|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
51/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 20
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN
HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19
tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa
chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây
dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo
tàng công lập;
Căn cứ Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn
hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật
thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật
thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công
bố Danh mục kiểm kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong
di tích; phân loại di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn
hóa hạn chế sử dụng, khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu
quốc gia về di sản văn hóa;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố tại Tờ trình số 390/TTr-SVHTTDL ngày 03
tháng 4 năm 2026, ý kiến thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 30 tháng 5 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện
theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng;
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- TTTU;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các phường, xã, đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và PT, TH Đà Nẵng, Chuyên đề CATPĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT
thành phố; Trung tâm Công báo thành phố;
- Lưu: VT, SVHTTDL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Anh Thi
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số ......./2026/QĐ-UBND ngày ...../…../2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản
lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn thành phố.
Điều 2. Đối
tượng quản lý
1. Di sản văn hóa vật thể: Di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi chung là di tích) đã
được xếp hạng các cấp; di tích trong Danh mục kiểm kê di tích của thành phố; di
vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích hoặc phát hiện trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng;
2. Di sản văn hóa phi vật thể:
Di sản văn hóa phi vật thể nằm trong Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
của thành phố; di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh vào Danh mục quốc gia về
di sản văn hoá phi vật thể; di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh vào Danh
sách của UNESCO trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
3. Di sản tư liệu: Di sản tư liệu
trong Danh mục kiểm kê di sản tư liệu thành phố; di sản tư liệu nằm trong Danh mục
quốc gia về di sản tư liệu; di sản tư liệu được ghi danh vào Danh mục của
UNESCO trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); tổ chức, cá nhân
liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4.
Nguyên tắc chung
1. Hoạt động quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng phải bảo đảm
tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, các quy định khác của pháp
luật có liên quan và các quy định của Quy chế này.
2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ,
hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương có liên quan trong quản lý, bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
3. Công tác quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa phải gắn với yêu cầu bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu, phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm an
toàn phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, hướng tới phát triển bền vững.
4. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa.
5. Bảo đảm sự tham gia tích cực,
có hiệu quả của cộng đồng, chủ thể di sản văn hóa, nghệ nhân trong bảo vệ và
phát huy giá trị di sản văn hóa.
Chương II
PHÂN CÔNG QUẢN LÝ
Điều 5. Cơ
quan quản lý di sản văn hóa
1. Ủy ban nhân dân thành phố thực
hiện việc quản lý nhà nước đối với toàn bộ di sản văn hóa trên địa bàn thành phố
thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước
về di sản văn hóa trên địa bàn thành phố và trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát
huy giá trị một số di sản văn hoá được phân công quản lý theo Điều
6 của Quy chế này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị hệ thống di sản văn hoá được phân
công quản lý theo Điều 6 của Quy chế này; thực hiện việc quản
lý nhà nước về di sản văn hóa trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
pháp luật.
Điều 6.
Phân công quản lý trực tiếp
1. Đối với Di sản văn hóa thế
giới:
a) Ủy ban nhân dân thành phố Đà
Nẵng phân công cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp quản lý di sản văn
hóa thế giới trên địa bàn thành phố;
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
phân công các đơn vị trực thuộc trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
các di sản:
Ban Quản lý Di sản văn hóa thế
giới Mỹ Sơn trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị Khu đền tháp Mỹ Sơn;
Trung tâm Bảo tồn Di sản văn
hóa thế giới Hội An trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị Đô thị cổ Hội
An.
2. Đối với di tích quốc gia đặc
biệt:
a) Ủy ban nhân dân phường Ngũ
Hành Sơn trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị Danh thắng Ngũ Hành Sơn;
b) Ủy ban nhân dân xã Đồng
Dương trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích Phật viện Đồng
Dương;
c) Ủy ban nhân dân các xã Khâm
Đức, Bến Giằng, Tây Giang trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di
tích thành phần thuộc di tích Đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh;
d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Bảo tàng Đà Nẵng) trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích Thành
Điện Hải.
3. Đối với di tích quốc gia:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã trực
tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích quốc gia trên địa bàn (trừ
các di tích quy định tại điểm các b, c, d của khoản 3, Điều 6 Quy chế này);
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Ban Quản lý Di tích và Danh thắng thành phố Đà Nẵng) trực tiếp quản lý, bảo vệ
và phát huy giá trị di tích Khu lưu niệm đồng chí Võ Chí Công, tháp Khương Mỹ
và tháp Chiên Đàn;
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Trung tâm Bảo tồn Di sản văn hóa thế giới Hội An) trực tiếp quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị các di tích trên địa bàn phường Hội An, Hội An Đông, Hội An
Tây và xã Tân Hiệp;
d) Ban Quản lý Khu di tích An
ninh Khu V (thuộc Công an thành phố Đà Nẵng) trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát
huy giá trị di tích Ban An ninh Khu V (di tích thành phần thuộc di tích Căn cứ
Nước Oa).
4. Đối với di tích cấp thành phố
và di tích đã được đưa vào Danh mục kiểm kê di tích:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã có di
tích trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị (trừ các di tích quy định tại
điểm các b, c, d, đ của khoản 4, Điều 6 Quy chế này);
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Bảo tàng Điêu khắc Chăm) trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích
Bảo tàng Điêu khắc Chăm;
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Trung tâm Bảo tồn Di sản văn hóa thế giới Hội An) trực tiếp quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị các di tích trên địa bàn phường Hội An, Hội An Đông, Hội An
Tây và xã Tân Hiệp;
d) Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
Đà Nẵng trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích Địa điểm thành lập
Đội du kích Vũ Hùng;
đ) Trường Tiểu học An Phước trực
tiếp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích Trường Tiểu học An Phước.
