|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 11 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 05/2024/TT-BXD
NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT NHÀ Ở
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm
2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản,
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c, bổ sung điểm c1 sau điểm c khoản 1 Điều
6 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung điểm c như sau:
“c) Các đối tượng quy định tại
các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng quy
định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực
hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.”
b) Bổ sung
điểm c1 sau điểm c như sau:
“c1) Các đối tượng quy định tại
các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy
định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả, thực
hiện theo Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, điểm d khoản 2, bổ sung khoản 2a sau khoản
2 Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Mẫu giấy tờ chứng minh điều
kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện như sau:
Mẫu
số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho các đối tượng
quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ
đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không
có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi
trả.
Mẫu số
04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho đối tượng quy
định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở.
Mẫu số
05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, áp dụng cho đối tượng quy
định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
Trường hợp người đứng đơn đăng
ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải
kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04
hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.”
b) Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 2 như
sau:
“d) Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.”
c) Bổ sung
khoản 2a như sau:
“2a. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ
quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì
cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận
theo Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.”
3. Thay thế
các Mẫu số 01, 04, 05, bổ
sung Mẫu số 01a tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD như sau:
a) Thay thế Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Bổ sung Mẫu số 01a sau Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD bằng Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này;
c) Thay thế Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD bằng Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này;
d) Thay thế Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD bằng Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này.
4. Các giấy
tờ quy định tại các Mẫu số 01,
01a, 02, 03, 04, 05 Phụ lục I Thông tư số 05/2024/TT-BXD đã được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này và Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày
03/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ
ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
5. Sửa đổi,
bổ sung mục 3 phần I Phụ lục II như
sau:
“3. Mức chuyên gia, đơn giá
ngày công được chia theo 4 mức và ký hiệu như sau: chuyên gia mức 1 (CG1),
chuyên gia mức 2 (CG2), chuyên gia mức 3 (CG3), chuyên gia mức 4 (CG4) được xác
định như quy định về mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho
việc xác định giá gói thầu do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành.”
6. Bãi bỏ
phần III Phụ lục II.
7. Bỏ cụm từ
“, được quy định tại bảng số 04 của Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này” tại điểm a khoản 3,
điểm a khoản 4 Điều 10.
8. Thay thế
cụm từ “Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nội vụ”,
thay thế cụm từ “Bộ Tài chính” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Tài chính” tại khoản 5 Điều 10, khoản 4 Điều 11.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
2. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn theo thẩm
quyền.
Điều 3. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Các giấy tờ chứng minh đối
tượng, điều kiện về thu nhập, điều kiện về nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền
xác nhận theo quy định của Thông tư số 05/2024/TT-BXD
thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ người thu nhập thấp
tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ
quan Bảo hiểm xã hội chi trả quy định tại khoản 5 Điều 76 của
Luật Nhà ở, đã có giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập và chưa có giấy
tờ chứng minh đối tượng theo quy định tại Thông tư số 05/2024/TT-BXD thì giấy tờ chứng minh điều kiện
về thu nhập đồng thời là giấy tờ chứng minh đối tượng và có giá trị trong thời
hạn 06 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQPPL; Cổng thông
tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, PC, QLN (3b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng
7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà
ở)
Mẫu số
01. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
(áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản
9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của
Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo
hiểm xã hội chi trả)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG
1.
Kính gửi[1]:………………………………………………………………………
2. Họ và
tên:………………………………………………………………………
3. Căn cước công dân số:
………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………
4. Nơi ở hiện tại[2]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú (đăng ký
tạm trú) tại: ...... ………………………………..
6. Nghề nghiệp..............................
Tên cơ quan (đơn vị) ………………..............
...............................................................................................................................
7. Là đối tượng[3]
…………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Ông/Bà……………là đối tượng[4] ………….....
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số
01a. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng
quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ đối tượng quy định tại
khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng
lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG, THU NHẬP[5]
1. Kính gửi[6]:………………………………………………………………………
2. Họ và
tên:………………………………………………………………………
3. Căn cước công dân số:
………………….cấp ngày...../..../...... tại ……………
4. Nơi ở hiện tại[7]:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú (đăng ký
tạm trú) tại: ...... ………………………………..
