Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 616/QĐ-BCT năm 2018 về phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Long An giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV do Bộ Công thương ban hành

Số hiệu: 616/QĐ-BCT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày ban hành: 26/02/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 616/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2016-2025, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2035 - QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐIỆN 110 KV

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An tại Văn bản số 3409/UBND-KT ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc thẩm định và phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Long An giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035 Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV; Văn bản góp ý cho đề án số 3467/EVNNPT-KH ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia, số 7140/EVNSPC-KH ngày 18 tháng 9 năm 2017 của Tổng công ty Điện lực miền Nam; hồ sơ bổ sung, hiệu chỉnh Đề án do Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3 lập tháng 9 năm 2017 kèm Văn bản số 3442/SCT-QLNL ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Sở Công Thương Long An;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Long An giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035 - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV do Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3 lập với các nội dung chính như sau:

1. Định hướng phát triển

a) Định hướng chung

- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.

- Phát triển lưới điện truyền tải phải đồng bộ với tiến độ đưa vào vận hành các nhà máy điện để đạt được hiệu quả đầu tư chung của hệ thống điện quốc gia và khu vực; phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch phát triển điện lực và các quy hoạch khác của vùng và các địa phương trong vùng.

- Phát triển lưới điện 220 kV và 110 kV, hoàn thiện mạng lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng.

- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.

b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220 kV, 110 kV

- Cấu trúc lưới điện: lưới điện 220 kV, 110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220 kV, 110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.

- Đường dây 220 kV, 110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.

- Trạm biến áp 220 kV, 110 kV: được thiết kế với cấu hình quy mô trên hai máy biến áp.

- Tiết diện dây dẫn:

+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 400 mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;

+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 240 mm2.

- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất 125, 250, 375 MVA cho cấp điện áp 220 kV; 40, 63 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 75 % công suất định mức.

- Hỗ trợ cấp điện giữa các trạm 110 kV được thực hiện bằng các đường dây mạch vòng trung thế 22 kV.

c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp

- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: cấp điện áp 22 kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh.

- Cấu trúc lưới điện:

+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới, thị xã, thị trấn và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.

+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60 - 70% so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.

+ Tại khu vực thành phố, thị xã, thị trấn và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.

- Tiết diện dây dẫn:

+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:

• Đường trục: Sử dụng cáp ngầm hoặc cáp treo XPLE tiết diện ≥ 240 mm2 hoặc đường dây trên không dây nhôm lõi thép bọc cách điện tiết diện ≥ 150 mm2;

• Các nhánh rẽ: Sử dụng cáp ngầm XPLE hoặc dây nhôm lõi thép bọc cách điện với tiết diện ≥ 95 mm2.

+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:

• Đường trục: Sử dụng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 120 mm2;

• Đường nhánh chính: cấp điện 3 pha và một pha cho xã, thôn, xóm dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 70 mm2.

- Gam máy biến áp phân phối:

+ Khu vực thành phố, thị xã, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250 kVA÷750 kVA;

+ Khu vực nông thôn, sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100 kVA÷630 kVA;

+ Các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.

2. Mục tiêu

a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 9,5%/năm, giai đoạn 2021-2025 là 9,5%/năm, giai đoạn 2026-2035 là 8,5%/năm. Cụ thể như sau:

- Năm 2020:

Công suất cực đại Pmax = 1.110 MW, điện thương phẩm 6.548 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 14,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 15,8 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 46,7 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 8,5 %/năm;, Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 10,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 13,7%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 4.177 kWh/người/năm.

- Năm 2025:

Công suất cực đại Pmax = 1.898 MW, điện thương phẩm 11.613 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 12,1 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 13,0 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 11,8 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,5%/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,5 %/năm; Hoạt động khác tăng 13,0%/năm.  Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 5.887 kWh/người/năm.

- Năm 2030:

Công suất cực đại Pmax = 2.871 MW, điện thương phẩm 18.572 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 9,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,0 %/năm; Nông Lâm - Thủy sản tăng 13,2 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 11,0 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,3 %/năm; Hoạt động khác tăng 11,7 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 7.882 kWh/người/năm.

- Năm 2035:

Công suất cực đại Pmax = 4.276 MW, điện thương phẩm 28.455 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 8,9 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 9,1 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 11,4 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 11,5 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 6,9 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,2 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 9.112 kWh/người/năm.

Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.

b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.

c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng là ổn định hệ thống điện khu vực.

3. Quy hoạch phát triển lưới điện

Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:

a) Lưới điện 220 kV:

- Giai đoạn 2016-2020:

+ Trạm biến áp: xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 500 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.

+ Đường dây: xây dựng mới 4 đường dây 220 kV, chiều dài 45,6 km. Cải tạo nâng tiết diện 2 đường dây với tổng chiều dài 72,1km.

- Giai đoạn 2021-2025:

+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 02 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 500 MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất 500 MVA.

+ Đường dây 220kV: Xây dựng mới 4 đường dây 220 kV, tổng chiều dài 30,0km.

- Định hướng giai đoạn 2026-2030:

+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 04 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 1000MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 02 trạm biến áp 220kV với tổng công suất 500MVA.

+ Đường dây 220kV: Xây dựng mới 3 đường dây 220 kV, tổng chiều dài 48 km. Cải tạo nâng tiết diện 1 đường dây với chiều dài 20,0km.

- Định hướng giai đoạn 2031-2035:

+ Trạm biến áp: Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 02 trạm biến áp 220kV với tổng công suất 500MVA.

