Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 07/2012/QĐ-UBND về Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 07/2012/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình Người ký: Đinh Văn Điến
Ngày ban hành: 13/04/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 07/2012/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 13 tháng 04 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH NINH BÌNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 107/TTr-SXD ngày 07/3/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Giao Sở Xây dựng, Sở Tài chính, phối hợp với các Sở, ban ngành, hướng dẫn các chủ đầu tư, các cơ quan tư vấn, các doanh nghiệp xây dựng tổ chức thực hiện Bảng giá ca máy và thiết bị thi công này.

Điều 3. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình từ ngày 01/5/2012.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1666/2006/QĐ-UBND ngày 15/8/2006 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Ninh Bình.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan Trung ương đóng tại địa bàn tỉnh Ninh Bình, các chủ đầu tư, các đơn vị thiết kế, thi công và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Văn Điến

 

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Công bố kèm theo Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là Bảng giá ca máy) quy định chi phí cho một ca máy làm việc của các loại máy và thiết bị thi công xây dựng, là giá dùng để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, đơn giá xây dựng địa phương làm cơ sở xác định dự toán xây dựng công trình và vận dụng để lập giá dự thầu, đánh giá giá dự thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

2. Giá ca máy trong bảng giá này bao gồm các thành phần chi phí như sau:

a) Chi phí khấu hao:

Chi phí khấu hao tính trong giá ca máy là khoản chi về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng. Giá tính khấu hao (giá trước thuế) bao gồm: giá mua máy, thiết bị (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, vận chuyển từ cảng về nơi đặt máy, chi phí lắp đặt, chạy thử ln đầu, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy.

b) Chi phí sửa chữa:

Chi phí sửa chữa tính trong giá ca máy là các khoản chi để sửa chữa. bảo dưỡng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy. Nội dung công việc sửa chữa máy được xác định theo quy định v bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa định kỳ, quy trình vận hành của từng loại máy và các quy định có liên quan.

c) Chi phí nhiên liệu, năng lượng:

Chi phí nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy là khoản chi về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, nhiên liệu để điều chỉnh, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động. Giá nhiên liệu, năng lượng tính trong giá ca máy chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Cụ thể:

+ Xăng: 18.909 đ/lít

+ Dầu diezel: 18.545 đ/lít

+ Điện: 1.242 đ/kwh

d) Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy:

Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy tính trong giá ca máy là khoản chi phí về tiền lương và các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khin máy theo yêu cầu kỹ thuật, được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy được quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng và các quy định mới của Nhà nước về chính sách tiền lương, các khoản phụ cấp được hưởng trong doanh nghiệp đó.

Chi phí lương thợ điều khiển tính trong giá ca máy bao gồm tiền lương cơ bản được tính với mức lương tối thiu 1.780.000 đ/tháng. H số bậc thợ áp dụng hệ thống thang lương, bảng lương theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Cụ thể là: Bảng lương xây dựng cơ bản A.1.8 - nhóm 2; Đối với thuyền viên và công nhân tàu vận tải áp dụng theo bảng B2 và B5; công nhân lái xe áp dụng theo bảng B12. Các khoản phụ cấp bao gồm: phụ cấp lưu động bằng 20% lương tối thiểu; phụ cấp không ổn định sản xuất bình quân 10%, một số khoản lương phụ (nghỉ lễ tết, phép....) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động bằng 4% so với tiền lương cơ bản.

Trường hợp công trình xây dựng được thực hiện trên địa bàn thuộc vùng có mức lương tối thiểu 1.550.000 đ/tháng thì chi phí tiền lương thợ điều khiển máy được nhân hệ số điều chỉnh KĐCNC=0,871

Trường hợp công trình xây dựng được thực hiện trên địa bàn thuộc vùng có mức lương tối thiểu 1.400.000 đ/tháng thì chi phí tiền lương thợ điều khiển máy được nhân hệ số điều chỉnh KĐCNC=0,787.

Máy móc và thiết bị thi công lập đơn giá khảo sát xây dựng không tính thành phần chi phí tiền lương thợ điều khiển trong giá ca máy vì đã được tính trong chi phí nhân công của đơn giá xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng.

e) Chi phí khác:

Chi phí khác của máy tính trong giá ca máy là các khoản chi đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình.

Chi phí khác của máy bao gồm:

+ Bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng;

+ Bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy;

+ Đăng kiểm các loại;

+ Di chuyển máy trong nội bộ công trình;

+ Các khoản chi phí khác có liên quan đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình.

