ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 17/2016/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 21 tháng 3 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHONG TRÀO THI ĐUA LÀO CAI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
VÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2016- 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng
ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP
ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP
ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP
ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;
Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV
ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ
và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm
2013;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ
tại Tờ trình số 56/TTr-SNV ngày 02 tháng 02 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về
phong trào thi đua “Lào Cai xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững” giai
đoạn 2016-2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,
kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Lao động,
Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lào Cai; Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, doanh
nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn
bản QPPL);
- Ban Thi đua - Khen thưởng TW;
- TT Tỉnh ủy,
HĐND, UBND tỉnh;
- TT Đoàn Đại biểu Quốc
hội tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy và các Ban Đảng
thuộc Tỉnh ủy;
- Như Điều 3 QĐ;
- Sở Tư pháp;
- Ban TĐKT tỉnh;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Lào Cai;
- Công báo Lào Cai;
- Cổng
Thông tin Điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TC, NLN(CV Quyết),
TH(CVMinh).
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Đặng Xuân Phong
|
QUY ĐỊNH
VỀ
PHONG TRÀO THI ĐUA "LÀO CAI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG"
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Quyết định số: 17/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2016 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Bản Quy định này quy định về nội dung
thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; các hình thức khen thưởng; quy
trình, thủ tục đề nghị khen thưởng; trách nhiệm của các cấp, các ngành trong tổ
chức thực hiện phong trào thi đua "Lào Cai xây dựng nông
thôn mới và giảm nghèo bền vững" giai đoạn 2016-2020.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Các đối tượng tham gia hưởng ứng
phong trào thi đua quy định tại Điều 3 Quy định này.
2. Các cơ quan nhà nước, các tổ chức,
doanh nghiệp, tập thể và cá nhân có liên quan đến phát động, vận động, tham gia
thực hiện phong trào thi đua.
Điều 3. Đối tượng
thi đua
1. Tập thể:
a) Các thôn, bản, tổ dân phố; các xã,
phường, thị trấn;
b) Các phòng, ban, đơn vị cấp huyện;
c) Các huyện, thành phố; các sở, ban,
ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
d) Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, hộ gia đình, cá nhân,...
(trong và ngoài tỉnh).
2. Cá nhân, hộ gia đình:
a) Người dân và các hộ gia đình sống ở
các xã, phường, thị trấn;
b) Cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động ở các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Điều 4. Mục tiêu
của phong trào thi đua
1. Mục tiêu tổng quát:
a) Xây dựng nông thôn mới Lào Cai có
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và từng bước hiện
đại; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng
cao, môi trường sinh thái được bảo vệ. Đời sống vật chất, tinh thần của dân cư
nông thôn không ngừng được nâng lên, tạo ra sự phát triển
hài hòa giữa các vùng đặc biệt là tạo sự chuyển biến nhanh
hơn cho các khu vực có nhiều khó khăn như ở vùng đặc biệt khó khăn, vùng cao và
vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số;
b) Cải thiện và từng bước nâng cao điều
kiện sống của các hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số thuộc huyện
nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn; tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ, toàn diện về công tác giảm nghèo ở vùng khó khăn; góp phần thu hẹp khoảng
cách chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân
tộc và các nhóm dân cư; tạo cơ hội để người nghèo, người cận
nghèo, người dân tộc thiểu số ổn định và đa dạng hóa việc
làm, tăng thu nhập; tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Huy
động các nguồn lực đầu tư các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội,
tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người nghèo, giúp người nghèo giảm nghèo
nhanh và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Phấn đấu trong giai đoạn 2016 -
2020 có thêm 29 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nâng tổng số xã đạt chuẩn lên 50 xã; nâng tỷ lệ bình quân trong toàn tỉnh đạt
14,1 tiêu chí/xã. Huyện Bảo Thắng đạt chuẩn huyện nông thôn
mới. Các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục duy trì và nâng
cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới đạt được;
b) Hoàn thành 8 tiêu chí NTM tại các
xã, bao gồm tiêu chí: Thủy lợi; Điện; Bưu điện; Tỷ lệ lao động có việc làm thường
xuyên; Y tế; Giáo dục; Văn hóa; Hệ thống chính trị xã hội;
c) Nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân khu vực nông thôn, thu nhập bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/người/năm;
d) Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn
tỉnh mỗi năm từ 4-5%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn hàng năm giảm từ
3-4% riêng các huyện nghèo Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, bình quân giảm
5,8%/năm; các huyện Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn bình quân giảm 4,7%/năm. Tỷ lệ tái
nghèo bình quân dưới 1%/năm. Phấn đấu giảm trên 2.000 hộ cận nghèo/năm;
đ) Đảm bảo giữ vững an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội nông thôn, phấn đấu có ít nhất 122 xã đạt tiêu chuẩn về
an ninh trật tự;
e) Đẩy mạnh cải tạo phong tục tập
quán lạc hậu ở khu vực nông thôn, tập trung xây dựng môi trường nông thôn xanh,
sạch, đẹp phấn đấu đến cuối năm 2020 toàn tỉnh có 90% hộ
gia đình khu vực nông thôn có và sử dụng nhà vệ sinh hợp
quy cách; 85% hộ gia đình chăn nuôi có chuồng nuôi nhốt gia súc hợp vệ sinh.