Điều 7.
Phân công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
1. Đối với di tích quốc gia, di
tích quốc gia đặc biệt:
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố có chuyên môn về hoạt
động bảo tồn di tích thực hiện công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi tổng thể di
tích hoặc các yếu tố gốc cấu thành di tích;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện các hạng mục phụ trợ, phát huy giá trị di tích; thực hiện các biện pháp đảm
bảo môi trường cảnh quan di tích;
c) Trường hợp địa phương có cơ
quan chuyên môn đủ năng lực về hoạt động bảo tồn di tích, Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc
gia đặc biệt.
2. Đối với di tích cấp thành phố,
di tích trong Danh mục kiểm kê:
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
việc bảo quản, tu bổ, phục hồi các yếu tố gốc của di tích và những hạng mục
phát huy giá trị di tích; tu sửa cấp thiết, bảo quản định kỳ di tích sau khi có
ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thực hiện
các biện pháp đảm bảo môi trường cảnh quan di tích.
3. Đối với các di tích do Trung
tâm Bảo tồn Di sản văn hóa thế giới Hội An trực tiếp quản lý, bảo vệ và phát
huy giá trị, giao Trung tâm Bảo tồn Di sản văn hóa thế giới Hội An hoặc đơn vị
sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố có chuyên môn về hoạt động bảo tồn
di tích thực hiện công tác bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
Chương
III
BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ
TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ
Điều 8. Kiểm
kê di sản văn hóa phi vật thể
1. Ít nhất 05 năm một lần, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn thành phố, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét phê duyệt, công bố đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh
mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
2. Hằng năm, Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, cập nhật,
tổng hợp Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh; cập nhật cơ sở dữ liệu số về di sản
văn hóa phi vật thể của thành phố và công khai trên Cổng Thông tin điện tử
thành phố theo quy định.
3. Kinh phí tổ chức kiểm kê di
sản văn hóa phi vật thể được bố trí từ nguồn ngân sách thành phố, ngân sách địa
phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
4. Định kỳ hằng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức rà soát, thu thập, cập nhật thông tin,
lập danh sách và lý lịch trích ngang các di sản văn hóa phi vật thể theo Điều 10 Luật Di sản văn hóa; tổ chức tham vấn nghệ nhân, chủ thể
di sản văn hóa; đánh giá sức sống và nguy cơ mai một của di sản; gửi Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch để kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố; phối hợp trong công tác kiểm kê, cập nhật dữ liệu số về di sản văn hóa phi
vật thể trên địa bàn quản lý.
Điều 9. Ghi
danh, ghi danh bổ sung và huỷ bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể
1. Việc ghi danh, ghi danh bổ
sung và huỷ bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể được thực hiện theo quy định
tại khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Luật Di sản văn hóa và Điều 4, 5, 6, 7 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025 của
Chính phủ.
2. Trách nhiệm lập hồ sơ khoa học
di sản văn hóa phi vật thể:
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp xã và các đơn vị
có liên quan lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn; trình
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố để đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch xem xét, quyết định ghi danh, ghi danh bổ sung vào Danh mục quốc gia về
di sản văn hóa phi vật thể; hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đề nghị UNESCO ghi danh, ghi danh
bổ sung vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, Danh
sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp, danh sách Đăng ký những
thực hành bảo vệ tốt.
Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố thành lập và tổ chức họp Hội đồng thẩm định hồ sơ ghi danh di sản
văn hóa phi vật thể;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm phối hợp cung cấp tư liệu, lập báo cáo tình trạng sức sống di sản,
tổ chức họp cộng đồng và nghệ nhân để lấy ý kiến đồng thuận; cập nhật dữ liệu số
phục vụ lập hồ sơ.
3. Tổ chức đón bằng:
a) Ủy ban nhân dân thành phố tổ
chức đón bằng ghi danh, ghi danh bổ sung di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
đón bằng ghi danh, ghi danh bổ sung vào Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi
vật thể; kết hợp tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ và phát
huy giá trị di sản;
c) Trường hợp đặc biệt, căn cứ
quy mô, giá trị, phạm vi ảnh hưởng của di sản và yêu cầu thực tiễn, Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, quyết định việc tổ chức đón bằng phù hợp.
Điều 10.
Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị
có liên quan xây dựng đề án bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật
thể sau ghi danh, ghi danh bổ sung trên địa bàn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, phê duyệt.
2. Việc tổ chức truyền dạy, phổ
biến di sản văn hóa phi vật thể phải được tiến hành thường xuyên, có kế hoạch
và có sự tham gia của nghệ nhân, chủ thể văn hóa. Ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số trong quá trình truyền dạy, phổ biến; xây dựng cơ sở dữ liệu số,
ghi âm, ghi hình, số hóa tư liệu để lưu giữ lâu dài; tổ chức truyền dạy trực
tuyến hoặc kết hợp trực tiếp - trực tuyến; bảo đảm tính chính xác, nguyên gốc
và tôn trọng chủ thể văn hóa và không thương mại hóa, làm sai lệch giá trị di sản.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
3. Người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nghiên cứu, sưu tầm di sản văn
hóa phi vật thể trên địa bàn thành phố phải được sự đồng ý bằng văn bản của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tuân thủ quy định của Luật Di sản văn hóa và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Điều 11.
