Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 5480/QĐ-UBND năm 2011 công bố đơn giá xây dựng công trình thành phố Hà Nội - Phần sửa chữa do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 5480/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội Người ký: Nguyễn Văn Khôi
Ngày ban hành: 24/11/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5480/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI – PHẦN SỬA CHỮA

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước do UBND Thành phố Hà Nội quản lý;

Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Tổ công tác xây dựng Bảng giá ca máy, thiết bị thi công và các tập đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội;

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Căn cứ Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ 01/05/2011;

Căn cứ Thông tư 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Liên Sở: Xây dựng – Tài chính – Lao động Thương binh và Xã hội – Giao thông Vận tải – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Công thương tại tờ trình số 6082/TTr-LS ngày 25/8/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội – Phần sửa chữa kèm theo Quyết định này để các tổ chức, cá nhân có liên quan, tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội sử dụng nguồn vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế nội dung Tập đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội – Phần sửa chữa công bố tại Quyết định số 6829/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của UBND Thành phố Hà Nội.

Nội dung cơ bản gồm: Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng; Chi tiết tập đơn giá; Bảng giá vật liệu đến chân công trình chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (chi tiết trong phụ lục kèm theo Quyết định này).

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đ/c Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Bộ Xây dựng; (để báo cáo)
- Các đ/c PCT UBND Thành phố;
- VPUB: CPVP, các phòng CV, TH;
- Lưu: VT, SXD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Khôi

 

ĐƠN GIÁ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI - PHẦN SỬA CHỮA
(Kèm theo Quyết định số 5480/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI – PHẦN SỬA CHỮA

Đơn giá công trình xây dựng Thành phố Hà Nội – Phần Sửa chữa là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa như: cạo bỏ 1 m2 sơn, vôi cũ, xây 1m3 tường, gia công lắp dựng thép trong bê tông v.v từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây lắp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và phù hợp đặc điểm, tính chất riêng biệt của công tác sửa chữa.

1. Đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội – Phần Sửa chữa được xác định trên cơ sở:

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ 01/05/2011;

- Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/08/2011 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ;

- Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

- Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước do UBND thành phố Hà Nội quản lý;

- Quyết định số 1129/QĐ-UBND ngày 07/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố tập định mức xây dựng công trình – Phần Sửa chữa;

- Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách của Thành phố Hà Nội năm 2011;

- Quyết định số 2540/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Tổ công tác xây dựng Bảng giá ca máy, thiết bị thi công và các tập đơn giá xây dựng công trình thành phố Hà Nội;

- Bảng giá vật liệu đến chân công trình theo mặt bằng giá cuối quý III/2011.

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

2. Đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội – Phần Sửa chữa gồm các chi phí sau:

2.1. Chi phí vật liệu:

Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung)

Chi phí vật liệu quy định trong tập đơn giá bao gồm chi phí hao hụt vật liệu ở khâu thi công; Riêng đối với các loại cát xây dựng đã tính chi phí hao hụt do độ dôi của cát.

Giá vật liệu xây dựng trong đơn giá tính theo Bảng giá vật liệu đến chân công trình trên địa bàn Hà Nội theo mặt bằng giá cuối quý III năm 2011 và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Giá các loại vật liệu rời sử dụng trong tập đơn giá này là giá vật liệu đến chân công trình tại địa bàn các quận của Thành phố Hà Nội.

2.2. Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá bao gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây dựng mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức. Theo nguyên tắc này chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình – Phần Sửa chữa được xác định như sau:

- Mức lương tối thiểu tính trong bảng giá nhân công được tính với mức lương áp dụng trên địa bàn vùng I của Hà Nội là 2.000.000 đồng/1 tháng theo Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ.

- Mức lương tối thiểu chung được tính với mức 830.000 đồng/1 tháng theo Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/4/2011 của Chính phủ.

- Hệ số bậc thợ được áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước tại bảng lương A1 – thang lương 7 bậc, ngành số 8 – Xây dựng cơ bản nhóm II. Riêng đối với thuyền viên và công nhân tàu vận tải sông áp dụng theo bảng lương B2 và B5, công nhân lái xe áp dụng theo bảng B12.

- Phụ cấp lưu động được xác định bằng 20% mức lương tối thiểu chung theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

- Lương phụ xác định bằng 12% lương tối thiểu vùng; lương khoán trực tiếp xác định bằng 4% lương tối thiểu vùng theo quy định tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

- Đối với các công trình sửa chữa trên địa bàn vùng II theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ (Lương tối thiểu 1.780.000 đồng/tháng) thì chi phí nhân công được điều chỉnh với hệ số: 0,890.

Đối với các công trình được hưởng thêm khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác chưa tính trong thành phần đơn giá đã nêu ở trên hoặc phụ cấp lưu động ở mức cao hơn 20% theo quy định tại Thông tư 05/2005/TT-BLĐTBXH thì được bổ sung thêm các khoản này vào chi phí nhân công trong bảng tổng hợp giá trị dự toán.

2.3. Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng các loại máy thi công chính trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa.

- Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau:

a. Đơn giá nhiên liệu, năng lượng (chưa bao gồm VAT):

- Giá điện (bình quân): 1.242đ/1kwh (Theo Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 23/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ).

- Giá dầu điêzen (0,05S): 18.955 đ/1 lít

- Giá xăng RON 92: 19.000 đ/lít

- Giá dầu mazut 3S: 13.548 đ/lít

b. Tiền lương và phụ cấp:

Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy: Là khoản chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật, được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy được quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng và các quy định mới của nhà nước về chính sách tiền lương, các khoản phụ cấp được hưởng trong doanh nghiệp.

Tiền lương thợ điều khiển máy được tính theo nguyên tắc được nêu tại mục 2.2 phần I của thuyết minh.

c. Tỷ lệ khấu hao:

- Đối với các loại máy, thiết bị thi công xây dựng công trình được xác định là tài sản cố định, tỷ lệ khấu hao được xác định theo quy định tại Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

- Đối với các loại máy, thiết bị thi công xây dựng công trình không được xác định là tài sản cố định (không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009), tỷ lệ khấu hao được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng.

d. Đối với các công trình sửa chữa trên địa bàn vùng II theo quy định tại Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ (Lương tối thiểu 1.780.000 đồng/tháng) thì chi phí máy thi công được điều chỉnh với hệ số: 0,929.

3. Kết cấu tập đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội – Phần Sửa chữa

Tập đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội – Phần Sửa chữa phân theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và được mã hóa thống nhất theo hệ mã 2 chữ cái đầu và 5 số tiếp theo như qui định trong Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần Sửa chữa công bố kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-UBND ngày 07/12/2009 của Bộ Xây dựng.

- Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc công bố tập đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội – Phần Sửa chữa.

- Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng tập đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội - Phần Sửa chữa.

- Chi tiết tập đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội - Phần Sửa chữa gồm:

Phần I: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch kết cấu công trình

Phần II: Công tác sửa chữa, gia cố các kết cấu, nhà cửa, vật kiến trúc

Bảng giá vật liệu đến chân công trình chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng chọn để tính đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội - Phần Sửa chữa.

Mỗi loại đơn giá công tác sửa chữa được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác đó.

- Các thành phần hao phí trong đơn giá được xác định theo nguyên tắc sau:

+ Hao phí vật liệu chính được xác định trên cơ sở định mức theo quy định Nhà nước và giá vật liệu, vật tư đến chân công trình chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

+ Hao phí vật liệu phụ khác được tính bằng tỉ lệ % của vật liệu chính.

+ Hao phí nhân công là hao phí lao động chính và phụ được tính bằng số ngày công và tiền lương một ngày công (bao gồm tiền lương theo cấp bậc thợ và một số phụ cấp khác) theo cấp bậc thợ bình quân của công nhân trực tiếp thi công.

+ Hao phí máy và thiết bị thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng và giá ca máy và thiết bị thi công của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội công bố. Hao phí máy và thiết bị thi công khác được tính bằng tỷ lệ % của chi phí máy và thiết bị thi công chính.

II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1. Đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội - Phần Sửa chữa là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập dự toán công trình xây dựng, giá gói thầu và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quản lý theo quy định.

2. Đối với những công tác xây dựng sử dụng loại vật liệu khác với loại vật liệu được chọn để tính trong đơn giá hoặc chưa có trong tập đơn giá này thì Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây lắp căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng đơn giá, định mức theo quy định, hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về quy định một số điều quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình để lập đơn giá làm cơ sở lập dự toán xây dựng công trình.

3. Khi lập dự toán trên cơ sở tập đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội - Phần Sửa chữa thì tại thời điểm lập dự toán được bổ sung, điều chỉnh các khoản chi phí sau:

- Chi phí vật liệu được tính bổ sung phần chênh lệch giữa giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán và giá vật liệu được chọn tính trong tập đơn giá.

