|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 462/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 4 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG THỜI KỲ 2021
- 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11
năm 2018;
Căn cứ Luật Đầu tư
công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 119/NQ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ
về các nhiệm vụ và giải pháp để nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ lập
các quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1226/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng
Chính phủ về thành lập Hội đồng quy hoạch quốc gia thời kỳ 2021 - 2030;
Theo Báo cáo thẩm định số 30/BC-HĐTĐNVLQHV ngày
22 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch vùng thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình
số 1950/TTr-BKHĐT ngày 28 tháng 3 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên
hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung
chính như sau:
1. Tên quy hoạch, phạm vi ranh
giới quy hoạch, thời kỳ quy hoạch
a) Tên quy hoạch: Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Thời kỳ quy hoạch: Lập cho thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
c) Phạm vi ranh giới quy hoạch
Vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung bao gồm
toàn bộ ranh giới hành chính đất liền và không gian biển của thành phố Đà Nẵng
và 13 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,
Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.
- Phía Bắc giáp vùng đồng bằng sông Hồng;
- Phía Nam giáp vùng Đông Nam Bộ;
- Phía Tây giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và
Tây Nguyên;
- Phía Đông giáp biển Đông.
Có tọa độ địa lý kéo dài từ 10°35’ đến 21°30’ vĩ độ
Bắc và từ 103°55’ đến 109°25’ kinh độ Đông.
Phạm vi nghiên cứu của quy hoạch về mặt không gian
được mở rộng đến các khu vực có ảnh hưởng và tác động đến vùng Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền Trung về các mặt kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường, an ninh
- quốc phòng, liên kết vùng và hợp tác quốc tế.
2. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc
lập quy hoạch
a) Quan điểm lập quy hoạch
- Việc lập Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải
miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải bảo đảm phù hợp, thống
nhất, đồng bộ với mục tiêu, định hướng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
đất nước thời kỳ 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 -
2025 của cả nước, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững,
Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam, các điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên và phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia theo quy định của
pháp luật về quy hoạch;
- Lập quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền
Trung theo hướng bảo đảm khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có nhằm
phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng địa phương trong vùng trên cơ sở kết
nối các tỉnh, thành phố;
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, xã hội,
môi trường với bảo đảm quốc phòng an ninh, củng cố vững chắc an ninh nội địa, bảo
đảm công tác phòng thủ tuyến biên giới trên đất liền và trên biển;
- Bảo đảm yêu cầu hoạch định và phát triển trên
toàn bộ không gian lãnh thổ vùng hướng đến mục tiêu phát triển bền vững gắn với
bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; phân bổ, khai thác và sử dụng
hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử -
văn hóa, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của vùng;
- Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực do kinh
tế - xã hội, môi trường gây ra đối với sinh kế của cộng đồng dân cư. Quá trình
lập quy hoạch cần kết hợp với các chính sách khác thúc đẩy phát triển các khu vực
khó khăn, đặc biệt khó khăn và bảo đảm sinh kế bền vững của người dân.
b) Mục tiêu lập quy hoạch
- Là công cụ quản lý của nhà nước trong việc điều
hành phát triển kinh tế - xã hội, nhằm huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả, hợp
lý các nguồn lực để hoạch định chính sách và kiến tạo động lực phát triển;
- Cụ thể hóa phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu và giải
pháp kinh tế - xã hội đối với vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung được đề
ra trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 là: “Tập
trung phát triển mạnh kinh tế biển kết hợp với bảo đảm quốc phòng - an ninh
trên biển, nhất là đánh bắt và nuôi trồng hải sản xa bờ. Cơ cấu lại nông, lâm
nghiệp, khai thác, nuôi trồng thủy, hải sản gắn với công nghiệp chế biến, bảo đảm
bền vững và hiệu quả cao. Nâng cao hiệu quả phát triển các khu kinh tế, khu
công nghiệp lọc hóa dầu, luyện kim, sản xuất, lắp ráp ô tô. Phát triển nhanh, đồng
bộ năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. Tăng cường liên kết vùng, tiếp tục hình
thành, phát triển hệ thống đô thị ven biển, các trung tâm du lịch biển, du lịch
sinh thái mang tầm khu vực và quốc tế. Phát huy hiệu quả các hành lang kinh tế
Đông - Tây; phát triển các cảng biển và dịch vụ cảng biển, hạ tầng và các trung
tâm dịch vụ hậu cần nghề cá. Nâng cao năng lực phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại
của thiên tai, bão lũ, hạn hán; chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu,
chống sa mạc hóa, sạt lở bờ sông, bờ biển”;
- Cụ thể hóa phương hướng tổ chức không gian phát
triển các ngành, lĩnh vực trên phạm vi lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và duyên
hải miền Trung được đề ra trong các quy hoạch cấp quốc gia; làm căn cứ và định
hướng để lập quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, nông thôn trên phạm vi lãnh thổ
vùng nhằm bảo đảm tính liên kết, đồng bộ, kế thừa, ổn định và hệ thống giữa các
quy hoạch;
- Đề xuất các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp đẩy
nhanh việc thực hiện các đột phá chiến lược nhằm phát huy tối đa lợi thế so
sánh về vị trí địa kinh tế của vùng, hội nhập quốc tế sâu rộng, tạo môi trường
và động lực để các địa phương trong vùng phát triển theo định hướng phát triển
của quốc gia;
- Phát triển có trọng tâm, trọng điểm việc xây dựng
hệ thống đô thị ven biển của vùng trở thành các trung tâm kinh tế trên địa bàn
vùng, là các hạt nhân lan tỏa thúc đẩy phát triển kinh tế của cả vùng và các
vùng lân cận.
