PHÁP LỆNH
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP
XỬ LÝ HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN
Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem
xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân số
03/2022/UBTVQH15 ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu biển, Pháp lệnh Thủ tục bắt giữ tàu bay, Pháp
lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện
ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, Pháp lệnh
Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, Pháp lệnh
Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại
Tòa án nhân dân và Pháp lệnh Chi phí tố tụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14 và Luật số 67/2020/QH14;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp
xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Pháp lệnh này quy định trình tự,
thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc áp dụng các biện pháp xử lý
hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào
cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi là biện pháp xử lý hành chính); trình tự,
thủ tục xem xét, quyết định việc hoãn, miễn chấp hành, giảm thời hạn, tạm đình
chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại;
khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị
trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Điều 2.
Nguyên tắc xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính
1. Việc xem xét, quyết định áp
dụng biện pháp xử lý hành chính phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại khoản
2 Điều 3 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; đối với người chưa thành niên còn
phải tiến hành nhanh chóng, kịp thời, bảo đảm thủ tục thân thiện, phù hợp với
tâm lý, giới, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của họ và các
nguyên tắc xử lý quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 134 của Luật Xử lý vi
phạm hành chính.
2. Bảo đảm quyền của người bị đề
nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính (sau đây gọi là người bị đề nghị) được
tham gia, trình bày ý kiến trước Tòa án, tranh luận tại phiên họp theo quy định
của Pháp lệnh này.
3. Bảo đảm quyền được bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị. Người bị đề nghị, cha mẹ hoặc
người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên có quyền tự mình hoặc
nhờ luật sư, người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị.
Người bị đề nghị thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý được đề nghị tổ chức thực
hiện trợ giúp pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của
Luật Trợ giúp pháp lý.
Trường hợp người bị đề nghị là
người chưa thành niên mà không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì
Tòa án yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý cử trợ giúp viên pháp lý, luật
sư theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý hoặc Đoàn luật sư phân công tổ chức
hành nghề luật sư cử luật sư để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
4. Việc xem xét, quyết định áp
dụng biện pháp xử lý hành chính do 01 Thẩm phán thực hiện. Khi xem xét, quyết định
áp dụng biện pháp xử lý hành chính, Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Bảo đảm sự vô tư của người tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện
pháp xử lý hành chính.
5. Tiếng nói và chữ viết dùng
trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án là
tiếng Việt. Người bị đề nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền dùng
tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, trường hợp này phải có người phiên dịch.
6. Bảo đảm quyền được xem xét
theo hai cấp trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Điều 3. Thẩm
quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính[2]
1. Thẩm quyền xem xét, quyết định
áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án nhân dân khu vực được quy định
như sau:
a) Tòa án nhân dân khu vực nơi
có trụ sở cơ quan của người đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính (sau đây
gọi là người đề nghị), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Tòa án nhân dân khu vực nơi
người bị đề nghị có hành vi vi phạm trong trường hợp người đề nghị là Trưởng
Công an cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 99, khoản 1 Điều 100, khoản 3 Điều
101, khoản 1 Điều 102 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Tòa án nhân dân tỉnh, thành
phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền xét lại quyết định
của Tòa án nhân dân khu vực bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
Điều 4. Kiểm
sát việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm
sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của Tòa án nhân dân, cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
theo quy định của Pháp lệnh này; thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị
nhằm bảo đảm việc giải quyết kịp thời, đúng pháp luật.
2. Viện kiểm sát nhân dân tham
gia các phiên họp; tham gia việc xét hoãn, miễn, giảm, tạm đình chỉ việc chấp
hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Pháp lệnh
này.
3. Sau khi nhận được thông báo
thụ lý hồ sơ của Tòa án cùng cấp, Viện kiểm sát có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ việc
tại Tòa án đã thụ lý, có quyền sao chụp hồ sơ vụ việc đó.
Điều 5.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xem xét, quyết định áp dụng
biện pháp xử lý hành chính
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
không được can thiệp trái pháp luật vào việc Tòa án xem xét, quyết định áp dụng
biện pháp xử lý hành chính.
2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp với Tòa án
trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có yêu cầu
của Tòa án.
3. Quyết định của Tòa án đã có
hiệu lực pháp luật phải được thi hành và được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải chấp hành quyết định của Tòa án và
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành đó.
Điều 6.
Trách nhiệm quản lý công tác xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành
chính
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, Tòa án nhân dân tối cao quản lý công tác xem xét, quyết
định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của các Tòa án và có nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
1. Chủ trì, phối hợp trong việc
ban hành, đề xuất ban hành, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm
pháp luật về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành
chính;
2. Tổ chức việc thống kê, xây dựng,
quản lý cơ sở dữ liệu về xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành
chính;
3. Chủ trì, phối hợp hướng dẫn,
tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong việc thực hiện quy định pháp luật về việc
xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
4. Kiểm tra việc chấp hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện
pháp xử lý hành chính của các Tòa án;
5. Định kỳ hằng năm gửi báo cáo
về công tác xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của các Tòa
án đến Bộ Tư pháp; chỉ đạo Tòa án nhân dân các cấp thực hiện việc báo cáo, cung
cấp thông tin về việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 7. Chi
phí, lệ phí trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
1. Chi phí trong việc xem xét,
quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính gồm:
a) Chi phí cho người phiên dịch,
người dịch thuật;
b) Chi phí cho luật sư, trợ
giúp viên pháp lý là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị;
c) Chi phí giám định và các khoản
chi phí khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi phí trong việc xem xét,
quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại khoản 1 Điều này được
thực hiện theo quy định của pháp luật về chi phí tố tụng.
3. Trách nhiệm chi trả chi phí
trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính được quy định
như sau:
a) Chi phí quy định tại điểm a
và điểm b khoản 1 Điều này nếu người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ của
người bị đề nghị là người chưa thành niên tự yêu cầu thì họ tự chi trả, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác;
b) Chi phí quy định tại khoản 1
Điều này do Tòa án yêu cầu thì Tòa án chi trả, trừ trường hợp quy định tại điểm
c khoản này;
c) Chi phí quy định tại điểm b khoản
1 Điều này cho trợ giúp viên pháp lý, luật sư do tổ chức thực hiện trợ giúp
pháp lý cử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
4. Lệ phí cấp bản sao giấy tờ,
sao chụp tài liệu tại Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về án
phí và lệ phí Tòa án.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM
XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
Điều 8. Thời
hạn xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày Tòa án thụ lý hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính (sau đây gọi
là hồ sơ đề nghị), Tòa án phải ra một trong các quyết định quy định tại điểm k khoản 3 Điều 21 của Pháp lệnh này; đối với vụ việc cần
có thời gian kiểm tra, đánh giá, tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn hoặc
các vụ việc phức tạp khác thì thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30
ngày.
