|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1080/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
30 tháng 9 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG CÁC SẢN PHẨM VĂN HÓA NHẰM PHÁT HUY
GIÁ TRỊ VĂN HÓA, LỊCH SỬ CỐ ĐÔ HOA LƯ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH GIAI ĐOẠN
2021-2025 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09
tháng 6 năm 2014 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về xây dựng
và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu yêu cầu
phát triển bền vững đất nước;
Căn cứ Quyết định số
1755/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
147/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2020-2025;
Căn cứ Nghị quyết số
10-NQ/TU ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình về xây dựng
và phát triển văn hóa, con người Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm
2030 đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền vững;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 76/TTr-SVHTT ngày 30 tháng 7 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Đề án xây dựng các sản phẩm văn hóa nhằm
phát huy giá trị văn hóa, lịch sử Cố đô Hoa Lư phục vụ phát triển du lịch, giai
đoạn 2021-2025 và những năm tiếp theo (có Đề án kèm theo).
Điều 2.
Giao Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn
hoá và Thể thao; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, VP6,2,3,4,5.
TN_VP6_39.QĐ
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Quang Thìn
|
ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG CÁC SẢN PHẨM VĂN HÓA NHẰM PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA,
LỊCH SỬ CỐ ĐÔ HOA LƯ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 VÀ NHỮNG
NĂM TIẾP THEO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1080/QĐ-UBND ngày 30/09/2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
I. SỰ CẦN
THIẾT VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết xây dựng đề
án
Bảo tồn, phát huy giá trị của
di sản văn hóa là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng và phát triển
văn hóa. Việc bảo tồn, phát huy giá trị của di sản văn hóa gắn với phát triển
du lịch luôn là sự kết hợp bền vững mang lại hiệu quả kinh tế cao, đóng góp một
phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của địa phương. Trong những năm qua,
thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa
XI) về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát
triển bền vững đất nước”, Nghị quyết số 10-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
xây dựng và phát triển văn hóa, con người Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến
năm 2030 đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền vững, hoạt động văn hóa nói
chung, hoạt động bảo tồn phát huy giá trị các di sản văn hóa nói riêng của tỉnh
Ninh Bình đã có nhiều tiến bộ và đạt được những kết quả quan trọng. Các giá trị
lịch sử, văn hoá, truyền thống tốt đẹp của con người, vùng đất Cố đô Hoa Lư lịch
sử đã được quan tâm bảo tồn, kế thừa, phát huy. Việc khơi dậy, phát huy các giá
trị di sản văn hóa vật thể, phi vật thể; khôi phục, phát triển các loại hình
văn hóa, văn nghệ dân gian, các nghề truyền thống và tổ chức các sự kiện, các
loại hình hoạt động văn hóa nghệ thuật ở các quy mô khác nhau đã tạo ra các sản
phẩm văn hoá, nghệ thuật góp phần tích cực trong giáo dục truyền thống lịch sử,
văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân và phát triển du lịch.
Bên cạnh những kết quả đạt được,
việc xây dựng các sản phẩm văn hóa trên cơ sở nền tảng là các giá trị lịch sử
văn hóa truyền thống phục vụ du lịch còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm
năng, thế mạnh hiện có. Việc phát huy giá trị di sản phục vụ du lịch mới dừng ở
việc khai thác giá trị cảnh quan, kiến trúc của di tích và các giá trị văn hóa
phi vật thể gắn liền với di tích. Các sản phẩm văn hóa thuộc loại hình nghệ thuật
biểu diễn truyền thống và hiện đại cùng các loại hình hoạt động văn hóa khác
tuy đã được tổ chức đa dạng song vẫn mang tính thời vụ, theo kỳ cuộc và mới dừng
lại ở việc gián tiếp phục vụ phát triển du lịch và chưa tạo dựng được những sản
phẩm văn hóa mang thương hiệu đặc trưng Ninh Bình. Các hoạt động văn hóa nghệ
thuật với tư cách là sản phẩm văn hóa phục vụ trực tiếp du khách khi đến du lịch
ở Ninh Bình còn nhỏ lẻ, manh mún. Hoạt động của các làng nghề thủ công truyền
thống mới chủ yếu tạo ra sản phẩm mang tính chất hàng hóa thương mại, chưa tạo
ra sản phẩm du lịch. Các vật phẩm làm quà tặng lưu niệm cho du khách tuy đã có
nhưng còn đơn điệu, thiếu tính độc đáo riêng có của Ninh Bình. Những vật phẩm
này về cơ bản chưa chuyển tải được những thông điệp cần thiết để quảng bá, giới
thiệu giá trị di sản đa dạng, phong phú, độc đáo của vùng đất Cố đô ngàn năm
văn hiến nói chung và thương hiệu du lịch Ninh Bình nói riêng.