+ Đường dây: Cải tạo nâng tiết diện 1 đường dây với chiều dài 24,6km.

b) Lưới điện 110 kV:

- Giai đoạn 2016-2020:

+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 13 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 899 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 3 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 149 MVA.

+ Đường dây: Xây dựng mới 18 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 149,12km; Cải tạo, nâng khả năng tải 06 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 131,8km.

- Giai đoạn 2021-2025:

+ Trạm biến áp: xây dựng mới 11 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 733MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 10 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 630MVA.

+ Đường dây: xây dựng mới 17 đường dây 110 kV 124,3km.

- Định hướng giai đoạn 2026-2030:

+ Trạm biến áp: xây dựng mới 05 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 418MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 09 trạm biến áp tổng công suất 481MVA.

+ Đường dây: xây dựng mới 9 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 68,3km. Cải tạo 3 đường dây 110kV dài 95,3km

- Định hướng giai đoạn 2031-2035:

+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 07 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 733MVA; Cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 16 trạm biến áp tổng công suất 871MVA.

+ Đường dây: xây dựng 07 đường dây 110 kV với tổng phiếu dài 38,3km

Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2026-2035 trong Phụ lục 4; sơ đồ đấu nối tại bản vẽ số 516002Q-ĐD-01, 516002Q-ĐD-02 trong Hồ sơ đề án quy hoạch.

c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:

- Trạm biến áp:

+ Xây dựng mới 6.333 trạm biến áp phân phối 22/0,4 kV với tổng dung lượng 1.482.983kVA;

+ Cải tạo điện áp và nâng công suất với tổng dung lượng 120.755,8kVA.

- Đường dây:

+ Xây dựng mới 2.473,3km đường dây 22 kV

+ Cải tạo 2.358,8km đường dây 22 kV

d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:

- Xây dựng mới 2.399 km, cải tạo 3.140 km đường dây hạ áp

- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 227.500 công tơ.

Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Long An giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035.

e) Năng lượng tái tạo:

- Xem xét đầu tư nhà máy điện mặt trời (NMĐ GAIA; NMĐ BCG Băng Dương, NMĐ Europlast, Đức Huệ - TTC 1&2) và các dự án khác tại khu vực tiềm năng trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động môi các trường.

- Xem xét ứng dụng năng lượng sinh khối, năng lượng khí sinh học, năng lượng rác thải để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.

f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:

Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp ước tính là 13.629 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Lưới 220 kV:

+ Lưới 110kV:

+ Lưới trung, hạ áp:

3.367 tỷ đồng;

3.310 tỷ đồng;

6.952 tỷ đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Long An tổ chức công bố quy hoạch, chịu trách nhiệm giành quỹ đất cho các công trình trong quy hoạch đã được phê duyệt, chỉ đạo Sở Công Thương Long An tổ chức triển khai lập quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Long An giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 Hợp phần II: Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV để chuẩn xác lưới điện phân phối đến từng cấp xã, chuẩn xác quy mô, tiến độ cải tạo lưới trung áp nhằm tiết kiệm vốn đầu tư và giảm tổn thất điện năng.

2. Giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Nam và các nhà đầu tư phối hợp với các cơ quan chức năng tỉnh Long An để tổ chức thực hiện quy hoạch. Trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình lưới điện truyền tải và phân phối, các đơn vị điện lực phải tuân thủ đúng cấu trúc lưới điện, quy mô và cấp điện áp được phê duyệt; tuân thủ Quy định hệ thống điện truyền tải và Quy định hệ thống điện phân phối đã được ban hành.

3. Sở Công Thương Long An chỉ đạo đơn vị tư vấn lập đề án, hoàn thiện Đề án quy hoạch theo đúng các nội dung được phê duyệt trong Quyết định này và gửi Hồ sơ Đề án đã hoàn thiện về Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo - Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, Sở Công Thương Long An, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tổng công ty Điện lực miền Nam, Công ty Điện lực Long An để quản lý và thực hiện. Sở Công Thương Long An có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, quản lý thực hiện Quy hoạch đã được duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tổng giám đốc Tổng công ty Điện lực miền Nam, Giám đốc Công ty Điện lực Long An và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ KHĐT;
- UBND tỉnh Long An;
- Sở Công Thương Long An;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia;
- Tổng công ty Điện lực miền Nam;
- Công ty Điện lực Long An;
- Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3
- Lưu: VT, ĐL (KH&QH-thg).

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

 

PHỤ LỤC 1

NHU CẦU CÔNG SUẤT VÀ ĐIỆN NĂNG TOÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020-2025-2030 -2035
(Ban hành kèm theo quyết định số: 616/QĐ-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

Hạng mục

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

Năm 2035

Tăng trưởng bình quân/năm (%)

P

(MW)

A

(GWh)

%A

P

A

%A

P

A

%A

P

A

%A

P

A

%A

2016- 2020

2021- 2025

2026- 2035

(MW)

(GWh)

(MW)

(GWh)

(MW)

(GWh)

(MW)

(GWh)

1

Công nghiệp, xây dựng

399

2.336

70,6

911

4.863

74,3

1.537

8.965

77,1

2.173

14.445

77,8

3.194

22.315

78,4

15,8

13,0

9,5

2

Nông - lâm - thủy sản

8

18

0,5

49

124

1,9

75

217

1,9

183

404

2,2

300

693

2,4

46,7

11,8

12,3

3

Thương mại, dịch vụ

33

110

3,3

59

164

2,5

102

297

2,6

173

501

2,7

298

865

3,1

8,5

12,5

11,3

4

Quản lý và TDDC

183

789

23,9

363

1.293

19,7

532

1.943

16,7

363

2.889

15,5

1.076

4.041

14,2

10,4

8,5

7,6

5

Các nhu cầu khác

16

55

1,7

37

104

1,6

66

191

1,7

123

333

1,8

186

543

1,9

13,7

13,0

10,9

6

Tổng thương phẩm

 

