Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 1697/QĐ-UBND năm 2008 phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012 do Ủy ban nhân dân Thừa Thiên Huế ban hành

Số hiệu: 1697/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
Ngày ban hành: 28/07/2008 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1697/QĐ-UBND

Huế, ngày 28 tháng 7 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG, LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG VỤ CHO GIÁO VIÊN GIAI ĐOẠN 2008 - 2012

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên giai đoạn 2008-2012;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 ngày 9 tháng 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình) tại Tờ trình số 1270/SGD & ĐT-KHTC ngày 10 tháng 7 năm 2008 về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012 với những nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu:

- Xoá bỏ phòng học 3 ca, phòng học tạm thời các loại (bao gồm: các phòng học tranh tre, nứa lá, các phòng học xây dựng tạm bằng các loại vật liệu khác nhau, các phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp nặng, cần xây dựng lại).

- Giải quyết nhà công vụ cho giáo viên ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thuộc các huyện miền núi, vùng đầm phá, bãi ngang.

2. Yêu cầu:

- Đề án được triển khai xây dựng đối với các cơ sở giáo dục từ mầm non đến phổ thông; riêng nhà công vụ có thực hiện ở khối các trung tâm GDTX, GDKTTH-HN.

- Nguyên tắc lựa chọn đầu tư:

+ Trên cơ sở danh mục đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm lồng ghép các nguồn vốn, lựa chọn danh mục đầu tư, với yêu cầu: đến 31/12/2012 tất cả phòng học thuộc danh mục đầu tư nói trên phải được xây dựng đủ. Khuyến khích các huyện, thành phố Huế tìm nguồn lực để xây dựng với quy mô đầu tư lớn hơn danh mục đã được duyệt, nhằm giải quyết nhu cầu hoàn chỉnh qui hoạch, từng bước xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

+ Phân bổ vốn hàng năm cho các huyện, thành phố và khối thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo tỉ trọng trong cơ cấu vốn tổng thể của đề án.

+ Lựa chọn danh mục đầu tư hàng năm theo hiện trạng sử dụng, có ưu tiên cho ngành học mầm non, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn. Chủ tịch UBND huyện, thành phố lựa chọn, đề xuất kế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt trên cơ sở vốn Trung ương và tỉnh được thông báo và các nguyên tắc lựa chọn nêu trên.

3. Nội dung Chương trình:

a) Mục tiêu xóa bỏ phòng học 3 ca, phòng học tạm thời các loại, giải quyết nhà công vụ cho giáo viên.

- Qui mô đầu tư xây dựng:

STT

Nội dung đầu tư

Tổng số phòng

Chia ra

 

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

1

Phòng học

1.817

212

428

434

391

352

 

Trong đó:

- Phòng học 3 ca

75

75

 

 

 

 

 

- Phòng học tạm thời các loại

1.742

137

428

434

391

352

2

Nhà công vụ cho giáo viên

331

31

104

90

76

30

- Diện tích đầu tư:

+ Phòng học: 116.288 m2

+ Nhà công vụ: 7.944 m2

( Danh mục đầu tư có phụ lục kèm theo đề án)

- Nguồn vốn đầu tư :

+ Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh cân đối nguồn vốn để xây dựng các phòng học và nhà công vụ giáo viên theo tỷ lệ: Ngân sách Trung ương 55%, ngân sách tỉnh 45%.

+ Tổng mức đầu tư: 552.086 triệu đồng

Trong đó:

+ Ngân sách Trung ương:

303.647 triệu đồng

 

+ Ngân sách tỉnh:

248.439 triệu đồng.

+ Chủ tịch UBND huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm lồng ghép, huy động thêm các nguồn lực để đầu tư giải phóng mặt bằng xây dựng, trang thiết bị dạy học, bàn ghế bên trong và các mục tiêu nâng cao (phần vốn này sẽ tổng hợp riêng theo báo cáo kế hoạch hàng năm của đề án).

b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2008 đến năm 2012.

c) Phân công, phân cấp thực hiện:

- Chủ đầu tư :

+ UBND huyện, thành phố chỉ đạo Ban Đầu tư xây dựng làm chủ đầu tư các công trình trường học do huyện, thành phố trực tiếp quản lý.

