|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 154/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 07
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo;
Thực hiện Chương trình số
10-CT/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo;
Thực hiện Nghị quyết số
01-NQ/TU ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ I, nhiệm
kỳ 2025 - 2030 về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai
đoạn 2026 - 2030 thành phố Cần Thơ;
Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành Kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn thành phố, với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đồng bộ,
hiệu quả công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên
địa bàn thành phố; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện
thắng lợi các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, Thành ủy và Ủy ban nhân
dân thành phố về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới;
b) Xây dựng hệ thống cơ sở giáo
dục mầm non (MN) và phổ thông công lập theo hướng chuẩn hóa, kiên cố hóa, hiện
đại hóa; bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ
giáo viên và cán bộ quản lý; đổi mới quản trị nhà trường; tạo môi trường giáo dục
an toàn, lành mạnh, thân thiện; nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng
phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; đồng thời duy trì, củng cố và nâng cao
chất lượng các trường đã đạt chuẩn quốc gia;
c) Huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực đầu tư cho giáo dục; bảo đảm thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu xây
dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố nhiệm
kỳ 2025 - 2030; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển
bền vững và nâng cao vị thế giáo dục của thành phố Cần Thơ trong khu vực.
2. Yêu cầu
a) Công tác xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia phải được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, liên tục
của các cấp, các ngành và toàn xã hội; triển khai thống nhất, đồng bộ ở tất cả
các cơ sở giáo dục; bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật, thực hiện
khách quan, trung thực, công khai, minh bạch và gắn chặt với việc nâng cao chất
lượng giáo dục;
b) Việc triển khai phải có lộ
trình cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương; bảo đảm tính
khả thi, hiệu quả; thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm đáp ứng đầy đủ các tiêu
chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; gắn với
các chương trình, đề án, đặc biệt là Chương trình xây dựng nông thôn mới và
phát triển đô thị văn minh;
c) Bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ
giữa xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia với quy hoạch mạng lưới trường lớp, kế
hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; tăng cường huy động các nguồn lực hợp
pháp của xã hội; nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực; góp phần nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững
của thành phố.
II. THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
1. Công tác
lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia
a) Trong thời gian qua, công
tác lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố
Cần Thơ được triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; bám sát các quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các nghị quyết của Trung ương, Thành ủy và phù hợp
với điều kiện thực tiễn của địa phương. Công tác này từng bước được xác định là
nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển giáo dục, gắn với mục tiêu nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện và phát triển nguồn nhân lực của thành phố;
b) Ủy ban nhân dân thành phố đã
quan tâm chỉ đạo sâu sát, ban hành kịp thời các chương trình, kế hoạch và văn bản
chỉ đạo điều hành liên quan đến công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, lồng
ghép vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn. Đồng
thời, Sở Giáo dục và Đào tạo đã chủ động tham mưu, cụ thể hóa bằng hệ thống kế
hoạch, hướng dẫn chuyên môn, văn bản chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc thực hiện, bảo
đảm sự thống nhất, xuyên suốt từ cấp thành phố đến cơ sở;
c) Công tác phối hợp giữa sở,
ngành và chính quyền địa phương ngày càng được tăng cường; các địa phương đã chủ
động xây dựng kế hoạch, bố trí quỹ đất, lồng ghép nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất,
từng bước đáp ứng yêu cầu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Việc phân cấp quản
lý giáo dục theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp được triển khai cơ bản ổn
định, góp phần nâng cao tính chủ động, trách nhiệm của địa phương trong tổ chức
thực hiện;
d) Việc tổ chức triển khai,
công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được các cơ sở giáo dục quan tâm
triển khai tự đánh giá, cải tiến chất lượng theo tiêu chuẩn quy định. Công tác
kiểm tra, đánh giá ngoài được duy trì thường xuyên, góp phần nâng cao tính thực
chất trong công nhận trường đạt chuẩn quốc gia; ngành Giáo dục và Đào tạo thành
phố đã chủ động triển khai nhiều giải pháp đồng bộ nhằm bảo đảm các điều kiện
thực hiện như: củng cố đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, điều tiết, phân bổ
giáo viên phù hợp; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; đẩy
mạnh đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục. Toàn thành
phố hiện có quy mô mạng lưới trường lớp tương đối ổn định với gần 1.200 cơ sở
giáo dục, bao gồm cơ sở giáo dục tư thục, tạo nền tảng thuận lợi cho việc triển
khai xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia một cách đồng bộ;
Nhìn chung, công tác lãnh đạo,
chỉ đạo xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố được thực hiện
quyết liệt, có hệ thống văn bản đầy đủ, tổ chức triển khai đồng bộ từ thành phố
đến cơ sở; công tác kiểm định được duy trì thường xuyên; nguồn lực đầu tư cho
giáo dục từng bước được tăng cường; nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên và toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa của xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
ngày càng được nâng cao, tạo chuyển biến tích cực trong toàn ngành.