3.308

100

 

6.548

100

 

11.613

100

 

18.572

 

 

28.455

100

14,6

12,1

9,4

7

Tổn thất

 

 

4,36

 

 

3,1

 

 

3,1

 

 

3,1

 

 

3,1

 

 

 

8

Tổng điện nhận lưới

 

3.511

 

 

6.757

 

 

11.985

 

 

19.166

 

 

51.670

 

 

 

 

9

Pmax (MW)

617

1.110

1.898

2.871

4.276

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH GIAI ĐOẠN 2011-2015 ĐANG TRIỂN KHAI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo quyết định số: 616/QĐ-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

Danh mục

Tiết diện (mm2)

Quy mô

Năm vận hành

Ghi chú

Hiện có

XDM hoặc sau cải tạo

Số mạch

Chiều dài (km)

I

Giai đoạn 2011-2015

 

 

 

 

 

 

A

Đường dây 220 kV

 

 

 

 

 

 

 

Xây dựng mới

 

 

 

 

 

 

1

Đường dây 220 kV đấu nối TBA 220 kV Bến Lức rẽ Phú Lâm - Long An

 

ACSR400

2

0,5

2019

Đang chuẩn bị đầu tư

Đấu transit 1 mạch Phú Lâm -Long An

2

Đường dây 220 kV bốn mạch đấu nối TBA 220 kV Cần Đước rẽ Phú Mỹ - Mỹ Tho 2

 

ACSR795MCM

4

0,5

2018

Đang xây dựng

3

TBA 500 kV Đức Hòa - Đức Hòa 1 (Đức Hòa 2 HH)

 

2xACSR330

4

24,6

2018

Đồng bộ với trạm 500/220kV Đức Hòa Treo trước 2 mạch, Giải phóng công suất trạm 500kV Đức Hòa

4

TBA 500 kV Đức Hòa - rẽ nhánh đường dây 220kV Phú Lâm - Long An

 

2xACSR330

4

20,0

2018

Đồng bộ với trạm 500/220kV Đức Hòa (Treo trước 2 mạch), giải phóng công suất trạm 500kV Đức Hòa

B

Trạm biến áp 220 kV

MVA

 

MVA

Điện áp (kV)

 

 

1

Bến Lức

 

 

250

220/110

2018-2019

Đang chuẩn bị đầu tư

2

Cần Đước

 

 

250

220/110

2018

Đang xây dựng

C

Đường dây 110kV

 

 

 

 

 

 

 

Xây dựng mới

 

 

 

 

 

 

1

Xuất tuyến 110 kV trạm 220 kV Cần Đước

 

2AC185

4

8,42

2018

+ 2 lộ đấu chuyển tiếp trên đường dây 110 kV Cần Đước - Nhà Bè

+ 2 lộ đấu nối vào trạm 110kV Nam Tân Tập

2

Xuất tuyến 110kV trạm 220kV Bến Lức

 

2ACSR 240

8

5,3

2018

Đang xây dựng

+ 4 lộ đấu chuyển tiếp trên đường dây 2 mạch Phú Lâm - Long An 2

+ 2 lộ đấu chuyển tiếp trên đường dây 1 mạch trạm 110kV Bến Lức - Trạm 220kV Long An

+ 1 lộ đấu nối vào TC 110kV trạm Fomosa

+ 1 lộ đấu nối vào trạm 110kV An Thạnh

3

Đấu nối trạm KCN Nam Tân Tập

 

ACSR240

2

6,9

2018

Đấu nối vào 2 lộ ra 110 kV trạm 220kV Cần Đước

D

Trạm biến áp 110kV

MVA

 

MVA

Điện áp (kV)

 

 

 

Xây dựng mới

 

 

 

 

 

 

1

CCN Nam Tân Tập

 

 

63

110/22

2018

Đang chuẩn bị công tác đầu tư

 

Tái tạo, nâng công suất

 

 

 

 

 

 

1

Thạnh Hóa

40

 

2x40

110/22

2018

Đang chuẩn bị công tác đầu tư

 

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN DỰ KIẾN XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2016-2025
(Ban hành kèm theo quyết định số: 616/QĐ-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Bảng 3.1. Khối lượng trạm biến áp 220, 110 kV xây dựng mới, cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất của tỉnh Long An giai đoạn 2016-2020

TT

Danh mục trạm

Máy

Hiện trạng

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Ghi chú

Quy mô (MVA)

Điện áp (kV)

Quy mô (MVA)

Điện áp (kV)

Quy mô (MVA)

Điện áp (kV)

Quy mô (MVA)

Điện áp (kV)

Trạm 220 kV

Mở rộng, nâng quy mô công suất

1

Đức Hòa 1

AT1

250

220/110

 

 

 

 

 

 

 

AT2

 

 

250

220/110

 

 

 

 

Trạm 110kV

Xây dựng mới

1

KCN Thuận Đạo

T1

 

 

 

 

63

110/22

 

 

 

2

Tầm Vu 2

T1

 

 

 

 

63

110/22

 

 

 

3

Thủ Thừa

T1

 

 

 

 

63

110/22

 

 

 

T2

 

 

 

 

63

110/22

 

 

4

Cần Đước nối cấp

T1

 

