QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Người
cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 Hội nghị lần
thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao
chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc trong giai đoạn mới;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược
quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 với những nội
dung sau đây:
I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng: Người cao tuổi, ưu tiên người cao tuổi
có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật; hộ gia đình có người cao tuổi; Hội Người cao
tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến người cao tuổi.
2. Phạm vi: Thực hiện trên phạm vi toàn quốc.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Người cao tuổi là nguồn lực quan trọng trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trong kỷ nguyên mới, kỷ nguyên vươn mình phát
triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc. Phát huy tối đa tiềm năng, vai trò,
kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong các lĩnh vực văn hóa, xã hội,
giáo dục, việc làm, kinh tế, chính trị của đất nước phù hợp với nguyện vọng,
nhu cầu, khả năng của người cao tuổi là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống
chính trị và toàn xã hội; đảm bảo người cao tuổi được thực hiện đầy đủ các quyền
lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
b) Tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần; phòng
chống ngược đãi người cao tuổi; nâng cao chất lượng mạng lưới y tế chăm sóc, phục
hồi sức khỏe, phòng bệnh, khám, chữa bệnh và quản lý các bệnh mãn tính cho người
cao tuổi; xây dựng môi trường thuận lợi để người cao tuổi tham gia các hoạt động
văn hóa, thể thao, du lịch, vui chơi, giải trí.
c) Nâng cao chất lượng đời sống vật chất của người
cao tuổi; hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội cho người
cao tuổi; phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ chăm sóc xã hội người
cao tuổi, chú trọng quan tâm người cao tuổi khuyết tật, người cao tuổi thuộc diện
nghèo không có người phụng dưỡng, người cao tuổi dân tộc thiểu số; huy động khu
vực tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi.
2. Mục tiêu chung
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách về người
cao tuổi theo hướng toàn diện, hiện đại, bao trùm, bền vững, đảm bảo tiến bộ và
công bằng xã hội. Không ngừng chăm lo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của người cao tuổi; tạo điều kiện cho người cao tuổi, nhất là người cao tuổi
nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, người cao tuổi sống ở vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt về chăm
sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, trợ giúp xã hội. Phát huy tiềm năng, vai trò,
kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc, phát triển đất nước. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã
hội trong việc cung cấp dịch vụ nhằm phát huy, bảo vệ và chăm sóc người cao tuổi.
3. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2025 – 2030
- Ít nhất 50% người cao tuổi có nhu cầu và khả năng
lao động có việc làm; ít nhất 100.000 người cao tuổi được hỗ trợ hướng nghiệp,
đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ
giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 100.000 hộ gia đình có người
cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất,
kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 60% số xã, phường, thị trấn có các loại
hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi thu hút
người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- Ít nhất 50% số xã, phường, thị trấn có câu lạc bộ
liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ chăm sóc và phát huy vai
trò người cao tuổi.
- Ít nhất 80% xã, phường, thị trấn có Quỹ chăm sóc
và phát huy vai trò người cao tuổi.
- 100 % người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế; ít nhất
90% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định
kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được
khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia đình và cộng đồng.
- Ít nhất 50% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên
khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa Nhi, bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức
năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng
khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều
trị nội trú cho người cao tuổi và 50% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp tỉnh
có khoa lão khoa.
- Hàng năm, ít nhất 80% người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác
nhau; 70% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật
và được can thiệp, phục hồi chức năng; ít nhất 10.000 người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ
giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi
lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp
xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm,
dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo, không có người phụng
dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật.
- Ít nhất 80% người cao tuổi có khó khăn về tài
chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định
của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 50% gia đình có người cao tuổi bị bệnh
suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác được tập huấn, hướng
dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng
cho người cao tuổi.
- Ít nhất 80% các cơ quan báo, đài trung ương và địa
phương có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn, phát sóng ít
nhất 01 lần/tuần; ít nhất 50% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng được các sản
phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
b) Giai đoạn 2031 – 2035
- Ít nhất 70% người cao tuổi có nhu cầu, khả năng
lao động có việc làm; ít nhất 100.000 người cao tuổi được hỗ trợ hướng nghiệp,
đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ
giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; ít nhất 100.000 hộ gia đình có người
cao tuổi nếu có nhu cầu và đủ điều kiện thì được vay vốn khởi nghiệp, phát triển
sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 90% số xã, phường, thị trấn có các loại
hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi thu hút
người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- Ít nhất 80% số xã, phường, thị trấn có Câu lạc bộ
liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ khác chăm sóc và phát huy
vai trò người cao tuổi, bảo đảm 70% người cao tuổi trên địa bàn tham gia.