Điều 9. Nhận,
thụ lý hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
1. Khi nhận được hồ sơ đề nghị,
Tòa án phải vào sổ giao nhận. Trường hợp hồ sơ đề nghị không đủ tài liệu theo
quy định tại khoản 2 Điều 100, khoản 2 Điều 102 hoặc khoản 2 Điều 104 của Luật
Xử lý vi phạm hành chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, Tòa án trả lại hồ
sơ đề nghị và nêu rõ lý do bằng văn bản.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm
phán xem xét, giải quyết.
Điều 10.
Phân công Thẩm phán xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
1. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 9 của Pháp lệnh này, Chánh án Tòa án phân công Thẩm
phán xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính. Đối với việc xem
xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, Thẩm phán được
phân công phải là người đã được đào tạo hoặc có kinh nghiệm giải quyết các vụ
việc liên quan đến người chưa thành niên hoặc có hiểu biết cần thiết về tâm lý
học, khoa học giáo dục đối với người chưa thành niên.
2. Thẩm phán được phân công phải
từ chối xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc một
trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh này.
3. Trường hợp Thẩm phán được
phân công không thể tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hoặc thuộc trường hợp phải từ
chối xem xét, quyết định thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán khác xem xét,
quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Điều 11.
Những trường hợp phải từ chối, thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp
1. Là người thân thích của người
bị đề nghị.
2. Đã tiến hành xem xét, quyết
định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong cùng vụ việc đó.
3. Đã tiến hành việc giải quyết
khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định áp dụng biện pháp xử lý
hành chính trong cùng vụ việc đó.
4. Có căn cứ rõ ràng khác để
cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
Điều 12.
Thông báo về việc thụ lý hồ sơ đề nghị
1. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ đề nghị, Tòa án phải thông báo bằng văn bản về việc
thụ lý hồ sơ đề nghị cho người đề nghị, người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người
giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người đại diện hợp pháp
của người bị đề nghị (nếu có) và Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Văn bản thông báo phải có
các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ban hành
văn bản thông báo;
b) Tên Tòa án đã thụ lý hồ sơ đề
nghị;
c) Số, ngày, tháng, năm thụ lý
hồ sơ đề nghị;
d) Họ và tên, chức vụ, tên cơ
quan của người đề nghị; họ và tên người được ủy quyền (nếu có);
đ) Họ và tên, ngày, tháng, năm
sinh, giới tính, nơi cư trú, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân hoặc căn
cước công dân (nếu có) của người bị đề nghị;
e) Biện pháp được đề nghị áp dụng.
Điều 13.
Kiểm tra hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
1. Thẩm phán được phân công phải
kiểm tra hồ sơ đề nghị về các nội dung sau đây:
a) Tài liệu trong hồ sơ đề nghị
theo quy định tại khoản 2 Điều 100, khoản 2 Điều 102 hoặc khoản 2 Điều 104 của
Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Thời hiệu áp dụng biện pháp xử
lý hành chính theo quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 6 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính;
c) Đối tượng bị đề nghị, thẩm
quyền, trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
2. Trường hợp cần làm rõ tình
trạng sức khỏe, tâm lý, điều kiện sống, học tập, làm việc của người bị đề nghị,
Thẩm phán có thể tham vấn ý kiến của chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội
học, đại diện cơ quan, tổ chức nơi người bị đề nghị làm việc, đại diện nhà trường
nơi người bị đề nghị học tập, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận nơi người
bị đề nghị cư trú và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
3. Thẩm phán có văn bản yêu cầu
tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý cử trợ giúp viên pháp lý, luật sư hoặc Đoàn
luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử luật sư trong trường hợp người bị
đề nghị là người chưa thành niên quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Pháp lệnh này.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày được phân công, căn cứ vào kết quả kiểm tra hồ sơ, Thẩm phán phải
quyết định về một trong các nội dung sau đây:
a) Yêu cầu bổ sung tài liệu;
b) Đình chỉ hoặc tạm đình chỉ
việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
c) Mở phiên họp xem xét, quyết
định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Điều 14.
Quyền cung cấp tài liệu của người bị đề nghị
1. Kể từ ngày nhận được thông
báo về việc thụ lý hồ sơ đề nghị cho đến thời điểm Tòa án mở phiên họp và tại
phiên họp, người bị đề nghị, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là
người chưa thành niên, người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị (nếu có),
người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị có quyền cung cấp
tài liệu cho Tòa án đã thụ lý.
2. Việc cung cấp tài liệu có thể
được thực hiện bằng phương thức sau đây: nộp trực tiếp tại Tòa án; gửi đến Tòa
án theo đường dịch vụ bưu chính; gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng
thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Điều 15.
Yêu cầu bổ sung tài liệu
1. Thẩm phán yêu cầu người đề
nghị bổ sung tài liệu trong trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ đề nghị có tài liệu
chưa rõ hoặc có mâu thuẫn cần bổ sung, làm rõ;
b) Có vi phạm trình tự, thủ tục
lập hồ sơ đề nghị.
2. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ tài
liệu cần bổ sung và lý do của việc yêu cầu bổ sung.
3. Thời hạn bổ sung tài liệu là
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu; đối với vụ việc cần có thời gian
kiểm tra, đánh giá, tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn hoặc vụ việc phức
tạp khác thì Thẩm phán có thể quyết định thời hạn bổ sung tài liệu là không quá
05 ngày làm việc. Người được yêu cầu phải gửi tài liệu bổ sung cho Tòa án; trường
hợp không bổ sung được tài liệu thì phải trả lời hoặc giải trình bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được tài liệu bổ sung hoặc kể từ ngày hết thời hạn quy định
tại khoản 3 Điều này mà người được yêu cầu không bổ sung tài liệu, Thẩm phán ra
quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Điều 16.
Đình chỉ, tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành
chính
1. Thẩm phán ra quyết định đình
chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có một
trong các căn cứ sau đây:
a) Hết thời hiệu áp dụng biện
pháp xử lý hành chính quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 6 của Luật
Xử lý vi phạm hành chính;
b) Người bị đề nghị đã chết;
c) Người bị đề nghị không thuộc
đối tượng áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4
Điều 92, khoản 1 Điều 94 hoặc khoản 1 Điều 96 của Luật Xử lý vi phạm hành
chính;
d) Người bị đề nghị thuộc trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 92, khoản 2 Điều 94 hoặc khoản 2 Điều 96 của Luật
Xử lý vi phạm hành chính;
đ) Người đề nghị rút đề nghị;
e) Người bị đề nghị đã có bản
án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đối với hành vi bị đề
nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
g) Người bị đề nghị đang chấp
hành hình phạt tù, đang chờ chấp hành hình phạt tù hoặc hình phạt tử hình theo
bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
h) Người bị đề nghị mắc bệnh hiểm
nghèo có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp cơ bản[3] trở lên.
