|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 504/NQ-HĐND
|
Sơn La, ngày 30
tháng 5 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC THÔNG QUA QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ HÁT LÓT, TỈNH SƠN LA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ 31
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm
2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng
7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng
4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô
thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Xét Tờ trình số 255/TTr-UBND ngày 22 tháng 05
năm 2025 của UBND tính; Báo cáo số 264/BC-UBND ngày 27 tháng 05 năm 2025 của
UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1110/BC-KTNS ngày 29 tháng 05 năm 2025 của Ban
Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Hát Lót, tỉnh Sơn
La (các nội dung chủ yếu của quy chế kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện
Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại
biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khoá XV, kỳ
họp chuyên đề thứ 31 thông qua ngày 30 tháng 05 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày
thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội;
- Các Bộ: Xây dựng; Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Ban Thường vụ tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy; HĐND; UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh:
- Trung tâm: Thông tin tỉnh, Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS, Dũng.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thái Hưng
|
PHỤ LỤC
NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ
THỊ HÁT LÓT, TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Nghị quyết số 504/NQ-HĐND ngày 30 tháng 05 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
1. Mục tiêu
- Quản lý kiến trúc, cảnh quan đô thị trên phạm vi
khu vực của đô thị Hát Lót, phù hợp với đồ án Quy hoạch chung đô thị Hát Lót đến
năm 2035 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1822/QĐ-UBND ngày 25/07/2019 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Sơn La.
- Cụ thể hóa các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quy hoạch, kiến trúc và xây dựng để quản lý kiến trúc đô thị phù hợp với
điều kiện thực tế của đô thị Hát Lót.
- Làm căn cứ để lập quy hoạch, quy hoạch chi tiết,
thiết kế đô thị, cấp phép xây dựng, xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang các công
trình kiến trúc đô thị.
- Quy định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc.
2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
2.1. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc tại
đô thị Hát Lót, tỉnh Sơn La.
2.2. Phạm vi áp dụng
- Trong phạm vi, ranh giới khu vực đô thị Hát Lót
xác định theo Quy hoạch chung đô thị Hát Lót đến năm 2035 đã dược UBND tỉnh phê
duyệt.
- Đối với khu vực, dự án, công trình đã có quy hoạch
chi tiết, tổng mặt bằng, thiết kế đô thị và phương án kiến trúc công trình đã
được phê duyệt mà có quy định khác hoặc cụ thể hơn về kiến trúc so với Quy chế
này thì dược áp dụng theo các nội dung đã được phê duyệt, chấp thuận.
3. Nguyên tắc chung quản lý kiến
trúc trong đô thị
- Thiết kế kiến trúc phải tuân thủ Luật Kiến trúc,
phù hợp với quy hoạch chung, các quy định về bảo tồn, môi trường, phòng chống
cháy nổ, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chế này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
- Phù hợp với định hướng quy hoạch đô thị Hát Lót,
đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với
biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu.
- Bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc
truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh hoa kiến trúc thế giới; xây dựng nền kiến
trúc tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.
- Ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý kiến
trúc phù hợp với thực tiễn tại đô thị Hát Lót bảo đảm hiệu quả về kinh tế, kỹ
thuật, mỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
- Việc xây dựng công trình phải được quản lý chặt
chẽ, đồng bộ về không gian, kiến trúc, cảnh quan, bảo đảm chức năng hoạt động
hiệu quả, mỹ quan, an toàn, hài hòa với tổng thể đô thị.
- Thiết kế kiến trúc cần đảm bảo giá trị kiến trúc
của công trình.
- Quản lý, bảo vệ tốt cảnh quan thiên nhiên, di
tích lịch sử, các công trình có giá trị về kiến trúc, văn hóa, môi trường sinh
thải.
- Không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị Hát Lót được
phát triển theo nguyên tắc “bảo vệ tầm nhìn” và đảm bảo “tính liên tục”
của cảnh quan trong đô thị. Tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan dựa trên việc
thiết lập và kết nối ba cấp độ, từ không gian tổng thể, không gian khu vực đến
những không gian nhỏ, tạo thành hệ thống không gian đô thị có bản sắc.
- Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng,
cá nhân; kết hợp hài hòa lợi ích của quốc gia, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân.
