|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
6232/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tấn Tuân
|
|
Ngày ban hành:
|
22/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6232/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
22 tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN QUY HOẠCH TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 14/01/2025 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 51-NQ/TU ngày 26/4/2025 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh triển khai Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Khánh
Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung trọng
tâm như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số
318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh
Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch
tỉnh); Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 14/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050; Nghị quyết số 51-NQ/TU ngày 26/4/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
triển khai Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm và phân công nhiệm
vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực
hiện Quy hoạch tỉnh; tạo sự đồng thuận xã hội để triển khai thực hiện Quy hoạch
tỉnh được đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền
vững, phấn đấu giữ vững tốc độ tăng trưởng “hai con số” trong giai đoạn 2026 -
2030 và những năm tiếp theo, hướng tới mục tiêu xây dựng và phát triển tỉnh
Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2030.
- Thiết lập khung kết quả thực hiện theo từng giai
đoạn làm cơ sở để rà soát, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch tỉnh; làm cơ sở để
xem xét điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp để đạt được mục tiêu phát
triển đã đề ra.
2. Yêu cầu
- Quán triệt các quan điểm, mục tiêu phát triển, tập
trung chỉ đạo tổ chức thực hiện nhằm cụ thể hóa các phương án phát triển ngành,
lĩnh vực được tích hợp trong Quy hoạch tỉnh.
- Huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn
lực theo phương châm nội lực là căn bản, ngoại lực là quan trọng, kết hợp chặt
chẽ nội lực với ngoại lực tạo ra nguồn lực tổng hợp tối ưu, lấy “đầu tư công
làm vốn mồi, dẫn dắt, kích hoạt đầu tư ngoài xã hội” để tạo đột phá thu hút vốn
đầu tư trong phát triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược đồng
bộ, hiện đại, bảo đảm liên thông, tổng thể. Trong tổ chức thực hiện phải chủ động,
sáng tạo, linh hoạt, có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các sở, ngành, địa
phương.
- Xác định rõ các nguồn lực và giải pháp để thực hiện
hiệu quả quy hoạch. Xây dựng phương án kêu gọi, thu hút đầu tư để cụ thể hóa
các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch tỉnh, bao gồm đầu tư công và thu hút các dự
án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước; xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh, cấp huyện phù hợp với phương án phát triển các ngành, lĩnh vực theo từng
giai đoạn.
- Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư
và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn phải phù hợp với Quy hoạch tỉnh và
các quy hoạch khác có liên quan; bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục,
thẩm quyền và các quy định có liên quan.
- Tạo sự thống nhất trong tư duy và hành động của
các cấp, các ngành, các địa phương; xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng
tâm, thường xuyên trong quá trình tổ chức chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội hàng năm của từng ngành, từng địa phương trong thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Dự án đầu tư công và dự án đầu
tư sử dụng các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công
a) Tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư
Các dự án được xem xét ưu tiên khi đáp ứng các tiêu
chí sau:
- Các dự án phù hợp với chính sách, pháp luật của
Nhà nước, các chiến lược phát triển quốc gia, chiến lược phát triển ngành, lĩnh
vực quốc gia; phù hợp với các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia,
quy hoạch vùng và kế hoạch thực hiện các quy hoạch cấp trên. Các dự án phù hợp
và kết nối đồng bộ với các công trình hạ tầng cấp quốc gia, cấp vùng.
- Các dự án có quy mô vốn lớn, sử dụng đất tiết kiệm,
hiệu quả áp dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường.
- Các dự án phù hợp với quan điểm, mục tiêu, các đột
phá phát triển, các định hướng phát triển của tỉnh và xu hướng phát triển chung
trong nước và quốc tế.
- Các dự án có tính cấp thiết nhằm tháo gỡ, khắc phục
những hạn chế, vướng mắc trong quá trình phát triển của tỉnh.
- Các dự án có tính chất thúc đẩy cơ cấu lại nền
kinh tế phù hợp, hiện đại, hướng tới các ngành, lĩnh vực có lợi thế của tỉnh.
- Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội, trọng tâm là các công trình hạ tầng giao thông, cảng biển, cảng hàng
không, hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp. Ưu tiên các dự án giao thông có
tính kết nối liên vùng, đặc biệt là với các tỉnh trong khu vực Duyên hải miền
Trung và khu vực Tây Nguyên, các tuyến đường tạo ra không gian phát triển mới,
có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững; các dự án hạ
tầng kết nối các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn với những khu vực có vai
trò động lực của Tỉnh.
- Các dự án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao, động
lực lớn, tạo hiệu ứng lan tỏa sâu rộng giữa các vùng và nội tỉnh về đóng góp
ngân sách nhà nước, sử dụng lao động.... Ưu tiên các dự án có tính chất “đầu
tàu”, góp phần thu hút đầu tư và dẫn dắt các lĩnh vực liên quan khác phát triển.
- Các dự án hạ tầng xã hội phục vụ nâng cao chất lượng
dân số và chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành kinh tế,
nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Các dự án ứng dụng công nghệ cao, hiện đại để
khai thác hiệu quả nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, đất đai, con người và tài
chính của tỉnh, từng bước chuyển giao khoa học công nghệ để nâng cao trình độ
cho các doanh nghiệp trong tỉnh.
- Dự án đáp ứng các yếu tố về bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững theo hướng tăng trưởng
xanh.
- Các dự án phải bảo đảm yêu cầu về quốc phòng - an
ninh.
- Các dự án đề xuất sử dụng vốn đầu tư công phải đảm
bảo nguyên tắc bố trí vốn theo quy định của pháp luật về đầu tư công gắn với kế
hoạch đầu tư công trung hạn theo các giai đoạn 2021 - 2025 và 2026 - 2030.
b) Các dự án đầu tư công
- Ưu tiên thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng tạo sức
lan tỏa lớn, nhất là kết cấu hạ tầng giao thông chiến lược của tỉnh, bảo đảm đồng
bộ, hiện đại, tổng thể, thúc đẩy liên kết vùng, nội vùng; hạ tầng khu kinh tế
Vân Phong; hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, an sinh xã hội, khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhất là các đô thị động
lực đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh để thu hút các nguồn vốn đầu tư, bảo
đảm cơ cấu đầu tư hợp lý, hiệu quả.
- Tiếp tục ưu tiên đầu tư hoàn thiện hạ tầng thủy lợi,
cấp thoát nước, xử lý rác thải, nước thải, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường,
phòng chống và giảm nhẹ ảnh hưởng của thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
và nước biển dâng, hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển xanh, tuần hoàn và
phát triển bền vững.
c) Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác ngoài
vốn đầu tư công
- Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng của tỉnh nhằm
phát huy hiệu quả đầu tư của các công trình đã và đang được thực hiện bằng nguồn
vốn đầu tư công. Đẩy mạnh thu hút đầu tư mở rộng, nâng cao năng suất, hiệu quả
các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Các ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư bao gồm:
hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; chế biến, chế tạo ứng dụng công nghệ
cao; nguồn điện và lưới điện; hạ tầng logistics, hệ thống cảng biển, bến cảng
đường thủy nội địa; các khu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ứng dụng công nghệ
cao; cấp nước sạch, chống ngập; các khu đô thị, khu du lịch, khu thể thao; cơ sở
hạ tầng giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, thương mại, dịch vụ.
- Thu hút đầu tư gia tăng mật độ, quy mô, năng suất,
hiệu quả của các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại các vùng động lực của tỉnh.
d) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư và phân kỳ
thực hiện đến năm 2030
Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô, diện tích đất sử
dụng, cơ cấu tổng mức đầu tư, nguồn vốn thực hiện và các thông tin chi tiết của
các công trình, dự án đầu tư công và ngoài ngân sách sẽ được cụ thể hóa trong
quá trình lập, thẩm định, chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, quyết định
đầu tư các chương trình, dự án bảo đảm phù hợp quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, các quy hoạch có tính chất kỹ
thuật, chuyên ngành và quy hoạch khác có liên quan (nếu có).
2. Tuyên truyền nâng cao nhận
thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ
chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong việc triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh
- Tăng cường, hiện đại hóa nội dung, phương
thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội các cấp, cán bộ, đảng
viên, Nhân dân, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý về ý nghĩa, tầm
quan trọng chiến lược của việc hiện thực hóa Quy hoạch tỉnh.
- Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng những quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để tạo sự thống nhất và quyết tâm cao trong hệ thống
chính trị thực hiện Quy hoạch tỉnh toàn diện, hiệu quả, tạo động lực lớn thúc đẩy
phát triển tỉnh Khánh Hòa nhanh, bền vững, bước vào kỷ nguyên vươn mình của đất
nước. Gắn nhiệm vụ thực hiện Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh
với thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị, các kết luận của Trung
ương, Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội hằng
năm và từng giai đoạn. Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh,
bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống Nhân dân.
- Tăng cường vai trò của các cơ quan truyền thông đại
chúng; ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới nội dung, phương pháp tuyên
truyền, vận động với hình thức phong phú, phù hợp, bảo đảm hiệu quả.
- Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Quy hoạch tỉnh. Chú trọng kiểm tra trọng tâm, trọng điểm, đột xuất, kiểm
tra thực hiện chức trách của người đứng đầu trong thực hiện các nhiệm vụ được
giao.
- Phát huy vai trò của cơ quan dân cử, Mặt trận Tổ
quốc, tổ chức chính trị - xã hội các cấp và sự tham gia tích cực của Nhân dân
vào hoạt động giám sát, phản biện xã hội; tạo đồng thuận xã hội, huy động sức mạnh
và trí tuệ toàn dân trong tỉnh triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch tỉnh thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
3. Hoàn thành phủ kín các quy
hoạch, xây dựng kế hoạch sử dụng đất 05 năm
- Hoàn thành phủ kín các quy hoạch trong năm 2025,
bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt, làm cơ sở thu hút và triển khai các dự án đầu tư.
- Triển khai rà soát, lập, điều chỉnh các quy hoạch
đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đảm bảo thống nhất, đồng bộ với
Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng đất 05 năm 2026 - 2030
theo quy định của pháp luật về đất đai, bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế
thừa, ổn định, thứ bậc.
4. Thu hút đầu tư phát triển
- Đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền
kinh tế, tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khai thác
tốt các lợi thế hiện có và các tiềm năng khác của tỉnh; khai thác hiệu quả hơn
nữa không gian biển và khu vực đất liền ven biển. Đẩy mạnh đô thị hóa, phát triển
nông thôn hiện đại. Hình thành các hành lang kinh tế kết nối các không gian
phát triển trên địa bàn tỉnh; tích cực, chủ động tham gia vào các hành lang
kinh tế quan trọng quốc gia.
