Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 43/VBHN-VPQH Loại văn bản: Văn bản hợp nhất
Nơi ban hành: Văn phòng quốc hội Người ký: Lê Quang Mạnh
Ngày ban hành: 16/03/2026 Ngày hợp nhất: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2026

 

LUẬT

XUẤT BẢN

Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;

2. Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật Xuất bản[1].

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về tổ chức và hoạt động xuất bản; quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất bản.

Hoạt động xuất bản bao gồm các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam có liên quan đến hoạt động xuất bản.

Điều 3. Vị trí, mục đích của hoạt động xuất bản

Hoạt động xuất bản thuộc lĩnh vực văn hóa, tư tưởng nhằm phổ biến, giới thiệu tri thức thuộc các lĩnh vực của đời sống xã hội, giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của Nhân dân, nâng cao dân trí, xây dựng đạo đức và lối sống tốt đẹp của người Việt Nam, mở rộng giao lưu văn hóa với các nước, phát triển kinh tế - xã hội, đấu tranh chống mọi tư tưởng và hành vi làm tổn hại lợi ích quốc gia, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Xuất bản là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu để in và phát hành hoặc để phát hành trực tiếp qua các phương tiện điện tử.

2. In là việc sử dụng thiết bị in để tạo ra xuất bản phẩm từ bản mẫu.

3. Phát hành là việc thông qua một hoặc nhiều hình thức mua, bán, phân phát, tặng, cho, cho thuê, cho mượn, xuất khẩu, nhập khẩu, hội chợ, triển lãm để đưa xuất bản phẩm đến người sử dụng.

4. Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng các ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hình thức sau đây:

a) Sách in;

b) Sách chữ nổi;

c) Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp;

d) Các loại lịch;

đ) Bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách.

5. Bản thảo là bản viết tay, đánh máy hoặc bản được tạo ra bằng phương tiện điện tử của một tác phẩm, tài liệu để xuất bản.

6. Biên tập là việc rà soát, hoàn thiện nội dung và hình thức bản thảo để xuất bản.

7. Tài liệu không kinh doanh là xuất bản phẩm không dùng để mua, bán.

8. Xuất bản điện tử là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu và sử dụng phương tiện điện tử để tạo ra xuất bản phẩm điện tử.

9. Xuất bản phẩm điện tử là xuất bản phẩm quy định tại các điểm a, c, d, đ khoản 4 Điều này được định dạng số và đọc, nghe, nhìn bằng phương tiện điện tử.

10. Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự quy định tại khoản 10 Điều 4 của Luật Giao dịch điện tử.

11. Phương thức xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử là việc xuất bản và phát hành xuất bản phẩm trên các phương tiện điện tử.

12. Lưu chiểu là việc nộp xuất bản phẩm để lưu giữ, đối chiếu, kiểm tra, thẩm định.

Điều 5. Bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm, bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan

1. Nhà nước bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm dưới hình thức xuất bản phẩm thông qua nhà xuất bản và bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.

2. Nhà nước không kiểm duyệt tác phẩm trước khi xuất bản.

3. Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được lợi dụng quyền phổ biến tác phẩm làm thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 6. Quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản

1. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản bao gồm:

a)[2] Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động xuất bản;[3] ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động xuất bản và bản quyền tác giả trong hoạt động xuất bản;

b) Tổ chức đọc, kiểm tra, thẩm định xuất bản phẩm lưu chiểu;

c) Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xuất bản;

d) Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong hoạt động xuất bản; đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về hoạt động xuất bản;

đ) Hợp tác quốc tế trong hoạt động xuất bản;

e) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất bản;

g) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê và công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động xuất bản; tuyển chọn và trao giải thưởng đối với xuất bản phẩm có giá trị cao.

2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản trong phạm vi cả nước.

Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

Các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản theo thẩm quyền.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tại địa phương.

Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản

1.[4] Nhà nước có chiến lược phát triển mạng lưới nhà xuất bản, cơ sở in, cơ sở phát hành xuất bản phẩm;[5] hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực; ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật cho hoạt động xuất bản; có chính sách thu hút các nguồn lực xã hội tham gia vào hoạt động xuất bản.

2. Chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực xuất bản:

a) Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho nhà xuất bản phục vụ nhiệm vụ, đối tượng và địa bàn quy định tại điểm b khoản này;

b) Đặt hàng để có bản thảo và xuất bản tác phẩm, tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại, phục vụ đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo, thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thị và các nhiệm vụ trọng yếu khác;

c) Mua bản thảo đối với những tác phẩm có giá trị nhưng thời điểm xuất bản chưa thích hợp hoặc đối tượng sử dụng hạn chế; hỗ trợ mua bản quyền đối với tác phẩm trong nước và nước ngoài có giá trị phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội;

d) Ưu đãi lãi suất vay vốn theo quy định của pháp luật.

3. Chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực in xuất bản phẩm:

a) Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo;

b) Ưu đãi về tiền thuê đất để làm nhà xưởng và lãi suất vay vốn cho cơ sở in phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại và cơ sở in tại vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo.

4. Chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm:

a) Ưu tiên đầu tư quỹ đất và kinh phí xây dựng cơ sở vật chất cho hệ thống cơ sở phát hành xuất bản phẩm tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo;

b) Hỗ trợ cước vận chuyển xuất bản phẩm phục vụ nhiệm vụ, đối tượng và địa bàn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Hỗ trợ kinh phí tổ chức hoạt động quảng bá văn hóa, đất nước, con người Việt Nam thông qua xuất bản phẩm; tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm trong và ngoài nước;

d) Ưu đãi tiền thuê đất, thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước; lãi suất vay vốn đối với cơ sở phát hành xuất bản phẩm.

5. Chính sách của Nhà nước đối với việc xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử:

a) Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho nhà xuất bản để xuất bản xuất bản phẩm điện tử;

b) Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu đặc tả của xuất bản phẩm điện tử nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm, truy nhập, quản lý và lưu trữ xuất bản phẩm điện tử.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này phù hợp với từng giai đoạn phát triển của hoạt động xuất bản.

Điều 8. Thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài

1. Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (bao gồm doanh nghiệp, tổ chức được thành lập tại nước ngoài hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó có xuất bản, phát hành xuất bản phẩm) được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép.

2. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện thành lập và nội dung hoạt động, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài.

Điều 9. Khiếu nại, tố cáo trong hoạt động xuất bản

Việc khiếu nại, tố cáo trong hoạt động xuất bản được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 10. Những nội dung và hành vi bị cấm trong hoạt động xuất bản

1. Nghiêm cấm việc xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm có nội dung sau đây:

a) Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc;

b) Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và Nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục;

c) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định;

d) Xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

2. Nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây:

a) Xuất bản mà không đăng ký, không có quyết định xuất bản hoặc không có giấy phép xuất bản;

b) Thay đổi, làm sai lệch nội dung bản thảo đã được ký duyệt hoặc bản thảo tài liệu không kinh doanh có dấu của cơ quan cấp giấy phép xuất bản;

c) In lậu, in giả, in nối bản trái phép xuất bản phẩm;

d) Phát hành xuất bản phẩm không có nguồn gốc hợp pháp hoặc chưa nộp lưu chiểu;

đ) Xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy hoặc nhập khẩu trái phép;

e) Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bản

1. Tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Xuất bản phẩm có vi phạm thì bị đình chỉ phát hành có thời hạn và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải sửa chữa mới được phát hành hoặc bị thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy.

4. Xuất bản phẩm điện tử có vi phạm thì bị đưa ra khỏi phương tiện điện tử và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động xuất bản thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

6. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình; trường hợp quyết định sai, gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương II

LĨNH VỰC XUẤT BẢN

Điều 12. Đối tượng thành lập nhà xuất bản và loại hình tổ chức nhà xuất bản

1. Cơ quan, tổ chức sau đây được thành lập nhà xuất bản (sau đây gọi chung là cơ quan chủ quản nhà xuất bản):

a) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập ở trung ương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp ở trung ương trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và tài liệu khoa học, học thuật.

2. Nhà xuất bản tổ chức và hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện do Nhà nước là chủ sở hữu.

Điều 13. Điều kiện thành lập nhà xuất bản

Việc thành lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản;

2. Có người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 của Luật này để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu;

3. Có trụ sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản do Chính phủ quy định;

4.[6] Phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản.

Điều 14. Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và đình chỉ hoạt động của nhà xuất bản

1. Cơ quan chủ quản nhà xuất bản lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản;

b) Đề án thành lập nhà xuất bản và giấy tờ chứng minh có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 của Luật này.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

3. Sau khi được cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản, cơ quan chủ quản ra quyết định thành lập nhà xuất bản và chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác để nhà xuất bản hoạt động.

Nhà xuất bản được hoạt động phù hợp với nội dung ghi trong giấy phép thành lập.

4. Nhà xuất bản bị đình chỉ hoạt động có thời hạn trong các trường hợp sau đây:

a) Sau khi thành lập và trong quá trình hoạt động, cơ quan chủ quản và nhà xuất bản không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 của Luật này;

b) Nhà xuất bản thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép thành lập nhà xuất bản;

c) Nhà xuất bản vi phạm quy định của pháp luật về xuất bản mà bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ hoạt động.

5. Giấy phép thành lập nhà xuất bản bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ;

b) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản mà cơ quan chủ quản không ra quyết định thành lập nhà xuất bản;

c) Trong thời hạn 12 tháng liên tục mà nhà xuất bản không có xuất bản phẩm nộp lưu chiểu;

d) Không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 của Luật này và gây hậu quả nghiêm trọng;

đ) Vi phạm nghiêm trọng các quy định khác của pháp luật.

6. Khi giấy phép thành lập nhà xuất bản bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 5 Điều này thì cơ quan chủ quản nhà xuất bản phải thực hiện việc giải thể nhà xuất bản theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi có một trong những thay đổi sau đây thì cơ quan chủ quản nhà xuất bản phải đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản:

a) Thay đổi cơ quan chủ quản, tên gọi của cơ quan chủ quản nhà xuất bản và tên nhà xuất bản;

b) Thay đổi loại hình tổ chức của nhà xuất bản;

c) Thay đổi tôn chỉ, mục đích, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu của nhà xuất bản.

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép thành lập nhà xuất bản bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép;

b) Giấy phép thành lập nhà xuất bản đã được cấp.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp đổi giấy phép; trường hợp không cấp đổi giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

4. Trường hợp thay đổi trụ sở làm việc, nhà xuất bản phải gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi thay đổi.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản nhà xuất bản

1. Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 13 của Luật này.

2. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với chức danh lãnh đạo nhà xuất bản quy định tại Điều 17 của Luật này sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Định hướng kế hoạch xuất bản hằng năm của nhà xuất bản.

4. Chỉ đạo việc thực hiện tôn chỉ, mục đích, phương hướng hoạt động của nhà xuất bản; giám sát nhà xuất bản thực hiện đúng giấy phép thành lập nhà xuất bản.

5. Thanh tra, kiểm tra hoạt động của nhà xuất bản theo thẩm quyền.

6. Chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của nhà xuất bản trong hoạt động xuất bản theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điều 17. Tiêu chuẩn các chức danh tổng giám đốc (giám đốc) và tổng biên tập nhà xuất bản

1. Tiêu chuẩn đối với tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản:

a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

b) Có trình độ đại học trở lên;

c) Có ít nhất 03 năm làm một trong các công việc biên tập, quản lý xuất bản hoặc báo chí, quản lý tại cơ quan chủ quản nhà xuất bản;

d) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.

2. Tiêu chuẩn đối với tổng biên tập nhà xuất bản:

a) Có chứng chỉ hành nghề biên tập;

b) Có ít nhất 03 năm làm công việc biên tập tại nhà xuất bản hoặc cơ quan báo chí;

c) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.

