|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1035/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC GIẢI THƯỞNG DU LỊCH VIỆT NAM NĂM 2017
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính
phủ quy
định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Căn cứ Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu
và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp;
Căn cứ Công văn số 6343/VPCP-TCCV ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Văn
phòng Chính phủ thông báo ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc về
tổ chức Giải thưởng Du lịch Việt Nam;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục
Du lịch và Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức Giải thưởng
Du lịch Việt Nam năm 2017.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng, Chủ tịch Hiệp hội Du
lịch Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng Nguyễn Ngọc Thiện;
- Các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Sở VHTTDL, Sở Du
lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, TCDL(120).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Huỳnh Vĩnh Ái
|
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC GIẢI THƯỞNG DU LỊCH VIỆT NAM NĂM 2017
(Ban
hành theo Quyết định số 1035/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 5 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Điều 1. Đối tượng
áp dụng
Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân
kinh doanh du lịch và cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch trong cả nước thuộc mọi
thành phần kinh tế hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam trong các
lĩnh vực: lữ hành; lưu trú du lịch; vận chuyển khách du lịch (bằng phương tiện
máy bay, ô tô, tàu thủy); nhà hàng ăn uống phục vụ khách du lịch; cơ sở mua sắm
phục vụ khách du lịch; điểm dừng chân phục vụ khách du lịch; khu du lịch; điểm
tham quan du lịch; dịch vụ vui chơi, thể thao giải trí phục vụ khách du lịch
(sân gôn).
Điều 2. Mục
đích, ý nghĩa của Giải thưởng
1. Lựa chọn, tôn vinh các tổ chức, doanh
nghiệp và cá nhân có đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển du lịch Việt
Nam, góp phần khẳng định vị trí của ngành Du lịch trong nền kinh tế quốc dân.
2. Đẩy mạnh phong trào thi đua, không ngừng
nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng sản phẩm du lịch, nâng cao tính chuyên
nghiệp của các đơn vị kinh doanh du lịch và các đơn vị liên quan đến du lịch, từng
bước xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia, thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu
sản phẩm du lịch để thúc đẩy du lịch phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn của
đất nước.
3. Góp phần nâng cao khả năng hội nhập
quốc tế, quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam trên trường quốc tế.
4. Tạo điều kiện thuận lợi để khách du lịch
lựa chọn sử dụng dịch vụ du lịch có thương hiệu và chất lượng tốt nhất.
Điều 3. Thời
gian tổ chức
Giải thưởng Du lịch Việt Nam năm 2017 được
trao cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đạt giải tại Hà Nội vào dịp Kỷ niệm
57 năm thành lập ngành Du lịch Việt Nam ngày (ngày 09/7/2017).
Điều 4. Cơ cấu giải thưởng
1. Lữ hành bao gồm:
a) 10 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc
tế hàng đầu đón khách du lịch vào Việt Nam;
b) 10 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội
địa hàng đầu Việt Nam.
2. Lưu trú du lịch bao gồm:
a) 15 khách sạn 5 sao hàng đầu Việt Nam;
b) 15 khách sạn 4 sao hàng đầu Việt Nam;
c) 15 khách sạn 3 sao hàng đầu Việt Nam.
3. Vận chuyển khách du lịch bao gồm:
a) 03 hãng hàng không, trong đó:
- 01 hãng hàng không vận chuyển khách du
lịch nhiều nhất;
- 01 hãng hàng không có tốc độ tăng trưởng
khách du lịch nhanh nhất;
- 01 hãng hàng không nước ngoài vận chuyển
khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất.
b) 05 doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển
khách du lịch bằng ô tô hàng đầu Việt Nam.
c) 05 doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển
khách du lịch bằng tàu thủy hàng đầu Việt Nam.
4. Nhà hàng ăn uống phục vụ khách du lịch:
- 10 nhà hàng ăn uống phục vụ khách du lịch
hàng đầu Việt Nam.
5. Cơ sở mua sắm phục vụ khách du lịch:
- 10 cửa hàng mua sắm phục vụ khách du lịch
hàng đầu Việt Nam.
6. Điểm dừng chân phục vụ khách du lịch:
- 05 điểm dừng chân phục vụ khách du lịch
hàng đầu Việt Nam.
7. Khu du lịch:
- 05 khu du lịch hàng đầu Việt Nam.
8. Điểm tham quan du lịch:
- 10 điểm tham quan du lịch hàng đầu Việt
Nam.