- Chi phí nhân công được điều chỉnh bằng cách nhân chi phí nhân công lập theo tập đơn giá này với hệ số điều chỉnh chi phí nhân công (KNCĐC) được tính toán theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền hoặc do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội công bố có hiệu lực. Hệ số điều chỉnh nhân công được tính trên cơ sở tỉ lệ giữa mức lương tối thiểu chọn để tính chi phí nhân công trong tập đơn giá với mức lương tối thiểu vùng nơi thực hiện dự án, gói thầu đang áp dụng để lập dự toán theo quy định.

- Chi phí máy thi công được điều chỉnh các khoản chi phí sau:

+ Chi phí máy thi công trong dự toán khi điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng theo quy định được xác định bằng cách nhân chi phí máy thi công lập theo tập đơn giá này với hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công (KMTCĐC) được tính toán theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền hoặc do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội công bố có hiệu lực.

+ Chi phí nhiên liệu được tính bổ sung phần chênh lệch giữa giá nhiên liệu tại thời điểm lập dự toán và giá nhiên liệu được chọn tính trong bảng giá ca máy và thiết bị thi công thành phố Hà Nội do UBND Thành phố công bố.

- Hệ số máy thi công (KMTCĐC) được tính toán như sau:

+ Bước 1: Căn cứ vào dự toán xây dựng công trình tổng hợp các loại máy sử dụng để thi công công trình

+ Bước 2: Lập bảng tính giá ca máy thi công theo mức lương đang áp dụng tính đơn giá và theo mức lương tối thiểu mới của từng máy và tổng chi phí máy thi công theo hai mức lương trên.

+ Bước 3: Tính hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công của công trình bằng cách lấy tổng chi phí máy thi công theo mức lương mới chia cho tổng chi phí máy thi công theo mức lương chọn để tính đơn giá.

4. Xử lý chuyển tiếp:

- Đối với các công trình xây dựng trên địa bàn Hà Nội chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán theo tập đơn giá Sửa chữa công trình xây dựng công bố tại Quyết định số 6829/QĐ-UBND ngày 29/12/2009 của UBND Thành phố Hà Nội nhưng đến thời điểm tập đơn giá này được công bố có hiệu lực chưa tổ chức mở thầu hoặc chỉ định thầu thì Chủ đầu tư quyết định lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo tập đơn giá này.

- Đối với công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã mở thầu hoặc chỉ định thầu trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiến hành theo dự toán đã được duyệt, theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Trong quá trình sử dụng tập đơn giá xây dựng công trình Thành phố Hà Nội - Phần Sửa chữa, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng Hà Nội để nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội xem xét giải quyết.

Phần 1.

CÔNG TÁC PHÁ DỠ, THÁO DỠ, LÀM SẠCH KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

1. Điều kiện làm việc và yêu cầu kỹ thuật

- Các bộ phận kết cấu của công trình cũ có thể được phá hoặc tháo dỡ hoàn toàn hoặc từng bộ phận để thay thế hoặc sửa chữa lại.

- Khi phá hoặc tháo dỡ cần thực hiện theo đúng trình tự biện pháp thi công, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn lao động, phá hoặc tháo dỡ phải cẩn thận để tận dụng thu hồi vật liệu và bảo vệ các bộ phận kết cấu khác của công trình.

- Tháo dỡ mái để đảo ngói hoặc lợp lại không được xếp chồng vật liệu tập trung một chỗ cao quá 30cm làm hư hỏng sườn mái hoặc xô trượt để gây tai nạn lao động. Khi tháo dỡ mái ngói có dây buộc cần tháo dây để dỡ ngói tránh làm sứt lỗ buộc.

- Tháo dỡ vì kèo, khuôn cửa, cánh cửa gỗ cần lưu ý tránh làm gẫy mộng hoặc dập lỗ mộng.

- Những vật liệu khi phá hoặc tháo dỡ ra phải phân loại, sắp xếp gọn gàng vào nơi quy định trong phạm vi 30m.

2. Quy định áp dụng

- Khi phá hoặc tháo dỡ các kết cấu nếu phải thực hiện chống đỡ, gia cố để đảm bảo an toàn lao động và độ ổn định cho các bộ phận kết cấu khác của công trình thì chi phí nhân công tương ứng được nhân với hệ số 1,5; các chi phí về vật liệu phục vụ cho công tác chống đỡ, gia cố được tính riêng theo thiết kế biện pháp thi công cụ thể.

- Trường hợp khi phá hoặc tháo dỡ cần phải bắc giáo thì các chi phí cho công việc này được tính riêng.

- Đối với trường hợp phải thu hồi vật liệu thì chi phí nhân công tương ứng được nhân với các hệ số trong bảng sau:

Mức thu hồi vật liệu so với khối lượng phá hoặc tháo dỡ

Hệ số

20% ÷ 30%

1,5

>30 ÷ 50%

1,8

>50%

2,2

- Khi phá dỡ 1m3 các kết cấu bê tông cốt thép đã được định mức trong các bảng định mức, nếu sử dụng máy hàn điện để cắt uốn cốt thép thay cho việc cắt thép bằng thủ công thì định mức hao phí cho công tác này được bổ sung và điều chỉnh như sau:

+ Bổ sung chi phí vật liệu: Que hàn là 1,8 kg x đơn giá que hàn;

+ Bổ sung chi phí máy thi công: Máy hàn 23Kw là 0,25 ca x đơn giá ca máy;

+ Chi phí phân công công tác phá dỡ ứng với từng loại kết cấu bê tông cốt thép được nhân với hệ số KNC = 0,85.

3. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện thi công.

- Phá hoặc tháo dỡ các kết cấu của công trình theo đúng yêu cầu kỹ thuật quy định cho loại kết cấu cần phải sửa chữa lại hoặc thay thế.

- Phân loại vật liệu, xếp đống theo quy định trong phạm vi 30m.

- Thu dọn nơi làm việc. (Công tác bốc xúc, vận chuyển vật liệu, phế thải ngoài 30m được tính đơn giá riêng).

SA.10000 CÔNG TÁC PHÁ DỠ CÁC KẾT CẤU, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

SA.11100 PHÁ DỠ MÓNG CÁC LOẠI

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Phá dỡ móng các loại bằng thủ công

 

 

 

 

 

SA.11111

SA.11112

SA.11113

SA.11121

SA.11131

- Móng bê tông gạch vỡ

- Móng BT không cốt thép

- Móng bê tông có cốt thép

- Móng xây gạch

- Móng xây đá

m3

m3

m3

m3

m3

 

534.124

1.396.769

1.671.653

446.966

804.539

 

534.124

1.396.769

1.671.653

446.966

804.539

SA.11210 PHÁ DỠ NỀN GẠCH

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Phá dỡ nền gạch

 

 

 

 

 

SA.11211

- Gạch đất nung không vỉa nghiêng

m3

 

29.053

 

29.053

SA.11212

- Gạch lá nem

m3

 

67.045

 

67.045

SA.11213

- Gạch xi măng, gạch gốm các loại

m3

 

174.317

 

174.317

SA.11214

- Gạch đất nung vỉa nghiêng

m3

 

446.966

 

446.966

SA.11220 PHÁ DỠ NỀN BÊ TÔNG

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Phá dỡ nền bê tông bằng thủ công

 

 

 

 

 

SA.11221

SA.11222

SA.11223

SA.11224

- Bê tông gạch vỡ

- Móng bê tông không cốt thép

- Móng bê tông có cốt thép

- Nền láng vữa xi măng

m3

m3

m3

m3

 

58.106

67.045

174.317

446.966

 

58.106

67.045

174.317

446.966

SA.11300 PHÁ DỠ TƯỜNG

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Phá dỡ tường bê tông không cốt thép

 

 

 

 

 

SA.11311

SA.11312

SA.11313

SA.11314

SA.11315

- Chiều dày tường ≤ 11 cm

- Chiều dày tường ≤ 22 cm

- Chiều dày tường ≤ 33 cm

- Chiều dày tường ≤ 45 cm

- Chiều dày tường > 45 cm

m3

m3

m3

m3

m3

 

820.183

1.061.544

1.220.217

1.403.473

1.613.547

 

820.183

1.061.544

1.220.217

1.403.473

1.613.547

 

Phá dỡ tường bê tông có cốt thép bằng thủ công

 

 

 

 

 

SA.11321

SA.11322

SA.11323

SA.11324

SA.11325

- Chiều dày tường ≤ 11 cm

- Chiều dày tường ≤ 22 cm

- Chiều dày tường ≤ 33 cm

- Chiều dày tường ≤ 45 cm

- Chiều dày tường > 45 cm

m3

m3

m3

m3

m3

 

831.357

1.092.832

1.235.861

1.443.700

1.658.244

 

831.357

1.092.832

1.235.861

1.443.700

1.658.244

 

Phá dỡ tường xây gạch

 

 

 

 

 