4. Công trình phải tổ chức thi
tuyển phương án kiến trúc
Thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến
trúc công trình xây dựng nhằm chọn được phương án thiết kế tốt nhất, đáp ứng tối
đa các yêu cầu về thẩm mỹ, quy hoạch kiến trúc, cảnh quan, công năng sử dụng,
thể hiện được ý nghĩa, tính chất của công trình xây dựng, đồng thời có tính khả
thi cao. Các khu vực, vị trí hoặc công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc
tại đô thị Hát Lót, như sau:
- Công trình công cộng có quy mô cấp đặc biệt, cấp
I; Cầu trong đô thị từ cấp II trở lên;
- Công trình tượng đài, công trình là biểu tượng về
truyền thống, văn hóa và lịch sử của đô thị;
- Công trình quan trọng, điểm nhấn trong đô thị:
+ Công trình là điểm nhấn trong khu vực cửa ngõ đô
thị;
+ Công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng
trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc đô thị Hát Lót;
+ Các công trình quan trọng khác.
5. Định hướng kiến trúc, không
gian cảnh quan
5.1. Định hướng chung
- Kiến trúc các công trình cần tuân thủ định hướng
phát triển không gian đô thị trong Quy hoạch chung đô thị Hát Lót, có sự đầu tư
tương xứng về thiết kế và xây dựng, để trở thành các tài sản đô thị có giá trị
lâu dài. Xây dựng kiến trúc đô thị hiện đại, năng động kết hợp với việc gìn giữ,
kế thừa các công trình kiến trúc lịch sử, lưu giữ được dấu ấn các giai đoạn
hình thành và phát triển của đô thị.
- Không gian đô thị được tạo dựng dựa trên địa
hình, cảnh quan tự nhiên là chủ thể, hạn chế san lấp, lấy môi trường tự nhiên
làm trung tâm, tôn trọng hệ sinh thái và sinh học.
- Ưu tiên tạo lập cảnh quan phục vụ công cộng, đảm
bảo khang trang, đồng bộ, hiện đại và thân thiện với môi trường.
- Khuyến khích quy hoạch và trồng cây xanh tán lớn,
thảm cỏ, kết hợp tổ chức các quảng trường, vườn hoa, đài phun nước, tượng đài,
phù điêu, tiểu cảnh nhỏ trong các khu vực trung tâm công cộng, công trình hỗn hợp.
- Xây dựng các không gian mở, không gian sinh hoạt
cộng đồng có giá trị về mặt thẩm mỹ và công năng, đáp ứng nhu cầu sử dụng của
người dân.
5.2. Định hướng cụ thể
a) Về không gian cảnh quan đô thị:
+ Trung tâm hành chính cấp huyện lấy cụm công trình
Huyện ủy- HĐND tại khu vực Tiểu khu 1, đô thị Hát Lót là trung tâm làm tiền đề
trở thành trung tâm đô thị Hát Lót trong tương lai.
+ Trục đường Quốc Lộ 6 là trục không gian chính
quan trọng của đô thị Hát Lót và được đặt tên là đường Tô Hiệu và đường 20-8
(27m) từ nhà máy mía đường Sơn La đến cầu Hát Lót.
+ Quảng trường trung tâm huyện Mai Sơn là hệ thống
vườn hoa, đài nước trước khối cơ quan hành chính- chính trị, khu trung tâm văn
hóa huyện đối diện với trung tâm hành chính qua Quốc lộ 6, bao gồm nhà văn hóa
trung tâm, thư viện.
b) Về kiến trúc:
+ Không gian kiến trúc tuân thủ theo định hướng Quy
hoạch chung xây dựng và thiết kế đô thị được duyệt; Các công trình xây dựng hai
bên tuyến đường bao gồm nhà ở, công trình dịch vụ thương mại, công trình công cộng,
công viên cây xanh,... phải đáp ứng các chỉ tiêu quy hoạch như cao độ, san nền,
chiều cao công trình, tầng cao công trình, chi giới xây dựng, khoảng lùi công
trình, mật độ xây dựng, mục đích sử dụng đất,... các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây
dựng Việt Nam hiện hành.
+ Hình thức kiến trúc khuyến khích xây dựng kiến
trúc hiện đại kết hợp dân tộc phù hợp với tính chất, công năng phục vụ của công
trình, mặt đứng chính hướng về trục đường chính tiếp giáp.