c) Nguyên tắc lập quy hoạch
Việc lập quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền
Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tuân thủ các nguyên tắc chủ yếu
sau:
- Bảo đảm tuân thủ các quy định về quy trình, nội
dung, nguyên tắc lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
- Bảo đảm tính khả thi trong triển khai, phù hợp với
khả năng huy động các nguồn lực trong giai đoạn 2021 - 2025; 2026 - 2030 và tầm
nhìn đến năm 2050;
- Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại,
số hóa thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế
và liên kết vùng;
- Bảo đảm có sự tham gia của các cơ quan, tổ chức
liên quan trong lập và triển khai thực hiện quy hoạch; lấy ý kiến rộng rãi của
các tầng lớp, thành phần xã hội, doanh nghiệp, cộng đồng có liên quan tới phát
triển vùng.
3. Phương pháp tiếp cận và yêu cầu
đối với phương pháp lập quy hoạch
a) Phương pháp tiếp cận lập quy hoạch
Việc lập quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải
miền Trung được thực hiện dựa trên các phương pháp tiếp cận sau:
- Cách tiếp cận tổng thể, hệ thống, trong đó xem
vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là một bộ phận của tổng thể phát triển
quốc gia; các tiểu vùng, địa phương trong vùng là một bộ phận của tổng thể phát
triển vùng; các yếu tố, điều kiện về kinh tế, xã hội và môi trường trên lãnh thổ
vùng phải có mối quan hệ chặt chẽ với nhau;
- Cách tiếp cận chiến lược trong quy hoạch vùng cần
tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm, mang tính chiến lược đối với sự phát
triển dài hạn thông qua lựa chọn các bước đi và định hướng ưu tiên phát triển của
vùng trong từng giai đoạn phù hợp với khả năng huy động nguồn lực;
- Cách tiếp cận từ tiềm năng, lợi thế (bao gồm cả lợi
thế so sánh và lợi thế cạnh tranh) phải được phân tích, đánh giá trên cơ sở
phát huy các thế mạnh, đặc điểm riêng của vùng về vị trí địa lý, điều kiện tự
nhiên, tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, trình độ ứng dụng
khoa học - công nghệ, bản sắc văn hóa... để xác định mục tiêu, phương hướng
phát triển vùng; kết hợp giữa các tiềm năng, lợi thế của quốc gia, vùng với điều
kiện của các tỉnh, thành phố trong vùng, qua đó, huy động hiệu quả mọi nguồn lực
để phát triển kinh tế - xã hội;
- Cách tiếp cận dựa trên không gian phải được xem
xét, đánh giá toàn diện các tác động của các phương án phát triển để đưa ra các
giải pháp phù hợp, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và cân bằng của toàn
vùng, giữa các tiểu vùng và các địa phương trong vùng;
- Cách tiếp cận tích hợp đa ngành nhằm bảo đảm sự đồng
bộ, thống nhất giữa các ngành, lĩnh vực, hạn chế sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa
các ngành; nâng cao hiệu quả tổng thể dựa trên sự phát triển tương hỗ giữa các
ngành, lĩnh vực;
- Cách tiếp cận đa chiều, từ trên xuống, từ dưới
lên, có sự tham gia của nhiều bên (cơ quan quản lý nhà nước ở cấp trung ương và
địa phương, viện nghiên cứu, nhà khoa học, nhà đầu tư, doanh nghiệp, tổ chức
chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư...) nhằm bảo đảm tính khả thi, hiệu quả,
minh bạch của quá trình lập, triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch, cũng
như hướng tới mục tiêu phát triển bao trùm và bền vững;
- Cách tiếp cận dựa trên nguyên tắc thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, trong đó phối kết hợp hài hòa giữa các cơ chế chính
sách và công cụ quản lý của nhà nước với cơ chế thị trường trong việc hoạch định
phương hướng, giải pháp phát triển;
- Cách tiếp cận dựa trên việc luận chứng để xác định
các định hướng, giải pháp phải dựa trên dữ liệu, số liệu tin cậy và phương
pháp, mô hình phân tích, đánh giá, dự báo khoa học; ứng dụng công nghệ hiện đại
trong thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu, số liệu nhằm bảo đảm tính khoa học,
tính thực tiễn, độ tin cậy của quy hoạch.
