|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2026/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 30 tháng
6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ; ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP
XUẤT BẢN BẢN TIN, XUẤT BẢN ĐẶC SAN; LƯU CHIỂU BẢN TIN, ĐẶC SAN
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Nghị định số
43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Báo chí;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa
đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy
phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san.
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy
định chi tiết một số điều của Luật Báo chí số 126/2025/QH15 bao gồm:
a) Khoản
6 Điều 18 về hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, sửa
đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí;
b) Khoản
3 Điều 48 về lưu chiểu bản tin;
c) Khoản
6 Điều 48 về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản
tin;
d) Khoản
3 Điều 49 về lưu chiểu đặc san;
đ) Khoản
6 Điều 49 về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc
san.
2. Thông tư này áp dụng
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động báo
chí tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Cơ quan, tổ
chức đề nghị thực hiện một số loại hình báo chí
1. Cơ quan, tổ chức quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Luật số 126/2025/QH15 có
nhu cầu thực hiện một số loại hình báo chí gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo
quy định tại Điều 4 và Điều 8 Thông tư này.
2. Cơ quan báo chí đang
thực hiện loại hình báo chí in và báo chí điện tử mà thời hạn có hiệu lực của
giấy phép sắp hết, có nhu cầu tiếp tục hoạt động báo chí gửi hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 3. Tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ
1. Cơ quan, tổ chức nộp
hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính được quy định tại Thông tư
này thông qua các cách thức sau đây:
a) Trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa;
b) Thông qua dịch vụ
bưu chính;
c) Trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
2. Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp các loại giấy phép hoạt
động báo chí quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí, cơ quan cấp phép có
trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, chính xác, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
3. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản
tin, giấy phép xuất bản đặc san, giấy phép sửa đổi, bổ sung, văn bản chấp thuận
thay đổi các nội dung liên quan đến giấy phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất
bản bản tin, giấy phép xuất bản đặc san, cơ quan cấp phép có trách nhiệm kiểm
tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác,
cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Hết thời hạn theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, trường hợp không có thông báo yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản thì hồ sơ được tiếp nhận chính thức.
Chương
II
CẤP
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ
Điều 4. Hồ sơ, thủ tục
đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử
1. Cơ quan, tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử
gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm có:
a) Đề án đề nghị cấp
giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử có xác nhận
của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu trình bày tên
gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in, mẫu trình bày giao diện trang chủ báo điện tử,
tạp chí điện tử (bản màu) có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy
phép theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này;
c) Tài liệu chứng minh
cơ quan chủ quản có số lượng hội viên chính thức tối thiểu là 150 người, có trụ
sở ổn định từ 02 năm trở lên do cơ quan chủ quản bố trí hoặc thuê đối với cơ
quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp.
2. Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy
phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử theo Mẫu số 01 đến Mẫu số 03 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Điều 5. Hồ sơ, thủ tục
đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép
hoạt động báo chí điện tử
1. Trường hợp thay đổi
địa điểm trụ sở chính, thư điện tử, thời gian phát hành, đơn vị cung cấp dịch
vụ kết nối Internet, cơ quan báo chí gửi thông báo bằng văn bản đến Cục Báo chí
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan báo chí của địa phương) chậm nhất
là 05 ngày kể từ ngày thay đổi.
2. Trường hợp thay đổi
tên gọi cơ quan chủ quản báo chí, tên gọi cơ quan báo chí, tên gọi ấn phẩm báo
chí, tôn chỉ, mục đích, tên miền của báo chí điện tử, cơ quan chủ quản báo chí
gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí sửa đổi, bổ sung giấy phép. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của
cơ quan chủ quản báo chí; trong đó, thể hiện tên miền phù hợp với tên báo chí
điện tử và việc sở hữu tên miền còn thời gian sử dụng tối thiểu 06 tháng tính
từ thời điểm đề nghị (đối với trường hợp thay đổi tên miền);
b) Lý do thay đổi tôn
chỉ, mục đích (đối với trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích);
c) Mẫu trình bày tên
gọi cơ quan báo chí, mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in, mẫu
trình bày giao diện trang chủ báo điện tử, tạp chí điện tử (bản màu) có xác
nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 01
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi
tên gọi cơ quan chủ quản báo chí, tên gọi cơ quan báo chí, tên gọi ấn phẩm báo
chí).
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí cấp giấy phép sửa đổi, bổ
sung theo Mẫu số 04 tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
3. Trường hợp thay đổi
nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí
điện tử, trừ những nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan
báo chí gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối
với cơ quan báo chí của địa phương) chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của
cơ quan báo chí;
b) Mẫu trình bày tên
gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in (bản màu) dự kiến thay đổi có xác nhận của cơ
quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi hình thức
trình bày, vị trí của tên gọi ấn phẩm báo chí);
Mẫu trình bày giao diện
trang chủ của báo điện tử, tạp chí điện tử (bản màu) dự kiến thay đổi có xác
nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 01
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi
giao diện trang chủ, hình thức trình bày, vị trí tên gọi cơ quan báo chí).
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 6. Hồ sơ, thủ tục
đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, giấy phép xuất bản phụ
trương, giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử
1. Cơ quan báo chí có
nhu cầu xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, cơ quan chủ quản báo chí gửi 01 bộ hồ sơ
về Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm có:
a) Đề án đề nghị cấp
giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí có xác nhận của cơ quan chủ quản báo
chí theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Mẫu trình bày tên
gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in (bản màu) có xác nhận của cơ quan chủ quản báo
chí theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí theo Mẫu
số 05 và Mẫu số 14 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
2. Cơ quan báo chí có
nhu cầu xuất bản phụ trương, cơ quan chủ quản báo chí gửi 01 bộ hồ sơ về Cục
Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ gồm có:
a) Đề án đề nghị cấp
giấy phép xuất bản phụ trương có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Mẫu trình bày tên
gọi phụ trương (bản màu) có xác nhận của cơ quan chủ quản báo chí.
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cấp giấy phép xuất bản phụ trương theo Mẫu số 06
và Mẫu số 15 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Cơ quan báo chí có
nhu cầu mở chuyên trang của báo chí điện tử, cơ quan chủ quản báo chí gửi 01 bộ
hồ sơ về Cục Báo chí. Hồ sơ gồm có:
a) Đề án đề nghị cấp
giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử có xác nhận của cơ quan chủ quản
báo chí theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu trình bày giao
diện trang chủ chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử (bản màu) có xác
nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 04
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 12 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí cấp giấy phép mở chuyên
trang của báo chí điện tử theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục
đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí,
giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử, thông báo thay đổi nội dung ghi
trong giấy phép xuất bản phụ trương
1. Trường hợp thay đổi
nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, cơ quan báo chí gửi
01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Hồ sơ
gồm có:
a) Văn bản đề nghị của
cơ quan báo chí; trong đó, nêu rõ lý do thay đổi tôn chỉ, mục đích có xác nhận
của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích);
b) Mẫu trình bày tên
gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in (bản màu) có xác nhận của cơ quan chủ quản báo
chí theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi tên gọi cơ quan chủ quản báo
chí, tên gọi cơ quan báo chí, tên gọi ấn phẩm báo chí; thay đổi hình thức trình
bày, vị trí của tên gọi ấn phẩm báo chí).
2. Trường hợp thay đổi
nội dung ghi trong giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử, cơ quan báo
chí gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với
cơ quan báo chí của địa phương) chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của
cơ quan báo chí; trong đó, nêu rõ lý do thay đổi tôn chỉ, mục đích có xác nhận
của cơ quan chủ quản báo chí (đối với trường hợp thay đổi tôn chỉ, mục đích);
b) Mẫu trình bày giao
diện trang chủ chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử (bản màu) có xác
nhận của cơ quan chủ quản báo chí theo Mẫu số 04
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp thay đổi
tên gọi cơ quan chủ quản báo chí, tên gọi cơ quan báo chí, tên gọi chuyên
trang; hình thức trình bày, vị trí của tên gọi chuyên trang; thay đổi giao diện
trang chủ của chuyên trang).
3. Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này, Cục Báo chí, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
4. Trường hợp thay đổi
nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương, cơ quan báo chí gửi thông báo
bằng văn bản đến Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày
làm việc kể từ ngày thay đổi. Nội dung thông báo như sau:
a) Trường hợp thay đổi
tôn chỉ, mục đích, văn bản thông báo cần đánh giá việc thực hiện tôn chỉ, mục
đích theo giấy phép xuất bản phụ trương, lý do thay đổi;
b) Trường hợp thay đổi
tên gọi, mẫu trình bày tên gọi phụ trương, văn bản thông báo kèm theo mẫu thay
đổi (bản màu), bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với trường hợp thay đổi
tên gọi phụ trương thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Chương
III
CẤP
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH
Điều 8. Hồ sơ, thủ tục
đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
1. Cơ quan, tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình gửi 01
bộ hồ sơ về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của
cơ quan chủ quản đối với cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp
tỉnh hoặc cấp Bộ; đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, văn
bản đề nghị phải do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy
định của pháp luật ký;
b) Đề án đề nghị cấp
giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy
phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 9. Hồ sơ, thủ tục
đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép
hoạt động truyền hình
1. Trường hợp thay đổi
ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung
cấp kênh chương trình, địa điểm trụ sở chính, thư điện tử ghi trong giấy phép
hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình, cơ quan báo chí gửi
thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất là 05 ngày
kể từ ngày thay đổi.
2. Trường hợp thay đổi biểu
tượng ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền
hình, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, cơ quan báo chí hoạt
động phát thanh, truyền hình cấp Bộ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch chấp thuận. Cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh) gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của
cơ quan chủ quản nêu rõ lý do thay đổi đối với cơ quan báo chí hoạt động phát
thanh, truyền hình cấp tỉnh hoặc cấp Bộ; đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài
Tiếng nói Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu hoặc người được ủy
quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký;
b) Mẫu biểu tượng (bản
màu) có xác nhận của cơ quan chủ quản đối với cơ quan báo chí hoạt động phát
thanh, truyền hình cấp tỉnh hoặc cấp Bộ; đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài
Tiếng nói Việt Nam, bản màu biểu tượng phải do người đứng đầu hoặc người được
ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật xác nhận.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp
thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp thay đổi
tôn chỉ, mục đích kênh chương trình, cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của
cơ quan chủ quản nêu rõ lý do thay đổi đối với cơ quan báo chí hoạt động phát
thanh, truyền hình cấp tỉnh hoặc cấp Bộ; đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài
Tiếng nói Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu hoặc người được ủy
quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký;
b) Đề án đề nghị sửa
đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này.
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp
giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình theo Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trường hợp thay đổi
nội dung ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình,
trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan chủ
quản, cơ quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung giấy phép. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản của cơ quan
chủ quản đối với cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh
hoặc cấp Bộ; văn bản của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam,
trong đó nêu rõ lý do thay đổi và cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về các nội
dung đề nghị thay đổi;
b) Trường hợp thay đổi
về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất phải
thực hiện báo cáo theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp
giấy phép sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động
truyền hình theo Mẫu số 09 tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
Điều
10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh
trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
1. Cơ quan báo chí có
giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình có nhu cầu sản
xuất thêm kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền
hình trong nước gửi 01 bộ hồ sơ về Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin
điện tử. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của
cơ quan báo chí do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy
định của pháp luật ký;
b) Đề án đề nghị cấp
giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất
kênh chương trình truyền hình trong nước theo Mẫu
số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp đề nghị cấp
giấy phép sản xuất nhiều kênh chương trình, cơ quan báo chí đề nghị cấp giấy
phép phải làm đề án riêng đối với từng kênh chương trình.
2. Trong thời hạn 12
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Phát thanh, truyền hình và
thông tin điện tử cấp giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong
nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước theo Mẫu số 10 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
11. Hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương
trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình
trong nước
1. Trường hợp thay đổi
ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung
cấp kênh chương trình ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh
trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Đài
Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, cơ quan báo chí hoạt động phát
thanh, truyền hình cấp Bộ gửi thông báo bằng văn bản đến Cục Phát thanh, truyền
hình và thông tin điện tử chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thay đổi. Cơ quan báo
chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh gửi thông báo bằng văn bản đến
Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thay đổi.
2. Trường hợp thay đổi biểu
tượng ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước,
giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Đài Truyền hình
Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền
hình cấp Bộ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin
điện tử chấp thuận. Cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh
gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của
cơ quan báo chí nêu rõ lý do thay đổi;
b) Mẫu biểu tượng (bản
màu).
Đối với Đài Truyền hình
Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, văn bản đề nghị và mẫu biểu tượng (bản màu)
phải do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp
luật ký, xác nhận.
Trong thời hạn 08 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Phát thanh, truyền hình và
thông tin điện tử, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
3. Trường hợp đề nghị
thay đổi nội dung ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước,
trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ quan báo chí gửi 01
bộ hồ sơ đề nghị Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử sửa đổi, bổ
sung giấy phép. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị của
cơ quan báo chí nêu rõ lý do thay đổi và cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về
các nội dung đề nghị thay đổi do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp
pháp theo quy định của pháp luật ký;
b) Trường hợp thay đổi
tôn chỉ, mục đích, cơ quan báo chí phải có Đề án đề nghị cấp giấy phép sản xuất
kênh chương trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình
truyền hình trong nước theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp thay đổi
về thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất, cơ
quan báo chí phải thực hiện báo cáo về thay đổi thời lượng truyền dẫn, phát
sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh chương trình theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
Trong thời hạn 08 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép
sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương
trình truyền hình trong nước theo Mẫu số 11 tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
12. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài
trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Cơ quan báo chí gửi
01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử cấp giấy
phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản chấp thuận
và đề nghị cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ
phát thanh, truyền hình trả tiền của cơ quan chủ quản đối với cơ quan báo chí
hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh hoặc cấp Bộ; đối với Đài Truyền hình
Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, văn bản đề nghị phải do người đứng đầu hoặc
người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký, xác nhận;
b) Đề án biên tập kênh chương
trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Bản sao văn bản thỏa
thuận bản quyền kênh chương trình nước ngoài. Trường hợp văn bản thỏa thuận
bằng tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt và chứng thực đối với chữ ký
người dịch.
2. Trong thời hạn 12
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Phát thanh, truyền hình và
thông tin điện tử cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch
vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 12
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều
13. Hồ sơ, thủ tục đề nghị thay đổi nội dung ghi trong giấy phép biên tập kênh chương
trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Trường hợp thay đổi
số giấy phép hoạt động phát thanh, số giấy phép hoạt động truyền hình của cơ
quan báo chí ghi trong giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên
dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng
nói Việt Nam, cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp Bộ gửi
thông báo bằng văn bản đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thay đổi. Cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh
gửi thông báo bằng văn bản đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày thay đổi.
2. Trường
hợp thay đổi chủ sở hữu kênh, thể loại kênh, nội dung kênh, cơ quan báo chí
thực hiện hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
3. Trường
hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này, cơ quan báo chí gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử sửa đổi, bổ sung giấy phép. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản
đề nghị của cơ quan báo chí nêu rõ lý do thay đổi và cam kết chịu trách nhiệm
pháp lý về các nội dung đề nghị thay đổi. Đối với cơ quan báo chí hoạt động
phát thanh, truyền hình cấp tỉnh hoặc cấp Bộ, văn bản phải có xác nhận của cơ
quan chủ quản; đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, văn
bản đề nghị phải do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy
định của pháp luật ký;
b) Trường
hợp thay đổi về thời gian, thời lượng, khung truyền dẫn, phát sóng các nhóm
chuyên mục đối với kênh chương trình nước ngoài không có thu phí bản quyền nội
dung, cơ quan báo chí phải gửi kèm theo văn bản hợp pháp của hãng phát thanh,
truyền hình nước ngoài xác nhận về những nội dung thay đổi và khung truyền dẫn,
phát sóng kênh chương trình trong 01 tháng từ thời điểm không quá 03 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ.
