|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
223/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Hòa
|
|
Ngày ban hành:
|
15/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 223/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 15
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 04/CT-TTG NGÀY 13 THÁNG 02
NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN CÁC
ĐÔ THỊ VIỆT NAM ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN 2021-2030”
Căn cứ Quyết định số 438/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án phát triển các
đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030;
Thực hiện Chỉ thị số 04/CT-TTg
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ đẩy mạnh triển khai Đề án
phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn
2021-2030, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, với
những nội dung chính cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt, triển khai thực
hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được phân công trong Đề án phát triển các đô thị
Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030 được duyệt tại Quyết
định số 438/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị
số 04/CT-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Tăng cường tính chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên trong cải tạo nâng cấp
và phát triển đô thị, góp phần từng bước kiểm soát và giảm mức độ ô nhiễm không
khí, nước, đất theo các tiêu chuẩn quốc tế; rà soát, bổ sung và hoàn thiện hệ
thống văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch, quản lý đầu tư phát triển đô thị
trong bối cảnh gia tăng nguy cơ từ biến đổi khí hậu.
c) Xác định rõ trách nhiệm của
các cấp, các ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan; nâng cao chất lượng hiệu
quả công tác quản lý, điều hành, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong
phát triển hệ thống đô thị và nông thôn theo hướng bền vững trên địa bàn thành
phố.
2. Yêu cầu
a) Yêu cầu triển khai đầy đủ, nghiêm
túc, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả các nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu,
sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, kiểm soát và giảm mức độ ô nhiễm trong đầu tư
xây dựng, nâng cấp và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn thành phố.
b) Các Sở, ban, ngành thành phố,
Ủy ban nhân dân xã, phường rà soát, cập nhật để chủ động xây dựng chương trình,
kế hoạch của cơ quan, đơn vị mình và tổ chức triển khai nhiệm vụ phù hợp với điều
kiện thực tiễn của địa phương; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực
hiện Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Đề
án Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn
2021-2030 và Kế hoạch này, từng bước nâng cao chất lượng công trình hạ tầng kỹ
thuật, dịch vụ môi trường; hạn chế, giảm thiểu rủi ro trong xây dựng, phát triển
đô thị theo hướng bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển đô thị
thông minh, đô thị tăng trưởng xanh.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Các nhiệm vụ cụ thể và phân
công các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo
Kế hoạch này.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch này được cấp từ ngân sách trung ương (nếu có); ngân sách của thành phố;
ngân sách của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách; từ nguồn xã hội hóa
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ nội dung Kế hoạch
này và chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng
kế hoạch, dự toán kinh phí, thực hiện trình tự, thủ tục trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định hiện hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành thành
phố, Ủy ban nhân dân xã, phường và tổ chức, đơn vị có liên quan
a) Chủ động tham mưu trong việc
phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, triển khai thực hiện
các nhiệm vụ có liên quan tại Kế hoạch này và các nhiệm vụ, giải pháp liên quan
đến quy hoạch và phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu, đô thị tăng
trưởng xanh, đô thị thông minh theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết
định số 438/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2021; Quyết định số 1658/QĐ-TTg ngày 01
tháng 10 năm 2021; Quyết định số 882/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2022; Quyết định
số 84/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2018; Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01 tháng
8 năm 2018;
b) Phối hợp tổ chức sơ kết, tổng
kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch này theo định kỳ 06 tháng,
hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu. Định kỳ báo cáo 06 tháng (trước ngày 20
tháng 5) và hàng năm (trước ngày 20 tháng 12) gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ động tham mưu các nhiệm
vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này và phối hợp với các sở,
ngành và địa phương thực hiện nội dung tại điểm a Mục 1 Phần IV của Kế hoạch.
b) Phối hợp tổ chức sơ kết, tổng
kết tình hình thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch này theo định kỳ 06 tháng,
hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu. Định kỳ báo cáo 06 tháng (trước ngày 20
tháng 5) và hàng năm (trước ngày 20 tháng 12) gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Xây dựng
a) Chủ động tham mưu các nhiệm
vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này và phối hợp với các sở,
ngành và địa phương thực hiện nội dung tại điểm a Mục 1 Phần IV của Kế hoạch.
b) Đầu mối theo dõi, tổng hợp
việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ; định kỳ 06 tháng, hàng năm tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình, kết quả thực hiện Kế
hoạch này.