 

40

110/22

 

 

 

 

 

5

Đức Hòa Đông

T1

 

 

 

 

63

110/22

 

 

 

6

Vĩnh Hưng

T1

 

 

40

110/22

 

 

 

 

 

7

Phước Lý (KCN Cầu Tràm)

T1

 

 

 

 

63

110/22

 

 

 

8

Hựu Thạnh 2

T1

 

 

 

 

63

110/22

 

 

 

9

KCN Vĩnh Lộc 2 (trạm khách hàng)

T1

 

 

63

110/22

 

 

 

 

 

10

Đức Hòa 3

T1; T2

 

 

2x63

110/22

 

 

 

 

 

11

Cần Giuộc

T1

 

 

63

110/22

 

 

 

 

 

12

Cầu Cảng Phước Đông

T1

 

 

 

 

 

 

63

110/22

 

Mở rộng, nâng quy mô công suất

1

Đức Hòa nối cấp

T1

63

110/22

 

 

 

 

 

 

 

T2

 

 

 

 

 

 

63

110/22

 

2

Long Hậu

T1

40

110/22

63

110/22

 

 

 

 

 

T2

40

110/22

63

110/22

 

 

 

 

 

 

Bảng 3.2 Khối lượng và thời điểm đưa vào vận hành các đường dây 220-110 kV tỉnh Long An giai đoạn 2016-2020

TT

Danh mục

Tiết diện (mm2)

Quy mô

Năm vận hành

Ghi chú

Hiện có

XDM hoặc sau cải tạo

Số mạch

Chiều dài (km)

A

Đường dây 220 kV

 

Cải tạo

1

Đường dây Phú Lâm - Cai Lậy 2

 

 

 

 

 

 

 

+ Phú Lâm - Long An

 

ACSR400

2

29,9

2018

Đang chuẩn bị đầu tư

 

+ Long An - Cai Lậy 2

ACSR 795

3xACSR330

2

42,16

2018

Đang chuẩn bị đầu tư

B

Đường dây 110 kV

 

 

 

 

 

 

 

Xây dựng mới

 

 

 

 

 

 

1

Đấu nối trạm 110 kV Tầm Vu 2

 

2ACSR240

2

8,4

2019

Thanh cái 110 kV của TBA 110 kV Tầm Vu

2

Đấu nối trạm 110 kV Thủ Thừa

 

ACSR240

2

0,5

2019

Chuyển tiếp trên đường dây 110 kV Long An - An Thạnh

3

Đấu nối trạm 110 kV KCN Thuận Đạo

 

2ACSR240

2

1

2019

Chuyển tiếp trên đường dây 110 kV Bến Lức - Phú Lâm

4

Đấu nối trạm 110 kV KCN Đức Hòa Đông

 

2xACSR240

2

0,5

2019

Chuyển tiếp trên đường dây 110 kV Đức Hòa 1 (Đức Hòa 2 HH) - Phú Lâm

5

Mộc Hóa - Vĩnh Hưng

 

ACSR240

1

24

2018

Cấp điện trạm 110 kV Vĩnh Hưng

6

An Thạnh - Thạnh Hóa

 

ACSR240

1

29,5

2019

Đáp ứng tiêu chí N-1

7

Vĩnh Hưng - Tân Hồng

 

ACSR240

1

21

2020

Đáp ứng tiêu chí N-1

8

Đấu nối KCN Cầu Tràm (Phước Lý)

 

2ACSR185

2

9,6

2019

Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Nhà Bè-Cần Đước

9

Đấu nối Hựu Thạnh 2

 

2ACSR240

4

3,0

2019

Chuyển tiếp trên đường dây 2 mạch 110 kV Phú Lâm - Đức Hòa

10

Đấu nối trạm KCN Vĩnh Lộc 2 (Khách hàng)

 

2ACSR240

4

0,5

2018

Chuyển tiếp trên đường dây 2 mạch 110kV Phú Lâm - Bến Lức

11

Đấu nối trạm Cần Giuộc

 

2AC185

2

0,5

2018

Chuyển tiếp trên đường dây 110 kV Cần Đước - Nhà Bè

12

Đấu nối trạm Đức Hòa 3

 

2AC240

2

0,5

2018

Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Phú Lâm - Đức Hòa

13

Trạm 220 kV Bến Lức - An Thạnh

 

ACSR240

1

10,0

2020

Thanh cái 110 kV Trạm 220 kV Bến Lức

14

DZ 2 mạch trạm 220 k V Cần Đước - Cần Đước 110 kV - trạm 110 kV Gò Công (treo trước 1 mạch)

 

ACSR240

2

7,0

2020

Treo trước 1 mạch (chiều dài tính trên địa bàn tỉnh Long An)

15

Đấu nối trạm Cầu cảng Phước Đông

 

ACSR240

2

12,5

2020

Chuyển tiếp trên dường dây 110kV TBA 110kV Cần Đước - Gò Công

 

Cải tạo, nâng tiết diện dây

 

 

 

 

 

 

1

Phân pha dây dẫn đường dây 110 kV Thạnh Hóa -Tân Thạnh

AC185

2xACSR185

1

18,6

2019

Tăng cường khả năng tải

2

Phân pha dây dẫn đường dây 110 kV Cai Lậy -Mộc Hóa

AC-185

2xACSR185

1

45,7

2019

Tăng cường khả năng tải

3

Phân pha dây dẫn đường dây 110 kV Long An 2 - Long An

AC-185

2xACSR185

1

4,8

2018

Tăng cường khả năng tải

4

Phân pha dây dẫn Đ/d Nhà Bè- Long Hậu - điểm đấu nối vào trạm 220/110kV Cần Đước

 