b) Yêu cầu đối với phương pháp lập quy hoạch
- Các phương pháp, công cụ được sử dụng nhằm cung cấp
những căn cứ, luận chứng khoa học cho việc đánh giá thực trạng, đối sánh với quốc
tế, dự báo bối cảnh, xác định mục tiêu, phương hướng và giải pháp phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn;
- Các phương pháp, công cụ được áp dụng bảo đảm cơ
sở lý luận và thực tiễn, đánh giá được các nhân tố phát triển trong mối quan hệ
động và có so sánh, cập nhật và bảo đảm tính khách quan trong nghiên cứu;
- Phương pháp lập quy hoạch phải phù hợp với thực tế
của Việt Nam, tôn trọng và bảo đảm tính thị trường của các hoạt động kinh tế -
xã hội;
- Phương pháp lập quy hoạch bảo đảm cập nhật, bổ
sung, điều chỉnh phù hợp với tình hình và bối cảnh mới trong và ngoài nước; đồng
thời phương pháp lập quy hoạch bảo đảm tính phản biện của cộng đồng;
- Các phương pháp lập hợp phần quy hoạch phải tuân
thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia ban hành. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng
trong quy hoạch cần mang tính tổng hợp, phản ánh được bản chất các vấn đề kinh
tế, xã hội và môi trường, bảo đảm tính linh hoạt, đa dạng phù hợp với thực tế
và bối cảnh của kinh tế thị trường;
- Các phương pháp lập quy hoạch liên quan đến vấn đề
lượng hóa trong xử lý tổng hợp cần được xem xét trên nguyên tắc hiệu quả cho
toàn bộ hệ thống.
- Các phương pháp lập quy hoạch phải căn cứ vào thực
tiễn (tư liệu, số liệu tin cậy), phản ánh được yêu cầu thực tế của vùng. Những
thông tin cần thiết cho việc lập quy hoạch phải phù hợp và tương thích với
thông tin và chỉ tiêu kinh tế - xã hội hiện có;
- Thông tin phục vụ quy hoạch vùng phải được thu thập
từ các nguồn thông tin chính thống do các cơ quan có chức năng cung cấp hoặc được
cập nhật từ các nguồn thông tin đáng tin cậy.
c) Các phương pháp được sử dụng trong lập quy hoạch
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp tích hợp quy hoạch;
- Phương pháp chồng lớp bản đồ;
- Phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp so sánh,
phương pháp chuyên gia và các phương pháp phân tích chuyên ngành cũng được sử dụng
trong quá trình lập quy hoạch;
- Phương pháp mô hình hóa được sử dụng để tiến hành
dự báo các chỉ tiêu chính phát triển kinh tế - xã hội;
- Phương pháp chuyên gia và tham vấn các bộ, ngành,
các cộng đồng, doanh nghiệp, chính quyền địa phương (nếu cần thiết);
- Phương pháp lựa chọn ngành ưu tiên đầu tư, ưu
tiên phát triển.
