|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026
|
LUẬT
NGƯỜI CAO TUỔI
Luật Người cao tuổi số
39/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật Bảo hiểm xã hội số
41/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025;
2. Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm
2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật Người
cao tuổi[1].
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền
và nghĩa vụ của người cao tuổi; trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong
việc phụng dưỡng, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; Hội Người cao tuổi
Việt Nam.
Điều 2. Người cao tuổi
Người cao tuổi được quy định
trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
Điều
3. Quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi
1. Người cao tuổi có các
quyền sau đây:
a) Được bảo đảm các nhu cầu
cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khoẻ;
b) Quyết định sống chung với
con, cháu hoặc sống riêng theo ý muốn;
c) Được ưu tiên khi sử dụng
các dịch vụ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan;
d) Được tạo điều kiện tham
gia hoạt động văn hoá, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch và nghỉ
ngơi;
đ) Được tạo điều kiện làm
việc phù hợp với sức khoẻ, nghề nghiệp và các điều kiện khác để phát huy vai
trò người cao tuổi;
e) Được miễn các khoản
đóng góp cho các hoạt động xã hội, trừ trường hợp tự nguyện đóng góp;
g) Được ưu tiên nhận tiền,
hiện vật cứu trợ, chăm sóc sức khỏe và chỗ ở nhằm khắc phục khó khăn ban đầu
khi gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc rủi ro bất khả kháng khác;
h) Được tham gia Hội Người
cao tuổi Việt Nam theo quy định của Điều lệ Hội;
i) Các quyền khác theo quy
định của pháp luật.
2. Người cao tuổi có các
nghĩa vụ sau đây:
a) Nêu gương sáng về phẩm
chất đạo đức, lối sống mẫu mực; giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dân tộc; gương mẫu chấp hành và vận động gia đình, cộng đồng
chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
b) Truyền đạt kinh nghiệm
quý cho thế hệ sau;
c) Các nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều
4. Chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi
1. Bố trí ngân sách hằng
năm phù hợp để thực hiện chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
2. Bảo trợ xã hội đối với
người cao tuổi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
3. Lồng ghép chính sách đối
với người cao
tuổi trong
chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
4. Phát triển ngành lão
khoa đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi; đào tạo nhân viên
chăm sóc người cao tuổi.
5. Khuyến khích, tạo điều kiện cho người cao tuổi rèn luyện sức khoẻ; tham gia học tập, hoạt động văn hoá, tinh thần; sống trong môi trường an
toàn và được tôn trọng về nhân phẩm; phát huy vai trò người cao tuổi trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
6. Khuyến khích, hỗ trợ cơ
quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tuyên truyền, giáo dục ý thức kính trọng, biết
ơn người cao tuổi, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
7. Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành
tích xuất sắc trong việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
8. Xử lý nghiêm minh cơ
quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều
5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân
1. Cơ quan, tổ chức trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người cao tuổi.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các
tổ chức khác có trách nhiệm tuyên truyền, vận động
nhân dân nâng cao trách nhiệm chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; tham gia giám sát việc thực
hiện chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
3. Gia đình người cao tuổi
có trách nhiệm chủ yếu trong việc phụng dưỡng người cao tuổi.
4. Cá nhân có trách nhiệm
kính trọng và giúp đỡ người cao tuổi.
Điều
6. Ngày người cao tuổi Việt Nam
Ngày 06 tháng 6 hằng năm là Ngày người cao tuổi Việt
Nam.
Điều
7. Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi
1. Quỹ chăm sóc và phát
huy vai trò người cao tuổi là quỹ xã hội, từ thiện.
2. Quỹ chăm sóc và phát
huy vai trò người cao tuổi được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Đóng góp tự nguyện, tài
trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
b) Hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước;
c) Các khoản thu hợp pháp
khác.
3. Việc thành lập, hoạt động
và quản lý Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi được thực hiện theo
quy định của pháp luật.
Điều
8. Hợp tác quốc tế về người cao tuổi
1. Hợp tác quốc tế về người
cao tuổi được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh
thổ, bình đẳng, phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.