2. Thẩm phán ra quyết định tạm
đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có một
trong các căn cứ sau đây:
a) Hành vi vi phạm pháp luật của
người bị đề nghị có dấu hiệu tội phạm và Tòa án phải chuyển hồ sơ cho cơ quan
có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự xem xét hoặc người bị đề nghị đang bị
truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi đó;
b) Khi phát sinh tình tiết mới
về tình trạng sức khỏe, tâm thần của người bị đề nghị và cần yêu cầu người đề
nghị tiến hành trưng cầu giám định.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày lý do tạm đình chỉ quy định tại khoản 2 Điều này không còn thì
Tòa án ra quyết định tiếp tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành
chính hoặc quyết định đình chỉ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành
chính theo quy định của Pháp lệnh này.
Điều 17.
Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý hành
chính
1. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp xem xét,
quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
2. Quyết định mở phiên họp phải
có các nội dung chính sau đây:
a) Họ và tên, ngày, tháng, năm
sinh, giới tính, nơi cư trú, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân hoặc căn
cước công dân (nếu có) của người bị đề nghị; họ và tên, nơi cư trú của người đại
diện hợp pháp của người bị đề nghị (nếu có);
b) Họ và tên, nơi cư trú của
cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên;
c) Họ và tên, chức vụ, tên cơ
quan của người đề nghị; họ và tên người được ủy quyền (nếu có);
d) Biện pháp được đề nghị áp dụng;
đ) Ngày, tháng, năm, địa điểm mở
phiên họp trực tiếp hoặc trực tuyến;
e) Họ và tên Thẩm phán, Thư ký
phiên họp;
g) Họ và tên người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị;
h) Họ và tên người phiên dịch (nếu
có);
i) Họ và tên những người khác
được yêu cầu tham gia phiên họp (nếu có).
3. Chậm nhất là 03 ngày làm việc
trước khi mở phiên họp, quyết định mở phiên họp phải được gửi cho những người
quy định tại các điểm a, b, c, g, h và i khoản 2 Điều này và Viện kiểm sát cùng
cấp.
Điều 18.
Thành phần phiên họp
1. Người tiến hành phiên họp gồm
có Thẩm phán và Thư ký phiên họp.
2. Người tham gia phiên họp gồm
có người đề nghị hoặc người được ủy quyền; Kiểm sát viên; người bị đề nghị, người
đại diện hợp pháp của người bị đề nghị (nếu có); cha mẹ hoặc người giám hộ của
người bị đề nghị là người chưa thành niên; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người bị đề nghị.
3. Trường hợp cần thiết, Tòa án
yêu cầu người giám định, người phiên dịch, người dịch thuật, chuyên gia y tế,
tâm lý, giáo dục, xã hội học, đại diện cơ quan, tổ chức nơi người bị đề nghị
làm việc, đại diện nhà trường nơi người bị đề nghị học tập, đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức
thành viên của Mặt trận nơi người bị đề nghị cư trú và những người khác tham
gia phiên họp trình bày ý kiến để làm rõ các vấn đề có liên quan.
Người làm công tác bảo vệ trẻ
em cấp xã tham gia phiên họp trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 72 của
Luật Trẻ em.
Điều 19. Quyền
và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp
1. Yêu cầu thay đổi người tiến
hành phiên họp.
2. Được biết, đọc, ghi chép,
sao chụp và xem tài liệu trong hồ sơ đề nghị.
3. Cung cấp tài liệu, giải
trình, trình bày ý kiến, tranh luận tại phiên họp theo quy định của Pháp lệnh
này.
4. Được nhận các quyết định của
Tòa án.
5. Được khiếu nại, kiến nghị,
kháng nghị theo quy định của Pháp lệnh này.
6. Phải có mặt tại phiên họp
theo yêu cầu của Tòa án.
7. Tôn trọng Tòa án, chấp hành
nội quy phiên họp.
8. Chấp hành quyết định của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật.
9. Quyền, nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 20.
Tham gia phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
1. Người tham gia phiên họp quy
định tại khoản 2 Điều 18 của Pháp lệnh này phải có mặt tại
phiên họp; trường hợp người đề nghị hoặc người được ủy quyền, Kiểm sát viên vắng
mặt thì Tòa án hoãn phiên họp.
2. Người bị đề nghị, người đại
diện hợp pháp của người bị đề nghị (nếu có); cha mẹ hoặc người giám hộ của người
bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người bị đề nghị vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án có thể
hoãn phiên họp; nếu không có lý do chính đáng hoặc có yêu cầu xem xét vắng mặt
hoặc vắng mặt lần thứ hai thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp.
3. Trường hợp người phiên dịch
vắng mặt mà không có người khác thay thế ngay được thì Tòa án hoãn phiên họp.
4. Thời hạn hoãn phiên họp
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo hoãn. Tòa án phải thông báo
về việc hoãn phiên họp cho những người tham gia phiên họp quy định tại khoản 1 Điều
này và nêu rõ lý do hoãn, thời gian mở lại phiên họp. Đối với người vắng mặt tại
phiên họp thì ngay sau khi hoãn phiên họp, Tòa án phải gửi ngay thông báo bằng
văn bản cho họ.
Điều 21. Phiên
họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
1. Phiên họp xem xét, quyết định
áp dụng biện pháp xử lý hành chính được tổ chức trực tiếp hoặc trực tuyến.
2. Trước khi khai mạc phiên họp,
Thư ký phiên họp tiến hành các công việc sau đây:
a) Kiểm tra sự có mặt của những
người được Tòa án yêu cầu tham dự phiên họp; nếu có người vắng mặt thì phải làm
rõ lý do và báo cáo Thẩm phán để xem xét tiếp tục tiến hành phiên họp hoặc hoãn
phiên họp;
b) Phổ biến nội quy phiên họp.