SA.11331

SA.11332

SA.11333

SA.11334

SA.11335

- Chiều dày tường ≤ 11 cm

- Chiều dày tường ≤ 22 cm

- Chiều dày tường ≤ 33 cm

- Chiều dày tường ≤ 45 cm

- Chiều dày tường > 45 cm

m3

m3

m3

m3

m3

 

257.005

283.823

299.467

397.800

431.322

 

257.005

283.823

299.467

397.800

431.322

 

Phá dỡ tường xây đá các loại

 

 

 

 

 

SA.11341

SA.11342

SA.11343

SA.11344

- Chiều dày tường ≤ 22 cm

- Chiều dày tường ≤ 33 cm

- Chiều dày tường ≤ 45 cm

- Chiều dày tường > 45 cm

m3

m3

m3

m3

 

299.467

373.217

415.678

458.140

 

299.467

373.217

415.678

458.140

SA.11400 PHÁ DỠ XÀ, DẦM, CỘT, TRỤ, SÀN, MÁI

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Phá dỡ xà, dầm, cột, trụ, sàn, mái

 

 

 

 

 

SA.11410

- Xà, dầm bê tông cốt thép bằng thủ công

m3

 

1.892.901

 

1.892.901

SA.11421

- Cột, trụ bê tông cốt thép bằng thủ công

m3

 

1.647.070

 

1.647.070

SA.11422

- Cột, trụ gạch, đá

m3

 

391.095

 

391.095

SA.11430

- Sàn, mái bê tông cốt thép bằng thủ công

m3

 

1.951.007

 

1.951.007

SA.11510 PHÁ DỠ BỜ NÓC, BỜ CHẢY

Đơn vị tính: đồng/1m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

SA.11511

SA.11512

Phá dỡ bờ nóc, bờ chảy

- Xây gạch

- Xây ngói bò

 

m

m

 

 

8.939

4.470

 

 

8.939

4.470

SA.11520 PHÁ DỠ CÁC KẾT CẤU TRÊN MÁI BẰNG

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Phá dỡ các kết cấu trên mái bằng

 

 

 

 

 

SA.11521

SA.11522

SA.11523

SA.11524

- Gạch vỉa nghiêng trên mái

- Xi măng láng trên mái

- Bê tông xỉ trên mái

- Gạch lá nem

m2

m2

m2

m2

 

67.045

42.462

49.166

33.522

 

67.045

42.462

49.166

33.522

SA.11600 PHÁ LỚP VỮA TRÁT

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

SA.11610

SA.11620

Phá lớp vữa trát

- Tường, cột, trụ

- Xà, dầm, trần

 

m2

m2

 

 

26.818

42.462

 

 

26.818

42.462

SA.11700 PHÁ DỠ HÀNG RÀO

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

SA.11710

SA.11720

SA.11730

Phá dỡ hàng rào

- Tre, gỗ

- Dây thép gai

- Song sắt

 

m2

m2

m2

 

 

4.470

8.939

20.113

 

 

4.470

8.939

20.113

SA.11800 CẠO BỎ LỚP VÔI, SƠN CŨ

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

SA.11811

SA.11812

 

SA.11821

SA.11822

SA.11823

SA.11824

Cạo bỏ lớp vôi cũ

- Tường, cột, trụ

- Xà, dầm, trần

Cạo bỏ lớp sơn cũ

- Bê tông

- Gỗ

- Kính

- Kim loại

 

m2

m2

 

m2

m2

m2

m2

 

 

13.409

15.644

 

24.583

22.348

33.522

44.697

 

 

13.409

15.644

 

24.583

22.348

33.522

44.697

SA.11910 PHÁ DỠ CÁC KẾT CẤU KHÁC

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

 

SA.11911

SA.11912

SA.11913

SA.11914

Phá dỡ các kết cấu khác

Đào bỏ mặt đường nhựa

- Chiều dày ≤ 10 cm

- Chiều dày > 10 cm

Cạo rỉ các kết cấu thép

Đục nhám mặt bê tông

 

 

m2

m2

m2

m2

 

 

 

22.348

49.166

55.871

33.522

 

 

 

22.348

49.166

55.871

33.522

Ghi chú:

Khi phá dỡ 1m3 các kết cấu bê tông cốt thép đã được định mức trong các bảng định mức nói trên, nếu sử dụng máy hàn điện để cắt cốt thép thay cho việc cắt thép bằng thủ công thì định mức hao phí cho công tác này được bổ sung và điều chỉnh như sau:

- Bổ sung hao phí vật liệu: Que hàn là 1,8 kg;

- Bổ sung hao phí máy thi công: Máy hàn 23Kw là 0,25 ca;

- Hao phí nhân công công tác phá dỡ ứng với từng loại kết cấu bê tông cốt thép được nhân với hệ số KNC=0,85.

SA.11920 PHÁ DỠ KẾT CẤU BÊ TÔNG BẰNG MÁY

Thành phần công việc:

Phá dỡ các kết cấu bê tông đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vận chuyển phế thải trong phạm vi 30m. Thu dọn mặt bằng sau khi phá dỡ.

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Phá dỡ kết cấu bê tông bằng máy

 

 

 

 

 

SA.11921

- Phá dỡ bằng búa căn, kết cấu bê tông có cốt thép

m3

33.480

584.612

1.318.870

1.936.962

SA.11922

- Phá dỡ bằng búa căn, kết cấu bê tông không cốt thép

m3

 

536.977

1.026.057

1.563.034

SA.11923

- Phá dỡ bằng máy khoan cầm tay, kết cấu bê tông có cốt thép

m3

33.480

656.065

480.330

1.169.875

SA.11924

- Phá dỡ bằng máy khoan cầm tay, kết cấu bê tông không cốt thép

m3

 

610.595

351.375

961.970

SA.20000 CÔNG TÁC THÁO DỠ CÁC KẾT CẤU, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

SA.21100 THÁO DỠ KHUÔN CỬA

Đơn vị tính: đồng/1m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

SA.21101

SA.21102

Tháo dỡ khuôn cửa

- Khuôn cửa đơn

- Khuôn cửa kép

 

m

m

 

 

22.348

33.522

 

 

22.348

33.522

SA.21200 THÁO DỠ CẦU THANG GỖ, VÁCH NGĂN CÁC LOẠI

SA.21210 THÁO DỠ BẬC THANG

Đơn vị tính: đồng/1bậc

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

SA.21210

Tháo dỡ bậc thang

1 bậc

 

15.759

 

15.759

SA.21220 THÁO DỠ YẾM THANG

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

SA.21220

Tháo dỡ yếm thang

m2

 

21.012

 

21.012

SA.21230 THÁO DỠ LAN CAN

Đơn vị tính: đồng/1m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

SA.21230

Tháo dỡ lan can

m

 

26.266

 

26.266

SA.21240 THÁO DỠ VÁCH NGĂN

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

SA.21241

SA.21242

SA.21243

Tháo dỡ vách ngăn

- Khung mắt cáo

- Giấy, ván ép, gỗ ván

- Nhôm kính, gỗ kính

 

m2

m2

m2

 

 

7.880

10.506

28.892

 

 

7.880

10.506

28.892

SA.21300 THÁO DỠ PHỤ KIỆN VỆ SINH

Đơn vị tính: đồng/1bộ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

SA.21301

SA.21302

SA.21303

SA.21304

Tháo dỡ phụ kiện vệ sinh

- Bồn tắm

- Chậu rửa

- Bệ xí

- Chậu tiểu

 

bộ

bộ

bộ

bộ

 

 

111.742

24.583

33.522

33.522

 

 

111.742

24.583

33.522

33.522

SA.30000 THÁO DỠ THIẾT BỊ PHỤC VỤ THAY THẾ, SỬA CHỮA

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, nghiên cứu thiết kế biện pháp tháo dỡ thiết bị, lắp đặt, tháo dỡ, vận chuyển vật tư thiết bị thi công phục vụ tháo dỡ, vận chuyển thiết bị phụ tùng sau khi tháo dỡ trong phạm vi 30m.

Tháo dỡ thiết bị loại lắp bằng bu lông có trọng lượng ≤100kg sử dụng biện pháp tháo lắp chủ yếu bằng thủ công, sử dụng dụng cụ tháo lắp đơn giản: kìm, cờ lê, mỏ lết, thang leo, giá đỡ máy hàn, vận chuyển thiết bị phụ tùng sau khi tháo trong phạm vi các tầng sàn của các hạng mục bằng thủ công.

Tháo dỡ thiết bị phụ tùng có khối lượng lớn sử dụng biện pháp tháo dỡ bằng thủ công kết hợp cơ giới.