3. Đối với nhà xuất bản tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện do Nhà nước là chủ sở hữu mà có chức danh chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty thì chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty phải đồng thời là tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản.

Điều 18. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản

1. Tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Điều hành hoạt động của nhà xuất bản đúng tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ ghi trong giấy phép và quyết định thành lập nhà xuất bản;

b) Xây dựng bộ máy tổ chức và nhân lực của nhà xuất bản;

c) Tổ chức thực hiện việc đăng ký xuất bản với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 22 của Luật này;

d) Tổ chức thẩm định tác phẩm, tài liệu quy định tại Điều 24 của Luật này và tác phẩm, tài liệu khác khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản;

đ) Ký hợp đồng liên kết xuất bản quy định tại điểm b khoản 3 Điều 23 của Luật này trước khi ký quyết định xuất bản;

e) Ký duyệt bản thảo hoàn chỉnh trước khi đưa in;

g) Ký quyết định xuất bản đối với từng xuất bản phẩm đúng với giấy xác nhận đăng ký xuất bản, kể cả việc in tăng số lượng;

h) Ký quyết định phát hành xuất bản phẩm;

i) Định giá, điều chỉnh giá bán lẻ xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;

k) Tổ chức việc lưu trữ hồ sơ biên tập bản thảo và tài liệu có liên quan của từng xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;

l) Thực hiện việc sửa chữa, đình chỉ phát hành, thu hồi hoặc tiêu hủy xuất bản phẩm khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

m) Thực hiện việc báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản;

n) Bảo đảm không để lộ, lọt nội dung tác phẩm, tài liệu xuất bản trước khi phát hành làm ảnh hưởng đến quyền lợi của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

o) Quản lý tài sản và cơ sở vật chất của nhà xuất bản;

p) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan chủ quản về xuất bản phẩm và mọi hoạt động của nhà xuất bản.

2. Tổng biên tập nhà xuất bản có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Giúp tổng giám đốc (giám đốc) chỉ đạo việc tổ chức bản thảo;

b) Tổ chức biên tập bản thảo;

c) Đọc và ký duyệt đối với từng bản thảo để trình tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản ký quyết định xuất bản;

d) Không được để lộ, lọt nội dung tác phẩm, tài liệu xuất bản trước khi phát hành làm ảnh hưởng đến quyền lợi của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

đ) Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản và trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm của nhà xuất bản.

Điều 19. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của biên tập viên

1. Tiêu chuẩn của biên tập viên:

a) Là công dân Việt Nam; thường trú tại Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

b) Có trình độ đại học trở lên;

c) Hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

d) Có chứng chỉ hành nghề biên tập do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

2. Biên tập viên có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện biên tập bản thảo;

b) Được từ chối biên tập bản thảo tác phẩm, tài liệu mà nội dung có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này và phải báo cáo với tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản bằng văn bản;

c) Đứng tên trên xuất bản phẩm do mình biên tập;

d) Tham gia các lớp tập huấn định kỳ kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tổ chức;

đ) Không được để lộ, lọt nội dung tác phẩm, tài liệu xuất bản trước khi phát hành làm ảnh hưởng đến quyền lợi của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

e) Chịu trách nhiệm trước tổng biên tập nhà xuất bản và trước pháp luật về phần nội dung xuất bản phẩm do mình biên tập.

Điều 20. Cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập

1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập theo mẫu quy định;

b) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định;

c) Bản sao có chứng thực văn bằng;

d) Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp chứng chỉ hành nghề biên tập; trường hợp không cấp chứng chỉ phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

3. Chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Biên tập viên có xuất bản phẩm do mình biên tập bị cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy;

b) Biên tập viên trong 01 năm có hai xuất bản phẩm hoặc trong 02 năm liên tục có xuất bản phẩm do mình biên tập sai phạm về nội dung mà bị buộc phải sửa chữa mới được phát hành;

c) Biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án.

4. Biên tập viên có chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi thì sau 02 năm mới được xét cấp lại, trừ trường hợp biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án về các tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, các tội xâm phạm an ninh quốc gia.

5. Chứng chỉ hành nghề biên tập được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng.

Điều 21. Quyền tác giả trong lĩnh vực xuất bản

Việc xuất bản tác phẩm, tài liệu và tái bản xuất bản phẩm chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Đăng ký xuất bản và xác nhận đăng ký xuất bản

1. Trước khi xuất bản tác phẩm, tài liệu hoặc tái bản xuất bản phẩm, nhà xuất bản phải đăng ký xuất bản với Bộ Thông tin và Truyền thông theo mẫu quy định. Nội dung đăng ký xuất bản phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký xuất bản của nhà xuất bản, Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đăng ký xuất bản bằng văn bản; trường hợp không xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

3. Văn bản xác nhận đăng ký xuất bản là căn cứ để nhà xuất bản ra quyết định xuất bản và có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 của năm xác nhận đăng ký.

Điều 23. Liên kết trong hoạt động xuất bản

1. Nhà xuất bản được liên kết với tổ chức, cá nhân (gọi chung là đối tác liên kết) sau đây để xuất bản đối với từng xuất bản phẩm:

a) Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

b) Nhà xuất bản, cơ sở in xuất bản phẩm, cơ sở phát hành xuất bản phẩm;

c) Tổ chức khác có tư cách pháp nhân.

2. Hình thức liên kết của nhà xuất bản với đối tác liên kết bao gồm:

a) Khai thác bản thảo;

b) Biên tập sơ bộ bản thảo;

c) In xuất bản phẩm;

d) Phát hành xuất bản phẩm.

3. Việc liên kết chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có văn bản chấp thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm, tài liệu được liên kết xuất bản;

b) Có hợp đồng liên kết xuất bản giữa nhà xuất bản và đối tác liên kết. Hợp đồng liên kết phải có các nội dung cơ bản theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Trường hợp liên kết biên tập sơ bộ bản thảo, ngoài việc phải có đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này, đối tác liên kết phải có biên tập viên.

4. Đối với tác phẩm, tài liệu có nội dung về lý luận chính trị, lịch sử, tôn giáo, chủ quyền quốc gia, hồi ký thì nhà xuất bản không được liên kết biên tập sơ bộ bản thảo.

5. Trách nhiệm của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản trong liên kết xuất bản:

a) Quyết định đối tác, hình thức liên kết và giao kết hợp đồng liên kết đối với từng xuất bản phẩm; trường hợp liên kết để xuất bản nhiều xuất bản phẩm với cùng một đối tác liên kết thì có thể giao kết trong một hợp đồng, trong đó thể hiện rõ hình thức liên kết đối với từng xuất bản phẩm;

b) Thực hiện đúng hợp đồng liên kết xuất bản; bảo đảm nội dung xuất bản phẩm liên kết phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản;

c) Tổ chức biên tập hoàn chỉnh bản thảo tác phẩm, tài liệu do đối tác liên kết biên tập sơ bộ;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động liên kết xuất bản và xuất bản phẩm liên kết;

đ) Thu hồi quyết định xuất bản khi đối tác liên kết vi phạm hợp đồng liên kết;

e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này.

6. Trách nhiệm của tổng biên tập nhà xuất bản trong liên kết xuất bản:

a) Giúp tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản tổ chức biên tập hoàn chỉnh bản thảo tác phẩm, tài liệu do đối tác liên kết biên tập sơ bộ; đọc duyệt bản thảo tác phẩm, tài liệu liên kết xuất bản;

b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này.

7. Trách nhiệm của đối tác liên kết:

a) Thực hiện đúng hợp đồng liên kết xuất bản;

b) Thực hiện đúng nội dung bản thảo đã được tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản ký duyệt để in hoặc phát hành trên phương tiện điện tử;

c) Ghi tên, địa chỉ trên xuất bản phẩm theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 27 của Luật này;

d) Nộp xuất bản phẩm liên kết để nhà xuất bản nộp lưu chiểu;

đ) Chỉ phát hành xuất bản phẩm liên kết sau khi tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản ký quyết định phát hành;

e) Thực hiện việc sửa chữa, đình chỉ phát hành, thu hồi hoặc tiêu hủy xuất bản phẩm khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động liên kết xuất bản và xuất bản phẩm liên kết.

Điều 24. Tác phẩm, tài liệu phải thẩm định nội dung trước khi tái bản

Tác phẩm, tài liệu sau đây nếu nội dung có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này thì nhà xuất bản phải tổ chức thẩm định trước khi đăng ký xuất bản để tái bản:

1. Tác phẩm, tài liệu xuất bản trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945; tác phẩm, tài liệu xuất bản từ năm 1945 đến năm 1954 trong vùng bị tạm chiếm;

2. Tác phẩm, tài liệu xuất bản từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 ở miền Nam Việt Nam không do Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam cho phép;

3. Tác phẩm, tài liệu xuất bản ở nước ngoài.

Điều 25. Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh

1. Việc xuất bản tài liệu không kinh doanh mà không thực hiện qua nhà xuất bản thì phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản sau đây cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh:

a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức nước ngoài;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức khác có tư cách pháp nhân, chi nhánh, văn phòng đại diện tại địa phương của cơ quan, tổ chức ở trung ương.

2. Tài liệu không kinh doanh phải phù hợp chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản.

3. Chính phủ quy định danh mục tài liệu không kinh doanh được cấp giấy phép xuất bản.

4. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh lập hồ sơ gửi cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 1 Điều này và nộp phí thẩm định nội dung tài liệu để cấp giấy phép. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Ba bản thảo tài liệu; trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch bằng tiếng Việt. Đối với tài liệu để xuất bản điện tử, phải lưu toàn bộ nội dung vào thiết bị số;

c) Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với tổ chức nước ngoài.

5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp giấy phép xuất bản, đóng dấu vào ba bản thảo tài liệu và lưu lại một bản, hai bản trả lại cho tổ chức đề nghị cấp phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

6. Cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh có trách nhiệm:

a) Thực hiện đúng giấy phép xuất bản được cấp;

b) Bảo đảm nội dung tài liệu xuất bản đúng với bản thảo tài liệu được cấp giấy phép;

c) Thực hiện ghi thông tin trên xuất bản phẩm theo quy định tại Điều 27 của Luật này;

d) Nộp lưu chiểu tài liệu và nộp cho Thư viện Quốc gia Việt Nam theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

đ) Thực hiện việc sửa chữa, đình chỉ phát hành, thu hồi hoặc tiêu hủy đối với tài liệu xuất bản khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tài liệu được xuất bản.

Điều 26. Xuất bản tác phẩm, tài liệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

1. Việc xuất bản tác phẩm, tài liệu của tổ chức, cá nhân nước ngoài để kinh doanh tại Việt Nam phải được nhà xuất bản Việt Nam thực hiện.

2. Việc xuất bản tài liệu không kinh doanh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam không thực hiện qua nhà xuất bản Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Luật này.

Điều 27. Thông tin ghi trên xuất bản phẩm

1. Trên xuất bản phẩm dưới dạng sách phải ghi các thông tin sau đây:

a) Tên sách, tên tác giả hoặc người biên soạn, người chủ biên (nếu có), họ tên người dịch (nếu là sách dịch), người phiên âm (nếu là sách phiên âm từ chữ Nôm); tên nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản;

b) Tên và địa chỉ của tổ chức, họ tên cá nhân liên kết xuất bản (nếu có); họ tên người hiệu đính (nếu có); năm xuất bản, số thứ tự của tập; đối với sách dịch, phải ghi tên nguyên bản; nếu dịch từ ngôn ngữ khác với ngôn ngữ nguyên bản thì phải ghi rõ dịch từ ngôn ngữ nào;

c) Họ tên và chức danh của tổng giám đốc (giám đốc) chịu trách nhiệm xuất bản; họ tên và chức danh của tổng biên tập chịu trách nhiệm nội dung; họ tên biên tập viên; khuôn khổ sách, số xác nhận đăng ký xuất bản, số quyết định xuất bản của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; họ tên người trình bày, minh họa; họ tên người biên tập kỹ thuật, họ tên người sửa bản in; số lượng in; tên và địa chỉ cơ sở in; thời gian nộp lưu chiểu; mã số sách tiêu chuẩn quốc tế (ISBN);

d) Đối với sách kinh doanh phải ghi giá bán lẻ; đối với sách do Nhà nước đặt hàng phải ghi là “sách Nhà nước đặt hàng”; đối với sách không kinh doanh phải ghi là “sách không bán”.