3. Thủ tục phiên họp được tiến
hành như sau:
a) Thẩm phán tuyên bố khai mạc
phiên họp;
b) Thẩm phán phải giải thích
quyền và nghĩa vụ của những người tham gia phiên họp. Trường hợp có yêu cầu
thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp thì Thẩm phán phải xem xét; nếu thuộc trường
hợp quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh này thì tạm dừng
phiên họp và báo cáo Chánh án Tòa án xem xét, quyết định. Trường hợp phải thay
đổi Thẩm phán thì hoãn phiên họp, thay đổi Thư ký phiên họp mà không có Thư ký
khác thay thế thì hoãn phiên họp. Việc hoãn phiên họp được thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 20 của Pháp lệnh này;
c) Người đề nghị hoặc người được
ủy quyền trình bày nội dung đề nghị;
d) Người bị đề nghị, người đại
diện hợp pháp của người bị đề nghị (nếu có), cha mẹ hoặc người giám hộ của người
bị đề nghị là người chưa thành niên trình bày ý kiến về nội dung đề nghị;
đ) Người đề nghị hoặc người được
ủy quyền; người bị đề nghị, người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị (nếu
có); cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên;
người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị trình bày ý kiến về
căn cứ áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc biện pháp giáo dục dựa vào cộng
đồng để thay thế cho biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; nhân thân của người bị
đề nghị; tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; hình thức, biện pháp đã giáo dục; đề
nghị hoặc không đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; thời hạn áp dụng biện
pháp xử lý hành chính hoặc biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng;
e) Người giám định, chuyên gia
y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học, đại diện của nhà trường nơi người bị đề nghị
học tập, đại diện cơ quan, tổ chức nơi người bị đề nghị làm việc, đại diện Ủy
ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ
chức của thành viên của Mặt trận nơi người bị đề nghị cư trú và những người
khác tham gia phiên họp trình bày ý kiến để làm rõ các vấn đề có liên quan. Người
làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã tham gia phiên họp trình bày ý kiến về bảo vệ
trẻ em;
g) Thẩm phán hỏi người đề nghị
hoặc người được ủy quyền; người bị đề nghị, người đại diện hợp pháp của người bị
đề nghị (nếu có); cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa
thành niên và những người khác tham gia phiên họp để làm rõ các vấn đề có liên
quan;
h) Người bị đề nghị, người đại
diện hợp pháp của người bị đề nghị (nếu có); cha mẹ hoặc người giám hộ của người
bị đề nghị là người chưa thành niên; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người bị đề nghị tranh luận các vấn đề có liên quan với người đề nghị hoặc người
được ủy quyền. Việc tranh luận được tiến hành theo sự điều hành của Thẩm phán.
Người tham gia tranh luận có quyền đối đáp lại ý kiến của người khác. Thẩm phán
tiến hành phiên họp không được hạn chế thời gian tranh luận, tạo điều kiện cho
họ tranh luận, trình bày hết ý kiến; có quyền yêu cầu dừng những ý kiến không
liên quan đến vụ việc hoặc ý kiến lặp lại;
i) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến
về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy
định của Pháp lệnh này;
k) Thẩm phán quyết định áp dụng
hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ
việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính nếu thuộc trường hợp
quy định tại Điều 16 của Pháp lệnh này và công bố nội dung
quyết định ngay tại phiên họp.
Trường hợp Thẩm phán quyết định
không áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào
cộng đồng để thay thế cho biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng theo quy định tại
Điều 140a của Luật Xử lý vi phạm hành chính thì công bố quyết định áp dụng biện
pháp giáo dục dựa vào cộng đồng.
4. Phiên họp xem xét, quyết định
việc áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng ngoài việc thực hiện quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này còn phải được tổ chức thân thiện, bảo đảm quyền
và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị; bảo đảm lợi ích tốt nhất của người bị
đề nghị. Phòng họp được bố trí thân thiện, an toàn. Thẩm phán được phân công tiến
hành phiên họp mặc trang phục hành chính của Tòa án. Cha mẹ hoặc người giám hộ,
người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị (nếu có) hỗ trợ người bị đề nghị tại
phiên họp. Việc hỏi người bị đề nghị phải phù hợp với tâm lý, lứa tuổi, mức độ
phát triển, trình độ văn hóa và hiểu biết của họ. Câu hỏi cần ngắn gọn, đơn giản,
dễ hiểu, không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc.
Điều 22.
Biên bản phiên họp
Biên bản phiên họp xem xét, quyết
định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm
mở phiên họp; thành phần tham gia phiên họp; nội dung, diễn biến phiên họp; quyết
định của Thẩm phán.
Sau khi kết thúc phiên họp, Thẩm
phán phải kiểm tra biên bản, cùng với Thư ký phiên họp ký vào biên bản.
Kiểm sát viên, người bị đề nghị,
người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị (nếu có), cha mẹ hoặc người giám hộ
của người bị đề nghị là người chưa thành niên, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người bị đề nghị, người đề nghị hoặc người được ủy quyền được xem biên
bản phiên họp, có quyền yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên họp
và ký xác nhận.
Điều 23. Nội
dung quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính và các
quyết định khác
Các quyết định quy định tại điểm k khoản 3 Điều 21 của Pháp lệnh này phải có các nội dung
chính sau đây:
1. Số, ngày, tháng, năm ra quyết
định;
2. Tên Tòa án ra quyết định;
3. Họ và tên Thẩm phán, Thư ký
phiên họp;
4. Họ và tên Kiểm sát viên tham
gia phiên họp;
5. Họ và tên, chức vụ, tên cơ
quan của người đề nghị; họ và tên người được ủy quyền (nếu có);
6. Họ và tên, ngày, tháng, năm
sinh, giới tính, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân hoặc căn cước công
dân (nếu có), nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người bị đề nghị; họ
và tên, nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị (nếu có),
người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị;
7. Biện pháp được đề nghị áp dụng;
8. Lý do và các căn cứ ra quyết
định;
9. Quyết định của Thẩm phán về việc
áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính; áp dụng biện pháp giáo dục
dựa vào cộng đồng; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng
biện pháp xử lý hành chính.
Trường hợp quyết định áp dụng
biện pháp xử lý hành chính thì phải nêu rõ biện pháp áp dụng, thời hạn áp dụng
sau khi đã trừ thời gian quản lý người bị đề nghị tại trung tâm, cơ sở tiếp nhận
đối tượng xã hội hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc của tỉnh, thành phố[4] (nếu có); trường hợp quyết định áp
dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng thì phải nêu rõ thời hạn áp dụng và
thể hiện rõ việc không áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng;
10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân thi hành quyết định;
11. Quyền khiếu nại, kiến nghị,
kháng nghị đối với quyết định;
12. Hiệu lực của quyết định;
13. Nơi nhận quyết định.
Điều 24.
Hiệu lực các quyết định của Tòa án
1. Quyết định áp dụng hoặc
không áp dụng biện pháp xử lý hành chính, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục
dựa vào cộng đồng, quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định
áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn
khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 32 của Pháp
lệnh này mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
2. Các quyết định của Tòa án
quy định tại Chương này, trừ các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này có hiệu
lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
Điều 25.
