|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2028/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
20 tháng 9 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “SỮA HỌC ĐƯỜNG CHO TRẺ TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP VÀ TIỂU HỌC
CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN 2018 - 2021” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 1340/QĐ-TTg, ngày 08/7/2016
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình sữa học đường cải thiện
tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và tiểu học đến
năm 2020;
Xét Tờ trình số 1612/TTr-SGDĐT, ngày 18/9/2017 của
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Sữa học đường cho trẻ trường mầm non công lập
và tiểu học công lập giai đoạn 2018 - 2021” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
(Kèm theo Đề án số 1611/ĐA-SGDĐT, ngày 18/9/2017 của
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo).
Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với thủ
trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện đúng theo Đề án đã được phê
duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|
|
UBND TỈNH VĨNH
LONG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1611/ĐA-SGDĐT
|
Vĩnh Long, ngày
18 tháng 9 năm 2017
|
ĐỀ ÁN
“SỮA
HỌC ĐƯỜNG CHO TRẺ MẦM NON CÔNG LẬP, TIỂU HỌC CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN 2018 - 2021”
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Phần I
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
“SỮA HỌC ĐƯỜNG” GIAI ĐOẠN 2018 - 2021
Chính phủ, các Bộ, Ngành liên quan của Việt Nam đã
ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện, trong đó có nhiều văn bản quan trọng đề
cập đến vấn đề sữa học đường, như:
- Tại khoản a và b, mục 5 điều 1 của Quyết định số
641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tổng thể phát
triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030. Trong đó Thủ tướng
Chính phủ giao cho Bộ Y tế chủ trì Chương trình 1 và Chương trình 2 “Chăm sóc
dinh dưỡng kết hợp với các chương trình chăm sóc sức khỏe, chất lượng dân số có
liên quan”. Một trong 6 nội dung quan trọng của Chương trình 2 mà chính phủ đã
yêu cầu Bộ Y tế chủ trì thực hiện là xây dựng triển khai Chương trình Sữa học
đường cho học sinh mầm non và tiểu học;
- Tại Quyết định số 226/QĐ-TTg, ban hành ngày
22/02/2012 về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 -
2020 và tầm nhìn 2030. Trong khoản a, mục 2, điều 1 đã nêu rõ mục tiêu trọng
tâm là cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em, giảm suy dinh dưỡng thấp còi góp
phần nâng cao tầm vóc của trẻ em Việt Nam. Đồng thời, việc khuyến khích các
doanh nghiệp đầu tư sản xuất và cung ứng các sản phẩm dinh dưỡng đặc thù hỗ trợ
cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là phụ
nữ có thai, trẻ em dưới 5 tuổi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cũng được đề cập
trong khoản a, mục 3, Điều 1;
- Tại Quyết định số 1962/QĐ-BYT ban hành ngày
06/6/2013 Bộ Y tế đã cụ thể hóa nội dung của Chiến lược bằng phê duyệt “Kế hoạch
hành động quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2015”. Trong khoản đ, mục 2, Điều 1 có
nêu rõ xây dựng và triển khai chương trình dinh dưỡng học đường (từng bước thực
hiện thực đơn tiết chế dinh dưỡng và sữa học đường cho lứa tuổi mầm non và tiểu
học) là một trong những giải pháp về truyền thông vận động và truyền thông giáo
dục;
- Tại Quyết định số 5438/QĐ-BYT ngày 30/12/2014 của
Bộ Y tế về Ban hành Chương trình hành động của Ngành Y tế triển khai thực hiện
Nghị quyết số 05/NQ-CP về đẩy mạnh thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên
kỷ của Liên hợp quốc trong lĩnh vực Y tế đã giao Vụ Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em chủ
trì, phối hợp với các Vụ, Cục và đơn vị có liên quan xây dựng Chương trình sữa
học đường trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Chính vì vậy, việc triển khai Chương trình Sữa học
đường là rất cấp thiết nếu Việt Nam muốn cải thiện giống nòi và chất lượng nhân
lực. Theo chuyên gia dinh dưỡng, chế độ ăn của trẻ cần rất nhiều vi chất để đảm
bảo sự phát triển toàn diện cả về thể chất và trí tuệ, tạo nền tảng tốt cho
tương lai của trẻ về sau. Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế và nhận thức chưa
cao, trẻ em Việt Nam đang đối mặt với tình trạng suy dinh dưỡng, thấp còi, tỷ lệ
tới 25% ở trẻ dưới 5 tuổi, uống sữa được các chính phủ và chuyên gia dinh dưỡng
khuyến cáo như là một biện pháp hữu hiệu để bổ sung kịp thời các chất dinh dưỡng
thiếu hụt, giúp cải thiện thể trạng, hệ miễn dịch, tiêu hóa cho trẻ.
