|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 248/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 26
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KHU DU LỊCH THÁC BẢN GIỐC TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm
2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6
năm 2009;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11
ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27
tháng 11 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);
Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
Căn cứ Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới
trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc, Hiệp định về Cửa khẩu và Quy chế quản lý cửa
khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, ký
ngày 18 tháng 11 năm 2009; Hiệp định hợp tác bảo vệ và khai thác tài nguyên du
lịch thác Bản Giốc (Đức Thiên) giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, ký ngày 05 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 485/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4
năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch
thác Bản Giốc và Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm du dịch thác Bản Giốc;
Căn cứ Quyết định số 989-1998-QĐ/BVHTT ngày 20
tháng 5 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch) về việc công nhận di tích;
Căn cứ Quyết định số 718/QĐ-BVHTTDL ngày 02
tháng 3 năm 2017 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Bộ quy tắc
ứng xử văn minh du lịch;
Căn cứ Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 02 tháng
02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc tổ chức lại Ban Quản lý
Khu du lịch thác Bản Giốc trực thuộc UBND tỉnh thành Ban Quản lý Khu du lịch
thác Bản Giốc trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tại Tờ trình số 25/TTr-SVHTTDL ngày 10 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý Khu du lịch
thác Bản Giốc tỉnh Cao Bằng (Địa chỉ: xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao
Bằng).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trùng Khánh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện Hạ Lang, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các tổ chức và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (b/c);
- Cục Du lịch Quốc gia (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: các PCVP, TPVX, TTTT;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, VX (H).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Ánh
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ KHU DU LỊCH THÁC BẢN GIỐC TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 248 /QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định chi tiết các hoạt động quản
lý, bảo vệ, khai thác, phát huy tài nguyên du lịch tại Khu du lịch thác Bản Giốc,
bao gồm: Hoạt động quản lý, bảo vệ, khảo sát, nghiên cứu đầu tư, xây dựng, tham
quan, du lịch, hoạt động giao thông đường thủy, vận chuyển, kinh doanh, tổ chức
văn hóa, lễ hội, vui chơi giải trí, làm phim, quảng cáo, nghiên cứu khoa học, hợp
tác quốc tế.
Khu du lịch thác Bản Giốc (sau đây viết tắt là
Khu du lịch) được xác định theo phạm vi lập Quy hoạch chung xây dựng khu du
lịch thác Bản Giốc theo Quyết định phê duyệt số 485/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm
2017 của Thủ tướng Chính phủ, có quy mô 1.000 ha, sau khi sáp nhập các xóm theo
Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 09/9/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng, phạm
vi được giới hạn như sau: Phía Đông Bắc giáp đường biên giới quốc gia giữa Việt
Nam và Trung Quốc; phía Đông giáp ranh giới huyện Hạ Lang; phía Bắc giáp địa phận
xóm Bản Giốc1; phía Tây Bắc giáp địa phận xóm Háng Thoang, Keo Nà2;
phía Tây giáp một phần quốc lộ 43, suối Gun; phía Nam giáp núi Phia
Lác, bản Thuôn. Trong đó, phạm vi lập quy hoạch chi tiết Khu trung tâm du lịch
thác Bản Giốc có quy mô 156,7 ha, được giới hạn như sau: phía Đông Bắc và phía
Bắc giáp đường biên giới quốc gia giữa Việt Nam và Trung Quốc; phía Đông giáp
ranh giới huyện Hạ Lang; phía Tây Bắc giáp địa phận xóm Cô Muông; phía Nam giáp
núi Phia Lác, Bản Giốc4.
2. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước
và ngoài nước có hoạt động liên quan đến Khu du lịch thác Bản Giốc tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Mục tiêu
Quy chế này cụ thể hóa Hiệp định hợp tác bảo vệ và
khai thác tài nguyên du lịch thác Bản Giốc (Đức Thiên) giữa Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ
1 Xóm Lũng Nọi, Lũng Phiắc cũ, trước khi sáp nhập địa
giới hành chính.
2 Xóm bản Chang, Giộc Mạ, Nà Ay cũ, trước khi sáp
nhập địa giới hành chính.
3 Tỉnh lộ 206 cũ.
4 Bản Lũng Niếc cũ, trước khi sáp nhập địa giới
hành chính.
nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân
Trung Hoa (sau đây gọi tắt là Hiệp định hợp tác bảo vệ và khai thác tài nguyên
du lịch thác Bản Giốc (Đức Thiên); 03 văn kiện pháp lý về biên giới trên đất
liền Việt Nam - Trung Quốc; các văn bản pháp luật Nhà nước, quy định của tỉnh
Cao Bằng, nhằm quản lý, bảo tồn, nghiên cứu khoa học, đầu tư, khai thác và phát
huy giá trị Khu du lịch thác Bản Giốc, phục vụ chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh Cao Bằng và quốc gia, thực hiện cam kết của
Chính phủ Việt Nam với quốc tế.