2. Trên xuất bản phẩm không phải là sách phải ghi các thông tin sau:

a) Tên xuất bản phẩm; tên nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được phép xuất bản;

b) Tên và địa chỉ của tổ chức, họ tên cá nhân liên kết xuất bản (nếu có); số xác nhận đăng ký xuất bản, số quyết định xuất bản của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản; số lượng in, tên và địa chỉ cơ sở in;

c) Đối với xuất bản phẩm kinh doanh phải ghi giá bán lẻ; đối với xuất bản phẩm do Nhà nước đặt hàng phải ghi là “xuất bản phẩm Nhà nước đặt hàng”; đối với xuất bản phẩm không kinh doanh phải ghi là “xuất bản phẩm không bán”.

3. Thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải ghi trên bìa một của sách và không được ghi thêm thông tin khác; thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải ghi trên cùng một trang sách; thông tin quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải ghi trên bìa bốn của sách.

4. Tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản quyết định vị trí ghi các thông tin quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trên xuất bản phẩm, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

5. Đối với xuất bản phẩm điện tử ngoài việc phải có đủ các thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn phải có các thông tin quản lý xuất bản phẩm điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

6. Trường hợp bìa một của sách có hình ảnh Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ, bản đồ Việt Nam, chân dung lãnh tụ, người đứng đầu Đảng và Nhà nước thì không ghi tên tác giả, người biên soạn, người chủ biên, họ tên người dịch, người phiên âm trên nên hình ảnh, chân dung đó.

Điều 28. Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam

1. Tất cả xuất bản phẩm phải nộp lưu chiểu cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản chậm nhất là 10 ngày trước khi phát hành. Việc nộp lưu chiểu xuất bản phẩm được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép xuất bản phải nộp ba bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông; trường hợp số lượng in dưới ba trăm bản thì nộp hai bản;

b) Cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản phải nộp hai bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và một bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông; trường hợp số lượng in dưới ba trăm bản thì nộp một bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, một bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Đối với xuất bản phẩm tái bản không sửa chữa, bổ sung thì nộp một bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông; trường hợp có sửa chữa, bổ sung thì thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Xuất bản phẩm có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì chỉ nộp tờ khai lưu chiểu;

đ) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết thủ tục nộp xuất bản phẩm lưu chiểu.

2. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày xuất bản phẩm được phát hành, nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản phải nộp ba bản cho Thư viện Quốc gia; trường hợp số lượng in dưới ba trăm bản thì nộp hai bản.

Điều 29. Đọc, kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu và thẩm quyền xử lý xuất bản phẩm vi phạm

1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức đọc, kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu và quyết định việc xử lý xuất bản phẩm vi phạm theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đọc, kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu và quyết định việc xử lý xuất bản phẩm vi phạm theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với xuất bản phẩm do mình cấp giấy phép xuất bản.

3. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thù lao cho người đọc và kiểm tra, thẩm định xuất bản phẩm lưu chiểu.

Điều 30. Quảng cáo trên xuất bản phẩm

1. Không được quảng cáo trên bản đồ hành chính.

2. Việc quảng cáo trên lịch blốc được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Diện tích dành cho quảng cáo không vượt quá 20% diện tích từng tờ lịch; nội dung và hình ảnh quảng cáo phải phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo;

b) Không được quảng cáo trên những tờ lịch in ngày Quốc lễ và ngày kỷ niệm lớn của đất nước.

3. Việc quảng cáo trên xuất bản phẩm không được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.

Chương III

LĨNH VỰC IN XUẤT BẢN PHẨM

Điều 31. Hoạt động của cơ sở in xuất bản phẩm

1. Cơ sở in chỉ được in xuất bản phẩm sau khi được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.

2. Cơ sở in chỉ được nhận in xuất bản phẩm theo quy định tại Điều 33 của Luật này.

Điều 32. Cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm

1. Điều kiện để cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm bao gồm:

a) Người đứng đầu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;

b) Có mặt bằng sản xuất, thiết bị để thực hiện một hoặc các công đoạn chế bản, in và gia công sau in xuất bản phẩm;

c) Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật;

d)[7] (được bãi bỏ)

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo mẫu quy định;

b) Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ sở in;

c) Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất và thiết bị để thực hiện một trong các công đoạn chế bản in, in và gia công sau in xuất bản phẩm;

d) Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo mẫu quy định;

đ) Bản sao có chứng thực văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành in cấp hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp;

e) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh - trật tự, vệ sinh môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

3. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm:

a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép cho cơ sở in của cơ quan, tổ chức ở trung ương;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho cơ sở in ở địa phương.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

5. Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng.

6. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cơ sở in có một trong các thay đổi về tên gọi, địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách hoặc sáp nhập thì cơ sở in phải làm thủ tục đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.

7. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thay đổi về người đứng đầu thì cơ sở in phải thông báo bằng văn bản với cơ quan cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và gửi kèm hồ sơ quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này.

8. Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ sở in xuất bản phẩm không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong quá trình hoạt động;

b) Cơ sở in có các thay đổi quy định tại khoản 6 Điều này mà không làm thủ tục đổi giấy phép.

9. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động in, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm.

Điều 33. Điều kiện nhận in xuất bản phẩm

1. Việc nhận in xuất bản phẩm được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Đối với xuất bản phẩm thực hiện thông qua nhà xuất bản thì phải có quyết định xuất bản (bản chính) và bản thảo có chữ ký duyệt của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản;

b) Đối với tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức Việt Nam, tổ chức nước ngoài không thực hiện qua nhà xuất bản thì phải có giấy phép xuất bản (bản chính) và bản thảo có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép quy định tại Điều 25 của Luật này;

c) Đối với xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài phải có giấy phép in gia công và bản mẫu xuất bản phẩm đặt in gia công có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép quy định tại Điều 34 của Luật này.

2. Việc nhận in xuất bản phẩm phải có hợp đồng theo quy định của pháp luật giữa cơ sở in với nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh.

3. Số lượng xuất bản phẩm được in phải được thể hiện trong hợp đồng và phải phù hợp với quyết định xuất bản hoặc giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh.

Điều 34. In gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Cơ sở in có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm quy định tại Điều 32 của Luật này được in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Việc in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép.

2. Nội dung xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài không được vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo mẫu quy định;

b) Hai bản mẫu xuất bản phẩm đặt in;

c) Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm;

d) Bản sao có chứng thực hợp đồng in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; trường hợp hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt;

đ) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người đặt in hoặc giấy ủy quyền, giấy chứng minh nhân dân của người được ủy quyền đặt in.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải cấp giấy phép, đóng dấu vào hai bản mẫu và gửi trả lại cơ sở in một bản; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

5. Giám đốc cơ sở in chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc in xuất bản phẩm in gia công. Tổ chức, cá nhân đặt in gia công chịu trách nhiệm về bản quyền đối với xuất bản phẩm đặt in gia công.

6. Xuất bản phẩm in gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải xuất khẩu 100%; trường hợp phát hành, sử dụng tại Việt Nam thì phải làm thủ tục nhập khẩu xuất bản phẩm theo quy định của Luật này.

Điều 35. Trách nhiệm của ngưòi đứng đầu cơ sở in xuất bản phẩm

1. Thực hiện quy định tại các điều 31, 32, 33 và các khoản 1, 2, 4, 5 Điều 34 của Luật này; lưu giữ và quản lý hồ sơ nhận in xuất bản phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Báo cáo về hoạt động in xuất bản phẩm của cơ sở in theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

3. Tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tổ chức.

4. Khi phát hiện xuất bản phẩm có nội dung vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này thì cơ sở in phải dừng việc in và báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, đồng thời thông báo với nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân đặt in.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động in xuất bản phẩm của cơ sở in.

Chương IV

LĨNH VỰC PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM

Điều 36. Hoạt động phát hành xuất bản phẩm

1. Cơ sở phát hành xuất bản phẩm bao gồm doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hộ kinh doanh xuất bản phẩm (sau đây gọi chung là cơ sở phát hành).

Nhà xuất bản được thành lập cơ sở phát hành xuất bản phẩm.

2. Cơ sở phát hành là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập phải đăng ký hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này.

3. Điều kiện hoạt động đối với cơ sở phát hành là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Người đứng đầu cơ sở phát hành phải thường trú tại Việt Nam; có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về phát hành xuất bản phẩm do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm cấp;

b) Có một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;

c) Có địa điểm kinh doanh xuất bản phẩm.

4. Điều kiện hoạt động đối với cơ sở phát hành là hộ kinh doanh:

a) Chủ hộ phải thường trú tại Việt Nam;

b) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Có địa điểm kinh doanh xuất bản phẩm.

Điều 37. Đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm

1. Trước khi hoạt động, cơ sở phát hành là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập phải đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản theo quy định sau đây:

a) Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên đăng ký hoạt động với Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định thủ tục, hồ sơ đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm.

Điều 38. Cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm

1. Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhập khẩu xuất bản phẩm vào Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Cơ sở hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (sau đây gọi là cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm) phải có giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

3. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm bao gồm:

a) Có một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải thường trú tại Việt Nam, có văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành cấp hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp;

c) Có đội ngũ nhân viên đủ năng lực thẩm định nội dung sách trong trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm;

b) Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm kèm theo bản sao có chứng thực văn bằng hoặc giấy chứng nhận quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

d) Danh sách nhân viên thẩm định nội dung sách đối với trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách.

5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, Bộ Thông tin và Truyền thông phải cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 39. Đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh

1. Việc nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh phải do cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm thực hiện.

2. Trước khi nhập khẩu, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải lập hồ sơ đăng ký nhập khẩu gửi Bộ Thông tin và Truyền thông và nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết hồ sơ đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm, Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đăng ký bằng văn bản; trường hợp không xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

4. Trường hợp có sự thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký xuất bản phẩm nhập khẩu đã được xác nhận đăng ký, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải có văn bản báo cáo về nội dung thông tin thay đổi, đồng thời đăng ký những thông tin mới (nếu có) với Bộ Thông tin và Truyền thông để xác nhận đăng ký bổ sung.

5. Văn bản xác nhận đăng ký của Bộ Thông tin và Truyền thông là căn cứ pháp lý để cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan và có giá trị cho đến khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu.

6. Trường hợp phát hiện nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông có quyền từ chối xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm hoặc yêu cầu thẩm định nội dung xuất bản phẩm đó trước khi xác nhận đăng ký nhập khẩu.

Điều 40. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở phát hành xuất bản phẩm, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm

1. Thực hiện quy định tại các điều 36, 37, 38 và 39 của Luật này trong quá trình hoạt động.

2. Thực hiện đúng giấy phép hoạt động nhập khẩu xuất bản phẩm, giấy xác nhận đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm; thực hiện đúng nội dung đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm.