Trong thời
hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Phát thanh, truyền
hình và thông tin điện tử cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung giấy phép biên tập
kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo
Mẫu số 13 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chương IV
CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
Điều 14. Điều kiện cấp giấy phép xuất bản bản tin
1. Người
chịu trách nhiệm xuất bản bản tin có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên
ngành đào tạo liên quan đến lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức.
2. Hình
thức bản tin:
a) Khuôn
khổ tối đa của bản tin là 19cm x 27cm, số trang tối đa là 64 trang. Không được
quảng cáo trong bản tin;
b) Phần
trên của bìa một bản tin phải đề chữ “BẢN TIN”, tên của bản tin sau hoặc dưới
chữ “BẢN TIN”, tên cơ quan, tổ chức xuất bản và ngày, tháng, năm xuất bản bản
tin dưới tên của bản tin;
c) Trang
bìa hai hoặc phần cuối của trang bìa cuối bản tin phải ghi số, ngày, tháng, năm
của giấy phép, nơi in, số lượng, người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin.
Điều 15. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép, thay đổi nội dung
ghi trong giấy phép xuất bản bản tin
1. Cơ quan,
tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức
đặt trụ sở chính cấp giấy phép xuất bản bản tin. Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai
đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin theo Mẫu số
01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tài liệu
chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông
tư này;
c) Mẫu
trình bày tên gọi bản tin (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được
công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
cấp giấy phép xuất bản bản tin theo Mẫu số 16 tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Trường
hợp thay đổi địa chỉ, điện thoại, đối tượng phục vụ, số lượng, thời gian phát
hành, địa điểm xuất bản bản tin, phạm vi phát hành, chức vụ của người chịu
trách nhiệm xuất bản bản tin, cơ quan, tổ chức gửi thông báo bằng văn bản đến
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính chậm nhất là 05 ngày làm việc
trước ngày thay đổi.
3. Trường
hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin, trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở chính chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản
đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
b) Tài liệu
chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông
tư này (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản bản
tin);
c) Mẫu
trình bày tên gọi bản tin (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được
công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi bản tin thể hiện bằng tiếng
nước ngoài).
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 16. Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san
1. Người
chịu trách nhiệm xuất bản đặc san có trình độ đại học trở lên chuyên ngành báo
chí hoặc có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực báo chí hoặc
có tối thiểu 01 năm tham gia xuất bản các sản phẩm thông tin có tính chất báo
chí.
2. Hình
thức đặc san:
a) Phần
trên của bìa một đặc san phải đề chữ “ĐẶC SAN”, tên của đặc san sau hoặc dưới
chữ “ĐẶC SAN”, tên cơ quan, tổ chức xuất bản và ngày, tháng, năm xuất bản đặc
san dưới tên của đặc san;
b) Trang
bìa hai hoặc phần cuối của trang bìa cuối đặc san ghi rõ số, ngày, tháng, năm
của giấy phép, nơi in, người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san.
Điều 17. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép, thay đổi nội dung
ghi trong giấy phép xuất bản đặc san
1. Cơ quan,
tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí (đối với cơ quan, tổ chức của trung
ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam) hoặc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của địa phương) cấp
giấy phép xuất bản đặc san. Hồ sơ gồm có:
a) Tờ khai
đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san theo Mẫu số
02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Mẫu
trình bày tên gọi đặc san (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được
công chứng (đối với tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng nước ngoài).
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cấp giấy phép xuất bản đặc san theo Mẫu
số 17 và Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
2. Trường
hợp thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san, trừ trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều này, cơ quan, tổ chức gửi thông báo bằng văn bản đến Cục
Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày
thay đổi.
3. Trường
hợp thay đổi tên gọi cơ quan, tổ chức xuất bản đặc san, tên gọi của đặc san, mục
đích, nội dung xuất bản đặc san, người chịu trách nhiệm xuất bản đặc san, cơ
quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị Cục Báo chí hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chấp thuận. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản
đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
b) Tài liệu
chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông
tư này (đối với trường hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản đặc
san);
c) Mẫu
trình bày tên gọi đặc san (bản màu) đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư này, bản dịch tiếng Việt được
công chứng (đối với trường hợp thay đổi tên gọi đặc san thể hiện bằng tiếng
nước ngoài).
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Cục Báo chí, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản theo Mẫu số
03 tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp
thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 18. Lưu chiểu bản tin, đặc san
1. Cơ quan,
tổ chức nộp 03 bản bản tin cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính
trong ngày phát hành.
2. Cơ quan,
tổ chức của trung ương, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại
Việt Nam nộp 03 bản đặc san cho Cục Báo chí trong ngày phát hành.
3. Cơ quan,
tổ chức của tỉnh, thành phố nộp 03 bản đặc san cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong ngày phát hành.
4. Thời
gian lưu trữ các bản bản tin, đặc san của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở
trung ương và địa phương là 24 tháng.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Quy định chuyển tiếp
1. Trường
hợp các hồ sơ đã được tiếp nhận chính thức trước thời điểm Thông tư này có hiệu
lực thi hành thì cơ quan cấp phép tiếp tục xem xét hồ sơ theo quy định tại
Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động
báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực
hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử,
xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san và Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT
ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báo cáo đối với loại hình báo
nói, báo hình được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 24/2024/TT-BTTTT. Trường
hợp cấp phép vào thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo
mẫu giấy phép, chấp thuận quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan
báo chí đã được cấp giấy phép hoạt động báo chí trước ngày Luật số
126/2025/QH15 có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động cho đến khi giấy
phép hết hiệu lực.
3. Trường
hợp khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan, chức danh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật được tiếp
tục thực hiện bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
đó.
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư
số 41/2020/TT-BTTTT và Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 24/2024/TT-BTTTT hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành.
3. Bãi bỏ
một số điểm, khoản, điều sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 2 Điều 2 và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 19/2016/TT- BTTTT
ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép
và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng
01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh,
truyền hình được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1
Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông;
b) Bãi bỏ khoản 4c Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
c) Bãi bỏ Điều 4 Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Hội Nhà báo Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở VHTTDL/Sở VHTT các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các cơ quan báo chí;
- Bộ VHTTDL: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng
Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, CBC, NTM (800).
|
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
|
PHỤ LỤC I
MẪU ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN
THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG, GIẤY PHÉP MỞ CHUYÊN TRANG
CỦA BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01
|
Đề án đề nghị cấp
giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động báo chí điện tử
|
|
Mẫu số 02
|
Đề án đề nghị cấp
giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí
|
|
Mẫu số 03
|
Đề án đề nghị cấp
giấy phép xuất bản phụ trương
|
|
Mẫu số 04
|
Đề án đề nghị cấp
giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử
|
Mẫu
số 01. Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí in, giấy phép hoạt động
báo chí điện tử
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ
ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ IN, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ ĐIỆN
TỬ (1)
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ
SỞ PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết.
2. Cơ sở pháp lý.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Cơ quan, tổ chức đề
nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí
(Tên cơ quan, tổ
chức; địa chỉ; điện thoại liên hệ): …………………………….
2. Tên gọi cơ quan báo
chí đề nghị cấp giấy phép: ………………………………
3. Tôn chỉ, mục đích (2):
……………………………………………………………
4. Đối tượng phục vụ:
……………………………………………………………..
5. Loại hình và thể
thức xuất bản:
5.1. Báo in
5.1.1. Ấn phẩm (3)
- Tên gọi:
........................................................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày
tên gọi ấn phẩm báo in) (4)
- Ngôn ngữ thể hiện:
......................................................................................................
- Kỳ hạn xuất bản:
..........................................................................................................
- Thời gian phát hành (ghi
rõ phát hành vào các ngày nào trong tuần/tháng): ............
- Khuôn khổ:
..................................................................................................................
- Số trang (ghi rõ
số trang xuất bản):.............................................................................
- Phương thức phát
hành:
...............................................................................................
- Kết cấu và nội dung
chính của ấn phẩm (5):
5.1.2. Ấn phẩm khác
(nếu có):
- Tên gọi:
........................................................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày
tên gọi ấn phẩm báo in) (4)
- Ngôn ngữ thể hiện:
......................................................................................................
- Kỳ hạn xuất bản:
..........................................................................................................
- Thời gian phát hành (ghi
rõ phát hành vào các ngày nào trong tuần/tháng): ............
- Khuôn khổ:
..................................................................................................................
- Số trang (ghi rõ
số trang xuất bản):.............................................................................
- Phương thức phát
hành: ...............................................................................................
- Kết cấu và nội dung
chính của ấn phẩm (5):
5.2. Báo điện tử
- Ngôn ngữ thể hiện:
.....................................................................................................
- Tên các chuyên mục:
...................................................................................................
Kết cấu và nội dung
chính của các chuyên mục (6)
- Nguồn tin:
...................................................................................................................
- Định kỳ cập nhật
thông tin:
..........................................................................................
- Đơn vị cung cấp dịch
vụ kết nối Internet: ...................................................................
- IP máy chủ lưu giữ
thông tin:
......................................................................................
- Nơi đặt máy chủ:
….....................................................................................................
- Tên miền trang chủ (7):..................................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày
giao diện trang chủ báo điện tử) (4)
- Giải pháp kỹ thuật
bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
+ Giải pháp về kỹ thuật
công nghệ: …………………………………………........
+ Giải pháp bảo mật, an
toàn thông tin: ……………………………………….....
+ Giải pháp sao lưu,
phục hồi dữ liệu hệ thống: ………………………………….
* Trường hợp đề nghị
cấp giấy phép hoạt động báo in và báo điện tử: Tổng hợp nội dung mục 5.1 và mục
5.2.
5.3. Tạp chí in
5.3.1. Ấn phẩm (3)
- Tên gọi:
........................................................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày
tên gọi ấn phẩm tạp chí in) (4)
- Ngôn ngữ thể hiện:
......................................................................................................
- Kỳ hạn xuất bản:
..........................................................................................................
- Thời gian phát hành (ghi
rõ phát hành vào các ngày nào trong tuần/tháng): ............
- Khuôn khổ:
..................................................................................................................
- Số trang (ghi rõ
số trang xuất bản):.............................................................................
- Phương thức phát
hành:
...............................................................................................
- Kết cấu và nội dung
chính của ấn phẩm (5): Thể hiện rõ nội dung thông tin quy định tại khoản 15 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối với Tạp
chí) và khoản 16 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối
với Tạp chí khoa học).
5.3.2. Ấn phẩm khác
(nếu có):
- Tên gọi:
........................................................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày
tên gọi ấn phẩm tạp chí in) (4)
- Ngôn ngữ thể hiện:
......................................................................................................
- Kỳ hạn xuất bản:
..........................................................................................................
- Thời gian phát hành (ghi
rõ phát hành vào các ngày nào trong tuần/tháng): ............
- Khuôn khổ:
..................................................................................................................
- Số trang (ghi rõ
số trang xuất bản):.............................................................................
- Phương thức phát
hành: ...............................................................................................
- Kết cấu và nội dung
chính của ấn phẩm (5): Thể hiện rõ nội dung thông tin quy định tại khoản 15 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối với Tạp
chí) và khoản 16 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối
với Tạp chí khoa học).
5.4. Tạp chí điện tử
- Ngôn ngữ thể hiện:
.....................................................................................................
- Tên các chuyên mục:
..................................................................................................
Kết cấu và nội dung
chính của các chuyên mục (6): Thể hiện rõ nội dung thông tin quy
định tại khoản 15 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối
với Tạp chí) và khoản 16 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15
(đối với Tạp chí khoa học)
- Nguồn tin:
....................................................................................................................
- Định kỳ cập nhật
thông tin:
.........................................................................................
- Đơn vị cung cấp dịch
vụ kết nối Internet:
....................................................................
- IP máy chủ lưu giữ
thông tin:
......................................................................................
- Nơi đặt máy chủ:
….....................................................................................................
- Tên miền trang chủ (7):
................................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình
bày giao diện trang chủ tạp chí điện tử) (4)
- Giải pháp kỹ thuật
bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
+ Giải pháp về kỹ thuật
công nghệ: ………………………………………………
+ Giải pháp bảo mật, an
toàn thông tin: ………………………………………….
+ Giải pháp sao lưu,
phục hồi dữ liệu hệ thống: …………………………………
* Trường hợp đề nghị
cấp giấy phép hoạt động tạp chí in và tạp chí điện tử: Tổng hợp nội dung mục
5.3 và mục 5.4.
6. Quy trình xuất bản
và quản lý nội dung (8):
7. Cơ cấu nhân sự tổ
chức hoạt động
7.1. Cơ cấu tổ chức:
………………………………………………………………..
7.2. Lãnh đạo cơ quan
báo chí
7.2.1. Tổng biên
tập/Giám đốc: ………………………………………………......
7.2.2. Phó Tổng biên
tập/Phó Giám đốc: ………………………………………...
7.3. Danh sách nhân sự
dự kiến:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Chức
vụ/Chức danh (9)
|
Ngày,
tháng, năm sinh(10)
|
Giới
tính(10)
|
Dân
tộc(10)
|
Trình
độ chuyên môn
|
Trình
độ lý luận chính trị
|
Trình
độ ngoại ngữ
|
Năm
vào ngành báo chí
|
Thẻ
nhà báo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.4. Hội đồng biên tập (11) (Danh sách Hội đồng
biên tập):
8. Cơ sở vật chất,
phương án tài chính
8.1. Điều kiện cơ sở
vật chất
- Trụ sở của cơ quan
báo chí (địa chỉ):
- Điều kiện cơ sở vật
chất, kỹ thuật (trang thiết bị,…):
8.2. Phương án tài
chính (thể hiện bằng dự toán kinh phí đảm bảo cho hoạt động của cơ quan báo
chí)
- Nguồn thu:
- Chi phí hoạt động:
9. Việc đáp ứng các điều
kiện đối với tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp (12):
III. CAM KẾT
Cơ quan, tổ chức đề
nghị cấp giấy phép cam kết những điều trên đây là đúng quy định pháp luật./.
|
|
..., ngày ... tháng
... năm 20 ..
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) VD: Cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo in thì tên Đề án là “Đề án đề nghị cấp
giấy phép hoạt động báo in”; cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động
tạp chí in thì tên Đề án là “Đề án đề nghị cấp giấy phép hoạt động tạp chí in”;
(2) Tôn chỉ, mục đích
của cơ quan báo chí phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức
đề nghị cấp giấy phép;
(3) Đối với cơ quan
báo, tạp chí xuất bản từ 02 ấn phẩm trở lên, cơ quan tạp chí khoa học xuất bản
từ 02 tạp chí khoa học trở lên phải xác định tôn chỉ, mục đích của từng ấn
phẩm/tạp chí khoa học phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí;
(4) Mẫu trình bày tên
gọi ấn phẩm báo in phải hiển thị các thông tin theo quy định tại Điều
23 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí.
- Mẫu trình bày giao
diện trang chủ của báo điện tử phải hiển thị các thông tin theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP.
