|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2024/QĐ-UBND
|
Tiền
Giang, ngày 02 tháng 10 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ
XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6
năm 2020;
Căn cứ Luật
Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị
định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Kiến trúc;
Thực hiện
Quyết định số 1762/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Thực hiện
Nghị quyết số 14/NQ-HDND ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc thông qua Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang;
Xét đề nghị
của Ủy ban nhân dân thị xã Cai Lậy tại Tờ trình số 103/TTr- UBND ngày 11/7/2024
về việc trình phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
và Báo cáo thẩm định số 2658/BC-SXD ngày 06/8/2024 của Sở Xây dựng.
Theo đề nghị
của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2850/TTr-SXD ngày 20/8/2024.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Cai Lậy, tỉnh
Tiền Giang.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,
Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Cai Lậy, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Trọng
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH
TIỀN GIANG
(Kèm
theo Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chế này
quy định về quản lý kiến trúc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Trong địa
giới hành chính của thị xã Cai Lậy, được xác định tại quyết định số
1866/QĐ-UBND ngày 10/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đồ án điều
chỉnh quy hoạch chung thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang đến năm 2035, bao gồm: 16
đơn vị hành chính với 06 phường (Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường
5, Phường Nhị Mỹ) và 10 xã (Tân Bình, Mỹ Phước Tây, Mỹ Hạnh Đông, Mỹ Hạnh
Trung, Tân Phú, Tân Hội, Nhị Quý, Thanh Hòa, Phú Quý, Long Khánh) với quy mô
diện tích tự nhiên 14.101,24ha.
Đối với khu
vực, dự án, công trình đã có Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt, đồ án
thiết kế đô thị riêng được duyệt hoặc đã được chấp thuận tổng mặt bằng và
phương án kiến trúc công trình mà có quy định khác hoặc cụ thể hơn về kiến trúc
so với Quy chế này thì được áp dụng theo các nội dung đã được phê duyệt, chấp
thuận.
2. Đối tượng
áp dụng
Quy chế này
áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý,
xây dựng, thiết kế công trình kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn thị xã
Cai Lậy.
Điều
2. Mục tiêu
1. Mục tiêu
chung
a) Xác định mục
tiêu của Quy chế quản lý kiến trúc đô thị để quản lý và thực hiện theo quy
hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô
thị theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa
trên phạm vi lập quy chế.
b) Quản lý
kiến trúc đô thị, các công trình xây dựng theo quy hoạch đô thị được duyệt,
kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng phát
triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa trên phạm vi lập quy chế.
c) Bổ sung,
cụ thể hóa các quy chuẩn, tiêu chuẩn nhà nước về quy hoạch, kiến trúc và xây
dựng phù hợp với điều kiện thực tế của thị xã Cai Lậy.
2. Mục tiêu
cụ thể
a) Quy chế
này quy định về quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn thị
xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
b) Những
công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong thị xã đã ổn định nhưng chưa có
quy hoạch chi tiết xây dựng thì thực hiện theo Quy chế này.
c) Những dự
án, công trình đã được cấp Giấy phép xây dựng thì tiếp tục triển khai theo nội
dung đã được cấp phép; trường hợp có điều chỉnh thì phải thực hiện theo Quy chế
này.
d) Đối với
khu vực, dự án, công trình đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt, đồ
án thiết kế đô thị riêng được duyệt hoặc đã được chấp thuận tổng mặt bằng và
phương án kiến trúc công trình mà có quy định khác hoặc cụ thể hơn về kiến trúc
so với Quy chế này thì được áp dụng theo các nội dung đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, chấp thuận.
đ) Đối với
các khu di tích, danh lam thắng cảnh thì thực hiện quản lý kiến trúc theo quy
định của Quy chế này và các quy định có liên quan.
e) Trường
hợp các quy định của các chuyên ngành khác chưa quy định hoặc chưa bổ sung kịp
vào quy chế này thì thực hiện theo quy định chuyên ngành đó.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
1. Công
trình kiến trúc là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình được xây
dựng theo ý tưởng kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc.
2. Công
trình kiến trúc có giá trị là công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về
kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Công
trình điểm nhấn là công trình có kiến trúc hoặc chức năng nổi bật trong tổng
thể của một khu vực quy hoạch hoặc cụm công trình; có ảnh hưởng lớn đến cảnh
quan khu vực hoặc thu hút nhiều hoạt động công cộng đô thị.
4. Chiều cao
công trình xây dựng
a) Chiều cao
(tối đa) công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được
duyệt tới điểm cao nhất của công trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc); đối với
công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao công trình tính từ cao
độ mặt đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt.
b) Các thiết
bị kỹ thuật trên mái: cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt
trời, bể nước kim loại, ống khói, ống thông hơi, chi tiết kiến trúc trang trí
(giàn hoa, vật liệu nhẹ,…) thì không tính vào chiều cao công trình.
5. Số tầng
nhà
a) Số tầng
của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng
tum) và tầng bán/nửa hầm, không bao gồm tầng áp mái. Tầng tum không tính vào số
tầng nhà của công trình khi chỉ có chức năng sử dụng để bao che lồng cầu thang
bộ/giếng thang máy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của công trình (nếu có);
đồng thời, có diện tích mái tum không vượt quá 30% diện tích sàn mái. Đối với
công trình có các cao độ mặt đất khác nhau thì số tầng nhà tính theo cao độ mặt
đất thấp nhất theo quy hoạch được duyệt.
b) Đối với
nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác: tầng lửng
không tính vào số tầng cao của công trình trong các trường hợp tầng lửng có
diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng
sử dụng chính ngay bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số
tầng cao của nhà, tầng lửng không được phép xây dựng ban công.
c) Đối với
nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp: duy nhất 01 tầng lửng không tính vào số
tầng cao của công trình khi tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật.
d) Các công
trình khác: tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật, có diện tích sàn
không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính
ngay bên dưới.
6. Nhà ở
riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất riêng biệt thuộc quyền sử dụng
hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề
và nhà ở độc lập.
7. Nhà ở
liên kế là loại nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân được xây dựng liền
nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm
liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng
sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị.
8. Nhà phố
liên kế (nhà phố) là loại nhà ở liên kế, được xây dựng trên các trục đường phố,
khu vực thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt. Nhà liên kế mặt phố
ngoài chức năng để ở còn sử dụng làm cửa hàng buôn bán, dịch vụ văn phòng, nhà
trọ, khách sạn, cơ sở sản xuất nhỏ và các dịch vụ khác.
9. Nhà liên
kế có sân vườn là loại nhà ở liên kế, phía trước hoặc phía sau nhà có một khoảng
sân vườn nằm trong khuôn viên của mỗi nhà và kích thước được lấy thống nhất cả
dãy theo quy hoạch chi tiết của khu vực.
10. Nhà liên
kế có khoảng lùi là có khoảng lùi đối với ranh lộ giới đường xác định theo hiện
trạng hoặc bản đồ chỉ giới xây dựng theo quy hoạch hiện hành.
11. Biệt thự
là công trình nhà ở riêng lẻ xây dựng độc lập hoặc bán độc lập, có sân vườn
xung quanh (tối thiểu 3 mặt công trình) có lối ra vào riêng biệt.
12. Nhà
chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang
chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng
sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được
xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng
hỗn hợp.
13. Công
trình hỗn hợp là công trình có các chức năng sử dụng khác nhau.
14. Khoảng
lùi là khoảng không gian giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
15. Mái đua
là mái che vươn ra từ công trình, phần mái vươn ra có thể nằm trên phần không
gian vỉa hè và ngoài chỉ giới xây dựng công trình.
16. Hệ số sử
dụng đất là tỷ lệ của tổng diện tích sàn của công trình gồm cả tầng hầm (trừ
các diện tích sàn phục vụ cho hệ thống kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, gian
lánh nạn và đỗ xe của công trình) trên tổng diện tích lô.
17. Mật độ
xây dựng thuần (net-tô)
a) Mật độ
xây dựng thuần: là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính
trên diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình
ngoài trời như tiểu cảnh trang trí, bể bơi, bãi (sân) đỗ xe, sân thể thao, nhà
bảo vệ, lối lên xuống, bộ phận thông gió tầng hầm có mái che và các công trình
hạ tầng kỹ thuật khác).
b) Các bộ
phận công trình, chi tiết kiến trúc trang trí như: sê-nô, ô-văng, mái đua, mái
đón, bậc lên xuống, bậu cửa, hành lang cầu đã tuân thủ các quy định về an toàn
cháy, an toàn xây dựng cho phép không tính vào diện tích chiếm đất nếu đảm bảo
không gây cản trở lưu thông của người, phương tiện và không kết hợp các công
năng sử dụng khác.
18. Mật độ
xây dựng gộp (brut-tô): Mật độ xây dựng gộp của một khu vực đô thị là tỷ lệ
diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích toàn khu
đất (diện tích toàn khu đất có thể bao gồm cả: sân, đường, các khu cây xanh,
không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình).
19. Tầng hầm
là tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình
theo quy hoạch được duyệt.
20. Tầng nửa
hầm là tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cao độ mặt đất đặt
công trình theo quy hoạch được duyệt.
21. Tầng
lửng là tầng trung gian giữa các tầng mà sàn của nó (sàn lửng) nằm giữa sàn của
hai tầng có công năng sử dụng chính hoặc nằm giữa mái công trình và sàn tầng có
công năng sử dụng chính ngay bên dưới; tầng lửng có diện tích sàn nhỏ hơn diện
tích sàn xây dựng tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới.
22. Tầng kỹ
thuật
a) Tầng hoặc
một phần tầng bố trí các gian kỹ thuật hoặc các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà.
Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái, tầng trên cùng
hoặc tầng thuộc phần giữa của tòa nhà.
b) Trường
hợp chỉ có một phần tầng bố trí các gian kỹ thuật hoặc các thiết bị kỹ thuật
của tòa nhà thì phần diện tích này không tính vào hệ số sử dụng đất của công
trình.
23. Tầng áp
mái là tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt
đứng của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường bao
(nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5m.
24. Không
gian xây dựng ngầm đô thị là không gian xây dựng công trình dưới mặt đất bao gồm:
công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối
kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình
đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuynel kỹ thuật.
25. Công
trình ngầm đô thị là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao
gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu
mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công
trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuynel kỹ thuật.
26. Không
gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt
nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.
27. Kiến
trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiến
trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của
chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.
28. Di tích
lịch sử - văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa
học.
29. Danh lam
thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan
thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học.
30. Đô thị
mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo quy hoạch hệ thống đô thị
và nông thôn, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo
quy định của pháp luật.
31. Khu đô
thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở.
32. Quy
hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất
quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công
trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hóa nội dung Quy
hoạch chung.
33. Quy
hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô
thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ
tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của Quy hoạch
phân khu hoặc Quy hoạch chung.
34. Khu vực
phát triển đô thị là khu vực được xác định để đầu tư phát triển đô thị trong
một giai đoạn nhất định. Khu vực phát triển đô thị bao gồm: khu vực phát triển
đô thị mới, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo, khu vực bảo
tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng chuyên biệt.
35. Cảnh
quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như
không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ,
công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao,
triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô
thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị.
36. Hành
lang bảo vệ an toàn là khoảng không gian tối thiểu về chiều rộng, chiều dài và
chiều cao, chạy dọc hoặc bao quanh công trình hạ tầng kỹ thuật.
37. Hành
lang bảo vệ trên bờ sông, suối, kênh, rạch, mương và hồ công cộng: hành lang
bảo vệ trên bờ là chiều rộng khu đất nằm dọc hai bên bờ sông, suối, kênh, rạch,
mương và hồ công cộng; được tính từ mép bờ cao quy hoạch vào bên trong phía đất
liền.
38. Khu vực
đầu mối hạ tầng kỹ thuật là khu vực quy hoạch để xây dựng các công trình hạ
tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải
năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin
viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật khác.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị
1. Các
nguyên tắc chung
a) Thiết kế
kiến trúc phải tuân thủ Luật Kiến trúc, các quy định về bảo tồn, về môi trường
và phòng chống cháy nổ, quy chuẩn tiêu chuẩn kỹ thuật, bản Quy chế này và các
quy định khác có liên quan.
b) Phù hợp
với định hướng quy hoạch đô thị thị xã Cai Lậy; đáp ứng nhu cầu phát triển bền
vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống
thiên tai.
c) Bảo tồn,
kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh
hoa kiến trúc thế giới. Xây dựng nền kiến trúc tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản
sắc văn hóa dân tộc.
d) Ứng dụng
khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong quản lý kiến
trúc phù hợp với thực tiễn thị xã Cai Lậy bảo đảm hiệu quả về kinh tế, kỹ
thuật, mỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
đ) Bảo đảm
sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; kết hợp hài hòa lợi ích
của quốc gia, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
e) Phù hợp điều
kiện thực tế của thị xã Cai Lậy.
g) Việc xây
dựng công trình phải được quản lý chặt chẽ đồng bộ về không gian, kiến trúc,
cảnh quan; bảo đảm chức năng hoạt động hiệu quả, mỹ quan, an toàn, hài hòa với
tổng thể đô thị xung quanh.
h) Thiết kế
kiến trúc công trình cần đảm bảo giá trị kiến trúc của công trình (được xem xét
trên các lĩnh vực: tư tưởng, văn học, hội họa, điêu khắc, âm nhạc, truyền
thông, ánh sáng, vật liệu).
i) Đối với
những khu vực đã có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được duyệt thì quản lý
theo đồ án quy hoạch chi tiết, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế
đô thị được duyệt. Đối với những khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế
đô thị áp dụng theo quy định của Quy chế này và các văn bản pháp luật hiện hành
để cấp giấy phép xây dựng, cung cấp thông tin quy hoạch. Trường hợp đặc biệt
báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Các
nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
a) Xác định
ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Các trục
đường chính.
- Các khu
vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn.
- Khu trung
tâm công cộng, quảng trường.
- Công viên
lớn: các công viên cấp đô thị, cấp đơn vị ở được xác định tại các đồ án quy
hoạch đã được duyệt.
- Các khu
vực cửa ngõ đô thị.
b) Các
nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
- Các khu
vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan, khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc
đặc trưng: việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải thống nhất, đồng
bộ và phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế xã hội trong phạm vi
ranh giới của khu vực nhằm tạo được nét độc đáo, đặc trưng riêng cho khu vực
đó.
- Các trục
đường chính, các tuyến đi bộ và các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng
về hành chính, thương mại, du lịch:
+ Các trục
đường chính: tạo được sự đồng bộ, tính liên tục, dễ nhận diện định hướng kiến
trúc chính, công trình điểm nhấn cho các trục đường chính. Khoảng lùi công
trình cần được nghiên cứu phù hợp với từng chức năng công trình nhằm đảm bảo
phù hợp về không gian, kiến trúc, cảnh quan chung; đảm bảo khả năng tiếp cận
công trình; đảm bảo các điều kiện về chiếu sáng tự nhiên và an toàn thoát hiểm,
thoát nạn theo quy định. Khuyến khích các công trình lớn, hợp khối.
+ Các tuyến
phố đi bộ: bố trí các mảng xanh, thiết bị đường phố hình thành không gian cho
các hoạt động đường phố. Sử dụng các giải pháp kiến trúc thân thiện với con
người. Tỷ lệ diện tích khoảng mở trên tường ngoài công trình dưới dạng cửa sổ,
cửa kính dọc theo tuyến phố đi bộ tối thiểu bằng 80%, khuyến khích tạo hành
lang phía trước các tòa nhà và kết nối không gian bên trong lõi ô phố.
+ Các trục
đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch: sử
dụng các hình thức kiến trúc trang trọng, hấp dẫn, năng động, phù hợp với chức
năng của trục đường.
- Các khu
vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn: kiến trúc các công
trình xây dựng mới phải đảm bảo hài hòa với các công trình, không gian di tích,
danh lam thắng cảnh. Khuyến khích tạo ra các điểm nhìn, tầm nhìn, khung cảnh,
kết nối không gian đô thị làm nâng cao giá trị, tăng khả năng tiếp cận của
người dân đến các công trình, không gian di tích lịch sử, văn hóa, danh lam
thắng cảnh, bảo tồn. Hạn chế việc che khuất tầm nhìn đến các công trình, không
gian di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn.
- Khu trung
tâm công cộng, quảng trường và công viên lớn: cần tạo nên không gian trật tự,
gắn kết hài hòa giữa các công trình kiến trúc. Hình thức kiến trúc đa dạng, phù
hợp với các chức năng công cộng. Ưu tiên gắn kết với các công trình điểm nhấn,
tạo được bản sắc nơi chốn cho từng khu vực. Thiết kế cảnh quan bảo đảm tổ chức
các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho người dân thị xã; kết nối không
gian mở đô thị, đặc biệt kết hợp với các không gian đầu mối giao thông công
cộng.
- Khu vực
xung quanh đầu mối giao thông công cộng, bến cảng: kiến trúc công trình dễ định
hướng, nhận diện. Tổ chức không gian tiếp cận công trình tạo thuận tiện cho
người đi bộ, dễ dàng kết nối các loại phương tiện giao thông khác, ưu tiên phát
triển các chức năng thương mại dịch vụ.
c) Các yêu
cầu khác
- Khuyến
khích hình thành hệ thống hành lang đi bộ có mái che, kết nối với các công
trình công cộng, đầu mối giao thông công cộng.
- Đối với
các công trình (dân dụng, hạ tầng, đầu tư công) được xây dựng mới, có đông
người sử dụng, thiết kế cần thể hiện được giá trị kiến trúc, đổi mới sáng tạo,
yếu tố tiên tiến hơn các công trình tương tự đã được xây dựng.
- Kiến trúc
công trình cần đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi
khí hậu.
- Nhằm cải
tạo chỉnh trang đô thị, bổ sung cây xanh, không gian mở, tăng cường kết nối
giao thông công cộng, bảo tồn các công trình kiến trúc có giá trị, khuyến khích
thiết kế thân thiện môi trường.
- Việc sử
dụng đất để chỉnh trang, phát triển đô thị phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành.
- Đối với
những khu vực đô thị có ý nghĩa quan trọng như: khu trung tâm đô thị; khu vực
đô thị hiện hữu cần cải tạo; khu vực đô thị xung quanh công trình bảo tồn; khu
vực cửa ngõ; khu vực quảng trường công cộng; các trục đường chính; các công
trình di tích, văn hóa, lịch sử cần lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ
1/500) để quản lý và tổ chức triển khai các dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp đô
thị.
- Đối với dự
án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha
(nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư) thì có thể lập dự án
đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500). Bản vẽ tổng
mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong
nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu; đảm bảo sự đấu nối
hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh.
3. Khu vực
lập thiết kế đô thị riêng
Theo quy
định tại khoản d Điều 2 Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13
tháng 5 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị quy định
các đối tượng phải lập thiết kế đô thị riêng bao gồm: thiết kế đô thị cho một
tuyến phố; thiết kế đô thị cho các ô phố, lô phố, cụ thể:
- QL.1 (đoạn
từ tuyến tránh ĐT.868 đến sông Ba Rài).
- Tuyến
ĐT.868 (đường 30 Tháng 4) (đoạn từ QL.1 đến đường Tứ Kiệt).
- Công viên
Trần Hữu Tám.
- Công viên
và quảng trường Tứ Kiệt (phía sau trụ sở UBND thị xã).
4. Khu vực
tuyến phố, khu vực ưu tiên chỉnh trang
- Đường Tứ
Kiệt và khu dân cư hai bên đường.
- Chỉnh
trang khu dân cư K1 (diện tích khoảng 1,15 ha; Tứ cận: QL.1, ĐT.868 (QL.30C),
Đường Võ Thanh Tâm, Đường Thái Thị Kiểu).
- Chỉnh
trang khu dân cư dọc bờ Đông sông Ba Rài, phía Nam QL.1.
Điều 5. Công
trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc
1. Các khu
vực, vị trí hoặc công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc
a) Công
trình công cộng có quy mô cấp đặc biệt, cấp I theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về
quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và Thông
tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân
cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây
dựng.
b) Cầu trong
đô thị từ cấp II trở lên.
c) Công
trình tượng đài, công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hóa và lịch sử
của thị xã.
d) Công
trình quan trọng, điểm nhấn trong đô thị, các trục đường và trên các tuyến
đường chính của thị xã được xác định trong đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị,
quy chế quản lý kiến trúc được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
- Công trình
là điểm nhấn trong khu vực cửa ngõ đô thị của thị xã.
- Công trình
được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến
trúc đô thị của thị xã.
- Các công
trình quan trọng khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thị xã.
đ) Các công
trình hạ tầng giao thông và công trình đầu mối của quốc gia và cấp đô thị (bến
cảng đường thủy nội địa, trạm trung chuyển giao thông công cộng, các nút giao
thông giữa các tuyến đường cấp đô thị) phải được lập thiết kế đô thị, tổ chức
thi tuyển hoặc tuyển chọn các phương án kiến trúc trước khi lập dự án đầu tư
xây dựng.
2. Việc thi
tuyển phương án thiết kế kiến trúc phải tuân thủ Điều 17 Luật Kiến
trúc năm 2019 và các quy định có liên quan.
3. Người có
thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định hình thức thi tuyển phương án kiến
trúc, quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc.
Chương
II
QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN
Điều 6. Định
hướng kiến trúc, không gian cảnh quan
1. Định
hướng chung
a) Định
hướng chung về kiến trúc cho toàn thị xã
Giải pháp
chung phát triển không gian cho thị xã là “đô thị xanh”, thích ứng với biến đổi
khí hậu:
- Duy trì các
hành lang thoát nước từ hệ thống kênh hiện hữu.
- Duy trì các
không gian chứa nước, trữ nước.
- Các giải
pháp tăng cường diện tích bề mặt có khả năng thẩm thấu và bốc hơi nước, giảm
thiểu bê tông hóa bề mặt đô thị.
Giải pháp cụ
thể cho một số khu đô thị mới theo mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu
(BĐKH):
- Phát triển
tại các khu vực có cốt nền tự nhiên thấp.
- Không tôn
nền cao toàn bộ khu vực phát triển mới.
- Phát triển
mô hình nhà ở thích nghi với nước.
- Duy trì các
kênh rạch hiện hữu hoặc đào các kênh rạch mới.
Phát triển
theo Cụm Liên Kết Ngành:
- Nhóm các cơ
sở có cùng lĩnh vực ở gần nhau để tăng cường liên hệ, hợp tác.
- Tổ chức
không gian trung tâm với chất lượng kiến trúc - cảnh quan cao.
- Tích hợp đầy
đủ các dịch vụ, tiện ích đô thị.
Giải pháp cụ
thể phát triển theo cụm liên kết ngành:
- Hình thành
các cluster về: cluster hành chính văn hóa dịch vụ tổng hợp; cluster công
nghiệp - logistics xanh.
Tăng cường
kết nối đô thị với dòng sông, kênh rạch:
- Tạo các
không gian mở, không gian xanh, công cộng hướng về hệ thống sông Ba Rài, kênh
Lộ Dây Thép.
- Cải tạo các
khu vực hiện hữu thành các tiểu trung tâm hỗn hợp.
- Xanh hóa bờ
sông Ba Rài, kênh Nguyễn Văn Tiếp.
Tăng cường
kết nối trung tâm đô thị hiện hữu với các trung tâm phát triển mới:
- Kết nối bằng
các trục giao thông mới, cầu mới: kết nối bằng sự liên tục của hệ cây xanh -
mặt nước.
Nâng cao
chất lượng không gian cảnh quan, môi trường sống trong đô thị:
- Phát triển
các trục đô thị mới với các công trình chức năng hỗn hợp, kiến trúc hiện đại,
đồng bộ, được kiểm soát tốt.
- Chỉnh trang
các trung tâm đô thị hiện hữu theo mô hình đô thị nén được áp dụng một cách phù
hợp vào bối cảnh một đô thị đã có mật độ xây dựng khá cao nhưng lại phát triển
một cách dàn trải, thấp tầng.
- Tiếp tục gia
tăng mật độ dân cư một cách hợp lý tại các khu vực phù hợp.
- Đa dạng hóa
các tiện ích đô thị (chức năng hỗn hợp).
- Thiết kế hướng
đến việc sử dụng các biện pháp di chuyển thân thiện với môi trường (đi bộ, xe
đạp, phương tiện công cộng).
- Đảm bảo chất
lượng môi trường sống và nâng cao khả năng chống chịu cho đô thị: bổ sung các
không gian xanh, không gian công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
- Từng bước di
dời các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các khu dân
cư.
Bảo tồn cảnh
quan tự nhiên - bản sắc sông nước, hệ sinh thái nông nghiệp:
- Bảo tồn các
khu vực bờ sông tự nhiên.
- Gia cố bờ
sông, tránh xói lở đất bằng các giải pháp tự nhiên, phi công trình.
Bảo tồn
không gian nông nghiệp đan xen và bao quanh thị xã:
- Gìn giữ các
không gian sản xuất nông nghiệp.
- Gìn giữ nền
sản xuất và các nông, thủy sản địa phương.
- Phát triển
du lịch trải nghiệm sinh thái nông nghiệp.
- Duy trì sinh
kế của một bộ phận lớn dân cư.
Tuân thủ khoảng
lùi công trình, bố trí cây xanh cảnh quan để giảm thiểu ảnh hưởng về khói bụi
và tiếng ồn đến công trình.
Hạ tầng kỹ
thuật được xây dựng hoàn chỉnh, kết nối với các dự án lân cận. Bảo đảm việc
thiết kế, thi công hệ thống vỉa hè, các tiện ích đô thị phải đồng bộ, có đặc
trưng riêng, hiện đại và thân thiện môi trường, đáp ứng tốt nhất cho các đối
tượng người đi bộ đặc biệt là người già, trẻ em, người khuyết tật.
b) Định
hướng chung kiến trúc khu trung tâm
Hệ thống
trung tâm được bố trí tại những vị trí thuận lợi về giao thông, kết nối thuận
lợi với các khu chức năng đô thị khác, khai thác các yếu tố cảnh quan tự nhiên
và thuận lợi trong việc đóng góp vào không gian kiến trúc cảnh quan chung của
toàn thị xã.
Trung tâm
hành chính, văn hóa:
- Trung tâm
hành chính: bố trí tại vị trí mới tại phía Nam thị xã. Xây dựng trung tâm hành
chính thị xã phù hợp quy hoạch chung và quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết.
Xem xét về quy mô, diện tích để có hướng dành quỹ đất để bố trí trụ sở mới của
một số cơ quan và cải tạo nâng cấp trụ sở cũ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
với công trình có quy mô kiến trúc hiện đại, có đầy đủ các tiện ích sử dụng và
chú trọng tiện ích dành cho người khuyết tật. Hình thức kiến trúc hiện đại,
thân thiện môi trường, hài hòa với cảnh quan chung.
- Trung tâm
văn hóa: hệ thống các công trình văn hóa hiện hữu (trung tâm văn hóa thể thao,
nhà truyền thông, thư viện) tiếp tục duy trì nâng cấp. Tổ chức thêm một trung
tâm văn hóa gắn với trung tâm hành chính mới.
Trung tâm y
tế, giáo dục:
- Về y tế:
tiếp tục nâng cấp, cải tạo hoàn chỉnh bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy và phát
triển mới 01 bệnh viện cho thị xã Cai Lậy; đồng thời nâng cấp, cải tạo các trạm
y tế cấp phường, xã hiện có, bổ sung xây mới các cơ sở y tế tại các khu đô thị
mới.
- Về đào tạo:
hệ thống cơ sở giáo dục tại thị xã Cai Lậy được hình thành rộng khắp và khá đầy
đủ các cấp. Do đó tiếp tục duy trì và nâng cấp trên cơ sở các trường hiện hữu
để đảm bảo nhu cầu đào tạo nhân lực lao động có tay nghề cho thị xã.
Trung tâm
thương mại dịch vụ:
- Quy mô các
công trình thương mại định hướng phát triển với tổng diện tích khoảng 30ha.
- Trung tâm
thương mại dịch vụ tổng hợp được phân bổ trên cơ sở khai thác lợi thế về giao
thông kết nối với các vùng chức năng của thị xã; tại cửa ngõ phía Bắc dọc theo
trục đường nối từ tuyến đường cao tốc Hồ Chí Minh - Cần Thơ vào thị xã; tại hai
bên trục đường tránh QL.1 đoạn qua thị xã Cai Lậy; tại cửa ngõ phía Bắc dọc
theo tuyến ĐT.868 vào trung tâm thị xã; trên tuyến tránh QL.1.
- Hệ thống
chợ, siêu thị và trung tâm thương mại xây dựng để cung ứng cho hệ thống thị
trường hàng tiêu dùng nội thị thị xã và các khu vực lân cận. Mạng lưới trung
tâm thương mại sẽ là hạt nhân để hình thành một trục thương mại kết nối các khu
vực đô thị trung tâm với các loại hình tổ chức thương mại được đầu tư hiện đại,
có đầy đủ các chức năng dịch vụ để trở thành không gian thương mại chính của
thị xã.
- Công trình
siêu thị dự kiến xây dựng mới ở vị trí 02 cửa ngõ đô thị (phía Đông và Đông
Nam), và 01 siêu thị trên QL.1, thuộc Phường 4.
- Công trình
trung tâm thương mại được bố trí tại trung tâm của 03 khu đô thị (Khu đô thị số
02 - khu đô thị hiện hữu cải tạo phía Đông; Khu đô thị số 03 - khu đô thị hành
chính phức hợp; Khu đô thị số 04 - khu đô thị hỗn hợp dịch vụ mới).
- Các trung
tâm thương mại kết hợp với các trục phố thương mại, dịch vụ để hình thành mô
hình chuyên kinh doanh các loại hàng hoá theo khu vực. Tổ chức các khu vực xây
dựng các văn phòng làm việc của các công ty đặt trụ sở đầu mối và chi nhánh tại
trung tâm các khu vực phát triển mới nhằm thu hút tài chính và các dịch vụ đi
kèm.
- Mạng lưới
chợ nội thị (trên cơ sở đầu tư nâng cấp các chợ hiện nay trong nội thị cũ, chợ
xây mới trong các đô thị mới).
- Xây dựng các
công trình công cộng dịch vụ và các công trình hạ tầng xã hội phục vụ cho dân
cư nhằm tạo dựng các khu ở đồng bộ, hiện đại nhằm tạo dựng các lõi xanh, sinh
thái và là nơi sinh hoạt cộng đồng hấp dẫn cho cư dân tại khu vực lõi trung tâm
các khu ở mới.
Trung tâm
thể dục thể thao (TDTT): ngoài việc nâng cấp chỉnh trang hệ thống các trung tâm
TDTT hiện hữu của thị xã sẽ phát triển thêm một khu trung tâm TDTT mới bao gồm
tổ hợp sân vận động, nhà thi đấu đa năng và các công trình dịch vụ hỗ trợ với
tổng quy mô khoảng 20 ha tại phía Đông Nam của thị xã; gắn kết với trục đường
tránh ĐT.868 và trục không gian nối từ trung tâm hành chính văn hóa mới.
Công viên
cây xanh trung tâm: tổ chức 02 công viên cây xanh tập trung cho thị xã. Khu thứ
01 bố trí gắn với khu trung tâm hành chính mới của thị xã và khu thứ 02 tại
phía Bắc Lộ Dây Thép.
Các khu dân
cư:
- Khu vực dân
cư cũ (thuộc các phường nội thị cũ): cải tạo chỉnh trang, nâng cấp hệ thống hạ
tầng kỹ thuật và xã hội. Hạn chế không di dời dân cư, khuyến khích cải tạo xây
dựng theo mật độ xây dựng và tầng cao trung bình.
- Các khu đô
thị mới: phát triển các khu nhà ở mới theo hướng hiện đại, tầng cao phù hợp với
tổ chức không gian đô thị trong từng khu vực.
- Tiết kiệm
quỹ đất xây dựng nhằm đảm bảo tính chất đô thị xanh, tạo nhiều mảng xanh,
thoáng nhằm tạo không gian thẩm thấu, trữ nước, làm mát đô thị, thích ứng biến
đổi khí hậu, nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan, do đó tại các
khu đô thị mới cần có mật độ xây dựng phù hợp, khuyến khích phát triển nhà ở
gắn kết với địa hình tự nhiên, gắn kết với các hoạt động công cộng đô thị, tạo
dựng không gian mở, không gian cây xanh kết hợp mặt nước và không gian quảng
trường đô thị.
- Định hướng
đến năm 2035, các khu dân cư được phát triển tại 5 khu vực:
+ Khu 01:
khu đô thị hiện hữu cải tạo phía Tây, thuộc địa giới hành chính Phường 1,
Phường 2, một phần Phường 3 và một phần xã Tân Bình. Quy mô đất đơn vị ở:
132,25ha, dân số 25.000 người.
+ Khu 02:
khu đô thị hiện hữu cải tạo phía Đông, thuộc địa giới hành chính Phường 4,
phường Nhị Mỹ, một phần Phường 3, một phần các xã Tân Hội và xã Mỹ Hạnh Trung.
Quy mô đất đơn vị ở khoảng 144,76ha, dân số 30.000 người.
