ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
15/2008/QĐ-UBND
|
Buôn
Ma Thuột, ngày 02 tháng 04 năm 2008
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KÉO ĐIỆN VÀO
NHÀ CHO CÁC HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CHỖ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
168/2001/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG 10 NĂM 2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03
tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26
tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số
209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng
công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng công trình; Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2008 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày
13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình;
Căn cứ Quyết định số
34/2006/QĐ-BCN ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc
ban hành Quy định về kỹ thuật an toàn lưới điện hạ áp nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
44/2006/QĐ-BCN ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc
ban hành Quy định kỹ thuật điện nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số
03/2008/TT-BXD ngày 25 tháng 01 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự
toán xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 285/QĐ-NLDK
ngày 23 tháng 2 năm 2004 của Bộ Công nghiệp về việc ban hành Đơn giá XDCB
chuyên ngành Xây lắp đường dây tải điện;
Căn cứ Quyết định số
37/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban
hành bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng, lắp đặt khu vực thành phố
Buôn Ma Thuột;
Xét đề nghị của liên ngành: Sở
Công nghiệp - Sở Tài chính - Điện lực Đắk Lắk tại Tờ trình số 128/TTr-LN: CN,
TC, ĐLĐL ngày 12 tháng 3 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc thực hiện
chính sách kéo điện vào nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ theo
Quyết định số 168/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các quy định trước đây tại các văn
bản khác trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Các Sở, ngành có trách nhiệm rà
soát các văn bản do mình ban hành trái với quy định của Quyết định này để sửa đổi,
bổ sung hoặc hủy bỏ.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc: Sở Công nghiệp, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Điện lực Đắk Lắk;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Lữ Ngọc Cư
|
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KÉO ĐIỆN VÀO NHÀ CHO CÁC HỘ ĐỒNG
BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CHỖ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 168/2001/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG
10 NĂM 2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2008 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy định này quy định việc thực hiện
chính sách kéo điện vào nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ chưa
có điện trên địa bàn tỉnh. Mỗi hộ chỉ được kéo điện cho một nhà ở tại nơi đăng
ký hộ khẩu thường trú. Khoảng cách từ đường trục hoặc nhánh rẽ hạ áp đến hộ được
kéo điện trong phạm vi 150 mét.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
1. Đường trục hạ áp là đường
dây hạ áp xuất tuyến của máy biến áp hoặc máy phát điện độc lập.
2. Nhánh rẽ hạ áp là đường
dây hạ áp nối vào đường trục hạ áp đến dây nối vào công tơ.
3. Phần từ đường trục hoặc nhánh
rẽ hạ áp đến hộ sử dụng điện là phần khối lượng vật tư, vật liệu và thiết bị
điện đưa vào lắp đặt tính từ đường trục hoặc nhánh rẽ hạ áp đến đầu bộ phận
đóng, cắt tại bảng điện tổng của hộ sử dụng điện.
4 Phần lắp đặt điện trong nhà
là phần từ bộ phận đóng, cắt tại bảng điện tổng và các vật tư, vật liệu, thiết
bị điện lắp đặt trong nhà của hộ sử dụng điện.
5. Máy phát điện độc lập là
máy phát điện không được đấu nối với hệ thống điện quốc gia và có điện áp đầu
ra đến 400V.
6. Dân tộc thiểu số tại chỗ
là đồng bào dân tộc thiểu số có nguồn gốc, tổ tiên sinh sống lâu đời trên địa
bàn.
Chương 2.
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
Điều 3.
Dây dẫn
1. Đối với trường hợp các hộ được
kéo điện có khoảng cách từ đường trục hoặc nhánh rẽ hạ áp đến hộ sử dụng điện đến
50 mét sử dụng dây DupLex 2x5mm2 ruột đồng; trường hợp có khoảng
cách lớn hơn 50 mét thì sử dụng dây DupLex 2x7mm2 ruột đồng.
2. Dây từ đường trục hoặc nhánh rẽ
hạ áp đến công tơ và từ cọc sắt lắp tại đầu nhà đến bảng điện tổng của hộ được
kéo điện sử dụng cáp Muler 2x5mm2 ruột đồng với trường hợp khoảng
cách từ đường trục hoặc nhánh rẽ hạ áp tới hộ được kéo điện đến 50 mét; trường
hợp có khoảng cách lớn hơn 50 mét thì sử dụng cáp Muler 2x7mm2 ruột
đồng.
