Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 23/VBHN-BXD Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành: 09/04/2026 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/VBHN-BXD

Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI

Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Nghị định số 80/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải[1].

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1.[2] Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả.

2.[3] Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được quy định tại Nghị định này, bao gồm:

a) Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải;

b) Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn;

c) Vi phạm quy định về hoạt động của tàu thuyền;

d) Vi phạm quy định về đăng ký, xóa đăng ký tàu thuyền và bố trí thuyền viên; sử dụng chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên;

đ) Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải;

e) Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vận tải biển, vận tải đa phương thức, dịch vụ hỗ trợ vận tải biển và cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải;

g) Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu thuyền và hoạt động phá dỡ tàu thuyền;

h) Vi phạm quy định về an toàn Công-te-nơ;

i) Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải; trục vớt tài sản chìm đắm và báo hiệu hàng hải;

k) Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên;

l) Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển;

m) Vi phạm quy định về lao động hàng hải; khai báo tai nạn lao động hàng hải;

n) Vi phạm quy định về phòng chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải;

o) Vi phạm quy định về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm trong lĩnh vực hàng

p)[4] Vi phạm các quy định đối với hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải.

q)[5] Vi phạm quy định về niêm yết thông tin về giá, phụ thu ngoài giá trong lĩnh vực hàng hải.

3.[6] Các hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, đ, e, i và l khoản 2 Điều này nếu xảy ra ở ngoài vùng nước cảng biển mà chưa được quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này.

4. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực hàng hải không được quy định tại Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định của các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực liên quan. Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại các Điều 60, 61, 62 và 63 của Nghị định này khi phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản này được xử phạt theo thẩm quyền.

5. Việc xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; người có thẩm quyền lập biên bản và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải.

2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ,[7] vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc trên tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này và quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam về xử lý vi phạm hành chính, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2a.[8] Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp;

c) Đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

2b.[9] Hộ kinh doanh phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với cá nhân.

3. Căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, người có thẩm quyền xác định cụ thể việc xử phạt đối với tổ chức, cá nhân để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính[10]

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải là 01 năm; riêng đối với hành vi vi phạm hành chính về xây dựng cảng biển, cảng cạn, công trình hàng hải, bảo vệ môi trường, quản lý giá, quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.

Điều 3a. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện[11]

1. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc gồm những hành vi vi phạm hành chính sau đây:

a) Hành vi vi phạm quy định về xếp hàng hóa tại điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định này. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phát hiện hành vi chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng hóa chuyên chở) cho phép tham gia giao thông của phương tiện;

b) Các hành vi được phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận hành vi vi phạm;

c) Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này mà không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này nhưng đã được thực hiện xong trước thời điểm người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm. Trong trường hợp không có tài liệu, chứng cứ để xác định chính xác thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm thì các hành vi vi phạm này vẫn được xác định là còn trong thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

2. Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này là các hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện.

Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây đối với mỗi hành vi vi phạm:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2.[12] Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c)[13] Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bao gồm: giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ không do cơ quan có thẩm quyền cấp và phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

3.[14] Ngoài các hình thức xử phạt được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Chương II Nghị định này, bao gồm:

a) Buộc thay đổi, sửa tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước phù hợp với nguyên tắc đặt tên theo quy định;

Buộc bố trí đủ cán bộ an ninh cảng biển theo quy định;

Buộc có kế hoạch an ninh cảng biển đã được phê duyệt theo quy định;

Buộc thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng bến cảng đúng thời hạn quy định hoặc sau sự cố va chạm, đâm va có ảnh hưởng đến kết cấu công trình hàng hải;

b) Buộc bố trí, lắp đặt trang thiết bị cứu sinh của tàu thuyền đúng quy định;

Buộc thiết lập đầy đủ báo hiệu hàng hải theo quy định hoặc thiết lập báo hiệu hàng hải phù hợp theo quy định;

Buộc di dời đăng đáy, lồng bè hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển không đúng vị trí quy định;

Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng trái phép;

c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi;

d) Buộc khắc phục hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển đổ chất nạo vét trong thi công phải bảo đảm hoạt động sẵn sàng, liên tục;

đ) Buộc lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển đổ chất nạo vét trong thi công;

Buộc phải có hoặc thực hiện hoặc thực hiện đúng phương án bảo đảm an toàn hàng hải đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

e) Buộc hạ phần hàng xếp vượt quá trọng tải cho phép chở của xe ô tô trong trường hợp xe ô tô được xếp hàng chưa rời khỏi khu vực xếp hàng;

g) Buộc xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải hoặc buộc tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải đã được phê duyệt;

Buộc xây dựng phương án ứng phó thiên tai theo quy định;

h) Buộc thay đổi, sửa chữa tên cảng cạn đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố;

Buộc khai báo bổ sung và đính chính thông tin;

i) Buộc thanh toán phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác theo quy định;

Buộc hoàn trả chi phí trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định;

k) Buộc di chuyển chướng ngại vật trên mặt cầu cảng về đúng nơi quy định;

Buộc di dời khỏi vùng hoạt động cho phù hợp với cấp tàu hoạt động;

l) Buộc cho rời tàu thuyền số người hoặc dỡ lên khỏi tàu thuyền số lượng hàng hóa chuyên chở vượt quy định;

Buộc tàu thuyền phải rời khỏi vị trí;

Buộc khôi phục nguyên trạng vị trí báo hiệu, kết cấu công trình nếu làm di chuyển vị trí hoặc ảnh hưởng đến kết cấu công trình báo hiệu;

m) Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với hành vi vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng;

Buộc làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định;

Buộc làm thủ tục xóa đăng ký tàu theo quy định;

n) Buộc khai báo đầy đủ, chính xác thông tin xuống, rời tàu và bố trí chức danh cho thuyền viên bằng phương thức điện tử vào Cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam theo quy định;

o) Buộc bố trí hoa tiêu hàng hải dẫn tàu phù hợp với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải hoặc giấy chứng nhận vùng hoạt động của hoa tiêu hàng hải;

Buộc cung cấp đầy đủ, kịp thời dịch vụ hoa tiêu dẫn tàu trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc hoặc trên tuyến dẫn tàu được giao;

Buộc sử dụng hoặc bố trí đủ phương tiện đưa, đón hoa tiêu theo quy định hoặc sử dụng phương tiện đưa, đón hoa tiêu bảo đảm điều kiện an toàn;

Buộc bố trí đủ số lượng hoa tiêu hoặc phương tiện tối thiểu theo quy định;

p) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số lượng pháo hiệu hàng hải đã được nhập khẩu;

q) Buộc bố trí thời gian nghỉ ngơi cho thuyền viên theo quy định;

Buộc cung cấp nhu yếu phẩm, lương thực thực phẩm cho thuyền viên làm việc trên tàu;

Buộc cung cấp kinh phí cho thuyền viên hồi hương;

Buộc thực hiện trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Buộc mua bảo hiểm bắt buộc cho thuyền viên làm việc trên tàu;

Buộc bố trí đưa thuyền viên hồi hương theo thời gian quy định;

r) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm để xảy ra tràn dầu hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành;

Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm;

Buộc phải bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu gây ra theo quy định trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

s) Buộc niêm yết hoặc niêm yết đúng danh sách tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng cung ứng dịch vụ thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển và giá dịch vụ thu gom, xử lý chất thải theo quy định;

Buộc báo cáo về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển theo quy định;

Buộc thực hiện khai báo hoặc khai báo đúng với Cảng vụ hàng hải về chất thải theo quy định;

Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường từ chất thải rơi vãi, gây phát tán, rò rỉ trong quá trình thu gom chất thải từ tàu thuyền;

Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục các quy định ngăn ngừa ô nhiễm do tàu thuyền gây ra;

Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường và vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát nước dằn, cặn nước dằn của tàu thuyền;

t) Buộc giao kết lại hợp đồng lao động thuyền viên phù hợp với giấy phép lao động;

Buộc thuyền viên phải rời tàu;

Buộc cải chính thông tin về vị trí, tình trạng của tàu thuyền đang hoạt động khi có thiên tai;

Buộc thực hiện việc kiểm tra, xử lý y tế;

Buộc quay lại tàu hoặc khu vực cách ly y tế;

Buộc thực hiện việc cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế, xử lý y tế đối với người, tàu thuyền, hàng hóa mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

u) Buộc nộp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy đó.

4. Đối với các hành vi vi phạm hành chính được quy định mức xử phạt theo dung tích của tàu thuyền, tổng dung tích (GT) là dung tích được đo theo quy định của Công ước quốc tế về đo dung tích tàu năm 1969, được ghi trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp.

Trường hợp giấy chứng nhận của tàu thuyền không ghi CT, tổng dung tích của tàu thuyền được tính quy đổi như sau:

a) Tàu biển và phương tiện thủy nội địa tự hành: 1,5 tấn trọng tải được tính bằng 01 GT;

b) Sà lan: 01 tấn trọng tải toàn phần được tính bằng 01 GT;

c) Tàu kéo, tàu đẩy, tàu chở khách (kể cả thủy phi cơ) và cẩu nổi: 01 mã lực (HP, CV) được tính bằng 0,5 GT; 01 KW được tính bằng 0,7 GT; 01 tấn sức nâng của cẩu đặt trên tàu thuyền được tính bằng 06 GT;

d) Tàu thuyền chở khách không ghi công suất máy: 01 ghế ngồi dành cho hành khách được tính bằng 0,67 GT; 01 giường nằm được tính bằng 04 GT;

đ) Trường hợp tàu thuyền là đoàn lai kéo, lai đẩy hoặc lai cập mạn: Được tính bằng tổng dung tích của cả đoàn bao gồm sà lan, đầu kéo hoặc đầu đẩy;

e) Việc quy đổi quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 4 Điều này được chọn phương thức quy đổi có tổng dung tích lớn nhất;

g) Đơn vị tính công suất máy: Công suất máy chính của tàu thuyền được tính theo HP, CV hoặc KW; phần lẻ dưới 01 HP hoặc 01 KW được tính tròn bằng 01 HP, 01 CV hoặc 01 KW.

5.[15] Đối với hành vi vi phạm hành chính liên quan đến tàu thuyền không có các thông tin để tính quy đổi tổng dung tích tàu quy định tại khoản 4 Điều này, phương pháp xác định trọng tải toàn phần, công suất tàu thuyền để áp dụng xử phạt như sau:

a) Trọng tải toàn phần của tàu thuyền ký hiệu là T (tấn) và được tính theo công thức T = A x K, trong đó:

- A là giá trị của số đo chiều dài boong chính, đo từ mũi đến lái tàu thuyền nhân với số đo chiều rộng mép boong ở giữa tàu thuyền nhân với số đo chiều cao mạn, đo từ đáy đến mặt boong ở giữa tàu thuyền, được tính theo công thức A = L x B x D, trong đó:

L (m): Chiều dài boong chính đo từ mũi đến hết lái tàu thuyền;

B (m): Chiều rộng mép boong đo ở giữa tàu thuyền;

D (m): Chiều cao mạn đo từ đáy đến mặt boong ở giữa tàu thuyền;

- K là hệ số tương ứng với giá trị A và áp dụng như sau:

Giá trị của A từ 4,55 m3 đến 18,76 m3 thì hệ số K = 0,26;

Giá trị của A từ trên 18,76 m3 đến 49,80 m3 thì hệ số K = 0,29;

Giá trị của A từ trên 49,80 m3 đến 387,20 m3 thì hệ số K = 0,35;

Giá trị của A từ trên 387,20 m3 đến 1.119,80 m3 thì hệ số K = 0,51;

Giá trị của A trên 1.119,80 m3 thì hệ số K = 0,57.

b) Nếu tàu thuyền không phải là tàu thuyền vận tải hàng hóa, hành khách thì căn cứ vào tổng công suất máy chính lắp trên tàu thuyền để áp dụng hình thức, mức xử phạt. Trường hợp không có cơ sở để xác định công suất máy chính lắp trên tàu thuyền, không nhãn mác, thì áp dụng mức xử phạt theo công suất máy 50 mã lực;

c) Trường hợp không xác định được trọng tải toàn phần theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, người có thẩm quyền đề nghị Cơ quan đăng kiểm xác định trọng tải toàn phần của tàu thuyền để làm căn cứ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

d) Đối với tàu thuyền như: Bến nổi hoặc kết cấu nổi khác mà trên đó đặt thiết bị thi công cuốc, hút để nạo vét luồng, khai thác khoáng sản, xếp dỡ hàng hóa nếu không đủ căn cứ để xác định trọng tải toàn phần hoặc công suất của tàu thuyền thì xác định như sau:

Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất đến 10 mét hoặc có chiều rộng lớn nhất đến 4 mét thì được xác định như tàu thuyền có trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn;

Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất trên 10 mét hoặc có chiều rộng lớn nhất trên 4 mét thì được xác định tàu thuyền có trọng tải toàn phần trên 15 tấn;

Chiều dài của tàu thuyền được tính từ điểm ngoài cùng của mũi phương tiện đến điểm ngoài cùng của lái tàu thuyền hoặc từ hai điểm ngoài cùng của tàu thuyền nơi có mặt cắt lớn nhất trên mặt boong;

Chiều rộng của tàu thuyền được tính từ mép boong bên này đến mép boong bên kia, ở vị trí có kích thước lớn nhất.

Điều 4a. Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả[16]

1. Việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và phải chịu mọi chi phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đó.

3. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung theo quy định tại Điều 85 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả chuyển giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, chứng chỉ, giấy tờ đó.

4. Đối với biện pháp khắc phục hậu quả buộc thanh toán phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác theo quy định:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải hoặc đường thuỷ nội địa nơi tàu thuyền rời cuối cùng để thực hiện việc xác định phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác theo quy định phải nộp.

b) Cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm thông báo kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 5. Nguyên tắc xác định mức phạt tiền

Mức phạt tiền của mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân; trường hợp có cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Điều 6.[17] (được bãi bỏ)

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI

Điều 7. Vi phạm quy định về công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng[18]

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khai báo sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong hồ sơ đề nghị công bố mở cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ không do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ đó đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.

Điều 8. Vi phạm quy định về đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước[19]

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước không phù hợp với nguyên tắc đặt tên theo quy định hoặc không thông báo bằng văn bản về việc đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước cho các cơ quan quản lý chuyên ngành hàng hải theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thay đổi, sửa tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước phù hợp với nguyên tắc đặt tên theo quy định đối với hành vi đặt tên, đổi tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước không phù hợp với nguyên tắc đặt tên theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 9.[20] (được bãi bỏ)

Điều 10. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, trật tự trong hoạt động khai thác cảng biển

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi vào, rời vùng đất cảng hoặc lên tàu thuyền không tuân theo chỉ dẫn của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vào, rời vùng đất cảng hoặc lên tàu thuyền không được phép của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Vi phạm quy định về dấu hiệu cảnh báo cho tàu cập cầu an toàn theo quy định;

b) Không bố trí người buộc, cởi dây cho tàu thuyền theo quy định;

c) Không thông báo kế hoạch điều độ tàu thuyền vào, rời cảng cho Cảng vụ hàng hải theo quy định;

d) Để các vật trên cầu cảng hoặc chiếm dụng không gian phía trên cầu cảng gây trở ngại cho tàu thuyền cập, rời cầu cảng hoặc gây trở ngại cho các hoạt động khác tại cảng.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng người lao động không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định;

b) Không thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải về các sự cố, tai nạn có liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và ô nhiễm môi trường tại cảng theo quy định;

c) Không cung cấp cho Cảng vụ hàng hải số liệu độ sâu vùng nước trước cầu cảng định kỳ theo quy định;

d) Không thực hiện khảo sát định kỳ để công bố thông báo hàng hải về độ sâu vùng nước trước cầu cảng và các khu nước, vùng nước khác theo quy định;

đ) Thiết bị chiếu sáng tại cầu cảng không hoạt động được hoặc hoạt động không đúng quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Cho tàu thuyền vào cảng hoặc neo đậu tại vùng nước cảng biển khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải;

b) Tự ý bốc, dỡ hàng hóa khi tàu thuyền chưa hoàn thành thủ tục vào cảng theo quy định;

c) Hệ thống đệm chống va, bích buộc tàu của cầu cảng không đủ hoặc không bảo đảm an toàn cho tàu thuyền neo đậu;

d) Không có hoặc không làm thủ tục xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp của cảng biển theo quy định hoặc không thực hiện đầy đủ Kế hoạch an ninh cảng biển đã được phê duyệt theo quy định;

đ) Không cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời, chính xác các thông tin an ninh hàng hải cho cơ quan có thẩm quyền; không tổ chức diễn tập hoặc không thực tập kết nối thông tin an ninh hàng hải theo quy định;

e)[21] Bố trí cán bộ an ninh cảng biển không theo quy định;

g) Bố trí cầu cảng, bến phao cho tàu thuyền vào, rời không bảo đảm thời gian theo kế hoạch điều động tàu thuyền của Cảng vụ hàng hải hoặc không bảo đảm các điều kiện theo quy định;

h) Không trang bị thiết bị chiếu sáng tại cầu cảng theo quy định.

i)[22] Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình hàng hải;

k)[23] Không thực hiện kiểm định hoặc điều khiển phương tiện, thiết bị xếp dỡ, xe, máy móc chuyên dùng trong nội bộ cửa cảng mà không được kiểm định theo quy định.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Khai thác cảng không đúng với công năng của cảng đã được cơ quan có thẩm quyền công bố;

b) Cho tàu thuyền cập cầu cảng khi cầu cảng chưa được phép đưa vào khai thác, sử dụng;

c) Không có kế hoạch an ninh cảng biển đã được phê duyệt theo quy định;

d)[24] Không thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng bến cảng đúng thời hạn quy định hoặc sau sự cố va chạm, đâm va có ảnh hưởng đến kết cấu công trình hàng hải;

đ) Không tuân thủ đúng quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan trong kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng bến cảng.

7.[25] Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ việc tiếp nhận tàu thuyền hoạt động tuyến quốc tế vào cảng biển từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và điểm e khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều này;

b) Đình chỉ việc tiếp nhận tàu thuyền vào cảng biển từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều này.

8.[26] Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bố trí đủ cán bộ an ninh cảng biển theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm e khoản 5 Điều này;

b) Buộc có kế hoạch an ninh cảng biển đã được phê duyệt theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6 Điều này;

c) Buộc thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng bến cảng đúng thời hạn quy định hoặc sau sự cố va chạm, đâm va có ảnh hưởng đến kết cấu công trình hàng hải đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 6 Điều này.

Điều 11. Vi phạm quy định về bốc dỡ, lưu kho, chất xếp hàng hóa

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi bốc, dỡ và lưu kho các loại hàng hóa không theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chất xếp hàng hóa trên cầu cảng quá tải trọng cho phép.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc dỡ bỏ phần hàng hóa chất xếp quá tải trọng cho phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 12. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải và bảo vệ môi trường khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp cảng biển hoặc khi xây dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị khác ảnh hưởng đến an toàn hàng hải[27]

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có trang thiết bị cứu sinh hoặc trang thiết bị cứu sinh không phù hợp theo quy định;

b) Không thông báo cho Cảng vụ hàng hải biết về việc xây dựng các công trình khác trong vùng nước cảng biển;

c) Thiết lập báo hiệu hàng hải không đầy đủ hoặc thiết lập báo hiệu hàng hải không phù hợp theo quy định hoặc báo hiệu hàng hải không hoạt động hoặc báo hiệu sai lệch khu vực đang thi công công trình;

d) Tàu công trình, tàu phục vụ thi công công trình neo đậu ngoài vùng giới hạn cho phép, gây cản trở giao thông hàng hải trên luồng hàng hải;

đ) Không ghi chép kết quả giám sát về quá trình thi công nạo vét và vận chuyển đổ chất nạo vét hoặc không ghi nhật ký thi công theo quy định; không thực hiện báo cáo định kỳ với Cảng vụ hàng hải và Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam[28] về tình hình, kết quả thực hiện dự án nạo vét luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm theo quy định;

e)[29] Nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc không đúng vị trí hoặc không đúng thời gian đã được cấp phép.

g) Đóng đăng đáy trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công sai vị trí được cấp phép;

b) Thi công quá thời gian quy định ghi trong giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

c) Sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dùng để khảo sát, nạo vét luồng, thiết lập báo hiệu hàng hải và tiến hành các hoạt động khác trong vùng nước cảng biển khi chưa được sự chấp thuận của Cảng vụ hàng hải theo quy định;

d) Không thu dọn, thanh thải chướng ngại vật phát sinh trong quá trình thi công sau khi công trình đã hoàn thành;

đ) Không thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hàng hải[30] đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

e) Tạo ra các chướng ngại vật trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam gây ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải;

g) Lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển đổ chất nạo vét trong hoạt động nạo vét không phù hợp theo quy định; hệ thống giám sát nạo vét không bảo đảm thông số kỹ thuật tối thiểu hoặc không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động hoặc hoạt động không liên tục, ổn định theo quy định;

h) Không tổ chức giám sát công tác thi công, đổ chất nạo vét theo quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thiết lập báo hiệu hàng hải theo quy định;

b) Không lắp đặt theo quy định hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển đổ bùn đất trong thi công nạo vét, duy tu luồng hàng hải, khu nước, vùng nước;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng phương án bảo đảm an toàn hàng hải[31] đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi công công trình không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này khi chưa có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Tổ chức thi công công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình khi chưa có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

b) Xây dựng công trình không đúng thiết kế được thẩm định, phê duyệt;

c) Không có phương án bảo đảm an toàn hàng hải[32] theo quy định.

6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình không phù hợp với quy hoạch được duyệt.

7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công công trình khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền và để xảy ra tai nạn;

b) Thi công sai vị trí được phép và để xảy ra tai nạn;

c) Không có hoặc thực hiện không đúng phương án bảo đảm an toàn hàng hải[33] đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dẫn đến xảy ra tai nạn.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trang bị thiết bị cứu sinh hoặc trang bị thiết bị cứu sinh phù hợp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b)[34] Buộc thiết lập đầy đủ báo hiệu hàng hải theo quy định hoặc thiết lập báo hiệu hàng hải phù hợp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

c)[35] Buộc di dời đăng đáy, lồng bè hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển không đúng vị trí quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này;

d)[36] Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;

đ) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và điểm a và điểm b khoản 7 Điều này;

e) Buộc khắc phục hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển đổ chất nạo vét trong thi công phải bảo đảm hoạt động sẵn sàng, liên tục đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;

g) Buộc lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển đổ chất nạo vét trong thi công đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

h) Buộc phải có phương án bảo đảm an toàn hàng hải[37] đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5 và điểm c khoản 7; thực hiện hoặc thực hiện đúng phương án bảo đảm an toàn hàng hải, phương án bảo đảm an toàn giao thông đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 và điểm c khoản 7 Điều này.

Điều 13. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng biển

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có bảng nội quy, biển báo hoặc chỉ dẫn cảnh báo ở những nơi dễ cháy, nổ theo quy định;

b) Sử dụng các trang, thiết bị chữa cháy chuyên dùng sai mục đích.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Các trang, thiết bị chữa cháy không đúng quy định hoặc không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động hoặc hết hạn sử dụng theo quy định;

b) Không đặt đúng nơi quy định hoặc không bố trí các thiết bị phòng, chống cháy, nổ thích hợp với loại hàng hóa đang vận chuyển, bốc dỡ.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có đủ hệ thống phòng, chống cháy, nổ theo quy định;

b) Không báo cáo kịp thời cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về các sự cố, tai nạn cháy, nổ;

c) Sử dụng người lao động không được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ hoặc không được huấn luyện về phòng, chống cháy, nổ theo quy định;

d) Không có sơ đồ hệ thống phòng cháy, chữa cháy được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 14.[38] (được bãi bỏ)

Điều 15. Vi phạm quy định về cân xác nhận khối lượng toàn bộ đối với mỗi Công-te-nơ vận tải biển[39]

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

1. Không cân xác nhận khối lượng toàn bộ Công-te-nơ theo quy định.

2. Không cung cấp bản xác nhận khối lượng toàn bộ Công-te-nơ theo quy định.

Điều 16. Vi phạm quy định về xếp hàng hóa lên xe ô tô trong vùng đất cảng[40]

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 50%; riêng với xe xi téc chở chất lỏng, trên 20% đến 50%;

b) Xếp hàng hóa lên xe ô tô mà không ký xác nhận việc xếp hàng hóa vào Giấy vận tải theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100%.

4; Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm chất xếp hàng siêu trường, siêu trọng lên phương tiện không có Giấy phép lưu hành, Giấy phép lưu hành hết hạn sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải hạ phần hàng xếp vượt quá trọng tải cho phép chở của xe ô tô trong trường hợp xe ô tô được xếp hàng chưa rời khỏi khu vực xếp hàng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.

Điều 17.[41] (được bãi bỏ)

Điều 18.[42] (được bãi bỏ)

Điều 19. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình hàng hải

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:

a) Không kịp thời khắc phục, sửa chữa hư hỏng của công trình hàng hải theo quy định;

b) Không xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải theo quy định hoặc không tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải đã được phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Xây dựng và khai thác trái phép các công trình cảng biển, công trình khác trong phạm vi quy hoạch cảng biển đã được phê duyệt, trong luồng hàng hải và phạm vi bảo vệ công trình hàng hải hoặc xây dựng công trình làm giảm hoặc mất tác dụng của công trình hàng hải;

b) Đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản trong vùng nước trước cầu, bến cảng, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải, hành lang an toàn bảo vệ luồng hàng hải và những khu vực khác trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải;

c) Lấn chiếm phạm vi bảo vệ công trình hàng hải;

d) Thực hiện các hành vi gây cản trở việc quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ công trình hàng hải.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Phá hủy, làm hư hỏng, tháo gỡ, trộm cắp cấu kiện, phụ kiện và các thiết bị của công trình hàng hải mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Làm hư hỏng, phá hủy, tự ý di chuyển hoặc làm giảm hiệu lực của các thiết bị báo hiệu hàng hải;

c) Điều khiển tàu thuyền và phương tiện khác sai quy định gây đâm va ảnh hưởng đến chất lượng công trình hàng hải.