Chính sách hỗ trợ nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể
1. Nghệ nhân và các chủ thể nắm
giữ, thực hành di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được
hưởng các chính sách đãi ngộ, hỗ trợ theo quy định tại Điều 14,
15 và 16 của Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ và Điều 98 của Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025 của
Chính phủ.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì hướng dẫn thực hiện các chính sách hỗ trợ nghệ nhân, chủ thể di sản văn
hóa phi vật thể theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm:
a) Rà soát, lập danh sách Nghệ
nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú đang cư trú hợp pháp trên địa bàn thuộc diện được
hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định; tổ chức tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ; đối chiếu bản gốc giấy tờ và thực hiện thủ tục hành chính
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổ chức thực hiện chi trả chế
độ hỗ trợ sinh hoạt hằng tháng đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo
đúng quy định của pháp luật;
c) Chủ động xây dựng dự toán, bố
trí kinh phí chi trả chế độ hỗ trợ trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp
ngân sách hiện hành; trường hợp gặp khó khăn trong cân đối ngân sách, kịp thời
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết;
d) Hỗ trợ nghệ nhân trong việc
tổ chức truyền dạy, thực hành, phổ biến di sản văn hóa phi vật thể tại cộng đồng;
thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm về tình trạng nghệ nhân và đề xuất biện
pháp hỗ trợ phù hợp.
Chương IV
QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT
HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH
Điều 12.
Kiểm kê di tích
1. Ít nhất 05 năm một lần, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
kiểm kê di tích trên địa bàn thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét phê duyệt, công bố đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích đối
với các công trình, địa điểm, quần thể kiến trúc đô thị, nông thôn, khu vực đô
thị và nông thôn, cảnh quan thiên nhiên, khu vực thiên nhiên.
2. Hằng năm, Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, cập nhật
Danh mục kiểm kê di tích, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, quyết định điều chỉnh; đồng thời cập nhật cơ sở dữ liệu số về di tích và
công khai Danh mục kiểm kê di tích trên cổng thông tin điện tử của thành phố.
3. Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân
dân cấp xã rà soát, thu thập, cập nhật thông tin di sản, lập danh sách và lý lịch
trích ngang các công trình xây dựng, địa điểm, khu vực thiên nhiên trên địa bàn
có tiêu chí theo quy định tại Điều 22 Luật Di sản văn hóa nhưng
chưa có trong danh mục kiểm kê di tích, gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trước ngày 30 tháng 11, để kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan thực hiện việc đo đạc bản đồ và xác định mốc giới di tích.
4. Kinh phí tổ chức kiểm kê di
tích được bố trí từ nguồn ngân sách thành phố, ngân sách địa phương và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Xếp
hạng di tích, tổ chức đón Bằng xếp hạng di tích
1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, huỷ bỏ quyết định xếp hạng và bổ sung, chỉnh
sửa hồ sơ khoa học di tích, di sản Thế giới thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 25 Luật Di sản văn hóa và Điều 9, 10, 11 của Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025
của Chính phủ.
2. Trách nhiệm lập hồ sơ khoa học
di tích:
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chỉ đạo thực hiện việc lập hồ sơ khoa học di tích và trình Ủy ban nhân dân
thành phố xếp hạng di tích thành phố; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình
cấp có thẩm quyền xếp hạng di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt theo quy
định hiện hành.
Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố thành lập và tổ chức họp Hội đồng thẩm định hồ sơ xếp hạng di
tích các cấp;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có di tích chịu trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin về nguồn gốc đất đai, hồ
sơ nhà đất, hiện trạng quản lý, tình hình sử dụng đất, ảnh chụp, tư liệu liên
quan; chủ trì việc khảo sát, đo đạc bản đồ, thu thập tư liệu, trưng cầu ý kiến
cộng đồng, bảo đảm điều kiện phục vụ công tác lập hồ sơ xếp hạng di tích.
3. Tổ chức đón Bằng xếp hạng di
tích:
a) Ủy ban nhân dân thành phố tổ
chức hoặc ủy quyền Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức đón Bằng xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
đón Bằng xếp hạng di tích quốc gia, di tích cấp thành phố.
Điều 14.
Thành lập Ban Quản lý và Tổ Bảo vệ di tích
1. Thành lập Ban Quản lý di
tích:
a) Đối với các di tích thuộc cơ
quan, ban, ngành quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 6 của
Quy chế này, giao người đứng đầu cơ quan, ban, ngành căn cứ loại hình, quy
mô, giá trị, tính chất của di tích và tình hình thực tiễn của cơ quan, tổ chức
quyết định thành lập Ban Quản lý di tích. Thành phần tham gia phải có người có
chuyên môn, am hiểu về di tích và các quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
b) Đối với các di tích thuộc Uỷ
ban nhân dân cấp xã quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 6 của
Quy chế này, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập 01
Ban Quản lý di tích thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã để quản lý các di tích trên địa
bàn.
Phòng Văn hóa - Xã hội cấp xã
hoặc Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cấp xã là cơ quan thường trực của
Ban Quản lý di tích trên địa bàn xã, phường, đặc khu.
Thành phần tham gia, gồm: Đại
diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã (Trưởng ban); đại diện các phòng, ban trực
thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã: Phòng Văn hóa - Xã hội, Phòng Kinh tế, Hạ tầng và
Đô thị hay Phòng Kinh tế, Văn phòng Hội đồng nhân dân - Uỷ ban nhân dân, Công
an, Ban Chỉ huy Quân sự, Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công; các hội
đoàn thể; đại diện các tộc họ và các thôn, tổ dân phố, khu dân cư nơi có di
tích; đại diện chủ sở hữu di tích; người đứng đầu cơ sở tôn giáo (nếu di tích
là cơ sở tôn giáo); có thể xem xét bổ sung thành phần phù hợp với phạm vi phân
bố, loại hình của di tích.