Điều 3. Yêu cầu quản lý, bảo
vệ và khai thác
1. Quản lý, sử dụng và khai thác tài nguyên du lịch
tại Khu du lịch đúng quy định, theo định hướng, mục tiêu đề ra tại các văn bản
chỉ đạo của Trung ương và tỉnh Cao Bằng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa
phương.
2. Thu hút khách du lịch, các nhà đầu tư trong và
ngoài nước đầu tư phát triển du lịch theo định hướng Quy hoạch phát triển du lịch
tỉnh Cao Bằng trong tổng thể Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch thác Bản Giốc và Quy
hoạch chi tiết Khu trung tâm dịch vụ thác Bản Giốc đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt.
3. Bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị của di
sản, đồng thời hợp tác khai thác tài nguyên du lịch theo Hiệp định hợp tác bảo
vệ và khai thác tài nguyên du lịch thác Bản Giốc (Đức Thiên).
4. Tăng cường công tác tuyên truyền đến người dân địa
phương việc hưởng lợi từ hoạt động du lịch, từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm
giữ gìn và bảo vệ tài nguyên môi trường, bảo vệ di tích danh thắng quốc gia
thác Bản Giốc và bản sắc văn hóa dân tộc.
5. Nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng sản phẩm du
lịch, phát triển du lịch theo hướng bền vững và chuyên nghiệp hóa gắn với việc
đảm bảo an toàn, an ninh chủ quyền biên giới; kiểm tra giám sát chất lượng, giá
cả dịch vụ của các cơ sở kinh doanh du lịch trong Khu du lịch.
6. Cung cấp thông tin, giới thiệu, hướng dẫn thông
tin, hình ảnh, các tuyến, điểm, các sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch uy tín đảm
bảo chất lượng và giá cả hợp lý của Khu du lịch đến du khách; tiếp nhận yêu cầu,
kiến nghị của khách du lịch, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết kịp
thời để bảo vệ quyền lợi du khách.
7. Công khai quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết
phát triển du lịch của Khu du lịch; quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm
trong việc khai thác, sử dụng các tài nguyên thiên nhiên, công trình văn hóa,
kiến trúc, nghệ thuật làm phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường,
ảnh hưởng đến an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các hành vi khác
làm phương hại đến tài nguyên trong Khu du lịch thác Bản Giốc.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. BẢO VỆ CẢNH QUAN KHU DU
LỊCH
Điều 4. Phạm vi bảo vệ
Vùng 1 - Vùng kiểm soát nghiêm ngặt: Tổng diện tích
658 ha, bao gồm: Vùng dọc theo hành lang thoát lũ của dòng sông Quây Sơn (150
ha); vùng cảnh quan khu vực thác Bản Giốc (20 ha); vùng cảnh quan động Ngườm
Ngao (13 ha); vùng trong phạm vi cấm xây dựng theo Luật Biên giới Quốc gia, Hiệp
định về Quy chế quản lý biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc và vùng đồi
núi cao có cốt cao độ từ +450 m trở lên (475 ha).
Vùng 2 - Vùng hạn chế phát triển: Tổng diện tích
160 ha, bao gồm: Vùng cảnh quan sinh thái nông nghiệp dọc theo bờ sông Quây Sơn
và vùng đồng ruộng bậc thang tại các triền đồi, các thung lũng (85 ha); vùng địa
hình, địa chất phức tạp có cao độ từ +(365 m ÷ 450 m), độ dốc từ 10% ÷ 30% (72
ha) và vùng xây dựng công trình văn hóa tâm linh (3 ha).
Vùng 3 - Vùng khuyến khích phát triển: Tổng diện
tích 182 ha, là các vùng không gian thuận lợi về điều kiện tự nhiên có quỹ đất
thuận lợi để xây dựng phát triển hạ tầng du lịch.
Điều 5. Nội dung bảo tồn
1. Nguyên tắc chung: Đảm bảo tính nguyên vẹn giá trị
của khu du lịch thác Bản Giốc, đặc biệt là các giá trị đã được Hội đồng UNESCO
công nhận và các nội dung tại Hiệp định hợp tác bảo vệ và khai thác tài nguyên
du lịch thác Bản Giốc (Đức Thiên).