2. Nội dung hợp tác quốc tế
về người cao tuổi bao gồm:
a) Xây dựng và thực hiện
chương trình, dự án hợp tác quốc tế về người cao tuổi;
b) Tham gia tổ chức quốc tế;
ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến
người cao tuổi;
c) Trao đổi thông tin,
kinh nghiệm về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
Điều
9. Các hành vi bị cấm
1. Lăng mạ, ngược đãi, xúc phạm, hành hạ, phân biệt
đối xử đối với người cao tuổi.
2. Xâm phạm, cản trở người
cao tuổi thực hiện quyền về hôn nhân, quyền về sở hữu tài sản và các quyền hợp
pháp khác.
3. Không thực hiện nghĩa vụ
phụng dưỡng người cao tuổi.
4. Lợi dụng việc chăm sóc,
phụng dưỡng người cao tuổi để vụ lợi.
5. Ép buộc người cao tuổi
lao động hoặc làm những việc trái với quy định của pháp luật.
6. Ép buộc, kích động, xúi
giục, giúp người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật đối với người cao tuổi.
7. Trả thù, đe dọa người
giúp đỡ người cao tuổi, người phát hiện, báo tin, ngăn chặn hành vi vi phạm
pháp luật đối với người cao tuổi.
Chương
II
PHỤNG DƯỠNG, CHĂM SÓC
NGƯỜI CAO TUỔI
Mục 1. PHỤNG DƯỠNG NGƯỜI CAO TUỔI
Điều
10. Nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người
cao tuổi
1. Phụng dưỡng người cao tuổi
là chăm sóc đời sống tinh thần, vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản về ăn, mặc,
ở, đi lại, chăm sóc sức khoẻ và các nhu cầu về vui chơi, giải trí, thông tin,
giao tiếp, học tập của người cao tuổi.
2. Người có nghĩa vụ và
quyền phụng dưỡng người cao tuổi là con, cháu của người cao tuổi và những người
khác có nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân
và gia đình.
3. Người có nghĩa vụ và
quyền phụng dưỡng người cao tuổi tùy theo hoàn cảnh cụ thể phải sắp xếp nơi ở
phù hợp với điều kiện sức khoẻ, tâm lý của người cao tuổi; chu cấp về kinh tế;
thanh toán chi phí điều trị và chăm sóc y tế, động viên khi người cao tuổi ốm
đau; mai táng khi người cao tuổi chết.
4. Người có nghĩa vụ và
quyền phụng dưỡng người cao tuổi phải cùng nhau hợp tác trong việc phụng dưỡng
người cao tuổi.
5. Khuyến khích tổ chức,
cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này tham gia phụng dưỡng
người cao tuổi.
Điều
11. Ủy nhiệm chăm sóc người cao tuổi
1. Người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng không có điều
kiện trực tiếp chăm sóc người cao tuổi thì ủy nhiệm cho cá nhân hoặc tổ chức
cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, nhưng phải được người cao tuổi đồng
ý.
Việc ủy nhiệm chăm sóc người
cao tuổi được thực hiện dưới hình thức hợp đồng dịch vụ giữa người có nghĩa vụ
và quyền phụng dưỡng với cá nhân hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ.
2. Cá nhân hoặc tổ chức
cung ứng dịch vụ được uỷ nhiệm chăm sóc người cao tuổi có trách nhiệm thực hiện
đầy đủ cam kết theo hợp đồng dịch vụ với người ủy nhiệm.
3. Người cao tuổi có quyền
yêu cầu người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng thay đổi cá nhân hoặc tổ chức
cung ứng dịch vụ được uỷ nhiệm chăm sóc mình.
4. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Mục 2. CHĂM SÓC SỨC KHOẺ NGƯỜI
CAO TUỔI
Điều
12. Khám bệnh, chữa bệnh
1. Việc ưu tiên khám bệnh,
chữa bệnh cho người cao tuổi được thực hiện như sau:
a) Người từ đủ 80 tuổi trở
lên được ưu tiên khám trước người bệnh khác, trừ bệnh nhân cấp cứu, trẻ em dưới
6 tuổi, người khuyết tật nặng;
b) Bố trí giường nằm phù hợp
khi điều trị nội trú.