2. Kết quả
đạt được trong triển khai thực hiện xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa
bàn thành phố Cần Thơ
a) Quy mô, mạng lưới trường lớp:
mạng lưới cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố tiếp tục được củng cố, sắp xếp
theo hướng tinh gọn, hợp lý, phù hợp với quy hoạch và yêu cầu phát triển. Việc
sáp nhập, tổ chức lại một số cơ sở giáo dục đã góp phần nâng cao hiệu quả quản
lý và sử dụng nguồn lực. Hiện nay, toàn thành phố có 1.141 trường công lập, với
19.688 lớp học, trong đó: mầm non 329 trường, tiểu học (TH) 483 trường, trung học
cơ sở (THCS) 238 trường, trung học phổ thông (THPT) 91 trường. Quy mô trường lớp
và học sinh cơ bản ổn định; tỷ lệ huy động học sinh ra lớp duy trì ở mức cao;
công tác phổ cập giáo dục và xóa mù chữ được giữ vững và nâng cao. Việc phát
triển mạng lưới trường lớp theo hướng đồng bộ đã tạo nền tảng thuận lợi cho việc
triển khai các tiêu chí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia;
b) Cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học: cơ sở vật chất trường học tiếp tục được quan tâm đầu tư theo hướng
chuẩn hóa, kiên cố hóa và từng bước hiện đại hóa. Toàn thành phố có 19.258
phòng học và phòng chức năng, trong đó tỷ lệ phòng học kiên cố khối phổ thông đạt
86,74%; hệ thống phòng học, phòng bộ môn cơ bản đáp ứng yêu cầu triển khai
Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Nhiều trường được đầu tư xây dựng mới,
nâng cấp, bổ sung phòng học, phòng chức năng và trang thiết bị dạy học. Việc đầu
tư có trọng tâm, trọng điểm đã góp phần cải thiện điều kiện dạy học, tạo tiền đề
quan trọng để các cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia;
c) Đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục: tiếp tục được củng cố về số lượng, nâng cao về chất lượng, cơ
bản đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Toàn ngành hiện có 39.139 cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên; trong đó 95,78% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo,
23,96% trên chuẩn. Đội ngũ có tinh thần trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo,
tích cực đổi mới phương pháp dạy học và quản lý. Ngành đã triển khai nhiều giải
pháp linh hoạt như điều động, dạy liên trường, hợp đồng, thỉnh giảng… nhằm khắc
phục tình trạng thiếu giáo viên, bảo đảm yêu cầu “có học sinh phải có giáo viên
đứng lớp”;
d) Chất lượng và hiệu quả giáo
dục: chất lượng giáo dục các cấp học tiếp tục được duy trì và nâng cao. Tỷ lệ
huy động học sinh đến trường đạt cao; công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được
giữ vững. Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt tỷ lệ 99,32%, nhiều đơn vị đạt
100%; học sinh thành phố đạt nhiều thành tích tại các kỳ thi học sinh giỏi quốc
gia, khoa học kỹ thuật và các sân chơi trí tuệ trong nước, quốc tế. Giáo dục
toàn diện có nhiều chuyển biến tích cực; tỷ lệ học sinh lưu ban giảm; chất lượng
mũi nhọn được khẳng định, góp phần nâng cao chất lượng các tiêu chí trường đạt
chuẩn quốc gia;
đ) Huy động nguồn lực cho giáo
dục: công tác huy động nguồn lực tiếp tục được đẩy mạnh, tạo sự đồng thuận và tham
gia tích cực của toàn xã hội. Ngoài ngân sách nhà nước, các địa phương đã chủ động
huy động hiệu quả nguồn lực xã hội hóa để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học và hỗ trợ nâng cao năng lực đội ngũ. Việc kết hợp nhiều nguồn lực đã
góp phần cải thiện điều kiện dạy học, từng bước hoàn thiện các tiêu chí v ề cơ
sở vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục;
e) Kết quả xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia giai đoạn 2021 - 2025: công tác kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia được triển khai đồng bộ, đúng quy định.
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025, toàn thành phố có 746/1.149 trường MN và phổ
thông công lập đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 64,93%, cụ thể: Mầm non: 263/334
trường, đạt 78,74%; Tiểu học: 287/486 trường, đạt 59,05%; THCS: 152/238 trường,
đạt 63,86%; THPT: 44/91 trường, đạt 48,35%. Kết quả trên cho thấy sự nỗ lực của
toàn ngành trong việc từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng các tiêu
chí trường chuẩn quốc gia, tạo nền tảng quan trọng cho giai đoạn tiếp theo.
3. Những
khó khăn trong quá trình triển khai xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
Trong quá trình triển khai xây
dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn thành phố, bên cạnh những kết quả đạt
được, vẫn còn tồn tại một số khó khăn, hạn chế chủ yếu như sau:
a) Một số cơ sở giáo dục, đặc
biệt là các trường được thành lập từ lâu, có diện tích khuôn viên hạn chế,
không đáp ứng yêu cầu về diện tích đất bình quân trên học sinh theo quy định.
Việc mở rộng diện tích gặp nhiều khó khăn do quỹ đất tại khu vực đô thị ngày
càng hạn hẹp. Bên cạnh đó, một số trường còn thiếu phòng chức năng, phòng bộ
môn hoặc các hạng mục phụ trợ chưa đạt chuẩn, gây ảnh hưởng đến việc hoàn thiện
các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia. Nhu cầu đầu tư cho giáo dục, đặc biệt
là xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học và duy tu,
bảo dưỡng trường lớp là rất lớn. Tuy nhiên, nguồn kinh phí đầu tư cho sự nghiệp
giáo dục còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay.