Chi phí cho các loại công tác xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện - nước - khí nén tại hiện trường phục vụ cho việc lắp đặt, vận hành của một số loại máy như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn - bê tông nhựa, cn trục di chuyển trên ray... thì được lập dự toán riêng theo biện pháp thi công và tính vào chi phí khác của công trình.

II, CÁC CƠ SỞ ĐỂ TÍNH GIÁ CA MÁY

- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 ca Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

- Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định h thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

- Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;

- Nguyên giá để tính một số giá ca máy được xác định theo báo giá của nhà cung cấp, hợp đồng mua bán máy với các nhà cung cấp;

- Giá điện, xăng, dầu tính trong giá ca máy lấy theo giá bán tại thi điểm quý IV/2011 của ngành điện, ngành xăng, dầu.

III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình này dùng để tham khảo khi lập đơn giá xây dựng công trình, lập dự toán xây dựng công trình, quản lý chi phí máy của các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Tỉnh Ninh Bình.

2. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang được sử dụng đ thi công các công trình có điều kiện làm việc bình thường. Trong trường hợp máy và thiết bị thi công làm việc trong điều kiện ở vùng nước mặn, nước lợ, vùng núi thì giá ca máy trong bảng giá này được điều chỉnh hệ số 1,055.

3. Đối với những máy và thiết bị thi công xây dựng có điều kiện thi công khác hoặc chưa có qui định trong bảng giá ca máy này thì ch đầu tư xây dựng công trình căn cứ vào nguyên tắc. phương pháp xác định giá ca máy theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các điều kiện cụ thể của công trình, các thông số của máy và thiết bị xây dựng, giá bán nhiên liệu, năng lượng để tính toán giá ca máy cho công trình gửi Sở Xây dựng kiểm tra, chủ đầu tư phê duyệt áp dụng; trường hợp gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu, chủ đầu tư gửi Sở Xây dựng thẩm tra, trình UBND tỉnh phê duyệt.

Trong quá trình sử dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công này, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng Ninh Bình để nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền./.


BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

(Công bố kèm theo Quyết định số    /2012/QĐ-UBND ngày     tháng     năm 2012 của y ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

STT

LOẠI MÁY VÀ THIẾT BỊ

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng

Thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy

Giá ca máy (đồng)

Định mức

Loại nhiên liệu

Trong đó tiền lương thợ điều khiển máy

Tổng số

 

Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:

 

 

 

 

1

0,22 m3

32,40

lít diezel

1x4/7

247.461

1.431.220

2

0,30 m3

35,10

lít diezel

1x4/7

247.461

1.600.253

3

0,40 m3

42,66

lít diezel

1x4/7

247.461

1.835.477

4

0,50 m3

51,30

lít diezel

1x4/7

247.461

2.136.719

5

0,65 m3

59,40

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.664.213

6

0,80 m3

64,80

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.869.967

7

1,00 m3

74,52

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

3.279.157

8

1,20 m3

78,30

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

3.816.340

9

1,25 m3

82,62

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

3.935.135

10

1,60 m3

113,22

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

4.790.922

11

2,00 m3

127,50

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

5.695.823

12

2,30 m3

137,70

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

6.229.371

13

2,50 m3

163,71

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

6.825.183

14

3,50 m3

196,35

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

9.034.170

15

3,60 m3

198,90

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

9.348.469

16

5,40 m3

218,28

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

10.722.075

17

6,50 m3

332,01

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

14.781.911

18

9,50 m3

397,80

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

20.071.638

19

10,40 m3

408,00

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

21.730.890

20

Máy xúc, đào một gầu bánh xích cần dài dung tích gầu 0,7 m3

74,52

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

8.049.063

 

Búa khoan đập OKB

 

 

 

-

-

21

OKB 2000

127,50

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

5.708.684

22

OKB 3600

163,71

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

6.840.166

 

Máy đào một gầu, bánh xích, động cơ điện - dung tích gầu:

 

 

 

-

-

23

2,5m3

672,00

kWh

1x4/7+1x7/7

640.704

4.359.705

24

4,00 m3

924,00

kWh

1x4/7+1x7/7

640.704

5.736.555

25

4,60 m3

1.050,00

kWh

1x4/7+1x7/7

640.704

7.435.825

26

5,00 m3

1.134,00

kWh

1x4/7+1x7/7

640.704

7.642.024

27

8,00m3

2.079,00

kWh

1x4/7+1x7/7

640.704

12.984.291

 

Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

28

0,15 m3

29,70

lít diezel

1x4/7

247.461

1.320.071

29

0,30 m3

33,48

lít diezel

1x4/7

247.461

1.580.552

30

0,75 m3

56,70

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.651.150

31

1,25 m3

73,44

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

3.824.456

 

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

32

0,40 m3

59,40

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.634.094

33

0,65 m3

64,80

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.836.744

34

1,00 m3

82,60

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

3.847.702

35

1,20 m3

113,20

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

4.690.380

36

1,60 m3

127,50

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

5.541.446

37

2,30 m3

163,70

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

7.044.019

 

Máy xúc lật - dung tích gầu:

 

 

 

-

-

38

0,60 m3

29,10

lít diezel

1x4/7

247.461

1.394.275

39

1,00 m3

38,76

lít diezel

1x4/7

247.461

1.767.870

40

1,25 m3

46,50

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.299.114

41

1,65 m3

75,24

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

3.111.472

42

2,00 m3

86,64

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

3.327.605

43

2,30 m3

94,65

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

3.771.737

44

2,80 m3

100,80

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

4.227.472

45

3,20 m3

134,40

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

5.634.287

46

4,20 m3

159,60

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

6.936.069

47

Gầu đào 2800x600x7000 (thi công móng cọc, tường Barrette)

 

 

 

-

510.669

 

Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

48

0,90m3

51,84

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

4.340.879

49

1,65m3

65,25

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

5.026.478

50

4,20m3

89,04

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

8.682.704

 

Máy cào đá, động cơ đin - năng sut:

 

 

 

-

-

51

2m3/ph

132,00

kWh

1x4/7+1x5/7

536.328

1.171.863

52

3m3/ph

247,50

kWh

1x4/7+1x5/7

536.328

1.670.512

53

8m3/ph

673,20

kWh

1x4/7+1x6/7

583.772

3.163.234

 

Máy ủi - công suất:

 

 

 

-

-

54

45,0 CV

22,95

lít diezel

1x4/7

247.461

1.094.193

55

54,0 CV

27,54

lít diezel

1x4/7

247.461

1.209.266

56

75,0 CV

38,25

lít diezel

1x4/7

247.461

1.521.692

57

105,0 CV

44,10

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.109.099

58

108,0 CV

46,20

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.201.228

59

130,0 CV

54,60

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.587.506

60

140,0 CV

58,80

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.930.211

61

160,0 CV

67,20

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

3.262.669

62

180,0 CV

75,60

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

3.545.269

63

250,0 CV

93,60

lít diezel

1x3/7+1x6/7

549.267

4.321.287

64

271,0 CV

105,69

lít diezel

1x3/7+1x6/7

549.267

4.770.306

65

320,0 CV

124,80

lít diezel

1x3/7+1x7/7

606.200

5.933.801

 

Thùng cạp + đầu kéo bánh xích - dung tích thùng

 

 

 

-

-

66

2,50 m3

37,67

lít diezel

1x4/7

247.461

1.614.817

67

2,75 m3

38,48

lít diezel

1x4/7

247.461

1.694.433

68

3,00 m3

40,50

lít diezel

1x4/7

247.461

1.769.487

69

4,50 m3

58,32

lít diezel

1x4/7

247.461

2.353.426

70

5,00 m3

58,32

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.646.473

71

8,0 m3

71,40

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

3.143.432

72

9,0 m3

76,50

lít diezel

1x3/7+1x6/7

549.267

3.399.190

 

Máy cạp tự hành - dung tích thùng:

 

 

 

-

-

73

9,0 m3

132,00

lít diezel

1x3/7+1x6/7

549.267

4.713.425

74

10,0 m3

138,00

lít diezel

1x3/7+1x6/7

549.267

4.848.874

75

16,0 m3

153,90

lít diezel

1x3/7+1x7/7

606.200

5.921.306

76

25,0 m3

182,40

lít diezel

1x3/7+1x7/7

606.200

7.055.715

 

Máy san tự hành - công suất:

 

 

 

-

-

77

54,0 CV

19,44

lít diezel

1x4/7

247.461

1.434.779

78

90,0 CV

32,40

lít diezel

1x4/7

247.461

1.841.677

79

108,0 CV

38,88

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.308.202

80

180,0 CV

54,00

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

3.210.110

81

250,0 CV

75,00

lít diezel

1x3/7 +1x6/7

549.267

4.096.386

 

Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng

 

 

 

-

-

82

50 kg

3,06

lít xăng

1x3/7

212.956

316.290

83

60 kg

3,57

lít xăng

1x3/7

212.956

337.204

84

70 kg

4,08

lít xăng

1x3/7

212.956

351.492

85

80 kg

4,59

lít xăng

1x3/7

212.956

364.549

 

Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích - trọng lượng:

 

 

 

-

-

86

9,0 T

36,00

lít diezel

1x4/7

247.461

1.332.014

87

12,5 T

38,40

lít diezel

1x4/7

247.461

1.393.167

88

18,0 T

46,20

lít diezel

1x4/7

247.461

1.642.696

89

25,0 T

54,60

lít diezel

1x5/7

288.867

1.994.011

90

26,5 T

63,00

lít diezel

1x5/7

288.867

2.192.499

 

Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

91

9,0 T

34,00

lít diezel

1x5/7

288.867

1.563.769

92

16,0 T

37,80

lít diezel

1x5/7

288.867

1.721.275

93

17,5 T

42,00

lít diezel

1x5/7

288.867

1.874.165

94

25,0 T

54,60

lít diezel

1x5/7

288.867

2.187.849

 

Máy đầm rung tự hành - trọng lượng:

 

 

 

-

-

95

8T

19,20

lít diezel

1x4/7

247.461

1.381.339

96

15T

38,64

lít diezel

1x4/7

247.461

2.221.517

97

18T

52,80

lít diezel

1x4/7

247.461

2.705.199

98

25T

67,20

lít diezel

1x4/7

247.461

3.131.349

 

Đm chân cừu + đầu kéo - trọng lượng:

 

 

 

-

-

99

5,5 T

25,92

lít diezel

1x4/7

247.461

1.212.448

100

9,0 T

36,00

lít diezel

1x4/7

247.461

1.519.578

 

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng:

 

 

 

-

-

101

8,50 T

24,00

lít diezel

1x3/7

212.956

1.026.872

102

10,0 T

26,40

lít diezel

1x4/7

247.461

1.212.593

103

12,2 T

32,16

lít diezel

1x4/7

247.461

1.363.421

104

13,0 T

36,00

lít diezel

1x4/7

247.461

1.477.295

105

14,5 T

38,40

lít diezel

1x4/7

247.461

1.595.494

106

15,5 T

41,76

lít diezel

1x4/7

247.461

1.772.695

 

Máy lu rung không tự hành (quả đầm 16T) – trọng lượng:

 

 

 

 

 

107

10 T

40,32

lít diezel

1x4/7

247.461

1.568.839

 

Ô tô vận tải thùng - trọng tải:

 

 

 

-

 

108

2,0 T

12,00

lít xăng

1x2/4 loại <3,5 tấn

235.384

681.925

109

2,5 T

13,00

lít xăng

1x3/4 loại < 3,5 tấn

276.790

776.112

110

4,0 T

20,00

lít xăng

1x2/4 loại 3,5-7,5 tấn

251.774

916.361

111

5,0 T

25,00

lít diezel

1x2/4 loại 3,5-7,5 tấn

251.774

1.095.867

112

6,0 T

29,00

lít diezel

1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

294.042

1.260.097

113

7,0 T

31,00

lít diezel

1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

294.042

1.377.778

114

10,0 T

38,00

lít diezel

1x2/4 loại 7,5-16,5 tấn

267.301

1.615.856

115

12,0 T

41,00

lít diczel

1x3/4 loại 7,5- 16,5 tấn

310.432

1.767.161

116

12,5 T

42,00

lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

310.432

1.826.800

117

15,0 T

46,20

lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5 tấn

310.432

2.013.390

118

20,0 T

56,00

lít diezel

1x3/4 loại 16,5-25,0 tấn

327.684

2.642.618

 

Ô tô tự đổ - trọng tải:

 

 

 