2. Yêu cầu bảo tồn
a) Vùng 1: Bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của
sông Quây Sơn, thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao, khu vực nhà sàn đá Khuổi Ky (xóm
Bản Gun Khuổi Ky), Khu vực nhà sàn đá Bản Mom, Khu vực nhà sàn đá xóm Bản Giốc
và hệ sinh thái núi rừng đặc trưng. Đây là khu vực phải được bảo tồn nguyên trạng,
không được làm thay đổi cảnh quan, địa chất, môi trường, hệ sinh thái và hạn chế
tới mức thấp nhất tác động của con người đối với danh thắng. Tuân thủ việc xây
dựng các công trình theo Luật Biên giới quốc gia và Hiệp định về Quy chế quản
lý biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc. Không xây dựng các công trình
kiên cố trong phạm vi hành lang thoát lũ sông Quây Sơn và trong phạm vi cốt cao
độ trên +450 m.
b) Vùng 2: Quy hoạch xây dựng các công trình phục vụ
du lịch, dịch vụ và văn hóa tâm linh. Khuyến khích xây dựng công trình có phong
cách kiến trúc truyền thông bản địa, hài hòa với thiên nhiên và tôn trọng cảnh
quan địa hình tự nhiên.
c) Vùng 3: Các hoạt động kinh tế - xã hội và đầu tư
phát triển Khu du lịch phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành và Quy chế
này, cam kết các giải pháp bảo đảm không gây tác động xấu đến cảnh quan môi trường
của Khu du lịch thác Bản Giốc.
d) Tất cả các hoạt động kinh tế - xã hội tại Khu du
lịch phải tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng và Quy hoạch chi tiết xây dựng đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc Quy hoạch cụ thể được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt, phù hợp với Quy hoạch vùng, ngành và Quy hoạch tổng thể về bảo tồn,
phát huy giá trị các danh thắng Khu du lịch.
Điều 6. Bảo vệ môi trường trong
khu du lịch
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng và khai thác môi trường
nhằm mục đích kinh doanh du lịch thực hiện các nội dung:
a) Các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoạt
động trong Khu du lịch thác Bản Giốc thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi
trường, cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định tại Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản liên quan.
b) Tổ chức thực hiện quy định về bảo vệ môi trường
đối với cơ sở lưu trú du lịch và dịch vụ du lịch; phát triển cơ sở lưu trú du lịch
và dịch vụ du lịch thân thiện môi trường; tổ chức thực hiện quy định về khuyến
khích giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải nhựa trong hoạt động du lịch.
c) Niêm yết nội quy bảo vệ môi trường tại Khu du lịch.
Tổ chức phương tiện, hệ thống thu gom, xử lý rác thải, nước thải đúng quy định;
có biện pháp phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường; bồi
thường thiệt hại do có hành vi gây tổn hại đến môi trường.
2. Việc khai thác nguồn nước nhằm sử dụng vào mục
đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phải phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước
và có thiết kế theo dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo
khai thác và sử dụng lâu bền, hợp lý tài nguyên nước, có tính đến yếu tố bảo vệ
môi trường.
3. Tuân thủ các quy định về việc chặt các loại cây
trong Khu du lịch, trừ các loại cây bị mối, mọt có nguy cơ gây mất an toàn cho
du khách; việc cắt cây, tỉa cành cần có kế hoạch, do cơ quan có thẩm quyền thực
hiện. Các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp, vì mục đích cải tạo mặt bằng
hoặc lý do chính đáng khác muốn chặt, đốn cây phải được cấp có thẩm quyền cho
phép. Khuyến khích các tổ chức và cá nhân lập quy hoạch và tổ chức trồng các loại
cây, các loại hoa phù hợp trong Khu du lịch.
4. Khách du lịch đến tham quan các điểm trong Khu
du lịch chấp hành các nội quy quy định. Giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ tài
nguyên du lịch.
Mục 2. QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU DU LỊCH
Điều 7. Quy định chung về hoạt
động kinh tế - xã hội tại Khu du lịch
1. Tuân thủ quy định của pháp luật, quy định quản
lý Nhà nước về ngành, lĩnh vực, Quy chế này và các quy định khác có liên quan.
2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh tế - xã hội
trong Khu du lịch phải có quy hoạch, dự án, chương trình hoặc phương án hoạt động,
đầu tư, quản lý được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành
(có ý kiến của Ban Quản lý Khu du lịch thác Bản Giốc trước khi trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt).
3. Giữ gìn cảnh quan, môi trường, hệ sinh thái, địa
chất, địa mạo, giá trị văn hóa, lịch sử.
4. Đầu tư trang thiết bị phòng chống thiên tai,
cháy nổ và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường; tổ chức thu gom, xử lý rác thải,
nước thải, các chất thải nguy hại; thực hiện các biện pháp chống suy thoái, ô
nhiễm môi trường, ứng phó với sự cố môi trường và khắc phục hậu quả do sự cố
môi trường gây ra.
5. Khi có sự cố xảy ra, cá nhân, tổ chức có trách
nhiệm phải thông báo ngay với các cơ quan chức năng để có biện pháp giải quyết
kịp thời và tham gia cứu hộ, cứu nạn.
6. Tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế,
phí, lệ phí và thanh toán các khoản tiền dịch vụ (nếu có) theo quy định.