3. Báo cáo về hoạt động của cơ sở phát hành, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

4. Không được tàng trữ, phát hành xuất bản phẩm có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này, xuất bản phẩm không có hóa đơn, chứng từ thể hiện nguồn gốc hợp pháp hoặc bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy; không được kinh doanh xuất bản phẩm thuộc loại không kinh doanh, xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài.

5. Dừng việc phát hành, nhập khẩu xuất bản phẩm và báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp phát hiện xuất bản phẩm có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.

6. Đối với cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm, người đứng đầu phải tổ chức thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu trước khi phát hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất bản phẩm nhập khẩu.

7. Tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tổ chức.

8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của cơ sở phát hành, cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm.

Điều 41. Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh

1. Việc nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép nhập khẩu, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

2. Trước khi nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo mẫu quy định và thực hiện như sau:

a) Cơ quan, tổ chức ở trung ương, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại thành phố Hà Nội gửi hồ sơ đến Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;

b) Cơ quan, tổ chức khác và cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà xuất bản phẩm được nhập khẩu.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu quy định;

b) Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu theo mẫu quy định.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

5. Trường hợp phát hiện xuất bản phẩm đề nghị nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam thì cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản có quyền từ chối cấp giấy phép nhập khẩu hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu cung cấp một bản xuất bản phẩm để tổ chức thẩm định nội dung làm cơ sở cho việc quyết định cấp giấy phép nhập khẩu.

6. Việc thẩm định nội dung xuất bản phẩm có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam để quyết định việc cấp giấy phép nhập khẩu không kinh doanh thực hiện như sau:

a) Cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu thành lập hội đồng thẩm định đối với từng xuất bản phẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được xuất bản phẩm nhập khẩu để thẩm định. Thành phần gồm các chuyên gia có đủ trình độ để thẩm định;

b) Thời gian thẩm định đối với từng xuất bản phẩm không quá 09 ngày làm việc, kể từ ngày hội đồng thẩm định được thành lập;

c) Kết quả thẩm định phải được lập thành văn bản, trong đó xác định rõ nội dung xuất bản phẩm có hoặc không vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc thẩm định xuất bản phẩm nhập khẩu; phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức chi phí thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu.

Điều 42. Các trường hợp nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh không phải đề nghị cấp giấy phép

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không phải đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh mà chỉ làm thủ tục theo quy định của pháp luật về hải quan trong trường hợp nhập khẩu các loại xuất bản phẩm sau đây:

a) Tài liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép tổ chức;

b) Xuất bản phẩm là tài sản của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân để sử dụng riêng;

c) Xuất bản phẩm thuộc tiêu chuẩn hành lý mang theo người của người nhập cảnh để sử dụng cho nhu cầu cá nhân;

d) Xuất bản phẩm tặng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi qua bưu điện, dịch vụ chuyển phát có giá trị không lớn hơn tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật.

2. Việc nhập khẩu xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan, pháp luật về ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Xuất bản phẩm quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này sau khi sử dụng phải tái xuất; trường hợp chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Điều 41 của Luật này.

Xuất bản phẩm quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này nếu có giá trị vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế thì phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Điều 41 của Luật này.

Xuất bản phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được kinh doanh dưới mọi hình thức.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất bản phẩm do mình nhập khẩu.

5. Xuất bản phẩm có nội dung vi phạm khoản 1 Điều 10 của Luật này không được đưa vào Việt Nam dưới mọi hình thức.

Điều 43. Xuất khẩu xuất bản phẩm

Xuất bản phẩm đã được xuất bản và lưu hành hợp pháp tại Việt Nam được phép xuất khẩu ra nước ngoài.

Điều 44. Triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm

1. Việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép.

2. Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm:

a) Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép cho cơ quan, tổ chức ở trung ương; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương; chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức ở trung ương đặt tại địa phương.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép trong đó ghi rõ mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội chợ;

b) Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ theo mẫu quy định.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phải cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm có trách nhiệm:

a) Thực hiện đúng nội dung ghi trong giấy phép;

b) Kiểm tra, thẩm định nội dung xuất bản phẩm trước khi trưng bày, giới thiệu, phát hành tại triển lãm, hội chợ;

c) Không được đưa vào triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này; xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy hoặc xuất bản phẩm không có hóa đơn, chứng từ thể hiện nguồn gốc hợp pháp;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xuất bản phẩm đưa vào triển lãm, hội chợ và hoạt động tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm.

6. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản có quyền từ chối cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép đưa ra khỏi danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ đối với các xuất bản phẩm sau đây:

a) Xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ có dấu hiệu vi phạm quy định tại Điều 10 của Luật này;

b) Xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ không có nguồn gốc hợp pháp;

c) Xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy.

Chương V

XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM ĐIỆN TỬ

Điều 45. Điều kiện xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử

1. Việc xuất bản điện tử phải do nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức có giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh thực hiện và phải tuân theo quy định của Luật này.

Nhà xuất bản thực hiện xuất bản điện tử khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực về thiết bị, công nghệ và nhân lực kỹ thuật để điều hành và quản lý quá trình xuất bản điện tử;

b) Có biện pháp kỹ thuật phù hợp với quy định của cơ quan quản lý nhà nước để ngăn chặn sao chép, can thiệp bất hợp pháp vào nội dung xuất bản phẩm;

c) Có tên miền Internet Việt Nam theo quy định của pháp luật để thực hiện xuất bản điện tử trên Internet;

d) Có đăng ký hoạt động xuất bản điện tử với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện phát hành xuất bản phẩm điện tử phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực về thiết bị, công nghệ và nhân lực kỹ thuật để điều hành và quản lý quá trình phát hành xuất bản phẩm điện tử;

b) Có biện pháp kỹ thuật phù hợp với quy định của cơ quan quản lý nhà nước để ngăn chặn sao chép, can thiệp bất hợp pháp vào nội dung xuất bản phẩm;

c) Có tên miền Internet Việt Nam theo quy định của pháp luật để thực hiện phát hành xuất bản phẩm điện tử trên Internet;

d) Có đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm điện tử với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

Điều 46. Cách thức thực hiện xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử

1. Tác phẩm, tài liệu xuất bản lần đầu theo phương thức xuất bản điện tử phải thông qua nhà xuất bản hoặc phải được cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản cấp giấy phép xuất bản theo quy định tại Điều 25 của Luật này.

2. Xuất bản phẩm đã được xuất bản, in, phát hành hợp pháp được phát hành trên phương tiện điện tử.

3. Việc xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

4. Việc chuyển xuất bản phẩm điện tử sang xuất bản phẩm in để phổ biến tới nhiều người phải tuân thủ các quy định của Luật này và pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Điều 47. Kỹ thuật, công nghệ để xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử

Cơ quan, tổ chức, cá nhân xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử phải:

1. Thực hiện đúng quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước đối với xuất bản phẩm điện tử;

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, công nghệ thông tin, thương mại điện tử, giao dịch điện tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 48. Nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử và nộp cho Thư viện Quốc gia Việt Nam

1. Nhà xuất bản, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh thực hiện nộp lưu chiểu xuất bản phẩm điện tử cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản theo quy định tại Điều 28 của Luật này và nộp xuất bản phẩm điện tử cho Thư viện Quốc gia Việt Nam.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản chỉ được sử dụng xuất bản phẩm điện tử lưu chiểu để phục vụ công tác quản lý.

3. Thư viện Quốc gia Việt Nam lưu trữ và chỉ được sử dụng xuất bản phẩm điện tử vào việc phục vụ bạn đọc tại Thư viện Quốc gia Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 49. Quảng cáo trên xuất bản phẩm điện tử

Việc quảng cáo trên xuất bản phẩm điện tử thực hiện theo quy định sau đây:

1. Không được quảng cáo lẫn vào nội dung hoặc làm gián đoạn nội dung của xuất bản phẩm điện tử dưới mọi hình thức;

2. Thực hiện quy định của pháp luật về quảng cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 50. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử

1. Nhà xuất bản, tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập, biên tập viên của nhà xuất bản có trách nhiệm:

a) Thực hiện quy định tại các điều 18, 19, 21, 22, 23, 24, 27, 45, 46, 47, 48, 49 và 52 của Luật này;

b) Đảm bảo nội dung xuất bản phẩm điện tử được phát hành đúng với nội dung xuất bản phẩm điện tử nộp lưu chiểu;

c) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn việc can thiệp vào nội dung xuất bản phẩm hoặc loại bỏ xuất bản phẩm vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Dừng việc phát hành xuất bản phẩm khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản;

đ) Kiểm tra, giám sát nội dung xuất bản phẩm liên kết.

2. Đối tác liên kết xuất bản có trách nhiệm:

a) Thực hiện quy định tại các điều 23, 45, 46, 47 và 49 của Luật này;

b) Thực hiện đúng nội dung bản thảo đã được tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản ký duyệt;

c) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn việc can thiệp vào nội dung xuất bản phẩm hoặc loại bỏ xuất bản phẩm vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Dừng việc phát hành xuất bản phẩm khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hành xuất bản phẩm có trách nhiệm:

a) Thực hiện đúng quy định tại Điều 46 của Luật này và các điểm b, c, d khoản 2 Điều này;

b) Thực hiện đúng văn bản chấp thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phát hành xuất bản phẩm điện tử.

4. Cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu điện tử không kinh doanh có trách nhiệm:

a) Thực hiện đúng quy định, tại khoản 6 Điều 25 của Luật này;

b) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn việc can thiệp vào nội dung xuất bản phẩm hoặc loại bỏ xuất bản phẩm có vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian trên môi trường mạng Internet và mạng viễn thông tại Việt Nam có trách nhiệm:

a) Thực hiện quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này;

b) Thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ phải thực hiện đúng quy định về sở hữu trí tuệ khi phát hành xuất bản phẩm điện tử.

Điều 51. Nhập khẩu xuất bản phẩm điện tử

Cơ sở phát hành nhập khẩu xuất bản phẩm điện tử để kinh doanh hoặc phổ biến phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản cấp giấy phép theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 52. Quy định chi tiết về xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử

Chính phủ quy định chi tiết hoạt động xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử phù hợp với từng giai đoạn phát triển công nghệ.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[8]

Điều 53. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 và thay thế Luật Xuất bản số 30/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2008/QH12.

Điều 54. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các Điều, khoản được giao trong Luật.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Quốc hội);
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

CHỦ NHIỆM




Lê Quang Mạnh

 

 



[1] Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12, Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13, Luật Đường sắt số 06/2017/QH14, Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 08/2017/QH14, Luật Đất đai số 45/2013/QH13, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13, Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13, Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, Luật Đê điều số 79/2006/QH11, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14, Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12, Luật Đo lường số 04/2011/QH13, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13, Luật Xuất bản số 19/2012/QH13, Luật Báo chí số 103/2016/QH13, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 62/2010/QH12, Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật Dầu khí năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật số 10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 92/2015/QH13, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12, Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12.”

Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch.”.

[2] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[3] Cụm từ “tổ chức lập nội dung phương án phát triển cơ sở xuất bản trong quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch;” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 55 của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[5] Cụm từ “phương án phát triển cơ sở xuất bản trong quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh;” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 55 của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung (lần thứ nhất) theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Điểm này được bãi bỏ (lần thứ hai) theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 55 của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

[8] Điều 31 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:

“Điều 31. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.”.

Điều 57 của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 57. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Điều 48 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua.

3. Điều 56 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2026, trừ quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Quy định có liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 tại Điều 56 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua đến khi điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm 2026.

5. Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này được thông qua.

6. Luật Quy hoạch số 21/2017/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định có liên quan tại Điều 58 của Luật này.".

