Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 179/BXD-VKT năm 1995 về giá thiết công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: 179/BXD-VKT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Ngô Xuân Lộc
Ngày ban hành: 17/07/1995 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 179/BXD-VKT

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 1995

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/05/1993 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Quyết định số 15/CP ngày 04/3/1994 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

- Căn cứ Điều lệ quẩn lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1

Ban hành theo Quyết định này tập Giá thiết công trình xây dựng, thay thế cho "Tập Giá thiết kế công trình xây dựng cơ bản" ban hành theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng số 95 BXD - VKT ngày 11/4/1989.

Điều 2

Quyết định này có hiệu lực thi hành thống nhất trong cả nước kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1995.

Điều 3

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG




Ngô Xuân Lộc

 

GIÁ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

(Ban hành kèm theo Quyết định của B trưởng B Xây dựng số 179/BXD-VKT ngày 17 tháng 7 năm 1995)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Giá thiết kế công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là giá thiết kế hoặc giá thiết kế công trình) quy định trong tập giá này là mức giá ti đa làm căn cứ đ nhà đầu tư chọn thầu thiết kế và ký kết hợp đồng thiết kế công trình theo giá trúng thầu.

2. Mọi đối tượng sử dụng nguồn vốn thuộc sở hữu Nhà nước chi cho thiết kế công trình đều phải tuân theo quy định trong tập giá này.

3. Giá thiết kế nêu tại điểm 1 được xác định phù hợp vi:

3.1. Nội dung, yêu cầu công việc và sản phẩm thiết kế của thiết kế 2 bước bao gồm:

- Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, thuyết minh;

- Thiết kế bản vẽ thi công, dự toán chi tiết;

- Giám sát tác giả trong thi gian quy định.

Ni dung cụ thể và yêu cầu công việc sản phẩm thiết kế phi theo đúng các quy định sau:

- "Quy chế lập, thẩm định, xét duyệt thiết kế công trình xây dựng", ban hành kèm theo Quyết định số 536/BXD-GĐ ngày 14/12/1994 của Bộ Xây dựng;

- "Điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng", ban hành kèm theo Quyết định s 20/BXD-GĐ ngày 10/6/1995 của Bộ Xây dựng;

- Thông tư số 23/BXD-VKT ngày 15/12/1994 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý giá xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư.

3.2. Nội dung ca giá thiết kế bao gồm: Chi phí vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị; chi phí quản ; thuế và lãi.

3.3. Đối tượng để tính giá thiết kế là một ng trình xây dựng mi hoàn chỉnh bao gm đy đủ các hạng mục công trình ghi trong quyết định đầu tư, nhưng trong đó không gồm các hạng mục sau:

- Hạng mục công trình nằm ngoài dây chuyền sản xuất.

- Công trình tạm phc vụ thi công công trình.

4. Giá thiết kế không gm chi phí để thực hin các công việc sau:

- Khảo sát xây dựng, điều tra cơ bản, điều tra kinh tế xã hội phục vụ thiết kế.

- Thiết kế chế tạo thiết bị.

- Thí nghiệm hình.

- Chạy thử và hiệu chỉnh thiết bị.

- Thẩm đnh, xét duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán;

5. Chi phí thiết kế ca công trình hoặc hạng mục công trình được xác định theo công thức sau:  

GTK = g x N

Trong đó:

GTK: Chi phí thiết kế công trình hoặc hạng mục công trình; Đơn vị tính: nghìn đồng;

g: Giá thiết kế một đơn vị năng lực sản xuất hoặc sử dng của công trình (hạng mục công trình); Đơn vị tính: nghìn đng/đơn vị NLSX hoặc sử dụng (Quy định ở phần II trong tập giá này)

N: Năng lực sản xuất hoặc sử dụng của công trình (hạng mục công trình) thiết kế theo dự án được duyệt; Đơn vị tính: TSF/n, m2 SD, km …

Trong đó, giá thiết kế một đơn vị năng lực sản xuất hoặc sử dụng của công trình (hạng mục công trình) được xác định cho từng loại hình công trình theo quy mô chuẩn.

6. Thi hạn giám sát tác giả nói tại điểm 3.1 là thời gian xây dựng công trình ghi trong quyết định đầu tư. Trường hợp kéo dài thời gian xây dựng công trình không do bên thiết kế gây ra thì chi phí giám sát tác giả được tính bổ sung vào hợp đồng đã ký tương ứng với khoảng thời gian bị kéo dài. Cách tính như sau:

Trong đó:

- CPKd: chi phí giám sát tác giả cho khoảng thời gian bị kéo dài; đơn vị tính: nghìn đồng;

- CP: chi phí giám sát tác giả trong thời gian quy đnh; (tính bằng 10% giá thiết kế); đơn vị tính: nghìn đồng;

- TG: thi gian giám sát tác giả theo thời gian xây dựng công trình ghi trong quyết định đầu tư; đơn vị tính: tháng;

- TGKd: thời gian giám sát tác giả bị kéo dài so với quy định; đơn vị tính: tháng

7. Tỷ trọng chi phí lập tổng dự toán và dự toán chi tiết nêu tại điểm 3.1 bằng 8% giá thiết kế

Trong chi phí lập tổng dự toán và dự toán chi tiết không bao gồm chí phí lập đơn giá công trình cho những công trình phải lập đơn giá riêng.

8. Giá thiết kế quy định trong phần II của Tập giá này được điều chỉnh theo h số (K) trong các trường hợp sau:

8.1. Công trình thiết kế 1 bước (thiết kế kỹ thuật thi công) K = 0,85.

8.2. Công trình tạm phục vụ thi công nói tại điểm 3.3, K = 0,7. Đối với công trình đặc biệt sẽ có quy định riêng.

8.3. Công tnh áp dụng thiết kế điển hình, K = 0,3.

8.4. Công trình, sử dụng lại thiết kế đã có, K = 0,4.

9. Giá thiết kế công trình nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, quy định như sau:

Đối với công trình nước ngoài đầu tư tại Việt Nam (bao gồm vốn tài trợ, vốn vay của các nước hoặc các tổ chức quốc tế và vn đầu tư trực tiếp của nước ngoài) thì giá thiết kế được tính trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư và tổ chức thiết kế theo giá thiết kế quốc tế hoặc khu vực. Trường hợp các tổ chức tư vấn Việt Nam liên kết với tổ chức tư vấn nước ngoài là thầu chính thiết kế công trình thì giá thiết kế các hạng mục công trình do t chức tư vấn Việt Nam thực hin sẽ do hai bên thỏa thuận, nhưng không được thấp hơn hai lần giá thiết kế các hạng mục công trình tương ứng quy định trong tập giá này.