- 100% xã, phường, thị trấn có Quỹ chăm sóc và phát
huy vai trò của người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu
kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi
khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của gia
đình và cộng đồng.
- 90% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ
bệnh viện chuyên khoa nhi, bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng), bệnh viện
y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng khám bệnh
riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội
trú cho người cao tuổi và 100% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp tỉnh có
khoa lão khoa.
- Hàng năm, khoảng 90% người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác
nhau; 80% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật
và được can thiệp, phục hồi chức năng; khoảng 20.000 người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ
giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi
lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp
xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm,
dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo, không có người phụng
dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội hợp theo quy định của pháp luật.
- Ít nhất 90% người cao tuổi có khó khăn về tài
chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định
của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 70% gia đình có người cao tuổi bị bệnh
suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác được tập huấn, hướng
dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho
người cao tuổi.
- 100% các cơ quan báo, đài trung ương và địa
phương có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn, phát sóng ít
nhất 2 lần/tuần; ít nhất 80% người cao tuổi được tiếp cận và sử dụng các sản phẩm
công nghệ thông tin, truyền thông.
c) Đến năm 2045
Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống cơ chế,
chính sách về người cao tuổi theo hướng đầy đủ, đồng bộ, toàn diện, hiện đại, bền
vững, đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội; tạo điều kiện bảo vệ, chăm sóc và
phát huy hiệu quả tiềm năng, vị thế, vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi; bảo
đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho người cao tuổi phù hợp với yêu cầu của giai
đoạn “dân số già”, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc và xây dựng con người Việt
Nam toàn diện.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ
trợ sinh kế, nhà ở cho người cao tuổi
a) Nghiên cứu, hoàn thiện chính sách khuyến khích,
thu hút lao động người cao tuổi tham gia thị trường lao động thông qua các
chính sách: tín dụng, thuế thu nhập, dạy nghề, đào tạo chuyển đổi nghề và các
chính sách trợ giúp phù hợp khác với người cao tuổi.
b) Thực hiện giới thiệu việc làm, hướng nghiệp cho
người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
c) Hỗ trợ thí điểm mô hình khởi nghiệp phù hợp với
người cao tuổi; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh của người
cao tuổi phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp quy mô, trình độ quản
lý.
d) Hỗ trợ thí điểm mô hình sinh kế đối với hộ gia
đình có người cao tuổi; ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu đãi để tạo việc
làm, tăng thu nhập.
đ) Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện chính sách trợ cấp
hưu trí xã hội, trợ giúp xã hội theo hướng phổ cập theo độ tuổi, nâng mức trợ cấp
xã hội phù hợp với từng thời kỳ.
e) Xây dựng mô hình nhà xã hội chăm sóc người cao
tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, bảo đảm người cao tuổi
không phải sống trong nhà tạm, nhà dột, nát.
2. Phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội cung
cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi
a) Thực hiện phát triển các cơ sở bảo trợ xã hội
công lập chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi có đủ năng lực, quy mô
và đáp ứng nhu cầu tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ công theo Quyết định số 966/QĐ-TTg
ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới
cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định
số 1575/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
thực hiện Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
b) Hỗ trợ đầu tư cho các cơ sở trợ giúp xã hội về
cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị đạt tiêu chuẩn quy định, bảo đảm có
các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt động chăm sóc, phục
hồi chức năng cho người cao tuổi.
Giai đoạn đến năm 2030, mỗi năm hỗ trợ xây dựng tối
thiểu 2 mô hình: cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc, phục hồi chức năng cho người
cao tuổi và cơ sở trợ giúp xã hội dưỡng lão.
Giai đoạn 2031 - 2035, tập trung hỗ trợ nhân rộng
các mô hình chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi và mô hình trợ giúp
xã hội dưỡng lão, “làng hạnh phúc”. Hướng dẫn tiêu chí, điều kiện và thống nhất
với các tỉnh, thành phố lựa chọn cơ sở để nhân rộng mô hình đảm bảo phù hợp.
Xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức
năng; hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương thực hiện quy trình và các tiêu chuẩn
theo quy định, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người cao tuổi.
c) Xây dựng và thực hiện mô hình chăm sóc dài hạn,
chăm sóc có thời hạn, chăm sóc bán trú đối với người cao tuổi; mô hình nhà xã hội
an toàn tại cộng đồng cho người cao tuổi, trong đó ưu tiên người cao tuổi cô
đơn không có người phụng dưỡng. Thí điểm ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần đối
với khu vực tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh khó
khăn.
3. Phát huy vai trò người cao tuổi
a) Khuyến khích người cao tuổi phát huy trí tuệ,
kinh nghiệm tích cực xây dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng xã hội gắn kết, văn
minh, nêu gương sáng, chí bền cho con, cháu noi theo.
b) Vận động người cao tuổi tham gia các hoạt động
văn hóa, chính trị, xã hội tại địa phương; phát triển phong trào già làng, trưởng
bản, người cao tuổi có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng
xa để xây dựng làng văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ hủ tục lạc hậu.
4. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về chăm
sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và các chính sách khám chữa bệnh bảo hiểm, bảo
hiểm y tế cho người cao tuổi.
b) Triển khai kịp thời chăm sóc sức khỏe ban đầu,
khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe người cao tuổi ở y tế tuyến
xã, ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và từng bước mở rộng đến
nhóm từ 65 tuổi trở lên; thực hiện khám chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi
không có điều kiện đến cơ sở khám chữa bệnh.
c) Phát triển khoa lão khoa tại các bệnh viện đa khoa
tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa trung ương; bệnh viện tuyến huyện có bộ phận lão
khoa.
d) Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện
sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình,
cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi.
đ) Phát triển mạng lưới nhân viên chăm sóc, thực hiện
tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà và cộng đồng; tổ chức tập
huấn, huấn luyện và hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe, thành
viên gia đình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
5. Trợ giúp người cao tuổi tham gia hoạt động văn
hóa, thể thao và du lịch
a) Hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương thành lập và phát triển hệ thống câu lạc bộ về văn hóa, thể dục, thể thao
phù hợp đối với người cao tuổi; nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ giúp
nhau chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn ổn định cuộc sống, hòa nhập
cộng đồng.
b) Phát triển các môn thể thao phù hợp để thu hút
người cao tuổi tham gia tập luyện, thi đấu; tổ chức các giải thể thao, hội thi,
hoạt động văn hóa ở cơ sở phù hợp với sự tham gia của người cao tuổi.
c) Hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chỉ đạo hệ thống thư viện trên địa bàn hình thành môi trường đọc thân thiện,
đa dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện phù hợp
với người cao tuổi.
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ để người cao tuổi
có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn,
phương tiện.
đ) Tập huấn sáng tác hội họa, âm nhạc, thơ ca cho
người cao tuổi; tập huấn nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên về kỹ năng, phương
pháp hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia các hoạt động du lịch.
e) Thực hiện chính sách giảm giá vé cho người cao
tuổi khi tham gia giao thông, tham quan, du lịch.
g) Triển khai thực hiện các thiết chế văn hóa cộng
đồng; xây dựng nếp sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp đối với người cao tuổi;
khuyến khích con cháu, dòng họ, cộng đồng xã hội chăm sóc người cao tuổi.
6. Trợ giúp người cao tuổi sử dụng công nghệ thông
tin và truyền thông
a) Phát triển các ứng dụng, kết nối, duy trì, phát
triển và nâng cấp các nền tảng số hỗ trợ người cao tuổi.
b) Nghiên cứu phát triển các công nghệ, công cụ và
các tài liệu tập huấn, đào tạo người cao tuổi sử dụng các kỹ năng số trong học
tập, giảng dạy, truyền nghề, sản xuất kinh doanh và hoạt động khác giúp nâng
cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
7. Trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi
a) Tăng cường các hoạt động trợ giúp pháp lý tại
xã, phường, thị trấn nơi nhiều người cao tuổi có nhu cầu trợ giúp pháp lý và tại
cấp hội, các câu lạc bộ người cao tuổi, các cơ sở trợ giúp xã hội khi có yêu cầu
và phù hợp với điều kiện của địa phương.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tăng cường
năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi.
c) Đa dạng hóa các hình thức truyền thông về trợ
giúp pháp lý đối với người cao tuổi.