Ban Quản lý di tích là tổ chức
phối hợp liên ngành, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, không phải đơn vị hành
chính độc lập; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân cấp xã, sự hướng dẫn
về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Ban Quản lý di tích có trách
nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
di tích; tiếp nhận, tổng hợp thông tin về di tích; kiểm tra, giám sát hoạt động
bảo vệ di tích; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cáo các hành vi xâm hại di
tích; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham quan, nghiên cứu; thực hiện các
nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật;
c) Đối với cụm di tích phân bố
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có liên quan phối hợp quyết định thành lập hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định việc giao tổ chức quản lý phù hợp.
2. Thành lập Tổ Bảo vệ di tích:
a) Căn cứ loại hình, quy mô,
giá trị, tính chất của di tích và tình hình thực tiễn của địa phương, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp
quản lý di tích đó quyết định thành lập các Tổ Bảo vệ di tích trực thuộc Ban Quản
lý di tích phường, xã hay cơ quan, đơn vị;
b) Thành phần tham gia: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức quyết định số lượng
người của Tổ Bảo vệ di tích, không để tình trạng không có hoặc không rõ người
chịu trách nhiệm trực tiếp. Thành phần gồm đại diện cộng đồng và người trực tiếp
trông coi di tích (ưu tiên người địa phương và có gắn bó với di tích);
c) Tổ Bảo vệ di tích hoạt động
theo chế độ hợp đồng lao động, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Quản lý di
tích và có trách nhiệm trực tiếp bảo vệ, gìn giữ di tích, các di vật, cổ vật và
cảnh quan, môi trường di tích; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp
thời các hành vi xâm hại di tích; chịu trách nhiệm trực tiếp khi để xảy ra hỏa
hoạn, cháy nổ, ô nhiễm môi trường, mất hiện vật, tài sản, mất an ninh trật tự tại
di tích; hướng dẫn khách tham quan thực hiện nội quy của di tích; tạo điều kiện
thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đến tham quan, học tập, nghiên cứu về di sản văn
hóa.
3. Kinh phí hoạt động:
a) Đối với những di tích đảm bảo
nguồn thu: tiền lương và các khoản phụ cấp khác (nếu có) của nhân sự làm việc tại
Tổ Bảo vệ di tích và kinh phí phục vụ cho các hoạt động thường xuyên của Ban Quản
lý, được chi trả từ nguồn thu của di tích, thực hiện theo đúng quy định của
pháp luật hiện hành; thực hiện công khai, minh bạch;
b) Trường hợp di tích không có
nguồn thu hoặc nguồn thu không bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị, tổ
chức được giao quản lý trực tiếp di tích có trách nhiệm chủ động cân đối trong
nguồn ngân sách, kinh phí được giao hằng năm để thực hiện chi trả, bảo đảm hoạt
động thường xuyên của di tích;
c) Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cho
người trực tiếp trông coi di tích thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn.
Điều 15.
Quản lý mặt bằng và không gian di tích
1. Di tích đã được xếp hạng hoặc
trong Danh mục kiểm kê di tích phải được bảo vệ về đất đai, mặt bằng và không
gian theo quy định tại Điều 211 Luật Đất đai năm 2024 và các
quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
2. Ngay sau thời điểm di tích
được xếp hạng, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tiến hành lập hồ sơ và triển khai cắm mốc giới khu vực bảo vệ
di tích (trừ các di tích giao Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trực tiếp quản lý
tại Điều 6 của Quy chế này) trên thực địa theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025 của
Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Đối với cụm di tích phân bố
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, Ủy ban nhân dân các cấp xã
có liên quan có trách nhiệm phối hợp, thống nhất phương án cắm mốc giới; trường
hợp không thống nhất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định
giao cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện.
4. Sau khi hoàn thành cắm mốc bảo
vệ di tích, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành lập thủ tục, trình cấp thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với di tích; đồng thời cập nhật thông
tin vào hồ sơ địa chính điện tử theo quy định.
5. Việc thực hiện dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, sử dụng khu vực biển để thực hiện
hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã
hội nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích nhưng có khả năng tác động tiêu cực đến yếu
tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan văn hóa của di tích, di sản thế giới được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Di sản văn hóa và
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 16.
Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích
1. Định kỳ hằng năm, trước ngày
30 tháng 11, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm kê, rà soát, cập nhật Bản thống
kê hiện vật thuộc di tích và báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện về Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quyết định việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích quốc gia, di
tích thành phố, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc sở hữu toàn dân
trên địa bàn; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quyết định việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di sản thế giới,
di tích quốc gia đặc biệt.
3. Chủ sở hữu di tích thành phố,
di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc sở hữu chung, sở hữu riêng được
đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích, bảo đảm nguyên tắc quy định
tại khoản 1, Điều 31 Luật Di sản văn hóa 2024 và các quy định
của pháp luật hiện hành.
4. Tổ chức, cá nhân được giao
quyền quản lý, sử dụng di tích có trách nhiệm bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc
gia thuộc di tích; phải xây dựng phương án bảo vệ đặc biệt đối với từng bảo vật
quốc gia trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo an toàn tuyệt đối
cho từng bảo vật quốc gia. Trong trường hợp phát hiện di vật, cổ vật, bảo vật
quốc gia bị xâm hại, bị hủy hoại hoặc bị mất thì phải báo ngay cho cơ quan chủ
quản cấp trên trực tiếp, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về văn hóa, thể thao và du lịch nơi gần nhất để kịp thời xử lý, giải quyết.
5. Bảo vật quốc gia lưu giữ tại
các di tích phải thực hiện các chương trình, kế hoạch phối hợp liên ngành giữa
các cơ quan văn hóa, công an và chính quyền cấp xã trong việc quản lý, bảo vệ;
phân định rõ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm chính, không giao khoán cho cá
nhân trực tiếp trông coi di tích.
