|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2026/VBHN-TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 08 tháng
10 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ
TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ DO VIỆT NAM ĐĂNG CAI
Thông tư số
02/2025/TT-BVHTTDL ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi
đấu thể thao trong nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai, có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 6 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
21/2026/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2025/TT-BVHTTDL ngày
11 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về
định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao trong
nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9
năm 2026.
Căn cứ Luật Thể dục,
thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27
tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế do Việt Nam đăng
cai[1].
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao trong
nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi
là dịch vụ sự nghiệp công), bao gồm:
1. Giải quốc tế: Giải
thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu
lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; giải thi đấu cấp khu vực, châu lục và thế
giới tổ chức tại Việt Nam cho người khuyết tật.
2. Giải quốc gia: Giải
thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia từng môn thể thao;
giải thể thao quần chúng cấp quốc gia, hội thi thể thao quần chúng cấp quốc
gia.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến việc triển khai dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân
sách nhà nước;
3. Khuyến khích cơ
quan, tổ chức ngoài công lập có triển khai dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng
ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Thông
tư này.
Điều 3. Quy định chung
về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế -
kỹ thuật quy định tại Thông tư này là mức tối đa, được bảo đảm tính đúng, tính
đủ để hoàn thành thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo tiêu chí, tiêu
chuẩn chất lượng.
2. Định mức kinh tế -
kỹ thuật quy định tại Thông tư này là căn cứ để:
a) Xác định mức hao phí
các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị sử dụng để hoàn thành một đơn vị sản
phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định, trong một điều kiện cụ thể của
dịch vụ sự nghiệp công;
b) Xác định đơn giá,
giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước phù hợp với Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
3. Xác định chức danh
lao động:
a) Các chức danh lao
động trong thành phần hao phí lao động bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 07/2022/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy
định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên
ngành thể dục, thể thao (sau đây gọi là Thông tư số 07/2022/TT-BVHTTDL);
b) Trường hợp các chức
danh lao động trong thành phần hao phí lao động không có trong Thông tư số
07/2022/TT-BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với
một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
Điều 4. Nội dung định
mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung định mức
kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao phí lao động: Là
thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các hạng bậc
lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ. Mức hao phí của
lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn theo hướng dẫn triển
khai dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời
gian 01 ngày làm việc (8 giờ) của người lao động theo quy định tại Điều 105 của
Bộ luật Lao động; 01 buổi hoặc trận làm việc tương ứng 04 giờ (tương đương một
phần hai công), bảo đảm làm việc tối đa không được vượt quá 03 buổi hoặc 03
trận đấu/người/ngày; mức hao phí lao động gián tiếp tính theo tỷ lệ 15% của lao
động trực tiếp tương ứng.
b) Hao phí thiết bị: Là
thời gian sử dụng máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử
dụng máy, mỗi ca tương ứng với 1 ngày làm việc (8 giờ) theo quy định tại Điều
105 của Bộ luật Lao động.
c) Hao phí vật tư: Là
số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho
việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
2. Kết cấu của định mức
kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung sau:
a) Tên định mức.
b) Mô tả thành phần
công việc: Là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công.
c) Bảng định mức kinh
tế - kỹ thuật gồm:
- Hao phí lao động:
Chức danh và hạng bậc lao động, đơn vị tính trị số định mức hao phí;
- Hao phí thiết bị: Tên
loại máy móc hoặc thiết bị, đơn vị tính mức hao phí, mức hao phí;
- Hao phí vật tư: Tên
và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí, mức hao phí;
- Trị số định mức hao
phí: Là giá trị tính bằng số của hao phí lao động, máy móc, thiết bị, vật tư.
d) Định mức kinh tế -
kỹ thuật được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này[2].
Điều 5. Tổ chức thực
hiện [3]
1. Căn cứ định mức kinh
tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công kèm theo Thông tư này, các bộ, ngành, cơ
quan trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem
xét, quyết định áp dụng mức cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, cơ quan trung ương
và địa phương.
2. Cơ quan, tổ chức sử
dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nghiên
cứu, căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định áp dụng định mức cụ thể.
3. Định mức sử dụng cơ
sở vật chất, vận hành cơ sở vật chất phục vụ tổ chức giải, các dịch vụ thuê
theo yêu cầu chuyên môn được thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu, bảo
đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 6. Hiệu lực thi
hành[4]
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
2. Trường hợp các văn
bản được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực
hiện theo văn bản mới ban hành.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời
phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (qua Cục Thể dục thể thao Việt Nam)
để xem xét, giải quyết./.
|
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
---------------------
|
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo điện tử);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để đăng tải trên Cổng
Thông tin điện tử của Bộ);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, TDTTVN, (Vũ).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Đạo Cương
|
[1] Thông tư số
21/2026/TT-BVHTTDL có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Thể dục,
thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021
của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số
43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thể dục thể thao Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2025/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 4
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định mức
kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc
tế do Việt Nam đăng cai”.
[2]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số
21/2026/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 9 năm 2026.
[3] Điều 2 Thông tư số
21/2026/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 02/2025/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ
tổ chức các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai có
quy định như sau:
“Điều 2. Sửa đổi, bổ
sung Điều 5
1. Căn cứ định mức kinh
tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công kèm theo Thông tư này, các bộ, ngành, cơ
quan trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem
xét, quyết định áp dụng mức cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, cơ quan trung ương
và địa phương.
2. Cơ quan, tổ chức sử
dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nghiên
cứu, căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định áp dụng định mức cụ thể.
3. Định mức sử dụng cơ sở vật chất, vận hành cơ sở vật chất
phục vụ tổ chức giải, các dịch vụ thuê theo yêu cầu chuyên môn được thực hiện
theo quy định pháp luật về đấu thầu, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả”.
[4] Điều 3, Điều 4 Thông
tư số 21/2026/TT-BVHTTDL, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026
quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi
hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
Điều 4. Điều khoản
chuyển tiếp
Hồ sơ, văn bản liên quan giải thi đấu thể thao trong nước
và quốc tế do Việt Nam đăng cai được tổ chức trước ngày có hiệu lực của Thông
tư này thì áp dụng theo quy định tại Thông tư số 02/2025/TT-BVHTTDL ngày 14
tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định
mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các giải thi đấu thể thao trong nước và
quốc tế do Việt Nam đăng cai”.