Điều 8. Quản lý và sử dụng đất
đai ở khu du lịch
1. Các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp nằm
trong phạm vi nêu ở Điều 1 Quy chế này được tiếp tục sử dụng theo hiện trạng,
khi có nhu cầu Nhà nước sẽ thu hồi đất và bồi thường tài sản theo quy định của
pháp luật hiện hành.
2. Việc quản lý và sử dụng đất vào mục đích xây dựng
các công trình phát triển du lịch phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
được duyệt và các quy định hiện hành khác về bảo vệ môi trường, di tích lịch sử,
văn hóa và danh lam thắng cảnh.
3. Việc quản lý, sử dụng đất nông, lâm nghiệp trong
khu quy hoạch phát triển du lịch được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai
năm 2024 và Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ; việc giao
đất, thu hồi đất và cho thuê đất được áp dụng theo quy định của Luật Đất đai
năm 2024.
4. Đối với quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng
trong phạm vi Khu du lịch, được giao cho Ban Quản lý Khu du lịch thác Bản Giốc
quản lý, các tổ chức, cá nhân không được tự ý lấn chiếm sử dụng; đối với quỹ đất
chưa sử dụng trong Khu du lịch, Ủy ban nhân dân huyện Trùng Khánh, Ban Quản lý
Khu du lịch thác Bản Giốc, các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm quản lý chặt
chẽ theo quy định của Luật Đất đai.
5. Tổ chức và cá nhân đang sử dụng đất trong khu vực
quy hoạch du lịch đất đúng mục đích, đúng ranh giới được giao; tuân thủ việc bảo
vệ môi trường, không làm tổn hại đến người sử dụng đất xung quanh và tài nguyên
đất.
Điều 9. Quản lý đầu tư xây dựng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong Khu du lịch
1. Khu du lịch được xây dựng, phát triển và quản lý
đúng Quy hoạch, các dự án đầu tư xây dựng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc quy hoạch, xây dựng công trình tại Khu du lịch
phải được thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa, các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan khác và theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền, đảm bảo việc giữ gìn tối đa các yếu tố gốc cấu thành di tích.
3. Đối với các hạng mục công trình trong Khu du lịch
khi muốn xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp phải được sự tư vấn của cơ quan
chuyên môn để tránh phá vỡ cảnh quan chung.
Điều 10: Quản lý sử dụng mặt
nước
1. Các hoạt động khai thác mặt nước, đầu tư phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, đảm bảo quy định trong khai
thác vùng nước biên giới, phải có các biện pháp bảo vệ các giá trị văn hóa, địa
chất, địa mạo, cảnh quan môi trường, hệ sinh thái khu vực thác Bản Giốc; đến hướng
của lưu lượng dòng chảy, phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành và Quy
chế này, có cam kết các giải pháp bảo đảm không gây tác động xấu đến cảnh quan
môi trường sinh thái khu vực thác Bản Giốc.
2. Các loại bè, mảng, xuồng cao su... phải neo đậu
đúng nơi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, không làm ảnh hưởng đến tài
nguyên du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí, nghỉ ngơi của khách du lịch;
an toàn người, phương tiện.
Điều 11. Quản lý hoạt động Du
lịch
Các tổ chức, cá nhân hoạt động du lịch tại Khu du lịch
phải chấp hành đúng các quy định về quyền và nghĩa vụ tại Luật Du lịch, các quy
định pháp luật khác có liên quan và các nội dung sau:
1. Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch
vụ du lịch
a) Các tổ chức, cá nhân khi khai thác các sản phẩm
du lịch mới ở Khu du lịch phải phù hợp với quy hoạch chung nhằm bảo vệ cảnh
quan môi trường trong khu du lịch.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trong lĩnh
vực du lịch khi đưa du khách quốc tế đến tham quan Khu du lịch phải chấp hành
đúng các quy định của pháp luật hiện hành về xuất, nhập cảnh, lưu trú, đi lại,
hoạt động.
- Các hộ sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hóa tại
khu du lịch phải có đủ điều kiện kinh doanh, bán hàng đúng nơi quy định, phải đảm
bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm, hoạt động theo quy định của
pháp luật và quy chế quản lý của Ban quản lý Khu du lịch thác Bản Giốc. Khi
không có nhu cầu kinh doanh, trong vòng 30 ngày phải hoàn trả mặt bằng kinh
doanh cho Ban quản lý theo quy định.
- Các hộ kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
cơ sở lưu trú du lịch phải đăng ký kinh doanh theo quy định; đảm bảo chất lượng
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch.