9. Sân gôn:
- 10 sân gôn hàng đầu Việt Nam.
Điều 5. Điều kiện tham
dự và tiêu chí xét thưởng
1. Điều kiện tham dự
Tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân kinh
doanh lữ hành, khách sạn, vận chuyển khách du lịch, nhà hàng ăn uống phục vụ
khách du lịch, khu du lịch; điểm tham quan du lịch; cửa hàng mua sắm phục vụ
khách du lịch, điểm dừng chân phục vụ khách du lịch, sân gôn phải bảo đảm các điều
kiện sau đây:
a) Có thời gian hoạt động kinh doanh
chính thức từ 02 năm trở lên;
b) Có chất lượng dịch vụ tốt, thái độ phục
vụ thân thiện, phục vụ nhiều khách du lịch và được khách du lịch hài lòng;
c) Bảo đảm an toàn lao động; an toàn về
tài sản và tính mạng cho khách sử dụng dịch vụ; bảo đảm an ninh, trật tự; thực
hiện tốt các quy định về phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng, chống cháy, nổ; bảo
đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường trong quá trình hoạt động
kinh doanh;
d) Không vi phạm các quy định của pháp luật
về tài chính, thuế và các quy định của pháp luật có liên quan trong năm 2016;
đ) Có trách nhiệm với cộng đồng, tham
gia tích cực các hoạt động phát triển du lịch bền vững;
e) Không xét thưởng cho tổ chức và doanh
nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật, giải thể hoặc phá sản tại thời điểm xét tặng
Giải thưởng.
2. Tiêu chí xét thưởng
a) Đối với lữ hành:
- Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế
đón khách du lịch vào Việt Nam: số lượng khách vào Việt Nam; tổng doanh thu; nộp
ngân sách; thu nhập của người lao động; chất lượng phục vụ tốt nhất, được khách
du lịch hài lòng nhất.
- Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa: số lượng khách
du lịch nội địa; tổng doanh thu; nộp
ngân sách; thu nhập của người lao động; chất lượng phục vụ tốt nhất, được khách
du lịch hài lòng nhất.
b) Đối với lưu trú du lịch: số ngày
khách lưu trú; tổng doanh thu; nộp ngân sách (chỉ tính các loại thuế); thu nhập
của người lao động; chất lượng phục vụ tốt nhất, được khách du lịch hài lòng nhất.
c) Đối với vận chuyển khách du lịch:
- Hãng hàng không:
+ Hãng hàng không vận chuyển khách du lịch
nhiều nhất: số
lượng khách du lịch chuyên chở trong năm.
+ Hãng hàng không có tốc độ tăng trưởng
khách du lịch nhanh nhất: tỷ trọng số lượng khách du lịch tăng so với
năm trước.
+ Hãng hàng không nước ngoài vận chuyển
khách du lịch đến Việt Nam nhiều nhất: trao tặng cho hãng
hàng không của nước ngoài vận chuyển số lượng khách quốc tế từ các thị trường
khác nhau đến Việt Nam nhiều nhất.
- Doanh nghiệp vận chuyển bằng ô tô, tàu
thủy phục vụ khách du lịch: vận chuyển nhiều khách du lịch; chất lượng phục
vụ tốt nhất, được khách du lịch hài lòng nhất.
d) Đối với nhà hàng ăn uống phục vụ
khách du lịch: có quy mô từ 50 ghế trở lên; đón được nhiều khách du lịch; chất
lượng phục vụ tốt nhất, được khách du lịch hài lòng nhất.
đ) Đối với cơ sở mua sắm phục vụ khách
du lịch: có diện tích từ 100 m2 trở lên; đón được nhiều khách du lịch; chất lượng
phục vụ tốt nhất, được khách du lịch hài lòng nhất.
e) Đối với điểm dừng chân phục vụ khách
du lịch: đón được nhiều khách du lịch; chất lượng phục vụ tốt nhất, được khách
du lịch hài lòng nhất.
g) Đối với khu du lịch: đón được nhiều
khách du lịch, có cảnh quan đẹp, chất lượng dịch vụ tốt nhất, phục vụ tốt nhất,
được khách du lịch hài lòng nhất.
h) Đối với điểm tham quan du lịch: đón
được nhiều khách du lịch, có cảnh quan đẹp, chất lượng phục vụ tốt nhất, được
khách du lịch hài lòng nhất.
i) Đối với sân gôn: được thiết kế tốt nhất;
có cảnh quan đẹp; chất lượng phục vụ tốt nhất; đón được nhiều khách du lịch; được
khách du lịch hài lòng nhất.