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo (GDĐT) luôn luôn được
Đảng và Nhà nước quan tâm đúng mức và coi đó “là quốc sách hàng đầu”, với quan
điểm "đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển, đầu tư có lợi nhất...".
Giáo dục luôn được quan tâm hàng đầu ở mỗi quốc gia vì giáo dục mang đến trực
tiếp cho mỗi quốc gia những nhân lực, nhân tài ở mọi ngành nghề, lĩnh vực và
mang tới xã hội những công dân tốt.
Khởi đầu của nền giáo dục là giáo dục mầm non
(GDMN), đến giáo dục tiểu học (GDTH) với trẻ ở độ tuổi là 1-11 tuổi nên giáo dục
giai đoạn này được xem là đặt nền móng tới tính cách và nhận thức, tình cảm...
của trẻ em. Có thể khẳng định GDMN, GDTH mang tính chất quyết định tới sự phát
triển về mọi mặt của trẻ và ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của các mầm non
tương lai của đất nước và là yếu tố quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cho Quốc gia.
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, Vĩnh
Long là một trong những tỉnh đã có thành tích nổi bật trong GDĐT, thành tích đó
đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội (KT-XH), đảm bảo an ninh - quốc phòng của địa phương. Bên cạnh
những thành tích đạt được, GDĐT vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, hạn chế, chưa
tương xứng với tiềm năng và truyền thống hiếu học của quê hương, chưa đáp ứng
được yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
1. Thực trạng về ngành học mầm non, tiểu học
a) Phát triển số lượng
- Trên địa bàn tỉnh có tổng số 129 trường mầm non,
trong đó có 61 trường mẫu giáo, 67 trường mầm non và 1 nhà trẻ với 120 trường
công lập, 9 trường ngoài công lập và 199 trường tiểu học với 198 trường công lập,
01 trường ngoài công lập.
- Tổng số trẻ ra lớp:
+ Trẻ mầm non: Số nhóm, lớp trường MN và nhóm trẻ,
lớp mẫu giáo tư thục độc lập là 119 (nhà trẻ: 34, mẫu giáo: 85), tăng 14 nhóm/lớp.
Tổng số trẻ 3.652 trẻ (1.032 trẻ nhà trẻ, 2.620 trẻ mẫu giáo). Trong đó có
36/44 nhóm, lớp độc lập được cho phép thành lập theo thẩm quyền. Tổng số nhóm,
lớp/trẻ: Nhà trẻ: 116 nhóm, 3.213/22.271 trẻ - tỷ lệ huy động 14,4%, tăng 0,6%;
Mẫu giáo: 1.281 lớp, 38.273/42.369 trẻ - tỷ lệ huy động 90%, tăng 2,6%; lớp 5
tuổi: 555 lớp (tăng 48 lớp), số trẻ 5 tuổi ra lớp là 14.998/15.003 trẻ, tỷ lệ
99,9 %, không tăng, không giảm.
+ Trẻ tiểu học: 78473 học sinh (từ khối lớp 1 đến
khối lớp 5), chia ra: Công lập: 78462, ngoài công lập: 11 học sinh. Trong đó:
Khối lớp 1: 12853 học sinh
Khối lớp 2: 17704 học sinh
Khối lớp 3: 16534 học sinh
Khối lớp 4: 15925 học sinh
Khối lớp 5: 15457 học sinh
b) Chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng - học tập
- Trẻ mầm non
Ngành giáo dục đã có nhiều cải tiến trong công tác
chỉ đạo, quản lý các hoạt động dạy học; tích cực đổi mới phương pháp giáo dục,
chất lượng giáo dục toàn diện có chuyển biến tích cực. 100% trường tổ chức khám
sức khỏe định kỳ cho trẻ. 100% trẻ ra lớp tại các trường được theo dõi sự tăng
trưởng.
Tuy nhiên, chất lượng giáo dục toàn diện chưa đồng
đều giữa các vùng, địa phương. Một số trường chưa quan tâm đúng mức đến vệ sinh
đồ dùng cá nhân, môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm. Kỹ năng giao tiếp và
hoạt động của trẻ còn chênh nhau giữa trường trung tâm với vùng ven và giữa điểm
chính và điểm lẻ. Hiện số trẻ bị suy dinh dưỡng thể cân nặng tỷ lệ 2,9%; số trẻ
suy dinh dưỡng thể chiều cao tỷ lệ 1,5%; số trẻ nặng hơn so với tuổi tỷ lệ
2,0%. Tỷ lệ bé sạch, bé chăm và bé ngoan đều đạt từ 95% trở lên; tỷ lệ trẻ hoàn
thành chương trình mầm non là 98,6% vào cuối năm học 2015-2016.
