|
ỦY BAN DÂN TỘC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 124/QĐ-UBDT
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 3 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐỀ ÁN “BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ DƯỚI
10 NGHÌN NGƯỜI THEO HƯỚNG BẢO ĐẢM SỰ PHÁT TRIỂN ĐỒNG ĐỀU, BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC
DÂN TỘC”
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC
Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP
ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Căn cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ
sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số 32/QĐ-UBDT ngày 23/01/2019
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao thực hiện nhiệm vụ trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc năm 2019;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Địa phương I,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng Đề án “Bảo
vệ và phát triển các dân tộc thiểu số dưới 10 nghìn người theo hướng bảo đảm sự
phát triển đồng đều, bình đẳng giữa các dân tộc” (Kế hoạch kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Địa phương I, Thủ trưởng
các Vụ, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BT,CNUB (để b/c);
- Cổng TTĐT của UBDT;
- Lưu: VT, ĐPI (5b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG,
CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM
Y Thông
|
KẾ HOẠCH
XÂY
DỰNG ĐỀ ÁN “BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ DƯỚI 10 NGHÌN NGƯỜI THEO
HƯỚNG BẢO ĐẢM SỰ PHÁT TRIỂN ĐỒNG ĐỀU, BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC”
(Kèm theo Quyết định số: 124/UBDT-ĐPI ngày 14/3/2019 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Ủy ban Dân tộc)
Thực hiện Quyết định số 32/QĐ-UBDT ngày 25/01/2019
về việc giao thực hiện nhiệm vụ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban năm 2019, Ủy ban Dân tộc xây dựng kế hoạch Đề án “Bảo vệ và
phát triển các dân tộc thiểu số dưới 10 nghìn người theo hướng bảo đảm sự phát
triển đồng đều, bình đẳng giữa các dân tộc” như sau:
1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Xây dựng kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện
xây dựng Đề án “Bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số dưới 10 nghìn người
theo hướng bảo đảm sự phát triển đồng đều, bình đẳng giữa các dân tộc”, đảm bảo
yêu cầu, tiến độ đề ra.
2. Triển khai các hoạt động đánh giá, phân tích thực
trạng chất lượng dân số các dân tộc thiểu số rất ít người, trên cơ sở đó đề xuất
nhiệm vụ giải pháp nhằm “Bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số dưới 10
nghìn người theo hướng bảo đảm sự phát triển đồng đều, bình đẳng giữa các dân tộc”.
3. Đảm bảo sự thống nhất, phối hợp chặt chẽ giữa
các cơ quan, đơn vị liên quan trong tổ chức thực hiện đáp ứng yêu cầu về chất
lượng và tiến độ xây dựng Đề án trình Thủ tướng Chính phủ vào tháng 8/2019.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Xây dựng Đề cương
- Soạn thảo Đề cương chi tiết;
- Tổ chức hội thảo xin ý kiến thành viên Ban soạn
thảo, Tổ biên tập về dự thảo Đề cương chi tiết; địa điểm: Tại Hà Nội; Thành phần:
Thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập; Thời gian: Tháng 3/2019;
- Trình Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt Đề cương chi tiết.
2. Điều tra khảo sát
- Xây dựng mẫu phiếu điều tra;
- Tổ chức hội thảo xin ý kiến thành viên Ban soạn
thảo, Tổ biên tập về mẫu phiếu điều tra đánh giá thực trạng chất lượng dân số của
các dân tộc rất ít người; Địa điểm: Tại Hà Nội; Thành phần: Thành viên Ban soạn
thảo, Tổ biên tập;
- Hoàn thiện phiếu điều tra;
Thời gian: Tháng 3 - 4/2019;
3. Khảo sát thực tế tại địa phương
3.1. Tại Nghệ An
- Đánh giá thực trạng chất lượng dân số của dân tộc
Ơ Đu thông qua phiếu điều tra đối với cá nhân, các tổ chức thuộc cấp xã, huyện,
tỉnh;
- Tổ chức hội thảo xin ý kiến của địa phương về giải
pháp để nâng cao chất lượng dân số các dân tộc rất ít người; Địa điểm: Nghệ An;
Thành phần: Ủy ban Dân tộc, Ban Dân tộc tỉnh, Chi cục dân số - KHHGĐ cấp tỉnh,
Sở Y tế, Sở Giáo dục & Đào tạo; Trung tâm dân số - KHHGĐ cấp huyện, một số
phòng ban chuyên môn có liên quan của huyện, đại diện lãnh đạo xã, các đoàn thể
xã...