+ Về màu sắc, vật liệu xây dựng công trình: sử dụng
màu sắc đa dạng hài hoà, không phản cảm, không gây tác hại đến sức khỏe con người,
khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng tại địa phương, vật liệu thân thiện với
môi trường, đạt tiêu chuẩn quy định hiện hành, đảm bảo công trình xây dựng mỹ
quan, an toàn và bền vững trong quá trình sử dụng.
- Khu vực đô thị hiện hữu:
+ Tổ chức kiến trúc đô thị hài hòa về phong cách kiến
trúc, chiều cao, khoảng lùi, chi tiết, màu sắc, chất liệu... Khuyến khích việc
nhập các thửa đất nhỏ thành các lô đất lớn hơn và hợp khối các công trình kiến
trúc có quy mô nhỏ để tạo lập cảnh quan khang trang cho đô thị.
+ Nhà ở riêng lẻ khi xây dựng phai phù hợp với quy
hoạch, tuân thủ chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, mật độ xây dựng, độ cao nền, chiều
cao các tầng, chiều cao ban công, chiều cao và độ vươn của ô văng để tạo sự hài
hoà, thống nhất trên toàn tuyến phố.
+ Việc xây dựng mới, cải tạo sửa chữa công trình kiến
trúc phải hài hòa với tổng thể chung, phải có tính tương đồng về hình khối, màu
sắc, phân vị công trình với các công trình kế cận, trừ một số trường hợp tuân
thủ theo thiết kế đô thị riêng hoặc đối với một số công trình đặc thù. Trong
các khu hiện hữu, khi cấp phép xây dựng cần xem xét tạo khoảng lùi, hình thành
các không gian cho hoạt động cộng đồng.
- Khu vực phát triển mới:
+ Các công trình được thiết kế văn minh, hiện đại,
có kiến trúc hài hòa với môi trường cảnh quan thiên nhiên, thân thiện với môi
trường. Khuyến khích các công trình kiến trúc đa chức năng.
+ Tạo lập cảnh quan các khu vực cửa ngõ đô thị, trục
đường chính đô thị, khu vực đô thị mới theo hướng khang trang, đồng bộ, hiện đại.
+ Xây dựng hệ thống các tượng đài, biểu tượng, vườn
hoa, đài phun nước để hình thành các không gian công cộng, đặc trưng của từng
khu đô thị mới.
- Khu giáp ranh nội ngoại thị:
+ Tạo sự chuyển tiếp hài hòa về chiều cao, hình thức
kiến trúc công trình, tại các vị trí giáp ranh giữa nội và ngoại thị.
+ Khuyến khích khai thác các yếu tố và hình tượng
văn hóa bản địa có đặc trưng trong thiết kế kiến trúc công trình.
+ Duy trì hình thức kiến trúc nhà ở nông thôn truyền
thống với mái dốc kết hợp với nhà ở nông thôn xây dựng mới hiện đại nhưng vẫn
hài hòa với kiến trúc hiện hữu.
- Khu vực bảo tồn di sản kiến trúc, lịch sử, cảnh
quan cần rà soát, giữ nguyên các công trình kiến trúc đặc thù có giá trị.
- Khu vực nông nghiệp: Tuân thủ các quy định về xây
dựng, khuyến khích các dạng công trình tiền chế, lắp ghép, có khả năng di động.
- Khu vực công nghiệp: Khuyến khích các giải pháp
kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng, hình thức hiện đại, tối đa hóa mảng xanh,
gắn kết với các điều kiện tự nhiên sẵn có, đảm bảo việc bảo vệ môi trường.
- Khu vực trung tâm, quảng trường: Các công trình
kiến trúc phải nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kiến trúc phù hợp, có khả năng
đóng góp, nâng cao giá trị kiến trúc cảnh quan của đô thị.
6. Yêu cầu về bản sắc văn hóa
dân tộc trong kiến trúc
- Các công trình kiến trúc trên địa bàn đô thị Hát
Lót được kế thừa, tiếp thu và phát huy các phong cách kiến trúc ban địa và xu
hướng kiến trúc qua các thời kỳ phát triển đô thị; tạo nên những công trình kiến
trúc, không gian kiến trúc đa dạng, hài hòa, thân thiện, phù hợp nếp sinh hoạt
cộng đồng.
- Đảm bảo duy trì và phục dựng không gian kiến trúc
nhằm bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc đã được xác định.