10. Giá thiết kế công trình cải tạo, sửa chữa và mở rộng, quy định như sau:

10.1. Giá thiết kế công trình cải to, sửa chữa được tính bng tỷ lệ (%) theo loại hình công trình và giá tr dự toán xây lắp được duyệt của phần công trình cần cải tạo, sửa chữa. Theo bảng 1 dưới đây:

Bảng 1:

Đơn vị tính: Tỷ l % so với giá trị dự toán xây lp của phần công trình cần cải tạo sửa chữa trong tổng dự toán được duyt

TT

Loại công trình

Giá trị dự toán xây lắp phần sửa chữa, cải tạo của công trình (tỷ đồng)

0,5

1

3

5

10

20

30

50

1

Nhóm I

4,5

3,8

3,3

3,0

2,7

2,5

2,3

2,0

2

Nhóm II

2,9

2,4

2,0

1,8

1,6

1,5

1,4

1,3

3

Nhóm III

3,8

3,3

2,8

2,6

2,3

2,2

2,0

1,8

Trong đó:

- Công trình thuộc nhóm I gồm: Công trình khai khoáng, cơ khí, hóa chất, luyện kim, vt liệu xây dựng, công nghiệp nhẹ, chế biến lương thực, thực phẩm, máy điện.

- Công trình thuc nhóm II gồm: Công trình hàng không, thủy lợi, cấp thoát nước, giao thông, thông tin bưu điện, đường dây tải điện và trạm biến áp.

- Công trình thuộc nhóm III: Công trình dân dụng.

10.2. Giá thiết kế công trình mở rộng được tính theo giá thiết kế công trình xây dựng mới quy định tại phần II của tập giá (ch tính cho năng lực sản xuất hoặc sử dụng của phần công trình mở rộng).

11. Trường hp cần xác định giá thiết kế hạng mục công trình thì áp dụng như giá thiết kế quy định tại phần II. Khi không vận dụng được thì tính như quy định trong bảng 2 dưới đây:

Bảng 2:

Đơn vị tính: Tỷ l % so với giá tr dự toán xây lp của hạng mục công trình trong tổng dự toán được duyệt.

TT

Loại công trình

Giá trị dự toán xây lắp của hạng mục công trình (tỷ đồng)

0,5

1

3

5

10

20

30

50

1

Nhóm I

3,7

3,2

2,7

2,5

2,2

2,1

1,9

1,6

2

Nhóm II

2,4

2,0

1,6

1,5

1,3

1,2

1,1

1,0

3

Nhóm III

3,1

2,7

2,3

2,2

1,9

1,8

1,7

1,5

Trong đó: Công trình thuộc nhóm I, nhóm II, nhóm III: như đã quy định tại điểm 10.1 nói trên

12. Đối với những công trình chưa quy định giá thiết kế trong tập giá này thì có thể sử dụng phương pháp nội suy theo công trình cùng loại đã quy định để xác định giá thiết kế công trình. Trường hợp không xác định được thì báo cáo Bộ Xây dựng để thỏa thuận mức giá thiết kế phù hợp.

II. BẢNG GIÁ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

1 - CÔNG TRÌNH KHAI KHOÁNG

TT

Loi hình công trình

Đc tính kỹ thuật

Đơn vị tính

Giá thiết kế (1000đ)

1

2

3

4

5

I

KHAI THÁC THAN

 

 

 

1

Mỏ khai thác than l thiên không có phân xưởng tuyn

Quy mô 300.000 T/năm

Đ/Tnăm

2,1

2

-

500.000 T/năm

-

1,9

3

-

1.000.000 T/năm

-

1,4

4

Mỏ khai thác than l thiên có phân xưởng tuyển

300.000 T/năm

-

3,5

5

-

500.000 T/năm

-

3,1

6

-

1.000.000 T/năm

-

2,5

7

Mỏ khai thác than hầm lò không có phân xưởng tuyển

300.000 T/năm

-

4,1

8

-

500.000 T/năm

-

3,7

9

-

1.000.000 T/năm

-

2,9

10

Mỏ khai thác than hầm lò có phân xưng tuyển

300.000 T/năm

-

5,3

11

-

500.000 T/năm

-

4,8

12

-

1.000.000 T/năm

-

3,8

13

Phân xưởng tuyển

300.000 T/năm

-

1,7

14

Băng tải đất đá than có b phận nghiền đập ≤ 3km

 

đ/km

62.244

15

Băng tải đất đá than không có bộ phận nghiền đập có chiu dài 3km

 

-

51.984

II

KHAI THÁC QUẶNG

 

 

 

16

Mỏ lộ thiên

10.000 T/năm

đ/Tnăm

34,2

17

-

50.000 T/năm

-

8,2

18

-

1.000.000 T/năm

-

1,4

19

Mỏ hầm lò

10.000 T/năm

đ/Tnăm

42,4

20

-

50.000 T/năm

-

9,6

21

-

1.000.000 T/năm

-

2,1

III

MỎ KHAI THÁC SA KHOÁNG

 

 

 

22

Mỏ lộ thiên

10.000 T/năm

đ/Tnăm

23,2

23

-

50.000 T/năm

-

6,8

24

-

1.000.000 T/năm

-

1,4

IV

TUYỂN KHOÁNG

 

 

 

25

Xí nghiệp đp sàng làm giầu quặng (tấn quặng vào/năm)

10.000 T/năm

đ/Tnăm

64,2

26

-

50.000 T/năm

-

15,0

27

-

1.000.000 T/năm

-

1,8

Ghi chú:

1/ Giá thiết kế mỏ than có công suất (200.000 T/năm tính theo giá thiết kế mỏ có công suất ≤ 300.000 T/năm và nhân với hệ số k=1,2.

2/ Giá thiết kế m hầm lò trong bảng giá quy định cho giá thiết kế lò bằng. Trường hợp khai thác theo lò giếng nghiêng thì áp dụng hệ s k = 1,15, khai thác theo lò giếng đứng áp dụng hệ s k= 1,3 so với lò bng.

3/ Giá thiết kế m có công suất < 50.000 T/năm tính theo giá thiết kế mỏ có công suất ≤ 300.000 T/năm và nhân với h s k=1,5.