3. Quy định mức sàn đối với một số tiêu
chí:
Mức sàn đối với các tiêu chí quy định tại
Khoản 1 và Khoản 2 Điều này quy định tại Phụ lục kèm theo Quy chế này.
4. Thời gian xác định tiêu chí xét thưởng:
Thời gian xác định các tiêu chí xét thưởng
quy định tại Khoản 2 Điều này là trong năm 2016.
Điều 6. Cách thức đánh
giá, xếp hạng
1. Đối với tổ chức, doanh nghiệp và cá
nhân kinh doanh lữ hành, cơ sở lưu trú du lịch:
Đánh giá thông qua việc chấm điểm theo
các tiêu chí quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 5 Quy chế
này và xếp hạng từ cao xuống thấp theo số điểm đạt được.
Trường hợp các doanh nghiệp kinh doanh lữ
hành bằng điểm nhau sẽ căn cứ vào số tiền nộp ngân sách từ hoạt động lữ hành để
xếp thứ tự. Trường hợp các khách sạn bằng điểm nhau sẽ căn cứ vào số tiền nộp ngân sách để xếp thứ tự.
Cách thức đánh giá, chấm điểm cụ thể cho
từng loại hình dịch vụ quy định tại Phụ lục kèm theo Quy chế này.
2. Đối với tổ chức, doanh nghiệp và cá
nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch; nhà hàng ăn uống phục vụ khách du lịch;
cửa hàng mua sắm phục vụ khách du lịch; điểm dừng chân phục vụ khách du lịch; khu du lịch; điểm
tham quan du lịch:
Đánh giá thông qua phiếu lấy ý kiến của
các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa hoạt động lâu năm, có
doanh thu cao, đón được nhiều khách và xếp hạng từ cao xuống thấp theo số phiếu
đạt được.
3. Đối với sân gôn:
Phối hợp với Hiệp hội gôn Việt Nam khảo
sát và đề cử trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điểm i Khoản 2
Điều 5 Quy chế này.
Điều 7. Hồ sơ, quy
trình, thủ tục xét tặng Giải thưởng Du lịch Việt Nam
1. Hồ sơ đăng ký
a) Đối với tổ chức, doanh nghiệp và cá
nhân kinh doanh lữ hành:
- Báo cáo về thành tích chung đạt được
trong năm 2016, tổng số khách du lịch, tổng doanh thu, kết quả nộp ngân sách,
thu nhập bình quân của người lao động của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân theo
hướng dẫn của Tổng cục Du lịch.
- Bản sao có chứng thực văn bản xác nhận
của cục thuế địa phương về số tiền thuế đã nộp của tổ chức, doanh nghiệp.
- Bản sao các giải thưởng quốc tế và
trong nước trao tặng, các đánh giá của các tổ chức, tạp chí trong và ngoài nước.
- Tổng hợp đánh giá của khách đi tour
(100 phiếu lấy ý kiến của khách).
- Văn bản xác nhận và đề nghị của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh/thành nơi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có
trụ sở.
b) Đối với cơ sở lưu trú du lịch:
- Báo cáo về thành tích chung đạt được
trong năm 2016 của cơ sở, tổng số ngày khách lưu trú, tổng doanh thu, kết quả nộp ngân
sách, thu nhập bình quân của người lao động theo hướng dẫn của Tổng cục Du lịch.
- Bản sao có chứng thực văn bản xác nhận
của cục thuế địa phương về số tiền thuế đã nộp của tổ chức, doanh nghiệp.
- Bảng thống kê mức độ đánh giá của 05
trang mạng đặt phòng hàng đầu.
- Bản sao các giải thưởng quốc tế và
trong nước trao tặng.
- Văn bản xác nhận và đề nghị của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh/thành nơi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có
trụ sở.
c) Đối với tổ chức, doanh nghiệp kinh
doanh vận chuyển khách du lịch; nhà hàng ăn uống phục vụ khách du lịch; cơ sở
mua sắm phục vụ khách du lịch; điểm dừng chân phục vụ khách du lịch; khu du lịch;
điểm tham quan du lịch:
- Báo cáo tình hình phục vụ khách du lịch
của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Tổng cục Du lịch cho từng loại
hình dịch vụ.