- Phát huy hiệu quả giá trị bản sắc văn hóa dân tộc
trong kiến trúc, hình thành một số sản phẩm du lịch, tạo điều kiện thuận lợi để
thu hút du lịch góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.
- Khuyến khích áp dụng chi tiết kiến trúc mang giá
trị bản sắc văn hóa các dân tộc vào các không gian công cộng, không gian văn
hóa thương mại dịch vụ (công trình chợ, công trình thương mại, sân vận động, khu
vực giao cắt giao thông chính).
- Hình thức kiến trúc phù hợp với thuần phong mỹ tục
của dân tộc, không gây phản cảm. Khuyến khích đưa các hình ảnh, biểu tượng truyền
thống mang tính đại diện, đặc sắc, tiêu biểu thành phố vào công trình kiến trúc
mới.
7. Quy định đối với khu vực có
yêu cầu quản lý đặc thù
Tuân thủ nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản
lý đặc thù. Các hình thái không gian kiến trúc đô thị với đặc điểm nổi bật, có giá
trị về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, phản ánh quá trình lịch sử phát
triển kinh tế - xã hội, kiến trúc góp phần tạo nên bản sắc riêng cho đô thị có
yêu cầu quản lý đặc thù có ranh giới và vị trí được xác định ở điều 4 Quy chế
này.
8. Quản lý bảo vệ công trình kiến
trúc có giá trị
- Đối với quy định quản lý công trình thuộc Danh mục
kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt tuân thủ theo Điều 13 Luật Kiến trúc năm
2019; Điều 12 và Điều 13 Phụ lục II Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7
năm 2020 của Chính phủ, đảm bảo phù hợp theo các đồ án quy hoạch chung đã được
phê duyệt và các quy định có liên quan.
- Đối với quy định quản lý các công trình đã được xếp
hạng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về Di sản văn hóa và các quy định
khác có liên quan.
9. Quy định đối với kiến trúc
công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
Các công trình vỉa hè (hè phố), vật trang trí (đèn,
ghế, rào hè...), phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, hệ thống cây xanh đường
phố, bến bãi đường bộ, đường thủy, đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật, thông
tin, viễn thông cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị, cấp điện, chiếu sáng, nghĩa
trang, cung cấp năng lượng và các công trình khác đảm bảo phù hợp theo định hướng
kiến trúc, không gian cảnh quan theo quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết đã
được phê duyệt, đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại, an toàn, tiết kiệm tài nguyên,
bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; hài hòa với cảnh quan, bảo tồn di
sản văn hóa và kiến trúc truyền thống, đảm bảo mỹ quan đô thị; tuân thủ các
tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn xây dựng hiện hành.
10. Các yêu cầu khác
a) Đối với quảng cáo trên công trình kiến trúc:
Quảng cáo trên công trình kiến trúc phải phù hợp với
quy hoạch đô thị và không ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường. Không che khuất
công trình di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc ảnh hưởng đến kiến
trúc đặc trưng. Đảm bảo an toàn kết cấu, không gây nguy hiểm cho người đi đường
hoặc ảnh hưởng đến hệ thống giao thông. Nội dung quảng cáo không được vi phạm
thuần phong mỹ tục, không gây hiểu nhầm hoặc trái với quy định pháp luật.
b) Màu sắc, chất liệu và chi tiết bên ngoài công
trình kiến trúc:
- Các công trình phải có sự thống nhất về màu sắc,
hài hòa với cảnh quan, kiến trúc khu vực và các công trình lân cận, phù hợp phong
cách kiến trúc của công trình. Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt, màu sơn bên
ngoài công trình cần nhẹ nhàng, trung tính, không sử dụng các màu phản quang.
- Vật liệu xây dựng của công trình phải phù hợp quy
chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với phong cách kiến trúc và hài hòa với kiến
trúc và cảnh quan của khu vực; không sử dụng vật liệu có phản xạ gương mặt
ngoài công trình.
- Hạn chế sử dụng các chi tiết kiến trúc rườm rà
trên các công trình kiến trúc.
c) Một số nội dung khác như:
Cổng, tường rào; dự án, công trình chưa triển khai
và đang triển khai xây dựng; xử lý mặt ngoài các công trình kiến trúc hiện hữu;
yêu cầu góp phần tăng cường mỹ quan đô thị đảm bảo phù hợp theo quy hoạch đô thị
được duyệt và các quy định khác có liên quan.