- Mẫu trình bày tên gọi
tạp chí in phải hiển thị các thông tin theo quy định tại Điều
23 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP, trong đó tên gọi tạp chí in phải thể hiện
rõ cụm từ “tạp chí” có cỡ chữ tối thiểu bằng 1/3 cỡ chữ của tên tạp chí in.
- Mẫu trình bày giao
diện trang chủ của tạp chí điện tử phải hiển thị các thông tin theo quy định
tại Điều 23 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP, trong đó tên gọi
tạp chí điện tử thể hiện rõ cụm từ “tạp chí” có cỡ chữ tối thiểu bằng 1/2 cỡ
chữ của tên tạp chí điện tử.
(5) Đối với trường hợp
có từ 02 ấn phẩm trở lên, nêu kết cấu và nội dung của từng ấn phẩm;
(6) Nêu nội dung chính
theo từng chuyên mục, tiểu mục thuộc chuyên mục (nếu có);
(7) Phải có ít nhất một
tên miền “.vn” đã đăng ký phù hợp với tên báo chí; việc sở hữu tên miền còn
thời gian sử dụng tối thiểu 06 tháng tính từ thời điểm đề nghị cấp giấy phép;
(8) Đối với tạp chí
khoa học, nêu thêm quy trình phản biện;
(9) Ghi rõ chức vụ (ví
dụ: Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Trưởng ban,…); ghi rõ chức danh (ví dụ:
phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên,…);
(10) Trường hợp cơ quan
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư thì cá nhân không phải khai thông tin này.
(11) Đối với Tạp chí
khoa học phải có Hội đồng biên tập;
(12) Nêu việc đáp ứng
các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP.
Mẫu
số 02. Đề án đề nghị cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ
ÁN
ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ
SỞ PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết.
2. Cơ sở pháp lý.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Tên cơ quan báo chí:
.........................................................................................
2. Tên gọi ấn phẩm báo
chí:
..................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày
tên gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in) (1)
3. Cơ quan thực hiện
(đối với tạp chí khoa học): ……………………………...
4. Tôn chỉ, mục đích (2):
.........................................................................................
5. Đối tượng phục vụ:
............................................................................................
6. Thể thức xuất bản:
- Ngôn ngữ thể hiện:
..............................................................................................
- Kỳ hạn xuất bản:
...................................................................................................
- Thời gian phát hành (ghi
rõ phát hành vào các ngày nào trong tuần/tháng):
................................................................................................................................
- Khuôn khổ:
..........................................................................................................
- Số trang (ghi rõ
số trang xuất bản):
.......................................................................
7. Kết cấu và nội dung
chính của ấn phẩm:
Thể hiện rõ nội dung thông tin quy định tại khoản 15 Điều 2
Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối với Tạp chí) và khoản 16
Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối với Tạp chí khoa học).
8. Quy trình xuất bản
và quản lý nội dung (3): …………………………………
9. Cơ cấu nhân sự tổ
chức hoạt động
9.1. Cơ cấu tổ chức:
…………………………………………………………….....
9.2. Danh sách nhân sự
dự kiến:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Chức
vụ/Chức danh (4)
|
Trình
độ chuyên môn
|
Trình
độ ngoại ngữ
|
|
|
|
|
|
|
III. CAM KẾT
Cơ quan chủ quản báo
chí cam kết những điều trên đây là đúng quy định pháp luật./.
|
|
...., ngày ... tháng
... năm 20..
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CHỦ QUẢN BÁO CHÍ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Mẫu trình bày tên
gọi ấn phẩm báo in, tạp chí in phải hiển thị các thông tin theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí. Trong
đó, tên gọi tạp chí in phải thể hiện rõ cụm từ “tạp chí” có cỡ chữ tối thiểu
bằng 1/3 cỡ chữ của tên tạp chí in;
(2) Tôn chỉ, mục đích
của ấn phẩm báo chí phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí;
(3) Đối với Tạp chí
khoa học, nêu quy trình phản biện;
(4) Ghi rõ chức vụ (ví
dụ: Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Trưởng ban,…); ghi rõ chức danh (ví dụ:
phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên,…).
Mẫu
số 03. Đề án đề nghị cấp giấy phép xuất bản phụ trương
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ
ÁN
ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ
SỞ PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết.
2. Cơ sở pháp lý.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Tên cơ quan báo chí:
.........................................................................................
2. Tên gọi phụ trương:
.........................................................................................
3. Tôn chỉ, mục đích (1):..........................................................................................
4. Đối tượng phục vụ:
...........................................................................................
5. Thể thức xuất bản:
- Ngôn ngữ thể hiện:
..............................................................................................
- Kỳ hạn xuất bản:
..................................................................................................
- Thời gian phát hành (ghi
rõ phát hành vào các ngày nào trong tuần/tháng):
................................................................................................................................
- Khuôn khổ:
..........................................................................................................
- Số trang (ghi rõ
số trang xuất bản):
.......................................................................
6. Kết cấu và nội dung
chính của phụ trương:
……………………………………
7. Quy trình xuất bản
và quản lý nội dung: ………………………………………
8. Cơ cấu nhân sự tổ
chức hoạt động
8.1. Cơ cấu tổ chức:
…………………………………………………………….......
8.2. Danh sách nhân sự
dự kiến:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Chức
vụ/Chức danh (2)
|
Trình
độ chuyên môn
|
Trình
độ ngoại ngữ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
III. CAM KẾT
Cơ quan chủ quản báo
chí cam kết những điều trên đây là đúng quy định pháp luật./.
|
|
...., ngày ... tháng
... năm 20...
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CHỦ QUẢN BÁO CHÍ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tôn chỉ, mục đích
của phụ trương phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí;
(2) Ghi rõ chức vụ (ví
dụ: Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Trưởng ban,…); ghi rõ chức danh (ví dụ:
phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên,…).
Mẫu
số 04. Đề án đề nghị cấp giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ
ÁN
ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MỞ CHUYÊN TRANG CỦA BÁO CHÍ ĐIỆN TỬ
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ
SỞ PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết.
2. Cơ sở pháp lý.
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Tên cơ quan báo điện
tử/tạp chí điện tử/tạp chí khoa học điện tử:...................
2. Tên gọi chuyên trang:
......................................................................................
(Kèm theo Mẫu trình bày
giao diện trang chủ chuyên trang)(1)
3. Tôn chỉ, mục đích (2):.........................................................................................
4. Đối tượng phục vụ: ...........................................................................................
5. Thể thức xuất bản:
- Ngôn ngữ thể hiện:
..............................................................................................
- Tên các chuyên mục:
...........................................................................................
Kết cấu và nội dung
chính của các chuyên mục (3): Thể hiện rõ nội dung thông tin quy
định tại khoản 15 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 (đối
với Tạp chí) và khoản 16 Điều 2 Luật Báo chí số 126/2025/QH15
(đối với Tạp chí khoa học).
6. Nguồn tin:
.........................................................................................................
7. Định kỳ cập nhật
thông tin:
..............................................................................
8. Đơn vị cung cấp dịch
vụ kết nối Internet:
.......................................................
9. IP máy chủ lưu giữ
thông tin:
..........................................................................
10. Nơi đặt máy chủ:
...................................................................................................
11. Tên miền chuyên
trang (4):
.............................................................................
12. Quy trình xuất bản
và quản lý nội dung (5):
13. Giải pháp kỹ thuật
bảo đảm an toàn, an ninh thông tin:
13.1. Giải pháp về kỹ
thuật công nghệ: ………………………………………......
13.2. Giải pháp bảo
mật, an toàn thông tin: ……………………………………...
13.3. Giải pháp sao
lưu, phục hồi dữ liệu hệ thống: ……………………………...
14. Cơ cấu nhân sự tổ
chức hoạt động
14.1. Cơ cấu tổ chức:
………………………………………………………………
14.2. Danh sách nhân sự
dự kiến:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Chức
vụ/Chức danh (6)
|
Trình
độ chuyên môn
|
Trình
độ ngoại ngữ
|
|
|
|
|
|
|
15. Hội đồng biên tập (7): ………………………………………………………
III. CAM KẾT
Cơ quan chủ quản báo
chí cam kết những điều trên đây là đúng quy định pháp luật./.
|
|
...., ngày ... tháng
... năm 20...
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CHỦ QUẢN BÁO CHÍ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Mẫu trình bày giao
diện trang chủ chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử, tạp chí khoa học
điện tử phải hiển thị các thông tin theo quy định tại Điều 23 Nghị
định số 237/2026/NĐ-CP, trong đó: tên gọi chuyên trang thể hiện rõ cụm từ
“chuyên trang” có cỡ chữ tối thiểu bằng 1/2 cỡ chữ của tên chuyên trang và tên
gọi báo điện tử, tạp chí điện tử, tạp chí khoa học điện tử có cỡ chữ tối thiểu
bằng 1/2 cỡ chữ của tên chuyên trang;
(2) Tôn chỉ, mục đích
của chuyên trang phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí. Trường
hợp có nhiều chuyên trang thì cơ quan chủ quản báo chí thể hiện tôn chỉ, mục
đích đối với từng chuyên trang;
(3) Đối với trường hợp
có từ hai chuyên trang trở lên, nêu kết cấu và nội dung chính của từng chuyên
trang;
(4) Tên miền cấp dưới
của tên miền báo điện tử/tạp chí điện tử/tạp chí khoa học điện tử phù hợp với
tên miền đã đăng ký;
(5) Đối với chuyên
trang của Tạp chí khoa học điện tử, nêu thêm quy trình phản biện;
(6) Ghi rõ chức vụ (ví
dụ: Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Trưởng ban,…); ghi rõ chức danh (ví dụ:
phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên,…);
(7) Đối với Tạp chí
khoa học phải có Hội đồng biên tập.
PHỤ
LỤC II
MẪU BÁO CÁO, ĐỀ ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG PHÁT THANH, GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01
|
Đề án đề nghị cấp/sửa
đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình
|
|
Mẫu số 02
|
Đề án đề nghị cấp/sửa
đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy
phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
|
|
Mẫu số 03
|
Đề án đề nghị cấp/sửa
đổi, bổ sung Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ
phát thanh, truyền hình trả tiền
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo về thay đổi
thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự sản xuất của
kênh phát thanh, kênh truyền hình
|
Mẫu
số 01. Đề án đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy
phép hoạt động truyền hình
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ
ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH
I. SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ
PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết.
2. Cơ sở pháp lý.
II. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH (thuyết minh đối với trường
hợp đề nghị cấp)
1. Thông tin về cơ
quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình:
- Tên cơ quan, tổ chức;
Địa chỉ; Điện thoại; Thư điện tử (nếu có); Website (nếu có).
2. Mục đích hoạt động
báo chí.
3. Thông tin về tổ chức
hoạt động phát thanh/truyền hình
- Tên gọi tổ chức hoạt
động phát thanh/truyền hình:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Điện thoại:
4. Biểu tượng của tổ
chức hoạt động phát thanh/truyền hình (kèm theo mẫu biểu
tượng (bản màu) có cam kết, xác nhận của cơ quan, tổ chức; đối với Đài Truyền
hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam phải có xác nhận của người đứng đầu cơ
quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật phê
duyệt).
5. Nội dung đề nghị cấp
phép:
5.1. Lĩnh vực hoạt động
(nêu rõ phát thanh hoặc truyền hình):
5.2. Tên kênh phát thanh/truyền
hình (kênh chương trình gắn với sự ra đời của tổ chức hoạt động phát
thanh/truyền hình):
5.3. Biểu tượng của
kênh phát thanh/truyền hình (kèm theo mẫu biểu tượng (bản màu) kênh phát
thanh/kênh truyền hình có cam kết, xác nhận của cơ quan, tổ chức; đối với Đài
Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam phải có xác nhận của người đứng
đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp
luật phê duyệt).
5.4. Tôn chỉ, mục đích
của kênh phát thanh/truyền hình:
5.5. Ngôn ngữ thể hiện:
5.6. Đối tượng phục vụ:
5.7. Thời gian truyền
dẫn, phát sóng/ngày: (từ... giờ đến... giờ).
5.8. Thời lượng truyền
dẫn, phát sóng/ngày: (…giờ…phút/ngày).
5.9. Thời lượng chương
trình tự sản xuất trung bình trong một ngày: (…giờ…phút/ngày)
- Truyền dẫn, phát
sóng mới: (…giờ…phút)
- Truyền dẫn, phát
sóng lại: (…giờ…phút)
5.10. Thời lượng chương
trình truyền dẫn, phát sóng mới trong một ngày: (…giờ…phút/ngày).
5.11. Cấu tạo khung chương
trình cơ bản:
|
STT
|
Tên
chuyên mục/loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời lượng
(…giờ…phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng truyền dẫn, phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
- Gửi kèm theo khung chương
trình dự kiến truyền dẫn, phát sóng trong 01 tháng tại thời điểm đề nghị cấp
phép.
5.12. Đặc điểm kỹ thuật
kênh chương trình:
- Độ phân giải hình ảnh
kênh chương trình truyền hình: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
|
SDTV
|
□
|
|
HDTV
|
□
|
|
4K
|
□
|
|
8K
|
□
|
|
Khác
|
□
|
(Ghi rõ độ phân giải
hình ảnh nếu chọn “khác”).............................................
- Âm thanh kênh chương
trình phát thanh: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
5.13. Đặc điểm nội dung
kênh chương trình:
Nội dung, khung truyền
dẫn, phát sóng của kênh chương trình hoàn toàn giống nhau khi truyền dẫn, phát
sóng trên các định dạng kỹ thuật tại khoản 5.12 (đối với kênh chương trình có
từ 02 định dạng kỹ thuật trở lên).
6. Địa điểm sản xuất
kênh chương trình
7. Địa điểm đặt phòng
tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử
dụng kênh chương trình
8. Quy trình tổ chức
sản xuất và quản lý nội dung kênh chương trình
9. Giải pháp kỹ thuật
bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
10. Phương án, kế hoạch
thuê hoặc sử dụng hạ tầng truyền dẫn, phát sóng
11. Phương thức cung
cấp kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
Quảng bá □
Trả tiền □
12. Loại hình dịch vụ
cung cấp kênh chương trình: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
|
Dịch vụ truyền hình
mặt đất kỹ thuật số
|
□
|
|
Dịch vụ truyền hình
cáp công nghệ tương tự
|
□
|
|
Dịch vụ truyền hình
cáp công nghệ số
|
□
|
|
Dịch vụ truyền hình
cáp công nghệ IPTV
|
□
|
|
Dịch vụ truyền hình
qua vệ tinh
|
□
|
|
Dịch vụ truyền hình
di động
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình trên mạng Internet
|
□
|
|
Khác
|
□
|
(Ghi rõ phương thức
cung cấp dịch vụ trong trường hợp điền “khác”)
13. Kinh phí hoạt động:
- Kinh phí đầu tư ban
đầu:
- Kinh phí hoạt động
thường xuyên:
+ Năm 1:
+ Năm 2:
14. Cơ cấu nhân sự tổ
chức hoạt động phát thanh/truyền hình:
14.1. Cơ cấu tổ chức
14.2. Lãnh đạo tổ chức
hoạt động phát thanh/truyền hình (dự kiến):
14.2.1. Tổng Giám
đốc/Giám đốc:
- Họ và tên:
- Ngày, tháng, năm
sinh:
- Ngày vào Đảng Cộng
sản Việt Nam:
- Trình độ chuyên môn:
- Trình độ chính trị:
- Quá trình hoạt động
báo chí:
14.2.2. Phó Tổng Giám
đốc/Phó Giám đốc:
- Họ và tên:
- Ngày, tháng, năm
sinh:
- Ngày vào Đảng Cộng
sản Việt Nam:
- Trình độ chuyên môn:
- Trình độ chính trị:
- Quá trình hoạt động
báo chí:
14.3. Danh sách nhân sự
dự kiến (tổng hợp đầy đủ từ lãnh đạo cơ quan báo chí, phóng viên, biên tập
viên…):
14.3.1. Lãnh đạo cơ
quan báo chí, phòng ban
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ[1]
|
Chức danh[2]
|
Giới tính (Nam/nữ)
|
Năm sinh
|
Dân tộc
|
Trình độ chuyên môn báo chí/khác[3]
|
Trình độ lý luận chính trị[4]
|
Trình độ ngoại ngữ
|
Đảng viên
|
Năm vào ngành báo chí
|
Điện thoại
|
|
Cơ quan
|
Di động
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.3.2. Phóng viên,
biên tập viên
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh[2]
|
Giới tính (Nam/nữ)
|
Năm sinh
|
Dân tộc
|
Trình độ chuyên môn báo chí/khác[3]
|
Trình độ lý luận chính trị[4]
|
Trình độ ngoại ngữ
|
Đảng viên
|
Năm vào ngành báo chí
|
Điện thoại
|
|
Cơ quan
|
Di động
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. Các nội dung khác (nếu
có)
16. Hiệu quả xã hội,
hiệu quả kinh tế
17. Kết luận
18. Cam kết:
(Tên cơ quan, tổ chức) cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung trong Đề án
đề nghị cấp giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình và các tài liệu
kèm theo; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về báo chí, quy định của
pháp luật có liên quan và các nội dung ghi trong giấy phép nếu được cấp phép./.