Việc gửi quyết định của Tòa án
1. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày công bố hoặc ra quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp
xử lý hành chính, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng, quyết
định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử
lý hành chính, Tòa án phải gửi quyết định cho những người quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 31 của Pháp lệnh này.
2. Việc gửi quyết định áp dụng
biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực pháp luật để thi hành được thực hiện
theo quy định tại Điều 107 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Việc gửi quyết định áp dụng biện
pháp giáo dục dựa vào cộng đồng có hiệu lực pháp luật để thi hành được thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 140a của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 26.
Quản lý hồ sơ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính
Tài liệu, văn bản trong quá
trình xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính phải được lập
thành hồ sơ, đánh số bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Chương
III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM
XÉT, QUYẾT ĐỊNH VIỆC HOÃN HOẶC MIỄN CHẤP HÀNH; GIẢM THỜI HẠN, TẠM ĐÌNH CHỈ HOẶC
MIỄN CHẤP HÀNH PHẦN THỜI GIAN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH CÒN LẠI
Điều 27.
Nhận, thụ lý hồ sơ đề nghị hoãn hoặc miễn áp dụng biện pháp xử lý hành chính
1. Khi có một trong các căn cứ
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 111 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, người
phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc người đại diện
hợp pháp của họ có quyền nộp đơn đề nghị hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp
dụng biện pháp xử lý hành chính.
Đơn đề nghị và các tài liệu kèm
theo được nộp trực tiếp tại Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý
hành chính; gửi theo đường dịch vụ bưu chính; gửi trực tuyến bằng hình thức điện
tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
2. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và tài liệu kèm theo, Tòa án phải thụ lý
và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản
cho người có đơn đề nghị, người đã đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
và Viện kiểm sát cùng cấp.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định; trường
hợp cần thiết, Tòa án đề nghị Viện kiểm sát cùng cấp, người đã đề nghị áp dụng
biện pháp xử lý hành chính có ý kiến bằng văn bản trước khi ra quyết định.
4. Sau khi xem xét đơn đề nghị,
ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các tài liệu kèm theo, Thẩm phán ra
một trong các quyết định sau đây:
a) Quyết định hoãn hoặc miễn chấp
hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
b) Quyết định không chấp nhận
hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
5. Quyết định về việc hoãn hoặc
miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có các nội dung
chính sau đây:
a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết
định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Họ và tên Thẩm phán;
d) Họ và tên của người có đơn đề
nghị;
đ) Họ và tên, chức vụ, tên cơ
quan của người đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
e) Họ và tên, ngày, tháng, năm
sinh, giới tính, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân hoặc căn cước công
dân (nếu có), nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người phải chấp
hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính; họ và tên, nơi cư trú của
người đại diện hợp pháp của họ (nếu có);
g) Lý do, căn cứ ra quyết định;
h) Quyết định của Thẩm phán về
việc cho hoãn hoặc cho miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành
chính;
i) Trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân thi hành quyết định;
k) Quyền khiếu nại, kiến nghị,
kháng nghị đối với quyết định;
l) Hiệu lực của quyết định;
m) Nơi nhận quyết định.
6. Quyết định về việc hoãn hoặc
miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực pháp
luật kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại Điều 32 của Pháp lệnh này mà không có khiếu nại, kiến nghị,
kháng nghị và phải được gửi cho người được quy định tại khoản 3 Điều 111 của Luật
Xử lý vi phạm hành chính, người đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, Viện
kiểm sát cùng cấp và Trưởng Công an cấp xã[5] nơi người phải chấp hành cư trú trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Điều 28.
Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện
pháp xử lý hành chính còn lại
1. Người đang chấp hành biện
pháp xử lý hành chính thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 112
của Luật Xử lý vi phạm hành chính được Tòa án xét giảm thời hạn, tạm đình chỉ
hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại
trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt
buộc, Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc[6].
2. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng,
Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Trưởng cơ sở cai nghiện bắt buộc[7] gửi văn bản đề nghị cho Tòa án nơi
trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có trụ sở
kèm theo bản sao quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, tài liệu chứng
minh người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật Xử lý vi phạm hành chính
và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn
chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại, Tòa án phải
thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo cho người
có văn bản đề nghị và Viện kiểm sát cùng cấp.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định; trường hợp
cần thiết, Viện kiểm sát cùng cấp, người có văn bản đề nghị có ý kiến bằng văn
bản trước khi Tòa án ra quyết định.
4. Sau khi xem xét hồ sơ đề nghị,
Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:
a) Chấp nhận toàn bộ hoặc một
phần đề nghị giảm thời hạn; chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành
phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại;
b) Không chấp nhận đề nghị giảm
thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử
lý hành chính còn lại.
5. Quyết định về việc giảm thời
hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý
hành chính còn lại có các nội dung chính sau đây:
a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết
định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Họ và tên Thẩm phán;
d) Họ và tên, chức vụ của người
có văn bản đề nghị quy định tại khoản 2 Điều này;
đ) Họ và tên, ngày, tháng, năm
sinh, giới tính, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân hoặc căn cước công
dân (nếu có), nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đang chấp
hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
e) Lý do, căn cứ ra quyết định;
g) Quyết định của Thẩm phán về
việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện
pháp xử lý hành chính còn lại;
h) Trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân thi hành quyết định;
i) Quyền khiếu nại, kiến nghị,
kháng nghị đối với quyết định;
k) Hiệu lực của quyết định;
l) Nơi nhận quyết định.
6.[8] Quyết định về việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn
chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại có hiệu lực
pháp luật kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quy định tại
Điều 32 của Pháp lệnh này mà không có khiếu nại, kiến nghị,
kháng nghị và phải được gửi cho người được quy định tại khoản 3 Điều 112 của Luật
Xử lý vi phạm hành chính, Trưởng Công an cấp xã, Viện kiểm sát cùng cấp trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Điều 29. Hủy
bỏ quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử
lý hành chính
1.[9] Khi điều kiện hoãn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp
xử lý hành chính không còn hoặc người đang được hoãn, tạm đình chỉ thuộc một
trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 113 của Luật Xử lý vi phạm hành
chính thì Trưởng Công an cấp xã nơi người được hoãn hoặc được tạm đình chỉ chấp
hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính cư trú phải gửi văn bản
thông báo cho Tòa án đã ra quyết định.