+ Sở Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư các công trình xây dựng trường học và nhà công vụ các đơn vị trực thuộc Sở.

- Quản lý chương trình:

+ UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch tổng thể của đề án và kế hoạch đầu tư hàng năm và quyết định đầu tư đối với các dự án do Sở Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư.

+ UBND các huyện, thành phố Huế quyết định đầu tư đối với các dự án do Ban Đầu tư và Xây dựng làm chủ đầu tư.

4. Tổ chức thực hiện:

a) Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình cấp tỉnh do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng ban, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo làm phó trưởng ban thường trực; ủy viên gồm đại diện các cơ quan: Sở Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước và UBMTTQVN tỉnh.

Ban chỉ đạo cử ra tổ chuyên viên giúp việc để tham mưu, điều hành.

Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

b) Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan quản lý, thường trực Đề án, có nhiệm vụ phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các ban ngành:

- Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm để thực hiện Đề án;

- Hàng năm xây dựng phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương thực hiện Đề án, trình UBND tỉnh quyết định;

- Chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Đề án;

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, định kì báo cáo UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Trung ương.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính lập kế hoạch phân bổ các nguồn vốn thực hiện đề án cho cả giai đoạn (2008-2012) và từng năm.

- Tham gia kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.

d) Sở Tài chính:

- Bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh để thực hiện Đề án.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng phương án phân bổ ngân sách từ các nguồn vốn.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn vốn thực hiện Đề án.

- Chỉ đạo các chủ đầu tư quyết toán công trình theo qui định hiện hành.

e) Sở Xây dựng:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, thực hiện quy phạm xây dựng và thiết kế mẫu từng loại trường, lớp học phù hợp các điều kiện của địa phương.

- Hướng dẫn thiết kế xây dựng phù hợp với điều kiện của từng vùng, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình giáo dục phổ thông.

f) Kho bạc Nhà nước:

- Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để tạm ứng và thanh toán vốn.

- Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi có đủ điều kiện và đúng thời gian qui định.

- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

g) Sở Tài nguyên và Môi trường:

Hướng dẫn các huyện, thành phố lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xây dựng trường, lớp học. Ưu tiên dành quĩ đất cho nhu cầu xây dựng và mở rộng trường học, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên các cơ sở giáo dục.

h) Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố:

- Thành lập Ban chỉ đạo chương trình cấp huyện, thành phố với các thành phần tương ứng của Ban chỉ đạo cấp tỉnh.

- Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm để thực hiện đề án báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh và UBND tỉnh.

- Lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện đề án.

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đề án trên địa bàn; định kỳ báo cáo Ban chỉ đạo cấp tỉnh và UBND tỉnh.

i) Đề nghị Đoàn ĐBQH, HĐND các cấp, UBMTTQVN các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện đề án, đảm bảo đúng qui định, chất lượng công trình, chống thất thoát, tham nhũng và tiêu cực.

k) Các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương tuyên truyền rộng rãi để toàn xã hội biết, cùng tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục

và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 


KẾ HOẠCH TỔNG THỂ CỦA ĐỀ ÁN

KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG, LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG VỤ CHO GIÁO VIÊN GIAI ĐOẠN 2008-2012
( Kèm theo Đề án Thực hiện chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012)

Số TT

Chỉ tiêu

Địa điểm xây dựng (Xã)

Tổng mức ĐT thực tế 290tr/phòng năm 2008

Số phòng học

Nhà công vụ (phòng)

Kế hoạch đầu tư giai đoạn 2008-2012 (phòng)

Tổng số

Chia ra

Chia ra

Phòng học 3 ca

Phòng học tạm

2008

2009

2010

2011

2012

A

Tổng số

 

552.086

1.817

75

1.742

331

243

532

524

467

382

I

Số phòng học và nhà công vụ cho giáo viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.1

Phòng học

 

526.930

1.817

75

1.742

-

212

428

434

391

352

1

Phòng học 3 ca

 

21.750

75

75

 

 

75

 

 

 

 

2

Phòng học tạm thời các loại

 

505.180

1.742

 

1.742

 

137

428

434

391

352

I.2

Nhà ở công vụ cho giáo viên

 

25.156

 

 

 

331

31

104

90

76

30

II

Nhu cầu vốn đầu tư

 

