|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
|
|
Người ký:
|
Trịnh Thị Thủy
|
|
Ngày ban hành:
|
01/10/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ KHUNG TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG
DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “THÔN, TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA”, “XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
TIÊU BIỂU”[1]
Nghị định
số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định về khung tiêu
chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn,
tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”, có hiệu lực kể từ ngày
30 tháng 01 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi:
Nghị định
số 375/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy
định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia
đình văn hóa", “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn
cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ
xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường,
thị trấn tiêu biểu”[2].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh[3]
Nghị định
này quy định khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ
dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu”.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định
này áp dụng đối với hộ gia đình; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc và
tương đương (gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu
và tương đương (gọi chung là tổ dân phố); xã, phường, đặc khu[4] và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố
văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu[5] tiêu
biểu”.
Điều 3. Nguyên tắc xét tặng
1.
Tuân thủ đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét tặng.
2. Bảo
đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3.
Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15
tháng 6 năm 2022.
Điều 4. Thời gian, thẩm quyền xét tặng
1. Việc
xét tặng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường,
đặc khu [6] tiêu
biểu” được thực hiện hằng năm và hoàn thành việc bình xét trước ngày 25 tháng
11.
2. [7] Cơ quan có thẩm
quyền quy định tại khoản 4 Điều 79 và khoản 3 Điều 80 của Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 quyết định
tặng các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường,
đặc khu tiêu biểu”.
Điều 5. Công bố kết quả xét tặng các danh hiệu
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định tặng danh hiệu, cơ quan ban hành quyết
định công bố công khai trên bảng tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan,
đơn vị và các hình thức khác theo quy định về danh sách gia đình, thôn, tổ dân
phố, xã, phường, đặc khu[8] được
tặng danh hiệu thi đua.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Khung tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu
1.
Khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” thực hiện theo quy định
tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
2.
Khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” thực hiện theo
quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
3.
Khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Xã, phường, đặc khu[9] tiêu biểu” thực hiện theo quy định tại
Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
4.
Thành viên trong gia đình vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”:
a) Bị
truy cứu trách nhiệm hình sự;
b)
Không hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ nộp thuế;
c) Bị
xử phạt vi phạm hành chính về: Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn; vi phạm quy định
về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng;
d) Bị
xử phạt vi phạm hành chính về: Vi phạm quy định về trật tự công cộng; hành vi
đánh bạc trái phép; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và phòng, chống bạo lực gia đình.
5.
Thôn, tổ dân phố vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh
hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”:
a) Có
khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật;
b) Có
hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo vi phạm pháp luật.
6. Xã,
phường, đặc khu[10] vi
phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Xã, phường, đặc
khu[11] tiêu
biểu”:
a) Để
xảy ra tụ điểm phức tạp về hình sự, ma túy, tệ nạn xã hội; tỷ lệ tội phạm, tệ nạn
xã hội và tai nạn giao thông, cháy, nổ không được kiềm chế, tăng so với năm trước,
gây hậu quả nghiêm trọng;
b) Để
công dân cư trú trên địa bàn lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để tập trung đông
người gây rối an ninh, trật tự, biểu tình, tuần hành, khiếu kiện vượt cấp.
c) Để
xảy ra hoạt động chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết.
Điều 7. [12]
(được bãi bỏ)
Điều 8[13]. (được bãi bỏ)
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Khen thưởng và kinh phí
1. Mức
khen thưởng và bằng chứng nhận cho các danh hiệu thi đua thực hiện theo quy định
chi tiết của Luật Thi đua, khen thưởng.
2.
Kinh phí tổ chức thực hiện xét tặng các danh hiệu thi đua quy định tại Nghị định
này được bố trí trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hằng năm của địa
phương theo phân cấp ngân sách nhà nước và kinh phí xã hội hóa khác (nếu có)
theo quy định của pháp luật và Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 10. Trách nhiệm của các bộ,
cơ quan ngang bộ
1.
Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a)
Theo dõi, tổng hợp việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này;
b) Hướng
dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu[14] tiêu biểu” quy định
tại Nghị định này;
c) [15] Kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu[16] tiêu biểu” theo quy định của pháp luật;
d) Thực
hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định.
2. Các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các nội dung có liên quan trong quá
trình xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã,
phường, đặc khu[17] tiêu
biểu”.
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực
hiện quản lý nhà nước về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân
phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu[18] tiêu
biểu” tại địa phương.
2. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết tiêu chuẩn theo các Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này; quy định chi tiết, hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục đề
nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã,
phường, đặc khu tiêu biểu” theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng[19].
3. Bố
trí, bảo đảm kinh phí cho công tác khen thưởng danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu[20] tiêu biểu” theo quy định của pháp luật
hiện hành.
4. Chỉ
đạo, hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”,
“Xã, phường, đặc khu[21] tiêu
biểu”.
5. Kiểm
tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền
quản lý theo quy định của pháp luật.
6. Thực
hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định.
Điều 12. Hiệu lực thi hành[22]
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2024.
2. Nghị
định số 122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản
văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành.
3. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức,
đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
PHỤ
LỤC I[23]
KHUNG TIÊU CHUẨN DANH HIỆU GIA
ĐÌNH VĂN HÓA
(Kèm theo Nghị định số
375/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
Tên tiêu chuẩn
|
Khung tiêu chuẩn
|
|
I.
Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
1.
Các thành viên trong gia đình chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân theo quy định.
|
|
2.
Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo quy định.
|
|
3. Bảo
đảm an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
|
|
4.
Không gây tiếng ồn, độ rung vượt mức cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
|
|
II.
Tích cực tham gia các phong trào thi đua lao động, sản xuất, học tập, bảo vệ
an ninh, trật tự, an toàn xã hội của địa phương
|
1.
Tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa, cảnh quan văn
hóa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
|
|
2.
Tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương.
|
|
3.
Tham gia các phong trào từ thiện, nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa; khuyến học,
khuyến tài và xây dựng gia đình học tập.
|
|
4.
Có thành viên tham gia các hoạt động học tập, nâng cao hiểu biết về chuyển đổi
số, kỹ năng số và sử dụng nền tảng, dịch vụ số phù hợp.
|
|
5.
Tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng; các phong trào thi đua nhằm phát
triển kinh tế, văn hóa - xã hội và các phong trào, hoạt động bảo vệ an ninh,
trật tự, an toàn xã hội tại địa phương.
|
|
III.
Gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh; thường xuyên gắn bó, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ
trong cộng đồng
|
1.
Các thành viên trong gia đình có ứng xử tôn trọng, bình đẳng, yêu thương,
chia sẻ, phù hợp với Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình.
|
|
2.
Chấp hành quy định của pháp luật và thực hiện các chính sách của Nhà nước về
dân số, hôn nhân và gia đình.
|
|
3.
Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình/bạo
lực trên cơ sở giới.
|
|
4. Hộ
gia đình có công trình vệ sinh, nơi tắm, thiết bị chứa nước hoặc hình thức
tương tự hợp vệ sinh; thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
theo quy định; giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở, xây dựng không
gian sống sáng - xanh - sạch - đẹp phù hợp với loại hình nhà ở và điều kiện
thực tế.
|
|
5.
Tương trợ, giúp đỡ mọi người trong cộng đồng khi khó khăn, hoạn nạn.
|
|
6.
Gia đình duy trì việc tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với độ tuổi, tình
trạng sức khỏe và điều kiện thực tế của các thành viên.
|
PHỤ
LỤC II[24]
KHUNG TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THÔN,
TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA
(Kèm theo Nghị định số
375/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
Tên tiêu chuẩn
|
Khung tiêu chuẩn
|
|
I.