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH (thuyết minh
đối với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích).
1. Nội dung đánh giá
tình hình triển khai thực hiện giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình đã
được cấp.
2. Nội dung đề nghị sửa
đổi, bổ sung tôn chỉ mục đích hoạt động báo chí; tôn chỉ, mục đích kênh chương
trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình quy định trong giấy phép
hoạt động phát thanh/truyền hình.
3. Lý do đề nghị sửa
đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích.
4. Các nội dung sửa
đổi, bổ sung đổi khác (nếu có).
5. Các phương án triển
khai thực hiện các nội dung thay đổi trong giấy phép hoạt động phát
thanh/truyền hình sau khi sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích.
6. Cam kết:
(Tên cơ quan, tổ chức) cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung trong Đề án
đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình và
các tài liệu kèm theo; thực hiện đúng các quy định của pháp luật về báo chí,
quy định của pháp luật có liên quan và các nội dung ghi trong giấy phép nếu
được cấp phép./.
|
..., ngày... tháng...
năm 20..
Cơ quan chủ quản phê duyệt
(Đối
với các cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh, thành phố
và cấp Bộ)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
..., ngày... tháng...
năm 20..
Người đứng đầu cơ quan báo chí [5]
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
[1] Chức vụ: Tổng Giám
đốc, Giám đốc, Trưởng phòng...;
[2] Chức danh: Phóng viên
(PV); Biên tập viên (BTV);...
[3] Trình độ chuyên môn báo
chí/khác: Sau đại học (SĐH); Đại học (ĐH); Dưới đại học (DĐH) (lưu ý: ghi rõ
chuyên ngành đào tạo); khác (K);
[4] Trình độ lý luận chính
trị: Cao cấp (CC); cử nhân (CN); trung cấp (TC);
[5] Người đứng đầu hoặc
người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Ghi chú:
- Đối với hồ sơ đề nghị
cấp phép: kê khai, thuyết minh các mục I và II trong biểu mẫu Đề án này.
- Đối với hồ sơ đề nghị
sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích của giấy phép: kê khai, thuyết minh các mục
I và III trong biểu mẫu Đề án này.
- Các nội dung chữ in
nghiêng được khai tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Mẫu
số 02. Đề án đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình
phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong
nước
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ
ÁN
ĐỀ
NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT
THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ
SỞ PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết.
2. Cơ sở pháp lý.
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ
CƠ QUAN BÁO CHÍ
1. Tên cơ quan báo chí
hoạt động phát thanh, truyền hình (viết chữ in hoa):
2. Địa chỉ trụ sở
chính:
3. Điện thoại:
4. Giấy phép hoạt động phát
thanh/truyền hình số… do… cấp ngày… tháng … năm 20..
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG
NƯỚC (thuyết minh đối với trường hợp đề nghị cấp)
1. Tên kênh chương
trình:
2. Biểu tượng kênh chương
trình: (kèm
theo bản màu biểu tượng kênh phát thanh/truyền hình có cam kết của cơ quan
báo chí và xác nhận của cơ quan chủ quản (đối với cơ quan báo chí hoạt động
phát thanh, truyền hình cấp tỉnh, thành phố và cấp Bộ), có xác nhận của người
đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của
pháp luật phê duyệt (đối với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam).
3. Tôn chỉ, mục đích
kênh chương trình:
4. Ngôn ngữ thể hiện:
5. Đối tượng phục vụ:
6. Thời gian truyền
dẫn, phát sóng/ngày: (từ ... giờ đến … giờ).
7. Thời lượng truyền
dẫn, phát sóng/ngày: (… giờ… phút/ngày).
8. Thời lượng chương
trình tự sản xuất trung bình trong một ngày: (… giờ… phút/ngày)
- Truyền dẫn, phát sóng
mới: (… giờ… phút)
- Truyền dẫn, phát
sóng lại: (… giờ… phút)
9. Thời lượng chương
trình truyền dẫn, phát sóng mới trong một ngày: (… giờ… phút/ngày)
10. Cấu tạo khung chương
trình cơ bản:
|
STT
|
Tên
chuyên mục/
loại chương trình
|
Nội
dung
|
Thời
lượng
(… giờ… phút)
|
Tỷ
lệ % trong tổng thời lượng truyền dẫn, phát sóng
|
|
Trung
bình/ngày
|
Trong
01 tháng
|
Trung
bình/ngày
|
Trong
01 tháng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
- Gửi kèm theo khung chương
trình dự kiến truyền dẫn, phát sóng trong 01 tháng tại thời điểm đề nghị cấp
phép.
11. Đặc điểm kỹ thuật
kênh chương trình:
- Độ phân giải hình ảnh
kênh chương trình truyền hình: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
|
SDTV
|
□
|
|
HDTV
|
□
|
|
4K
|
□
|
|
8K
|
□
|
|
Khác
|
□
|
(Ghi rõ độ phân giải
hình ảnh nếu chọn “khác”).
- Âm thanh kênh chương
trình phát thanh: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
(Ghi rõ định dạng âm
thanh nếu chọn “khác”):
12. Đặc điểm nội dung
kênh chương trình:
(Tên cơ quan báo chí)
bảo đảm nội dung, khung chương trình cơ bản của kênh chương trình khi truyền
dẫn, phát sóng theo các định dạng kỹ thuật đề xuất tại điểm 2.11 là hoàn toàn
giống nhau trên các dịch vụ theo quy định (đối với kênh có từ 02 định dạng kỹ
thuật trở lên).
13. Thông tin về đối
tác liên kết sản xuất kênh chương trình (áp dụng đối với trường hợp kênh chương
trình có hoạt động liên kết):
13.1. Tên đối tác liên
kết:
13.2. Địa chỉ, điện
thoại đối tác liên kết:
13.3. Số Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư của đối tác liên kết:
Ngày cấp: Nơi
cấp:
13.4. Người đại diện
theo pháp luật của đối tác liên kết:
Họ và tên: Ngày,
tháng, năm sinh: Quốc tịch:
Số chứng minh nhân
dân/căn cước công dân (hoặc hộ chiếu) số:
Ngày cấp: Nơi
cấp:
Chức danh:
Địa chỉ liên lạc:
Số điện thoại:
13.5. Năng lực của đối
tác liên kết để thực hiện hoạt động liên kết:
a) Nguồn lực tài chính:
b) Nhân sự (Nêu cụ
thể số lượng người tham gia trực tiếp sản xuất kênh chương trình liên kết gồm
quay phim, biên tập, đạo diễn, kỹ thuật):
|
Đối
tác liên kết
|
Tổng
số nhân sự
|
Nam
|
Nữ
|
Trình
độ chuyên
môn
|
Trình
độ chính trị
|
Ngoại
ngữ
|
|
Trên Đại học
|
Đại
học
|
Sơ
cấp
|
Trung cấp
|
Cao cấp
|
Đại
học
|
Chứng
chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.6. Điều kiện cơ sở
vật chất kỹ thuật (Trường quay; Diện tích; Số lượng máy quay; Số
lượng phòng dựng, bàn dựng, bàn trộn tiếng…):
13.7. Hình thức liên
kết:
13.8. Quyền và nghĩa vụ
của các bên tham gia liên kết:
14. Địa điểm sản xuất
kênh chương trình:
15. Quy trình tổ chức
sản xuất và quản lý nội dung kênh chương trình:
16. Địa điểm đặt phòng
tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn vị sử
dụng kênh chương trình:
17. Phương thức cung
cấp kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình: (Đánh
dấu
vào ô trống phù
hợp)
Quảng bá □
Trả tiền □
18. Loại hình dịch vụ
cung cấp kênh chương trình: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
|
Dịch vụ truyền hình
mặt đất kỹ thuật số
|
□
|
|
Dịch vụ truyền hình
cáp công nghệ tương tự
|
□
|
|
Dịch vụ truyền hình
cáp công nghệ số
|
□
|
|
Dịch vụ truyền hình
cáp công nghệ IPTV
|
□
|
|
Dịch vụ truyền hình
qua vệ tinh
|
□
|
|
Dịch vụ truyền hình
di động
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình trên mạng Internet
|
□
|
|
Khác
|
□
|
(Ghi rõ phương thức
cung cấp dịch vụ trong trường hợp điền “khác”)
19. Kinh phí hoạt động:
- Kinh phí ban đầu:
- Kinh phí hoạt động
thường xuyên:
+ Năm 1:
+ Năm 2:
20. Các nội dung khác (nếu
có)
21. Người chịu trách
nhiệm nội dung kênh chương trình:
21.1. Họ và tên:
21.2. Chức danh (Tổng
Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Giám đốc):
22. Tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
23. Cam kết:
(Tên cơ quan báo chí) xin cam kết:
23.1. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu trên và các
tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại, tranh chấp (tên cơ quan
báo chí) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
23.2. Nếu được cấp Giấy
phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền hình trong nước, (tên
cơ quan báo chí) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về báo chí
và các quy định ghi trong giấy phép được cấp.
IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH
TRONG NƯỚC (thuyết minh đối với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung tôn
chỉ, mục đích).
1. Nội dung đánh giá
tình hình triển khai thực hiện Giấy phép sản xuất kênh phát thanh/truyền
hình trong nước đã được cấp
2. Nội dung đề xuất sửa
đổi, bổ sung tôn chỉ mục đích của kênh chương trình
3. Lý do đề xuất sửa
đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích của kênh chương trình
4. Các nội dung sửa
đổi, bổ sung thay đổi khác (nếu có)
5. Các phương án triển
khai thực hiện các nội dung thay đổi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình
phát thanh/truyền hình trong nước sau khi sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục
đích.
6. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu trên và các
tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại, tranh chấp, (tên cơ
quan báo chí) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
7. Nếu được cấp Giấy
phép sản xuất kênh phát thanh/truyền hình, (tên cơ quan báo chí)
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về báo chí và các quy định ghi
trong giấy phép được cấp./.
|
..., ngày... tháng...
năm 20..
Cơ quan chủ quản phê duyệt
(Đối với các cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh,
thành phố và cấp Bộ)
(Ký tên, đóng dấu)
|
..., ngày... tháng...
năm 20..
Người đứng đầu cơ quan báo chí [1]
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
[1] Người đứng đầu hoặc
người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Ghi chú:
- Đối với hồ sơ đề nghị
cấp phép: kê khai, thuyết minh các mục I, II, III trong biểu mẫu Đề án này.
- Đối với hồ sơ đề nghị
sửa đổi, bổ sung tôn chỉ, mục đích của giấy phép: kê khai, thuyết minh các mục
I, II, IV trong biểu mẫu Đề án này.
- Các nội dung chữ in
nghiêng được khai tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Mẫu
số 03. Đề án đề nghị cấp/sửa đổi, bổ sung Giấy phép biên tập kênh chương trình
nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ
ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN
DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
I. SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ
PHÁP LÝ
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp lý
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ
CƠ QUAN BÁO CHÍ ĐỀ NGHỊ CẤP/ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG
TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
1. Tên cơ quan báo chí
hoạt động phát thanh/truyền hình:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Điện thoại:
- Số Giấy phép hoạt
động phát thanh/truyền hình do cấp ngày
2. Số kênh chương trình
phát thanh, truyền hình nước ngoài mà cơ quan báo chí đang thực hiện
công tác biên tập (tổng số kênh; số lượng kênh theo từng nhóm thể loại)
3. Đơn vị được giao
trực tiếp thực hiện biên tập kênh chương trình phát thanh, truyền hình nước
ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
III. ĐẠI LÝ ĐƯỢC ỦY
QUYỀN CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN (áp
dụng với kênh chương trình phân phối qua đại lý ủy quyền tại Việt Nam):
1. Tên đại lý:
2. Địa chỉ trụ sở
chính:
3. Giấy chứng nhận đăng
ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền do cấp ngày… tháng… năm 20..
IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH,
TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN (thuyết minh đối với trường hợp đề nghị cấp)
1. Đề nghị cấp Giấy
phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền với các nội dung như sau:
1.1. Tên kênh chương
trình:
1.2. Biểu tượng kênh chương
trình:
1.3. Tên đơn vị sở hữu
kênh chương trình (bao gồm cả tên viết tắt):
Tên đơn vị được ủy
quyền truyền dẫn, phát sóng kênh chương trình đến Việt Nam (nếu có):
1.4. Quốc gia cấp đăng
ký kinh doanh cho đơn vị sở hữu kênh chương trình:
Quốc gia cấp đăng ký
kinh doanh cho đơn vị được ủy quyền truyền dẫn, phát sóng kênh chương trình đến
Việt Nam (nếu có):
1.5. Nội dung kênh chương
trình:
|
STT
|
Tên
chuyên mục/
loại chương trình
|
Nội
dung
|
Thời
lượng
(… giờ … phút)
|
Tỷ
lệ % trong tổng thời lượng truyền dẫn, phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong
01 tháng
|
Trung bình/ngày
|
Trong
01 tháng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
1.6. Loại kênh chương
trình (Phim truyện/Phim hoạt hình/Tin tức/Khoa học, giáo dục/Tổng hợp/Giải
trí tổng hợp/Thể thao/Ca nhạc/…):
1.7. Ngôn ngữ thể hiện:
1.8. Thời gian truyền
dẫn, phát sóng/ngày: (từ … giờ đến … giờ).
1.9. Thời lượng truyền
dẫn, phát sóng/ngày: (… giờ … phút/ ngày).
1.10. Độ phân giải hình
ảnh: (Đánh dấu
vào
ô trống phù hợp)
|
SDTV
|
□
|
|
HDTV
|
□
|
|
4K
|
□
|
|
8K
|
□
|
|
Khác
|
□
|
(Ghi rõ nếu điền
“khác”)
(Cơ quan báo chí)
cam kết nội dung của kênh chương trình hoàn toàn giống nhau khi truyền dẫn,
phát sóng với các độ phân giải hình ảnh nêu trên (đối với trường hợp kênh có từ
02 độ phân giải hình ảnh trở lên).