- Trẻ tiểu học
Đối với trẻ ở lứa tuổi tiểu học của Vĩnh Long có tốc
độ tăng trưởng chậm hơn, nhất là đối với trẻ thuộc địa bàn vùng sâu, vùng xa,
vùng dân tộc thiểu số; thể lực nhiều trẻ chưa đạt yêu cầu so với độ tuổi, tình
trạng trẻ em thấp còi, yếu thể lực là do chế độ ăn không đầy đủ các chất dinh
dưỡng hoặc chất lượng quá kém trong các bữa ăn từ gia đình, nhiều gia đình kinh
tế khó khăn nên thiếu quan tâm đến việc chăm sóc con em mình.
Nhìn chung, nhiều trẻ ở lứa tuổi tiểu học phát triển
thể lực chưa tương xứng với độ tuổi, đều do chế độ ăn uống của trẻ thiếu sự
quan tâm của gia đình, chất lượng các bữa ăn chưa đáp ứng đủ chất dinh dưỡng để
trẻ phát triển.
c) Đánh giá chung
- Phát triển GDMN và tiểu học trong thời gian gần
đây đã được xác định rõ trong nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước nhưng việc bố
trí nguồn vốn riêng để thực hiện còn nhiều hạn chế, dẫn đến thiếu cơ sở vật chất
(CSVC) ở nhiều địa phương; còn nhiều cơ sở giáo dục mầm non học 01 buổi, học nhờ,
học tạm, thiếu phòng học nên việc tổ chức cho trẻ học bán trú tại trường có nhiều
khó khăn; giáo dục mầm non cơ sở vật chất vẫn còn hạn chế, do điều kiện kinh tế
gia đình, thiếu phòng học theo tỷ lệ 1/1, thiếu diện tích đất,...nên việc tổ chức
bán trú gặp khó khăn và tỷ lệ thấp. Đó là một trong những nguyên nhân trực tiếp
làm cho chất lượng chăm sóc, giáo dục, bảo vệ sức khỏe trẻ còn nhiều hạn chế.
- Công tác truyền thông về dinh dưỡng chưa phổ biến
đến tận hộ gia đình, sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm lo
bữa ăn của trẻ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nhu cầu dinh dưỡng chưa được
chặt chẽ, chưa thường xuyên; các kiến thức về dinh dưỡng, kỹ năng thực hành
chăm sóc sức khỏe cho trẻ còn nhiều hạn chế.
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ ở các đơn vị trường
tổ chức bán trú gặp nhiều khó khăn do số tiền chi cho bữa ăn quá thấp so với
giá cả thực phẩm luôn biến động như hiện nay (14.000 đồng - 17.000 đồng/ngày),
chưa thực sự đảm bảo chất lượng dinh dưỡng.
- Ngân sách nhà nước chưa đầu tư đúng mức nguồn
dinh dưỡng cho trẻ; cần có sự quan tâm của các ngành, các cấp và trách nhiệm của
các lực lượng xã hội về cải thiện vấn đề dinh dưỡng cho trẻ em địa phương.
2. Sự cần thiết xây dựng Đề án
a) Theo các công trình nghiên cứu khoa học về tâm,
sinh lý và xã hội học đều khẳng định giai đoạn tuổi học đường là giai đoạn có
tính chất quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực trí tuệ trong
tương lai và đây cũng là giai đoạn não bộ phát triển hoàn thiện nhanh nhất làm
nền tảng cho trí thông minh sau này của trẻ.
b) Nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ ở mỗi giai đoạn khác
nhau, vì vậy thức ăn dành cho trẻ cũng phải phù hợp theo từng giai đoạn để đáp ứng
nhu cầu tăng trưởng và phát triển một cách toàn diện cho trẻ. Trẻ dưới 06 tuổi
ngoài chế độ ăn đa dạng các chất như: chất đạm, chất béo, bột đường, vitamin...
thì việc bổ sung thêm sữa mỗi ngày là rất cần thiết.
c) Giai đoạn trẻ từ 06-10 tuổi thì bữa ăn của trẻ
ngoài việc cung cấp năng lượng cho trẻ hoạt động thì sữa cũng là nguồn dinh dưỡng
cung cấp các Vitamin khoáng chất và nguồn đạm có giá trị sinh học cao chứa đủ
các acid amin thiết yếu có vai trò quan trọng trong việc phát triển chiều cao của
trẻ.