Đời sống kinh tế ổn định và phát triển
|
1. Tỷ
lệ người trong độ tuổi lao động có việc làm.
|
|
2. Tỷ
lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo giảm so với năm trước hoặc duy trì kết quả không
còn hộ nghèo, hộ cận nghèo
|
|
3. Bảo
tồn, phát triển nghề truyền thống, làng nghề gắn với gìn giữ bản sắc văn hóa,
bảo vệ môi trường hoặc có hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
|
|
4.
Tham gia, hưởng ứng các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa
phương tổ chức.
|
|
II.
Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh,
phong phú
|
1.
Thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, không gian đọc, phòng đọc cơ sở hoặc địa
điểm phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao cộng đồng phù hợp với điều kiện thực
tiễn của thôn, tổ dân phố; có thể được bố trí riêng hoặc sử dụng chung; bảo đảm
hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
|
|
2. Tổ
chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí lành
mạnh.
|
|
3. Tỷ
lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.
|
|
4.
Thực hiện tốt công tác hòa giải ở cơ sở; công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.
|
|
5. Bảo
tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, các hình thức sinh hoạt văn hóa,
các môn thể thao dân tộc của địa phương.
|
|
6. Tổ
chức tự quản của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao
quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở theo
quy định.
|
|
III.
Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp
|
1.
Hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng các quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường.
|
|
2.
Thực hiện việc mai táng, hỏa táng (nếu có) đúng quy định của pháp luật và
theo quy hoạch của địa phương.
|
|
3.
Các địa điểm vui chơi công cộng được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ.
|
|
4. Tổ
chức cộng đồng tham gia tự quản trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng,
chống dịch bệnh; thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu
gom, chuyển giao chất thải theo quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.
|
|
IV.
Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; giữ vững
trật tự, an toàn xã hội; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa
phương
|
1.
Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tăng cường ứng dụng các
nền tảng, phương tiện và hình thức truyền thông số trong hoạt động tuyên truyền.
|
|
2. Tổ
chức triển khai các phong trào thi đua của địa phương.
|
|
3.
Các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả.
|
|
4. Tỷ
lệ hộ gia đình trên địa bàn đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
|
|
5.
Thực hiện tốt công tác phòng, chống bạo lực gia đình/bạo lực trên cơ sở giới.
|
|
6.
Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư phù hợp với quy
định của pháp luật, góp phần bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống
và xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng.
|
|
V.
Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng
|
1.
Thực hiện các Cuộc vận động, Phong trào thi đua yêu nước do trung ương và địa
phương phát động.
|
|
2. Tổ
chức, vận động thực hiện các hoạt động chăm sóc, hỗ trợ người cao tuổi, trẻ
em, người có công, người khuyết tật trên địa bàn.
|
|
3.
Triển khai hiệu quả các mô hình khuyến học, khuyến tài, học tập suốt đời, văn
hóa, gia đình tại khu dân cư; xây dựng cộng đồng văn hóa cơ sở giàu bản sắc,
sáng - xanh - sạch - đẹp, gắn kết xây dựng văn hóa với bảo vệ môi trường sinh
thái.
|
PHỤ
LỤC III[25]
KHUNG TIÊU CHUẨN DANH HIỆU XÃ,
PHƯỜNG, ĐẶC KHU TIÊU BIỂU
(Kèm theo Nghị định số
375/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
Tên tiêu chuẩn
|
Khung tiêu chuẩn
|
|
I.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự, an
toàn xã hội được giao
|
1. Bảo
đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi
vi phạm pháp luật khác.
|
|
2.
Có hoạt động hợp tác, liên kết trong phát triển kinh tế - xã hội với các địa
phương khác.
|
|
3.
Thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng của địa phương.
|
|
II.
Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển
|
1.
Thu nhập bình quân đầu người bằng hoặc cao hơn năm trước.
|
|
2. Tỷ
lệ hộ nghèo đa chiều giảm so với năm trước hoặc duy trì kết quả không còn hộ
nghèo đa chiều.
|
|
3. Bảo
đảm an toàn điện trên địa bàn theo quy định của pháp luật về điện lực.
|
|
4. Tổ
chức, quản lý, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả các công trình công cộng thuộc
phạm vi quản lý hoặc được phân cấp quản lý; phối hợp với cơ quan, đơn vị có
liên quan bảo đảm điều kiện hoạt động, an toàn, cảnh quan, môi trường đối với
trường học, trạm y tế trên địa bàn.
|
|
III.
Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú
|
1. Tỷ
lệ thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” trong năm.
|
|
2.
Thiết chế văn hóa, thể thao có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; được
quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
|
|
3. Tỷ
lệ hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.
|
|
4. Bảo
tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa và các hình thức sinh hoạt văn hóa,
các môn thể thao dân tộc và trò chơi của địa phương.
|
|
IV.
Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp
|
1.
Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ theo quy định; tổ chức phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; bố trí
điểm tập kết,
thu gom đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
|
|
2.
Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật và
theo quy hoạch tại địa phương.
|
|
3. Tỷ
lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn hoặc nước hợp vệ sinh
theo quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
|
|
4. Cảnh
quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải
sinh hoạt tại khu dân cư tập trung; bảo vệ môi trường sinh thái và giữ gìn bản
sắc văn hóa trong xây dựng hạ tầng, thiết chế văn hóa cơ sở.
|
|
V.
Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
|
1.
Tuyên truyền, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; tăng cường ứng dụng các nền tảng, phương tiện và hình
thức truyền thông số trong hoạt động tuyên truyền.
|
|
2.
Triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng
quy định.
|
|
3. Tổ
chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để Nhân dân tham gia
giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương.
|
|
4.
Xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
|
|
5.
Thực hiện việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp
luật.
|
|
VI.
Sự hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của chính quyền địa phương
|
1. Tỷ
lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với kết quả giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công và tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công
chức, viên chức.
|
|
2. Tỷ
lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện dân chủ ở cơ sở, bảo
đảm quyền tham gia, đóng góp ý kiến và giám sát hoạt động của chính quyền địa
phương.
|
|
3. Tỷ
lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với kết quả quản lý nhà nước về bảo vệ
môi trường và xây dựng cảnh quan xanh - sạch - đẹp trên địa bàn.
|
|
4. Tỷ
lệ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với kết quả bảo đảm an ninh, trật tự, an
toàn xã hội trên địa bàn.
|
PHỤ
LỤC IV[26] (được bãi bỏ)
|
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo điện tử);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để đăng tải trên Cổng
Thông tin điện tử của Bộ);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, VHTTCSGĐ.DK.65.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
|
[1] Tên
của Nghị định được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 Nghị định số
375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[2]
Nghị định số 375/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu
“Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
[3] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[4] Cụm
từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều
5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[5] Cụm
từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều
5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[6] Cụm
từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều
5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[8] Cụm
từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều
5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[9] Cụm
từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1 Điều
5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[10]
Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[11]
Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[12]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[13]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[14]
Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[15]
Cụm từ “thanh tra” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số
375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[16]
Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[17]
Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[18]
Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[19]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[20]
Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[21]
Cụm từ “thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu” theo quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[22] Điều 6 của Nghị định số 375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 6. Điều khoản thi hành
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2.
Đối với hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu quy định tại Nghị định số
86/2023/NĐ-CP đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ tiếp nhận trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện thẩm định, xét duyệt theo
quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và Nghị định số
86/2023/NĐ-CP; trường hợp hồ sơ được thẩm định mà việc áp dụng quy định tại Luật
số 06/2026/QH16 và Nghị định này có lợi hơn cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình
thì áp dụng quy định tại Luật số 06/2026/QH16 và Nghị định này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.”.
[23]
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số
375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[24]
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số
375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[25]
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số
375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
[26]
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số
375/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Văn bản hợp nhất 9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL hợp nhất Nghị định quy định về khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 9/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL ngày 01/10/2026 hợp nhất Nghị định quy định về khung tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, đặc khu tiêu biểu” do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
28
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|