2- CÔNG TRÌNH HÓA CHẤT

TT

Loại hình công trình

Đặc tính kỹ thuật

Đơn vị tính

Giá thiết kế (1000đ)

1

2

3

4

5

1

Nhà máy SX xút clo

CS ≤ 5000 T/năm

đ/TSFn

240,7

2

Nhà máy sản xuất sôđa

≤ 100.000 T/năm

-

95

3

Nhà máy Nartri sunfat

CS ≤ 5000 -

-

58

4

Nhà máy SX phốt pho

CS ≤ 1000 -

-

636

5

Nhà máy hợp chất crôm

CS ≤  5000 -

-

421

6

Nhà máy SX phèn nhôm

CS ≤ 1000 -

-

102

7

Nhà máy SX bột nhẹ

CS ≤ 1000 -

-

68,4

 

-

CS ≤ 10000 -

-

52

8

Xưởng than hoạt tính

CS ≤ 100 -

-

580

9

Nhà máy đất đèn

 

 

 

 

a/ Phương pháp gián đoạn

CS ≤ 1200 -

-

105

 

b/ -

CS ≤ 2400 -

-

87,5

 

c/ Phương pháp liên tục

3500 - 10000 -

-

110

10

Xưởng luyện cốc

≤ 15.000 -

-

41

11

Nhà máy SX túi chườm

1 triệu chiếc/năm

đ/1000 c/n

259,8

12

Nhà máy SX găng tay y tế

20 triệu đôi/năm

đ/1000 đôi năm

79,3

13

Nhà máy SX săm lốp ô tô

10.000 bộ/năm

đ/bộ năm

23,2

14

Nhà máy SX săm lốp xe đạp

1 triệu - 5 triệu bộ/năm

đ/1000 bộ năm

232,5

15

Nhà máy tinh dầu

≤ 150 TSF/năm

đ/TSF năm

1.162,5

16

Nhà máy supe phốt phát đơn

≤ 100.000 -

-

45

 

-

> 100.000 -

-

36

17

Nhà máy supe phốt phát kép 16% P2O5 hữu hiệu

≤ 100.000 -

-

87

 

-

> 100.000 -

-

68

18

Xưởng phân bón viên hạt, NPK

≤ 100.000 -

-

8,8

 

-

> 100.000

-

7,5

29

Nhà máy phân lân nung chảy

 

 

 

 

Lò cao

10000-50000 TSP/năm

đ/TSPnăm

13,7

 

Lò điện

10000-50000 TSP/năm

-

58,8

20

Xưởng SX thuốc trừ sâu

100-400 T/năm

-

116,26

21

Xưởng SX nông dược

300 -

-

348,7

22

Nhà máy làm giàu qung hóa chất

Tuyển nổi CS 50.000 Tqung tinh

 

136

 

-

100.000 -

-

113

 

-

200.000 -

-

94

 

-

600.000 -

-

67

 

-

800.000 -

-

48

23

Xưởng SX bột giặt

5.000 -

-

82,05

 

-

> 5.000 -

-

69,75

24

Xưởng SX a mỹ phẩm và hóa chất tinh khiết

500 -

-

900

25

Nhà máy SX mực in

 

 

 

 

- Sản phẩm sơn

2.000 -

-

337,5

 

- Sản phẩm mực in

300 -

-

1.398

26

Nhà máy pin c quy

50000 KWh/năm

đ/KWh

14,2

27

Nhà máy chế biến mủ cao su

5000 TSP/năm

đ/TSPnăm

96

 

-

10.000 -

-

81

 

-

20.000 -

-

69

28

Nhà máy, phân xưởng SX ô xy

1.000 m3/h

đ/m3h

150

 

-

> 1.000 -

-

120

29

Nhà máy SX a xít vô

10.000 TSF/năm

đ/TSFnăm

150

 

-

20.000 -

-

120

 

-

50.000 -

-

80

30

Nhà máy phân đạm u rê

120.000TSF/năm

đ/TSFnăm

140

 

-

300.000 -

-

110

 

-

500.000 -

-

80

Ghi chú: Giá thiết kế nhà máy supe phốt phát không bao gồm phần sản xuất a xít vô cơ.

- Cấp I: Tuyến đi qua vùng đồng bằng hoặc đồi núi thấp, dốc ngang 150, nền đường bình thường.

- Cấp II: Tuyến đi qua vùng trung du, đồi núi thấp, địa chất thủy văn không có gì đặc biệt.

- Cấp III : Tuyến đi qua vùng núi cao hoặc địa chất thủy văn phức tạp hoặc qua thành phố, khu công nghiệp có nhiều quy hoạch phức tạp. Nền đường phải xử lý đặc bit nhiều.

3/ Phân đoạn chiều dài công trình:

Theo chiều dài công trình giá thiết kế được áp dụng các h số sau:

- < 1km tính bng 1km. (Riêng đoạn nút giao thông như: 2 đầu cầu, điểm nối ray cầu được tính riêng với hệ số k = 1,5).

+ 1-20km áp dụng k= 1

+ 21-50km áp dụng k=0,9.

+ 51-100km áp dụng k = 0,8.

+ > 100km áp dụng k=0,7.

Trong giá thiết kế tuyến đường sắt đã tính chi phí thiết kế các công trình phụ như: cống nhỏ (tiết diện lòng cống < 1m2), rãnh, cọc tiêu, bin báo, nền đường, mt đường, thiết kế tuyến.

4/ Giá thiết kế đường sắt đôi tính bng giá thiết kế đường st tương ứng nhân với h số k= 1,5.

Khi thiết kế nâng cấp tuyến đường sắt đang hoạt động thì giá thiết kế nhân hệ số 1,2.

3. GIÁ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CẦU:

Khi thiết kế cầu đường st chung đường b được áp dụng các h số của cầu đường bộ v cấp thiết kế, khổ cầu.

1/ Giá thiết kế công trình cầu chia theo 3 cấp như sau:

1

2

3

4

5

 

CÁC PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ THIẾT KẾ MỚI ĐỘC LẬP

 

 

 

22

Phân xưởng cơ khí

-

đ/m2 SD

26,5

23

Phân xưởng rèn

-

-

30

24

Phân xưởng đúc gang

-

-

30,7

25

Phân xưởng đúc thép

-

-

32,1

26

Phân xưởng gò, hàn, đập

-

-

23,2

27

Phân xưởng lắp ráp

-

-

20,4

28

Pn xưởng sửa chữa

-

-

23,2

29

Phân xưởng dụng cụ

-

-

23,2

30

Phân xưởng mạ

-

-

41

31

Phân xưởng nhiệt luyện

-

-

28,6

32

Phân xưởng mộc mẫu

-

-

23,2

33

Phân xưởng chế biến đất

-

-

28,6

34

Phân xưởng nồi hơi

1000 kg hơi/h

đ/kghơi/h

31,3

35

Phân xưởng khí nén

1000 m3/h

đ/m3h

25

36

Nhà xưởng thuộc xí nghiệp sửa chữa đầu máy toa xe (thiết kế bao che)

 

đ/m2 SD

20

Ghi chú:

1/ Giá thiết kế nhà máy cơ khí được phân loại theo độ phức tạp và áp dụng hệ số sau:

a/ Loại đơn giản k= 1

b/ Loại trung bình k= 1,1.

c/ Loại phức tạp k= 1,3.

Loại đơn giản: các nhà máy cơ khí sản xuất các sản phẩm: thiết b đi sau máy nông nghiệp, thiết bị nâng, vn chuyển, máy xay xát, máy chế biến thức ăn gia xúc, máy xây dựng, lắp ráp ô tô, máy kéo, các máy cơ khí thông dụng, đầu máy, toa xe, cơ khí cầu đường (làm mới)

Loại trung bình: các nhà máy cơ ksản xuất các sản phẩm: động đin, máy biến thế, thiết bị lạnh, máy rèn ép, máy đúc kim loại, xe đạp và phụ tùng xe đạp, dụng cụ đồ ngh, máy hàn điện.