6. Việc đưa di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong và
ngoài nước được thực hiện theo quy định của Điều 50 Luật Di sản
văn hóa và Điều 39, 40, 41, 42, 43, 44,
45, 46 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025 của
Chính phủ.
Điều 17.
Quản lý hoạt động phát huy giá trị tại di tích
1. Lễ hội tổ chức tại di tích
phải tuân thủ các quy định của Luật Di sản văn hóa
và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc tổ chức lễ hội phải phù hợp
với tính chất, đặc điểm lịch sử của di tích, thuần phong mỹ tục và tình hình
kinh tế - xã hội của địa phương nơi có di tích.
2. Hoạt động tại di tích là cơ
sở tín ngưỡng, tôn giáo, phải tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn
hóa, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định pháp luật khác có liên
quan.
3. Hoạt động dịch vụ tại di
tích phải được bố trí ở vị trí thích hợp, đảm bảo nguyên tắc không làm ảnh hưởng
đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan môi trường của di tích và các hoạt
động tín ngưỡng, tôn giáo gắn với di tích; đảm bảo an ninh trật tự và các quy định
của pháp luật.
4. Tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm bảo vệ, ngăn ngừa các hành vi làm xâm hại đến di tích, di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia thuộc di tích; giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường và cảnh quan di
tích xanh - sạch - đẹp; đảm bảo an ninh trật tự; thực hiện nếp sống văn minh tại
di tích.
5. Khuyến khích tổ chức, cá
nhân tham gia xã hội hóa trong các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di
tích.
Điều 18.
Nguồn lực cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích
1. Nguồn tài chính để quản lý,
bảo vệ và phát huy giá trị di tích bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước: Gồm ngân
sách trung ương và ngân sách địa phương;
b) Nguồn thu từ phí tham quan
di tích được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Mức
phí tham quan di tích thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố
về phí và lệ phí;
c) Nguồn xã hội hóa được tiếp
nhận, quản lý, sử dụng theo nguyên tắc công khai, minh bạch, chi đúng mục đích,
đúng quy định và được sự giám sát, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo phân cấp quản lý. Các khoản thu hợp pháp từ hoạt động sử dụng và phát huy
giá trị di tích, thu tiền công đức... được sử dụng theo quy định của pháp luật
hiện hành.
2. Ngân sách thành phố bảo đảm
chi cho các nhiệm vụ về di sản văn hóa thuộc phạm vi quản lý của thành phố, bao
gồm: công tác bảo tồn di sản văn hóa; trùng tu, tu bổ, phục hồi di tích; các
nhiệm vụ chuyên môn về di sản văn hóa và các di tích do thành phố trực tiếp quản
lý theo phân công.
3. Ngân sách cấp xã bảo đảm chi
cho các nhiệm vụ về di sản văn hóa thuộc phạm vi quản lý của địa phương, bao gồm:
kinh phí quản lý, vận hành, bảo vệ, sửa chữa thường xuyên và trùng tu các di
tích và di sản văn hóa vật thể do Uỷ ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý theo
phân công.
4. Việc lập dự toán, phân bổ,
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều
này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và các văn bản pháp luật
có liên quan.
Điều 19.
Nghiên cứu khoa học
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch, định hướng
nghiên cứu khoa học về di tích trên địa bàn thành phố;
b) Tổ chức hoặc phối hợp với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiên cứu khoa học nhằm phục vụ việc bảo
tồn, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích;
c) Thẩm định nội dung nghiên cứu
có ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, bảo đảm không xâm hại, không làm
sai lệch giá trị di tích;
d) Quan hệ, hợp tác với tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước để huy động nguồn lực phục vụ nghiên cứu, tuân thủ
quy định về an ninh, đối ngoại và di sản văn hóa;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát việc tổ chức nghiên cứu khoa học tại các di tích theo quy định của pháp luật
về di sản văn hóa và pháp luật có liên quan.
2. Các tổ chức, cá nhân là công
dân Việt Nam; người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc các tổ
chức quốc tế có nhu cầu tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học tại di tích
thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật có liên
quan.
Điều 20. Hợp
tác quốc tế
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố và phối hợp với Sở Ngoại vụ để
thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về bảo tồn và phát huy giá trị các di sản
văn hóa; quan hệ với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nhằm huy động
nguồn lực hợp pháp phục vụ công tác nghiên cứu, bảo tồn và phát huy giá trị di
tích.
2. Căn cứ tính chất, quy mô và
yêu cầu của từng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về di sản văn hóa, Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, quyết định việc thành lập Ban Chỉ đạo hoặc giao cơ
quan chủ trì thực hiện; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan đầu mối tham
mưu, phối hợp triển khai thực hiện.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm phối hợp, tham gia tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế
về di sản văn hóa tại địa phương theo chương trình, dự án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc cơ quan chủ
trì.
Điều 21. Bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích
1. Quy hoạch bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật
Di sản văn hóa và Mục 1, Chương III Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17/7/2025 của Chính phủ.
2. Dự án bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích; bảo quản thường xuyên, sửa chữa nhỏ, tu sửa cấp thiết di tích được
thực hiện theo quy định tại Điều 35, 36 Luật Di sản văn hóa
và Mục 2, 3 Chương III Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày
17/7/2025 của Chính phủ.
3. Việc thi công tu bổ di tích
được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17/7/2025 của Chính phủ và Thông tư số 06/2025/TT-BVHTTDL
ngày 13/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Nghiệm thu và bàn giao dự án
tu bổ di tích:
a) Chủ đầu tư dự án tu bổ di
tích thực hiện nghiệm thu và bàn giao dự án tu bổ di tích theo quy định của
pháp luật về xây dựng, có sự tham gia của đại diện Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Văn hóa - Xã hội
cấp xã nơi có di tích, Ban/Tổ Quản lý di tích, chủ sở hữu di tích;
b) Sau khi hoàn thành bàn giao
công trình đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi 02 bộ hồ sơ hoàn công
dự án tu bổ di tích đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để quản lý và lưu hồ sơ
khoa học di tích.