SA.32300 THÁO DỠ CÁC KẾT CẤU MÁI

Đơn vị tính: đồng/100m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

SA.32311

SA.32312

SA.32321

Tháo dỡ các kết cấu mái

- Tháo dỡ mái tôn

- Tháo dỡ mái Fibrô xi măng

- Tháo dỡ tấm che tường

 

100m2

100m2

100m2

 

 

782.191

1.005.674

1.229.157

 

1.210.387

1.210.387

1.430.458

 

1.992.578

2.216.061

2.659.615

SA.40000 CÔNG TÁC ĐỤC TẨY, KHOAN TẠO LỖ, THỔI, CẮT ĐỂ SỬA CHỮA, GIA CỐ CÁC KẾT CẤU, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

SA.41100 ĐỤC LỖ THÔNG TƯỜNG XÂY GẠCH

Đơn vị tính: đồng/1lỗ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

 

SA.41111

SA.41112

SA.41113

 

SA.41121

SA.41122

SA.41123

Đục lỗ thông tường xây gạch

Chiều dày tường ≤ 11 cm

- Tiết diện lỗ ≤ 0,04 m2

- Tiết diện lỗ ≤ 0,09 m2

- Tiết diện lỗ ≤ 0,15 m2

Chiều dày tường ≤ 22 cm

- Tiết diện lỗ ≤ 0,04 m2

- Tiết diện lỗ ≤ 0,09 m2

- Tiết diện lỗ ≤ 0,15 m2

 

 

1 lỗ

1 lỗ

1 lỗ

 

1 lỗ

1 lỗ

1 lỗ

 

 

 

17.879

22.348

26.818

 

26.818

31.288

35.757

 

 

 

17.879

22.348

26.818

 

26.818

31.288

35.757

SA.41200 ĐỤC LỖ THÔNG TƯỜNG BÊ TÔNG

Đơn vị tính: đồng/1lỗ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

 

SA.41211

SA.41212

SA.41213

 

SA.41221

SA.41222

SA.41223

Đục lỗ thông tường bê tông

Chiều dày tường ≤ 11 cm

- Tiết diện lỗ ≤ 0,04 m2

- Tiết diện lỗ ≤ 0,09 m2

- Tiết diện lỗ ≤ 0,15 m2

Chiều dày tường ≤ 22 cm

- Tiết diện lỗ ≤ 0,04 m2

- Tiết diện lỗ ≤ 0,09 m2

- Tiết diện lỗ ≤ 0,15 m2

 

 

1 lỗ

1 lỗ

1 lỗ

 

1 lỗ

1 lỗ

1 lỗ

 

 

 

100.567

129.620

207.839

 

227.953

297.232

478.254

 

 

 

100.567

129.620

207.839

 

227.953

297.232

478.254

SA.41300 ĐỤC MỞ TƯỜNG LÀM CỬA

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

 

SA.41311

SA.41312

SA.41313

 

SA.41321

SA.41322

SA.41323

Đục mở tường làm cửa

Tường bê tông

- Chiều dày tường ≤ 11 cm

- Chiều dày tường ≤ 22 cm

- Chiều dày tường ≤ 33 cm

Tường xây gạch

- Chiều dày tường ≤ 11 cm

- Chiều dày tường ≤ 22 cm

- Chiều dày tường ≤ 33 cm

 

 

m2

m2

m2

 

m2

m2

m2

 

 

 

357.573

683.858

864.879

 

71.515

107.272

174.317

 

 

 

357.573

683.858

864.879

 

71.515

107.272

174.317

SA.41400 ĐỤC BÊ TÔNG ĐỂ GIA CỐ CÁC KẾT CẤU BÊ TÔNG

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Đục bê tông để gia cố các kết cấu bê tông

 

 

 

 

 

SA.41411

- Đục lớp bê tông sàn dày  ≤ 3,5 cm

m2

 

299.467

317.884

617.351

SA.41412

- Đục cột, dầm, tường

m2

 

558.708

593.068

1.151.776

SA.41413

- Đục bê tông xi lô, ống khói

m2

 

1.005.674

1.067.522

2.073.196

SA.41500 ĐỤC TƯỜNG, SÀN BÊ TÔNG TẠO RÃNH ĐỂ CÀI SÀN BÊ TÔNG, CHÔN ỐNG NƯỚC, ỐNG BẢO VỆ DÂY DẪN

Đơn vị tính: 1m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

SA.41510

Đục tường, sàn tạo rãnh

- Đục tường, sàn bê tông sâu ≤ 3cm

 

m

 

 

78.219

 

112.965

 

191.184

SA.41520

- Đục tường, sàn bê tông sâu > 3cm

m

 

109.507

158.151

267.658

SA.41600 ĐỤC LỚP MẶT NGOÀI BÊ TÔNG CỐT THÉP BẰNG BÚA CĂN

Thành phần công việc:

Đục lớp bê tông bảo vệ mặt ngoài các loại kết cấu bê tông: Hoàn thiện bề mặt đục theo đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển phế thải trong phạm vi 30m.

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Đục lớp mặt ngoài bằng búa căn, chiều dày đục ≤ 3cm

 

 

 

 

 

SA.41611

SA.41612

- Đục theo hướng nằm ngang

- Đục ngửa từ dưới lên

m2

m2

300

300

36.875

40.227

33.630

50.446

70.805

90.973

SA.41700 ĐỤC LỚP BÊ TÔNG MẶT NGOÀI BẰNG THỦ CÔNG KẾT HỢP MÁY KHOAN BÊ TÔNG

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Đục lớp bê tông mặt ngoài bằng thủ công kết hợp máy khoan bê tông, chiều dày đục ≤ 3cm

 

 

 

 

 

SA.41711

SA.41712

SA.41713

- Đục theo phương thẳng đứng

- Đục theo phương nằm ngang

- Đục ngửa từ dưới lên

m2

m2

m2

1.365

1.628

1.995

76.334

94.145

114.501

43.828

54.785

65.741

121.527

150.558

182.237

SA.41800 KHOAN BÊ TÔNG BẰNG MŨI KHOAN ĐẶC

Thành phần công việc:

Định vị lỗ khoan, khoan lỗ qua bê tông, vận chuyển phế thải trong phạm vi 30m, thu dọn hiện trường.

Đơn vị tính: đồng/1lỗ khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Khoan bê tông bằng mũi khoan đặc - Lỗ khoan Ø ≤ 12mm

 

 

 

 

 

SA.41811

SA.41812

SA.41813

- Chiều sâu khoan ≤ 5 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 10 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 15 cm

lỗ khoan

lỗ khoan

lỗ khoan

394

788

1.181

3.129

3.576

4.023

7.670

9.861

11.614

11.193

14.225

16.818

 

Khoan bê tông bằng mũi khoan đặc - Lỗ khoan Ø ≤ 16mm

 

 

 

 

 

SA.41821

SA.41822

SA.41823

- Chiều sâu khoan ≤ 10 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 15 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 20 cm

lỗ khoan

lỗ khoan

lỗ khoan

945

1.418

1.890

4.023

4.693

5.140

13.148

20.818

26.297

18.116

26.929

33.327

 

Khoan bê tông bằng mũi khoan đặc - Lỗ khoan Ø ≤ 20mm

 

 

 

 

 

SA.41831

SA.41832

SA.41833

- Chiều sâu khoan ≤ 20 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 25 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 30 cm

lỗ khoan

lỗ khoan

lỗ khoan

2.520

3.150

3.780

5.811

6.481

7.375

26.297

32.871

39.445

34.628

42.502

50.600

 

Khoan bê tông bằng mũi khoan đặc - Lỗ khoan Ø > 22mm

 

 

 

 

 

SA.41841

SA.41842

SA.41843

- Chiều sâu khoan ≤ 30 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 40 cm

- Chiều sâu khoan > 40 cm

lỗ khoan

lỗ khoan

lỗ khoan

2.835

3.544

4.253

6.258

7.151

8.045

28.488

35.062

41.636

37.581

45.757

53.934

SA.41900 KHOAN LẤY LÕI XUYÊN QUA BÊ TÔNG CỐT THÉP, GÓC KHOAN NGHIÊNG BẤT KỲ

Thành phần công việc:

Định vị lỗ khoan, khoan mồi bằng máy khoan bê tông 0,62KW đường kính Ф24mm, khoan mở rộng lỗ khoan bằng máy khoan bê tông 1,5KW, tiếp nước thường xuyên cho máy khoan. Hoàn thiện lỗ khoan đúng yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: đồng/1lỗ khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Khoan lấy lõi xuyên qua bê tông cốt thép, góc khoan nghiêng bất kỳ

 

 

 

 

 

 

SA.41911

SA.41912

SA.41913

SA.41914

 

SA.41921

SA.41922

SA.41923

SA.41924

 

SA.41931

SA.41932

SA.41933

SA.41934

 

SA.41941

SA.41942

SA.41943

SA.41944

 

SA.41951

SA.41952

SA.41953

SA.41954

Lỗ khoan đường kính Ø ≤ 40mm

- Chiều sâu khoan ≤ 30 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 35 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 40 cm

- Chiều sâu khoan > 40 cm

Lỗ khoan đường kính Ø ≤50mm

- Chiều sâu khoan ≤ 30 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 35 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 40 cm