2. Năng lực của cơ quan
báo chí đề nghị cấp phép bảo đảm yêu cầu về biên tập, biên dịch kênh chương
trình nước ngoài:
2.1. Nhân sự (yêu
cầu kê khai rõ về số lượng nhân sự, trình độ chuyên môn báo chí, số thẻ nhà báo
còn hiệu lực, trình độ ngoại ngữ phù hợp với kênh chương trình nước ngoài đề
nghị cấp phép):
|
Tổng
số nhân
sự
|
Nam
|
Nữ
|
Trình
độ chuyên môn báo chí
|
Số
thẻ nhà
báo
|
Trình
độ ngoại ngữ (phù
hợp với kênh chương trình nước ngoài đề nghị cấp phép)
|
|
Trên đại học
|
Đại
học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Kèm theo Bản tổng hợp
danh sách toàn bộ nhân sự thực hiện công tác biên tập, biên dịch kênh chương
trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền của cơ quan báo
chí).
2.2. Năng lực về kỹ
thuật (Kê khai rõ về hệ thống thiết bị làm chậm, thiết bị lưu trữ, phương
tiện kỹ thuật thu, phát tín hiệu phù hợp với việc biên tập kênh chương trình):
2.3. Năng lực tài chính
(Kê khai rõ dự toán chi phí biên tập, biên dịch trong vòng 01 năm, tổng vốn
đầu tư, chi phí xây dựng cơ bản, chi phí thiết bị, chi phí bản quyền, và các khoản
chi khác (nếu có)):
(Kèm theo Bản dự toán
chi phí biên tập, biên dịch trong 01 năm do người đứng đầu hoặc người được ủy
quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật phê duyệt, kèm theo văn bản chứng
minh nguồn tài chính hợp pháp bảo đảm thực hiện công tác biên tập, biên dịch
theo dự toán).
2.4. Địa điểm đặt thiết
bị làm chậm và thực hiện việc biên tập:
3. Quy trình biên tập,
biên dịch kênh chương trình nước ngoài:
4. Phương thức thu,
truyền dẫn tín hiệu kênh chương trình nước ngoài:
4.1. Phương thức thu
tín hiệu:
4.2. Phương thức truyền
dẫn tín hiệu sau khi thực hiện biên tập, biên dịch cho các đơn vị sử dụng kênh chương
trình nước ngoài:
V. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT
THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN (thuyết minh đối với trường hợp đề nghị sửa
đổi, bổ sung về chủ sở hữu kênh, thể loại kênh, nội dung kênh)
1. Nội dung đánh giá
tình hình triển khai thực hiện Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài
trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
2. Nội dung đề nghị sửa
đổi, bổ sung về chủ sở hữu kênh chương trình/thể loại kênh chương trình/nội
dung kênh chương trình.
3. Lý do đề nghị sửa
đổi, bổ sung về chủ sở hữu kênh chương trình/thể loại kênh chương trình/nội
dung kênh chương trình.
4. Các nội dung đề nghị
sửa đổi, bổ sung đổi khác (nếu có).
5. Phương án triển khai
thực hiện các nội dung thay đổi trong Giấy phép biên tập kênh chương trình nước
ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
VI. NGƯỜI CHỊU TRÁCH
NHIỆM NỘI DUNG BIÊN TẬP, BIÊN DỊCH KÊNH CHƯƠNG TRÌNH (phải là lãnh đạo cơ
quan báo chí):
VII. HIỆU QUẢ XÃ HỘI,
HIỆU QUẢ KINH TẾ
VIII. KẾT LUẬN
IX. CAM KẾT
(Tên cơ quan báo chí) cam kết:
1. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu trên và các
tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại, tranh chấp, (tên cơ
quan báo chí) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
2. Có đủ năng lực về
nhân sự, kỹ thuật, tài chính để thực hiện công tác biên tập kênh chương trình
nước ngoài, (tên kênh chương trình) trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền.
3. Nếu được cấp Giấy
phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền, (tên cơ quan báo chí) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp
luật về báo chí và các quy định ghi trong giấy phép được cấp.
4. Tài liệu kèm theo:
(1)
(2)
|
..., ngày... tháng...
năm 20..
Cơ quan chủ quản phê duyệt
(Đối với các cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh,
thành phố và cấp Bộ)
(Ký tên, đóng dấu)
|
..., ngày... tháng...
năm 20..
Người đứng đầu cơ quan báo chí (1)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1) Người đứng đầu cơ quan
báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Ghi chú:
- Đối với hồ sơ đề nghị
cấp phép: Thực hiện các mục I, II, III, IV, VI, VII, VIII, IX trong biểu mẫu Đề
án này.
- Đối với hồ sơ đề nghị
sửa đổi, bổ sung chủ sở hữu, thể loại, nội dung kênh chương trình trong Giấy
phép: Thực hiện các mục I, II, III, V, VI, VII, VIII, IX trong biểu mẫu Đề án này.
- Các nội dung chữ in
nghiêng được khai tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Mẫu
số 04. Báo cáo về thay đổi thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương
trình tự sản xuất của kênh phát thanh, kênh truyền hình
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày... tháng...
năm 20..
|
BÁO
CÁO
Về
thay đổi thời lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng chương trình tự
sản xuất của kênh chương trình phát thanh/truyền hình
Kính
gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
I. Thông tin về tổ chức
hoạt động phát thanh/truyền hình:
1. Tên tổ chức hoạt
động phát thanh/truyền hình:
2. Địa chỉ trụ sở
chính:
3. Điện thoại:
4. Biểu tượng của tổ
chức hoạt động phát thanh/truyền hình:
5. Thông tin về giấy
phép hoạt động phát thanh/truyền hình, giấy phép sản xuất kênh chương
trình phát thanh/truyền hình trong nước đã được cấp (số, ngày tháng cấp
giấy phép):
II. Nội dung báo cáo
1. Thời gian, thời
lượng truyền dẫn, phát sóng, thời lượng tự sản xuất (phát mới/phát lại),
thời lượng truyền dẫn, phát sóng mới của kênh chương trình sau khi thực
hiện thay đổi; lý do thay đổi.
2. Nêu rõ thời lượng,
tỷ lệ thời lượng các nhóm chuyên mục trong bảng nội dung kênh chương trình có
thay đổi; lý do thay đổi.
3. Phương án tổ chức
sản xuất thời lượng chương trình tăng thêm (nếu có).
4. Khung chương trình
dự kiến truyền dẫn, phát sóng trong 01 (một) tháng.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ
QUAN BÁO CHÍ(1)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1) Người đứng đầu cơ quan
báo chí hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Ghi chú:
- Các nội dung chữ in
nghiêng được khai tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
PHỤ
LỤC III
MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN
TIN, GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01
|
Tờ khai đề nghị cấp
giấy phép xuất bản bản tin
|
|
Mẫu số 02
|
Tờ khai đề nghị cấp
giấy phép xuất bản đặc san
|
Mẫu
số 01. Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin
|
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ
KHAI
ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN
1. Tên cơ quan, tổ chức
đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin:……………
- Địa
chỉ:………………………………………………………………………….
- Điện
thoại:………………………………………………………………………
- Quyết định/Giấy phép
thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Các giấy tờ
khác:.……………………………………… Cấp ngày………………..............
- Cơ quan
cấp:……………………………………………...……………………..
2. Người chịu trách
nhiệm xuất bản bản tin:
- Họ và tên:
……………………..…….…..……………… Quốc tịch:………….
- Chức
vụ:……………………………………………………………………......
- Số CMND/Căn cước công
dân (hoặc Hộ chiếu) số: ………… Nơi cấp:………
- Địa chỉ liên
lạc:…………………………………………………………………
- Trình độ chuyên môn (1):……………………………………………..................
3. Tên gọi của bản tin:
………………………………………………………….
4. Mục đích, nội dung
xuất bản (2) :…………………………………………….
5. Đối tượng phục vụ: …………………………………………………………..
6. Phạm vi phát hành: ………………………………………………………….
7. Thể thức xuất bản:
- Kỳ hạn xuất bản:
………………………………………………………………..
- Khuôn khổ (3):
…………………………………………………………………..
- Số trang (4):……………………………………………………………………...
- Số lượng:
……………………………………………………………………….
- Ngôn ngữ thể hiện:
……………………………………………………………..
- Thời gian phát hành (5):
…………………………………………………………
8. Địa điểm xuất bản
bản tin (6): ………………………………………………..
- Địa chỉ:
………………………………………………………………………….
- Điện thoại:
………………………………………………………………………
Cơ quan, tổ chức đề
nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin cam kết những điều trên đây và các tài liệu
trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là đúng quy định pháp luật./.
|
|
..., ngày... tháng...
năm 20...
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi thông tin bằng
tốt nghiệp Đại học;
(2) Mục đích, nội dung
thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép;
(3) Khuôn khổ không
vượt quá 19cm x 27cm;
(4) Số trang không vượt
quá 64 trang;
(5) Ghi rõ ngày, tháng,
năm phát hành;
(6) Ghi địa chỉ của cơ
quan, tổ chức xuất bản bản tin (không ghi địa chỉ nơi in bản tin).
Mẫu
số 02. Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san
|
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ
KHAI
ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
1. Tên cơ quan, tổ chức
đề nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san:..…………
- Địa chỉ: ………………………………………………………………………...
- Điện thoại:
…………………………………………………………………......
- Quyết định/Giấy phép
thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Các giấy tờ
khác:.………………………………………… Cấp ngày…………………….
2. Người chịu trách
nhiệm xuất bản đặc san:
- Họ và tên: ……………………………………………………………………...
- Chức vụ:
……………………………………………………………………….
- Số CMND/Căn cước công
dân (hoặc Hộ chiếu) số: ………… Nơi cấp: ……..
- Trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ (1): …………………………………………..
3. Tên gọi của đặc san:
….……………………………………………………..
4. Mục đích, nội dung
xuất bản (2): ……………………………………………
5. Đối tượng phục vụ: ………………………………………………………….
6. Phạm vi phát hành: ………………………………………………………….
7. Thể thức xuất bản:
- Ngôn ngữ thể hiện:
……………………………………………………………..
- Khuôn khổ:
…………………………………………………………………......
- Số trang:
………………………………………………………………………..
- Số
lượng:.……………………………………………………………………….
- Chủ đề hoặc sự kiện
và thời gian phát hành:
+ Số…; chủ đề hoặc sự
kiện…(3); thời gian phát hành…(4)
8. Địa điểm xuất bản
đặc san (5): …………………………………………………
Cơ quan, tổ chức đề
nghị cấp giấy phép xuất bản đặc san cam kết những điều trên đây và các tài liệu
trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là đúng quy định pháp luật./.
|
|
..., ngày… tháng… năm
20..
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi thông tin bằng
tốt nghiệp Đại học, kinh nghiệm hoạt động;
(2) Mục đích, nội dung
thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp
phép;
(3) Ghi rõ chủ đề hoặc
sự kiện của từng số;
(4) Ghi rõ ngày, tháng,
năm phát hành;
(5) Ghi địa chỉ của cơ
quan, tổ chức xuất bản đặc san (không ghi địa chỉ nơi in đặc san).
PHỤ
LỤC IV
MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01
|
Giấy phép hoạt động
báo chí
|
|
Mẫu số 02
|
Giấy phép hoạt động
tạp chí
|
|
Mẫu số 03
|
Giấy phép hoạt động
tạp chí khoa học
|
|
Mẫu số 04
|
Giấy phép sửa đổi, bổ
sung những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí, Giấy phép hoạt
động tạp chí, Giấy phép hoạt động tạp chí khoa học
|
|
Mẫu số 05
|
Giấy phép xuất bản
thêm ấn phẩm báo chí (Cục Báo chí cấp)
|
|
Mẫu số 06
|
Giấy phép xuất bản
phụ trương (Cục Báo chí cấp)
|
|
Mẫu số 07
|
Giấy phép mở chuyên
trang của báo chí điện tử
|
|
Mẫu số 08
|
Giấy phép hoạt động
phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình
|
|
Mẫu số 09
|
Giấy phép sửa đổi, bổ
sung những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt
động truyền hình
|
|
Mẫu số 10
|
Giấy phép sản xuất
kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình
truyền hình trong nước
|
|
Mẫu số 11
|
Giấy phép sửa đổi, bổ
sung những quy định ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh
trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
|
|
Mẫu số 12
|
Giấy phép biên tập
kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
|
Mẫu số 13
|
Giấy phép sửa đổi, bổ
sung những quy định ghi trong Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài
trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
|
Mẫu số 14
|
Giấy phép xuất bản
thêm ấn phẩm báo chí (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
|
|
Mẫu số 15
|
Giấy phép xuất bản
phụ trương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
|
|
Mẫu số 16
|
Giấy phép xuất bản
bản tin
|
|
Mẫu số 17
|
Giấy phép xuất bản
đặc san (Cục Báo chí cấp)
|
|
Mẫu số 18
|
Giấy phép xuất bản
đặc san (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
|
Mẫu
số 01. Giấy phép hoạt động báo chí
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20
|
GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ
BỘ
TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số
…/20../NĐ-CP ngày … tháng … năm 20.. của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Đề án
đề ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép) về
việc cấp giấy phép hoạt động báo chí; Công văn số ...ngày … tháng … năm 20..
của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Báo chí.
QUYẾT
ĐỊNH:
CẤP
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản
báo chí:
- Địa chỉ:
.........................................................................................................
- Điện thoại:
..................................................................................................
2. Tên cơ quan báo chí:
..................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
......................................................................................
- Điện thoại:
................................ Thư điện tử:
................................................
3. Tôn chỉ, mục đích: ........................................................................................
4. Đối tượng phục vụ: ....................................................................................
5. Loại hình báo chí:
5.1. Báo in:
5.1.1. Ấn phẩm:
- Tên gọi:
…………………………………………………………………....
- Ngôn ngữ thể hiện:
……………………………………………………......
- Kỳ hạn xuất bản:
…………………………………………………………....
- Thời gian phát hành:
……………………………………………………......
- Khuôn khổ:
………………………………………………………………....
- Số trang:
………………………………………………………………….....
5.1.2. Ấn phẩm khác
(nếu có)
- Tên gọi:
…………………………………………………………………....
- Ngôn ngữ thể hiện:
……………………………………………………......
- Kỳ hạn xuất bản:
…………………………………………………………....
- Thời gian phát hành:
……………………………………………………......
- Khuôn khổ:
……………………………………………………………….....
- Số trang:
………………………………………………………………….....
5.2. Báo điện tử:
- Tên gọi:
…………………………………………………………………....
- Ngôn ngữ thể hiện:
……………………………………………………......
- Tên miền: ……………………………………………………………….......
- Đơn vị cung cấp dịch
vụ kết nối Internet: ………………………………......
6. Lãnh đạo cơ quan báo
chí:
6.1. Tổng biên tập/Giám
đốc: .......................................................................
6.2. Phó Tổng biên
tập/Phó Giám đốc: .........................................................
7. Mẫu trình bày tên gọi
ấn phẩm báo in/giao diện trang chủ báo điện tử/mẫu trình bày tên gọi ấn phẩm
báo in và giao diện trang chủ báo điện tử được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
8. Hiệu lực của giấy
phép:
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ...
9. Cơ quan báo chí, cơ
quan chủ quản báo chí phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số
126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy
phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan chủ quản báo chí;
- Cơ quan báo chí;
- Lưu: VT,... (số bản).
|
BỘ TRƯỞNG
|
Mẫu
số 02. Giấy phép hoạt động tạp chí
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20
|
GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG TẠP CHÍ
BỘ
TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số
…/20../NĐ-CP ngày … tháng … năm 20.. của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Đề án
đề ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép) về
việc cấp giấy phép hoạt động tạp chí; Công văn số ... ngày … tháng … năm 20..
của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Báo chí.