5. Xã hội hóa công tác bảo tồn,
phát huy giá trị di tích:
a) Các cơ quan, tổ chức, Ủy ban
nhân dân cấp xã được giao quản lý di tích có trách nhiệm huy động sự đóng góp của
Nhân dân, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các tổ chức
quốc tế trong việc thực hiện các hoạt động nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di
tích;
b) Bảo đảm các quyền lợi hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xã hội hóa trong công tác
bảo tồn và phát huy giá trị di tích.
Chương V
BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ
TRỊ DI SẢN TƯ LIỆU
Điều 22.
Kiểm kê di sản tư liệu
1. Ít nhất 05 năm một lần, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
kiểm kê di sản tư liệu trên địa bàn thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét phê duyệt, công bố đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê
di sản tư liệu theo quy định của Luật Di sản
văn hóa.
2. Hằng năm, Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan liên quan rà soát, cập nhập tình hình bảo quản, tình trạng vật lý, giá trị
khoa học và giá trị lịch sử của di sản tư liệu; tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục kiểm kê di sản tư liệu; cập
nhật cơ sở dữ liệu số về di sản tư liệu của thành phố và công khai trên Cổng
Thông tin điện tử thành phố theo quy định.
3. Kinh phí tổ chức kiểm kê được
bố trí từ nguồn ngân sách thành phố, ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm kê khai, lập danh sách các di sản tư liệu theo tiêu chí quy định tại
khoản 3, Điều 53 Luật Di sản văn hóa, gửi Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch để kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; phối
hợp trong công tác kiểm kê di sản tư liệu trên địa bàn quản lý.
Điều 23.
Ghi danh, ghi danh bổ sung và huỷ bỏ ghi danh di sản tư liệu
1. Việc ghi danh, ghi danh bổ
sung và huỷ bỏ ghi danh di sản tư liệu được thực hiện theo quy định tại Điều 56 Luật Di sản văn hóa và Điều 53, 54 Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025 của Chính phủ.
2. Trách nhiệm lập hồ sơ khoa học
di sản tư liệu:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp xã và các đơn vị
có liên quan lập hồ sơ khoa học di sản tư liệu để đề nghị cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định ghi danh, ghi danh bổ sung vào Danh mục quốc gia về di sản tư
liệu; đề nghị UNESCO ghi danh, ghi danh bổ sung vào Danh mục di sản tư liệu khu
vực, Danh mục di sản tư liệu thế giới.
3. Tổ chức đón bằng:
a) Ủy ban nhân dân thành phố tổ
chức hoặc ủy quyền Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
đón bằng ghi danh, ghi danh bổ sung vào Danh mục di sản tư liệu khu vực, Danh mục
di sản tư liệu thế giới của UNESCO;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
đón bằng ghi danh, ghi danh bổ sung vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu.
Điều 24.
Quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
thực hiện việc thẩm định, hướng dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ bảo quản, nghiên cứu,
sưu tầm và phục chế di sản tư liệu theo đề nghị của tổ chức, cá nhân; chủ trì,
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
xây dựng, phê duyệt đề án, dự án, kế hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư
liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu trên địa bàn sau khi có ý kiến
thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì, phối hợp với Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch, các các nhân, tổ chức có
liên quan:
a) Tổ chức công bố, giới thiệu
các danh mục kiểm kê di sản tư liệu, danh mục ghi danh di sản tư liệu, dự án và
đề án liên quan đến bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu;
b) Xuất bản ấn phẩm; trưng bày,
triển lãm trực tiếp, trên môi trường điện tử và các hình thức khác;
c) Trao đổi, liên kết, hợp tác
và các hình thức khác theo quy định của pháp luật để phát huy giá trị di sản tư
liệu.
Chương VI
KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 25.
Hoạt động kiểm tra
Hoạt động kiểm tra chuyên ngành
di sản văn hoá được thực hiện theo quy định tại Điều 93, 94 Nghị
định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28/11/2025 của Chính phủ.
Điều 26.
Khen thưởng
Biểu dương, khen thưởng và tôn
vinh đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý, bảo vệ,
phát huy giá trị di sản văn hóa bằng các hình thức theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 27. Xử
lý vi phạm
Các hành vi vi phạm quy định của
pháp luật về quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương
VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28.