d) Sữa là nguồn cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng
giúp trẻ phát triển toàn diện, đặt nền tảng cho việc học tập của trẻ ở các cấp
học tiếp theo. Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý là yếu tố quan trọng nhằm hướng tới
phát triển toàn diện về tầm vóc, thể chất, trí tuệ của người Việt Nam và nâng
cao chất lượng cuộc sống; trẻ em sẽ không phát triển trí tuệ toàn diện nếu
không được cung cấp thực phẩm dinh dưỡng hợp lý. Vì vậy, đầu tư cho trẻ hôm nay
để có một thế hệ tương lai phát triển mạnh về thể chất và trí tuệ đáp ứng yêu cầu
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tóm lại việc thực hiện chương trình “Sữa học đường”
chính là thực hiện Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em, phù hợp với ưu tiên
toàn cầu của UNICEF: Chăm sóc trẻ thơ vì sự sống còn, tăng trưởng và phát triển…
Hoạt động “Sữa học đường cho trẻ mầm non công lập, tiểu học công lập giai đoạn
2018 - 2021” là bước cụ thể hóa việc thực hiện chiến lược và mục tiêu Quốc gia
về dinh dưỡng trẻ em.
II. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày
15/6/2004 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khóa XI);
- Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005, Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009 quy định “Giáo dục mầm non là cấp học
đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển
về thể chất, trí tuệ, tình cảm, ngôn ngữ, thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam. Việc
chăm lo phát triển giáo dục mầm non là trách nhiệm chung của các cấp chính quyền,
của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội”.
- Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc
người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030;
- Quyết định số 14/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày
03/5/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế về giáo dục thể chất và y
tế trường học;
- Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày 22/02/2012 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 -
2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Giáo dục mầm non;
- Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo
dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ
thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;
- Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/02/2011 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo
dục trường mầm non;
- Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm
2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non;
- Thống kê số liệu của Viện Dinh dưỡng Quốc gia về
định mức uống tối thiểu (3 lần x 180ml/1 trẻ/1 tuần) đủ tăng chỉ số phát triển
của trẻ;
- Quyết định số 1340/QĐ-TTg, ngày 08 tháng 7 năm
2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sữa học đường cải thiện
tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và tiểu học đến
năm 2020;
- Căn cứ Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 26
tháng 7 năm 2016 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội
nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế”;
Nhằm nâng cao thể chất, cải thiện tình trạng suy
dinh dưỡng cho trẻ em, hướng tới phát triển toàn diện về tầm vóc, thể chất, trí
tuệ của người Việt Nam thì việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh thông qua dự thảo Nghị quyết về Đề án sữa học đường giai đoạn
2017 - 2021 là cần thiết.
Phần II
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Cải thiện tình trạng dinh dưỡng về cân nặng, chiều
cao và trí tuệ của trẻ mầm non, tiểu học. Đến năm 2021, tập trung giảm tỷ lệ trẻ
suy dinh dưỡng cân nặng và chiều cao, cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng của
trẻ, khống chế trẻ thừa cân, béo phì tại các trường mầm non, tiểu học và nâng
cao thể trạng của trẻ em địa phương góp phần phát triển nguồn nhân lực trong
tương lai.
2. Mục tiêu cụ thể
Ngành học mầm non, tiểu học phấn đấu đến
a) Năm 2018 đạt một số chỉ tiêu cơ bản sau:
- Trẻ nhà trẻ đến lớp đạt tỷ lệ 17%.
- Trẻ 03-04 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ 85%.
- Trẻ 05 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ 100%.
- Tỷ lệ trẻ chuyên cần đạt 93% trở lên
- Tỷ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng cân nặng không
quá 6% và suy dinh dưỡng chiều cao không quá 5%.
b) Năm 2019 - 2021
- Trẻ nhà trẻ đến lớp đạt tỷ lệ 25%.
- Trẻ 03-04 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ 95%.
- Trẻ 05 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ 100%.
- Tỷ lệ trẻ chuyên cần đạt 95% trở lên
- Tỷ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng cân nặng không
quá 4% và suy dinh dưỡng chiều cao không quá 3%.
- 100% học sinh tiểu học được chăm lo phát triển thể
lực, tham gia các hoạt động văn hóa thể thao, giải trí lành mạnh giúp trẻ phát
triển hài hòa về thể lực - trí lực, cải thiện tầm vóc để đáp ứng yêu cầu thời kỳ
CNH, HĐH đất nước.
- 100% trẻ ở độ tuổi tiểu học phát triển thể lực đạt
yêu cầu so với lứa tuổi; không có học sinh thiểu năng trí tuệ do ăn uống thiếu
chất dinh dưỡng.