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Nổ mìn hoặc các vật liệu nổ khác trong phạm vi cảng biển, vùng nước cảng biển, luồng hàng hải khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Xếp, chứa các chất dễ cháy nổ, các chất nguy hại trái quy định có khả năng gây ăn mòn hoặc hư hỏng công trình hàng hải khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c)[43] Thu hồi, khai thác khoáng sản trái phép trên luồng hàng hải, phạm vi bảo vệ luồng hàng hải, vùng nước cảng biển;

d) Thải các chất thải làm hư hại, ảnh hưởng đến độ bền và tuổi thọ của công trình hàng hải;

đ) Nạo vét trái phép trên luồng hàng hải, phạm vi bảo vệ luồng hàng hải, vùng nước cảng biển hoặc nạo vét không đúng yêu cầu kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải hoặc buộc tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải đã được phê duyệt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b)[44] Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và điểm a, b, d khoản 4 Điều này.

Điều 20. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển[45][46]

1.[47] (được bãi bỏ)

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định;

b) Không có đủ điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy hoặc không có phương án chữa cháy theo quy định;

c) Không có đủ hồ sơ về bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

d) Không có đủ cơ sở vật chất, kho, bãi, trang thiết bị cần thiết phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với cảng biển hoặc không có hợp đồng thuê kho, bãi đối với trường hợp cảng biển không có đủ kho, bãi theo quy định;

đ) Không có đủ phương tiện tiếp nhận, thu hồi các chất thải từ tàu để xử lý theo quy định;

e) Không có đủ nhân lực hoặc hệ thống, công trình hoặc thiết bị quản lý, xử lý chất thải phát sinh tại khu vực cảng biển theo quy định.

3.[48] (được bãi bỏ)

4.[49] (được bãi bỏ)

Điều 21. Vi phạm quy định về niêm yết thông tin về giá, phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa Công-te-nơ bằng đường biển, giá dịch vụ tại cảng biển[50]

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không niêm yết giá vận chuyển bằng đường biển, phụ thu, giá dịch vụ tại cảng biển tại địa điểm phải niêm yết theo quy định;

b) Niêm yết không đúng đồng tiền quy định đối với giá và phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa Công-te-nơ bằng đường biển, giá dịch vụ tại cảng biển;

c) Không thông báo bằng văn bản tới Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam[51] về địa chỉ trang thông tin điện tử nơi niêm yết theo quy định; không cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ số liệu, tài liệu có liên quan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm không niêm yết ít nhất 15 ngày liên tục trước khi tăng giá và phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa Công-te-nơ bằng đường biển.

Điều 22.[52] (được bãi bỏ)

Điều 23.[53] (được bãi bỏ)

Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG CẠN

Điều 24. Vi phạm quy định về đầu tư xây dựng cảng cạn

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi công công trình không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này khi chưa có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công sai vị trí được phép;

b) Thi công quá thời gian quy định ghi trong giấy phép thi công hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;

c) Không thu dọn, thanh thải chướng ngại vật phát sinh trong quá trình thi công sau khi công trình đã hoàn thành;

d) Không thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi công công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình khi chưa có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công công trình khi chưa có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và để xảy ra tai nạn;

b) Thi công sai vị trí được phép và để xảy ra tai nạn;

c) Không có hoặc không thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dẫn đến xảy ra tai nạn;

d) Kết cấu hạ tầng cảng cạn được đầu tư xây dựng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với cảng cạn để thực hiện các chức năng của cảng cạn.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phá dỡ[54] công trình, phần công trình xây dựng trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; điểm a, b khoản 2; khoản 3; điểm a, b khoản 4 Điều này.

Điều 25. Vi phạm quy định về công bố mở cảng cạn

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố tình khai báo sai lệnh thông tin trong hồ sơ đề nghị công bố mở cảng cạn.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cố tình sử dụng giấy tờ tẩy xóa, sửa chữa, giả mạo trong hồ sơ đề nghị công bố mở cảng cạn.

Điều 26. Vi phạm quy định về đặt tên, đổi tên cảng cạn

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý đặt tên, đổi tên cảng cạn không đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thay đổi, sửa chữa tên cảng cạn đúng với tên do cơ quan có thẩm quyền công bố đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 27.[55] (được bãi bỏ)

Điều 28. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong hoạt động khai thác cảng cạn

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng người lao động không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định;

b) Không thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy nổ theo quy định.

c)[56] Không báo cáo về tình hình hoạt động của khu vực cảng cạn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành Nội quy cảng cạn theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có cơ sở vật chất kỹ thuật thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải hoặc có nhưng không đầy đủ hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định;

b) Không có phương án khai thác bảo đảm các yếu tố về an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường theo quy định.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi khai thác cảng cạn không đúng với chức năng của cảng đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.

Điều 29. Vi phạm quy định về bốc dỡ, lưu kho hàng hóa

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi bốc dỡ và lưu kho các loại hàng hóa không theo quy định.

Điều 30. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại cảng cạn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có bảng nội quy, biển báo hoặc chỉ dẫn cảnh báo ở những nơi dễ cháy, nổ;

b) Sử dụng các trang, thiết bị chữa cháy chuyên dùng sai mục đích.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Các trang, thiết bị chữa cháy không đúng quy định hoặc không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động hoặc hết hạn sử dụng theo quy định;

b) Không đặt đúng nơi quy định hoặc không bố trí các thiết bị phòng, chống cháy, nổ thích hợp với loại hàng hóa đang vận chuyển, bốc, dỡ.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có đủ hệ thống phòng, chống cháy, nổ theo quy định;

b) Sử dụng người lao động không được trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ hoặc không được huấn luyện về phòng, chống cháy, nổ theo quy định;

c) Không có sơ đồ hệ thống phòng cháy, chữa cháy được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không có phương án khai thác bảo đảm phòng, chống cháy, nổ theo quy định.

Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THUYỀN[57]

Điều 31. Vi phạm quy định về thủ tục đến cảng biển hoặc quá cảnh

1. Đối với hành vi vi phạm của tàu thuyền khi đến cảng hoặc quá cảnh không thực hiện việc thông báo, xác báo theo quy định hoặc thực hiện việc thông báo, xác báo chậm hơn thời gian quy định; tàu thuyền đến vị trí dự kiến đến cảng hoặc đến vị trí đón, trả hoa tiêu để vào cảng hoặc quá cảnh chậm hơn thời gian đã xác báo; tàu thuyền đến cảng không thực hiện khai báo an ninh tàu biển cho Cảng vụ hàng hải theo quy định hoặc thực hiện việc khai báo an ninh tàu biển chậm hơn thời gian quy định sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

2. Đối với hành vi tàu thuyền đến cảng hoặc quá cảnh mà không làm thủ tục theo quy định sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

Điều 32. Vi phạm quy định về thủ tục vào, rời cảng biển hoặc quá cảnh[58]

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai báo không đủ hoặc sai một trong các thông tin trong thông báo, xác báo tàu đến, rời cảng hoặc bản khai chung hoặc danh sách thuyền viên, danh sách hành khách theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Làm thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng biển hoặc quá cảnh chậm hơn thời gian quy định;

b) Không làm thủ tục cấp lại Giấy phép rời cảng cho tàu thuyền hết hiệu lực theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Trong thời gian quy định, không cung cấp được một trong các giấy chứng nhận, tài liệu, giấy tờ hoặc cung cấp giấy chứng nhận, tài liệu, giấy tờ không phù hợp khi làm thủ tục vào, rời cảng hoặc quá cảnh;

b)[59] Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ giấy tờ về hàng hóa nguy hiểm được vận chuyển trên tàu hoặc không khai báo đầy đủ các thông tin và số lượng hàng hóa nguy hiểm trong Bản khai hàng hóa nguy hiểm theo quy định;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ các tài liệu, giấy chứng nhận về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường; tài liệu, giấy chứng nhận về quản lý nước dằn tàu; hệ thống chống hà theo quy định;

d) Không có bản chính hoặc bản sao chứng thực bảo lãnh ngân hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với tàu biển để chi trả chi phí hồi hương cho thuyền viên theo quy định;

đ) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về vũ khí, vật liệu nổ, người trốn trên tàu theo quy định;

e) Tự ý bốc dỡ hàng hóa hoặc cho thuyền viên, hành khách hoặc những người không có nhiệm vụ lên tàu trước khi tàu làm xong thủ tục nhập cảnh hoặc rời tàu sau khi đã làm xong thủ tục xuất cảnh theo quy định.

4. Đối với hành vi không có Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính còn hiệu lực theo quy định đối với tàu thuyền chở khách, chở dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tàu thuyền chở khách dưới 50 người; tàu thuyền chở dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác có tổng dung tích dưới 200 GT;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tàu thuyền chở khách từ 50 người đến dưới 100 người; tàu thuyền chở dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT;

c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tàu thuyền chở khách từ 100 người đến dưới 300 người; tàu thuyền chở dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;

d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tàu thuyền chở khách từ 300 người trở lên; tàu thuyền chở dầu mỏ, chế phẩm từ dầu mỏ hoặc các hàng hóa nguy hiểm khác có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

5. Đối với hành vi không có giấy phép rời cảng cuối cùng theo quy định hoặc rời cảng khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;

d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi của tàu thuyền nước ngoài tham gia vận tải nội địa hoặc thực hiện các hoạt động đặc thù khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định.

7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khai báo bổ sung và đính chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thanh toán phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 33. Vi phạm quy định về an toàn, an ninh, trật tự, vệ sinh đối với các hoạt động liên quan đến tàu thuyền

1.[60] Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi bơi lội hoặc làm mất trật tự công cộng trong khu vực cảng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Kéo còi hoặc dùng loa điện để thông tin cho trường hợp không phải là cấp cứu hoặc báo động khẩn cấp theo quy định;

b) Tàu thuyền nước ngoài treo cờ lễ, cờ tang hoặc kéo còi trong các dịp nghi lễ của quốc gia tàu mang cờ mà không thông báo trước cho Cảng vụ hàng hải;

c) Tổ chức bơi lội trong vùng nước cảng khi chưa được chấp thuận của Cảng vụ hàng hải;

d) Treo cờ hiệu không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không treo hoặc treo Quốc kỳ Việt Nam không đúng quy định;

b) Không ghi hoặc không ghi đầy đủ, chính xác nội dung của nhật ký hàng hải, nhật ký máy hoặc các loại nhật ký khác theo quy định.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Để các trang thiết bị, tài sản của tàu thuyền hoặc của thuyền viên trên mặt cầu cảng không đúng nơi quy định;

b) Tiến hành sửa chữa, thử máy, thử còi khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải;

c) Không trực kênh VHF hoặc sử dụng kênh VHF sai quy định;

d) Tiến hành hun chuột, khử trùng không đúng nơi quy định;

đ) Không có dụng cụ chắn chuột theo quy định hoặc sử dụng dụng cụ chắn chuột không đúng quy định;

e) Sử dụng xuồng, phao bè của tàu khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải;

g) Không thực hiện chế độ trực ca theo quy định;

h) Không bố trí hoặc bố trí sĩ quan an ninh tàu biển không đúng quy định;

i) Không duy trì cấp độ an ninh tàu theo quy định;

k) Không duy trì hoạt động 24/24 giờ của thiết bị an ninh tàu theo quy định; thông báo hoặc phát không đúng với tình trạng an ninh thực tế của tàu biển;

l) Không có kế hoạch an ninh tàu biển theo quy định đối với tàu biển chở khách, tàu biển chở hàng từ 500 GT trở lên và giàn di động mang cờ quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế;

m) Để tàu thuyền rê neo, kéo neo ngầm dưới nước khi đang hoạt động trong luồng, kênh đào, vùng nước trước cầu cảng.

5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều động tàu thuyền vào, rời cảng biển hoặc cập, rời cầu cảng mà thuyền trưởng không có mặt ở buồng lái theo quy định;

b) Tiến hành các hoạt động mò, lặn hoặc các công việc khác ngầm dưới nước tại vùng nước cảng biển khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải hoặc tiến hành các công việc đó không có báo hiệu cảnh báo theo quy định;

c) Tổ chức thi đấu thể thao hoặc các hoạt động tập trung nhiều phương tiện trong vùng nước cảng biển khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải;

d) Sử dụng tàu thuyền thể thao, du lịch hoạt động trong vùng nước cảng biển khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải;

đ) Không sử dụng hoặc sử dụng không phù hợp các báo hiệu theo quy định;

e) Tàu thuyền không ghi rõ tên hoặc số hiệu, số IMO, cảng đăng ký, vạch mớn nước theo quy định;

g) Không lắp đặt, duy trì tình trạng kỹ thuật của thiết bị giám sát hành trình của tàu cao tốc hoặc lắp đặt mà không bật thiết bị giám sát hành trình của tàu cao tốc theo quy định.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thông báo cho Cảng vụ hàng hải về sự cố, tai nạn hàng hải do tàu mình gây ra hoặc vi phạm quy định khác về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải;

b) Không trang bị đủ trang thiết bị hàng hải trên tàu thuyền theo quy định hoặc có nhưng không hoạt động, không sử dụng được;

c) Không duy trì liên lạc với Cảng vụ hàng hải qua VHF trên kênh đã được thông báo hoặc các thiết bị thông tin liên lạc khác;

d) Không duy trì hoạt động của thiết bị nhận dạng tự động (AIS) theo quy định;

đ) Không duy trì hoạt động của thiết bị nhận dạng và truy theo tầm xa (LRIT) theo quy định;

e) Không duy trì hoạt động của phao vô tuyến định vị vị trí khẩn cấp (EPIRB), thiết bị phát đáp radar hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn (SART) theo quy định; phao EPIRB không hoạt động hoặc báo hiệu sai lệch dữ liệu, thông tin đã được đăng ký;

g) Thiếu hoặc không có trang thiết bị cứu sinh hoặc bố trí, lắp đặt trang thiết bị cứu sinh của tàu thuyền không đúng quy định hoặc trang thiết bị cứu sinh không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động theo quy định;

h) Không tuân theo quy định khi tàu thuyền hành trình hoặc tránh, vượt nhau trên luồng quy định cấm tránh, vượt;

i) Điều động tàu thuyền chạy quá tốc độ cho phép tại khu vực có quy định giới hạn tốc độ;

k) Điều động tàu thuyền chạy thử mà chưa được phép của cảng vụ hàng hải;

l) Khai không đúng nội dung yêu cầu ghi tại giấy đăng ký của tàu thuyền.

7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều động tàu thuyền vào, rời cảng biển hoặc cập, rời cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước gây tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng mà thuyền trưởng không có mặt ở buồng lái hoặc tàu thuyền không tuân theo quy định khi hành trình, tránh, vượt nhau trên luồng hàng hải gây tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng;

b) Đi ngược chiều trong luồng quy định một chiều.

8. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi điều động tàu thuyền vào, rời cảng biển hoặc cập, rời cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước gây tai nạn hàng hải nghiêm trọng mà thuyền trưởng không có mặt ở buồng lái hoặc tàu thuyền không tuân theo quy định khi hành trình, tránh, vượt nhau trên luồng hàng hải gây tai nạn hàng hải nghiêm trọng.

9. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi điều động tàu thuyền vào, rời cảng biển hoặc cập, rời cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước gây tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng mà thuyền trưởng không có mặt ở buồng lái theo quy định hoặc tàu thuyền không tuân theo quy định khi hành trình, tránh, vượt nhau trên luồng hàng hải gây tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng.

10. Đối với hành vi tàu thuyền hoạt động không đúng vùng được phép hoạt động theo quy định sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

11. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Bỏ trốn sau khi gây tai nạn hàng hải;

b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không trung thực các tài liệu, vật chứng liên quan khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình điều tra tai nạn hàng hải.

12. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này;

b)[61] Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8, khoản 10 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 và điểm a khoản 11 Điều này.

13.[62] Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc di chuyển chướng ngại vật trên mặt cầu cảng về đúng nơi quy định do vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Buộc bố trí, lắp đặt trang thiết bị cứu sinh của tàu thuyền đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 6 Điều này;

c) Buộc di dời khỏi vùng hoạt động cho phù hợp với cấp tàu hoạt động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 10 Điều này.

Điều 34. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ đối với tàu thuyền

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi hút thuốc ở nơi cấm hút thuốc hoặc đối với các hành vi vô ý có thể gây cháy, nổ trên tàu thuyền.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có các dấu hiệu cảnh báo hoặc chỉ dẫn ở những nơi dễ cháy, dễ nổ theo quy định;

b) Không có sơ đồ hệ thống kiểm soát cháy, bảng phân công chữa cháy hoặc bảng chỉ dẫn thao tác ở những vị trí trên tàu theo quy định;

c) Trang thiết bị chữa cháy đặt không đúng vị trí quy định trên tàu thuyền;

d) Thuyền viên không sử dụng thành thạo các trang thiết bị chữa cháy của tàu thuyền;

đ) Sử dụng trang thiết bị chữa cháy của tàu không đúng quy định;

e) Không thực hiện đúng quy trình bảo quản, bảo dưỡng trang thiết bị phòng chống cháy, nổ.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không trang bị đầy đủ các trang thiết bị phòng, chống cháy nổ theo quy định hoặc trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ không sử dụng được hoặc hết hạn sử dụng;

b) Không có kế hoạch ứng cứu phòng, chống cháy, nổ trong trường hợp khẩn cấp;

c) Tiến hành các công việc có phát ra tia lửa ở trên boong tàu, hầm hàng, buồng máy khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải;

d) Sử dụng phương tiện chuyên dùng chữa cháy vào mục đích khác;

đ) Không có trang thiết bị chữa cháy hoặc trang thiết bị chữa cháy không phù hợp hoặc không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động hoặc hết hạn sử dụng theo quy định.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện chậm trễ hoặc không thực hiện mệnh lệnh của Cảng vụ hàng hải về tham gia chữa cháy ở cầu cảng, vùng nước cảng biển.

Điều 35.[63] (được bãi bỏ)

Điều 36. Vi phạm quy định về an toàn sinh mạng trên tàu thuyền

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có bảng phân công nhiệm vụ trong tình huống khẩn cấp tại các vị trí theo quy định hoặc có bảng phân công nhiệm vụ nhưng không phù hợp với thuyền bộ của tàu hoặc bảng quy định đã bị hư hỏng;

b) Không có các bảng chỉ dẫn thao tác các thiết bị cứu sinh, cứu thủng tàu theo quy định hoặc các bảng chỉ dẫn đã bị hư hỏng;

c) Không có phiếu trách nhiệm cá nhân khi báo động ở những nơi quy định trên tàu hoặc phiếu trách nhiệm cá nhân không phù hợp với thuyền bộ của tàu;

d) Thuyền viên không sử dụng thành thạo các trang thiết bị cứu sinh, cứu thủng của tàu;

đ) Thuyền trưởng không tổ chức thực tập cứu sinh, chữa cháy theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Cầu thang mạn không có lưới bảo hiểm hoặc đèn chiếu sáng theo quy định;

b) Sử dụng trang thiết bị cứu sinh, cứu thủng, phòng, chống cháy, nổ của tàu không đúng quy định.

3.[64] Đối với hành vi thuyền viên trong ca trực mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với thuyền viên trong ca trực mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/01 lít khí thở;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với thuyền viên trong ca trực mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/01 lít khí thở;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với thuyền viên trong ca trực mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/01 lít khí thở.

4. Đối với hành vi tàu thuyền không bố trí đủ định biên an toàn tối thiểu hoặc vượt quá mức cho phép của trang thiết bị cứu sinh trên tàu theo quy định sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

5. Đối với hành vi chở hàng quá tải trọng quy định của tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi chở hàng vượt đến dưới 01% so với trọng tải cho phép;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng vượt từ 01% đến dưới 05% so với trọng tải cho phép;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng vượt từ 05% đến dưới 10% so với trọng tải cho phép;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng vượt trên từ 10% trở lên so với trọng tải cho phép.

6. Đối với hành vi chở hàng vượt quá tải trọng quy định của tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi chở hàng vượt đến dưới 01% so với trọng tải cho phép;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng vượt từ 01% đến dưới 05% so với trọng tải cho phép;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng vượt từ 05% đến dưới 10% so với trọng tải cho phép;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng vượt trên từ 10% trở lên so với trọng tải cho phép.

7. Đối với hành vi chở hàng vượt quá tải trọng quy định của tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi chở hàng vượt đến dưới 01% so với trọng tải cho phép;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng vượt từ 01% đến dưới 05% so với trọng tải cho phép;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng vượt từ 05% đến dưới 10% so với trọng tải cho phép;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng vượt trên từ 10% trở lên so với trọng tải cho phép.

8. Đối với hành vi chở hàng vượt quá tải trọng quy định của tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi chở hàng vượt đến dưới 1% so với trọng tải cho phép;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng vượt từ 01% đến dưới 05% so với trọng tải cho phép;

c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng vượt từ 05% đến dưới 10% so với trọng tải cho phép;

d) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng vượt trên từ 10% trở lên so với trọng tải cho phép.

9. Đối với hành vi chở khách quá số lượng quy định của tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chở khách vượt đến 5 người so với số lượng cho phép;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chở khách vượt từ 6 đến 10 người so với số lượng cho phép;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chở khách vượt trên 10 người so với số lượng cho phép.

10. Đối với hành vi chở khách quá số lượng quy định của tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chở khách vượt đến 05 người so với số lượng cho phép;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chở khách vượt từ 06 đến 10 người so với số lượng cho phép;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chở khách vượt trên 10 người so với số lượng cho phép.

11. Đối với hành vi chở khách vượt quá số lượng quy định của tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chở khách vượt đến 10 người so với số lượng cho phép;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi chở khách vượt từ 11 người đến 20 người so với số lượng cho phép;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chở khách vượt trên 20 người so với số lượng cho phép.

12. Đối với hành vi chở khách vượt quá số lượng quy định của tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi chở khách vượt đến 20 người so với số lượng cho phép;

b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi chở khách vượt từ 21 người đến 30 người so với số lượng cho phép;

c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi chở khách vượt trên 30 người so với số lượng cho phép.

13. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm được quy định tại các điểm c và d khoản 7; các điểm c và d khoản 8; các khoản 9, 10, 11 và 12 Điều này.

14. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cho rời tàu thuyền số người hoặc dỡ lên khỏi tàu thuyền số lượng hàng hóa chuyên chở vượt quy định đối với các hành vi vi phạm được quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều này.

Điều 37. Vi phạm quy định về neo đậu, neo chờ, cập cầu, cập mạn, lai dắt của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Neo đậu, neo chờ, cập cầu, cập mạn, di chuyển vị trí hoặc tiến hành các hoạt động tương tự khác trong vùng nước cảng biển khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải theo quy định;

b) Không bố trí đủ đèn chiếu sáng, tín hiệu, báo hiệu, dấu hiệu cảnh báo theo quy định khi tàu làm hàng, neo đậu, cập cầu, cập mạn, di chuyển vị trí;

c) Không có đệm chống va theo quy định;

d) Không thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải khi phát hiện thấy sự sai lệch, hư hỏng của các báo hiệu hàng hải tại vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hoặc thực hiện sai kế hoạch, lệnh điều động của Cảng vụ hàng hải;

b) Buộc tàu thuyền vào các báo hiệu hàng hải hoặc các kết cấu khác không dùng để buộc tàu theo quy định.

3. Đối với hành vi tàu thuyền vào neo đậu, làm hàng, đón trả hành khách hoặc thực hiện các dịch vụ hàng hải khác tại vị trí chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;

d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tàu thuyền neo chờ nhưng không bảo đảm một trong các điều kiện neo chờ theo quy định.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tàu lai dắt, hỗ trợ không theo quy định.

6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng tàu lai dắt, hỗ trợ theo quy định.