- Tập trung đầu tư hoàn thiện, đồng bộ hệ thống kết
cấu hạ tầng gắn với mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, nhất là
hạ tầng giao thông và hạ tầng số, hạ tầng đô thị. Hoàn thành và đưa vào khai
thác các công trình giao thông quốc gia, trọng điểm, liên vùng[1].
Phát triển hệ thống cảng khách thủy nội địa, hệ thống cảng biển theo quy hoạch
là cảng biển loại I. Phối hợp với Trung ương đẩy nhanh tiến độ đầu tư đường sắt
tốc độ cao đoạn Thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang; mở rộng Cảng hàng không quốc
tế Cam Ranh. Đầu tư đồng bộ, hoàn chỉnh các công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ
Khu kinh tế Vân Phong[2]. Đầu tư nâng cao năng lực hệ thống
hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu, các công trình thủy lợi, hồ chứa nước trọng
yếu[3]. Đẩy mạnh hình thức đầu tư theo mô hình hợp tác
công tư để thu hút nguồn lực từ khu vực tư nhân vào đầu tư xây dựng và vận hành
hạ tầng kinh tế - xã hội. Rà soát, đánh giá tổng thể, nâng cao hiệu quả hoạt động
các khu kinh tế, khu công nghiệp, nhất là Khu kinh tế Vân Phong. Nghiên cứu xây
dựng cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Khu kinh tế Vân Phong, đề án Khu
thương mại tự do theo Kết luận số 123-KL/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị.
- Huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển
từ ngân sách tỉnh và Trung ương. Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công
trung hạn các giai đoạn; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu
tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực, các dự án quan trọng, cấp
bách, có tính đột phá và sức lan tỏa; ưu tiên các công trình trọng điểm, có
tính kết nối, tạo động lực cho phát triển. Tăng cường công tác thẩm định, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện để đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn đầu tư công có
hiệu quả.
- Nghiên cứu xây dựng các chính sách phát triển
ngành trọng điểm, lĩnh vực mới có sức tăng trưởng cao và bền vững; ưu tiên,
khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất,
kinh doanh; nâng cao hiệu quả hoạt động gắn với cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước.
Nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh. Đẩy mạnh hiệu quả hợp tác,
liên kết vùng trong nước và hợp tác quốc tế; mở rộng quan hệ đối ngoại, tăng tốc
hội nhập quốc tế toàn diện, chủ động, hiệu quả.
- Thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù
của Khánh Hòa đã được Quốc hội thông qua để bứt phá phát triển và thúc đẩy phát
triển Tiểu vùng Nam Trung Bộ và vùng Tây Nguyên, trọng tâm là phát triển Khu
kinh tế Vân Phong, phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển và phát triển nghề
cá tại huyện đảo Trường Sa. Thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển và đẩy
mạnh liên kết vùng, đặc biệt là liên kết Tiểu vùng Nam Trung Bộ theo quy hoạch
vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đã được phê duyệt và theo quy chế hoạt
động của Hội đồng điều phối vùng; thực hiện liên kết, hợp tác với các tỉnh
trong vùng theo nguyên tắc cùng có lợi, khai thác hiệu quả kết cấu hạ tầng kết
nối liên vùng và nội vùng nhằm phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh về các
ngành, lĩnh vực tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh: nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm
tạo môi trường đầu tư hấp dẫn với các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Thực hiện
tốt công tác giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện cho nhà đầu tư triển khai thực
hiện dự án đầu tư đúng tiến độ đề ra. Kịp thời giải quyết các kiến nghị của nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; triển khai thực hiện tốt các
chính sách thu hút nhân tài; xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực tỉnh
đáp ứng nhu cầu phát triển giai đoạn mới. Tiếp tục thực hiện hiệu quả sắp xếp tổ
chức bộ máy gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ. công chức,
viên chức.
- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Thiết lập
mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế tham gia hỗ trợ cho địa
phương. Đầu tư nâng cấp Trường Đại học Nha Trang thành Đại học vùng: thu hút
các đại học, trường đại học lớn, giàu kinh nghiệm thiết lập phân hiệu, cơ sở
đào tạo tại tỉnh Khánh Hòa.
- Tăng cường cơ sở vật chất cho giáo dục, bảo đảm tỷ
lệ chi cho giáo dục trong tổng ngân sách nhà nước, phù hợp với điều kiện kinh tế
- xã hội và quản lý sử dụng có hiệu quả. Đầu tư có trọng điểm, không dàn trải,
ưu tiên cho những vùng đặc biệt khó khăn. Khuyến khích liên kết hợp tác với các
tổ chức giáo dục nước ngoài có uy tín. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên về kỹ năng, chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục,
đào tạo và dạy nghề.
- Mở rộng thị trường lao động, phát triển lao động
trong các ngành kinh tế mũi nhọn, trọng điểm, hàm lượng tri thức cao. Tăng cường
liên kết đào tạo nghề theo nhu cầu, giữa doanh nghiệp với cơ sở giáo dục; hỗ trợ,
khuyến khích, thu hút đầu tư đào tạo nhân lực chất lượng cao vào các ngành, nghề,
lĩnh vực trực tiếp phục vụ nhu cầu phát triển địa phương. Đầu tư xây dựng, phát
triển hạ tầng, thiết bị, hình thành và điều hành hoạt động hiệu quả sàn giao dịch
việc làm trực tuyến. Củng cố chất lượng đào tạo, đầu tư cơ sở vật chất cho các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tập trung cho các nghề trọng điểm.
6. Phát triển khoa học và công
nghệ
- Triển khai và thực hiện hiệu quả các chủ trương của
Trung ương, Tỉnh ủy về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số. Xây dựng và đưa vào vận hành mô hình đô thị thông minh tại các địa
phương có đủ diều kiện. Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực.
- Tăng cường đầu tư, đa dạng hóa các nguồn đầu tư,
phấn đấu bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho hoạt động khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Cơ cấu lại các chương trình, nhiệm
vụ khoa học và công nghệ, lấy chất lượng và khả năng ứng dụng thực tiễn làm đầu,
hướng tới mục tiêu tham gia các chuỗi giá trị toàn cầu và chuyển lên các khâu tạo
ra giá trị gia tăng cao hơn.
- Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các cơ sở
nghiên cứu, trường đại học với doanh nghiệp trong các giai đoạn từ ý tưởng, nhu
cầu nghiên cứu, cho đến triển khai, ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Tăng cường quản lý an ninh mạng, bảo mật thông
tin và an toàn dữ liệu; phòng, chống hiệu quả các hoạt động phá hoại, thâm nhập
hệ thống quản lý, điều hành chính quyền điện tử; tham gia chia sẻ dữ liệu quản
lý công dân trong một số lĩnh vực công trực tuyến như: Định danh điện tử, lưu
trữ và truy xuất thông tin người dân...
7. Bảo đảm an sinh xã hội
- Xây dựng hệ thống y tế hiện đại, bao phủ toàn diện;
nâng cao chất lượng đội ngũ y bác sĩ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Xây dựng Bệnh
viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa trở thành Bệnh viện tuyến cuối của khu vực duyên hải
Nam Trung Bộ. Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập.
- Chú trọng và tập trung phát triển kinh tế - xã hội
toàn diện, nhanh, bền vững gắn với đảm bảo an sinh xã hội; quan tâm đầu tư vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; hỗ trợ, tạo điều
kiện để đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận bình đẳng nguồn lực, cơ hội phát triển
và hưởng thụ đầy đủ, công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản. Tăng cường số lượng,
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối
khu vực khó khăn với các trung tâm đô thị, hành lang kinh tế. Triển khai có hiệu
quả các chương trình mục tiêu quốc gia. chương trình, dự án phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.
- Thực hiện tốt công tác đào tạo, đào tạo nghề, giải
quyết việc làm, nhằm giúp cho nhóm yếu thế, nhóm dễ bị tổn thương và nhóm người
nghèo ổn định cuộc sống, thoát nghèo và bảo đảm thực hiện giảm nghèo bền vững.
- Triển khai hiệu quả các chính sách đối với người
có công, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Nâng cao hiệu quả
công tác trợ giúp xã hội, bảo trợ xã hội, thực hiện tốt các chính sách trợ giúp
thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế.
8. Bảo vệ môi trường và ứng phó
với biến đổi khí hậu
- Triển khai quyết liệt, hiệu quả các chiến lược, kế
hoạch, chương trình hành động của Trung ương thực hiện các cam kết tại COP26 và
Đề án chuyển đổi xanh tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2024 - 2030.
- Triển khai hiệu quả công tác quản lý chất thải, ô
nhiễm; nghiên cứu áp dụng các công nghệ xử lý chất thải theo tiêu chuẩn quốc tế;
tổ chức tốt hoạt động quản lý môi trường trong các khu, cụm công nghiệp.
- Quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu
quả và bền vững tài nguyên; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, nguồn
lực đầu tư cho bảo vệ môi trường, đảm bảo và nâng cao chất lượng môi trường sống;
bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái. Tăng cường công tác kiểm tra, giám
sát, kịp thời xử lý vi phạm về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Thực hiện hiệu quả các chương trình, dự án về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tập trung thu hút, tạo điều kiện
thuận lợi cho các dự án thuộc lĩnh vực năng lượng sạch, năng lượng tái tạo,
hydrogen xanh: dự án công nghệ cao, thân thiện với môi trường; các mô hình kinh
tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Tận dụng các điểm mạnh về rừng và không gian sinh
thái đặc thù của địa phương để thực hiện phân tích, nhận dạng và phát triển các
dự án có tiềm năng phát hành tín chỉ các-bon theo các tiêu chuẩn.
- Nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo
thiên tai. Vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường; nghiên cứu
các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực môi
trường. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ ảnh
hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
9. Bảo đảm nguồn lực tài chính
- Triển khai các giải pháp huy động vốn thực hiện
Quy hoạch tỉnh, phát huy vai trò dẫn dắt của nguồn vốn đầu tư công. Phân bổ có
trọng tâm, trọng điểm các nguồn lực để triển khai kịp thời, hiệu quả các công
trình, dự án được xác định trong Quy hoạch tỉnh, nhất là các dự án tạo động lực
phát triển lớn. Khai thác hiệu quả các công trình, dự án đã hoàn thành và đưa
vào hoạt động.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành thu, chi
ngân sách và đầu tư công. Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu
tư từ ngân sách Trung ương, địa phương và các nguồn vốn huy động khác. Thực hiện
nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính, cơ cấu lại chi ngân sách, tăng tỷ trọng chi
đầu tư, giảm tỷ trọng chi thường xuyên. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài
chính; kiểm soát chặt chẽ chi ngân sách nhà nước; sử dụng ngân sách tiết kiệm,
hiệu quả, đúng quy định.
