Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 265/2026/ND-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Lê Tiến Châu
Ngày ban hành: 01/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 265/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí, bao gồm: các hành vi vi phạm hành chính trong tổ chức thực hiện pháp luật tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại Điều 5 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Các hành vi vi phạm hành chính do thực hiện các hành vi gây lãng phí và các hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí khác không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan đề xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính mà hành vi đó không thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan đó theo quy định;

b) Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;

c) Đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Doanh nghiệp nhà nước;

đ) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

3. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí là 01 năm.

3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15.

Điều 4. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, vi phạm hành chính nhiều lần và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Các hình thức xử phạt chính quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh được quy định tại Nghị định này là thẩm quyền xử phạt đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.

4. Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp thực hiện hành vi quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định này thì chỉ bị xử phạt một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15.

5. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định;

b) Buộc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định;

c) Buộc cải chính thông tin báo cáo về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí;

d) Buộc cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;

đ) Buộc cập nhật lại dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;

e) Buộc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định;

g) Buộc cải chính nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí;

h) Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra;

i) Buộc chấp hành đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Điều 5. Vi phạm quy định về thời hạn ban hành, nội dung của Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí so với thời hạn quy định dưới 30 ngày.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hoặc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc ban hành Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 6. Vi phạm trong thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đã ban hành

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi tổ chức thực hiện không đúng tiến độ các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thực hiện không đầy đủ các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí;

b) Không phân công trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 7. Vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày.

2. Phạt tiền đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 15 ngày đến dưới 30 ngày;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí hoặc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.

3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định của pháp luật;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý báo cáo không chính xác, không trung thực về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc cải chính thông tin báo cáo về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 8. Vi phạm quy định về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày.

2. Phạt tiền đối với hành vi cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 15 ngày đến dưới 30 ngày;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí hoặc cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.

3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật không đầy đủ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định pháp luật;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý cập nhật dữ liệu không chính xác, không trung thực,

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc cập nhật lại dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Điều 9. Vi phạm quy định về thời hạn, nội dung và hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công khai về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày;

b) Công khai về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng hình thức theo quy định.

2. Phạt tiền đối với hành vi công khai về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi công khai về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 15 ngày đến 30 ngày;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không công khai về tiết kiệm, chống lãng phí hoặc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi công khai không đầy đủ nội dung phải công khai theo quy định.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý công khai không chính xác, không trung thực nội dung về tiết kiệm, chống lãng phí.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Buộc cải chính nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 10. Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây.

a) Không cung cấp hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra;

b) Không bố trí người có trách nhiệm làm việc hoặc không tham gia làm việc hoặc trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng;

c) Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra;

d) Không theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện kết luận kiểm tra,

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc chấp hành đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 11. Vi phạm quy định về tổ chức thực hiện Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí không đúng hình thức theo quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí không đúng với nguyên tắc, nội dung theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

a) Không ban hành hướng dẫn tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định;

b) Không triển khai Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định.

Chương III

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ

Điều 12. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của mình.

2. Thành viên Đoàn kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý.

Điều 13. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

1. Phạt cảnh cáo.

2. Phạt tiền đến 15.000.000 đồng.

3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra

1. Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền sau đây:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.

2. Chánh Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền sau đây:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

Điều 15. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh khác

1. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập trong thời hạn kiểm tra có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

2. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập trong thời hạn kiểm tra có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

3. Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao chức năng, nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều, chương quy định tại Nghị định số 63/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 102/2021/NĐ-CP như sau:

a) Bãi bỏ khoản 4 Điều 4 và Chương III;

b) Bãi bỏ khoản 3 Điều 3 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP;

c) Bãi bỏ cụm từ “thực hành tiết kiệm, chống lãng phí” quy định tại tên Nghị định, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP;

d) Bãi bỏ cụm từ “mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức” tại điểm b khoản 1 Điều 4;

đ) Bãi bỏ cụm từ “thực hành tiết kiệm, chống lãng phí” tại tiêu đề Chương 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP;

e) Bãi bỏ cụm từ “thực hành tiết kiệm, chống lãng phí” tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì nội dung viện dẫn thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại Nghị định số 63/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 102/2021/NĐ-CP đã xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Tiến Châu

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 265/2026/ND-CP

Hanoi, July 01, 2026

 