Trong giai đoạn 2021-2025, Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ XXII, Chương trình hành động số
07-CTr/TU ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Tỉnh ủy Ninh Bình thực hiện Nghị quyết Đại
hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ XXII nhiệm kỳ 2020-2025 đã xác định nhiệm vụ về xây dựng phát
triển văn hóa, phát triển du lịch. Đối với xây dựng phát triển văn hóa, nhiệm vụ
trọng tâm được xác định là: “Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử
và truyền thống tốt đẹp của con người, vùng đất Cố đô Hoa Lư…” tạo nền tảng vững
chắc xây dựng Ninh Bình phát triển nhanh, bền vững. Đối với xây dựng và phát
triển du lịch, một trong những nhiệm vụ trọng tâm được xác định là: “Tăng cường
công tác quản lý, bảo tồn, tôn tạo, khai thác và phát huy giá trị tự nhiên, văn
hóa, lịch sử truyền thống của vùng đất Cố đô Hoa Lư…” và “…Cung cấp các dịch vụ,
sản phẩm du lịch độc đáo có chất lượng cao để thu hút và giữ chân khách du lịch…”
Xuất phát từ thực tế nêu trên
và trước yêu cầu, nhiệm vụ phát triển văn hóa, phát triển du lịch, việc xây dựng
đề án “Xây dựng các sản phẩm văn hóa nhằm phát huy giá trị văn hóa, lịch sử
Cố đô Hoa Lư phục vụ phát triển du lịch giai đoạn 2021 - 2025 và những năm tiếp
theo” là cần thiết, phù hợp với tình hình thực tiễn, khắc phục những tồn tại
hạn chế, đáp ứng yêu cầu phát huy giá trị văn hóa, lịch sử, con người vùng đất
Cố đô Hoa Lư trong xây dựng du lịch Ninh Bình thành trung tâm du lịch của cả nước,
góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội của tỉnh phát triển nhanh, bền vững, trở thành
tỉnh khá trong khu vực đồng bằng sông Hồng.
2. Cơ sở chính trị, căn cứ
pháp lý
2.1. Chủ trương, đường lối của
Đảng
- Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09
tháng 6 năm 2014 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về xây dựng và
phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển
bền vững đất nước;
- Kết luận 76-KL/TW ngày 04 tháng
6 năm 2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con
người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước;
- Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày
13 tháng 7 năm 2009 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày
26 tháng 6 năm 2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình về xây dựng và phát triển
văn hóa, con người Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đáp ứng yêu
cầu hội nhập và phát triển bền vững;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
Ninh Bình lần thứ XXII, nhiệm kỳ 2020-2025;
- Kết luận số 07-KL/TU ngày 12
tháng 5 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 02-NQ/TU ngày 17/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về bảo tồn, phát huy
giá trị Di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An
trong phát triển du lịch;
- Chương trình hành động số
07-Ctr/TU ngày 22 tháng 6 năm 2021 của Tỉnh ủy Ninh Bình thực hiện Nghị quyết Đại
hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ XXII nhiệm kỳ 2020-2025.
- Thông báo số 100-TB/TU ngày
02 tháng 02 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về ý kiến chỉ đạo của Thường trực
Tỉnh ủy tại Hội nghị giao ban.
2.2. Cơ sở pháp lý
- Quyết định số 1755/QĐ-TTg
ngày 08 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày
22 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
du lịch Việt Nam đến năm 2030;
- Quyết định số 2714/QĐ-BVHTTDL
ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt
Đề án Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030;
- Quyết định số 1261/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt Kế hoạch quản
lý di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An giai đoạn
2016-2020, tầm nhìn 2030.
- Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và
phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đã xếp hạng
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
- Quyết định số 1124/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 8 năm 2018 của UBND tỉnh Ninh Bình về phê duyệt Quy hoạch tổng thể
phát triển du lịch Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý, bảo tồn và
phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng
Tràng An.
II. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Mục
tiêu chung
Xây dựng các sản phẩm văn hóa đảm
bảo tính tiêu biểu, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm phát huy
giá trị văn hóa, lịch sử Cố đô Hoa Lư phục vụ phát triển du lịch.
2. Mục
tiêu cụ thể
Xây dựng và duy trì hoạt động 4
nhóm sản phẩm văn hóa: nhóm sản phẩm hoạt động văn hóa, nghệ thuật truyền thống
và hiện đại; nhóm sản phẩm nghề thủ công truyền thống; nhóm sản phẩm về ứng dụng
công nghệ số trên nền tảng internet; nhóm sản phẩm về thương hiệu, quà tặng với
tổng số 14 sản phẩm phục vụ nhân dân, khách du lịch và giới thiệu, quảng
bá về văn hóa, du lịch Ninh Bình. Các sản phẩm cụ thể gồm:
2.1. Nhóm sản phẩm hoạt động
văn hóa, nghệ thuật truyền thống và hiện đại
- Hoạt động biểu diễn nghệ thuật
truyền thống tại Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động, sân lễ hội Khu di tích quốc
gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư.
- Festival Tràng An kết nối di
sản.
- Liên hoan hát Xẩm Ninh Bình mở
rộng.
- Hoạt động của các câu lạc bộ
văn hóa, nghệ thuật truyền thống tiêu biểu ở các huyện, thành phố.
- Không gian trưng bày hình ảnh
và các hiện vật tiêu biểu giới thiệu về di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới
Quần thể danh thắng Tràng An.