7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm được quy định tại điểm a khoản 2 và các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tàu thuyền phải rời khỏi vị trí đối với các hành vi vi phạm được quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Buộc khôi phục nguyên trạng vị trí báo hiệu, kết cấu công trình nếu làm di chuyển vị trí hoặc ảnh hưởng đến kết cấu công trình báo hiệu đối với hành vi vi phạm quy định điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 38. Vi phạm quy định về xếp, chằng buộc hàng hóa trên tàu thuyền

1. Đối với hành vi xếp, chằng buộc hàng hóa của tàu thuyền không đúng quy định sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

2. Đối với hành vi tự ý xếp, chằng buộc hàng hóa của tàu thuyền sau khi đã hoàn thành thủ tục rời cảng theo quy định sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

Điều 39. Vi phạm quy định về vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng mà không có phương án bảo đảm an toàn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng bằng thuyền trưởng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ TÀU THUYỀN VÀ BỐ TRÍ THUYỀN VIÊN; SỬ DỤNG CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, SỐ THUYỀN VIÊN

Điều 40. Vi phạm quy định về đăng ký, xóa đăng ký; sử dụng các giấy chứng nhận của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động[65]

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện đăng ký thay đổi theo quy định;

b) Không thực hiện đăng ký thay đổi chủ sở hữu sau khi đã được mua, bán, chuyển quyền sở hữu;

c) Không thực hiện thay đổi Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu khi thay đổi doanh nghiệp quản lý, khai thác;

d) Khai báo sai lệch thông tin; sử dụng giấy tờ tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Chủ tàu biển Việt Nam không gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký về Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam để quản lý khi tàu biển đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài;

e) Không đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định đối với tàu biển được mua, đóng mới của doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước;

g) Không thực hiện xóa đăng ký theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Khai thác tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động khi chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký;

b) Sử dụng một trong các giấy chứng nhận của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động khác hoặc giấy chứng nhận bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung hoặc giấy chứng nhận không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc giấy chứng nhận đã hết hiệu lực.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu giấy tờ không do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

b) Tịch thu giấy chứng nhận của tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn khoan di động khác hoặc giấy chứng nhận không do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 1 Điều này;

b) Buộc làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;

c) Buộc làm thủ tục xóa đăng ký tàu theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều này;

d) Buộc nộp lại giấy chứng nhận bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 41.[66] (được bãi bỏ)

Điều 42. Vi phạm quy định về bố trí thuyền viên, sử dụng chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên[67]

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không ghi hoặc ghi không đầy đủ, chính xác thông tin trong sổ thuyền viên theo quy định;

b) Không mang theo đầy đủ chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên khi làm việc trên tàu biển theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Bố trí thuyền viên làm việc trên tàu thuyền không có đủ chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên hoặc có chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề nhưng hết hiệu lực hoặc bố trí chức danh thuyền viên không phù hợp với chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề của thuyền viên;

b) Giao nhiệm vụ cho thuyền viên làm việc trên tàu biển không phù hợp với chức danh trong sổ thuyền viên;

c) Không thực hiện việc khai báo hoặc khai báo không chính xác thông tin xuống, rời tàu và việc bố trí chức danh cho thuyền viên bằng phương thức điện tử vào Cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc đã bị sửa chữa, tẩy xóa;

b) Sử dụng chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên của người khác để làm việc trên tàu thuyền;

c) Khai báo sai lệch thông tin hoặc sử dụng giấy tờ sửa chữa, tẩy xóa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên (trừ chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên bị sửa chữa, tẩy xóa) đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khai báo đầy đủ, chính xác thông tin xuống, rời tàu và bố trí chức danh cho thuyền viên bằng phương thức điện tử vào Cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

b) Buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c khoản 4 Điều này.

Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOA TIÊU HÀNG HẢI

Điều 43. Vi phạm quy định về sử dụng hoa tiêu hàng hải của tàu thuyền

1.[68] (được bãi bỏ)

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thông báo hoặc thông báo không chính xác cho hoa tiêu hàng hải biết về đặc điểm và tính năng điều động của tàu thuyền;

b) Không có thang hoa tiêu hoặc thang hoa tiêu không bảo đảm an toàn theo quy định hoặc thang hoa tiêu được bố trí tại nơi không phù hợp hoặc không có các biện pháp bảo đảm an toàn khác cho hoa tiêu lên, rời tàu;

c) Đình chỉ hoặc yêu cầu thay thế hoa tiêu mà không có lý do chính đáng;

d) Đón trả hoa tiêu không đúng địa điểm theo quy định.

3. Đối với hành vi điều khiển tàu vào, rời cảng và di chuyển mà không sử dụng hoa tiêu hàng hải theo quy định sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 1.000 GT;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 1.000 GT đến dưới 3.000 GT;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

Điều 44. Vi phạm quy định về điều động và bố trí hoa tiêu hàng hải[69]

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Gửi kế hoạch hoa tiêu dẫn tàu hàng ngày chậm hơn thời gian quy định hoặc không thông báo về sự thay đổi đột xuất kế hoạch hoa tiêu dẫn tàu cho Cảng vụ hàng hải;

b) Bố trí hoa tiêu không đúng với kế hoạch điều động của Cảng vụ hàng hải mà không báo trước cho Cảng vụ hàng hải biết.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Bố trí hoa tiêu hàng hải dẫn tàu có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải hoặc giấy chứng nhận vùng hoạt động của hoa tiêu hàng hải không phù hợp;

b) Không cung cấp đầy đủ, kịp thời dịch vụ hoa tiêu dẫn tàu trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc hoặc trên tuyến dẫn tàu được giao mà không có lý do chính đáng.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng hoặc không bố trí đủ phương tiện đưa, đón hoa tiêu theo quy định hoặc sử dụng phương tiện đưa, đón hoa tiêu không bảo đảm điều kiện an toàn.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có đủ số lượng hoa tiêu hoặc phương tiện tối thiểu theo quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bố trí hoa tiêu hàng hải dẫn tàu phù hợp với giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải hoặc giấy chứng nhận vùng hoạt động của hoa tiêu hàng hải đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc cung cấp đầy đủ, kịp thời dịch vụ hoa tiêu dẫn tàu trong vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc hoặc trên tuyến dẫn tàu được giao đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc sử dụng hoặc bố trí đủ phương tiện đưa, đón hoa tiêu theo quy định hoặc sử dụng phương tiện đưa, đón hoa tiêu bảo đảm điều kiện an toàn đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này;

d) Buộc bố trí đủ số lượng hoa tiêu hoặc phương tiện tối thiểu theo quy định đối với hành vi vi phạm tại khoản 4 Điều này.

Điều 45. Vi phạm quy định trong khi dẫn tàu của hoa tiêu hàng hải[70]

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây của hoa tiêu:

a) Không thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải khi phát hiện tai nạn, sự cố hay những thay đổi của luồng hàng hải và báo hiệu hàng hải trong thời gian dẫn tàu;

b) Không thông báo, xác báo cho Cảng vụ hàng hải về thời gian, địa điểm lên tàu, rời tàu hoặc tình hình dẫn tàu theo quy định;

c) Không thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải việc tàu thuyền chạy quá tốc độ cho phép tại khu vực có quy định giới hạn tốc độ hoặc[71] chạy ngược chiều tại luồng một chiều hoặc tránh vượt nhau tại khu vực cấm tránh vượt;

d) Lên tàu chậm hơn thời gian quy định hoặc lên, xuống tàu không đúng địa điểm quy định mà không có lý do chính đáng;

đ) Dẫn tàu vào, rời cảng hoặc di chuyển không đúng theo kế hoạch điều động tàu của Cảng vụ hàng hải hoặc không đúng với tàu được phân công dẫn mà không có lý do chính đáng;

e) Tự ý rời tàu khi chưa có sự đồng ý của thuyền trưởng;

g) Không sử dụng trang phục hoa tiêu theo quy định khi dẫn tàu.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm: Hoa tiêu có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/01 lít khí hoặc có sử dụng các chất kích thích khác mà luật cấm sử dụng khi dẫn tàu.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Hoa tiêu hàng hải dẫn tàu vào neo đậu, cập cầu hoặc di chuyển trong vùng nước cảng khi chưa có lệnh điều động hoặc sai vị trí chỉ định của Cảng vụ hàng hải;

b) Từ chối dẫn tàu mà không có lý do chính đáng hoặc không thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải hoặc tổ chức hoa tiêu hàng hải về việc từ chối dẫn tàu;

c) Tự ý dẫn tàu không đúng tuyến luồng hàng hải đã được công bố;

d) Hoa tiêu dẫn tàu có lỗi dẫn đến tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng.

4. Phạt tiền từ 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi hoa tiêu có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/01 lít khí thở khi dẫn tàu.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Hoa tiêu dẫn tàu có lỗi dẫn đến tai nạn hàng hải nghiêm trọng;

b) Hoa tiêu chỉ dẫn cho thuyền trưởng điều động tàu thuyền được dẫn chạy quá tốc độ cho phép từ 01 hải lý/giờ đến 02 hải lý/giờ.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Hoa tiêu dẫn tàu có lỗi dẫn đến tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng;

b) Hoa tiêu chỉ dẫn cho thuyền trưởng điều động tàu thuyền được dẫn chạy quá tốc độ cho phép trên 02 hải lý/giờ hoặc chạy ngược chiều hoặc tránh vượt nhau tại khu vực cấm tránh vượt;

c) Hoa tiêu có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/01 lít khí thở khi dẫn tàu.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với các hành vi vi phạm được quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải có thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với các hành vi vi phạm được quy định tại khoản 4 và điểm a khoản 6 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải có thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng đối với các hành vi vi phạm được quy định tại điểm c khoản 6 Điều này.

Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BIỂN, VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC, DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI BIỂN VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI

Điều 46. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh vận tải biển, vận tải đa phương thức và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển[72]

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh vận tải đa phương thức không đúng nội dung ghi trong giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Kinh doanh vận tải đa phương thức không có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;

b) Kinh doanh dịch vụ vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ lai dắt tàu biển nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh, tước quyền sử dụng giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ kinh doanh có điều kiện;

b)[73] Sử dụng một trong các giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ kinh doanh có điều kiện.

c) Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ kinh doanh có điều kiện.

5.[74] Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

6.[75] Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này.

Điều 47. Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép và điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải

1.[76] (được bãi bỏ)

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu pháo hiệu hàng hải không đúng nội dung ghi trong giấy phép nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Xưởng sản xuất, bảo trì báo hiệu không đủ một trong các trang thiết bị phù hợp theo quy định;

b) Không có tàu thuyền chuyên dùng có tính năng phù hợp hoặc không có hợp đồng thuê tàu thuyền chuyên dùng có tính năng phù hợp theo quy định để phục vụ công tác thiết lập, vận hành, bảo trì, sửa chữa, giám sát hoạt động liên tục của hệ thống báo hiệu hàng hải;

c) Không có tàu chuyên dùng theo quy định hoặc không có hợp đồng thuê tàu chuyên dùng theo quy định để phục vụ công tác khảo sát phục vụ công bố thông báo hàng hải;

d) Không có tàu khảo sát chuyên dùng để phục vụ công tác khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải theo quy định;

đ) Không có trạm điều tiết chuyên dùng hoặc có trạm điều tiết nhưng không có đủ biên chế hoặc không có ca nô có tính năng phù hợp hoặc không có hợp đồng thuê canô có tính năng phù hợp để phục vụ công tác điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định;

e) Không có đủ phương tiện hoặc trang thiết bị phù hợp để thanh thải chướng ngại vật và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định;

g) Không có đủ trang thiết bị đo đạc, khảo sát, bản đồ phù hợp theo quy định;

h) Không đáp ứng các điều kiện về nhân lực hoặc bộ phận chuyên trách đối với hoạt động dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định;

i) Nhập pháo hiệu hàng hải không có giấy phép nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.

4.[77] Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung ghi trong giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải;

b)[78] Sử dụng một trong các giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong hồ sơ đề nghị giao tuyến dẫn tàu hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải.

c) Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải.

5.[79] Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

6.[80] Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số lượng pháo hiệu hàng hải đã được nhập khẩu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm i khoản 3 Điều này;

b) Buộc nộp lại giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này.

Điều 48. Vi phạm quy định về trách nhiệm của chủ tàu, người quản lý, khai thác tàu đối với tàu thuyền và thuyền viên

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không bố trí thời gian nghỉ ngơi cho thuyền viên làm việc trên tàu theo quy định;

b) Không bố trí cho thuyền viên nghỉ đủ số ngày nghỉ hàng năm theo quy định;

c) Không thực hiện khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động hàng hải và bệnh nghề nghiệp theo quy định.

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không cung cấp nhu yếu phẩm, lương thực, thực phẩm cho thuyền viên làm việc trên tàu theo quy định;

b) Không cung cấp kinh phí cho thuyền viên hồi hương theo quy định;

c) Không thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả gồm điều trị y tế, phẫu thuật, nằm viện, các loại thuốc, trang thiết bị điều trị cần thiết, chi phí ăn, ở của thuyền viên từ khi sơ cứu đến khi thuyền viên bình phục hoặc đến khi xác định là mãn tính; không trả đủ tiền lương ghi trong hợp đồng lao động thuyền viên trong thời gian điều trị;

d) Không thanh toán chi phí mai táng trong trường hợp thuyền viên bị tử vong trên tàu hoặc trên bờ trong thời gian đi tàu;

đ) Không mua bảo hiểm bắt buộc cho thuyền viên làm việc trên tàu theo quy định.

e)[81] Không bố trí cho thuyền viên hồi hương đúng theo thời gian quy định.

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp đầy đủ nguyên, nhiên, vật liệu bảo đảm duy trì hoạt động cho tàu khi đang khai thác tàu.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bố trí thời gian nghỉ ngơi cho thuyền viên theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc cung cấp nhu yếu phẩm, lương thực thực phẩm cho thuyền viên làm việc trên tàu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc cung cấp kinh phí cho thuyền viên hồi hương đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Buộc thực hiện trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d khoản 2 Điều này;

đ) Buộc mua bảo hiểm bắt buộc cho thuyền viên làm việc trên tàu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.

e)[82] Buộc bố trí đưa thuyền viên hồi hương theo thời gian quy định tại điểm e khoản 2 Điều này.

Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI, SỬA CHỮA TÀU THUYỀN VÀ HOẠT ĐỘNG PHÁ DỠ TÀU THUYỀN

Điều 49. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải tàu thuyền

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thiết lập và duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống quản lý an toàn và môi trường theo quy định đối với cơ sở đóng tàu loại 1;

b) Không thiết lập các quy trình công việc đóng mới và hoán cải tàu phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu đối với cơ sở đóng tàu loại 2.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định;

b) Không có đủ điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy hoặc không có phương án chữa cháy theo quy định;

c) Không có đủ hồ sơ về bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

d) Không có đủ cơ sở vật chất hoặc thiếu một trong những trang thiết bị phục vụ nhu cầu đóng mới, sửa chữa tàu hoặc trang thiết bị không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu theo quy định;

đ) Không có đủ phương tiện tiếp nhận, thu hồi các chất thải từ tàu để xử lý theo quy định;

e) Không có đủ nhân lực hoặc hệ thống, công trình hoặc thiết bị quản lý, xử lý chất thải phát sinh tại cơ sở theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi thiếu từ 01 cán bộ kỹ thuật hoặc cán bộ kiểm tra chất lượng hoặc thợ đóng tàu theo quy định.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thiếu từ 02 cán bộ kỹ thuật hoặc cán bộ kiểm tra chất lượng hoặc thợ đóng tàu theo quy định.

Điều 50. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ sửa chữa tàu thuyền

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thiết lập các quy trình công việc sửa chữa tàu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định;

b) Không có đủ điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy hoặc không có phương án chữa cháy theo quy định;

c) Không có đủ hồ sơ về bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

d) Không có đủ cơ sở vật chất hoặc thiếu một trong những trang thiết bị phục vụ nhu cầu đóng mới, sửa chữa tàu thuyền hoặc trang thiết bị không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thuyền theo quy định;

đ) Không có đủ phương tiện tiếp nhận, thu hồi các chất thải từ tàu để xử lý theo quy định;

e) Không có đủ nhân lực hoặc hệ thống, công trình hoặc thiết bị quản lý, xử lý chất thải phát sinh tại cơ sở theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi thiếu từ 01 cán bộ kỹ thuật hoặc cán bộ kiểm tra chất lượng hoặc thợ sửa chữa tàu theo quy định.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thiếu từ 02 cán bộ kỹ thuật hoặc cán bộ kiểm tra chất lượng hoặc thợ sửa chữa tàu theo quy định.

Điều 51. Vi phạm các quy định về hoạt động phá dỡ tàu thuyền

1.[83] Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:

a) Không thực hiện phá dỡ tàu biển trong thời hạn quy định;

b) Phá dỡ từng tàu biển khi chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển theo quy định.”.

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không lập kế hoạch thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động phá dỡ đối với từng tàu hoặc không có hợp đồng với doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ này về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động phá dỡ từng tàu;

b) Không bố trí các khu vực để lưu giữ an toàn các loại chất thải phát sinh từ hoạt động phá dỡ tàu thuyền trước khi xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Không xây dựng phương án khắc phục sự cố về môi trường xảy ra trong hoạt động phá dỡ tàu thuyền;

d) Thực hiện phá dỡ tàu thuyền khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.

3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với cơ sở có hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 8. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN CÔNG-TE-NƠ

Điều 52. Vi phạm quy định về an toàn Công-te-nơ

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không gắn Biển chứng nhận an toàn Công-te-nơ hoặc gắn biển không đúng quy cách hoặc làm sai lệch thông tin ghi trên Biển chứng nhận an toàn Công-te-nơ;

b) Kích thước và nội dung của Biển chứng nhận an toàn Công-te-nơ không đầy đủ hoặc không đúng quy định;

c) Không có giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật cho Công-te-nơ do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hoặc giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật cho Công-te-nơ được cấp đã hết hạn sử dụng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Công-te-nơ không được kiểm tra, bảo dưỡng đúng hạn;

b) Sử dụng Công-te-nơ bị hư hỏng, có nguy cơ gây mất an toàn theo quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Đình chỉ hoạt động của Công-te-nơ có thời hạn từ 02 tháng đến 06 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Mục 9. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG HẢI; TRỤC VỚT TÀI SẢN CHÌM ĐẮM VÀ BÁO HIỆU HÀNG HẢI

Điều 53. Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Phát tín hiệu cấp cứu trong khi phương tiện, con người vẫn đang trong tình trạng an toàn mà không có biện pháp cải chính ngay sau đó;

b) Không cung cấp thông tin, dữ liệu về phao Cospas-Sarsat chính xác, đầy đủ và kịp thời phục vụ cho công tác tìm kiếm, cứu nạn theo quy định;

c) Không tham gia diễn tập và thực hiện đầy đủ phương án phối hợp tìm kiếm, cứu nạn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện nghĩa vụ theo quy định về tìm kiếm, cứu nạn hàng hải;

b) Thực hiện chậm trễ lệnh điều động của cơ quan có thẩm quyền để tìm kiếm, cứu nạn theo quy định.

3. Đối với hành vi không thực hiện lệnh điều động của cơ quan có thẩm quyền để tìm kiếm, cứu nạn theo quy định sẽ bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;

d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tàu thuyền có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 54. Vi phạm quy định về trục vớt tài sản chìm đắm tại cảng biển

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin, thông báo, báo cáo hoặc cung cấp thông tin, thông báo, báo cáo không đúng theo quy định về tài sản chìm đắm tại cảng biển.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không lập hoặc không trình phương án trục vớt tài sản chìm đắm đúng thời hạn theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không lắp đặt hoặc lắp đặt không kịp thời báo hiệu phù hợp với vị trí tài sản bị chìm đắm;

b) Thực hiện việc trục vớt hoặc kết thúc việc trục vớt tài sản bị chìm đắm quá thời gian quy định;

c) Trục vớt tài sản chìm đắm khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền;

d) Không bàn giao hoặc bàn giao không đầy đủ tài sản chìm đắm ngẫu nhiên trục vớt được theo quy định;

đ) Không thanh toán các chi phí liên quan đến việc trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định;

e) Trục vớt tài sản chìm đắm mà không thực hiện đầy đủ phương án thăm dò, trục vớt tài sản chìm đắm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không trục vớt tài sản chìm đắm cấp độ 1 theo quy định.

5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không trục vớt tài sản chìm đắm cấp độ 2 theo quy định.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với hoạt động thăm dò, trục vớt tài sản từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả chi phí trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định đối với các hành vi vi phạm được quy định tại điểm đ khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Điều 55. Vi phạm quy định về báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm che khuất, làm nhiễu hoặc làm suy giảm hiệu lực của báo hiệu hàng hải.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Thiết lập báo hiệu hàng hải sai vị trí quy định;

b) Không thiết lập báo hiệu hàng hải hoặc thiết lập không kịp thời khi có chướng ngại vật gây nguy hiểm;

c) Không kịp thời sửa chữa, khôi phục lại các báo hiệu hàng hải bị hư hỏng hoặc bị trôi dạt;

d) Làm dịch chuyển hoặc hư hỏng báo hiệu hàng hải;

đ) Làm mất hiệu lực hoặc thay đổi đặc tính báo hiệu hàng hải;

e) Thiết lập báo hiệu hàng hải không đúng quy định;

g) Báo hiệu hàng hải đưa vào hoạt động không được công bố Thông báo hàng hải theo quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:

a) Tự ý dịch chuyển báo hiệu hàng hải khác với vị trí ban đầu khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép, chấp thuận;

b) Sửa chữa, thay thế báo hiệu hàng hải không đúng với thiết kế được duyệt, trừ trường hợp xử lý sự cố đột xuất theo quy định;

c) Không có hồ sơ thiết kế kỹ thuật của báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải tại đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi hoặc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định do các hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này.

Mục 10. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN

Điều 56. Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên[84]

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên thực tập trên tàu biển theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:

a) Không thực hiện đúng quy chế tuyển sinh;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nội dung, chương đào tạo, huấn luyện theo khung chương trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

c) Tài liệu giảng dạy, hướng dẫn thực hành không đúng quy định;

d) Thiếu một trong những trang, thiết bị phục vụ huấn luyện, đào tạo theo quy định hoặc trang, thiết bị không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật;

đ) Không thực hiện đúng quy chế thi, kiểm tra đối với học viên;

e) Tổ chức đào tạo tại địa điểm không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thiếu 01 giảng viên hoặc huấn luyện viên hoặc giảng viên, huấn luyện viên không có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính hoặc chứng chỉ tương đương theo quy định.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây:

a) Thiếu từ 02 giảng viên hoặc huấn luyện viên hoặc giảng viên, huấn luyện viên không có Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính hoặc chứng chỉ tương đương trở lên theo quy định;

b) Cho phép học viên không đủ tiêu chuẩn, điều kiện tuyển sinh theo quy định tham gia khóa đào tạo, huấn luyện.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động đào tạo, huấn luyện thuyền viên có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.”.

Mục 11. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN[85]

Điều 57. Vi phạm quy định về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu[86]

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sau:

a) Để xảy ra sự cố tràn dầu hoặc phát hiện sự cố tràn dầu mà không báo cáo kịp thời đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông tin về sự cố tràn dầu theo quy định;

b) Không cập nhật, bổ sung kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định;

c) Không thông báo Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan để phối hợp triển khai.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không tổ chức tập huấn hoặc cử cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia ứng phó đi tập huấn để nâng cao kỹ năng ứng phó sự cố tràn dầu;

b) Không triển khai thực hành huấn luyện ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền trợ giúp trong trường hợp sự cố tràn dầu vượt quá khả năng, nguồn lực tại chỗ của cơ sở theo quy định.

4. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xăng, dầu có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu đã được phê duyệt tới Ủy ban nhân dân cấp xã[87] để phối hợp thực hiện;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không đầu tư hoặc không ký hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ sở có phương tiện, trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư tham gia phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban nhân dân cấp xã[88] hoặc cơ quan chủ quản phê duyệt theo quy định;

đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định.

5. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của Tổng kho xăng dầu, kho xăng dầu có tổng khối lượng dự trữ từ 50.000 m3 trở lên, các cảng xăng dầu có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng lớn hơn hoặc bằng 50.000 DWT bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không đầu tư hoặc không ký hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ sở có phương tiện, trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định;

b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức, chỉ huy lực lượng, phương tiện, thiết bị của mình hoặc lực lượng, phương tiện, thiết bị trong hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu để triển khai thực hiện ứng phó kịp thời; không sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư tham gia phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn phê duyệt theo quy định;

d) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định.

6. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của các cảng tại địa phương, các Tổng kho xăng dầu, kho xăng dầu có tổng khối lượng dự trữ dưới 50.000 m3, các cảng xăng dầu có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng dưới 50.000 DWT bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đầu tư hoặc không ký hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ sở có phương tiện, trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức, chỉ huy lực lượng, phương tiện, thiết bị của mình hoặc lực lượng, phương tiện, thiết bị trong hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu để triển khai thực hiện ứng phó kịp thời; không sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư tham gia phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định.

7. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của chủ đầu tư cảng, chủ cơ sở, chủ dự án có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không đầu tư hoặc không hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ sở có phương tiện, trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức, chỉ huy lực lượng, phương tiện, thiết bị của mình hoặc lực lượng, phương tiện, thiết bị trong hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu để triển khai thực hiện ứng phó kịp thời; không sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư tham gia phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; không tổ chức giám sát các hoạt động có nguy cơ tràn dầu cao trong địa bàn hoạt động của mình để kịp thời triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp; không thực hiện đầy đủ các yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm ngăn chặn hoặc giảm thiểu thiệt hại do ô nhiễm dầu gây ra khi xảy ra sự cố tràn dầu;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định; không lập lại kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định.

8. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động dầu khí ngoài khơi có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được phê duyệt đến Ủy ban nhân dân các tỉnh có nguy cơ bị ảnh hưởng khi xảy ra sự cố tại cơ sở, dự án;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không đầu tư hoặc không hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ sở có phương tiện, trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư tham gia phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn phê duyệt theo quy định;

đ) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng Kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định.

9. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của tàu dầu có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo kế hoạch chuyển tải dầu giữa tàu với tàu trên biển để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát và có biện pháp ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định;

b) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Xây dựng[89] phê duyệt đối với các tàu chở dầu mang cờ quốc tịch Việt Nam có tổng dung tích từ 150 GT trở lên, các tàu khác không phải tàu chở dầu có tổng dung tích từ 400 GT trở lên theo quy định;

c) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi không có Kế hoạch ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Xây dựng[90] phê duyệt đối với các tàu chở dầu mang cờ quốc tịch Việt Nam có tổng dung tích từ 150 GT trở lên tham gia vào việc chuyển tải dầu giữa tàu với tàu trên biển;

d) Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 55.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện chuyển tải dầu giữa tàu với tàu trên biển khi chưa sự đồng ý của Đầu mối liên lạc quốc gia hoặc Cảng vụ theo quy định;

đ) Phạt tiền từ 55.000.000 đồng đến 65.000.000 đồng đối với hành vi không mua bảo hiểm hoặc các bảo đảm tài chính khác theo mức trách nhiệm dân sự được pháp luật quy định để bồi thường thiệt hại đối với ô nhiễm dầu theo quy định.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm để xảy ra tràn dầu hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

b) Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm, buộc phải bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu gây ra theo quy định trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 8 và khoản 9 Điều này gây ra.