Loại phức tạp: các nhà máy cơ khí sản xuất các sản phẩm: máy cắt gọt kim loại, cơ khí chính xác, đng cơ nổ, đồng hồ, ô tô, máy kéo, mô tô, phụ tùng ô tô máy kéo, máy dệt vải, máy dệt len, máy khâu.

2/ Giá thiết kế các phân xưởng cơ khí được áp dụng hệ số trong các trường hợp sau:

- Phân xưng có cầu trục k=1,1.

- Phân xưởng cơ gii hóa cao k=1,3.

3/ Giá thiết kế các xí nghip sửa chữa đầu máy, toa xe ch bao gồm phần thiết kế công nghệ, tổng mặt bằng.

4/ Cấp thiết kế của các xí nghip sửa chữa đầu máy và toa xe như sau:

a) Xí nghiệp sửa chữa đầu máy:

+ Cấp I: Sửa chữa cấp ky 50 đầu máy một năm.

+ Cấp II: Sửa chữa cấp ky từ 50-100 đầu máy một năm.

+ Cấp III: Sửa chữa cấp ky > 100 đầu máy một năm.

b) Xí nghiệp sửa chữa toa xe:

+ Cấp I: Sửa chữa 400 xe/năm có 6-9 vị trí sửa chữa.

+ Cấp II: Sửa chữa 401-800 xe/năm có 12-15 vị trí sửa chữa.

+ Cấp III: Sửa chữa > 800 xe/năm có 15-18 vị trí sửa chữa.

5/ Giá thiết kế trạm đầu máy, trm toa xe tính bng giá thiết kế xí nghiệp sửa chữa đầu máy, toa xe cùng cấp tương ứng và nhân với hệ số 0,3.

6/ Cấp thiết kế của nhà máy đại tu đầu máy và toa xe xác định như sau:

a) Nhà máy đại tu đu máy:

+ Cấp I: Đại tu ≤ 20 đầu máy/năm.

+ Cấp II: Đại tu 20-40 đầu máy/năm.

+ Cấp IlI: Đại tu 40-60 đầu máy/năm.

b) Nhà máy đại tu toa xe:

+ Cấp I: Đại tu ≤ 500 xe/năm.

+ Cấp II: Đại tu 500-1000 xe/năm

+ Cấp III: Đi tu 1000-1500 xe/năm.

7/ Giá thiết kế nhà máy đại tu đầu máy và toa xe xác định như sau:

a) Giá thiết kế nhà máy đại tu đầu máy:

+ Cấp I: nh bằng giá thiết kế xí nghiệp sửa chữa đầu máy cấp Ill.

+ Cấp II: Tính bng 1,4 giá thiết kế nhà máy cấp I.

+ Cấp III: Tính bằng 1,4 giá thiết kế nhà máy cấp II.

b) Giá thiết kế nhà máy đại tu toa xe:

+ Cấp I: Tính bằng giá thiết kế xí nghiệp sửa chữa toa xe cấp III.

+ Cấp II: Tính bng 1,4 giá thiết kế nhà máy cấp I.

+ Cấp III: Tính bằng 1,4 giá thiết kế nhà máy cấp II.

8/ Cấp thiết kế của trạm đầu máy toa xe xác định như sau:

a) Trạm chỉnh bị xe khách:

+ Cấp I: 15 đoàn tàu/ngày đêm.

+ Cấp II: 15-30 đoàn tàu/ngày đêm.

+ Cấp III: 30-60 đoàn tàu/ngày đêm.

b) Trạm khám chữa toa xe:

+ Cấp l: Khám chữa 10 xe/ngày đêm.

+ Cấp II: Khám chữa 10-20 xe/ngày đêm

+ Cấp III: Khám chữa 20-30 xe/ngày đêm.

c) Trạm sửa chữa đầu máy:

+ Cấp I: Có chnh bị đầu máy.

+ Cấp II: Quay máy, có vận dụng đầu máy.

+ Cấp III: Vận dụng đầu máy.

4- CÔNG TRÌNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG

TT

Loi hình công trình

Đc tính kỹ thuật

Đơn v tính

Giá thiết kế (1000đ)

1

2

3

4

5

1

Nhà máy sản xuất xi măng pooc lăng

CS ≤ 20.000 TSF/năm

đ/TSFnăm

20,5

 

 

50.000TSF/n

-

17

 

 

100.000 -

-

14

 

 

200.000 -

-

11,8

 

 

500.000 -

-

9,8

 

 

1.000.000 -

-

8,2

 

 

> 1.000.000 -

-

6,8

2

Nhà máy sản xuất gạch ngói nung

Bán cơ gii, lò đứng, sấy tự nhiên, có mái che CS ≤ 20 triệu viên/năm

đ/triệu viên năm

8.836,5

3

-

Cơ giới hóa cao, sấy tuy nen CS ≤ 40 triệu viên/năm

-

7.209

4

-

CS > 40 triệu viên/năm

-

6.127,5

5

Nhà máy sản xuất gạch hoa, gạch lát nền

CS ≤ 5 triệu viên/năm

-

17.442

6

 

CS > 5 -

-

14.535

7

Nhà máy SX gạch men kính

CS ≤ 2 -

đ/1000 vn

220,2

8

-

CS ≤ 5 -

-

143,5

9

Nhà máy SX vật liệu chịu lửa

CS ≤ 10.000 TFS/năm

đ/TFSnăm

32

10

-

20.000 -

-

28,5

11

-

50.000 -

-

24,3

12

Nhà máy SX gốm sứ vệ sinh, sứ cách điện

CS ≤ 1000 TSF/n

-

287,2

13

-

2000 -

-

239

14

-

5000 -

-

200

15

-

> 5000 -

-

166

16

Xí nghiệp khai thác đá vôi

≤ 1.000.000 TSF/n

đ/1000 TSF/năm

478,8

17

-

2.000.000 -

-

398

18

-

5.000.000 -

-

332

19

-

> 5.000.000 -

-

276

20

Hệ thống chế biến cung cấp phụ gia xi măng

 

đ/1000 TSF năm

4924

21

Nhà máy SX kính xây dựng

≤ 1.000.000

đ/m2 SF năm

3,8

22

-

> 1.000.000

-

3,2

23

Xí nghiệp chế biến đá xây dựng

CS ≤ 100.000 m3/n

đ/1000 m3năm

807

24

-

> 100.000 -

-

685,9

25

Xí nghiệp chế biến đá chẻ

 

đ/m2 đá

3,75

26

Nhà máy thủy tinh công nghiệp

≤ 1000 TSF/năm

đ/TFSnăm

177

27

-

5000 -

-

88,5

28

-

> 5000 -

-

75

29

Trạm trộn bê tông thương phẩm

50.000 m3/năm

đ/m3 năm

5,4

30

-

100.000 -

-

4,5

31

-

> 100.000 -

-

3,9

32

Nhà máy SX ống ngang, ống thép tráng kẽm

≤ 5.000 T/n

đ/TSFnăm

45

33

-

10.000 T/n

-

39

34

-

20.000 T/n

-

32,4

35

-

> 20.000 T/n

-

27,6

36

Nhà máy bê tông đúc sẵn

100.000 m3/h

-

5,5

37

-

200.000 -

-

4,7

38

-

500.000 -

-

4,2

Ghi chú:

1/ Công suất của nhà máy gạch ngói nung được tính quy đi v gạch tiêu chuẩn kích thước 220x 105x60 mm như sau:

1 viên ngói 22 v/m2 tương đương với 1,5 viên gạch tiêu chuẩn.