- Không gian trưng bày giới thiệu
về giá trị văn hóa, lịch sử Kinh đô Hoa Lư và Nhà nước Đại Cồ Việt thông qua di
vật khảo cổ trưng bày tại nhà trưng bày khảo cổ học và kết quả trong nghiên cứu
khai quật khảo cổ học tại Khu di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư.
- Không gian văn hóa truyền thống
tại Bảo tàng tỉnh.
- Hoạt động sáng tác về văn học
nghệ thuật.
- Xây dựng bộ ảnh và sách ảnh về
di sản văn hóa, thiên nhiên Ninh Bình.
2.2. Nhóm sản phẩm nghề
thủ công truyền thống
- Không gian trưng bày và trải
nghiệm thực tế về nghề truyền thống thêu ren.
- Không gian trưng bày và trải
nghiệm thực tế về nghề truyền thống chế tác đá.
2.3. Sản phẩm về ứng dụng
công nghệ số trên nền tảng internet
- Bản đồ số về di sản văn hóa
và du lịch Ninh Bình.
2.4. Nhóm sản phẩm về
thương hiệu, quà tặng
- Bộ nhận diện thương hiệu du lịch
Ninh Bình.
- Bộ mẫu các sản phẩm lưu niệm
du lịch Ninh Bình.
3. Thời
gian thực hiện Đề án: Từ năm 2021 đến năm 2025: tập trung xây dựng
và triển khai tổ chức hoạt động, khai thác sản phẩm. Tổng kết Đề án vào năm
2025. Sau khi tổng kết Đề án tiếp tục duy trì hoạt động, khai thác thường xuyên
các sản phẩm đã xây dựng phục vụ nhu cầu của khách du lịch và giới thiệu, quảng
bá về văn hóa, du lịch Ninh Bình.
4. Nhiệm
vụ
4.1.
Nhiệm vụ chung
4.1.1. Xây dựng các sản phẩm
văn hóa trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn nhằm giới thiệu, quảng bá giá trị
các loại hình hình nghệ thuật dân gian truyền thống tiêu biểu của địa phương và
tổ chức những sự kiện văn hóa đặc sắc tạo thành thương hiệu văn hóa, du lịch
Ninh Bình.
4.1.2. Tổ chức các không gian
trưng bày giới thiệu giá trị di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, nghề thủ công
truyền thống, trò chơi dân gian tiêu biểu tại một số thiết chế văn hóa ở tỉnh
và một số khu, điểm du lịch tạo ra sản phẩm văn hóa phục vụ hoạt động tham
quan, tìm hiểu, thực hành trải nghiệm của người dân và du khách.
4.1.3. Tổ chức hoạt động sáng
tác và các hình thức phổ biến tác phẩm văn học nghệ thuật định kỳ nhằm giới thiệu,
quảng bá các giá trị văn hóa tiêu biểu của địa phương góp phần làm phong phú
thêm các sản phẩm văn hóa tinh thần phục vụ người dân và khách du lịch.
4.1.4. Xây dựng bộ nhận diện
thương hiệu du lịch Ninh Bình và thiết kế mẫu, sản xuất các sản phẩm lưu niệm
mang đặc trưng của Ninh Bình phục vụ các hoạt động trong lĩnh vực du lịch, dịch
vụ.
4.1.5. Xây dựng sản phẩm số giới
thiệu về di sản văn hóa, giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ du lịch của Ninh Bình
để quảng bá, giới thiệu về văn hóa, du lịch Ninh Bình và đáp ứng nhu cầu của
khách du lịch trong việc tra cứu, tìm hiểu thông tin trước và trong khi đi du lịch
tại Ninh Bình.
4.2.
Nhiệm vụ cụ thể
4.2.1. Về
xây dựng, tổ chức hoạt động nghệ thuật truyền thống và hiện đại
4.2.1.1. Tổ chức hoạt động
biểu diễn nghệ thuật truyền thống tại Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động và
Khu di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư.
- Địa điểm tổ chức: Khu vực
Đình Các - bến thuyền Tam Cốc (xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư) và sân lễ hội Khu di
tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư (xã Trường Yên, huyện Hoa Lư).
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng chương trình, tiết mục
và tổ chức biểu diễn múa rối nước, các loại hình nghệ thuật truyền thống: hát
chèo, hát văn, hát xẩm, các trích đoạn chèo cổ… phục vụ miễn phí khách du lịch
và nhân dân địa phương vào một số buổi tối trong tuần.
+ Xây dựng cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ hoạt động, bao gồm: Làm mới sân khấu rối nước (bể rối nước
và thủy đình), sàn khán đài khán giả (quy mô khoảng 100 chỗ ngồi) phục vụ hoạt
động biểu diễn rối nước và sàn sân khấu lưu động phục vụ hoạt động biểu diễn nghệ
thuật truyền thống (hát chèo, hát văn, hát xẩm, các trích đoạn chèo cổ…). Mua
sắm con rối, thiết bị âm thanh, ánh sáng, lắp đặt hệ thống điện phục vụ biểu diễn.