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Là cơ quan đầu mối, tham mưu
Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Trình Ủy ban nhân dân thành
phố ban hành quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hằng
năm, đề án, dự án, chương trình và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực
quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa thuộc thẩm quyền quản lý của
Ủy ban nhân dân thành phố;
c) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề
án, dự án, chương trình về di sản văn hóa sau khi được phê duyệt;
d) Tổ chức kiểm tra việc quản
lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên toàn thành phố; giải quyết
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về di sản văn hóa; khen thưởng và xử lý vi phạm
trong công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa theo quy định;
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm
vụ tổ chức kiểm kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, chỉnh sửa
hồ sơ khoa học di tích, hồ sơ huỷ bỏ quyết định xếp hạng di tích; lập hồ sơ đề
nghị điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích ở địa phương. Thực hiện số hóa
trong công tác quản lý di tích;
e) Quản lý, hướng dẫn tổ chức
các hoạt động bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, tín
ngưỡng gắn với di tích; tổ chức quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích
được phân công quản lý;
g) Xác nhận và đề xuất xác nhận
di tích xuống cấp; thẩm định dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích thành phố,
di tích trong Danh mục kiểm kê di tích; tham gia ý kiến đối với hồ sơ tu sửa cấp
thiết, bảo quản định kỳ di tích hoặc đối tượng kiểm kê di tích; có ý kiến bằng
văn bản đối với dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển
để thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế -
xã hội nằm trong khu vực bảo vệ di tích thành phố, di tích thuộc danh mục kiểm
kê di tích; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sử dụng khu vực biển để
thực hiện hoạt động khai thác tài nguyên biển, thực hiện hoạt động kinh tế - xã
hội nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích thành phố nhưng có khả năng ảnh hưởng trực
tiếp tới không gian, cảnh quan, môi trường, yếu tố gốc cấu thành di tích, di sản
thế giới; có ý kiến bằng văn bản đối với việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại
nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới;
h) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn
thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ; cấp
giấy phép khai quật khảo cổ khẩn cấp trong lòng đất; theo dõi, giám sát việc thực
hiện nội dung giấy phép khai quật ở địa phương; tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch khảo cổ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;
i) Tổ chức rà soát, cập nhật bản
thống kê hiện vật thuộc di tích, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích quốc gia, di tích thành phố
và di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc sở hữu toàn dân; hướng dẫn chủ
sở hữu di tích thực hiện việc đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
thành phố, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc sở hữu chung, sở hữu
riêng;
k) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức và đội
ngũ cán bộ chuyên trách quản lý di tích ở cấp xã; thông tin, tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di tích;
l) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã: Tổ chức đón Bằng xếp hạng di tích; xây dựng nội quy, nội dung bảng giới thiệu
giá trị di tích; chuyên môn nghiệp vụ đối với các hoạt động bảo vệ và phát huy
giá trị di tích; tu bổ cấp thiết di tích và các dự án tu bổ di tích thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý sau khi được phê duyệt;
m) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố thành lập Hội đồng thẩm định các hồ sơ đề nghị công nhận, ghi danh di
sản văn hóa các cấp; tư vấn cho Uỷ ban nhân dân thành phố các vấn đề liên quan
đến công tác quản lý và bảo tồn di sản văn hóa…và Quỹ Bảo tồn di sản văn hóa
thành phố Đà Nẵng, huy động từ nhiều nguồn: ngân sách, xã hội hóa, tài trợ quốc
tế;
n) Chủ trì, phối hợp các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế này. Tổ chức phổ biến; định kỳ 03 (ba)
năm sơ kết, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sở Tài chính:
a) Tham mưu bố trí nguồn kinh
phí theo khả năng cân đối ngân sách địa phương để thực hiện công tác quản lý, bảo
vệ, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn thành phố;
hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính theo quy định hiện hành;
b) Thẩm định báo cáo nghiên cứu
tiền khả khi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với các dự án có nội dung
liên quan đến di tích, di sản văn hóa theo thẩm quyền được giao và quy định của
pháp luật về đầu tư công;
c) Phối hợp kiểm tra, giám sát
việc quản lý, sử dụng kinh phí tại các đơn vị quản lý di tích theo quy định.
3. Đề nghị Công an thành phố, Bộ
Chỉ huy Quân sự thành phố:
Phối hợp với các sở, ban, ngành
liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về an
ninh trật tự tại các di tích; chủ động có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử
lý các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 9 Luật Di sản văn hóa.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện công tác giáo dục di sản văn hoá; xây dựng
các chuyên đề về lịch sử văn hóa địa phương; chỉ đạo lồng ghép việc học tập,
tham quan, tìm hiểu di sản văn hóa vào các hoạt động giáo dục hằng năm của các
trường học. Phối hợp chỉ đạo thực hiện tốt Phong trào thi đua “Xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực” gắn với bảo vệ, chăm sóc di tích trên địa
bàn thành phố.
5. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố phê duyệt danh mục; tổ chức quản lý các các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo liên quan đến tư liệu hóa, số hóa tư liệu về di sản
văn hoá, nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác bảo tồn và
phát huy giá trị di sản văn hoá;
b) Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển
và ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ phục vụ công tác quản lý, bảo tồn
và phát huy giá trị di sản;
c) Phối hợp triển khai hoạt động
chuyển đổi số trong công tác quản lý di sản, bao gồm xây dựng, cập nhật và khai
thác cơ sở dữ liệu số, bản đồ số, số hóa hồ sơ khoa học di tích và các nội dung
liên quan theo quy định.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã xác định diện tích khoanh vùng bảo vệ
di tích, cắm mốc giới bảo vệ di tích, lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đối với các di tích theo quy định của pháp luật; xây dựng và triển
khai các dự án bảo vệ môi trường tại các di tích.
7. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì thẩm định về quy hoạch
xây dựng, không gian kiến trúc cảnh quan đối với dự án liên quan di tích, khu vực
lân cận di tích theo quy định hiện hành;
b) Phối hợp kiểm tra hoạt động xây
dựng, sửa chữa trong và ngoài khu vực bảo vệ di tích nhằm ngăn chặn hành vi xâm
hại di tích.
8. Sở Dân tộc và Tôn giáo:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức
các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo tại các di tích là cơ sở tín ngưỡng, tôn
giáo, đảm bảo tuân thủ pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo và bảo tồn di sản văn
hóa;
b) Tham gia ý kiến chuyên môn về
tôn giáo đối với hồ sơ quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích là các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
c) Phối hợp giải quyết các vấn
đề phức tạp, tranh chấp, hoặc mâu thuẫn phát sinh liên quan đến quản lý đất
đai, tài sản và hoạt động sinh hoạt tôn giáo tại di tích;
d) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các địa phương thực hiện các chương trình bảo tồn và phát
huy các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể gắn liền với đời sống của đồng bào
dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố; khuyến khích các cộng đồng dân tộc thiểu
số tham gia quản lý, giữ gìn và truyền dạy các giá trị di sản liên quan.