4. Nội dung chính của quy hoạch
Nội dung chính của quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được thực hiện
theo quy định của Luật Quy hoạch và Nghị định
số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ, bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố, điều
kiện tự nhiên, nguồn lực đặc thù của vùng; đánh giá tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội, thách thức; các vấn đề trọng tâm cần giải quyết trong quy hoạch vùng.
b) Dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển vùng các
mặt kinh tế, xã hội và môi trường và tổ chức không gian lãnh thổ; xây dựng và lựa
chọn kịch bản phát triển.
c) Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển vùng
- Quan điểm về phát triển vùng;
- Quan điểm về tổ chức không gian phát triển các hoạt
động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng
tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ vùng trong thời kỳ quy hoạch;
- Xây dựng mục tiêu tổng quát phát triển vùng đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể về kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ
môi trường gắn với tổ chức không gian phát triển vùng cho thời kỳ đến năm 2030
và cho từng giai đoạn 5 năm.
d) Xây dựng phương hướng phát triển ngành có lợi thế
của vùng.
đ) Xây dựng phương án phát triển, sắp xếp, lựa chọn
và phân bố nguồn lực phát triển trên lãnh thổ vùng.
e) Phương hướng xây dựng, tổ chức không gian.
g) Xây dựng phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng
vùng.
h) Xây dựng phương hướng bảo vệ môi trường, phòng,
chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng.
i) Xây dựng phương hướng khai thác, bảo vệ tài
nguyên nước lưu vực sông trên lãnh thổ vùng.
k) Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư;
luận chứng danh mục dự án quan trọng của vùng, thứ tự ưu tiên và phân kỳ thực
hiện các dự án.
l) Xác định các giải pháp và dự kiến nguồn lực thực
hiện quy hoạch.
5. Hợp phần quy hoạch và báo cáo
đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch:
- Hợp phần quy hoạch: Xây dựng 13 hợp phần quy hoạch
để tích hợp vào quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (theo Phụ lục đính kèm).
- Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch
vùng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về
quy hoạch.
6. Thời hạn lập quy hoạch: Bảo
đảm đúng tiến độ Chính phủ giao tại Nghị quyết số 119/NQ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2021 về các nhiệm
vụ và giải pháp để nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch
thời kỳ 2021 - 2030.
7. Yêu cầu về thành phần, số lượng,
quy cách hồ sơ quy hoạch
a) Thành phần hồ sơ quy hoạch
- Sản phẩm báo cáo quy hoạch:
+ Dự thảo văn bản trình thẩm định quy hoạch;
+ Dự thảo văn bản trình phê duyệt quy hoạch;
+ Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt quy hoạch;
+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo danh mục bản
đồ khổ A3;
+ Báo cáo tóm tắt quy hoạch;
+ Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch;
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về quy
hoạch; bản sao ý kiến góp ý kèm theo;
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định;
+ Bản đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch vùng
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung được lưu trong đĩa CD phải bảo đảm theo
yêu cầu chung của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch;
+ Các văn bản pháp lý, tài liệu liên quan.
- Sản phẩm báo cáo hợp phần quy hoạch:
+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo danh mục bản
đồ khổ A3;
+ Báo cáo tóm tắt hợp phần quy hoạch;
+ Bản đồ và cơ sở dữ liệu các hợp phần quy hoạch;
+ Báo cáo thẩm định đối với hợp phần quy hoạch; bản
sao ý kiến của các đơn vị, cá nhân có liên quan;
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
- Danh mục bản đồ:
+ Hệ thống bản đồ theo quy định tại Mục
VIII Phụ lục I Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của
Chính phủ;
+ Sản phẩm bản đồ có lưới chiếu sử dụng Hệ tọa độ
VN-2000 theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
+ Tỷ lệ bản đồ thực hiện theo đúng quy định tại Nghị
định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm
2019 của Chính phủ; kỹ thuật trình bày tuân thủ quy định của pháp luật có liên
quan.
+ Các sản phẩm bản đồ giao nộp phải được đóng gói,
chuẩn hóa về định dạng GIS làm cơ sở để tích hợp vào hệ thống thông tin và cơ sở
dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
+ Đối với bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch của các
hợp phần quy hoạch phải bảo đảm theo yêu cầu và mục đích của các nội dung được
xác định tích hợp vào quy hoạch vùng.
b) Số lượng và quy cách hồ sơ quy hoạch
- Số lượng hồ sơ: Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về số lượng
để xin ý kiến về quy hoạch, trình thẩm định, trình phê duyệt, công bố, lưu trữ
hồ sơ quy hoạch theo quy định của pháp luật.
- Quy cách hồ sơ:
+ Các văn bản, báo cáo, bản đồ về quy hoạch bao gồm
bản in màu và bản điện tử đáp ứng yêu cầu theo quy định về thành phần hồ sơ quy
hoạch; kỹ thuật trình bày tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.