- 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế
trường học, cộng tác viên được tham gia các lớp tập huấn triển khai chương
trình, có kiến thức và kỹ năng thực hành chăm sóc dinh dưỡng, bảo vệ sức khỏe
cho trẻ trong trường học.
- 95% phụ huynh được bồi dưỡng, hướng dẫn kiến thức,
kỹ năng thực hành đúng về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ, các vấn đề liên quan ảnh
hưởng đến dinh dưỡng như tiêm chủng, nước sạch, vệ sinh môi trường và chăm sóc
sức khỏe, giáo dục trẻ em tại gia đình.
- Không để xảy ra trường hợp ngộ độc thực phẩm
trong các trường học.
- 100% trẻ ở trường MN, 100% HS từ lớp 1 đến lớp 3 ở
tiểu học tham gia Đề án được theo dõi tình trạng dinh dưỡng và cải thiện cân nặng,
chiều cao.
- 100% các trường thực hiện tốt công tác quản lý và
tổ chức cho trẻ uống sữa tại trường.
II. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI
TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Đối tượng áp dụng
Trẻ ở độ tuổi mầm non (từ 01 tuổi đến 06 tuổi), tiểu
học (từ lớp 01 đến lớp 03) đang học trong các trường, lớp mầm non công lập và
tiểu học công lập.
2. Thời gian thụ hưởng và định mức sử dụng
a) Trẻ được uống 09 tháng trong 01 năm học (tổng cộng
có 40 tuần trừ 03 tháng hè).
b) Định mức: Mỗi trẻ được uống 03 lần/tuần, mỗi lần
uống 180ml/hộp.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí thực hiện: 221.656.213.760 đồng,
trong đó ngân sách nhà nước (vốn sự nghiệp): 111.798.106.880 đồng; phụ huynh
đóng góp: 76.900.674.816 đồng; công ty sữa hỗ trợ: 33.207.432.064 đồng (phụ lục
1)
1.1. Kinh phí chi cho các hoạt động
Kinh phí chi cho các hoạt động là 1.940.000.000 đồng,
trong đó ngân sách nhà nước hỗ trợ 1.690.000.000 đồng, công ty sữa tài trợ
250.000.000 đồng chi công tác tổ chức các lớp tập huấn triển khai chương trình
cho ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên y tế, cộng tác viên tham gia thực hiện
Đề án (Phụ lục 2).
1.2. Kinh phí mua sữa cho
trẻ
Kinh phí chi cho trẻ uống sữa là: 219.716.213.760 đồng,
trong đó ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% tương đương 109.858.106.880 đồng, phụ
huynh đóng góp 35% tương đương 76.900.674.816 đồng và công ty sữa hỗ trợ 15% tương
đương 32.957.432.064 đồng. Thực hiện các năm như sau:
a) Năm 2018: 34.735.372.000 đồng (ngân sách nhà nước
hỗ trợ 50% tương đương 17.367.636.000 đồng, phụ huynh đóng góp 35% tương đương
12.157.345.200 đồng, công ty sữa hỗ trợ 15% tương đương 5.210.290.800 đồng)
b) Năm 2019: 45.785.886.240 đồng (ngân sách nhà nước
hỗ trợ 50% tương đương 22.892.943.120 đồng, phụ huynh đóng góp 35% tương đương
16.025.060.184 đồng, công ty sữa hỗ trợ 15% tương đương 6.867.882.936 đồng)
c) Năm 2020: 62.072.949.240 đồng (ngân sách nhà nước
hỗ trợ 50% tương đương 31.036.474.620 đồng, phụ huynh đóng góp 35% tương đương
21.725.532.234 đồng, công ty sữa hỗ trợ 15% tương đương 9.310.942.386 đồng)
d) Năm 2021: 77.122.106.208 đồng (ngân sách nhà nước
hỗ trợ 50% tương đương 38.561.053.140 đồng, phụ huynh đóng góp 35% tương đương
26.992.737.198 đồng, công ty sữa hỗ trợ 15% tương đương 11.568.315.942 đồng)
(Phụ lục 3).
* Ghi chú: Trung bình mỗi năm số trẻ thuộc diện hộ
nghèo (có sổ) khoảng 1450 trẻ và trẻ khuyết tật học hòa nhập khoảng 80 trẻ. Đối
tượng này phụ huynh không góp 35% kinh phí cho trẻ uống sữa, tương ứng số tiền
là 1.380.000.000 đồng, số tiền này do ngân sách trả.
IV. HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
1. Phương thức lựa chọn nhà thầu
Đấu thầu.
