Xin chúc mừng thành viên đã đăng ký sử dụng thành công www.thuvienphapluat.vn
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giúp thành viên tìm kiếm văn bản chính xác, nhanh chóng theo nhu cầu và cung cấp nhiều tiện ích, tính năng hiệu quả:
1. Tra cứu và xem trực tiếp hơn 437.000 Văn bản luật, Công văn, hơn 200.000 Bản án Online;
2. Tải về đa dạng văn bản gốc, văn bản file PDF/Word, văn bản Tiếng Anh, bản án, án lệ Tiếng Anh;
3. Các nội dung của văn bản này được văn bản khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc; các quan hệ của các văn bản thông qua tiện ích Lược đồ và nhiều tiện ích khác;
4. Được hỗ trợ pháp lý sơ bộ qua Điện thoại, Email và Zalo nhanh chóng;
5. Nhận thông báo văn bản mới qua Email để cập nhật các thông tin, văn bản về pháp luật một cách nhanh chóng và chính xác nhất;
6. Trang cá nhân: Quản lý thông tin cá nhân và cài đặt lưu trữ văn bản quan tâm theo nhu cầu.
Xem thông tin chi tiết về gói dịch vụ và báo giá: Tại đây.
Xem thêm Sơ đồ website THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Quý khách chưa đăng nhập, vui lòng Đăng nhập để trải nghiệm những tiện ích miễn phí.
Xin chào Quý khách hàng -!
Mời Bạn trải nghiệm những tiện ích MIỄN PHÍ nổi bật trên www.thuvienphapluat.vn:
Bỏ qua | Bắt đầu xem hướng dẫn Đăng nhập để xem hướng dẫn |
Quý khách chưa đăng nhập, vui lòng Đăng nhập để trải nghiệm những tiện ích có phí.
Xin chào Quý khách hàng -!
Mời Bạn trải nghiệm những tiện ích CÓ PHÍ khi xem văn bản trên www.thuvienphapluat.vn:
Bỏ qua | Bắt đầu xem hướng dẫn Đăng nhập để xem hướng dẫn |
Xin chào Quý khách hàng -!
Để trải nghiệm lại nội dung hướng dẫn tiện ích, Bạn vui lòng vào Trang Hướng dẫn sử dụng.
Bên cạnh những tiện ích vừa giới thiệu, Bạn có thể xem thêm Video/Bài viết hướng dẫn sử dụng để biết cách tra cứu, sử dụng toàn bộ các tính năng, tiện ích trên website.
Ngoài ra, Bạn có thể nhấn vào đây để trải nghiệm MIỄN PHÍ các tiện ích khi xem văn bản dành cho thành viên CÓ PHÍ.
👉 Xem thông tin chi tiết về gói dịch vụ và báo giá: Tại đây.
👉 Xem thêm Sơ đồ website THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Cảm ơn Bạn đã quan tâm và sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
Trân trọng,
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
+ Lưu giữ văn bản này vào "Văn bản của tôi"
+ Có thể quản lý trong Menu chức năng Cá nhân
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 26/2019/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1876/TTr-SXD ngày 12/8/2019 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 177/BC-STP ngày 12/7/2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân công cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
1. Sở Xây dựng
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.
2. Sở Giao thông vận tải
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng được quy định tại điểm c khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.
4. Sở Công Thương
Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng quy định tại điểm d khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP thuộc đối tượng các công trình phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại điểm a, b, đ khoản 2 Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và các công trình quy định tại Điều 2 Quyết định này.
5. Đối với công trình có tính chất đặc thù, chuyên ngành (y tế, văn hóa - lịch sử,...) đòi hỏi cần có sự đánh giá của các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp, cơ quan được giao chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra mời Sở chuyên ngành phụ trách lĩnh vực liên quan và cá nhân có năng lực phù hợp tham gia, phối hợp trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định.
Điều 2. Phân cấp cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính của các huyện, thành phố
1. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, bao gồm: Công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III, cấp IV sử dụng vốn ngân sách nhà nước và công trình cấp III sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật có tổng mức đầu tư như sau:
a) Dưới 10 (mười) tỷ đồng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Ninh Bình;
b) Dưới 7 (bảy) tỷ đồng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn các huyện và địa bàn thành phố Tam Điệp.
2. Đối với công trình đường dây, trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, công trình cấp IV sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, chủ đầu tư tự tổ chức nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
Các công trình đã thực hiện báo cáo thông tin công trình và đã có kế hoạch kiểm tra nghiệm thu được Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phê duyệt, thông báo trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục kiểm tra theo kế hoạch.
Điều 4. Chế độ báo cáo
Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố và các chủ đầu tư xây dựng công trình báo cáo tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, công tác kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng về Sở Xây dựng để theo dõi và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2019.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
Tài khoản hiện đã đủ người dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.