+ Khu 03:
khu đô thị hành chính phức hợp mới, thuộc địa giới hành chính của một phần
Phường 4, một phần Phường 5, một phần các xã Long Khánh và xã Phú Quý. Quy mô
đất đơn vị ở khoảng 102,53ha, dân số khoảng 20.000 người.
+ Khu 4: khu
đô thị hỗn hợp, dịch vụ mới, thuộc địa giới hành chính của Phường 5 và một phần
xã Long Khánh. Quy mô đất đơn vị ở: 137,12ha, dân số 25.000 người.
+ Khu 5: khu
nhà ở nông thôn hiện trạng cải tạo thuộc địa giới hành chính các xã Mỹ Phước
Tây, Mỹ Thạnh Trung, Mỹ Hạnh Đông, Tân Phú, một phần xã Tân Bình, Tân Hội, Nhị
Quý, Phú Quý, Long Khánh. Bổ sung các khu vực chức năng như khu công cộng, khu
cây xanh cảnh quan, khu thương mại dịch vụ, khu dân cư phục vụ phát triển cụm
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tuyến tiểu thủ công nghiệp. Quy mô đất đai
đơn vị ở khoảng 508,07ha, dân số: 80.000 người.
c) Định
hướng chung kiến trúc khu vực giáp ranh nội ngoại thị
Tạo ra sự
chuyển tiếp về mặt không gian, chiều cao công trình, hình thức kiến trúc giữa
đô thị và nông thôn, cụ thể là các cửa ngõ đô thị.
Các khu dân
cư nông thôn hiện có sẽ được cân đối giữ lại và cải tạo để đáp ứng yêu cầu sản
xuất nông, ngư nghiệp ngoại thành (ngoại thị) nhằm cải thiện đời sống theo
hướng xây dựng vùng nông thôn mới văn minh, hiện đại.
Mật độ ở của
toàn đô thị chỉ tiêu đạt trung bình (220 người/ha).
Các chỉ tiêu
sử dụng đất và mật độ ở trong các khu đô thị sẽ khác nhau tùy theo tính chất,
đặc điểm xây dựng từng khu vực.
Quy hoạch
chi tiết các khu dân cư, khoanh vùng cải tạo, chỉnh trang khu vực làng xóm cũ,
kết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật của đô thị, thực hiện quản lý phát
triển đô thị theo quy hoạch quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch phân khu và quy
hoạch chi tiết được duyệt.
d) Định
hướng chung kiến trúc khu vực nông nghiệp thuộc đô thị
Khuyến khích
kiến trúc sử dụng vật liệu tự nhiên, hài hòa với địa hình tự nhiên, các hình
thức kiến trúc dân gian, phục vụ đa chức năng gắn kết với các hoạt động du lịch
sinh thái.
Bảo đảm kế
thừa giá trị kiến trúc truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc; ưu tiên sử dụng
vật liệu xây dựng địa phương và giải pháp kỹ thuật xây dựng tiên tiến.
Bảo đảm tiêu
chuẩn về nhà ở, không gian sống, không gian văn hóa phù hợp với điều kiện tự
nhiên, tập quán sinh hoạt, thuần phong mỹ tục của cộng đồng các dân tộc.
Đối với khu
vực thường xảy ra thiên tai, khuyến khích áp dụng mẫu thiết kế kiến trúc cho
công trình công cộng và nhà ở nông thôn bảo đảm yêu cầu về thích ứng với biến
đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.
Bảo vệ phát
huy không gian kiến trúc truyền thống, bảo vệ di tích văn hóa lịch sử. Kiến
trúc các công trình công cộng, nhà ở theo tuyến, nhà ở phân tán phải phù hợp quy
hoạch, địa hình tự nhiên, tạo điểm nhấn, phân bố không gian hợp lý (giữa khu
vực sản xuất, dân sinh, công trình công cộng, cây xanh).
Các không
gian sinh hoạt văn hoá truyền thống mang tính tín ngưỡng như đình làng, đền,
chùa, cùng không gian phụ trợ, bao gồm: sân đình giếng làng, ao làng được bố
trí hài hòa với không gian ở và không gian sản xuất nghề truyền thống.
Vùng nông
nghiệp tạo thành mảng xanh đẹp, cải thiện vi khí hậu cho đô thị, đồng thời kết
hợp phát triển du lịch sinh thái.
Đường ngõ
thôn xóm, đường từ xã ra cánh đồng phải đáp ứng yêu cầu phục vụ cho cơ giới hóa
nông nghiệp, sử dụng các phương tiện giao thông cơ giới nhẹ hoặc phương tiện
giao thông thô sơ, đáp ứng theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Các công
trình phục vụ sản xuất như kho nông sản, kho giống, kho phân hóa học và thuốc
trừ sâu, kho nông cụ vật tư, trạm xay xát, xưởng sửa chữa cơ khí nông cụ phải
bố trí liên hệ thuận tiện với đường giao thông nội đồng.
đ) Định
hướng chung kiến trúc khu vực đô thị hiện hữu
Phát triển
khu vực đô thị cũ hiện hữu theo hướng từng bước bổ sung cơ sở hạ tầng kỹ thuật
và xã hội, nhất là bổ sung giao thông công cộng; cải tạo chỉnh trang để có được
sự đồng bộ về kiến trúc, cảnh quan đô thị cho từng khu vực. Khuyến khích các dự
án cải tạo chỉnh trang đô thị, ô phố, tạo thêm các không gian mở, các công
trình dịch vụ đô thị, tăng thêm chỗ đậu xe. Đẩy mạnh bảo tồn công trình kiến
trúc có giá trị. Khuyến khích hình thành các không gian công cộng, tiện ích
công cộng, dịch vụ đô thị. Các công trình công cộng xây dựng trong khu hiện hữu
có thể xem xét gia tăng tầng cao, giảm mật độ xây dựng để đáp ứng nhu cầu sử
dụng. Hạ tầng và tiện ích đô thị cần có các giải pháp để góp phần giảm ngập,
nâng cao chất lượng môi trường đô thị.
Khu đô thị
hiện hữu tập trung chủ yếu ở trung tâm tại khu vực các Phường 1, Phường 2,
Phường 4, Phường 5, một phần Phường 3 và phát triển tuyến tính dọc theo một số
trục giao thông thủy, bộ chính như QL.1, ĐT.868,…
Kiến trúc
trong các khu vực này phát triển với mật độ xây dựng khá cao nhưng dàn trải,
thấp tầng, thiếu điểm nhấn.
Định hướng
phát triển cho các khu vực đô thị hiện hữu này là:
+ Cải tạo,
tăng tầng cao công trình tại một số vị trí thích hợp để nâng cao hiệu quả sử
dụng đất, tạo điểm nhấn kiến trúc trong đô thị. Tuy nhiên, việc nâng tầng cao
xây dựng cần đi đôi với việc hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng
xã hội và hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo cân đối với khả năng đáp ứng của các cơ sở
hạ tầng này, tránh gây quá tải cho các hệ thống hạ tầng trong các khu vực đô
thị hiện hữu.
+ Chỉnh
trang mỹ quan đô thị bằng việc đồng bộ hóa chiều cao tầng nhà tại mặt đứng
tuyến phố, kiểm soát kiến trúc, màu sắc, vật liệu cũng như các yếu tố trên mặt
đứng tuyến phố như mái đua, mái vảy, biển hiệu quảng cáo.
+ Nâng cao
chất lượng môi trường sống đô thị thông qua việc cải tạo và xây mới các không
gian công cộng, không gian xanh đô thị, tăng cường các tiện ích đô thị kết hợp
phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch.
+ Tăng cường
kết nối các khu vực đô thị hiện hữu với sông Ba Rài, kênh Lộ Dây Thép và các
kênh rạch khác trong đô thị.
+ Tạo điều
kiện để các chủ đầu tư xây dựng chỉnh trang, cải tạo khu vực đô thị cũ. Khuyến
khích các dự án cải tạo chỉnh trang đô thị đồng bộ, trọn ô phố, hạn chế các dự
án quy mô nhỏ.
+ Khuyến
khích việc nhập các thửa đất nhỏ để có các lô đất lớn hơn hoặc hợp khối các
công trình kiến trúc có quy mô nhỏ tại các trục đường, tuyến phố chính đi qua
khu vực.
+ Khuyến
khích kiến trúc trên các trục đường thương mại dịch vụ có thiết kế tạo thuận
lợi cho người đi bộ. Khi cải tạo các đường phố phải xây dựng hệ thống tuy-nen
ngầm để lắp đặt đồng bộ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật.
+ Việc xây
dựng nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị của hộ gia đình, cá nhân phải phù hợp
quy hoạch, quy định về cao độ nền xây dựng; các quy định về chỉ giới đường đỏ,
chỉ giới xây dựng; chiều cao công trình; số tầng cao, góc vát tầm nhìn. Đồng
thời bảo đảm yêu cầu kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực.
Thực hiện
theo lộ trình di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp, kho tàng gây ô nhiễm và cơ
sở đào tạo, y tế, cơ quan không phù hợp với quy hoạch ra các khu vực mới theo
chủ trương của Chính phủ, thị xã; đồng thời nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch để
sử dụng quỹ đất sau khi di dời theo hướng: chuyển đổi cơ sở khám chữa bệnh gây
ô nhiễm thành cơ sở nghiên cứu - khám chữa bệnh chất lượng cao phục vụ trực
tiếp dân cư trong khu vực; chuyển cơ sở công nghiệp, văn phòng, trụ sở cơ quan
sang xây dựng mới các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội
(bãi đỗ xe, vườn hoa, cây xanh, các công trình văn hóa, thể dục thể thao, sân
bãi quảng trường) để phục vụ đô thị và khu vực, hoàn thiện hệ thống công sở của
thị xã hoặc để xây dựng khách sạn chất lượng cao, công trình thương mại; ưu
tiên phát triển đồng bộ hệ thống giáo dục phổ thông, các tiện ích công cộng
chất lượng cao khác, hoặc các công trình văn hóa, thể dục thể thao, sân bãi
quảng trường để phục vụ đô thị và khu vực, không sử dụng để phát triển nhà ở.
Quy hoạch hệ
thống không gian mở và tuyến đi bộ kết nối các khu ở, công trình công cộng,
thương mại và dịch vụ, quảng trường và công viên.
Quản lý hệ
thống mặt nước, cây xanh đường phố, công viên, vườn hoa; cây xanh trong khuôn
viên các công trình, hệ thống hồ, không gian mặt nước hiện có. Xác định và quản
lý hành lang xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung của thị xã đảm bảo mỹ
quan đô thị.
e) Định
hướng chung kiến trúc khu vực phát triển mới
Không gian
khu đô thị mới là các khu vực phát triển đô thị mới lan tỏa từ khu vực đô thị
hiện hữu lên phía Bắc và xuống phía Nam gắn với các trục đường hiện hữu
(ĐT.868), các tuyến đường đã được đầu tư xây dựng và các trục giao thông định
hướng phát triển mới (trục đường số 1, số 4) và sang hướng Đông và hướng Tây
(dọc theo trục QL.1, trục Đường Ấp Bắc, trục đường tránh QL.1 hiện hữu).
Định hướng
phát triển cho các khu vực đô thị mới này là phát triển với mật độ xây dựng
trung bình tại các vị trí gần trung tâm hiện hữu, giảm dần mật độ khi tiếp cận
gần các diện tích đất nông nghiệp để đảm bảo sự chuyển tiếp hài hòa về mặt cảnh
quan.
Định hướng
kiến trúc hiện đại, tận dụng điều kiện địa hình, tự nhiên của từng khu vực. Các
công trình kiến trúc mới, hiện đại, hài hòa với cảnh quan chung, tạo lập được
môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu dân cư đô thị.
Theo nguyên
tắc tập trung đầu tư xây dựng các khu vực đô thị mới, có quy mô lớn, hiện đại,
đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Các công trình kiến trúc
mới, hiện đại, sinh động, tạo nhịp điệu có chất lượng thiết kế tốt và thân
thiện môi trường; cảnh quan hài hòa với điều kiện tự nhiên từng khu vực, tạo
lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của từng khu đô thị mới. Kiến
tạo các không gian công cộng đô thị, bán công cộng có chất lượng, có giá trị về
mặt cảnh quan.
Tại các vị
trí giao thoa với các trục đường chính phát triển các trung tâm hỗn hợp, thương
mại dịch vụ với mật độ thấp dành nhiều không gian cho không gian mở cùng với
các tổ hợp công trình cao tầng tạo điểm nhấn cho đô thị.
Tại các khu
vực tiếp giáp với đất nông nghiệp cần phát triển các mô hình khu đô xanh, thích
ứng với BĐKH, trong đó, dành nhiều không gian xanh, không gian thẩm thấu để
việc phát triển đô thị theo hướng bền vững tránh gây ảnh hưởng tiêu cực và làm
tăng rủi ro ngập cho các khu vực xung quanh.
Triển khai
thực hiện chương trình phát triển đô thị, kế hoạch thực hiện, kế hoạch sử dụng
đất của thị xã; kiểm soát phát triển xây dựng khu đô thị mới, kiểm soát dân số
và phân bố dân cư theo quy hoạch.
Ban hành kế
hoạch và lập các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đô thị; quy hoạch chi
tiết, thiết kế đô thị đối với các ô quy hoạch, các khu nhà ở, hai bên các trục
đường hướng tâm, đường vành đai và đường trục chính của đô thị phục vụ xây
dựng, cải tạo chỉnh trang và quản lý đô thị.
Các khu đô
thị mới có quy chế quản lý riêng được ban hành theo quy định pháp luật và thực
tế công tác quản lý đô thị.
Xác định và
quản lý hành lang xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung của thị xã đảm bảo
mỹ quan đô thị; xây dựng hệ thống tuy-nen, hào kỹ thuật ngầm để bố trí các
đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật.
Kiểm soát
mật độ xây dựng, tầng cao và kiến trúc công trình theo các đồ án quy hoạch phân
khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy chế quản lý khu đô thị mới được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các cơ sở
sản xuất hiện hữu, tiểu thủ công nghiệp làng nghề chưa có điều kiện di dời,
tiếp tục vận hành thì phải được xác định cụ thể về danh mục, thời hạn di dời,
đồng thời tổ chức giám sát chặt chẽ hoạt động của các cơ sở này từ đầu tư đến
sản xuất, vận hành.
Nghiêm cấm
xây dựng các công trình nhà ở tranh tre, nứa lá, vách tôn trong khu vực quy
hoạch nhà ở mới.
g) Định
hướng kiến trúc khu vực điểm dân cư nông thôn
Các điểm dân
cư nông thôn gắn với sản xuất nông nghiệp (khu vực ngoại thị): đây là vùng
không gian kiến trúc cảnh quan chiếm đa số diện tích thị xã Cai Lậy, phân bố
tại các xã Tân Bình, xã Mỹ Phước Tây, xã Mỹ Hạnh Đông, xã Mỹ Hạnh Trung, xã Tân
Phú, xã Tân Hội, xã Nhị Quý, xã Phú Quý, xã Long Khánh và xã Thanh Hòa. Bổ sung
các khu vực chức năng như khu công cộng, khu cây xanh cảnh quan, khu thương mại
dịch vụ. Quy mô đất đai đơn vị ở khoảng 508,07ha, dân số: 80.000 người.
Đặc trưng
khu vực phát triển gồm các khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn bám theo
các trục đường tỉnh và đường huyện gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp (đặc
trưng văn hóa nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long).
Định hướng
tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực nông thôn ngoại thị theo hướng
phát triển bền vững, đảm bảo kết nối thuận lợi hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp. Kiểm soát sự phát triển
cân bằng các khu dân cư nông thôn và sản xuất nông nghiệp.
Các điểm dân
cư tập trung được cải tạo và xây dựng mới theo mô hình xã nông thôn mới, tập
trung dân cư cao, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tiếp cận tốt tới các khu vực đô
thị. Tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Hạn chế mở
rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp, đặc biệt đất nông nghiệp năng suất cao.
Tạo lập cảnh quan nông thôn hài hòa và có bản sắc.
Cần duy trì,
khôi phục và tôn tạo được các hệ sinh thái tự nhiên cũng như những cảnh quan
đặc trưng tự nhiên được tạo bởi địa hình, các vùng lâm nghiệp, nông nghiệp,
hành lang ven sông và các dải ven biển. Xây dựng mô hình ở phù hợp với đặc thù
nhiều sông nước, điều kiện địa hình, địa chất thủy văn, đảm bảo phát triển bền
vững, bảo vệ môi trường sống đô thị. Cải tạo nâng cấp hạ tầng xã hội và hoàn
thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng phát triển văn minh, hiện
đại, thân thiện môi trường.
Giữ gìn cảnh
quan thiên nhiên, tạo lập cảnh quan nông thôn mới hài hòa và có bản sắc. Kiến
trúc nhà ở nông thôn mới đáp ứng các yêu cầu hiện đại nhưng vẫn gìn giữ và phát
huy những giá trị kiến trúc nông thôn truyền thống Việt Nam nói chung và Tây
Nam Bộ nói riêng.
Hạn chế san
lấp sông rạch, khống chế chỉ giới xây dựng. Khuyến khích trồng cây bóng mát phù
hợp điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu địa phương. Bố trí diện tích phù hợp và tạo
dựng cảnh quan (sân chơi, cây xanh, hồ nước); bảo quản, chăm sóc các cây cổ thụ
lâu năm hiện có.
Khuyến khích
các hoạt động đầu tư, thiết kế và xây dựng nhà vườn khu vực ngoại thị, tạo ra
một phong cách sống cân bằng với thiên nhiên.
Định hướng
kiến trúc không gian đô thị được quy định cụ thể hơn tại cái đồ án quy hoạch
chung xã, quy hoạch chi tiết các điểm dân cư nông thôn, các quy định quản lý
kèm theo đồ án và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn.
2. Định
hướng cụ thể
a) Về không
gian cảnh quan đô thị
Các vị trí điểm
nhấn về cảnh quan đô thị:
- Các vị trí
điểm nhấn về cảnh quan đô thị được bảo vệ, duy trì trong quá trình khai thác,
sử dụng bảo đảm mỹ quan, an toàn, hài hòa với không gian xung quanh.
- Việc đầu
tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa các công trình thực hiện đúng quy định về
chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, quy hoạch giao
thông, hạ tầng kỹ thuật của đồ án quy hoạch đã được phê duyệt. Tuân thủ thiết
kế đô thị và quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng được
duyệt.
- Tạo không
gian nổi bật được đặt tại vị trí các khu, trục trung tâm các đơn vị ở, các trục
đường chính, cửa ngõ của đô thị với những hình ảnh đặc trưng về không gian kiến
trúc nội ngoại thất về tầng cao và khối tích công trình. Gắn kết hợp lý giữa
giao thông công cộng với các hoạt động thương mại đầu mối đồng thời tạo không
gian linh hoạt rộng cho những sự kiện đa năng cả ngày và đêm. Các công trình
xây dựng hiện đại, cao tầng được hợp khối thống nhất. Thiết kế kiến trúc và
cảnh quan xung quanh phản ánh những đặc tính nổi bật, độc đáo tạo ra đặc trưng
mang tính biểu tượng và gây ấn tượng trước công chứng. Tạo không gian quảng
trường rộng trước các tòa nhà.
Không gian
mở, tầm nhìn đến các khu vực cảnh tự nhiên như mặt nước, hai bên tuyến đường,
tuyến sông:
- Bao gồm
khu vực công viên cây xanh ven sông Ba Rài, kênh Lộ Dây Thép.
- Bảo vệ
cảnh quan ven sông và cảnh quan khu vực đô thị ven sông:
+ Tuân thủ
theo luật pháp hiện hành của Luật Bảo vệ môi trường.
+ Không gian
ven sông cần phải được bảo vệ và dành cho các hoạt động công cộng, phục vụ cho
mọi tầng lớp nhân dân thị xã Cai Lậy và khách du lịch.
+ Không gian
mở và tăng khả năng tiếp cận cho mọi đối tượng sử dụng, góp phần nâng cao môi
trường sống, tạo điểm nhấn thị xã ven sông Ba Rài.
+ Điều tiết
không gian xây dựng đô thị ven sông về chiều cao và mật độ để đảm bảo cho các
lớp không gian đô thị phía sau về tầm nhìn hướng ra sông Ba Rài, kênh Lộ Dây
Thép và cải tạo vi khí hậu từ các luồng thoáng hướng từ sông Ba Rài vào sâu
trong khu vực đô thị.
- Quản lý
xây dựng ven bờ các dòng chảy qua đô thị:
+ Đối với
các công trình xây dựng mới thì xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt, đảm bảo
hình khối kiến trúc, màu sắc và chiều cao thích hợp, không gây tác động xấu đến
môi trường cảnh quan mặt nước, không được lấn chiếm khoảng lưu không và diện
tích mặt nước.
+ Đối với
công trình hiện hữu chỉ được phép cải tạo sửa chữa không thay đổi quy mô.
Hệ thống
công viên, cây xanh, mặt nước:
- Xây dựng
mới các công viên quy mô lớn với tính chất đa dạng, phát triển theo nhiều mô
hình khác nhau nhằm tạo cảnh quan, môi trường, hình thành các khu du lịch, khu
văn hóa phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của người dân và thu hút khách tham
quan, du lịch, kết nối thành hệ thống bằng các dải cây xanh dọc sông rạch và
các trục giao thông chính, các trục cảnh quan. Phát triển và hoàn thiện hệ
thống công viên, cây xanh trên các trục đường, các quảng trường, không gian mở,
kết hợp bổ sung và chỉnh trang các tượng đài, vườn hoa, vòi phun nước. Khuyến
khích các dự án tăng cường các khoảng lùi và tạo các quảng trường, hoa viên và
không gian cho cộng đồng. Bảo vệ và cải tạo hệ thống sông rạch, xây dựng hành
lang cây xanh và công trình bảo vệ chống xói lở sông rạch để phát triển bền
vững. Các công viên cần góp phần chống ngập thông qua kết hợp chức năng thu
nước, thấm nước, giảm ngập nước. Các công viên quy mô lớn cần có thêm chức năng
hồ điều tiết.
- Quản lý
thực hiện theo quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa trên địa bàn
thị xã đảm bảo duy trì, phát triển hệ thống cây xanh hiện có kết hợp cải tạo
chỉnh trang hệ thống công viên, vườn hoa gắn với không gian mặt nước, liên kết
với không gian cây xanh của Vành đai xanh, Nêm xanh.
- Ban hành
danh mục và kế hoạch quy hoạch cải tạo chỉnh trang hoàn thiện hệ thống công
viên hiện hữu; phát triển đồng bộ hệ thống công viên, cây xanh đô thị trong khu
vực đô thị mới theo các cấp, phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành,
gắn với các công trình sân bãi tập luyện thể dục thể thao và khu vui chơi giải
trí phục vụ mọi đối tượng tầng lớp Nhân dân.
- Xây dựng,
duy trì và nâng cấp mảng xanh, công viên cảnh quan dọc các hành lang sông,
kênh, rạch trên địa bàn thị xã, tạo thành một hệ thống mảng xanh liên hoàn các
công viên quy mô nhỏ để kết hợp hài hòa với hệ sinh thái, cảnh quan sông nước, điểm
vui chơi giải trí, không gian sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư.
- Khuyến
khích chăm sóc, bảo vệ, trồng mới cây xanh trong các khu công viên, đặc biệt là
cây xanh tán lớn, cây xanh có giá trị môi trường, bảo tồn cảnh quan, cây xanh
đặc trưng của khu vực.
- Khuyến
khích tháo bỏ hàng rào hiện hữu, những trường hợp đặc biệt thì bố trí hàng rào
thấp và thưa thoáng đối với các công viên công cộng, tạo không gian thân thiện
cho người dân, đóng góp tích cực vào việc cải thiện cảnh quan đô thị.
- Tăng cường
chiếu sáng các khu công viên để bảo đảm an ninh và mỹ quan đô thị.
- Tổ chức
khai thác các khu cây xanh cảnh quan phục vụ vui chơi giải trí của người dân
theo dự án và có quy hoạch chi tiết được duyệt.
- Khoanh
vùng bảo vệ theo quy hoạch đối với hệ thống sông hiện có trong đô thị theo
nguyên tắc tuân thủ quy định của Luật Đê điều, các văn bản quy phạm có liên
quan.
- Khuyến
khích chăm sóc, bảo vệ, trồng mới cây xanh, đặc biệt là cây xanh tán lớn, cây
xanh có giá trị môi trường, cảnh quan, cây xanh đặc trưng của khu vực.
- Trồng mới,
duy trì và nâng cấp cây xanh trên các trục đường, các mảng xanh tại các nút
giao, đảo giao thông, tăng cường cảnh quan đô thị tại các đầu mối giao thông.
- Thiết kế
cây xanh cách ly kết hợp che chắn các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật đô
thị, tạo cảnh quan đô thị đẹp, thân thiện.
- Hệ thống
không gian cây xanh mặt nước: tuân thủ theo quy hoạch được duyệt, hạn chế điều
chỉnh quy hoạch đất cây xanh, mặt nước sang đất khác.
b) Về kiến
trúc
Các công
trình xây dựng mới cần bảo đảm giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của địa
phương, hài hòa với cảnh quan khu vực, duy trì các loại nhà ở nông thôn có giá
trị đặc trưng kiến trúc truyền thống, khuyến khích xây dựng nhà vườn, nhà biệt
thự, hạn chế nhà chia lô bảo đảm phù hợp với không gian cảnh quan của khu vực
và giá trị văn hóa, phong tục tập quán của nhân dân địa phương.
Trên các
tuyến đường chính, liên khu vực, đường chính khu vực:
- Sử dụng
hình thức kiến trúc công trình phù hợp công năng sử dụng, hài hòa với không
gian xung quanh; khuyến khích tạo không gian mở hoặc tạo khoảng lùi tầng trệt
để làm không gian xanh, bố trí chỗ để xe và không gian cho người đi bộ. Công
trình xây dựng tại góc đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho
người tham gia giao thông.
- Không gian
kiến trúc cần có một số nguyên tắc thống nhất (về màu sắc, tầng cao, vật liệu)
để tạo nên tính đặc trưng và liên tục của dãy phố.
- Sử dụng
màu sắc, vật liệu hoàn thiện, không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân
trong khu vực và ảnh hưởng đến lưu thông trên tuyến đường tiếp giáp. Khuyến
khích sử dụng vật liệu xây dựng sẵn có tại địa phương và các vật liệu thân
thiện với môi trường.
- Cải tạo
chỉnh trang hệ thống vỉa hè, giảm bê tông hóa kết hợp bổ sung các tiện ích đô
thị như cây xanh đô thị, bồn hoa, ghế ngồi, thùng rác công cộng, bảng thông
tin, nhà vệ sinh công cộng phục vụ cho người dân và du khách, trong đó đặc biệt
là người già, trẻ em, người khuyết tật.
Đối với các
công trình có chức năng sử dụng hỗn hợp (nhà ở kết hợp công trình công cộng,
khách sạn, trụ sở cơ quan): khoảng cách giữa các công trình cao tầng được thiết
kế đảm bảo thông thoáng; tạo tính dẫn hướng đến các không gian mở hoặc không
gian trung tâm công cộng; hình thức kiến trúc theo hướng hiện đại, hợp khối,
khuyến khích xây dựng công trình sử dụng vật liệu xanh; màu sắc sáng nhẹ, có
thể cho phép một số mảng màu có gam mạnh như đỏ, vàng, xanh.
Trên các
tuyến giao thông, phải tạo được không gian mở và khoảng lùi công trình phù hợp
theo quy chuẩn quy định để giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, khói bụi, an toàn giao
thông.
Đối với các
dãy nhà ở thấp tầng (nằm dọc tuyến đường) phải thực hiện quản lý xây dựng đảm
bảo tính đồng bộ và thống nhất về hình thức kiến trúc mặt ngoài (màu sắc sáng
màu như: trắng vàng nhẹ, ghi nhẹ), tầng cao, ban công, hình thức mái công
trình, biển quảng cáo.
Đối với trục
không gian theo hướng Bắc Nam: bao gồm 02 trục đường là ĐT.868 hiện hữu và
đường tránh đường tỉnh 868 mới được đầu tư xây dựng:
- Mục đích:
+ Mở hướng
phát triển về hướng Bắc và hướng Nam đô thị để tạo động lực phát triển đô thị.
+ Hình thành
các chức năng để đô thị hóa khu vực phía Đông gắn với trục đường tránh đường
tỉnh 868 và phía Nam gắn với ĐT.868.
- Các giải
pháp cụ thể:
+ Quản lý
chặt chẽ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng trên 2 tuyến đường để đảm bảo
các chức năng khi xây dựng, phát triển tạo dựng được sự đồng bộ trên toàn
tuyến.
+ Tăng cường
tiện ích đô thị dọc trục đường (chiếu sáng, cây xanh, biển quảng cáo).
+ Các công
trình khi tiến hành xây dựng, cải tạo, chỉnh trang theo hướng tạo dựng, gia
tăng không gian thoáng, mở về hướng trục đường. Khuyến khích hợp khối và tăng khoảng
lùi xây dựng các công trình hiện trạng cải tạo và đảm bảo khoảng lùi tối thiểu
3 m với các khu vực xây dựng nhà ở mới và tối thiểu 10 m với các khu vực xây
dựng các chức năng khác.
Đối với trục
không gian theo hướng Đông Tây: bao gồm 02 trục đường chính là tuyến đường QL.1
và tuyến đường tránh QL.1 hiện hữu.
- Mục đích:
+ Đối với
tuyến QL.1 hiện hữu - cải tạo chỉnh trang để trở thành trục cảnh quan trung tâm
cho đô thị.
+ Đối với
tuyến đường tránh QL.1 hiện hữu - tạo động lực phát triển vùng phía Nam thị xã
đồng thời đến giai đoạn dài hạn sẽ trở thành trục cảnh quan cho đô thị.
- Các giải
pháp cụ thể:
+ Quản lý
chặt chẽ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng trên 2 tuyến đường để đảm bảo
các chức năng khi xây dựng, phát triển tạo dựng được sự đồng bộ trên toàn
tuyến.
+ Tăng cường
tiện ích đô thị dọc trục đường (chiếu sáng, cây xanh, biển quảng cáo).
+ Các công
trình khi tiến hành xây dựng, cải tạo, chỉnh trang theo hướng tạo dựng, gia
tăng không gian thoáng, mở về hướng trục đường.
+ Đối với
trục QL.1 hiện hữu khuyến khích hợp khối và tăng khoảng lùi xây dựng các công
trình hiện trạng cải tạo.
+ Đối với
trục đường tránh QL.1 hiện hữu cần phải lập đồ án QHPK và QHCT hoặc đồ án TKĐT
riêng để đảm bảo tạo dựng được một trục không gian mới hấp dẫn, đặc trưng và
khai thác tối đa lợi thế của tuyến đường mới được đưa vào sử dụng.
Khu vực hiện
hữu:
- Tổ chức
kiến trúc đô thị hài hòa về phong cách kiến trúc, chiều cao, khoảng lùi, chi
tiết, màu sắc, chất liệu của các công trình và nhà ở riêng lẻ trên các tuyến
phố. Khuyến khích việc nhập các thửa đất nhỏ thành các lô đất lớn hơn và hợp
khối các công trình kiến trúc có quy mô nhỏ để tổ chức bộ mặt kiến trúc chung
của đô thị khang trang hơn.
- Nhà ở
riêng lẻ khi xây dựng phải phù hợp quy hoạch, tuân thủ chỉ giới xây dựng, khoảng
lùi, mật độ xây dựng; độ cao nền, chiều cao các tầng, chiều cao ban công, chiều
cao và độ vươn của ô-văng, của nhà xây trước đó đã được cấp phép để tạo sự hài
hoà, thống nhất toàn tuyến.
- Việc xây
dựng mới, cải tạo sửa chữa công trình kiến trúc phải hài hòa với tổng thể
chung, phải có tính tương đồng về hình khối, màu sắc, phân vị công trình với
các công trình kế cận, trừ một số trường hợp tuân thủ theo thiết kế đô thị
riêng hoặc đối với một số công trình đặc thù. Tổ chức các không gian mở trong
các khu hiện hữu, khi cấp phép xây dựng cần xem xét tạo khoảng lùi, hình thành
các không gian cho hoạt động cộng đồng.
Khu đô thị
mới:
- Các công
trình được thiết kế văn minh, hiện đại, có kiến trúc hài hòa với môi trường
cảnh quan thiên nhiên, thân thiện môi trường. Cảnh quan hài hòa với điều kiện
tự nhiên từng khu vực, tạo lập được môi trường sống tốt và đặc trưng riêng của
từng khu đô thị mới.
- Khuyến
khích các công trình kiến trúc đa chức năng, cao tầng, mật độ cao dọc theo các
trục đường chính đô thị, khuyến khích kết nối với các bến, trạm giao thông công
cộng.
- Tạo lập
cảnh quan các khu vực cửa ngõ đô thị, các trục đường lớn, trục đường chính đô
thị, khu vực đô thị mới khang trang, đồng bộ, hiện đại và hài hòa với môi
trường, cảnh quan của từng khu vực.
- Xây dựng
hệ thống các tượng đài, biểu tượng cửa ngõ đô thị, vườn hoa, vòi phun nước để
tạo lập các không gian công cộng, đặc trưng của từng dự án, từng khu vực đô thị
mới.