Thời gian: Quý II/2019
3.2. Tại Kon Tum
- Đánh giá thực trạng chất lượng dân số của dân tộc
Brâu, Rơ Măm thông qua phiếu điều tra đối với cá nhân, các tổ chức thuộc cấp
xã, huyện, tỉnh;
- Tổ chức hội thảo xin ý kiến của địa phương về giải
pháp để nâng cao chất lượng dân số các dân tộc rất ít người; Địa điểm: Nghệ An
hoặc Hà Tĩnh; Thành phần: Ủy ban Dân tộc, Ban Dân tộc tỉnh, Chi cục dân số -
KHHGĐ cấp tỉnh, Sở Y tế, Sở Giáo dục & Đào tạo; Trung tâm dân số - KHHGĐ cấp
huyện, một số phòng ban chuyên môn có liên quan của huyện, đại diện lãnh đạo
xã, các đoàn thể xã...
Thời gian: Quý II/2019
3.3. Tại Sơn La, Lào Cai
- Đánh giá thực trạng chất lượng dân số của dân tộc
Brâu, Rơ Măm thông qua phiếu điều tra đối với cá nhân, các tổ chức thuộc cấp
xã, huyện, tỉnh;
- Tổ chức hội thảo xin ý kiến của địa phương về giải
pháp để nâng cao chất lượng dân số các dân tộc rất ít người; Địa điểm: Nghệ An
hoặc Hà Tĩnh; Thành phần: Ủy ban Dân tộc, Ban Dân tộc tỉnh, Chi cục dân số -
KHHGĐ cấp tỉnh, Sở Y tế, Sở Giáo dục & Đào tạo; Trung tâm dân số - KHHGĐ cấp
huyện, một số phòng ban chuyên môn có liên quan của huyện, đại diện lãnh đạo
xã, Hội phụ nữ...Thời gian: Quý II/2019
4. Hội thảo xin ý kiến thành viên Ban soạn thảo,
Bộ ngành và một số Vụ, đơn vị, chuyên gia tư vấn độc lập
- Tiếp thu, bổ sung, hoàn thiện Dự thảo Đề án;
- Xây dựng báo cáo đánh giá tác động của Đề án;
- Xin ý kiến các Bộ ngành về dự thảo Đề án (bằng
văn bản);
Thời gian thực hiện: Quý II/2019
5. Họp thẩm định Đề án
Thành phần: Lãnh đạo Ủy ban, Văn phòng Ủy ban, Vụ Địa
phương I, Vụ Kế hoạch Tài chính và một số Vụ, đơn vị có liên quan;
Địa điểm: Tại Hà Nội;
Nội dung: Chỉnh lý hoàn thiện Đề án trình Bộ trưởng
Chủ nhiệm ký phê duyệt trình Thủ tướng Chính phủ;
Thời gian: Quý III/2019
III. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Thời gian thực
hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả
|
|
1
|
Xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết triển khai
các hoạt động của Đề án trình Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt
|
Tháng 3/2019
|
Vụ Địa phương I
|
|
Kế hoạch được phê duyệt
|
|
2
|
Họp BST, TBT góp ý Đề cương chi tiết
|
Tháng 3/2019
|
Vụ Địa phương I
|
Thành viên BST,
TBT
|
Đề cương chi tiết
|
|
3
|
Xây dựng mẫu phiếu điều tra khảo sát, xin ý kiến
thành viên BST, TBT về mẫu phiếu điều tra khảo sát tại địa phương
|
Tháng 3/2019
|
Vụ Địa phương I
|
Thành viên BST,
TBT
|
Phiếu điều tra;
|
|
4
|
Khảo sát thực tế tại địa phương
|
Tháng 4, 5/2019
|
Vụ Địa phương I
|
Thành viên BST,
TBT
|
Báo cáo đánh giá kết quả điều tra
|
|
5
|
Bổ sung số liệu, hoàn thiện Đề án chi tiết
|
Tháng 5/2019
|
Vụ Địa phương I
|
|
Dự thảo Đề án chi tiết
|
|
6
|
- Tổ chức hội thảo xin ý kiến của đại diện các Bộ