- Tiến độ thời gian thực hiện:
+ Xây dựng cơ sở vật chất,
chương trình biểu diễn: Hoàn thành tháng 6/2022.
+ Tổ chức hoạt động: từ tháng
7/2022 và duy trì thường xuyên vào các buổi tối cuối tuần (tại khu du lịch Tam
Cốc - Bích Động) vào ban ngày các ngày cuối tuần (tại Khu di tích quốc gia đặc
biệt Cố đô Hoa Lư).
4.2.1.2. Xây dựng, duy trì
hoạt động của các câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật truyền thống tiêu biểu của các
huyện, thành phố.
- Địa điểm: tổ chức tại các huyện
thành phố và tham gia biểu diễn tại các hoạt động của tỉnh.
- Nhiệm vụ:
Mỗi huyện, thành phố chủ trì lựa
chọn lực lượng, xây dựng từ một đến hai câu lạc bộ (hoặc đội, nhóm) nghệ thuật
truyền thống tiêu biểu của địa phương và phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao tổ
chức truyền dạy, tập huấn chuyên môn. Duy trì tổ chức hoạt động thường xuyên phục
vụ nhân dân, phục vụ các nhiệm vụ ở địa phương; tham gia các hoạt động, sự kiện
về văn hóa, du lịch do tỉnh tổ chức tại Ninh Bình và các hoạt động của tỉnh
tham gia với Trung ương, các tỉnh, thành phố trong cả nước (theo yêu cầu cụ thể
của tỉnh).
- Tiến độ thời gian thực hiện:
+ Xây dựng lực lượng, tập huấn,
bổ sung trang thiết bị, xây dựng nội dung chương trình hoạt động: Hoàn thành
trong tháng 3/2022.
+ Tổ chức hoạt động: duy trì
thường xuyên tại huyện, thành phố từ tháng 4/2022.
4.2.1.3. Tổ chức Festival
Tràng An kết nối di sản.
- Địa điểm tổ chức: thành phố
Ninh Bình.
- Nhiệm vụ:
Tổ chức sự kiện văn hóa, du lịch
với tên gọi “Festival Tràng An kết nối di sản”, qua đó nhằm
quảng bá, giới thiệu các giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên, giới thiệu, quảng
bá tiềm năng, thế mạnh du lịch của tỉnh Ninh Bình, các tỉnh, thành trong cả nước.
Mỗi kỳ tổ chức xây dựng Đề án cụ thể và có chủ đề riêng với yêu cầu: nội dung,
hình thức đa dạng, phong phú, hấp dẫn.
- Thời gian thực hiện: Tổ chức
Festival theo định kỳ 2 năm một lần, bắt đầu từ năm 2022.
4.2.1.4. Tổ chức Liên hoan
hát Xẩm Ninh Bình mở rộng
- Địa điểm tổ chức: thành phố
Ninh Bình.
- Nhiệm vụ:
Tổ chức sự kiện văn hóa với tên
gọi “Liên hoan hát Xẩm Ninh Bình mở rộng” nhằm tạo sân chơi cho
các câu lạc bộ, đội, nhóm hát xẩm và những cá nhân, tổ chức yêu thích nghệ thuật
hát xẩm trong tỉnh Ninh Bình và các tỉnh trong cả nước, góp phần bảo tồn và
phát huy nghệ thuật hát Xẩm, đồng thời giới thiệu, quảng bá loại hình nghệ thuật
dân gian mang đậm bản sắc văn hóa của quê hương tới đông đảo du khách và công
chúng.
- Thời gian thực hiện: Tổ chức
Liên hoan theo định kỳ 2 năm một lần, bắt đầu từ năm 2022.
4.2.2. Về
tổ chức các không gian trưng bày giới thiệu giá trị di sản văn hóa
4.2.2.1. Tổ chức không gian
trưng bày hình ảnh và các hiện vật tiêu biểu giới thiệu về di sản văn hóa và
thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An.
- Địa điểm hoạt động: nhà đón
khách bến thuyền Tràng An, khu du lịch Tràng An.
- Nhiệm vụ:
+ Tổ chức sản xuất và trình chiếu
các video clip giới thiệu về các giá trị nổi bật toàn cầu của Quần thể danh thắng
Tràng An; giới thiệu về nghệ thuật truyền thống, các giá trị văn hóa phi vật thể,
nghề truyền thống tiêu biểu của địa phương.
+ Sưu tầm bổ sung hiện vật, thiết
kế và tổ chức trưng bày hình ảnh các hiện vật tiêu biểu về Quần thể danh thắng
Tràng An để giới thiệu tổng thể về các giá trị thiên nhiên, lịch sử, văn hóa của
Quần thể danh thắng Tràng An.
- Tiến độ thời gian thực hiện:
+ Sản xuất các video clip giới
thiệu về Di sản Tràng An, về nghệ thuật truyền thống, các giá trị văn hóa phi vật
thể, nghề truyền thống tiêu biểu của địa phương. Xây dựng, chỉnh trang cơ sở vật
chất, trang thiết bị; thiết kế nội dung trưng bày, phương thức hoạt động: Hoàn
thành trong tháng 12/2022.