- Xây dựng
hệ thống chiếu sáng, trang trí nghệ thuật cho cây xanh, tiểu cảnh, tượng đài,
kết hợp với hồ phun nước và các công trình kiến trúc đẹp tạo ra điểm nhấn tại
các khu trung tâm. Khuyến khích sử dụng hệ thống chiếu sáng theo công nghệ tiên
tiến, các hình thức quảng cáo hiện đại, tiết kiệm năng lượng, chống ô nhiễm ánh
sáng.
Khu giáp
ranh nội ngoại thị:
- Tạo sự
chuyển tiếp hài hòa về chiều cao, hình thức kiến trúc công trình, tại các vị
trí giáp ranh giữa nội và ngoại thị. Định hướng phát triển kiến trúc khu vực
phù hợp với đặc trưng, tính chất phát triển đô thị của từng khu vực.
- Các quy
định về quy mô công trình xây dựng có thể xem xét linh động (cụ thể theo dự án
có quy hoạch chi tiết) theo hướng nội thị đô thị để thúc đẩy đô thị hóa và đầu
tư phát triển, giúp đô thị có nội thị phát triển lan tỏa.
Khu vực bảo
tồn:
- Khu vực
cần bảo tồn di sản kiến trúc, lịch sử, cảnh quan, cần rà soát, giữ nguyên các
công trình có kiến trúc đặc thù có giá trị. Việc cải tạo, sửa chữa thực hiện
trên nguyên tắc giữ gìn, duy trì, phát huy giá trị đặc trưng của không gian,
kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực (chiều cao, mặt đứng các hướng, hình
thức, vật liệu, màu sắc tường, mái, cổng, tường rào). Việc phá dỡ công trình
(kể cả phần cổng, tường bao) phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý
chuyên ngành. Công trình xây dựng mới hoặc cải tạo hài hòa với kiến trúc, không
gian đặc thù trong phạm vi ảnh hưởng của công trình. Quản lý chặt chẽ việc cải
tạo và phát triển đô thị, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và kiến trúc
trong phạm vi xung quanh các hạng mục công trình di tích lịch sử, danh thắng.
- Tổ chức cảnh
quan đô thị trong và xung quanh các di tích sao cho hài hòa và tôn tạo được các
giá trị của di tích, tạo được cảnh quan đô thị thích hợp với các hoạt động của
người tham quan di tích. Bố trí lối vào và khu vực đậu xe tương xứng với quy mô
khu di tích.
Khu vực dự
trữ phát triển: cần tuân thủ các quy định về xây dựng trong các khu vực này;
khuyến khích các dạng công trình tiền chế, lắp ghép, có khả năng di động.
Cụm công
nghiệp:
- Khuyến
khích các giải pháp kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng, hình thức hiện đại,
tối đa hóa mảng xanh, gắn kết tối đa với các điều kiện tự nhiên sẵn có, đảm bảo
việc bảo vệ môi trường.
- Kiến trúc
nhà máy: hình thức đơn giản, phong cách hiện đại, đảm bảo được dây chuyền công
nghệ. Trung tâm điều hành, giao dịch trưng bày giới thiệu sản phẩm bố trí bên
trục đường chính phía trước có quảng trường, vườn hoa. Hình thức kiến trúc công
trình phải hiện đại, đơn giản, hướng chính quay về trục đường chính và là điểm
đón tầm nhìn của các tuyến giao thông khu vực. Không sử dụng tường rào bảo vệ
dạng tường đặc phía mặt ngoài công trình, cổng và hàng rào phía mặt ngoài các
xí nghiệp công nghiệp phải có kích thước, độ cao bằng nhau trên cùng hướng
tuyến.
+ Khuyến
khích dành các khoảng lùi cách các lộ giới để trồng cây xanh làm sinh động hình
thức kiến trúc của các công trình công nghiệp.
+ Xung quanh
cụm công nghiệp có vùng cây xanh đệm ngăn cách với các khu chức năng đô thị.
Yêu cầu tổ chức không gian sạch đẹp, thuận tiện cho hoạt động sản xuất.
Kiến trúc
cao tầng tập trung tại các khu vực trung tâm, quảng trường:
- Các công
trình kiến trúc phải nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiến trúc, thiết kế đô
thị phù hợp, có khả năng đóng góp, nâng cao giá trị kiến trúc cảnh quan của
không gian quảng trường, khu vực trung tâm. Mặt đứng công trình tiếp giáp quảng
trường cần thiết kế thân thiện với người đi bộ. Cần có giải pháp kiến trúc đảm
bảo các khu vực kỹ thuật, bãi xe, nhà xe không nhìn thấy được từ quảng trường
hay khu vực trung tâm.
- Đối với
các công trình hiện có: khuyến khích cải tạo khuôn viên, mặt đứng, màu sắc,
tường rào công trình góp phần xây dựng hình ảnh đô thị đẹp, hiện đại. Cải tạo
công trình theo hướng công trình xanh, tiết kiệm năng lượng.
- Đối với
công trình xây mới cần hợp khối công trình, hình thức kiến trúc hiện đại, thanh
thoát, màu sắc nhẹ, sử dụng vật xanh, tiết kiệm năng lượng; dành nhiều diện
tích đất cho việc tổ chức cây xanh, đường nội bộ, chỗ đỗ xe phục vụ hoạt động
của công trình.
- Khuyến
khích xây dựng các biểu tượng đẹp có tính nghệ thuật và thẩm mỹ cao trước các
trung tâm hành chính. Khuyến khích các công trình xây dựng trong khu trung tâm
hành chính có xu hướng kiến trúc mới, hiện đại sử dụng các gam màu sáng (vàng
nhạt, trắng), sử dụng vật liệu xây dựng địa phương, vật liệu xanh, phù hợp với
đặc trưng khí hậu, môi trường và văn hóa.
Điều 7. Yêu
cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc
1. Các nội
dung yêu cầu
Các nội dung
yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc được xác định trên cơ sở đặc điểm, tính chất
tiêu biểu về văn hóa dân tộc của địa phương; đặc thù điều kiện tự nhiên, kinh
tế, văn hóa, phong tục tập quán, các giá trị kiến trúc truyền thống của địa
phương; sử dụng vật liệu và kỹ thuật truyền thống, bao gồm các đặc điểm sau:
- Thị xã Cai
Lậy phát triển vùng đô thị tập trung tại khu vực nội thị hiện hữu. Thúc đẩy mô
hình du lịch nghỉ dưỡng sinh thái kết hợp vườn cây ăn trái tại khu dân cư và
cảnh quan sinh thái nông nghiệp đặc trưng, phân bố theo dạng tuyến gắn liền với
trục giao thông thủy - bộ.
- Sự hòa
quyện hài hòa giữa không gian cảnh quan và kiến trúc mới - cũ của đô thị thể
hiện tinh thần văn minh đô thị và kế thừa truyền thống tốt đẹp của địa phương.
- Cảnh quan
đô thị phải hài hòa giữa cũ và mới, giữa truyền thống với hiện đại hướng tới
các xu thế phát triển chung của cả nước và thế giới về phát triển bền vững, đảm
bảo thích ứng với sự biến đổi khí hậu.
- Khuyến
khích các hình thức tạo dựng cảnh quan đô thị mang bản sắc địa phương góp phần
giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc chung của cả nước.
- Cây xanh
tạo cảnh quan cần lựa chọn những loại cây phù hợp với đặc điểm tự nhiên, điều
kiện khí hậu thổ nhưỡng để cây sinh trưởng tốt.
- Quản lý
thực hiện bảo tồn, trùng tu, tôn tạo theo quy định của Luật Di sản văn hóa. Các
phương án bảo tồn, tôn tạo phải được lập trên cơ sở ý kiến của các nhà nghiên
cứu về lịch sử, văn hóa, khảo cổ, của cộng đồng, của các cơ quan quản lý nhà
nước về di tích, lịch sử văn hóa; được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ
Xây dựng thẩm định theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
2. Đối với
công trình kiến trúc mới, cải tạo sửa chữa
- Đảm bảo
phù hợp với các định hướng quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý kiến trúc và các
quy định về xây dựng của địa phương do các cơ quan chức năng có thẩm quyền phê
duyệt.
- Kế thừa,
tiếp thu và phát huy các phong cách kiến trúc bản địa và xu hướng kiến trúc
quốc tế qua các thời kỳ; tạo nên những công trình kiến trúc, không gian kiến
trúc đa dạng, hài hòa, thân thiện, phù hợp nếp sinh hoạt cộng đồng.
- Bố cục
không gian kiến trúc tận dụng cảnh quan sông nước, góp phần cải tạo môi trường
cảnh quan gắn với phát triển kinh tế, du lịch.
- Bảo vệ và
phát huy giá trị kiến trúc của các công trình di sản văn hóa, công trình kiến
trúc có giá trị nhằm gìn giữ văn hóa bản sắc địa phương.
- Hình thức
kiến trúc, chi tiết trang trí kiến trúc phải phù hợp với thuần phong mỹ tục của
dân tộc, không gây phản cảm. Khuyến khích đưa các hình ảnh, biểu tượng truyền
thống dân tộc vào công trình kiến trúc mới. Khi cải tạo sửa chữa công trình cũ,
quan tâm bảo vệ, gìn giữ và kết hợp những chi tiết, cấu phần kiến trúc có giá
trị đặc trưng của thị xã đã được kiểm kê, đánh giá và công nhận bởi các cơ quan
đơn vị, hội đồng chuyên môn.
- Sử dụng đa
dạng vật liệu xây dựng từ vật liệu truyền thống, phổ biến đến các vật liệu đặc
trưng, tiên tiến nhằm nâng cao thẩm mỹ kiến trúc và tính thích dụng, bền vững
của công trình.
- Các công
trình di tích lịch sử văn hóa được cấp có thẩm quyền xếp hạng cần tu bổ, tôn
tạo di tích để giữ gìn được kiến trúc đặc trưng của công trình đồng thời xây
dựng các công trình hỗ trợ để đảm bảo cho nhu cầu sử dụng, việc xây dựng mới,
cải tạo di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh phải thực hiện theo Luật Di sản văn
hóa và các Thông tư, Nghị định có liên quan.
- Các nhà
truyền thống, đình chùa của các ấp cần huy động nguồn vốn xã hội hóa để cải tạo
và nâng cấp đảm bảo giữ được bản sắc văn hóa kiến trúc hiện tại của địa phương
và phù hợp với công năng sử dụng.
Điều 8. Quy
định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù
1. Xác định
một số hình thái không gian kiến trúc đô thị
Cấu trúc
không gian kiến trúc đô thị được xây dựng dựa trên những đánh giá tổng hợp về
hiện trạng phân bố dân cư, điều kiện địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, tiềm năng
và định hướng phát triển kinh tế cũng như các khung hạ tầng hiện có và định
hướng quy hoạch trong tương lai.
Các hình
thái không gian kiến trúc đô thị với đặc điểm nổi bật, có giá trị về không
gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, phản ánh quá trình lịch sử phát triển kinh
tế - xã hội, kiến trúc góp phần tạo nên bản sắc riêng cho đô thị có yêu cầu
quản lý đặc thù. Có cấu trúc kết hợp giữa mô hình không gian kiến trúc tập
trung và mô hình phân tán để đảm bảo sự phát triển hài hòa, cân bằng và hiệu
quả, dựa trên các khung phát triển chính.
2. Xác định
khu vực bảo tồn, khu vực có các công trình có giá trị
a) Các công
trình kiến trúc, cảnh quan tuyến phố có giá trị lịch sử, nghệ thuật: phải được
khảo sát, đánh giá phân loại để thực hiện bảo tồn, tôn tạo theo quy định của
Luật Di sản văn hóa và Luật Quy hoạch đô thị.
b) Hoạt động
bảo tồn không được làm thay đổi tính chất, làm tổn hại đến giá trị lịch sử, văn
hóa và mức độ hấp dẫn du lịch; không được chuyển đổi chức năng, mục đích sử
dụng, thay đổi về quy mô cấu trúc và hình thức các công trình kiến trúc có giá
trị.
c) Thực hiện
nâng cấp và bổ sung hạ tầng kỹ thuật cũng như hạ tầng xã hội, cải tạo, bổ sung
không gian cây xanh, dịch vụ công cộng; tận dụng tối đa các điều kiện hiện
trạng, hạn chế giải tỏa và di dời dân cư.
d) Giao
thông phải đảm bảo kết nối thuận tiện, an toàn với hệ thống giao thông khu vực
và của đô thị. Đảm bảo nhu cầu đỗ xe theo tiêu chuẩn, quy chuẩn; tận dụng tối
đa không gian để làm ga ra, bãi đỗ xe.
đ) Quy định
đối với công trình trong khu vực xung quanh công trình bảo tồn
- Không gây
ảnh hưởng bất lợi đến công trình bảo tồn.
- Chiều cao
tối đa của tầng trệt công trình không cao hơn chiều cao tầng trệt của công
trình bảo tồn. Chiều cao tối đa toàn công trình có thể cao hơn chiều cao đỉnh
mái công trình bảo tồn trong trường hợp có bố trí khoảng lùi phù hợp và đảm bảo
tuân thủ chỉ giới xây dựng.
- Kiến trúc
công trình phải hài hòa với công trình bảo tồn nhưng không được phép sao chép
nguyên bản kiến trúc công trình bảo tồn.
- Tuân thủ các
quy định cụ thể khác đối với từng lô đất và thể loại công trình theo quy hoạch
chi tiết được duyệt.
- Tuân thủ các
quy định pháp luật về Di sản văn hóa.
e) Các công
trình di tích, lịch sử đã được xếp hạng trên địa bàn, thực hiện quản lý theo
Luật Di sản văn hóa và các quy định có liên quan nhằm bảo tồn, phát huy những
giá trị cơ bản của các di tích trong khu vực như không gian, kiến trúc, cảnh
quan; việc xây dựng, tôn tạo, tu bổ di tích phải có văn bản thỏa thuận của cơ
quan có thẩm quyền. Xây dựng công trình tượng đài, công trình kỷ niệm hoặc tôn
tạo, tu bổ phải tuân thủ theo quy hoạch và có sự phối hợp giữa chủ đầu tư với
các họa sĩ, kiến trúc sư trong quá trình thiết kế, lấy ý kiến đóng góp của Nhân
dân theo quy định.
3. Quy định
về không gian kiến trúc đô thị
a) Quy định
đối với các công trình di tích văn hóa lịch sử, công trình tượng đài, công
trình kỷ niệm
- Không gian
khu vực di tích văn hóa lịch sử, công trình tượng đài, công trình kỷ niệm phải
được giữ gìn, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan
vốn có của khu vực.
- Hình thức
kiến trúc, mặt đứng, vật liệu, màu sắc phù hợp với kiến trúc cảnh quan vốn có
của khu vực, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về bảo tồn, cải tạo, xây
dựng công trình di tích văn hóa lịch sử, tượng đài, công trình kỷ niệm.
- Các chỉ tiêu
quy hoạch kiến trúc cụ thể về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao,
chiều cao công trình, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, khoảng lùi:
+ Tuân thủ
quy định của quy hoạch đô thị, quy hoạch, dự án bảo tồn, tôn tạo di tích văn
hóa lịch sử; dự án đầu tư xây dựng công trình được duyệt.
+ Đối với di
tích văn hóa lịch sử, công trình tượng đài, công trình kỷ niệm thuộc khu vực
chưa có quy hoạch, dự án được duyệt.
+ Áp dụng
các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn, hiện hành liên quan.
- Đối với các
công trình di tích văn hóa lịch sử:
+ Bảo đảm
giữ gìn tối đa các yếu tố nguyên gốc và các giá trị của di tích về các mặt: vị
trí, cấu trúc, chất liệu, kỹ thuật truyền thống, chức năng, nội thất, ngoại
thất, cảnh quan liên quan và các yếu tố khác của di tích nhằm bảo vệ và phát
huy các giá trị của di tích.
+ Bảo đảm sự
hài hòa giữa di tích với môi trường cảnh quan đô thị xung quanh.
+ Bảo đảm
phát huy giá trị di tích phục vụ nhu cầu giải trí, văn hóa du lịch của nhân dân
nhưng không làm tổn hại đến giá trị của di tích.
+ Việc bảo
quản, tu bổ phục hồi các công trình di tích thực hiện theo Nghị định số
98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Di sản văn hóa và Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết về thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt
quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh.
- Đối với
tượng đài, công trình kỷ niệm:
+ Tuân thủ
tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành và phù hợp với quy hoạch tượng đài và tranh hoành
tráng được phê duyệt.
+ Bảo đảm sự
hài hòa với cảnh quan đô thị, nâng cao giá trị văn hóa, nghệ thuật của không
gian đô thị.
+ Việc đầu
tư xây dựng tượng đài, công trình kỷ niệm thực hiện theo quy định pháp luật về
xây dựng và Nghị định 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 về hoạt động mỹ thuật.
b) Quy định
đối với công trình quốc phòng, an ninh
- Được bảo vệ
theo các quy định của Pháp lệnh bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự; Pháp
lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan an ninh quốc gia và Nghị định của
Chính phủ ban hành Quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; Nghị
định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Bảo vệ
công trình quan trọng liên quan an ninh quốc gia và các quy định có liên quan
khác còn hiệu lực.
- Bảo đảm tính
an ninh, quốc phòng, tính bí mật của công trình và đồng thời phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Bảo đảm hài
hòa với không gian, kiến trúc cảnh quan chung đô thị.
- Hình thức
kiến trúc, hình khối công trình và màu sắc công trình vừa phải đảm bảo tính uy
nghiêm, bề thế, tính thích dụng và mỹ quan công trình.
- Đặc biệt đối
với công trình quốc phòng, an ninh việc xây dựng hàng rào cần đảm bảo về hình
thức và màu sắc phù hợp với kiến trúc cảnh quan đô thị theo quy hoạch được duyệt,
và phù hợp với văn hóa kiến trúc địa phương.
c) Đối với
khu vực dự trữ phát triển
- Tuân thủ
theo quy hoạch được phê duyệt, không xây dựng công trình trái với chức năng sử
dụng đất trong khu dự trữ phát triển.
- Có kế hoạch
và phương án sử dụng đất hiệu quả trong thời gian chưa triển khai xây dựng theo
các giai đoạn phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
- Khi chưa có
nhu cầu sử dụng vẫn tiếp tục canh tác nông nghiệp, trồng cây xanh hoặc xây dựng
các công trình tạm, cho thuê ngắn hạn, dễ dàng tháo dỡ khi cần thiết và được
giao cho đơn vị quản lý cụ thể.
d) Đối với
khu vực trung tâm (vị trí các công trình trọng điểm quan trọng như các khối cơ
quan hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ công cộng, các công trình hỗn
hợp, quảng trường, công viên cây xanh): các khối công trình quan trọng, công
trình điểm nhấn cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi
khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được, giải pháp tối ưu về bố cục
công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện
vi khí hậu trong công trình, khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm và không
gây ô nhiễm môi trường. Xây dựng quảng trường cây xanh ngay phía trước trung
tâm hành chính để tổ chức, đón tiếp các hoạt động lễ hội trang trọng.
đ) Đối với
khu vực trung tâm các xã (khu vực ngoại thị)
Các công
trình xây dựng mới cần bảo đảm giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của địa
phương, hài hòa với cảnh quan khu vực, duy trì các loại nhà ở nông thôn có giá
trị đặc trưng kiến trúc truyền thống, khuyến khích xây dựng nhà vườn, nhà biệt
thự, hạn chế nhà chia lô bảo đảm phù hợp với không gian cảnh quan của khu vực
và giá trị văn hóa, phong tục tập quán của nhân dân địa phương.
e) Các công
trình điểm nhấn
Tạo không
gian nổi bật được đặt tại vị trí các khu, trục trung tâm các đơn vị ở, các trục
đường chính, cửa ngõ của đô thị với những hình ảnh đặc trưng về không gian kiến
trúc nội ngoại thất về tầng cao và khối tích công trình. Gắn kết hợp lý giữa
giao thông công cộng với các hoạt động thương mại đầu mối đồng thời tạo không
gian linh hoạt rộng cho những sự kiện đa năng cả ngày và đêm. Các công trình
xây dựng hiện đại, cao tầng được hợp khối thống nhất. Thiết kế kiến trúc và
cảnh quan xung quanh phản ánh những đặc tính nổi bật, độc đáo tạo ra đặc trưng
mang tính biểu tượng và gây ấn tượng trước công chúng. Tạo không gian quảng
trường rộng trước các tòa nhà.
g) Các khu
vực cửa ngõ đô thị
Toàn đô thị
được tổ chức 04 cửa ngõ chính:
- Cửa ngõ số
1: hướng từ phía Đông theo tuyến QL.1 vào đô thị. Tại đây sẽ tổ chức quảng
trường giao thông (giữa tuyến QL.1 với tuyến đường dẫn từ đường cao tốc thành
phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ vào thị xã) với đảo tròn tự hành lớn. Xây dựng công
trình biểu tượng đón tầm nhìn vào đô thị, tạo dựng hình ảnh một đô thị hiện
đại, đậm đà bản sắc gắn kết với các không gian chức năng công cộng dịch vụ,
thương mại.
- Cửa ngõ số
2: hướng từ phía Nam theo tuyến ĐT.868 vào đô thị. Tại đây sẽ tổ chức quảng
trường giao thông (giữa tuyến đường tránh QL.1 mới với tuyến ĐT.868 vào đô thị)
với đảo tròn tự hành lớn. Tạo dựng hình ảnh cửa ngõ xanh bằng việc gìn giữ cảnh
quan hệ sinh thái nông nghiệp quanh khu vực.
- Cửa ngõ số
3: hướng từ phía Tây theo tuyến QL.1 vào đô thị. Tạo dựng hình ảnh một cửa ngõ
đô thị năng động đang phát triển mạnh mẽ trên cơ sở cải tạo các công trình nhà
ở hiện hữu thành nhà ở kết hợp với thương mại để hình thành tuyến phố thương
mại, dịch vụ và khai thác quỹ đất trống phía Nam để phát triển các tổ hợp công
trình thương mại dịch vụ cùng với không gian mở phía trước các tổ hợp công
trình để tạo dấu ấn mới hấp dẫn.
- Cửa ngõ số
4: hướng từ phía Bắc theo tuyến ĐT.868 vào đô thị. Tạo dựng hình ảnh một cửa
ngõ đô thị sầm uất, hấp dẫn trên cơ sở cải tạo các công trình nhà ở hiện hữu
thành nhà ở kết hợp với thương mại để hình thành tuyến phố thương mại, dịch vụ.
Đồng thời chỉnh trang không gian hai bờ sông Ba Rài bằng hệ thống kè cảnh quan
kết hợp với tuyến đường để hình thành thêm không gian xanh, gia tăng không gian
mở hướng vào đô thị và hướng đến dòng sông.
h) Đối với
khu trung tâm công cộng, quảng trường
Hiện tại,
thị xã Cai Lậy chưa có quảng trường hoàn chỉnh. Các hoạt động cần sự tập trung
đông người hoặc tổ chức các sự kiện quan trọng phải mượn không gian của khu vực
sân vận động thị xã hoặc trong các công trình văn hóa, công cộng nhỏ - quy mô
chưa xứng tầm. Vì vậy định hướng tổ chức không gian quảng trường chính đô thị
sẽ được bổ sung tại 02 khu vực (i) Phía trước trung tâm hành chính mới của thị
xã; (ii) Phía trước trung tâm TDTT mới của thị xã). Bên cạnh đó, khai thác
không gian phía trước các công trình tổ hợp dịch vụ mới, công cộng mới để hình
thành các quảng trường công cộng phục vụ cho các hoạt động từ cấp đô thị đến
cấp khu vực.
Nguyên tắc
chung để thiết kế, xây dựng các không gian công cộng:
- Các quảng
trường này cần phải đảm bảo diện tích, cách tổ chức không gian và được trang bị
đầy đủ các thiết bị đô thị đồng bộ, hiện đại để có thể tổ chức các hoạt động
văn hóa truyền thống cũng như hiện đại của địa phương.
- Cần xanh
hóa các không gian này bằng các hình thức cây xanh đa dạng, từ các hàng cây cao
tạo tuyến hoặc cho bóng mát đến các mảng cây lớn hoặc trung bình tạo khối hay
các mảng hoa, cỏ thấp dạng thảm. Khuyến khích sử dụng các loại thực vật bản địa
nhằm tạo được bản sắc riêng cho đô thị.
- Bố trí một
số tượng đài, vật thể điêu khắc, các công trình kiến trúc nhỏ, tại các vị trí
thích hợp, được chiếu sáng trang trí để tạo điểm nhấn, nâng cao chất lượng kiến
trúc - cảnh quan.
- Bố trí các
công trình kiến trúc nhỏ, công trình kỹ thuật phụ trợ, trang bị đầy đủ, đồng bộ
các loại thiết bị đô thị (thùng rác, ghế nghỉ, nhà vệ sinh công cộng, biển chỉ
hướng, đèn chiếu sáng), đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ thiết yếu để các
hoạt động ngoài trời của người dân và du khách được thoải mái, dễ chịu và tiện
nghi.
- Quy định
chặt chẽ việc gắn biển quảng cáo, hạ ngầm các đường tuyến đường dây và cột kỹ
thuật (điện, cáp viễn thông) để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực về mỹ quan.
i) Công viên
lớn
Hệ thống
công viên giải trí, chuyên đề đáp ứng nhu cầu hoạt động vui chơi giải trí, nghỉ
ngơi của người dân trong khu vực, kết hợp khai thác dịch vụ. Công viên giải trí
chính tại thị xã Cai Lậy được quy hoạch tại 02 khu vực chính:
- Khu đô thị
hiện hữu cải tạo gắn với kênh Lộ Dây Thép (phía Bắc).
- Khu đô thị
hành chính phức hợp mới (phía Nam).
Bên cạnh đó
còn có các vườn hoa, công viên khác trong từng khu.
Hệ thống
công viên, vườn hoa, quảng trường này là nơi tập trung các loại cây xanh cảnh
quan mang tính biểu trưng cho đô thị, đồng thời, là nơi tổ chức các sự kiện văn
hóa, lịch sử, là không gian nghỉ ngơi, giải trí, tập luyện, giao lưu cộng đồng
phục vụ người dân đô thị và khách du lịch.
k) Khu vực
có yêu cầu thiết kế đô thị riêng
Thiết kế đô
thị riêng là trường hợp cá biệt, giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước về đô
thị có cơ sở để quản lý kiến trúc cho khu vực, tuyến phố trong khu vực đô thị,
nội thị, là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước quản lý đầu tư xây dựng và cấp
giấy phép xây dựng.
- Các trục
đường chính:
+ Trục không
gian theo hướng Bắc Nam: bao gồm 02 trục đường là ĐT.868 (đoạn từ QL.1 đến cửa
ngõ số 2) và đường tránh ĐT.868 mới được đầu tư xây dựng (đoạn từ đường Vành
Đai Ngoài đến đường Vành Đai phía Nam). Mở hướng phát triển về hướng Bắc và
hướng Nam đô thị để tạo động lực phát triển đô thị. Hình thành các chức năng để
đô thị hóa khu vực phía Đông gắn với trục đường tránh ĐT.868 và phía Nam gắn
với ĐT.868.
+ Trục không
gian theo hướng Đông Tây: bao gồm 02 trục đường chính là tuyến đường QL.1 (đoạn
cửa ngõ số 1 đến cửa ngõ số 3) và tuyến đường tránh QL.1 (Đoạn từ ĐH.54 đến
đường số 16). Đối với tuyến QL.1 hiện hữu - cải tạo chỉnh trang để trở thành
trục cảnh quan trung tâm cho đô thị. Đối với tuyến đường tránh QL.1 hiện hữu -
tạo động lực phát triển vùng phía Nam thị xã, đồng thời đến giai đoạn dài hạn
sẽ trở thành trục cảnh quan cho đô thị.
Việc xây
dựng công trình hai bên các tuyến đường cần tuân thủ về khoảng lùi của các công
trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào tổ chức quy
hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới,
nhưng khoảng lùi tối thiểu phải thỏa mãn quy định tại QCVN 01:2021/BXD. Để quản
lý chặt chẽ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng trên 2 tuyến đường đảm bảo
các chức năng khi xây dựng, phát triển tạo dựng được sự đồng bộ trên toàn
tuyến. Tăng cường tiện ích đô thị dọc trục đường (chiếu sáng, cây xanh, biển
quảng cáo,…). Các công trình khi tiến hành xây dựng, cải tạo, chỉnh trang theo
hướng tạo dựng, gia tăng không gian thoáng, mở về hướng trục đường.
- Các công
trình điểm nhấn:
+ Tổ hợp trung
tâm thương mại, dịch vụ hỗn hợp mới (gắn với trục ĐT.868, đường tránh ĐT.868;
đường nối từ cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ vào thị xã; đường QL.1 và
đường tránh QL.1 hiện hữu).
+ Một số
công trình kiến trúc cao tầng tại các cửa ngõ của đô thị.
+ Do đô thị
Cai Lậy là một đô thị có kiến trúc chủ yếu là dàn trải, thấp tầng, việc đề xuất
các công trình kiến trúc điểm nhấn không nên có chiều cao quá lớn để vẫn đảm
bảo hài hòa với khung cảnh kiến trúc xung quanh. Thay vào đó, có thể tìm kiếm
sự nổi bật thông qua hình thức kiến trúc độc đáo, khác biệt, hấp dẫn.
+ Các điểm
nhấn cần tạo được dấu ấn riêng với việc khai thác các yếu tố bản sắc của địa
phương.
+ Có các thủ
pháp tổ chức cảnh quan, không gian đô thị để phát huy được tối đa giá trị các
góc nhìn toàn cảnh từ nhiều hướng tới công trình điểm nhấn và từ điểm nhấn tới
các không gian xung quanh.
+ Sử dụng hệ
thống chiếu sáng mỹ thuật, trang trí tại khu vực công trình điểm nhấn để tạo
được vẻ đẹp và ấn tượng về ban đêm.
- Các khu vực
trung tâm đô thị, trên các trục đường chính, nút giao thông giữa các trục đường
chính có lộ giới từ 16 m trở lên, các tuyến đường vành đai của thị xã và các
tuyến đường ven bờ sông.
Điều 9. Quy
định đối với kiến trúc các loại hình công trình
1. Quy định
chung
Các chỉ tiêu
quy hoạch kiến trúc của các loại hình công trình phải phù hợp với đồ án Quy
hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt, đảm bảo
bán kính phục vụ, kết nối giao thông. Trường hợp không quy định trong quy hoạch
chung, đề nghị thực hiện theo QCVN 01:2021/BXD và thực hiện theo các quy định
pháp luật hiện hành.
- Về kiến
trúc công trình:
Việc bố trí
các công trình kiến trúc, xây dựng dọc hai bên trục đường, tuyến phố cần đảm
bảo đảm sự kết nối thống nhất về hình thái, không gian đô thị.
Kiến trúc
của công trình công cộng cần thể hiện được đặc điểm, tính chất và hình thái
kiến trúc đặc trưng của loại công trình công cộng đó.
Kiến trúc
các công trình cần đảm bảo yếu tố bền vững, phù hợp với các điều kiện về khí
hậu, địa chất, địa hình, thủy văn tại khu vực; có khả năng khắc phục hiệu quả
các tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
Khuyến khích
áp dụng các công nghệ mới trong kiến trúc công trình, hướng đến công trình
xanh, thân thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng.
Mặt ngoài
công trình (mặt tiền, các mặt bên), mái công trình phải có kiến trúc, màu sắc
phù hợp và hài hoà với kiến trúc công trình lân cận, bảo đảm sự thống nhất kiến
trúc của toàn trục đường, tuyến phố. Hạn chế kiến trúc không phù hợp với thị
hiếu thẩm mỹ của cộng đồng dân cư.
Không được
xây dựng, lắp đặt thêm các vật thể kiến trúc khác cao hơn độ cao cho phép của
công trình kiến trúc, xây dựng (trừ trường hợp những công trình được quảng cáo
trên ban công, các công trình quảng cáo, trạm phát sóng).
- Về thiết
kế cảnh quan:
Khuyến khích
phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt hoặc các tầng của công
trình để bố trí các không gian mở phục vụ công cộng, bố trí sân chơi, sảnh đón
hoặc không gian xanh phục vụ cộng đồng.
Tổ chức cây
xanh, cảnh quan công trình theo hướng tham gia đóng góp cho cảnh quan đô thị
chung tại khu vực; khuyến khích bố trí các không gian mở, tăng cường mảng xanh,
mặt nước, các tiểu cảnh, sân vườn nhằm cải thiện điều kiện vi khí hậu và tạo
thêm không gian sinh hoạt cộng đồng, thư giãn, nghỉ ngơi sinh động, thân thiện,
phù hợp với chức năng công trình.
Cây xanh
trong công trình cần lưu ý chọn các loại cây có sức sống tốt, tạo bóng mát, ít
rụng lá và chống chịu tốt với điều kiện thiếu nước, ngập úng; hạn chế trồng các
loại cây ăn trái; không trồng cây có rễ nông dễ ngã đổ, gãy cành; không sử dụng
loại cây có mùi hương, gai và nhựa độc. Khuyến khích trồng nhiều cây xanh trong
khuôn viên công trình, xung quanh khoảng cách ly, giáp hàng rào và khu vực
cổng. Tránh trồng cây xanh che khuất biển hiệu, biển báo công trình.