-

-

119

2,5 T

18,90

lít xăng

1x2/4 loại <= 3,5 tấn

235.384

850.267

120

3,5 T

28,35

lít xăng

1x2/4 loại <=3,5 tấn

235.384

1.075.885

121

4,0 T

32,40

lít xăng

1x2/4 loại 3,5-7,5 tấn

251.774

1.205.423

122

5,0 T

40,50

lít diezel

1x2/4 loại 3,5-7,5 tấn

251.774

1.436.076

123

6,0 T

43,20

lít diezel

1x3/4Ioại 3,5-7,5 tấn

294.042

1.588.171

124

7,0 T

45,90

lít diezel

1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

294.042

1.741.670

125

9,0 T

51,30

lít diezel

1x2/4 loại 7,5-16,5 tấn

267.301

1.903.675

126

10,0 T

56,70

lít diezel

1x2/4 loại 7,5-16,5 tấn

267.301

2.066.991

127

12,0 T

64,80

lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

310.432

2.374.890

128

15,0 T

72,90

lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

310.432

2.702.563

129

20,0 T

75,60

lít diezel

1x3/4 loại 16,5-25,0 tấn

327.684

3.053.849

130

22,0 T

76,95

lít diezel

1x3/4 loại 16,5-25,0 tấn

327.684

3.293.217

131

25,0 T

81,00

lít diezel

1x3/4 loại 25,0-40,0 tấn

368.227

3.722.232

132

27,0 T

86,40

lít diezel

1x3/4 loại 25,0-40,0 tấn

368.227

4.124.225

133

32,0 T

91,68

lít diezel

1x3/4 loại 25,0-40,0 tấn

368.227

5.067.927

134

36,0 T

116,40

lít diezel

1x3/4 loại 25,0-40,0 tấn

368.227

6.271.126

135

42,0 T

130,56

lít diezel

1x3/4 loại > 40,0 tấn

392.380

7.338.257

136

55,0 T

156,00

lít diezel

1x4/4 loại > 40,0 tấn

457.939

8.251.742

 

Ô tô đu kéo - công suất:

 

 

 

-

-

137

150,0 CV

30,00

lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

310.432

1.414.352

138

180,0 CV

36,00

lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

310.432

1.632.630

139

200,0 CV

40,00

lít diezel

1x3/4 loại 16,5-25,0 tấn

327.684

1.824.343

140

240,0 CV

48,00

lít diezel

1x3/4 loại 16,5-25,0 tấn

327.684

2.093.823

141

255,0 CV

51,00

lít diezel

1x3/4 loại 25,0-40,0 tấn

368.227

2.316.487

142

272,0 CV

56,00

lít diezel

1x3/4 loại 25,0-40,0 tấn

368.227

2.565.109

 

Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn:

 

 

 

-

-

143

5,0 m3

36,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

540.641

2.090.894

144

6,0 m3

43,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

540.641

2.354.744

145

8,0 m3

50,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 16-25 tấn

570.832

3.064.572

146

8,7 m3

52,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 16-25 tấn

570.832

3.354.459

147

10,7 m3

64,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 16-25 tấn

570.832

4.203.282

148

14,5 m3

70,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 25-40 tấn

639.842

5.255.327

 

Ô tô tưới nước - dung tích:

 

 

 

-

-

149

4,0 m3

20,25

lít diezel

1x2/4 loại 3,5-7,5 tấn

251.774

1.081.277

150

5,0 m3

22,50

lít diezel

1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

294.042

1.198.621

151

6,0 m3

24,00

lít diezel

1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

294.042

1.297.060

152

7,0 m3

25,50

lít diezel

ã3/4 loại 7,5-16,5 tấn

310.432

1.420.111

153

9,0 m3

27,00

lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

310.432

1.545.533

154

16,0 m3

35,10

lít diezel

1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

310.432

1.903.150

 

Xe bồn hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:

 

 

 

-

-

155

2,0 m3 (3 T)

18,90

lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 tấn

235.384

1.075.765

156

3,0 m3 (4.5 T)

27,00

lít diezel

1x3/4 Loại 3,5-7,5 tấn

294.042

1.516.360

 

Xe ép rác - trọng tải

 

 

 

-

-

157

1,2 T

16,10

lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 tấn

235.384

968.919

158

1,5 T

18,00

lít diezel

1x2/4 Loại <=3,5 tấn

235.384

1.023.439

159

2,0 T

20,80

lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 tấn

235.384

1.246.340

160

4,0 T

40,50

lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 tấn

251.774

1.751.084

161

7,0 T

51,30

lít diezel

1x2/4 Loại 3,5 - 7,5 tấn

251.774

2.053.317

162

10,0 T

64,80

lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 tấn

310.432

2.466.862

163

Xe ép rác kín (xe hooklip)

64,80

lít diezel

1x3/4 Loại 7,5 -16,5 tấn

310.432

2.616.007

164

Xe tải thùng kín – ti trọng 1,5 tấn

20,80

lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 tấn

235.384

1.058.605

165

Xe nhặt rác

15,10

lít diezel

1x2/4 Loại <= 3,5 tấn

235.384

1.763.095

 