1 viên ngói 16 v/m2 tương đương vi 2,0 viên gạch tiêu chuẩn.

1 viên ngói 13 v/m2 tương đương với 2,5 viên gạch tiêu chuẩn.

1 viên ngói bò 36 tương đương với 1,5 viên gạch tiêu chuẩn.

1 viên ngói bò 45 tương đương với 1,5 viên gạch tiêu chuẩn.

2/ Cách quy đổi từ kính có đ dày khác nhau về kính có độ dày 2mm như sau:

1 m2 kính 3 mm tương đương 1,5 m2 kính 2mm.

1 m2 kính 4 mm tương đương 2 m2 kính 2mm

1 m2 kính 5 mm tương đương 2,5 m2 kính 2mm

1 m2 kính 6 mm tương đương 3 m2 kính 2mm

5 - CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP NHẸ

TT

Loại hình công trình

Đặc tính k thuật

Đơn vị tính

Giá thiết kế (1000đ)

1

Nhà máy sợi

 

đ/TSFnăm

390

2

Nhà máy dệt

 

đ/1000m2 năm

156

3

Nhà máy nhuộm in hoa

 

-

94,5

4

Nhà máy len (sợi nhuộm)

 

đ/Tnăm

190,5

5

Nhà máy sợi đay

 

-

265,5

6

Nhà máy dệt đay

 

đ/1000m2 năm

49,2

7

Nhà máy ươm tơ

15-35 T/N

đ/T năm

3.664,5

8

Nhà máy dệt kim

 

đ/1000SF năm

54,75

9

Nhà máy may mặc

 

-

60,15

10

Nhà máy bột giấy

 

đ/TSF năm

102

11

Nhà máy bột và giấy

 

đ/TSF năm

204

12

Nhà máy sứ dân dụng

 

-

67,5

13

Nhà máy gốm dân dụng

 

-

47,1

14

Nhà máy nhôm

 

-

60

15

Nhà máy thủy tinh dân dụng

 

đ/1000 SF năm

45

16

Nhà máy nhựa

 

-

150

6 - CÔNG TRÌNH LUYỆN KIM

TT

Loại hình công trình

Đặc tính kỹ thuật

Đơn vị tính

Giá thiết kế (1000đ)

1

2

3

4

5

1

Nhà máy luyện thiếc (tấn thiếc/năm)

1.000 T/năm

đ/TSFnăm

745

2

-

5.000 -

-

547

3

Nhà máy luyện kẽm (tấn kẽm/năm)

1.000 -

-

800

4

-

10.000 -

-

581

5

Nhà máy Alumin (AI2O3) (tn Alumin/năm)

10.000 -

-

109

6

-

50.000 -

-

82

7

Nhà máy luyện xỉ ti tan (tấn ti tan/năm)

1.000 -

-

861

8

-

5.000 -

-

622

9

Nhà máy thủy luyện ô xít đất hiếm (tấn ôxít đất hiếm/năm)

1.000 -

-

861

10

-

5.000 -

-

622

11

Xí nghiệp nấu đúc và gia công áp lực (tấn sn phẩm/năm)

1.000 -

-

735

12

-

2.000 -

-

642

13

Nhà máy luyện đồng

5.000 -

-

235,5

14

-

10.000 -

-

199,5

15

-

20.000 -

-

169,5

16

Nhà máy luyện thép

100.000 -

-

64

17

-

200.000 -

-

42

7 - CÔNG TRÌNH CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM, THỦY SẢN

TT

Loại hình công trình

Đặc tính k thuật

Đơn vị tính

Giá thiết kế (1000đ)

1

Nhà máy đường

100T mía/ngày

đ/T mía/ngày

5.266,5

2

-

500 -

-

3.145,5

3

-

1000 -

-

2.530,5

4

Nhà máy rượu

1 triệu lít/năm

đ/1000 lít/năm

684

5

-

2 triu lít/năm

-

450

6

-

3 triu lít/năm

-

388,5

7

-

5 triu lít/năm

-

280,4

8

Nhà máy nước ngọt, nước khoáng

1 triệu lít/năm

-

112

9

-

2 triệu lít/năm

-

82

10

-

5 triệu lít/năm

-

68

11

Nhà máy bia

1 triệu lít/năm

-

437

12

-

2 triu lít/năm

-

348

13

-

5 triu lít/năm

-

266

14

Nhà máy bánh kẹo

1000TSF/năm

đ/TSFnăm

246

15

-

2000 -

-

218

16

-

5000 -

-

191

17

Nhà máy chè

20 tấn búp tươi/ngày

đ/T búp tươi/ngày

34.035

18

-

50 -

-

17.509

19

Nhà máy đồ hộp

5000TSF/năm

đ/TSFnăm

171

20

-

10000  -

-

123

21

Nhà máy thuốc lá

50 tr bao/năm

đ/tr bao/năm

14.364

22

-

200 -

-

5.376

23

-

400 -

-

3.591

24

Nhà máy dầu thực vật, dầu cám

2000TSF/năm

đ/TSFnăm

179

25

-

5000 -

-

156

26

-

10000 -

-

98,5

27

Nhà máy mì chính

1000TSF/năm

-

1.818

28

Nhà máy sữa và các sản phẩm từ sữa

20tấn sữa tươi/ngày

đ/T sữa tươi/ngày

54.993

29

Phân xưởng SX thức ăn gia súc

1000TSF/năm

đ/TSFnăm

30,1

30

-

2000 -

-

25,5

31

Nhà máy xay sát

20 tn/ca

đ/TSF ca

2.113

32

-

30 -

-

2.790

33

Xí nghiệp chế biến thủy sản đông lạnh

 

đ/TSF ngày-đêm.