 

 

 

 

 

 

+ Đoạn từ Nhà Bè - Long Hậu

AC397,5MCM

2xAC397,5MCM

1

7,5

2018

Phân pha dây dẫn Nhà Bè- Long Hậu

 

+ Đoạn từ Long Hậu - điểm đấu nối vào trạm 220/110kV Cần Đước

AC397,5MCM

2xAC397,5MCM

1

15,0

2018

Phân pha dây dẫn Long Hậu - điểm đấu nối vào trạm 220/110kV Cần Đước

5

Phân pha dây dẫn đường dây 110 kV Long An 2 -Tầm Vu - Mỹ Tho 2

AC240

2ACSR240

1

32,2

2018

Tăng cường khả năng tải

6

Phân pha dây dẫn ĐD110 kV Long An - 171 Tân Hương

AC-185

2xACSR185

1

8,0

2018

Tăng cường khả năng tải

 

Bảng 3.3. Danh mục các dự án nguồn điện năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2016-2020

STT

Tên dự án

Công suất (MWp)

Địa điểm

Văn bản pháp lý

Quy mô công suất TBA 22/110 kV

Phương án đấu nối

1

NMĐ mặt trời BCG Băng Dương

40,6

Xã Thạnh An, huyện Thạnh Hóa

Quyết định số 4741/QĐ-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2017

40 MVA

Đường dây 110 kV mạch đơn đấu nối trạm 110 kV Thạnh Hóa, chiều dài 9 km, tiết diện ACSR240

2

NMĐ mặt trời Europlast

50

Xã Mỹ Thạnh Bắc, huyện Đức Huệ

Quyết định số 137/QĐ-BCT ngày 12 tháng 01 năm 2018

63 MVA

Đường dây 110 kV mạch đơn đấu nối vào trạm 110 kV Đức Huệ, chiều dài 7 km, tiết diện ACSR240.

3

NMĐ mặt trời GAIA

100,5

Xã Thạnh An, huyên Thanh Hóa

Văn bản số 185/BCT-ĐL ngày 09 tháng 01 năm 2018 trình Thủ tướng Chính phủ

90 MVA

Đường dây 110 kV mạch kép đấu nối vào thanh cái 110 kV trạm 220 kV Long An, chiều dài 30 km, tiết diện ACSR 240

 

Bảng 3.5. Khối lượng trạm biến áp 220, 110kV xây dựng mới, cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất của tỉnh Long An giai đoạn 2021-2025

TT

Danh mục trạm

Máy

Đến Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Ghi chú

Quy mô (MVA)

Điện áp (kV)

Quy mô (MVA)

Điện áp (kV)

Quy mô (MVA)

Điện áp (kV)

Quy mô (MVA)

Điện áp (kV)

Quy mô (MVA)

Điện áp (kV)

Quy mô (MVA)

Điện áp (kV)

I

Trạm 220kV

 

 

Xây dựng mới

 

1

Đức Hòa nối cấp

AT1

 

 

250

220/110

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đức Hòa 2

AT1

 

 

2x250

220/110

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đức Hòa 3

AT1

 

 

 

 

 

 

 

 

250

220/110

 

 

 

 

Mở rộng, nâng quy mô công suất

 

3

Cần Đước

AT1

250

220/110

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

AT2

 

 

250

220/110

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Bến Lức

AT1

250

220/110

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

AT2

 

 

250

220/110

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Trạm 110kV

 

 

Xây dựng mới

 

1

Lương Bình

T1

 

 

 

 

 

 

 

 

63

110/22

 

 

 

2

KCN Tân Thành

T1

 

 

 

 

 

 

63

110/22

 

 

 

 

 

3

Mỹ Hạnh Nam

T1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63

110/22

 

4

Tân Bửu

T1

 

 

63

110/22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Long Hậu 2

T1

 

 

 

 

63

110/22

 

 

 

 

 

 

 

6

Đức Lập Thượng

T1

 

 

2x63

110/22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Long Sơn

T1

 

 

 

 

 

 

63

110/22

 

 

 

 

 

8

Tân Trụ

T1

 

 

63

110/22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Lợi Bình Nhơn

T1

 

 

63

110/22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Tân Hưng

T1

 

 

40

110/22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Tân Thạnh

T1

 

 

63

110/22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mở rộng, nâng quy mô công suất

1

KCN Thuận Đạo

T2

63

110

 

 

 

 

63

110/22

 

 

 

 

 

2

KCN Nam Tân Tập

T2

63

110

 

 

63

110/22

 

 

 

 

 

 

 

3

Cần Đước nối cấp

T2

63

110

 

 

 

 

 

 

63

110/22

 

 

 

4

Đức Huệ

T2

63

110

63

110/22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

KCN Vĩnh Lộc 2

T2

63

110

 

 

63

110/22

 

 

 

 

 

 

 

6

Tầm Vu 2

T2

63

110

 

 

 

 

63

110/22

 

 

 

 

 

7

KCN Cầu Tràm (Phước Lý)

T2

63

110

 

 

 

 

 

 

 

 

63

110

 

8

Cần Giuộc

T2

63

110

63

110/22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Hựu Thạnh 2

T2

63

110

63

110/22

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Đức Hòa Đông

T2

63

110

 

 

 

 

 

 

63

110/22

 

 

 

 

Bảng 3.6 Khối lượng và thời điểm đưa vào vận hành các đường dây 220-110kV tỉnh Long An giai đoạn 2021-2025