GOVERNMENT OFFICE OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 43/VBHN-VPQH

Hanoi, March 16, 2026

 

LAW

ON PUBLISHING

Law on Publishing No. 19/2012/QH13 dated November 20, 2012 of the National Assembly, which comes into force from July 01, 2013, is amended by:

1. Law No. 35/2018/QH14 dated November 20, 2018 of the National Assembly on amendments to some articles of 37 laws on planning, which comes into force from January 01, 2019;

2. Law on Planning No. 112/2025/QH15 dated December 10, 2025 of the National Assembly, which comes into force from May 1, 2026.

Pursuant to Constitution of the Socialist Republic of Vietnam in 1992 amended by Resolution No.51/2001/QH10;

The National Assembly hereby promulgates the Law on Publishing.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Regulated scope

This law provides for the publishing organization and activities; rights and obligations of agencies, organizations and individuals involved in publishing activities.

Publishing activities, including the fields of publishing, printing and distribution of publications.

Article 2. Regulated entities

This law applies to domestic agencies, organizations, individuals and foreign organizations operating in Vietnam, foreign individuals residing in Vietnam related to publishing activities.

Article 3. Location, purpose of publishing activities

Publishing activities in the field of culture and ideology in order to disseminate and introduce knowledge in the fields of social life, national cultural values and cultural essence of humanity, to meet the needs of people’s spiritual life, to raise the people’s intellect and moral development and good lifestyle of Vietnamese people, to expand cultural exchanges with other countries, socio-economic development and fight against all thoughts and behavior detrimental to the national interests and contribute to the construction and defense of the Socialist Republic of Vietnam.

Article 4. Interpretation of terms

For the purposes of this Law, the terms below shall be construed as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Printing is the use of printing equipment to create publications from the template.

3. Release/distribution is the adoption of one or more forms of buying, selling, allocation, donation, leasing, lending, export, import, fair and exhibition to bring publications to users.

4. Publication is a work and documents on politics, economics, culture, society, education and training, science, technology, literature, art which are published through publisher or agency, organization is issued publishing license in different languages, images, sounds, and are expressed in the following forms:

a) Printed books

b) Braille books;

c) Paintings, photographs, maps, posters, flyers and leaflets

d) Types of calendar;

dd) Audio and video recording with the content for substitution of book or illustration for books

5. Manuscript is handwritten, typed copy or created by electronic media of a work, document for publishing.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Non-commercial material is a publication is not intended for purchase or sale.

8. Electronic publishing is the organization and development of manuscript to be edited into templates and use of electronic media to create electronic publications.

9. Electronic publication is one of the publications specified at Points a, c, d, dd Clause 4 of this Article shall be formatted digitally and read, listened and viewed by electronic media.

10. Electronic media is media operating based on electrical, electronic, digital, magnetic, optical and wireless transmission technology or similar technology specified in Clause 10, Article 4 of the Law on electronic transaction.

11. Method of publishing and distribution of electronic publication is the publishing and distribution of publications on the electronic media.

12. Legal deposit is the submission of publications for storage, comparison, inspection and appraisal.

Article 5. Ensure the right of dissemination of work and protection of copyright and related rights

1. The State shall ensure the right of dissemination of work in the form of publications through the publisher and protection of copyright and related rights.

2. The State shall not censor works before publication.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. State management on publishing activities

1. State management content on publishing activities includes:

a) Developing and organizing the implementation of strategy, planning, policy of publishing activity development; issuing under the competence the legal normative documents regarding publishing activities and copyright in the publishing activities;

b) Organizing the reading, examination and appraisal of legal deposit publications;

c) Issuing and revoking types of license in publishing activities;

d) Scientific research and technological application in publishing activities; training and fostering profession on publishing activities;

dd) International cooperation in publishing activities;

e) Inspecting, investigating and settling complaints and denunciations and handling of violations of the law in publishing activities;

g) Implementing regulation on information, report, statistic, and the emulation and commendation in publishing activities; selecting and giving awards for publications of high value.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Ministry of Information and Communications is responsible before the Government for the implementation of state management on publishing activities.

The ministries, ministerial-level agencies shall coordinate with the Ministry of Information and Communications to perform the State management on the publishing activities within its authority.

People's Committees of centrally-affiliated provinces and cities (hereinafter referred to as provincial-level People's Committees) shall perform the State management on the publishing activities at locality.

Article 7. State policy for publishing activities

The State has strategy, development planning of network of publishers, printers and distributors of publications, support of training of human resources; tax incentives prescribed by law for the publishing activities, policies to attract social resources involved in publishing activities.

2. State policy for the publishing field:

a) Supporting investment fund for the construction and modernization of material facilities, application and transfer of advanced technology and technique to publishers to serve the tasks, subjects and areas as specified at Point b of this Clause;

b) Placing an order to have manuscripts and publish works and materials to serve the task of politics, security, national defense, external information and serve people in ethnic minority areas, the areas with socio-economic conditions of particular difficulty, the remote, mountainous, border and island area, the youngster, children, the blind and other critical tasks;

c) Buying manuscript for valuable works but the publishing time is not appropriate or restrictions of subject of use; supporting to buy copyrights for domestic and foreign works which have value for social, cultural and economic development;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. State policy for the field of printing of publication:

a) Supporting fund for the construction investment and modernization of infrastructure, application and transfer of advanced technology and technique to printers in service of tasks of politics, security, national defense, external information and printing facilities in remote, mountainous, border and island areas;

b) Favouring land lease rent for workshop building and loan interest rates for the printers in service of the politics, security, national defense, external information and printing facilities in remote, mountainous, border and island areas,.

4. State policy in the field of publishing of publication:

a) Priority given to the investment in land fund and expenditure to build infrastructure for the system of distributors in the areas with socio-economic conditions of particular difficulty, the remote, mountainous, border and island areas,

b) Supporting freight charges of publications in service of tasks, subjects and areas specified at Point b, Clause 2 of this Article;

c) Supporting fund for organization, operation and promotion of Vietnamese culture and people through publication, organization of exhibitions, fairs of publications in the country and abroad;

d) Favouring land rents and house rents under state ownership, loan interest rate for establishment of publication release.

5. State policy for the publishing and release of electronic publications:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Developing the specification data information system of electronic publications in order to create favorable conditions for searching, accessing, managing and archiving electronic publications.

6. The Government shall elaborate on this Article in accordance with each stage of development of publishing activities.

Article 8. Establishment of representative office in Vietnam of foreign publishers and publication release organizations

1. Foreign publishers and publication release organizations (including enterprise and organization established abroad with multidisciplinary and multi-sector operation including publishing and publication release) are allowed to establish representative office in Vietnam after the Ministry of Information and communication issue license.

2. The Government shall specify the conditions for the establishment and operation contents and procedures for the issuance, replacement, re-issuance and extension of establishment license of representative office in Vietnam of foreign publishers and publication release organizations.

Article 9. Complaints and denunciations in publishing activities

The complaints and denunciations in publishing activities shall comply with the provisions of law on complaints and denunciations.

Article 10. Contents and behaviors prohibited in publishing activities

1. Seriously prohibiting the publishing, printing and release of publications with the following contents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Conducting propaganda and incitement war of aggression, causing hatred between nations and peoples; conducting incitement of violence; spreading reactionary ideology, obscence and depraved lifestyle, criminal acts, social evils, superstition and destruction of habits and customs;

c) Disclosing the state secrets, personal secrets and other secrets prescribed by law;

d) Distorting historical truth, denying revolutionary achievements; offending nation, well-known persons, national heroes; failing to express or properly express sovereignty; slandering and insulting the reputation of the agency, organization and dignity of the individual.

2. It is strictly forbidden to perform the following acts:

a) Publishing without registration and publishing decision or publishing license;

b) Changing, distorting the content of the manuscripts which have been signed for approval by or non-commercial materials manuscript with the seal of the publishing licensing agencies;

c) Illicit and false printing, illegal re-printing of publications

d) Releasing publications without legitimate origin or failing to submit copyright deposit

dd) Publishing, printing and releasing publications which have been suspended from release, recovering, confiscating, banning from circulation, destroying or illegally importing publications;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Handling violation in publishing activities

1. Organizations having violations of the provisions of this Law and other provisions of the relevant law, depending on the nature and seriousness of their violations, shall be administratively sanctioned, if causing damage, they must pay compensation as prescribed by law.

2. Organizations having violations of the provisions of this Law and other provisions of the relevant law, depending on the nature and seriousness of their violations, shall be administratively sanctioned or prosecuted criminal liability, if causing damage, they must pay compensation as prescribed by law.

3. Publications with violations shall be suspended from release with definite time and depending on the nature and seriousness of the violation, correction must be performed and then released or recovered, confiscated, banned from released or destroyed.

4. Electronic publications in violation shall be removed from the electronic media and depending on the nature and seriousness of their violations shall be handled under the provisions of clause 3 of this Article.

5. Organizations and individuals committing acts of infringement of intellectual property rights in the publishing activities shall be handled as prescribed by the law on intellectual property.

6. Agency performing state management of publishing activities must take responsibility for their decisions. In case of wrong decisions causing damage, they shall pay compensation as prescribed by law.

Chapter II

PUBLISHING FIELD

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The following agencies and organizations are eligible to establish publishers (hereinafter referred to as “governing bodies of publishers”):

a) State agencies, political organizations, socio-political organizations at the central and provincial levels;

b) Public service providers at the central level, socio-political and vocational organizations at the central level that directly create works and academic and scientific materials.

2. Publishers are organized and operating as public service providers or enterprises with conditional business owned by the State.

Article 13. Conditions for establishment publishers

The establishment of a publisher must meet all of the following conditions:

1. It has principles, purposes, functions, duties, target readership and principal publications consistent with the functions and duties of its governing body;

2. It has qualified persons specified in Article 17 of this Law for appointment as General Director (Director), editor in chief and have at least five full-time editors;

3. It has headquarters, financial resources and other necessary conditions to ensure the operation of the publisher as prescribed by the Government;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 14. Issuance and revocation of establishment licenses and suspension of the operation of publishers

1. The governing body of a publisher shall prepare an application for issuance of the license for establishment of a publisher and submit it to the Ministry of Information and Communications.

The application for issuance of a license shall include:

a) A written request for issuance of the license for establishment of a publisher;

b) A scheme for establishment of the publisher and documents proving satisfaction of the conditions prescribed in Article 13 of this Law.

2. Within 30 days from the date of receipt of a sufficient application, the Ministry of Information and Communications shall issue the license for establishment of the publisher; in case of refusal, it must issue a written reply clearly stating the reasons.

3. After the license for establishment of the publisher is issued, the governing body shall issue the decision on establishment of the publisher and prepare other necessary conditions for its operation.

The publisher may operate in accordance with the contents stated in the license for establishment.

4. A publisher shall be suspended from operation for a definite period in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The publisher operates inconsistently with the contents stated in the license for establishment;

c) The publisher violates publishing laws and incurs administrative penalties at a level requiring suspension of operation.

5. The license for establishment of a publisher shall be revoked in the following cases:

a) Upon expiry of the suspension period, the causes leading to the suspension have not been remedied;

b) Within 06 months from the date of issuance of the license for establishment, the governing body fails to issue the decision on establishment of the publisher;

c) For a continuous period of 12 months, the publisher has no publication submitted for legal deposit;

d) It fails to satisfy the conditions prescribed in Article 13 of this Law and causes serious consequences;

dd) It seriously violates other provisions of law.

6. Where the license for establishment of a publisher is revoked in the cases prescribed at Points a, c, d and dd Clause 5 of this Article, the governing body of the publisher shall dissolve the publisher in accordance with law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Within 30 days from the occurrence of any of the following changes, the governing body of a publisher shall request the Ministry of Information and Communications to replace the license for establishment of the publisher:

a) Change of the governing body, name of the governing body of the publisher, or name of the publisher;

b) Change of the organizational forms of the publisher;

c) Change of the principles and purposes, target readership or principal publications of the publisher.