552.086

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Vốn trái phiếu Chính phủ

 

303.647

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Vốn ngân sách tỉnh

 

248.439

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

CHI TIẾT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B.1

Phòng học

 

526.930

1.817

75

1.747

-

212

428

434

391

352

I

Thành phố Huế

 

78.590

271

-

271

-

19

63

64

64

61

I.1

Mầm non

 

11.890

41

-

41

-

-

16

17

4

4

1

Trường MN Thủy Biều

Xã Thủy Biều

1.160

4

-

4

 

 

4

 

 

 

2

Trường MN Hương Long

Xã Hương Long

1.160

4

-

4

 

 

4

 

 

 

3

Trường MN Thủy An

Xã Thủy An

1.160

4

-

4

 

 

4

 

 

 

4

Trường MN Thủy Xuân

Xã Thủy Xuân

1.160

4

-

4

 

 

 

 

 

4

5

Trường MN Hương Sơ

Phường An Hòa

1.160

4

-

4

 

 

4

 

 

 

6

Trường MN Trường An

P. Trường An

1.160

4

-

4

 

 

 

4

 

 

8

Trường MN Phú Hòa

Phường Phú Hòa

1.160

4

-

4

 

 

 

 

4

 

9

Trường MN Thuận Hòa

P.Thuận Hòa

1.160

4

-

4

 

 

 

4

 

 

10

Trường MN Xuân Phú

P. Xuân Phú

870

3

-

3

 

 

 

3

 

 

11

Trường MN Kim Long

P. Kim Long

870

3

-

3

 

 

 

3

 

 

12

Trường MN An Cưu

Phường An Cưu

870

3

-

3

 

 

 

3

 

 

I.2

Tiểu học

 

38.570

133

-

133

-

19

25

17

39

33

1

Trường TH Thủy Xuân

Xã Thủy Xuân

2.610

9

-

9

 

 

9

 

 

 

2

Trường Thị trấn Quốc Toản

P. Thuận Thành

3.190

11

-

11

 

 

 

 

 

11

3

Trường TH Lê Lai

Phường Vĩnh Ninh

2.900

10

-

10

 

10

 

 

 

 

5

Trường TH Hương Long

Xã Hương Long

3.480

12

-

12

 

9

3

 

 

 

6

Trường TH số 1 Hương Sơ

(An Hòa)

Phường An Hòa

2.320

8

-

8

 

 

8

 

 

 

7

Trường TH số 1 Kim Long

Phường Kim Long

1.450

5

-

5

 

 

5

 

 

 

8

Trường THồng Bình

Phường An Đông

1.740

6

-

6

 

 

 

6

 

 

9

Trường TH Phú Lưu

Phường Vĩ Dạ

1.160

4

-

4

 

 

 

 

 

4

10

Trường THCS Nguyện Du

Phường Phú Cát

2.900

10

-

10

 

 

 

 

 

10

11

Trường THCS Trần Phú

P. Phước Vĩnh

2.320

8

-

8

 

 

 

 

 

8

II

HUYỆN PHONG ĐIỀN

 

67.570

233

-

233

-

16

57

56

57

47

II.1

Mầm non

 

6.380

22

-

22

-

6

4

4

4

4

1

Trường MN Phong Hiền

Xã Phong Hiền

1.740

6

-

6

 

6

 

 

 

 

2

Trường MN Phong Hòa

Xã Phong Hòa

1.160

4

-

4

 

 

 

4

 

 

3

Trường MN Phong Xuân

Xã Phong Xuân

1.160

4

-

4

 

 

 

 

4

 

4

Trường MN Phong Hải

Xã Phong Hải

1.160

4

-

4

 

 

4

 

 

 

5

Trường MN Điền Môn

Xã Điền Môn

1.160

4

-

4

 

 

 

 

 

4

II.2

Tiểu học

 

39.730

137

-

137

-

4

33

36

38

26

1

Trường TH Phong Xuân

Xã Phong Xuân

1.740

6

-

6

 

 

6

 

 

 

2

Trường TH Hòa Mỹ

Xã Phong M

2.320

8

-

8

 

 

8

 

 

 

3

Trường TH Phong Thu

Xã Phong Thu

2.320

8

-

8

 