TT

Danh mục

Tiết diện (mm2)

Quy mô

Năm vận hành

Ghi chú

Hiện có

XDM hoặc sau cải tạo

Số mạch

Chiều dài (km)

A

Đường dây 220kV

 

 

 

 

 

 

 

Xây dựng mới

 

 

 

 

 

 

1

Đường dây 220kV hai mạch thanh cái TBA 500 kV Long An - Gò Công

 

1xACSR400

2

20

2021

Đồng bộ trạm 220kV Gò Công

2

Đấu nối Đức Hòa 2

 

2xACSR330

4

8

2021

Đồng bộ trạm 220kV Đức Hòa 2. Đấu chuyển tiếp trên đường dây 220kV 2 mạch từ trạm 500kV Đức Hòa - trạm 220kV Đức Hòa 1 (trạm 220kV Đức Hòa HH)

3

Đường dây 4 mạch đấu nối TBA 220kV Đức Hòa 3

 

2xACSR330

4

1,5

2024

Chuyển tiếp trên đường dây 220kV Đức Hòa (500kV) - rẽ nhánh Phú Lâm - Long An

4

Đường dây 220 kV hai mạch đấu nối TBA 220 kV Bến Lức rẽ Phú Lâm - Long An

 

ACSR400

2

0,5

2021

Đấu transit trên dường dây Phú Lâm - Long An

B

Đường dây 110kV

 

 

 

 

 

 

 

Xây dựng mới

 

 

 

 

 

 

1

Đấu nối trạm Lương Bình

 

2ACSR240

2

0,5

2024

Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đức Hòa 3 - rẽ nhánh Phú Lâm - KCN Vĩnh Lộc 2

2

Đấu nối trạm KCN Tân Thành

 

ACSR240

2

6,5

2023

Chuyển tiếp trên đường dây 110kV An Thạnh - Thạnh Hóa

3

Đấu nối trạm Mỹ Hạnh Nam

 

2ACSR240

2

0,5

2025

Chuyển tiếp trên đường dây 110kV TBA 220 kV Đức Hòa 2 - TBA 110 kV Hựu Thạnh 2

4

Đường dây đấu nối trạm Tân Bửu

 

2ACSR240

2

2,0

2021

Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Phú Lâm - KCN Vĩnh Lộc 2

Đường dây trạm 500kV Đức Hòa 3 - trạm Tân Bửu

 

2ACSR240

2

20,0

2024

Liên kết giữa trạm Phú Lâm - Đức Hòa 3

5

Đấu nối trạm Long Hậu 2

 

2ACSR185

2

3,0

2022

Đấu TC 110kV TBA 110kV Long Hậu

6

Đấu nối trạm Đức Lập Thượng

 

2ACSR240

2

0,5

2021

Chuyển tiếp trên đường dây 110kV TBA 220 kV Đức Hòa 1 - TBA 220 kV Đức Hòa 2

7

Đấu nối trạm Long Sơn

 

2ACSR240

2

0,5

2023

Chuyển tiếp trên đường dây 110kV TB A 22QkV Cần Đước - Tân Trụ

8

Đấu nối trạm Tân Trụ

 

2ACSR240

2

10,8

2021

TC 110kV TBA 220kV Cần Đước

9

Đấu nối trạm Tân Thạnh

 

ACSR240

2

0,5

2021

Đấu nối trạm cắt Tân Thạnh HH

10

Đấu nối trạm Lợi Bình Nhơn

 

2ACSR240

2

3,0

2021

TC 110kV TBA Long An

11

Đấu nối trạm Tân Hưng

 

ACSR240

2

7,5

2021

Chuyển tiếp trên đường dây 110kV TBA Vĩnh Hưng- Tân Hồng

12

Trạm 220kV Đức Hòa 3 - Đ/dây Phú Lâm - Hựu Thạnh 2

 

2ACSR240

2

4

2021

Đấu nối từ TC 110 kV trạm 220kV Đức Hòa 3

13

Lộ ra 110kV của trạm 220kV Đức Hòa 2

 

2ACSR240

6

2

2021

Chuyển tiếp trên đường dây 110kV TBA Đức Hòa 1- Phú Lâm; đấu vào TC 110kV TBA 110kV Đức Hòa 3

14

Lộ ra 110kV của trạm 220kV Đức Hòa nối cấp

 

2ACSR240

4

2

2021

Chuyển tiếp trên đường dây 110kV từ trạm 220kV Phú Lâm - trạm 220kV Đức Hòa 2

15

Vĩnh Hưng - Tam Nông

 

ACSR240

1

24

2025

Liên kết lưới với tỉnh Đồng Tháp

16

Đức Hòa 1 - Tây Bắc Củ Chi - Tân Phú Trung (Cầu Bông)

 

ACSR400

2

25

2025

Liên kết lưới với TP Hồ Chí Minh. Từ TC 110kV Đức Hòa 1 đến TC 110kV Tân Phú Trung

17

Đường dây từ trạm 110kV Nam Tân Tập - trạm 110kV Long Hậu 2

2AC185

2ACSR185

2

12,0

2022

Treo trước 1 mạch - chống quá tải đd Nhà Bè - Cần Đước

Ghi chú:

- Tiết diện dây dẫn có thể được chuẩn xác trong giai đoạn lập báo cáo đầu tư.