+ Tổ chức hoạt động: từ tháng
01/2023 và duy trì thường xuyên vào các ngày trong tuần.
4.2.2.2. Tổ chức không gian
trưng bày giới thiệu về giá trị văn hóa, lịch sử Kinh đô Hoa Lư và Nhà
nước Đại Cồ Việt.
- Địa điểm: nhà trưng bày khảo
cổ học tại Khu di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư.
- Nhiệm vụ:
Tổ chức hướng dẫn tham quan, giới
thiệu về Kinh đô Hoa Lư và Nhà nước Đại Cồ Việt thông qua các di vật trưng bày
tại nhà trưng bày khảo cổ học và các thông tin từ kết quả hoạt động khai quật
khảo cổ học tại Khu di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư và các khu vực khác
có liên quan.
- Tiến độ thời gian thực hiện:
+ Chỉnh trang khu trưng bày,
xây dựng bổ sung nội dung giới thiệu (từ kết quả khai quật tháng 4/2021): hoàn
thành tháng 3/2022.
+ Tổ chức hoạt động: duy trì hoạt
động thường xuyên (lưu ý cập nhật, bổ sung thông tin, di vật sau mỗi đợt khai
quật khảo cổ học tại Khu di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư).
4.2.2.3. Tổ chức không gian
văn hóa truyền thống tại Bảo tàng tỉnh.
- Địa điểm tổ chức: ngoài trời,
trong khuôn viên Bảo tàng tỉnh.
- Nội dung hoạt động:
+ Thiết kế, xây dựng nhà trưng
bày lưu động, mua sắm trang thiết bị, sưu tầm, làm phiên bản hiện vật theo nội
dung trưng bày và tổ chức không gian trưng bày giới thiệu về văn hóa truyền thống
tiêu biểu của tỉnh và khu vực đồng bằng Bắc Bộ; tổ chức hoạt động trải nghiệm
thực tế thực hành một số hoạt động nghệ thuật, nghề thủ công truyền thống, trò
chơi dân gian và một số hoạt động của cộng đồng người Việt xưa phù hợp cho các
đối tượng du khách đến tham quan Bảo tàng.
+ Chỉnh lý, bổ sung nội dung,
làm mới hình thức thể hiện chuyên đề trưng bày lưu động về Kinh đô Hoa Lư và
Nhà nước Đại Cồ Việt (trên cơ sở chuyên đề hiện có). Tổ chức trưng bày lưu động
tại các địa phương trong và ngoài tỉnh nhằm quảng bá hình ảnh tỉnh Ninh Bình đặc
biệt về Kinh đô Hoa Lư và Nhà nước Đại Cồ Việt.
- Tiến độ thời gian thực hiện:
+ Xây dựng cơ sở vật chất, sưu
tầm, làm phiên bản hiện vật, thiết kế hình thức, chỉnh lý nội dung trưng bày,
phương thức hoạt động cho nội dung Không gian văn hóa truyền thống: hoàn
thành vào tháng 6/2022; Chuyên đề trưng bày lưu động về Kinh đô Hoa Lư và
Nhà nước Đại Cồ Việt: hoàn thành vào tháng 3/2022).
+ Tổ chức hoạt động: Không
gian văn hóa truyền thống từ tháng 7/2022, duy trì thường xuyên vào các
ngày trong tuần. Trưng bày lưu động chuyên đề về Kinh đô Hoa Lư và Nhà nước
Đại Cồ Việt thực hiện từ tháng 4/2022.
4.2.2.4. Tổ chức không gian
về nghề truyền thống thêu ren.
- Địa điểm tổ chức: lựa chọn một
cơ sở thêu ren, tổ chức tại khu vực Tam Cốc, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư.
- Nhiệm vụ:
Tổ chức một không gian trưng
bày hình ảnh, sản phẩm, công cụ, video clip giới thiệu lịch sử, truyền thống về
nghề thêu ren ở Ninh Bình trong không gian chung sản xuất, kinh doanh hàng thêu
ren của một doanh nghiệp tại khu vực này. Tổ chức đón khách tham quan, mua sắm
và trải nghiệm thực tế thực hành thêu một sản phẩm theo hướng dẫn của người làm
hàng thêu của doanh nghiệp.
- Tiến độ thời gian thực hiện:
+ Xây dựng cơ sở vật chất, sưu
tầm hiện vật, sản xuất video clip, thiết kế nội dung, hình thức trưng bày, xây
dựng phương thức hoạt động. Hoàn thành tháng 5/2022.
+ Tổ chức hoạt động: từ tháng
6/2022, duy trì thường xuyên các ngày trong tuần.
4.2.2.5. Tổ chức không gian
về nghề truyền thống chế tác đá.