41.524,5

34

Xí nghiệp chế biến thủy, đc sản khô xuất khẩu

 

-

95,7

35

Xí nghiệp chế biến đá cây

 

-

437,7

36

Xí nghiệp chế biến nước mắm

 

đ/triệu lít/năm

48.036

37

Xí nghiệp SX lưới ngư cụ

 

đ/TSFnăm

95,7

38

Xí nghiệp SX cá giống, tôm giống

 

đ/triệu con/năm

42.339

8 - CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP

TT

Loại hình công trình

Đặc tính k thuật

Đơn vị tính

Giá thiết kế (1000đ)

1

2

3

4

5

I

CÔNG TRÌNH KHAI HOANG, XÂY DỰNG ĐNG RUỘNG

 

 

 

1

Khai hoang có diện tích sử dụng

Loại <= 100 ha

đ/ha SD

116,3

2

-

> 100-300 ha

-

108

3

-

> 300 ha

-

94,5

4

Trồng cây lương thực có tưới ngập

<= 100 ha

-

519

5

-

> 100-300 ha

-

457,5

6

-

> 300 ha

-

409,5

7

Trồng cây nông nghiệp không tưới

Loại <= 100 ha

-

313,5

8

-

> 100 - 300 ha

-

280,5

9

-

> 300 ha

-

259,8

10

Xây dựng đồng ruộng chăn thả luân phiên

<= 300 ha

-

116,3

11

-

> 300 ha

-

108

12

Xây dựng các lô ruộng thí nghiệm của các trạm nghiên cứu có tưới ngập

 

 

574,5

13

- không tưới ngập

 

-

313,5

II

CÔNG TRÌNH CHUNG TRẠI, TRẠM NÔNG NGHIỆP

 

 

 

1

Xí nghiệp gia cầm giống, thịt

 

đ/m2 SD

28

2

Khu chuồng trại chăn nuôi lợn, trâu bò

 

đ/m2 chg tri

20,4

3.

Các trạm bảo vệ thực vật, động vật, trạm kiểm dịch, trạm giống

 

đ/m2SD

22,6

9 - CÔNG TRÌNH LÂM NGHIỆP

TT

Loại hình công trình

Đặc tính kỹ thuật

Đơn vị tính

Giá thiết kế (1000đ)

1

2

3

4

5

1

Xí nghiệp chế biến gỗ xẻ và hàng mộc

 

đ/m3 gỗ tròn

20,52

2

Xí nghiệp bóc dán gỗ

 

đ/m3 gỗ tròn ép

117,64

3

Xí nghiệp sản xuất cót ép

 

đ/m2 cót ép

0,88

4

nghiệp chế biến nhựa thông

 

đ/tấn mủ

156

5

Phân xưởng sấy gỗ

 

đ/m3 gỗ x

18,7

6

Phân xưởng ngâm tẩm

 

-

9,6

 

ĐƯỜNG Ô TÔ LÂM NGHIỆP

 

 

 

7

Đường cấp I

 

đ/km

6.825

8

Đường cấp II

 

-

5.457

9

Đường cấp III

 

-

4.780

10

Đường cấp IV

 

-

3.420

Ghi chú:

Trong bảng giá được quy đổi ra m3 gỗ tròn. Tỷ lệ thành khí so với gỗ tròn tính theo % cho các sản phẩm n sau: G xẻ: 62,5%; Hàng mộc: 38%; Ván sàn: 28-30%; Bóc dán: 40%

10 - CÔNG TRÌNH KHO VẬT TƯ, XĂNG DẦU

TT

Loại hình công trình

Đặc tính kỹ thuật

Đơn vị tính

Giá thiết kế (1000đ)

1

2

3

4

5

A

KHO CHA CÁC LOẠI S.P DU

 

 

 

I

KHO NI Đ TR ĐỨNG, NGANG BNG THÉP ÁP SUẤT DƯ 200MM H2O

 

 

 

1

Dung tích chứa tới

< 1000 m3

đ/m3

66,34

2

-

1000 - 5000 m3

-

57,45

3

-

5000 - 10000 m3

-

52,5

4

-

10000 - 20000 m3

-

46,5

5

-

> 20000 m3

-

39

II

KHO NGẦM DƯỚI ĐẤT BỂ HÌNH TRỤ ĐỨNG, NGANG BẰNG THÉP ÁP SUẤT DƯ 200MM H2O

 

 

 

1

Dung tích chứa

< 1000 m3

đ/m3

136,8

2

Dung tích chứa từ

1000 - 5000 m3

5000 - 10000 m3

> 10000 m3

-

-

84,75

73

64

B

TRẠM XĂNG DẦU

 

 

 

1

Trạm bán lẻ xăng dầu

≤ 2 cột bơm

3 cột bơm

> 3 cột bơm

đ/trạm

-

-

38.365,5

43.480,5

49.132

E

KHO VẬT TƯ

 

 

 

1

Kho lạnh chứa thực phẩm

 

đ/tấn sức chứa

205,2

2

Kho ô tô và thiết b tự hành, kho vật tư (kim khí) thiết bị phụ tùng, xe máy, vật liệu điện, bách hóa, hóa cht, phân bón

Kho thường

Bán cơ giới

Cơ giới

 đ/m2 SD

27

29

34

5

Kho bảo quản và dự trữ nông sản, lương thực, muối

Kho thưng

-

22,5

6

-

Kho cơ giới

-

34

7

Kho chứa chất nổ

 

đ/T

273

8

Bãi chứa gỗ, than, vật liêu xây dng

 

đ/m2 SD

1,4

Ghi chú:

1/ Giá thiết kế kho xăng dầu tính theo tổng dung tích của toàn kho, bao gồm các hạng mục: khu bể chứa, các hệ thống kỹ thuật, công ngh/đin, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, kho và bãi hay đưng giao thông trong kho, xuất nhập bằng ô tô hoặc đường ống trong kho, nhà làm việc (văn phòng kho), hệ thống thông tin liên lạc trong khu kho, các hạng mục công trình sản xuất và phụ trợ.

Đối với kho xăng dầu có sức chứa V > 10.000 m2 thì giá thiết kế kho xăng dầu chưa bao gồm chi phí thiết kế các hạng mục: đường giao thông trong khu kho (đạt tiêu chuẩn thiết kế đường bộ cấp quốc gia), trạm biến thế, trạm phát điện, khu sinh hoạt, đài nước, bể nước, các công trình xuất nhập cho đường thủy, đường sắt, đường biển, thiết kế cấp dầu cho máy   bay, xưởng tái sinh dầu.

2/ Giá thiết kế kho xăng đầu tính cho các loại dầu sáng (xăng, diezen, dầu hỏa) các trường hợp sau giá thiết kế được áp dụng k số K (tính theo dung tích thiết kế của mỗi loại dầu tương ứng).

- Dầu gốc, ma dút K=1,6.

- Khí đốt hóa lng K=1,5.

3/ Giá thiết kế kho xăng dầu được áp dụng h số K khi:

- Bể thép cao áp (áp lực dư " 250mm H2O): K=1,1.

- Bể phi kim loại (bê tông hoc bê tông cốt thép) bể 2 vỏ: K=1,3.

4/ Giá thiết kế kho không có mái che bao gồm: nhà kho, bãi kho, bãi chứa, bãi sản xuất, giao thông nội bộ.