Việc huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục ở một số địa bàn còn gặp khó khăn,
chưa phát huy được tối đa sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong đầu tư
phát triển giáo dục;
b) Đội ngũ cán bộ quản lý và
giáo viên giữa các đơn vị chưa đồng đều về năng lực chuyên môn và kỹ năng quản
lý, ảnh hưởng đến chất lượng công tác tự đánh giá và xây dựng hồ sơ trường đạt
chuẩn. Bên cạnh đó, tình trạng thiếu giáo viên vẫn còn diễn ra ở nhiều cấp học
(toàn ngành thiếu trên 2.000 giáo viên), gây áp lực trong việc tổ chức dạy học
và triển khai các tiêu chí về đội ngũ theo quy định;
Nhìn chung, các khó khăn nêu
trên có tính chất tổng hợp, liên quan đến nhiều yếu tố như quy hoạch, nguồn lực,
đội ngũ và cơ chế quản lý. Do đó, trong thời gian tới cần có giải pháp đồng bộ,
sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và địa phương nhằm tháo gỡ khó
khăn, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
III. NỘI
DUNG
1. Mục
tiêu chung
a) Tiếp tục triển khai thực hiện
có hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; cụ thể hóa Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ
Chính trị, Chương trình số 10-CTr/TU của Thành ủy và Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2025-2030 phù hợp với điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Tập trung xây dựng hệ thống
trường MN và phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030 gắn với
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; góp phần xây dựng thành
phố Cần Thơ văn minh, hiện đại, là trung tâm giáo dục - đào tạo của vùng. Đẩy mạnh
chuẩn hóa, kiên cố hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất trường học; phát triển đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn, đồng bộ về cơ cấu; đổi mới
quản trị nhà trường, nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh; bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh;
c) Triển khai thực hiện theo lộ
trình phù hợp, bảo đảm tính khả thi; gắn với quy hoạch mạng lưới trường lớp, kế
hoạch đầu tư công và các chương trình mục tiêu; đồng thời huy động hiệu quả các
nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững và nâng cao vị thế giáo
dục của thành phố trong khu vực.
2. Mục
tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Duy trì, củng cố và nâng cao
chất lượng đối với 746 trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia, bảo đảm tiếp
tục đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành; đồng thời từng bước
nâng cao chất lượng, hướng đến đạt chuẩn ở mức độ cao hơn;
b) Phấn đấu đến năm 2030, toàn
thành phố có 970/1.141 trường MN và phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia, đạt
tỷ lệ 85,01% (tăng thêm 224 trường so với thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025),
bao gồm cả mức độ 1 và mức độ 2; trong đó tăng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia
mức độ 2, đạt chỉ tiêu đề ra của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố
Cần Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
bền vững.
Bảng tổng hợp mục tiêu đến
năm 2030
|
Bậc học, cấp học
|
Tổng số trường
|
Số trường đạt chuẩn năm 2025
|
Số trường phấn đấu đạt chuẩn giai đoạn 2026-2030
|
Tổng số trường đạt chuẩn đến năm 2030
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Mầm non
|
329
|
263
|
36
|
299
|
90,88%
|
|
Tiểu học
|
483
|
287
|
118
|
405
|
83,85%
|
|
THCS
|
238
|
152
|
47
|
199
|
83,61%
|
|
THPT
|
91
|
44
|
23
|
67
|
73,63%
|
|
Tổng cộng
|
1.141
|
746
|
224
|
970
|
85,01%
|
Trong đó: có 299 trường MN đạt
chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 90,88% (tăng 36 trường); có 405 trường TH đạt chuẩn
quốc gia, chiếm tỷ lệ 83,85% (tăng 118 trường); có 199 trường THCS đạt chuẩn quốc
gia, chiếm tỷ lệ 83,61% (tăng 47 trường); có 67 trường THPT đạt chuẩn quốc gia,
chiếm tỷ lệ 73,63% (tăng 23 trường).
3. Phân kỳ
lộ trình thực hiện giai đoạn 2026 - 2030
a) Phân kỳ số trường đạt chuẩn
theo từng năm
|
Năm
|
Số trường công nhận đạt chuẩn trong năm
|
Tổng số trường đạt chuẩn
|
Tỷ lệ (%)
|
|
2025
|
0
|
746/1.141
|
65,39%
|
|
2026
|
47
|
793/1.141
|
69,50%
|
|
2027
|
46
|
839/1.141
|
73,53%
|
|
2028
|
45
|
884/1.141
|
77,48%
|
|
2029
|
43
|
927/1.141
|
81,24%
|
|
2030
|
43
|
970/1.141
|
85,01%
|
|
Tổng
|
224
|
|
|
b) Phân kỳ theo từng cấp học
(giai đoạn 2026 - 2030)
|
Năm
|
Mầm non
|
Tiểu học
|
THCS
|
THPT
|
Tổng
|
|
2026
|
8
|
24
|
10
|
5
|
47
|
|
2027
|
7
|
24
|
10
|
5
|
46
|
|
2028
|
7
|
24
|
9
|
5
|
45
|
|
2029
|
7
|
23
|
9
|
4
|
43
|
|
2030
|
7
|
23
|
9
|
4
|
43
|
|
Tổng
|
36
|
118
|
47
|
23
|
224
|
c) Kết quả dự kiến đến năm
2030
Đến năm 2030, hệ thống trường học
trên địa bàn thành phố cơ bản được chuẩn hóa về điều kiện cơ sở vật chất, đội
ngũ và chất lượng giáo dục theo quy định; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia tăng
đồng đều ở các cấp học, trong đó bậc mầm non đạt tỷ lệ cao nhất, tạo nền tảng vững
chắc cho nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và phát triển nguồn nhân lực địa
phương.