10. Bảo đảm quốc phòng, an
ninh
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế gắn với đảm bảo
quốc phòng, an ninh. Thẩm định nghiêm ngặt các chương trình, đề án, dự án hợp
tác quốc tế, đầu tư nước ngoài vào các khu vực chiến lược về quốc phòng, an
ninh. Triển khai hiệu quả Đề án xây dựng và phát triển huyện đảo Trường Sa trở
thành trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội trên biển của cả nước sau khi được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt.
Xây dựng lực lượng vũ trang chính quy, tinh nhuệ, vững
mạnh, toàn diện, có sức mạnh tổng hợp và khả năng sẵn sàng chiến đấu cao trong
mọi tình huống. Xây dựng lực lượng Công an nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh,
chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của lực lượng công an ở tất cả các cấp,
tập trung quy hoạch, xây dựng hoàn thiện trụ sở, nơi làm việc của công an cấp
xã bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống, bảo
đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
11. Nhiệm vụ của các cấp, các
ngành, địa phương triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050
Chi tiết theo Phụ lục 1 và 2 đính kèm.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được
giao, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các
cấp chỉ đạo xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được
giao, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này về Sở Tài chính trước ngày 20 tháng
11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo các bộ, ngành Trung ương và Tỉnh ủy, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo, đề xuất phương án giải quyết gửi về Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để xem xét,
giải quyết theo quy định.
3. Giao Sở Tài chính theo dõi, đôn đốc, chủ trì, phối
hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện
Kế hoạch này trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, báo cáo các bộ, ngành Trung ương
và Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn (do UBND các huyện, thị xã, thành phố sao gửi);
- Báo Khánh Hòa;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh và các phòng chuyên môn (chủ động theo dõi, xử lý
theo lĩnh vực);
- Lưu: VT, HP. MT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tấn Tuân
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC NHIỆM VỤ CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 6232/KH-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2025 của
UBND tỉnh Khánh Hòa)
|
STT
|
Nội dung nhiệm
vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn
thành
|
Kết quả, sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
I
|
Tuyên truyền nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc,
các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong việc triển khai thực hiện
Quy hoạch tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tăng cường công tác tuyên truyền về Quy hoạch tỉnh
và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
cấp ủy, tổ chức đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội
các cấp, cán bộ, đảng viên, Nhân dân, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo,
quản lý về ý nghĩa, tầm quan trọng chiến lược của việc hiện thực Quy hoạch tỉnh.
- Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng những quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để tạo sự thống nhất và quyết tâm cao trong hệ
thống chính trị thực hiện Quy hoạch tỉnh toàn diện, hiệu quả, tạo động lực lớn
thúc đẩy phát triển tỉnh Khánh Hòa nhanh, bền vững, bước vào kỷ nguyên vươn
mình của đất nước. Gắn nhiệm vụ thực hiện Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch tỉnh với thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị, các kết
luận của Trung ương, Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế-xã
hội hằng năm và các giai đoạn. Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng,
an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống Nhân dân.
- Tăng cường vai trò của các cơ quan truyền
thông: ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới nội dung, phương pháp tuyên
truyền, vận động với hình thức phong phú, phù hợp, bảo đảm hiệu quả.
- Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát trong
thực hiện Quy hoạch tỉnh. Chú trọng kiểm tra trọng tâm, trọng điểm, đột xuất,
kiểm tra thực hiện chức trách của người đứng đầu trong thực hiện các nhiệm vụ
được giao.
- Phát huy vai trò của cơ quan dân cử, Mặt trận Tổ
quốc, tổ chức chính trị xã hội các cấp và Nhân dân trong hoạt động giám sát,
phản biện xã hội; tranh thủ ý kiến đóng góp của Nhân dân, tạo đồng thuận xã hội,
huy động sức mạnh và trí tuệ toàn dân trong tỉnh triển khai thực hiện hiệu quả
Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các cấp
|
|
Thường xuyên
|
|
|
|
II
|
Hoàn thành phủ kín
các quy hoạch, xây dựng kế hoạch sử dụng đất 05 năm
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phê duyệt phủ kín 100% các quy hoạch đô thị, xây
dựng.
|
Sở Xây dựng
|
BQL KKT Vân Phong;
địa phương
|
Trong năm 2025
|
Quyết định phê duyệt
các quy hoạch
|
|
|
2
|
Trình và được Thủ tướng Chính phủ quyết định phê
duyệt điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 phân bổ cho tỉnh
Khánh Hòa - trọng tâm là điều chỉnh chỉ tiêu đất phi nông nghiệp để tập trung
bố trí quỹ đất phát triển khu công nghiệp, phát triển hạ tầng cấp quốc gia và
đô thị.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ngành; địa
phương
|
Quý III/2025
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
|
|
3
|
Hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện giai đoạn 2021 - 2030, Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2025.
|
UBND các huyện, thị
xã, thành phố
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Năm 2025
|
Quyết định được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
|
|
|
4
|
Rà soát quy hoạch tỉnh so với các quy hoạch quốc
gia, quy hoạch vùng, kịp thời điều chỉnh quy hoạch tỉnh đảm bảo đồng bộ với
quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành; địa
phương
|
Thường xuyên
|
|
|
|
III
|
Về thu hút đầu tư
phát triển
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền
kinh tế, tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khai
thác tốt các lợi thế hiện có và các tiềm năng khác của tỉnh; khai thác hiệu
quả hơn nữa không gian biển và khu vực đất liền ven biển. Đẩy mạnh đô thị
hóa, phát triển nông thôn hiện đại. Hình thành các hành lang kinh tế kết nối
các không gian phát triển trên địa bàn tỉnh; tích cực, chủ động tham gia vào
các hành lang kinh tế quan trọng quốc gia.
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các cấp
|
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
|
|
1.1.
|
Xây dựng kịch bản tăng trưởng kinh tế giai đoạn
2026 - 2030.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các cấp
|
2025
|
Kịch bản
|
|
|
1.2
|
Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù phát
triển Khu kinh tế Vân Phong, đề án Khu thương mại tự do theo Kết luận số
123-KL/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị.
|
Sở Tài chính
|
BQL KKT Vân Phong,
các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
2025
|
Đề án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt
|
|
|
1.3
|
Về phát triển nông nghiệp:
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Xây dựng Đề án đánh giá đặc điểm thổ nhưỡng, nông
hóa đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nhằm phát triển sản xuất bền vững
cây trồng và vật nuôi tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các đơn vị, địa
phương liên quan
|
2025
|
Đề án
|
|
|
b
|
Triển khai hiệu quả Đề án thí điểm nuôi biển công
nghệ cao tại Khánh Hòa và các giải pháp chống khai thác thủy sản bất hợp
pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU).
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các đơn vị, địa phương
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
c
|
Quy định, quy chuẩn cụ thể về hoạt động nuôi trồng
thủy sản bằng lồng bè tại khu vực vịnh Cam Ranh. Tiến hành xử lý dứt điểm, đảm
bảo 100% các hộ nuôi trồng thủy sản không xâm phạm vùng cấm, vùng nước, gây ảnh
hưởng đến hoạt động của Căn cứ quân sự Cam Ranh.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các đơn vị, địa
phương liên quan
|
2025
|
|
|
|
d
|
Tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm; đẩy mạnh liên kết trong sản xuất, chế
biến và tiêu thụ sản phẩm.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các đơn vị, địa
phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
đ
|
Bảo vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả, bền vững
diện tích rừng hiện có và đảm bảo phù hợp theo Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia;
nâng cao năng suất, chất lượng và phát huy giá trị của từng loại rừng, giá trị
đặc dụng của hệ sinh thái rừng.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các đơn vị, địa
phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
1.4
|
Về phát triển công nghiệp:
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Phát triển mạnh mẽ công nghiệp chế biến chế tạo;
tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường đối
với các sản phẩm công nghiệp có khả năng cạnh tranh cao của tỉnh như yến sào,
chế biến hải sản, tàu biển....
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị, địa
phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
b
|
Đẩy mạnh thu hút, lấp đầy các KCN, CCN nhằm gia
tăng năng lực sản xuất cho ngành công nghiệp: đẩy nhanh tiến độ thi công,
hoàn thành dự án đầu tư KCN, CCN.
|
Sở Công Thương;
BQL KKT Vân Phong
|
Các đơn vị, địa
phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
c
|
Rà soát, đánh giá tổng thể, nâng cao hiệu quả hoạt
động các khu kinh tế, khu công nghiệp.
|
BQL KKT Vân Phong
|
Các đơn vị, địa
phương liên quan
|
Thường xuyên
|
Báo cáo đánh giá tổng
thể hằng năm, đề xuất, kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế,
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
|
|
d
|
Phê duyệt lựa chọn nhà đầu tư khu công nghiệp
Ninh Diêm 3, diện tích 290ha.
|
BQL KKT Vân Phong
|
Các đơn vị, địa
phương liên quan
|
Quý III/2025
|
Quyết định phê duyệt
lựa chọn nhà đầu tư
|
|
|
đ
|
Phê duyệt lựa chọn nhà đầu tư khu công nghiệp
Ninh Diêm 1, diện tích 200ha
|
BQL KKT Vân Phong
|
Các đơn vị, địa
phương liên quan
|
Quý III/2025
|
Quyết định phê duyệt
lựa chọn nhà đầu tư
|
|
|
e
|
Phê duyệt lựa chọn nhà đầu tư khu công nghiệp
1.000 hecta tại Ninh Xuân theo dự thảo Đề án hình thành và phát triển hành
lang kinh tế động lực trung tâm tỉnh Khánh Hòa.
|
Sở Tài chính
|
BQL KKT Vân Phong;
các sở, ngành liên quan
|
Quý IV/2025
|
Quyết định phê duyệt
lựa chọn nhà đầu tư
|
|
|
g
|
Triển khai tuyến đường tránh dự án nhà máy Hyundai:
thông qua chủ trương về phương thức bổ sung diện tích sử dụng đất mở rộng nhà
máy Hyundai giai đoạn 2.
|
BQL KKT Vân Phong
|
Các sở, ngành liên
quan
|
2025
|
|
|
|
1.5
|
Thúc đẩy tiêu dùng, thu hút khách du lịch: đẩy mạnh
xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2025-2030.