Khuyến khích đăng ký tiêu chuẩn phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch với
cơ quan chuyên môn.
b) Các doanh nghiệp du lịch được quyền chủ động hoặc
phối hợp với các tổ chức, cá nhân khác để tiến hành các hoạt động xúc tiến du lịch
trong và ngoài nước để thu hút đầu tư vào Khu du lịch.
c) Các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ: đi bè, mảng,
xuồng cao su, thuyền kayak... trên sông Quây Sơn; các hoạt động vui chơi và hoạt
động thể thao trên bờ sông phải có đăng ký và được phép của ngành chuyên môn,
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch quy định tại Điều 9
Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thực
hiện một số điều của Luật Du lịch, các quy định khác có liên quan của UBND tỉnh
Cao Bằng; phổ biến, hướng dẫn cho khách du lịch thực hiện các quy định, biện
pháp bảo đảm an toàn khi sử dụng các dịch vụ.
d) Việc tổ chức khai thác danh lam thắng cảnh phục
vụ kinh doanh du lịch của các doanh nghiệp phải có đăng ký và được phép của cơ
quan quản lý chuyên ngành.
đ) Các điểm, bãi đỗ xe du lịch phải được xây dựng
theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh
cho phép. Các phương tiện ra vào bến phải chấp hành theo nội quy bến bãi.
e) Niêm yết công khai theo quy định tên, giá bán
các loại hàng hóa, dịch vụ (giá hàng hóa, giá cước vận chuyển khách, giá
phòng/buồng nghỉ của cơ sở lưu trú du lịch, giá dịch vụ bè mảng,...); không bán
hàng giả, hàng cấm, hàng không đảm bảo chất lượng, số lượng và không rõ nguồn gốc
xuất xứ, hàng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ đúng với giá niêm yết và giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
g) Các tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ du lịch tại
Khu du lịch phải ký hợp đồng hoạt động với Ban Quản lý khu du lịch thác Bản Giốc;
thanh toán các khoản chi phí theo thỏa thuận tại hợp đồng và chịu sự quản lý,
kiểm tra, giám sát của Ban Quản lý khu du lịch thác Bản Giốc và các cơ quan,
đơn vị chức năng. Ban Quản lý khu du lịch thác Bản Giốc hướng dẫn các tổ chức,
cá nhân về thủ tục, hồ sơ ký hợp đồng.
2. Đối với khách du lịch
- Tuân thủ nội quy, quy định tại Khu du lịch; chấp
hành đúng các quy định của pháp luật trong lĩnh vực du lịch, đồng thời phải chấp
hành tốt Quy chế này.
- Không lợi dụng việc tham quan Khu du lịch để xuất
cảnh trái phép qua biên giới, các hành vi gây mất trật tự, ảnh hưởng an ninh chủ
quyền lãnh thổ và có các hành vi phá hoại công trình biên giới; cấm lợi dụng việc
thuyết minh, hướng dẫn để tuyên truyền, xuyên tạc lịch sử, nói xấu Đảng, Nhà nước,
nói xấu chế độ.
- Khách tham quan có nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu,
học tập trong Khu du lịch phải liên hệ với Ban Quản lý Khu du lịch thác Bản Giốc
để được thuyết minh, hướng dẫn; không tự ý viết, vẽ, thêm, bớt các các nội dung
hướng dẫn, nội dung thuyết minh được lắp đặt tại các điểm tham quan.
Điều 12. Quản lý hoạt động đối
ngoại, hợp tác quốc tế và thực hiện hoạt động đưa đón khách du lịch qua lại khu
cảnh quan thác Bản Giốc (Việt Nam) - Đức Thiên (Trung Quốc)
1. Mục tiêu quản lý đối ngoại và hợp tác quốc tế
- Tăng cường quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các
quốc gia, bao gồm Trung Quốc, trong việc bảo vệ và phát triển bền vững tài
nguyên du lịch tại khu vực thác Bản Giốc (Đức Thiên).
- Thúc đẩy giao lưu văn hóa, kinh tế và du lịch giữa
Việt Nam và các nước, góp phần xây dựng mối quan hệ hữu nghị và hợp tác lâu
dài.
- Đảm bảo việc thực hiện đầy đủ các nội dung trong
Hiệp định hợp tác bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch thác Bản Giốc (Đức
Thiên), cũng như các thỏa thuận quốc tế khác liên quan đến khu vực.
2. Nguyên tắc thực hiện hợp tác quốc tế
- Các hoạt động hợp tác quốc tế thực hiện trên
nguyên tắc tự nguyện và các bên đều có lợi nhưng cùng mục đích chung là bảo vệ,
phát huy các giá trị tài nguyên du lịch thác Bản Giốc. Tuân thủ các quy định của
pháp luật hiện hành, các điều khoản trong Hiệp định hợp tác bảo vệ và khai thác
tài nguyên du lịch thác Bản Giốc (Đức Thiên) và các Điều ước quốc tế mà Việt
Nam tham gia.
- Bảo đảm chủ quyền, lợi ích quốc gia và an ninh biên
giới trong mọi hoạt động hợp tác quốc tế. Đề cao tinh thần bình đẳng, tôn trọng
lẫn nhau và cùng có lợi trong quan hệ hợp tác với các nước.