- Văn bản xác nhận và đề nghị của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và Hiệp hội nghề nghiệp trong lĩnh vực liên quan (nếu
có) của các tỉnh, thành phố nơi tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở.
d) Đối với sân gôn:
Do Hiệp hội gôn Việt Nam đề cử trên cơ sở
các tiêu chí đã quy định tại
Điểm i Khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
2. Quy trình, thủ tục xét tặng Giải thưởng
Du lịch Việt Nam:
a) Nộp hồ sơ:
Căn cứ hồ sơ đăng ký xét thưởng theo quy
định tại Khoản 1 Điều này, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân lập 01 bộ hồ sơ và
gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Tổng cục Du lịch, số 80 Quán Sứ, Quận
Hoàn Kiếm, Hà Nội.
b) Tổ chức xét tặng Giải thưởng:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn
nhận hồ sơ đăng ký xét tặng Giải thưởng, Hội đồng xét tặng Giải thưởng Du lịch
Việt Nam căn cứ vào các điều kiện, tiêu chí quy định tại Điều 4 Quy
chế này để xét và chọn tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đạt giải.
Điều 8. Quyền lợi và
trách nhiệm của tổ chức doanh nghiệp và cá nhân được tặng Giải thưởng Du lịch
Việt Nam
1. Các tổ chức doanh nghiệp cá nhân được
tặng Giải thưởng Du lịch Việt Nam được hưởng các quyền lợi như sau:
a) Được nhận Cúp và Giấy chứng nhận;
b) Được quyền sử dụng, khai thác thương
mại biểu trưng của Giải
thưởng Du lịch Việt Nam trong các hoạt động kinh doanh, tiếp thị;
c) Được duy trì tên và logo một năm kể từ
ngày nhận Giải thưởng Du lịch Việt Nam trên website của ngành Du lịch;
d) Được cơ quan xúc tiến du lịch quốc
gia tạo điều kiện quảng bá, tuyên truyền tại các hội chợ du lịch trong nước và
quốc tế;
đ) Được hưởng các quyền và lợi ích khác
theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân được
nhận Giải thưởng Du lịch Việt Nam có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các bài
học kinh nghiệm, giữ gìn và phát huy thành tích đã đạt được.
Điều 9. Kinh phí tổ chức
Kinh phí tổ chức Giải thưởng Du lịch Việt
Nam do ngân sách nhà nước cấp từ Chương trình Hành động quốc gia về du lịch năm
2017 của Tổng cục Du lịch, kinh phí của Hiệp hội Du lịch Việt Nam và kinh phí tự
nguyện đóng góp
của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quy
chế tổ chức giải thưởng Du lịch Việt Nam năm 2017)
CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ CÁC LOẠI DỊCH VỤ THAM GIA ĐĂNG KÝ XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG DU LỊCH VIỆT NAM 2017
I. LỮ HÀNH
1.1. Doanh nghiệp lữ hành quốc tế đón
khách du lịch vào Việt Nam (inbound):
- Tổng điểm: tối đa 100 điểm.
- Cách tính điểm:
|
Khách du lịch
inbound:
Tổng số khách inbound (Ký hiệu: KIB): tối đa 25 điểm
- Tối thiểu 5.000 khách đạt 1 điểm
- Từ 100.000 khách trở lên đạt 25 điểm
- Số điểm KIB của mỗi
doanh nghiệp bằng: 
Tỉ lệ khách inbound trọn
gói/tổng số khách inbound: tối đa 5 điểm
|
- Số điểm bằng:
|
Số khách Inbounh
trọn gói
|
|
Tổng số khách
Inbounh
|
+ Từ 50 đến 59% đạt 1 điểm
+ Từ 60 đến 69% đạt 2 điểm
+ Từ 70 đến 79% đạt 3 điểm
+ Từ 80 đến 89% đạt 4 điểm
+ Từ 90 đến 100% đạt 5 điểm
|
30 điểm
|
|
Tổng doanh thu của lữ hành inbound
(Ký hiệu TDT):
- Tối thiểu 70 tỷ VNĐ đạt 1 điểm
- Từ 800 tỷ VNĐ trở lên đạt 20 điểm
- Số điểm TDT của mỗi doanh nghiệp
bằng: 
|
20 điểm
|
|
Nộp ngân sách của lữ
hành inbound:
• Tổng nộp ngân sách (Ký hiệu NNSI): tối đa 15 điểm
- Tối thiểu 1 tỷ VNĐ đạt 1 điểm
- Từ 15 tỷ VNĐ trở lên đạt 15 điểm
- Số điểm NNSI của mỗi
doanh nghiệp bằng: 
|
15 điểm
|
|
Thu nhập bình quân
người lao động làm việc trong bộ phận kinh doanh lữ hành inbound (Ký hiệu TNl):
- Tối thiểu 5 triệu đồng đạt 1 điểm
- Từ 12 triệu đồng trở lên đạt 5 điểm
- Số điểm TNl của mỗi doanh
nghiệp bằng: 
|
5 điểm
|
|
Chất lượng phục vụ của lữ
hành inbound:
- Duy trì chất lượng phục vụ tốt; được
khách du lịch, các tổ chức, tạp chí uy tín đánh giá đánh giá theo 05 mức độ.