8. Phòng chống dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với
người cao tuổi
a) Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn về hoạt động
phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi.
b) Xây dựng mô hình phòng chống dịch bệnh và giảm
nhẹ thiên tai phù hợp với người cao tuổi.
c) Ứng dụng công nghệ giúp người cao tuổi nhận
thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
9. Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức
và cộng tác viên làm công tác trợ giúp người cao tuổi
a) Xây dựng, hoàn thiện chương trình, nội dung đào
tạo
- Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện chương trình,
giáo trình đào tạo công tác xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao
tuổi phù hợp với nhu cầu hội nhập quốc tế, đạt yêu cầu ngang bằng chuẩn đào tạo
của các nước trong khu vực nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực
trợ giúp người cao tuổi.
- Xây dựng và hoàn thiện chương trình, nội dung đào
tạo các kỹ năng công tác xã hội trợ giúp người cao tuổi.
b) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng; đào tạo kỹ năng chuyên sâu về công
tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội.
c) Tập huấn cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên và
gia đình người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng
cho người cao tuổi; thiết kế các video dạy các kỹ năng chăm sóc và phục hồi chức
năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
d) Tập huấn, bồi dưỡng định kỳ; tổ chức học tập,
trao đổi kinh nghiệm; tập huấn giảng viên nguồn cho địa phương.
đ) Liên kết, phối hợp với các trường đại học đào tạo
bác sĩ và đào tạo nâng cao cho cán bộ y tế, cán bộ và nhân viên trợ giúp người
cao tuổi.
10. Tăng cường truyền thông, hợp tác quốc tế về người
cao tuổi
a) Đa dạng hóa hình thức truyền thông, nâng cao nhận
thức cho các cấp, ngành và cộng đồng xã hội về những tác động và biện pháp
thích ứng với vấn đề già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, chuyển đổi số;
trách nhiệm của gia đình, cộng đồng xã hội và nhà nước trong việc chăm sóc,
phát huy vai trò của người cao tuổi.
b) Tuyên truyền các chính sách, pháp luật về người
cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng, mô hình hoạt động
văn hóa, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ biến gương điển
hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
c) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu và phổ biến pháp luật
về người cao tuổi, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi.
d) Tăng cường hợp tác, nghiên cứu, khảo sát học hỏi
kinh nghiệm quốc tế về công tác chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
11. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống theo dõi, giám
sát, đánh giá thực hiện Chiến lược; cơ sở dữ liệu về người cao tuổi
a) Xây dựng và phổ biến hệ thống, chỉ số theo dõi,
giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược, bảo đảm thông tin được tổng hợp
từ cấp quản lý và cơ quan thực hiện Chiến lược.
b) Thực hiện khảo sát việc thực hiện Chiến lược vào
năm 2030 và năm 2035 làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược; tổng hợp,
báo cáo và thông tin về kết quả thực hiện tới các cơ quan liên quan ở cấp trung
ương và địa phương.
c) Tổ chức điều tra cấp quốc gia về người cao tuổi;
khảo sát, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quản lý người cao tuổi thống
nhất trong cả nước bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin giữa các Bộ, ngành, địa
phương làm cơ sở đề xuất, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về
người cao tuổi.
12. Hỗ trợ hoạt động đối với tổ chức hội người cao
tuổi
a) Rà soát, nghiên cứu chính sách hỗ trợ hoạt động
của hội người cao tuổi các cấp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng khu
vực, vùng miền, địa phương.
b) Phát triển Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người
cao tuổi, các mô hình câu lạc bộ, nhất là mô hình câu lạc bộ liên thế hệ tự
giúp nhau; các phong trào chăm sóc phát huy vai trò người cao tuổi và phong
trào tham gia xây dựng nông thôn mới; bảo vệ môi trường; phát triển kinh tế -
xã hội tại địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán
chi thường xuyên hàng năm của các bộ, ngành, cơ quan trung ương, hội, đoàn thể
liên quan và các địa phương; các chương trình, dự án, đề án liên quan khác để
thực hiện các hoạt động của Chiến lược theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước.
2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người
cao tuổi các cấp.