- Chiều sâu khoan > 40 cm

Lỗ khoan đường kính Ø ≤60mm

- Chiều sâu khoan ≤ 30 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 35 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 40 cm

- Chiều sâu khoan > 40 cm

Lỗ khoan đường kính Ø ≤70mm

- Chiều sâu khoan ≤ 30 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 35 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 40 cm

- Chiều sâu khoan > 40 cm

Lỗ khoan đường kính Ø >70mm

- Chiều sâu khoan ≤ 30 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 35 cm

- Chiều sâu khoan ≤ 40 cm

- Chiều sâu khoan > 40 cm

 

lỗ khoan

lỗ khoan

lỗ khoan

lỗ khoan

 

lỗ khoan

lỗ khoan

lỗ khoan

lỗ khoan

 

lỗ khoan

lỗ khoan

lỗ khoan

lỗ khoan

 

lỗ khoan

lỗ khoan

lỗ khoan

lỗ khoan

 

lỗ khoan

lỗ khoan

lỗ khoan

lỗ khoan

 

72.318

72.318

72.318

72.318

 

73.848

73.848

73.848

73.848

 

78.132

78.132

78.132

78.132

 

80.580

80.580

80.580

80.580

 

87.312

87.312

87.312

87.312

 

40.227

42.462

44.697

46.931

 

40.227

42.462

44.697

46.931

 

40.227

42.462

44.697

46.931

 

40.227

42.462

44.697

46.931

 

40.227

42.462

44.697

46.931

 

26.931

31.586

36.022

41.115

 

30.808

36.165

41.742

47.084

 

32.682

38.508

44.553

50.364

 

34.790

41.084

47.598

53.878

 

36.898

43.895

51.112

57.860

 

139.476

146.366

153.037

160.364

 

144.883

152.475

160.287

167.863

 

151.041

159.102

167.382

175.427

 

155.597

164.126

172.875

181.389

 

164.437

173.669

183.121

192.103

SA.42100 KHOAN TẠO LỖ QUA SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

Đơn vị tính: đồng/lỗ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Khoan tạo lỗ qua sàn bê tông cốt thép

 

 

 

 

 

SA.42110

SA.42120

- Sàn BTCT dày ≤ 15cm

- Sàn BTCT dày > 15cm

lỗ

lỗ

3.600

3.600

15.439

18.714

26.618

34.381

45.657

56.695

SA.42300 CẮT SÀN BÊ TÔNG BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/1m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

SA.42310

SA.42320

SA.42330

Cắt sàn bê tông bằng máy

- Chiều dày sàn ≤ 10 cm

- Chiều dày sàn ≤ 15 cm

- Chiều dày sàn ≤ 20 cm

 

m

m

m

 

1.081

1.782

2.657

 

69.280

105.037

138.559

 

22.976

34.343

53.807

 

93.337

141.162

195.023

SA.42400 CẮT TƯỜNG BÊ TÔNG BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đồng/1m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

SA.42410

SA.42420

SA.42430

SA.42440

Cắt tường bê tông bằng máy

- Chiều dày tường ≤ 20 cm

- Chiều dày tường ≤ 30 cm

- Chiều dày tường ≤ 45 cm

- Chiều dày tường > 45 cm

 

m

m

m

m

 

15.387

16.356

17.952

20.456

 

140.794

210.074

317.346

473.784

 

78.647

121.545

178.743

271.690

 

234.828

347.975

514.041

765.930

SA.50000 CÔNG TÁC LÀM SẠCH CÁC KẾT CẤU, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

SA.51000 ĐỤC TẨY BỀ MẶT BÊ TÔNG CÁC KẾT CẤU

Thành phần công việc:

Chuẩn bị gia công, lắp dựng tháo dỡ dàn giáo, đục tẩy bề mặt bê tông, cốt thép bằng thủ công theo đúng yêu cầu của thiết kế. Đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động, sản xuất của dây chuyền đang hoạt động xung quanh khu vực sửa chữa (nếu có). Dọn vệ sinh sau khi đục, vận chuyển và đổ phế liệu ra khỏi phạm vi các tầng, sàn 30m.

SA.51100 ĐỤC TẨY PHẦN BÊ TÔNG BỀ MẶT BỊ HỎNG, HƯ HẠI…

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

SA.51110

SA.51120

SA.51130

SA.51140

SA.51150

Đục tẩy bề mặt dầm bê tông

Đục tẩy bề mặt tường bê tông

Đục tẩy bề mặt cột bê tông

Đục tẩy bề mặt trần bê tông

Đục tẩy bề mặt sàn bê tông

m2

m2

m2

m2

m2

 

106.435

100.353

104.798

108.072

95.675

 

106.435

100.353

104.798

108.072

95.675

SA.51200 PHUN CÁT TẨY SẠCH MẶT NGOÀI KẾT CẤU BÊ TÔNG

Thành phần công việc:

Đổ cát vào phễu chứa, phun cát đã được phơi khô để tẩy sạch mặt ngoài của kết cấu bê tông, thu dọn mặt bằng sau khi phun.

Đơn vị tính: đồng/1m2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

SA.51210

Phun cát tẩy sạch mặt ngoài kết cấu bê tông

m2

6.615

4.693

19.306

30.614

SA.51500 VÉT RÃNH THOÁT NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC SỬA CHỮA

Thành phần công việc:

Vét rãnh đọc, thoát nước, gom rác, đất vận chuyển đi nơi khác trong phạm vi 100m.

Đơn vị tính: 1m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

SA.51510

Vét rãnh thoát nước

m2

 

7.578

 

7.578

Phần 2.

CÔNG TÁC SỬA CHỮA, GIA CỐ CÁC KẾT CẤU, NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC

SB.10000 CÔNG TÁC SỬA CHỮA CÁC KẾT CẤU XÂY ĐÁ, GẠCH

1. Yêu cầu kỹ thuật

- Xây trên tường cũ phải cạo rửa sạch lớp vữa cũ và phế thải bám trên mặt tường xây, tưới nước trước khi xây.

- Chỉ dùng gạch cũ để xây khi gạch thu hồi còn đảm bảo đúng mác quy định.

- Gạch khô phải làm ẩm trước khi xây, vữa trộn cho ca nào phải dùng trong ca đó.

- Kết cấu xây bằng gạch đá phải đảm bảo đúng thiết kế, phù hợp với kết cấu cũ hiện có.

2. Quy định áp dụng

- Khối lượng xây không tính trừ phần lỗ cửa có diện tích ≤ 0,04m2.

- Công tác sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ giàn giáo được tính riêng.

- Vữa tính trong đơn giá sử dụng vữa XM PCB30 cát vàng ML > 2 đối với công tác xây đá và XM PCB30 cát mịn ML = 0,7÷1,4 đối với công tác xây gạch.

3. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện thi công.

- Vận chuyển vật liệu, dụng cụ trong phạm vi 30m.

- Làm ẩm gạch xây trước khi xây (đối với kết cấu xây bằng các loại gạch).

- Xác định tim cốt, căng dây, lấy mốc.

- Trộn vữa, xây bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Thu dọn khi kết thúc công việc.

SB.11000 XÂY ĐÁ HỘC

SB.11100 XÂY MÓNG

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Xây móng

 

 

 

 

 

 

Chiều dày ≤ 60cm

 

 

 

 

 

SB.11113

- Vữa XM mác 50

m3

416.935

462.610

 

897.545

SB.11114

- Vữa XM mác 75

m3

452.609

462.610

 

915.219

SB.11115

- Vữa XM mác 100

m3

491.041

462.610

 

953.651

 

Chiều dày > 60cm

 

 

 

 

 

SB.11123

- Vữa XM mác 50

m3

416.935

451.436

 

868.371

SB.11124

- Vữa XM mác 75

m3

452.609

451.436

 

904.045

SB.11125

- Vữa XM mác 100

m3

491.041

451.436

 

942.477

SB.11200 XÂY TƯỜNG THẲNG

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Xây tường thẳng

 

 

 

 

 

 

Chiều dày ≤ 60cm

 

 

 

 

 

SB.11213

- Vữa XM mác 50

m3

416.935

614.578

 

1.031.513

SB.11214

- Vữa XM mác 75

m3

452.609

614.578

 

1.067.187

SB.11215

- Vữa XM mác 100

m3

491.041

614.578

 

1.105.619

 

Chiều dày > 60cm

 

 

 

 

 

SB.11223

- Vữa XM mác 50

m3

416.935

583.291

 

1.000.226

SB.11224

- Vữa XM mác 75

m3

452.609

583.291

 

1.035.900

SB.11225

- Vữa XM mác 100

m3

491.041

583.291

 

1.074.332

SB.11300 XÂY TƯỜNG TRỤ PIN, TƯỜNG CONG NGHIÊNG VẶN VỎ ĐỖ

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Xây tường trụ pin, tường cong nghiêng vặn vỏ đỗ