- Địa điểm tổ chức: lựa chọn một
doanh nghiệp nghề đá mỹ nghệ, tổ chức tại khu vực Tam Cốc, xã Ninh Hải, huyện
Hoa Lư.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức một không gian trưng
bày hình ảnh, sản phẩm, công cụ, video, giới thiệu lịch sử, truyền thống về nghề
chế tác đá ở Ninh Bình trong không gian chung sản xuất, kinh doanh của một
doanh nghiệp tại khu vực này. Đón khách tham quan, mua sắm và trải nghiệm thực
tế thực hành chế tác một sản phẩm theo hướng dẫn của người làm nghề chế tác đá
của doanh nghiệp.
- Tiến độ thời gian thực hiện:
+ Xây dựng cơ sở vật chất, sưu
tầm hiện vật, sản xuất video clip, thiết kế nội dung, hình thức trưng bày, xây
dựng phương thức hoạt động. Hoàn thành vào tháng 9/2022.
+ Tổ chức hoạt động: từ tháng
10/2022, duy trì thường xuyên các ngày trong tuần.
4.2.3.
Về tổ chức hoạt động sáng tác và phổ biến tác phẩm văn học nghệ thuật giới thiệu,
quảng bá các giá trị văn hóa tiêu biểu của địa phương
4.2.3.1. Tổ chức sáng tác,
phổ biến tác phẩm văn học nghệ thuật.
- Nhiệm vụ:
Tổ chức sáng tác văn học nghệ thuật
(dưới hình thức tổ chức trại sáng tác hoặc phát động, tổ chức cuộc thi sáng
tác) chuyên ngành về nhiếp ảnh, mỹ thuật, chủ đề về lịch sử, văn hóa Ninh Bình.
Tổ chức công bố, giới thiệu các tác phẩm đã sáng tác thông qua hoạt động trưng
bày, triển lãm, in ấn.
- Tiến độ thời gian thực hiện:
+ Tổ chức sáng tác: hàng năm.
+ Tổ chức công bố, giới thiệu
các tác phẩm đã sáng tác thông qua hoạt động trưng bày, triển lãm, in ấn: định
kỳ 2 năm một lần.
4.2.3.2. Xây dựng bộ ảnh và
sách ảnh về di sản văn hóa, thiên nhiên Ninh Bình
- Nhiệm vụ:
+ Tổ chức sáng tác ảnh giới thiệu
di sản văn hóa của Ninh Bình gồm: di tích lịch sử văn hóa, văn hóa phi vật thể,
danh lam thắng cảnh tiêu biểu nhằm lưu giữ và sử dụng cho các công việc triển
lãm chuyên đề, cung cấp cho các cơ quan, đơn vị nhà nước làm tài liệu tuyên
truyền, quảng bá hình ảnh di sản văn hóa Ninh Bình (khi có yêu cầu) và các công
việc của các cơ quan có liên quan cần sử dụng đến hình ảnh các di sản văn hóa
và thiên nhiên Ninh Bình.
+ Tuyển chọn ảnh đã sáng tác xuất
bản tập sách ảnh về di sản văn hóa, thiên nhiên Ninh Bình và xuất bản các tập
postcard ảnh theo từng chuyên đề.
- Tiến độ thời gian thực hiện:
+ Tổ chức sáng tác: hoàn thành
tháng 6/2023.
+ Tổ chức biên tập, xuất bản,
phát hành tập sách ảnh và các tập postcard ảnh: hoàn thành tháng 12/2023.
4.2.4.
Xây dựng bản đồ số về di sản văn hóa và du lịch của Ninh Bình
- Nhiệm vụ: Xây dựng bản đồ số
với nội dung giới thiệu, chỉ dẫn các địa điểm di sản văn hóa và du lịch trên địa
bàn tỉnh, các làng nghề, các khách sạn, cơ sở lưu trú, quán ăn, địa chỉ mua sắm,
vui chơi giải trí, sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh phục vụ rộng rãi việc
tra cứu, khai thác thông tin về di sản văn hóa, thông tin về du lịch của Ninh
Bình cho các đối tượng có nhu cầu.
- Tiến độ thời gian thực hiện:
hoàn thành, công bố và đưa vào sử dụng vào tháng 12/2022.
4.2.5.
Về xây dựng bộ nhận diện thương hiệu du lịch Ninh Bình và thiết kế mẫu, sản xuất
các sản phẩm lưu niệm, quà tặng
4.2.5.1. Xây dựng bộ nhận diện
thương hiệu du lịch Ninh Bình.
- Nhiệm vụ:
Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu
du lịch Ninh Bình để sử dụng lâu dài, nhất quán trong các hoạt động của lĩnh vực
du lịch tạo sự nhận biết trực quan riêng về du lịch Ninh Bình. Sản phẩm chính
bao gồm: logo, biểu tượng, slogan, màu sắc đại diện và các mẫu: ấn phẩm văn
phòng, ấn phẩm quảng bá (catalogue, brochure…), bao bì, túi xách…
- Tiến độ thời gian thực hiện:
hoàn thành, công bố sản phẩm tháng 12/2022.
4.2.5.2. Thiết kế mẫu các sản
phẩm lưu niệm du lịch Ninh Bình.
