|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 285/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 46/2019/NĐ-CP
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỂ THAO ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 129/2021/NĐ-CP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và
Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực thể thao được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 129/2021/NĐ-CP.
Điều 1. Bổ sung Điều 2b vào sau Điều 2a
“Điều
2b. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Việc xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao trên môi trường điện tử được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định
số 190/2025/NĐ-CP.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 22
“Điều
22. Thẩm quyền của Thanh tra
1. Trưởng
đoàn Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng
các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
2. Chánh Thanh
tra Hàng hải Việt Nam, Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu; Chánh Thanh
tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 40.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
3. Chánh Thanh
tra Bộ Quốc phòng, Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Bộ Quốc
phòng thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 50.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.”.
Điều 3. Bổ sung Điều 22a vào sau Điều 22
“Điều 22a.
Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo
chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
1. Giám đốc
Khu quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt Nam; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải
và Đường thủy phía Bắc, Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Nam
có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 25.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
2. Giám đốc
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Sở
Xây dựng; Giám đốc Sở Y tế có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 40.000.000 đồng;
c) Tước quyền
sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
3. Cục trưởng
Cục Thể dục thể thao Việt Nam; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Cục trưởng Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục trưởng Cục Quản lý Dược; Cục trưởng Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh; Cục trưởng Cục Phòng bệnh có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 50.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
4. Trưởng
đoàn kiểm tra do Cục trưởng các Cục: Thể dục thể thao Việt Nam; Đường bộ Việt
Nam; Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Quản lý Dược; Quản lý Khám, chữa bệnh;
Phòng bệnh thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Trưởng
đoàn kiểm tra do Bộ trưởng các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xây dựng; Y tế
thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều này.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 23
“Điều
23. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 25.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
2. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 50.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 24
“Điều 24.
Thẩm quyền của Công an nhân dân
1. Chiến
sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 10.000.000 đồng.
2. Thủ trưởng
đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 20.000.000 đồng.
3. Trưởng
đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng,
Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 15.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá
30.000.000 đồng.
4. Trưởng
Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 25.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
5. Trưởng
Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An
ninh nội địa gồm: Trưởng phòng Tham mưu tổng hợp, Trưởng phòng An ninh Công
giáo, Trưởng phòng An ninh tôn giáo khác, Trưởng phòng An ninh dân tộc, Trưởng
phòng Chống phản động, Trưởng phòng Chống khủng bố, Trưởng phòng An ninh xã hội;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng Bảo
vệ nội bộ các cơ quan Đảng, Nhà nước Trung ương, Trưởng phòng An ninh các cơ
quan tư pháp, xây dựng pháp luật, tổ chức chính trị - xã hội Trung ương, Trưởng
phòng An ninh báo chí, xuất bản, Trưởng phòng An ninh y tế, giáo dục, Trưởng
phòng An ninh văn hóa, thể thao và lao động xã hội, Trưởng phòng An ninh bưu
chính, viễn thông và công nghệ thông tin, Trưởng phòng Quản lý nhà nước về bảo
vệ bí mật Nhà nước; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng
phòng An ninh công thương, Trưởng phòng An ninh tiền tệ, Trưởng phòng An ninh
giao thông, xây dựng, Trưởng phòng An ninh tài chính, đầu tư, Trưởng phòng An
ninh nông, lâm, ngư nghiệp, Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài
nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu, Giám đốc Trung tâm dữ
liệu quốc gia về dân cư; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm:
Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông,
Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn,
đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao
thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt,
Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn, Trưởng phòng Hướng dẫn
tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa,
Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm
duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng
và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội
phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, Trưởng phòng
Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự xã hội, Trưởng
phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông
tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và phòng, chống hoạt động sử
dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục
Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của
người nước ngoài, Trưởng phòng Quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam, Giám đốc Trung tâm An ninh hàng không quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh
gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng
phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều
tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham
nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về
ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng
phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng,
chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng
phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Chánh Văn phòng Cơ quan
Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 40.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
6. Giám đốc
Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An
ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều
tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về
tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma
túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi
trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ
cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm
giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Giám đốc
Trung tâm dữ liệu quốc gia, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 50.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 25
“Điều
25. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng
1. Đồn trưởng
Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy
Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá
30.000.000 đồng;
d) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
2. Đoàn trưởng
Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội
phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 25.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
3. Chỉ huy
trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục
trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có
quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 50.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 26
“Điều
26. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
1. Hải đội
trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 15.000.000 đồng;
c) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá
30.000.000 đồng;
d) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
2. Hải đoàn
trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc
nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 25.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
3. Tư lệnh
Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển
Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 40.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
4. Tư lệnh
Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 50.000.000 đồng;
c) Tước
quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định
này.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 27
“Điều
27. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Giám đốc
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Trưởng đoàn
kiểm tra do Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam thành lập; Trưởng đoàn kiểm
tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập; Cục trưởng Cục Thể
dục thể thao Việt Nam; Công an nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xử phạt
đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị
định này.
2. Chi cục
trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc; Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải
và Đường thủy phía Nam; Giám đốc Khu quản lý đường bộ thuộc Cục Đường bộ Việt
Nam; Chánh Thanh tra Hàng hải Việt Nam; Trưởng đoàn Thanh tra Hàng hải Việt
Nam; Giám đốc Sở Xây dựng; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng các Cục: Đường bộ
Việt Nam, Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ
trưởng Bộ Xây dựng thành lập; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính tại khoản 3 Điều 18 và điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
3. Giám đốc
Sở Y tế; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng các Cục: Quản lý Dược, Quản lý
Khám, chữa bệnh, Phòng bệnh thành lập; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Y tế
thành lập; Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,
Cục trưởng Cục Phòng bệnh xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều 6, điểm đ khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định
này.
4. Bộ đội
Biên phòng xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 và khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
5. Cảnh
sát biển xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản
3 Điều 18 và khoản 3 Điều 19 Nghị định này.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 28
“Điều
28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định từ Điều 22 đến Điều
26 Nghị định này; công chức, viên chức ngành văn hóa, thể thao và du lịch,
ngành y tế, ngành xây dựng; người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an
nhân dân; thanh tra viên Thanh tra Hàng hải Việt Nam; thanh tra viên là thành
viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng; Trạm
trưởng, Đội trưởng của chiến sĩ Bộ đội Biên phòng; Đội trưởng Đội đặc nhiệm
phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội
phạm; cảnh sát viên Cảnh sát biển; Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển, Đội
trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển; Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển đang thi
hành nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra trong lĩnh vực quản lý và nhiệm vụ công vụ
khác khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao thì được
quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.”.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao xảy ra trước thời điểm Nghị
định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết
thuộc thẩm quyền giải quyết của chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại
Nghị định này nhưng chức danh đó không được quy định tại Nghị định số 46/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 129/2021/NĐ-CP thì được áp dụng thẩm quyền
quy định tại Nghị định này để xử phạt hành vi vi phạm đó.
2. Đối với
quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành
xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị
xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 46/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 129/2021/NĐ-CP để giải quyết.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|