Xe ô tô tải có gắn cn trục - trọng tải xe:

 

 

 

-

-

166

5,0 T

27,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

510.449

1.772.187

167

6,0 T

28,80

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

510.449

1.948.804

168

7,0 T

30,60

lít diezel

1X1/4+1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

510.449

2.198.943

169

10,0 T

37,80

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

540.641

2.906.691

 

Ô tô bán tải - trọng tải:

 

 

 

-

-

170

1,5 T

18,00

lít xăng

1x2/4 Loại <= 3,5 tấn

235.384

1.018.934

 

Rơ mooc - trọng tải:

 

 

 

-

-

171

2,0 T

 

 

1x1/4 loại <= 3,5 tấn

201.742

263.934

172

4,0 T

 

 

1x1/4 loại 3,5-7,5 tấn

216.407

299.529

173

7,5 T

 

 

1x1/4 loại 7,5-16,5 tấn

230.209

323.857

174

14,0 T

 

 

1x1/4 loại 7,5-16,5 tấn

230.209

374.264

175

15,0 T

 

 

1x1/4 loại 7,5-16,5 tấn

230.209

384.609

176

21,0 T

 

 

1x1/4 loại 16,5-25 tấn

243.148

422.309

177

40,0 T

 

 

1x1/4 loại >= 40 tấn

289.729

568.186

178

100,0 T

 

 

1x1/4 loại >= 40 tấn

289.729

793.401

179

125,0 T

 

 

1x1/4 loại >= 40 tấn

289.729

853.895

 

Máy kéo bánh xích - công suất:

 

 

 

-

-

180

45,0 CV

21,60

lít diezel

1x4/7

247.461

938.793

181

54,0 CV

25,92

lít diezel

1x4/7

247.461

1.070.818

182

75,0 CV

32,40

lít diezel

1x4/7

247.461

1.246.939

183

110,0 CV

41,47

lít diezel

1x4/7

247.461

1.493.431

184

130,0 CV

49,92

lít diezel

1x4/7

247.461

1.688.381

 

Máy kéo bánh hơi - công suất:

 

 

 

-

-

185

28,0 CV

11,76

lít diezel

1x4/7

247.461

675.139

186

40,0 CV

16,80

lít diezel

1x4/7

247.461

790.454

187

50,0 CV

21,00

lít diezel

1x4/7

247.461

896.414

188

60,0 CV

25,20

lít diezel

1x4/7

247.461

1.006.469

189

80,0 CV

33,60

lít diezel

1x4n

247.461

1.247.582

190

165,0 CV

55,44

lít diezel

1x4/7

247.461

1.749.411

191

215,0 CV

67,73

lít diezel

1x5/7

288.867

2.143.651

 

Thiết bị phục vụ vn chuyển đá nổ mìn trong hm:

 

 

 

-

-

192

Tời ma nơ -13 Kw

42,90

kWh

1x4/7+1x5/7

536.328

613.321

193

Xe goòng 3 T

 

 

1x4/7+1x5/7

536.328

557.568

194

Xe goòng 5,8m3

 

 

1x4/7+1x5/7

536.328

1.403.235

195

Đầu kéo 30 T

37,44

lít diezel

1x4/7+1x5/7

536.328

3.095.042

196

Quang lt 360 T/h

27,00

kWh

1x4/7+1x5/7

536.328

742.287

 

Cần trục máy kéo - sức nâng

 

 

 

-

-

197

5,0 T

18,00

lít diezel

1x5/7

288.867

1.034.453

198

6,0 T

21,00

lít diezel

1x5/7

288.867

1.152.151

199

7,0 T

24,00

lít diezel

1x5/7

288.867

1.304.799

200

8,0 T

33,00

lít diezel

1x5/7

288.867

1.562.429

 

Máy đặt đường ống:

 

 

 

-

-

201

Cần trục TO-12-24 - sức nâng: 15 T

53,10

lít diezel

1x4/7+1x5/7+1x6/7

872.638

3.518.354

202

Tời kéo ng trên xe xích - sức kéo: 7,5 T

53,10

lít diezel

1x4/7+1x5/7+1x6/7

1.120.099

3.064.773

 

Cn trục ô tô - sức nâng:

 

 

 