IV. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn
thiện quy hoạch và phát triển mạng lưới trường, lớp học
a) Tổ chức rà soát, đánh giá
toàn diện hiện trạng mạng lưới trường, lớp học trên địa bàn thành phố, bao gồm
quy mô, phân bố, điều kiện cơ sở vật chất và khả năng đáp ứng nhu cầu học tập của
người dân. Trên cơ sở đó, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục theo hướng
phù hợp với tốc độ đô thị hóa, biến động dân số và xu hướng phát triển kinh tế
- xã hội của từng địa phương; bảo đảm phân bố hợp lý giữa các khu vực nội
thành, ngoại thành và khu vực nông thôn, tránh tình trạng quá tải cục bộ hoặc
lãng phí nguồn lực đầu tư; bảo đảm quỹ đất dành cho giáo dục theo đúng tiêu chuẩn
quy định. Rà soát, bố trí quỹ đất phù hợp để xây dựng mới, mở rộng hoặc nâng cấp
các cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu về diện tích bình quân trên học sinh theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với các trường hiện hữu có diện tích hạn
chế, cần có lộ trình điều chỉnh, mở rộng hoặc sắp xếp lại để bảo đảm điều kiện
đạt chuẩn quốc gia;
b) Tổ chức rà soát, xây dựng và
triển khai quy hoạch mạng lưới trường lớp trên địa bàn thành phố theo hướng đồng
bộ, liên thông giữa các cấp học, bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch đô thị và định hướng phát triển nguồn nhân lực; trong đó, ưu tiên phát
triển các cơ sở giáo dục tại các khu đô thị mới, khu công nghiệp và khu dân cư
tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của người dân, nâng cao khả năng tiếp cận
giáo dục và giảm tải cho các cơ sở giáo dục hiện hữu.
c) Tăng cường phối hợp giữa các
sở, ngành và địa phương trong công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng đất giáo dục;
gắn quy hoạch mạng lưới trường lớp với kế hoạch đầu tư công trung hạn, các
chương trình mục tiêu và định hướng phát triển đô thị thông minh của thành phố.
Khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội tham gia đầu tư phát triển hệ thống
cơ sở giáo dục, đặc biệt là tại các khu vực có nhu cầu cao;
d) Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu
tư phát triển mạng lưới trường, lớp học tại các địa bàn còn khó khăn, vùng ven,
vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số, nơi điều kiện kinh tế - xã hội còn hạn
chế. Việc đầu tư cần hướng đến thu hẹp khoảng cách về điều kiện học tập, chất
lượng giáo dục giữa các khu vực, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, góp
phần thực hiện hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục toàn diện và bền vững. Việc
hoàn thiện quy hoạch và phát triển mạng lưới trường lớp học cần được thực hiện
theo lộ trình cụ thể, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và bền vững, góp phần tạo
nền tảng vững chắc để nâng cao tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia, đồng thời đáp ứng
yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Cần
Thơ trong giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo.
2. Tăng
cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
a) Tập trung huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực để từng bước chuẩn hóa, kiên cố hóa và hiện đại hóa hệ
thống cơ sở vật chất trường học trên địa bàn thành phố. Trên cơ sở quy hoạch mạng
lưới trường lớp và nhu cầu thực tế, ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu tư công để thực
hiện kiên cố hóa 100% phòng học, thay thế dần các phòng học tạm, phòng học xuống
cấp; bảo đảm các cơ sở giáo dục có đủ phòng học để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
theo chương trình giáo dục phổ thông mới;
b) Tập trung bổ sung, hoàn thiện
hệ thống phòng bộ môn, thư viện, phòng chức năng và các công trình phụ trợ theo
quy định; bảo đảm các điều kiện phục vụ dạy học theo định hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh. Đặc biệt, chú trọng đầu tư trang thiết bị dạy học tối
thiểu và thiết bị dạy học hiện đại, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng
cao chất lượng kiểm tra, đánh giá và phát triển năng lực người học. Đây là một
trong những tiêu chí quan trọng trong công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo
các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Đẩy mạnh đầu tư xây dựng trường
học theo hướng hiện đại, từng bước hình thành mô hình trường học thông minh, lớp
học số; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong dạy học và
quản lý giáo dục. Tập trung phát triển hạ tầng số, trang bị thiết bị công nghệ,
xây dựng học liệu số, thư viện điện tử, tạo môi trường học tập linh hoạt, tương
tác cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế. Việc phát triển
trường học thông minh cần gắn với định hướng xây dựng hệ sinh thái giáo dục số
của thành phố, phù hợp với xu thế phát triển giáo dục hiện đại và yêu cầu của
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy học không chỉ là yêu cầu bắt buộc để đạt chuẩn quốc gia mà
còn là nền tảng quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần
xây dựng nền giáo dục thành phố Cần Thơ theo hướng hiện đại, tiên tiến, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
3. Phát
triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
a) Phát triển đội ngũ giáo viên
và cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt, có ý nghĩa quyết
định đến chất lượng giáo dục và kết quả xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Các
sở, ngành, địa phương và cơ sở giáo dục phải tập trung triển khai đồng bộ, quyết
liệt các nhiệm vụ, giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, hợp lý về cơ
cấu, vững vàng về chuyên môn, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn
2026-2030;
b) Thực hiện rà soát thực trạng
đội ngũ hiện có, tổ chức sắp xếp, bố trí giáo viên phù hợp với quy mô trường lớp,