2. The application for replacement of a license for establishment of a publisher shall include:

a) A written request for replacement of the license;

b) The issued license for establishment of the publisher.

3. Within 15 days from the date of receipt of a sufficient application, the Ministry of Information and Communications shall replace the license for establishment of the publisher; in case of refusal, it must issue a written reply clearly stating the reasons.

4. In case of change of headquarters, the publisher shall send a written notification to the Ministry of Information and Communications within 07 working days from the date of such change.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. To ensure the conditions prescribed in Article 13 of this Law.

2. To appoint, dismiss or discharge the publisher from managerial positions prescribed in Article 17 of this Law after obtaining written approval from the Ministry of Information and Communications.

3. To orient the annual publishing plan of the publisher.

4. To direct the implementation of the principles and purposes and operational orientation of the publisher; to supervise the publisher complying with its license for establishment.

5. To inspect and examine the operation of the publisher within their jurisdiction.

6. To bear responsibility for violations of law committed by the publisher in publishing activities within their jurisdiction.

Article 17. Standards of the General Director (Director) and Editor-in-Chief of a publisher

1. Standards for the General Director (Director) of a publisher:

a) Being a Vietnamese citizen permanently residing in Vietnam and possessing good political and moral qualities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Having at least 03 years of experience in one of the following fields: editing, publishing management, press management or management at the governing body of the publisher;

d) Meeting other standards as prescribed by law.

2. Standards for the Editor-in-Chief of a publisher:

a) Having a certificate of editing practice;

b) Having at least 03 years of experience in editing at a publisher or press agency;

c) Meeting other standards as prescribed by law.

3. For a publisher organized and operating as a conditional business enterprise wholly owned by the State, where the position of Chairperson of the Members’ Council or Chairperson of the company exists, such Chairperson shall concurrently serve as the General Director (Director) of the publisher.

Article 18. Duties and powers of the General Director (Director) and Editor-in-Chief of a publisher

1. The General Director (Director) of a publisher shall have the following duties and powers:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) To develop the organizational structure and human resources of the publisher;

c) To organize the publishing registration with the Ministry of Information and Communications in accordance with Article 22 of this Law;

d) To organize the appraisal of works and materials prescribed in Article 24 of this Law and other works and materials upon request of the agency performing state management of publishing activities;

dd) To sign publishing cooperation contracts as prescribed at Point b Clause 3 Article 23 of this Law before signing the publishing decision;

e) To approve and sign the completed manuscript before printing;

g) To sign the publishing decision for each publication in conformity with the certification of publishing registration, including additional print runs;

h) To sign the decision on release of publications;

i) To determine and adjust retail prices of publications in accordance with law;

k) To organize the storage of manuscript editing dossiers and related documents for each publication in accordance with law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m) To make reports upon request of agencies performing state management of publishing activities;

n) To ensure that the contents of works and materials are not disclosed or leaked prior to release in a manner affecting the rights and interests of authors or copyright owners;

o) To manage the assets and physical facilities of the publisher;

p) To bear responsibility before law and before the governing body for publications and all activities of the publisher.

2. The Editor-in-Chief of a publisher shall have the following duties and powers:

a) To assist the General Director (Director) in directing manuscript organization;

b) To organize manuscript editing;

c) To read, approve and sign each manuscript for submission to the General Director (Director) for signing the publishing decision;

d) To ensure that the contents of works and materials are not disclosed or leaked prior to release in a manner affecting the rights and interests of authors or copyright owners;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 19. Standards, duties and powers of editors

1. Standards for being an editor:

a) Being a Vietnamese citizen permanently residing in Vietnam and possessing good political and moral qualities;

b) Holding a university degree or higher qualification;

c) Having completed a training course on publishing law and editing professional skills as prescribed by the Minister of Information and Communications;

d) Holding a certificate of editing practice issued by the Ministry of Information and Communications.

2. An editor shall have the following duties and powers:

a) To conduct manuscript editing;

b) To refuse to edit manuscripts of works or materials whose contents show signs of violating Clause 1 Article 10 of this Law, and to report in writing to the General Director (Director) and the Editor-in-Chief of the publisher;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) To participate in periodic training courses on publishing law and editing professional skills organized by the agency performing state management of publishing activities;

dd) To ensure that the contents of works and materials are not disclosed or leaked prior to release in a manner affecting the rights and interests of authors or copyright owners;

e) To bear responsibility before the Editor-in-Chief of the publisher and before law for the portion of publication contents edited by him/her.

Article 20. Issuance, revocation and re-issuance of certificates of editing practice

1. An application for issuance of a certificate of editing practice shall include:

a) A written request for issuance of the certificate of editing practice made using the prescribed form;

b) Curriculum vitae made using the prescribed form;

c) Certified copy of degree;

d) Certificate of completion of refresher training course on legal knowledge of publishing and editing professional skills issued by the Ministry of Information and Communications.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A certificate of editing practice shall be revoked in the following cases:

a) An editor whose publication edited by him/her is prohibited from circulation, recalled, confiscated, or destroyed;

b) An editor who, within 01 year, has two publications, or within 02 consecutive years, has publications edited by him/her containing content violations and being required to be corrected before release;

c) An editor convicted under a legally effective judgment of a court.

4. An editor whose editing practice certificate is revoked may only be considered for reissuance after 02 years, except where such editor is convicted under a legally effective court judgment of very serious crimes, especially serious crimes, or crimes infringing upon national security.

5. A certificate of editing practice shall be re-issued in case of loss or damage.

Article 21. Copyright in the publishing sector

The publication of works or materials and the reprinting of publications may only be carried out after obtaining written consent from the author or copyright owner in accordance with law.

Article 22. Publishing registration for publication and confirmation of publishing registration

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Within 07 working days from the date of receipt of the publisher’s publishing registration, the Ministry of Information and Communications shall issue written confirmation of publishing registration; in case of refusal, it shall issue a written reply clearly stating the reasons.

3. The written confirmation of publishing registration shall serve as the basis for the publisher to issue a publishing decision and shall remain valid until December 31 of the year of confirmation.

Article 23. Cooperation in publishing activities

1. A publisher may cooperate with the following organizations and individuals (collectively referred to as “cooperating partners”) for the publication of each publication:

a) Authors or copyright owners;

b) Publishers, printers, or distributors;

c) Other organizations having legal person status.

2. Forms of cooperation between a publisher and cooperating partners include:

a) Exploitation of manuscripts;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Printing of publications;

d) Distribution of publications.

3. Cooperation may only be carried out when all of the following conditions are satisfied:

a) There is a written consent of the author or copyright owner in accordance with intellectual property laws for the work or material subject to publishing cooperation;

b) There is a publishing cooperation contract between the publisher and the cooperating partner. Such contract must contain the basic contents prescribed by the Minister of Information and Communications;

c) In case of cooperation in preliminary editing of manuscripts, in addition to satisfying Points a and b of this Clause, the cooperating partner must have editors.

4. For works or materials concerning political theory, history, religion, national sovereignty or memoirs, the publisher may not cooperate in preliminary editing of manuscripts.

5. Responsibilities of the General Director (Director) of a publisher in publishing cooperation:

a) To decide the partner, form of cooperation and execution of the cooperation contract for each publication; where cooperation is conducted for publication of multiple publications with the same partner, a single contract may be concluded clearly specifying the form of cooperation for each publication;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) To organize the final editing of manuscripts of works or materials preliminarily edited by the cooperating partner;

d) To bear legal responsibility for publishing cooperation activities and cooperative publications;

dd) To revoke the publishing decision when the cooperating partner breaches the cooperation contract;

e) To perform other duties and powers prescribed in clause 1 Article 18 of this Law.

6. Responsibilities of the Editor-in-Chief of a publisher in publishing cooperation:

a) To assist the General Director (Director) of the publisher in organizing final editing of manuscripts of works or materials preliminarily edited by the cooperating partner; to review and approve manuscripts of cooperatively published works or materials;

b) To perform other duties and powers prescribed in clause 2 Article 18 of this Law.

7. Responsibilities of cooperating partners:

a) To properly perform the publishing cooperation contract;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) To state its name and address on publications in accordance with Point b Clause 1 and Point b Clause 2 Article 27 of this Law;

d) To submit cooperative publications to the publisher for legal deposit submission;

dd) To distribute cooperative publications only after the General Director (Director) of the publisher signs the distribution decision;

e) To carry out correction, suspension of distribution, recall or destruction of publications upon request of competent regulatory authorities;

g) To bear legal responsibility for publishing cooperation activities and cooperative publications;

Article 24. Works and materials subject to content appraisal prior to reprinting

Where the contents of the following works or materials show signs of violating Clause 1 Article 10 of this Law, the publisher shall organize an appraisal before publishing registration for reprinting:

1. Works and materials published before the August Revolution of 1945; works and materials published from 1945 to 1954 in temporarily occupied areas;

2. Works and materials published from 1954 to April 30, 1975 in South Vietnam without permission from the Provisional Revolutionary Government of the Republic of South Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 25. Grant of licenses for publication of non-commercial materials

1. Where the publication of non-commercial materials is not carried out through a publisher, a license for publication of non-commercial materials must be granted by one of the following agencies performing state management of publishing activities:

a) The Ministry of Information and Communications shall grant licenses for publication of non-commercial materials of central agencies and organizations, and foreign organizations;

b) The Provincial-level People’s Committees shall grant licenses for publication of non-commercial materials of other organizations having legal person status, branches and representative offices located in the administrative divisions where the central agencies and organizations are located.

2. Non-commercial materials must be consistent with the functions and duties of the agency or organization applying for the publishing license.

3. The Government shall prescribe the list of non-commercial materials eligible for publishing licenses.

4. An agency or organization applying for a license for publication of non-commercial materials shall prepare a application and submit it to the agency performing state management of publishing activities prescribed in Clause 1 of this Article, and shall pay the fee for appraisal of the material’s contents for licensing purposes. The application shall include:

a) An application form for license issuance;

b) Three copies of the manuscript; where the material is in a foreign language, a Vietnamese translation must be enclosed. For electronic publication, the entire contents must be stored on a digital device;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Within 15 days from the date of receipt of a complete application, the agency performing state management of publishing activities prescribed in Clause 1 of this Article shall grant the publishing license, affix its seal to three manuscript copies, retain one copy, return two copies to the applicant; in case of refusal, it shall issue a written reply clearly stating the reasons.

6. An agency or organization granted a license for publication of non-commercial materials shall have the following responsibilities:

a) To comply with the granted publishing license;

b) To ensure that the contents of the published material are consistent with the licensed manuscript;

c) To state information on publications in accordance with Article 27 of this Law;

d) To submit legal deposit copies of the materials and deliver copies to the National Library of Vietnam in accordance with Article 28 of this Law;

dd) To carry out correction, suspension of distribution, recall or destruction of publications upon request of competent regulatory authorities;

e) To bear legal responsibility for the published materials.

Article 26. Publication in Vietnam of works and materials of foreign organizations and individuals

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The publication in Vietnam of non-commercial materials of foreign organizations not carried out through a Vietnamese publisher shall comply with Article 25 of this Law.

Article 27. Information stated on publications

1. Publications in book form must contain the following information:

a) Title of the book; name of the author or compiler, chief editor (if any); full name of the translator (for translated books); transcriber (for books transcribed from Nôm script); name of the publisher or agency/organization granted the publishing license;

b) Name and address of the cooperating organization, full name of the cooperating individual (if any); full name of the proofreader (if any); year of publication; volume number; for translated books, the original title must be stated; where translated from a language other than the original language, the language from which the translation is made must be clearly stated;

c) Full name and title of the General Director (Director) responsible for publication; full name and title of the Editor-in-Chief responsible for content; full name of the editor; book size; number of confirmation of publishing registration; number of the publishing decision of the General Director (Director) of the publisher or number of the publishing license issued by the agency performing state management of publishing activities; full name of the designer and illustrator; full name of the technical editor and print proofreader; print quantity; name and address of the printer; date of legal deposit submission; International Standard Book Number (ISBN);

d) For commercial books, the retail price must be stated; for books commissioned by the State, the words “State-commissioned book” must be stated; for non-commercial books, the words “Not for sale” must be stated.