4. Giám đốc Sở, ngành,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chủ trì chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
và Đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn
2021-2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị có
liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm
quyền xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Thường trực ĐU UBND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP;
- Lưu: VT,CT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ
04/CT-TTG NGÀY 13 THÁNG 02 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH TRIỂN
KHAI ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN CÁC ĐÔ THỊ VIỆT NAM ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIAI ĐOẠN
2021 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Kế hoạch số 223/KH-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố)
|
STT
|
Danh mục nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
|
Kết quả/Sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Nguồn vốn
|
|
1
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch
quản lý, sử dụng đất để phát triển đô thị theo đúng quy định pháp luật
|
Chương trình, kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban ngành và UBND xã, phường
|
2026 - 2030
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
2
|
Tăng cường kiểm soát quá
trình phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch
|
Kế hoạch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; UBND xã, phường
|
Các sở, ban ngành và đơn vị, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
3
|
Rà soát các kịch bản thay đổi
của khí hậu, phân chia theo mức độ chống chịu với thiên tai, thảm họa
|
Kịch bản; Các dự báo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban ngành và UBND xã, phường
|
2026 - 2030
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
4
|
Tiếp tục rà soát, xây dựng
chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị theo quy định pháp
luật trong đó tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kết cấu
hạ tầng đô thị đảm bảo kết nối giữa các khu vực trong đô thị
|
Chương trình, Kế hoạch phát triển đô thị
|
Sở Xây dựng; UBND xã, phường
|
Các sở, ban ngành
|
2026 - 2030
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
5
|
Thực hiện nâng cấp, cải tạo,
xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội hiện đại tại đô thị và mạng lưới cung
cấp dịch vụ hạ tầng xã hội nhằm thúc đẩy phát triển đô thị thông minh, xanh,
thích ứng với biến đổi khí hậu
|
Chương trình, Kế hoạch, Đề án
|
Sở Xây dựng; UBND xã, phường
|
Các sở, ban ngành
|
2026 - 2030
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
6
|
Tham mưu xây dựng tiêu chí để
hạn chế tối đa việc giao đất, cho thuê đất các khu vực ven sông, ven biển, nhất
là các khu vực có môi trường, phong cảnh và bãi biển đẹp tự nhiên… cho việc
phát triển các dự án không phục vụ trực tiếp cộng đồng để đảm bảo ứng phó biến
đổi khí hậu, nước biển dâng, giữ gìn và bảo vệ cảnh quan tự nhiên ven biển, bảo
vệ môi trường vùng bờ
|
Kế hoạch; Danh mục các tiêu chí
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban ngành và UBND xã, phường phối hợp
|
Năm 2026 và những năm tiếp theo
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
7
|
Rà soát, thống kê, lập và quản
lý bản đồ ngập úng đô thị theo kịch bản biến đổi khí hậu, bản đồ dự báo các
khu vực có nguy cơ và mức độ, quy mô ngập lụt, sạt lở, lũ quét...; cập nhật
thường xuyên các khu vực có nguy cơ cao bị ảnh hưởng thiên tai trong đô thị.
|
Bản đồ, CSDL[1] về ngập úng
đô thị thông qua các ứng dụng, phần mềm quản lý phù hợp
|
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban ngành và UBND xã, phường phối hợp
|
Năm 2026 và những năm tiếp theo
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
8
|
Tích hợp bản đồ ngập úng với
rà soát quy hoạch, địa hình, lưu vực thoát nước và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
ngầm để làm cơ sở để xuất danh mục dự án đầu tư công trung hạn
|
Báo cáo phân tích ngập úng - lưu vực thoát nước - bất cập quy hoạch; bản
đồ chồng lớp GIS; danh mục dự án ưu tiên giai đoạn 2026- 2030
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ;
UBND xã, phường; Đơn vị cấp thoát nước, điện lực, viễn thông
|
2026- 2030, đồng thời cập nhật hằng năm
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
9
|
Lập, quản lý quy hoạch không
gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật
|
Quy hoạch; Kế hoạch triển khai
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban ngành và UBND xã, phường phối hợp
|
2026- 2030, đồng thời cập nhật hằng năm
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
10
|
Lập và triển khai Đề án phát
triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị thành phố Cần Thơ
|
Đề án
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban ngành và UBND xã, phường phối hợp
|
2026- 2030, đồng thời cập nhật hằng năm
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
11
|
Rà soát và xử lý các tồn tại
trong công tác quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị đảm bảo ứng phó
với biến đổi khí hậu để đề ra các giải pháp thực hiện hoặc tổ chức điều chỉnh
quy hoạch.