 

 

 

 

 

 

Chiều dày ≤ 60cm

 

 

 

 

 

SB.11313

- Vữa XM mác 50

m3

416.935

681.623

 

1.098.558

SB.11314

- Vữa XM mác 75

m3

452.609

681.623

 

1.134.232

SB.11315

- Vữa XM mác 100

m3

491.041

681.623

 

1.172.664

 

Chiều dày > 60cm

 

 

 

 

 

SB.11323

- Vữa XM mác 50

m3

416.935

641.396

 

1.058.331

SB.11324

- Vữa XM mác 75

m3

452.609

641.396

 

1.094.005

SB.11325

- Vữa XM mác 100

m3

491.041

641.396

 

1.132.437

SB.11400 XÂY MỐ, TRỤ, CỘT, TƯỜNG CÁNH, TƯỜNG ĐẦU CẦU

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Xây mố

 

 

 

 

 

SB.11413

- Vữa XM mác 50

m3

416.935

654.805

 

1.071.740

SB.11414

- Vữa XM mác 75

m3

452.609

654.805

 

1.107.414

SB.11415

- Vữa XM mác 100

m3

491.041

654.805

 

1.145.846

 

Xây trụ, cột

 

 

 

 

 

SB.11423

- Vữa XM mác 50

m3

535.557

1.144.233

 

1.679.790

SB.11424

- Vữa XM mác 75

m3

571.230

1.144.233

 

1.715.463

SB.11425

- Vữa XM mác 100

m3

609.662

1.144.233

 

1.753.895

 

Xây tường cánh, tường đầu cầu

 

 

 

 

 

SB.11433

- Vữa XM mác 50

m3

416.935

625.752

 

1.042.687

SB.11434

- Vữa XM mác 75

m3

452.609

625.752

 

1.078.361

SB.11435

- Vữa XM mác 100

m3

491.041

625.752

 

1.116.793

SB.11500 XÂY MẶT BẰNG, MÁI DỐC

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Xây mặt bằng

 

 

 

 

 

SB.11513

- Vữa XM mác 50

m3

416.935

538.594

 

955.529

SB.11514

- Vữa XM mác 75

m3

452.609

538.594

 

991.203

SB.11515

- Vữa XM mác 100

m3

491.041

538.594

 

1.029.635

 

Xây mái dốc thẳng

 

 

 

 

 

SB.11523

- Vữa XM mác 50

m3

416.935

560.942

 

977.877

SB.11524

- Vữa XM mác 75

m3

452.609

560.942

 

1.013.551

SB.11525

- Vữa XM mác 100

m3

491.041

560.942

 

1.051.983

 

Xây mái dốc cong

 

 

 

 

 

SB.11533

- Vữa XM mác 50

m3

425.084

594.465

 

1.019.549

SB.11534

- Vữa XM mác 75

m3

460.757

594.465

 

1.055.222

SB.11535

- Vữa XM mác 100

m3

499.189

594.465

 

1.093.654

SB.11600 XẾP ĐÁ KHAN MẶT BẰNG, MÁI DỐC

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Xếp đá khan không chít mạch

 

 

 

 

 

SB.11610

- Mặt bằng

m3

223.212

294.998

 

518.210

SB.11620

- Mái dốc thẳng

m3

223.212

344.164

 

567.376

SB.11630

- Mái dốc cong

m3

237.572

487.193

 

724.765

 

Xếp đá khan có chít mạch

 

 

 

 

 

 

+ Mặt bằng

 

 

 

 

 

SB.11643

- Vữa XM mác 50

m3

254.091

393.330

 

647.421

SB.11644

- Vữa XM mác 75

m3

259.766

393.330

 

653.096

SB.11645

- Vữa XM mác 100

m3

265.880

393.330

 

659.210

 

+ Mái dốc thẳng

 

 

 

 

 

SB.11653

- Vữa XM mác 50

m3

254.091

431.322

 

685.413

SB.11654

- Vữa XM mác 75

m3

259.766

431.322

 

691.088

SB.11655

- Vữa XM mác 100

m3

265.880

431.322

 

697.202

 

+ Mái dốc cong

 

 

 

 

 

SB.11663

- Vữa XM mác 50

m3

267.521

493.897

 

761.418

SB.11664

- Vữa XM mác 75

m3

273.196

493.897

 

767.093

SB.11665

- Vữa XM mác 100

m3

279.310

493.897

 

773.207

SB.11700 XÂY CÁC BỘ PHẬN, KẾT CẤU PHỨC TẠP KHÁC

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Xây cống

 

 

 

 

 

SB.11713

- Vữa XM mác 50

m3

416.935

851.470

 

1.268.405

SB.11714

- Vữa XM mác 75

m3

452.609

851.470

 

1.304.079

SB.11715

- Vữa XM mác 100

m3

491.041

851.470

 

1.342.511

 

Xây các bộ phận kết cấu phức tạp khác

 

 

 

 

 

SB.11723

- Vữa XM mác 50

m3

420.295

1.052.605

 

1.472.900

SB.11724

- Vữa XM mác 75

m3

455.969

1.052.605

 

1.508.574

SB.11725

- Vữa XM mác 100

m3

494.401

1.052.605

 

1.547.006

SB.12000 XÂY ĐÁ XANH MIẾNG (10X20X30) CM

SB.12100 XÂY MÓNG

SB.12200 XÂY TƯỜNG

SB.12300 XÂY TRỤ ĐỘC LẬP

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Xây móng

 

 

 

 

 

SB.12113

- Vữa XM mác 50

m3

184.035

616.813

 

800.848

SB.12114

- Vữa XM mác 75

m3

197.656

616.813

 

814.469

SB.12115

- Vữa XM mác 100

m3

212.330

616.813

 

829.143

 

Xây tường

 

 

 

 

 

 

+ Chiều dày tường ≤ 30cm

 

 

 

 

 

SB.12213

- Vữa XM mác 50

m3

184.035

710.676

 

894.711

SB.12214

- Vữa XM mác 75

m3

197.656

710.676

 

908.332

SB.12215

- Vữa XM mác 100

m3

212.330

710.676

 

923.006

 

+ Chiều dày tường >30cm

 

 

 

 

 

SB.12223

- Vữa XM mác 50

m3

193.423

610.109

 

803.532

SB.12224

- Vữa XM mác 75

m3

209.638

610.109

 

819.747

SB.12225

- Vữa XM mác 100

m3

227.107

610.109

 

837.216

 

Xây trụ độc lập

 

 

 

 

 

SB.12313

- Vữa XM mác 50

m3

224.619

1.074.953

 

1.299.572

SB.12314

- Vữa XM mác 75

m3

245.698

1.074.953

 

1.320.651

SB.12315

- Vữa XM mác 100

m3

268.408

1.074.953

 

1.343.361

SB.14000 XÂY GẠCH CHỈ (6X10,5X22) CM

SB.14100 - XÂY MÓNG

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Xây móng

 

 

 

 

 

 

Chiều dày ≤ 33cm

 

 

 

 

 

SB.14112

- Vữa XM mác 25

m3

808.831

442.496

 

1.251.327

SB.14113

- Vữa XM mác 50

m3

846.631

442.496

 

1.289.127

SB.14114

- Vữa XM mác 75

m3

877.949

442.496

 

1.320.445

SB.14115

- Vữa TH mác 25

m3

851.480

442.496

 

1.293.976

SB.14116

- Vữa TH mác 50

m3

873.990

442.496

 

1.316.486

 

Chiều dày > 33 cm

 

 

 

 

 

SB.14122

- Vữa XM mác 25

m3

795.248

353.103

 

1.148.351

SB.14123

- Vữa XM mác 50

m3

834.268

353.103

 

1.187.371

SB.14124

- Vữa XM mác 75

m3

866.596

353.103

 

1.219.699

SB.14125

- Vữa TH mác 25

m3

839.273

353.103

 

1.192.376

SB.14126

- Vữa TH mác 50

m3

862.509

353.103

 

1.215.612

SB.14200 XÂY TƯỜNG THẲNG

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Xây tường thẳng

 

 

 

 

 

 

Chiều dày ≤ 11 cm

 

 

 

 

 

SB.14212

- Vữa XM mác 25

m3

920.551

614.578

 

1.535.129

SB.14213

- Vữa XM mác 50

m3

951.035

614.578

 

1.565.613

SB.14214

- Vữa XM mác 75

m3

976.291

614.578

 

1.590.869

SB.14215

- Vữa TH mác 25

m3

954.946

614.578

 

1.569.524

SB.14216

- Vữa TH mác 50

m3

973.099

614.578

 

1.587.677

 

Chiều dày ≤ 33 cm

 

 

 

 

 

SB.14222

- Vữa XM mác 25

m3

808.831

534.124

 

1.342.955

SB.14223

- Vữa XM mác 50

m3

846.631

534.124

 

1.380.755

SB.14224

- Vữa XM mác 75

m3

877.949

534.124

 