3. Dây dẫn điện trong nhà dùng dây
đồng bọc cách điện 2x1,5mm2.
4. Nối dây dẫn: Dây dẫn được nối bằng
cách vặn xoắn sau đó dùng băng cách điện bọc kín mối nối.
5. Dây dẫn được đỡ hoặc néo trên cột
bằng các khóa néo hoặc khóa đỡ.
Điều 4.
Khóa néo, khóa đỡ
Khóa néo, khóa đỡ làm bằng thép, có
bề mặt được mạ kẽm nhúng nóng để bảo vệ chống ăn mòn.
Điều 5.
Cột và móng cột
1. Cột:
- Trường hợp nhà của các hộ đồng
bào dân tộc thiểu số tại chỗ được kéo điện có khoảng cách đến đường trục hoặc
nhánh rẽ hạ áp lớn hơn 50 mét, việc kéo điện phải dựng cột đỡ trung gian để dỡ
dây dẫn vào nhà. Tùy vào điều kiện thực tế mà đơn vị tư vấn thiết kế bố trí số
lượng cột sao cho đảm bảo về kỹ thuật và tiết kiệm nguồn vốn.
- Sử dụng cột bê tông ly tâm hoặc
bê tông vuông có chiều cao từ 6,5 mét đến 7,3 mét; hệ số an toàn của cột không
được nhỏ hơn 1,2.
- Cột phải bố trí tránh khu vực bị
xói lở; không gây cản trở việc qua lại của người và phương tiện giao thông.
2. Móng cột: Tùy vào điều kiện địa
hình, địa chất của từng khu vực mà đơn vị tư vấn thiết kế lập sao cho đảm bảo về
kinh tế và kỹ thuật; hệ số an toàn của móng cột không được nhỏ hơn 1,2. Độ sâu
chôn cột từ 10% đến 14% chiều cao cột.
Điều 6.
Cọc sắt lắp tại đầu nhà
1. Cọc sắt lắp tại đầu nhà làm bằng
thép hình V50x50x5, có bề mặt được sơn chống rỉ để bảo vệ chống ăn mòn.
2. Khoảng cách theo phương thẳng đứng
từ khóa néo mắc trên cọc sắt lắp tại đầu nhà đến mặt đất không nhỏ hơn 3,5 mét.
Điều 7.
Công tơ, thùng công tơ và xà lắp thùng công tơ
1. Sử dụng công tơ điện 1 pha -
5(20)A.
2. Công tơ được treo trên cột và phải
đặt trong thùng công tơ. Cách mặt đất từ 2 mét đến 2,5 mét.
3. Thùng công tơ phải đảm bảo độ bền
cơ học, tránh nước mưa dột hoặc hắt vào công tơ; khuyến khích dùng theo mẫu của
Ngành điện.
4 Xà lắp thùng công tơ được làm bằng
thép hình V50x50x5, có bề mặt được mạ kẽm hoặc sơn chống rỉ để bảo vệ chống ăn
mòn.
Điều 8.
Thiết bị đóng cắt, bảo vệ
1. Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ phải
lắp đặt trên dây pha; khuyến khích lắp đặt thiết bị bảo vệ, đóng cắt đồng thời
cả dây pha và dây trung tính.
2. Áp tô mát, cầu chì, công tắc, ổ
cắm trong gia đình phải đặt ở những nơi khô ráo và thuận tiện cho việc sử dụng.
Riêng các hộ sử dụng điện có trẻ nhỏ hoặc nằm trong vùng có thể bị ngập nước,
các thiết bị trên còn phải đặt cách mặt đất ít nhất 1,4 mét.
Điều 9.
Các loại vật tư, vật liệu phụ
Ngoài các loại vật tư, vật liệu và
thiết bị điện chính như trên, tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng hộ gia
đình mà đơn vị tư vấn thiết kế trong quá trình lập thiết kế có thể đưa vào các
loại vật tư, vật liệu phụ để đảm bảo kỹ thuật và an toàn.
Chương 3.
TÍNH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP
Điều 10.