DECREE

ON PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON THRIFT PRACTICES AND WASTE PREVENTION

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Penalties for Administrative Violations No. 15/2012/QH13 amended by Law No. 54/2014/QH13, Law No. 18/2017/QH14, Law No. 67/2020/QH14, Law No. 09/2022/QH15, Law No. 11/2022/QH15, Law No. 56/2024/QH15, and Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to the Law on thrift practice and waste prevention No. 110/2025/QH15;

At the request of the Ministry of Finance;

The Government hereby issues a Decree on penalties for administrative violations against regulations on thrift practices and waste prevention.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

1. This Decree provides for penalties for administrative violations against regulations on thrift practices and waste prevention, including: administrative violations in the organization and implementation of the law on thrift practices and waste prevention as specified in Article 5 of the Law on Thrift Practice and Waste Prevention No. 110/2025/QH15, the forms of penalties, penalty levels, and remedial measures for each administrative violation, the authority to impose penalties, the specific fine levels by title, and the authority to prepare records on administrative violations against regulations on thrift practices and waste prevention.

2. Other Decrees on penalties for corresponding administrative violations shall apply to administrative violations from waste-causing act, administrative violations against regulations on thrift practices and waste prevention and other administrative violations against regulations on state management related to thrift practices and waste prevention y that are not provided for in this Decree.

Article 2. Regulated entities

1. Organizations and individuals who commit administrative violations specified herein.

2. Organizations subject to administrative penalties under this Decree include:

a) State authorities that commit administrative violations where such violations do not fall within that agency's own function and duty of state management over thrift practice and waste prevention as prescribed;

b) Units of the People's Armed Forces;

c) Public service providers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Other organizations established under the law.

3. Person competent to make records of administrative violations; authorities/persons competent to impose administrative penalties and apply measures to remedial measures for violations against thrift practice and waste prevention.

4. Other agencies, organizations and individuals involved in imposition of administrative violations in accordance with this Decree.

Article 3. Prescriptive periods

1. Administrative violations that have ended or are being committed shall be determined based on the regulations in Clause 1, Article 8 of Decree No. 118/2021/ND-CP on elaboration and implementation of the Law on Penalties for Administrative Violations amended by Decree No. 68/2025/ND-CP and Decree No. 190/2025/ND-CP.

2. The prescriptive period for imposing penalties for administrative violations against regulations on thrift practice and waste prevention is 01 year.

3. Determination of prescriptive periods for imposition of administrative penalties as prescribed in Clause 2 of this Article shall follow point b of clause 1 of Article 6 of the Law on Penalties for Administrative Violations No. 15/2012/QH15 amended by Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15.

Article 4. Forms of administrative penalties, fine levels, repeated administrative violation and remedial measures

1. Administrative penalties specified herein include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Fines.

2. The fines specified in Chapter II of this Decree are the fines applicable to administrative violations committed by individuals. For organizations committing the same violations, the fines shall be twice the amount of the fines imposed on individuals.

3. Authorities/persons competent to impose penalties prescribed from Article 46 to 52 hereof are those impose penalties for administrative violations committed by individuals.

4. Entity who repeatedly commits administrative violations shall be subject to penalties for each act of violation, except for violations specified in Articles 8 and 9 of this Decree, shall be subject to penalties for the violation once and simultaneously subject to the aggravating factor of repeated administrative violations for that violation.

5. Remedial measures:

a) Enforced issuance of the Program on thrift practice and waste prevention as prescribed;

b) Enforced report on the results of thrift practice and waste prevention as prescribed;

c) Enforced correction of reported information on the results and data relating to thrift practice and waste prevention;

d) Enforce update on information and data on the national database on thrift practice and waste prevention;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Enforced disclosure of information on thrift practice and waste prevention as prescribed;

g) Enforced correction of disclosed content on thrift practice and waste prevention;

h) Enforced provision of complete and accurate dossiers and documents as requested by the inspection authorities;

i) Enforce full compliance with decisions, requests and conclusions of inspections

Chapter II

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS, FORMS OF PENALTIES, FINE LEVELS AND REMEDIAL MEASURES

Article 5. Violations against regulations on time limit for issuance and content of the Program on thrift practice and waste prevention

1. A warning shall be imposed for delays in issuance of the Program on thrift practice and waste prevention by less than 30 days compared to the prescribed time limit.

3. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for failing to issue the Program on thrift practice and waste prevention, or delaying in issuance of such Program by 30 days or more compared to the prescribed time limit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Violations against regulations on performance of tasks, targets, requirements, measures, and solutions for thrift practice and waste prevention that have already been issued

1. A warning shall be imposed for performing tasks, targets, requirements, measures, and solutions for thrift practice and waste prevention not in accordance with the prescribed schedule.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for performing tasks, targets, requirements, measures, and solutions for thrift practice and waste prevention incompletely.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Failing to organize the implementation of thrift practice and waste prevention tasks, targets, requirements, measures, and solutions;

b) Failing to assign responsibility for the implementation of thrift practice and waste prevention tasks, targets, requirements, measures, and solutions.

Article 7. Violations against regulations on time limit and content of reports on the results of thrift practice and waste prevention

1. A warning shall be imposed for late submission of reports on the results of thrift practice and waste prevention by less than 15 days compared to the prescribed time limit.

2. A fine shall be imposed for falling to submit reports on the results of thrift practice and waste prevention within the prescribed time limit:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for failure to submit the report on the results of thrift practice and waste prevention, or late submission by 30 days or more compared to the prescribed time limit.

3. A fine shall be imposed for one of the following violations:

a) A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for failing to submit reports on the results of thrift practice and waste prevention and combat work that fully satisfy the content and requirements prescribed by law;

b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for intentionally reporting inaccurate or dishonest information regarding the results and data relating to thrift practice and waste prevention.

4. Remedial measures:

a) Enforced report on the results of thrift practice and waste prevention as prescribed for acts specified in point b of clause 2 and point a of clause 3 of this Article;

b) Enforced correction of reported information on the results and data relating to thrift practice and waste prevention for acts specified in point b of clause 3 of this Article;

Article 8. Violations against regulations on updating the national database on thrift practice and waste prevention

1. A warning shall be imposed for the act of delay in updating each type of information on the national database on thrift practice and waste prevention by less than 15 days compared to the prescribed time limit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for delay in updating each type of information on the national database on thrift practice and waste prevention by 15 days to under 30 days compared to the prescribed time limit.

b) A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for failing to update each type of information on the national database, or delaying in updating such information by 30 days or more compared to the prescribed time limit.

3. A fine shall be imposed for one of the following violations:

a) A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for updating incomplete data into the national database on thrift practice and waste prevention.

b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for intentionally updating inaccurate or dishonest data.

4. Remedial measures:

a) Enforce update on information and data on the national database on thrift practice and waste prevention for act specified in point b of clause 2 and point a of clause 3 of this Article;

b) Enforce re-update on data on the national database on thrift practice and waste prevention for acts specified in point b of clause 3 of this Article.

Article 9. Violations against regulations on time limit, content, and form of public disclosure regarding thrift practice and waste prevention

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Delaying in disclosing information on thrift practice and waste prevention by less than 15 days compared to the prescribed time limit;

b) Failing to disclosing information on thrift practice and waste prevention in the prescribed form.

2. A fine shall be imposed for failing to disclose information on thrift practice and waste prevention within the prescribed time limit:

a) A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for late disclosure by 15 days to less than 30 days compared to the prescribed time limit.

b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for failing to disclose information on thrift practice and waste prevention, or delaying in disclosing such information by 30 days or more compared to the prescribed time limit.

3. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for failing to disclose complete information as prescribed.

4. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for intentionally disclosing inaccurate or dishonest content regarding thrift practice and waste prevention.

5. Remedial measures:

a) Enforced disclosure of information on thrift practice and waste prevention as prescribed for acts specified in point b of clause 2 and clause 3 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Obstruction of or negligence in inspections of compliance with and organization of the implementation of laws on thrift practice and waste prevention by a competent authorities/organizations

1. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed for one of the following acts:

a) Failing to provide, or providing incomplete, untimely, or inaccurate dossiers and/or documents as requested by the inspection authority;

b) Failing to designate a responsible person to work with, failing to participate in, or delaying in working with the inspection authority without legitimate reason;

c) Failing to comply with or incompletely complying with an inspection decision, requirement, or conclusion;

d) Failing to monitor or urge the implementation of the inspection conclusion.