1.412.073

SB.14225

- Vữa TH mác 25

m3

851.480

534.124

 

1.385.604

SB.14226

- Vữa TH mác 50

m3

873.990

534.124

 

1.408.114

 

Chiều dày > 33 cm

 

 

 

 

 

SB.14232

- Vữa XM mác 25

m3

795.248

511.776

 

1.307.024

SB.14233

- Vữa XM mác 50

m3

834.268

511.776

 

1.346.044

SB.14234

- Vữa XM mác 75

m3

866.596

511.776

 

1.378.372

SB.14235

- Vữa TH mác 25

m3

839.273

511.776

 

1.351.049

SB.14236

- Vữa TH mác 50

m3

862.509

511.776

 

1.374.285

SB.14300 XÂY CỘT, TRỤ

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Xây cột, trụ

 

 

 

 

 

SB.14312

- Vữa XM mác 25

m3

795.248

860.410

 

1.655.658

SB.14313

- Vữa XM mác 50

m3

834.268

860.410

 

1.694.678

SB.14314

- Vữa XM mác 75

m3

866.596

860.410

 

1.727.006

SB.14315

- Vữa TH mác 25

m3

839.273

860.410

 

1.699.683

SB.14316

- Vữa TH mác 50

m3

862.509

860.410

 

1.722.919

SB.14400 XÂY TƯỜNG CONG NGHIÊNG VẶN VỎ ĐỖ

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Xây tường cong nghiêng vặn vỏ đỗ

 

 

 

 

 

 

Chiều dày ≤ 33 cm

 

 

 

 

 

SB.14413

- Vữa XM mác 50

m3

843.227

770.822

 

1.614.049

SB.14414

- Vữa XM mác 75

m3

873.535

770.822

 

1.644.357

 

Chiều dày > 33 cm

 

 

 

 

 

SB.14423

- Vữa XM mác 50

m3

834.268

714.526

 

1.548.794

SB.14424

- Vữa XM mác 75

m3

866.596

714.526

 

1.581.122

SB.14500 XÂY CỐNG

SB.14600 XÂY CÁC BỘ PHẬN, KẾT CẤU PHỨC TẠP KHÁC

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Xây cống cuốn cong

 

 

 

 

 

SB.14513

- Vữa XM mác 50

m3

839.823

1.146.468

 

1.986.291

SB.14514

- Vữa XM mác 75

m3

869.120

1.146.468

 

2.015.588

 

Xây cống thành vòm cong

 

 

 

 

 

SB.14523

- Vữa XM mác 50

m3

856.367

1.340.898

 

2.197.265

SB.14524

- Vữa XM mác 75

m3

886.675

1.340.898

 

2.227.573

 

Xây các bộ phận, kết cấu phức tạp khác

 

 

 

 

 

SB.14613

- Vữa XM mác 50

m3

870.045

992.265

 

1.862.310

SB.14614

- Vữa XM mác 75

m3

899.342

992.265

 

1.891.607

SB.20000 CÔNG TÁC SỬA CHỮA, GIA CỐ CÁC KẾT CẤU BÊ TÔNG

Đơn giá công tác sửa chữa các kết cấu bê tông bao gồm ba nhóm công tác:

- Công tác đổ bê tông gia cố các kết cấu công trình

- Công tác gia công, lắp dựng cốt thép

- Công tác gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn

SB.21000 CÔNG TÁC ĐỔ BÊ TÔNG GIA CỐ CÁC KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

Yêu cầu kỹ thuật:

- Khi trộn bê tông phải cân đong vật liệu, nước theo đúng định mức cấp phối vật liệu đã qui định.

- Khi đổ bê tông các kết cấu phải san bằng trước khi đầm, bê tông đổ thành từng lớp và phải đầm kỹ tránh hiện tượng đông đặc, rỗ, phân tầng, đầm đến khi nổi nước xi măng thì thôi. Chiều dày mỗi lớp đổ không vượt quá 30cm.

- Không được đổ bê tông từ độ cao >1,5m. Nếu đổ bê tông ở độ cao >1,5m phải đổ bằng máng.

- Khi vận chuyển bê tông không để rơi vãi, mất nước, phân tầng. Nếu trường hợp bị phân tầng thì khi vận chuyển đến nơi đổ phải trộn lại trước khi đổ vữa bê tông vào các kết cấu.

- Khi đổ bê tông tiếp lên kết cấu bê tông cũ thì trước khi đổ phải đục mặt bê tông giáp lai, dùng bàn chải và nước rửa sạch, tưới nước xi măng lên bề mặt bê tông cũ.

Qui định áp dụng:

- Công tác gia công lắp dựng cốt thép, gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn được tính riêng.

- Đối với các kết cấu bê tông cần phải sử dụng giàn giáo để phục vụ thi công thì Công tác Gia công, lắp dựng và tháo dỡ giàn giáo được tính riêng.

- Vữa tính trong đơn giá sử dụng vữa bê tông xi măng PCB30, độ sụt 2 ÷ 4cm, trộn và đổ bằng thủ công.

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị sàng rửa, lựa chọn vật liệu, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.

- Trộn vữa, đổ, đầm bê tông bằng thủ công và bảo dưỡng bê tông theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

SB.21100 BÊ TÔNG LÓT MÓNG, BÊ TÔNG MÓNG, NỀN, BỆ MÁY

Đơn vị tính: đồng/m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Bê tông lót móng đá 4x6

 

 

 

 

 

SB.21111

- Mác 100

m3

494.671

731.848

 

1.226.519

SB.21112

- Mác 150

m3

548.912

731.848

 

1.280.760

 

Bê tông móng đá 1x2

 

 

 

 

 

 

Chiều rộng ≤ 250 cm

 

 

 

 

 

SB.21122a

- Mác 150

m3

637.607

686.378

 

1.323.985

SB.21123a

- Mác 200

m3

699.818

686.378

 

1.386.196

SB.21124a

- Mác 250

m3

764.125

686.378

 

1.450.503

SB.21125a

- Mác 300

m3

1.266.718

686.378

 

1.953.096

 

Chiều rộng > 250 cm

 

 

 

 

 

SB.21132a

- Mác 150

m3

669.107

900.736

 

1.569.843

SB.21133a

- Mác 200

m3

731.318

900.736

 

1.632.054

SB.21134a

- Mác 250

m3

795.625

900.736

 

1.696.361

SB.21135a

- Mác 300

m3

1.298.218

900.736

 

2.198.954

 

Bê tông móng đá 2x4

 

 

 

 

 

 

Chiều rộng ≤ 250 cm

 

 

 

 

 

SB.21122b

- Mác 150

m3

612.060

686.378

 

1.298.438

SB.21123b

- Mác 200

m3

670.487

686.378

 

1.356.865

SB.21124b

- Mác 250

m3

732.739

686.378

 

1.419.117

SB.21125b

- Mác 300

m3

803.707

686.378

 

1.490.085

 

Chiều rộng > 250 cm

 

 

 

 

 

SB.21132b

- Mác 150

m3

643.560

900.736

 

1.544.296

SB.21133b

- Mác 200

m3

701.987

900.736

 

1.602.723

SB.21134b

- Mác 250

m3

764.239

900.736

 

1.664.975

SB.21135b

- Mác 300

m3

835.207

900.736

 

1.735.943

 

Bê tông móng đá 4x6

 

 

 

 

 

 

Chiều rộng ≤ 250 cm

 

 

 

 

 

SB.21122c

- Mác 150

m3

576.358

686.378

 

1.262.736

SB.21123c

- Mác 200

m3

632.884

686.378

 

1.319.262

SB.21124c

- Mác 250

m3

691.516

686.378

 

1.377.894

SB.21125c

- Mác 300

m3

752.764

686.378

 

1.439.142

 

Chiều rộng > 250 cm

 

 

 

 

 

SB.21132c

- Mác 150

m3

607.858

900.736

 

1.508.594

SB.21133c

- Mác 200

m3

664.384

900.736

 

1.565.120

SB.21134c

- Mác 250

m3

723.016

900.736

 

1.623.752

SB.21135c

- Mác 300

m3

784.264

900.736

 

1.685.000

 

Bê tông nền đá 1x2

 

 

 

 

 

SB.21142a

- Mác 150

m3

637.607

640.908

 

1.278.515

SB.21143a

- Mác 200

m3

699.818

640.908

 

1.340.726

SB.21144a

- Mác 250

m3

764.125

640.908

 

1.405.033

SB.21145a

- Mác 300

m3

1.266.718

640.908

 

1.907.626

 

Bê tông nền đá 2x4

 

 

 

 

 

SB.21142b

- Mác 150

m3

612.060

640.908

 

1.252.968

SB.21143b

- Mác 200

m3

670.487

640.908

 

1.311.395

SB.21144b

- Mác 250

m3

732.739

640.908

 

1.373.647

SB.21145b

- Mác 300

m3

803.707

640.908

 