Tùy theo mức độ chất lượng phục vụ của từng doanh nghiệp, sẽ được cộng từ 05 điểm
đến 25 điểm.
- Riêng các doanh nghiệp nhận được giải
thưởng hoặc bình chọn của các tổ chức, tạp chí có uy tín ở trong và ngoài nước
được cộng thêm 05 điểm.
|
30 điểm
|
1.2 Doanh nghiệp lữ hành nội địa:
- Tổng điểm: Tối đa 100 điểm.
- Cách tính điểm:
|
Số lượng khách du lịch
nội địa:
Khách nội địa (Ký hiệu KNĐ):
tối đa 30 điểm
- Tối thiểu 10.000 khách đạt 1 điểm
- Từ 100.000 khách trở lên đạt 30 điểm
- Số điểm KNĐ của mỗi doanh nghiệp
bằng: 
|
30 điểm
|
|
Tổng doanh thu của lữ
hành nội địa (ký hiệu TDT):
- Tối thiểu 10 tỷ VNĐ đạt 1 điểm
- Từ 200 tỷ VNĐ trở lên đạt 20 điểm
- Số điểm TDT của mỗi doanh nghiệp bằng:

|
20 điểm
|
|
Nộp ngân sách của lữ hành nội địa:
• Tổng nộp ngân sách (Ký hiệu NNSN): tối đa 15 điểm
- Tối thiểu 500 triệu VNĐ đạt 1 điểm
- Từ 10 tỷ VNĐ trở lên đạt 15 điểm
- Số điểm NNSN của mỗi doanh nghiệp
bằng: 
|
15 điểm
|
|
Thu nhập bình quân của
người lao động làm việc trong bộ phận kinh doanh lữ hành nội địa (Ký hiệu TNN):
- Tối thiểu 5 triệu đồng: đạt 1 điểm
- Từ 12 triệu đồng trở lên đạt 5 điểm
- Số điểm TNN của mỗi doanh nghiệp
bằng: 
|
5 điểm
|
|
Chất lượng phục vụ của
lữ hành nội địa:
- Duy trì chất lượng phục vụ tốt; được khách du
lịch, các tổ chức, tạp chí uy tín đánh giá theo 05 mức độ.
Tùy theo mức độ chất lượng phục vụ của từng doanh nghiệp, sẽ được cộng từ 05 điểm
đến 25 điểm.
- Riêng các doanh nghiệp nhận được giải
thưởng hoặc bình chọn của các các tổ chức, tạp chí có uy tín ở trong và ngoài
nước được cộng thêm 05 điểm.
|
30 điểm
|
II. KHÁCH SẠN:
- Tổng điểm: tối đa 100 điểm.