Cổng, hàng
rào, nơi treo cờ Tổ quốc, biểu tượng, bảng ghi tên, địa chỉ đối với các công
trình trụ sở hành chính phải được thiết kế vị trí, kích cỡ hợp lý; tạo sự uy
nghiêm, trang trọng, không ảnh hưởng đến tầm nhìn; khi hư hỏng phải thay thế
kịp thời.
- Về tổ chức
giao thông nội bộ và kết nối:
Tổ chức
phương án kết nối giao thông và giao thông nội bộ trong công trình tạo điều
kiện thuận tiện cho người sử dụng; đáp ứng tốt các quy định, tiêu chuẩn thiết
kế công trình dành cho người khuyết tật.
Hạn chế lối
ra vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính chất liên khu vực,
hoặc kết nối tại các ngã giao nút giao thông.
Lối ra vào
công trình cần có vịnh đậu xe; các khu vực đưa, đón khách và người làm việc
khuyến khích bố trí trong khuôn viên đất của công trình; có giải pháp tổ chức
giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng ra vào công
trình.
Vỉa hè, lối
đi bộ trên trục đường, tuyến phố chính phải bảo đảm đồng bộ, phù hợp về cao độ,
vật liệu, màu sắc của từng tuyến phố, khu vực trong đô thị theo quy hoạch được
duyệt.
Trên trục
đường, tuyến phố bắt buộc phải trồng cây xanh nhằm tạo cảnh quan, môi trường
xanh, sạch, đẹp. Cây xanh đường phố phải tuân thủ quy định của quy hoạch chi
tiết đô thị được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
Ngoài ra
công trình kiến trúc trên các tuyến phố chính, trục thương mại dịch vụ, trục
đường đi bộ phải phù hợp Quy chế này.
- Về khoảng
lùi xây dựng:
Đảm bảo tuân
thủ các quy định quản lý về lộ giới, chỉ giới xây dựng và khoảng lùi theo Đồ án
Quy hoạch chung thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang đến năm 2035 đã được UBND tỉnh
Tiền Giang phê duyệt và các quy định tại Phụ lục II của Quy chế này.
Khoảng lùi
của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào
tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của
lộ giới, nhưng khoảng lùi tối thiểu phải thỏa mãn quy định sau đây:
|
Lộ giới đường tiếp giáp với lô đất xây dựng công trình
(m)
|
Chiều cao xây dựng công trình (m)
|
|
≤ 19
|
19 ÷ < 22
|
22 ÷ < 28
|
≥ 28
|
|
< 19
|
0
|
3
|
4
|
6
|
|
19 ÷ < 22
|
0
|
0
|
3
|
6
|
|
> 22
|
0
|
0
|
0
|
6
|
Đối với tổ
hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy
định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và
đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần
tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).
Trong trường
hợp do đặc thù hiện trạng của khu vực quy hoạch không đáp ứng được yêu cầu về khoảng
lùi theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch
xây dựng thì khoảng lùi được xác định trong đồ án quy hoạch chi tiết (tỷ lệ
1/500) hoặc thiết kế đô thị nhưng phải đảm bảo có sự thống nhất trong tổ chức
không gian trên tuyến phố hoặc một đoạn phố.
Đối với
những tuyến đường hiện có khác chưa có quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) thì được
quản lý theo hiện trạng và đồ án quy hoạch chung được duyệt.
Đối với khu
vực dân cư hiện hữu, cải tạo, khoảng lùi xây dựng cho phép bằng 0m đối với công
trình nhà ở, khuyến khích lùi 3,0 m đối với các công trình không phải nhà ở.
- Về khoảng
lùi biên:
Áp dụng khoảng
lùi biên phù hợp với từng loại hình công trình (theo mục “Quy định cụ thể”).
- Về cao độ
nền xây dựng:
Cốt nền xây
dựng công trình, nhà ở (cos ± 0.00): là cốt nền tầng 1 (tầng trệt) cao hơn so
với cốt vỉa hè, mặt đường hiện trạng nơi tiếp giáp để xác định khi cấp giấy
phép xây dựng đối với từng trường hợp cụ thể sau:
+ So với cốt
vỉa hè tiếp giáp (đối với các tuyến đường đã xây dựng vỉa hè hoàn chỉnh).
+ So với cốt
tại vị trí mép mặt đường nhựa, đường bê tông xi măng (đối với các tuyến đường chưa
xây dựng vỉa hè hoặc đường không có vỉa hè). Trong trường hợp này cần tính toán
để xác định được cốt vỉa hè tiếp giáp.
Cốt xây dựng
của công trình phải phù hợp với cốt vỉa hè hoàn thiện và cốt khống chế theo các
đồ án quy hoạch xây dựng và các nội dung theo Công văn số 2659/SXD-QHHT ngày 25
tháng 10 năm 2021 của Sở Xây dựng về quản lý cốt nền xây dựng đô thị.
Quy định cốt
nền cụ thể như sau:
- Đối với
công trình quy định xây dựng sát chỉ giới đường đỏ, đường có vỉa hè hoàn chỉnh:
cao độ hoàn thiện nền tầng trệt tại vị trí tiếp giáp chênh cao so với vỉa hè,
mặt đường đan từ 0,15 m đến 0,3 m (nếu không có tầng hầm) và ≤ 1,2m (nếu có
tầng hầm). Đối với đường chính, những chỗ không có vỉa hè rõ ràng thì cao độ
hoàn thiện nền tầng trệt tại vị trí tiếp giáp chênh cao so với mép đường từ 0,3
m đến 0,45 m (nếu không có tầng hầm) và ≤ 1,2m (nếu có tầng hầm).
- Đối với
công trình xây dựng có khoảng lùi 1m ≤ L ≤ 3m: cao độ hoàn thiện nền tầng trệt
chênh cao so với cao độ tại vị trí tiếp giáp công trình từ 0,15m đến 0,45m so
với mặt vỉa hè, mặt đường đan. Đối với đường chính những chỗ không có vỉa hè rõ
ràng thì cao độ hoàn thiện nền tầng trệt tại vị trí tiếp giáp chênh cao so với
mép đường từ 0,3 m đến 0,6 m (nếu không có tầng hầm) và ≤ 1,2m (nếu có tầng
hầm).
- Đối với
công trình phải tuân thủ khoảng lùi xây dựng từ 3,0m trở lên: cao độ hoàn thiện
nền tầng trệt chênh cao so với cao độ tại vị trí tiếp giáp công trình từ 0,15m
đến 0,75m so với mặt vỉa hè, mặt đường đan. Đối với đường chính những chỗ không
có vỉa hè rõ ràng thì cao độ hoàn thiện nền tầng trệt tại vị trí tiếp giáp
chênh cao so với mép đường từ 0,3m đến 0,9m (nếu không có tầng hầm) và ≤ 1,2m
(nếu có tầng hầm).
- Đối với
các nhà phố liên kế: bậc tam cấp, vệt dắt xe không được xây dựng nhô ra quá chỉ
giới đường đỏ.
2. Quy định
cụ thể
a) Công
trình công cộng
Công trình
công cộng bao gồm: công trình giáo dục, công trình y tế, công trình thể thao,
công trình văn hóa, công trình tôn giáo, công trình tín ngưỡng, công trình
thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc, nhà ga (đường thủy, bến xe ô tô), trụ
sở cơ quan nhà nước.
a.1) Đối với
công trình hành chính, cơ quan
Kiến trúc
nên hướng đến tính biểu tượng, nghiêm túc, trang trọng và trật tự; đảm bảo tính
thuận tiện, an ninh, bảo mật khi vận hành.
Hình thức
kiến trúc gắn với đặc trưng lịch sử, văn hóa của thị xã Cai Lậy.
Khuyến khích
các không gian nâng cao tính tương tác với người dân.
- Mật độ xây
dựng thuần tối đa: ≤ 40%.
Lưu ý: đối
với công trình hành chính - chính trị hiện hữu đảm bảo mật độ xây dựng thuần
không quá 60% (mật độ xây dựng gộp đảm bảo ≤ 40%).
- Tầng cao:
phù hợp quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt (khuyến khích không
quá 5 tầng).
Trường hợp
có điều chỉnh quy hoạch chung thì thực hiện theo số liệu trong điều chỉnh quy
hoạch chung được duyệt; trường hợp không quy định trong quy hoạch chung, đề
nghị thực hiện theo QCVN 01:2021/BXD và thực hiện theo các quy định pháp luật
hiện hành.
- Hình khối
kiến trúc, kiến trúc mang tính biểu tượng, điêu khắc:
+ Các công
trình HĐND - UBND, hội trường, thị ủy bố trí phân tán trong khuôn viên của mỗi
công trình. Đối với các công trình cơ quan công trình công cộng có thể sử dụng
giải pháp hợp khối hoặc phân tán nhưng phải đảm bảo sự liên kết các trục cảnh
quan với các công trình lân cận.
+ Các khối
công trình nên sử dụng các phối hợp các khối đặc, rỗng, tạo các sân trong kết
hợp trồng cây xanh, hồ nước, cải tạo vi khí hậu, cảnh quan đẹp cho các công
trình.
+ Công trình
hội trường nằm tại vị trí điểm nhấn, trung tâm của toàn khu trung tâm hành
chính. Hình thức kiến trúc của công trình có giá trị và ý nghĩa lớn cho toàn
khu. Việc thiết kế kiến trúc hội trường cần phải được nghiên cứu cẩn thận và kỹ
lưỡng. Việc thiết kế kiến trúc hội trường cần đặt nhiệm vụ là công trình mang
tính biểu tượng cho toàn khu. Có thể sử dụng các hình ảnh mang tính đặc trưng
của địa phương để đưa vào thiết công trình.
+ Khu vực
quảng trường, công viên có thể bố trí các công trình điêu khắc. Các công trình
điêu khắc cần có chiều cao, khối tích phù hợp với cảnh quan chung. Công trình
điêu khắc phải mang tính địa phương, có giá trị văn hóa lịch sử của khu vực.
+ Cổng, hàng
rào, nơi treo cờ Tổ quốc, biểu tượng, bảng ghi tên, địa chỉ đối với các công
trình trụ sở hành chính phải được thiết kế vị trí, kích cỡ hợp lý; tạo sự uy
nghiêm, trang trọng, không ảnh hưởng đến tầm nhìn; khi hư hỏng phải thay thế
kịp thời.
- Hình thức
kiến trúc chủ đạo:
Các công
trình chính: hình thức kiến trúc phải thể hiện đặc trưng của loại hình công
trình hành chính, chính trị, mang tính tôn nghiêm. Hình thức kiến trúc công
trình có thể mang phong cách hiện đại hoặc kết hợp với hình thức kiến trúc
truyền thống, gần gũi địa phương. Các khối công trình kiến trúc phải có sự
tương đồng hài hòa. Riêng khối hội trường có thể có hình thức kiến trúc khác
biệt làm điểm nhấn. Tuy nhiên, sự tương phản phải mang lại giá trị về thẩm mỹ
và không gian cho toàn khu trụ sở.
+ Không sử
dụng các loại hình kiến trúc lai căng, màu sắc lòe loẹt.
+ Hình thức
mái công trình có thể sử dụng mái bằng hoặc mái ngói. Độ dốc mái ngói khối mái
chính nên sử dụng độ dốc phù hợp, không sử dụng mái ngói có độ dốc quá cao, mái
dạng tháp nhọn. Độ dốc mái sử dụng từ 30° - 45°.
+ Cốt cao độ
tầng trệt và chiều cao tầng các công trình trụ sở (trừ hội trường) nên có sự
tương đồng nhau. Tránh sự chênh lệnh cốt cao độ và chiều cao các tầng các công
trình quá lớn gây mất thẩm mỹ về không gian kiến trúc chung.
+ Hình thức
cửa, ban công, lô-gia: cần có sự tương đồng, hài hòa với các công trình xung
quanh.
+ Bố trí mặt
bằng hợp lý, ưu tiên các khu chức năng chính tránh tiếp xúc với bề mặt hứng ánh
nắng mặt trời; bố trí các khu chức năng phụ như cầu thang, kho, vệ sinh ở vị
trí gần mép ngoài công trình.
+ Tạo những khoảng
lùi, khoảng âm như sảnh, lô-gia, khe kỹ thuật để tránh bức xạ mặt trời vào bề
mặt không gian chính.
+ Dùng kết
cấu chắn nắng lắp rời ngoài kết cấu bao che (tường) để giảm quá trình bức xạ và
dẫn nhiệt.
+ Tổ hợp mặt
đứng bằng những "kết cấu cứng" để chắn nắng; gắn liền với kết cấu
chịu lực và bao che thường là ô-văng, các lam chắn nắng theo phương đứng và
ngang. Loại hình kiến trúc này phù hợp với thể loại công trình hành chính, công
sở. Ngoài ra khu thiết kế công trình hành chính trụ sở cần nghiên cứu kỹ về mặt
vật lý kiến trúc theo khí hậu và biểu đồ mặt trời của từng địa phương.
+ Xây tường
dày, tường hộp (rỗng), sử dụng vật liệu cách nhiệt (gạch rỗng, tấm cách nhiệt,
tấm 3D panel, bê tông cốt liệu khác) cho kết cấu bao che. Thiết kế cửa hợp lý
về vị trí và vật liệu. Các giải pháp này nên dựa trên nguyên lý làm giảm bức xạ
và dẫn nhiệt từ bên ngoài.
+ Dùng các
loại vật liệu chống nóng cho mái như tấm đan, gạch lỗ, mái tôn (đối với mái
bằng, bê tông), sử dụng trần giả cách nhiệt (đối với mái dốc, mái ngói). Đặc
biệt lưu ý vấn đề thông gió cho khối không khí giữa hai lớp mái.
Các công
trình phụ:
+ Nhà bảo vệ:
phải có hình thức kiến trúc hài hòa với các công trình chính và tổng thể. Chiều
cao nhà bảo vệ tối đa 6 m (đối với mái dốc) và tối đa 4 m (đối với sử dụng mái
bằng).

Hình
9-1: Mặt cắt công trình phụ
+ Nhà xe:
nhà xe phía mặt tiền, lối vào chính công trình không được xây kín, mà phải để
thoáng, có thể có mái che. Các nhà xe phía lối vào phụ công trình có thể xây
kín nhưng phải đảm bảo hình thức kiến trúc hài hòa với xung quanh.

Hình
9-2: Mặt cắt công trình phụ
Kiến trúc
hàng rào:
+ Hình thức
kiến trúc hàng rào phải hài hòa với cảnh quan xung quanh.
+ Công viên,
quảng trường không được làm hàng rào, có thể sử dụng các giải pháp ngăn xe ô
tô, xe máy vào bên trong như gờ chắn nhưng không làm ảnh hưởng tới lối đi bộ,
tầm nhìn vào công viên, quảng trường.
+ Phần hàng
rào để thoáng, nếu hàng rào có phần bệ xây kín thì phần xây kín không cao quá
1,0m. Chiều cao hàng rào không cao quá 2,6m tính từ mép vỉa hè.

Hình
9-3: Mặt cắt tường rào
Các công
trình phụ khác:
+ Hình thức
kiến trúc hàng rào phải hài hòa với cảnh quan xung quanh.
+ Có chiều
cao hình khối màu sắc hài hòa, đồng điệu với các khối công trình chính. Không
sử dụng hình thức kiến trúc, màu sắc quá nổi bật hơn so với các khối công trình
chính.
+ Đảm bảo
các quy định về khoảng lùi và tầng cao.
Tầng hầm để
xe:
+ Số tầng:
đối với tầng hầm để xe, công trình được phép bố trí tối đa 5 tầng hầm. Đồng
thời phải đảm bảo các yêu cầu về thông hơi, thông gió, phòng cháy chữa cháy,
cứu nạn.
+ Chiều cao
tối thiểu của tầng hầm để xe là 2,2m.
a.2) Đối với
công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao
- Mật độ xây
dựng gộp tối đa khu đất: 40%.
- Mật độ cây
xanh tối thiểu trong khuôn viên công trình: 30%.
- Tầng cao:
phù hợp quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết được duyệt.
- Tầng cao
xây dựng tối đa: phù hợp Phụ lục I - Quy chế này.
Trường hợp
có điều chỉnh quy hoạch chung thì thực hiện theo số liệu trong điều chỉnh quy
hoạch chung được duyệt; trường hợp không quy định trong quy hoạch chung, đề
nghị thực hiện theo QCVN 01:2021/BXD và thực hiện theo các quy định pháp luật
hiện hành.
Công trình
giáo dục: Trường mầm non, trường phổ thông các cấp:
Đối với các
trường hợp xây dựng trong khu vực hiện hữu và đối với các trường không đủ tiêu
chuẩn diện tích đất, công trình được xem xét tăng thêm tối đa 02 tầng so với
tiêu chuẩn thiết kế. Phần đối với các tầng tăng thêm, không bố trí các lớp học,
đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy - cứu nạn cứu hộ.
Khuyến khích
phương án thiết kế để trống dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt (một phần hoặc
toàn bộ) để bố trí các không gian mở chức năng phục vụ công cộng, sân chơi, bãi
tập, sảnh đón hoặc không gian tiếp cận công trình.
Khuyến khích
bố trí các chức năng được cho phép xuống tầng hầm để ưu tiên không gian trên
mặt đất cho các hoạt động vui chơi và học tập.
Khuyến khích
trồng nhiều cây xanh tạo bóng mát trong sân trường.
Lối ra vào
trường học cần có vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện
hành, khuyến khích bố trí các khu vực đưa đón học sinh tập trung người trong
khuôn viên đất của trường; và có các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm
bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng trường khi học sinh đến trường hoặc ra
về.
Đối với công
trình trung học chuyên nghiệp, trường nghề:
Kiến trúc
các trường cần đa dạng, có tính sáng tạo phù hợp với tính chất đặc trưng riêng
của từng trường. Khuyến khích thiết kế phương án kiến trúc hiện đại, sử dụng
các vật liệu và công nghệ xây dựng mới, thân thiện với môi trường và thuận lợi
cho công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
Khuyến khích
phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt bố trí các không gian
mở làm không gian cho các hoạt động tập thể của sinh viên, học viên.
Lối ra vào
trường học cần có vịnh đậu xe; đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện
hành; và các giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại
khu vực cổng trường khi sinh viên đến trường hoặc ra về.
Đối với công
trình y tế:
Khuyến khích
sáng tác kiến trúc hiện đại, thông thoáng tự nhiên và thân thiện với môi
trường; sử dụng các vật liệu, công nghệ xây dựng mới và thuận lợi cho công tác
duy tu, bảo dưỡng định kỳ.
Lưu ý đối
với nhu cầu về không gian tâm linh (khu thờ cúng, miếu), các không gian dành
cho hoạt động phụ trợ (dành cho người chăm sóc bệnh nhân, căn tin) phải có giải
pháp thiết kế kiến trúc phù hợp.
Tận dụng các
khoảng trống trong khuôn viên công trình để tổ chức các không gian thư giãn,
phục hồi sức khỏe cho bệnh nhân.
Đối với công
trình văn hóa:
Thiết kế
công trình cần làm nổi bật được giá trị nghệ thuật của kiến trúc công trình,
tầm nhìn phát triển, phù hợp với tính đa dạng về văn hóa của thị xã.
Thiết kế
công trình cần tạo được sự lôi cuốn về không gian, nâng cao tương tác giữa con
người bên trong, bên ngoài công trình.
Công trình
thể thao:
Kiến trúc
công trình thể hiện tinh thần năng động, mạnh mẽ; phong cách kiến trúc theo
ngôn ngữ đương đại, phù hợp công năng, sử dụng công nghệ xây dựng mới, vật liệu
bền vững, thân thiện môi trường, thuận lợi công tác duy tu bảo dưỡng.
Các công
trình thể thao quy mô lớn (cấp thị xã, khu vực) cần có tính định hướng về không
gian, có tầm ảnh hưởng đối với cảnh quan kiến trúc đô thị.
Không gian
kiến trúc thoáng đạt, thu hút hoạt động đô thị, dành nhiều không gian mở tầng
trệt cho các hoạt động tập trung đông người, các sự kiện thể thao giải trí.
a.3) Đối với
công trình thương mại dịch vụ
Khuyến khích
công trình lùi sâu so với chỉ giới đường đỏ và ranh đất, tạo không gian tiếp
cận tập trung đông người.
Tạo các
không gian mở, liên hoàn, hình thành các góc nhìn đẹp.
Kiến trúc
công trình phải tạo được sức hấp dẫn để thu hút các đối tượng sử dụng.
- Mật độ xây
dựng tối đa: tiếp tục quản lý theo quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị
được ban hành tại Quyết định số 4168/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2019.
|
Khu vực phát triển
Khu đô thị
|
Khu ở hiện hữu chỉnh trang
|
Khu ở mới
|
Khu trung tâm thương mại dịch vụ
|
Khu phát triển hỗn hợp
|
|
Khu đô thị
hiện hữu phía Tây
|
80%
|
80%
|
40%
|
80%
|
|
Khu đô thị
hiện hữu phía Đông
|
80%
|
80%
|
40%
|
80%
|
|
Khu đô thị
hành chính phức hợp
|
80%
|
60%
|
60%
|
60%
|
|
Khu đô thị
hỗn hợp, dịch vụ mới
|
80%
|
60%
|
60%
|
60%
|
|
Nông
nghiệp đô thị và dự trữ phát triển
|
Tuân thủ quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD
|
- Tầng cao
tối đa:
|
Khu vực phát triển
Khu đô thị
|
Khu ở hiện hữu chỉnh trang
|
Khu ở mới
|
Khu trung tâm thương mại dịch vụ
|
Khu phát triển hỗn hợp
|
|
Khu đô thị
hiện hữu phía Tây
|
7
|
10
|
10
|
10
|
|
Khu đô thị
hiện hữu phía Đông
|
7
|
10
|
20
|
20
|
|
Khu đô thị
hành chính phức hợp
|
9
|
10
|
20
|
20
|
|
Khu đô thị
hỗn hợp, dịch vụ mới
|
9
|
10
|
20
|
20
|
|
Nông
nghiệp đô thị và dự trữ phát triển
|
6
|
Tầng cao xây
dựng theo từng tuyến đường cụ thể trong Phụ lục I.
b) Công
trình nhà ở
b.1) Đối với
Công trình nhà ở liên kế
Trong khu
vực hiện hữu:
- Khi thiết kế
xây dựng mới hoặc cải tạo nhà liên kế xen kẽ dọc theo đường phố phải hài hòa
với tổng thể kiến trúc tuyến phố và phải bảo đảm mỹ quan riêng của công trình.
- Thiết kế
công trình phải đảm bảo các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, môi
trường, giao thông, các tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn xây dựng và các quy định
hiện hành.
- Mật độ xây
dựng tối đa cho phép là 100% khi công trình là nhà ở trong khu dân cư hiện hữu
(thuộc Phường 1, Phường 4, Phường 5 của thị xã). Các trường hợp còn lại tuân
theo bảng mật độ xây dựng thuần tối đa trong lô đất xây dựng công trình (Bảng
2.8 QCVN 01:2021/BXD).
- Khuyến khích
hợp khối công trình nhà ở liên kế trong khu vực dân cư hiện hữu đối với các lô
đất có quy mô diện tích mỗi lô đến dưới 36 m², có chiều rộng mặt tiền và chiều
sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3,0 m trở lên.
- Đối với công
trình đã xuống cấp: thực hiện kiểm tra định kỳ, thực hiện kiểm định công trình
theo quy định. Khi công trình không còn khả năng sử dụng, phải thực hiện cải
tạo hoặc xây mới có quy mô phù hợp với quy định của khu ở.
Trong khu
vực xây dựng mới:
- Hình thức
kiến trúc: một nhóm nhà (dãy phố) trong khoảng 10 đến 12 căn liên kế nhau cần
thiết kế cùng kiểu dáng kiến trúc. Các ngôi nhà trong cùng một nhóm nhà nên có
sự tương đồng về độ cao các tầng và hình thức mái. Trong một đơn vị ở cần đa
dạng các kiểu dáng kiến trúc từng nhóm nhà dãy phố, tránh sự giống nhau rập
khuôn. Trường hợp có quy hoạch được duyệt thì quản lý theo quy hoạch.
- Bảo đảm các
dự án đầu tư phát triển nhà ở và khu đô thị mới phải được xây dựng một cách hài
hòa, đồng bộ và theo đúng kiến trúc được duyệt. Khuyến khích kết hợp các công
trình kiến trúc với các bến, trạm giao thông công cộng đô thị.
- Mật độ xây
dựng tối đa: áp dụng các hình thức nhà liên kế với mật độ xây dựng tuân thủ
theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam theo bảng dưới:
Bảng mật độ
xây dựng thuần tối đa trong lô đất xây dựng công trình
|
Diện tích
lô đất (m²/căn nhà)
|
≤ 90
|
100
|
200
|
300
|
500
|
≥ 1.000
|
|
Mật độ xây
dựng tối đa (%)
|
100
|
90
|
70
|
60
|
50
|
40
|
- Khoảng cách
giữa các dãy phố và khoảng thông hành địa dịch:

Hình
9-4: Khoảng cách giữa các dãy phố và khoảng thông hành địa dịch
Kích thước,
diện tích lô đất xây dựng nhà ở:
- Đối với
khu vực có quy hoạch chi tiết: diện tích lô đất theo quy định của đồ án quy
hoạch chi tiết đô thị được duyệt.
- Đối với
khu đô thị chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt: diện tích tối thiểu của lô
đất áp dụng các quy định theo Quyết định của UBND tỉnh Tiền Giang về việc quy
định điều kiện tách thửa, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa
đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Đối với những thửa đất hiện
hữu có diện tích nhỏ ≤ 15 m², khuyến khích hợp khối với công trình liền kề.
- Đối với
trường hợp giải phóng mặt bằng:
+ Nếu phần
diện tích đất còn lại từ 15 m2 đến nhỏ hơn
40 m2, đồng thời đảm bảo chiều rộng mặt tiền ≥ 2,5 m và chiều sâu so
với chỉ giới xây dựng ≥ 5 m thì được phép xây dựng không quá 2 tầng (đối với
trường hợp đơn lẻ).
+ Không được
phép xây dựng đối với những lô đất sau khi trừ khoảng lùi thuộc 1 trong 3 yếu
tố sau: diện tích nhỏ hơn 15 m², chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2,5 m, chiều sâu
nhỏ hơn 5 m.
Cụ thể theo
bảng sau:
|
Đối với lô
đất có chiều sâu ≥ 5 m
|
|
Chiều ngang nhà
|
Diện tích
|
|
< 15 m²
|
15 m² - 25 m²
|
25 m² - 40 m²
|
> 40 m²
|
|
< 2,5 m
|
Không cấp phép
|
Không cấp phép
|
Không cấp phép
|
Không cấp phép
|
|
2,5 m - 3 m
|
Không cấp phép
|
Cấp phép tối đa 2 tầng
|
Cấp phép tối đa 2 tầng
|
Cấp phép tối đa 4 tầng
|
|
> 3 m
|
Không cấp phép
|
Cấp phép tối đa 2 tầng
|
Cấp phép tối đa 4 tầng
|
Cấp phép
|
|
Lưu ý: tầng cao không bao gồm tum và mái che thang
|
|
Đối với lô
đất có chiều sâu < 5 m: không được phép xây dựng
|
- Đối với
các trường hợp khác: thực hiện theo quy định tại khoản 2.6.6 Mục 2.6 Phần 2
QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
Đối với các
trường hợp không được cấp phép xây dựng, đề nghị thực hiện giải tỏa kéo theo dự
án.
Màu sắc, vật
liệu:
- Màu sắc công
trình: không sử dụng màu sắc, vật liệu gây ảnh hưởng tới thị giác và an toàn
giao thông như màu sặc sỡ, phản cảm, có độ chói cao.
- Vật liệu xây
dựng: các vật liệu thân thiện với môi trường. Tường rào phải thoáng đẹp và phù
hợp cảnh quan.
- Tường rào
phải thoáng đẹp và phù hợp cảnh quan.
Chỉ giới:
- Khoảng lùi
xây dựng phải tuân thủ theo các quy hoạch được duyệt hoặc các quy định của các
cấp có thẩm quyền cho tuyến đường cận kề lô đất.
- Đối với nhà
trong hẻm, trường hợp đường hẻm theo hiện trạng đang tồn tại nhiều kiến trúc
kiên cố, hoặc chiều sâu nhà, đất quá nhỏ không thể bố trí khoảng lùi được thì
chỉ giới xây dựng được trùng với lộ giới hẻm nhưng vẫn đảm bảo khoảng cách an
toàn về điện, phòng cháy, cứu thương theo quy định.
- Không một bộ
phận nào của ngôi nhà kể cả thiết bị đường ống, phần ngầm dưới đất (móng, đường
ống) vượt quá chỉ giới đường đỏ và ranh giới lô đất liền kề.
Chỉ giới xây
dựng theo từng tuyến đường cụ thể trong Phụ lục II.
Tầng cao -
chiều cao:
- Trong mọi
trường hợp nhà ở liên kế không được cao hơn 6 tầng. Nhà ở liên kế xây trong các
hẻm có chiều rộng nhỏ hơn 6 m, nhà ở liên kế không được xây cao quá 4 tầng
(TCVN 9411:2012).
- Đối với các
khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì chiều cao nhà không lớn hơn 4
lần chiều rộng nhà (không kể phần giàn hoa hoặc kiến trúc trang trí).
- Đối với các
tuyến đường, phố có chiều rộng lớn hơn 12 m, chiều cao nhà ở liên kế được hạn
chế theo góc vát 45º (chiều cao mặt tiền ngôi nhà bằng chiều rộng
đường).
- Chiều cao
của nhà ở liên kế có thể được thiết kế tùy thuộc vào vị trí, kích thước của
từng lô đất, theo quy định:
+ Lô đất có
diện tích 30m² đến nhỏ hơn 40m², chiều rộng mặt tiền lớn hơn 3m, chiều sâu so
với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m: được phép xây dựng không quá 4 tầng + 1 tum.
+ Lô đất có
diện tích 40m² - 50m², chiều rộng mặt tiền từ trên 3m đến dưới 8m, chiều sâu so
với chỉ giới xây dựng lớn hơn 5m: được phép xây dựng không quá 5 tầng + 1 tum,
hoặc có mái chống nóng.
+ Lô đất có
diện tích trên 50m², chiều rộng mặt tiền lớn hơn 8m, chiều sâu so với chỉ giới
xây dựng lớn hơn 5m hoặc công trình xây dựng hai bên tuyến đường trong khu vực
quy hoạch hạn chế phát triển: chỉ được xây nhà 6 tầng.
+ Chiều cao
thông thuỷ của tầng một (tầng trệt) không nhỏ hơn 3,6m và không lớn hơn 4,8m.
Đối với nhà có tầng lửng thì chiều cao tầng một không nhỏ hơn 2,7m (tính đến
sàn tầng lửng).
+ Chiều cao
của tầng 1 (tầng trệt) từ 3,6m đến 4,8m (tính từ mặt vỉa hè đường phố đến mặt
sàn tầng 2), đối với nhà có tầng lửng (lưng không tính là tầng) thì chiều cao
tầng 1 không lớn hơn 6,2m. Các tầng lầu còn lại (tầng 2, 3, 4,…) có chiều cao
từ 3,3m đến 3,8m (tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên).
+ Chiều cao
công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm
cao nhất của công trình (kể cả mái tum hoặc mái dốc). Đối với công trình có các
cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất thấp
nhất theo quy hoạch được duyệt (theo QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Quy hoạch xây dựng).
+ Tầng tum
không tính vào chiều cao của công trình khi diện tích mái tum không quá 30%
diện tích sàn mái.
+ Đối với
nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác: tầng lửng
không tính vào số tầng cao của công trình trong các trường hợp tầng lửng có
diện tích sàn không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng
sử dụng chính ngay bên dưới và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số
tầng cao của nhà, tầng lửng không được phép xây dựng ban công (theo điểm 4 phần
ghi chú, Phụ lục II Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ
Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong
quản lý hoạt động đầu tư xây dựng).
- Các chủ sử
dụng đất có nhu cầu xây dựng công trình với các chỉ tiêu khác với các chỉ tiêu
trên đều phải được cơ quan quản lý đô thị xem xét quyết định trước khi tiến
hành các bước đầu tư xây dựng theo quy định.
Các bộ phận
cố định của nhà:
- Trong khoảng
không từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô
ra quá chỉ giới đường đỏ, trừ các trường hợp sau đây:
+ Đường ống
thoát nước mưa ở mặt ngoài: được phép xây vượt qua chỉ giới đường đỏ không quá
0,2m và phải đảm bảo mỹ quan.
+ Từ độ cao
01m (tính từ mặt vỉa hè) trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được
phép vượt qua chỉ giới đường đỏ không quá 0,2m.