Điều 58.[91] (được bãi bỏ)

Điều 58a. Vi phạm quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển[92]

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không niêm yết hoặc niêm yết không đúng danh sách tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng cung ứng dịch vụ thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển và giá dịch vụ thu gom, xử lý chất thải theo quy định;

b) Không báo cáo về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Tàu thuyền có nhu cầu xử lý chất thải không thực hiện khai báo hoặc khai báo không đúng với Cảng vụ hàng hải về chất thải theo quy định;

b) Làm rơi vãi, gây phát tán, rò rỉ chất thải trong quá trình thu gom chất thải từ tàu thuyền.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí phương tiện để tiếp nhận hoặc không ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc niêm yết hoặc niêm yết đúng danh sách tổ chức, cá nhân đã ký hợp đồng cung ứng dịch vụ thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển và giá dịch vụ thu gom, xử lý chất thải theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc báo cáo về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Buộc thực hiện khai báo hoặc khai báo đúng với Cảng vụ hàng hải về chất thải theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 2 Điều này;

d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường từ chất thải rơi vãi, gây phát tán, rò rỉ trong quá trình thu gom chất thải từ tàu thuyền đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 58b. Vi phạm quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu thuyền gây ra[93]

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không trang bị các thiết bị chứa, phân loại rác theo quy định hoặc không chứa rác đúng nơi quy định;

b) Gõ rỉ, sơn tàu thuyền khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải;

c) Không bố trí người thường trực ở trên boong và ngay tại nơi tiếp nhận nhiên liệu khi tàu thuyền nhận nhiên liệu;

d) Đổ rác hoặc vứt các đồ vật khác từ tàu xuống nước hoặc cầu cảng.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Tiến hành bơm chuyển hoặc tiếp nhận nhiên liệu giữa tàu thuyền và phương tiện khác khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải theo quy định;

b) Không có thiết bị phân ly dầu nước, thiết bị lọc dầu hoặc có thiết bị nhưng không sử dụng được;

c) Không chấp hành một trong những quy trình, quy tắc an toàn kỹ thuật khi tiếp nhận nhiên liệu;

d) Cho tàu thuyền khác cập mạn khi đang trong quá trình tiếp nhận nhiên liệu giữa hai tàu;

đ) Sử dụng lò đốt rác, lò đốt chất thải trong khu vực cảng biển hoặc sử dụng dầu nhiên liệu chạy máy chính, máy đèn có hàm lượng lưu huỳnh vượt quá mức cho phép;

e) Không ghi nhật ký bơm, xả dầu hoặc các chất nguy hiểm khác theo quy định.

3. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi bơm, xả các loại chất thải từ tàu xuống cầu cảng hoặc vùng nước cảng biển không đúng quy định.

4.[94] Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do tàu thuyền gây ra đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Điều 58c. Vi phạm quy định về kiểm soát các hệ thống chống hà độc hại của tàu[95]

1. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng các hệ thống chống hà độc hại tại các cảng, cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu;

b) Đổ các loại phế thải từ việc sử dụng hoặc loại bỏ hệ thống chống hà không phù hợp với quy định ra môi trường.

2. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động của doanh nghiệp cảng, cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với các hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường tại khoản 1 Điều này.

Điều 58d. Vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát nước dằn, cặn nước dằn của tàu thuyền[96]

1. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện chế độ bơm xả nước dằn tàu theo quy định và chỉ dẫn của Cảng vụ hàng hải;

b) Xả nước dằn tàu và cặn nước dằn tàu có chứa các loài sinh vật thủy sinh có hại và mầm bệnh hoặc chất độc hại trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường và vi phạm quy định về quản lý, kiểm soát nước dằn, cặn nước dằn của tàu thuyền khoản 1 Điều này.

Điều 58đ. Vi phạm quy định về nhận chìm[97]

1. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Đổ chất nạo vét không đúng vị trí quy định;

b) Bốc, xếp vật chất được nhận chìm không phù hợp với nội dung Giấy phép nhận chìm ở biển.

2. Hình phạt xử phạt bổ sung: Tước giấy phép nhận chìm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 12. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ LAO ĐỘNG HÀNG HẢI; KHAI BÁO TAI NẠN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI[98]

Điều 58e. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng lao động thuyền viên

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động với hành vi không giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng lao động thuyền viên bằng văn bản đối với công việc có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng lao động thuyền viên không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng theo một trong các mức sau đây:

1. Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 01 thuyền viên đến 10 thuyền viên.

2. Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 11 thuyền viên đến 50 thuyền viên.

3. Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 51 thuyền viên đến 100 thuyền viên.

4. Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 101 thuyền viên đến 300 thuyền viên.

5. Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng với vi phạm từ 301 thuyền viên trở lên.

Điều 58g. Vi phạm quy định về điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giao kết hợp đồng lao động thuyền viên không phù hợp với giấy phép lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm bố trí thuyền viên nước ngoài không có giấy phép lao động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc giấy phép lao động đã hết hạn.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc giao kết lại hợp đồng lao động thuyền viên phù hợp với giấy phép lao động đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thuyền viên phải rời tàu đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.

Điều 58h. Vi phạm quy định về khai báo khi trên tàu xảy ra tai nạn lao động hàng hải

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm không khai báo tai nạn lao động hàng hải theo quy định.

Mục 13. VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI[99]

Điều 58i. Vi phạm quy định về xây dựng phương án ứng phó thiên tai và báo cáo về phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp khi vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Không xây dựng phương án ứng phó thiên tai theo quy định;

b) Không thực hiện chế độ báo cáo trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra gửi Cảng vụ hàng hải theo quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc xây dựng phương án ứng phó thiên tai theo quy định đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 58k. Vi phạm quy định về phòng ngừa thiên tai và ứng phó thiên tai[100]

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chuẩn bị hoặc chuẩn bị không đầy đủ nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó thiên tai theo phương án ứng phó thiên tai được phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Cung cấp thông tin sai lệch về vị trí, tình trạng của tàu thuyền đang hoạt động khi có thiên tai;

b) Không tuân thủ quy định về phòng, chống thiên tai đối với tàu thuyền.

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không sẵn sàng thực hiện yêu cầu của Cảng vụ hàng hải về việc điều động các phương tiện tham gia khắc phục hậu quả thiên tai.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính thông tin về vị trí, tình trạng của tàu thuyền đang hoạt động khi có thiên tai đối với hành vi vi phạm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Mục 14. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI; VI PHẠM QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI[101][102]

Điều 58l. Vi phạm quy định về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm trong lĩnh vực hàng hải

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thông báo; thông báo không chính xác hoặc không kịp thời các thông tin về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm cho người lao động, thuyền viên, hành khách theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

b) Không thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh, bảo vệ cá nhân ngăn ngừa dịch bệnh truyền nhiễm trên tàu, thuyền theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Không thực hiện xét nghiệm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện giám sát bệnh truyền nhiễm.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không liên lạc ngay với tổ chức kiểm dịch y tế trong trường hợp hành khách hoặc thuyền viên trên tàu thuyền có triệu chứng hoặc có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm trước khi tàu thuyền cập cảng;

b) Tự ý lên hoặc xuống tàu thuyền, tiến hành bốc dỡ hoặc tiếp nhận hàng hóa trong thời gian tàu thuyền chờ kiểm dịch y tế hoặc đang thực hiện kiểm dịch y tế, trừ trường hợp tàu thuyền đang gặp tai nạn.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành việc kiểm tra y tế, xử lý y tế của tổ chức kiểm dịch y tế theo quy định của pháp luật trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

b) Không thực hiện đúng quy định về tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền khi nhập cảnh;

c) Không khai báo y tế hoặc khai báo không trung thực về kiểm dịch y tế biên giới theo quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi che giấu, không báo cáo, khai báo hoặc báo cáo, khai báo không kịp thời hiện trạng bệnh truyền nhiễm của bản thân hoặc của người khác mắc bệnh truyền nhiễm trên tàu thuyền.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý rời tàu khi chưa thực hiện các thủ tục kiểm dịch y tế hoặc chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền;

b) Không chấp hành cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế, xử lý y tế đối với người, tàu thuyền, hàng hóa và các đối tượng phải kiểm dịch khác mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm theo quy định hoặc khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện việc kiểm tra, xử lý y tế đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc quay lại tàu hoặc khu vực cách ly y tế đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

c) Buộc thực hiện việc cách ly y tế cưỡng chế cách ly y tế, xử lý y tế đối với người, tàu thuyền, hàng hóa mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm được quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.

Điều 58m. Vi phạm quy định khi có hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính[103]

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự đối với người đang thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện việc báo cáo, kê khai hoặc báo cáo, kê khai không trung thực, không đúng thời hạn theo yêu cầu của người thi hành công vụ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Trì hoãn, trốn tránh, không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn thông tin, tài liệu liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của người thi hành công vụ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Gây khó khăn, không hợp tác hoặc cản trở công tác của đoàn, tổ kiểm tra, thanh tra hoặc người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra, thực thi công vụ trong lĩnh vực hàng hải;

d) Không cử đại diện có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tham gia buổi công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc không cử đại diện có thẩm quyền làm việc với đoàn thanh tra, kiểm tra.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi tự ý tháo gỡ niêm phong tài liệu, tang vật, phương tiện, nhà kho, trang thiết bị vi phạm đang bị niêm phong; tạm giữ hoặc tẩu tán tài liệu, tang vật vi phạm, tự ý làm thay đổi hiện trường vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trì hoãn, trốn tránh không thi hành quyết định thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực hàng hải của người hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung và yêu cầu trong kết luận kiểm tra, thanh tra trong lĩnh vực hàng hải của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 58n. Kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử[104]

1. Khi thông tin của các giấy tờ gồm: bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền và Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực (đối với trường hợp tàu thuyền được thế chấp), các loại giấy chứng nhận, giấy tờ khác của tàu thuyền theo quy định của pháp luật, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn đã được tích hợp, cập nhật trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, trong cơ sở dữ liệu do Bộ Công an, Bộ Xây dựng quản lý thì thực hiện việc kiểm tra thông qua thông tin trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu; việc kiểm tra thông tin của giấy tờ trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu có giá trị như kiểm tra bản chính giấy tờ đó.

2. Tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ

a) Khi tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ, người có thẩm quyền thực hiện việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ trên môi trường điện tử cập nhật thông tin về việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ đó trên hệ thống cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính và đồng bộ với Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an, Bộ Xây dựng quản lý để người vi phạm, chủ phương tiện (đối với giấy tờ của chủ phương tiện) biết, chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông hàng hải, phục vụ các lực lượng chức năng có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm;

b) Giấy tờ đã có thông tin bị tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an, Bộ Xây dựng quản lý thì người có thẩm quyền trả lại giấy tờ cho người bị xử phạt theo quy định; hệ thống cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính thực hiện đồng bộ thông tin với Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an, Bộ Xây dựng quản lý để gỡ bỏ nội dung thông tin về việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng giấy tờ đó;

c) Người có thẩm quyền xử phạt tra cứu biên lai điện tử thu tiền xử phạt vi phạm hành chính được hệ thống cổng dịch vụ công gửi về để in, lưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và làm căn cứ trả lại giấy tờ bị tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng, gỡ bỏ nội dung thông tin về việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu do Bộ Công an theo quy định tại điểm b khoản này;

d) Các loại biên bản, quyết định của người có thẩm quyền trong việc tạm giữ hoặc tước quyền sử dụng, trả lại giấy tờ được thực hiện theo quy định của pháp luật và được lập, gửi bằng phương thức điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, ứng dụng, hệ thống thông tin điện tử khác khi đủ điều kiện kỹ thuật thực hiện.

3. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm trong việc bảo mật thông tin, dữ liệu cá nhân của người vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử đối với các hành vi quy định tại Nghị định này được thực hiện khi bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Chương III

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Mục 1. THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 59. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính[105]

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thuộc quyền quản lý của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 60, Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64, Điều 65 và Điều 66 của Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ thuộc phạm vi trách nhiệm của mình, phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải phải kịp thời ngăn chặn và lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. Đối với hành vi vi phạm hành chính xảy ra trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa thì thuyền trưởng, người lái phương tiện thủy nội địa có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu biển, phương tiện thủy nội địa[106] về đến bến cảng

Mục 2. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 60. Thẩm quyền của Thanh tra, kiểm tra[107]

1. Thanh tra viên của Thanh tra Hàng hải Việt Nam đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.

2. Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

3. Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

5. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 61. Thẩm quyền của Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng vụ hàng hải[108]

1. Trưởng đại diện Cảng vụ hàng hải có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

2. Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc, Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam, Giám đốc Cảng vụ hàng hải có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 62. Thẩm quyền của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam[109]

Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có quyền:

1. Phạt cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.

3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

4. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 63. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

1. Phạt cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 100.000.000 đồng.

3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.

4. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

5.[110] Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định [111]tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân[112]

1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.

2. Trưởng đồn Công an, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không quá 60.000.000 đồng;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

3. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo; Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông; Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt; Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát Giao thông; Trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng An ninh kinh tế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

7. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân

a) Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13; khoản 1, khoản 2 Điều 28; khoản 1, khoản 2 Điều 30; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 33 Nghị định này;

b) Trưởng đồn Công an, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d, điểm e, điểm g khoản 2 Điều 12; Điều 13; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 28; Điều 30; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 33 Nghị định này;

c) Trưởng Công an cấp xã xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d, điểm e, điểm g khoản 2 Điều 12; Điều 13; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 28; Điều 30; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 10 Điều 33 Nghị định này;

d) Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo; Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông; Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt; Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát Giao thông; Trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng An ninh kinh tế xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm d, điểm e, điểm g khoản 2 Điều 12; Điều 13; Điều 28; Điều 30; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 10 Điều 33 Nghị định này;

đ) Giám đốc Công an cấp tỉnh xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm d, điểm e và điểm g khoản 2 Điều 12; Điều 13; Điều 28; Điều 30; khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 10 Điều 33, điểm a khoản 1 Điều 58đ Nghị định này;

e) Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm d, điểm e và điểm g khoản 2 Điều 12; Điều 13; Điều 28; Điều 30; khoản 1 và khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 10 Điều 33; điểm a khoản 1 Điều 58đ Nghị định này.”.

Điều 65. Thẩm quyền của lực lượng Bộ đội Biên phòng[113]

1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 30.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 60.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

6. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

7. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng

a) Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 33; khoản 1, khoản 2 Điều 34; khoản 1 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 42; khoản 1, khoản 2 Điều 58l Nghị định này;

b) Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm d khoản 1 Điều 12; khoản 2 Điều 32; khoản 1, khoản 3, điểm e khoản 5 Điều 33; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 34; khoản 1, khoản 2 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 42; khoản 1, khoản 2 Điều 58l của Nghị định này;

c) Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm d khoản 1 Điều 12; khoản 2 Điều 32; khoản 1, khoản 3, điểm e khoản 5 Điều 33; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 42; khoản 1, khoản 2 Điều 58l Nghị định này;

d) Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 12; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b khoản 5 Điều 32; khoản 1, khoản 3, điểm e khoản 5, điểm a, điểm b, điểm c khoản 10 Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a, điểm b, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm a, điểm b, điểm c khoản 7, điểm a khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 36; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3 Điều 37; Điều 40; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 42; điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; khoản 1 Điều 58g; Điều 58l Nghị định này;

đ) Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 12; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm đ, điểm e khoản 3, điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 32; khoản 1, khoản 3, điểm e khoản 5 và khoản 10 Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, điểm a, điểm b khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, điểm a khoản 12 Điều 36; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 37; Điều 40; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 42; điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; Điều 58g; Điều 58l Nghị định này;

e) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 12; khoản 3, khoản 4 Điều 19; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm đ, điểm e khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 32; khoản 1, khoản 3, điểm e khoản 5 và khoản 10 Điều 33; Điều 34; Điều 36; Điều 37; Điều 40; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 42; điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; điểm a khoản 1 Điều 58đ; Điều 58g; Điều 58l Nghị định này.”.

Điều 66. Thẩm quyền của lực lượng Cảnh sát biển[114]

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 40.000.000 đồng.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 60.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

8. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển

a) Cảnh sát viên Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3 Điều 33; khoản 1, khoản 2 Điều 34; khoản 1 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1 Điều 42 Nghị định này;

b) Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m khoản 4, điểm e khoản 5 Điều 33; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 34; khoản 1, khoản 2 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định này;

c) Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 40; khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định này;

d) Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm a, điểm b, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 6, điểm a, điểm b khoản 7, điểm a khoản 8, Điều 36; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 37; Điều 40; khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; khoản 1 Điều 58g Nghị định này;

đ) Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; Điều 34; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, điểm a, điểm b khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, điểm a khoản 12 Điều 36; khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm b, điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 37; Điều 40; Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; Điều 58g Nghị định này;

e) Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5, khoản 6 Điều 33; Điều 34; Điều 36; Điều 37; Điều 40; Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; Điều 58g Nghị định này;

g) Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính phát hiện ngoài vùng nước cảng biển có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý được quy định tại khoản 3, khoản 4, điểm e khoản 5 và khoản 6 Điều 33; Điều 34; Điều 36; Điều 37; Điều 40, Điều 42; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 58b; điểm a khoản 1 Điều 58đ, Điều 58g Nghị định này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[115]

Điều 67. Hướng dẫn về thu, nộp, quản lý sử dụng khoản tiền buộc nộp lại của tổ chức, cá nhân

Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể việc thu, nộp và quản lý sử dụng khoản tiền buộc nộp lại của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

Điều 68. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải xảy ra trước ngày có hiệu lực thi hành nhưng được phát hiện, xử lý sau ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này thì áp dụng các quy định xử phạt theo nguyên tắc có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.

Điều 69. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2018 và thay thế Nghị định số 93/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông hàng hải, đường thủy nội địa.

Điều 70. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang

 

 



[1] Nghị định số số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt, có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng.”

Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa”.

[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[4] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[5] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[7] Cụm từ “nội thủy, lãnh hải” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ- CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[8] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[9] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[10] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[11] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[12] Khoản này được sửa đổi, bố sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[14] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[15] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[16] Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[17] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[18] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[19] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[20] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[21] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định Điều 6 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[22] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[23] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[24] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[25] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[26] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[27] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[28] Cụm từ “Cục Hàng hải Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[29] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[30] Cụm từ “phương án bảo đảm an toàn giao thông” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[31] Cụm từ “phương án bảo đảm an toàn giao thông” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[32] Cụm từ “phương án bảo đảm an toàn giao thông” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[33] Cụm từ “phương án bảo đảm an toàn giao thông” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[34] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[35] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[36] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[37] Cụm từ “phương án bảo đảm an toàn giao thông” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[38] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[39] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[40] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[41] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[42] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[43] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[44] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[45] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[46] Cụm từ “Vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển và điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển” tại tên Điều được thay thế bằng cụm từ bằng cụm từ “Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển” theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ- CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[47] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[48] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[49] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[50] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[51] Cụm từ “Cục Hàng hải Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

[52] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[53] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[54] Cụm từ “tháo dỡ” được thay thế bằng cụm từ “phá dỡ” theo quy dịnh tại khoản 44 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[55] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[56] Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[57] Tên mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[58] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[59] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[60] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[61] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[62] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[63] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[64] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[65] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[66] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[67] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[68] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[69] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[70] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[71] Từ “và” được thay thế bằng từ “hoặc” theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ- CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[72] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[73] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[74] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[75] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[76] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[77] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 22 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[78] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[79] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[80] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[81] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[82] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 23 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[83] Khoản nảy được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[84] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[85] Tên mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[86] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[87] Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” thành “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[88] Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” thành “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[89] Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” thành “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[90] Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” thành “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[91] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

[92] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[93] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[94] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[95] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[96] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[97] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[98] Mục này bao gồm các Điều 58e, Điều 58g, Điều 58h được bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[99] Mục này bao gồm các Điều 58i, Điều 58k được bổ sung theo quy định khoản 33 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[100] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[101] Mục này gồm Điều 58l được bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[102] Tên mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[103] Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[104] Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[105] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[106] Cụm từ “phương tiện thủy nội địa” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[107] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[108] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[109] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[110] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

[111] Cụm từ “tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[112] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[113] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[114] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026

[115] Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”

Điều 54 và Điều 55 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026 quy định như sau:

Điều 54. Điều khoản thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

Điều 55. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
----------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 23/VBHN-BXD

Hanoi, April 09, 2026

 

DECREE

PRESCRIBING PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN MARITIME SECTOR

The Government’s Decree No. 142/2017/ND-CP dated December 01, 2017 prescribing penalties for administrative violations in maritime sector, which comes into force from February 01, 2018, is amended by:

1. The Government’s Decree No. 123/2021/ND-CP dated December 28, 2021 providing amendments to Decrees prescribing penalties for administrative violations in maritime, road traffic and rail transport sectors, which comes into force from January 01, 2022.

2. The Government’s Decree No. 80/2026/ND-CP dated March 19, 2026 providing amendments to the Government’s Decree No. 142/2017/ND-CP dated December 11, 2017 prescribing penalties for administrative violations in maritime sector, as amended by the Government’s Decree No. 123/2021/ND-CP dated December 28, 2021, and the Government’s Decree No. 139/2021/ND-CP dated December 31, 2021 prescribing penalties for administrative violations against regulations on inland waterway transport, which comes into force from May 15, 2026.

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations dated June 20, 2012;

Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated November 25, 2015;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government of Vietnam promulgates a Decree prescribing penalties for administrative violations in maritime sector[1].

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. [2] This Decree deals with administrative violations in maritime sector; completed administrative violations and ongoing administrative violations; penalties, fines, remedial measures for each administrative violation; power to impose penalties, specific fines imposed by each title holder, and power to make records of administrative violations in maritime sector; implementation of administrative penalties, and remedial measures.

2. [3] The administrative violations in maritime sector prescribed in this Decree include:

a) Violations against regulations on construction, management and operation of maritime infrastructure facilities;

b) Violations against regulations on construction, management and operation of inland container depots (ICDs);

c) Violations against regulations on management of ship operations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Violations against regulations on maritime pilotage;

e) Violations against regulations on provision of maritime transport services, multimodal transport services, auxiliary services for maritime transport and maritime safety services;

g) Violations against regulations on eligibility requirements to be satisfied by ship building, modification and repair facilities and ship-breakers;

h) Violations against regulations on container safety;

i) Violations against regulations on maritime search and rescue; marine salvage and aids to navigation;

k) Violations against regulations on training for seafarers;

l) Violations against regulations on prevention of marine pollution;

m) Violations against regulations on maritime labor; reporting of maritime occupational accidents;

n) Violations against regulations on natural disaster management in the maritime sector;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



p) [4] Violations against regulations on state management, inspection, examination, and imposition of penalties for administrative violations in maritime sector.

q)[5] Violations against regulations on publication of information on prices and surcharges in maritime sector.

3. [6] If the administrative violations prescribed in Points c, d, dd, e, i and l Clause 2 hereof are committed outside the seaport waters and are not prescribed in the Decree on penalties for administrative violations committed within the territorial waters, islands and continental shelf of the Socialist Republic of Vietnam, they shall be sanctioned in conformity with regulations herein.

4. Other administrative violations in maritime sector which are not prescribed in this Decree shall be sanctioned in accordance with provisions of Decrees on penalties for administrative violations in relevant sectors. When discovering any administrative violations mentioned in this Clause, the persons having the power to impose administrative penalties prescribed in Articles 60, 61, 62 and 63 hereof are entitled to impose penalties within their competence.

5. Handling of administrative violations in maritime sector shall comply with provisions of this Decree and relevant regulations of law on handling of administrative violations.

Article 2. Regulated entities

1. Vietnamese organizations and individuals (hereinafter referred to as “entities”) committing administrative violations in maritime sector; persons having power to make records of administrative violations, and persons having power to impose penalties for administrative violations in maritime sector.

2. Imposition of penalties upon foreign entities committing violations within the territory, [7] contiguous zone, exclusive economic zone and continental shelf of the Socialist Republic of Vietnam or on board Vietnamese-flagged ships shall comply with provisions herein and relevant regulations of the law of Vietnam regarding handling of administrative violations, unless otherwise specified in international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

2a. 8] The organizations mentioned in clause 1 of this Article include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Social organizations, socio-political organizations, socio-political-professional organizations, and socio-professional organizations;

c) Public service providers and other organizations as prescribed by law.

2b. [9] Household businesses that are required to register their business as prescribed by law and family households shall incur the same penalties as those incurred by individuals for committing administrative violations specified in this Decree.

3. Based on the nature and severity of each of the administrative violations prescribed in Clause 2 Article 1 herein, the competent persons shall determine specific penalties for administrative violations imposed on organizations and individuals in accordance with applicable law regulations.

Article 3. Prescriptive periods for imposing administrative penalties [10]

The prescriptive period for imposition of penalties for administrative violations in the maritime sector shall be 01 year. The prescriptive period for imposition of penalties for administrative violations against regulations on construction of seaports, ICDs, maritime works, environmental protection, price management, and overseas labour management shall be 02 years.

Article 3a. Completed and ongoing administrative violations [11]

1. Completed administrative violations include the following:

a) Violations against regulations on loading of goods specified in point a clause 1, clause 2, clause 3 Article 16 of this Decree. The ending time of the violation is the time of detection of the carriage of goods in excess of the permitted payload of the vehicle;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The administrative violations specified in this Decree and not specified in points a and b of this Article but had been completed before the competent person discovered such violations. In the absence of any document or evidence establishing the exact ending time of the violation, the violation shall be deemed to remain within the prescriptive period.

2. The administrative violations specified in this Decree which do not fall under clause 1 of this Article shall be regarded as ongoing violations.