ngành về dự thảo Đề án;
- Xin ý kiến góp ý của Bộ ngành bằng văn bản về dự
thảo Đề án
|
Tháng 6/2019
|
Vụ Địa phương I
|
Thành viên BST,
TBT
|
- Biên bản hội thảo
- Đề án được chỉnh sửa
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo đánh giá tác động của Đề án
|
Tháng 6/2019
|
Vụ Địa phương I
|
|
- Báo cáo góp ý Đề án
- Đề án được chỉnh sửa
|
|
8
|
Chỉnh lý hoàn thiện dự thảo Đề án
|
Tháng 6/2019
|
Vụ Địa phương I
|
|
- Để án được chỉnh sửa, hoàn thiện;
- Các văn bản có liên quan
|
|
9
|
Tổ chức họp thẩm định Đề án
|
Tháng 8/2019
|
Vụ Địa phương I
|
Theo giấy mời
|
Đề án được chỉnh sửa, hoàn thiện
|
|
10
|
Trình BT, CN phê duyệt Đề án trình TTg.
|
Tháng 8/2019
|
Vụ Địa phương I
|
|
Tờ trình, Đề án
|
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN:
Năm 2019
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí: 358.435.000đ (Ba trăm
năm mươi tám triệu, bốn trăm ba mươi lăm nghìn đồng)
2. Nguồn kinh phí: Kinh phí chi thường xuyên được
giao tại Quyết định số 793/QĐ-UBDT ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy
ban Dân tộc và nguồn kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững năm 2019 của Ủy ban Dân tộc và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác (nếu có).
3. Vận dụng các văn bản sau để lập dự toán và chi
các nội dung hoạt động trong Kế hoạch:
- Thông tư số 58/2011/TT-BTC
ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính về Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
- Thông tư số 92/2014/TTLT-BTC-BTP-VPCP
ngày 12/07/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo
cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
- Thông tư số 55//2015/TTLT-
BTC- BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học công
nghệ về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bố dự toán và quyết toán kinh phí đối
với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
- Thông tư liên tịch số 15/2017/TT-BTC ngày 15/2/2017 của Bộ Tài chính về
quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;
- Thông tư số 40/2017/TT-BTC
ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Địa phương I chủ trì, phối hợp với các đơn vị
của Bộ, ngành liên quan, các địa phương và các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc
xây dựng chương trình, nội dung, dự toán kinh phí chi tiết triển khai thực hiện
Kế hoạch.
2. Vụ Kế hoạch-Tài chính phối hợp với Vụ Địa phương
I, một số Vụ có liên quan thẩm định dự toán kinh phí để triển khai thực hiện
theo nội dung và tiến độ thời gian Kế hoạch được phê duyệt.
3. Văn phòng Ủy ban đảm bảo các điều kiện cần thiết
phục vụ cho các hoạt động trong Kế hoạch đạt hiệu quả; hướng dẫn và quyết toán
kinh phí thực hiện theo quy định./.