2. Các bệnh viện, trừ bệnh
viện chuyên khoa nhi, có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức khoa lão khoa
hoặc dành một số giường để điều trị người bệnh là người cao tuổi;
b) Phục hồi sức khoẻ cho
người bệnh là người cao tuổi sau các đợt điều trị cấp tính tại bệnh viện và hướng
dẫn tiếp tục điều trị, chăm sóc tại gia đình;
c) Kết hợp các phương pháp
điều trị y học cổ truyền với y học hiện đại, hướng dẫn các phương pháp chữa bệnh
không dùng thuốc ở tuyến y tế cơ sở đối với người bệnh là người cao tuổi.
3. Nhà nước khuyến khích tổ
chức, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho người cao tuổi.
Điều
13. Chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại nơi cư trú
1. Trạm y tế xã, phường,
thị trấn có trách nhiệm sau đây:
a) Triển khai các hình thức
tuyên truyền, phổ biến kiến thức phổ thông về chăm sóc sức khỏe; hướng dẫn người
cao tuổi kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự chăm sóc sức khoẻ;
b) Lập hồ sơ theo dõi, quản
lý sức khoẻ người cao tuổi;
c) Khám bệnh, chữa bệnh
phù hợp với chuyên môn cho người cao tuổi;
d) Phối hợp với cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh tuyến trên tổ chức kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho người cao tuổi.
2. Trạm y tế xã, phường,
thị trấn cử cán bộ y tế đến khám bệnh, chữa bệnh tại nơi cư trú đối với người
cao tuổi cô đơn bị bệnh nặng không thể đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hỗ trợ việc
đưa người bệnh quy định tại khoản này tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo đề
nghị của trạm y tế xã, phường, thị trấn.
3. Nhà nước khuyến khích tổ
chức, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi tại nơi cư trú.
4. Kinh phí để thực hiện
các quy định tại điểm a, b và d khoản 1 và khoản 2 Điều này do ngân sách nhà nước
bảo đảm.
Mục 3. CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI
TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA, GIÁO DỤC, THỂ DỤC, THỂ THAO, GIẢI TRÍ, DU LỊCH, SỬ DỤNG
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG VÀ THAM GIA GIAO THÔNG
CÔNG CỘNG
Điều
14. Hoạt động văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch
1. Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân
đầu tư xây dựng cơ sở văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch
nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần và rèn luyện sức khoẻ của người cao tuổi.
2. Nhà nước và xã hội tạo điều
kiện thuận lợi để người cao tuổi được học tập, nghiên cứu và tham gia hoạt động
văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí, du lịch thông qua các biện pháp sau đây:
a) Cung cấp thông tin, tài
liệu, người hướng dẫn để người cao tuổi tham gia học tập, nghiên cứu;
b) Hỗ trợ, hướng dẫn người
cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, giải trí, du lịch, luyện tập dưỡng sinh và
các hoạt động thể dục, thể thao khác phù hợp với sức khỏe và tâm lý;
c) Hỗ trợ địa điểm, dụng cụ,
phương tiện và cơ sở vật chất khác phù hợp với hoạt động của người cao tuổi;
d) Khuyến khích doanh nghiệp,
cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá phù hợp với nhu cầu của người
cao tuổi.
3. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
15. Công trình công cộng, giao thông công cộng
1. Việc xây dựng mới hoặc
cải tạo khu chung cư, công trình công cộng khác phải phù hợp với đặc điểm, nhu
cầu sử dụng của người cao tuổi.
2. Khi tham gia giao thông
công cộng, người cao tuổi được giúp đỡ, sắp xếp chỗ ngồi thuận tiện.
3. Chính phủ quy định chi
tiết Điều này.
Điều
16. Giảm giá vé, giá dịch vụ
Người cao tuổi được giảm
giá vé, giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ theo quy định của Chính phủ.
Mục 4. BẢO TRỢ XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI
CAO TUỔI
Điều
17. Đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội
1. Người cao tuổi thuộc hộ
gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có
nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội
hằng tháng.