3. Quản lý hoạt động đưa, đón khách du lịch qua lại
Khu cảnh quan thác Bản Giốc (Việt Nam) - Đức Thiên (Trung Quốc)
- Du khách Việt Nam, Trung Quốc có nhu cầu tham
quan Khu cảnh quan thác Bản Giốc (Việt Nam) - Đức Thiên (Trung Quốc) phía đối
diện phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát; đi đúng địa điểm, đủ các loại giấy tờ
theo quy định; tuân thủ quy định của khu cảnh quan, không gây rối trật tự công
cộng, xâm phạm tài sản, cảnh quan tự nhiên, không mang theo hàng hóa cấm, chất
cấm hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luật.
- Các đơn vị lữ hành phải đủ các điều kiện thực hiện
hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế theo quy định; ký kết hợp đồng hợp tác với
các đối tác lữ hành được cấp phép của nước bạn; ký kết với Ban Quản lý Khu du lịch
thác Bản Giốc về các nội dung liên quan đến hoạt động đưa đón khách du lịch qua
lại Khu cảnh quan thác Bản Giốc (Việt Nam) - Đức Thiên (Trung Quốc).
- Đảm bảo các dịch vụ đưa đón khách an toàn, chuyên
nghiệp; phổ biến và hướng dẫn khách tuân thủ các quy định pháp luật, an ninh
biên giới và các quy định bảo vệ môi trường. Báo cáo kịp thời về các sự cố phát
sinh trong quá trình hoạt động. Nộp đầy đủ các khoản phí liên quan (nếu có)
theo quy định.
- Phương tiện vận chuyển phải được kiểm định chất
lượng và đăng ký hoạt động tại cơ quan chức năng; lái xe phải có đầy đủ các điều
kiện để vận hành xe và được đào tạo về quy tắc biên giới, kỹ năng xử lý các
tình huống; tuân thủ lịch trình và tuyến đường đã được phê duyệt.
Điều 13. Quy định về an ninh
trật tự, an toàn cho du khách
1. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch
chấp hành đầy đủ các quy định về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn cho
du khách.
2. Niêm yết công khai số điện thoại đường dây nóng
du lịch; tổ chức tiếp nhận và giải quyết kịp thời kiến nghị của khách du lịch
thuộc phạm vi, thẩm quyền xử lý.
3. Ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã hội, không mua
bán, tàng trữ, sử dụng trái phép chất cấm; tổ chức các loại hình chứa chấp, môi
giới, mua bán dâm; kinh doanh, phổ biến văn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành;
hoạt động mê tín dị đoan và các hành vi trái với thuần phong mỹ tục của địa
phương làm ảnh hưởng xấu đến môi trường du lịch; không sử dụng trái phép vũ
khí, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, các chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ và
các hoạt động trái pháp luật khác trong Khu du lịch.
4. Kiểm soát và không để xảy ra tình trạng bán hàng
rong, chèo kéo, gian lận... làm ảnh hưởng đến mỹ quan và hình ảnh du lịch Khu
du lịch.
5. Xây dựng kế hoạch, phương án, bố trí lực lượng,
trang bị đầy đủ các phương tiện và đảm bảo các điều kiện cần thiết phục vụ công
tác phòng cháy, chữa cháy, công tác cứu hộ, cứu nạn đảm bảo an toàn cho khách
du lịch; thường xuyên tuần tra, kiểm soát, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm
các hành vi vi phạm.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ,
NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG QUẢN LÝ KHU DU LỊCH
Điều 14. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân tỉnh
1. Chỉ đạo các Sở, Ban, ngành, cơ quan chức năng thực
hiện tốt:
a) Công tác quản lý Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh
Cao Bằng trong tổng thể Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 và Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch thác Bản Giốc và Quy hoạch chi
tiết khu trung tâm du lịch thác Bản Giốc, xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh, tỉnh
Cao Bằng; Công tác quản lý tài nguyên du lịch, bảo vệ, tôn tạo, khai thác và sử
dụng hợp lý tài nguyên du lịch, xây dựng môi trường du lịch xanh - sạch - đẹp tại
Khu du lịch thác Bản Giốc.
b) Công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động
kinh doanh dịch vụ tại vùng quy hoạch phát triển theo quy định của pháp luật.
c) Công tác quản lý đối với các dự án đầu tư phát
triển du lịch tại vùng quy hoạch phát triển theo đúng quy hoạch và phương án
phát triển du lịch đã được phê duyệt.
d) Công tác quản lý, bảo vệ và phát huy các giá trị
di sản văn hóa vật thể và phi vật thể, giá trị lịch sử, văn hóa của địa phương;
tài nguyên thiên nhiên phục vụ khách du lịch.