Article 4. Penalties and remedial measures

1. Any entity that commits an administrative violation in maritime sector must incur one of the following primary penalties:

a) A warning; or

b) A fine.

2. [12] Depending on the nature and severity of each administrative violation, the violating entity may face one or some of the following additional penalties:

a) Suspension of license or practicing certificate for a fixed period;

b) Suspension of operations for a fixed period;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. [14] In addition to the penalties prescribed in clauses 1 and 2 of this Article, any entities committing administrative violations in maritime sector shall also be liable to remedial measures as prescribed in Chapter II of this Decree, including:

a) Enforced change or revision of names of seaports, offshore oil and gas ports, port terminals, wharves, mooring buoys, water zones or water areas in conformity with applicable naming rules;

Enforced arrangement of adequate port facility security officers as prescribed;

Enforced obtainment of an approved port facility security plan as prescribed;

Enforced conduct of quality inspections of port infrastructure facilities within the prescribed time limits or following collisions or allisions adversely affecting the structural integrity of maritime works;

b) Enforced arrangement or installation of life-saving appliances on board ships as prescribed;

Enforced establishment of aids to navigation in full compliance with applicable regulations, or enforced assurance of their conformity with the prescribed requirements;

Enforced relocation of stake nets, floating cages, or other fishing or aquaculture facilities positioned within port waters in locations other than those prescribed;

Enforced demolition of illegally constructed works or work items;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Enforced guarantee of readiness, continuous and stable operation of dredging monitoring systems installed on vessels used for transporting and discharging dredged materials during construction activities;

dd) Enforced installation of dredging monitoring systems on vessels used for transporting and discharging dredged materials during construction activities;

Enforced establishment or implementation of a maritime safety plan approved by a competent authority;

e) Enforced unloading of any excess cargo from a motor vehicle that has not left the loading area where its load exceeds the permissible payload;

g) Enforced formulation of a maritime work protection plan or enforced implementation of an approved one;

Enforced formulation of a disaster response plan as prescribed;

h) Enforced change or correction of the name of the ICD to comply with the name officially announced by a competent authority;

Enforced provision of additional information, and rectification of inaccurate information;

i) Enforced payment of maritime fees and charges and other relevant costs as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Enforced relocation of obstacles on the wharf surface to the prescribed positions;

Enforced relocation to areas permitted for the relevant class of ship;

l) Enforced disembarkation of excess passengers or unloading of excess cargo carried on board ships;

Enforced shifting of the ship to dedicated positions;

Enforced restoration to the original conditions of aids to navigation or structures which have been displaced or affected;

m) Enforced implementation of safety measures for the transport of oversized and overweight cargo;

Enforced completion of procedures for registration under the Vietnamese flag as prescribed;

Enforced completion of procedures for deregistration of ships as prescribed;

n) Enforced entry of adequate and accurate electronic information on seafarers’ embarkation, disembarkation and assignment of ranks/positions into the seafarer database of the Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA) as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enforced full and timely provision of pilotage services within compulsory pilotage areas or on designated navigation routes;

Enforced use or provision of adequate pilot transfer equipment and facilities as prescribed, or assurance of their compliance with safety requirements;

Enforced provision of adequate number of pilots or required facilities/equipment as prescribed;

p) Enforced removal from the territory of the Socialist Republic of Vietnam of imported maritime signal flares;

q) Enforced arrangement of rest periods and hours for seafarers as prescribed;

Enforced provisions of adequate food, drinking water and other basic necessities for seafarers working on board ships;

Enforced payment of costs of repatriation of seafarers;

Enforced fulfillment of the shipowner’s responsibilities towards seafarers who suffer occupational accidents, injuries or diseases;

Enforced purchase of mandatory insurance for seafarers working on board ships;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



r) Enforced payment of costs of expert assessment, inspection, measurement and analysis of environmental samples in case a violation results in an oil spill or environmental pollution, according to applicable cost norms and unit prices;

Enforced implementation of measures to remedy environmental pollution, and reporting on the results of such remedial measures;

Enforced payment of compensation for damage caused by oil pollution within the time limit specified by the person having the power to impose penalties in the penalty imposition decision;

s) Enforced posting, or proper posting, of the list of organizations and individuals having signed contracts for provision of ship-generated waste collection and treatment services at seaports and applicable service charges as prescribed;

Enforced reporting on management of ship-generated waste collection and treatment at seaports as prescribed;

Enforced declaration of waste, or submission of accurate waste declaration, to the relevant Maritime Administration;

Enforced implementation of measures to remedy environmental pollution caused by the spillage, dispersion or leakage of waste during the collection of waste from ships;

Enforced implementation of remedial measures to prevent pollution caused by ships;

Enforced implementation of measures to remedy environmental pollution and rectify violations against regulations on management and control of ships’ ballast water and sediments;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Enforced disembarkation by seafarers from the ship;

Enforced rectification of information about the position and status of ships in operation in the event of a natural disaster;

Enforced medical inspection and treatment;

Enforced return to the ship or a medical isolation area;

Enforced implementation of medical isolation, coercive medical isolation and medical treatment or control of persons, ships and cargo carrying infectious disease pathogens.

u) Enforced return of erased, altered or falsified certificates, confirmations, licenses, written approvals or authorizations, certifications, documents or papers to the issuing authorities or persons thereof.

4. With regard to administrative penalties imposed according to ship tonnage, the gross tonnage (GT) refers to the ship's volume measured by adopting the methods provided in the International Convention on Tonnage Measurement of Ships, 1969, and specified in the certificate issued by the ship classification agency.

If the GT value is not available in the ship certificate, it shall be converted as follows:

a) Ocean-going ships and self-propelled inland waterway ships: 01 GT equals 1,5 deadweight tonnes;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Tugboats, pusher crafts and passenger ships (including seaplanes) and crane vessels: 01 horse power (HP, CV) is counted as 0,5 GT; 01 kW is counted as 0,7 GT; 01 tonne in a crane vessel’s hoisting capacity is counted as 06 GT;

d) Passenger ships whose engine power is not specified: 01 passenger seat is counted as 0,67 GT; 01 berth is counted as 04 GT;

dd) The gross tonnage of all barges, towboats or tugboats in a fleet of tugboats, towboats or pusher boats shall total up that of the fleet;

e) For the conversion set forth in Points a, b, c, d and dd Clause 4 of this Article, the conversion method that results in the highest GT shall be adopted;

g) Unit of engine power: The unit of a ship’s main engine power shall be HP, CV or KW. The tenths in the decimal expansion of 01 HP, or 01 KW shall be rounded to 01 HP, 01 CV or 01 KW.

5. [15] For an administrative violation related to a ship about which the information is not available to serve the conversion of its gross tonnage specified in clause 4 of this Article, the method of determining the deadweight tonnage and capacity of a ship as the basis for penalty imposition is as follows:

a) The deadweight tonnage of the ship is denoted by T (tonne) and is calculated using the formula T = A x K, where:

- A means the product of the length of the main deck, measured from the bow to the stern of the ship, the breadth of the deck measured amidships, and the moulded depth measured from the upper surface of the keel to the surface of the main deck amidships, calculated using the formula A = L x B x D, where:

L (m): Length of the main deck, measured from the bow to the stern of the ship;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



D (m): Moulded depth, measured from the upper surface of the keel to the surface of the main deck amidships;

- K: Coefficient corresponding to value of A, determined as follows:

If the value of A ranges from 4,55 m3 to 18,76 m3, K = 0,26;

If the value of A ranges from above 18,76 m3 to 49,80 m3, K = 0,29;

If the value of A ranges from above 49,80 m3 to 387,20 m3, K = 0,35;

If the value of A ranges from above 387,20 m3 to 1.119,80 m3, K = 0,51;

If the value of A is greater than 1.119,80 m3, K = 0,57.

b) In the case of a ship other than a cargo ship or passenger ship, the penalty and fine imposed shall be determined on the basis of the total rated power of the main engines installed on the ship. Where there are no grounds for determining the rated power of the main engines installed on the ship, or where the engines bear no markings or labels, the fine applicable to a 50 HP engine shall apply;

c) If the deadweight tonnage cannot be determined as prescribed in point a clause 5 of this Article, the competent person shall request the ship classification agency to determine the deadweight tonnage to serve as the basis for issuing a penalty imposition decision;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where a ship or craft has an overall length of not more than 10 meters or a maximum breadth of not more than 4 meters, it shall be deemed to be a ship or craft having a deadweight tonnage of between 5 tonnes and 15 tonnes;

Where a ship or craft has an overall length of more than 10 meters or a maximum breadth of more than 4 meters, it shall be deemed to be a ship or craft having a deadweight tonnage greater than 15 tonnes;

The length of a ship or craft shall be measured from the foremost point of the bow to the aftermost point of the stern, or between the two outermost points of the ship or craft at the location of the maximum breadth on deck;

The breadth of a ship or craft shall be measured between the outer edges of the deck at the widest point of the ship or craft.

Article 4a. Implementation of penalties and remedial measures [16]

1. The implementation of the penalties and remedial measures prescribed herein shall comply with provisions of the Law on Handling of Administrative Violations, and documents providing guidelines for the implementation of this Law.

2. Violating entities shall cooperate with relevant entities (if any) in implementing the remedial measures specified in penalty imposition decisions in accordance with regulations of law, and incur all costs associated from the implementation of such remedial measures.

3. Regarding the remedial measure which is enforced return of erased, altered or falsified certificates, confirmations, licenses, written approvals or authorizations, certifications, documents or papers, violating entities shall implement such remedial measure in accordance with provisions of Article 85 of the Law on Handling of Administrative Violations.

The competent person issuing a decision to impose the remedial measure shall transfer the erased, altered or falsified certificate, confirmation, license, written approval or authorization, certification, document or paper, to the issuing authority or person thereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The person having power to impose administrative penalties and the violating entity shall contact and cooperate with the maritime or inland waterway authority at the last port of departure of the ship to determine the amounts of maritime fees and charges and other relevant costs payable as prescribed.

b) The violating entity shall notify the person having power to impose administrative penalties of the results of the implementation of such remedial measure.

Article 5. Rules for determining fines

The fine for every administrative violation prescribed in Chapter III herein is imposed on an individual. The fine imposed upon an organization is twice as much as that imposed upon an individual for committing the same administrative violation.

Article 6. [17] (abrogated)

Chapter II

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, PENALTIES, AND REMEDIAL MEASURES

Section 1. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON CONSTRUCTION, MANAGEMENT AND OPERATION OF MARITIME INFRASTRUCTURE FACILITIES

Article 7. Violations against regulations on announcement of opening of seaport, offshore oil and gas port, port terminal or wharf [18]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for use of erased, altered, or falsified certificates, confirmations, licenses, written approvals or authorizations, certifications, or documents, or those which are not issued by competent authorities in an application for announcement of the opening of a seaport, offshore oil and gas port, port terminal or wharf, if not liable to criminal prosecution.

3. Additional penalty: Confiscate certificates, confirmations, licenses, written approvals or authorizations, certifications, or documents, which are not issued by competent authorities, if the violation in clause 2 of this Article is committed.

4. Remedial measure: Enforced return of erased, altered or falsified certificates, confirmations, licenses, written approvals or authorizations, certifications, documents or papers to the issuing authorities or persons thereof, if the violation in clause 2 of this Article is committed.

Article 8. Violations against regulations on naming and renaming of seaports, offshore oil and gas ports, port terminals, wharves, mooring buoys, water zones or water areas [19]

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for naming or renaming a seaport, offshore oil and gas port, port terminal, wharf, mooring buoy, water zone, or water area, inconsistently with the naming rules, or failing to notify such naming or renaming in writing to relevant specialized maritime regulatory authorities as prescribed.

2. Remedial measure: Enforced change or revision of the name of a seaport, offshore oil and gas port, port terminal, wharf, mooring buoy, water zone, or water area, in conformity with the naming rules, if the act of naming or renaming a seaport, offshore oil and gas port, port terminal, wharf, mooring buoy, water zone, or water area, inconsistently with the naming rules in clause 1 of this Article is committed.

Article 9. [20] (abrogated)

Article 10. Violations against regulations on assurance of maritime safety, security and order during operation of seaport

1. A warning shall be imposed for failure to comply with instructions given by a competent authority or officer when entering or leaving the port land area or boarding a ship.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Committing violations against regulations on installation of warning signals so as to ensure the safe landing of ships;

b) Failure to assign personnel to moor or unmoor ships as prescribed;

c) Failure to provide the plan for operating the ship arriving at or leaving the port for the relevant Maritime Administration as prescribed;

d) Causing obstruction to the landing or departure of ships or to other operations carried out at the port by letting objects on the wharf or encroaching the wharf's space.

4. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Employing a worker who does not have a license or practicing certificate as prescribed;

b) Failure to promptly inform the relevant Maritime Administration of any incidents or accidents occurring within port areas and relating maritime safety, maritime security and marine pollution as prescribed;

c) Failure to regularly provide data about the depth of the waters in front of the wharf for the relevant Maritime Administration as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) The lighting system installed at the wharf is failed or operated inconsistently with relevant technical regulations.

5. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Operating the ship to enter or anchor at the port waters without obtaining permission from the relevant Maritime Administration;

b) Deliberately loading or unloading cargo before procedures for the ship‘s arrival at the port are completed;

c) Failure to provide sufficient and qualified fenders and bollards at the wharf to ensure the safe landing of ships;

d) Failure to annually carry out procedures for endorsement to the certificate of compliance of port facility as prescribed, or failure to strictly implement the approved port facility security plan as prescribed;

dd) Failure to provide or to timely and accurately provide information about maritime security for competent authorities; failure to organize maritime security drills or exercises as prescribed;

e) [21] Arranging port facility security officers in contravention of regulations;

g) Failure to comply with the plan for shifting of ships of the relevant Maritime Administration or failure to ensure mandatory conditions when arranging wharves or mooring buoys for ships arriving or departing from the port;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) [22] Failure to retain adequate documents serving the management, operation and maintenance of maritime works;

k) [23] Failure to carry out inspection of cargo-handling equipment and facilities, specialized vehicles or machinery, or operating such cargo-handling equipment and facilities, specialized vehicles or machinery within the port area without inspecting them according to regulations;

6. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Operating the port inconsistently with the port usage announced by a competent authority;

b) Giving permission to ships to dock at a wharf which is not yet granted license to operate;

c) Failure to prepare a port facility security plan as prescribed;

d) [24] Failure to conduct quality inspections of port infrastructure facilities within the prescribed time limits or following collisions or allisions adversely affecting the structural integrity of maritime works;

dd) Failure to comply with relevant technical regulations on quality inspection of port infrastructure facilities.

7. [25] Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Suspend reception of ships operating on international voyages into the seaport for 01 – 03 months if the violation prescribed in Point d Clause 6 of this Article is committed.

8. [26] Remedial measures:

a) Enforced arrangement of adequate port facility security officers as prescribed if the violation in point e clause 5 of this Article is committed;

b) Enforced obtainment of an approved port facility security plan as prescribed if the violation in point c clause 6 of this Article is committed;

c) Enforced conduct of quality inspections of port infrastructure facilities within the prescribed time limits or following collisions or allisions adversely affecting the structural integrity of maritime works if the violation in point d clause 6 of this Article is committed.

Article 11. Violations against regulations on cargo unloading, storage and handling

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for loading, unloading, or storing cargo inconsistently with applicable regulations.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for loading cargo on a wharf in excess of the permissible load limit.

3. Remedial measure: Enforced removal of cargo loaded in excess of the permissible load limit, if the violation prescribed in Clause 2 of this Article is committed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to equip life-saving appliances or equipping unsuitable life-saving appliances as prescribed;

b) Failure to inform the relevant Maritime Administration of the construction of any other structures within the port waters;

c) Establishing aids to navigation which are inadequate or unsuitable or fail to operate or incorrectly indicate the position where the construction is in progress;

d) Causing obstruction to operation of navigational channels due to anchoring construction vessels and other ships serving the construction outside the permitted areas;

dd) Failure to record the results of dredging and discharge of dredged materials, or failure to make entries in the construction logbook as prescribed; failure to submit periodical reports to the relevant Maritime Administration and Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA) [28] on the status and results of execution of project on dredging of navigational channels, water zones and water areas within the seaport waters in association with re-use of dredged materials as prescribed;

e) [29] Carrying out aquaculture activities within the seaport waters without obtaining permission from a competent authority, or at a location or with a duration different from the licensed one.

g) Setting stake nets within the seaport waters or navigational channels.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failure to complete construction activities within the period specified in the construction permit issued by the competent authority as prescribed;

c) Failure to obtain an approval from the relevant Maritime Administration as prescribed before using specialized means and equipment for performing survey, dredging, installation of aids to navigation, and other activities within the seaport waters;

d) Failure to clear or remove obstacles upon the completion of construction;

dd) Failure to sufficiently implement the maritime safety plan[30] approved by a competent authority;

e) Creating obstacles within the seaport waters and territorial waters of Vietnam resulting in adverse influence on maritime operations;

g) Installing dredging monitoring systems of an unsuitable kind on vessels used for transporting and discharging dredged materials in course of dredging; using a dredging monitoring system that fails to meet mandatory technical specifications or that is not at the ready for operation or fails to operate continuously and stably;

h) Failure to organize supervision of construction and discharge of dredged materials as prescribed.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to establish aids to navigation as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failure to implement or incorrectly implementing a maritime safety plan[31] approved by a competent authority.

4. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for carrying out construction in a case other than that specified in point a clause 5 of this Article before obtaining a license or written approval from a competent authority as prescribed.

5. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Carrying out construction in a case where an economic-technical report on construction or construction project is mandatory before obtaining a license or written approval from a competent authority as prescribed;

b) Failure to construct a structure according to the appraised and approved design;

c) Failure to have a maritime safety plan[32] as prescribed.

6. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for construction of works in contravention of the approved planning.

7. A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Carrying out construction without obtaining permission from a competent authority and causing an accident;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failure to implement or incorrectly implementing the maritime safety plan[33] approved by the competent authority and thus causing an accident.

8. Remedial measures:

a) Enforced equipment of life-saving appliances or equipment of suitable life-saving appliances in accordance with regulations if the violation specified in point a clause 1 of this Article is committed;

b) [34] Enforced establishment of aids to navigation in full compliance with applicable regulations, or enforced assurance of their conformity with the prescribed requirements if the violation specified in point c clause 1 of this Article is committed;

c) [35] Enforced relocation of stake nets, floating cages, or other fishing or aquaculture facilities positioned within the port waters in locations other than those prescribed if the violation specified in point e or g clause 1 of this Article is committed;

d) [36] Enforced restoration to original conditions which have been altered by the violation in point e Clause 2 of this Article;

dd) Enforced demolition of illegally constructed works or work items if any of the violations prescribed in point a clause 2, clause 4, clause 5, clause 6 and points a and b clause 7 of this Article is committed;

e) Enforced guarantee of readiness, continuous and stable operation of dredging monitoring systems installed on vessels used for transporting and discharging dredged materials during construction activities if the violation specified in point g clause 2 of this Article is committed;

g) Enforced installation of dredging monitoring systems on vessels used for transporting and discharging dredged materials during construction activities if the violation specified in point b clause 3 of this Article is committed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Violations against regulations on fire and explosion prevention at seaports

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to provide internal regulations, warning signs or precautions as prescribed by law at explosion and fire-prone places;

b) Misuse of specialized fire fighting equipment.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Preparation of fire fighting equipment which fails to meet technical requirements or is not in operational readiness or expires;

b) Failure to arrange fire and explosion prevention and control equipment at the prescribed places or preparation of the ones which are not suitable for the cargo transported or unloaded.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to install enough fire and explosion prevention and control systems as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Using workers who are not provided with enough protective equipment or training courses in fire and explosion prevention and control as prescribed;

d) Failure to have a fire protection plan approved by a competent authority.

Article 14. [38] (abrogated)

Article 15. Violations against regulations on verification of gross mass of containers used in maritime transport [39]

A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

1. Failure to weigh a container to verify its gross mass as prescribed.

2. Failure to provide the verified container gross mass certificate as prescribed.

Article 16. Violations against regulations on loading of goods onto motor vehicles within port land areas [40]

1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Loading cargo onto a motor vehicle without certifying the loading on the transport order as prescribed.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for loading cargo onto a motor vehicle (including trailers and semi-trailers) beyond the permissible payload written in the Certificate of technical and environmental safety inspection by > 50% - 100%.

3. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for loading cargo onto a motor vehicle (including trailers and semi-trailers) beyond the permissible payload written in the Certificate of technical and environmental safety inspection by > 100%.

4. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for loading oversized and overweight cargo onto a vehicle without a transport permit or with an expired transport permit or with a transport permit which is not issued by a competent authority.

5. Remedial measure: Enforced unloading of any excess cargo from a motor vehicle that has not left the loading area where its load exceeds the permissible payload, if any of the violations specified in point a clause 1, clauses 2 and 3 of this Article is committed.”.

Article 17. [41] (abrogated)

Article 18. [42] (abrogated)

Article 19. Violations against regulations on protection of maritime works

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failure to formulae a maritime work protection plan as prescribed or failure to implement the approved one.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Illegally building and operating a seaport or another maritime work within the approved seaport planning area, the navigational channel limit or the safety perimeter of a maritime work, or performing any construction works that damage or disable maritime works;

b) Fishing or performing other aquaculture activities within the waters in front of a wharf, port terminal, water area, water zone, navigational channel limit, the safety corridor of a navigational channel and other areas in the safety perimeter of maritime works;

c) Encroaching on the safety perimeter of maritime works;

d) Performing other acts that obstruct the management, operation and protection of maritime works.

3. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Destroying, damaging, dismantling or stealing parts, components and equipment of the maritime work at a degree that does not cause the violator to face a criminal prosecution;

b) Damaging, destroying or deliberately moving or reducing the range of aids to navigations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Performing blasting activities or using other explosives within the seaport limit, the port waters or navigational channel without obtaining permission from a competent authority;

b) Loading or storing flammables, explosives and/or hazardous substances which may corrode or damage maritime works without obtaining permission from a competent authority;

c) [43] Illegally recovering or extracting minerals on navigational channels, within the safety perimeter of navigational channels or the port waters;

d) Discharging waste which damages or affects the durability and useful life of maritime works;

dd) Illegally performing dredging activities on navigational channels, within the safety perimeter of navigational channels or the port waters, or performing dredging activities in contravention of technical requirements approved by the competent authority.

5. Remedial measures:

a) Enforced formulation of a maritime work protection plan or enforced implementation of an approved one if the violation prescribed in Point b Clause 1 of this Article is committed;

b) [44] Enforced restoration to the original condition which has been altered by any of the violations prescribed in Clauses 2, 3 and points a, b, d clause 4 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.[47] (abrogated)

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to formulate an occupational health and safety plan as prescribed;

b) Failure to meet fire prevention requirements or failure to prepare a firefighting plan as prescribed;

c) Failure to have environmental protection-related documents approved by competent authorities as prescribed;

d) Failure to have adequate facilities, warehouses, storage yards and other necessary equipment that meet the national technical regulations applicable to seaports or failure to enter into a warehouse or storage yard lease contract in case where the seaport does not have sufficient warehouse or storage yard as prescribed;

dd) Failure to provide adequate facilities for receiving and recovering waste from ships for treatment as prescribed;

e) Failure to provide adequate human resources, systems, structures or equipment for management and treatment of waste generated within the seaport area as prescribed.

3.[48] (abrogated)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 21. Violations against regulations on listing of freights and surcharges of ocean container shipping services and seaport service charges [50]

1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to list the freights and surcharges of ocean container shipping services and seaport service charges at the place where the listing is mandatory;

b) Listing freights and surcharges of ocean container shipping services and seaport service charges in incorrect currency;

c) Failure to notify Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA) [51] in writing of the website on which the freights and charges are listed; failure to promptly, accurately and sufficiently relevant data and documents as requested in writing by the competent authority.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for failure to announce the increase in the freights and surcharges of ocean container shipping services for at least 15 consecutive days before increasing.

Article 22. [52] (abrogated)

Article 23. [53] (abrogated)

Section 2. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON CONSTRUCTION, MANAGEMENT AND OPERATION OF INLAND CONTAINER DEPOTS (ICDs)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for construction of an ICD other than the case prescribed in Clause 3 of this Article without obtaining permission or written approval from a competent authority as prescribed.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to execute the construction works on the licensed site;

b) Failure to finish the construction works within the time limit specified in the construction license or written approval given by a competent authority;

c) Failure to clear and remove obstructions upon the completion of construction works;

d) Failure to strictly implement the safety plan approved by a competent authority.

3. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for executing the construction works that require to have economic-technical report on construction or construction project before obtaining a license or written approval from a competent authority as prescribed.

4. A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Executing the construction works without obtaining a license or written approval from a competent authority and causing an accident;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failure to formulate a safety plan or improper implementation of the one approved by a competent authority and thus causing an accident;

d) The infrastructure facilities of the constructed ICD fail to meet national technical regulations.

5. Remedial measure: Enforced demolition[54] of illegally constructed works or work items if any of the violations prescribed in clause 1, points a, b clause 2, clause 3 and points a, b clause 4 of this Article is committed.

Article 25. Violations against regulations on announcement of opening of an ICD

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for deliberate provision of false information in the application for announcement of the opening of an ICD.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for deliberate use of falsified or forged documents to apply for announcement of the opening of an ICD.

Article 26. Violations against regulations on naming and renaming of ICDs

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for deliberate naming or renaming of an ICD which is other than the one announced by a competent authority.