|
Kế hoạch; Báo cáo kết quả
|
Sở Xây dựng; UBND xã, phường
|
Các sở, ban ngành có liên quan
|
Năm 2026 và những năm tiếp theo
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
12
|
Hoàn thành công tác lập, thẩm
định, phê duyệt và công bố các loại quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa
bàn thành phố Cần Thơ theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn, quy định pháp luật khác có liên quan.
|
Quy hoạch; Kế hoạch tổ chức lập quy hoạch;
|
Sở Xây dựng; UBND xã, phường
|
Các sở, ban ngành có liên quan
|
2026 - 2030
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
13
|
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch trên địa bàn thành phố theo quy định
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, từ đó đề xuất bổ sung kịp thời
các giải pháp phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu, đô thị phát thải
carbon thấp, đô thị tăng trưởng xanh và đô thị thông minh.
|
Báo cáo kết quả
|
Sở Xây dựng; UBND xã, phường
|
Các sở, ban ngành có liên quan
|
Năm 2026 và những năm tiếp theo
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
14
|
Rà soát chương trình, xây dựng
cơ sở hạ tầng, quản lý vận hành hệ thống thoát nước đô thị, hạn chế tối đa
phát sinh điểm ngập mới hoặc tái diễn kéo dài.
|
Chương trình, Kế hoạch
|
Sở Xây dựng; UBND xã, phường
|
Các sở, ban ngành có liên quan
|
Năm 2026 và những năm tiếp theo
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
15
|
Tăng cường nghiên cứu ứng dụng
các giải pháp kỹ thuật và công nghệ phù hợp với địa phương trong phát triển
đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh như: tăng diện tích hồ
điều hòa, không gian trữ nước, vùng ngập tạm; phục hồi sông hồ, kênh rạch bị
lấn chiếm và các giải pháp khác phù hợp khác.
|
Các giải pháp kỹ thuật và công nghệ phù hợp
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường
|
Các sở, ban ngành có liên quan
|
Năm 2026 và những năm tiếp theo
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
16
|
Cân đối nguồn lực, xây dựng kế
hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm đảm bảo bố trí đủ nguồn vốn để đầu tư
từng bước đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong đô thị, đặc
biệt chú trọng đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khi xây dựng đường
giao thông đô thị
|
Kế hoạch
|
Sở Tài chính; Sở Xây dựng
|
Sở, ban ngành và UBND xã, phường
|
2026-2030
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
17
|
Thiết lập hệ thống theo dõi,
giám sát, kiểm tra, đánh giá quá trình phát triển đô thị theo các bộ chỉ tiêu
về xây dựng đô thị tăng trưởng xanh, phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí
hậu, phát triển đô thị thông minh đảm bảo phù hợp với tình hình kinh tế xã hội.
|
Báo cáo kết quả
|
Sở Xây dựng; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường
|
Các sở, ban ngành có liên quan
|
Năm 2026 và những năm tiếp theo
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
18
|
Tăng cường hợp tác quốc tế,
trao đổi kinh nghiệm, kết nối mạng lưới, đối thoại chính sách; tiếp nhận chuyển
giao công nghệ và vận động, thu hút các nguồn lực quốc tế (ODA, viện trợ phi
chính phủ nước ngoài, tài chính xanh…) phục vụ phát triển đô thị ứng phó với
biến đổi khí hậu.
|
Kế hoạch
|
Sở Xây dựng; Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ban ngành có liên quan
|
Năm 2026 và những năm tiếp theo
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
19
|
Phân công rõ trách nhiệm giữa
các cấp chính quyền, chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ
thuật trong việc phòng, chống và khắc phục hậu quả ngập lụt, sạt lở.
|
Văn bản chỉ đạo, đôn đốc
|
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường
|
Các sở, ban ngành có liên quan
|
Năm 2026 và những năm tiếp theo
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
|
20
|
Xây dựng kế hoạch hàng năm để
triển khai tuyên truyền, phổ biến kiến thức, hướng dẫn cộng đồng nâng cao ý
thức, kỹ năng ứng phó với các loại hình thiên tai trong khu vực cư trú.
|
Kế hoạch; Hội nghị, Hội thảo
|
UBND xã, phường
|
Các sở, ban ngành liên quan
|
Hằng năm
|
Vốn NSNN, và các nguồn vốn hợp pháp khác
|
Kế hoạch 223/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chỉ thị 04/CT-TTg đẩy mạnh triển khai Đề án “Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030” do thành phố Cần Thơ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 223/KH-UBND ngày 15/05/2026 thực hiện Chỉ thị 04/CT-TTg đẩy mạnh triển khai Đề án “Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030” do thành phố Cần Thơ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
06/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2026
Ban hành:
25/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2026
Ban hành:
04/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2026
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
12/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
174
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|