11 - CÔNG TRÌNH TUYẾN ỐNG DẪN DẦU

TT

Loại hình công trình

Đặc tính kỹ thuật

Đơn vị tính

Giá thiết kế (1000đ)

1

2

3

4

5

I

ĐƯỜNG ỐNG DẪN DẦU TRÊN BỘ

 

 

 

1

Dy <= 159

Đa hình Cấp I

đ/km

2.838

2

-

Cấp II

-

3.118,5

3

-

Cấp III

-

3.405

4

-

Cp IV

-

3.693

II

ĐƯỜNG ỐNG DẪN DU VƯỢT SÔNG

 

 

 

1

Dy <= 159

Đa hình Cấp I

đ/m

15,7

2

-

Cấp II

-

17,1

3

-

Cấp III

-

19,2

4

-

Cấp IV

-

20,5

III

ĐƯỜNG ỐNG DẪN DẦU RA BIỂN

 

 

 

1

Dy <= 159

Đa hình Cấp I

đ/m

43,8

2

-

Cấp II

-

48

3

-

Cấp III

-

52

IV

CÁC TRẠM VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN

 

 

 

1

Trạm bơm dầu

2-3 máy

đ/máy

31.600,5

 

 

> 3 tổ máy

-

34.473

2

Bảo vệ đường ống ăn mòn bằng Protéctơ

1km/trạm KB

đ/km

547,2

3

Trạm Catốt

300 KW

600 KW

1200 KW

đ/máy

-

-

1.915,5

2.394

3.303

Ghi chú:

1/ Giá thiết kế tuyến ống dẫn dầu chưa tính tới chi phí-thiết kế các hạng mục: kho đầu mối, kho trung gian, trạm bơm chính trên tuyến, các công trình nhập và xuất đường biển, đường sông, đưng sắt, đường bộ, công trình bảo vệ điện hóa, công trình thông tin vô tuyến và hữu tuyến.

2/ Giá thiết kế các loại đường ống dẫn dầu quy định trong bảng là cho vận chuyển một loại dầu sáng (xăng, điezen, dầu hỏa) có áp lực bơm chuyển Py 25 kg/cm2, khi chuyển tải loại nhiên liệu khác vi áp lực khác thì giá thiết kế đường ống này được tính bng h số so với giá quy định:

- Chuyển tải khí đốt K=1,5

- Chuyển tải dầu gốc, ma dút K=1,6.

- Đoạn có áp lực bơm chuyn Py > 25 kg/cm2 K=1,2.

3/ Giá thiết kế các loại đường ống quy định trong bảng là cho các loại ng có đường kính trong tới 200mm, chôn ngầm dưới đất, đối vi những đoạn có đường kính trong khác được tính bng hệ số k so với giá quy định:

Đường kính trong

Tuyến ng trên b

Tuyến sông, biển

Dy => 159 mm

1,15

1,25

Dy > 200 - 400mm

1,25

1,35

Dy > 400 - 700mm

1,35

1,45

Dy > 400 - 700mm

1,5

1,6

4/ Đối với tuyến ống dẫn dầu trên b, những đoạn được đặt nổi trên mặt đất có công trình đỡ, giá thiết kế được tính theo hệ số K=1,3.

- Đối với tuyến ống dẫn dầu trên sông, khi vượt nổi giá thiết kế được áp dụng h số K= 1,5.

- Đối với tuyến ống dẫn dầu trên bộ có nhiều ống đặt song song, từ ống thứ hai trở đi, giá thiết kế được tính bng 0,8 giá thiết kế nhánh ống thứ nhất.

- Đối với tuyến ống dn dầu vượt biển, vượt sông tính theo tổng chiều dài mỗi nhánh ống. Chiều dài của tuyến ống vượt sông tính từ h van ở hai bên bờ sông. Chiu dài của tuyến ống ra biển tính từ hố van trên bờ biển.

5/ Giá thiết kế bảo vệ đường ống bằng trạm catốt không bao gồm chi phí thiết kế h thống trạm biến thế và đường dây cấp điện cho trạm catt.

6/ Giá thiết kế trạm bơm chính, không bao gồm chi phí thiết kế: khu bể cha (khi ứng với chế đ bơm qua bể), bể đầu lẫn, các công trình cấp đin, cấp nước, cấp dầu để làm mát máy, đường giao thông ngoài khu vực trạm bơm.

7/ Phân cấp địa hình tuyến ống dẫn dầu như sau:

a) Đa hình trên b:

- Cấp I: Tuyến ống đi qua vùng đồng bằng hoặc đồi núi thoải.

- Cấp II: Tuyến ống đi qua vùng trung du, đồi núi thấp cây cối mọc thưa thớt.

- Cấp III: Tuyến ống đi qua đồng bằng vùng chiêm trũng đầm lầy hoặc ven thành thị.

- Cấp IV: Tuyến ống đi qua các vùng núi cao, sườn dốc, địa hình phức tạp

b) Địa hình lòng và bờ sông:

- Cấp I: Lòng sông và bờ sông cấu tạo á sét và á cát, bờ sông không có kè đá.

- Cấp II: Lòng sông và bờ sông cấu tạo bởi các lớp á cát, cát chảy và cát, bờ sông có kè đá.

- Cấp III: Lòng sông và bờ sông có cấu tạo bởi các lớp bùn sét, á sét, bờ sông có kè.

- Cấp IV: Lòng sông và bờ sông có cấu tạo bởi các lớp bùn có đá, bờ sông có các đá ngầm.

c) Địa hình đáy biển:

- Cấp I: Đáy biển có cấu tạo bởi các lớp sỏi sạn, có mực nước thủy chiều tối đa và tối thiểu 3m, có đ sâu nước biển khi nưc kiệt H 10m.

- Cấp II: Đáy biển có cấu tạo bởi các lớp cát, bùn, sét, có mực nước thủy triều tối đa và tối thiểu > 3m, có đ sâu nước biển khi kiệt H > 10-20m.

- Cấp III: Đáy biển có cấu tạo bi các lớp đá mồ côi, độ sâu nước biển khi kit H >20m có mực nước thủy triều tối đa và tối thiểu > 3m.

12 - CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG

TT

Loại hình công trình

Đặc tính kỹ thuật

Đơn vị tính

Giá thiết kế (1000đ)

1

2

3

4

5

1

Nhà ga hàng không

Sân bay cấp 1,2

đ/m2 SD

70,0

 

 

cấp 3

-

81,4

 

 

cấp 4

-

95,7

2

Đường hạ cất cánh, đường lăn, đường tắt

L=750-900m

đ/m2

2,73

 

 

B = 23 m

 

 

 

-

L=901-1500m

đ/m2

2,19

 

 

B = 30 m

 

 

 

-

L=1501-2100m

đ/m2

2,05

 

 

B = 45 m

 

 

 

 

L>2100m,

đ/m2

1,92

 

 

B=45m

 

 

3

Sân đỗ máy bay

 

đ/m2

1,6

4

Hăng ga có mái che

H <= 20 m

đ/m2 SD

47,88

 

 

H > 20 m

đ/m2 SD

71,7

5

Trung tâm điều hành bay

 

đ/m2 SD

44,4

6

H thống đèn tín hiệu đường bay, đường lăn, đường tắt

 

đ/md cáp

1,84

7

H thống chiếu sáng sân đ

 

đ/m2 dt sân đỗ được chiếu sáng

2,05

Ghi chú:

1/ Giá thiết kế đường hạ cất cánh đường lăn, sân đỗ máy bay, đường tắt bao gồm chi phí thực hiện các công việc sau: thiết kế san nền, san nền bảo hiểm, thiết kế thoát nước bề mặt đường băng, tính toán kết cấu.