2. Remedial measures: Enforced change or correction of the name of the ICD to comply with the name officially announced by a competent authority if the violation prescribed in Clause 1 of this Article is committed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 28. Violations against regulations on assurance of safety, security, order and environmental pollution prevention during the operation of an ICD

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Employing a worker who does not have a license or practicing certificate as prescribed;

b) Failure to promptly inform competent authorities when discovering any signs of committing violations against regulations on security, public order, occupational safety, environmental protection, fire and explosion prevention.

c) [56] Failure to submit reports on operations within ICD area as prescribed.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for failure to promulgate the ICD’s internal regulations.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to provide facilities and equipment for waste collection, storage and treatment, or use of the ones that fail to meet relevant technical standards;

b) Failure to formulate an ICD operation plan that meets national defense and security, and environmental protection requirements as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 29. Violations against regulations on loading, unloading and storing cargo

A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for loading, unloading and storing cargo inconsistently with applicable regulations.

Article 30. Violations against regulations on fire and explosion prevention at an ICD

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to provide internal regulations, warning signs or precautions at explosion or fire-prone places;

b) Misuse of specialized fire fighting equipment.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Preparation of fire fighting equipment which fails to meet technical requirements or is not in operational readiness or expires;

b) Failure to arrange fire and explosion prevention and control equipment at the prescribed places or preparation of the ones which are not suitable for the cargo transported or unloaded.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failure to install enough fire and explosion prevention and control systems as prescribed;

b) Using workers who are not provided with enough protective equipment or training courses in fire and explosion prevention and control as prescribed;

c) Failure to have a fire protection plan approved by a competent authority.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for failure to implement an ICD operation plan that meets all fire and explosion prevention requirements as prescribed.

Section 3. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON SHIP OPERATIONS [57]

Article 31. Violations against regulations on procedures for ships’ arrival or transit through the port

1. The following fines shall be imposed on ships arriving or transiting through the port for failure to provide the notice or the confirmation of arrival of vessel at the port (transit), or failure to provide such documents within the prescribed time limits; ships arriving at the expected position at the port or the pilotage area for entering or transiting through the port later than the date and time specified in the confirmation of arrival; ships arriving at the port without providing the ship's security notification to the relevant Maritime Administration as regulated, or providing the ship's security notification to the relevant Maritime Administration after the prescribed deadline:

a) A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on a ship of below 200 GT;

b) A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on a ship of 200 GT to less than 500 GT;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on a ship of 3.000 GT and above.

2. The following fines shall be imposed on ships for failure to carry out mandatory procedures for arrival or transit through the port:

a) A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on a ship of below 200 GT;

b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on a ship of 200 GT to less than 500 GT;

c) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on a ship of 500 GT to less than 3.000 GT;

d) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on a ship of 3.000 GT and above.

Article 32. Violations against regulations on procedures for ships’ arrival, departure or transit through a seaport [58]

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for providing insufficient or false information in the notice or confirmation of ship’s arrival at or departure from a seaport or the general declaration or the crew list or the passenger list as prescribed.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failure to initiate the procedures for re-issuance of a port clearance permit in case it is expired as prescribed.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Within the prescribed time limit, failure to provide one of the mandatory certificates or documents or providing an inappropriate certificate or document when following the procedures for ship’s arrival at, departure from or transit through a seaport;

b) [59] Failure to provide or insufficiently providing documents related to the carriage of dangerous cargo onboard the ship, or failure to fully declare information and quantity of dangerous cargo on the dangerous cargo declaration as prescribed;

c) Failure to provide or insufficiently providing documents or certificates concerning environmental pollution prevention; documents or certificates concerning ballast water management; anti-fouling system as prescribed;

d) Failure to provide the original or certified true copy of the bank guarantee given by a credit institution or foreign bank branch on payment of repatriation costs to seafarers as prescribed;

dd) Failure to provide or insufficiently providing information about weapons, explosives or stowaways;

e) Loading or unloading cargo without permission or letting seafarers, passengers or other unauthorized persons embark without permission before completing the entry procedures or disembark without permission after completing exit procedures as prescribed.

4. The following fines shall be imposed for failure to have an effective shipowner’s liability insurance certificate or effective financial security certificate if the ship carries passengers, petroleum, petroleum products or other dangerous cargo:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed on the ship carrying 50 to less than 100 passengers; the ship which carries petroleum, petroleum products or other dangerous cargo and has gross tonnage of 200 GT to less than 500 GT;

c) A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed on the ship carrying 100 to less than 300 passengers; the ship which carries petroleum, petroleum products or other dangerous cargo and has gross tonnage of 500 GT to less than 3.000 GT;

d) A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed on the ship carrying 300 passengers or more; the ship which carries petroleum, petroleum products or other dangerous cargo and has gross tonnage of 3.000 GT or more.

5. The following fines shall be imposed for failure to obtain the last port clearance certificate as prescribed or leaving the port before obtaining permission from a competent authority:

a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on a ship of less than 200 GT;

b) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on a ship of 200 GT to less than 500 GT;

c) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on a ship of 500 GT to less than 3.000 GT;

d) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed on a ship of 3.000 GT or more.

6. A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed on a foreign-flagged ship for engaging in inland waterway transport or carrying out specific activities without obtaining permission from a competent authority as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Remedial measures:

a) Enforced provision of additional information, and rectification of inaccurate information if the violation in Clause 1 of this Article is committed;

b) Enforced payment of maritime fees and charges and other relevant costs as prescribed if the violation in Clause 5 of this Article is committed.

Article 33. Violations against regulations on safety, security, order and sanitation regarding ship’s operations

1. [60] A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for swimming or disturbing the public order within port areas.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Sounding whistles or using loudspeakers to disseminate information in circumstances other than emergency situations or distress alerts as prescribed by law;

b) A foreign-flagged ship flying a ceremonial flag or burial flag or sounding the trumpet on the national celebrations of its flag state without giving an advance notice to the relevant Maritime Administration;

c) Organizing swimming activities in the port waters without obtaining the approval from the relevant Maritime Administration;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to raise or improper raising of the Flag of Vietnam;

b) Failure to record or inaccurately or inadequately recording of information in the ship’s log-book, the engine-room log-book or other logbooks as prescribed by law.

4. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Letting equipment, the passenger’s effects or the crew’s effects at places other than the permitted one on the wharf surface;

b) Repairing, running engine or testing the alert or horn without obtaining permission from the relevant Maritime Administration;

c) Failure to watch the VHF channel or using the VHF channel inconsistently with applicable regulations;

d) Carrying out the rat extermination or fumigation at places other than the prescribed one;

dd) Failure to equip rat guards as prescribed by law or equipping rat guards at places other than the prescribed one;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Failure to follow watch-keeping procedure;

h) Failure to arrange or arrangement of ship security officers inconsistently with applicable regulations;

i) Failure to maintain the current security of the ship as prescribed by law;

k) Failure to maintain the 24/7 availability of the ship’s security equipment as prescribed by law; failure to give notification conformable with the ship's security status;

l) Failure to have ship security plans for passenger ships, cargo ships of 500 GT or above and mobile offshore drilling units flying the flag of Vietnam and engaging in international voyages;

m) Letting the ship drag or pull anchor underwater while operating in channels, canals or the waters in front of the wharf.

5. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Shifting the ship to or from the seaport or the wharf while the ship‘s master is absent from the bridge of the ship;

b) Conducting diving, underwater salvage or other underwater operations within port waters without prior permission from the relevant Maritime Administration, or carrying out such activities without displaying warning signals as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Using or operating sport boats or tourist boats within the port waters without obtaining permission from the relevant Maritime Administration;

dd) Failure to use aids to navigation as regulated or use of unsuitable ones;

e) Failure to specify name, call sign, IMO number, port of registry, draught marks of the ship as regulated;

g) Failure to install or maintain the good technical status of the tracking device equipped on the high-speed craft, or failure to operate the tracking device equipped on the high-speed craft as prescribed by law.

6. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to give notification to the relevant Maritime Administration of any maritime accidents or incidents caused by the ship, or committing other acts of violations in maritime sector accident reporting and investigation;

b) Failure to fully equip navigational equipment on board the ship as regulated or use of navigational equipment which is damaged or not working;

c) Failure to maintain contact with the relevant Maritime Administration via a designated VHF channel or by other means of communications;

d) Failure to maintain the operation of the Automatic Identification System (AIS) as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Failure to maintain the operation of the Emergency Position Indicating Radio Beacon (EPIRB) and the Search and Rescue Transponder (SART) as prescribed by law; use of the EPIRB which is not working or giving information different from the registered one;

g) Lack or failure to equip life-saving appliances, or arrangement or installation of life-saving appliances on board the ship inconsistently with applicable regulation, or failure to hold such life-saving appliances in operational readiness as prescribed;

h) Failure to comply with applicable regulations while sailing, dodging and abovetaking another ship on a navigational channel where the dodging and overtaking are banned;

i) Operating the ship over the permitted speed limit in restricted speed zones;

k) Operating the ship for sea trial without obtaining permission of the relevant Maritime Administration;

l) Failure to provide accurate information as specified in the ship’s certificate of registry.

7. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Causing a less serious maritime accident in the course of maneuvering a ship into or out of a seaport, alongside or away from a wharf, mooring buoy, or within a water zone or water area, where the master is absent from the bridge, or where the ship fails to comply with regulations on navigation, passing or overtaking on navigational channels;

b) Sailing against the traffic flow of a one-way channel.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. A fine ranging from VND 35.000.000 to VND 45.000.000 shall be imposed for causing a very serious maritime accident in the course of maneuvering a ship into or out of a seaport, alongside or away from a wharf, mooring buoy, or within a water zone or water area, where the master is absent from the bridge, or where the ship fails to comply with regulations on navigation, passing or overtaking on navigational channels.

10. The following fines shall be imposed on ships for failure to operate within permissible waters:

a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on a ship of below 200 GT;

b) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on a ship of 200 GT to less than 500 GT;

c) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on a ship of 500 GT to less than 3.000 GT;

d) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on a ship of 3.000 GT and above.

11. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Making a getaway after causing a maritime accident;

b) Failure to provide or to sufficiently and accurately provide relevant materials and evidences at the request of competent authorities during the process of investigating maritime accidents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Suspend the master's certificate of competency for 01 - 03 months, if the violation prescribed in clause 7 of this Article is committed;

b) [61] Suspend the master's certificate of competency for 03 - 06 months, if any of the violations prescribed in clauses 8 and 10 of this Article is committed;

c) Suspend the master’s certificate of competency for a fixed period of 06 - 12 months if the violation prescribed in Clause 9 or Point a Clause 11 of this Article is committed.

13. [62] Remedial measures:

a) Enforced relocation of obstacles on the wharf surface to the prescribed positions if the violation in point a clause 4 of this Article is committed;

b) Enforced arrangement or installation of life-saving appliances on board ships as prescribed if the violation in point g clause 6 of this Article is committed;

c) Enforced relocation to areas permitted for the relevant class of ship if the violation in clause 10 of this Article is committed.

Article 34. Violations against regulations on fire and explosion prevention for ships

1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for smoking within prohibited areas or accidentally causing fire and explosion on board the ship.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failure to provide warning signs or precautions as prescribed by law at explosion or fire-prone areas;

c) Failure to put fire extinguishing equipment at prescribed places on board the ship;

d) The crew members’ failure to be familiar with the fire extinguishing equipment on board the ship;

dd) Use of fire extinguishing equipment on board the ship inconsistently with regulations;

e) Failure to comply with procedures for maintenance of fire and explosion prevention and control equipment.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to have enough fire and explosion prevention and control equipment as prescribed or use of the damaged or expired ones;

b) Failure to prepare fire and explosion emergency response plan;

c) Performing spark-emitting works on the deck, in cargo holds or the engine room without obtaining permission from the relevant Maritime Administration;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Failure to have fire extinguishing equipment or use of the one which is unsuitable or not working or expired.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for lately obeying or disobeying orders from the relevant Maritime Administration for assisting in firefighting operations at the wharf or within the port waters.

Article 35. [63] (abrogated)

Article 36. Violations against regulations on safety of life at sea

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to prepare the muster list which must show duties to be carried out by key persons of the ship in an emergency, or preparation of a muster list not suitable for the ship’s crew, or use of a damaged muster list;

b) Failure to provide operating instructions for life-saving appliances and damage control equipment on board the ship as prescribed, or provision of a damaged board of operating instructions;

c) Failure to have the muster list specifying duties of each crew member in case of emergency exhibited at conspicuous places on board the ship or preparation of a muster list which is not suitable for the ship’s crew;

d) The crew members’ failure to effectively use life-saving appliances and damage control equipment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to provide accommodation ladders or gangways with the prescribed safety nets or lighting;

b) Use of life-saving appliances, damage-control equipment, fire and explosion protection appliances inconsistently with applicable regulations.

3. [64] The following fines shall be imposed upon watchkeeping personnel performing watchkeeping duties with a BAC or BrAC:

a) A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed upon watchkeeping personnel performing watchkeeping duties for having a BAC not exceeding 50 milligrams per 100 milliliters of blood or a BrAC not exceeding 0,25 milligrams per liter of breath;

b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed upon watchkeeping personnel performing watchkeeping duties for having a BAC exceeding 50 but not exceeding 80 milligrams per 100 milliliters of blood or a BrAC exceeding 0,25 but not exceeding 0,4 milligrams per liter of breath;

c) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed upon watchkeeping personnel performing watchkeeping duties for having a BAC exceeding 80 milligrams per 100 milliliters of blood or a BrAC exceeding 0,4 milligrams per liter of breath.

4. The following fines shall be imposed on a ship which fails to satisfy the minimum safe manning requirements or carries life-saving appliances in excess of the prescribed limits:

a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on a ship of less than 200 GT;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on a ship of 500 GT to less than 3.000 GT;

d) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on a ship of 3.000 GT and above.

5. The following penalties shall be imposed for the carriage of cargo in excess of the prescribed limits by a ship of below 200 GT:

a) A warning shall be imposed if the quantity of cargo carried exceeds the ship’s permitted carrying capacity by less than 01%;

b) A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed if the quantity of cargo carried exceeds the ship’s permitted carrying capacity by 01% to less than 05%;

c) A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed if the quantity of cargo carried exceeds the ship’s permitted carrying capacity by 05% to less than 10%;

d) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed if the quantity of cargo carried exceeds the ship’s permitted carrying capacity by more than 10%.

6. The following penalties shall be imposed for the carriage of cargo in excess of the prescribed limits by a ship of 200 GT to less than 500 GT:

a) A warning shall be imposed if the quantity of cargo carried exceeds the ship’s permitted carrying capacity by less than 01%;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed if the quantity of cargo carried exceeds the ship’s permitted carrying capacity by 05% to less than 10%;

d) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed if the quantity of cargo carried exceeds the ship’s permitted carrying capacity by more than 10%.

7. The following penalties shall be imposed for the carriage of cargo in excess of the prescribed limits by a ship of 500 GT to less than 3.000 GT:

a) A warning shall be imposed if the quantity of cargo carried exceeds the ship’s permitted carrying capacity by less than 01%;

b) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed if the quantity of cargo carried exceeds the ship’s permitted carrying capacity by 01% to less than 05%;

c) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed if the quantity of cargo carried exceeds the ship’s permitted carrying capacity by 05% to less than 10%;

d) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed if the quantity of cargo carried exceeds the ship’s permitted carrying capacity by more than 10%.

8. The following penalties shall be imposed for the carriage of cargo in excess of the prescribed limits by a ship of 3.000 GT or more:

a) A warning shall be imposed if the quantity of cargo carried exceeds the ship’s permitted carrying capacity by less than 1%;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed if the quantity of cargo carried exceeds the ship’s permitted carrying capacity by 05% to less than 10%;

d) A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed if the quantity of cargo carried exceeds the ship’s permitted carrying capacity by more than 10%.

9. The following penalties shall be imposed for the carriage of passengers in excess of the prescribed limits by a ship of below 200 GT:

a) A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed if the number of passengers carried in excess of the permitted limit does not exceed 5 persons;

b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed if the number of passengers carried in excess of the permitted limit is between 6 and 10 persons;

c) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed if the number of passengers carried in excess of the permitted limit exceeds 10 persons.

10. The following penalties shall be imposed for the carriage of passengers in excess of the prescribed limits by a ship of 200 GT to less than 500 GT:

a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed if the number of passengers carried in excess of the permitted limit does not exceed 05 persons;

b) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed if the number of passengers carried in excess of the permitted limit is between 06 and 10 persons;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. The following penalties shall be imposed for the carriage of passengers in excess of the prescribed limits by a ship of 500 GT to less than 3.000 GT:

a) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed if the number of passengers carried in excess of the permitted limit does not exceed 10 persons;

b) A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed if the number of passengers carried in excess of the permitted limit is between 11 and 20 persons;

c) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed if the number of passengers carried in excess of the permitted limit exceeds 20 persons.

12. The following penalties shall be imposed for the carriage of passengers in excess of the prescribed limits by a ship of 3.000 GT or more:

a) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed if the number of passengers carried in excess of the permitted limit does not exceed 20 persons;

b) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed if the number of passengers carried in excess of the permitted limit is between 21 and 30 persons;

c) A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed if the number of passengers carried in excess of the permitted limit exceeds 30 persons.

13. Additional penalty: Suspend the master's certificate of competency for 01 - 03 months, if any of the violations prescribed in points c and d clause 7, points c and d clause 8, and clauses 9, 10, 11, and 12 of this Article is committed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 37. Violations against regulations on anchoring, laying up, berthing, side-by-side mooring and towage within port waters

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Anchoring, laying up, berthing, side-by-side mooring or carrying out similar activities within the port waters without the permission from the relevant Maritime Administration as prescribed by law;

b) Failure to provide adequate lighting, signals, navigational aids and warning signs as prescribed during the process of cargo handling or when the ship is anchored, berthed, moored side-by-side or shifted to another position;

c) Failure to have fenders as prescribed;

d) Failure to inform the relevant Maritime Administration immediately when detecting any deviations from disposition of navigational aids, damage or loss of any navigational aids within the port waters and areas under the relevant Maritime Administration's management.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to obey or to properly obey the shifting orders given by the relevant Maritime Administration;

b) Mooring the ship to the aids to navigation or other structures which are not dedicated for moorage.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on a ship of below 200 GT;

b) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on a ship of 200 GT to less than 500 GT;

c) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on a ship of 500 GT to less than 3.000 GT;

d) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed on a ship of 3.000 GT and above.

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for failure to satisfy any lay-up requirements.

5. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for operation of tugboats or auxiliary ships inconsistently with applicable regulations.

6. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for failure to operate tugboats and auxiliary ships as prescribed by law.

7. Additional penalty: Suspend the master's certificate of competency for 01 - 03 months, if any of the violations prescribed in point a clause 2, clauses 3, 4, 5 and 6 of this Article is committed.

8. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced restoration to the original conditions of aids to navigation or structures which have been displaced or affected by the act of violation prescribed in Point b Clause 2 of this Article.

Article 38. Violations against regulations on lashing, securing and stowage of cargo on board the ship

1. The following fines shall be imposed for lashing, securing and stowage of cargo on board the ship inconsistently with applicable law regulations:

a) A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on a ship of below 200 GT;

b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on a ship of 200 GT to less than 500 GT;

c) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on a ship of 500 GT to less than 3.000 GT;

d) A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on a ship of 3.000 GT and above.

2. The following fines shall be imposed for deliberate stowage and securing of cargo on board the ship after having completed all procedures for the ship’s departure from the port:

a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed on a ship of below 200 GT;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on a ship of 500 GT to less than 3.000 GT;

d) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed on a ship of 3.000 GT and above.

Article 39. Violations against regulations on carriage of oversized and overweight cargo

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for transport of oversized and overweight cargo without having a safety plan approved by a competent authority.

2. Additional penalties: Suspend the master’s certificate or the master's certificate of competency for a fixed period of 01 - 03 months if the violation prescribed in Clause 1 of this Article is committed.

3. Remedial measures: Enforced implementation of safety measures if the violation prescribed in Clause 1 of this Article is committed.

Section 4. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON SHIP REGISTRATION AND SEAFARER ASSIGNMENT; USE OF SEAFARERS’ CERTIFICATES OF COMPETENCY AND DISCHARGE BOOKS

Article 40. Violations against regulations on ship registration and deregistration; use of certificates of ships, official-duty ships, submarines, submersibles, floating production storage units and mobile offshore units [65]

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failure to carry out registration of a change of ownership following purchase, sale, or transfer of ownership;

c) Failure to follow procedures for replacement of the minimum safe manning certificate upon a change of ship management and operation company;

d) Providing false or inaccurate information, or using erased or altered documents, or documents which are not lawfully issued by competent authorities, in an application for issuance of certificate, if not liable to criminal prosecution;

dd) Failure of a Vietnamese-flagged ship owner to submit a copy of the Certificate of registry to the Vietnam's ship registration office for record-keeping when the ship is registered for sailing under a foreign flag;

e) Failure to register for sailing under the Vietnamese flag in accordance with regulations for a ship purchased or newly built by a state-owned enterprise or state-invested enterprise;

g) Failure to carry out ship deregistration as prescribed.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Operating a ship, official-duty ship, submarine, submersible, floating production storage unit or mobile offshore unit without a valid Certificate of registry;

b) Using a certificate belonging to another ship, official-duty ship, submarine, submersible, floating production storage unit or mobile offshore unit, or a certificate that has been erased, altered, or falsified, or that is not lawfully issued by a competent authority, if not liable to criminal prosecution, or an expired certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Confiscate documents which are not lawfully issued by competent authorities if the violation prescribed in Point d Clause 1 of this Article is committed;

b) Confiscate the certificate belonging to another ship, official-duty ship, submarine, submersible, floating production storage unit, or mobile offshore unit, or a certificate that is not lawfully issued by a competent authority, if the violation prescribed in Point b Clause 2 of this Article is committed.

4. Remedial measures:

a) Enforced return of erased, altered, or falsified documents to issuing authorities or persons thereof if the violation in point d clause 1 of this Article is committed;

b) Enforced completion of procedures for registration under the Vietnamese flag as prescribed if the violation in point e clause 1 of this Article is committed;

c) Enforced completion of procedures for deregistration of the ship as prescribed if the violation in point g clause 1 of this Article is committed;

d) Enforced return of erased, altered, or falsified certificates to issuing authorities or persons thereof if the violation in point b clause 2 of this Article is committed.

Article 41. [66] (abrogated)

Article 42. Violations against regulations on seafarer assignment, and use of seafarers’ certificates of competency and discharge books [67]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failure to record or incompletely or inaccurately recording information in the seaman’s discharge book as prescribed;

b) Failure to carry, while serving on board a ship, the full set of practicing certificate, certificate of competency, and seaman’s discharge book as prescribed.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Assignment of a seafarer who does not have a full set of certificate of competency, practicing certificate and discharge book as required by law, or whose certificate of competency or practicing certificate has expired, or assignment of a seafarer to a position inconsistent with the capacity or functions endorsed in his certificate of competency or practicing certificate;

b) Assignment of duties to a seafarer on board a ship which are not conformable with his rank or title specified in the discharge book;

c) Failure to enter or inaccurately entering electronic information on seafarers’ embarkation, disembarkation and assignment of ranks/positions into the seafarer database of the Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA) as prescribed.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for selling, buying, leasing, borrowing or lending a seafarer’s certificate of competency, practicing certificate, or discharge book.

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Using a certificate of competency, practicing certificate or discharge book which is not lawfully issued by a competent authority, or which has been erased, altered, or falsified;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Making false declarations, or using documents which have been erased or altered, or which are not lawfully issued by competent authorities, in an application for issuance or re-issuance of a practicing certificate, certificate of competency, or discharge book.

5. Additional penalties:

a) Suspend the seafarer’s practicing certificate or certificate of competency for a fixed period of 06 - 12 months if the violation prescribed in Clause 3 of this Article is committed;

b) Confiscate the seafarer’s practicing certificate, certificate of competency, or discharge book (except such a document which has been erased or altered) if the violation prescribed in Clause 4 of this Article is committed.

6. Remedial measures:

a) Enforced entry of adequate and accurate electronic information on seafarers’ embarkation, disembarkation and assignment of ranks/positions into the seafarer database of the Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA) as prescribed if the violation prescribed in point c Clause 2 of this Article is committed;

b) Enforced return of the seafarer’s practicing certificate, certificate of competency, or discharge book to the issuing authority or person thereof, if the violation prescribed in point a or c Clause 4 of this Article is committed.

Section 5. VIOLATIONS IN MARITIME PILOTAGE

Article 43. Violations against regulations on use of pilots on board ships

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to provide or provision of inaccurate information concerning the characteristics and maneuvering of the ship to maritime pilots;

b) Failure to carry the pilot ladder, or provision of the pilot ladder which fails to meet safety requirements or is located at an unsuitable position, or failure to adopt other measures for ensure the safe embarkation and disembarkation of pilots;

c) Suspension of pilotage service or request for pilot transfer without giving legitimate reasons;

d) Failure to embark or disembark pilots at the prescribed pilot stations.

3. The following fines shall be imposed for failure to take a pilot on board as regulated when the ship enters, leaves and maneuvers within or from the port waters in a compulsory pilotage area:

a) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on a ship of below 1.000 GT;

b) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on a ship of 1.000 GT to less than 3.000 GT;

c) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on a ship of 3.000 GT or above.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Sending the daily pilotage plan after the prescribed deadline or failure to give a notification of any unexpected changes to the pilotage plan to the relevant Maritime Administration;

b) Assigning pilots against the pilot assignment plan of the seaport authorities without giving a prior notice to the relevant Maritime Administration.

2. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Assigning a pilot to navigate a ship with an inappropriate certificate of maritime pilotage competency or inappropriate certificate of maritime pilotage area;

b) Failure to sufficiently and promptly render pilotage services in a compulsory pilotage area or on designated navigation routes without giving legitimate reasons.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for failure to use or to provide adequate pilot transfer equipment and facilities as regulated or for use of pilot transfer equipment and facilities failing to meet safety requirements.

4. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for failure to provide adequate pilots or required facilities/equipment as regulated.

5. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced full and timely provision of pilotage services within compulsory pilotage areas or on designated navigation routes if the violation specified in point b clause 2 of this Article is committed;

c) Enforced use or provision of adequate pilot transfer equipment and facilities as prescribed, or assurance of their compliance with safety requirements if the violation specified in clause 3 of this Article is committed;

d) Enforced provision of adequate number of pilots or required facilities/equipment as prescribed if the violation specified in clause 4 of this Article is committed.

Article 45. Violations against regulations committed by a pilot during pilotage [70]

1. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed upon a pilot for one of the following violations:

a) Failure to promptly inform the relevant Maritime Administration of any maritime accident or incident or change to navigational channels or aids to navigation found during the pilotage;

b) Failure to give notification or confirmation to the relevant Maritime Administration of time and place of embarking and disembarking the ship or the pilotage status as regulated;

c) Failure to promptly inform the relevant Maritime Administration of the ship operating in excess of the speed limit in a restricted speed zone or[71] sailing against the traffic flow of a one-way channel or dodging and overtaking in the area where dodging and overtaking are banned;

d) Failure to embark the ship by the prescribed time or failure to embark or disembark at prescribed places without giving legitimate reasons;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Leaving the ship without obtaining the master’s consent;

g) Failure to wear maritime pilot uniforms as prescribed upon pilotage.

2. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed upon a pilot for, while piloting a ship, having a BAC not exceeding 50 milligrams per 100 milliliters of blood or a BrAC not exceeding 0,25 milligrams per liter of breath or using any stimulants banned by law.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 16.000.000 shall be imposed upon a pilot for one of the following violations:

a) Piloting the ship to anchor or berth at the wharf or maneuver within the port waters without receiving the dispatching order from the relevant Maritime Administration or at a position other than the one designated by the relevant Maritime Administration;

b) Refusing to pilot the ship without giving legitimate reasons or failure to promptly inform the relevant Maritime Administration or the maritime pilotage service provider of his refusal to pilot the ship;

c) Piloting the ship on a navigational channel other than duly announced one without permission;

d) Causing a less serious maritime accident due to his mistake.

4. A fine ranging from VND 16.000.000 to VND 18.000.000 shall be imposed upon a pilot for, while piloting a ship, having a BAC exceeding 50 but not exceeding 80 milligrams per 100 milliliters of blood or a BrAC exceeding 0,25 but not exceeding 0,4 milligrams per liter of breath.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Causing a serious maritime accident due to his mistake;

b) Instructing the master to operate the ship exceeding the speed limit by 01 - 02 nautical miles/hour.

6. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed upon a pilot for one of the following violations:

a) Causing a very serious maritime accident due to his mistake;

b) Instructing the master to operate the ship exceeding the speed limit by more than 02 nautical miles/hour or sail against the traffic flow of a one-way channel or dodge and overtake in the area where dodging and overtaking are banned;

c) Having a BAC exceeding 80 milligrams per 100 milliliters of blood or a BrAC exceeding 0,4 milligrams per liter of breath while piloting a ship.

7. Additional penalties:

a) Suspend the certificate of maritime pilotage competency for 03 - 06 months if any of the violations specified in clause 2 and point a clause 5 of this Article is committed;

b) Suspend the certificate of maritime pilotage competency for 06 - 09 months if any of the violations specified in clause 4 and point a clause 6 of this Article is committed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 6. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON PROVISION OF MARITIME TRANSPORT SERVICES, MULTIMODAL TRANSPORT SERVICES, AUXILIARY SERVICES FOR MARITIME TRANSPORT AND MARITIME SAFETY SERVICES

Article 46. Violations against regulations on conditions for provision of maritime transport services, multimodal transport services, and auxiliary services for maritime transport [72]

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for providing multimodal transport services against the license issued by the competent authority.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Providing multimodal transport services without a license issued by the competent authority as prescribed;

b) Failure to satisfy mandatory requirements when providing maritime transport services, shipping agency services or towage services.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for continuing business operations after receipt of a competent authority's decision on suspension of business operations or the license or certificate of eligibility to provide services.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Erasing, altering or falsifying the license or certificate of eligibility to provide services classified as conditional business lines;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Buying, selling, leasing, leasing out, borrowing or lending the license or certificate of eligibility to provide services classified as conditional business lines.

5. [74] Additional penalty: Suspend the business license for a fixed period of 01 - 03 months in case of repeated commission of recidivism of any of the violations in clause 2 of this Article.

6. [75] Remedial measure: Enforced return of the license or certificate of eligibility to provide services to the issuing authority or person thereof if the violation in point a or b clause 4 of this Article is committed.

Article 47. Violations against regulations on use of license and conditions for provision of maritime safety services

1.[76] (abrogated)

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for importing maritime signal flares inconsistently with the import license obtained from a competent authority.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to have adequate and appropriate equipment as prescribed for a workshop for manufacturing and maintaining aids to navigation;

b) Failure to acquire specialized ships with appropriate features or failure to enter into a contract for hiring of specialized ships with appropriate features as prescribed to serve the installation, operation, maintenance, repair and continuous monitoring of operation of maritime signaling systems;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Failure to acquire a specialized survey vessel to serve the survey, preparation and issuance nautical charts of the port waters, navigational channels and sea lanes as prescribed;

dd) Failure to build a specialized regulatory station as prescribed, or failure to provide appropriate personnel to operate the specialized regulatory station, or failure to acquire canoes with appropriate features, or failure to enter into a contract for hiring of canoes with appropriate features to serve the regulation of maritime safety assurance;

e) Failure to have appropriate facilities and equipment as prescribed to render the services of removal of obstructions to navigation and prevention of marine pollution;

g) Failure to have adequate and appropriate measurement, survey and topographic equipment as prescribed;

h) Failure to satisfy personnel requirements or failure to establish specialized divisions as prescribed when providing maritime safety services;

i) Importing maritime signal flares without obtaining a license from a competent authority as prescribed;

4. [77] A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Erasing, altering or falsifying any content of the license to import maritime signal flares;

b) [78] Using any of the documents which have been erased, altered or falsified, or which are not lawfully issued by competent authorities, if not liable to criminal prosecution, in an application for designation of ship navigation routes or the license to import maritime signal flares.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. [79] Additional penalty: Suspend the license to import maritime signal flares for a fixed period of 01 - 03 months if the violation prescribed in Clause 2 of this Article is committed.

6. [80] Remedial measures:

a) Enforced removal from the Socialist Republic of Vietnam of imported maritime signal flares if the violation prescribed in Clause 2 or Point i Clause 3 of this Article is committed;

b) Enforced return of the license to import maritime signal flares to the issuing authority or person thereof if the violation in point a or b clause 4 of this Article is committed.

Article 48. Violations against regulations on responsibilities of shipowners, ship managers and operators towards the ship and seafarers

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to arrange rest periods for seafarers working on board the ship as prescribed;

b) Failure to make arrangement for seafarers to take their minimum annual leave as prescribed;

c) Failure to make statement, statistical investigation and reporting on occupational accidents, injuries and diseases in the maritime sector as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failure to supply proper food, water and other basic necessities to seafarers working on board the ship as prescribed;

b) Failure to pay the cost of repatriation of seafarers who are entitled to be repatriated as prescribed;

c) Failure to make co-payments and pay other medical costs which are not included in the list of costs covered by health insurance, including costs of medical treatment, surgery, hospitalization, medicines and other necessary medical supplies, costs of foods and accommodation of a seafarer for the period from the time when the seafarer receives first-aids until he recovers from illness or other medical conditions or he is determined to incur a chronic disease; failure to make full payment of wages as specified in the signed employment contract to the seafarer while he is undergoing medical treatment;

d) Failure to pay the cost of burial expenses in the case of death occurring on-board or ashore during the service period;

dd) Failure to purchase mandatory insurance for seafarers working on board ships as prescribed.

e) [81] Failure to make arrangements for repatriation of seafarers within the prescribed time limit.

3. A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for failure to provide adequate supplies, fuels and other materials for maintaining the safe operation of the ship.

4. Additional penalties: Suspend business activities for a fixed period of 03 – 06 months if any of the violations prescribed in Clause 2 and Clause 3 of this Article is committed.

5. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Enforced supply of proper foods, water and other basic necessities to seafarers working on board the ship if the violation prescribed in Point a Clause 2 of this Article is committed;

c) Enforced payment of the cost of repatriation of seafarers who are entitled to be repatriated if the violation prescribed in Point b Clause 2 of this Article is committed;

d) Enforced fulfillment of the shipowner’s responsibilities towards seafarers who suffer occupational accidents, injuries or diseases during the service period if the violation prescribed in Point c or Point d Clause 2 of this Article is committed;

dd) Enforced purchase of mandatory insurance for seafarers working on board the ship if the violation prescribed in Point dd Clause 2 of this Article is committed.

e) [82] Enforced arrangement for repatriation of seafarers within the prescribed time limits if the violation in point e clause 2 of this Article is committed.

Section 7. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON ELIGIBILITY REQUIREMENTS TO BE SATISFIED BY SHIP BUILDING, MODIFICATION AND REPAIR FACILITIES AND SHIP-BREAKERS

Article 49. Violations against regulations on eligibility requirements to be satisfied by ship building and modification facilities

1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Type-1 shipbuilding facility’s failure to establish and maintain the quality management system, the safety and environmental management system as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to prepare the occupational health and safety plan as prescribed;

b) Failure to meet fire prevention requirements or failure to prepare a firefighting plan as prescribed;

c) Failure to present environmental protection-related documents approved by competent authorities as prescribed;

d) Failure to provide facilities as prescribed or lack of any of mandatory equipment to serve the construction or repair of ships, or use of the ones failing to meet national technical regulations applicable to the ship building and repair facilities;

dd) Failure to provide adequate facilities for receiving and recalling discarded products from ships for treatment as prescribed;

e) Failure to ensure the adequacy of human resources, systems, structures or equipment for management and treatment of waste generated during the operation of the ship building and modification facilities as prescribed.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for lack of one technician or quality control inspector or shipbuilder as prescribed.

4. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for lack of two technicians or quality control inspectors or shipbuilders or more as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for failure to establish ship repair procedures in conformity with the national technical regulation on classification and construction of seagoing ships.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to prepare the occupational health and safety plan as prescribed;

b) Failure to meet fire prevention requirements or failure to prepare a firefighting plan as prescribed;

c) Failure to present environmental protection-related documents approved by competent authorities as prescribed;

d) Failure to provide facilities as prescribed or lack of any of mandatory equipment to serve the construction or repair of ships/ vessels, or use of the ones failing to meet national technical regulations applicable to the ship building and repair facilities;

dd) Failure to provide adequate facilities for receiving and recalling discarded products from ships for treatment as prescribed;

e) Failure to ensure the adequacy of human resources, systems, structures or equipment for management and treatment of waste generated during the operation of the ship repair facility as prescribed.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for lack of one technician or quality control inspector or ship repairer as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 51. Violations against regulations on shipbreaking

1. [83] A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to carry out shipbreaking task within the prescribed time limit;

b) Breaking each ship before obtaining a competent authority’s approval for the shipbreaking plan as prescribed.”.

2. A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to prepare the plan for collection, storage, transport and treatment of waste generated from the demolition of every ship, or failure to enter into a contract with a licensed waste treatment facility for collection, storage, transport and treatment of waste generated from the demolition of every ship;

b) Failure to build a separate area for safe storage of waste generated from the ship demolition before treatment as prescribed by the law on environmental protection;

c) Failure to formulate the plan for response to environmental emergencies that arise during the shipbreaking process;

d) Carrying out shipbreaking activities before obtaining permission from a competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 8. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON CONTAINER SAFETY

Article 52. Violations against regulations on container safety

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to fit the container with the Safety Approval Plate (CSC Plate), or improperly fitting the CSC Plate or falsifying any contents shown on the CSC Plate;

b) Fitting the container with a CSC Plate with an unsuitable size or insufficient contents;

c) Failure to obtain a certificate of technical safety and quality for container from a competent authority as prescribed, or use of the expired one.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to apply for a periodic examination or inspection on the predetermined schedule;

b) Using a container which is damaged or presents safety risks.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 9. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON MARITIME SEARCH AND RESCUE; MARINE SALVAGE AND AIDS TO NAVIGATION

Article 53. Violations in maritime sector search and rescue

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Sending distress signals whole the ship and persons on-board are still in safe status without adopting measures for correction of such mistake;

b) Failure to timely provide accurate and sufficient information concerning the Cospas-Sarsat system to serve the performance of search and rescue tasks as prescribed;

c) Failure to participate in exercises/drills and implement the plan for cooperation between ships and search and rescue services as prescribed.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to discharge obligations according to applicable regulations on maritime search and rescue;

b) Delayed execution of dispatching or shifting orders made by competent authorities during the carrying out of search and rescue activities as regulated.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on a ship of below 200 GT;

b) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on a ship of 200 GT to less than 500 GT;

c) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on a ship of 500 GT to less than 3.000 GT;

d) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed on a ship of 3.000 GT and above.

4. Additional penalties: Suspend the master’s certificate of competency for a fixed period of 03 - 06 months if the violation prescribed in Point a Clause 2 or one of the violations prescribed in Clause 3 of this Article is committed.

Article 54. Violations against regulations on salvage of property sunk in port waters

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for failure to provide information, notifications and reports on property sunken within the port waters, or providing the ones inconsistently with applicable regulations.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for failure to prepare or submit the salvage plan within the prescribed period of time.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failure to complete the salvage of sunken property within the prescribed time limit;

c) Carrying out the salvage of sunken property without obtaining a written permission from a competent authority;

d) Failure to transfer or partial transfer of property salvaged by chance to competent authorities;

dd) Failure to pay the cost of salvage of sunken property as prescribed;

e) Failure to strictly implement the exploring and salvage plan, which has been approved by a competent authority, while salvaging the sunken property.

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for failure to salvage level-1 sunken property.

5. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for failure to salvage level-2 sunken property.

6. Additional penalties:

a) Confiscate the exhibits and instrumentalities of the administrative violation prescribed in Point c Clause 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Remedial measures: Enforced reimbursement of costs of salvaging sunken property if the violation prescribed in Point dd Clause 3, Clause 4 or Clause 5 of this Article is committed.

Article 55. Violations against regulations on aids to navigation and navigational channels

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for any acts of hiding, interfering or reducing the range of aids to navigation.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Installing aids to navigation inconsistently with regulations;

b) Failure to install or to punctually install aids to navigation when there are obstructions causing hidden danger to the safety of navigation;

c) Failure to repair or restore aids to navigation damaged or drifted;

d) Causing damage to or dislocating aids to navigation;

dd) Causing aids to navigation out of operation or changing their characteristics;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Failure to provide information about the operation of aids to navigation on the published Notice to mariners as prescribed.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Deliberately moving aids to navigation from their initial positions without obtaining permission or approval from a competent authority;

b) Repairing or substitution of aids to navigation inconsistently with the approved design unless they are repaired or replaced to cope with emergencies;

c) Failure to keep technical designs of aids to navigation or navigational channels at the entity in charge of managing and operating such aids to navigation or navigational channels.

4. Remedial measures: Enforced restoration of aids to navigation to their original condition if the violation prescribed in Clause 1, Point d or Point dd Clause 2 or Point a Clause 3 of this Article is committed.

Section 10. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON TRAINING FOR SEAFARERS

Article 56. Violations against regulations on training for seafarers [84]

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for failure to receive trainee seafarers and to facilitate onboard training in accordance with the applicable regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failure to comply with enrolment regulations;

b) Failure to comply with training and drilling contents and curriculums according to the framework program approved by a competent authority;

c) Failure to use the prescribed teaching textbooks and practice materials;

d) Failure to provide sufficient training and drilling equipment and facilities as prescribed or provision of the ones failing to meet applicable technical regulations;

dd) Failure to adhere to testing and examination regulations;

e) Failure to provide training at the location approved by a competent authority.

3. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for a shortage of 01 lecturer/instructor as required, or employment of a lecturer/instructor who fails to possess a Certificate of Chief Instructor or other documents of equivalent validity as prescribed.

4. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Shortage of 02 lecturers/instructors or more, or employment of 02 or more lecturers/instructors who fail to possess a Certificate of Chief Instructor or other documents of equivalent validity as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Additional penalty: Suspend operations of the violating training provider for a fixed period of 03 – 06 months if one of the violations prescribed in Clause 2, Clause 3 and Clause 4 of this Article is committed.”.

Section 11. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON PREVENTION OF MARINE POLLUTION [85]

Article 57. Violations against regulations on oil spill response [86]

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for commission of one of the following violations:

a) Causing an oil spill or failing to promptly report to the competent authority in charge of receiving oil spill-related information upon the detection of an oil spill incident as regulated;

b) Failure to update or supplement the oil spill response plan as prescribed;

c) Failure to notify the oil spill response plan approved by the competent authority to relevant authorities, units and local governments for cooperation in implementation thereof.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failure to organize training courses or appoint officials and employees directly participating in response to join training courses for the purpose of improving their skills in oil spill response;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for failure to promptly report to a competent authority for assistance in case the oil spill exceeds the establishment’s response capacity or available on-site resources as prescribed.

4. The following penalties shall be imposed for violations involving in petrol and oil production, trading and services that pose a risk of causing oil spills on land at a less severe level:

a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for failure to notify the approved oil spill response plan to the commune-level People’s Committee[87] for cooperation in implementation thereof;

b) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for failure to invest in or enter into contracts to get prepared for response to oil spills with establishments that have means and equipment used for response activities or with Regional Oil Spill Response Centers at the level commensurate with possibilities of oil spill occurring in areas under jurisdiction to promptly mobilize means, equipment and supplies to carry out response activities as prescribed;

c) A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for failure to get ready to mobilize means, equipment and supplies to participate in cooperation in response to and remediation of consequences of oil spills at the request of competent authorities;

d) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed for failure to have the oil spill response plan approved by the commune-level People’s Committee[88] or the supervisory authority as prescribed;

dd) A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for failure to formulate an emergency plan to respond to oil spills and form forces to ensure timely and effective prevention of and response to oil spills at the level corresponding to the possibility of oil spills caused by establishments.

5. The following penalties shall be imposed for the violations in relation to activities of gasoline stockpiles, warehouses or storage facilities with total reserve volume of 50.000 m3 or more and petrol and oil ports capable of receiving ships with a tonnage of 50.000 DWT or more:

a) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for failure to invest in or enter into contracts to get prepared for response to oil spills with establishments that have means and equipment used for response activities or with Regional Oil Spill Response Centers at the level commensurate with possibilities of oil spill occurring in areas under jurisdiction to promptly mobilize means, equipment and supplies to carry out response activities as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for failure to have the oil spill response plan approved by the National Committee for Search and Rescue as prescribed;

d) A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for failure to formulate an emergency plan to respond to oil spills and form forces to ensure timely and effective prevention of and response to oil spills at the level corresponding to the possibility of oil spills which they cause.

6. The following penalties shall be imposed for the violations in relation to activities of local ports, gasoline stockpiles, warehouses or storage facilities with a total reserve volume of less than 50.000 m3, petrol and oil ports capable of receiving the ship of less than 50.000 DWT:

a) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for failure to invest in or enter into contracts to get prepared for response to oil spills with establishments that have means and equipment used for response activities or with Regional Oil Spill Response Centers at the level commensurate with possibilities of oil spill occurring in areas under jurisdiction to promptly mobilize means, equipment and supplies to carry out response activities as prescribed;

b) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for failure to lead and command their own forces, means and equipment or those stated in oil spill response contracts to carry out response activities in a timely manner; failure to get ready to mobilize means, equipment and supplies to participate in cooperation in response to and remediation of consequences of oil spills at the request of competent authorities;

c) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for failure to have the oil spill response plan approved by the provincial-level People’s Committee as prescribed;

d) A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for failure to formulate an emergency plan to respond to oil spills and form forces to ensure timely and effective prevention of and response to oil spills at the level corresponding to the possibility of oil spills which they cause.

7. The following penalties shall be imposed for violations involving activities of investors in ports, owners of establishments and project owners that pose a risk of causing oil spills:

a) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for failure to invest in or enter into contracts to get prepared for response to oil spills with establishments that have means and equipment used for response activities or with Regional Oil Spill Response Centers at the level commensurate with possibilities of oil spill occurring in areas under jurisdiction to promptly mobilize means, equipment and supplies to carry out response activities as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for failure to have the oil spill response plan approved by the provincial-level People’s Committee as prescribed; failure to rework the oil spill response plan for submission to a competent authority for approval;

d) A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for failure to formulate an emergency plan to respond to oil spills and form forces to ensure timely and effective prevention of and response to oil spills at the level corresponding to the possibility of oil spills which they cause.

8. The following penalties shall be imposed for violations involving offshore petroleum activities that pose a risk of causing oil spills:

a) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for failure to notify the approved oil spill response plan to the People's Committee of provinces at risk of being affected by incidents that may occur at establishments or projects;

b) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for failure to invest in or enter into contracts to get prepared for response to oil spills with establishments that have means and equipment used for response activities or with Regional Oil Spill Response Centers at the level commensurate with possibilities of oil spill occurring in areas under jurisdiction to promptly mobilize means, equipment and supplies to carry out response activities as prescribed;

c) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for failure to get ready to mobilize means, equipment and supplies to participate in cooperation in response to and remediation of consequences of oil spills at the request of competent authorities;

d) A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for failure to have the oil spill response plan approved by the National Committee for Search and Rescue as prescribed;

dd) A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for failure to formulate an emergency plan to respond to oil spills and form forces to ensure timely and effective prevention of and response to oil spills at the level corresponding to the possibility of oil spills caused by establishments.

9. The following penalties shall be imposed for violations involving activities of oil tankers that pose a risk of causing oil spills:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed for failure to have the oil pollution response plan approved by a competent authority affiliated to the Ministry of Construction[89] with respect to the oil tankers flying the Vietnamese flag with a gross tonnage of 150 GT or more and other ships other than oil tankers with a gross tonnage of 400 GT or more;

c) A fine ranging from VND 35.000.000 to VND 45.000.000 shall be imposed for failure to have the oil pollution response plan approved by a competent authority affiliated to the Ministry of Construction[90] with respect to the oil tankers flying the Vietnamese flag with a gross tonnage of 150 GT or more engaged in the transshipment of oil between tankers at sea;

d) A fine ranging from VND 45.000.000 to VND 55.000.000 shall be imposed for carrying out transshipment of oil between tankers at sea without obtaining consent from the National Contact Point or relevant Maritime Administration as prescribed;

dd) A fine ranging from VND 55.000.000 to VND 65.000.000 shall be imposed for failure to buy insurance or maintain other financial security in respect of civil liability as required by laws in order to compensate for damage caused by the oil pollution as regulated.

10. Remedial measures:

a) Enforced payment of costs of expert assessment, inspection, measurement and analysis of environmental samples in case a violation results in an oil spill or environmental pollution, according to applicable cost norms and unit prices if any of the violations specified in this Article is committed;

b) Enforced implementation of measures to remedy environmental pollution, and reporting on the results of such remedial measures and/or enforced payment of compensation for damage caused by oil pollution within the time limit specified by the person having the power to impose penalties in the penalty imposition decision, if any of the violations prescribed in clauses 8 and 9 of this Article is committed.

Article 58. [91] (abrogated)

Article 58a. Violations against regulations on management of collection and treatment of ship-generated waste within seaport waters [92]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failure to post or incorrectly posting the list of organizations and individuals that have signed contracts for provision of ship-generated waste collection and treatment services within seaport areas, and prices of waste collection and treatment services as prescribed;

b) Failure to submit reports on management of ship-generated waste collection and treatment within seaport areas as prescribed.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to declare, or incorrect declaration of, information about the ship-generated waste to be treated to the relevant Maritime Administration;

b) Causing drop, dispersion or leakage of waste during the collection thereof from ships.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for failure to provide vehicles for receiving waste from ships within seaport waters or failure to enter into contracts with waste collection and treatment service providers as regulated.

4. Remedial measures:

a) Enforced posting, or proper posting, of the list of organizations and individuals having signed contracts for provision of ship-generated waste collection and treatment services at seaports and applicable service charges as prescribed if the violation specified in point a clause 1 of this Article is committed;

b) Enforced reporting on management of ship-generated waste collection and treatment at seaports as prescribed if the violation specified in point b clause 1 of this Article is committed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Enforced implementation of measures to remedy environmental pollution caused by the spillage, dispersion or leakage of waste during the collection of waste from ships if the violation specified in point b clause 2 of this Article is committed.

Article 58b. Violations against regulations on prevention of pollution caused by ships [93]

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to provide equipment for storing and classifying garbage as prescribed or failure to store garbage at the designated place;

b) Removing rust, old paint and coatings from the ship without obtaining permission from the relevant Maritime Administration;

c) Failure to assign any person to stand watch on the deck and at the fuel receiving area upon ship refueling;

d) Dumping garbage or throwing other objects from the ship into water or wharf.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Carrying out transfer or receipt of fuel between the ship and other vehicles without obtaining permission from the relevant Maritime Administration as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failure to adhere to one of the technical safety procedures or rules for fuel receipt;

d) Letting other ships come alongside while carrying out ship-to-ship transfer of fuel;

dd) Operation of garbage or waste incinerator within a seaport or use of fuel oil with sulphur content in excess of the permissible limits for operating the main engine or generator engine;

e) Failure to make entries in the oil and other hazardous substance record book as prescribed.

3. A fine ranging from VND 90.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for failure to pumping or discharging types of waste from a ship to the wharf or within seaport waters against regulations.

4. [94] Remedial measure: Enforced implementation of remedial measures to prevent pollution caused by ships if the violation prescribed in Point d Clause 1 or Clause 3 of this Article is committed.

Article 58c. Violations against regulations control of harmful anti-fouling systems on ships [95]

1. A fine ranging from VND 90.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Applying harmful anti-fouling systems at ports, ship building and repair facilities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Additional penalty: Suspend operation of the port enterprise, or ship building and repair facility, for a fixed period of 03 – 06 months if any of the violations specified in clause 1 of this Article is committed.