- Trong khoảng
không từ độ cao 3,5m (so với mặt vỉa hè) trở lên, các bộ phận cố định của nhà
(ô-văng, sê-nô, ban công, mái đua nhưng không áp dụng đối với mái đón, mái hè)
được vượt quá chỉ giới đường đỏ theo những điều kiện sau:
+ Độ vươn ra
(đo từ chỉ giới đường đỏ đến mép ngoài cùng của phần nhô ra), tùy thuộc vào
chiều rộng lộ giới, không được lớn hơn giới hạn được quy định ở bảng sau, và
đồng thời phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất 1,0m, phải đảm bảo các quy
định về an toàn lưới điện.
+ Vị trí độ
cao và độ vươn ra cụ thể của ban công phải thống nhất hoặc tạo được nhịp điệu
trong công trình kiến trúc, tạo được không gian kiến trúc cảnh quan trong từng
cụm nhà cũng như trong tổng thể khu vực.
+ Trên phần
nhô ra chỉ được làm ban công, không được che chắn tạo thành lô-gia hay buồng.
+ Mặt dưới
của ban công, ô-văng phải cao hơn mặt vỉa hè hiện hữu ổn định tối thiểu 3,5m.
- Độ vươn tối
đa của ban công, mái đua, ô-văng so với chỉ giới đường đỏ (lộ giới) theo bảng
sau:
|
Chiều rộng lộ giới (m)
|
Độ vươn ra tối đa (m)
|
|
Dưới 7
|
0
|
|
Từ 7 đến 12
|
0,9
|
|
Từ 12 đến 15
|
1,2
|
|
Trên 15
|
1,4
|
|
CHÚ THÍCH:
1) Trên phần
nhô ra chỉ được làm ban công, không được che chắn tạo thành lô-gia hay buồng.
2) Trường hợp
lộ giới có chiều rộng trên 15m nhưng chiều rộng vỉa hè nhỏ hơn 3m, thì độ
vươn ban công tối đa là 1,2m.
|
- Phần ngầm
dưới mặt đất: mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt
quá chỉ giới đường đỏ.
- Mái đón, mái
hè phố: khuyến khích việc xây dựng nhằm phục vụ công cộng để tạo điều kiện
thuận lợi cho người đi bộ. Mái đón, mái hè phố phải:
+ Được thiết
kế cho cả dãy phố hoặc cụm nhà, đảm bảo tạo mỹ quan.
+ Đảm bảo
các quy định về phòng cháy, chữa cháy.
+ Ở độ cao
3,5m từ vỉa hè trở lên.
+ Bên trên
mái đón, mái hè phố không được sử dụng vào bất cứ việc gì khác (như làm ban
công, sân thượng, sân bày chậu cảnh).
Phần nhô ra
không cố định:
- Cánh cửa: ở
độ cao từ mặt vỉa hè lên 2,5m các cánh cửa (trừ cửa thoát nạn nhà công cộng)
khi mở ra không được vượt quá chỉ giới đường đỏ.
- Các quy định
về các bộ phận nhà được phép nhô ra được nêu trong bảng sau:
|
Độ cao so với mặt hè (m)
|
Bộ phận được nhô ra
|
Độ vươn tối đa (m)
|
Cách mép vỉa hè tối thiểu (m)
|
|
≥ 1,0
|
Gờ chỉ,
trang trí
|
0,2
|
|
|
≥ 3,5
|
Kết cấu di
động:
Mái dù,
cánh cửa
|
|
1,0
|
|
Kết cấu cố
định (phải nghiên cứu quy định trong tổng thể kiến trúc khu vực):
|
|
|
|
- Ban công
mái đua
|
|
1,0
|
|
- Mái đón,
mái hè phố
|
|
0,6
|
Đơn
vị tính bằng milimét

Hình
9-5: Quy định về độ vươn ra của các bộ phận công trình
Phần mái đón
nhô ra vỉa hè phải có hệ thống thu nước, tránh đổ nước trực tiếp lên vỉa hè.
Các công
trình nhà ở tại góc phố giao nhau:
- Các ngôi nhà
ở góc đường phải được cắt vát theo quy định hiện hành.
- Để đảm bảo
an toàn và tầm nhìn cho các phương tiện giao thông khi lưu thông trên đường
phố, các ngôi nhà ở góc đường phải được vạt góc tầm nhìn theo quy định sau
(theo TCVN 9411:2012: Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế).
|
Góc cắt giao nhau với lộ giới
|
Kích thước vạt góc (m)
|
|
Nhỏ hơn 45º
|
8,0 x 8,0
|
|
Lớn hơn
hoặc bằng 45º
|
5,0 x 5,0
|
|
90º
|
4,0 x 4,0
|
|
Nhỏ hơn
hoặc bằng 135º
|
3,0 x 3,0
|
|
Lớn hơn
135º
|
2,0 x 2,0
|
b.2) Đối với
nhà ở ven kênh rạch
- Nhà ở ven và
trên kênh, rạch công cộng (nhà sàn) chưa có kế hoạch di dời, không ảnh hưởng
đến dòng chảy và giao thông thủy thì được cải tạo sửa chữa theo nguyên trạng.
- Nhà, đất
thuộc hành lang bảo vệ kênh, rạch
+ Đất trống:
không cấp phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ.
+ Trường hợp
có nhà hiện hữu: cải tạo, sửa chữa theo quy định hiện hành.
- Các dự án đã
có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 phải đảm bảo sử dụng hành lang trên bờ kênh
rạch theo quy hoạch.
b.3) Công
trình nhà ở riêng lẻ trong khu vực quy hoạch chưa triển khai
- Đối với công
trình nhà ở nằm trong khu có quy hoạch chi tiết được duyệt và đã có quyết định
thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền: không được xây
dựng mới, sửa chữa làm thay đổi quy mô, kết cấu công trình và diện tích sử
dụng; chỉ được sửa chữa nhỏ (như chống dột, thay nền, vách ngăn).
- Đối với nhà
trong khu đã có quy hoạch chi tiết được duyệt nhưng chưa triển khai, chưa có
quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: được xem xét cấp Giấy
phép xây dựng có thời hạn theo Luật Xây dựng và quy định của UBND tỉnh.
b.4) Đối với
công trình nhà ở biệt thự, nhà vườn
Đối với nhà
ở biệt thự:
- Mật độ xây
dựng thuần tối đa:
+ Biệt thự
đơn lập (Biệt thự đơn lập là kiểu nhà độc lập đứng trên một mảnh đất): 50%.
+ Biệt thự
song lập (Biệt thự song lập là kiểu kiến trúc được ghép từ 2 căn biệt thự đối
xứng, liền kề): 55%.
- Tầng cao tối
đa: 3 tầng (không bao gồm tầng lửng, tầng hầm, tầng áp mái hoặc mái che cầu
thang trên sân thượng).
- Chiều cao
tối đa:
+ Chiều cao
công trình tính đến đỉnh mái: tối đa 16m.
+ Chiều cao
công trình tại chỉ giới xây dựng: tối đa 13m.
Trường hợp
công trình biệt thự xây dựng theo hình thức mái ngói, cao độ chuẩn tại chỉ giới
xây dựng tính từ cao độ vỉa hè hiện hữu đến vị trí diềm mái công trình.
Trường hợp
công trình biệt thự xây dựng theo hình thức mái bằng, cao độ chuẩn tại chỉ giới
xây dựng tính từ cao độ vỉa hè hiện hữu đến vị trí sàn sân thượng.

Hình
9-6: Tầng cao, chiều cao và mái biệt thự
- Chỉ giới xây
dựng công trình: tuân thủ theo quy định trong quy hoạch chi tiết, thiết kế đô
thị (nếu có) và quy hoạch chung, các tuyến đường chính có quy định chỉ giới xây
dựng.
- Khoảng lùi
xây dựng công trình so với ranh lộ giới (hoặc hẻm giới): cần được xem xét cụ
thể đảm bảo thống nhất với các công trình kế cận và không nhỏ hơn 3m.
- Khoảng lùi
xây dựng công trình so với ranh đất: tối thiểu 2m; riêng biệt thự song lập xây
dựng sát ranh đất giữa hai nhà.

Hình
9-7: Chỉ giới xây dựng biệt thự
- Quy định về
hình thức kiến trúc biệt thự và quy định đối với kiến trúc mái biệt thự:
+ Mái ngói
hoặc mái che cầu thang trên sân thượng không được vượt quá góc giới hạn 45º bắt
đầu từ vị trí cao độ chuẩn tại chỉ giới xây dựng trước và sau của công trình.
+ Hình thức
kiến trúc khuyến khích đồng bộ (cùng phong cách kiến trúc) trên tuyến phố, hạn
chế hình thức lai căn.
+ Xây dựng
công trình phụ trong khuôn viên biệt thự:
- Nhà phụ
biệt thự:
+ Nhà phụ
được xây dựng phía sau biệt thự chính, có khoảng lùi tối thiểu 4m so với biệt
thự chính.
+ Trường hợp
biệt thự có vị trí ngay góc lộ giới, vị trí nhà phụ đặt theo hướng phía sau mặt
đứng chính biệt thự và khoảng lùi theo ranh lộ giới (phía còn lại) tối thiểu
bằng khoảng lùi của biệt thự chính so với ranh lộ giới phía đó.

Hình
9-8: Khoảng lùi và chỉ giới công trình phụ
+ Mật độ xây
dựng chung trên toàn khuôn viên biệt thự điểm a khoản này.
+ Tầng cao
tối đa 02 tầng, không kể tầng hầm, kể cả tầng lửng, sân thượng có mái che
thang.
+ Chiều cao
công trình phụ tối đa 7m đối với mái bằng; 9m đối với mái ngói, cao độ tối đa
đến diềm mái 7m.
- Công trình
phụ khác (trạm bảo vệ, nhà xe, nhà kho):
+ Trường hợp
các công trình phụ như trạm bảo vệ, nhà xe, nhà kho có chiều cao không vượt quá
chiều cao hàng rào hoặc tối đa 2,6m thì được xây dựng sát ranh lộ giới (với yêu
cầu chiều rộng tối đa 1/3 chiều ngang khu đất) hoặc ranh đất xung quanh và có khoảng
cách tối thiểu 4m với công trình chính.
+ Mật độ xây
dựng chung trên toàn khuôn viên biệt thự điểm a khoản này.
+ Không được
phép cơi nới, xây chen phá vỡ cảnh quan kiến trúc khuôn viên.
+ Việc sửa
chữa, cải tạo biệt thự hiện hữu ảnh hưởng đến kiến trúc ngoại thất công trình
phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
* Quy định
về việc xây dựng công trình trên khuôn viên (hoặc một phần khuôn viên) tách
thửa, chia cắt lô đất xây dựng biệt thự (hiện hữu):
- Công trình
xây dựng có thể có các dạng như sau:
+ Nhà phố
(có khoảng lùi, không có khoảng lùi).
+ Biệt thự
(đơn lập, song lập).
+ Công trình
độc lập hoặc bán độc lập.
+ Dạng công
trình nào được phép xây dựng trên khuôn viên (một phần khuôn viên) biệt thự căn
cứ trên quy định quản lý biệt thự không thuộc dạng bảo tồn hoặc do cơ quan cơ
thẩm quyền xem xét quyết định, đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế và quy
định của từng loại công trình.
Đối với công
trình nhà vườn:
- Mật độ xây
dựng: tối đa là 70%.
- Tầng cao:
tối đa là 3 tầng (không kể tầng áp mái).
- Chiều cao
tối đa:
+ Chiều cao
công trình tính đến đỉnh mái: tối đa 11m.
+ Cao độ
chuẩn tại chỉ giới xây dựng: tối đa 9m.
+ Trường hợp
công trình nhà vườn xây dựng theo hình thức mái ngói, cao độ chuẩn tại chỉ giới
xây dựng tính từ cao độ vỉa hè hiện hữu đến vị trí diềm mái công trình.
+ Trường hợp
công trình biệt thự xây dựng theo hình thức mái bằng, cao độ chuẩn tại chỉ giới
xây dựng tính từ cao độ vỉa hè hiện hữu đến vị trí sàn sân thượng.
- Quy định về
chỉ giới xây dựng và khoảng lùi biên:
+ Chỉ giới
xây dựng: phải tuân thủ theo các quy hoạch được duyệt và lùi tối thiểu 3,0m
hoặc các quy định của các cấp có thẩm quyền cho tuyến đường cận kề lô đất.
+ Khoảng lùi
biên: khoảng lùi bên hông tối thiểu 2,0m, khoảng lùi sau tối thiểu 2,0m.
- Hình thức
kiến trúc:
+ Khuyến
khích các hình thức kiến trúc mang nét đặc trưng Nam Bộ, thông thoáng, bố trí
hài hòa với cảnh quan vườn, sông rạch đặc trưng của thị xã Cai Lậy. Nên sử dụng
hình thức mái dốc.
+ Không sử
dụng các chi tiết trang trí rườm rà, chi tiết mô phỏng kiến trúc cổ điển, phù
điêu, tượng, điêu khắc, mái chóp, mái vảy ngói bên trên các ban công, lô-gia,
sân thượng của công trình.
+ Công trình
phụ: bố trí sau nhà hoặc có giải pháp che chắn bằng cây xanh, giàn hoa,…
- Hàng rào:
+ Hàng rào
cao tối đa 2,6m. Tường rào phía giáp các tuyến đường phải bảo đảm độ rỗng tối
thiểu 80%, phần tường đặc cao không quá 0,6m.
+ Màu sắc,
vật liệu cần hài hòa với công trình kiến trúc chính và với các hàng rào lân
cận. Khuyến khích sử dụng hàng rào bằng cây xanh hoặc không hàng rào.
- Màu sắc:
+ Màu sắc
nhà ở phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan của khu vực. Không sử dụng màu phản
quang, màu sẫm và màu đậm như đen, đỏ, xanh hay vàng đậm. Chỉ được sử dụng tối
đa 03 màu sơn bên ngoài cho một công trình nhà ở.
+ Không sử
dụng vật liệu phản quang, vật liệu có mau sắc đậm, sặc sỡ và phải hài hòa với
cảnh quan các công trình kế cận. Vật liệu xây dựng của công trình cần phù hợp
với phong cách kiến trúc và hài hòa với kiến trúc, cảnh quan của khu vực.
Khuyến khích sử dụng vật liệu địa phương.
b.5) Công
trình nhà chung cư, hỗn hợp thương mại - nhà ở, đa chức năng
- Hình thức
kiến trúc cần được thiết kế đa dạng, hài hòa với không gian đường phố, mặt đứng
các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ. Khuyến khích thiết kế theo phong
cách kiến trúc hiện đại, phù hợp với đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt và
nếp sống văn minh đô thị.
- Khuyến khích
phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt hoặc các tầng của công
trình để bố trí các không gian mở phục vụ công cộng, bố trí sân chơi, sảnh đón
hoặc không gian xanh phục vụ cộng đồng.
- Thiết kế các
công trình cần đảm bảo yếu tố bền vững, phù hợp với các điều kiện về khí hậu,
địa chất, địa hình, thủy văn tại khu vực; có khả năng khắc phục hiệu quả các
tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường; thuận lợi trong công tác bảo
trì, bảo dưỡng.
- Khuyến khích
sử dụng các công nghệ mới trong thi công và vật liệu xây dựng hướng đến công
trình xanh, thân thiện môi trường và tiết kiệm nhiên liệu.
- Tổ chức cây
xanh cảnh quan công trình theo hướng tham gia đóng góp cho cảnh quan đô thị
chung tại khu vực; thiết kế các tiểu cảnh, sân vườn nhằm cải thiện điều kiện vi
khí hậu và tạo thêm không gian sinh hoạt cộng đồng, thư giãn, nghỉ ngơi cho
người sử dụng công trình.
- Lối ra vào
công trình phải đảm bảo bề rộng đủ cho xe chữa cháy vận hành. Hạn chế lối ra
vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính chất liên khu vực,
hoặc kết nối tại các ngã giao, nút giao thông. Tổ chức vịnh đậu xe phù hợp để
tiếp cận khu vực có chức năng thương mại dịch vụ, khu vực nhà ở. Lối ra vào xe
bảo đảm ảnh hưởng ít nhất tới giao thông đô thị khu vực.
- Cần nghiên
cứu tách biệt lối ra vào khu vực thương mại dịch vụ và nhà ở cao tầng.
- Mật độ xây
dựng: để đảm bảo mỹ quan đô thị và không gian cảnh quan đô thị được định hướng
theo Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Cai Lậy. Ngoài việc phải đáp ứng
các chỉ tiêu được quy định tại QCVN 01:2021/BXD thì cần đảm bảo mật độ gộp xây
dựng trong từng khu vực đô thị không quá 60%.
- Tầng cao tối
đa: tầng cao tối đa các công trình cao tầng không quá 20 tầng, và đảm bảo các
quy định liên quan về xây dựng công trình cao tầng.
- Mật độ xây
dựng: tuân thủ Bảng 2.9 QCVN 01:2021/BXD.
- Khoảng lùi
biên: tuân thủ các nguyên tắc chung quy định quản lý đối với công trình kiến
trúc.
- Quy định về
xây dựng: đối với các khu chung cư mới đã có quy hoạch thì quản lý theo đô an
va quy định quản lý đồ án quy hoạch được duyệt.
- Cây xanh
khuôn viên xây dựng: đảm bảo mật độ theo quy định.
- Bãi đỗ xe:
- Khu vực đỗ
xe bố trí trong khuôn viên khu đất của dự án, phải được tính toán và cung cấp
đầy đủ tại chỗ hoặc tại các vị trí cho phép đỗ xe và phải được giải trình, cam
đoan trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng. Đối với nhà chung cư, chỗ để
xe có thể đặt trong hoặc ngoài công trình, tối thiểu phải bảo đảm theo tiêu
chuẩn.
+ Bố trí chỗ
đỗ xe cho người khuyết tật. Căn cứ vào tổng số chỗ để xe từ 5 - 50 xe thì phải
có tối thiểu 01 điểm đỗ dành cho người khuyết tật; trên 300 chỗ đỗ xe thì tối
thiểu phải có 04 điểm đỗ. Chỗ đỗ xe của người khuyết tật bao gồm chỗ đỗ xe ô
tô, xe máy, xe đạp, xe lăn. Đối với nhà chung cư cần dành ít nhất 2% chỗ để xe
cho người khuyết tật.
c) Công
trình công nghiệp:
Vị trí, quy
mô các cụm công nghiệp trên địa bàn thị xã Cai Lậy:
Vị trí và
quy mô các cụm công nghiệp trên địa bàn thị xã Cai Lậy tuân thủ theo Quy hoạch
tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Phương án phát
triển kinh tế - xã hội thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2030,
tầm nhìn 2050 cùng các định hướng có liên quan.
Các yêu cầu
về quản lý xây dựng:
- Các công
trình công nghiệp phải tuân thủ theo các định hướng ngành liên quan về quy
hoạch xây dựng, kiến trúc xây dựng công trình và môi trường.
- Khuyến
khích thiết kế kiến trúc công nghiệp hiện đại, thông thoáng tự nhiên và vật
liệu thân thiện với môi trường.
- Các công
trình công nghiệp phải trồng và duy trì cây xanh tán lớn xung quanh công trình
kiến trúc tại các khoảng lùi với ranh đất, khoảng cách ly an toàn, xung quanh
khu vực sân bãi công nghiệp, khu vực cổng và nhà để xe nhằm tạo bóng mát, giảm
bức xạ mặt trời, lọc bụi, cải thiện vi khí hậu cho môi trường sản xuất công
nghiệp.
- Quản lý
các cụm công nghiệp cần tuân thủ quy định quản lý kèm theo đồ án Quy hoạch chi
tiết đã phê duyệt.
d) Công
trình tôn giáo, tín ngưỡng:
- Việc xây
dựng các công trình tôn giáo, tín ngưỡng phải phù hợp với quy hoạch đô thị,
được tổ chức hài hòa với không gian, cảnh quan của khu vực, tổ chức giao thông thuận
lợi. Kiến trúc đẹp, hài hòa về tỷ lệ. Kích thước, quy mô, hình thức kiến trúc,
màu sắc công trình tương đồng với kiến trúc khu vực xung quanh và phát huy
truyền thống kiến trúc dân tộc, mang đặc trưng riêng về kiến trúc của từng tôn
giáo, tín ngưỡng.
- Các công
trình tôn giáo cần tổ chức hợp lý các không gian đáp ứng nhu cầu tập trung đông
người trong khuôn viên công trình (như quảng trường, sân bãi, khoảng trống tại
tầng trệt, nhà để xe, lối thoát hiểm), giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận
tránh gây ùn tắc cho các tuyến đường xung quanh.
- Trên các khoảng
lùi xây dựng, ưu tiên bố trí cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, tiểu cảnh.
- Trong điều
kiện cho phép, cần tạo khoảng cách tối đa giữa công trình tôn giáo với các công
trình lân cận.
- Việc tu
bổ, phục hồi cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo là di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng; việc cải
tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình phụ trợ thuộc các cơ sở này thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trong quá
trình xem xét đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình tôn giáo, tín
ngưỡng hiện hữu cần có bước đánh giá rà soát giá trị để xem xét, tránh trường
hợp các công trình kiến trúc có giá trị bị tháo dỡ.
- Không cho
phép quảng cáo trên các công trình kiến trúc tôn giáo.
- Mật độ xây
dựng: ≤ 60% đối với công trình xây dựng mới và ≤ 75% đối với công trình hiện
hữu.
- Chiều cao
xây dựng: ≤ 45m.
đ) Công
trình tượng đài, công trình kỷ niệm, trang trí đô thị:
Quy định về
kiến trúc cảnh quan:
- Vị trí cần
phù hợp với không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh. Đảm bảo yếu tố thẩm mỹ,
lôi cuốn, thu hút được người xem.
- Tuân thủ
Nghi đinh sô 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về hoạt
động mỹ thuật và Nghị định số 11/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành
chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Các công
trình cần phải được thiết kế thông qua thi tuyển để có thể huy tụ được các ý
tưởng nghệ thuật có giá trị.
Quy định về
kỹ thuật:
- Kỹ thuật
xây dựng công trình phải đảm bảo với điều kiện xây dựng tại địa phương có khả
năng bền vững lâu dài (trên 50 năm).
- Vật liệu
xây dựng phải phản ánh được tư duy thẩm mỹ phù hợp với điều kiện tự nhiên địa
phương cũng như khả năng duy tu bảo tồn thường xuyên.
- Mật độ xây
dựng và tầng cao: theo đặc tính và giá trị nghệ thuật công trình.
e) Công
trình ngầm đô thị:
Quy định về
kiến trúc cảnh quan:
- Vị trí các
công trình ngầm phải đảm bảo theo định hướng quy hoạch đô thị có giá trị khai
thác quỹ đất xây dựng, hạn chế phá vỡ cảnh quan, công trình xung quanh và cản
trở sự phát triển bền vững của hệ thống công trình ngầm đô thị.
- Thiết kế
tổ chức không gian kiến trúc bên trong các công trình ngầm, ngoài các yêu cầu
về công năng sử dụng và bền vững còn phải bảo đảm các yêu cầu về mỹ quan, phù
hợp với các đặc điểm văn hóa, lịch sử tại khu vực xây dựng công trình.
- Khuyến
khích xây dựng các công trình có chức năng hỗn hợp để đáp ứng nhu cầu sử dụng
và khai thác các vị trí đất có giá trị trong đô thị.
Quy định về
kỹ thuật:
- Khuyến
khích tăng cường chiếu sáng tự nhiên, không gian cây xanh, mặt nước, kết nối
với không gian trên mặt đất.
- Vị trí
đường xuống tầng hầm (ram dốc) cách ranh lộ giới tối thiểu 3m.
- Các tiêu
chuẩn xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt tuyệt đối theo các tiêu chuẩn ngành về
xây dựng công trình ngầm.
- Công tác
ngầm hóa cáp điện và cáp viễn thông thực hiện theo Kế hoạch số 389/KH-UBND ngày
25 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về ngầm hóa cáp điện và cáp viễn thông trên
địa bàn tỉnh giai đoạn 2023 - 2030.
Điều
10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
1. Quy định
chung
a) Xây dựng
các khu đầu mối và các công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp quy hoạch, quy
chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng liên quan và có tính đến các giải pháp thích ứng với
biến đổi khí hậu. Khuyến khích các giải pháp hạ tầng đa chức năng và đáp ứng
các nhu cầu phát triển trong tương lai. Bảo đảm tổ chức giao thông thuận lợi,
kiến trúc và cảnh quan đô thị hài hòa.
b) Bố trí
công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có mật độ xây dựng phù hợp, hạn chế chiều
cao trong phạm vi kỹ thuật cho phép, khuyến khích ngầm hóa, bảo đảm khoảng lùi
lớn so với lộ giới để tổ chức cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly với các khu
vực chức năng khác của đô thị. Tận dụng các khoảng lùi công trình, sân bãi, hoa
viên để trồng cây xanh, thảm cỏ, gia tăng mảng xanh, giúp cải thiện vi khí hậu,
tăng cường cảnh quan, che chắn các công trình.
c) Trong quá
trình thiết kế hệ thống đường dây, đường ống kỹ thuật cần bảo đảm phối hợp chặt
chẽ với các nội dung thiết kế hệ thống cây xanh và cảnh quan đô thị trên tuyến
đường nhằm đồng bộ.
d) Đối với
các công trình hạ tầng kỹ thuật xung quanh các công trình văn hóa, di tích, các
công trình có kiến trúc đặc biệt (các công trình an ninh quốc phòng, trụ sở các
đoàn ngoại giao, cơ quan hành chính, chính trị), các công trình cần bảo tồn,
các tuyến phố hoặc vị trí có chức năng đặc biệt khác như tuyến phố đi bộ, khu
vực trước trụ sở các cơ quan quan trọng: các kiến trúc, màu sắc, vật liệu có
thể được lựa chọn riêng biệt phù hợp với tính chất công trình, yêu cầu về bảo
tồn và theo thiết kế được cơ quan chuyên ngành thẩm định phê duyệt.
đ) Nghiêm
cấm quảng cáo trên các công trình và trong phạm vi hành lang bảo vệ các tuyến
đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật.
2. Các tuyến
đường chính
a) Giao
thông đối ngoại
Mang lưới
đường quy hoạch có dạng ô bàn cờ kết hợp với hướng tâm đối với các trục quan
trọng từ đường cao tốc về trung tâm đô thị. Hệ thống đường đối ngoại bao gồm:
- Đường cao
tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ: tuyến đang đưa vào hoạt động giai đoạn
đầu, xây dựng mới nút cao tốc xuống thị xã và tuyến tránh mới, tách toàn bộ luồng
giao thông đối ngoại, đây là trục xuyên suốt từ Bắc vào Nam trong tương lai.
- Quốc lộ 1:
được nâng cấp, cải tạo trở thành trục chính phát triển đô thị, tuy nhiên cần
được cải thiện cảnh quan đô thị ngay trong đợt đầu. Với khu vực nội thị, mặt
cắt đã ổn định với quy mô 18m; khu vực phát triển mới được thiết kế như sau:
+ Phần phía
Đông đô thị được thiết kế mặt cắt quy mô 64 m (điểm đầu từ ranh phía Đông thị
xã đến đường tránh QL.1).
+ Đoạn trung
tâm được thiết kế mặt cắt quy mô 50m (điểm đầu từ đường tránh QL.1đến bệnh viện
Đa khoa khu vực Cai Lậy).
+ Phần phía
Tây đô thị (từ bệnh viện Đa khoa khu vực Cai Lậy đến hết ranh giới phía Tây đô
thị) được thiết kế mặt cắt quy mô 35m.
- Tuyến
tránh QL.1: lộ giới mặt cắt quy hoạch la 56m.
- QL 30B
(nâng cấp từ ĐT.865) nằm ở phía Bắc thị xã, định hướng lộ giới 43m.
- QL 30C
(nâng cấp từ ĐT.868):
+ Với khu
vực ngoài đô thị được thiết kế đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng với lộ giới
43m.
+ Đoạn 1 (từ
cầu Quản Oai đến cầu Một Thước) với quy mô lộ giới 29,0m.
+ Đoạn 2 (từ
cầu Nàng Chưng đến ngã ba giao với đoạn ĐT.868 cũ) với quy mô lộ giới 29,0m.
+ Đoạn 3 (từ
ngã ba giao với đoạn ĐT.868 cũ đến cầu vượt dự án đường cao tốc Trung Lương -
Mỹ Thuận) với quy mô lộ giới 43,0m.
+ Đoạn 4 (từ
cầu vượt dự án đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận đến QL.1) với quy mô lộ
giới 50,0m.
- Đường tỉnh
865 (nâng cấp thành QL.30B): quy hoạch đạt cấp III đồng bằng, lộ giới 43m, duy
trì các cầu kiên cố, hoàn chỉnh trên tuyến đảm bảo là trục đối ngoại quan trọng
phía Bắc của thị xã.
- ĐT.868: (đoạn
từ QL.1 đến tuyến tránh QL.1 được đặt tên là Đường 30 tháng 4).
+ Đoạn 1 (từ
QL.1 đến cầu Bờ Ấp 5) với quy mô lộ giới 20,0m.
+ Đoạn 2 (từ
cầu Bờ Ấp 5 đến tuyến tránh QL.1) với quy mô lộ giới 22,5m.
- Tuyến
tránh ĐT.868: đoạn từ ĐT.868 đến đường cao tốc (hiện nay là ĐT.868) có quy mô
mặt cắt ngang 43,0m; đoạn từ đường cao tốc đến đường vành đai phía Nam có quy
mô mặt cắt ngang 50,0m.
- ĐT.874: là
tuyến đối ngoại nằm ở phía Đông thị xã, cải tạo nâng cấp toàn tuyến đạt cấp III
đồng bằng, lộ giới 43m.
- ĐT.874B:
cải tạo nâng cấp toàn tuyến đạt cấp III đồng bằng, lộ giới 18m.
- Đường
huyện:
Hệ thống
đường huyện tại thị xã Cai Lậy bao gồm các tuyến: ĐH.51, ĐH.52, ĐH.53, ĐH.54,
ĐH.54B, ĐH.54C, ĐH.57B, ĐH.58, ĐH.58B, ĐH.59, ĐH.59B, ĐH.60, ĐH.61, ĐH.63.
Lộ giới các tuyến
đường huyện được quản lý theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11
năm 2022 của UBND tỉnh Tiền Giang về ban hành Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh Tiền
Giang.
b) Giao
thông đô thị
Hình thành
mạng lưới giao thông liên kết các khu chức năng đô thị, kết nối với hệ thống
giao thông đối ngoại. Quy hoạch mới các tuyến đường khu vực, liên khu vực, trục
chính về phía Nam đường tránh hiện hữu phục vụ phát triển khu vực Long Khánh,
Phú Quý. Lộ giới các tuyến cơ bản theo quy hoạch chung và phân khu đã duyệt.
- Đường liên
khu vực: khoảng cách giữa các đường từ 1 km - 2 km, nối liền các khu trung tâm
với các khu khác, có mặt cắt rộng 16,5m - 56,0m.
- Đường khu
vực: khoảng cách từ 500m - 700m trong các khu đô thị, có mặt cắt rộng 16,0m -
27,0m.
3. Giao
thông thủy
Hành lang an
toàn đường sông được quản lý theo Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7
năm 2022 của UBND tỉnh Tiền Giang về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định
về phân cấp quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn
tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3
năm 2019 của UBND tỉnh Tiền Giang.
4. Các tuyến
hẻm
Khi thực
hiện cải tạo nâng cấp hẻm, hệ thống đường dây điện thoại, cáp quang cần ưu tiên
đặt ngầm để tạo không gian thông thoáng cho hẻm. Trường hợp tại những khu vực
chưa đủ điều kiện về kỹ thuật và kinh phí xây dựng thì cho phép tiến hành từng
bước việc ngầm hóa.
Tại giao lộ
giữa các đường hẻm có lộ giới lớn hơn 4m, giữa hẻm chính với đường phố phải
thực hiện vạt góc theo quy định (bằng 50% so với quy định cho đường phố theo
Quy chuẩn xây dựng đã ban hành). Không vạt góc đối với các hẻm có lộ giới từ 4m
trở xuống với các đường hẻm khác và công trình xây dựng cải tạo, nâng cấp hoặc
xây dựng mới phải bo tròn cạnh ở tầng trệt và ở lầu trên với bán kính R = 1m để
giảm mức độ ảnh hưởng đến lưu thông.
Lộ giới các
tuyến hẻm đảm bảo theo hồ sơ quy hoạch lộ giới hẻm ban hành. Khuyến khích mở
rộng hẻm giới ≥ 4,5m, mở rộng lối đi chung ≥ 2m nhằm đảm bảo an toàn phòng cháy
chữa cháy và cứu thương, cứu nạn.
5. Vỉa hè
(hè phố); vật trang trí (đèn, ghế, rào hè)
a) Vỉa hè
- Thiết kế
vỉa hè (hè phố):
Thiết kế vỉa
hè cần gắn kết mật thiết với chức năng của trục đường, phù hợp với định hướng
tổ chức không gian của từng trục đường (như thương mại, dịch vụ, công viên,
công trình công cộng, khu dân cư) và các kết nối giao thông công cộng (như các
nhà chờ xe buýt, nơi chờ xe taxi, lối băng qua đường) theo quy hoạch được duyệt,
đảm bảo hài hòa không gian xung quanh khu vực.