đ) Công tác tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức,
cá nhân đang cư trú, hoạt động kinh doanh, đầu tư trong Khu du lịch biết, chấp
hành đầy đủ các quy định của pháp luật về cư trú, bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo
vệ cảnh quan môi trường và tài nguyên du lịch.
e) Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, xử lý
nghiêm các vi phạm tại Khu du lịch. Trường hợp vượt thẩm quyền, các Sở, Ban,
ngành, cơ quan chức năng phải báo cáo UBND tỉnh để xử lý, giải quyết.
2. Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan của Trung
ương chỉ đạo thực hiện Hiệp định hợp tác bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch
thác Bản Giốc (Đức Thiên).
3. Tham mưu, đề xuất Chính phủ có cơ chế, chính
sách đặc thù thu hút đầu tư phát triển vào Khu du lịch thác Bản Giốc.
Điều 15. Trách nhiệm của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên
quan:
- Chủ động xây dựng phương án quản lý, bảo vệ và
khai thác tài nguyên, di sản văn hóa tại Khu du lịch thác Bản Giốc; quản lý các
hoạt động kinh doanh du lịch; xây dựng các tiêu chí, điều kiện hoạt động kinh tế
- xã hội theo ngành, lĩnh vực nhằm cụ thể hóa Quy hoạch chung khu du lịch thác
Bản Giốc đã được Chính phủ phê duyệt.
- Phối hợp trong công tác quản lý quy hoạch, điều
chỉnh, mở rộng quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực địa và phạm vi Hiệp định
hợp tác bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch thác Bản Giốc (Đức Thiên).
- Phối hợp đảm bảo an ninh trật tự, an ninh biên giới,
chủ quyền lãnh thổ, xử lý các hoạt động vi phạm tại khu du lịch thác Bản Giốc.
Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện Quy chế quản lý
Khu du lịch thác Bản Giốc và các quy định khác có liên quan.
- Phối hợp với các ngành chức năng thẩm định các dự
án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tại khu du lịch thác Bản Giốc; phối hợp
trong việc triển khai Hiệp định hợp tác bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch
thác Bản Giốc (Đức Thiên).
- Nghiên cứu, tham mưu các loại phí, giá hàng hóa,
dịch vụ tại Khu du lịch thác Bản Giốc trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành
theo quy định hiện hành.
- Xây dựng Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích
kinh doanh, cho thuê theo quy định Luật quản lý tài sản công đối với khu thác Bản
Giốc và khu động Ngườm Ngao.
b) Chỉ đạo Ban Quản lý Khu du lịch thác Bản Giốc:
- Thực hiện việc bảo vệ, tôn tạo tài nguyên và môi
trường du lịch, quản lý, khai thác hoạt động du lịch trong Khu du lịch; xây dựng
hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, điểm cung cấp thông tin phục vụ khách du lịch;
các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng các nội quy, quy chế quản lý và bảo vệ
tài nguyên Khu du lịch thác Bản Giốc, bảo vệ môi trường khu du lịch; tham mưu
cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thống nhất quản lý mọi hoạt động đầu tư
phát triển, bảo tồn di tích danh thắng, bảo vệ môi trường và phát huy giá trị
Khu du lịch thác Bản Giốc.
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát nội dung,
tiến độ thực hiện các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phát hiện,
đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền các dự án đầu tư không đúng với quy hoạch
hoặc có tác động tiêu cực đến cảnh quan môi trường.
- Quản lý hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ du
lịch theo quy định của pháp luật hiện hành đối với mỗi ngành nghề kinh doanh.
Kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ của các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch
và các cơ sở kinh doanh dịch vụ khác.
- Quản lý các đơn vị lữ hành nội địa và quốc tế tổ
chức hoạt động trao đổi khách theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của
hướng dẫn viên, khách du lịch trong Khu du lịch.
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công
từ nguồn thu hợp pháp để đầu tư của Ban Quản lý Khu du lịch Thác Bản Giốc theo
quy định; tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư và thu hút đầu tư để hình thành hệ
thống dịch vụ du lịch đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu của du khách; phương
án kinh doanh cho các hộ dân có đất trong chỉ giới bị thu hồi tại khu du lịch
thác Bản Giốc...
- Tham mưu, đề xuất phương án quản lý, quy hoạch
phát triển Khu du lịch để làm tốt công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội,
hợp tác đối ngoại, gắn liền với công tác đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an
toàn xã hội, an toàn cho du khách...
Điều 16. Trách nhiệm của các sở,
ngành trong công tác quản lý Khu du lịch thác Bản Giốc
Các Sở, ngành: Ngoại vụ, Xây dựng, Tài nguyên và
Môi trường, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế, Thông tin
và Truyền thông, Công an, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Hải quan,... có
trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ
và lĩnh vực phụ trách của ngành, đồng thời phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Đảm bảo công tác đối ngoại, tổ chức tốt việc triển
khai Hiệp định hợp tác bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch thác Bản Giốc (Đức
Thiên); tăng cường công tác tuyên truyền, duy trì thực hiện nghiêm 03 văn kiện
pháp lý biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc tại Khu du lịch thác Bản
Giốc.