6. Nghề nghiệp:
.......................................................................................................
7. Tên cơ quan/đơn vị:
............................................................................................
8. Là đối tượng[8]:
.....................................................................................................
9. Tôi có thu nhập bình quân
hàng tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền lương là…………… đồng/tháng
(photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề
tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận).
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Ông/Bà………….là đối tượng[9] ……………......……, có tổng
thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận theo Bảng tiền công/tiền lương
là…….…..... đồng/tháng.
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số
04. Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
(áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều
76 của Luật Nhà ở)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP
1. Kính gửi[10]:……………………………………………………………………...
2. Họ và
tên:…………………………………..…………………………………..
3. Căn cước công dân số………………
cấp ngày...../..../...... tại…………………
4. Nơi ở hiện tại[11]:………………………………………………………………...
5. Đăng ký thường trú (đăng ký
tạm trú) tại: ...... ………………………………..
6. Là đối tượng[12]:
...................................................................................................
7. Tôi có thu nhập bình quân
hàng tháng thực nhận tính theo Bảng tiền công/tiền lương là…………… đồng/tháng
(photo Bảng tiền công/tiền lương trong 12 tháng liền kề
tính đến thời điểm được cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận).
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm ......
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
Ông/Bà………………………………………......……, có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực
nhận theo Bảng tiền công/tiền lương là…….…....... đồng/tháng.
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số
05. Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
(áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều
76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ
quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP
1. Kính gửi: Công an[13]
...........................................................................................
2. Họ và tên:
...........................................................................................................
3. Căn cước công dân số……………………..
cấp ngày …./.../... tại ....................
4. Nơi ở hiện tại[14]:
...................................................................................................
5. Đăng ký thường trú (đăng ký
tạm trú) tại: .........................................................
6. Tôi có thu nhập bình quân
hàng tháng là ………............. đồng/tháng.
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày ....... tháng ...... năm ....
Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Xác nhận của Công an cấp xã[15]
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
[1] - Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại của
người kê khai thực hiện việc xác nhận trong trường hợp: (i) đối tượng quy định
tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng
lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả; (ii) đối tượng quy định tại khoản
10 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Cơ quan quản lý nhà ở công vụ
của người kê khai trong trường hợp người kê khai thuộc đối tượng quy định tại
khoản 9 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy
nghề, trường dân tộc nội trú công lập, trường chuyên biệt theo quy định của
pháp luật thực hiện việc xác nhận đối với đối tượng quy định tại khoản 11 Điều
76 của Luật Nhà ở.
[2] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại
là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[3] Ghi
rõ người kê khai là đối tượng:
- Người thu nhập thấp tại khu vực
đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm
xã hội chi trả.
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định,
trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi
đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà
nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại
học, cao đẳng, dạy nghề, học sinh trường dân tộc nội trú công lập, trường
chuyên biệt theo quy định của pháp luật.
[4] Đối tượng thuộc mục kê
khai số 7.
[5] Trường hợp các đối tượng
này thuê nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì không
phải xác nhận điều kiện về thu nhập tại mục 9 Mẫu này.
[6] Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc thực hiện việc xác nhận.
Trường hợp người kê khai đang được hưởng lương hưu
do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận.
[7] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại
là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[8] Ghi
rõ người kê khai là đối tượng:
- Người thu nhập thấp tại khu vực
đô thị (trừ trường hợp người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả quy định
tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở). Trường hợp đối tượng đã nghỉ chế độ (nghỉ
hưu) thì ghi rõ: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (nghỉ hưu);
- Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp;
- Cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Trường hợp vợ hoặc chồng của người kê khai thực hiện
kê khai theo Mẫu này thì không phải kê khai đối tượng tại mục 8.
[9] Đối tượng thuộc mục kê
khai số 8.
[10] Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nơi người kê khai đang làm việc.
[11] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại
là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[12] Ghi rõ người kê khai
là đối tượng: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng
đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong
tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
[13] Cơ quan Công an cấp
xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại.
[14] Là nơi thường trú hoặc
nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại
là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[15] Cơ quan công an cấp
xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại có trách nhiệm xác nhận theo
quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 261/2025/NĐ-CP.