- Nhiệm vụ:
+ Thiết kế các mẫu sản phẩm lưu
niệm với yêu cầu nhỏ gọn, hình thức thể hiện, vật liệu chế tác sản xuất đa dạng
mang đặc trưng vùng đất Ninh Bình bao gồm hai nhóm mẫu sản phẩm chính: Nhóm mẫu
sản phẩm về di sản văn hóa (mô hình các bảo vật quốc gia ở Ninh Bình và các
công trình di tích nổi tiếng; mẫu các hoa văn họa tiết tiêu biểu giá trị về mỹ
thuật chạm khắc trên đá, gỗ ở các di tích trong tỉnh; mô hình khắc họa các truyền
thuyết, câu chuyện lịch sử liên quan đến các nhân vật, sự kiện, các tích trò
chơi dân gian…). Nhóm sản phẩm về nhạc cụ dân tộc, công cụ lao động, sản xuất
nông nghiệp, đánh bắt thủy sản truyền thống…
+ Tổ chức lựa chọn mẫu đã sáng
tác đặt hàng sản xuất làm quà tặng của các cơ quan, tổ chức trong tỉnh, đưa vào
trưng bày trong hoạt động quảng bá xúc tiến du lịch; cung cấp mẫu cho các tổ chức,
cá nhân sản xuất để bán cho khách du lịch trong và ngoài nước khi đến du lịch tại
Ninh Bình.
- Tiến độ thời gian thực hiện:
hoàn thành, công bố mẫu sản phẩm và giới thiệu một số sản phẩm mới sản xuất vào
tháng 8/2022.
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Tập trung chỉ đạo tổ chức
triển khai thực hiện xây dựng và khai thác, phát huy hiệu quả cao nhất của mỗi
sản phẩm văn hóa. Phân công rõ ràng, đầy đủ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
ở cả ba bước: xây dựng phương án, triển khai xây dựng, công bố sản phẩm; duy
trì hoạt động của các sản phẩm đã tạo ra; đánh giá, rút kinh nghiệm, điều chỉnh
phương thức hoạt động.
2. Tăng cường công tác phối hợp
và đảm bảo hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương trong
quá trình xây dựng sản phẩm và khai thác, tổ chức hoạt động.
3. Tập trung bố trí kinh phí từ
ngân sách nhà nước để triển khai xây dựng, hoàn thành các sản phẩm văn hóa.
Tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính và tham gia trực tiếp của các tổ chức, doanh
nghiệp trong xây dựng, tổ chức hoạt động, khai thác các sản phẩm văn hóa.
4. Tiếp cận công nghệ, kỹ thuật
mới, hiện đại trong xây dựng, khai thác, phát huy sản phẩm văn hóa.
5. Lựa chọn các cá nhân, tổ chức
tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm trong thiết kế, xây dựng, tổ chức thực hiện
sản phẩm văn hóa.
6. Phát huy vai trò của các nghệ
nhân, nghệ sĩ của tỉnh trong tham gia xây dựng, triển khai hoạt động các sản phẩm
hoạt động văn hóa, văn học nghệ thuật.
7. Chú trọng bồi dưỡng, tập huấn
nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho các đối tượng hoạt động nghệ thuật truyền thống
không chuyên để nâng cao chất lượng chương trình biểu diễn, mặt khác phát triển
phong trào, tạo nguồn bổ sung cho hoạt động của các sản phẩm thuộc nhóm nghệ
thuật biểu diễn không chuyên.
8. Kết hợp hài hòa giữa phục vụ
khách du lịch và phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địa phương trong quá trình
triển khai khai thác các sản phẩm văn hóa.
9. Đẩy mạnh công tác truyền
thông giới thiệu rộng rãi các sản phẩm, dịch vụ văn hóa tới công chúng và khách
du lịch.
IV. HIỆU QUẢ
ĐỀ ÁN
Đề án tạo ra các sản phẩm văn
hóa tiêu biểu nhằm phát huy giá trị văn hóa, lịch sử vùng đất Cố đô Hoa Lư; giới
thiệu, quảng bá về văn hóa, du lịch, phục vụ phát triển du lịch, góp phần thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề
án được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành; lồng ghép với
các chương trình, kế hoạch khác có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
2. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị
cấp tỉnh căn cứ nhiệm vụ được giao, lập dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Tài
chính thẩm định, tổng hợp dự toán chi ngân sách, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt
theo quy định.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực
hiện Đề án; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả và định kỳ báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định. Kịp thời đề xuất, điều chỉnh các nội dung của
Đề án phù hợp với tình hình thực tế.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện Đề
án.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, đơn vị, địa phương có liên quan thực hiện xây dựng, tổ chức khai thác
phát huy các sản phẩm văn hóa, gồm:
+ Hoạt động biểu diễn nghệ thuật
truyền thống tại Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động, sân lễ hội Khu di tích quốc
gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư.
+ Festival Tràng An kết nối di
sản.
+ Liên hoan hát Xẩm Ninh Bình mở
rộng.
+ Không gian trưng bày giới thiệu
về giá trị văn hóa, lịch sử Kinh đô Hoa Lư và Nhà nước Đại Cồ Việt thông qua di
vật khảo cổ trưng bày tại nhà trưng bày khảo cổ học khu di tích quốc gia đặc biệt
Cố đô Hoa Lư.