2. Publications other than books must contain the following information:

a) Name of the publication; name of the publisher or agency/organization permitted to publish;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) For commercial publications, the retail price must be stated; for State-commissioned publications, the words “State-commissioned publication” must be stated; for non-commercial publications, the words “Not for sale” must be stated.

3. The information prescribed at Point a Clause 1 of this Article must be stated on the front cover of the book and no other information may be added thereon; the information prescribed at Point c Clause 1 of this Article must be stated on the same page of the book; the information prescribed at Point d Clause 1 of this Article must be stated on the back cover of the book.

4. The General Director (Director) of the publisher shall decide the placement of the information prescribed at Point b Clause 1 of this Article on the publication, except for the case prescribed in Clause 6 of this Article.

5. Electronic publications, in addition to containing all information prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, must also contain information for management of electronic publications as prescribed by the Minister of Information and Communications.

6. Where the front cover of a book bears the image of the National Flag, National Emblem, Party Flag, map of Vietnam, portrait of a leader or head of the Party or State, the names of the author, compiler, chief editor, translator or transcriber must not be stated over such image or portrait.

Article 28. Submission of publications for legal deposit and submission of publications to the National Library of Vietnam

1. All publications must be submitted for legal deposit to the agency performing state management of publishing activities within 10 days prior to distribution. The submission of publications for legal deposit shall be carried out as follows:

a) A publisher or an agency or organization granted a publishing license by the Ministry of Information and Communications shall submit three copies to the Ministry of Information and Communications; where the print quantity is fewer than three hundred copies, two copies shall be submitted;

b) An agency or organization granted a publishing license by the People’s Committee of a province shall submit two copies to such provincial-level People’s Committee and one copy to the Ministry of Information and Communications; where the print quantity is fewer than three hundred copies, one copy shall be submitted to the provincial-level People’s Committee and one copy to the Ministry of Information and Communications;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) For publications containing contents classified as state secrets in accordance with law, only the legal deposit declaration form shall be submitted;

dd) The Minister of Information and Communications shall elaborate on procedures for submission of publications for legal deposit.

2. Within 45 days from the date of distribution of a publication, the publisher, agency or organization permitted to publish shall submit three copies to the National Library of Vietnam; where the print quantity is fewer than three hundred copies, two copies shall be submitted.

Article 29. Reading and inspection of legal deposit publications and authority to handle violating publications

1. The Ministry of Information and Communications shall organize the reading and inspection of legal deposit publications and decide the handling of violating publications in accordance with this Law and other relevant provisions of law.

2. The Provincial-level People’s Committees shall organize the reading and inspection of legal deposit publications and decide the handling of violating publications in accordance with this Law and other relevant provisions of law with respect to publications for which they granted publishing licenses.

3. The Minister of Information and Communications shall take charge and cooperate with the Minister of Finance in prescribing remuneration regimes for persons reading, inspecting and appraising legal deposit publications.

Article 30. Advertising in publications

1. Advertising shall not be permitted on administrative maps.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The area reserved for advertising must not exceed 20% of the area of each calendar sheet; advertising contents and images must conform to Vietnamese fine customs and traditions and other provisions of law on advertising;

b) Advertising shall not be permitted on calendar sheets printed for National Holidays and major national commemorative days.

3. Advertising in publications not prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article shall comply with the law on advertising.

Chapter III

PUBLICATION PRINTING SECTOR

Article 31. Operations of printers

1. A printer may print publications only after being granted a license for publication printing operations.

2. A printer may only accept printing orders for publications in accordance with Article 33 of this Law.

Article 32. Issuance, replacement, re-issuance and revocation of licenses for publication printing operations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The head of the printer must be a Vietnamese citizen permanently residing in Vietnam, possess professional qualifications in management of publication printing operations, and satisfy other standards prescribed by law;

b) Having production premises and equipment for carrying out one or more stages of prepress, printing and post-print processing of publications;

c) Ensuring conditions on security, public order and environmental sanitation as prescribed by law;

d) (annulled)

2. An application for issuance of a license for publication printing operations shall include:

a) A written request for issuance of a license made using the prescribed form;

b) A certified true copy of one of the following: business registration certificate, enterprise registration certificate, investment certificate or decision on establishment of the printer;

c) Documentary evidence of production premises and equipment for carrying out one of the stages of prepress, printing and post-print processing of publications;

d) Curriculum vitae of the head of the printer made using the prescribed form;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) A certified true copy of the certificate of satisfaction of conditions on security, public order and environmental sanitation issued by a competent regulatory authority.

3. Authorities competent to issue licenses for publication printing operations:

a) The Ministry of Information and Communications shall issue licenses to printers of central agencies and organizations;

b) The Provincial-level People’s Committees shall issue licenses to local printers.

4. Within 15 days from the date of receipt of a complete application, the agency performing state management of publishing activities prescribed in Clause 3 of this Article shall issue the license for publication printing operations; in case of refusal, it shall issue a written reply clearly stating the reasons.

5. Any lost or damaged license for publication printing operations shall be re-issued.

6. Within 15 days from the date the printer undergoes any change in name, address, establishment of a branch, division, separation or merger, the printer must carry out procedures for amendment of the license for publication printing operations.

7. Within 15 days from the date of any change in the head of the printer, the printer must notify in writing the licensing authority and enclose the documents prescribed at Points d and dd Clause 2 of this Article.

8. A license for publication printing operations shall be revoked in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The printer undergoes the changes prescribed in Clause 6 of this Article but fails to carry out procedures for replacement of the license.

9. The Minister of Information and Communications shall elaborate on procedures for issuance, replacement, re-issuance and revocation of licenses for printing operations, and certificates of completion of training in management of publication printing operations.

Article 33. Conditions for accepting publication printing orders

1. Acceptance of publication printing orders shall be carried out as follows:

a) For publications carried out through a publisher, there must be the original publishing decision and the manuscript bearing the approval signature of the General Director (Director) of the publisher;

b) For non-commercial materials of Vietnamese agencies or organizations, or foreign organizations not carried out through a publisher, there must be the original publishing license and the manuscript bearing the seal of the licensing authority prescribed in Article 25 of this Law;

c) For publications contract-printed for foreign parties, there must be a contract printing license and a specimen copy bearing the seal of the licensing authority prescribed in Article 34 of this Law.

2. Acceptance of publication printing orders must be made under a contract in accordance with law between the printer and the publisher or the agency or organization granted a license for publication of non-commercial materials.

3. The quantity of publications to be printed must be stated in the contract and must conform to the publishing decision or the license for publication of non-commercial materials.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A printer holding a license for publication printing operations prescribed in Article 32 of this Law may contract-print publications for foreign organizations and individuals.

Contract printing of publications for foreign organizations and individuals must be licensed by the Ministry of Information and Communications or the provincial People’s Committee.

2. The contents of publications contract-printed for foreign parties must not violate Clause 1 Article 10 of this Law.

3. An application for issuance of a license shall include:

a) A written request for issuance of a contract printing license for foreign organizations and individuals made using the prescribed form;

b) Two specimen copies of the ordered publication;

c) A certified true copy of the license for publication printing operations;

d) A certified true copy of the contract for contract printing of publications for foreign organizations and individuals; where the contract is in a foreign language, a Vietnamese translation must be enclosed;

dd) A copy of the valid passport of the person placing the order, or authorization letter and identity card of the authorized person placing the order.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The director of the printer shall bear legal responsibility for contract printing of publications. The organization or individual placing the contract printing order shall bear responsibility for copyright in respect of the ordered publications.

6. Publications contract-printed for foreign organizations and individuals must be exported in full; where distributed or used in Vietnam, procedures for import of such publications must be carried out in accordance with this Law.

Article 35. Responsibilities of the head of a printer

1. Comply with Articles 31, 32, 33 and Clauses 1, 2, 4 and 5 Article 34 of this Law; retain and manage dossiers on acceptance of publication printing orders in accordance with regulations of the Minister of Information and Communications.

2. Report on the publication printing of the printer at the request of the agency performing state management of publishing activities.

3. Participate in training courses on management of publication printing operations organized by the agency performing state management of publishing activities.

4. Upon detecting publications whose contents violate Clause 1 Article 10 of this Law, the printer must suspend printing and report to the competent regulatory authority, while notifying the publisher, agency, organization or individual placing the printing order.

5. To bear legal responsibility for the publication printing operations of the printer.

Chapter IV

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 36. Publication distribution activities

1. Publication distributors include enterprises, public service providers and household businesses engaged in publication distribution (hereinafter collectively referred to as “distributors”).

Publishers may establish distributors.

2. Distributors that are enterprises or public service providers shall register their operations with the agency performing state management of publishing activities in accordance with Clause 1 Article 37 of this Law.

3. Operating conditions applicable to each distributor that is an enterprise or a public service provider:

a) The head of the distributor must permanently reside in Vietnam and possess a diploma or certificate of completion of training in knowledge and professional skills in publication distribution issued by a training institution specialized in publication distribution;

b) Possess one of the certificates of business registration, enterprise registration or decision on establishment of a public service provider as prescribed by law;

c) Have a business location for publication distribution.

4. Operating conditions applicable to a distributor that is a household business:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Possessing a business registration certificate;

c) Having a business location for publication distribution.

Article 37. Registration of publication distribution activities

1. Before commencing operations, distributors that are enterprises or public service providers shall register publication distribution activities with the agency performing state management of publishing activities as follows:

a) A distributor having its head office and branches in two or more central-affiliated provinces or cities shall register with the Ministry of Information and Communications;

b) A distributor having its head office and branches within the same central-affiliated province or city shall register with the provincial-level People’s Committee.

2. The Minister of Information and Communications shall provides for procedures and applications for registration of publication distribution activities.

Article 38. Issuance of licenses for trading in import of publications

1. Domestic organizations and individuals, and foreign organizations and individuals, may import publications into Vietnam in accordance with Vietnamese law and treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Conditions for issuance of a license for trading in import of publications shall include:

a) Possessing one of the certificates: business registration certificate, enterprise registration certificate, investment certificate in accordance with law;

b) The head of the importer of publications must permanently reside in Vietnam and possess a diploma issued by a specialized training institution or a certificate of completion of training in knowledge and professional skills in publication distribution issued by the Ministry of Information and Communications;

c) Having personnel capable of appraising book contents in cases of trading in import of books.

4. An application for issuance of a license for trading in import of publications shall include:

a) A written request for issuance of a license for trading in import of publications;

b) A certified true copy of one of the documents specified in point a clause 3 of this Article;

c) The curriculum vitae of the head of the importer of publications, enclosed with a certified true copy of the diploma or certificate prescribed at Point b Clause 3 of this Article;

d) A list of personnel responsible for appraising book contents, in the case of trading in import of books.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The Government of Vietnam shall elaborate on this Article.

 Article 39. Registration of import of publications for trading purposes

1. Import of publications for trading purposes shall be conducted by importers of publications.

2. Prior to importation, the importer shall submit an application for import registration to the Ministry of Information and Communications and pay fees in accordance with law. The Minister of Information and Communications shall elaborate on applications for registration of import of publications.

3. Within 15 working days from the date of receipt of an application for registration of import of publications, the Ministry of Information and Communications shall issue written confirmation of registration; in case of refusal, it shall issue a written reply clearly stating the reasons.