đặc điểm từng địa bàn và yêu cầu dạy học; khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo
viên cục bộ giữa các cấp học, môn học, nhất là đối với các môn học đặc thù như
Ngoại ngữ, Tin học, Nghệ thuật. Đồng thời, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bổ
sung đội ngũ giáo viên và nhân viên trường học bảo đảm đủ số lượng theo định mức
quy định, đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện;
c) Tiếp tục thực hiện lộ trình
nâng chuẩn trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
theo quy định của Luật Giáo dục, theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP; bảo đảm 100%
giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định, từng bước nâng tỷ lệ giáo
viên trên chuẩn. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng
theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và theo vị trí việc làm; chú trọng nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực tổ chức dạy học, kiểm tra,
đánh giá theo yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Đặc biệt, tập
trung bồi dưỡng, phát triển năng lực số cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục; nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác học liệu số,
tổ chức dạy học trực tuyến và kết hợp, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo
dục;
d) Quan tâm nâng cao năng lực
quản trị nhà trường cho đội ngũ cán bộ quản lý theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp;
tăng cường bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý, xây dựng kế hoạch phát triển
nhà trường, quản lý chất lượng và điều hành hoạt động giáo dục trong điều kiện
tự chủ và hội nhập. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất, năng lực, uy
tín, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn mới. Đồng thời, tiếp tục
thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục; có cơ chế khuyến khích, thu hút, trọng dụng nhân tài, tạo động
lực để đội ngũ yên tâm công tác, cống hiến cho sự nghiệp giáo dục. Phát huy vai
trò của đội ngũ giáo viên như là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục, góp
phần quan trọng trong việc xây dựng và duy trì các tiêu chí trường đạt chuẩn quốc
gia theo quy định;
Việc phát triển đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý giáo dục cần được thực hiện đồng bộ, có lộ trình cụ thể,
gắn với các chương trình, đề án phát triển nguồn nhân lực của thành phố, bảo đảm
tính bền vững, lâu dài, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo trong
giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo.
4. Nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học
a) Nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong quá trình xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia, đồng thời là tiêu chí cốt lõi phản ánh hiệu quả thực chất của
công tác giáo dục và đào tạo. Các sở, ngành, địa phương và cơ sở giáo dục phải
tập trung triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học;
b) Đẩy mạnh đổi mới phương pháp
dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh;
tăng cường áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học hiện đại; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong dạy học, kiểm tra, đánh giá. Nâng cao
chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục, đặc biệt là hoạt động trải nghiệm,
giáo dục STEM, STEAM, giáo dục hướng nghiệp, góp phần phát triển toàn diện cho
học sinh;
c) Đẩy mạnh giáo dục tư tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và kỹ năng công dân; xây dựng văn
hóa học đường, kỷ cương, nề nếp trong các cơ sở giáo dục. Tổ chức hiệu quả các
phong trào thi đua, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, giáo dục
ngoài giờ lên lớp nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đối với
giáo dục mầm non, tập trung nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục
trẻ; tăng tỷ lệ trẻ học bán trú; sử dụng hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ em
năm tuổi; từng bước cho trẻ làm quen với tin học, ngoại ngữ phù hợp với độ tuổi.
Đối với giáo dục phổ thông, nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; triển khai
hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018, Đề án “Đưa tiếng Anh trở thành
ngôn ngữ thứ hai trong trường học”, tăng tỷ lệ học sinh học Tin học, Ngoại ngữ;
tổ chức tốt các hoạt động bán trú, nội trú; nâng cao năng lực ngoại ngữ, đáp ứng
yêu cầu hội nhập. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, đồng thời
chú trọng giáo dục đại trà; tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học
sinh yếu, kém; phấn đấu giảm tỷ lệ học sinh yếu, kém, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học,
lưu ban; nâng cao tỷ lệ học sinh khá, giỏi và kết quả thi tốt nghiệp trung học
phổ thông. Đồng thời, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh, bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác;
d) Gắn nâng cao chất lượng giáo
dục với yêu cầu duy trì và nâng cao chất lượng các trường đã đạt chuẩn quốc
gia; tổ chức rà soát, đánh giá định kỳ, kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, bảo
đảm duy trì vững chắc các tiêu chí. Khuyến khích các cơ sở giáo dục xây dựng mô
hình giáo dục tiên tiến, tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, từng bước
nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận chuẩn khu vực và quốc tế;
Việc nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện phải được thực hiện đồng bộ, có chiều sâu, gắn với các giải pháp về
cơ sở vật chất, đội ngũ và quản trị nhà trường; góp phần nâng cao chất lượng
trường đạt chuẩn quốc gia và đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo của
thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2026-2030.