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ngành liên
quan; địa phương
|
Quý III/2025
|
Chính sách
|
|
|
b
|
Tăng cường tổ chức các chương trình, sự kiện xúc
tiến thương mại, du lịch, kích cầu tiêu dùng; các sự kiện văn hóa, nghệ thuật
có quy mô lớn nhằm thu hút du khách; thúc đẩy phát triển thương mại điện tử;
dịch vụ vận tải, logistics.
|
Sở Công Thương; Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành liên
quan; địa phương
|
Thường xuyên
|
|
|
|
c
|
Tăng cường các hoạt động xúc tiến xuất khẩu theo
hướng mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; tăng cường khai thác các thị
trường mới, tiềm năng, thị trường Trung Đông, Halal, Mỹ La-tinh, châu Phi,...
Phối hợp cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn mới của
thị trường xuất khẩu.
|
Sở Công Thương
|
Bộ Công Thương,
các sở, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
d
|
Triển khai hiệu quả Đề án phát triển kinh tế ban
đêm tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030.
|
Sở Tài chính; Sở
Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các địa phương
|
Các sở, ngành liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
đ
|
Thúc đẩy phát triển công nghiệp văn hóa, công
nghiệp giải trí.
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ngành liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
1.6
|
Đẩy mạnh liên kết phát triển khu vực Bắc Khánh
Hòa - Nam Phú Yên và Đắk Lắk - Khánh Hòa, gắn với hành lang kinh tế Bắc - Nam
và Đông - Tây; tiếp tục triển khai hợp tác hiệu quả với các địa phương trong
vùng và cả nước. Phối hợp chặt chẽ với Hội đồng điều phối vùng trong việc triển
khai các nhiệm vụ liên kết, hợp tác giữa các địa phương trong vùng; triển
khai hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù vùng.
|
Các sở, ban,
ngành; địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2
|
Tập trung đầu tư hoàn thiện, đồng bộ hệ thống kết
cấu hạ tầng gắn với mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Hoàn thành và đưa vào khai thác các công trình
giao thông quốc gia, trọng điểm, liên vùng: Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông
đoạn qua Khánh Hòa gồm các đoạn: Vân Phong - Nha Trang; Nha Trang - Cam Lâm,
Cam Lâm - Vĩnh Hảo: Cao tốc Khánh Hòa - Buôn Mê Thuột giai đoạn 1; Nâng cấp,
mở rộng đường Quốc lộ 26B; Đường giao thông từ Quốc lộ 27C đến đường tỉnh
ĐT.656 tỉnh Khánh Hòa - kết nối với tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận; Đường
giao thông liên vùng huyện Diên Khánh; Tuyến đường ven biển từ xã Vạn Lương,
huyện Vạn Ninh đi thị xã Ninh Hòa; Nâng cấp và làm mới Đường Tỉnh lộ 6 -
ĐT.651G (đoạn 2);...
|
Sở Xây dựng, các
chủ đầu tư
|
Các đơn vị, địa
phương liên quan
|
Theo tiến độ thực
hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Các dự án hoàn
thành, đưa vào hoạt động và vận hành
|
|
|
2.2
|
Phát triển hệ thống cảng khách thủy nội địa: hệ thống
cảng biển theo quy hoạch là cảng biển loại I. Phối hợp với Trung ương đẩy
nhanh tiến độ đầu tư đường sắt tốc độ cao đoạn Thành phố Hồ Chí Minh - Nha
Trang; mở rộng Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh.
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị, địa
phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2.3
|
Nâng cấp hạ tầng các tuyến giao thông vận chuyển
hàng hóa, kết nối các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, kho hàng với Cảng Ba
Ngòi, Cảng Quốc tế Cam Ranh và khu vực Vịnh Cam Ranh.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2.4
|
Nghiên cứu, đẩy nhanh tiến độ lựa chọn nhà đầu tư
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng Bến Cảng số 3 - Cảng Ba Ngòi để tăng công
suất tiếp nhận và xuất khẩu hàng hóa bằng đường thủy.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2.5
|
Đầu tư đồng bộ, hoàn chỉnh các công trình hạ tầng
thiết yếu phục vụ Khu kinh tế Vân Phong.
|
BQL KKT Vân Phong
|
Các đơn vị, địa
phương liên quan
|
Theo tiến độ các dự
án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Các dự án hoàn
thành, đưa vào hoạt động và vận hành
|
|
|
2.6
|
Đầu tư nâng cao năng lực hệ thống hạ tầng ứng phó
với biến đổi khí hậu; các công trình thủy lợi, hồ chứa nước trọng yếu: Hệ thống
dẫn nước hồ Sông Chò 1; Hồ chứa nước Đồng Điền; Hồ chứa nước Sơn Trung; Sửa
chữa, nâng cấp hồ Đá Bàn; Hồ chứa nước Sông Cạn: Hồ chứa nước Sông Búng; Chỉnh
trị hạ lưu sông Tắc (giai đoạn II): Kè sông Cái Nha Trang (các đoạn còn lại);...
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các đơn vị, địa
phương liên quan
|
Theo tiến độ các dự
án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Các dự án hoàn
thành, đưa vào hoạt động và vận hành
|
|
|
2.7
|
Đẩy mạnh hình thức đầu tư theo mô hình hợp tác
công tư để thu hút nguồn lực từ khu vực tư nhân vào đầu tư xây dựng và vận
hành hạ tầng kinh tế - xã hội.
|
Sở Tài chính;
|
Sở Xây dựng; các
đơn vị, địa phương liên quan
|
Theo tiến độ các dự
án PPP được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Các dự án hoàn
thành, đưa vào hoạt động và vận hành
|
|
|
2.8
|
Huy động tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển
từ ngân sách tỉnh và Trung ương. Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công
trung hạn các giai đoạn; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu
tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực, các dự án quan trọng, cấp
bách, có tính đột phá và sức lan tỏa: ưu tiên các công trình trọng điểm, có
tính kết nối, tạo động lực cho phát triển. Tăng cường công tác thẩm định, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện để đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn đầu tư công có
hiệu quả.
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2.9
|
Phê duyệt Đề án cơ cấu lại DNNN giai đoạn 2021 -
2025 của Tổng Công ty Khánh Việt, Công ty TNHH Nhà nước MTV Yến sào Khánh
Hòa.
|
Sở Tài chính
|
Tổng công ty Khánh
Việt: Công ty TNHH Nhà nước MTV Yến sào Khánh Hòa; các sở, ngành liên quan
|
2025
|
Quyết định phê duyệt
Đề án
|
|
|
2.10
|
Đẩy mạnh hiệu quả hợp tác, liên kết vùng trong nước
và hợp tác quốc tế. Nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh.
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các cấp
|
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2.11
|
Thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù
của Khánh Hòa đã được Quốc hội thông qua để bứt phá phát triển và thúc đẩy
phát triển Tiểu vùng Nam Trung Bộ và vùng Tây Nguyên, trọng tâm là phát triển
Khu kinh tế Vân Phong, phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển và phát triển
nghề cá tại huyện đảo Trường Sa.
|
Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, BQL KKT Vân Phong
|
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
Báo cáo kết quả thực
hiện định kỳ hằng năm
|
|
|
2.12
|
Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh; nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư
nhằm tạo môi trường đầu tư hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Kịp thời giải quyết các kiến nghị của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật
hiện hành.
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: UBND các cấp
|
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2.13
|
Xây dựng và phát triển Chính quyền số; tập trung
nâng cao thứ hạng các chỉ số quản trị phát triển địa phương.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Nội vụ; Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành: địa phương
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2.14
|
Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, tạo
điều kiện cho chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án đầu tư đúng tiến độ đề ra
(bao gồm dự án đầu tư công và dự án ngoài ngân sách).
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; UBND các cấp
|
Chủ đầu tư, Các đơn
vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2.15
|
Theo dõi, giám sát đẩy nhanh tiến độ triển khai
xây dựng các dự án đầu tư ngoài ngân sách đã được cấp phép. Tập trung rà
soát, tháo gỡ triệt để các khó khăn, vướng mắc của các dự án đầu tư giải
phóng tối đa các nguồn lực còn đang tồn đọng cho tăng trưởng và phát triển.
|
Sở Tài chính; BQL
KKT Vân Phong
|
Các sở, ngành liên
quan; địa phương
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2.16
|
Hoàn thành việc rà soát các công trình, dự án chậm
tiến độ, tồn đọng kéo dài, hiệu quả thấp, gây thất thoát, lãng phí lớn; xây dựng
kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp đột phá để giải quyết dứt điểm đối với từng dự
án đảm bảo 5 rõ theo chỉ đạo của Thủ tướng CP: rõ người, rõ việc, rõ tiến độ,
rõ trách nhiệm, rõ kết quả.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành liên
quan; địa phương
|
Quý I/2025
|
Báo cáo; Kế hoạch
thực hiện
|
|
|
2.17
|
Xây dựng phương án chi tiết; hoàn thành xử lý dứt
điểm đối với 11 dự án tồn đọng theo Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày
30/11/2024 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại
tỉnh Khánh Hòa.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Tài chính: các
sở, ngành liên quan
|
2025
|
Kế hoạch thực hiện
|
|
|
2.18
|
Phê duyệt chủ trương xử lý đối với từng dự án đất
quốc phòng bị chồng lấn, lấn chiếm; hoàn thành xử lý dứt điểm 11/43 đất quốc
phòng trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; các sở, ngành liên quan
|
Quý III/2025
|
Kế hoạch thực hiện
|
|
|
2.19
|
Xây dựng, ban hành cuốn Sổ tay (Cẩm nang) xử lý
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án, đất đai.
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; các sở, ngành liên quan
|
2025
|
Sổ tay
|
|
|
IV
|
Về phát triển nguồn
nhân lực
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân
lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; triển khai thực hiện tốt các
chính sách thu hút nhân tài; xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực tỉnh
đáp ứng nhu cầu phát triển giai đoạn mới. Tiếp tục thực hiện hiệu quả sắp xếp
tổ chức bộ máy gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các cấp
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2
|
Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh,
gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. Khắc phục, xử lý tình trạng đùn đẩy,
né tránh, thiếu trách nhiệm trong thi hành công vụ, khuyến khích, bảo vệ cán
bộ dám đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung,
không vụ lợi. Xây dựng, ban hành và triển khai áp dụng đồng bộ bộ vị trí việc
làm (danh mục vị trí việc làm, mô tả vị trí việc làm, khung năng lực, bộ
KPIs).