 

 

8

 

 

4

Trường TH Phò Trạch

Xã Phong Thu

2.320

8

-

8

 

 

8

 

 

 

5

Trường TH Tây Bắc Sơn

Xã Phong Sơn

1.450

5

-

5

 

 

 

5

 

 

6

Trường TH Điền Hòa

Xã Điền Hòa

1.450

5

-

5

 

 

5

 

 

 

7

Trường TH Phước Mỹ

Xã Phong Hòa

1.740

6

-

6

 

 

6

 

 

 

8

Trường TH Tân Mỹ

Xã Phong Mỹ

1.450

5

-

5

 

 

 

5

 

 

9

Trường TH Đông Nam Sơn

Xã Phong Sơn

2.320

8

-

8

 

 

 

8

 

 

10

Trường TH Điền Hương

Xã Điền Hương

1.160

4

-

4

 

 

 

 

4

 

12

Trường TH Bắc Hiền

Xã Phong Hiền

1.740

6

-

6

 

 

 

6

 

 

14

Trường TH Điền Môn

Xã Điền Môn

1.740

6

-

6

 

 

 

 

 

6

15

Trường TH Trạch Phổ

Xã Phong Hòa

1.450

5

-

5

 

 

 

 

5

 

16

Trường TH Điền An

Xã Điền An

1.160

4

-

4

 

 

 

4

 

 

17

Trường TH Hương Lâm

Xã Phong An

2.320

8

-

8

 

 

 

 

8

 

18

Trường TH Phong Hải

Xã Phong Hải

1.740

6

-

6

 

 

 

 

6

 

19

Trường Thị trấn Quốc Toản

TT Phong Điền

2.900

10

-

10

 

 

 

 

10

 

20

Trường TH Phò Ninh

Xã Phong An

1.450

5

-

5

 

 

 

 

5

 

21

Trường TH Ưu Điểm

Xã Phong Hòa

1.160

4

-

4

 

 

 

 

 

4

22

Trường TH Điền Hải

Xã Điền Hải

1.160

4

-

4

 

4

 

 

 

 

23

Trường TH Đông Hiền

Xã Phong Hiền

1.740

6

-

6

 

 

 

 

 

6

24

Trường TH Vĩnh Hòa

Xã Phong Bình

1.450

5

-

5

 

 

 

 

 

5

25

Trường TH số 2 Phong Chương

Xã Phong Chương

1.450

5

-

5

 

 

 

 

 

5

II.3

Trung học cơ sở

 

20.300

70

-

70

-

6

20

16

11

17

1

Trường THCS Phong Hải

Xã Phong Hải

1.740

6

-

6

 

6

 

 

 

 

2

Trường THCS Phú Th nh

Xã Điền Hương

2.320

8

-

8

 

 

8

 

 

 

3

Trường THCS Nguyễn Tri Phương

Xã Phong Chương

1.740

6

-

6

 

 

6

 

 

 

4

Trường THCS Điền Hải

Xã Điền Hải

2.320

8

-

8

 

 

 

8

 

 

5

Trường THCS TT Phong Điền

TT Phong Điền

3.190

11

-

11

 

 

 

 

 

11

6

Trường THCS Phong Mỹ

Xã Phong Mỹ

2.320

8

-

8

 

 

 

8

 

 

7

Trường THCS Phong Xuân

Xã Phong Xuân

1.160

4

-

4

 

 

 

 

4

 

8

Trường THCS Điền Lộc

Xã Điền Lộc

1.740

6

-

6

 

 

 

 

 

6

9

Trường THCS Phong Hiền

Xã Phong Hiền

2.030

7

-

7

 

 

 

 

7

 

10

Trường THCS Phong Sơn

Xã Phong Sơn

1.740

6

-

6

 

 

6

 

 

 

II.4

Trung học phổ thông

 

1.160

4

-

4

-

-

-

-

4

-

1

Trường THPT Trần Văn Kỳ

Xã Phong Bình

1.160

4

-

4

 

 

 

 

4

 

III

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

 

52.780

182

21

166

-

51

40

34

30

27

III.1

Mầm non

 

11.020

38

3

35

-

1

20

4

6

7

1

Trường MN Bình Minh

Thị trấn Sịa

2.610

9

-

9

 