Điều 5. Nội dung
thi đua
Phong trào thi đua “Lào Cai xây dựng
nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020” tập trung vào 6 nội
dung thi đua trọng tâm sau:
1. Phát triển sản xuất nâng cao thu
nhập cho người dân.
2. Xây dựng đường giao thông nông
thôn gắn với duy tu bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn.
3. Xây dựng nếp sống văn hóa, giữ gìn
bản sắc dân tộc.
4. Cải tạo vệ sinh môi trường nông
thôn.
5. Giữ gìn an ninh trật tự nông thôn.
6. Cải thiện và từng bước nâng cao điều
kiện sống của các hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số.
Chương II
TIÊU CHUẨN CÁC
DANH HIỆU THI ĐUA, CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; QUY TRÌNH, THỦ TỤC KHEN THƯỞNG VÀ
TIỀN THƯỞNG
Điều 6. Tiêu chuẩn
khen thưởng chung
1. Tập thể đề nghị khen thưởng cấp tỉnh
và cấp Nhà nước phải là tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết tích cực hưởng ứng các phong
trào thi đua; có mô hình tiêu biểu; gắn thi đua với việc học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh.
2. Cá nhân đề nghị khen thưởng cấp tỉnh
và cấp Nhà nước phải là những cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Trong một năm mỗi tập thể, cá
nhân, hộ gia đình chỉ được đề nghị tặng không quá 01 Bằng khen, Cờ thi đua
trong phong trào thi đua này.
Điều 7. Khen thưởng
cấp Nhà nước
Thực hiện theo quy định của Chính phủ
và văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương.
Điều 8. Cờ thi
đua của UBND tỉnh
1. Tặng 01 lần cho huyện được công nhận
huyện đạt chuẩn Nông thôn mới và thưởng 2 tỷ đồng để huyện
đầu tư xây dựng công trình phúc lợi. Sau khi công trình hoàn thành phải được gắn
biển tên công trình và nguồn vốn đầu tư: “Công trình được đầu tư xây dựng bằng
nguồn kinh phí khen thưởng huyện Nông thôn mới”.
2. Tặng 01 lần cho xã được công nhận
đạt chuẩn nông thôn mới và thưởng 300 triệu đồng để xã đầu tư xây dựng công
trình phúc lợi. Sau khi công trình hoàn thành phải được gắn biển tên công trình và nguồn vốn đầu tư: “Công trình được đầu tư xây dựng
bằng nguồn kinh phí khen thưởng xã Nông thôn mới”.
3. Tặng 01 lần cho xã dẫn đầu mỗi huyện
trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững khi sơ kết,
tổng kết giai đoạn 2016 - 2020 có thành tích liên tục hoàn
thành vượt mức chỉ tiêu giảm nghèo hàng năm và là đơn vị có tỷ lệ hộ nghèo còn
lại thấp nhất huyện tại thời điểm sơ kết, tổng kết.
4. Tặng cho 01
huyện dẫn đầu trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
khi tổng kết giai đoạn 2016 - 2020 có thành tích 5 năm liên tục hoàn thành vượt
mức chỉ tiêu giảm nghèo cao nhất.
Điều 9. Bằng khen
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Bằng khen của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:
a) Tặng cho xã có tỷ lệ tăng giá trị
thu nhập trên 1 đơn vị diện tích canh tác cao nhất huyện, thành phố;
b) Tặng cho 01 xã có số tiêu chí xây
dựng nông thôn mới hoàn thành trong năm cao nhất của mỗi huyện, thành phố;
c) Tặng cho 01 xã dẫn đầu toàn tỉnh về
làm đường giao thông nông thôn và thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng các công
trình hạ tầng nông thôn;
d) Tặng cho 01 xã dẫn đầu mỗi huyện
có tỷ lệ hoàn thành vượt mức chỉ tiêu giảm nghèo trong năm cao nhất huyện,
thành phố;
đ) Tặng cho 01 thôn, bản được công nhận
“Thôn kiểu mẫu” và 01 thôn, bản được công nhận “Thôn nông thôn mới” của mỗi huyện,
thành phố;
e) Tặng cho 01 xã dẫn đầu trong thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững khi tổng kết giai đoạn
2016 - 2020 có thành tích 5 năm liên tục hoàn thành vượt mức chỉ tiêu giảm nghèo
hàng năm và là xã có tỷ lệ hộ nghèo còn lại năm 2020 thấp nhất trong các xã thuộc
huyện, thành phố;
g) Tặng 01 lần cho cơ quan, đơn vị có
đóng góp, ủng hộ xây dựng nông thôn mới hoặc thực hiện chương trình giảm nghèo
bền vững bằng công sức, tiền của hoặc chuyển giao khoa học
kỹ thuật có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.