2. Tiêu chí lựa chọn nhà thầu
a) Sản xuất loại sữa tươi có đường 180ml/hộp, thời
gian bảo quản 06 tháng trở lên.
b) Công ty cung cấp sữa cho trẻ uống đạt thương hiệu
Việt Nam đã được Bộ Y tế cấp phép đảm bảo hàm lượng đầy đủ các chất dinh dưỡng,
vi chất dinh dưỡng và sản phẩm dinh dưỡng phù hợp với trẻ độ tuổi mầm non, tiểu
học.
c) Là đơn vị trực tiếp sản xuất sữa đạt tiêu chuẩn
ISO 9001 và ISO 22000.
d) Có đủ điều kiện bảo quản sữa tiệt trùng từ 06
tháng trở lên.
đ) Có kinh nghiệm trong việc cung cấp sữa ở các đơn
vị trường học.
e) Cam kết bình ổn giá trong từng giai đoạn thực hiện
Đề án.
g) Hỗ trợ 15% kinh phí cho Đề án.
3. Hình thức hợp đồng
a) Năm 2018: Giá khởi điểm ban đầu dự kiến là:
7.150 đồng/1 hộp
b) Năm 2019: Giá dự kiến là 7.508 đồng/1 hộp (trong
đó dự kiến tăng 5% giá sữa ban đầu do trượt giá).
c) Năm 2020: Giá dự kiến là 7.883 đồng/1 hộp (trong
đó dự kiến tăng 5% giá sữa năm 2019 do trượt giá).
d) Năm 2021: Giá dự kiến là 8.277 đồng/1 hộp (trong
đó dự kiến tăng 5% giá sữa năm 2020 do trượt giá).
4. Cung ứng sữa
Công ty trúng thầu chịu trách nhiệm cung ứng sữa kịp
thời theo kế hoạch, không bị gián đoạn hoặc dồn dập; đồng thời bố trí nhân viên
vận chuyển sữa đến tận kho của các trường mầm non, tiểu học trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long an toàn.
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Năm 2018
Triển khai thực hiện tại các trường, lớp mẫu giáo
(Mầm, Chồi, Lá) trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Năm 2019
Thực hiện tại tất cả các trường lớp mầm non, mẫu
giáo và đối với học sinh lớp 1 của các trường tiểu học trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Năm 2020
Thực hiện tại tất cả các trường lớp mầm non, mẫu
giáo, học sinh lớp 1 và lớp 2 của các trường tiểu học trên địa bàn toàn tỉnh.
4. Năm 2021
Thực hiện tại tất cả các trường lớp mầm non, mẫu
giáo và học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3 của các trường tiểu học trên địa bàn toàn
tỉnh.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hiệu quả quản
lý của Nhà nước
a) Thành lập Ban chỉ đạo Đề án “Sữa học đường cho
trẻ mầm non công lập, tiểu học công lập giai đoạn 2018 - 2021” bao gồm: Sở Giáo
dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và
Truyền thông, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Nâng cao nhận thức của cấp ủy Đảng và chính quyền
địa phương về tầm quan trọng trong việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phát huy tính chủ động, thực hiện đầy đủ
chủ trương, chính sách về GDMN, tiểu học trên địa bàn tỉnh đúng hướng, kịp thời,
hiệu quả, phù hợp với thực tế.
c) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các chỉ tiêu dinh dưỡng, nguồn kinh phí sử dụng phải hiệu quả và đúng mục đích,
tránh thất thoát; các cấp quản lý tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm kịp
thời.
2. Giải pháp về chính sách
a) Thực hiện chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng về cân nặng
và suy dinh dưỡng về chiều cao cho trẻ MN và sự phát triển thể chất, năng lực,
trí tuệ cho học sinh tiểu học.
b) Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và xã hội,
thực hiện các giải pháp cải thiện tình trạng dinh dưỡng, huy động, khuyến khích
sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể, nhân dân, các lực lượng xã hội....
3. Giải pháp về nguồn lực
a) Bồi dưỡng năng lực đội ngũ
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng và sử dụng hiệu
quả đội ngũ cán bộ quản lý phụ trách về dinh dưỡng trẻ em và vệ sinh an toàn thực
phẩm, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ an toàn cho trẻ trong trường mầm non, tiểu
học.
- Củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên y tế làm công tác dinh dưỡng. Nâng cao năng lực quản lý,
điều hành trong thực hiện nhiệm vụ cho trẻ uống sữa tại trường, đánh giá hiệu
quả tác động của chương trình.