Tính toán chi phí xây lắp Phần đường trục, nhánh rẽ hạ
áp phát sinh trước khi lắp đặt vào từng hộ dân
Thực hiện theo quy định đầu tư xây
dựng cơ bản hiện hành.
Điều 11.
tính toán Phần từ đường trục hoặc nhánh rẽ hạ áp đến
hộ sử dụng điện và lắp đặt điện trong nhà
1. Vật tư, vật liệu, thiết bị điện
và đơn giá nhân công Phần từ đường trục hoặc nhánh rẽ hạ áp đến hộ sử dụng điện:
a) Vật tư, vật liệu, thiết bị điện
(VL1):
Số
TT
|
KHOẢN
MỤC
|
ĐVT
|
SỐ
LƯỢNG
|
01
|
Cáp Muler 2x5mm2
|
mét
|
Theo
thực tế
|
02
|
Cáp Muler 2x7mm2
|
mét
|
Theo
thực tế
|
03
|
Cáp Duplex 2x5mm2
|
mét
|
Theo
thực tế
|
04
|
Cáp Duplex 2x7mm2
|
mét
|
Theo
thực tế
|
05
|
Khóa néo, khóa đỡ cáp Duplex
|
cái
|
Theo
thực tế
|
06
|
Băng cách điện
|
cuộn
|
01
|
07
|
Dây đai bó cáp
|
dây
|
Theo
thực tế
|
08
|
Kẹp quai 5 bulông
|
cái
|
Theo
thực tế
|
09
|
Áp tô mát 1 pha 20A
|
cái
|
01
|
10
|
Đầu cốt ép SC35
|
cái
|
02
|
11
|
Ốc vít, các loại
|
bộ
|
01
|
12
|
Cột bê tông ly tâm hoặc bê tông
vuông 6,5-7,3m
|
cột
|
Theo
thực tế
|
13
|
Móng cột
|
móng
|
Theo
thực tế
|
14
|
Cọc sắt lắp tại đầu nhà V50x50x5
|
bộ
|
01
|
15
|
Công tơ điện 1 pha 5(20)A
|
cái
|
01
|
16
|
Thùng lắp công tơ
|
cái
|
Theo
thực tế
|
17
|
Xà lắp thùng công tơ
|
bộ
|
Theo
thực tế
|
b) Nhân công (NC1):
Số
TT
|
MÃ
HIỆU
|
NỘI
DUNG LẮP ĐẶT
|
ĐVT
|
ĐƠN
GIÁ (đồng)
|
01
|
06.6141
|
Lắp đặt Cáp Muler 2x5mm2
hoặc Muler 2x7mm2
|
mét
|
543
|
02
|
06.7001
|
Rải kéo dây Duplex
|
mét
|
629
|
03
|
BA.19202
|
Lắp đặt Áptômát 1 pha 20A
|
cái
|
11.145
|
04
|
BA.19501
|
Lắp đặt công tơ 1 pha 5(20)A
|
cái
|
10.253
|
05
|
BA.19503
|
Lắp đặt thùng công tơ
|
cái
|
14.265
|
06
|
05.6101
|
Lắp đặt xà thùng công tơ
|
bộ
|
56.456
|
07
|
05.6101
|
Lắp đặt cọc sắt đầu nhà V50x50x5
|
bộ
|
56.456
|
08
|
05.5211
|
Dựng cột bê tông có chiều cao cột
≤ 8 mét
|
trụ
|
321.366
|
09
|
06.2141
|
Lắp đặt khóa néo, khóa đỡ dây dẫn
vào nhà
|
bộ
|
7.668
|
10
|
|
Đào, đắp đất và đổ bê tông móng cột
|
móng
|
Theo
thiết kế
|
(Chi phí nhân công của các công tác
xây lắp áp dụng theo Đơn giá XDCB chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện kèm
theo Quyết định số 285/QĐ-NLDK ngày 23 tháng 02 năm 2004 của Bộ Công nghiệp đã
được điều chỉnh theo Công văn số 6780/CV-NLDK ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Bộ
Công nghiệp để tương ứng với mức lương tối thiểu là 450.000 đồng/tháng)
2. Vật tư, vật liệu, thiết bị điện
và đơn giá nhân công Phần lắp đặt điện trong nhà:
a) Vật tư, vật liệu, thiết bị điện
(VL2):
Số
TT
|
NỘI
DUNG LẮP ĐẶT
|
ĐVT
|
SỐ
LƯỢNG
|
01
|
Đèn Compact 20W
|
bộ
|
02
|
02
|
Đèn ống dài 1,2 mét
|
bộ
|
01
|
03
|
Công tắc điện
|
cái
|
03
|
04
|
Ổ cắm điện loại 3 phích
|
ổ
|
02
|
05
|
Áptômát 1 pha 20A
|
cái
|
01
|
06
|
Táp lô điện 16cmx25cm
|
cái
|
01
|
07
|
Táp lô điện 11cmx18cm
|
cái
|
01
|
08
|
Dây đồng bọc 2x1,5mm2
|
mét
|
30
|
09
|
Cuộn băng keo
|
cuộn
|
01
|
10
|
Cầu chì
|
cái
|
02
|
11
|
Ốc vít các loại
|
bộ
|
Theo
thực tế
|
(Tùy theo không gian thực tế của hộ
được lắp điện, đơn vị tư vấn thiết kế tính chọn số lượng vật tư, vật liệu, thiết
bị điện cho phù hợp nhưng không được vượt quá số lượng nêu trên bảng VL2)
b) Nhân công (NC2):
Số
TT
|
MÃ
HIỆU
|
KHOẢN
MỤC
|
ĐVT
|
ĐƠN
GIÁ (đồng)
|
01
|
BA.13101
|
Lắp đèn Compact 20W
|
bộ
|
5.795
|
02
|
BA.13301
|
Đèn ống dài 1,2 mét
|
bộ
|
15.157
|
03
|
BA.18101
|
Lắp công tắc điện
|
cái
|
4.458
|
04
|
BA.18202
|
Lắp ổ cắm điện loại 3 phích
|
ổ
|
5.350
|
05
|
BA.19202
|
Lắp đặt Áptômát 1pha 20A
|
cái
|
11.145
|
06
|
BA.17101
|
Lắp táp lô điện
|
cái
|
5.350
|
07
|
BA.16204
|
Kéo dây đồng bọc 2x1,5mm2
|
mét
|
1.427
|
08
|
BA.18101
|
Lắp cầu chì
|
cái
|
4.458
|
3. Bảng tổng hợp dự toán xây lắp công
trình:
KÝ
HIỆU
|
KHOẢN
MỤC
|
DIỄN
GIẢI TÍNH TOÁN
|
G
|
Giá trị xây dựng trước thuế
|
VL
+ NC + T + C + TL
|
VL
|
Chi phí vật liệu
|
VL1
+ VL2
|
NC
|
Chi phí nhân công
|
(NC1
+ NC2)x 1,2 x 0,95
|
T
|
Trực tiếp phí khác
|
1,5%
x (VL + NC) x 70%
|
C
|
Chi phí chung
|
5,5%
x (VL + NC + T) x 70%
|
TL
|
Thu nhập trước thuế
|
6%
x (VL + NC + T + C) x 70%
|
QLDA
|
Chi phí quản lý dự án
|
2,426%
x G x 50%
|
TVĐT
|
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
|
1
- 5
|
1
|
Chi phí khảo sát
|
10.000
đồng/ hộ dân
|
2
|
Chi phí lập thiết kế + Dự toán
|
3,04%
x G x 0,65 x 70%
|
3
|
Chi phí thẩm định thiết kế
|
0,225%
x G x 0,36 x 70%
|
4
|
Chi phí thẩm định Dự toán
|
0,219%
x G x 0,36 x 70%
|
5
|
Chi phí giám sát thi công
|
2,431%
x G x 70%
|
K
|
Chi phí khác
|
TT,
PDQT
|
TT,
PDQT
|
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán
|
0,32%
x G
|
D
|
Giá trị dự toán trước thuế
|
G+QLDA+TVĐT+K
|
VAT
|
Thuế giá trị gia tăng
|
10%
x D
|
E
|
Giá trị dự toán sau thuế
|
D
+ VAT
|
(Chi phí nhân công đã được điều chỉnh
theo Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày 25/01/2008 của Bộ Xây dựng để tương ứng với
mức lương tối thiểu là 540.000 đồng/tháng).
Điều 12.