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; địa phương
|
Thường xuyên
|
|
|
|
3
|
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; tăng cường
cơ sở vật chất cho giáo dục, bảo đảm tỷ lệ chi cho giáo dục trong tổng ngân
sách nhà nước, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và quản lý sử dụng có
hiệu quả. Đầu tư có trọng điểm, không dàn trải, ưu tiên cho những vùng đặc biệt
khó khăn. Khuyến khích liên kết hợp tác với các tổ chức giáo dục nước ngoài
có uy tín. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về kỹ năng, chuyên
môn đáp ứng yêu cầu đổi mới. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
Tăng cường liên kết đào tạo nghề theo nhu cầu, giữa
doanh nghiệp với cơ sở giáo dục; hỗ trợ, khuyến khích, thu hút đầu tư đào tạo
nhân lực chất lượng cao vào các ngành, nghề, lĩnh vực trực tiếp phục vụ nhu cầu
phát triển địa phương. Củng cố chất lượng đào tạo các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tập trung
cho các nghề trọng điểm.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các đơn vị liên
quan; UBND các cấp
|
Thường xuyên
|
|
|
|
4
|
Tích cực phối hợp với các bộ, ngành trung ương, đẩy
nhanh tiến độ lập, phê duyệt Đề án đầu tư nâng cấp Trường Đại học Nha Trang
thành Đại học vùng.
|
Trường Đại học Nha
Trang; Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành liên
quan
|
Theo tiến độ Đề án
do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng
|
|
|
|
5
|
Phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số. Thiết lập mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học
trong nước và quốc tế tham gia hỗ trợ cho địa phương.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
6
|
Mở rộng thị trường lao động, phát triển lao động trong
các ngành kinh tế mũi nhọn, trọng điểm, hàm lượng tri thức cao. Đầu tư xây dựng,
phát triển hạ tầng, thiết bị và hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến.
|
Sở Nội vụ
|
Các đơn vị liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
V
|
Về phát triển khoa học
và công nghệ
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Quyết liệt thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các cấp
|
Các đơn vị liên
quan
|
Theo trách nhiệm
và tiến độ công việc được phân công tại Quyết định số 512/QĐ-UBND ngày
21/02/2025
|
|
|
|
2
|
- Tăng cường đầu tư, đa dạng hóa các nguồn đầu
tư, phấn đấu bố trí ít nhất 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho hoạt động khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Cơ cấu lại các chương
trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, lấy chất lượng và khả năng ứng dụng thực
tiễn làm đầu, hướng tới mục tiêu tham gia các chuỗi giá trị toàn cầu và chuyển
lên các khâu tạo ra giá trị gia tăng cao hơn.
- Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các cơ sở
nghiên cứu, trường đại học với doanh nghiệp trong các giai đoạn từ ý tưởng,
nhu cầu nghiên cứu, cho đến triển khai, ứng dụng và thương mại hóa kết quả
nghiên cứu.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính, các
đơn vị, địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
3
|
Xây dựng và đưa vào vận hành mô hình đô thị thông
minh tại các địa phương có đủ điều kiện. Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số trong
các ngành, lĩnh vực.
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các cấp
|
|
Thường xuyên
|
|
|
|
VI
|
Về bảo đảm an sinh
xã hội
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng hệ thống y tế hiện đại, bao phủ toàn diện:
nâng cao chất lượng đội ngũ y bác sĩ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Xây dựng
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa trở thành Bệnh viện tuyến cuối của khu vực
duyên hải Nam Trung Bộ. Khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập.
|
Sở Y tế
|
Các đơn vị, địa
phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2
|
- Chú trọng và tập trung phát triển kinh tế - xã
hội toàn diện, nhanh, bền vững gắn với đảm bảo an sinh xã hội; quan tâm đầu
tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn: hỗ trợ,
tạo điều kiện để đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận bình đẳng nguồn lực, cơ hội
phát triển và hưởng thụ đầy đủ, công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản. Tăng cường
số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối
khu vực khó khăn với các trung tâm đô thị, hành lang kinh tế. Triển khai có
hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt
khó khăn.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo; Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
3
|
- Thực hiện tốt công tác đào tạo, đào tạo nghề,
giải quyết việc làm, nhằm giúp cho nhóm yếu thế, nhóm dễ bị tổn thương và
nhóm người nghèo ổn định cuộc sống, thoát nghèo và bảo đảm thực hiện giảm
nghèo bền vững.
- Triển khai hiệu quả các chính sách đối với người
có công, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Nâng cao hiệu quả
công tác trợ giúp xã hội, bảo trợ xã hội, thực hiện tốt các chính sách trợ
giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế.
|
Sở Nội vụ, Sở Giáo
dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
VII
|
Về bảo vệ môi trường
và ứng phó với biến đổi khí hậu
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai quyết liệt, hiệu quả các chiến lược, kế
hoạch, chương trình hành động của Trung ương thực hiện các cam kết tại COP26
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2
|
Triển khai hiệu quả công tác quản lý chất thải, ô
nhiễm: nghiên cứu áp dụng các công nghệ xử lý chất thải theo tiêu chuẩn quốc
tế.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
3
|
Tổ chức tốt hoạt động quản lý môi trường trong
các khu, cụm công nghiệp.
|
Sở Công Thương;
BQL KKT Vân Phong; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
4
|
- Quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm,
hiệu quả và bền vững tài nguyên; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước,
nguồn lực đầu tư cho bảo vệ môi trường, đảm bảo và nâng cao chất lượng môi
trường sông: bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái. Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát, kịp thời xử lý vi phạm về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Thực hiện hiệu quả các chương trình, dự án về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tập trung thu hút, tạo điều kiện
thuận lợi cho các dự án thuộc lĩnh vực năng lượng tái tạo, hydrogen xanh; dự
án công nghệ cao, thân thiện với môi trường; các mô hình kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn. Tận dụng các điểm mạnh về rừng và không gian sinh thái đặc thù của
địa phương để thực hiện phân tích, nhận dạng và phát triển các dự án có tiềm
năng phát hành tín chỉ các-bon theo các tiêu chuẩn.
- Nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo
thiên tai. Vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường; nghiên cứu
các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực môi
trường. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ ảnh
hưởng của thiên tai. dịch bệnh.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
5
|
Triển khai thực hiện nhiệm vụ “Xây dựng Kế hoạch
hành động để đến năm 2045 phát thải ròng khí nhà kính tỉnh Khánh Hòa về mức
không”
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: UBND các cấp
|
2025
|
Kế hoạch hành động
|
|
|
6
|
Thực hiện có hiệu quả Đề án chuyển xanh tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2024 - 2030.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các cấp
|
Thường xuyên
|
|
|
|
7
|
Triển khai thực hiện hiệu quả theo lộ trình Đề án
chuyển đổi xanh, tăng trưởng xanh thành phố Nha Trang giai đoạn 2024 - 2030.
Trong đó, hoàn thành việc triển khai 05/05 dự án trong năm 2025: (1) Xây dựng
sổ tay Hệ giá trị xanh cho người dân thành phố Nha Trang: (2) Đánh giá các cơ
sở công nghiệp, các cơ sở sản xuất nhỏ, cơ sở chế biến thực phẩm và các cơ sở
tiểu thủ công nghiệp hiện hữu theo bộ các chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất
bền vững của UNIDO; (3) Chương trình về phát triển du lịch xanh: mỗi khu/điểm
du lịch có 1 sản phẩm du lịch xanh được khai thác: (4) Phát triển tuyến điểm
du lịch kết nối các khu/điểm đến du lịch xanh trong thành phố có sản phẩm chất
lượng xanh, khai thác đặc thù hệ sinh thái: (5) Triển khai xây dựng Trung tâm
điều hành thông tin, hỗ trợ khách du lịch.
|
(1, 2) UBND thành
phố Nha Trang;
(3, 4, 5) Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành; địa
phương
|
2025
|
|
|
|
VIII
|
Bảo đảm nguồn lực
tài chính
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Triển khai các giải pháp huy động vốn thực hiện
Quy hoạch tỉnh, phát huy vai trò dẫn dắt của nguồn vốn đầu tư công. Phân bổ
có trọng tâm, trọng điểm các nguồn lực để triển khai kịp thời, hiệu quả các
công trình, dự án được xác định trong Quy hoạch tỉnh; nhất là các dự án tạo động
lực phát triển lớn. Khai thác hiệu quả các công trình, dự án đã hoàn thành và
đưa vào hoạt động.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành thu, chi
ngân sách và đầu tư công. Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu
tư từ ngân sách Trung ương, địa phương và các nguồn vốn huy động khác. Cơ cấu
lại chi ngân sách, tăng tỷ trọng chi đầu tư, giảm tỷ trọng chi thường xuyên.
Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài chính: kiểm soát chặt chẽ chi ngân
sách nhà nước: sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các cấp
|
Thường xuyên
|
|
|
|
IX
|
Về bảo đảm quốc
phòng, an ninh
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế gắn với đảm bảo
quốc phòng, an ninh. Thẩm định nghiêm ngặt các chương trình, đề án, dự án hợp
tác quốc tế, đầu tư nước ngoài vào các khu vực chiến lược về quốc phòng, an
ninh.
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các cấp
|
Thường xuyên
|
|
|
|
2
|
- Xây dựng lực lượng vũ trang chính quy, tinh nhuệ,
vững mạnh, toàn diện, có sức mạnh tổng hợp và khả năng sẵn sàng chiến đấu cao
trong mọi tình huống. Xây dựng lực lượng Công an nhân dân thật sự trong sạch,
vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình
hình mới. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của lực lượng công an ở tất
cả các cấp, tập trung quy hoạch, xây dựng hoàn thiện trụ sở, nơi làm việc của
công an cấp xã, phường, thị trấn bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Xử lý kịp
thời, hiệu quả các tình huống, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự,
an toàn xã hội.