2.[2] (được bãi bỏ)
Điều
18. Chính sách bảo trợ xã hội
1. Người cao tuổi quy định tại Điều
17 của Luật này được hưởng bảo hiểm y tế, được hưởng trợ cấp xã hội hằng
tháng và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Người cao tuổi thuộc hộ
gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều
kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội
thì được hưởng các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp nuôi dưỡng hằng
tháng;
b) Cấp tư trang, vật dụng
phục vụ cho sinh hoạt thường ngày;
c) Được hưởng bảo hiểm y tế;
d) Cấp thuốc chữa bệnh
thông thường;
đ) Cấp dụng cụ, phương tiện
hỗ trợ phục hồi chức năng;
e) Mai táng
khi chết.
3. Chính phủ
quy định chi tiết Điều này.
Điều
19. Chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng
Người cao tuổi thuộc diện quy
định tại khoản 2 Điều 18 mà có người nhận chăm sóc tại cộng
đồng thì được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bằng mức nuôi dưỡng tại cơ sở bảo
trợ xã hội, được hưởng bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết.
Điều
20. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi
1. Cơ sở chăm sóc người
cao tuổi là nơi chăm sóc, nuôi dưỡng, tư vấn hoặc hỗ trợ những điều kiện cần
thiết khác cho người cao tuổi.
2. Cơ sở chăm sóc người
cao tuổi bao gồm:
a) Cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Cơ sở tư vấn, dịch vụ
chăm sóc người cao tuổi;
c) Cơ sở chăm sóc người
cao tuổi khác.
Chính phủ quy định chi tiết
việc thành lập và hoạt động của các cơ sở chăm sóc người cao tuổi quy định tại khoản
này.
3. Nhà nước khuyến khích tổ
chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chăm sóc người cao tuổi; đầu tư cơ sở vật
chất và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho cơ sở chăm sóc người cao tuổi công lập; hỗ
trợ kinh phí cho cơ sở chăm sóc người cao tuổi ngoài công lập nuôi dưỡng người
cao tuổi quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này.
4. Tổ chức, cá nhân đóng
góp, đầu tư xây dựng cơ sở chăm sóc người cao tuổi bằng nguồn kinh phí của mình
được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về chính sách khuyến
khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,
văn hóa, thể thao, môi trường.
Mục 5. CHÚC THỌ, MỪNG THỌ, TỔ CHỨC
TANG LỄ
Điều
21. Chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi
1. Người thọ 100 tuổi được
Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà.
2. Người thọ 90 tuổi được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chúc thọ và tặng
quà.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn phối hợp với Hội Người cao tuổi tại địa phương, gia đình của người cao
tuổi tổ chức mừng thọ người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi
trở lên vào một trong các ngày sau đây:
a) Ngày người cao tuổi Việt
Nam;
b) Ngày Quốc tế người cao
tuổi;
c) Tết Nguyên đán;
d) Sinh nhật của người cao
tuổi.
4. Kinh phí thực hiện quy
định tại Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm và nguồn đóng góp của xã hội.
Điều
22. Tổ chức tang lễ và mai táng khi người cao tuổi chết
1. Khi người cao tuổi chết, người có nghĩa vụ và
quyền phụng dưỡng người cao tuổi có trách nhiệm chính trong việc tổ chức tang lễ
và mai táng cho người cao tuổi theo nghi thức trang trọng, tiết kiệm, bảo đảm nếp
sống văn hóa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; trường hợp người cao
tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ
và quyền phụng dưỡng nhưng người này không có điều kiện tổ chức tang lễ và mai
táng thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ sở bảo trợ xã hội nơi người
cao tuổi cư trú chủ trì phối hợp với Hội Người cao tuổi và các tổ chức đoàn thể
tại địa phương tổ chức tang lễ và mai táng.
2. Khi người cao tuổi chết,
cơ quan, tổ chức nơi người cao tuổi đang làm việc hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm
việc cuối cùng của người cao tuổi, Hội Người cao tuổi, Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn và các tổ chức đoàn thể tại địa phương có trách nhiệm phối hợp với gia
đình người cao tuổi tổ chức tang lễ và mai táng.