Đơn giá áp dụng để tính toán
Đơn giá của vật liệu áp dụng theo
các thông báo giá của liên Sở Tài chính - Xây dựng tại thời điểm lập dự toán. Nếu
các loại vật liệu không có trong các thông báo giá của liên Sở Tài chính - Xây
dựng thì lấy theo báo giá của các nhà sản xuất nhưng phải có sự tham khảo, điều
tra giá cả trên thị trường để tránh gây thất thoát trong đầu tư xây dựng.
Chương 4.
NGUỒN KINH PHÍ VÀ THANH
QUYẾT TOÁN
Điều 13.
Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí
để thực hiện chính sách kéo điện vào nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại
chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk sử dụng từ nguồn kinh phí được bố trí trong cân đối
ngân sách hàng năm của các huyện, Thành phố.
Điều 14.
Thanh, quyết toán
1. Hồ sơ thanh quyết toán: Theo các
quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Các đơn vị: Tư vấn thiết kế,
giám sát thi công và thi công tập hợp đủ hồ sơ và thanh, quyết toán với Phòng
Tài chính - Kế hoạch huyện, Thành phố theo chế độ quy định. Định kỳ Phòng Tài
chính - Kế hoạch tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kinh phí kéo điện về Sở
Tài chính và Sở Công nghiệp.
Chương 5.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15.
Trách nhiệm của các Sở: Công nghiệp, Tài chính
1. Đối với Sở Công nghiệp:
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi
tình hình thực hiện chính sách kéo điện vào nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu
số tại chỗ trên địa bàn các huyện và thành phố, kịp thời chấn chỉnh các sai phạm
để tránh xảy ra tình trạng thất thoát trong đầu tư.
- Hằng quý tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh về tiến độ thực hiện chính sách kéo điện vào nhà cho các hộ đồng
bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Trên cơ sở báo cáo của Ủy ban
nhân dân các huyện và thành phố, tổng hợp, tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân
tỉnh giải quyết.
2. Đối với Sở Tài chính:
Theo dõi tình hình thực hiện chính
sách kéo điện vào nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn
các huyện và thành phố, phối hợp với Sở Công nghiệp và các ban, ngành có liên
quan xử lý những phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện và tham mưu cho
Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung có liên quan khi vượt thẩm quyền giải quyết
của mình.
Điều 16.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện là chủ
đầu tư của các công trình, có trách nhiệm triển khai thực hiện đúng theo các
quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Phối hợp với các cơ quan thông
tin đại chúng tổ chức tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước về sự quan tâm đến đời sống của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại
chỗ trên địa bàn Tây Nguyên nói chung và tỉnh Đắk Lắk nói riêng.
3. Hằng tháng tổng hợp, báo cáo Sở
Công nghiệp và Sở Tài chính về tiến độ thực hiện công tác kéo điện vào nhà cho
các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn quản lý của mình.
Điều 17.
Trách nhiệm của Điện lực Đắk Lắk
Đối với các công trình tại khu vực
Điện lực quản lý, bán điện thì Điện lực có trách nhiệm cung cấp và lắp đặt kịp
thời phần vật tư, vật liệu, thiết bị điện phần từ đường trục hoặc nhánh rẽ hạ
áp xuống đến công tơ (cáp Muler 2x5 hoặc cáp Muler 2x7, công tơ, xà lắp thùng
công tơ, và thùng công tơ) sau khi có hồ sơ thiết kế và văn bản đề nghị của chủ
đầu tư.
Điều 18.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường và thị trấn
Có trách nhiệm xác định đúng đối tượng
được kéo điện và lập danh sách trình Ủy ban nhân dân huyện, Thành phố phê duyệt.
Sau đó thông báo công khai danh sách các hộ được lắp điện và niêm yết tại trụ sở
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để nhân dân được biết.
Điều 19.
Trách nhiệm của đơn vị thi công
1. Vật tư, vật liệu và thiết bị điện
đưa vào xây dựng công trình phải có xuất xứ sản xuất và đảm bảo theo các Quy
chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước.
2. Khi các công trình đã hoàn
thành, đơn vị thi công báo cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành công
trình để đưa vào sử dụng; thành phần tham gia nghiệm thu gồm: Đại diện Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị giám sát thi công công
trình, đơn vị thi công, đơn vị tư vấn thiết kế và hộ gia đình được lắp điện./.