Đối với vỉa
hè của các trục đường quy hoạch bố trí công trình nhà ở kết hợp thương mại bán
lẻ, có chiều rộng hơn 6m có thể tổ chức nơi đậu xe có chiều sâu tối đa 2m sát
bó vỉa và kết hợp với các mảng xanh dọc tuyến đường.
Đối với các
đoạn hè đường phố bị cắt một phần để mở rộng mặt đường ở các bến dừng xe buýt,
bề rộng hè đường còn lại không được nhỏ hơn 2m và phải tính toán đủ chiều rộng
để đáp ứng nhu cầu bộ hành.
Hè phố hay
vỉa hè cần được thiết kế để tạo thuận lợi cho người đi bộ với bề mặt vỉa hè cần
được lát bằng phẳng, liên tục, bảo đảm an toàn cho người đi bộ; đặc biệt quan
tâm đến người khuyết tật, tránh việc tạo cao độ khác nhau trên vỉa hè. Giảm tối
đa các lối ra vào các công trình, ảnh hưởng đến sự liên tục của vỉa hè. Trong
trường hợp cần thiết phải tạo lối ra vào, cần thiết kế ram dốc để bảo đảm sự
liên tục trên vỉa hè đoạn qua lối ra vào, độ dốc của ram dốc không quá 4%.
Đối với
những vỉa hè có chiều rộng trên 6m, trên các trục đường thương mại dịch vụ, nên
bố trí vịnh đậu xe với chiều sâu tối đa 2m sát bó vỉa.
Tại các góc
giao lộ, cần tạo ram dốc chuyển tiếp liên tục với vạch sơn băng qua đường và hạ
thấp dần cao độ vỉa hè nhằm phục vụ cho người đi bộ và người khuyết tật di
chuyển dễ dàng (chênh lệch cao độ nhỏ hơn 5cm).
Trên vạch
sơn băng qua đường, phải bảo đảm mặt phẳng liên tục bằng chiều rộng của vạch
sơn (chênh lệch cao độ nhỏ hơn 5cm). Nếu có chênh lệch chiều cao với vỉa hè lân
cận thì phải tạo độ dốc không quá 8% ở vỉa hè lân cận đó.
Để đảm bảo
lưu thông đi bộ thân thiện với người khuyết tật, độ nghiêng thiết kế của vỉa hè
phải tuân thủ các quy định dưới đây.
Khi chênh
lệch độ cao của vỉa hè và lòng đường dưới 15cm thì chiều dài phần dốc nghiêng
phải nhỏ hơn 75 cm và chiều dài phần mặt phẳng (chính xác là mặt nghiêng 2% để
thoát nước) của vỉa hè phải trên 1m; khi chênh lệch độ cao của vỉa hè và lòng
đường vượt quá 15 cm thì tỷ lệ phần dốc nghiêng không quá 15% và chiều dài phần
mặt phẳng (chính xác là mặt nghiêng 2%) của vỉa hè phải trên 1m. Nếu các quy
định trên không thể thực hiện được, thì toàn bộ chiều rộng vỉa hè phải được bố
trí độ dốc theo tỷ lệ dưới 8% cho cả hai bên lối vào dành cho xe hơi.
Cao độ chênh
lệch giữa mặt đường và vỉa hè tại lối vào không được vượt quá 5 cm.
Chiều rộng của
lối vào dành cho xe ô tô là từ 4m đến 8m, tối đa là 10m cho các xe quá khổ. Cần
bố trí tỷ lệ nghiêng từ 8% trở xuống cho toàn bộ chiều rộng vỉa hè ở cả hai bên
lối vào.
Lối vào bãi
xe và khu đón - trả khách phải được bố trí tránh đường đi bộ và các tuyến đường
trục chính.
Giải pháp
thiết kế cần lưu ý bố trí trụ bảo vệ người đi bộ tại các giao lộ, khu vực chờ
xe buýt, xe taxi, tại các ram dốc, khu vực có chênh lệch cao độ lớn. Phải lắp
đặt các bảng chỉ dẫn, báo hiệu các đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật ngầm.
Phải bố trí
lối đi cho người đi bộ rộng tối thiểu 1,5m. Tất cả trang thiết bị trên vỉa hè
(đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu, tủ điều khiển, trạm xe buýt, ghế nghỉ chân, trụ
bảng quảng cáo, thùng rác, trụ PCCC, giá long môn, cây xanh) phải đảm bảo nằm
ngoài phạm vi lối đi cho người đi bộ và sơn màu xanh rêu các cấu kiện sắt,
thép, nhôm. Tại các vị trí vỉa hè có bố trí lối đi qua đường cho người đi bộ,
trạm dừng xe buýt phải thiết kế hạ cao độ vỉa hè tạo lối lên xuống cho người
khuyết tật.
Cấm các hành
vi cắt xẻ vỉa hè. Bề mặt vỉa hè cần đảm bảo bằng phẳng, liên tục, đảm bảo an
toàn cho người đi bộ. Khi lát vỉa hè phải bố trí tấm lát dẫn hướng, tấm lát
dừng bước, tạo ram dốc chuyển tiếp liên tục với vạch sơn băng qua đường theo
quy định.
Đối với các
trục đường kết hợp đi bộ, trục đường kết hợp với quảng trường đa chức năng, vỉa
hè có thể cao bằng lòng đường, chỉ sử dụng chất liệu hoàn thiện để phân biệt,
kết hợp giải pháp thoát nước mặt và tổ chức giao thông phù hợp.
Tuân thủ
thiết kế của cơ quan quản lý chuyên ngành nếu có.
- Chất liệu
của vỉa hè:
Chất liệu
xây dựng vỉa hè phải bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, bảo đảm chất lượng
kết cấu vỉa hè phải bền vững, ít bị mài mòn, trầy xước và bám rêu. Sử dụng vật
liệu vỉa hè có độ nhám, giảm trơn trượt, đặc biệt tại các khu vực có độ dốc
lớn, bố trí vật liệu có bề mặt đặc biệt tại các tuyến và khu vực có người
khuyết tật, nhất là cho người khiếm thị. Khuyến khích sử dụng vật liệu thân
thiện với môi trường, đặc biệt là các loại gạch không nung, vật liệu có sẵn ở
địa phương. Sử dụng vật liệu và các lớp kết cấu vỉa hè cho phép nước mưa thẩm
thấu xuống tầng nước ngầm. Xây dựng đồng bộ hệ thống nắp hố ga của hệ thống
thoát nước, điện, thông tin liên lạc.
- Màu sắc
của vỉa hè:
Màu sắc của
vỉa hè hài hòa với không gian cảnh quan đô thị khu vực. Khuyến khích gạch lát
vỉa hè có họa tiết mang đặc trưng văn hóa của từng khu vực, theo hướng hiện
đại.
- Chiếu sáng
vỉa hè:
Chiếu sáng
vỉa hè cần tập trung những khu vực đông người như công trình công cộng, công
viên, công trình thương mại. Lưu ý chiếu sáng các khu vực bến xe buýt, khu vực
có góc khuất, khu vực giao lộ bố trí vạch sơn băng qua đường, khu vực có ghế
ngồi, biển hướng dẫn thông tin, vườn hoa, cây cảnh, lối ra vào xe cơ giới, vịnh
đậu xe.
b) Thiết kế
chiếu sáng hè phố:
- Sử dụng
các loại đèn tiết kiệm năng lượng, có thiết kế và độ sáng phù hợp với chức năng
của từng tuyến đường theo quy hoạch được duyệt. Thông số kỹ thuật chiếu sáng
phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, công suất đèn, phương án bố trí đèn
chiếu sáng và độ cao treo đèn phải hợp lý về mặt mỹ quan, công suất sử dụng và
an toàn điện, tiết kiệm điện.
- Bố trí, sử
dụng đèn trang trí tại vỉa hè các khu vực công viên, khu vui chơi công cộng,
quảng trường và các công trình công cộng khác đảm bảo tiết kiệm chi phí và tăng
mỹ quan đô thị.
c) Có thể
tích hợp camera quan sát giao thông, biển báo hiệu giao thông, giá gắn băng rôn
quảng cáo trên trụ đèn chiếu sáng,… cần đảm bảo không ảnh hưởng chức năng chiếu
sáng và mỹ quan đô thị.
6. Hệ thống
cây xanh đường phố
a) Việc bố
trí cây xanh đường phố phải tuân thủ quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn và các
quy định về quản lý công viên cây xanh đô thị đảm bảo tránh các loại cây không
phù hợp.
b) Cây trồng
trên đường phố tại thị xã cần tránh các loại cây trong Danh mục cây cấm trồng
trên đường phố thuộc địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số
01/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Tiền Giang.
c) Các tuyến
đường có chiều dài dưới 2 km chỉ được trồng từ 1 đến 2 loại cây. Các tuyến
đường dài trên 2 km có thể trồng từ 1 đến 3 loại cây khác nhau.
d) Khoảng
cách cây trồng phù hợp với từng loại cây và với tổ chức không gian, kiến trúc
đô thị hai bên đường. Tại những khu vực công trình lớn, hàng rào dài theo vỉa
hè, phải thực hiện kết nối các bồn trồng cây để bố trí các mảng xanh, tăng
cường cảnh quan đường phố.
đ) Việc bố
trí các công trình ngầm bao gồm các đường ống, hào kỹ thuật, các tuyến cáp kỹ
thuật phải được tính toán để phù hợp với việc trồng cây xanh đô thị, nhất là
các loại cây có dáng cao, tán lớn, rễ sâu.
e) Cây xanh
trên vỉa hè:
- Trên vỉa
hè các tuyến đường, lựa chọn các loại cây trung tán, rễ cọc, tán cây thưa, hài
hòa với không gian đô thị của từng trục đường.
- Khoảng
cách cây trồng phù hợp với từng loại cây và với tổ chức kiến trúc đô thị hai
bên đường.
- Thiết kế
nắp đan bồn cây đẹp, phẳng, bằng vật liệu bền vững để tạo điều kiện thuận lợi
cho người đi bộ. Thiết kế lắp đặt khung bảo vệ cây bền vững và mỹ quan, hài hòa
với thiết kế chung của vỉa hè.
- Tại những
khu vực công trình lớn, hàng rào dài theo vỉa hè, bố trí các bồn cỏ, hoa kết
nối để tăng cường cảnh quan đường phố.
g) Cây xanh
dải phân cách:
- Cây xanh
trên giải phân cách giữa các làn đường có chiều rộng trên 2m, trường hợp không
bị hạn chế bởi các tuyến hạ tầng ngầm hoặc nổi, cần thiết kế trồng cây xanh
bóng mát. Tầng thấp trồng cây cỏ, hoa trang trí.
- Các dải
phân cách có bề rộng từ 2m trở lên và không bị hạn chế bởi các tuyến hạ tầng
ngầm hoặc nổi, có thể trồng các loại cây thân thẳng với chiều cao phân cành từ
5m trở lên. Bề rộng của tán, nhánh cây không rộng hơn bề mặt dải phân cách.
- Các dải
phân cách có bề rộng từ 2m trở xuống, chỉ được trồng cỏ, các loại kiểng hoặc
loại cây tiểu mộc thấp dưới 1,5m và các loại hoa nở quanh năm tạo cảnh quan
đường phố.
h) Ô đất
trồng cây xanh đường phố:
- Kích thước
và loại hình ô đất trồng cây được sử dụng thống nhất đối với cùng một loại cây
trên cùng một tuyến phố, trên từng cung hay đoạn đường.
- Xung quanh
ô đất trồng cây trên đường phố hoặc khu vực sở hữu công cộng (có hè đường) phải
được xây bó vỉa có cao độ cùng với cao độ của hè phố nhằm giữ đất tránh làm bẩn
hè phố hoặc các hình thức thiết kế khác để bảo vệ cây và tạo hình thức trang
trí.
- Tận dụng
các ô đất trồng cây bố trí trồng cỏ, cây bụi, hoa tạo thành khóm xung quanh gốc
cây hoặc thành dải xanh để tăng vẻ đẹp cảnh quan đô thị. Ưu tiên lựa chọn các
cây có sức sống mạnh, dễ chăm sóc, cắt tỉa và tạo hình; cây có hoa hoặc lá có
màu sắc tươi, đẹp, hoa nở dài hạn và quanh năm.
7. Các công
trình đầu mối giao thông quan trọng (bến bãi đường bộ, bến đường thủy)
a) Bảo đảm
kết nối với các loại phương tiện giao thông khác nhau, đặc biệt là giao thông
công cộng, thuận tiện cho người đi bộ cũng như việc tiếp nhận, lưu giữ tạm thời
và trung chuyển hàng hóa. Bố trí các cầu vượt, đường đi bộ thuận tiện cho người
đi bộ tiếp cận bến bãi. Tổ chức không gian công cộng thuận tiện, an toàn, vệ
sinh và thẩm mỹ. Thiết kế các quảng trường giao thông an toàn cho người đi bộ,
hành khách, vệ sinh, văn minh. Bố trí nhiều tiện ích công cộng trong khu vực
quảng trường như bảng hướng dẫn thông tin, thùng rác, ghế ngồi, tiểu cảnh.
b) Phải đảm
bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, kết nối giao thông thuận lợi, bảo đảm an
toàn giao thông và không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống hạ
tầng kỹ thuật khu vực, có xem xét đến tương quan giữa bến bãi với khu vực xung
quanh. Hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến các khu dân cư và các khu vực đô thị kế
cận, giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường.
c) Kiến trúc
có ngôn ngữ phù hợp, đáp ứng công năng, sử dụng vật liệu và năng lượng hiệu
quả, kết nối nhiều lại hình phương tiện giao thông. Không gian mở, kết hợp các
hoạt động thương mại, dịch vụ. Khuyến khích sử dụng kết cấu không gian lớn,
giảm thiểu cột, tăng cường linh động để tổ chức giao thông và không gian công cộng
cho hành khách. Các công trình sử dụng giải pháp thông gió, chiếu sáng tự
nhiên, giảm thiểu sử dụng năng lượng.
d) Khuyến
khích việc trồng cây xanh bóng mát, tăng cường mảng xanh xung quanh nhà chờ để
tạo cảnh quan đẹp phục vụ hành khách và hài hòa với cảnh quan khu công viên
xung quanh.
8. Đối với
các tuyến đường liên xã, liên ấp
a) Đường từ
thị xã đến xã phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đường ô tô cấp IV được quy định
trong TCVN 4054:2005, như sau:
- Lưu lượng
xe thiết kế: lớn hơn 500 xcqđ/ngđ.
- Tốc độ thiết
kế: 60 km/h.
- Số làn xe
tối thiểu dành cho xe cơ giới: 2 làn xe.
- Chiều rộng
phần xe chạy dành cho xe cơ giới: không nhỏ hơn 3,5m/làn xe.
- Chiều rộng
lề và lề gia cố: chiều rộng lề không nhỏ hơn 1,0m; trong đó, lề gia cố không
nhỏ hơn 0,5m.
- Chiều rộng
nền đường: 9,0m.
- Tĩnh
không: 4,5m.
b) Đường
trục xã, từ xã đến ấp, khóm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp A được quy định
như sau:
- Tốc độ
thiết kế: 30km/h
- Số làn xe
tối thiểu dành cho xe cơ giới: 1 làn xe.
- Chiều rộng
phần xe chạy dành cho xe cơ giới: không nhỏ hơn 3,5m/làn xe.
- Chiều rộng
lề đường tối thiểu: 1,50m (trong điều kiện khó khăn là 1,25m).
- Chiều rộng
nền đường: 6,50m (đối với xã có điều kiện khó khăn 6,0m).
- Tĩnh
không: 4,5m.
c) Đường
thôn có chiều rộng phần cho xe chạy từ 4m đến 5m, chiều rộng lề đường tối thiểu
0,5m, tĩnh không: 3,0m.
d) Đường hẻm
có chiều rộng lòng đường tối thiểu là 3,5m, được cứng hóa và có rãnh thoát
nước.
đ) Đường
trục chính nội đồng phải đáp ứng yêu cầu từ phục vụ cho cơ giới hóa nông
nghiệp, sử dụng các phương tiện giao thông cơ giới nhẹ hoặc phương tiện giao
thông thô sơ. Chiều rộng mặt đường bờ vùng (trục giao thông chính nội đồng)
không nhỏ hơn 2,0m, chiều rộng nền không nhỏ hơn 3,0m và có chỗ cho xe tránh
nhau. Chiều rộng bờ thửa là 1,5m.
e) Đường
trục chính nội đồng được bố trí phù hợp với hệ thống kênh mương thủy lợi và
được rải cấp phối.
g) Đối với
các xã có phát triển thương mại, dịch vụ cần bố trí bãi đỗ xe. Các xã có phát
triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thì đường vận chuyển hàng hóa nên đi
phía ngoài điểm dân cư, nối với nhà máy, kho tàng, bến bãi.
h) Kết cấu
mặt đường được áp dụng các hình thức kết cấu mặt đường bê tông xi măng hoặc đá
dăm, hoặc lát gạch, cát sỏi trộn xi măng, hoặc gạch vỡ, xỉ lò cao theo cấp kỹ
thuật các quy định hiện hành có liên quan.
9. Công
trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật (khu đô thị mới; khu đô thị cũ, đô
thị cải tạo)
a) Đối với
các khu đô thị mới
Trong quá
trình thiết kế các tuyến đường dây, đường ống, cần bảo đảm phối hợp chặt chẽ
với các nội dung thiết kế cây xanh đô thị và cảnh quan đô thị trên tuyến đường
và khu vực xung quanh một cách đồng bộ.
b) Đối với
các khu đô thị cũ, đô thị cải tạo
- Ngầm hóa
các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật bằng việc xây dựng các công trình
cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy-nen kỹ thuật để bố trí, lắp đặt các đường dây
và đường ống kỹ thuật.
- Trong phạm
vi hành lang an toàn, hành lang cách ly các công trình hạ tầng kỹ thuật, tận
dụng tổ chức cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, biểu tượng nhỏ để cải thiện cảnh quan
đô thị, môi trường đô thị.
10. Công
trình thông tin, viễn thông
a) Các trạm
thu, phát sóng thông tin di động (BTS) của các tổ chức, doanh nghiệp phải phù
hợp với quy hoạch chuyên ngành hiện hành (Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông
thụ động tỉnh Tiền Giang), được Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt.
b) Chiều cao
lắp đặt cột ăng-ten các trạm thu, phát sóng thông tin di động phải đảm bảo đúng
theo Giấy phép xây dựng, phù hợp với các quy định của pháp luật về bảo đảm an
toàn hàng không.
c) Công
trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải đảm bảo về tiếp đất, chống sét
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
d) Công
trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên vỉa hè (hệ thống cáp, hộp cáp,
tủ cáp, cột treo cáp, cống, bể,…) phải được bố trí theo quy hoạch đô thị, thiết
kế đô thị được duyệt, phù hợp với kích thước hè phố, không cản trở người đi bộ
và đảm bảo mỹ quan.
đ) Đối với
hệ thống cáp viễn thông phải tuân thủ theo các quy định, quy chuẩn hiện hành.
e) Ưu tiên
sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để giảm chi phí trong đầu tư
xây dựng và bảo đảm mỹ quan đô thị.
11. Công
trình cấp nước
a) Công
trình cấp nước đô thị
- Các trạm
bơm, bể chứa nước, đài nước, phải được thiết kế, lắp đặt bằng vật liệu thích
hợp, đúng quy cách, bền vững và an toàn cho người, phương tiện giao thông và
đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Vật liệu
ống cấp nước, lớp tráng trong phải đảm bảo độ bền về cơ học, hóa học và không
ảnh hưởng đến chất lượng nước. Trên các đường ống truyền dẫn và mạng lưới ống
phân phối phải đặt các thiết bị để kiểm soát lưu lượng, duy tu, bảo dưỡng, sửa
chữa, xả khí, xả cặn xúc xả đường ống, giảm áp và ổn định áp lực, mối nối mềm.
- Ống cấp
nước bang ngang đường phải được gia cố, chống va đập.
b) Tại các điểm
dân cư nông thôn tập trung
- Phải được
cung cấp nước sạch đáp ứng chất lượng nước sinh hoạt. Hệ thống cấp nước cho các
điểm dân cư nông thôn xã có thể là cấp nước tập trung hoặc phân tán, sử dụng
các nguồn nước ngầm và nước mặt. Đối với các xã khan hiếm nguồn nước hoặc nguồn
nước bị nhiễm mặn, có giải pháp thu gom và dự trữ nước mưa.
- Chất lượng
nguồn nước phải đảm bảo các yêu cầu có liên quan.
- Quy định khoảng
cách ly vệ sinh để bảo vệ nguồn nước:
+ Đối với
nguồn nước mặt: trong khoảng 200m tính từ điểm lấy nước về phía thượng lưu và
100m về phía hạ lưu không được xây dựng các công trình gây ô nhiễm nguồn nước.
+ Đối với
nguồn nước ngầm: trong phạm vi bán kính 20m tính từ giếng không được xây dựng
các công trình làm nhiễm bẩn nguồn nước.
+ Đối với
các giếng nước công cộng, giếng khoan: phải chọn nơi có nguồn nước tốt, xây
thành giếng cao và lát xung quanh; cách nhà vệ sinh, chuồng chăn nuôi gia súc,
gia cầm hoặc các nguồn gây ô nhiễm khác tối thiểu là 10m.
12. Công
trình thoát nước, vệ sinh môi trường
a) Đối với
các công trình thoát nước đô thị
- Đối với
các miệng thu nước chung, miệng thu nước thải hiện hữu cần cải tạo, dần thay
thế bằng các miệng thu chống hôi (hiện các tuyến đường chính nội đô đã dần thay
thế), các miệng thu xây mới đề nghị lắp đặt thiết bị chống hôi ngay từ đầu để
đảm bảo mỹ quan, giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh.
- Bờ hồ, bờ
sông qua đô thị phải kè mái; nếu có rào chắn, lan can phải có giải pháp kiến
trúc hợp lý; cấu tạo miệng xả nước bảo đảm an toàn, mỹ quan, phù hợp với cảnh
quan toàn tuyến.
- Nhà vệ
sinh công cộng trên các tuyến phố, đường phố phải đảm bảo mỹ quan, thuận tiện
cho mọi đối tượng sử dụng. Thiết kế phù hợp với cảnh quan chung của khu vực.
- Thùng thu
rác trên các tuyến phố phải được đặt đúng vị trí quy định, đảm bảo mỹ quan, có
kích thước thích hợp với mọi đối tượng, sử dụng thuận tiện và dễ nhận biết.
b) Đối với
công trình thoát nước điểm dân cư nông thôn
- Trong các điểm
dân cư nông thôn phải có hệ thống thoát nước từ các hộ gia đình dẫn ra hệ thống
(chung hoặc riêng) dẫn ra ao, hồ kênh rạch, rãnh (cống thoát nước).
- Bố trí
rãnh (cống thoát nước) dọc theo trục đường chính, có độ dốc thoát ra ruộng, ao,
hồ, mương tiêu thủy lợi. Xây dựng hệ thống cống, rãnh thoát nước có tấm đan
hoặc mương hở để thoát nước chung.
- Phải có hệ
thống thu gom và xử lý nước thải, nước sản xuất bị nhiễm bẩn của các làng nghề,
trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung. Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ
sẽ được dẫn đến hệ thống thoát nước chung để áp dụng phương pháp xử lý bằng
sinh học trong điều kiện tự nhiên tại các ao, hồ (hồ sinh học) hoặc giếng tự
thấm.
- Các điểm
tập kết, thu gom tại các khu phố được bố trí trong bán kính không lớn hơn 100m,
sau đó vận chuyển tới các trạm trung chuyển.
- Các hộ gia
đình có tổ chức sản xuất tại nơi ở phải có trách nhiệm phân loại chất thải, thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo hướng dẫn của chính quyền địa phương,
không được đổ chất thải ra đường, sông ngòi, suối, kênh rạch và các nguồn nước
mặt.
- Nghĩa
trang cần được quy hoạch đường đi, trồng cây xanh bao quanh và trong nghĩa
trang, có rào ngăn thích hợp. Các tuyến đường chính và nhánh trong nghĩa trang
phải có rãnh thoát nước mặt. Xung quanh nghĩa trang phải có hệ thống mương
thoát nước mặt.
- Đối với
các điểm dân cư nông thôn của 2 - 3 xã gần nhau (trong bán kính 3 km) thì quy
hoạch một nghĩa trang nhân dân chung cho các xã đó.
13. Công
trình cấp điện
a) Đối với
khu vực nội thị hiện hữu, có kế hoạch chỉnh trang hệ thống điện, từng bước ngầm
hóa hệ thống lưới điện (hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và trang thiết
bị phụ trợ để truyền dẫn điện) đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị. Hạn chế bố
trí các trạm biến áp, trạm ngắt tại tầng trệt các công trình hướng ra vỉa hè
các tuyến đường thương mại, dịch vụ.
b) Đối với
khu vực đô thị mới phát triển, bảo đảm hệ thống điện hạ thế, trung thế trong các
dự án được đầu tư xây dựng ngầm đồng bộ cùng với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật
khác (trừ giao thông). Các tuyến điện cao thế phát triển theo các quy hoạch
được duyệt.
c) Tận dụng
các khoảng cách ly của các tuyến điện để tổ chức các mảng xanh đô thị.
d) Trạm biến
áp phải đặt ở trung độ của các điểm dùng điện hoặc ở gần phụ tải điện lớn nhất,
có vị trí thuận tiện cho việc đặt đường dây ra - vào, ít cắt đường giao thông
không gây trở ngại và nguy hiểm cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Trạm
biến áp nên đặt ở nơi cao ráo.
đ) Hành lang
bảo vệ trạm biến áp:
- Đối với
điện áp 22 kV: không nhỏ hơn 2m.
- Đối với
điện áp 35 kV: không nhỏ hơn 3m.
e) Bố trí
đường dây cao thế dưới 22 kV cần bảo đảm các yêu cầu sau:
- Bám theo
trục các đường.
- Ít vượt
sông hồ.
- Ít vượt
đường giao thông lớn, khu ở.
- Tránh
xuyên qua các công trình công cộng, công trình sản xuất nhà ở. Nếu đi ven sông,
bờ kênh mương, bờ hồ ao cần có biện pháp bảo vệ chân cột không bị nước xói mòn
hoặc sụt lở.
- Không được
đi qua các nơi chứa chất dễ cháy, dễ nổ (bãi xăng dầu, bãi than, kho bông, sợi,
kho phân đạm, kho lương thực, bãi để tre, nứa, lá gỗ,…).
- Đường dây
cao thế không được đi qua mái nhà. Nếu đường dây cao thế chạy qua công trình
sản xuất có mái lợp bằng tôn thì công trình phải được tiếp đất phù hợp với quy
định có liên quan.
- Khoảng
cách từ đường dây hạ thế tới công trình phải đảm bảo yêu cầu tối thiểu sau:
+ Cách cửa
sổ, ban công, nóc nhà: 0,7m.
+ Cách cửa
nhà: 0,5m.
+ Khoảng
cách nằm ngang giữa các đường dây đi song song và gần nhau ở trạng thái tĩnh:
4,0m.
- Nên lắp
đặt riêng đường dây cấp điện sinh hoạt, điện công nghiệp và nông nghiệp.
- Các công
trình quan trọng, các hộ tiêu thụ có nhu cầu sử dụng điện lớn cần có nguồn điện
dự phòng.
- Bố trí các
tuyến chiếu sáng theo các trục đường liên thôn, đường hẻm. Hệ thống chiếu sáng
đường cho các điểm dân cư nông thôn, khu vực trung tâm xã phải đạt chỉ tiêu tối
thiểu.
14. Công
trình thủy lợi, đê điều
Hành lang
bảo vệ các công trình thủy lợi, đê điều phải tuân thủ theo theo quy định tại Quyết
định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh Tiền Giang Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ
công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Tiền
Giang.
a) Đối với
kênh, vùng phụ cận được tính từ mép kênh trở ra mỗi bên cụ thể như sau:
- Kênh nội
đồng là 05m.
- Kênh có lưu
lượng từ 03m³/giây đến 10m³/giây (tương đương kênh cấp 2, cấp 3) là 10m.
- Kênh có lưu
lượng từ 10m³/giây đến 20m³/giây (tương đương kênh cấp 1) là 20m.
- Kênh có lưu
lượng lớn hơn 20m³/giây (tương đương kênh trục) là 30m.
- Các đoạn
kênh đi qua trung tâm thị trấn, khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh là
05m.
b) Đối với
đê điều phạm vi bảo vệ gồm: thân đê và vùng phụ cận. Vùng phụ cận đối với đê
cấp IV, cấp V được quy định cụ thể như sau:
- Đối với đê
sông và đê cửa sông tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du
lịch được tính từ chân đê trở ra 05m về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận
bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25m về phía đồng,
20m về phía sông.
- Đối với đê
bao tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính
từ chân đê trở ra 05m về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với
các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 10m về phía đồng, 05m về phía sông.
c) Đối với
kè bảo vệ đê, vùng phụ cận bảo vệ công trình được giới hạn từ phần xây đúc cuối
cùng trở ra mỗi phía 50 mét.
15. Các công
trình cầu giao thông trong đô thị (cầu qua sông, cầu vượt, cầu đi bộ)
a) Không làm
ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan đô thị.
b) Cần xem
xét các điều kiện cụ thể về mặt không gian, kiến trúc, cảnh quan của khu vực
lân cận để có giải pháp thiết kế phù hợp, đóng góp vào cảnh quan chung.
Điều
11. Các yêu cầu khác
1. Đối với
quảng cáo trên công trình kiến trúc
a) Quy định
chung
- Thực hiện
các quy định theo Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012.
- Nghiêm cấm
quảng cáo trên hàng rào, trong khuôn viên và trên công trình kiến trúc hành
chính, chính trị, quân sự, ngoại giao, trụ sở các đoàn thể; công trình tôn
giáo, tín ngưỡng; công trình kiến trúc bảo tồn; tượng đài; công trình giáo dục,
y tế và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Bảng quảng
cáo không được che cửa đi, cửa sổ, phần trống của ban công, lô gia, lối thoát
hiểm, lối phòng cháy, chữa cháy.
- Các bảng
quảng cáo phải bảo đảm an toàn về kết cấu chịu lực, bảo đảm an toàn điện và
phòng cháy, chữa cháy của bảng quảng cáo và của công trình kiến trúc.
- Biển hiệu
công trình: bảng hiệu ở khối tháp có độ cao từ 20m trở lên chỉ được đặt ở vị
trí trên cùng của tháp, tuyệt đối không được phép lắp đặt trên mái công trình.
b) Đối với
trung tâm thương mại
- Cho phép
quảng cáo trên công trình kiến trúc trung tâm thương mại. Không giới hạn tổng
diện tích quảng cáo. Các bảng quảng cáo không được phép nhô ra hơn 60cm đối với
mặt ngoài công trình.
- Cho phép
xây dựng trụ quảng cáo độc lập trong khuôn viên công trình, bảng không được lấn
lộ giới, cản trở tầm nhìn đối với giao thông trong và ngoài khuôn viên, cản trở
lối đi lại của xe và người đi bộ, và hài hòa với kiến trúc tổng thể của dự án.
- Ngoại trừ
trường hợp đặc biệt, biển hiệu công trình phải được làm dưới dạng các chữ cái
rời và được chiếu sáng bằng đèn. Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa
là 2,0m, chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt nhà. Đối với biển hiệu dọc
thì chiều ngang tối đa là 1,0m, chiều cao tối đa là 4,0m nhưng không vượt quá
chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
c) Đối với
công trình hỗn hợp nhà ở và thương mại dịch vụ
- Cho phép
quảng cáo trên công trình kiến trúc. Không giới hạn tổng diện tích quảng cáo.
Các bảng quảng cáo không được vượt quá chiều cao khối đế thương mại dịch vụ,
không được phép nhô ra hơn 60 cm đối với mặt ngoài công trình.
- Cho phép
xây dựng trụ quảng cáo độc lập trong khuôn viên công trình, bảng không được lấn
lộ giới, cản trở tầm nhìn đối với giao thông trong và ngoài khuôn viên, cản trở
lối đi lại của xe và người đi bộ và hài hòa với kiến trúc tổng thể của dự án.
- Ngoại trừ
trường hợp đặc biệt, biển hiệu công trình phải được làm dưới dạng các chữ cái
rời và được chiếu sáng bằng đèn. Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa
là 2,0m, chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt nhà. Đối với biển hiệu dọc
thì chiều ngang tối đa là 1,0m, chiều cao tối đa là 4,0m nhưng không vượt quá
chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu. Ngoài ra, biển hiệu ở khối tháp có độ
cao từ 20m trở lên chỉ được đặt ở vị trí tầng trên cùng của tháp, mỗi mặt chỉ
được đặt một biển hiệu, tuyệt đối không được phép lắp đặt trên mái công trình.
d) Đối với
công trình giáo dục phổ thông, giáo dục mầm non
- Trên hàng
rào và bề mặt ngoài của công trình trường học không cho phép mọi hình thức
quảng cáo, chỉ được phép treo biển hiệu, biển báo, thông tin của trường học
theo quy định pháp luật.
- Các biển
hiệu gắn liền với công trình phải ở độ cao trên 3,5m tính từ vỉa hè đến mép
dưới của biển hiệu.