4. Where there is any change to the information contained in the application for registration of import of publications for which registration has already been confirmed, the importer of publications shall submit a written report on such changed information and concurrently register the new information (if any) with the Ministry of Information and Communications for supplementary registration confirmation.

5. The written registration confirmation issued by the Ministry of Information and Communications shall serve as the legal basis for the importer of publications to carry out import procedures through the customs authority and shall remain valid until completion of the import procedures.

6. Where the contents of imported publications are found to show signs of violating the laws of Vietnam, the Ministry of Information and Communications shall have the right to refuse confirmation of registration of import of such publications or to require appraisal of the contents of such publications before granting registration confirmation.

Article 40. Responsibilities of heads of distributors of publications and importers off publications

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Comply with the license for trading in import of publications and the certificate of registration of import of publications; and comply with the contents of registration of publication distribution.  

3. Report the operations of the distributor or importer at the request of the agency performing state management of publishing activities.

4. Do not store or distribute publications containing contents prescribed in Clause 1 Article 10 of this Law; publications without invoices or documents evidencing lawful origin; or publications subject to suspension of distribution, recall, confiscation, circulation ban or destruction; and do not trade in non-commercial publications or publications contract-printed for foreign organizations or individuals.

5. Cease distribution or import of publications and report to the competent regulatory authority upon detecting publications containing contents prescribed in Clause 1 Article 10 of this Law.

6. For importers of publications, the head thereof must organize appraisal of the contents of imported publications prior to distribution and shall bear legal responsibility for such imported publications.

7. Participate in training courses on publishing law organized by the agency performing state management of publishing activities;

8. Bear legal responsibility for the operations of the distributor or importer of publications.

Article 41. Issuance of licenses for import of non-commercial publications

1. The import of non-commercial publications by Vietnamese agencies, organizations and individuals; foreign organizations operating within the territory of Vietnam; and foreign individuals residing in Vietnam must be licensed by the agency performing state management of publishing activities, except for the cases prescribed in Article 42 of this Law, and shall be subject to payment of fees in accordance with law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Central agencies and organizations and foreign organizations headquartered in Hanoi, shall submit applications to the Ministry of Information and Communications or the People’s Committee of Hanoi;

b) Other agencies and organizations, Vietnamese individuals and foreign individuals shall submit their applications to the provincial People’s Committee where their headquarters are located or where the border checkpoint through which the publications are imported is located.

3. An application for issuance of a license for import of non-commercial publications shall include:

a) A written request for issuance of the license using the prescribed form;

b) A list of imported publications in the prescribed form.

4. Within 15 days from the date of receipt of a sufficient application, the competent regulatory authority shall issue the license; in case of refusal, it must issue a written reply clearly stating the reasons.

5. Where publications proposed for import are found to show signs of violating Vietnamese law, the agency performing state management of publishing activities shall have the right to refuse the issuance of an import license or request the applicant to provide one copy of the publication for content appraisal as a basis for deciding whether to issue the import license.

6. Appraisal of the contents of publications showing signs of violating Vietnamese law for the purpose of deciding whether to issue a license for non-commercial import shall be conducted as follows:

a) The licensing authority shall establish an appraisal council for each publication within 15 days from the date of receipt of the imported publication for appraisal. Such council shall comprise experts having sufficient qualifications to conduct the appraisal;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The appraisal result must be made in writing, clearly determining whether the contents of the publication violate or do not violate the provisions of this Law and other relevant laws.

7. The Minister of Information and Communications shall elaborate on appraisal of imported publications, and shall cooperate with the Minister of Finance in prescribing the level of expenses for appraisal of contents of imported publications.

Article 42. Cases of import of non-commercial publications not requiring an application for issuance of a license

1. Agencies, organizations and individuals are not required to apply for issuance of a license for import of non-commercial publications, but only need to carry out customs procedures in accordance with customs laws in the following cases:

a) Documents serving international seminars or conferences in Vietnam that have been permitted by competent Vietnamese authorities;

b) Publications constituting property of agencies, organizations, families or individuals for private use;

c) Publications within the baggage allowance carried by incoming persons for personal needs;

d) Publications gifted to agencies, organizations or individuals and sent by post or courier service with a value not exceeding the duty-free threshold prescribed by law.

2. Importation of publications by agencies, organizations and individuals entitled to diplomatic privileges and immunities shall comply with customs laws, laws on privileges and immunities applicable to diplomatic missions, foreign consular offices and representative offices of international organizations in Vietnam and treaties to which Vietnam is a signatory.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Publications prescribed at Points c and d Clause 1 of this Article that exceed the duty-free threshold must undergo procedures for applying for issuance of an import license in accordance with Article 41 of this Law.

Publications prescribed in Clause 1 of this Article may not be traded in any form.

4. Agencies, organizations and individuals shall bear legal responsibility for publications imported by them.

5. Publications containing contents in violation of Clause 1 Article 10 of this Law shall not be brought into Vietnam in any form.

Article 43. Export of publications

Publications that have been lawfully published and circulated in Vietnam may be exported abroad.

Article 44. Exhibitions and fairs of publications

1. The organization of exhibitions and fairs of publications in Vietnam by Vietnamese and foreign agencies, organizations and individuals must be permitted by the agency performing state management of publishing activities.

2. Authority to issue permits for exhibitions and fairs of publications:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The People’s Committees of provinces shall issue permits to agencies, organizations and individuals having headquarters or residence in the provinces; branches, representative offices and affiliated units of central agencies and organizations located in the provinces.

3. An application for issuance of a permit to organize an exhibition or fair of publications shall comprise:

a) A written request for issuance of the license, specifying the purpose, time, venue and names of participating entities in the exhibition or fair;

b) A list of publications to be displayed at the exhibition or fair in the prescribed form.

4. Within 10 working days from the date of receipt of a sufficient application, the competent authority prescribed in Clause 2 of this Article shall issue a permit for organization of the exhibition or fair of publications; In cases of refusal, a written reply stating the reasons therefor must be provided.

5. An agency, organization or individual granted a permit to organize an exhibition or fair of publications shall have the following responsibilities:

a) To comply with the contents stated in the permit;

b) To inspect and appraise the contents of publications before display, introduction or distribution at the exhibition or fair;

c) Not to bring to the exhibition or fair publications containing contents prescribed in Clause 1 Article 10 of this Law; publications subject to suspension of distribution, recall, confiscation, circulation ban, or destruction; or publications without invoices or documents proving lawful origin;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The agency performing state management of publishing activities may refuse to issue a permit for organization of an exhibition or fair of publications, or may require the applicant to remove from the list of publications intended for display any of the following publications:

a) Publications intended for display in the exhibition or fair showing signs of violating Article 10 of this Law;

b) Publications lacking lawful origin;

c) Publications subject to suspension of distribution, recall, confiscation, circulation ban, or destruction.

Chapter V

ELECTRONIC PUBLISHING AND DISTRIBUTION OF ELECTRONIC PUBLICATIONS

Article 45. Conditions for electronic publishing and distribution of electronic publications

1. Electronic publishing shall be carried out only by publishers or agencies or organizations holding a license to publish non-commercial materials, and must comply with the provisions of this Law.

A publisher may conduct electronic publishing when fully satisfying the following conditions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Having technical measures compliant with regulations of competent regulatory authorities to prevent unauthorized copying of, or unlawful interference with, publication contents;

c) Having a Vietnamese domain name in accordance with law for conducting electronic publishing on the Internet;

d) Having registered electronic publishing activities with the agency performing state management of publishing activities.

2. Agencies, organizations and individuals distributing electronic publications must satisfy the following conditions:

a) Having adequate equipment, technology and technical personnel to operate and manage the process of distributing electronic publications;

b) Having technical measures compliant with regulations of competent regulatory authorities to prevent unauthorized copying of, or unlawful interference with, publication contents;

c) Having a Vietnamese domain name in accordance with law for distributing electronic publications on the Internet;

d) Having registered the distribution of electronic publications with the agency performing state management of publishing activities.

Article 46. Methods of conducting electronic publishing and distributing electronic publications

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Publications that have been lawfully published, printed and distributed may be distributed through electronic means.

3. The electronic publishing and distribution of electronic publications prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article shall only be carried out after obtaining written consent from the author or copyright owner in accordance with intellectual property laws.

4. Conversion of electronic publications into printed publications for dissemination to multiple persons must comply with this Law and intellectual property laws.

Article 47. Technology for electronic publishing and distribution of electronic publications

Agencies, organizations and individuals publishing and distributing electronic publications must:

1. Comply with technical standards and technical guidelines issued by competent regulatory authorities applicable to electronic publications;

2. Comply with laws on telecommunications, information technology, e-commerce, electronic transactions and other relevant laws.

Article 48. Submission of electronic publications for legal deposit and submission of electronic publications to the National Library of Vietnam

1. Publishers and organizations licensed to publish non-commercial materials shall submit electronic publications for legal deposit to the agency performing state management of publishing activities in accordance with Article 28 of this Law, and shall submit electronic publications to the National Library of Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The National Library of Vietnam shall archive and may use electronic publications solely for serving readers at the National Library of Vietnam in accordance with law.

Article 49. Advertising on electronic publications

Advertising on electronic publications shall comply with the following provisions:

1. Advertisements must not be inserted into, or interrupt, the contents of electronic publications in any form;

2. Compliance with advertising laws and other relevant laws is required.

Article 50. Responsibilities of agencies, organizations and individuals publishing or distributing electronic publications

1. Publishers, the General Director (Director), Editor-in-Chief and editors of publishers shall be responsible for:

a) Complying with Articles 18, 19, 21, 22, 23, 24, 27, 45, 46, 47, 48, 49, and 52 of this Law;

b) Ensuring that distributed electronic publications are identical in content to the deposited electronic publications;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Suspending distribution of publications upon request of the agency performing state management of publishing activities;

dd) Inspecting and supervising contents of cooperative publications.

2. Cooperating partners shall be responsible for:

a) Complying with Articles 23, 45, 46, 47, and 49 of this Law;

b) Ensuring compliance with manuscript contents approved and signed by the General Director (Director) of the publisher;

c) Implementing technical measures to prevent interference with publication contents or to remove unlawful publications at the request of competent regulatory authorities;

d) Suspending distribution of publications upon request of the agency performing state management of publishing activities;

3. Agencies, organizations and individuals distributing electronic publications shall be responsible for:

a) Complying with Article 46 of this Law and Points b, c, and d Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Bearing legal responsibility for distribution of electronic publications.

4. Agencies and organizations licensed to publish non-commercial electronic materials shall be responsible for:

a) Complying with Clause 6 Article 25 of this Law;

b) Implementing technical measures to prevent interference with publication contents or to remove unlawful publications at the request of competent regulatory authorities.

5. Enterprises providing intermediary services on the Internet and telecommunications networks in Vietnam shall be responsible for:

a) Complying with Points c and d Clause 2 of this Article;

b) Complying with intellectual property laws or requiring service users to comply with intellectual property laws when distributing electronic publications.

Article 51. Import of electronic publications

Distributors importing electronic publications for trading or dissemination purposes must obtain a license or permit from the agency performing state management of publishing activities in accordance with this Law and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government shall provide detailed regulations on electronic publishing and distribution of electronic publications in line with each stage of technological development.

Chapter VI

 IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 53. Entry into force

This Law comes into force from July 01, 2013 and replaces Law on Publishing No. 30/2004/QH11 amended by Law No. 12/2008/QH12.

Article 54. Detailed provisions and guidance for implementation

The Government and competent authorities shall provide detailed provisions and guidance for implementation of Articles and clause assigned in this Law.

 

Certified by
Chairperson




Le Quang Manh

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản hợp nhất 43/VBHN-VPQH ngày 16/03/2026 hợp nhất Luật Xuất bản do Văn phòng Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

Ban hành: 22/03/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/04/2012

1.319

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146