-

-

203

1,0 T

21,38

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại <3,5 tấn

478.532

1.423.292

204

3,0 T

24,75

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại <3,5 tấn

478.532

1.598.547

205

4,0 T

25,88

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

510.449

1.699.266

206

5,0 T

30,38

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

510.449

1.852.792

207

6,0 T

32,63

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 3,5-7,5 tấn

510.449

2.071.266

208

10,0 T

37,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

540.641

2.450.482

209

16,0 T

43,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 7,5-16,5 tấn

540.641

2.771.565

210

20,0 T

44,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 16,5-25 tấn

570.832

3.163.931

211

25,0 T

50,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 16,5-25 tấn

570.832

3.516.599

212

30,0 T

54,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 25-40 tấn

639.842

3.920.558

213

35,0 T

60,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại 25-40 tấn

639.842

4.380.409

214

40,0 T

54,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại =>40 tấn

682.110

5.061.064

215

45,0 T

66,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại =>40 tấn

682.110

5.610.878

216

50,0 T

70,00

lít diezel

1x1/4+1x3/4 loại =>40 tấn

682.110

6.440.652

 

Cần trục bánh hơi - sức nâng:

 

 

 

-

-

217

16,0 T

33,00

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.161.200

218

25,0 T

36,00

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

2.531.545

219

40,0 T

49,50

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

3.968.290

220

63,0 T

60,50

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

4.629.706

221

90,0 T

68,75

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

7.099.954

222

100,0 T

74,25

lít diezel

2x4/7+1x7/7

888.165

8.502.515

223

110,0 T

77,50

lít diezel

2x4/7+1x7/7

888.165

10.098.169

224

130,0 T

81,00

lít diezel

2x4/7+1x7/7

888.165

11.660.278

 

Cầu trục bánh xích - sức nâng:

 

 

 

-

-

225

5,0 T

31,50

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.005.176

226

7,0 T

33,00

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.134.490

227

10,0 T

36,00

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.271.665

228

16,0 T

45,00

lít diezel

1x3/7+1x5/7

501.823

2.767.782

229

25,0 T

47,00

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

3.366.469

230

28,0 T

48,75

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

3.762.391

231

40,0 T

51,25

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

4.775.822

232

50,0 T

53,75

lít diezel

1x4/7+1x6/7

583.772

5.152.858

233

63,0 T

56,25

lít diezel

1x4/7+1x7/7

640.704

6.028.120

234

100,0 T

58,95

lít diezel

2x4/7+1x7/7

888.165

8.145.382

235

110,0 T

62,78

lít diezel

2x4/7+1x7/7

888.165

9.139.988

236

130,0 T

72,00

lít diezel

2x4/7+1x7/7

888.165

12.168.917

237

150,0 T

83,25

lít diezel

2x4/7+1x7/7

888.165

13.531.398

 

Cần trục tháp - sức nâng:

 

 

 

-

-

238

3,0 T

37,50

kWh

1x3/7+1x5/7

501.823

1.067.837

239

5,0 T

42,00

kWh

1x3/7+1x5/7

501.823

1.261.459

240

8,0 T

52,50

kWh

1x3/7+1x5/7

501.823

1.351.164

241

10,0 T

60,00

kWh

1x3/7+1x5/7

501.823

1.612.085

242

12,0 T

67,50

kWh

1x3/7+1x5/7

501.823

1.847.147

243

15,0 T

90,00

kWh

1x3/7+1x5/7

501.823

2.000.788

244

20,0 T

112,50

kWh

1x3/7+1x5/7

501.823

2.224.453

245

25,0 T

120,00

kWh

1x3/7+1x6/7

549.267

2.890.198

246

30,0 T

127,50

kWh

1x3/7+1x6/7

549.267

3.452.491

247

40,0 T

135,00

kWh

1x3/7+1x6/7

549.267

3.864.495

248

50,0 T

142,50

kWh

2x4/7+1x6/7

831.233

4.954.005

249

60,0 T

198,00

kWh

2x4/7+1x6/7

831.233

6.011.170

250

Cẩu tháp MD 900

480,00

kWh

2x4/7+1x6/7+1x7/7

1.224.476

19.299.550

 

Cn cẩu nổi, kéo theo - sức nâng:

 

 

 

-

-

251

30T

81,00

lít diezel

T.ph2.1/2+3thợ máy(2x2/4+1x3/4)+1 thợ điện2/4+1 Thủy thủ2/4

1.437.323

7.164.674

 

Cần cẩu nổi, tự hành - sức nâng:

