|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2020/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày
14 tháng 12 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 06/2020/QĐ-TTg ngày
21/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc
tế tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ
trình số 16/TTr-NV ngày 29/9/2020, Báo cáo thẩm định số 133/BC-STP ngày
22/9/2020 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định về việc tổ chức và quản lý
hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Đối tượng áp dụng:
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức
Việt Nam và nước ngoài tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn thành phố
và các cơ quan tham gia quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế.
3. Các trường hợp tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này:
a) Họp báo quốc tế, lễ kỷ niệm, hội họp nội bộ cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp.
b) Việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố, Hội Nông dân
thành phố, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ
thành phố, Hội Cựu chiến binh thành phố được thực hiện theo quy định của Đảng.
Điều 2. Thẩm quyền quyết định
cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho phép tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế do Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức hoặc phối
hợp với các Bộ, ngành Trung ương tổ chức; do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
trên địa bàn thành phố tổ chức.
2. Giám đốc Sở Ngoại vụ cho phép tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế đối với các trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
ủy quyền.
Điều 3. Tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả
a) Hồ sơ xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
được nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả của Sở Ngoại vụ; hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến
thành phố Hải Phòng theo địa chỉ http://dichvucong.haiphong.gov.vn/.
b) Các cơ quan, đơn vị nhận kết quả trực tiếp tại Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Ngoại vụ hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích. Đối với hồ sơ nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến thành phố Hải
Phòng thì kết quả được trả qua thư điện tử do đơn vị tổ chức đăng kí.
Điều 4. Trách nhiệm phối hợp giữa
các cơ quan nhà nước về cấp phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
1. Đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cho phép
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
a) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ
quan, địa phương liên quan.
b) Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ, các cơ quan, địa phương liên quan có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
c) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ các ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ quan, địa phương liên
quan, Sở Ngoại vụ báo cáo và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc
cấp phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
d) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được báo cáo và đề xuất của Sở Ngoại vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra
văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế gửi đồng thời cho Sở Ngoại vụ và cho tổ chức, đơn vị đề nghị tổ chức hội nghị,
hội thảo quốc tế.
2. Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Giám đốc
Sở Ngoại vụ theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
a) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan, địa phương liên quan.
b) Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ, các cơ quan, địa phương liên quan có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
c) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày Sở
Ngoại vụ nhận được đầy đủ các ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ quan, địa
phương liên quan, Giám đốc Sở Ngoại vụ ra văn bản đồng ý hoặc không đồng ý cho
phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị
tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
1. Chỉ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế sau khi
được cấp phép theo quy định tại Điều 2 Quyết định này, theo nội dung và đề án
đã được phê duyệt; thực hiện đúng các quy định về tài chính hiện hành. Trường hợp
có vấn đề phát sinh, phải kịp thời báo cáo cơ quan cho phép tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế xem xét giải quyết.
2. Chịu trách nhiệm về nội dung các tài liệu, báo
cáo, tham luận, tư liệu, số liệu liên quan phát hành trước, trong và sau hội
nghị, hội thảo quốc tế và bảo đảm tuân thủ quy định về chủ quyền quốc gia, an
ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo và bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế có người
nước ngoài tham dự, phát biểu, đơn vị tổ chức phải đảm bảo mục đích nhập cảnh,
pháp nhân chuyên môn của người nước ngoài và phối hợp với các cơ quan chức năng
quản lý người nước ngoài trong thời gian tham dự tại địa phương.
4. Trong thời gian 15 ngày kể từ khi kết thúc hội
nghị, hội thảo quốc tế, đơn vị tổ chức gửi báo cáo kết quả tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế cho cơ quan cấp phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, đồng thời
gửi Sở Ngoại vụ đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho
phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Nội dung báo cáo kết quả tổ chức hội nghị, hội thảo
quốc tế thực hiện theo Mẫu số 02 ban
hành kèm theo Quyết định số 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng Chính
phủ.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ
quan, địa phương liên quan
1. Giám đốc Sở Ngoại vụ
a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố về việc cấp phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định của pháp
luật đối với các trường hợp được ủy quyền cấp phép tổ chức hội nghị, hội thảo
quốc tế.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất
quản lý đối với tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn thành phố, đảm
bảo đúng quy định.
c) Tuân thủ quy trình tiếp nhận, thẩm định và lấy ý
kiến của các cơ quan liên quan theo khoản 2 Điều 4 của Quyết định này; cho ý kiến
hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố cho ý kiến trong quá trình cơ quan của
người có thẩm quyền xử lý hồ sơ đề nghị tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo
điểm a khoản 2 Điều 5 Quyết định số 06/2020/QĐ-TTg ngày
21/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý Hội nghị, hội thảo quốc
tế tại Việt Nam.
d) Kiểm tra, đảm bảo các hội nghị, hội thảo quốc tế
được tổ chức đúng nội dung, đề án được duyệt, đảm bảo các quy định về chủ quyền
quốc gia, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo và bảo vệ bí mật nhà nước; các
quy định về thông tin, tuyên truyền trước, trong và sau hội nghị, hội thảo quốc
tế.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên
quan tiến hành thanh tra, kiểm tra hoạt động tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo
quốc tế trên địa bàn thành phố theo thẩm quyền.
g) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước
ngày 15 tháng 12 hàng năm để gửi Bộ Ngoại giao về tình hình tổ chức, quản lý hội
nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Thời gian chốt số liệu
báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của
kỳ báo cáo.
h) Trường hợp phát hiện việc tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế trên địa bàn thành phố có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Sở Ngoại vụ
chủ trì, phối hợp cùng Công an thành phố và các cơ quan quản lý các lĩnh vực
liên quan đến nội dung hội nghị, hội thảo quốc tế đề nghị cơ quan có thẩm quyền
xem xét đình chỉ việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế hoặc xử lý theo quy định
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Giám đốc Công an thành phố
a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
về những vấn đề liên quan đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội trong
hoạt động tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
b) Phối hợp đảm bảo công tác an ninh, trật tự trong
quá trình diễn ra hội nghị, hội thảo quốc tế.
c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trước, trong và sau hội nghị, hội thảo quốc
tế.
3. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện các quy định về thông tin, tuyên truyền trước, trong và sau hội
nghị, hội thảo quốc tế.
4. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, ban,
ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện.
a) Có trách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ quản lý
hội nghị, hội thảo quốc tế được cấp phép tổ chức trong phạm vi thuộc trách nhiệm
quản lý nhà nước của đơn vị và bảo đảm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Theo dõi, phát hiện, trình cơ quan có thẩm quyền
xử lý đối với các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của Quyết định
này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12
năm 2020.
2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban,
ngành và chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế-Bộ Ngoại giao;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐNDTP;
- CT, các PCT UBNDTP;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐNDTP;
- Sở Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP;
- Công báo TP, Báo HP, Cổng TTĐTTP;
- Các sở, ngành;
- UBND các quận, huyện;
- C,PVP;
- CV: ĐN, NC, TH;
- Lưu: VT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Tùng
|