- Tổ chức các lớp tập huấn, thực hành ghi chép các
biểu mẫu, thu thập số liệu, hồ sơ, sổ sách phục vụ Đề án “Sữa học đường cho trẻ
mầm non công lập, tiểu học công lập giai đoạn 2018 - 2021” tại các trường mầm
non tiểu học ở địa phương
b) Huy động nguồn lực tài chính
- Kinh phí thực hiện Đề án “Sữa học đường cho trẻ mầm
non công lập, tiểu học công lập giai đoạn 2018 - 2021” bao gồm: 50% ngân sách
nhà nước, 35% đóng góp của phụ huynh và 15% do Công ty sữa hỗ trợ.
- Quản lý và điều phối có hiệu quả nguồn lực tài
chính, tăng cường kiểm tra giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách.
- Tiếp tục đầu tư kinh phí, bổ sung cơ sở vật chất,
mở rộng quy mô và mạng lưới giáo dục mầm non phù hợp với tình hình kinh tế - xã
hội của từng địa phương, ưu tiên vùng sâu, vùng xa nhằm tăng tỷ lệ trẻ độ tuổi
mầm non đến lớp.
4. Giải pháp về thông tin truyền thông, giáo dục
dinh dưỡng
a) Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động, nâng
cao kiến thức về tầm quan trọng trong công tác dinh dưỡng đối với sự phát triển
toàn diện của trẻ.
b) Triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền
về chủ trương, ý nghĩa, mục đích của Đề án “Sữa học đường cho trẻ mầm non công
lập, tiểu học công lập giai đoạn 2018 - 2021” dưới nhiều hình thức, nội dung
phong phú và đa dạng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo,
Đài Phát thanh Truyền hình, pano, áp phích, khẩu hiệu, băng rôn...
c) Tổ chức thực hiện giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
trong hệ thống trường mầm non, trường tiểu học giáo dục trẻ có thói quen tốt
trong sinh hoạt, biết tự chăm sóc và giữ gìn sức khỏe.
d) Tổ chức hoạt động tư vấn về dinh dưỡng, tổ chức
tuần lễ dinh dưỡng, tăng cường công tác tuyên truyền kiến thức về giáo dục dinh
dưỡng trong các trường mầm non, trường tiểu học, các bậc cha mẹ và cộng đồng,
góp phần cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng cho học sinh.
đ) Tổ chức triển lãm đồ dùng dạy học từ vỏ hộp sữa,
tổ chức ngày hội sữa học đường,...
5. Xã hội hóa công tác dinh dưỡng
a) Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế thường xuyên phối
hợp, triển khai công tác Y tế học đường trong các trường mầm non, tiểu học.
b) Huy động thêm nguồn kinh phí xây dựng cơ sở vật
chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối kết hợp
với các ngành chức năng xây dựng, hỗ trợ các chính sách thúc đẩy việc thực hiện
các mục tiêu dinh dưỡng và tham gia giám sát các hoạt động của Đề án.
6. Kiểm tra, giám sát chương trình, tổ chức sơ kết,
tổng kết
a) Tổ chức thu thập số liệu trước khi tổ chức triển
khai chương trình tại các địa phương, các đơn vị trường học.
b) Giám sát thực phẩm tiêu thụ hàng ngày, tổ chức bữa
ăn cân đối, hợp lý về dinh dưỡng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và nhu cầu
dinh dưỡng của trẻ.
c) Cân, đo và lưu chỉ số sức khỏe theo quy định.
d) Kiểm tra, giám sát thực hiện quy trình giao nhận
sữa, cách bảo quản, phân phối và tổ chức thực hiện việc cho trẻ uống sữa tại
trường, nhất là các đơn vị trường học có nhiều điểm lẻ.
Phần III
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Y tế, Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội, Sở Thông tin và truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố của tỉnh xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Sữa
học đường cho trẻ mầm non công lập, tiểu học công lập giai đoạn 2018 - 2021”
theo lộ trình, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các chiến lược, chương trình, kế hoạch
liên quan phù hợp với mục tiêu của Đề án.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và Doanh nghiệp
cung cấp sản phẩm triển khai tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý,
giáo viên, y tế trường học tham gia Đề án. Chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo
các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường mầm non và tiểu học triển khai thực
hiện các hoạt động của Đề án. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp việc thực
hiện Đề án “Sữa học đường cho trẻ mầm non công lập, tiểu học công lập giai đoạn
2018 - 2021”, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Quản lý, điều phối có hiệu quả nguồn lực tài
chính, theo dõi, kiểm tra việc phân bổ và sử dụng kinh phí trong ngân sách và
nguồn xã hội hóa của chương trình sữa học đường, đồng thời có biện pháp quản
lý, chấn chỉnh kịp thời nếu phát hiện sai trái.
d) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định
thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án.