 

9

 

 

 

2

Trường MN Phú Thanh

Xã Quảng Thành

1.160

4

-

4

 

 

4

 

 

 

3

Trường MN Đông Phú

Xã Quảng An

290

1

1

-

 

1

 

 

 

 

4

Trường MN Quảng Th

Xã Quảng Th

580

2

2

-

 

 

 

 

2

 

5

Trường MN Kim Thành

Xã Quảng Thành

1.160

4

-

4

 

 

 

4

 

 

6

Trường MN Quảng Vinh

Xã Quảng Vinh

1.160

4

-

4

 

 

 

 

4

 

7

Trường MN Quảng Phước

Xã Quảng Phước

1.160

4

-

4

 

 

4

 

 

 

8

Trường MN Quảng Lai

Xã Quảng Lai

870

3

-

3

 

 

3

 

 

 

9

Trường MN Xuân Dương

Xã Quảng An

1.160

4

-

4

 

 

 

 

 

4

10

Trường MN Quảng Công

Xã Quảng Công

870

3

-

3

 

 

 

 

 

3

III.2

Tiểu học

 

30.740

106

13

98

-

50

8

30

10

8

1

Trường TH số 2 Quảng Lai

Xã Quảng Lai

1.740

6

2

4

 

 

 

6

 

 

2

Trường TH số 2 Quảng An

Xã Quảng An

2.320

8

-

8

 

8

 

 

 

 

3

Trường TH số 1 Quảng Th

Xã Quảng Th

1.740

6

1

5

 

 

 

6

 

 

4

Trường TH số 2 Quảng Phú

Xã Quảng Phú

2.320

8

-

8

 

 

8

 

 

 

5

Trường TH số 2 Quảng Thành

Xã Quảng Thành

1.160

4

4

 

 

4

 

 

 

 

6

Trường TH số 1 TT Sịa

Thị trần Sịa

3.480

12

-

12

 

 

 

12

 

 

7

Trường TH số 2 Quảng Vinh

Xã Quảng Vinh

1.740

6

-

6

 

 

 

 

 

6

8

Trường TH số 1 Quảng Phước

Xã Quảng Phước

1.740

6

-

6

 

6

 

 

 

 

11

Trường TH số 2 Quảng Ngạn

Xã Quảng Ngạn

1.740

6

-

6

 

6

 

 

 

 

12

Trường TH số 1 Quảng An

Xã Quảng An

1.740

6

-

6

 

 

 

6

 

 

13

Trường TH số 1 Quảng Vinh

Xã Quảng Vinh

2.320

8

-

8

 

8

 

 

 

 

14

Trường TH số 1 Quảng Phú

Xã Quảng Phú

1.740

6

-

6

 

 

 

 

6

 

15

Trường TH số 1 Quảng Ng n

Xã Quảng Ng n

2.320

8

-

8

 

8

 

 

 

 

16

Trường TH Quảng Thái

Xã Quảng Thái

3.480

12

-

12

 

8

 

 

4

 

17

Trường TH số 2 Quảng Thọ

Xã Quảng Thọ

580

2

4

3

 

2

 

 

 

 

18

Trường TH số 2 Quảng Công

Xã Quảng Công

580

2

2

-

 

 

 

 

 

2

III.3

Trung học cơ sở

 

9.280

32

5

27

-

-

6

-

14

12

1

Trường THCS Thành Công

Xã Quảng Công

1.740

6

5

-

 

 

 

 

 

6

2

Trường THCS Quảng Thái

Xã Quảng Thái

1.740

6

-

6

 

 

 

 

6

 

3

Trường THCS Quảng An

Xã Quảng An

2.320

8

-

8

 

 

 

 

8

 

4

Trường THCS Quảng Lai

Xã Quảng Lai

1.740

6

-

5

 

 

6

 

 

 

5

Trường THCS Quảng Thành

Xã Quảng Thành

1.740

6

-

8

 

 

 

 

 

6

III.4

Trung học phổ thông

 

1.740

6

-

6

-

-

6

-

-

-

1

Trường THPT Tứ Hạữu

Xã Quảng Công

1.740

6

-

6

 

 

6

 

 

 

IV

HUYỆN HƯƠNG TRÀ

 