Chương
III
PHÁT HUY VAI TRÒ NGƯỜI
CAO TUỔI
Điều
23. Hoạt động phát huy vai trò người cao tuổi
Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để người
cao tuổi phát huy trí tuệ, kinh nghiệm quý và phẩm chất tốt đẹp trong các hoạt
động sau đây:
1. Giáo dục truyền thống
đoàn kết, yêu nước, yêu con người và thiên nhiên;
2. Xây dựng đời sống văn
hóa; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở cơ sở và cộng đồng; tham gia
các phong trào khuyến học, khuyến tài, hỗ trợ giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng người
có đức, có tài và các cuộc vận động khác tại cộng đồng;
3. Truyền thụ kỹ năng,
kinh nghiệm, kiến thức kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ và nghề
truyền thống cho thế hệ trẻ;
4. Nghiên cứu, giáo dục,
đào tạo, ứng dụng khoa học và công nghệ; tư vấn chuyên môn, kỹ thuật;
5. Phát triển kinh tế, giảm
nghèo, làm giàu hợp pháp;
6. Giữ gìn an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội; hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp tại cộng đồng;
7. Thực hiện pháp luật về
dân chủ ở cơ sở; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng,
quan liêu; phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội;
8. Đóng góp ý kiến xây dựng
chính sách, pháp luật và tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật;
9. Các hoạt động xã hội khác vì lợi ích của Tổ chức và Nhân
dân.
Điều
24. Trách nhiệm phát huy vai trò người cao tuổi
1.
Nhà nước có trách nhiệm thực hiện các biện pháp sau đây để người cao tuổi phát
huy vai trò phù hợp với khả năng của mình:
a) Tạo điều kiện để người cao tuổi được bày tỏ ý kiến, nguyện
vọng, kiến nghị với cơ quan, tổ chức về những vấn đề mà người cao tuổi quan tâm;
b) Tạo điều kiện để người cao tuổi là nhà khoa học, nghệ
nhân và những người cao tuổi khác có kỹ năng, kinh nghiệm đặc biệt, có nguyện vọng
được tiếp tục cống hiến;
c) Ưu đãi về vốn tín dụng
đối với người cao tuổi trực tiếp sản xuất, kinh doanh tăng thu nhập, giảm
nghèo;
d) Biểu dương, khen thưởng người cao tuổi có thành tích xuất
sắc.
2. Cơ quan, Hội Người cao tuổi, các tổ chức khác, gia đình
và cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện để người cao tuổi thực hiện các hoạt động
phát huy vai trò người cao tuổi.
Chương
IV
HỘI NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT
NAM
Điều
25. Hội Người cao tuổi Việt Nam
1. Hội Người cao tuổi Việt Nam là tổ chức xã hội, đại
diện cho nguyện vọng, quyền và lợi ích hợp pháp của người cao tuổi Việt Nam.
2. Hội Người cao tuổi Việt
Nam được tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật
và Điều lệ Hội.
Điều
26. Kinh phí hoạt động của Hội Người cao tuổi
Việt Nam
1. Kinh phí hoạt động của Hội Người cao tuổi Việt Nam
được hình thành từ các nguồn sau đây:
a) Hỗ trợ từ ngân sách nhà
nước;
b) Hội phí của hội viên;
c) Các nguồn thu hợp pháp
khác.
2. Hội Người cao tuổi Việt
Nam quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 27.
Nhiệm vụ của Hội Người cao tuổi Việt Nam
1. Tập hợp, đoàn kết, động viên người cao tuổi tham gia
sinh hoạt Hội Người cao tuổi, góp phần thực hiện các chương trình kinh tế - xã
hội, giáo dục thế hệ trẻ, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa,
giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Làm nòng cốt trong phong trào toàn dân chăm sóc, phụng dưỡng,
phát huy vai trò người cao tuổi.
3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người cao tuổi.
4. Nghiên cứu nhu cầu, nguyện vọng của người cao tuổi để kiến
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Đại diện cho người cao tuổi Việt Nam tham gia các tổ chức
quốc tế, các hoạt động đối ngoại nhân dân vì lợi ích của người cao tuổi và của
Tổ quốc.
Chương
V
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN
NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC NGƯỜI CAO TUỔI
Điều
28. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi
1. Chính phủ thống nhất quản
lý nhà nước về công tác người cao tuổi.
2. Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về
công tác người cao tuổi.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước về công tác người cao tuổi.