2. Sở Y tế
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế
hoạch triển khai thực hiện Đề án; tham gia tổ chức tuyên truyền, tư vấn, giáo dục
về dinh dưỡng trong các trường học; tham gia công tác bồi dưỡng đội ngũ phục vụ
các nhiệm vụ của Đề án “Sữa học đường cho trẻ mầm non công lập, tiểu học công lập
giai đoạn 2018 - 2021”.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tập
huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên việc thực hiện hồ sơ sổ
sách, phiếu theo dõi việc giao, nhận, lưu trữ và bảo quản sữa, phân phối sữa,
cân, đo, theo dõi, đánh giá kết quả phát triển của trẻ.
c) Phối hợp với Sở GDĐT tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng cán bộ quản lý phụ trách dinh dưỡng trẻ em và vệ sinh an toàn thực phẩm,
phòng chống dịch bệnh, bảo vệ an toàn cho trẻ trong trường mầm non, tiểu học.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện Đề
án “Sữa học đường cho trẻ mầm non công lập, tiểu học công lập giai đoạn 2018 -
2021” theo kế hoạch kinh phí đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Phối hợp với Sở GDĐT kiểm tra, giám sát việc thực
hiện chương trình “Sữa học đường cho trẻ mầm non công lập, tiểu học công lập
giai đoạn 2018 - 2021” tại các trường mầm non, trường tiểu học.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở GDĐT và các ngành hàng năm thẩm định
dự toán và cân đối nguồn ngân sách địa phương kinh phí thực hiện Đề án “Sữa học
đường cho trẻ mầm non công lập, tiểu học công lập giai đoạn 2018 - 2021”. Phối
hợp hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị sử dụng kinh phí theo đúng Luật Ngân sách
nhà nước.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp với Sở GDĐT thực hiện công tác bảo vệ,
chăm sóc trẻ, theo dõi việc phòng chống SDD và nâng cao chất lượng dinh dưỡng của
trẻ thông qua chương trình “Sữa học đường cho trẻ mầm non công lập, tiểu học
công lập giai đoạn 2018 - 2021”.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyên truyền về Đề án “Sữa học đường cho trẻ mầm
non công lập, tiểu học công lập giai đoạn 2018 - 2021” trên Cổng Thông tin điện
tử của tỉnh, định hướng các cơ quan báo, đài về nội dung tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
b) Phối hợp với Sở GDĐT, Báo Vĩnh Long, Đài Phát
thanh Truyền hình Vĩnh Long tổ chức các phóng sự về chương trình phòng chống
suy dinh dưỡng, chương trình sữa học đường trong các trường mầm non, trường tiểu
học.
7. Chính quyền địa phương các cấp
Phối hợp, tổ chức triển khai Đề án “Sữa học đường
cho trẻ mầm non công lập, tiểu học công lập giai đoạn 2018 - 2021” tại địa
phương, chủ động tích cực huy động thêm nguồn lực để thực hiện công tác phòng
chống suy dinh dưỡng có hiệu quả, vận động xã hội hóa cho đối tượng gia đình
khó khăn. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chương trình “Sữa học đường cho
trẻ mầm non công lập, tiểu học công lập giai đoạn 2018 - 2021” thực hiện chế độ
báo cáo định kỳ theo quy định.
8. Báo Vĩnh Long, Báo Lao động Vĩnh Long, Đài
Phát thanh - Truyền hình Vĩnh Long
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tuyên truyền về
chủ trương, ý nghĩa, mục đích của Đề án “Sữa học đường cho trẻ mầm non công lập,
tiểu học công lập giai đoạn 2018 - 2021” trên các phương tiện thông tin đại
chúng, thực hiện các phóng sự về chương trình phòng chống suy dinh dưỡng,
chương trình sữa học đường trong các trường mầm non, trường tiểu học.
9. Ban Chỉ đạo Đề án
Ban Chỉ đạo Đề án “Sữa học đường cho trẻ mầm non
công lập, tiểu học công lập giai đoạn 2018 - 2021” kịp thời triển khai kế hoạch
hàng năm, tăng cường kiểm tra, giám sát, giải quyết kịp thời những vướng mắc
phát sinh từ cơ sở. Tổ chức giao ban định kỳ, sơ kết, tổng kết và bổ sung kịp
thời các trường hợp tăng, giảm trẻ.
Sau khi nội dung Đề án “Sữa học đường cho trẻ mầm
non công lập, tiểu học công lập giai đoạn 2018 - 2021” được Hội đồng nhân dân tỉnh
thông qua, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xây dựng chương trình, kế hoạch, định mức,
cơ chế để triển khai và thực hiện hiệu quả./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trương Thanh Nhuận
|