78.300

270

-

270

-

40

61

54

57

58

IV.1

Mầm non

 

15.660

54

-

54

-

4

10

6

12

22

1

Trường MN Sơn Ca

Thị trấn Tứ Hạ

2.900

10

-

10

 

4

 

 

6

 

2

Trường MN Hương Phong

Xã Hương Phong

1.740

6

-

6

 

 

 

6

 

 

3

Trường MN Hải Dương

Xã Hải Dương

1.160

4

-

4

 

 

4

 

 

 

4

Trường MN Tứ Hạ

Thị trấn Tứ Hạ

1.740

6

-

6

 

 

 

 

 

6

5

Trường MN Hương Văn

Xã Hương Văn

2.320

8

-

8

 

 

 

 

 

8

6

Trường MN Hương Toàn

Xã Hương Toàn

2.320

8

-

8

 

 

 

 

 

8

7

Trường MN Hương Vinh

Xã Hương Vinh

1.740

6

-

6

 

 

6

 

 

 

8

Trường MN Hương Xuân

Xã Hương Xuân

1.740

6

-

6

 

 

 

 

6

 

IV.2

Tiểu học

 

39.440

136

-

136

-

28

26

36

26

20

1

Trường TH số 2 Hương Vinh

Xã Hương Vinh

3.480

12

-

12

 

12

 

 

 

 

2

Trường TH Lai Thành

Xã Hương Vân

2.320

8

-

8

 

 

 

8

 

 

3

Trường TH Vân Quật Đông

Xã Hương Phong

2.320

8

-

8

 

 

8

 

 

 

4

Trường TH số 2 Hương Toàn

Xã Hương Toàn

2.900

10

-

10

 

10

 

 

 

 

5

Trường TH Hương Vân

Xã Hương Vân

2.320

8

-

8

 

 

8

 

 

 

6

Trường TH số 2 Hương Chữ

Xã Hương Chữ

2.320

8

-

8

 

 

 

8

 

 

7

Trường TH số 1 Hương Chữ

Xã Hương Chữ

1.740

6

-

6

 

 

 

 

 

6

8

Trường TH số 1 Hương Hồ

Xã Hương Hồ

2.320

8

-

8

 

 

 

8

 

 

9

Trường TH số 2 Tứ Hạ

Thị trấn Tứ Hạ

1.740

6

-

6

 

6

 

 

 

 

10

Trường TH Vĩnh Dương

Xã Hải Dương

1.160

4

-

4

 

 

4

 

 

 

11

Trường TH số 3 Hương Vinh

Xã Hương Vinh

1.740

6

-

6

 

 

 

 

6

 

12

Trường TH Thuận Hòa

Xã Hương Phong

1.740

6

-

6

 

 

6

 

 

 

13

Trường TH số 1 Hương Thọ

Xã Hương Thọ

1.740

6

-

6

 

 

 

6

 

 

14

Trường TH số 1 Tứ Hạ

Thị trấn Tứ Hạ

2.320

8

-

8

 

 

 

 

8

 

15

Trường TH số 2 Hương Xuân

Xã Hương Xuân

1.740

6

-

6

 

 

 

6

 

 

16

Trường TH số 1 Hương Toàn

Xã Hương Toàn

2.320

8

-

8

 

 

 

 

 

8

17

Trường TH số 1 Hương Xuân

Xã Hương Xuân

1.740

6

-

6

 

 

 

 

6

 

18

Trường TH số 2 Hương H

Xã Hương H

1.740

6

-

6

 

 

 

 

 

6

19

Trường TH Bình Điền

Xã Bình Điền

1.740

6

-

6

 

 

 

 

6

 

IV.3

Trung học cơ sở

 

21.170

73

-

73

-

8

18

12

19

16

1

Trường THCS Hương Văn

Xã Hương Văn

2.900

10

-

10

 

 

 

 

10

 

2

Trường THCS Hương Xuân

Xã Hương Xuân

2.320

8

-

8

 

8

 

 

 

 

3

Trường THCS Hương Toàn

Xã Hương Toàn

2.900

10

-

10

 

 

10

 

 

 

4

Trường THCS Hải Dương

Xã Hải Dương

3.480

12

-

12

 

 

 

12

 

 