- Quản lý chặt chẽ hoạt động của người nước
ngoài: xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh, cư trú; tăng cường
quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cư trú: siết chặt quản lý ngành
nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, quản lý vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ,... Đảm bảo an ninh, an toàn tại các khu công nghiệp, khu
kinh tế, khu chế xuất doanh nghiệp FDI.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; UBND các cấp
|
Thường xuyên
|
|
|
|
3
|
Tăng cường quản lý an ninh mạng, bảo mật thông
tin và an toàn dữ liệu; phòng, chống hiệu quả các hoạt động phá hoại, thâm nhập
hệ thống quản lý, điều hành chính quyền điện tử; tham gia chia sẻ dữ liệu quản
lý công dân trong một số lĩnh vực công trực tuyến như: Định danh điện tử, lưu
trữ và truy xuất thông tin người dân...
|
Công an tỉnh
|
Các đơn vị liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
|
|
4
|
Triển khai hiệu quả Đề án xây dựng và phát triển
huyện đảo Trường Sa trở thành trung tâm kinh tế. văn hóa, xã hội trên biển của
cả nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
Sở Tài chính
|
Quân chủng Hải quân;
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
Theo tiến độ Đề án
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
|
|
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ THỰC
HIỆN ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 6232/KH-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2025 của
UBND tỉnh Khánh Hòa)
|
TT
|
Tên Dự án
|
Dự kiến địa điểm
đầu tư
|
Phân kỳ đầu tư
|
Nguồn vốn dự kiến
|
Dự kiến thời
gian được cấp có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư (đối với dự án ngoài ngân
sách)
|
Dự kiến thời
gian được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư (đối với dự án đầu tư
công)
|
Dự kiến thời
gian khởi công
|
Dự kiến thời
gian hoàn thành
|
Đơn vị chủ trì
báo cáo
|
Ghi chú
|
|
2021-2025
|
2026-2030
|
|
A
|
CÁC DỰ ÁN DO TRUNG
ƯƠNG ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
|
|
1
|
Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông đoạn qua Khánh
Hòa gồm các đoạn: Vân Phong - Nha Trang; Nha Trang - Cam Lâm, Cam Lâm - Vĩnh
Hảo
|
Huyện Vạn Ninh, thị
xã Ninh Hòa, huyện Khánh Vĩnh, huyện Diên Khánh, huyện Cam Lâm và thành phố
Cam Ranh
|
|
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
|
Đoạn tuyến cao tốc Vân Phong -Nha Trang
|
Huyện Vạn Ninh, thị
xã Ninh Hòa, huyện Khánh Vĩnh, huyện Diên Khánh
|
X
|
|
|
|
2022
|
2023
|
2025
|
Sở Xây dựng
|
Thực hiện theo Nghị
quyết số 44/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội
|
|
1.2
|
Đoạn tuyến cao tốc Nha Trang -Cam Lâm
|
Huyện Diên Khánh,
huyện Cam Lâm, thành phố Cam Ranh
|
X
|
|
|
|
2018
|
2021
|
2023
|
Sở Xây dựng
|
Thực hiện theo Nghị
quyết số 52/2017/QH14 ngày 22/11/2017 của Quốc hội
|
|
|
Đoạn tuyến cao tốc Cam Lâm -Vĩnh Hảo
|
Thành phố Cam Ranh
|
X
|
|
|
|
2018
|
2021
|
2024
|
Sở Xây dựng
|
Thực hiện theo Nghị
quyết số 52/2017/QH14 ngày 22/11/2017 của Quốc hội
|
|
2
|
Tuyến cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột (CT.24)
|
Tỉnh Khánh Hòa và
Đắk Lắk
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
2023
|
Hoàn thành 20km vào cuối năm 2025;
Còn lại hoàn thành 30/6/2026
|
Sở Xây dựng; Ban
QLDA ĐTXD CCT Nông nghiệp và Giao thông
|
Thực hiện theo Nghị
quyết số 58/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội
|
|
3
|
Tuyến cao tốc Nha Trang (Khánh Hòa) - Liên Khương
(Lâm Đồng) (CT.25)
|
Tỉnh Khánh Hòa và
Lâm Đồng
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
Theo Quy hoạch mạng
lưới đường bộ được phê duyệt, dự án dự kiến được triển khai sau năm 2030, tuy
nhiên hiện UBND tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Lâm Đồng đã có Tờ trình số
11614/LT-KH-LĐ ngày 15/10/2024 trình Thủ tướng Chính phủ xem xét về việc đề
xuất phương án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Nha Trang (Khánh Hòa) -
Đà Lạt (Lâm Đồng) theo phương thức PPP, hợp đồng BOT và triển khai trước năm
2030. Sau khi Thủ tướng Chính phủ thống nhất chủ trương đầu tư dự án trước
năm 2030, dự án sẽ được xây dựng kế hoạch triển khai đầu tư cụ thể.
|
|
4
|
Sửa chữa, cải tạo nâng cấp Quốc lộ 26B để kết nối
đồng bộ đường cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột (Dự án Nâng cấp mở rộng đường
Quốc lộ 26B, tỉnh Khánh Hòa)
|
Thị xã Ninh Hòa
|
X
|
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2025
|
2025
|
2026
|
Ban QLDA ĐTXD các
công trình Nông nghiệp và Giao thông
|
Thực hiện theo Nghị
quyết số 106/2023/QH15 ngày 28/11/2023 của Quốc hội;
Dự kiến thời gian
hoàn thành theo Báo cáo số 596-BC/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy:
Quý II/2026.
|
|
5
|
Đường sắt tốc độ cao đoạn thành phố Hồ Chí Minh -
Nha Trang
|
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2025
|
2026
|
2035
|
Sở Xây dựng
|
Thực hiện theo Nghị
quyết số 172/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội
|
|
6
|
Nâng cấp, mở rộng cảng hàng không quốc tế Cam
Ranh
|
Thành phố Cam Ranh
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
Hiện Bộ Xây dựng
đang nghiên cứu, triển khai lập điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không quốc tế
Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Phương
án phát triển bổ sung đường cất hạ cánh số 3 Cảng hàng không quốc tế Cam
Ranh.
|
|
7
|
Hồ chứa nước Đồng Điền
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2026
|
2027
|
2030
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Dự án do Trung
ương đầu tư trên địa bàn tỉnh
|
|
8
|
Hệ thống dẫn nước hồ Đồng Điền
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Dự án do Trung
ương đầu tư trên địa bàn tỉnh
|
|
9
|
Hệ thống dẫn nước Hồ Sông Chò 1
|
Huyện Khánh Vĩnh,
Diên Khánh, Cam Lâm
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2023
|
2025
|
2027
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Ban QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và Giao thông
|
|
|
B
|
CÁC DỰ ÁN KHÁC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Lĩnh vực giao thông vận
tải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường giao thông trục chính khu tổng hợp Đầm Môn
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2027
|
2027
|
2030
|
BQL KKT Vân Phong
|
|
|
2
|
Đường giao thông ngoài cảng (giai đoạn 2)
(Dự án Đường giao thông ngoài Cảng trung chuyển
Quốc tế Vân Phong (giai đoạn 2))
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2025
|
2025
|
2027
|
BQL KKT Vân Phong
|
|
|
3
|
Mở rộng đường giao thông từ QL1A đến Cảng Hòn Khói
(ĐT.652) (đúng chỉ giới theo quy hoạch)
(Dự án Nâng cấp mở rộng đường giao thông từ Quốc
lộ 1 đến cảng Hòn Khói (ĐT.651D và đoạn ĐT.652B))
|
Thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2025
|
2025
|
2027
|
BQL KKT Vân Phong
|
|
|
4
|
Nâng cấp, mở rộng cải tuyến Tỉnh lộ 1B: đoạn từ
Hyundai Vinashin đến Ninh Tịnh
(Dự án Nâng cấp, mở rộng Cải tuyến Tỉnh lộ 1B (đoạn
từ nút giao Quốc lộ 26B đến nút giao Tỉnh lộ 1)
|
Thị xã Ninh Hòa
|
X
|
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2024
|
2024
|
2026
|
BQL KKT Vân Phong
|
|
|
5
|
Nâng cấp, mở rộng ĐT.651D (đoạn QL1 đến tiếp giáp
đường cao tốc Bắc Nam)
|
Thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
|
2030
|
Sở Xây dựng; Ban
QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và Giao thông
|
|
|
6
|
Nâng cấp, mở rộng Tỉnh lộ 1A - ĐT652B (QL1A -
Vòng xoay Ninh Diêm)
|
Thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2025
|
2025
|
2027
|
Ban QLDA ĐTXD các
công trình Nông nghiệp và Giao thông
|
|
|
7
|
Dự án đường giao thông từ Quốc lộ 27C đến đường tỉnh
ĐT.656 tỉnh Khánh Hòa - kết nối với tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận
|
Huyện Khánh Sơn và
Khánh Vĩnh
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2024
|
2024
|
2027
|
Ban QLDA ĐTXD các
công trình Nông nghiệp và Giao thông
|
Thực hiện theo Nghị
quyết số 92/2023/QH15 ngày 20/6/2023 của Quốc hội
|
|
8
|
Tuyến đường vành đai 3 thành phố Nha Trang (đoạn
Nguyễn Tất Thành đến Võ Nguyên Giáp)
|
Thành phố Nha
Trang
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
|
|
Ban QLDA Phát triển
tỉnh
|
Tuyến đường vành
đai 3 thành phố Nha Trang (đoạn Nguyễn Tất Thành đến Võ Nguyên Giáp) là một hạng
mục thuộc dự án Phát triển tích hợp thích ứng. Hiện nay dự án Phát triển tích
hợp thích ứng đang được cấp có thẩm quyền (Ban Thường vụ Tỉnh ủy) chỉ đạo tiếp
tục triển khai thực hiện.
|
|
9
|
Tuyến đường ven biển từ xã Vạn Lương, huyện Vạn
Ninh đi Thị xã Ninh Hòa
|
Huyện Vạn Ninh, thị
xã Ninh Hòa
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2024
|
2024
|
2027
|
BQL KKT Vân Phong
|
|
|
10
|
Hoàn thiện hạ tầng giao thông Khu kinh tế Vân
Phong
|
Huyện Vạn Ninh
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2024-2027
|
2024-2027
|
2027-2030
|
BQL KKT Vân Phong
|
Định hướng hoàn
thiện hạ tầng giao thông Khu kinh tế Vân Phong giai đoạn 2026- 2030 theo các
dự án nêu trên tại số thứ tự 1, 2, 3, 4, 9 mục 1 phần B
|
|
11
|
Đường giao thông liên vùng huyện Diên Khánh
|
Huyện Diên Khánh
và thành phố Nha Trang
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2024
|
2024
|
2027
|
Ban QLDA ĐTXD các
công trình Nông nghiệp và Giao thông
|
|
|
12
|
Đường D25 và kênh thoát lũ Vĩnh Trung
|
Huyện Diên Khánh
và thành phố Nha Trang
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
|
2030
|
Sở Xây dựng
|
|
|
13
|
Đường Nguyễn Huệ (ĐT.651C)
(Dự án Dự án đầu tư tuyến đường ven biển đoạn từ
xã Vạn Thọ đến xã Vạn Lương, huyện Vạn Ninh)
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2026
|
Quý IV/2026
|
2029
|
BQL KKT Vân Phong
|
Công văn số 4669/UBND-XDNĐ
ngày 22/4/2025 của UBND tỉnh
|
|
14
|
Nâng cấp và làm mới Đường Tỉnh lộ 6 - ĐT.651G (đoạn
2)
|
Huyện Vạn Ninh và
thị xã Ninh Hòa
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2025
|
2025
|
2027
|
Ban QLDA ĐTXD các
công trình Nông nghiệp và Giao thông
|
|
|
15
|
Mở rộng đường Quốc lộ 27C từ Nút giao đường Võ
Nguyên giáp đến Nút giao liên thông đường bộ cao tốc Bắc - Nam
|
Huyện Diên Khánh
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
|
2030
|
Sở Xây dựng; Ban QLDA
ĐTXD các công trình Nông nghiệp và Giao thông
|
UBND tỉnh có Văn bản
số 3287/UBND-ĐTXD ngày 24/3/2025 về việc phân cấp, bàn giao quản lý quốc lộ,
đường gom, đường bên tách khói quốc lộ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong đó
có nội dung đề nghị Bộ Xây dựng tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ phân cấp,
bàn giao UBND tỉnh Khánh Hòa quản lý tuyến Quốc lộ 27C từ Km0+000 - Km65+585
với tổng chiều dài 65.585km.