2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh tặng cho cá nhân, hộ gia đình đạt một trong các
tiêu chuẩn sau:
a) Mỗi xã đạt chuẩn nông thôn mới được lựa chọn không quá 05 cá nhân tiêu biểu xuất sắc
có nhiều thành tích trong xây dựng nông thôn mới (01 cán bộ, công chức; 04 cá
nhân là nhân dân hoặc các đối
tượng hưởng phụ cấp khác ở xã tiêu biểu cho các nội
dung trọng tâm của phong trào thi đua);
b) Tặng 01 lần cho hộ gia đình tiêu
biểu của mỗi huyện, thành phố thuộc diện hộ nghèo có mô hình thoát nghèo bền vững từ 05 năm trở lên trước
khi trình khen thưởng;
c) Tặng 01 lần cho cá nhân, hộ gia
đình có đóng góp, ủng hộ xây dựng nông thôn mới hoặc chương trình giảm nghèo bằng
công sức, tiền của hoặc chuyển giao khoa học kỹ thuật có
giá trị từ 50 triệu đồng trở lên;
d) Khi tổng kết chương tình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh
giúp được mỗi xã đạt chuẩn nông thôn mới được chọn 01 cá nhân là lãnh đạo đơn vị
được UBND tỉnh phân công giúp đỡ xã hoặc công chức, viên
chức, người lao động tiêu biểu xuất sắc nhất trong việc
tham mưu cho lãnh đạo đơn vị giúp đỡ xã đạt chuẩn nông
thôn mới (số cá nhân được chọn tương ứng với số xã được công nhận nông thôn mới);
đ) Khi tổng kết chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
phòng, ban, đơn vị cấp huyện giúp được mỗi xã đạt chuẩn nông thôn mới được chọn
01 cá nhân là lãnh đạo đơn vị được UBND huyện phân công giúp đỡ xã hoặc công chức,
viên chức, người lao động tiêu biểu xuất sắc nhất trong việc tham mưu cho lãnh
đạo đơn vị giúp đỡ xã đạt chuẩn nông thôn mới (số cá nhân được chọn tương ứng với
số xã được công nhận nông thôn mới).
3. Giấy khen của thủ trưởng các sở,
ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã:
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn
thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã căn cứ quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và tình hình
thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành quy định cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn tặng Giấy khen trong phong trào thi đua cho
các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu nhưng chưa đủ điều kiện khen thưởng
cấp trên.
Điều 10. Đăng ký
thi đua
1. Đăng ký nội dung thi đua xây dựng
nông thôn mới:
a) Đăng ký nội dung thi đua xây dựng
nông thôn mới của các huyện, thành phố gửi Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh
trước ngày 10/01 hàng năm;
b) Văn phòng Điều phối nông thôn mới
tỉnh tổng hợp kết quả đăng ký thi đua gửi Ban Thi đua
- Khen thưởng tỉnh trước ngày 15/01 hàng năm.
2. Đăng ký nội dung thi đua giảm
nghèo bền vững:
a) Đăng ký nội dung thi đua giảm
nghèo bền vững của các huyện, thành phố gửi Sở Lao động, Thương binh và xã hội
tỉnh trước ngày 10/01 hàng năm;
b) Sở Lao động, Thương binh và xã hội
tỉnh tổng hợp kết quả đăng ký thi đua gửi Ban Thi đua -
Khen thưởng tỉnh trước ngày 15/01 hàng năm.
3. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổng
hợp kết quả đăng ký thi đua xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20/01 hàng năm. Đăng ký thi đua của các
đơn vị phải nêu cụ thể chỉ tiêu thi đua phấn đấu thực hiện
trong năm làm căn cứ xét khen thưởng cuối năm.
Điều 11. Thủ tục,
hồ sơ, thời gian trình khen thưởng
1. Thủ tục, hồ sơ trình khen thưởng
thực hiện theo Điều 26, Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa
bàn tỉnh Lào Cai.