9. Sở Nội vụ:
a) Thẩm định về vị trí việc
làm, cơ cấu tổ chức, biên chế của các đơn vị quản lý di sản, đảm bảo phù hợp với
yêu cầu nhiệm vụ bảo tồn và phát huy giá trị di sản;
b) Phối hợp giải quyết chế độ,
chính sách đối với đội ngũ công chức, viên chức, người lao động làm công tác quản
lý di sản và công tác thu hút nguồn nhân lực trong lĩnh vực bảo tồn di sản theo
thẩm quyền.
10. Sở Ngoại vụ:
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch để quảng bá, giới thiệu di sản văn hóa của thành phố tại các sự
kiện đối ngoại, kênh truyền thông đối ngoại, thông qua các cơ quan đại diện ngoại
giao, tổ chức quốc tế nhằm thu hút đầu tư, hợp tác và du khách quốc tế;
b) Tham mưu thủ tục đối ngoại đối
với chuyên gia, tổ chức quốc tế khi nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa theo quy
định;
c) Phối hợp vận động tài trợ quốc
tế cho bảo tồn di sản; tham gia tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan
đến di sản.
11. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các cơ quan chức năng của thành phố thực hiện công tác quản
lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
thuộc di tích trên địa bàn;
b) Tổ chức quản lý nhà nước đối
với di sản văn hóa, di tích theo phân công quản lý được quy định tại Điều 6 tại Quy chế này;
c) Đầu tư kinh phí và bố trí
kinh phí đối ứng cùng ngân sách thành phố, kinh phí từ các khoản thu hợp pháp từ
hoạt động khai thác và phát huy giá trị di sản văn hóa, nguồn xã hội hóa để thực
hiện việc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa thuộc thẩm quyền
quản lý;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chức năng có liên quan nghiên cứu xây dựng phương án khai thác dịch vụ và
phát huy hiệu quả giá trị di sản văn hóa (đã được phân công quản lý) gắn với hoạt
động du lịch; giới thiệu, quảng bá, kết nối tour tuyến với các điểm du lịch và
hệ thống di tích, di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu trên địa bàn thành
phố; huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, sự đóng góp của Nhân dân trong
việc bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn, đảm bảo theo đúng
quy định của Luật Di sản văn hóa và các quy
định pháp luật hiện hành có liên quan;
đ) Thực hiện các quyết định, chỉ
thị, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hằng năm, đề án, dự án, chương trình của cấp
trên; ban hành quyết định, kế hoạch hằng năm về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
thuộc lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa thuộc thẩm quyền quản
lý;
e) Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê
duyệt; thông tin tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về di sản văn hóa;
g) Chủ động thực hiện các biện
pháp bảo vệ, phòng ngừa, ngăn chặn và kịp thời báo cáo Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Ủy ban nhân dân thành phố các hành vi vi phạm đến di tích, các nguy cơ
ảnh hưởng đến sự an toàn và cảnh quan môi trường của di tích; các hành vi gây ảnh
hưởng, gây huỷ hoại di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu;
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật về di sản văn hóa, di tích;
giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực di sản văn hóa,
di tích theo quy định pháp luật; khen thưởng và xử lý vi phạm trong công tác quản
lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, di tích theo thẩm quyền;
h) Chịu trách nhiệm trực tiếp
khi để xảy ra những hành vi vi phạm pháp luật tại di tích, gây huỷ hoại di sản
văn hóa vật thể và phi vật thể trên địa bàn;
i) Hướng dẫn, tuyên truyền cho
tổ chức, cá nhân thực hiện nếp sống văn minh nơi thờ tự, nội quy của di tích; đảm
bảo vệ sinh môi trường khu vực di tích; thực hiện bảo vệ tài sản, hiện vật,
phòng chống cháy nổ và các hoạt động liên quan đến di tích; triển khai các
phương án phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, trộm cắp nhằm đảm bảo an toàn di tích,
hiện vật;
Tổ chức các hoạt động dịch vụ
phù hợp sau khi có ý kiến chấp thuận của cấp quản lý có thẩm quyền; trường hợp
di tích có nguồn thu phải được quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch và phải
được sử dụng đúng mục đích; thực hiện việc thu, chi đúng theo quy định về tài
chính và quy định pháp luật hiện hành có liên quan;
k) Thực hiện công tác thống kê,
báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình quản lý di sản văn hóa, di tích theo quy
định của Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
l) Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ
khác về quản lý di sản văn hóa, di tích theo quy định pháp luật hiện hành có
liên quan;
m) Riêng đối với các phường Hội
An, Hội An Đông, Hội An Tây và xã Tân Hiệp ngoài thực hiện Quy chế này còn thực
hiện theo Quy chế bảo vệ di sản văn hoá thế giới Đô thị cổ Hội An do cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
12. Báo và phát thanh, truyền
hình; Cổng Thông tin điện tử thành phố thường xuyên tuyên truyền về giá trị,
công tác bảo vệ và phát huy di sản; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trong việc thông tin, cảnh báo nguy cơ và hành vi vi phạm tại di tích.
13. Các tổ chức, cá nhân là chủ
sở hữu di sản văn hoá, di tích:
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Di sản văn hóa và Quy chế này.
14. Cá nhân là công dân Việt
Nam hoặc người nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam đều có trách nhiệm
trong công tác bảo vệ, giữ gìn di sản văn hoá theo quy định pháp luật và Quy chế
này.
Điều 29. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực
hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các đơn vị, địa phương phản
ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để phối hợp, trao đổi, thống nhất nội
dung trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh./.