QUYẾT
ĐỊNH:
CẤP
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TẠP CHÍ THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản
tạp chí:
- Địa chỉ:
........................................................................................................
- Điện thoại:
....................................................................................................
2. Tên cơ quan tạp chí:
..................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................
- Điện thoại:
.............................. Thư điện tử:
...............................................
3. Tôn chỉ, mục đích: .......................................................................................
4. Đối tượng phục vụ: ...................................................................................
5. Loại hình tạp chí:
5.1. Tạp chí in
5.1.1. Ấn phẩm
- Tên gọi:
…………………………………………………………………....
- Ngôn ngữ thể hiện:
……………………………………………………......
- Kỳ hạn xuất bản:
…………………………………………………………....
- Thời gian phát hành:
……………………………………………………......
- Khuôn khổ:
………………………………………………………………....
- Số trang:
…………………………………………………………………......
5.1.2. Ấn phẩm khác
(nếu có)
- Tên gọi:
…………………………………………………………………....
- Ngôn ngữ thể hiện:
……………………………………………………......
- Kỳ hạn xuất bản:
…………………………………………………………....
- Thời gian phát hành:
……………………………………………………......
- Khuôn khổ:
……………………………………………………………….....
- Số trang:
………………………………………………………………….......
5.2. Tạp chí điện tử:
- Tên gọi:
……………………………………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện:
……………………………………………………......
- Tên miền:
……………………………………………………………….......
- Đơn vị cung cấp dịch
vụ kết nối Internet: ………………………………......
6. Lãnh đạo cơ quan tạp
chí:
6.1. Tổng biên tập: .........................................................................................
6.2. Phó Tổng biên tập:
..................................................................................
7. Mẫu trình bày tên gọi
ấn phẩm tạp chí in/giao diện trang chủ tạp chí điện tử/mẫu trình bày tên gọi ấn
phẩm tạp chí in và giao diện trang chủ tạp chí điện tử được phê duyệt kèm theo
Giấy phép này.
8. Hiệu lực của giấy
phép:
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ...
9. Cơ quan tạp chí, cơ
quan chủ quản tạp chí phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15,
các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan chủ quản tạp chí;
- Cơ quan tạp chí;
- Lưu: VT, ... (số bản).
|
BỘ TRƯỞNG
|
Mẫu
số 03. Giấy phép hoạt động tạp chí khoa học
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20
|
GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG TẠP CHÍ KHOA HỌC
BỘ
TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số
…/20../NĐ-CP ngày … tháng … năm 20.. của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Đề án
đề ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép) về
việc cấp giấy phép hoạt động tạp chí khoa học; Công văn số ...ngày … tháng …
năm 20.. của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Báo chí.
QUYẾT
ĐỊNH:
CẤP
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TẠP CHÍ KHOA HỌC THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản
cơ quan tạp chí khoa học:
- Địa chỉ: ....................................................................................................
- Điện thoại:
................................................................................................
2. Tên cơ quan tạp chí
khoa học: ..............................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
..................................................................................
- Điện thoại:
….............................. Thư điện tử:
..........................................
3. Tôn chỉ, mục đích: ....................................................................................
4. Đối tượng phục vụ: ................................................................................
5. Các loại hình:
5.1. Tạp chí khoa học
in:
5.1.1. Ấn phẩm
- Tên gọi:
…………………………………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện:
……………………………………………………..
- Kỳ hạn xuất bản:
…………………………………………….……………
- Thời gian phát hành:
……………………………………….……………..
- Khuôn khổ:
………………………………………………….…………….
- Số trang:
.…………………………………………………..………………
5.1.2. Ấn phẩm khác
(nếu có)
- Tên gọi:
………………………………………….………………………
- Ngôn ngữ thể hiện:
……………………………….….…………………..
- Kỳ hạn xuất bản:
………………………………..…………………………
- Thời gian phát hành:
……………………………..………………………..
- Khuôn khổ:
……………………………………..………………………….
- Số trang:
………………………………………………...………………….
5.2. Tạp chí khoa học
điện tử:
- Tên gọi:
.....................................................................................................
- Ngôn ngữ thể hiện:
....................................................................................
- Tên miền:
...................................................................................................
- Đơn vị cung cấp dịch
vụ kết nối Internet: ...................................................
6. Lãnh đạo cơ quan tạp
chí khoa học:
6.1. Tổng biên tập: .............................
.......................................................
6.2. Phó Tổng biên tập:
........
.....................................................................
7. Mẫu trình bày tên gọi
ấn phẩm tạp chí khoa học in/giao diện trang chủ tạp chí khoa học điện tử/mẫu
trình bày tên gọi ấn phẩm tạp chí khoa học in và giao diện trang chủ tạp chí
khoa học điện tử được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
8. Hiệu lực của giấy
phép:
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ...
9. Cơ quan tạp chí khoa
học, cơ quan chủ quản cơ quan tạp chí khoa học phải thực hiện đúng các quy định
của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều
ghi trong Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan chủ quản cơ quan tạp chí khoa học;
- Cơ quan tạp chí khoa học;
- Lưu: VT, ... (số bản).
|
BỘ TRƯỞNG
|
Mẫu
số 04. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động
báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
CỤC
BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-SĐBS
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20
|
GIẤY
PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO
CHÍ/TẠP CHÍ/TẠP CHÍ KHOA HỌC (1)
CỤC
TRƯỞNG CỤC BÁO CHÍ
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số
.../20../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20.. của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số
.../20.../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 20... của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Báo
chí;
Căn cứ Giấy phép hoạt
động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học số ... ngày ... tháng ... năm 20 ... do
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho ...;
Căn cứ Giấy phép sửa
đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp
chí khoa học do… (cơ quan cấp phép) cấp cho báo/tạp chí/tạp chí khoa học (2)...(nếu
có);
Theo đề nghị tại văn
bản số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của … (cơ quan chủ quản báo chí);
Theo đề nghị của (người
đứng đầu đơn vị tham mưu của Cục Báo chí).
QUYẾT
ĐỊNH:
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ/TẠP
CHÍ/TẠP CHÍ KHOA HỌC
THEO
CÁC
NỘI DUNG SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản
báo chí:
………………………………………….
2. Tên cơ quan báo
chí: …………………………………………………….
3. Nội dung sửa đổi, bổ
sung: ………………………………………………
4. Cơ quan báo chí/tạp
chí/tạp chí khoa học được phép thực hiện nội dung sửa đổi, bổ sung kể từ
ngày…
Các quy định khác của
Giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học đã cấp vẫn giữ
nguyên giá trị pháp lý.
5. Cơ quan báo chí/tạp
chí/tạp chí khoa học, cơ quan chủ quản báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học phải
thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp
luật có liên quan, những điều ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí/tạp
chí/tạp chí khoa học và Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan chủ quản báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học;
- Cơ quan báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học;
- Lưu: VT, … (số bản).
|
CỤC TRƯỞNG
|
Ghi chú:
(1) Các nội dung được
quy định căn cứ vào từng loại giấy phép.
(2) Giấy phép sửa đổi,
bổ sung gần nhất liên quan đến nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 05. Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí (Cục Báo chí cấp)
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
CỤC
BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-XBAP
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20
|
GIẤY
PHÉP XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ
CỤC
TRƯỞNG CỤC BÁO CHÍ
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số
.../20../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 20.. của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Báo chí;
Theo đề nghị tại Đề án
đề ngày ... tháng ... năm 20.. của… (cơ quan chủ quản báo chí) về việc cấp giấy
phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí;
Theo đề nghị của (người
đứng đầu đơn vị tham mưu của Cục Báo chí).
QUYẾT
ĐỊNH:
CẤP
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản
báo chí:…………………………………………
2. Tên cơ quan báo
chí/cơ quan tạp chí/cơ quan tạp chí khoa học:………
3. Tên ấn phẩm báo chí:
……………………………………………………
* Cơ quan thực hiện (1) (nếu có):
……………………………………………..
4. Tôn chỉ, mục đích: ….……………………………………………………
5. Đối tượng phục vụ: ………………………………………………………
6. Thể thức xuất bản: ………….……………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện:
…………………………………………………………
- Kỳ hạn xuất bản:
……………………………………………………………
- Thời gian phát hành:
………………………………………………………..
- Khuôn khổ:
…………………………………………………………………
- Số trang:
……………………………………………………………………
7. Mẫu trình bày tên gọi
ấn phẩm báo chí được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
8. Hiệu lực của giấy phép:
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày …
9. Cơ quan báo chí, cơ
quan chủ quản báo chí phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số
126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy
phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan chủ quản báo chí;
- Cơ quan báo chí;
- Lưu: VT, …(số bản).
|
CỤC TRƯỞNG
|
Ghi chú:
(1): Trường hợp này áp
dụng đối với tạp chí khoa học.
Mẫu
số 06. Giấy phép xuất bản phụ trương (Cục Báo chí cấp)
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
CỤC
BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-XBPT
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20
|
GIẤY
PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG
CỤC
TRƯỞNG CỤC BÁO CHÍ
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số
.../20../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 20.. của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Báo chí;
Theo đề nghị tại Đề án
đề ngày ... tháng ... năm 20.. của… (cơ quan chủ quản báo chí) về việc cấp giấy
phép xuất bản phụ trương;
Theo đề nghị của (người
đứng đầu đơn vị tham mưu của Cục Báo chí).
QUYẾT
ĐỊNH:
CẤP
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản
báo chí: ………………………………………….
2. Tên cơ quan báo
chí/cơ quan tạp chí/cơ quan tạp chí khoa học: ………
3. Tên gọi của phụ
trương: …………………………………………………
4. Tôn chỉ, mục đích: ………………………………………………………
5. Đối tượng phục vụ: ………………………………………………………
6. Thể thức xuất bản: ………………………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện:
…………………………………………………………
- Kỳ hạn xuất bản:
……………………………………………………………
- Thời gian phát hành:
………………………………….……………………
- Khuôn khổ: …………………………………………………………………
- Số trang:
……………………………………………………………………
7. Mẫu trình bày tên gọi
phụ trương được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
8. Hiệu lực của giấy
phép:
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ...
9. Cơ quan báo chí/tạp
chí/tạp chí khoa học, cơ quan chủ quản báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học phải
thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp
luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan chủ quản báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học;
- Cơ quan báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học;
- Lưu: VT, …(số bản).
|
CỤC TRƯỞNG
|
Mẫu
số 07. Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
CỤC
BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-XBCT
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20
|
GIẤY
PHÉP MỞ CHUYÊN TRANG CỦA BÁO ĐIỆN TỬ/TẠP CHÍ ĐIỆN TỬ/TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐIỆN
TỬ
CỤC
TRƯỞNG CỤC BÁO CHÍ
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số
.../20../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 20.. của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Báo chí;
Theo đề nghị tại Đề án
đề ngày ... tháng ... năm 20.. của… (cơ quan chủ quản báo chí) về việc cấp giấy
phép mở chuyên trang của báo chí điện tử;
Theo đề nghị của (người
đứng đầu đơn vị tham mưu của Cục Báo chí).
QUYẾT
ĐỊNH:
CẤP
GIẤY PHÉP MỞ CHUYÊN TRANG CỦA BÁO ĐIỆN TỬ/TẠP CHÍ ĐIỆN TỬ/TẠP CHÍ KHOA HỌC
ĐIỆN TỬ THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan báo chí
điện tử: ...................................................................
2. Tên chuyên trang: ……………………………………………………….
3. Tôn chỉ, mục đích: .………………………………………………………
4. Đối tượng phục vụ: ………………………………………………………
5. Thể thức xuất bản: ………………………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện:
…………………………………………………………
- Tên miền:
…………...………………………………………………………
6. Mẫu trình bày giao diện
trang chủ chuyên trang của báo điện tử/tạp chí điện tử/tạp chí khoa học điện
tử được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
7. Hiệu lực của giấy
phép:
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ...
8. Cơ quan báo điện
tử/tạp chí điện tử/tạp chí khoa học điện tử, cơ quan chủ quản báo điện
tử/tạp chí điện tử/tạp chí khoa học điện tử phải thực hiện đúng các quy
định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và
những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan chủ quản báo chí điện tử;
- Cơ quan báo chí điện tử;
- Lưu: VT, …(số bản).
|
CỤC TRƯỞNG
|
Mẫu
số 08. Giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20
|
GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH
BỘ
TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số
…/20../NĐ-CP ngày ... tháng … năm 20.. của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Đề án
đề ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép) về
việc cấp Giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình; Công
văn số ...ngày … tháng … năm 20.. của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.
QUYẾT
ĐỊNH:
CẤP
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ
quản: ........................................................................................
- Địa chỉ:
......................................................................................................................
- Điện thoại:
................................................................................................................
2. Tên cơ quan báo chí:
............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
......................................................................................
- Điện thoại:
....................................................................................................
3. Biểu tượng: ............................................................................................................
4. Mục đích hoạt động
báo chí: ..............................................................................
5. Tên kênh chương
trình phát thanh/truyền hình:..............................................
5.1. Biểu tượng của
kênh chương trình: ...........................................................
5.2. Tôn chỉ, mục đích
kênh chương trình: ………...………………………...
5.3. Ngôn ngữ thể hiện:
....................................................................................
5.4. Đối tượng phục vụ:
...................................................................................
5.5. Thời gian truyền
dẫn, phát sóng/ngày: (từ … giờ… phút…đến …giờ… phút…).
5.6. Thời lượng truyền
dẫn, phát sóng/ngày: (… giờ … phút/ngày).
5.7. Thời lượng chương
trình tự sản xuất trung bình trong một ngày: (… giờ … phút/ngày).
- Truyền dẫn, phát
sóng mới: (... giờ … phút).
- Truyền dẫn, phát
sóng lại: (... giờ … phút).
5.8. Thời lượng chương
trình truyền dẫn, phát sóng mới trong một ngày: (… giờ … phút/ngày).
5.9. Cấu tạo khung chương
trình cơ bản:
|
STT
|
Tên
chuyên
mục/loại chương trình
|
Nội
dung
|
Thời
lượng (phút)
|
Tỷ
lệ % trong tổng thời lượng truyền dẫn, phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong
01 tháng
|
Trung bình/ngày
|
Trong
01 tháng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
5.10. Đặc điểm kỹ thuật
kênh chương trình:
- Độ phân giải hình ảnh
(Đối với kênh truyền hình):
- Âm thanh kênh (Đối
với kênh phát thanh):
5.11. Đặc điểm nội dung
kênh chương trình:
Nội dung, khung truyền
dẫn, phát sóng của kênh chương trình hoàn toàn giống nhau khi truyền dẫn, phát
sóng theo các định dạng kỹ thuật quy định tại khoản 5.10 (đối với kênh chương
trình có từ 02 định dạng kỹ thuật trở lên).
5.12. Địa điểm đặt
phòng tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các đơn
vị sử dụng kênh chương trình: ....................................
5.13. Phương thức cung
cấp kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình: Quảng bá/Trả
tiền
5.14. Loại hình dịch vụ
cung cấp kênh chương trình:
- Dịch vụ truyền hình
mặt đất kỹ thuật số;
- Dịch vụ truyền hình
cáp công nghệ tương tự;
- Dịch vụ truyền hình
cáp công nghệ số;
- Dịch vụ truyền hình
cáp công nghệ IPTV;
- Dịch vụ truyền hình
qua vệ tinh;
- Dịch vụ truyền hình
di động;
- Dịch vụ phát thanh,
truyền hình trên mạng Internet;
- Khác...