- Cách tính điểm:
|
Số ngày khách lưu trú
(Ký hiệu NK): tối đa 30 điểm
Hạng 5 sao:
- Tối thiểu 23.000 ngày khách: đạt 1 điểm
- Từ 46.000 ngày khách trở lên: đạt 30
điểm
- Số điểm NK của mỗi khách sạn 5
sao bằng: 
Hạng 4 sao:
- Tối thiểu 18.000 ngày khách: đạt 1 điểm
- Từ 36.000
ngày khách trở lên: đạt 30 điểm
- Số điểm NK của mỗi khách sạn 4 sao bằng:

Hạng 3 sao:
- Tối thiểu 11.000 ngày khách: đạt 1 điểm
- Từ 22.000 ngày khách trở lên: đạt 30 điểm
- Số điểm NK của mỗi khách sạn 3 sao bằng: 
|
30 điểm
|
|
Tổng doanh thu (Ký hiệu
TDT):
tối đa 20 điểm
Hạng 5 sao:
- Tối thiểu 50 tỷ VNĐ: đạt 1 điểm
- Từ 800 tỷ VNĐ
trở lên: đạt 20 điểm
- Số điểm TDT của mỗi khách sạn 5 sao
bằng: 
Hạng 4 sao:
- Tối thiểu 15 tỷ VNĐ: đạt 1 điểm
- Từ 130 tỷ VNĐ trở lên: đạt 20 điểm
- Số điểm TDT của mỗi khách sạn 4 sao
bằng: 
Hạng 3 sao:
- Tối thiểu 5 tỷ
VNĐ: đạt 1 điểm
- Từ 100 tỷ VNĐ trở lên: đạt 20 điểm
- Số điểm TDT của mỗi khách sạn 3 sao
bằng: 
|
20 điểm
|
|
Nộp ngân sách (chỉ
tính các loại thuế) (ký hiệu NNS): tối đa 15 điểm
Hạng 5 sao:
- Tối thiểu 5 tỷ VNĐ: đạt
1 điểm
- Từ 80 tỷ VNĐ trở lên: đạt 15 điểm
- Số điểm NNS của mỗi khách sạn 5
sao bằng: 
Hạng 4 sao:
- Tối thiểu 2 tỷ VNĐ: đạt 1 điểm
- Từ 15 tỷ VNĐ trở lên: đạt 15 điểm
- Số điểm NNS của mỗi khách sạn 4
sao bằng: 
Hạng 3 sao:
- Tối thiểu 1 tỷ VNĐ: đạt 1 điểm
- Từ 10 tỷ VNĐ trở lên: đạt 15 điểm
- Số điểm NNS của mỗi
khách sạn 3 sao bằng: 
|
15 điểm
|
|
Thu nhập bình quân
người lao động (ký hiệu TN): tối đa 5 điểm
Hạng 5 sao:
- Tối thiểu 5 triệu VNĐ: đạt 1 điểm
- Từ 15 triệu VNĐ trở lên: đạt 5 điểm
- Số điểm TN của mỗi khách sạn 5 sao bằng: 
Hạng 4 sao:
- Tối thiểu 4 triệu VNĐ: đạt 1 điểm
- Từ 10 triệu VNĐ trở lên: đạt 5 điểm
- Số điểm TN của mỗi khách sạn 4 sao bằng: 
Hạng 3 sao:
- Tối thiểu 3 triệu VNĐ: đạt 1 điểm
- Từ 8 triệu VNĐ trở lên: đạt 5 điểm
- Số điểm TN của mỗi khách sạn 4 sao bằng:

|
5 điểm
|
|
Chất lượng phục vụ của
khách sạn:
tối đa 30 điểm
- Duy trì chất lượng tốt theo cấp hạng
được công nhận.
- Tùy theo mức độ đánh giá của 05
trang mạng đặt phòng quốc tế hàng đầu, các khách sạn sẽ đạt các mức điểm sau:
Mức 1: 25 điểm
Mức 2: 20 điểm
Mức 3: 15 điểm
Mức 4: 10 điểm
Mức 5: 05 điểm
- Riêng các khách sạn nhận được giải
thưởng hoặc bình chọn của các các tổ chức, tạp chí có uy tín ở trong và ngoài
nước được cộng thêm 05 điểm.
|
30 điểm
|
III. HÃNG HÀNG KHÔNG, DOANH
NGHIỆP VẬN CHUYỂN KHÁCH
DU LỊCH BẰNG Ô TÔ, TÀU THỦY, NHÀ HÀNG ĂN UỐNG ĐẠT CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH, CỬA HÀNG MUA SẮM ĐẠT CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH, ĐIỂM DỪNG
CHÂN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH, KHU DU LỊCH, ĐIỂM THAM
QUAN DU LỊCH, SÂN GÔN:
Cách đánh giá: Đăng tải trên trang
web của Tổng cục Du lịch và gửi phiếu lấy ý kiến về hãng hàng không, doanh nghiệp
vận chuyển khách du lịch
bằng ô tô, nhà hàng ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, cửa hàng mua
sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, điểm dừng chân phục vụ khách du lịch,
khu du lịch, điểm tham quan du lịch tới các doanh nghiệp lữ hành quốc tế và nội
địa có uy tín.
Riêng sân gôn (golf) do Hiệp hội Golf đề
cử trên cơ sở các tiêu chí xác định tại Quy chế này./.