2.[10] Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản thông báo của Trưởng Công an cấp xã, Chánh án Tòa án đã ra quyết định
hoãn hoặc tạm đình chỉ phân công Thẩm phán xem xét giải quyết. Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét, quyết định
hủy bỏ quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ và buộc người đang được hoãn hoặc tạm
đình chỉ phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
3. Quyết định buộc chấp hành
quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có các nội dung chính sau đây:
a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết
định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Họ và tên Thẩm phán;
d) Họ và tên, ngày, tháng, năm
sinh, giới tính, số định danh cá nhân, chứng minh nhân dân hoặc căn cước công
dân (nếu có), nơi cư trú, nghề nghiệp, trình độ văn hóa của người đang được
hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
đ) Lý do, căn cứ ra quyết định;
e) Quyết định của Thẩm phán về
việc hủy bỏ quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành và buộc người đang được
hoãn hoặc tạm đình chỉ phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành
chính;
g) Trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân thi hành quyết định;
h) Quyền khiếu nại, kháng nghị
đối với quyết định;
i) Hiệu lực của quyết định;
k) Nơi nhận quyết định.
4.[11] Quyết định buộc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp
xử lý hành chính có hiệu lực pháp luật và phải được thi hành ngay, được gửi cho
Trưởng Công an cấp xã, Viện kiểm sát cùng cấp, người phải chấp hành quyết định
áp dụng biện pháp xử lý hành chính và cơ quan hữu quan trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Chương IV
KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ,
KHÁNG NGHỊ; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ TRONG VIỆC ÁP DỤNG BIỆN
PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
Mục 1. KHIẾU
NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ; GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ, KHÁNG NGHỊ CÁC QUYẾT
ĐỊNH CỦA TÒA ÁN TRONG VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
Điều 30.
Các quyết định của Tòa án có thể bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị
1. Quyết định áp dụng biện pháp
xử lý hành chính, quyết định không áp dụng biện pháp xử lý hành chính, quyết định
áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng.
2. Quyết định đình chỉ, tạm
đình chỉ việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
3. Quyết định về việc hoãn hoặc
miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
4. Quyết định về việc giảm thời
hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý
hành chính còn lại.
5. Quyết định buộc chấp hành
quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Điều 31.
Người có quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án
1. Người bị đề nghị hoặc người
đại diện hợp pháp của họ, cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người
chưa thành niên có quyền khiếu nại quyết định của Tòa án quy định tại Điều 30 của Pháp lệnh này.
2. Người đề nghị có quyền kiến
nghị quyết định của Tòa án quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
30 của Pháp lệnh này khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật.
3. Người có văn bản đề nghị giảm
thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử
lý hành chính còn lại có quyền kiến nghị quyết định của Tòa án quy định tại khoản 4 Điều 30 của Pháp lệnh này khi có căn cứ cho rằng quyết
định đó là trái pháp luật.
4. Viện kiểm sát cùng cấp có
quyền kháng nghị quyết định của Tòa án quy định tại Điều 30 của
Pháp lệnh này khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật.
Điều 32.
Thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án
1. Thời hạn khiếu nại là 05
ngày làm việc kể từ ngày Tòa án công bố quyết định. Trường hợp người có quyền
khiếu nại vắng mặt tại phiên họp hoặc trường hợp Tòa án không mở phiên họp và
ra quyết định mà Pháp lệnh này quy định được quyền khiếu nại đối với quyết định
đó thì thời hạn khiếu nại là 05 ngày làm việc kể từ ngày người có quyền khiếu nại
nhận được quyết định của Tòa án.
Trường hợp do sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan mà người khiếu nại không thực hiện được quyền
khiếu nại theo đúng thời hạn thì thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở
ngại khách quan đó không tính vào thời hạn khiếu nại.
2. Thời hạn kiến nghị, kháng
nghị là 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án công bố quyết định. Trường hợp Tòa
án không mở phiên họp và ra quyết định mà Pháp lệnh này quy định được quyền kiến
nghị, kháng nghị đối với quyết định đó thì thời hạn kiến nghị, kháng nghị là 05
ngày làm việc kể từ ngày người có quyền kiến nghị, kháng nghị nhận được quyết định
của Tòa án.
Điều 33.
Thủ tục khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án
1. Người khiếu nại gửi đơn đến
Tòa án đã ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do, căn cứ khiếu nại và tài liệu bổ
sung (nếu có) để chứng minh cho khiếu nại của mình.
2. Người kiến nghị, Viện kiểm
sát cùng cấp kháng nghị gửi văn bản kiến nghị, kháng nghị đến Tòa án đã ra quyết
định, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ kiến nghị, kháng nghị.
Điều 34.
Thủ tục giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án
1.[12] Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
đơn khiếu nại, văn bản kiến nghị, kháng nghị, Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết
định bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị phải gửi đơn khiếu nại, văn bản kiến
nghị, kháng nghị kèm theo hồ sơ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền để
xem xét, giải quyết; đồng thời, thông báo bằng văn bản về việc khiếu nại, kiến
nghị, kháng nghị cho cá nhân, cơ quan có liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, văn bản kiến nghị, kháng nghị kèm theo
hồ sơ, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phải thụ lý và phân công Thẩm
phán xem xét, giải quyết, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại,
người kiến nghị và Viện kiểm sát cùng cấp.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét, giải quyết.
Chậm nhất là 03 ngày làm việc trước khi mở phiên họp, Tòa án phải gửi thông báo
bằng văn bản việc mở phiên họp cho những người quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Phiên họp xem xét, giải quyết
khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị có sự tham gia của những người sau đây:
a) Người bị đề nghị, người khiếu
nại; người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị (nếu có); người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị;
b) Người đề nghị hoặc người được
ủy quyền;
c) Kiểm sát viên Viện kiểm sát
cùng cấp;
d) Trường hợp cần thiết, Tòa án
yêu cầu người giám định, người phiên dịch, người dịch thuật, chuyên gia y tế,
tâm lý, giáo dục, xã hội học, đại diện cơ quan, tổ chức nơi người bị đề nghị
làm việc, đại diện nhà trường nơi người bị đề nghị học tập, đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức
thành viên của Mặt trận nơi người bị đề nghị cư trú và những người khác tham
gia phiên họp trình bày ý kiến để làm rõ các vấn đề có liên quan. Người làm
công tác bảo vệ trẻ em cấp xã tham gia phiên họp trong trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 72 của Luật Trẻ em.
5. Trường hợp người khiếu nại vắng
mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì Tòa án phải hoãn phiên họp; nếu không
có lý do chính đáng hoặc có yêu cầu xem xét vắng mặt hoặc vắng mặt lần thứ hai
thì Tòa án vẫn tiến hành phiên họp. Trường hợp một trong những người quy định tại
điểm b và điểm c khoản 4 Điều này vắng mặt thì Tòa án phải hoãn phiên họp. Việc
hoãn phiên họp được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 20
của Pháp lệnh này.