- Danh mục những công trình đồng bộ với TTĐL Long An sẽ được xem xét trong đề án Quy hoạch trung tâm điện lực Long An

 

Bảng 3.7. Khối lượng xây dựng mới và cải tạo lưới điện trung, hạ áp tỉnh Long An giai đoạn 2016-2025

TT

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

Giai đoạn 2016-2020

Giai đoạn 2021-2025

I

Lưới trung áp

 

1

Trạm biến áp

 

 

 

a

Xây dựng mới

trạm / kVA

3.108/579.455

3.225/903.527

b

Cải tạo

trạm/ kVA

1.360 /68.016

1.055/52.740

2

Đường dây trung áp

 

3.102

1.730

a

Xây dựng mới

km

1.465

1.008

b

Cải tạo

km

1.637

722

II

Lưới hạ áp

1

Đường dây hạ áp

 

2.350

1.310

a

Xây dựng mới

km

1.603

852

b

Cải tạo

km

747

458

2

Công tơ

Cái

57.000

27.605

 

PHỤ LỤC 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN DỰ KIẾN XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN 2026-2035
(Ban hành kèm theo quyết định số: 616/QĐ-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Bảng 4.1 Khối lượng dự kiến xây dựng đường dây 220 -110 kV tỉnh Long An

TT

Danh mục

Tiết diện (mm2)

Quy mô

Địa điểm/Ghi chú

Hiện có

XDM hoặc sau cải tạo

Số mạch

Chiều dài (km)

A

Đường dây 220 kV

 

 

 

 

 

I

Xây dựng mới

 

 

 

 

 

a

Giai đoạn 2026-2030

 

 

 

 

 

1

Đấu nối trạm 220kV Tân Lập

 

4xACSR330

2

12

Từ thanh cái 220kV trạm 500kV Đức Hòa

2

Đấu nối trạm 220kV Kiến Tường

 

2xACSR330

1

33

Từ thanh cái 220kV trạm 220kV Tân Lập

3

Đấu nối trạm 220kV Cần Giuộc

 

2xACSR400

4

3

Chuyển tiếp trên đường dây mạch kép Long An - Nam Hiệp Phước

II

Cải tạo, nâng công suất

 

 

 

 

 

a

Giai đoạn 2026-2030

 

 

 

 

 

1

TBA 500 kV Đức Hòa - rẽ nhánh đường dây 220kV Phú Lâm -Long An

 

2xACSR330

4

20,0

Kéo dây 2 mạch còn lại

b

Giai đoạn 2031-2035

 

 

 

 

 

 

Cải tạo, nâng công suất

 

 

 

 

 

1

Trạm 500kV Đức Hòa - Đức Hòa 1 (Đức Hòa 2 HH)

2xACSR330

2xACSR330

2

24,6

Treo dây mạch 2

2

Trạm 500kV Cầu Bông - Đức Hòa 1 (Đức Hòa 2 HH)

ACSR795MCM

2ACSR795MCM

2

35,2

Treo dây mạch 2

B

Đường dây 110kV

 

 

 

 

 

I

Xây dựng mới

 

 

 

 

 

a

Giai đoạn 2026-2030

 

 

 

 

 

1

Đấu nối trạm Khánh Hậu

 

2ACSR240

2

1,0

Chuyển tiếp trên đường dây Long An 2 - Mỹ Tho 2

2

Trạm 220kV Tân Lập - trạm 110kV Khánh Hậu

 

2ACSR240

1

25,0

TC 110kV TBA 220kV Tân Lập

3

Đấu nối trạm Thủ Thừa 2

 

2ACSR240

2

1,8

Chuyển tiếp trên đường dây Long An 2 - An Thạnh

4

Đấu nối trạm Đức Lập Hạ

 

2ACSR240

2

0,5

Chuyển tiếp trên đường dây 110kV TBA 220kV Đức Hòa 1 - TBA 220kV Đức Hòa 2

5

Từ trạm 220kV Đức Hòa 3 - trạm 220kV Đức Hòa nối cấp

 

ACSR240

2

5,0

Liên kết trạm 220kV Đức Hòa 3 và Đức Hòa nối cấp (kéo dây trước 1 mạch)

6

Đấu nối trạm Hựu Thạnh 3

 

ACSR240

2

0,5

Chuyển tiếp trên đường dây 110kV từ trạm 220kV Đức Hòa 3 - trạm 220kV Đức Hòa nối cấp

7

Kiến Tường - Vĩnh Hưng

 

ACSR240

1

24,0

TC 110kV TBA 220kV Kiến Tường (tăng cường khả năng tải)

8

Đấu nối trạm Bình Hiệp

 

ACSR240

2

10,0

TC 110kV TBA 220kV Kiến Tường

9

Đấu nối trạm Hậu Nghĩa

 

2ACSR240

2

0,5

Chuyển tiếp trên đường dây Đức Hòa 1 - Trảng Bàng

b

Giai đoạn 2031-2035

 

 

 

 

 

1

Đấu nối trạm An Thạnh 2

 

2ACSR240

2

3,0

Chuyển tiếp trên đường dây từ trạm 220kV Đức Hòa 3 - rẽ nhánh đường dây Bình Chánh 3 - KCN Vĩnh Lộc 2

2

Đấu nối trạm Tân Thành 2

 

ACSR240

2

2,0

TC 110kV TBA 220kV Tân Lập

3

Đấu nối trạm Đức Hòa Hạ

 

2ACSR240

2

0,5

Chuyển tiếp trên đường dây từ trạm 220kV Đức Hòa 2 - TBA 220kV Đức Hòa nối cấp

4

Đấu nối trạm Mỹ Bình

 

ACSR240

2

 