6. Lãnh đạo cơ quan báo
chí:
6.1. Tổng Giám đốc/Giám
đốc: ..............................................................................
6.2. Các Phó Tổng Giám
đốc/Phó Giám đốc: ......................................................
7. Các quy định khác: ..............................................................................................
8. Hiệu lực thi hành
Giấy phép hoạt động phát
thanh/truyền hình có hiệu lực kể từ ngày cấp.
Cơ quan chủ quản, tổ
chức được cấp phép có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về
báo chí; về viễn thông, tần số vô tuyến điện, truyền dẫn, phát sóng; các văn
bản pháp luật có liên quan và các quy định ghi trong Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Tổ chức được cấp phép;
- Cơ quan chủ quản của tổ chức được cấp phép;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- UBND, Sở VHTTDL/Sở VHTT tỉnh, thành phố (nếu tổ chức hoạt động phát
thanh, truyền hình ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương);
- Lưu: VT,... (số bản).
|
BỘ TRƯỞNG
|
Chú thích:
Các nội dung chữ in
nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Mẫu
số 09. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép hoạt động
phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20
|
GIẤY
PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT
THANH/TRUYỀN HÌNH
BỘ
TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số
.../20../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 20.. của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Giấy phép hoạt
động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình số ... ngày ... tháng ... năm
20.. do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho ...;
Căn cứ Giấy phép sửa
đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép
hoạt động truyền hình do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho (tên cơ quan
báo chí) (nếu có);
Theo đề nghị tại văn
bản/báo cáo số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan chủ quản báo chí,
cơ quan báo chí);
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.
QUYẾT
ĐỊNH:
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/TRUYỀN
HÌNH THEO CÁC NỘI DUNG SAU:
1. Sửa đổi, bổ sung những
quy định ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình số ...
ngày ... tháng ... năm 20.. của (tên cơ quan báo chí) trực thuộc (tên
cơ quan chủ quản báo chí) như sau:…
Các quy định khác của
Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình số… ngày … tháng … năm 20..
do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp cho (tên cơ quan báo chí) vẫn giữ
nguyên giá trị pháp lý.
2. Giấy phép sửa đổi, bổ
sung những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình có
hiệu lực kể từ ngày cấp.
3. Cơ quan chủ quản, cơ
quan báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật về báo
chí; về viễn thông, tần số vô tuyến điện, truyền dẫn, phát sóng; các văn bản
pháp luật có liên quan; Giấy phép hoạt động phát thanh/truyền hình số…
ngày… tháng… năm 20.. và các quy định ghi trong Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan chủ quản báo chí;
- Cơ quan báo chí;
- UBND, Sở VHTTDL/Sở VHTT tỉnh, thành phố (nếu tổ chức hoạt động phát
thanh, truyền hình ở tỉnh, thành phố);
- Lưu: VT, … (số bản).
|
BỘ TRƯỞNG
|
Chú thích:
Các nội dung chữ in
nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Mẫu
số 10. Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước/Giấy phép sản
xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-...
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20
|
GIẤY
PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT THANH TRONG NƯỚC/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số
…/20../QĐ-BVHTTDL ngày …tháng … năm 20.. của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử;
Theo đề nghị tại Đề án
đề ngày ... tháng ... năm 20.. của (tên cơ quan báo chí) về việc cấp giấy phép
sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước/truyền hình trong nước;
Theo đề nghị của Trưởng
phòng…
QUYẾT
ĐỊNH:
CẤP
GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH TRONG NƯỚC/TRUYỀN HÌNH TRONG
NƯỚC THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
- Tên cơ quan báo chí
hoạt động phát thanh/truyền hình được cấp Giấy phép sản xuất kênh chương
trình phát thanh/giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong
nước: (viết bằng chữ in hoa)
Được sản xuất kênh chương
trình phát thanh/kênh chương trình truyền hình trong nước theo các nội
dung sau:
1. Quy định về kênh chương
trình: (Phát thanh/Truyền hình)
1.1. Tên kênh chương
trình: …………………………………………………
1.2. Biểu tượng kênh chương
trình:. ..……….……….………………………
1.3. Tôn chỉ, mục đích
kênh chương trình: ……..……………………………
1.4. Ngôn ngữ thể hiện:
………………………………………………………
1.5. Đối tượng phục vụ:
………………………………………………..……
1.6. Thời gian truyền
dẫn, phát sóng/ngày: (từ.....giờ…phút… đến…giờ… phút…).
1.7. Thời lượng truyền
dẫn, phát sóng/ngày: (….giờ ... phút/ngày).
1.8. Thời lượng chương
trình tự sản xuất trung bình trong một ngày: (...giờ ... phút/ngày).
- Truyền dẫn, phát
sóng mới: (...giờ ...phút)
- Truyền dẫn, phát
sóng lại: (...giờ ...phút)
1.9. Thời lượng chương
trình truyền dẫn, phát sóng mới trong một ngày: (….giờ ... phút/
ngày).
1.10. Cấu tạo khung chương
trình cơ bản:
|
STT
|
Tên
chuyên
mục/loại chương trình
|
Nội
dung
|
Thời
lượng
(...
giờ ... phút)
|
Tỷ
lệ % trong tổng thời lượng truyền dẫn, phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong
01 tháng
|
Trung bình/ngày
|
Trong
01 tháng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
1.11. Đặc điểm kỹ thuật
kênh chương trình:
- Đối với kênh chương
trình truyền hình
Độ phân giải hình ảnh:
……………………………………………................
- Đối với kênh chương
trình phát thanh
Âm
thanh:…………………………………………………………………......
1.12. Đặc điểm nội dung
kênh chương trình:
Nội dung, khung chương
trình cơ bản của kênh chương trình (tên kênh chương trình) hoàn toàn giống nhau
khi truyền dẫn, phát sóng theo các định dạng kỹ thuật quy định tại điểm 1.12
(đối với kênh có từ 02 định dạng kỹ thuật trở lên).
2. Địa điểm đặt phòng
tổng khống chế cung cấp tín hiệu hoàn chỉnh cho các đơn vị sử dụng kênh chương
trình:
.............................................................................
3. Phương thức cung cấp
kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình: Quảng bá/Trả tiền.
4. Loại hình dịch vụ
cung cấp kênh chương trình:
- Dịch vụ truyền hình
mặt đất kỹ thuật số;
- Dịch vụ truyền hình
cáp công nghệ tương tự;
- Dịch vụ truyền hình
cáp công nghệ số;
- Dịch vụ truyền hình
cáp công nghệ IPTV;
- Dịch vụ truyền hình
qua vệ tinh;
- Dịch vụ truyền hình
di động;
- Dịch vụ phát thanh,
truyền hình trên mạng Internet;
- Khác...
5. Người chịu trách
nhiệm nội dung kênh chương trình:
5.1. Họ và tên:
…………………………………………………………..........
5.2. Chức danh (Tổng
Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Giám đốc):
............................................................................................................................
6. Các quy định khác:
Cơ quan báo
chí………………………………………………………………………
7. Hiệu lực của Giấy
phép:
- Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày cấp.
- Cơ quan báo chí được
cấp phép có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất các hoạt động liên kết sản
xuất chương trình trên kênh (nếu có); thực hiện đúng các quy định của pháp luật
về báo chí, truyền dẫn, phát sóng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và
các quy định ghi trong Giấy phép./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan báo chí được cấp phép;
- Cơ quan chủ quản;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- UBND, Sở VHTTDL/Sở VHTT tỉnh, thành phố (nếu tổ chức hoạt động phát
thanh, truyền hình ở tỉnh, thành phố);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng phụ trách (để báo cáo);
- Lưu: VT, ... (số bản).
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CẤP PHÉP
|
Chú thích:
Các nội dung chữ in
nghiêng được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm cấp phép
và từng giấy phép cụ thể.
Mẫu
số 11. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép sản xuất
kênh chương trình phát thanh trong nước/Giấy phép sản xuất kênh chương trình
truyền hình trong nước
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-…
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20
|
GIẤY
PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
(Cấp
lần đầu ngày…tháng …năm 20..
Cấp sửa đổi, bổ sung lần… ngày… tháng... năm 20..)
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số
.../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm ... của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử;
Căn cứ Giấy phép sản
xuất kênh chương trình phát thanh trong nước/Giấy phép sản xuất kênh chương
trình truyền hình trong nước số ... ngày ... tháng ... năm 20.. do (tên cơ quan
cấp phép) cấp cho... (tên cơ quan báo chí);
Căn cứ Giấy phép sửa
đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát
thanh trong nước/Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước số
... ngày ... tháng ... năm 20.. do (tên cơ quan cấp phép) cấp cho ... (nếu có);
Theo đề nghị tại văn
bản/báo cáo số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan chủ quản báo chí,
cơ quan báo chí);
Theo đề nghị của Trưởng
phòng ...
QUYẾT
ĐỊNH:
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT
THANH/TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC THEO CÁC NỘI DUNG SAU:
1. Sửa đổi, bổ sung những
quy định ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền
hình trong nước số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của (tên cơ quan báo
chí) trực thuộc (tên cơ quan chủ quản báo chí) như sau:…
Các quy định khác của
Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền hình trong nước
số… ngày…tháng… năm 20.. do (tên cơ quan cấp phép) cấp cho (tên cơ
quan báo chí) vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
2. Giấy phép sửa đổi, bổ
sung những quy định ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình phát
thanh/truyền hình trong nước có hiệu lực kể từ ngày cấp.
3. Cơ quan chủ quản báo
chí, cơ quan báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật
về báo chí; về viễn thông, tần số vô tuyến điện, truyền dẫn, phát sóng; các văn
bản pháp luật có liên quan; Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát
thanh/truyền hình trong nước số…ngày…tháng…năm 20.. và những quy định ghi
trong Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan chủ quản báo chí;
- Cơ quan báo chí;
- Lưu: VT,… (số bản)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CẤP PHÉP
|
Chú thích:
Các nội dung chữ in
nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Mẫu
số 12. Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-...
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20
|
GIẤY
PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
TRẢ TIỀN
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số
.../20../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 20.. của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử;
Theo đề nghị tại Đề án
đề ngày ... tháng ... năm 20.. của (tên cơ quan báo chí) về việc cấp giấy phép
biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền;
Theo đề nghị của Trưởng
phòng...
QUYẾT
ĐỊNH:
CẤP
GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN
HÌNH TRẢ TIỀN THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
- Tên cơ quan báo chí
hoạt động phát thanh/truyền hình được cấp Giấy phép biên tập kênh chương
trình nước ngoài: (viết bằng chữ in hoa)
- Số Giấy phép hoạt
động phát thanh/truyền hình: ……………………………
Được thực hiện biên tập
kênh chương trình nước ngoài theo các quy định sau:
1. Quy định về kênh chương
trình:
1.1. Tên kênh chương
trình: ……………………………..…………………..
1.2. Biểu tượng kênh chương
trình: ..……………….……………………….
1.3. Tên đơn vị sở hữu
kênh chương trình (bao gồm cả tên viết tắt): ............
Tên đơn vị được ủy
quyền truyền dẫn, phát sóng kênh chương trình đến Việt Nam (nếu có):.....
1.4. Quốc gia cấp đăng
ký kinh doanh cho đơn vị sở hữu kênh chương trình:… Quốc gia cấp đăng ký
kinh doanh cho đơn vị được ủy quyền truyền dẫn, phát sóng kênh chương trình đến
Việt Nam (nếu có):………….……………………………………
1.5. Nội dung kênh chương
trình:
|
STT
|
Tên
chuyên mục/loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời lượng
(...
giờ ... phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng truyền dẫn, phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
1.6. Loại kênh chương
trình (Phim truyện/Phim hoạt hình/Tin tức/Khoa học, giáo dục/Tổng hợp/Giải
trí tổng hợp/Thể thao/Ca nhạc/…): ..................................
1.7. Ngôn ngữ thể hiện
chính: ...……………….………………………..........
1.8. Thời gian truyền
dẫn, phát sóng/ngày: ...……………….…….....………
1.9. Thời lượng truyền
dẫn, phát sóng/ngày: ......……………….……………
1.10. Đặc điểm kỹ thuật
kênh chương trình:
- Độ phân giải hình ảnh:
(đối với kênh chương trình truyền hình) ..................
- Âm thanh: (đối với
kênh chương trình phát thanh)…………………............
2. Quy định về biên
tập, biên dịch:
2.1. Nội dung biên tập,
biên dịch:
2.1.1. Biên tập:
………………………………………………………………
2.1.2. Biên dịch:
……………………………………………………………..
2.2. Địa điểm thực hiện
việc biên tập và đặt thiết bị làm chậm:
2.2.1. Địa điểm thực
hiện việc biên tập: ……………………………………..
2.2.2. Địa điểm đặt
thiết bị làm chậm:………………………………………..
3. Phương thức thu,
truyền dẫn tín hiệu kênh chương trình:
3.1. Phương thức thu
tín hiệu:……………………………….......
3.2. Phương thức truyền
dẫn tín hiệu sau khi thực hiện biên tập, biên dịch cho các đơn vị sử dụng kênh chương
trình: ………………………………………....
4. Người chịu trách
nhiệm nội dung biên tập, biên dịch kênh chương trình:……
5. Các quy định khác: Cơ quan báo chí
…………………………………………
6. Hiệu lực của Giấy
phép:
- Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày cấp đến ngày… tháng… năm 20.. (nhưng không vượt quá thời hạn ghi
trong văn bản thỏa thuận bản quyền hoặc văn bản cho phép sử dụng kênh chương
trình của chủ sở hữu kênh chương trình).
- Cơ quan báo chí được
cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật
về báo chí, quảng cáo, truyền dẫn, phát sóng, các văn bản pháp luật khác có
liên quan và các quy định ghi trong Giấy phép./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan báo chí được cấp phép;
- Cơ quan chủ quản;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- UBND, Sở VHTTDL/Sở VHTT tỉnh, thành phố (nếu tổ chức hoạt động phát
thanh, truyền hình ở tỉnh, thành phố);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng phụ trách (để báo cáo);
- Lưu: VT, … (số bản).
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CẤP PHÉP
|
Chú thích:
Các nội dung chữ in
nghiêng được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm cấp phép
và từng giấy phép cụ thể.
Mẫu
số 13. Giấy phép sửa đổi, bổ sung những quy định ghi trong Giấy phép biên tập
kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-...
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20
|
GIẤY
PHÉP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG
TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
(Cấp
lần đầu ngày… tháng… năm 20..
Cấp sửa đổi, bổ sung lần… ngày… tháng... năm 20..)
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số
.../.../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 20.. của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử;
Căn cứ Giấy phép biên
tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
số ... ngày ... tháng ... năm 20.. do (tên cơ quan cấp phép) cấp cho (tên cơ
quan báo chí);
Căn cứ Giấy phép sửa
đổi, bổ sung những quy định ghi trong giấy phép biên tập kênh chương trình nước
ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do (tên cơ quan cấp phép)
cấp cho (tên cơ quan báo chí) (nếu có);
Theo đề nghị tại văn
bản/báo cáo số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan báo chí);
Theo đề nghị của Trưởng
phòng…
QUYẾT
ĐỊNH:
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG NHỮNG QUY ĐỊNH GHI TRONG GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC
NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN THEO CÁC NỘI DUNG SAU:
1. Sửa đổi, bổ sung những
quy định ghi trong giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ
phát thanh, truyền hình trả tiền số ... ngày ... tháng ... năm 20.. của (tên
cơ quan báo chí) trực thuộc (tên cơ quan chủ quản báo chí) như sau:
.....................................................................................................................................