- Được phép
xây dựng 01 biển hiệu trước cổng trường với diện tích tối đa 5,0m².
đ) Đối với công
trình y tế
- Trên hàng
rào và bề mặt ngoài của công trình y tế không cho phép mọi hình thức quảng cáo,
chỉ được phép treo biển hiệu, biển báo, thông tin của công trình y tế theo quy
định pháp luật.
- Các biển
hiệu gắn liền với công trình phải ở độ cao trên 3,5m tính từ vỉa hè đến mép
dưới của biển hiệu.
- Được phép
xây dựng 01 biển hiệu trước cổng với diện tích tối đa 5,0m².
e) Đối với
công trình công nghiệp
- Trên hàng
rào và bề mặt ngoài của công trình công nghiệp không cho phép mọi hình thức
quảng cáo, chỉ được phép treo biển hiệu, biển báo, thông tin của công trình.
- Các biển
hiệu gắn liền với công trình phải ở độ cao trên 3,5m tính từ vỉa hè đến mép
dưới của biển hiệu.
- Được phép
xây dựng 01 biển hiệu trước cổng với diện tích tối đa 5,0m².
g) Đối với
công trình tôn giáo tín ngưỡng
- Không cho
phép mọi hình thức quảng cáo trên hàng rào và trên công trình kiến trúc tôn
giáo, tín ngưỡng.
- Được phép
treo biển hiệu, biển báo, thông tin của công trình trên cổng và hàng rào với
tổng diện tích không quá 5,0m².
h) Đối với
công trình bảo tồn
- Không cho
phép mọi hình thức quảng cáo trên hàng rào và công trình kiến trúc bảo tồn.
- Cho phép
gắn biển hiệu công trình trên hàng rào hoặc mặt tiền công trình với diện tích
không quá 2,0m². Hình thức biển hiệu phải được thiết kế phù hợp với hình thức
kiến trúc của công trình.
i) Đối với
công trình đang xây dựng
Trong khuôn
viên công trình đang xây dựng (trừ những công trình không cho phép quảng cáo
trên hàng rào) được lắp đặt hoặc thể hiện quảng cáo tạm thời vào mặt tường rào
bao phủ xung quanh công trình nhưng không được gây ảnh hưởng đến công tác thi
công và các hoạt động bình thường của các công trình lân cận.
2. Hình thức
kiến trúc cổng, hàng rào
a) Kiến trúc
hàng rào cần bảo đảm các quy định sau đây
- Hài hòa với
không gian, cảnh quan, kiến trúc đô thị khu vực.
- Chi tiết
thiết kế, màu sắc, vật liệu xây dựng hài hòa với công trình.
- Hàng rào
không được cao quá 2,6m so với vỉa hè; trường hợp có bố trí bệ tường rào thì phần
bệ tường cao không quá 1,0m.
- Hàng rào tiếp
giáp không gian công cộng phải được thiết kế tối thiểu 75% (50% đối với nhà ở
riêng lẻ) diện tích bề mặt cho phép nhìn xuyên qua, sử dụng các vật liệu như
lưới, song sắt để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng.
- Khuyến
khích xây dựng hàng rào thưa thoáng, kết hợp trồng cây xanh tạo cảnh quan đô
thị.
- Đối với
các công trình công cộng, thể dục thể thao, công trình thương mại dịch vụ có
quy mô lớn, khuyến khích bỏ hàng rào để góp phần tạo cảnh quan, không gian mở
tại khu vực.
- Không làm
hàng rào xung quanh các không gian cây xanh sử dụng công cộng.
- Cổng công
trình: đối với nhà ở, kiến trúc cổng không cao quá 1,5 lần chiều cao hàng rào.
Chiều cao của kiến trúc cổng không quá 2 lần chiều cao hàng rào. Kiến trúc cổng
cần hài hòa với kiến trúc công trình, hàng rào và kiến trúc đô thị khu vực kế
cận, tỷ lệ với chiều rộng hè phố.
b) Các công
trình an ninh quốc phòng, trụ sở các đoàn ngoại giao, cơ quan hành chính, chính
trị; các công trình chuyên ngành, đặc biệt quan trọng có thể có thiết kế cụ thể
phù hợp với đặc thù từng công trình.
3. Màu sắc,
chất liệu và chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc
a) Màu sắc
bên ngoài công trình kiến trúc
- Màu sắc
trên các công trình kiến trúc phải hài hòa với cảnh quan, kiến trúc khu vực và
các công trình lân cận, phù hợp phong cách kiến trúc của công trình.
- Không sử
dụng màu phản quang, màu đậm, sặc sỡ. Màu sắc đối với từng loại công trình được
quy định như sau:
Công trình
nhà ở riêng lẻ: khuyến khích sử dụng tối đa 03 màu cho tường bên ngoài một công
trình.
Công trình
nhà ở chung cư, thương mại, hỗn hợp: khuyến khích sử dụng với gam màu lạnh, nhẹ
nhàng. Khối đế các công trình bố trí công trình thương mại dịch vụ, có thể sử
dụng màu sắc sinh động, tươi sáng.
Đối với công
trình văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao: màu sắc tươi sáng, sinh động phù hợp
với nội dung hoạt động và lứa tuổi học sinh, bảo đảm hài hòa với kiến trúc công
trình và cảnh quan đô thị khu vực lân cận.
Đối với công
trình bảo tồn: màu sắc công trình kiến trúc bảo tồn phải phù hợp với phong cách
của kiến trúc công trình và hài hòa với kiến trúc, cảnh quan của khu vực.
b) Vật liệu
bên ngoài công trình kiến trúc
- Vật liệu
xây dựng của công trình phải phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp
với phong cách kiến trúc và hài hòa với kiến trúc và cảnh quan của khu vực.
- Không sử
dụng vật liệu phản quang, vật liệu có màu sắc đậm hoặc sặc sỡ ảnh hưởng cảnh
quan đô thị, đối với công trình hỗn hợp, công trình công cộng: khuyến khích sử
dụng vật liệu xây dựng đẹp, bền, có chất lượng cao, ít bám bụi, chịu được các điều
kiện khí hậu mưa nắng nhiều, như đá tự nhiên, sơn đá, đá nhân tạo có bề mặt
nhám, kính, nhôm cao cấp, đặc biệt đối với tầng trệt, các khu vực đông người sử
dụng.
c) Chi tiết
bên ngoài công trình kiến trúc
- Chi tiết
trang trí kiến trúc mặt ngoài công trình (mặt tiền, mặt bên) phải phù hợp quy
chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, hài hòa với kiến trúc cảnh quan của khu vực. Không
khuyến khích sử dụng các chi tiết kiến trúc rườm rà trên các công trình kiến
trúc. Đối với công trình bảo tồn, chi tiết trang trí kiến trúc cần phù hợp với
phong cách kiến trúc của công trình gốc và hài h òa với kiến trúc và cảnh quan
của khu vực.
- Có các
giải pháp kiến trúc để che chắn các hệ thống kỹ thuật của công trình như máy
lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật cần để hạn chế nhìn
thấy từ các không gian công cộng.
- Các công
trình không được phép thiết kế, lắp đặt ống, mương xả nước mưa, nước rửa sân,
nước thải sinh hoạt các loại ra vỉa hè và các tuyến đường công cộng; không được
phép xây dựng và lắp đặt ram dốc, cánh cổng mở lấn ra vỉa hè công cộng.
- Che chắn
các hệ thống kỹ thuật, máy lạnh, bể nước, hệ thống năng lượng mặt trời để hạn
chế nhìn từ không gian công cộng.
4. Đối với
dự án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng: tất cả dự án,
công trình chưa triển và đang triển khai xây dựng phải xây dựng hàng rào để bảo
vệ. Việc xây dựng hàng rào tạm phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền
a) Đối với
các công trình thi công trong phạm vi đất dành cho đường bộ
Thực hiện
theo quy định về mẫu rào chắn dùng cho các công trình thi công có rào chắn nằm
trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn thị xã Cai Lậy theo hướng dẫn
của các sở ngành.
b) Đối với
dự án, công trình chưa triển khai
- Tổ chức
bảo vệ dự án, công trình bằng hàng rào có chiều cao tối đa 2,6m, xây dựng đúng
ranh lộ giới. Trường hợp xây dựng hàng rào trong phạm vi lộ giới mở rộng đường,
cần có khoảng lùi tối thiểu 1 m so với vỉa hè để bảo đảm giao thông cho người
đi bộ và được cơ quan chức năng quản lý giao thông đường bộ cấp phép.
- Hàng rào
phải bảo đảm an toàn về kết cấu, chống nghiêng đổ, gió lật; an toàn về giao
thông đối với người và phương tiện lưu thông bên ngoài rào chắn, đặc biệt là an
toàn cho người đi bộ cũng như cho người và thiết bị bên trong rào chắn. Bảo đảm
chiếu sáng, an ninh trật tự, vệ sinh đô thị xung quanh ranh giới dự án.
- Khuyến
khích tổ chức cây xanh cảnh quan trong khuôn viên công trình dự án chưa xây
dựng và xây dựng hàng rào bảo vệ với kiến trúc đẹp, thưa thoáng để bổ sung cho
cảnh quan đô thị. Phần hàng rào đặc phải bảo đảm chất lượng thẩm mỹ, sơn màu
xanh nhạt hoặc bố trí cây xanh, dây leo trang trí; vẽ hình ảnh của dự án hoặc
phong cảnh đẹp góp phần tăng cường mỹ quan đô thị.
c) Đối với
dự án, công trình đang triển khai xây dựng
- Tổ chức
bảo vệ dự án, công trình bằng hàng rào tạm, che chắn kín, chiều cao hàng rào
tạm tùy thuộc vào yêu cầu bảo vệ an toàn của công trường; làm bằng khung thép,
vách tôn; xây dựng đúng ranh lộ giới. Phần hàng rào tiếp giáp vỉa hè có người
đi bộ phải có mái che chắn phía trên cách cao độ vỉa hè ≥ 2,2m, rộng ≥ 1m.
- Trường hợp
xây dựng hàng rào trong phạm vi lộ giới mở rộng đường, cần có khoảng lùi tối
thiểu 1,5m so với lòng đường hiện hữu để bảo đảm giao thông cho người đi bộ và
được cơ quan chức năng quản lý giao thông đường bộ cấp phép.
- Hàng rào
phải bảo đảm an toàn về kết cấu, chống nghiêng đổ, gió lật; an toàn về giao
thông đối với người và phương tiện lưu thông bên ngoài rào chắn, đặc biệt là an
toàn cho người đi bộ cũng như cho người và thiết bị bên trong rào chắn. Bảo đảm
chiếu sáng, an ninh trật tự, vệ sinh đô thị xung quanh ranh giới dự án.
- Thực hiện
các hình thức trang trí hàng rào tạm công trình như sơn màu xanh nhạt, vẽ hình
ảnh của dự án hoặc phong cảnh đẹp góp phần tăng cường mỹ quan đô thị.
5. Đối với
việc xử lý mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng tiêu cực
tới cảnh quan đô thị; một số yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị
a) Xử lý mặt
ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu có ảnh hưởng tiêu cực tới cảnh quan đô
thị
- Cần có
giải pháp che chắn, tạo mặt tiền hai lớp, trồng cây xanh, tạo các mảng tường
xanh để che khuất tầm nhìn, hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị các khu vực
lân cận.
- Che chắn
các thiết bị bên ngoài: có các giải pháp kiến trúc để che chắn tất cả các thiết
bị máy móc, hệ thống kỹ thuật bên ngoài công trình (máy lạnh, bể nước, máy năng
lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật), đảm bảo phải được giấu khỏi tầm nhìn, hạn
chế nhìn thấy từ các không gian công cộng.
b) Một số
yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị
- Khuyến khích
trang trí công trình theo sự kiện, theo mùa, trồng cây xanh, hoa.
- Màu sắc:
Ngoại trừ
các trường hợp đặc biệt, màu sơn tường công trình được xây mới phải có sắc độ
thấp như trong Bảng 11-1 hoặc không quá lòe loẹt, và phải tương thích hài hòa
với không gian xung quanh.
Về tổng thể,
các tòa nhà nên sử dụng màu sáng nhằm phản chiếu ánh nắng một cách hiệu quả,
nhất là ở vùng khí hậu có nhiều nắng như thị xã Cai Lậy. Tuy nhiên, trong
trường hợp sử dụng kính thì diện tích lắp đặt kính ở mặt tiền phải thấp hơn 80%
để tránh hiện tượng chói mắt.
Bảng
11-1 Sắc độ màu tối đa của các vật liệu sơn công trình theo Hệ thống màu
Munsell
|
Màu
|
Sắc độ
|
Màu
|
Sắc độ
|
|
R
|
6
|
BG
|
6
|
|
YR
|
8
|
B
|
6
|
|
Y
|
8
|
PB
|
4
|
|
GY
|
6
|
P
|
4
|
|
G
|
6
|
RP
|
4
|
- Chiếu sáng
công trình:
Giải pháp
chiếu sáng phải phù hợp chức năng công trình, phản ánh được nét đặc trưng, làm
nổi bật hình khối kiến trúc của công trình.
Thiết bị
dùng chiếu sáng công trình phải đảm bảo chất lượng, chịu được điều kiện khí
hậu, có độ bền tuổi thọ cao, tạo được hiệu quả thẩm mỹ lâu dài.
Cách bố trí
thiết bị cần phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hình thức thẩm mỹ, kiến trúc
công trình vào ban ngày.
Chương
III
QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ
GIÁ TRỊ
Điều
12. Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di
sản văn hóa
1. Các công
trình kiến trúc có giá trị đã được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa được quản
lý theo quy định của pháp luật và các quy định có liên quan.
2. Công
trình kiến trúc có giá trị không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được UBND
cấp tỉnh rà soát, đánh giá hàng năm, lập danh mục công trình kiến trúc có giá
trị để tổ chức quản lý.
3. Đối với
khu vực không gian đô thị liền kề với khu vực bảo vệ I hoặc khu vực bảo vệ II
(nếu có) có tác động đến cảnh quan của di tích thì khi lập quy hoạch cần có quy
định cụ thể về khống chế tầng cao xây dựng nhằm bảo vệ các trường nhìn của công
trình và từ các không gian liền kề đến công trình.
4. Các tổ
chức, cá nhân tham gia chủ trì lập quy hoạch dự án hoặc chủ trì tổ chức thi
công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải bảo đảm
chứng minh năng lực hành nghề trùng tu và tu bổ di tích đối với tổ chức và có
chứng chỉ hành nghề trùng tu và tu bổ di tích đối với cá nhân theo quy định của
pháp luật.
5. Chủ đầu
tư dự án cải tạo, xây dựng công trình ở nơi có ảnh hưởng tới di tích có trách
nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa,
thể thao và du lịch giám sát quá trình cải tạo, xây dựng công trình đó. Chủ đầu
tư cần có đánh giá tác động của dự án đến kết cấu chịu lực và mức độ ảnh hưởng
đến độ bền vững của công trình đã được xếp hạng do cơ quan quản lý về xây dựng
cấp tỉnh thẩm định.
6. Danh mục
các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa của thị xã Cai
Lậy được thống kê theo bảng sau:
Các di tích
lịch sử, văn hóa đã được cơ quan chức năng công nhận trên địa bàn thị xã Cai
Lậy:
|
TT
|
Tên di tích lịch sử, văn hóa
|
Địa điểm
|
Danh hiệu
|
|
1
|
Nơi treo
Cờ Đảng 1930 (công viên)
|
Khu phố 1,
Phường 1, thị xã Cai Lậy
|
Cấp tỉnh
|
|
2
|
Chùa Kim
Tiên
|
Khu phố 2,
Phường 5, thị xã Cai Lậy
|
Cấp tỉnh
|
|
3
|
Đình Mỹ
Trang (trước gọi là Miễu Cháy)
|
Khu phố 2,
Phường 4 thị xã Cai Lậy
|
Cấp tỉnh
|
|
4
|
Chùa Khánh
Sơn
|
Khu phố 1,
Phường 4, thị xã Cai Lậy
|
Cấp tỉnh
|
|
5
|
Chiến thắng
Bưng Bồn Bổ ngày 18/7/1972
|
Ấp Tân
Hòa, xã Tân Hội.
|
Cấp tỉnh
|
|
6
|
Di tích Lịch
sử cách mạng Chiến Thắng Ấp Bắc
|
Xã Tân Phú,
thị xã Cai Lậy.
|
Cấp đặc biệt
|
|
7
|
Di tích Mộ
Ông Lân, Ông Tiếp
|
Ấp Bắc, xã
Tân Phú, thị xã Cai Lậy.
|
Cấp tỉnh
|
|
8
|
Lăng Tứ
Kiệt
|
Phường 1,
thị xã Cai Lậy.
|
Cấp quốc gia
|
|
9
|
Vịnh Bà
Thu
|
Ấp 3, xã
Tân Bình, thị xã Cai Lậy.
|
Cấp tỉnh
|
|
10
|
Căn Cứ Bộ
Chỉ huy Quân Sự tỉnh Mỹ Tho
|
Ấp Tân
Hòa, xã Tân Phú, thị xã Cai Lậy.
|
Cấp tỉnh
|
|
11
|
Đình Long
Khánh
|
Ấp Phú Hòa,
xã Long Khánh, thị xã Cai Lậy.
|
Cấp tỉnh
|
|
12
|
Địa điểm
khảo cổ Chùa Bửu Tháp
|
Ấp Tân Phong,
xã Tân Hội, thị xã Cai Lậy.
|
Cấp tỉnh
|
|
13
|
Đình Bang
Lãnh (đình Thanh Sơn)
|
Phường 5,
thị xã Cai Lậy.
|
Cấp tỉnh
|
|
14
|
Đình Bình
Chánh Tây
|
Xã Tân Bình,
thị xã Cai Lậy.
|
Cấp tỉnh
|
|
15
|
Cổ Miếu Tứ
Kiệt
|
Phường 1,
thị xã Cai Lậy
|
Cấp tỉnh
|
|
16
|
Khu tưởng niệm
Phan Văn Khỏe (Nhà tưởng niệm đồng chí Phan Văn Khỏe)
|
Ấp Mỹ
Bình, xã Mỹ Hạnh Đông
|
Cấp tỉnh
|
Điều
13. Các quy định quản lý công trình thuộc Danh mục công trình kiến trúc có giá
trị đã được phê duyệt
1. Quy định
về việc tu bổ, sửa chữa, cải tạo xây dựng công trình, tường rào, các hệ thống
kỹ thuật của công trình nêu trên
a) Chủ sở
hữu, người sử dụng công trình có trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ, tu bổ các giá trị
kiến trúc của công trình, bảo đảm an toàn của công trình trong quá trình khai
thác, sử dụng.
b) Khi phát
hiện công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng; có kết cấu kém an toàn,
cần thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân xã, thị xã nơi có công trình. Trường
hợp hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ theo kết luận của Sở Xây dựng cần tháo dỡ
để đảm bảo an toàn, thì phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về xây
dựng trong quá trình thực hiện tháo dỡ.
c) Không tự
ý tháo dỡ công trình hoặc xây dựng cải tạo, cơi nới tăng diện tích, chiếm dụng
không gian bên ngoài công trình; không tự ý tu bổ, sửa chữa mặt ngoài công
trình làm giảm giá trị kiến trúc, tính xác thực nguyên bản và sự toàn vẹn về
các chi tiết kiến trúc (chi tiết trang trí, gờ chỉ, mẫu cửa, mái công trình bao
gồm cả con-son đỡ mái, vật liệu tường ngoài) của công trình.
d) Nếu nội
thất vẫn còn giá trị, thì chủ sở hữu được khuyến khích cố gắng bảo tồn nội thất
nguyên gốc.
đ) Chủ sở
hữu của các công trình phải thực thiện các công tác duy tu bảo trì cần thiết để
tránh làm cho di tích bị hư hại.
e) Khi bổ
sung các hệ thống kỹ thuật nhằm đáp ứng quy định kỹ thuật quốc gia (như hệ thống
PCCC, hệ thống điện nước, điều hòa nhiệt độ hoặc các kết cấu đảm bảo sự tiếp
cận dành cho người khuyết tật) không được làm ảnh hưởng đến các yếu tố cấu
thành chính của công trình cũng như mặt tiền công trình.
g) Trường
hợp các chi tiết kiến trúc bị hư hại không thể sửa chữa, tu bổ, phục hồi mà cần
thiết phải thay thế mới, phải được các đơn vị tư vấn có năng lực chuyên môn phù
hợp thiết kế.
2. Quy định
về cảnh quan chung, hình thức cây xanh, sân vườn đảm bảo hài hòa với hình thức
công trình kiến trúc
a) Khuyến
khích trồng cây xanh, thảm cỏ sân vườn, tháo dỡ các bộ phận kết cấu hiện trạng
để xây, lắp chắp vá vào công trình, nhằm tăng thêm tính xác thực, hài hòa và
cảnh quan kiến trúc công trình, tôn tạo cảnh quan gốc bên trong khuôn viên công
trình chính.
b) Trong
trường hợp cải tạo cảnh quan trong khuôn viên công trình thì cảnh quan mới phải
đảm bảo hình thức cây xanh, sân vườn hài hòa với hình thức công trình kiến trúc
chính và không che chắn tầm nhìn về phía công trình chính, bảo lưu các góc nhìn
đặc trưng của công trình.
3. Đối với
việc xây dựng bổ sung, xây dựng mới trong khuôn viên công trình có giá trị
a) Nguyên
tắc chung
- Các phần
xây thêm không được nổi bật hơn về mặt tỷ lệ, khối tích và độ cao, và đồng thời
phải tương thích với công trình chính về thiết kế, màu sắc và vật liệu.
- Các phần
cũ và mới phải kết hợp như một công trình hài hòa nhưng phải đảm bảo sự khác
biệt có thể phân biệt được. Không chọn việc sao chép nguyên bản di tích cho phần
xây thêm.
- Thiết kế
công trình xây dựng mới phải tuân thủ quy định như độ cao, khoảng lùi, hướng,
tỷ lệ, khối tích, sự thẳng hàng, khuôn mẫu cửa sổ, màu sắc, vật liệu của mặt
đứng, các mô đun và yếu tố cảnh quan.
- Các chi
tiết và họa tiết trang trí hiện hữu có thể được sử dụng làm cơ sở để thiết kế
công trình mới nhưng không được sao chép nguyên mẫu. Việc hiện đại hóa các chi
tiết, họa tiết của công trình lịch sử được khuyến khích.
- Khuyến
khích tạo các không gian mở gắn kết với các không gian công cộng, không gian mở
xung quanh công trình.
b) Công
trình kiến trúc khác có giá trị
- Loại I:
phải giữ nguyên hình dáng kiến trúc bên ngoài, cấu trúc bên trong, mật độ xây
dựng, số tầng và chiều cao. Không được phép xây dựng bổ sung, xây dựng mới
trong khuôn viên công trình chính.
- Loại II và
loại III: phải giữ nguyên kiến trúc bên ngoài. Được phép xây dựng bổ sung, xây
dựng mới trong khuôn viên công trình chính. Tuy nhiên, cần đảm bảo mật độ xây
dựng phù hợp quy hoạch được duyệt. Đồng thời, hài hòa với công trình chính.
c) Quản lý
khu vực bảo vệ di tích
- Khu vực
bảo vệ I phải được bảo vệ nguyên trạng về mặt bằng và không gian. Trường hợp
đặc biệt có yêu cầu xây dựng công trình trực tiếp phục vụ việc bảo vệ và phát
huy giá trị di tích, việc xây dựng phải được sự đồng ý bằng văn bản của người
có thẩm quyền xếp hạng di tích đó.
- Việc xây
dựng công trình bảo vệ và phát huy giá trị di tích ở khu vực bảo vệ II đối với
di tích cấp tỉnh phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch UBND cấp tỉnh,
đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt phải được sự đồng ý bằng văn
bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Hoạt động
xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II không được làm
ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan thiên nhiên và môi trường
- sinh thái của di tích.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
14. Tổ chức thực hiện Quy chế
1. Đối với
việc cấp giấy phép xây dựng
a) Công
trình đã có quy định chi tiết trong Quy chế: việc cấp phép xây dựng các công
trình xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được giao trách nhiệm cấp phép
thực hiện.
b) Đối với
các công trình và dự án đầu tư xây dựng có ảnh hưởng đến kiến trúc đô thị mà có
đề xuất khác với Quy chế thì giao Ủy ban nhân dân thị xã phối hợp với Sở Xây
dựng và các Sở, ngành liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
2. Về triển
khai các quy chế ở khu vực đặc thù: việc quản lý đối với khu vực có yêu cầu
quản lý đặc thù được thực hiện theo điểm b khoản 2, Điều 4 của Quy chế này. Ủy
ban nhân dân thị xã tổ chức lập thiết kế đô thị và quản lý các đồ án tại các
khu vực ưu tiên theo quy định.
3. Về nghiên
cứu, bổ sung các quy định cụ thể: Ủy ban nhân dân thị xã định kỳ hàng năm tổ
chức việc đánh giá, rà soát việc thực thi các quy định trong Quy chế này. Trong
trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình phát triển đô thị
trên địa bàn, cần phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, phê duyệt.
Điều
15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế quản
lý kiến trúc
1. Trách
nhiệm của Sở Xây dựng
a) Chủ trì
tham mưu, hướng dẫn, đề xuất các nội dung về quản lý quy hoạch, kiến trúc trên
địa bàn.
b) Hướng dẫn
Ủy ban nhân dân thị xã và các cơ quan có liên quan thực hiện Quy chế này.
c) Thường
xuyên kiểm tra, theo dõi, kịp thời đề xuất điều chỉnh các nội dung của Quy chế
cho phù hợp với tình hình thực tế, tuân thủ quy định hiện hành của Nhà nước.
d) Thực hiện
công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định
của Quy chế này theo quy định của pháp luật.
2. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân thị xã Cai Lậy
a) Chịu
trách nhiệm quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn; tổ chức thực hiện
các nội dung được quy định tại Quy chế này. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh
tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của Quy chế này theo thẩm
quyền, tuân thủ theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức
lập các đồ án Thiết kế đô thị riêng được quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế
này; xây dựng kế hoạch triển khai đối với các khu vực đô thị cần ưu tiên chỉnh
trang, cải tạo được quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy chế này.
c) Phối hợp
với Sở Xây dựng để quản lý về chất lượng thiết kế quy hoạch, kiến trúc, cảnh
quan các công trình thông qua công tác tuyển chọn, thi tuyển quy hoạch, thiết
kế kiến trúc.
d) Lập kế
hoạch đầu tư, tăng cường chất lượng cảnh quan, không gian đô thị đối với các
công trình công cộng như cây xanh đường phố, công viên, quảng trường, tượng
đài; cây xanh dọc hành lang các công trình hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ các không
gian cảnh quan đặc thù của đô thị.
đ) Phối hợp
với Sở Xây dựng rà soát các quy định cụ thể trong Quy chế để đề xuất bổ sung,
chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình phát triển đô thị.
e) Chỉ đạo
Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên truyền vận động, phổ biến nội dung
Quy chế này đến các tổ chức và người dân biết để thực hiện; thực hiện công tác
kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định của quy
chế này theo thẩm quyền, tuân thủ theo quy định của pháp luật; phối hợp Phòng
Quản lý đô thị để quản lý kiến trúc và giám sát xây dựng.
2. Các sở,
ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan: căn cứ chức năng, nhiệm vụ
thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của mình tổ chức triển khai thực hiện tốt
nội dung của Quy chế này.
3. Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng, chủ sở hữu, chủ
đầu tư, người sử dụng: căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức
triển khai thực hiện tốt nội dung của Quy chế này.
Điều
16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm
1. Ủy ban
nhân dân thị xã chỉ đạo các phòng chức năng liên quan và UBND các xã, phường
thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này, kịp thời tham mưu
đề xuất, báo cáo để xử lý khi có sai phạm.
2. Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thị xã và các tổ chức, cá nhân có
liên quan thực hiện nghiêm túc nội dung của Quy chế này. Trong quá trình thực
hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh thông qua Sở
Xây dựng để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Các tổ
chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm
sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, buộc
tháo dỡ, cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm quy định này.
Điều
17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế
1. Trường
hợp có sự khác biệt giữa Quy chế này và các quy định hiện hành khác thì thực
hiện theo quy định có giá trị pháp lý cao hơn.