|
|
16
|
Các cảng biển tại các khu bến theo quy hoạch
|
Huyện Vạn Ninh, thị
xã Ninh Hòa, thành phố Nha Trang và thành phố Cam Ranh
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
Danh mục dự án,
phân kỳ đầu tư cụ thể theo kế hoạch đầu tư công trung hạn, khả năng thu hút đầu
tư và huy động các nguồn vốn hợp pháp
|
|
17
|
Sân bay cho thủy phi cơ phục vụ du lịch gắn với
các cảng khách du lịch tại Vân Phong, Nha Trang và Cam Ranh
|
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
Danh mục dự án,
phân kỳ đầu tư theo khả năng thu hút đầu tư và huy động các nguồn vốn hợp
pháp
|
|
18
|
Tuyến tránh Quốc lộ 1 qua đô thị đoạn Cam Lâm -
Cam Ranh
|
Huyện Cam Lâm và
thành phố Cam Ranh
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
|
II
|
Lĩnh vực thủy lợi,
phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hồ chứa nước Sông Búng
|
Xã Ninh Tây, thị
xã Ninh Hòa
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
Quý IV/2025
|
2027
|
Quý IV/2028
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Ban QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và Giao thông
|
Dự kiến thời gian
hoàn thành theo Báo cáo số 596-BC/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
|
|
2
|
Sửa chữa, nâng cấp hồ Đá Bàn
|
Thị xã Ninh Hòa
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
Quý IV/2025
|
Quý IV/2026
|
Quý IV/2028
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Ban QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và Giao thông
|
|
|
3
|
Hồ chứa nước Sông Cạn
|
Thành phố Cam Ranh
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
Quý IV/2025
|
2027
|
Quý IV/2028
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Ban QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và Giao thông
|
Dự kiến thời gian
hoàn thành theo Báo cáo số 596-BC/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
|
|
4
|
Chỉnh trị hạ lưu sông Tắc (giai đoạn 2)
|
Thành phố Nha
Trang
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2025
|
2025
|
2027
|
Ban QLDA ĐTXD các
công trình Nông nghiệp và Giao thông
|
|
|
5
|
Kè và đường dọc sông Cái Nha Trang, đoạn qua thị
trấn Diên Khánh và xã Diên Phú, huyện Diên Khánh
|
Thị trấn Diên
Khánh và xã Diên Phú, huyện Diên Khánh
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
|
2030
|
UBND huyện Diên
Khánh
|
|
|
III
|
Lĩnh vực viễn thông,
công nghệ thông tin, hạ tầng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin
và hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2026
|
2026
|
2030
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
2
|
Trung tâm công nghệ thông tin
|
Huyện Vạn Ninh
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Thuộc một phần
phân khu 13 của Điều chỉnh Quy hoạch chung Khu kinh tế Vân Phong đến năm
2040, tầm nhìn đến năm 2050 (kêu gọi đầu tư sau khi QHPK được phê duyệt)
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
3
|
Khu đô thị giáo dục, phát triển công nghệ và sản
xuất phần mềm
|
Thành phố Nha
Trang
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân sách
|
2025
|
|
2026
|
2030
|
Sở Tài chính
|
|
|
IV
|
Lĩnh vực y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Bệnh viện Y học cổ truyền - Phục hồi chức
năng
|
Thành phố Nha
Trang
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2025
|
2025
|
2027
|
Sở Y tế
|
|
|
2
|
Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa (để trở
thành bệnh viện tuyến cuối của khu vực duyên hải Trung Bộ)
|
Thành phố Nha
Trang
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2026
|
2026
|
2030
|
Ban QLDA Phát triển
tỉnh
|
Thông báo số
131/TB-UBND ngày 09/4/2025 của UBND tỉnh
|
|
3
|
Bệnh viện đa khoa Quốc tế chất lượng cao
|
Thành phố Nha
Trang
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quý II/2025
|
|
Quý IV/2025
|
2027
|
Sở Tài chính
|
|
|
4
|
Khu dịch vụ chăm sóc sức khỏe
|
Huyện Vạn Ninh
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Thuộc một phần
phân khu 8 của Điều chỉnh Quy hoạch chung Khu kinh tế Vân Phong đến năm 2040,
tầm nhìn đến năm 2050; đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
243/QĐ-UBND ngày 25/01/2024
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
V
|
Lĩnh vực văn hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Bảo tàng tỉnh
|
Thành phố Nha
Trang
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2027
|
2028
|
2030
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
2
|
Cung văn hóa thiếu nhi tỉnh Khánh Hòa
|
Thành phố Nha
Trang
|
X
|
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2023
|
2023
|
2025
|
Ban QLDA Phát triển
tỉnh
|
01/6/2025: Tổ chức
Lễ khánh thành
|
|
3
|
Bảo tàng Alexandre Yersin
|
Thành phố Nha
Trang
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
|
|
2028
|
2030
|
Sở Tài chính
|
|
|
4
|
Bảo tàng và Công viên Trường Sa
|
Huyện Cam Lâm
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
2025
|
|
2026
|
2028
|
Sở Tài chính
|
|
|
VI
|
Lĩnh vực giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trường tiểu học, trung học quốc tế
|
Thành phố Nha
Trang
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
2025
|
|
2026
|
2029
|
Sở Tài chính
|
Danh mục dự án
theo khả năng thu hút đầu tư và huy động các nguồn vốn hợp pháp
|
|
VII
|
Lĩnh vực khoa học công
nghệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D)
|
Huyện Vạn Ninh
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quy hoạch phân khu
13 đang được lập, dự kiến phê duyệt trong năm 2025 để kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Theo trình tự, thủ
tục quy định tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 55/2022/QH15 và các quy định của
Luật Đầu tư
|
|
2
|
Trung tâm Khoa học Công nghệ đẳng cấp quốc tế
(Trung tâm Trí tuệ Toàn cầu)
|
Huyện Cam Lâm
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
2025
|
|
2026
|
2030
|
Sở Tài chính
|
|
|
3
|
Trung tâm nghiên cứu Quốc gia về công nghệ đại
dương
|
Thành phố Nha
Trang hoặc huyện Cam Lâm
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
VIII
|
Lĩnh vực thể thao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đầu tư Khu liên hợp thể thao cấp tỉnh Khánh Hòa tại
xã Phước Đồng, thành phố Nha Trang
|
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
2027
|
2028
|
2030
|
Ban QLDA Phát triển
tỉnh
|
Văn bản số
4669/UBND-XDNĐ ngày 22/4/2025 của UBND tỉnh
|
|
IX
|
Lĩnh vực tài nguyên,
Môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các nhà máy xử lý chất thải rắn tại các huyện, thành
phố, thị xã
|
Các địa phương
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
|
|
|
|
Sở Tài chính
|
Danh mục dự án
theo khả năng thu hút đầu tư và huy động các nguồn vốn hợp pháp
|
|
X
|
Lĩnh vực du lịch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường di sản kết nối Tháp bà Ponaga và Am Chúa, huyện
Diên Khánh
|
Thành phố Nha
Trang, huyện Diên Khánh
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác
|
|
|
|
2030
|
Sở Xây dựng: Ban
QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và Giao thông
|
|
|
2
|
Khu hỗn hợp dịch vụ, du lịch cao cấp đảo Hòn Lớn
|
Huyện Vạn Ninh
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Thuộc một phần
phân khu 01 của Điều chỉnh Quy hoạch chung Khu kinh tế Vân Phong đến năm
2040, tầm nhìn đến năm 2050; đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
1643/QĐ-UBND ngày 21/6/2024 và đang kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
3
|
Khu hỗn hợp dịch vụ, du lịch cao cấp núi Khải
Lương
|
Huyện Vạn Ninh
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Thuộc một phần
phân khu 02 của Điều chỉnh Quy hoạch chung Khu kinh tế Vân Phong đến năm
2040, tầm nhìn đến năm 2050; đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1643/QĐ-UBND
ngày 21/6/2024) và đang kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
4
|
Khu hỗn hợp dịch vụ, du lịch cao cấp Hồ Na - Cột
Buồm - Mũi Đôi
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Thuộc một phần
phân khu 02 và phân khu 03, đã được phê duyệt quy hoạch phân khu và đang kêu
gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
5
|
Khu du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng cao cấp Mũi Đá
Son
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Thuộc một phần
phân khu 3 và phân khu 4, đã được phê duyệt quy hoạch phân khu và đang kêu gọi
đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
6
|
Khu du lịch sinh thái núi cao cấp Sơn Tập
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quy hoạch phân khu
7,9 đang được lập, dự kiến phê duyệt trong năm 2025 để kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
7
|
Khu du lịch cao cấp Đảo Điệp Sơn
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quy hoạch phân khu
5, 6 đang được lập, dự kiến phê duyệt trong năm 2025 để kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
8
|
Nhóm các dự án Khu đô thị dịch vụ, du lịch cao cấp
Tuần Lễ - Hòn Ngang
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quy hoạch phân khu
4,5 đang được lập, dự kiến phê duyệt trong năm 2025 để kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
XI
|
Lĩnh vực quản lý nhà
nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án Xây dựng Trụ sở làm việc Tỉnh ủy, Đoàn Đại
biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, UBND tỉnh
|
Thành phố Nha
Trang
|
X
|
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2023
|
2024
|
2025
|
Ban QLDA Phát triển
tỉnh
|
|
|
2
|
Dự án Trụ sở chung cho các sở, ban, ngành thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; Trụ sở chung cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
các tổ chức chính trị - xã hội và Hội quần chúng cấp tỉnh do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ của tỉnh Khánh Hòa
|
Thành phố Nha
Trang
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2025
|
2026
|
2027
|
Ban QLDA Phát triển
tỉnh
|
|
|
XII
|
Hạ tầng kỹ thuật khu
dân cư tái định cư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Di dời và tái định cư khu vực phía Đông đường Trần
Hưng Đạo, thị trấn Vạn Giã
|
Huyện Vạn Ninh
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2024
|
2024
|
2025
|
UBND huyện Vạn
Ninh
|
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng các khu tái định cư phục vụ phát
triển Khu kinh tế Vân Phong
|
|
X
|
X
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Khu tái định cư Vạn Thắng - Giai đoạn 1