3. Remedial measure: Enforced implementation of measures to remedy environmental pollution any of the violations specified in clause 1 of this Article is committed.

Article 58d. Violations against regulations on management and control of ships’ ballast water and sediments [96]

1. A fine ranging from VND 90.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to pump and discharge ballast water as prescribed and as instructed by the relevant Maritime Administration;

b) Discharging ships’ ballast water and sediments containing harmful aquatic organisms and pathogens or substances within seaport waters and Vietnam’s territorial waters.

2. Remedial measure: Enforced implementation of measures to remedy environmental pollution and rectify violations against regulations on management and control of ships’ ballast water and sediments if the violation in clause 1 of this Article is committed.

Article 58dd. Violations against regulations on dumping [97]

1. A fine ranging from VND 90.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Loading and unloading matters subject to ocean dumping against the ocean dumping permit.

2. Additional penalty: Suspend the ocean dumping permit for a fixed period of 01 - 03 months if the violation in point b clause 1 of this Article is committed.

3. Remedial measure: Enforced implementation of measures to remedy environmental pollution if any of the violations in clause 1 of this Article is committed.

Section 12. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON MARITIME LABOR; REPORTING OF MARITIME OCCUPATIONAL ACCIDENTS [98]

Article 58e. Violations against regulations on conclusion of employment contracts and seafarers’ employment contracts

The following fines shall be imposed shall be imposed upon an employer for failing to conclude an employment contract or seafarers’ employment contract in writing in respect of employment with a term of at least 03 months; or concluding an employment contract or seafarers’ employment contract which does not contain the essential terms and conditions required by law:

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for the violation that involves 01 to 10 seafarers.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for the violation that involves 11 to 50 seafarers.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for the violation that involves 51 to 100 seafarers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed for the violation that involves 301 seafarers or more.

Article 58g. Violations against regulations on conditions to be satisfied by foreign seafarers to work onboard Vietnam’s ships

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for concluding a seafarers’ employment contract inconsistently with the work permit issued by a Vietnam’s competent authority.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 45.000.000 shall be imposed for assigning a foreign seafarer who does not have a work permit issued by a Vietnam’s competent authority or has an expired work permit.

3. Remedial measures:

a) Enforced re-conclusion of employment contracts with seafarers in conformity with their work permits if the violation specified in clause 1 of this Article is committed;

b) Enforced disembarkation by seafarers from the ship if the violation specified in clause 2 of this Article is committed.

Article 58h. Violations against regulations on reporting of maritime occupational accidents occurring onboard ships

A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for failure to report maritime occupational accidents as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 58i. Violations against regulations on formulation of plans for natural disaster response and reports on natural disaster management in maritime sector

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed upon an enterprise for one of the following violations:

a) Failure to formulate a natural disaster management response plan as prescribed;

b) Failure to submit a report before, during and after a natural disaster to the relevant Maritime Administration as prescribed.

2. Remedial measure: Enforced formulation of the natural disaster response plan if the violation specified in point a clause 1 of this Article is committed.

Article 58k. Violations against regulations on natural disaster preparedness and response [100]

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for failure to prepare, or preparing inadequately, personnel, materials, equipment, facilities, or essential supplies for natural disaster response in accordance with the approved natural disaster response plan.

2. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Providing inaccurate information about the position and status of ships in operation in the event of a natural disaster;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 25.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed for failure to remain ready to comply with requests of the relevant Maritime Administration for the mobilization of means and equipment to participate in remedying the consequences of natural disasters.

4. Remedial measure:

Enforced rectification of information about the position and status of ships in operation in the event of a natural disaster if the violation in point a clause 1 of this Article is committed.

Section 14. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON PREVENTION AND CONTROL OF INFECTIOUS DISEASES IN MARITIME SECTOR; VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON STATE MANAGEMENT, INSPECTION, EXAMINATION, AND IMPOSITION OF PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS IN MARITIME SECTOR [101][102]

Article 58l. Violations against regulations on prevention and control of infectious diseases in maritime sector

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to notify, or provision of inaccurate or untimely information on, the prevention and control of infectious diseases to employees, seafarers, or passengers as required by a competent authority;

b) Failure to implement personal protection and hygiene measures for prevention of infectious diseases on board ships or vessels as required by a competent authority;

c) Failure to undergo testing as required by a competent authority in the course of infectious disease surveillance activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failure to immediately contact the medical quarantine authority where a passenger or crew member on board a ship shows symptoms or signs of an infectious disease before the ship enters port;

b) Unauthorized boarding or disembarkation from a ship, or the loading, unloading, or receipt of cargo during the period in which the ship is awaiting medical quarantine clearance or undergoing medical quarantine procedures, except where the ship is in distress.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 7.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failure to comply with medical inspection or medical treatment measures carried out by the medical quarantine authority in accordance with law, except the case prescribed in point b Clause 5 of this Article;

b) Failing to strictly comply with regulations on medical quarantine signals for incoming ships;

c) Failure to make medical declaration, or making false declarations, in relation to border medical quarantine as prescribed by law.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for concealing, failing to report or declare, or reporting or declaring in an untimely manner, the infectious disease status of oneself or another person suffering from an infectious disease on board a ship.

5. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Leaving a ship without authorization prior to completion of medical quarantine procedures or without permission from a competent authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Remedial measures:

a) Enforced medical inspection and treatment if the violation in point a clause 3 of this Article is committed;

b) Enforced return to the ship or a medical isolation area if the violation in point a clause 5 of this Article is committed;

c) Enforced implementation of medical isolation, coercive medical isolation and medical treatment or control of persons, ships and cargo carrying infectious disease pathogens, if the violation in point b clause 5 of this Article is committed.

Article 58m. Violations against regulations on inspection, examination, and imposition of penalties for administrative violations [103]

1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for use of words or actions that threaten, insult, or offend the dignity or honor of a person performing official duties, if not liable to criminal prosecution.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Failure to make reports or declarations, or making false reports or declarations, or failing to submit reports or declarations submitted within the prescribed time limits, as required by a person performing official duties or a competent authority;

b) Delaying, evading, failing to provide, or providing incomplete or untimely information or documents relating to inspections, examinations, or imposition of administrative violations by a person performing official duties or a competent authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Failure to appoint a duly authorized representative, in accordance with law, to attend the announcement of an inspection or examination decision, or to work with the inspection or examination team.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for unlawfully removing seals affixed to documents, exhibits, means, warehouses, or equipment subject to sealing; retaining or dispersing documents or exhibits relating to violations; or unlawfully altering the scene of an administrative violation in the maritime sector.

4. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed for any of the following violations:

a) Delaying, evading, or refusing to comply with inspection or examination decisions in the maritime sector issued by competent persons or authorities;

b) Failure to fully and properly implement the contents and requirements set out in inspection or examination conclusions issued by competent authorities in the maritime sector.

Article 58n. Online examination and handling of administrative violations [104]

1. Where information contained in the following documents, including the original certificate of ship registry, or a certified copy thereof and a valid confirmation issued by a credit institution (in cases where the ship is mortgaged), certificates and other documents relating to the ship as prescribed by law, certificates of professional competency and professional qualifications, has been integrated and updated in the electronic identity card, the electronic identification account on the National Identification Application, or databases managed by the Ministry of Public Security or the Ministry of Construction, the examination shall be carried out through the information available in such electronic identity card, electronic identification account, or databases. Such examination of information contained in the electronic identity card, electronic identification account, or databases shall have the same legal validity as the examination of the relevant original documents.

2. Temporary seizure or suspension of right to use documents

a) Where documents are temporarily seized or the right to use such documents is suspended, the competent person carrying out such seizure or suspension in the electronic environment shall update information relating thereto in the administrative violation handling database system, and synchronize it with the National Identification Application and databases managed by the Ministry of Public Security and the Ministry of Construction in order to enable the violating entity or the shipowner (in respect of documents belonging to the shipowner) to be informed thereof and comply with regulations on maritime order and safety, and to facilitate examination and handling of violations by competent authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The person having the power to impose penalties shall access the electronic receipt for payment of fine received from the public service portal system in order to print and include it in the administrative violation handling file, and to use as the basis for return of documents temporarily seized or subject to suspension of right to use, and for removal of information relating to such temporary seizure or suspension from the National Identification Application and databases managed by the Ministry of Public Security or the Ministry of Construction as prescribed in point b of this clause;

d) Records and decisions issued by competent persons in relation to the temporary seizure of, suspension of the right to use, and return of documents shall be made in accordance with regulations of law, and may be created and transmitted electronically via the National Identification Application or other electronic applications or information systems where the relevant technical conditions are satisfied.

3. Organizations and individuals having the power to examine or inspect and handle administrative violations shall be responsible for ensuring the confidentiality of information and personal data of violating entities in accordance with regulations of law.

4. Online handling of the administrative violations prescribed in this Decree shall apply when infrastructure, technical and information requirements are satisfied in accordance with regulations of law on handling of administrative violations.

Chapter III

POWER TO MAKE RECORDS OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AND POWER TO IMPOSE ADMINISTRATIVE PENALTIES

Section 1. POWER TO MAKE RECORDS OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS

Article 59. Power to make records of administrative violations [105]

The persons having power to impose penalties for administrative violations, and on-duty civil servants, public employees, and people working for the People's Army and People's Public Security Forces under the management of the persons having power to impose penalties for administrative violations specified in Articles 60 to 66 of this Decree shall, upon detection of any administrative violation in maritime sector in the course of performance of their duties within the scope of their responsibility, promptly take preventive actions against, and make a record of, such violation as prescribed. If an administrative violation occurs onboard a ship or inland waterway ship, the ship master or inland waterway ship operator shall make a record of that administrative violation and immediately transfer it to the person having the power to impose administrative penalties whenever that ship or inland waterway ship[106] arrives at a port.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 60. Power to impose penalties of inspection and examination forces [107]

1. On-duty inspectors of Vietnam Maritime Inspectorate have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 10.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 20.000.000.

2. Heads of inspection teams established by Vietnam Maritime Inspectorate has the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 50.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Chief Inspector of Vietnam Maritime Inspectorate has the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 80.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

4. Heads of examination teams established by the Administrator of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA) have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 80.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

5. Heads of examination teams established by the Minister of Construction of Vietnam have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 100.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

Article 61. Power to impose penalties of VIMAWA’s Branch Offices and Maritime Administrations [108]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 25.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 50.000.000;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

2. Director of Northern Maritime and Waterway Branch (MWB-North), Director of Southern Maritime and Waterway Branch (MWB-South), and Directors of Maritime Administrations, have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 50.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

Article 62. Power to impose penalties of Administrator of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA) [109]

The Administrator of VIMAWA has the power to:

1. Issue warning.

2. Impose a fine up to VND 100.000.000.

3. Suspend licenses/practicing certificates or suspend operations for fixed periods.

4. Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations.

5. Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

Article 63. Power to impose penalties of Chairpersons of provincial-level People’s Committees

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Issue warning.

2. Impose a fine up to VND 100.000.000.

3. Suspend licenses/practicing certificates or suspend operations for fixed periods.

4. Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations.

5. [110] Impose the remedial measures specified in [111] Clause 3 Article 4 of this Decree.

Article 64. Power to impose administrative penalties of People’s Public Security Forces [112]

1. On-duty soldiers of People’s Public Security Forces have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 10.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Heads of Police Posts, Heads of Squadrons, Station Heads, and Team Leaders have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 30.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 60.000.000;

dd) Impose the remedial measures specified in point c clause 3 Article 4 of this Decree.

3. Commune-level Police Chiefs have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 50.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

4. Heads of professional divisions of the Police Department for Administrative Management of Social Order, including: the Division for Guidance and Management of Weapons, Explosives, Support Instruments and Pyrotechnics, and the Division for Guidance and Management of Business Lines subject to Security and Public Order Conditions, and Seals; Heads of professional divisions of the Traffic Police Department, including the Division for Guidance on propaganda, investigation, and settlement of traffic accidents, the Division for Guidance on patrol and control of road and railway traffic, and the Division for Guidance on patrol, control, and crime prevention and combat on waterways, and Fleet Commanders; Heads of professional divisions of the Fire and Rescue Police Department, including: the Fire Prevention Division, the Fire Prevention and Fighting Appraisal Division, the Firefighting and Rescue Division, the Division for Science and Technology Management and Inspection of Firefighting and Rescue Equipment; Heads of divisions affiliated to provincial-level Police Departments, including: the Traffic Police Divisions, the Police Divisions for Investigation into Corruption, Economy, Smuggling and Environment-related Crimes, the Fire and Rescue Police Divisions, and the Economic Security Divisions have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 80.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

5. Directors of provincial-level Police Departments shall have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 100.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

6. Directors General of the following authorities, including: the Economic Security Department, the Police Department for Administrative Management of Social Order, the Police Department for Investigation into Corruption, Economy and Smuggling-related Crimes, the Traffic Police Department, the Fire and Rescue Police Department, and the Environment Crime Prevention and Fighting Police Department, have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 100.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Apportionment of power to impose administrative penalties of People’s Public Security Forces

a) On-duty soldiers of People’s Public Security Forces shall consider imposing penalties for administrative violations involving inland waterway ships operating within the port waters or outside port waters in areas where such ships are permitted to operate, if such violations are directly related to the fields and sectors under their management, according to their competence to handle administrative violations, and for the administrative violations specified in clause 1, clause 2 Article 13; clause 1, clause 2 Article 28; clause 1, clause 2 Article 30; clause 1, clause 2, point a clause 3 Article 33 of this Decree;

b) Heads of Police Posts, Heads of Squadrons, Station Heads, and Team Leaders shall consider imposing penalties for administrative violations involving inland waterway ships operating within the port waters or outside port waters in areas where such ships are permitted to operate, if such violations are directly related to the fields and sectors under their management, according to their competence to handle administrative violations, and for the administrative violations specified in points d, e, g clause 2 Article 12; Article 13; clause 1, clause 2, clause 3 Article 28; Article 30; clause 1, clause 2, point a clause 3 Article 33 of this Decree;

c) Commune-level Police Chiefs shall consider imposing penalties for administrative violations involving inland waterway ships operating within the port waters or outside port waters in areas where such ships are permitted to operate, if such violations are directly related to the sectors under their management, according to their competence to handle administrative violations, and for the administrative violations specified in points d, e, g clause 2 Article 12; Article 13; clause 1, clause 2, clause 3 Article 28; Article 30; clause 1, clause 2, point a clause 3, clause 10 Article 33 of this Decree;

d) Heads of professional divisions of the Police Department for Administrative Management of Social Order, including: the Division for Guidance and Management of Weapons, Explosives, Support Instruments and Pyrotechnics, and the Division for Guidance and Management of Business Lines subject to Security and Public Order Conditions, and Seals; Heads of professional divisions of the Traffic Police Department, including the Division for Guidance on propaganda, investigation, and settlement of traffic accidents, the Division for Guidance on patrol and control of road and railway traffic, and the Division for Guidance on patrol, control, and crime prevention and combat on waterways, and Fleet Commanders; Heads of professional divisions of the Fire and Rescue Police Department, including: the Fire Prevention Division, the Fire Prevention and Fighting Appraisal Division, the Firefighting and Rescue Division, the Division for Science and Technology Management and Inspection of Firefighting and Rescue Equipment; Heads of divisions affiliated to provincial-level Police Departments, including: the Traffic Police Divisions, the Police Divisions for Investigation into Corruption, Economy, Smuggling and Environment-related Crimes, the Fire and Rescue Police Divisions, and the Economic Security Divisions, shall consider imposing penalties for administrative violations involving inland waterway ships operating within the port waters or outside port waters in areas where such ships are permitted to operate, if such violations are directly related to the fields and sectors under their management, according to their competence to handle administrative violations, and for the administrative violations specified in points d, e, g clause 2 Article 12; Article 13; Article 28; Article 30; clause 1, clause 2, point a clause 3, clause 10 Article 33 of this Decree;

dd) Directors of provincial-level Police Departments shall consider imposing penalties for administrative violations involving inland waterway ships operating within the port waters or outside port waters in areas where such ships are permitted to operate, if such violations are directly related to the fields and sectors under their management, according to their competence to handle administrative violations, and for the administrative violations specified in points d, e, g clause 2 Article 12; Article 13; Article 28; Article 30; clause 1, clause 2, point a clause 3, clause 10 Article 33, point a clause 1 Article 58dd of this Decree;

e) Directors General of the following authorities, including: the Economic Security Department, the Police Department for Administrative Management of Social Order, the Police Department for Investigation into Corruption, Economy and Smuggling-related Crimes, the Traffic Police Department, the Fire and Rescue Police Department, and the Environment Crime Prevention and Fighting Police Department, shall consider imposing penalties for administrative violations involving inland waterway ships operating within the port waters or outside port waters in areas where such ships are permitted to operate, if such violations are directly related to the fields and sectors under their management, according to their competence to handle administrative violations, and for the administrative violations specified in points d, e, g clause 2 Article 12; Article 13; Article 28; Article 30; clause 1, clause 2, point a clause 3, clause 10 Article 33, and point a clause 1 Article 58dd of this Decree.”.

Article 65. Power to impose penalties of Border Guard Forces [113]

1. On-duty soldiers of the Border Guard Forces have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 5.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 10.000.000.

2. Station Heads or Team Leaders in charge of supervising the soldiers mentioned in clause 1 of this Article have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 10.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 20.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in point c clause 3 Article 4 of this Decree.

3. Leaders of Task Force Teams for Drug and Crime Prevention and Control which are put under the control of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control have the power to:

a) Issue warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 30.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in point c clause 3 Article 4 of this Decree.

4. Heads of Border Guard Posts, Captains of Naval Border Guard Flotillas, and Commanding Officers of Border Guard Commands at port border checkpoints have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 30.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 60.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

5. Heads of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control which are put under control of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command have the power to:

a) Issue warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

6. Commanding Officers of Border Guard Commands; Captains of Naval Border Guard Squadrons, and Director General of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 100.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) On-duty soldiers of the Border Guard Forces shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in clause 1, clause 3 Article 33; clause 1, clause 2 Article 34; clause 1 Article 36; clause 1 Article 37; clause 1 Article 42; clause 1, clause 2 Article 58l of this Decree;

b) Station Heads or Team Leaders in charge of supervising the soldiers mentioned in clause 1 of this Article shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in point d clause 1 Article 12; clause 2 Article 32; clause 1, clause 3, point e clause 5 Article 33; clause 1, clause 2, clause 3 Article 34; clause 1, clause 2 Article 36; clause 1 Article 37; clause 1 Article 42; clause 1, clause 2 Article 58l of this Decree;

c) Leaders of Task Force Teams for Drug and Crime Prevention and Control which are put under the control of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in point d clause 1 Article 12; clause 2 Article 32; clause 1, clause 3, point e clause 5 Article 33; clause 1, clause 2, clause 3 Article 34; clause 1, clause 2, clause 3 Article 36; clause 1 Article 37; clause 1 Article 42; clause 1, clause 2 Article 58l of this Decree;

d) Heads of Border Guard Posts, Captains of Naval Border Guard Flotillas, and Commanding Officers of Border Guard Commands at port border checkpoints shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in clause 1, clause 2, clause 3 Article 12; clause 1, clause 2, point a, point b, point dd, point e clause 3; point a, point b clause 5 Article 32; clause 1, clause 3, point e clause 5, point a, point b, point c clause 10 Article 33; Article 34; clause 1, clause 2, clause 3, point a, point b, point c clause 4, clause 5, clause 6, point a, point b, point c clause 7, point a clause 8, clause 9, clause 10, clause 11 Article 36; clause 1, clause 2, point a, point b clause 3 Article 37; Article 40; clause 1, clause 3, clause 4 Article 42; point a, point b clause 1, point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; clause 1 Article 58g; Article 58l of this Decree;

dd) Heads of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control which are put under control of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5 Article 12; clause 1, clause 2, point a, point dd, point e clause 3, point a, point b, point c clause 5 Article 32; clause 1, clause 3, point e clause 5 and clause 10 Article 33; Article 34; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5, clause 6, clause 7, point a, point b clause 8, clause 9, clause 10, clause 11, point a clause 12 Article 36; clause 1, clause 2, point a, point b, point c clause 3, clause 4, clause 5, clause 6 Article 37; Article 40; clause 1, clause 3, clause 4 Article 42; point a, point b clause 1, point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; Article 58g; Article 58l of this Decree;

e) Commanding Officers of Border Guard Commands; Captains of Naval Border Guard Squadrons, and Director General of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in Article 12; clause 3, clause 4 Article 19; clause 1, clause 2, point a, point dd, point e clause 3, clause 5, clause 6 Article 32; clause 1, clause 3, point e clause 5 and clause 10 Article 33; Article 34; Article 36; Article 37; Article 40; clause 1, clause 3, clause 4 Article 42; point a, point b clause 1, point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; point a clause 1 Article 58dd; Article 58g; Article 58l of this Decree.”.

Article 66. Power to impose penalties of Coast Guard Forces [114]

1. Police Officers on duty of the Coast Guard Forces have the power to:

a) Issue warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 10.000.000.

2. Coast Guard Team Leaders have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 10.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 20.000.000.

3. Heads of Coast Guard Units or Coast Guard Stations have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 20.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 40.000.000.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 30.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 60.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

5. Captains of Coast Guard Squadrons; Heads of Reconnaissance Commissions, Heads of Task Force Commissions for Drug Crime Prevention and Control under the control of Vietnam Coast Guard have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 50.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates, or suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Regional Coast Guard Commanders, Director General of the Department of Operations and Legislation under the control of Vietnam Coast Guard have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 80.000.000;

c) Suspend licenses/practicing certificates for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

7. Vietnam Coast Guard Commander has the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 100.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 3 Article 4 of this Decree.

8. Apportionment of power to impose administrative penalties of Coast Guard Forces

a) Police Officers on duty of the Coast Guard Forces shall have the power to impose penalties for the administrative violations which are detected outside port waters and directly related to the fields and sectors under their management as prescribed in clause 3 Article 33; clause 1, clause 2 Article 34; clause 1 Article 36; clause 1 Article 37; clause 1 Article 42 of this Decree;

b) Coast Guard Team Leaders shall have the power to impose penalties for the administrative violations which are detected outside port waters and directly related to the fields and sectors under their management as prescribed in clause 3, point b, point c, point d, point dd, point e, point g, point h, point i, point k, point l, point m clause 4, point e clause 5 Article 33; clause 1, clause 2, clause 3 Article 34; clause 1, clause 2 Article 36; clause 1 Article 37; clause 1, point a, point b clause 2 Article 42 of this Decree;

c) Heads of Coast Guard Units or Coast Guard Stations shall have the power to impose penalties for the administrative violations which are detected outside port waters and directly related to the fields and sectors under their management as prescribed in clause 3, point b, point c, point d, point dd, point e, point g, point h, point i, point k, point l, point m clause 4, point e clause 5, clause 6 Article 33; clause 1, clause 2 and clause 3 Article 34; clause 1, clause 2, clause 3, point a, point b clause 4 Article 36; clause 1 Article 37; point a, point b, point c clause 1 Article 40; clause 1, point a, point b clause 2 Article 42 of this Decree;

d) Captains of Coast Guard Platoons shall have the power to impose penalties for the administrative violations which are detected outside port waters and directly related to the fields and sectors under their management as prescribed in clause 3, clause 4, point e clause 5, clause 6 Article 33; Article 34; clause 1, clause 2, clause 3, point a, point b, point c clause 4, clause 5, clause 6, point a, point b clause 7, point a clause 8, Article 36; clause 1, point b clause 2 Article 37; Article 40; clause 1, clause 2, clause 4 Article 42; point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; clause 1 Article 58g of this Decree;

dd) Captains of Coast Guard Squadrons; Heads of Reconnaissance Commissions, Heads of Task Force Commissions for Drug Crime Prevention and Control under the control of Vietnam Coast Guard shall have the power to impose penalties for the administrative violations which are detected outside port waters and directly related to the fields and sectors under their management as prescribed in clause 3, clause 4, point e clause 5, clause 6 Article 33; Article 34; clause 1, clause 2, clause 3, clause 4, clause 5, clause 6, clause 7, point a, point b clause 8, clause 9, clause 10, clause 11, point a clause 12 Article 36; clause 1, clause 2, point a, point b, point c clause 3, clause 4, clause 5, clause 6 Article 37; Article 40; Article 42; point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; Article 58g of this Decree;

e) Regional Coast Guard Commanders, Director General of the Department of Operations and Legislation under the control of Vietnam Coast Guard shall have the power to impose penalties for the administrative violations which are detected outside port waters and directly related to the fields and sectors under their management as prescribed in clause 3, clause 4, point e clause 5, clause 6 Article 33; Article 34; Article 36; Article 37; Article 40; Article 42; point a, point b, point c, point d, point dd clause 2 Article 58b; Article 58g of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter IV

IMPLEMENTATION [115]

Article 67. Guidelines for collection, transfer, management and use of illegal benefits paid by violating entities

The Ministry of Finance shall take charge of and cooperate with the Ministry of Transport in providing guidelines for collection, transfer, management and use of illegal benefits paid by the entities committing administrative violations prescribed herein.

Article 68. Transition

In respect of administrative violations in the maritime sector which have been committed before the effective date of this Decree, but have been detected or are put under consideration after this Decree takes effect, the provisions on penalty imposition that are more favorable to violating entities shall apply.

Article 69. Effect

This Decree comes into force from February 01, 2018 and supersedes the Government’s Decree No. 93/2013/ND-CP dated August 20, 2013.

Article 70. Implementation organization

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces or central-affiliated cities shall be responsible for the implementation of this Decree./.

 

 

CERTIFIED BY

PP. THE MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Xuan Sang

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 23/VBHN-BXD ngày 09/04/2026 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải do Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

1.057

DMCA.com Protection Status
IP: 34.68.39.29