+ Không gian văn hóa truyền thống
tại Bảo tàng tỉnh.
+ Không gian trưng bày và trải
nghiệm thực tế về nghề truyền thống chế tác đá.
+ Xây dựng bộ ảnh và sách ảnh về
di sản văn hóa, thiên nhiên Ninh Bình.
- Phối hợp với UBND các huyện,
thành phố tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho các
câu lạc bộ, đội, nhóm nghệ thuật truyền thống tiêu biểu của địa phương.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa và Thể thao, Sở Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Hội Văn học nghệ thuật
tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí
nguồn kinh phí xây dựng các sản phẩm văn hóa và kinh phí tổ chức thực hiện hằng
năm đảm bảo theo mục tiêu nhiệm vụ Đề án đã được duyệt.
3. Sở Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa
và Thể thao, các Sở, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan thực hiện xây dựng
các sản phẩm văn hóa và tổ chức khai thác, phát huy các sản phẩm văn hóa, gồm:
+ Không gian trưng bày hình ảnh
và các hiện vật tiêu biểu giới thiệu về di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới
Quần thể danh thắng Tràng An.
+ Không gian trưng bày và trải
nghiệm thực tế về nghề truyền thống thêu ren.
+ Xây dựng bộ nhận diện thương
hiệu du lịch Ninh Bình.
+ Thiết kế mẫu các sản phẩm lưu
niệm du lịch Ninh Bình, lựa chọn mẫu đã sáng tác đặt hàng sản xuất làm quà tặng
và trưng bày, giới thiệu trong hoạt động quảng bá xúc tiến du lịch.
- Tổ chức quảng bá, giới thiệu
rộng rãi các sản phẩm văn hóa phục vụ phát triển du lịch của địa phương tới các
tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch và du khách.
4. Sở Thông tin và Truyền
thông
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa và Thể thao, Sở Du lịch và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm
vụ xây dựng, duy trì hoạt động bản đồ số về di sản văn hóa và du lịch Ninh Bình
được giao trong Đề án.
- Thực hiện các hoạt động tuyên
truyền, giới thiệu về các sản phẩm văn hóa phục vụ phát triển du lịch; tuyên
truyền, quảng bá giá trị di sản văn hóa, tiềm năng, thế mạnh và các sản phẩm du
lịch Ninh Bình.
5. Hội Văn học nghệ thuật
Ninh Bình
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, đơn vị, địa phương có liên quan thực hiện nhiệm vụ: tổ chức hoạt động
sáng tác và tổ chức sự kiện công bố các tác phẩm văn học nghệ thuật giới thiệu,
quảng bá giá trị lịch sử, văn hóa tiêu biểu của địa phương.
6. Báo Ninh Bình, Đài Phát
thanh và truyền hình Ninh Bình
Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể
thao, các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá
các sản phẩm văn hóa; tuyên truyền, quảng bá giá trị di sản văn hóa, tiềm năng,
thế mạnh và các sản phẩm du lịch Ninh Bình.
7. Các sở, ban, ngành của tỉnh
và các cơ quan đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
các nội dung có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ của Đề án có trách nhiệm thực
hiện và phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa và Thể thao trong quá trình triển khai
Đề án.
8. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố
- Chủ trì xây dựng, duy trì hoạt
động của các câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật truyền thống ở các huyện, thành phố.
- Tổ chức lực lượng tham gia hoạt
động biểu diễn văn hóa, nghệ thuật truyền thống do tỉnh tổ chức tại Ninh Bình
và các hoạt động của tỉnh tham gia với Trung ương, các tỉnh, thành phố trong cả
nước (theo yêu cầu cụ thể của tỉnh).
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa và Thể thao trong việc tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn
nghiệp vụ cho các câu lạc bộ, đội, nhóm nghệ thuật truyền thống tiêu biểu của địa
phương.
- Bố trí kinh phí từ ngân sách
địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác đảm bảo cho các hoạt động nêu
trên.
- Ngoài các nhiệm vụ nêu trên, Ủy
ban nhân dân huyện Hoa Lư có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao
trong quá trình triển khai xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động biểu diễn nghệ
thuật. Chủ trì đảm bảo an ninh, trật tự cho hoạt động biểu diễn nghệ thuật diễn
ra tại khu vực bến thuyền Tam Cốc (xã Ninh Hải) và bố trí kinh phí đảm bảo
cho nội dung này.
VII. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Hằng năm các sở, ban, ngành,
UBND các huyện, thành phố được giao nhiệm vụ trong Đề án này báo cáo kết quả thực
hiện về UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa và Thể thao tổng hợp) trước ngày 30
tháng 10. Việc tổng kết, đánh giá Đề án tổ chức vào năm 2025 để xây dựng
phương hướng triển khai thực hiện trong những năm tiếp theo.
2. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt phạm vi thẩm quyền, các sở,
ngành được giao nhiệm vụ và UBND các huyện, thành phố phản ánh, báo cáo UBND tỉnh
(qua Sở Văn hóa và Thể thao) để xem xét, giải quyết./.