2. Triển khai thực hiện các quy hoạch chi tiết khi
có yêu cầu, trên cơ sở cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch thác Bản
Giốc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tham mưu điều chỉnh quy hoạch chi
tiết xây dựng khu Trung tâm du lịch thác Bản Giốc, phù hợp với thực địa và phạm
vi của Hiệp định hợp tác bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch thác Bản Giốc
(Đức Thiên).
3. Đảm bảo công tác an ninh quốc gia, an ninh biên
giới, chủ quyền lãnh thổ; trật tự an toàn xã hội, an ninh du lịch, làm tốt công
tác quản lý xuất, nhập cảnh, lưu trú người nước ngoài, chủ động phòng ngừa, kịp
thời phát hiện các hành vi lừa đảo, gian lận thương mại. Tiến hành xử lý các
hành vi vi phạm tại khu vực biên giới theo phạm vi, chức năng quản lý.
4. Phối hợp thực hiện tốt công tác quản lý các dịch
vụ kinh doanh du lịch. Thẩm định các dự án phát triển kinh tế - xã hội tại Khu
du lịch thác Bản Giốc; chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan
trình, thẩm định các dự án kinh tế - xã hội thuộc ngành mình quản lý có ảnh hưởng
trực tiếp đến việc bảo vệ, khai thác tài nguyên Khu du lịch thác Bản Giốc.
5. Thực hiện tốt công tác tham mưu xúc tiến, thu
hút đầu tư du lịch; tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá, phục vụ phát
triển Khu du lịch thác Bản Giốc; triển khai hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc
phạm vi ngành quản lý thực hiện Quy chế quản lý Khu du lịch thác Bản Giốc và
các quy định liên quan của Nhà nước.
6. Kiểm tra định kỳ, đột xuất các hoạt động kinh tế
- xã hội tại Khu du lịch thác Bản Giốc thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý để
đảm bảo thực hiện tốt quy định về chuyên môn và Quy chế quản lý khu du lịch.
Điều 17. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân các huyện: Trùng Khánh, Hạ Lang
1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các
hoạt động kinh tế - xã hội thuộc địa bàn quản lý có liên quan đến Khu du lịch
thác Bản Giốc theo Quy chế này.
2. Làm tốt công tác phối hợp với phía Trung Quốc
trong công tác quản lý biên giới, xây dựng công trình biên giới; phối hợp trao
đổi, thống nhất phương án xây dựng các công trình biên giới theo Hiệp định về
Quy chế quản lý biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc, Hiệp định hợp
tác bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch thác Bản Giốc (Đức Thiên).
3. Phối hợp với Sở Văn hóa và Du lịch, các đơn vị
liên quan tuyên truyền, giáo dục cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ và khai thác
tài nguyên du lịch thác Bản Giốc; chấp hành các quy định của pháp luật, xây dựng,
bảo vệ cảnh quan, môi trường khu du lịch thác Bản Giốc, không lấn chiếm bán
hàng gây mất mỹ quan Khu du lịch, hướng dẫn bà con định hướng đầu tư kinh
doanh, đa dạng hóa ngành nghề để phát triển kinh tế gia đình cũng như góp phần
phát triển kinh tế chung của Khu du lịch.
Chương IV
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI
PHẠM
Điều 18. Khen thưởng
Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc
quản lý, bảo vệ, bảo tồn, khai thác Khu du lịch thác Bản Giốc, có sáng kiến đặc
sắc góp phần phát triển khu du lịch cũng như việc hợp tác triển khai Hiệp định
hợp tác bảo vệ và khai thác tài nguyên du lịch thác Bản Giốc (Việt Nam) - Đức
Thiên (Trung Quốc) sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế
này và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan đến Khu du lịch thác
Bản Giốc tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu
trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Tất cả các hoạt động khai thác tài nguyên Khu du lịch thác
Bản Giốc (bao gồm các dự án phát triển kinh tế - xã hội) đã và đang thực hiện nếu
chưa phù hợp với các quy định tại Quy chế này thì các tổ chức, cá nhân (chủ các
dự án) phải tiến hành xem xét, điều chỉnh lại và trình cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quy chế mới có hiệu
lực thi hành.
Điều 21. Các ngành, địa phương có liên quan căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng quy hoạch, kế hoạch,
chương trình theo ngành, lĩnh vực và địa phương để triển khai thực hiện Quy chế
này phù hợp với tình hình thực tế của ngành, lĩnh vực, địa phương.
Điều 22. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với
các ngành, địa phương liên quan và các đoàn thể hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện Quy chế.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có những
điều chưa phù hợp, các tổ chức, cá nhân phản ánh cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.