 

 

 

-

-

252

100T

117,60

lít diezel

T.tr1/2+T.pII.1/2+4thợ máy(3x2/4+1x4/4)+thợ điện3/4+1 Thủy th 2/4

2.069.401

10.573.934

 

Cẩu lao dầm:

 

 

 

-

-

253

Cẩu K33-60

232,56

kWh

1x3/7+4x4/7+1x6/7

1.539.111

5.007.531

 

Cổng trc - sức nâng:

 

 

 

-

-

254

10T

81,00

kWh

1x3/7+1x5/7

501.823

1.194.434

255

25T

86,40

kWh

1x3/7+1x5/7

501.823

1.387.290

256

30T

90,00

kWh

1x3/7+1x6/7

549.267

1.575.551

257

60T

144,00

kWh

1x3/7+1x7/7

606.200

1.980.598

 

Cầu trục - sức nâng:

 

 

 

-

-

258

30 T

48,00

kWh

1x3/7+1x6/7

549.267

811.236

259

40 T

60,00

kWh

1x3/7+1x6/7

549.267

852.023

260

50 T

72,00

kWh

1x3/7+1x6/7

549.267

897.671

261

60 T

84,00

kWh

1x3/7+1x7/7

606.200

1.021.071

262

90 T

108,00

kWh

1x3/7+1x7/7

606.200

1.126.706

263

110T

132,00

kWh

1x3/7+1x7/7

606.200

1.295.627

264

125 T

144,00

kWh

1x3/7+1x7/7

606.200

1.388.646

265

180 T

168,00

kWh

1x3/7+1x7/7

606.200

1.597.983

266

250 T

204,00

kWh

1x3/7+1x7/7

606.200

1.863.532

 

Máy vận thăng - sức nâng:

 

 

 

-

-

267

0,3t – H nâng 30 m

8,40

kWh

1x3/7

212.956

282.337

268

0,5t – H nâng 50 m

15,75

kWh

1x3/7

212.956

339.472

269

0,8t – H nâng 80 m

21,00

kWh

1x3/7

212.956

395.326

270

2,0t – H nâng 100 m

31,50

kWh

1x3/7

212.956

452.242

271

3,0t – H nâng 100 m

39,40

kWh

1x3/7

212.956

492.386

 

Máy vận thăng lồng – sức nâng:

 

 

 

-

-

272

3,0t- H nâng 100 m

47,30

kWh

1x3/7

212.956

739.777

 

Cần trục thiếu nhi sức nâng:

 

 

 

-

-

273

0,5t

3,60

kWh

1x3/7

212.956

231.978

 

Tời điện - sức kéo:

 

 

 

-

-

274

0,5t

3,78

kWh

1x3/7

212.956

223.199

275

1,0t

4,50

kWh

1x3/7

212.956

225.631

276

1,5t

5,58

kWh

1x3/7

212.956

238.012

277

2,0t

6,30

kWh

1x3/7

212.956

247.036

278

2,5t

9,18

kWh

1x3/7

212.956

259.469

279

3,0t

10,80

kWh

1x3/7

212.956

268.829

280

3,5t

11,30

kWh

1x3/7

212.956

273.707

281

4,0t

11,70

kWh

1x3/7

212.956

276.479

282

5,0t

13,50

kWh

1x3/7

212.956

286.508

 

Pa lăng xích - sức nâng:

 

 

 

-

-

283

3,0 T

 

 

1x3/7

212.956

221.749

284

5,0 T

 

 

1x3/7

212.956

224.132

 

Bộ kích chuyên dùng:

 

 

 

 

-

285

Bộ thiết bị trượt (60 kích loại 6T)

64,60

kWh

2x4/7+1x5/7+1x7/7

1.177.032

2.134.190

286

Bộ kích lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn 50-60T

14,10

kWh

2x4/7

494.922

617.641

 

Kích nâng- sức nâng (T):

 

 

 

-

-

287

10T

 

 

1x4/7

247.461

252.879

288

30T

 

 

1x4/7

247.461

254.292

289

50T

 

 

1x4/7

247.461

259.003

290

100T

 

 

1x4/7

247.461

269.100

291

200T

 

 

1x4/7

247.461

278.667

292

250T

 

 

1x4/7

247.461

297.572

293

500T

 

 

1x4/7

247.461

356.225

294

Kích thông tâm YCW -150 T

 

 

1x4/7

247.461

259.078

295

Kích thông tâm YCW - 250 T