2. Trường
hợp có sự khác biệt giữa Quy chế này và các Quy định pháp luật khác có liên
quan, giao Ủy ban nhân dân thị xã chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, nghiên cứu
đề xuất phương án điều chỉnh, bổ sung Quy chế này trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
3. Quy định
xử lý chuyển tiếp
a) Đối với
các dự án, công trình đã được chấp thuận chỉ tiêu kiến trúc trước ngày Quy chế
này có hiệu lực thi hành, hiện đang thực hiện các bước đầu tư xây dựng thì được
tiếp tục triển khai theo nội dung đã được cấp phép mà không phải điều chỉnh.
b) Đối với
các dự án, công trình đã được chấp thuận chỉ tiêu kiến trúc nhưng đến thời điểm
Quy chế này có hiệu lực thi hành vẫn chưa triển khai thực hiện các bước đầu tư
xây dựng thì phải điều chỉnh các chỉ tiêu kiến trúc và các yêu cầu liên quan
khác theo Quy chế này.
c) Trong quá
trình thực hiện Quy chế này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc các tổ chức, cá
nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân thị xã để được hướng
dẫn, giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, Ủy ban nhân dân
thị xã báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kịp
thời bổ sung, sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
TẦNG CAO XÂY DỰNG TỐI
ĐA CÔNG TRÌNH THEO CÁC TUYẾN ĐƯỜNG
(Kèm
theo Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, Quyết định số
27/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên đường
|
Lý trình
|
Tầng cao xây dựng
|
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
tầng
|
|
I
|
QUỐC LỘ
|
|
|
1
|
QL.1
|
Giáp ranh huyện Châu Thành
|
Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy
|
10
|
|
Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy
|
Nhà thờ Tin Lành
|
20
|
|
Nhà thờ Tin Lành
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
15
|
|
2
|
Đường
tránh QL 1
|
QL 1
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
10
|
|
3
|
QL 30B
(Nâng cấp từ ĐT.865)
|
Giáp ranh huyện Tân Phước
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
10
|
|
4
|
QL 30C
(Nâng cấp từ ĐT.868)
|
Tuyến ngoài khu dân cư
|
15
|
|
Cầu Quản Oai
|
Cầu Một Thước
|
15
|
|
Cầu Nàng Chưng
|
Ngã ba nút giao với đoạn ĐT.868 cũ
|
15
|
|
Ngã ba nút giao với đoạn ĐT.868 cũ
|
Cầu vượt dự án đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận
|
15
|
|
Cầu vượt dự án đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận
|
QL.1
|
15
|
|
II
|
ĐƯỜNG TỈNH
|
|
|
1
|
ĐT.868
|
Tuyến tránh QL 1
|
Cầu Long Khánh
|
15
|
|
Cầu Long Khánh
|
Hết ranh thị xã; giáp ranh huyện Cai Lậy
|
15
|
|
2
|
Đường tránh
ĐT.868
|
QL 1
|
Đ. cao tốc
|
15
|
|
Đ. Vành Đai phía Nam
|
15
|
|
3
|
ĐT.874
|
QL.1
|
Giáp ranh huyện Tân Phước
|
7
|
|
4
|
ĐT.874B
|
QL 1
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
7
|
|
III
|
ĐƯỜNG
HUYỆN
|
|
|
1
|
ĐH.51
|
ĐH.54
|
Giáp ranh huyện Châu Thành
|
7
|
|
2
|
ĐH.52
|
ĐH.53
|
Giáp ranh huyện Châu Thành
|
7
|
|
3
|
ĐH.53
|
QL 1
|
Cầu Tân Hội
|
10
|
|
Tuyến ngoài khu dân cư
|
7
|
|
4
|
ĐH.54
|
Cầu Ba Dép
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
7
|
|
5
|
ĐH.54B
|
Đường Hà Tôn Hiến
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
7
|
|
6
|
ĐH.54C
|
Đường Nguyễn Công Bằng
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
7
|
|
7
|
ĐH.57B
|
Tuyến ngoài khu dân cư
|
7
|
|
cầu chữ C, Đường 3 tháng 2
|
Cầu Kênh Tổng; Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
15
|
|
Đường 3 tháng 2
|
Cầu Kênh Nổi
|
15
|
|
8
|
ĐH.58
|
Tuyến ngoài khu dân cư
|
7
|
|
Cầu Kênh 12 (ĐT.868)
|
ĐH59B
|
15
|
|
9
|
ĐH.58B
|
Đ. Cao Tốc, ranh phường 3
|
ĐH.59B
|
7
|
|
10
|
ĐH.59
|
Tuyến ngoài khu dân cư
|
7
|
|
ĐH.58
|
Giáp ranh huyện Tân Phước
|
15
|
|
11
|
ĐH.59B
|
Giáp ranh huyện Tân Phước
|
Kênh 12 - ĐT.868
|
7
|
|
12
|
ĐH.60
|
Tuyến ngoài khu dân cư
|
7
|
|
ĐT.868
|
Giáp ranh Huyện Cai Lậy
|
15
|
|
13
|
ĐH.61
|
ĐT.868
|
Trụ sở ấp Mỹ Vĩnh
|
7
|
|
14
|
ĐH.63
|
Tuyến ngoài khu dân cư
|
7
|
|
Cống Trừ Văn Thố
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
15
|
|
IV
|
GIAO THÔNG
LIÊN KHU VỰC
|
|
|
1
|
Đường
nhánh cao tốc
|
Đ. cao tốc
|
QL.1
|
15
|
|
2
|
Đường Vành
Đai phía Nam
|
Đ. tránh QL 1
|
Ranh phía Tây thị xã
|
10
|
|
3
|
Đường Vành
Đai Trong
|
Đ.Lê Quang Công
|
ĐH.53
|
20
|
|
4
|
Đường Vành
Đai Ngoài
|
QL.1
|
Đường nhánh cao tốc
|
15
|
|
5
|
Đường 30
tháng 4
|
Đường 3 tháng 2
|
QL.1
|
15
|
|
QL.1
|
Cầu Ấp Bờ 5
|
15
|
|
Cầu Ấp bờ 5
|
Tuyến tránh QL.1
|
15
|
|
6
|
Đường 3
tháng 2
|
QL 1
|
Đường Cao Đăng Chiếm
|
15
|
|
Đường Cao Đăng Chiếm
|
Cầu Tân Bình
|
15
|
|
Cầu Tân Bình
|
Nút giao ĐT.868
|
15
|
|
7
|
Đường Lê
Quang Công
|
Đường 30 tháng 4
|
Đường số 5
|
15
|
|
8
|
Đường Cao
Đăng Chiếm
|
Đường 3 tháng 2
|
ĐT.868
|
|
|
9
|
Đường Ấp
Bắc
|
Đ. Bến Cát
|
Cầu Năm Trinh
|
10
|
|
10
|
Đường Nam
Lộ Dây Thép
|
Đ. Bến Cát
|
Sông Mỹ Long - Bà Kỳ
|
15
|
|
V
|
GIAO THÔNG
CẤP KHU VỰC
|
|
|
1
|
Đường Ấp 2
- Tân Bình
|
Đường 3 tháng 2
|
Cầu Vuông
|
10
|
|
2
|
Đường Mỹ
Trang
|
Đường Bến Cát
|
Trường THCS Võ Việt Tân
|
15
|
|
Trường THCS Võ Việt Tân
|
ĐH.53
|
15
|
|
3
|
Đường Lê
Văn Bưu
|
QL.1
|
Đ. Nguyễn Công Bằng
|
15
|
|
4
|
Đường Chùa
Trên
|
QL 1
|
ĐH.63
|
15
|
|
5
|
Đường
Nguyễn Công Bằng
|
Kênh 30/6
|
Hết ranh Phường 2
|
20
|
|
6
|
Đường Hồ
Hải Nghĩa
|
Đường 3 tháng 2
|
Đường Hà Tôn Hiến
|
15
|
|
7
|
Đường Tứ
Kiệt
|
QL.1
|
Đường 3 tháng 2
|
15
|
|
8
|
Đường
Nguyễn Văn Hiếu
|
Cống Trừ Văn Thố
|
QL 1
|
15
|
|
9
|
Đường số 1
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
Đ. Vành Đai phía Nam
|
15
|
|
10
|
Đường số 4
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
Đ. N6
|
15
|
|
11
|
Đường số 5
|
Đ. Nam Lộ Dây Thép
|
Đ. N6
|
15
|
|
12
|
Đường số 6
|
Đ. Cao Đăng Chiếm
|
Đ. tránh QL.1
|
20
|
|
13
|
Đường số 9
|
Đ. tránh QL.1
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
15
|
|
14
|
Đường số
12
|
QL.1
|
ĐH.57B
|
15
|
|
15
|
Đường số
13
|
Đ. Chùa Trên
|
Đ. tránh QL.1
|
15
|
|
16
|
Đường số
14
|
QL.1
|
Đ. Vành Đai phía Nam
|
15
|
|
17
|
Đường số
15
|
QL.1
|
Đ.N5
|
10
|
|
18
|
Đường số
16
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
Đ. Vành Đai phía Nam
|
10
|
|
19
|
Đường số
17
|
Đ. số 13
|
Đ. Vành Đai phía Nam
|
10
|
|
20
|
Đường B1
|
ĐH.57B
|
ĐH.58B
|
15
|
|
21
|
Đường N6
|
Đ. số 16
|
ĐH.54
|
15
|
|
VI
|
GIAO THÔNG
CẤP PHÂN KHU VỰC
|
|
|
1
|
Võ Thanh
Tâm
|
Đ. Thái Thị Kiểu
|
Đường 3 tháng 2
|
15
|
|
Đường 3 tháng 2
|
Đ. Võ Việt Tân
|
15
|
|
2
|
Võ Việt
Tân
|
QL.1
|
Hết ranh Phường 3
|
15
|
|
(cầu Kênh Láng Cò)
|
15
|
|
3
|
Tây Kênh
Ba Muồng
|
Đường N4
|
Đ. Vành Đai phía Nam
|
15
|
|
4
|
Đường số 2
|
Đ. Cao Đăng Chiếm
|
Đ. Ấp Bắc
|
15
|
|
5
|
Đường số 3
|
Đường N1a
|
Đ. Vành Đai Trong
|
15
|
|
6
|
Đường số
3a
|
Đường N1a
|
Đ. Vành Đai Trong
|
15
|
|
7
|
Đường số 7
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
Đ. Ấp Bắc
|
15
|
|
8
|
Đường số 8
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
Đ. Ấp Bắc
|
15
|
|
9
|
Đường số
10
|
Đ. Lộ Dây Thép
|
QL.1
|
15
|
|
10
|
Đường số
11
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
Đ. Ấp Bắc
|
15
|
|
11
|
Đường số
18
|
Đ. Lê Quang Công
|
Đ. Nguyễn Công Bằng
|
15
|
|
12
|
Đường số
19
|
Đường số 13
|
Đ. Nguyễn Công Bằng
|
15
|
|
13
|
Đường B2
|
Đ. Ấp 2 - Tân Bình
|
Đ. Nguyễn Văn Hiếu
|
15
|
|
14
|
Đường B3
|
Đường Lê Quang Công
|
Đ. Nguyễn Công Bằng
|
15
|
|
15
|
Đường B4
|
Đ. Hồ Hải Nghĩa
|
Đường B8
|
15
|
|
16
|
Đường B5
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
Đường B6
|
15
|
|
17
|
Đường B6
|
Đ. Hồ Hải Nghĩa
|
Đường số 1
|
10
|
|
18
|
Đường B8
|
Đường B7
|
Đường số 12
|
15
|
|
20
|
Đường B9
|
Đ. Vành Đai Trong
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
10
|
|
21
|
Đường N1
|
Đường số 17
|
Đường số 14
|
10
|
|
23
|
Đường N1a
|
Đường số 1
|
Đường số 5
|
10
|
|
24
|
Đường N2
|
Đường số 1
|
Tuyến tránh ĐT.868
|
10
|
|
25
|
Đường N3
|
Đường số 6
|
Đường số 9
|
10
|
|
26
|
Đường N4
|
Đường số 15
|
Đường số 4
|
15
|
|
27
|
Đường N5
|
Đường số 16
|
Đường số N7
|
15
|
|
28
|
Đường N7
|
ĐT.868
|
Đ. Tây Kênh Ba Muồng
|
15
|
|
29
|
Đường Bến
Cát
|
Đường 30 tháng 4
|
Đường 3 tháng 2
|
15
|
|
Đường 3 tháng 2
|
Cầu Trường Tín
|
15
|
|
30
|
Nguyễn Văn
Tòng
|
QL.1
|
Hết ranh phường Nhị Mỹ
|
15
|
|
31
|
Trần Hùng
|
QL.1
|
Đ. Nam Lộ Dây Thép
|
15
|
|
32
|
Thái Thị
Kiểu
|
QL.1
|
Đ. Tứ Kiệt
|
15
|
|
33
|
Đoàn Thị
Nghiệp
|
Đ. 30 tháng 4
|
Đ. Hồ Hải Nghĩa
|
15
|
|
34
|
Trương Văn
Sanh
|
Đ. Thái Thị Kiểu
|
Đ. Hồ Hải Nghĩa
|
15
|
|
35
|
Nguyễn Chí
Liêm
|
Đ. Thái Thị Kiểu
|
Đ. Hồ Hải Nghĩa
|
15
|
|
36
|
Nguyễn Văn
Chấn
|
Đ. Thái Thị Kiểu
|
Đ. Hồ Hải Nghĩa
|
15
|
|
37
|
Phan Việt
Thống
|
Đ. Tứ Kiệt
|
Đ. Đoàn Thị Nghiệp
|
15
|
|
38
|
Phan Văn
Kiêu
|
QL.1
|
Đ. Võ Thanh Tâm
|
15
|
|
39
|
Ông Hiệu
|
Đ. Hồ Hải Nghĩa
|
Đường 3 tháng 2
|
15
|
|
Đường 3 tháng 2
|
Đ. Hà Tôn Hiến
|
15
|
|
40
|
Thái Thị
Kim Hồng
|
Đường 30 tháng 4
|
Cầu Sáu Thê
|
15
|
|
41
|
Hà Tôn
Hiến
|
Đường 30 tháng 4
|
Cống Ông Toan
|
15
|
|
42
|
Đặng Văn
Bê
|
QL.1
|
Đường Lê Quang Công
|
15
|
|
43
|
Phan Văn
Khỏe
|
Bến Tàu
|
Đ. Lê Văn Phẩm
|
15
|
|
44
|
Đặng Văn
Thạnh
|
Đ. Phan Văn Khỏe
|
Đ. Trương Văn Điệp
|
15
|
|
45
|
Mai Thị Út
|
Đ. Cao Hải Để
|
Đ. Trương Văn Điệp
|
15
|
|
Đ. Trương Văn Điệp
|
Đ. Lê Văn Phẩm
|
15
|
|
Đ. Lê Văn Phẩm
|
Đ. Võ Việt Tân
|
15
|
|
46
|
Trương Văn
Điệp
|
Đ. Bến Cát
|
Đ. Cao Đăng Chiếm
|
15
|
|
47
|
Nguyễn Chí
Công
|
Đ. Mai Thị Út
|
Đ. Nguyễn Văn Lộc
|
15
|
|
48
|
Nguyễn Văn
Lộc
|
Đ. Phan Văn Khỏe
|
Đ. Trương Văn Điệp
|
15
|
|
49
|
Trừ Văn
Thố
|
Đ. Cao Hải Để
|
Đ. Trương Văn Điệp
|
15
|
|
50
|
Nguyễn Văn
Lo
|
Đ. Phan Văn Khỏe
|
Đ. Trương Văn Điệp
|
15
|
|
51
|
Trần Xuân
Hòa
|
Đ. Cao Văn Để
|
Đ. Lê Văn Phẩm
|
15
|
|
52
|
Cao Hải Để
|
Đ. Mai Thị Út
|
Đ. Nguyễn Văn Lộc
|
15
|
|
53
|
Nguyễn Văn
Tạo
|
Đường Ấp Bắc
|
Giáp ranh xã Mỹ Hạnh Trung
|
15
|
|
54
|
Huỳnh Văn
Sâm
|
Đường Mai Thị Út
|
Đất dự án CDC KP1
|
15
|
|
55
|
Nguyễn
Tuấn Kiệt
|
Đường Mai Thị Út
|
Đất dự án CDC KP1
|
15
|
|
56
|
Nguyễn Văn
Dứt
|
Đường Mai Thị Út
|
Đất dự án CDC KP1
|
15
|
|
57
|
Lê Văn
Phẩm
|
Đường Mai Thị Út
|
Đất dự án CDC KP1
|
15
|
PHỤ LỤC II
CHỈ GIỚI XÂY DỰNG THEO
CÁC TUYẾN ĐƯỜNG
(Kèm
theo Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, Quyết định số
27/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên đường
|
Lý trình
|
Mặt cắt
|
|
Lộ giới
|
Tim ra mỗi bên
|
Khoảng lùi xây dựng
|
|
Trái
|
Phải
|
|
Điểm đầu
|
Điểm cuối
|
m
|
m
|
m
|
m
|
|
I
|
QUỐC LỘ
|
|
|
|
|
|
1
|
QL.1
|
Giáp ranh huyện Châu Thành
|
Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy
|
64
|
32
|
0-6
|
0-6
|
|
Bệnh viện đa khoa khu vực Cai Lậy
|
Nhà thờ Tin Lành
|
35
|
17,5
|
0-6
|
0-6
|
|
Nhà thờ Tin Lành
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
64
|
32
|
0-6
|
0-6
|
|
2
|
Đường
tránh QL.1
|
QL.1
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
56
|
28
|
0-6
|
0-6
|
|
3
|
QL.30B
(Nâng cấp từ ĐT.865)
|
Giáp ranh huyện Tân Phước
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
43
|
21,5
|
0-3
|
0-3
|
|
4
|
QL.30C
(Nâng cấp từ ĐT.868)
|
Tuyến ngoài khu dân cư
|
43
|
21,5
|
0-6
|
0-6
|
|
Cầu Quản Oai
|
Cầu Một Thước
|
29
|
14,5
|
0-6
|
0-6
|
|
Cầu Nàng Chưng
|
Ngã ba nút giao với đoạn ĐT.868 cũ
|
29
|
14,5
|
0-6
|
0-6
|
|
Ngã ba nút giao với đoạn ĐT.868 cũ
|
Cầu vượt dự án đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận
|
43
|
21,5
|
0-6
|
0-6
|
|
Cầu vượt dự án đường cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận
|
QL.1
|
50
|
25
|
0-6
|
0-6
|
|
II
|
ĐƯỜNG TỈNH
|
|
|
|
|
|
1
|
ĐT.868
|
Tuyến tránh QL 1
|
Cầu Long Khánh
|
29
|
14,5
|
0-6
|
0-6
|
|
Cầu Long Khánh
|
Hết ranh thị xã; giáp ranh huyện Cai Lậy
|
43
|
21,5
|
0-6
|
0-6
|
|
2
|
Đường
tránh ĐT.868
|
QL 1
|
Đ. cao tốc
|
50
|
25
|
0-6
|
0-6
|
|
Đ. Vành Đai phía Nam
|
|
3
|
ĐT.874
|
QL.1
|
Giáp ranh huyện Tân Phước
|
43
|
21,5
|
0-3
|
0-3
|
|
4
|
ĐT.874B
|
QL.1
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
18
|
9
|
0-3
|
0-3
|
|
III
|
ĐƯỜNG
HUYỆN
|
|
|
|
|
|
1
|
ĐH.51
|
ĐH.54
|
Giáp ranh huyện Châu Thành
|
30
|
15
|
0-3
|
0-3
|
|
2
|
ĐH.52
|
ĐH.53
|
Giáp ranh huyện Chau Thành
|
30
|
15
|
0-3
|
0-3
|
|
3
|
ĐH.53
|
QL.1
|
Cầu Tân Hội
|
22
|
11
|
0-6
|
0-6
|
|
Tuyến ngoài khu dân cư
|
30
|
15
|
0-6
|
0-6
|
|
4
|
ĐH.54
|
Cầu Ba Dép
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
30
|
15
|
0-3
|
0-3
|
|
5
|
ĐH.54B
|
Đường Hà Tôn Hiến
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
26,5
|
13,25
|
0-3
|
0-3
|
|
6
|
ĐH.54C
|
Đường Nguyễn Công Bằng
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
26,5
|
13,25
|
0-3
|
0-3
|
|
7
|
ĐH.57B
|
Tuyến ngoài khu dân cư
|
30
|
15
|
0-3
|
0-3
|
|
Cầu chữ C, Đường 3/2
|
Cầu Kênh Tổng; Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
22
|
11
|
0-3
|
0-3
|
|
Đường 3/2
|
Cầu Kênh Nổi
|
22
|
11
|
0-3
|
0-3
|
|
8
|
ĐH.58
|
Tuyến ngoài khu dân cư
|
30
|
15
|
0-3
|
0-3
|
|
Cầu Kênh 12 (ĐT.868)
|
ĐH.59B
|
22
|
11
|
0-3
|
0-3
|
|
9
|
ĐH.58B
|
Đ. Cao Tốc, ranh Phường 3
|
ĐH.59B
|
30
|
15
|
0-3
|
0-3
|
|
10
|
ĐH.59
|
Tuyến ngoài khu dân cư
|
30
|
15
|
0-3
|
0-3
|
|
ĐH.58
|
Giáp ranh huyện Tân Phước
|
22
|
11
|
0-3
|
0-3
|
|
11
|
ĐH.59B
|
Giáp ranh huyện Tân Phước
|
Kênh 12 - ĐT.868
|
26,5
|
13,25
|
0-3
|
0-3
|
|
12
|
ĐH.60
|
Tuyến ngoài khu dân cư
|
30
|
15
|
0-6
|
0-6
|
|
ĐT.868
|
Giáp ranh Huyện Cai lậy
|
22
|
11
|
0-3
|
0-3
|
|
13
|
ĐH.61
|
ĐT.868
|
Trụ sở ấp Mỹ Vĩnh
|
30
|
15
|
0-3
|
0-3
|
|
14
|
ĐH.63
|
Tuyến ngoài khu dân cư
|
30
|
15
|
0-3
|
0-3
|
|
Cống Trừ Văn Thố
|
Giáp ranh huyện Cai Lậy
|
22
|
11
|
0-6
|
0-6
|
|
IV
|
GIAO THÔNG
LIÊN KHU VỰC
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường
nhánh cao tốc
|
Đ. cao tốc
|
QL.1
|
56
|
28
|
0-6
|
0-6
|
|
2
|
Đường Vành
Đai phía Nam
|
Đ. tránh QL.1
|
Ranh phía Tây thị xã
|
62
|
31
|
0-6
|
0-6
|
|
3
|
Đường Vành
Đai trong
|
Đ. Lê Quang Công
|
ĐH.53
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
4
|
Đường Vành
Đai ngoài
|
QL.1
|
Đường nhánh cao tốc
|
27
|
13,5
|
0-6
|
0-6
|
|
5
|
Đường 30/4
|
Đường 3 tháng 2
|
QL.1
|
16
|
8
|
0-3
|
0-3
|
|
QL.1
|
Cầu Ấp Bờ 5
|
20
|
10
|
0-6
|
0-6
|
|
Cầu Ấp bờ 5
|
Tuyến tránh QL.1
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
6
|
Đường 3/2
|
QL.1
|
Đường Cao Đăng Chiếm
|
20
|
10
|
0-6
|
0-6
|
|
Đường Cao Đăng Chiếm
|
Cầu Tân Bình
|
29
|
14,5
|
0-6
|
0-6
|
|
Cầu Tân Bình
|
Nút giao ĐT.868
|
29
|
14,5
|
0-6
|
0-6
|
|
7
|
Đường Lê Quang
Công
|
Đường 30/4
|
Đường số 5
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
8
|
Đường Cao Đăng
Chiếm
|
Đường 3/2
|
ĐT.868
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
9
|
Đường Ấp Bắc
|
Đ. Bến Cát
|
Cầu Năm Trinh
|
16,5
|
9,75
|
0-6
|
0-6
|
|
10
|
Đường Nam Lộ
Dây Thép
|
Đ. Bến Cát
|
Sông Mỹ Long - Bà Kỳ
|
16,5
|
9,75
|
0-6
|
0-6
|
|
V
|
GIAO THÔNG
CẤP KHU VỰC
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường Ấp 2
- Tân Bình
|
Đường 3/2
|
Cầu Vuông
|
19
|
9,5
|
0-6
|
0-6
|
|
2
|
Đường Mỹ Trang
|
Đường Bến Cát
|
Trường THCS Võ Việt Tân
|
18
|
9
|
0-6
|
0-6
|
|
Trường THCS Võ Việt Tân
|
ĐH.53
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
3
|
Đường Lê Văn
Bưu
|
QL.1
|
Đ. Nguyễn Công Bằng
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
4
|
Đường Chùa
Trên
|
QL.1
|
ĐH.63
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
5
|
Đường
Nguyễn Công Bằng
|
Kênh 30/6
|
Hết ranh Phường 2
|
16,5
|
9,75
|
0-6
|
0-6
|
|
6
|
Đường Hồ Hải
Nghĩa
|
Đường 3 tháng 2
|
Đường Hà Tôn Hiến
|
16,5
|
9,75
|
0-6
|
0-6
|
|
7
|
Đường Tứ Kiệt
|
QL.1
|
Đường 3/2
|
14
|
7
|
0-6
|
0-6
|
|
8
|
Đường Nguyễn
Văn Hiếu
|
Cống Trừ Văn Thố
|
QL.1
|
22
|
11
|
0-6
|
0-6
|
|
9
|
Đường số 1
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
Đ. Vành Đai phía Nam
|
27
|
13,5
|
0-6
|
0-6
|
|
10
|
Đường số 4
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
Đ. N6
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
11
|
Đường số 5
|
Đ. Nam Lộ Dây Thép
|
Đ. N6
|
27
|
13,5
|
0-6
|
0-6
|
|
12
|
Đường số 6
|
Đ. Cao Đăng Chiếm
|
Đ. tránh QL.1
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
13
|
Đường số 9
|
Đ. tránh QL.1
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
14
|
Đường số
12
|
QL.1
|
ĐH.57B
|
19
|
9,5
|
0-6
|
0-6
|
|
15
|
Đường số
13
|
Đ. Chùa Trên
|
Đ. tránh QL.1
|
19
|
9,5
|
0-6
|
0-6
|
|
16
|
Đường số
14
|
QL.1
|
Đ. Vành Đai phía Nam
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
17
|
Đường số
15
|
QL.1
|
Đ.N5
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
18
|
Đường số
16
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
Đ. Vành Đai phía Nam
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
19
|
Đường số
17
|
Đ. số 13
|
Đ. Vành Đai phía Nam
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
20
|
Đường B1
|
ĐH.57B
|
ĐH.58B
|
19
|
9,5
|
0-6
|
0-6
|
|
21
|
Đường N6
|
Đ. số 16
|
ĐH.54
|
27
|
13,5
|
0-6
|
0-6
|
|
VI
|
GIAO THÔNG
CẤP PHÂN KHU VỰC
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường Võ Thanh
Tâm
|
Đ. Thái Thị Kiểu
|
Đường 3/2
|
12
|
6
|
0-6
|
0-6
|
|
Đường 3/2
|
Đ. Võ Việt Tân
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
2
|
Đường Võ Việt
Tân
|
QL.1
|
Hết ranh Phường 3
|
20
|
10
|
0-6
|
0-6
|
|
(cầu Kênh Láng Cò)
|
|
3
|
Đường Tây Kênh
Ba Muồng
|
Đường N4
|
Đ. Vành Đai phía Nam
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
4
|
Đường số 2
|
Đ. Cao Đăng Chiếm
|
Đ. Ấp Bắc
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
5
|
Đường số 3
|
Đường N1a
|
Đ. Vành Đai trong
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
6
|
Đường số
3a
|
Đường N1a
|
Đ. Vành Đai trong
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
7
|
Đường số 7
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
Đ. Ấp Bắc
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
8
|
Đường số 8
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
Đ. Ấp Bắc
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
9
|
Đường số
10
|
Đ. Lộ Dây Thép
|
QL 1
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
10
|
Đường số
11
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
Đ. Ấp Bắc
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
11
|
Đường số
18
|
Đ. Lê Quang Công
|
Đ. Nguyễn Công Bằng
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
12
|
Đường số
19
|
Đường số 13
|
Đ. Nguyễn Công Bằng
|
19
|
9,5
|
0-6
|
0-6
|
|
13
|
Đường B2
|
Đ. Ấp 2 - Tân Bình
|
Đ. Nguyễn Văn Hiếu
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
14
|
Đường B3
|
Đường Lê Quang Công
|
Đ. Nguyễn Công Bằng
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
15
|
Đường B4
|
Đ. Hồ Hải Nghĩa
|
Đường B8
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
16
|
Đường B5
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
Đường B6
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
17
|
Đường B6
|
Đ. Hồ Hải Nghĩa
|
Đường số 1
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
18
|
Đường B8
|
Đường B7
|
Đường số 12
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
20
|
Đường B9
|
Đ. Vành Đai Trong
|
Đ. Vành Đai Ngoài
|
19
|
9,5
|
0-6
|
0-6
|
|
21
|
Đường N1
|
Đường số 17
|
Đường số 14
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
23
|
Đường N1a
|
Đường số 1
|
Đường số 5
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
24
|
Đường N2
|
Đường số 1
|
Tuyến tránh ĐT.868
|
60
|
30
|
0-6
|
0-6
|
|
25
|
Đường N3
|
Đường số 6
|
Đường số 9
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
26
|
Đường N4
|
Đường số 15
|
Đường số 4
|
16
|
8
|
0-6
|
0-6
|
|
27
|
Đường N5
|
Đường số 16
|
Đường số N7
|
22,5
|
11,25
|
0-6
|
0-6
|
|
28
|
Đường N7
|
ĐT.868
|
Đ. Tây Kênh Ba Muồng
|
27
|
13,5
|
0-6
|
0-6
|
|
29
|
Đường Bến Cát
|
Đường 30 tháng 4
|
Đường 3/2
|
17
|
8,5
|
0-6
|
0-6
|
|
Đường 3 tháng 2
|
Cầu Trường Tín
|
20
|
10
|
0-6
|
0-6
|
|
30
|
Nguyễn Văn
Tòng
|
Quốc lộ 1
|
Hết ranh phường Nhị Mỹ
|
16,5
|
8,25
|
0-6
|
0-6
|
|
31
|
Trần Hùng
|
Quốc lộ 1
|
Đ. Nam Lộ Dây Thép
|
15,5
|
7,75
|
0-6
|
0-6
|
|
32
|
Thái Thị
Kiểu
|
Quốc lộ 1
|
Đ. Tứ Kiệt
|
12
|
6
|
0-6
|
0-6
|
|
33
|
Đoàn Thị Nghiệp
|
Đ. 30 tháng 4
|
Đ. Hồ Hải Nghĩa
|
17
|
8,5
|
0-6
|
0-6
|
|
34
|
Trương Văn
Sanh
|
Đ. Thái Thị Kiểu
|
Đ. Hồ Hải Nghĩa
|
10
|
5
|
0-6
|
0-6
|
|
35
|
Nguyễn Chí
Liêm
|
Đ. Thái Thị Kiểu
|
Đ. Hồ Hải Nghĩa
|
10
|
5
|
0-6
|
0-6
|
|
36
|
Nguyễn Văn
Chấn
|
Đ. Thái Thị Kiểu
|
Đ. Hồ Hải Nghĩa
|
10
|
5
|
0-6
|
0-6
|
|
37
|
Phan Việt Thống
|
Đ. Tứ Kiệt
|
Đ. Đoàn Thị Nghiệp
|
10
|
5
|
0-6
|
0-6
|
|
38
|
Phan Văn Kiêu
|
QL 1
|
Đ. Võ Thanh Tâm
|
14
|
7
|
0-6
|
0-6
|
|
39
|
Ông Hiệu
|
Đ. Hồ Hải Nghĩa
|
Đường 3 tháng 2
|
10,5
|
5,25
|
0-6
|
0-6
|
|
Đường 3 tháng 2
|
Đ. Hà Tôn Hiến
|
14
|
7
|
0-6
|
0-6
|
|
40
|
Thái Thị
Kim Hồng
|
Đường 30 tháng 4
|
Cầu Sáu Thê
|
18
|
9
|
0-6
|
0-6
|
|
41
|
Hà Tôn
Hiến
|
Đường 30 tháng 4
|
Cống Ông Toan
|
18
|
9
|
0-6
|
0-6
|
|
42
|
Đặng Văn
Bê
|
QL 1
|
Đường Lê Quang Công
|
15
|
7,5
|
0-6
|
0-6
|
|
43
|
Phan Văn Khỏe
|
Bến Tàu
|
Đ. Lê Văn Phẩm
|
15
|
7,5
|
0-6
|
0-6
|
|
44
|
Đặng Văn Thạnh
|
Đ. Phan Văn Khỏe
|
Đ. Trương Văn Điệp
|
17
|
8,5
|
0-6
|
0-6
|
|
45
|
Mai Thị Út
|
Đ. Cao Hải Để
|
Đ. Trương Văn Điệp
|
17
|
8,5
|
0-6
|
0-6
|
|
Đ. Trương Văn Điệp
|
Đ. Lê Văn Phẩm
|
15
|
7,5
|
0-6
|
0-6
|
|
Đ. Lê Văn Phẩm
|
Đ. Võ Việt Tân
|
20
|
10
|
0-6
|
0-6
|
|
46
|
Trương Văn
Điệp
|
Đ. Bến Cát
|
Đ. Cao Đăng Chiếm
|
17
|
8,5
|
0-6
|
0-6
|
|
47
|
Nguyễn Chí
Công
|
Đ. Mai Thị Út
|
Đ. Nguyễn Văn Lộc
|
13,5
|
6,75
|
0-6
|
0-6
|
|
48
|
Nguyễn Văn
Lộc
|
Đ. Phan Văn Khỏe
|
Đ. Trương Văn Điệp
|
13,5
|
6,75
|
0-6
|
0-6
|
|
49
|
Trừ Văn
Thố
|
Đ. Cao Hải Để
|
Đ. Trương Văn Điệp
|
13,5
|
6,75
|
0-6
|
0-6
|
|
50
|
Nguyễn Văn
Lo
|
Đ. Phan Văn Khỏe
|
Đ. Trương Văn Điệp
|
13,5
|
6,75
|
0-6
|
0-6
|
|
51
|
Trần Xuân Hòa
|
Đ. Cao Văn Để
|
Đ. Lê Văn Phẩm
|
13,5
|
6,75
|
0-6
|
0-6
|
|
52
|
Cao Hải Để
|
Đ. Mai Thị Út
|
Đ. Nguyễn Văn Lộc
|
13,5
|
6,75
|
0-6
|
0-6
|
|
53
|
Nguyễn Văn
Tạo
|
Đường Ấp Bắc
|
Giáp ranh xã Mỹ Hạnh Trung
|
16,5
|
9,75
|
0-6
|
0-6
|
|
54
|
Đường Huỳnh
Văn Sâm
|
Đường Mai Thị Út
|
Đất dự án CDC KP1
|
15,7
|
7,85
|
0-6
|
0-6
|
|
55
|
Nguyễn
Tuấn Kiệt
|
Đường Mai Thị Út
|
Đất dự án CDC KP1
|
15,7
|
7,85
|
0-6
|
0-6
|
|
56
|
Nguyễn Văn
Dứt
|
Đường Mai Thị Út
|
Đất dự án CDC KP1
|
15,7
|
7,85
|
0-6
|
0-6
|
|
57
|
Lê Văn
Phẩm
|
Đường Mai Thị Út
|
Đất dự án CDC KP1
|
15
|
7,5
|
0-6
|
0-6
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC VIẾT TẮT
(Kèm
theo Quy chế quản lý kiến trúc thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, Quyết định số
27/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
1.
|
ĐBSCL
|
: Đồng
bằng sông Cửu Long
|
|
2.
|
UBND
|
: ban nhân
dân
|
|
3.
|
HĐND
|
: Hội đồng
nhân dân
|
|
4.
|
QCVN
|
: Quy
chuẩn Việt Nam
|
|
5.
|
TCVN
|
: Tiêu
chuẩn Việt Nam
|
|
6.
|
QHC
|
: Quy
hoạch chung
|
|
7.
|
QHPK
|
: Quy
hoạch phân khu
|
|
8.
|
QHCT
|
: Quy
hoạch chi tiết
|
|
9.
|
PCCC
|
: Phòng
cháy chữa cháy
|
|
10.
|
Trạm BTS
|
: Trạm
thu, phát sóng thông tin di động
|
|
11.
|
QLĐT
|
: Quản lý
đô thị
|
|
12.
|
QLKTĐT
|
: Quản lý
kiến trúc đô thị
|
|
13.
|
PTĐT
|
: Phát
triển đô thị
|
|
14.
|
TKĐT
|
: Thiết kế
đô thị
|
|
15.
|
KCN-CCN
|
: Khu công
nghiệp - Cụm công nghiệp
|
|
16.
|
CN-TTCN
|
: Công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
|
|
17.
|
TM-DV
|
: Thương
mại - dịch vụ
|
|
18.
|
CNH-HĐH
|
: Công
nghiệp hóa - hiện đại hóa
|
|
19.
|
KT-XH
|
: Kinh tế
xã hội
|
|
20.
|
HTKT
|
: Hạ tầng
kỹ thuật
|
|
21.
|
HTXH
|
: Hạ tầng
xã hội
|
|
22.
|
CTCC
|
: Công
trình công cộng
|
|
23.
|
KDC
|
: Khu dân
cư
|
|
24.
|
TĐC
|
: Tái định
cư
|
|
25.
|
CTR
|
: Chất
thải rắn
|
|
26.
|
XLNT
|
: Xử lý
nước thải
|
|
27.
|
VSMT
|
: Vệ sinh
môi trường
|
|
28.
|
BĐKH
|
: Biến đổi
khí hậu
|
|
29.
|
QL
|
: Quốc lộ
|
|
30.
|
ĐT
|
: Đường
tỉnh
|
|
31.
|
ĐH
|
: Đường
huyện
|