Từ thanh cái 110kV trạm 110kV NMĐMT 2

5

Trạm 220kV Tân Lập - Mỹ Bình

 

ACSR240

2

14,4

TC 220kV TBA 220kV Tân Lập

6

Đấu nối trạm Phước Vĩnh Tây

 

ACSR240

2

2,4

Chuyển tiếp trên đường dây từ trạm 220kV Cần Giuộc - TBA 220kV Cần Đước

7

Đấu nối trạm Bình Phong Thạnh

 

ACSR240

2

10,0

Từ thanh cái 110kV trạm 220kV Kiến Tường

II

Cải tạo

 

 

 

 

 

a

Giai đoạn 2026-2030

 

 

 

 

 

1

Treo dây mạch 2 đường dây từ trạm 220kV Cần Đước - trạm 220kV Gò Công

AC240

ACSR240

2

65,0

Dự án thuộc Qh tỉnh Tiền Giang

2

Treo dây mạch 2 đường dây từ trạm 110kV Nam Tân Tập - trạm 110kV Long Hậu 2

2ACSR185

2ACSR185

2

12,0

Treo dây mạch 2 - đấu nối vào trạm 220kV Cần Giuộc

3

Phân pha dây dẫn đường dây 110kV Long An 2 - An Thạnh

ACSR240

2ACSR240

1

18,3

Tăng cường khả năng tải

 

Bảng 4.2. Khối lượng trạm biến áp 220, 110kV xây dựng mới và cải tạo tỉnh Long An giai đoạn 2026-2035

TT

Danh mục trạm

Máy

Giai đoạn 2026-2030

Giai đoạn 2031-2035

Quy mô (MVA)

Điện áp (kV)

Quy mô (MVA)

Điện áp (kV)

A

Trạm 220kV

I

Xây dựng mới

 

 

 

 

 

1

Tân Lập

AT1

250

220/110

 

 

2

Cần Giuộc

AT1

250

220/110

 

 

3

Kiến Tường

AT1

250

220/110

 

 

II

Cải tạo, mở rộng

 

 

 

 

 

1

Đức Hòa 3

AT2;AT3

250

220/110

250

220/110

2

Đức Hòa nối cấp

AT2

250

220/110

 

 

3

Tân Lập

AT2

 

 

250

220/110

B

Trạm 110kV

I

Xây dựng mới

 

 

 

 

 

1

Hậu Nghĩa

T1,T2

2x63

110/22

 

 

2

Khánh Hậu

T1

1x63

110/22

 

 

3

Thủ Thừa 2

T1

1x63

110/22

 

 

4

Bình Hiệp

T1

1x40

110/22

 

 

5

Đức Lập Hạ

T1,T2

2x63

110/22

 

 

6

An Thạnh 2

T1,T2

 

 

2x63

110/22

7

Bình Phong Thạnh

T1

 

 

1x40

110/22

8

Tín Thành 2

T1,T2

 

 

2x63

110/22

9

Đức Hòa Hạ

T1,T2

 

 

2x63

110/22

10

Hựu Thạnh 3

T1,T2

 

 

2x63

110/22

11

Phước Vĩnh Tây

T1,T2

 

 

2x63

110/22

12

Mỹ Bình

T1

 

 

1x63

110/22

II

Cải tạo, mở rộng

 

 

 

 

 

1

KCN Tân Thành

T2

63

110/22

 

 

2

Tân Bửu

T2

63

110/22

 

 

3

Long Sơn

T3

63

110/22

 

 

4

Cầu Cảng Phước Đông

T2

63

110/22

 

 

5

Mỹ Hạnh Nam

T2

63

110/22

 

 

6

Mộ Hóa

T1;T2

63

110/22

63

110/22

7

Vĩnh Hưng

T2

40

110/22

63

110/22

8

Lợi Bình Nhơn

T2

63

110/22

 

 

9

Tân Hưng

T2

40

110/22

 

 

10

Tân Trụ

T2

 

 

63

110/22

11

Tân Thạnh

T2

 

 

63

110/22

12

Tân Bửu

T2

 

 

63

110/22

13

Long Sơn

T2

 

 

63

110/22

14

Mỹ Hạnh Nam

T3

 

 

63

110/22

15

Hậu Nghĩa

T2

 

 

63

110/22

16

Thạnh Hóa

T2

 

 

63

110/22

17

Cần Đước nối cấp

T1

 

 

63

110/22

18

Cần Đước

T1;T2

 

 

2x63

110/22

19

Khánh Hậu

T2

 

 

63

110/22

20

Đức Hòa Đông

T3

 

 

63

110/22

21

Đức Lập Hạ

T3

 

 

63

110/22

22

Long Hậu 2

T2

 

 

63

110/22

23

Thủ Thừa 2

T2

 

 

63

110/22

 

PHỤ LỤC 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ KÈM THEO HỒ SƠ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH LONG AN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 616/QĐ-BCT ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công thương)

TT

TÊN BẢN VẼ

KÍ HIỆU

1

Bản đồ lưới điện 500-220-110kV tỉnh Long An đến năm 2025

516002Q-ĐD - 01

2

Sơ đồ nguyên lý lưới điện 500-220-110kV tỉnh Long An đến năm 2025

516002Q-ĐD - 02

3

Sơ đồ nguyên lý các xuất tuyến trung áp liên kết sau các trạm điện 110 kV tỉnh Long An đến năm 2025

516002Q-ĐD - 03

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 616/QĐ-BCT năm 2018 về phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Long An giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV do Bộ Công thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


170

DMCA.com Protection Status
IP: 18.215.185.97