1.444.615

 

Bê tông nền đá 4x6

 

 

 

 

 

SB.21142c

- Mác 150

m3

576.358

640.908

 

1.217.266

SB.21143c

- Mác 200

m3

632.884

640.908

 

1.273.792

SB.21144c

- Mác 250

m3

691.516

640.908

 

1.332.424

SB.21145c

- Mác 300

m3

752.764

640.908

 

1.393.672

 

Bê tông bệ máy đá 1x2

 

 

 

 

 

SB.21152a

- Mác 150

m3

637.607

640.908

 

1.278.515

SB.21153a

- Mác 200

m3

699.818

640.908

 

1.340.726

SB.21154a

- Mác 250

m3

764.125

640.908

 

1.405.033

SB.21155a

- Mác 300

m3

1.266.718

640.908

 

1.907.626

 

Bê tông bệ máy đá 2x4

 

 

 

 

 

SB.21152b

- Mác 150

m3

612.060

640.908

 

1.252.968

SB.21153b

- Mác 200

m3

670.487

640.908

 

1.311.395

SB.21154b

- Mác 250

m3

732.739

640.908

 

1.373.647

SB.21155b

- Mác 300

m3

803.707

640.908

 

1.444.615

 

Bê tông bệ máy đá 4x6

 

 

 

 

 

SB.21152c

- Mác 150

m3

576.358

640.908

 

1.217.266

SB.21153c

- Mác 200

m3

632.884

640.908

 

1.273.792

SB.21154c

- Mác 250

m3

691.516

640.908

 

1.332.424

SB.21155c

- Mác 300

m3

752.764

640.908

 

1.393.672

SB.21200 BÊ TÔNG TƯỜNG, CỘT

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Bê tông tường đá 1x2

 

 

 

 

 

 

Chiều dày ≤ 45cm

 

 

 

 

 

SB.21212

- Mác 150

m3

740.507

1.521.919

 

2.262.426

SB.21213

- Mác 200

m3

802.718

1.521.919

 

2.324.637

SB.21214

- Mác 250

m3

867.025

1.521.919

 

2.388.944

SB.21215

- Mác 300

m3

1.369.618

1.521.919

 

2.891.537

 

Chiều dày > 45cm

 

 

 

 

 

SB.21222

- Mác 150

m3

700.607

1.358.777

 

2.059.384

SB.21223

- Mác 200

m3

762.818

1.358.777

 

2.121.595

SB.21224

- Mác 250

m3

827.125

1.358.777

 

2.185.902

SB.21225

- Mác 300

m3

1.329.718

1.358.777

 

2.688.495

 

Bê tông tường đá 2x4

 

 

 

 

 

 

Chiều dày ≤ 45cm

 

 

 

 

 

SB.21216

- Mác 150

m3

714.960

1.521.919

 

2.236.879

SB.21217

- Mác 200

m3

773.387

1.521.919

 

2.295.306

SB.21218

- Mác 250

m3

835.639

1.521.919

 

2.357.558

SB.21219

- Mác 300

m3

906.607

1.521.919

 

2.428.526

 

Chiều dày > 45cm

 

 

 

 

 

SB.21226

- Mác 150

m3

675.060

1.358.777

 

2.033.837

SB.21227

- Mác 200

m3

733.487

1.358.777

 

2.092.264

SB.21228

- Mác 250

m3

795.739

1.358.777

 

2.154.516

SB.21229

- Mác 300

m3

866.707

1.358.777

 

2.225.484

 

Bê tông cột đá 1x2

 

 

 

 

 

 

Tiết diện ≤ 0,1m2

 

 

 

 

 

SB.21232

- Mác 150

m3

690.107

1.828.091

 

2.518.198

SB.21233

- Mác 200

m3

752.318

1.828.091

 

2.580.409

SB.21234

- Mác 250

m3

816.625

1.828.091

 

2.644.716

SB.21235

- Mác 300

m3

1.319.218

1.828.091

 

3.147.309

 

Tiết diện > 0,1m2

 

 

 

 

 

SB.21242

- Mác 150

m3

679.607

1.727.524

 

2.407.131

SB.21243

- Mác 200

m3

741.818

1.727.524

 

2.469.342

SB.21244

- Mác 250

m3

806.125

1.727.524

 

2.533.649

SB.21245

- Mác 300

m3

1.308.718

1.727.524

 

3.036.242

 

Bê tông cột đá 2x4

 

 

 

 

 

 

Tiết diện ≤ 0,1m2

 

 

 

 

 

SB.21236

- Mác 150

m3

664.560

1.828.091

 

2.492.651

SB.21237

- Mác 200

m3

722.987

1.828.091

 

2.551.078

SB.21238

- Mác 250

m3

785.239

1.828.091

 

2.613.330

SB.21239

- Mác 300

m3

856.207

1.828.091

 

2.684.298

 

Tiết diện > 0,1m2

 

 

 

 

 

SB.21246

- Mác 150

m3

654.060

1.727.524

 

2.381.584

SB.21247

- Mác 200

m3

712.487

1.727.524

 

2.440.011

SB.21248

- Mác 250

m3

774.739

1.727.524

 

2.502.263

SB.21249

- Mác 300

m3

845.707

1.727.524

 

2.573.231

SB.21300 BÊ TÔNG XÀ DẦM, GIẰNG; BÊ TÔNG SÀN MÁI

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Bê tông xà dầm, giằng đá 1x2

 

 

 

 

 

SB.21312

- Mác 150

m3

637.607

898.402

 

1.536.009

SB.21313

- Mác 200

m3

699.818

898.402

 

1.598.220

SB.21314

- Mác 250

m3

764.125

898.402

 

1.662.527

SB.21315

- Mác 300

m3

1.266.718

898.402

 

2.165.120

 

Bê tông sàn mái đá 1x2

 

 

 

 

 

SB.21322

- Mác 150

m3

637.607

697.267

 

1.334.874

SB.21323

- Mác 200

m3

699.818

697.267

 

1.397.085

SB.21324

- Mác 250

m3

764.125

697.267

 

1.461.392

SB.21325

- Mác 300

m3

1.266.718

697.267

 

1.963.985

SB.21400 BÊ TÔNG LANH TÔ, LANH TÔ LIỀN MÁI HẮT, MÁNG NƯỚC, TẤM ĐAN, Ô VĂNG; BÊ TÔNG CẦU THANG

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Bê tông lanh tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước, tấm đan, ô văng đá 1x2

 

 

 

 

 

SB.21412

- Mác 150

m3

637.607

1.197.869

 

1.835.476

SB.21413

- Mác 200

m3

699.818

1.197.869

 

1.897.687

SB.21414

- Mác 250

m3

764.125

1.197.869

 

1.961.994

SB.21415

- Mác 300

m3

1.266.718

1.197.869

 

2.464.587

 

Bê tông cầu thang đá 1x2

 

 

 

 

 

SB.21422

- Mác 150

m3

637.607

1.497.336

 

2.134.943

SB.21423

- Mác 200

m3

699.818

1.497.336

 

2.197.154

SB.21424

- Mác 250

m3

764.125

1.497.336

 

2.261.461

SB.21425

- Mác 300

m3

1.266.718

1.497.336

 

2.764.054

SB.21600 BÊ TÔNG MÁI BỜ KÊNH MƯƠNG

Đơn vị tính: đồng/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Bê tông mái bờ kênh mương dày ≤ 20cm đá 1x2

 

 

 

 

 

SB.21613

- Mác 200

m3

699.818

832.281

 

1.532.099

SB.21614

- Mác 250

m3

764.125

832.281

 

1.596.406

SB.21615

- Mác 300

m3

1.266.718

832.281

 

2.098.999

SB.21900 CÔNG TÁC SẢN XUẤT LẮP ĐẶT CỐT THÉP

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, kéo thẳng thép, nắn, uốn, buộc bằng thủ công theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m.

SB.21910 CỐT THÉP MÓNG

Đơn vị tính: đồng/100kg

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Cốt thép móng

 

 

 

 

 

SB.21911

- Đường kính ≤ 10mm

100kg

1.673.718

545.299

 

2.219.017

SB.21912

- Đường kính ≤ 18mm

100kg

1.722.524

464.845

 

2.187.369

SB.21913

- Đường kính > 18mm

100kg

1.722.524

370.982

 

2.093.506

SB.21920 CỐT THÉP BỆ MÁY

Đơn vị tính: đồng/100kg

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá

 

Cốt thép bệ máy

 

 

 

 

 

SB.21921

- Đường kính ≤ 10mm

100kg

1.673.718

569.882

 

2.243.600

SB.21922

- Đường kính ≤ 18mm

100kg

1.722.524

516.246

 

2.238.770

SB.21923

- Đường kính > 18mm

100kg

1.722.524

469.314

 

2.191.838

SB.21930 CỐT THÉP TƯỜNG

Đơn vị tính: đồng/100kg

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Đơn giá