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2025
|
2025
|
2025
|
UBND huyện Vạn
Ninh
|
|
|
-
|
Mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư
Ninh Mã (giai đoạn 2)
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2026
|
2026
|
2029
|
UBND huyện Vạn
Ninh
|
|
|
-
|
Nâng cấp cơ sở hạ tầng Khu tái định cư Vĩnh Yên
(giai đoạn 1) và mở rộng đường giao thông kết nối Khu TĐC Vĩnh Yên với đường
QL1 đi Đầm Môn
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
BQL KKT Vân Phong
|
|
|
XIII
|
Lĩnh vực hạ tầng khu
đô thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khu đô thị Đông Bắc Ninh Hòa 1
|
Thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quy hoạch phân khu
13, 14, 16 đang được lập, dự kiến phê duyệt trong năm 2025 để kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
2
|
Khu đô thị Đông Bắc Ninh Hòa 2
|
Thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quy hoạch phân khu
16 đang được lập, dự kiến phê duyệt trong năm 2025 để kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
3
|
Khu đô thị Ven vịnh Cam Ranh
|
Thành phố Cam Ranh
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
2023
|
|
2025
|
2027
|
Sở Tài chính
|
|
|
4
|
Khu đô thị mới Cam Lâm
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
2025
|
|
2025
|
2037
|
Sở Tài chính
|
|
|
5
|
Khu đô thị - Trung tâm thương mại Cồn Ngọc Thảo
và Khu biểu diễn nghệ thuật Cồn Nhất Trí
|
Thành phố Nha
Trang
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
2025
|
|
2026
|
2030
|
Sở Tài chính
|
|
|
6
|
Nhóm các dự án Khu đô thị đa năng cao cấp Đầm Môn
|
Huyện Vạn Ninh
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Dự kiến tháng
6/2025
|
|
Dự kiến 2026
|
Dự kiến 2035
|
BQL KKT Vân Phong
|
Hiện nay, nhà đầu
tư đã nộp Hồ sơ dự án Khu đô thị mới cao cấp Đầm Môn thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, hiện đang ở bước thẩm định của
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Nhóm các dự án Khu đô thị đa năng Cổ Mã - Tu Bông
|
Huyện Vạn Ninh
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
|
|
7.1
|
Dự án Khu đô thị mới cao cấp Cổ Mã
|
Huyện Vạn Ninh
|
X
|
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Dự án Khu đô thị mới
cao cấp Cổ Mã chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định số 225/QĐ-KKT ngày
25/7/2025 và đã hoàn thành thủ tục lựa chọn nhà đầu tư theo quy định Luật Đấu
thầu vào tháng 12/2024
|
|
Dự kiến Quý
III/2025
|
Dự kiến sau 05 năm
kể từ ngày giao đất
|
BQL KKT Vân Phong
|
|
|
7.2
|
Dự án Khu đô thị mới cao cấp Tu Bông
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Dự kiến tháng
6/2025
|
|
Dự kiến 2026
|
Dự kiến 2035
|
BQL KKT Vân Phong
|
Hiện nay, nhà đầu
tư đã nộp Hồ sơ dự án Khu đô thị mới cao cấp Tu Bông thuộc thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, hiện đang ở bước thẩm định của
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Khu đô thị đa năng cao cấp Vĩnh Yên - Mũi Đá Son
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quy hoạch phân khu
04 đang được lập, dự kiến phê duyệt trong năm 2025 để kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
9
|
Khu đô thị đa năng Ninh Hải
|
Thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quy hoạch phân khu
14 đang được lập, dự kiến phê duyệt trong năm 2025 để kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
10
|
Khu đô thị sinh thái - nghỉ dưỡng Đầm Nha Phu
|
Thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
2026
|
|
2028
|
2035
|
Sở Tài chính
|
|
|
11
|
Khu đô thị sinh thái Diên Khánh - Khánh Vĩnh
|
Huyện Diên Khánh
và huyện Khánh Vĩnh
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
2025
|
|
2027
|
2031
|
Sở Tài chính
|
|
|
12
|
Khu đô thị dọc hai bên bờ Sông Cái Nha Trang
|
Thành phố Nha
Trang và huyện Diên khánh
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
2026
|
|
2028
|
2035
|
Sở Tài chính
|
|
|
XIV
|
Lĩnh vực công nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp theo quy hoạch
|
Các địa phương
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
|
|
-
|
Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Dốc Đá Trắng
|
Huyện Vạn Ninh và
thị xã Ninh Hòa
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quyết định số
234/QĐ-TTg ngày 18/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
Quý III/2025
|
Quý IV/2030
|
BQL KKT Vân Phong
|
|
|
2
|
Đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp theo quy hoạch
|
Các địa phương
|
X
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
|
3
|
Dự án công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ
cao, cơ khí chính xác 1
|
Thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Dự kiến kêu gọi vào
KCN Ninh Diêm 3. Do đó, việc thu hút dự án tuy thuộc vào thời gian đi vào hoạt
động của KCN Ninh Diêm 3
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Dự kiến KCN Ninh
Diêm 3 sẽ được chấp thuận chủ trương trong năm 2025 và triển khai xây dựng
khoảng 3 năm
|
|
4
|
Dự án công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ
cao, cơ khí chính xác 2
|
Thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Các dự án KCN theo
quy định Phụ lục II. Phương án phát triển Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 kèm theo Quyết định 318/QĐ-TTg ngày
29/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Dự kiến KCN Ninh
Diêm 3 sẽ được chấp thuận chủ trương trong năm 2025 và triển khai xây dựng
khoảng 3 năm
|
|
5
|
Nhà máy lọc dầu Nam Vân Phong
|
Thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quy hoạch phân khu
19 đang được lập, dự kiến phê duyệt trong năm 2025 để kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
6
|
Tổ hợp hóa dầu Nam Vân Phong 1
|
Thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quy hoạch phân khu
19 đang được lập, dự kiến phê duyệt trong năm 2025 để kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
7
|
Tổ hợp hóa dầu Nam Vân Phong 2
|
Thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quy hoạch phân khu
19 đang được lập, dự kiến phê duyệt trong năm 2025 để kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
8
|
Nhà máy sản xuất Hydro xanh và pin nhiên liệu mới
|
Thị xã Ninh Hòa
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quy hoạch phân khu
19 đang được lập, dự kiến phê duyệt trong năm 2025 để kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
|
XV
|
Thương mại, dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khu phi thuế quan
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Thuộc phân khu 3
được duyệt và chưa có nhà đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Theo trình tự, thủ
tục quy định tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 55/2022/QH15 và các quy định của
Luật Đầu tư
|
|
2
|
Trung tâm thương mại, tài chính Đầm Môn
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Thuộc phân khu 3
được duyệt và chưa có nhà đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Dự kiến thu hút
sau khi dự án khu đô thị Đầm Môn hoàn thành
|
|
3
|
Khu dịch vụ hậu cần cảng Nam Vân Phong
|
Huyện Vạn Ninh
|
|
X
|
Vốn ngoài ngân
sách
|
Quy hoạch phân khu
19 đang được lập, dự kiến phê duyệt trong năm 2025 để kêu gọi đầu tư
|
|
|
|
BQL KKT Vân Phong
|
Sau khi quy hoạch
được phê duyệt, căn cứ đề xuất nhà đầu tư, tùy quy mô, tính chất dự án sẽ quyết
định trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại Khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
55/2022/QH15 hay theo pháp luật chuyên ngành
|
Ghi chú:
1. Trong quá trình nghiên cứu triển khai các dự án
cụ thể, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư chịu
trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc xác định tên, vị trí, diện tích,
quy mô đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, công suất dự án, phân kỳ đầu tư dự án, bảo đảm
phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển của tỉnh trong từng giai đoạn và theo
đúng các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư
và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn phải bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng
trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan:
đồng thời, người quyết định chủ trương đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật về quyết định của mình.
2. Đối với các dự án không thuộc danh mục các dự án
dự kiến ưu tiên đầu tư, thực hiện phê duyệt và triển khai đầu tư bảo đảm phù hợp
các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, điều kiện thực tiễn, khả năng
huy động, bố trí các nguồn lực và theo đúng quy định của pháp luật hiện hành./.
[1] Tuyến cao tốc Bắc - Nam
phía Đông đoạn qua Khánh Hòa gồm các đoạn: Vân Phong - Nha Trang: Nha Trang -
Cam Lâm, Cam Lâm - Vĩnh Hảo; Cao tốc Khánh Hòa - Buôn Mê Thuột giai đoạn I: Nâng
cấp, mở rộng đường Quốc lộ 26B; Đường giao thông từ Quốc lộ 27C đến đường tỉnh
ĐT.656 tỉnh Khánh Hòa kết nối với tỉnh Lâm Đông và tỉnh Ninh Thuận: Đường giao
thông liên vùng huyện Diên Khánh; Tuyến đường ven biển từ xã Vạn Lương, huyện Vạn
Ninh đi thị xã Ninh Hòa; Nâng cấp và làm mới Đường Tỉnh lộ 6 - ĐT.651G (đoạn
2);...
[2] Đường giao thông trục
chính khu tổng hợp Đầm Môn; Dự án Đường giao thông ngoài Cảng trung chuyển Quốc
tế Vân Phong (giai đoạn 2); Dự án Nâng cấp mở rộng đường giao thông từ Quốc lộ
1 đến cáng Hòn Khói (ĐT.651D và đoạn ĐT. 652B); Dự án Nâng cấp, mở rộng Cải tuyến
Tỉnh lộ 1B (đoạn từ nút giao Quốc lộ 26B đèn nút giao Tỉnh lộ 1); Tuyến đường
ven biển từ xã Vạn Lương, huyện Vạn Ninh đi Thị xã Ninh Hòa;...
[3] Hệ thống dẫn nước hổ
Sông Chò 1; Hồ chứa nước Đồng Điền; Hồ chứa nước Sơn Trung; Sửa chữa, nâng cấp
hồ Đá Bàn; Hồ chứa nước Sông Cạn; Hồ chứa nước Sông Búng; Chính trị hạ lưu sông
Tắc (giai đoạn II); Kè sông Cái Nha Trang (các đoạn còn lại);...
Kế hoạch 6232/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 6232/KH-UBND ngày 22/05/2025 thực hiện Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2025
Ban hành:
29/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2025
Ban hành:
29/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2025
Ban hành:
14/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2025
Ban hành:
14/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2024
Ban hành:
18/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2024
657
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|