5

Trường THCS Hương Chữ

Xã Hương Chữ

2.320

8

-

8

 

 

8

 

 

 

6

Trường THCS Hương Vân

Xã Hương Vân

2.320

8

-

8

 

 

 

 

 

8

7

Trường THCS Hương Vinh

Xã Hương Vinh

2.610

9

-

9

 

 

 

 

9

 

8

Trường THCS Hương Thọ

Xã Hương Thọ

2.320

8

-

8

 

 

 

 

 

8

IV.4

Trung học phổ thông

 

2.030

7

-

7

-

-

7

-

-

-

1

Trường THPT Bình Điền

Xã Bình Điền

2.030

7

-

7

 

 

7

 

 

 

V

HUYỆN PHÚ VANG

 

64.090

221

-

221

-

20

54

43

51

53

V.1

Mầm non

 

15.950

55

-

55

-

-

18

14

10

13

1

Trường MN Hoa Hồng

Xã Phú Thượng

1.160

4

-

4

 

 

 

 

 

4

2

Trường MN Phú An

Xã Phú An

1.160

4

-

4

 

 

4

 

 

 

3

Trường MN Vinh Thanh

Xã Vinh Thanh

1.160

4

-

4

 

 

4

 

 

 

4

Trường MN Phú Diên

Xã Phú Diên

2.900

10

-

10

 

 

10

 

 

 

5

Trường MN Vinh Xuân

Xã Vinh Xuân

870

3

-

3

 

 

 

4

 

 

6

Trường MN Phú Lương

Xã Phú Lương

1.450

5

-

5

 

 

 

4

 

 

7

Trường MN Phú Mậu

Xã Phú Mậu

1.740

6

-

6

 

 

 

6

 

 

8

Trường MN số 1 Phú Mỹ

Xã Phú Mỹ

1.160

4

-

4

 

 

 

 

4

 

9

Trường MN Phú Thuận

Xã Phú Thuận

870

3

-

3

 

 

 

 

4

 

10

Trường MN số 2 Phú Đa

Xã Phú Diên

870

3

-

3

 

 

 

 

2

 

11

Trường MN Vinh Thái

Xã Vinh Thái

870

3

-

3

 

 

 

 

 

3

12

Trường MN Thuận An

TT Thuận An

870

3

-

3

 

 

 

 

 

2

13

Trường MN số 2 Phú Mỹ

Xã Phú Mỹ

870

3

-

3

 

 

 

 

 

4

V.2

Tiểu học

 

33.350

115

-

115

-

12

26

16

30

31

1

Trường TH số 1 Phú Thượng

Xã Phú Thượng

3.480

12

-

12

 

 

 

 

12

 

2

Trường TH số 1 Vinh An

Xã Vinh An

2.900

10

-

10

 

 

8

 

 

 

11

Trường TH số 2 Phú Lương

Xã Phú Lương

1.450

5

-

5

 

 

6

 

 

 

12

Trường TH Hà Trung

Xã Vinh Hà

2.030

7

-

7

 

 

 

6

 

 

13

Trường TH số 2 Vinh Xuân

Xã Vinh Xuân

2.030

7

-

7

 

 

 

6

 

 

15

Trường TH số 1 Phú Diên

Xã Phú Diên

1.160

4

-

4

 

 

 

4

 

 

16

Trường TH Phú Thanh

Xã Phú Thanh

2.320

8

-

8

 

 

 

 

 

8

16

Trường TH số 1 Thuận An

TT Thuận An

1.740

6

-

6

 

 

6

 

 

 

17

Trường TH số 2 Phú M

Xã Phú M

1.450

5

-

5

 

 

6

 

 

 

18

Trường TH số 1 Phú Xuân

Xã Phú Xuân

1.740

6

-

6

 

 

 

 

 

6

19

Trường TH Dương Nổ

Xã Phú Dương

2.900

10

-

10

 

12

 

 

 

 

20

Trường TH số 1 Phú Mậu

Xã Phú Mậu

1.160

4

-

4

 

 

 

 

 

5

21

Trường TH Phú Tân

Xã Phú Tân

1.450

5

-

5

 

 

 

 

5

 

22

Trường TH Phú Hải

Xã Phú Hải

1.450

5

-

5

 

 

 