3. Các bộ, ngành và địa phương lập dự toán ngân
sách hàng năm để thực hiện Chiến lược và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
thực hiện
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan
thường trực Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam, chủ trì, phối hợp với Bộ
Y tế các các bộ, cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Chiến lược, có trách nhiệm:
a) Ban hành theo thẩm quyền kế hoạch triển khai thực
hiện Chiến lược và hướng dẫn các Bộ, ngành, cơ quan liên quan ban hành kế hoạch
triển khai thực hiện Chiến lược.
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan có
liên quan nghiên cứu đánh giá tình hình, kết quả thực hiện và đề xuất hoàn thiện
các chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
c) Tạo việc làm, hỗ trợ sinh kế; nhân rộng mô hình
cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi; mô
hình cơ sở chăm sóc người cao tuổi; phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội khu vực
để chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
d) Triển khai các hoạt động truyền thông nâng cao
nhận thức; khảo sát, đánh giá và thu thập thông tin về người cao tuổi.
đ) Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức
và cộng tác viên làm công tác chăm sóc, trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng
cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng.
e) Kiểm tra giám sát và tổng hợp, định kỳ báo cáo
Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chiến lược.
2. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch hành động tổng thể triển khai chiến lược;
tổ chức thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người cao
tuổi; phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp liên quan đến chức năng, nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành
liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho Chiến lược
theo quy định; bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện Chiến lược; tổng hợp
nhu cầu, bố trí kinh phí triển khai Chiến lược theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
4. Bộ Nội vụ chủ trì và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
hỗ trợ Hội Người cao tuổi, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các thủ
tục liên quan đến việc thành lập và hoạt động của Quỹ chăm sóc và phát huy vai
trò người cao tuổi; phối hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
5. Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện các hoạt động trợ
giúp pháp lý đối với người cao tuổi; phối hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Chiến
lược.
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo,
hướng dẫn, hỗ trợ người cao tuổi tạo việc làm và thu nhập trong lĩnh vực nông
nghiệp và phát triển nông thôn; phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hội
Người cao tuổi Việt Nam, các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án “Người
cao tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp và tạo
việc làm”; phối hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng
kế hoạch, hướng dẫn triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp về văn hóa, thể dục,
thể thao đối với người cao tuổi; đổi mới các hoạt động truyền thông về chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người cao tuổi
và ứng phó với vấn đề già hóa dân số; phối hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của
Chiến lược.
8. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các bộ ngành liên quan triển khai các chương trình, đề án khởi nghiệp, nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số có nội dung liên quan đến hỗ trợ
người cao tuổi theo mục tiêu của Chiến lược.
9. Bộ Xây dựng chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện xóa
nhà tạm, nhà dột nát cho người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn; phối hợp với các
Bộ, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng
nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
10. Bộ Giao thông vận tải kiểm tra, giám sát thực
hiện giảm giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi tham gia giao thông; phối
hợp với các Bộ, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến
chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Chiến lược.
11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương xây dựng và phê duyệt kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Chiến
lược tại địa phương; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực để thực hiện Chiến lược;
định kỳ kiểm tra và báo cáo việc thực hiện Chiến lược theo hướng dẫn của các Bộ,
ngành.
12. Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Chiến lược; đẩy mạnh công
tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về người cao tuổi, già hóa
dân số trong nhân dân; tham gia xây dựng và giám sát, phản biện xã hội việc thực
hiện chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
13. Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam hướng dẫn,
vận động, xây dựng mô hình cơ sở dưỡng lão, “làng hạnh phúc”, mô hình hỗ trợ
người cao tuổi khởi nghiệp; tổ chức các diễn đàn thúc đẩy phát triển “nền kinh
tế bạc”; tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề án “Nhân rộng mô hình câu lạc bộ
liên thế hệ tự giúp nhau”, nghiên cứu, đề xuất triển khai giai đoạn mới; củng cố,
hướng dẫn phát triển Quỹ Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở;
triển khai “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam”; “Toàn dân chăm sóc phụng
dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi cao -
Gương sáng”; tham gia, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương thực hiện Chiến
lược.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này thay thế Quyết định số 2156/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về người cao giai đoạn 2021
- 2030; đối với các nhiệm vụ của Quyết định số 2156/QĐ-TTg
đã được phê duyệt để thực hiện năm 2025 thì được tiếp tục thực hiện trong năm
2025.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc;
- Lưu: VT, KGVX (2b)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
|