+ Cơ sở dữ liệu về quy hoạch: Thực hiện theo quy định
của pháp luật về quy hoạch, quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ, quy định
pháp luật khác có liên quan; được đóng gói, chuẩn hóa bảo đảm tích hợp đồng bộ
với hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
8. Chi phí lập quy hoạch: Thực
hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về quy hoạch và các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ nội dung nhiệm vụ được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này, Hội đồng quy hoạch quốc gia có trách
nhiệm chỉ đạo tổ chức lập Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy
hoạch và các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trong vùng thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Lập, tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán chi
phí lập Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 (bao gồm cả dự toán lập báo cáo đánh giá môi trường
chiến lược quy hoạch vùng) theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật
về đầu tư công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
b) Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận
phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt để lập Quy hoạch vùng Bắc
Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và
lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch vùng theo Nghị quyết số 119/NQ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Chính
phủ.
c) Xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu các hợp phần quy hoạch
bảo đảm yêu cầu tích hợp vào quy hoạch vùng; triển khai lập quy hoạch vùng Bắc
Trung Bộ và Duyên hải miền Trung theo quy định của pháp luật về quy hoạch và
nhiệm vụ lập quy hoạch vùng được phê duyệt, lập báo cáo đánh giá môi trường chiến
lược quy hoạch vùng, đáp ứng tiến độ theo yêu cầu tại Nghị quyết số 119/NQ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Chính
phủ.
d) Trình cấp có thẩm quyền thẩm định và trình phê
duyệt Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
3. Các bộ được Thủ tướng Chính phủ giao tổ chức lập
hợp phần quy hoạch tại Phụ lục kèm theo Quyết định này có trách nhiệm đề xuất
Viện nghiên cứu thuộc bộ tham gia lập hợp phần quy hoạch, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư tổng hợp để xây dựng phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt;
phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo triển khai lập hợp phần quy hoạch; tổ
chức thẩm định hợp phần quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật về quy hoạch,
gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp để tích hợp vào quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ
và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong vùng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong
quá trình lập Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung; chủ động phối
hợp, cập nhật thông tin của Quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 để điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện
quy hoạch tỉnh bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa các cấp quy hoạch theo quy
định tại Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14
ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều
của Luật Quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2. Hội đồng quy hoạch quốc gia; các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong vùng Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền Trung và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong vùng Bắc Trung Bộ
và duyên hải miền Trung;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Văn Thành
|
PHỤ LỤC
HỢP PHẦN QUY HOẠCH TÍCH HỢP VÀO QUY HOẠCH VÙNG BẮC TRUNG
BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 462/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Tên hợp phần
|
Cơ quan tổ chức
lập hợp phần
|
|
1
|
Thực trạng và phương hướng tổ chức không gian
phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn và khu vực khuyến khích
phát triển trên địa bàn vùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
|
2
|
Thực trạng và phương hướng tổ chức không gian
phát triển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao trên địa bàn vùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
|
3
|
Thực trạng và phương hướng phát triển kinh tế biển
trên địa bàn vùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
|
4
|
Thực trạng và phương hướng bảo vệ môi trường, bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn vùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
|
5
|
Thực trạng và phương hướng khai thác, sử dụng tài
nguyên nước các lưu vực sông trên địa bàn vùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050
|
|
6
|
Thực trạng và phương hướng tổ chức không gian
phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn vùng thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Giao thông vận
tải
|
|
7
|
Thực trạng và phương hướng tổ chức không gian
phát triển hệ thống du lịch, khu du lịch trên địa bàn vùng thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
8
|
Thực trạng và phương hướng liên kết hạ tầng mạng
lưới cấp điện, cung cấp năng lượng trên địa bàn vùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050
|
Bộ Công Thương
|
|
9
|
Thực trạng và phương hướng phát triển bền vững rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
trên địa bàn vùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
|
10
|
Thực trạng và phương hướng phát triển và tổ chức
không gian hệ thống đê điều, kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai, biến đổi
khí hậu trên địa bàn vùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
|
11
|
Thực trạng và phương hướng xây dựng, tổ chức
không gian phát triển hệ thống đô thị, nông thôn trên địa bàn vùng thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Xây dựng
|
|
12
|
Thực trạng và phương hướng cấp nước, thoát nước,
xử lý nước thải, chất thải; phương hướng tổ chức không gian các khu xử lý chất
thải tập trung trên địa bàn vùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
|
13
|
Thực trạng và phương hướng phát triển hạ tầng
thông tin và truyền thông trên địa bàn vùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|