6. Người khiếu nại rút khiếu nại,
người kiến nghị rút kiến nghị hoặc Viện kiểm sát rút kháng nghị thì Tòa án ra
quyết định đình chỉ việc xem xét khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; trường hợp này,
quyết định đã bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ
ngày Tòa án ra quyết định đình chỉ.
Điều 35.
Phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết
định của Tòa án
1. Các quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 21 của Pháp lệnh này được thực hiện tại
phiên họp xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định
của Tòa án.
2. Trước khi khai mạc phiên họp,
Thư ký phiên họp tiến hành các công việc sau đây:
a) Kiểm tra sự có mặt của những
người được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp, nếu có người vắng mặt thì phải
làm rõ lý do và báo cáo Thẩm phán để xem xét tiếp tục tiến hành phiên họp hoặc
hoãn phiên họp;
b) Phổ biến nội quy phiên họp.
3. Thủ tục phiên họp được tiến
hành như sau:
a) Thẩm phán tuyên bố khai mạc
phiên họp;
b) Thẩm phán phải giải thích
quyền và nghĩa vụ của những người tham gia phiên họp. Trường hợp có yêu cầu
thay đổi Thẩm phán, Thư ký phiên họp thì Thẩm phán phải xem xét; nếu thuộc trường
hợp quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh này thì tạm dừng
phiên họp và báo cáo Chánh án Tòa án xem xét, quyết định. Trường hợp phải thay
đổi Thẩm phán thì hoãn phiên họp, thay đổi Thư ký phiên họp mà không có Thư ký
khác thay thế thì hoãn phiên họp. Việc hoãn phiên họp được thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 20 của Pháp lệnh này;
c) Người khiếu nại trình bày nội
dung khiếu nại; người kiến nghị hoặc người được ủy quyền trình bày nội dung kiến
nghị; Kiểm sát viên trình bày nội dung kháng nghị;
d) Người bị đề nghị, người đại
diện hợp pháp của họ (nếu có) trình bày ý kiến về nội dung kiến nghị, kháng nghị;
người đề nghị hoặc người được ủy quyền trình bày ý kiến về nội dung khiếu nại,
kháng nghị;
đ) Người giám định, chuyên gia
y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học, đại diện của nhà trường nơi người bị đề nghị
học tập, đại diện cơ quan, tổ chức nơi người bị đề nghị làm việc, đại diện Ủy
ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ
chức thành viên của Mặt trận nơi người bị đề nghị cư trú và những người khác
tham gia phiên họp trình bày ý kiến để làm rõ các vấn đề có liên quan. Người
làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã tham gia phiên họp trình bày ý kiến về bảo vệ
trẻ em;
e) Thẩm phán hỏi người khiếu nại,
người kiến nghị, Kiểm sát viên trong trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị và những
người khác tham gia phiên họp để làm rõ các vấn đề có liên quan đến nội dung
khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;
g) Người bị đề nghị, người đại
diện hợp pháp của họ (nếu có) tranh luận các vấn đề có liên quan với người kiến
nghị, Kiểm sát viên trong trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị; người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị tranh luận để bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp cho người bị đề nghị. Việc tranh luận được tiến hành theo sự điều hành
của Thẩm phán. Người tham gia tranh luận có quyền đối đáp lại ý kiến của người
khác. Thẩm phán tiến hành phiên họp không được hạn chế thời gian tranh luận, tạo
điều kiện cho họ tranh luận, trình bày hết ý kiến; có quyền yêu cầu dừng những
ý kiến không liên quan đến vụ việc hoặc ý kiến lặp lại;
h) Kiểm sát viên phát biểu ý kiến
về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong việc xem xét khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của Pháp
lệnh này.
4. Thẩm phán công bố một trong
các quyết định theo thẩm quyền quy định tại Điều 36 của Pháp lệnh
này.
Điều 36.
Thẩm quyền của Thẩm phán giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với
quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện
1. Không chấp nhận khiếu nại,
kiến nghị, kháng nghị; giữ nguyên quyết định của Tòa án nhân dân khu vực[13].
2. Chấp nhận một phần khiếu nại,
kiến nghị, kháng nghị; sửa quyết định của Tòa án nhân dân khu vực[14] về thời hạn áp dụng biện pháp xử
lý hành chính, biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng.
3. Chấp nhận khiếu nại, kiến
nghị, kháng nghị; sửa quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng của
Tòa án nhân dân khu vực[15]; quyết
định áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng.
4. Chấp nhận khiếu nại, kiến
nghị, kháng nghị; hủy quyết định áp dụng biện pháp giáo dục dựa vào cộng đồng của
Tòa án nhân dân khu vực[16]; trả
hồ sơ cho Tòa án nhân dân cấp huyện để xem xét, giải quyết theo quy định của Pháp
lệnh này.
5. Hủy quyết định không áp dụng biện
pháp xử lý hành chính; trả hồ sơ cho Tòa án nhân dân khu vực[17] để xem xét, giải quyết theo quy định của Pháp lệnh này.
6. Hủy quyết định của Tòa án
nhân dân khu vực[18] và đình chỉ
việc xem xét, áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi có một trong các căn cứ
quy định tại khoản 1 Điều 16 của Pháp lệnh này.
7. Hủy quyết định đình chỉ hoặc
tạm đình chỉ việc xem xét áp dụng biện pháp xử lý hành chính khi không có căn cứ
quy định tại Điều 16 của Pháp lệnh này; trả hồ sơ cho Tòa
án nhân dân cấp huyện để xem xét, giải quyết theo quy định của Pháp lệnh này.
8. Hủy quyết định hoãn hoặc miễn
chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án nhân dân khu
vực[19] và buộc chấp hành biện
pháp xử lý hành chính khi không có căn cứ quy định tại Điều 111 của Luật Xử lý
vi phạm hành chính.
9. Hủy quyết định không chấp nhận
việc hoãn hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của
Tòa án nhân dân khu vực[20] và chấp
nhận đề nghị cho hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành
chính khi có căn cứ quy định tại Điều 111 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
10. Hủy quyết định giảm thời hạn,
tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành
chính còn lại của Tòa án nhân dân khu vực[21] khi quyết định giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp
hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại không có căn cứ
quy định tại Điều 112 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều
28 của Pháp lệnh này.
11. Hủy quyết định không chấp
nhận đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp
dụng biện pháp xử lý hành chính còn lại của Tòa án nhân dân khu vực[22] và quyết định việc giảm thời hạn,
tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý hành
chính còn lại khi có căn cứ quy định tại Điều 112 của Luật Xử lý vi phạm hành
chính và Điều 28 của Pháp lệnh này.