5. Đổi mới
quản trị nhà trường và công tác kiểm định, bảo đảm chất lượng giáo dục
a) Đổi mới quản trị nhà trường
và nâng cao hiệu quả công tác kiểm định chất lượng giáo dục là nhiệm vụ trọng
tâm nhằm bảo đảm tính bền vững trong xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Các cơ
quan, đơn vị và cơ sở giáo dục phải triển khai đồng bộ, nghiêm túc các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, đồng thời bảo đảm chất lượng
giáo dục theo các tiêu chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Tổ chức thực hiện đầy đủ,
đúng quy định công tác tự đánh giá tại các cơ sở giáo dục; xem đây là nhiệm vụ
thường xuyên, liên tục, gắn với quá trình cải tiến chất lượng giáo dục của từng
đơn vị. Các cơ sở giáo dục phải chủ động rà soát, đối chiếu các tiêu chuẩn,
tiêu chí kiểm định chất lượng và công nhận đạt chuẩn quốc gia; xây dựng kế hoạch
tự đánh giá khoa học, thực chất, phản ánh đúng hiện trạng, làm cơ sở để đề ra
các giải pháp nâng cao chất lượng; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch
trong quá trình công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo các Thông tư hiện hành
của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường vai trò của các cơ quan quản lý trong việc
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động tự đánh giá và đánh giá ngoài; kịp thời
chấn chỉnh những hạn chế, thiếu sót, bảo đảm việc đánh giá đúng thực chất,
tránh hình thức;
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, kiểm định và bảo đảm chất lượng giáo
dục. Triển khai hệ thống quản lý dữ liệu số, hồ sơ điện tử phục vụ công tác tự
đánh giá; sử dụng các nền tảng số để quản lý minh chứng, theo dõi, đánh giá và
cải tiến chất lượng giáo dục. Qua đó, nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thủ tục
hành chính, đồng thời bảo đảm tính chính xác, kịp thời trong công tác công nhận
trường chuẩn quốc gia. Bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan trong
toàn bộ quá trình quản trị và kiểm định chất lượng giáo dục. Tăng cường sự tham
gia giám sát của các cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể, phụ huynh và xã hội đối
với hoạt động của các cơ sở giáo dục; qua đó nâng cao trách nhiệm của các đơn vị,
củng cố niềm tin của Nhân dân đối với chất lượng giáo dục của thành phố.
6. Đẩy mạnh
chuyển đổi số trong giáo dục, xây dựng hệ sinh thái giáo dục thông minh
a) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm, có tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục,
đổi mới phương thức quản lý và dạy học, đồng thời tạo nền tảng xây dựng các cơ
sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia theo hướng hiện đại, hội nhập. Các sở, ngành, địa
phương và cơ sở giáo dục phải tập trung triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải
pháp phát triển giáo dục số, phù hợp với định hướng xây dựng hệ sinh thái giáo
dục thông minh của thành phố;
b) Tổ chức xây dựng và hoàn thiện
hệ sinh thái giáo dục số trên địa bàn thành phố theo hướng đồng bộ, liên thông
và tích hợp. Tập trung phát triển hạ tầng số, bảo đảm kết nối internet tốc độ
cao đến 10 0% cơ sở giáo dục; hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, kết nối
với cơ sở dữ liệu quốc gia, phục vụ công tác quản lý, điều hành và ra quyết định.
Đẩy mạnh triển khai các nền tảng quản lý giáo dục, học tập trực tuyến, tuyển
sinh trực tuyến, dịch vụ công trực tuyến trong giáo dục, bảo đảm tính đồng bộ,
hiệu quả và an toàn thông tin. Tham mưu tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện
lộ trình thi tốt nghiệp trên máy tính theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo
từ năm 2027 đến 2030;
c) Tăng cường phát triển học liệu
số, thư viện điện tử, kho học liệu dùng chung của thành phố; khuyến khích giáo
viên xây dựng, chia sẻ và khai thác học liệu điện tử phục vụ dạy học. Phấn đấu
đến năm 2030: 100% cơ sở giáo dục có thư viện số hoặc kho học liệu điện tử;
100% giáo viên sử dụng học liệu số trong giảng dạy; ít nhất 50% bài giảng được
số hóa và sử dụng trong dạy học. Đẩy mạnh triển khai mô hình lớp học thông
minh, trường học thông minh gắn với ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị dạy
học hiện đại. Từng bước trang bị bảng tương tác, thiết bị trình chiếu, hệ thống
quản lý lớp học số, tạo môi trường học tập trực quan, sinh động, tăng cường khả
năng tương tác giữa giáo viên và học sinh. Phấn đấu đến năm 2030 trên 70% trường
phổ thông có phòng học thông minh hoặc lớp học số; 100% trường học ứng dụng
công nghệ trong kiểm tra, đánh giá;
d) Tăng cường ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) và các công nghệ tiên tiến trong dạy học và quản lý giáo dục. Phối
hợp, tham mưu triển khai mạnh mẽ công tác ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI (nhận biết
cách AI hoạt động, áp dụng AI vào thực tiễn, đánh giá tác động xã hội, sử dụng
AI có đạo đức; đảm bảo tính minh bạch, công bằng, bảo mật dữ liệu và chịu trách
nhiệm về nội dung do AI tạo ra). Khuyến khích các cơ sở giáo dục áp dụng các
công cụ AI trong hỗ trợ giảng dạy, cá thể hóa việc học, phân tích kết quả học tập,
hỗ trợ đánh giá năng lực học sinh; đồng thời ứng dụng AI trong quản lý nhà trường,
dự báo nhu cầu giáo dục và nâng cao hiệu quả điều hành. Việc triển khai cần bảo
đảm phù hợp điều kiện thực tế, an toàn thông tin và tuân thủ các quy định pháp
luật;
đ) Đẩy mạnh bồi dưỡng năng lực
số cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, bảo đảm sử dụng thành thạo các nền
tảng số, công cụ dạy học trực tuyến và ứng dụng công nghệ mới. Tăng cường tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số trong giáo dục đối với cán bộ, giáo
viên, học sinh và phụ huynh; tạo sự đồng thuận và tham gia tích cực của toàn xã
hội.