2. Remedial measures:

a) Enforced provision of complete and accurate dossiers and documents as requested by the inspection authorities for acts specified in point a of clause 1 of this Article;

b) Enforce full compliance with decisions, requests and conclusions of inspections for acts specified in point c of clause 1 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine shall be imposed for failing to organize the National Day for Saving and Combating Waste in the prescribed form.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for failing to organize the National Day for Saving and Combating Waste consistent with the prescribed principles and content.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on one of the following violations:

a) Failing to issue guidance for organizing the National Day for Saving and Combating Waste as prescribed;

b) Failing to implement the National Day for Saving and Combating Waste as prescribed.

Chapter III

AUTHORITY TO PREPARE RECORDS AND IMPOSE PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON THRIFT PRACTICES AND WASTE PREVENTION

Article 12. Authority to prepare records on administrative violations against regulations on thrift practices and waste prevention

1. Persons competent to impose penalties for administrative violations prescribed from Articles 13, 14, 15 hereof shall have the authority to prepare record for administrative violations in fields and scope under their management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Authority to impose administrative penalties of Presidents of People's Committees at all levels

Presidents of Provincial People's Committees shall have the authority to impose:

1. Warning.

2. Fines of up to VND 15.000.000;

3. Remedial measures as prescribed in Clause 5 of Article 4 hereof.

Article 14. Authority of the Inspectorate to impose penalties

1. Inspectors of the Ministries and ministerial agencies of National Defense, Public Security, and the State Bank of Vietnam shall have the authority to impose:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 10.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Warning;

b) Fines of up to VND 15.000.000;

c) Remedial measures as prescribed in Clause 5 of Article 4 hereof.

Article 15. Authority of other titleholders to impose penalties

1. The Head of the Inspection delegation established by the Minister of Finance, during the inspection period, shall have the authority to impose:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 15.000.000;

c) Remedial measures as prescribed in Clause 5 of Article 4 hereof.

2. The Head of the Inspection delegation established by a Minister or the Head of a ministerial agency, during the inspection period, shall have the authority to impose:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Fines of up to VND 15.000.000;

c) Remedial measures as prescribed in Clause 5 of Article 4 hereof.

3. The Head of an organization affiliated to a Ministry or ministerial agency assigned to carry out inspection within the scope of state management of that Ministry or ministerial agency shall have the authority to impose:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 15.000.000;

c) Remedial measures as prescribed in Clause 5 of Article 4 hereof.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSES AND ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

Article 16. Effect

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The following phrases, points, clauses, articles, and chapters specified in Decree No. 63/2019/ND-CP on penalties for administrative violation against regulations on management and use of public assets; thrift practices and waste prevention; national reserves; and the State Treasury, amended by Decree No. 102/2021/ND-CP, are hereby annulled/removed:

a) Clause 4 of Article 4 and Chapter III are annulled;

b) Clause 3 of Article 3 of Decree No. 63/2019/ND-CP amended by Clause 1 of Article 4 of Decree No. 102/2021/ND-CP, is annulled;

c) The phrase " thrift practices and waste prevention" specified in the Decree's title, point b of clause 1, clause 2 of Article 1, and clause 1 of Article 2 of Decree No. 63/2019/ND-CP is removed;

d) The phrase "the maximum fine for violations against regulations on thrift practices and combating waste prevention is VND 100.000.000 for individuals and VND 200.000.000 for organizations" specified in  point b of clause 1 of Article 4 is removed;

dd) The phrase “thrift practices and waste prevention" specified in the title of Chapter 1 of Decree No. 102/2021/ND-CP is removed;

e) The phrase " thrift practices and waste prevention" specified in Clause 1 of Article 3 of Decree No. 63/2019/ND-CP amended by Clause 1 of Article 4 of Decree No. 102/2021/ND-CP is removed.

3. In case the legislative documents cited in this Decree are amended or replaced, the newer documents shall apply.

Article 17. Transitional provisions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Implementation responsibilities

1. The Minister of Finance is responsible for providing guidance, inspecting, urging, and organizing the implementation of this Decree.

2. Ministers; Heads of ministerial authorities; heads of other central agencies/organizations; Presidents of provincial People's Committees are responsible for implementing this Decree.

 

ON THE BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Le Tien Chau

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Decree No. 265/2026/ND-CP dated July 01, 2026 on penalties for administrative violations against regulations on thrift practices and waste prevention

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 31/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/03/2025

Ban hành: 14/11/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/01/2023

Ban hành: 09/11/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2022

172

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146