Các quy định khác của Giấy
phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền
hình trả tiền số… ngày… tháng… năm 20.. do (tên cơ quan cấp phép) cấp
cho (tên cơ quan báo chí) vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
2. Giấy phép sửa đổi, bổ
sung những quy định ghi trong giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài
trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có hiệu lực kể từ ngày cấp
đến ngày... tháng... năm 20.. (nhưng không vượt quá thời hạn ghi trong văn bản
thỏa thuận bản quyền hoặc văn bản cho phép sử dụng kênh chương trình của chủ sở
hữu kênh chương trình).
3. Cơ quan chủ quản báo
chí, cơ quan báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của pháp luật
về báo chí; về viễn thông, tần số vô tuyến điện, truyền dẫn, phát sóng; các văn
bản pháp luật có liên quan; Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài
trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số… ngày… tháng… năm 20..
và những quy định ghi trong Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan chủ quản báo chí;
- Cơ quan báo chí;
- Lưu: VT,… (số bản).
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CẤP PHÉP
|
Chú thích:
Các nội dung chữ in
nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Mẫu
số 14. Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-XBAP
|
…, ngày tháng năm
20
|
GIẤY
PHÉP XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ
CƠ
QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Đề án
đề ngày ... tháng ... năm 20.. của… (cơ quan chủ quản báo chí) về việc cấp giấy
phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí;
Theo đề nghị của …
QUYẾT
ĐỊNH:
CẤP
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN THÊM ẤN PHẨM BÁO CHÍ THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản
báo chí: …………………………………………
2. Tên cơ quan báo
chí/cơ quan tạp chí/cơ quan tạp chí khoa học: ………
3. Tên ấn phẩm báo chí:
……………………………………………………
4. Tôn chỉ, mục đích: ….……………………………………………………
5. Đối tượng phục vụ: ………………………………………………………
6. Thể thức xuất bản: ………………………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện:
…………………………………………………………
- Kỳ hạn xuất bản:
……………………………………………………………
- Thời gian phát hành:
………………………………………………………..
- Khuôn khổ:
………………………………….……………………………...
- Số trang:
.……………………………………………………………………
7. Mẫu trình bày tên gọi
ấn phẩm báo chí được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
8. Hiệu lực của giấy
phép:
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày …
9. Cơ quan báo chí, cơ
quan chủ quản báo chí phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số
126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy
phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan chủ quản báo chí;
- Cơ quan báo chí;
- Lưu: VT, …(số bản).
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
|
Mẫu
số 15. Giấy phép xuất bản phụ trương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-XBPT
|
…, ngày tháng năm
20
|
GIẤY
PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG
CƠ
QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Đề án
đề ngày ... tháng ... năm 20.. của… (cơ quan chủ quản báo chí) về việc cấp giấy
phép xuất bản phụ trương;
Theo đề nghị của …
QUYẾT
ĐỊNH:
CẤP
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN PHỤ TRƯƠNG THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan chủ quản
báo chí: …………………………………………
2. Tên cơ quan báo
chí/cơ quan tạp chí/cơ quan tạp chí khoa học: ………
3. Tên gọi của phụ
trương: …………………………………………………
4. Tôn chỉ, mục đích: ……………..…………………………………………
5. Đối tượng phục vụ: ……………………………………………………….
6. Thể thức xuất bản: ……………………………………………………….
- Ngôn ngữ thể hiện:
…………………………………………………………
- Kỳ hạn xuất bản:
……………………………………………………………
- Thời gian phát hành:
……………………………………………………......
- Khuôn khổ:
…………………………………………………………………
- Số trang:
……………………………………………………………………
7. Mẫu trình bày tên gọi
phụ trương được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
8. Hiệu lực của giấy
phép:
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ...
9. Cơ quan báo chí/tạp
chí/tạp chí khoa học, cơ quan chủ quản báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học phải
thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp
luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan chủ quản báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học;
- Cơ quan báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học;
- Lưu: VT, …(số bản).
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
|
Mẫu
số 16. Giấy phép xuất bản bản tin
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-XBBT
|
…, ngày tháng năm
20
|
GIẤY
PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN
CƠ
QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Văn
bản số ngày ... tháng ... năm 20.. của … (cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy
phép) về việc cấp giấy phép xuất bản bản tin;
Theo đề nghị của….
QUYẾT
ĐỊNH:
CẤP
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan, tổ chức
xuất bản bản tin: …………………….…………
- Địa chỉ:
………………………………………………………….…………
- Điện thoại:
.…………………………………………………………………
2. Tên gọi của bản tin:
……………………………………….………..……
3. Mục đích, nội dung
thông tin của bản tin: ………………..……………
4. Đối tượng phục vụ: ……………………………………………………….
5. Thể thức xuất bản: ……………………………………………………….
- Kỳ hạn xuất bản:
……………………………………………………………
- Khuôn khổ:
…………………………………………………………………
- Số trang:
……………………………………………………………………
- Số lượng:
……………………………………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện:
…………………………………………………………
- Thời gian phát
hành:………………………………………………………...
6. Phạm vi phát hành:…………………………………….…………………
7. Người chịu trách
nhiệm xuất bản:
- Họ và tên:
………………..…………………………………………………
- Chức vụ:
……………………………………………………………………
8. Mẫu trình bày tên gọi
bản tin được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
9. Hiệu lực của giấy
phép:
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ...
10. Cơ quan, tổ chức phải
thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp
luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan, tổ chức;
- Lưu: VT, …(số bản).
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
|
Mẫu
số 17. Giấy phép xuất bản đặc san (Cục Báo chí cấp)
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
CỤC
BÁO CHÍ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-XBĐS
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20
|
GIẤY
PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
CỤC
TRƯỞNG CỤC BÁO CHÍ
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Quyết định số
.../20../QĐ-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 20.. của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Báo chí;
Theo đề nghị tại Văn
bản số… ngày ... tháng ... năm 20.. của … (cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy
phép) về việc cấp giấy phép xuất bản đặc san;
Theo đề nghị của (người
đứng đầu đơn vị tham mưu của Cục Báo chí).
QUYẾT
ĐỊNH:
CẤP
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan, tổ chức
xuất bản đặc san: ……………………………….
- Địa chỉ:
………………………………………………….…………………
- Điện thoại:
………………………………………..…...……………………
2. Tên gọi của đặc san:
……………………………………………………
3. Mục đích, nội dung
xuất bản đặc san: …………………………………
4. Đối tượng phục vụ: ………………………………………………………
5. Thể thức xuất bản: ………………………………………………………
- Ngôn ngữ thể hiện:
…………………………………………………………
- Khuôn khổ:
…………………………………………………………………
- Số trang:
……………………………………………………………………
- Số lượng:
……………………………………………………………………
- Thời gian phát hành:
………………………………………………….........
6. Phạm vi phát hành: ………………………………………………………
7. Địa điểm xuất bản
đặc san: ……………………………………...……….
8. Người chịu trách
nhiệm xuất bản:………………………………………
- Họ và tên:
………………………………………………………………….
- Chức vụ:
……………………………………………………………………
9. Mẫu trình bày tên gọi
đặc san được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
10. Hiệu lực của giấy
phép:
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ...
11. Cơ quan, tổ chức phải
thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp
luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan, tổ chức;
- Lưu: VT, …(số bản).
|
CỤC TRƯỞNG
|
Mẫu
số 18. Giấy phép xuất bản đặc san (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp)
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-XBĐS
|
….., ngày tháng năm
20
|
GIẤY
PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN
CƠ
QUAN CẤP PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Theo đề nghị tại Văn
bản số… ngày ... tháng ... năm 20.. của … (cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy
phép) về việc cấp giấy phép xuất bản đặc san;
Theo đề nghị của …
QUYẾT
ĐỊNH:
CẤP
GIẤY PHÉP XUẤT BẢN ĐẶC SAN THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:
1. Tên cơ quan, tổ chức
xuất bản đặc san:
- Địa chỉ:
………………………………………………….…………………
- Điện thoại:
………………………………………..…...……………………
2. Tên gọi của đặc san:………………………………………………………
3. Mục đích, nội dung
xuất bản đặc san: …….……………………………
4. Đối tượng phục vụ: ………………….……………………………………
5. Thể thức xuất bản: ……………………………………………………….
- Ngôn ngữ thể hiện:
………………………………………………………….
- Khuôn khổ:
………………………………………………………………….
- Số trang: …………………………………………………………………….
- Số lượng:
…………………………………………………………………....
- Thời gian phát hành:
………………………………………………………...
6. Phạm vi phát hành: ……………………………………………………….
7. Địa điểm xuất bản
đặc san: ……………………………………...……….
8. Người chịu trách
nhiệm xuất bản: ………………………………………
- Họ và tên:
………………………………..………………………………….
- Chức vụ:
…….………………………………………………………………
9. Mẫu trình bày tên gọi
đặc san được phê duyệt kèm theo Giấy phép này.
10. Hiệu lực của giấy
phép:
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ...
11. Cơ quan, tổ chức phải
thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số 126/2025/QH15, các văn bản pháp
luật có liên quan và những điều ghi trong Giấy phép này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan, tổ chức;
- Lưu: VT, …(số bản).
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
|
PHỤ
LỤC V
MẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01
|
Văn bản chấp thuận
thay đổi những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động báo chí/Giấy phép xuất
bản thêm ấn phẩm báo chí/Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử
|
|
Mẫu số 02
|
Văn bản chấp thuận
thay đổi biểu tượng ghi trong Giấy phép hoạt động phát thanh/Giấy phép hoạt
động truyền hình/Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong
nước/Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản chấp thuận
thay đổi những quy định ghi trong Giấy phép xuất bản bản tin/Giấy phép xuất
bản đặc san
|
Mẫu
số 01. Văn bản chấp thuận thay đổi những quy định ghi trong Giấy phép hoạt động
báo chí/Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí/Giấy phép mở chuyên trang của
báo chí điện tử
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /…
|
…, ngày tháng năm
20
|
Kính
gửi: ……………………. (1)
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Giấy phép hoạt
động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học/Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo
chí/Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử (2) số ... ngày ... tháng
... năm 20.. do (cơ quan cấp phép) cấp cho ...;
Căn cứ Văn bản số…
ngày… tháng… năm 20.. của (cơ quan cấp phép) chấp thuận thay đổi nội dung ghi
trong Giấy phép hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học/Giấy phép xuất bản
thêm ấn phẩm báo chí/Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử (3);
Căn cứ Văn bản số ...
ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan chủ quản, cơ quan báo chí);
1. (Cơ quan cấp phép) chấp
thuận cho (tên cơ quan báo chí) được thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép hoạt
động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học/Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo
chí/Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử số... ngày... tháng...
năm 20.. như sau:
………………………………………………………………………………..
2. Cơ quan báo chí được
thực hiện nội dung thay đổi kể từ ngày…
3. Cơ quan báo chí/cơ quan
chủ quản báo chí phải thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí số
126/2025/QH15, các văn bản pháp luật có liên quan, những điều ghi trong Giấy phép
hoạt động báo chí/tạp chí/tạp chí khoa học/Giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm
báo chí/Giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử và Văn bản chấp thuận
này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan chủ quản báo chí/Cơ quan báo chí;
- Lưu: VT, … (số bản).
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan đề nghị
thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí;
(2) Các nội dung được
quy định căn cứ vào từng giấy phép hoạt động báo chí;
(3) Văn bản chấp thuận
gần nhất liên quan đến nội dung đề nghị thay đổi.
Mẫu
số 02. Văn bản chấp thuận thay đổi biểu tượng ghi trong Giấy phép hoạt động
phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình/Giấy phép sản xuất kênh chương trình
phát thanh trong nước/Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong
nước
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /…
|
…., ngày tháng năm
20
|
VĂN
BẢN CHẤP THUẬN VIỆC THAY ĐỔI BIỂU TƯỢNG GHI TRONG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG PHÁT
THANH/TRUYỀN HÌNH/GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH/TRUYỀN
HÌNH TRONG NƯỚC CỦA CƠ QUAN BÁO CHÍ
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
237/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Giấy phép hoạt
động phát thanh/Giấy phép hoạt động truyền hình số ... ngày ... tháng ... năm
20.. do (cơ quan cấp giấy phép) cấp cho (đơn vị có giấy phép);
Căn cứ Giấy phép sản
xuất kênh chương trình phát thanh/kênh chương trình truyền hình trong nước số
... ngày ... tháng ... năm 20.. do (cơ quan cấp giấy phép) cấp cho (đơn vị có
giấy phép);
Căn cứ Văn bản số ...
ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan chủ quản, cơ quan báo chí);
Theo đề nghị của…
(CƠ
QUAN CẤP PHÉP) CHẤP THUẬN
1. Chấp thuận cho (tên
cơ quan báo chí) được thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép hoạt động phát
thanh/truyền hình/Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/truyền
hình trong nước số... ngày… tháng… năm 20.. do (tên cơ quan cấp giấy
phép) cấp cho (tên đơn vị có giấy phép), như sau:
- Thay đổi biểu tượng
cơ quan báo chí;
- Thay đổi biểu tượng
kênh chương trình phát thanh/truyền hình;
2. (Tên đơn vị có
giấy phép) cam kết chịu trách nhiệm pháp lý về việc sở hữu biểu tượng, nhãn
hiệu theo đúng mô tả và phù hợp với các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
3. (Tên đơn vị có
giấy phép) có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định ghi trong Giấy phép
hoạt động phát thanh/truyền hình/Giấy phép sản xuất kênh chương trình
phát thanh/truyền hình trong nước số …ngày … tháng … năm 20.. do (tên cơ
quan cấp giấy phép) cấp và Văn bản chấp thuận này./.
|
Nơi nhận:
-
Đơn vị được cấp giấy phép;
- Tên cơ quan cấp giấy phép;
- Đơn vị cấp Văn bản chấp thuận;
- …
- Lưu: VT,… (số bản).
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
|
Ghi chú:
Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm xác nhận và từng
văn bản cụ thể.
Mẫu
số 03. Văn bản chấp thuận thay đổi những quy định ghi trong Giấy phép xuất bản
đặc san/Giấy phép xuất bản bản tin
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /…
|
…, ngày tháng năm
20
|
Kính
gửi: ……………………. (1)
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số
.../2026/TT-BVHTTDL ngày ... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy
phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản
tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ Giấy phép xuất
bản bản tin/Giấy phép xuất bản đặc san số ... ngày ... tháng ... năm 20.. do
(cơ quan cấp phép) cấp cho ...
Căn cứ Văn bản số ...
ngày ... tháng ... năm 20.. của (cơ quan, tổ chức);
1. (Cơ quan cấp phép) chấp
thuận cho (tên bản tin/đặc san) của (cơ quan, tổ chức) được thay đổi nội
dung ghi trong Giấy phép xuất bản bản tin/đặc san số... ngày... tháng...
năm 20.. như sau:
………………………………………………………………………………..
2. Cơ quan, tổ chức được
thực hiện nội dung thay đổi kể từ ngày…
3. Cơ quan, tổ chức phải
thực hiện đúng quy định ghi trong Giấy phép xuất bản bản tin/đặc san và
Văn bản chấp thuận này./.
|
Nơi nhận:
-
Cơ quan, tổ chức;
- Lưu: VT, … (số bản).
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan, tổ chức đề
nghị thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép xuất bản bản tin/đặc san.