12. Huỷ quyết định buộc chấp
hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính của Tòa án nhân dân khu vực[23] khi không có căn cứ quy định tại
khoản 2 Điều 113 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 29 của
Pháp lệnh này.
13. Đình chỉ việc giải quyết
khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị khi người khiếu nại, kiến nghị, Viện kiểm sát
nhân dân kháng nghị rút toàn bộ khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị; trường hợp này,
quyết định của Tòa án nhân dân khu vực[24]
có hiệu lực pháp luật.
Điều 37. Nội
dung và hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị
1. Quyết định giải quyết khiếu
nại, kiến nghị, kháng nghị có các nội dung chính sau đây:
a) Số, ngày, tháng, năm ra quyết
định;
b) Tên Tòa án ra quyết định;
c) Họ và tên Thẩm phán, Thư ký
phiên họp;
d) Họ và tên Kiểm sát viên tham
gia phiên họp;
đ) Họ và tên người bị đề nghị,
người khiếu nại; họ và tên, chức vụ, tên cơ quan của người kiến nghị, họ và tên
người được ủy quyền (nếu có); tên Viện kiểm sát kháng nghị;
e) Nội dung khiếu nại, kiến nghị,
kháng nghị;
g) Lý do, căn cứ và nội dung của
việc giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị;
h) Trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân thi hành quyết định;
i) Hiệu lực của quyết định;
k) Nơi nhận quyết định.
2. Quyết định giải quyết khiếu
nại, kiến nghị, kháng nghị có hiệu lực ngay. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày công bố quyết định, Tòa án phải gửi quyết định cho những người được quy
định tại khoản 2 Điều 25 của Pháp lệnh này, Viện kiểm sát
cùng cấp, Viện kiểm sát đã kháng nghị, người đã kiến nghị và Tòa án đã ra quyết
định bị khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
3. Quyết định giải quyết khiếu
nại, kiến nghị, kháng nghị và các tài liệu, văn bản do Tòa án thu thập, ban
hành trong quá trình xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị phải
được đánh số bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Mục 2. KHIẾU
NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH VI CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN TRONG VIỆC
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH
Điều 38.
Hành vi có thể bị khiếu nại trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử
lý hành chính
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
quyền khiếu nại hành vi của Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong việc giao,
nhận hồ sơ, thụ lý, phân công Thẩm phán, yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ, gửi
thông báo, quyết định của Tòa án, mở định áp dụng các biện pháp xử lý hành
chính tại Tòa án nhân dân và Pháp lệnh Chi phí tố tụng, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
Điều 39.
Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự mình khiếu nại hoặc khiếu
nại thông qua người đại diện hợp pháp;
b) Khiếu nại trong bất kỳ giai
đoạn nào của quá trình xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
c) Rút khiếu nại trong bất kỳ
giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại;
d) Được nhận văn bản trả lời về
việc thụ lý để giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
đ) Được khôi phục quyền, lợi
ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp
luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
a) Khiếu nại đến đúng người có
thẩm quyền giải quyết;
b) Trình bày trung thực sự việc,
cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Chấp hành quyết định giải
quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
Điều 40.
Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
1. Người bị khiếu nại có các
quyền sau đây:
a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp
pháp của hành vi bị khiếu nại;
b) Được nhận quyết định giải
quyết khiếu nại về hành vi bị khiếu nại.
2. Người bị khiếu nại có các
nghĩa vụ sau đây:
a) Giải trình về hành vi bị khiếu
nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi người có thẩm quyền yêu cầu;
b) Chấp hành quyết định giải
quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
c) Bồi thường thiệt hại, khắc
phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp
luật.
Điều 41.
Thời hạn khiếu nại
Thời hạn khiếu nại là 03 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan, tổ chức, cá nhân khiếu nại biết được và cho rằng
hành vi của người có thẩm quyền là trái pháp luật.
Trường hợp có sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan mà cơ quan, tổ chức, cá nhân khiếu nại không thực
hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời
gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời
hạn khiếu nại.
Điều 42.
Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại
1.[25] Khiếu nại hành vi của Thẩm phán, Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân khu vực giải quyết trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết
thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết
khiếu nại của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, người khiếu nại có quyền khiếu
nại đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được khiếu nại, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải xem xét,
giải quyết. Quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là quyết định cuối
cùng.
Khiếu nại hành vi của Chánh án
Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải
quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định
của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.
2. Khiếu nại hành vi của Thẩm
phán, Thư ký Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có
thẩm quyền giải quyết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu
nại, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải xem xét, giải quyết. Quyết định của
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.
3.[26] Khiếu nại hành vi của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, giải quyết trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao là quyết định cuối cùng.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã khiếu nại và Viện kiểm sát cùng cấp.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[27]
Điều 43.
Hiệu lực thi hành
1. Pháp lệnh này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2023.
2. Pháp lệnh Trình tự, thủ tục
xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân
số 09/2014/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Pháp
lệnh này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều
44 của Pháp lệnh này.
Điều 44. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với những vụ việc đã được
Tòa án nhân dân khu vực[28] thụ
lý giải quyết theo quy định tại Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 nhưng đến ngày 01
tháng 02 năm 2023 chưa kết thúc thì tiếp tục áp dụng quy định của Pháp lệnh số
09/2014/UBTVQH13 để xem xét, giải quyết cho đến khi kết thúc vụ việc, trừ các nội
dung sau đây thì áp dụng quy định của Pháp lệnh này:
a) Các quy định bảo đảm thủ tục
thân thiện đối với người chưa thành niên tại khoản 1 và khoản 3
Điều 2, khoản 1 Điều 10, khoản 2 và khoản 3 Điều 13, khoản
3 Điều 18, điểm e khoản 3 và khoản 4 Điều 21, điểm d khoản
4 Điều 34, khoản 1 và điểm đ khoản 3 Điều 35 của Pháp lệnh
này;
b) Việc đình chỉ xem xét, quyết
định áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại điểm h khoản
1 Điều 16 của Pháp lệnh này;
c) Việc áp dụng biện pháp giáo
dục dựa vào cộng đồng;
d) Các quy định khác của Pháp lệnh
này có lợi cho người bị đề nghị.
2. Đối với những vụ việc đã được
Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết theo quy định của Pháp lệnh số
09/2014/UBTVQH13 mà có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị thì từ ngày 01 tháng 02
năm 2023 Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo Pháp lệnh số
09/2014/UBTVQH13, trừ các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều
này thì áp dụng quy định của Pháp lệnh này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ TP (để đăng trên CSDLQG về PL);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Công thông tin điện tử của QH);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TU.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|