2. Quy trình và thời gian trình khen
thưởng:
a) Ủy ban nhân
dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị trực thuộc huyện, thành phố xét và đề
nghị khen thưởng về cơ quan thường trực cấp huyện trước ngày 05/01 hàng năm;
b) Cơ quan Thường trực cấp huyện tổng
hợp và trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố khen thưởng
hoặc trình cấp trên khen thưởng (qua Phòng Nội vụ huyện, thành phố) trước ngày
10/01 hàng năm;
c) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các doanh nghiệp gửi hồ sơ trình Ủy ban
nhân dân tỉnh khen thưởng (qua cơ quan thường trực cấp tỉnh) trước ngày 15/01
hàng năm;
d) Cơ quan thường trực cấp tỉnh trình
Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) trước
ngày 20/01 hàng năm.
Điều 12. Tiền
thưởng
1. Tiền thưởng kèm theo danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng của tập thể, cá nhân được trích từ kinh phí khen thưởng
tỉnh.
2. Tiền thưởng công trình phúc lợi
kèm theo Cờ thi đua của UBND tỉnh được cấp từ nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai đoạn
2016-2020.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 13. Trách
nhiệm, quyền hạn tổ chức thực hiện phong trào thi đua
1. Giao cho Văn phòng Điều phối nông
thôn mới tỉnh là cơ quan Thường trực nội dung thi đua xây dựng nông thôn mới; Sở
Lao động, Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực nội dung thi đua giảm
nghèo bền vững. Cơ quan thường trực có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Nội
vụ (Ban TĐKT tỉnh), Hội đồng TĐKT tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan tổ
chức triển khai các nội dung của quy định này đến các đối tượng
thi đua, tổng hợp đăng ký thi đua, chỉ đạo điểm, phát hiện,
bồi dưỡng, xây dựng điển hình tiên tiến các cấp; kiểm tra, đôn đốc, đánh giá,
thẩm định và trình khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
trong thực hiện nội dung thi đua; báo cáo sơ kết, tổng kết nội dung thi đua
trên phạm vi toàn tỉnh 6 tháng, 1 năm, 2,..., 5 năm.
2. Giao Sở Giao thông vận tải là cơ
quan thường trực nội dung thi đua xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với
duy tu bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn; Sở Y tế là cơ quan thường
trực nội dung thi đua vệ sinh môi trường nông thôn; Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch là cơ quan thường trực nội dung thi đua xây dựng nếp sống văn hóa, giữ gìn
bản sắc dân tộc; Công an tỉnh là cơ quan thường trực nội dung thi đua giữ gìn
an ninh trật tự nông thôn; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan
thường trực nội dung thi đua phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người
dân.
Các cơ quan thường trực nội dung thi
đua cần chủ động trong việc đổi mới, đẩy mạnh nội dung thi đua, tạo sức lan tỏa
phong trào thi đua yêu nước vì nhân dân, đưa phong trào thi đua trở thành động
lực thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương trong giai đoạn 2016 - 2020.
Cơ quan thường trực có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh)
và Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh hướng dẫn thực hiện nội dung thi đua
gắn với nhiệm vụ công tác hàng năm, giai đoạn của ngành, địa phương; phát hiện
và trình đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
nội dung thi đua theo quy định.
3. Các cơ quan thường trực nội dung
thi đua kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai phong trào thi đua; tổng hợp báo
cáo phong trào thi đua theo quy định. Thẩm định và trình Chủ tịch UBND tỉnh
khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào
thi đua.
4. Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu
Quốc gia Xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững tỉnh có trách nhiệm chỉ
đạo lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực của Chương trình mục tiêu quốc gia thực
hiện thắng lợi mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung của phong trào thi đua.
5. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và hoàn thành có hiệu quả các chỉ
tiêu, nhiệm vụ được giao trong Chương trình xây dựng nông thôn mới và Chương
trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh.
6. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chủ trì chỉ đạo các cơ quan truyền thông đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, phát hiện, biểu dương và nhân rộng những
cách làm hay, cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả, các điển hình tiên tiến trong
phong trào thi đua “Lào Cai xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững” giai
đoạn 2016 -2020.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và
các đoàn thể tuyên truyền, vận động các tổ chức
trực thuộc, đoàn viên, hội viên tích cực tham gia thực hiện thắng lợi phong
trào thi đua “Lào Cai xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững” giai đoạn
2016 -2020.
8. UBND các cấp có trách nhiệm cụ thể
hóa phong trào thi đua phù hợp với tình hình thực tế ở địa
phương; chỉ đạo, tổ chức triển khai
thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua trên địa bàn huyện, thành phố.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. UBND các cấp
tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, tuyên dương, trao thưởng các tập
thể, cá nhân tại hội nghị sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia Xây dựng nông thôn mới và Chương trình giảm nghèo bền vững của từng năm và
giai đoạn.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện
quyết định nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa
phương phản ánh về Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh và Sở Lao động,
Thương binh và Xã hội tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen
thưởng tỉnh) để sửa đổi, bổ
sung./.