2/ Giá thiết kế hăng ga có mái che đã bao gồm chi phí để thực hiện công việc sau: thiết kế san nền, kiến trúc, xây dựng, công nghệ, cấp đin, thông gió... trong phạm vi hăng ga. Giá thiết kế hăng ga chưa tính đến phần thiết kế các phân xưởng kỹ thuật và phụ trợ.

3/ Giá thiết kế trung tâm điều hành bay đã gồm chi phí để thực hiện các công việc: thiết kế san nền, tổng mặt bằng, kiến trúc xây dựng, cấp đin, cấp thoát nước, công ngh.

Riêng mức giá này chưa tính chi phí thiết kế lp đặt thiết bị.

4/ Giá thiết kế hệ thống đèn tín hiệu bao gồm chi phí thiết kế hệ thống đưng cáp ngầm, chọn h thống đèn, thiết kế h thống cột. Mức giá thiết kế này chưa tính chi phí thiết kế trung tâm máy điều dòng.

13 - CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

TT

Loại hình công trình

Đc tính k thuật

Đơn vị tính

Giá thiết kế (1000đ)

1

2

3

4

5

I

ĐP

 

 

 

1

Đập đất

h <= 20 m

đ/1000m3 đất đắp đập

984

 

 

h <= 40 m

-

1.108

 

 

H > 40 m

-

1.162

2

Đập đá đổ

h <= 40 m

đ/l000m3 đá đắp đập

3.146

 

 

h <= 60 m

 

3.488

 

 

h > 60 m

 

4.302

3

Đập bê tông, đá xây

h <= 20 m

đ/1000m3 bê tông đá xây

32.216

 

 

h <= 40 m

-

36.867

 

 

h <= 60 m

-

41.997

 

 

h <= 80 m

-

50.397

 

 

h > 80 m

-

55.440

4

Đập tràn xả lũ bê tông và đá xây

 

-

49.384

II

CỬA VAN VÀ THIT BỊ ĐÓNG MỞ THUỘC CỐNG ĐNG BẰNG VÀ TRÀN

 

 

 

1

 

H = 15 m

đ/m2 cửa

1.272

2

 

H = 20 m

-

1.764

3

 

H > 20 m

-

2.653

III

TRẠM BƠM

 

 

 

1

Trạm bơm thủy luân đường kính cánh công tác

D = 300 mm

đ/tổ máy

4.650

 

 

D = 400 mm

-

6.634

 

 

D = 600 mm

-

8.892

2

Trạm bơm đng lực

Q < 1000 m3/h

-

4.240

 

 

Q = 1000 m3/h

-

8.208

 

 

Q = 2500 m3/h

-

14.089

 

 

Q = 4000 m3/h

-

27.889

 

 

Q = 8000 m3/h

-

61.341

 

 

Q = 10000 m3/h

-

77.866

 

 

Q = 36000 m3/h

 

202.258

IV

CỐNG

 

 

 

1

Cống lấy nước dưới đê đập

 

đ/1000m3 bêtông & đá xây

68.400

 

 

S <= 1 m2

đ/m dài

266

 

 

S <= 2 m2

-

314

 

 

S <= 3 m2

-

410

 

 

S <= 4 m2

-

520

 

 

S > 4 m2

-

615

2

Cống tròn (tưới, tiêu)

 

 

 

 

Đường kính ống

<= 200 mm

đ/md

95,7

 

 

<= 400 mm

-

129

 

 

<= 600 mm

-

143

 

 

<= 800 mm

-

169

 

 

<= 1000 mm

-

207

 

 

> 1000 mm

-

269

3

Xi phông (tròn hộp)

 

 

 

 

Diện tích lòng

S <= 1 m2

-

430

 

 

S <= 2 m2

-

526

 

 

S <= 3 m2

-

745

 

 

S <= 4 m2

-

820

 

 

S > 4 m2

-

889

4

Cống đồng bằng

S <= 5m2

đ/m2 cửa

4.020

 

 

S <= 10m2

-

3.981

 

 

S <= 15 m2

-

3.849

 

 

S <= 20 m2

-

3.624

 

 

S > 20 m2

-

3.588

V

CẦU MÁNG

 

 

 

 

Loại cột <= 10 m

Diện tích chứa nước

S <= 1 m2

đ/mdài

342

 

 

S <=2 m2

-

513

 

 

S <= 4 m2

-

607

 

 

S <= 6 m2

-

684

 

 

S <= 8m2

-

759

 

 

S <= 10m2

-

827

 

 

S <= 15 m2

-

943

 

 

S <= 20 m2

-

1.080

 

Loại cột > 10 m

Diện tích chứa nước

S <= 1 m2

-

376

 

 

S <= 2 m2

-

684

 

 

S <= 4 m2

-

759

 

 

S <= 6 m2

-

855

 

 

S <= 8 m2

-

882

 

 

S <= 10 m2

-

1.067

 

 

S <= 15 m2

-

1.231

 

 

S <= 20 m2

-

1.368

VI

TUY NEN THỦY NÔNG

 

 

 

 

Diện tích lòng

S <= 2 m2

-

629

 

 

S <= 4 m2

-

820

 

 

S <= 6m2

-

1.279

 

 

S <= 8 m2

-

1.532

 

 

S > 8 m2

-

1.846

VII

BẬC NƯỚC, DỐC NƯỚC, TRÀN BNG BÊ TÔNG HOẶC ĐÁ XÂY

 

đ/1000m3 bêtông&đá xây

43.365

VII

KÊNH TƯỚI

 

 

 

1

Lưu lượng tải

Q <= 1 m3/S

đ/1000m3 đất đào đắp theo mt cắt thiết kế

287

 

 

Q <= 5 m3/S

-

348

 

 

Q <= 10 m3/S

-

369

 

 

Q <= 20 m3/S

-

430

 

 

Q <= 30 m3/S

-

451

 

 

Q > 30m3/S

 

478

IX

KÊNH TIÊU, KÊNH TIẾP NƯỚC, KÊNH XẢ

 

 

 

 

Lưu lượng tảí

Q <= 10 m3/S

-

198

 

 

Q <= 30 m3/S

-

232

 

 

Q <= 50m3/S

-

280

 

 

Q <= 100 m3/S

-

369