 

4

 

23

Trường TH số 1 Phú An

Xã Phú An

1.450

5

-

5

 

 

 

 

5

 

24

Trường TH số 1 Phú Đa

Xã Phú Đa

1.740

6

-

6

 

 

 

 

 

6

25

Trường TH số 1 Phú Lương

Xã Phú Lương

1.740

6

-

6

 

 

 

 

 

6

26

Trường TH Vinh Thanh

Xã Vinh Thanh

1.160

4

-

4

 

 

 

 

4

 

V.3

Trung học cơ sở

 

14.790

51

-

51

-

8

10

13

11

9

1

Trường THCS Phú Đa

Xã Phú Đa

1.740

6

-

6

 

8

 

 

 

 

2

Trường THCS Vinh Thanh

Xã Vinh Thanh

1.740

6

-

6

 

 

4

 

 

 

3

Trường THCS Phú Thuận

Xã Phú Thuận

2.030

7

-

7

 

 

6

 

 

 

4

Trường THCS Vinh Hà

Xã Vinh Hà

1.740

6

-

6

 

 

 

7

 

 

5

Trường THCS Phú Hải

Xã Phú Hải

2.030

7

-

7

 

 

 

6

 

 

6

Trường THCS Phú Mậu

Xã Phú Mậu

1.740

6

-

6

 

 

 

 

7

 

7

Trường THCS Phú Diên

Xã Phú Diên

2.610

9

-

9

 

 

 

 

 

9

8

Trường THCS Phú Dương

Xã Phú Dương

1.160

4

-

4

 

 

 

 

4

 

VI

HUYỆN HƯƠNG THỦY

 

59.160

204

-

204

-

22

48

65

47

22

VI.1

Mầm non

 

20.880

72

-

72

-

8

21

9

22

12

1

Trường MN Phú Bài

TT Phú Bài

2.320

8

-

8

 

8

 

 

 

 

2

Trường MN Liên cơ Hương Thủy

TT Phú Bài

2.030

7

-

7

 

 

7

 

 

 

3

Trường MN số 2 Thủy Phương

Xã Thủy Phương

2.320

8

-

8

 

 

8

 

 

 

4

Trường MN Thủy Bằng

Xã Thủy Bằng

2.610

9

-

9

 

 

 

9

 

 

5

Trường MN Thủy Tân

Xã Thủy Tân

1.740

6

-

6

 

 

6

 

 

 

6

Trường MN Thủy Châu

Xã Thủy Châu

1.740

6

-

6

 

 

 

 

6

 

7

Trường MN số 1 Thủy Phù

Xã Thủy Phù

1.740

6

-

6

 

 

 

 

6

 

8

Trường MN Thủy Lương

Xã Thủy Lương

1.740

6

-

6

 

 

 

 

 

6

9

Trường MN Thủy Vân

Xã Thủy Vân

2.900

10

-

10

 

 

 

 

10

 

10

Trường MN số 1 Thủy Phương

Xã Thủy Phương

1.740

6

-

6

 

 

 

 

 

6

VI.2

Tiểu học

 

26.390

91

-

91

-

-

13

56

18

4

1

Trường TH Dương Hòa

Xã Dương Hòa

870

3

-

3

 

 

3

 

 

 

2

Trường TH Thủy Bằng

Xã Thủy Bằng

2.900

10

-

10

 

 

10

 

 

 

3

Trường TH số 2 Phú Bài

TT Phú Bài

2.320

8

-

8

 

 

 

8

 

 

4

Trường TH Thanh Toàn

Xã Thủy Thanh

2.030

7

-

7

 

 

 

7

 

 

5

Trường TH Thanh Tân

Xã Thủy Dương

2.900

10

-

10

 

 

 

10

 

 

6

Trường TH Thủy Lương

Xã Thủy Lương

4.640

16

-

16

 

 

 

16

 

 

7

Trường TH số 1 Thủy Châu

Xã Thủy Châu

1.740

6

-

6

 

 

 

6

 

 

8

Trường TH số 1 Thủy Phù

Xã Thủy Phù

2.610

9

-

9

 

 

 

9

 

 

9

Trường TH Thủy Tân

Xã Thủy Tân

1.450

5

-

5

 

 

 

 

5

 

10