4. Ủy ban nhân dân các cấp
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công
tác người cao tuổi; lồng ghép hoạt động về người cao tuổi vào kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương; tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
Điều
29. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
1. Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng và trình cơ
quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp
luật, chương trình, kế hoạch về công tác người cao tuổi;
b) Chủ trì, phối hợp với bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về người cao tuổi,
chương trình, kế hoạch về công tác người cao tuổi;
c) Thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện pháp luật về người cao tuổi;
d) Thực hiện hợp tác quốc
tế về người cao tuổi;
đ) Thực hiện công tác báo
cáo về người cao tuổi;
e) Phối hợp với Bộ Kế hoạch
và Đầu tư thống kê về người cao tuổi;
g) Chủ trì phối hợp với bộ,
cơ quan ngang bộ ban hành và tổ chức thực hiện quy định về bồi dưỡng người làm
công tác người cao tuổi;
h) Chủ trì phối hợp với Bộ
Y tế quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ và bồi dưỡng nhân viên chăm sóc người cao tuổi;
i)[3] (được bãi bỏ)
2. Bộ Y tế có trách nhiệm
sau đây:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng;
hướng dẫn việc quản lý bệnh mạn tính của người cao tuổi;
b) Xây dựng và tổ chức thực
hiện chương trình phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh tim mạch, tiểu đường,
an-dây-mơ (alzheimer) và các bệnh mạn tính khác, bệnh về sức khoẻ sinh sản của
người cao tuổi;
c) Đào tạo, bồi dưỡng thầy
thuốc, nhân viên y tế chuyên ngành lão khoa.
3. Bộ Nội vụ chủ trì, phối
hợp với bộ, cơ quan ngang bộ nghiên cứu, trình Chính phủ ban hành quy định về tổ
chức, chế độ, chính sách đối với người làm công tác người cao tuổi.
4. Bộ Tài chính hướng dẫn
việc bố trí ngân sách thực hiện chính sách chăm sóc, phát huy vai trò người cao
tuổi và hỗ trợ kinh phí hoạt động của Hội người cao tuổi Việt Nam theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền các dự án nhà nước về chăm sóc, phát huy
vai trò người cao tuổi; chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
thống kê về người cao tuổi.
6. Bộ Văn hóa - Thể thao
và Du lịch chỉ đạo việc hỗ trợ người cao tuổi trong các hoạt động văn hóa, thể
dục, thể thao, giải trí, du lịch; chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi
trong gia đình.
7. Bộ Thông tin và Truyền
thông chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền kịp thời, chính xác
chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[4]
Điều
30. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
2. Chính sách bảo trợ xã hội
đối với người cao tuổi quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này
thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
3. Pháp lệnh Người cao tuổi
số 23/2000/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Chính sách bảo trợ xã hội
hiện hành đối với người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo
hiểm xã hội được tiếp tục thực hiện cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010.
Điều
31. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội
dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Bảo hiểm xã hội.”.
Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch.”.
[2] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
3 Điều 139 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[3] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản
13 Điều 55 của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
3 năm 2026.
[4] Điều 140 của Luật Bảo hiểm xã hội số
41/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 140. Hiệu lực
thi hành
1. Luật này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Luật Bảo hiểm xã hội
số 58/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2015/QH13,
Luật số 35/2018/QH14, Bộ luật số 45/2019/QH14 (sau đây
gọi chung là Luật số 58/2014/QH13) và Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22
tháng 6 năm 2015 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội
một lần đối với người lao động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu
lực thi hành.”.
Điều 57 của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 3 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 57. Hiệu lực thi hành
1. Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ quy định tại các khoản
2, 3 và 4 Điều này.
2. Điều
48 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua.
3. Điều
56 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua đến hết
ngày 28 tháng 02 năm 2026, trừ quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Quy định
có liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch
sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 tại Điều 56 của Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày Luật này được thông qua đến khi điều chỉnh quy hoạch được phê duyệt
nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm 2026.
5. Nghị
quyết số 66.2/2025/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý
khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa
phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi) hết hiệu lực
kể từ ngày Luật này được thông qua.
6. Luật Quy hoạch số 21/2017/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày
Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định có liên quan tại Điều 58 của Luật
này.”.