7. Huy động
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho giáo dục
a) Huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực đầu tư cho giáo dục là giải pháp có ý nghĩa quyết định nhằm bảo đảm
thực hiện thành công mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn
thành phố. Các sở, ngành, địa phương phải xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm,
triển khai đồng bộ , quyết liệt, bảo đảm đủ nguồn lực để thực hiện các tiêu chí
về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và phát triển đội ngũ;
b) Tiếp tục khẳng định vai trò
chủ đạo của ngân sách nhà nước trong đầu tư cho giáo dục; ưu tiên bố trí nguồn
vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đặc biệt
là các dự án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, các công trình phòng học,
phòng chức năng, thiết bị dạy học và hạ tầng số. Phấn đấu giai đoạn 2026-2030:
tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo duy trì ở mức tối thiểu 20% tổng
chi ngân sách địa phương; phấn đấu đạt 100% dự án đầu tư xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia được bố trí đủ vốn theo tiến độ kế hoạch;
c) Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục,
huy động các nguồn lực hợp pháp từ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu
tư phát triển giáo dục. Xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách khuyến
khích, ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực
giáo dục; khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập chất lượng
cao. Tăng cường triển khai các hình thức hợp tác công - tư (PPP) trong đầu tư
xây dựng cơ sở giáo dục, đặc biệt tại các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu
dân cư tập trung; khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư, tài trợ cơ sở vật
chất, trang thiết bị, học liệu và các chương trình giáo dục. Đồng thời, huy động
sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức xã hội, hội khuyến học, hội phụ huynh học
sinh trong việc hỗ trợ phát triển giáo dục;
d) Nâng cao hiệu quả quản lý, sử
dụng các nguồn lực đầu tư; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tránh
thất thoát, lãng phí. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả
sử dụng nguồn vốn; gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong quản
lý và sử dụng nguồn lực đầu tư cho giáo dục. Đồng thời, thực hiện lồng ghép hiệu
quả các chương trình, đề án, dự án có liên quan đến giáo dục, như chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình chuyển đổi số, các đề án
phát triển giáo dục của thành phố, nhằm tối ưu hóa nguồn lực, tránh trùng lặp,
nâng cao hiệu quả đầu tư.
8. Tăng cường
công tác truyền thông và tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát
a) Đẩy mạnh công tác truyền
thông, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa của việc xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia. Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, đa dạng hình thức
trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và trong hệ thống chính
trị cơ sở; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội,
hội khuyến học, hội phụ huynh học sinh trong việc vận động, giám sát và tham
gia thực hiện. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng, góp phần huy động nguồn lực
xã hội cho giáo dục;
b) Tăng cường tổ chức thực hiện,
kiểm tra, giám sát và truyền thông là giải pháp bảo đảm tính khả thi, hiệu quả
và bền vững của Kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn
2026-2030. Các sở, ngành, địa phương và cơ sở giáo dục phải tập trung triển
khai đồng bộ, quyết liệt, xác định rõ trách nhiệm, lộ trình và kết quả đầu ra cụ
thể;
c) Tổ chức triển khai kế hoạch
theo nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ
quy trình. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát theo hướng thực chất, hiệu quả;
kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai. Gắn
kết quả thực hiện kế hoạch với công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương. Đồng thời,
xử lý nghiêm các trường hợp thiếu trách nhiệm, chậm tiến độ hoặc thực hiện
không hiệu quả. Thiết lập cơ chế theo dõi, đánh giá định kỳ việc thực hiện kế
hoạch. Tổ chức kiểm tra, giám sát ít nhất 01 lần/năm đối với các địa phương và
cơ sở giáo dục; thực hiện sơ kết hằng năm, tổng kết giữa kỳ (năm 2028) và tổng
kết toàn diện vào năm 2030. Phấn đấu: 100% địa phương xây dựng và triển khai kế
hoạch chi tiết hằng năm về trường đạt chuẩn quốc gia; 100% cơ sở giáo dục thuộc
lộ trình được kiểm tra, giám sát định kỳ;
d) Xây dựng và duy trì cơ chế
công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện kế hoạch; công bố công khai kết
quả công nhận t rường đạt chuẩn quốc gia và tiến độ thực hiện các chỉ tiêu theo
từng năm. Qua đó, nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị, tạo
niềm tin và sự đồng thuận của Nhân dân.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Theo phân cấp ngân sách
nhà nước
Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp
giáo dục theo phân cấp: Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở thuộc cấp xã, phường;
Trung học phổ thông thuộc cấp thành phố.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Ngân sách chi đầu tư phát
triển (kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm);
b) Nguồn lồng ghép từ các
Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, các chương trình, đề án,
dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Nguồn thu hợp pháp của các
cơ sở giáo dục theo quy định;
d) Nguồn tài trợ, viện trợ, hỗ
trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
đ) Các nguồn vốn xã hội hóa hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức Đoàn thể thành phố
a) Phối hợp với cơ quan, đơn vị
liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân
dân tích cực tham gia xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; gắn với các phong
trào, cuộc vận động như “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn
minh”, khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập;
b) Phát huy vai trò giám sát,
phản biện xã hội trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch; phối hợp giám
sát việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực xã hội hóa giáo dục, bảo đảm
công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật.
2. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan chủ trì, có trách
nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
trên phạm vi toàn thành phố; bảo đảm thực hiện thống nhất, đúng quy định, đúng
lộ trình và đạt mục tiêu đề ra;
b) Chủ động xây dựng kế hoạch hằng
năm, xác định rõ chỉ tiêu, lộ trình và danh mục các cơ sở giáo dục đăng ký đạt
chuẩn quốc gia; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tự đánh giá, cải tiến
chất lượng và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia cho các địa phương và cơ sở
giáo dục;
c) Có trách nhiệm rà soát, tổng
hợp nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trường, lớp học đề xuất cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân kỳ đầu tư, đảm bảo tỷ lệ trường đạt
chuẩn quốc gia theo chỉ tiêu kế hoạch;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường rà soát, cập nhật danh mục các cơ sở giáo dục
theo lộ trình. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch;
theo dõi tiến độ, kiểm tra hồ sơ minh chứng, việc thực hiện các tiêu chuẩn; kịp
thời hướng dẫn, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, chấn chỉnh những tồn tại trong quá
trình triển khai;
đ) Tổ chức thẩm định hồ sơ, đề
nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định. Định kỳ hằng năm tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện kế hoạch; đánh giá mức độ
hoàn thành chỉ tiêu của các địa phương, đơn vị; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết,
khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt; đồng thời đề xuất giải pháp xử
lý đối với các trường hợp không bảo đảm tiến độ.
3. Sở Tài
chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp giáo dục để thực hiện các nhiệm vụ
của kế hoạch theo quy định; ưu tiên bố trí cho các cơ sở giáo dục trong lộ
trình đạt chuẩn quốc gia hằng năm;
b) Hướng dẫn việc lập dự toán,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức, tiết kiệm và hiệu quả;
c) Phối hợp tham mưu điều chỉnh,
bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; theo dõi, đôn đốc tiến độ
thực hiện các dự án đầu tư liên quan; kịp thời phối hợp tháo gỡ khó khăn về cơ
chế, thủ tục tài chính theo quy định.
4. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân xã, phường rà soát quỹ đất, nhu cầu sử dụng
đất của các cơ sở giáo dục; tham mưu bố trí đủ quỹ đất theo quy định, đặc biệt
đối với các trường còn thiếu diện tích;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ các địa
phương và cơ sở giáo dục thực hiện các thủ tục về giao đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất; kịp thời phối hợp giải quyết các vướng mắc liên quan đến đất
đai;
c) Chỉ đạo tăng cường công tác bảo
vệ môi trường, cảnh quan trường học; bảo đảm điều kiện vệ sinh, an toàn môi trường
trong và xung quanh cơ sở giáo dục.
5. Sở Xây
dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan rà soát quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn; hướng dẫn việc
thiết kế, đầu tư xây dựng trường học bảo đảm phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn và
yêu cầu về cơ sở vật chất trường đạt chuẩn quốc gia;
b) Hướng dẫn chủ đầu tư, địa
phương trong công tác lập, thẩm định thiết kế, dự toán theo thẩm quyền; quản lý
chất lượng công trình; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định kỹ thuật,
bảo đảm tiến độ và hiệu quả đầu tư.
6. Sở Nội
vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân xã, phường tham mưu cơ quan có thẩm quyền
giao, điều chỉnh số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục
công lập theo đúng định mức và quy định hiện hành;
b) Hướng dẫn tuyển dụng, sử dụng,
bố trí đội ngũ viên chức ngành giáo dục theo vị trí việc làm; bảo đảm cơ cấu hợp
lý, đáp ứng yêu cầu triển khai Chương trình giáo dục phổ thông và xây dựng trường
đạt chuẩn quốc gia.
7. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị liên quan chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống truyền thông cơ sở
tăng cường công tác tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa của việc xây dựng trường
đạt chuẩn quốc gia;
b) Đẩy mạnh lan tỏa các mô hình
tiêu biểu, cách làm hiệu quả; góp phần nâng cao nhận thức xã hội, tạo sự đồng
thuận và huy động sự tham gia của cộng đồng trong phát triển giáo dục và đào tạo.
8. Ủy ban
nhân dân xã, phường
a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn; xây dựng kế hoạch cụ thể hằng năm, xác định
rõ lộ trình, tiến độ thực hiện đối với từng cơ sở giáo dục;
b) Có trách nhiệm rà soát, tổng
hợp nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trường, lớp học đề xuất cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân kỳ đầu tư đảm bảo tỷ lệ trường đạt
chuẩn quốc gia theo chỉ tiêu kế hoạch. Chủ động bố trí ngân sách địa phương; lồng
ghép các chương trình, dự án; huy động các nguồn lực hợp pháp để đầu tư cơ sở vật
chất, trang thiết bị cho các trường trong lộ trình đạt chuẩn quốc gia;
c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
phối hợp với ngành giáo dục rà soát nhu cầu đất đai, cơ sở vật chất; hoàn thiện
các thủ tục pháp lý liên quan; bảo đảm điều kiện triển khai đánh giá ngoài và
công nhận trường đạt chuẩn;
d) Tăng cường kiểm tra, giám
sát việc thực hiện tại các cơ sở giáo dục; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý
các khó khăn, vướng mắc; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện chỉ tiêu xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ, đột xuất theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn
vị báo cáo về Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- TT: TU, HĐND, UBND TP;
- Các đơn vị có tên tại Mục VI;
- VP UBND TP (2C);
- Lưu: VT, Nghiêm.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|