ĐỀ CƯƠNG
LUẬT HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Tờ trình số: /TTr-UBDT ngày
tháng 02 năm 2017 của Ủy ban Dân tộc)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này là luật chung, quy định các nguyên tắc,
chính sách và biện pháp hỗ trợ của nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong hoạt động quản lý nhà nước và hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu
số và miền núi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người dân tộc thiểu số; các
dân tộc cư trú ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi;
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động
quản lý nhà nước và hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Giải thích một số thuật ngữ cần được hiểu thống
nhất trong Luật như: công tác dân tộc, vùng dân tộc thiểu số; vùng đồng
bào dân tộc thiểu số; vùng miền núi; dân tộc thiểu số; dân tộc đa số; dân tộc
thiểu số rất ít người, dân tộc thiểu số có khó khăn đặc biệt ... và một số thuật
ngữ liên quan khác.
Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Các dân tộc thiểu số, các dân tộc cư
trú ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước
theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch; nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng
việc hỗ trợ để chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
2. Kết hợp sự hỗ trợ của Nhà nước với việc phát
huy nội lực, tinh thần tự lực, tự cường của đồng bào các dân tộc để từng bước thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, về mức sống
giữa các vùng, các dân tộc, các tầng lớp dân cư.
3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho
các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với
yêu cầu và mục tiêu phát triển đất nước trong từng giai đoạn.
Chương II
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ
MIỀN NÚI
Mục 1. Chính sách giảm nghèo, hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng, sản
xuất, thương mại, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ
Điều 5. Chính sách hỗ trợ
phát triển kết cấu hạ tầng
1. Phát triển giao thông, thủy lợi.
2. Hỗ trợ điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, trường
học, trạm y tế, chợ gắn với sắp xếp, ổn định dân cư.
Điều 6. Chính sách hỗ trợ
phát triển sản xuất, giảm nghèo
1. Ưu đãi vay vốn, hỗ trợ đất sản xuất, công cụ
sản xuất; giao đất, giao rừng nhằm hỗ trợ người dân thoát nghèo.
2. Hỗ trợ nâng cao năng lực, phát triển sản xuất,
phát triển các ngành nghề truyền thống, chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông
nghiệp sang phi nông nghiệp.
3. Trợ cấp thường xuyên cho các hộ nghèo không
có khả năng thoát nghèo để đảm bảo cuộc sống tối thiểu.
4. Quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư tập trung
phù hợp với đặc điểm vùng miền, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống
ở những khu vực môi trường sinh thái không thuận lợi, thiếu tài nguyên tự nhiên
hoặc đang sinh sống tại các khu vực bảo tồn, rừng đặc dụng, khu vực thường
xuyên bị ảnh hưởng do biến đổi khí hậu, sạt lở nguy hiểm.
Điều 7. Chính sách hỗ trợ
phát triển thương mại
1. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá, giới
thiệu sản phẩm vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý đối
với sản phẩm của vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
3. Liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, người
dân để sản xuất hàng hóa, kết nối thị trường, bao tiêu sản phẩm.
Điều 8. Chính sách ứng dụng
các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
1. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên
cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ phù hợp với điều kiện
tự nhiên, thế mạnh của vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Hỗ trợ chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật
và công nghệ cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Điều 9. Chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp và khởi nghiệp
Ưu đãi về thuế, tài chính nhằm thu hút, phát triển
doanh nghiệp và khởi nghiệp trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền
núi.
Mục 2. Chính sách hỗ trợ bảo
tồn và phát triển văn hóa, y tế, dân số, bình đẳng giới, giảm thiểu tảo hôn và
hôn nhân cận huyết thống
Điều 10. Chính sách hỗ trợ
bảo tồn và phát triển văn hóa
1. Phát triển hạ tầng văn hóa ở vùng dân tộc thiểu
số và miền núi.
2. Bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
3. Nghiên cứu, phổ biến ngôn ngữ chữ viết của
dân tộc thiểu số.
Điều 11. Chính sách hỗ trợ
y tế, dân số
1. Xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế
cho các tuyến huyện, xã.
2. Ưu đãi đội ngũ y, bác sỹ làm việc tại các
thôn, bản vùng dân tộc thiểu số và miền núi. cải thiện điều kiện làm việc cho.
3. Hỗ trợ bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh cho người
dân tộc thiểu số; phát triển y tế dự phòng.
4. Phát triển dân số và hỗ trợ thực hiện kế hoạch
hóa gia đình. Nâng cao sức khỏe, tầm vóc thanh, thiếu niên các dân tộc thiểu số.
5. Nghiên cứu, bảo tồn, phát triển y, dược học,
y dược liệu dân tộc truyền thống.
Điều 12. Chính sách hỗ trợ
hoạt động bình đẳng giới
Điều 13. Chính sách giảm
thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống
Mục 3. Chính sách hỗ trợ
phát triển giáo dục, đào tạo, dạy nghề, giải quyết việc làm
Điều 14. Chính sách hỗ trợ
phát triển giáo dục và đào tạo
1. Hỗ trợ phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu
số đạt chuẩn quốc gia.
2. Hỗ trợ phát triển hệ thống trường mầm non,
phát triển mô hình song ngữ đối với giáo dục mầm non và tiểu học; nâng cao thể
chất cho học sinh mẫu giáo, mầm non và tiểu học.
3. Phát triển giáo dục nội trú. Hỗ trợ cho học
sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số về chỗ ở, học bổng, miễn giảm học phí,
đồ dùng học tập.
4. Hỗ trợ giáo viên giảng dạy tại các vùng có điều
kiện kinh tế- xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; đào tạo giáo viên là người
dân tộc thiểu số và giáo viên dạy tiếng dân tộc.
5. Chính sách hỗ trợ các trương Đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp xây dựng khóa học dành riêng cho người Dân tộc thiểu số;
mở rộng quy mô chiêu sinh lớp dân tộc thiểu số, dự bị dân tộc ở các cơ sở đào tạo
Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
6. Hỗ trợ xóa mù và tái mù cho thanh niên người
dân tộc thiểu số.
Điều 15. Chính sách hỗ trợ
phát triển dạy nghề
Hỗ trợ phát triển các cơ sở dạy nghề, hỗ trợ học
sinh, sinh viên vùng dân tộc thiểu số và miền núi học nghề phù hợp với từng
vùng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Điều 16. Chính sách ưu tiên
giải quyết việc làm
1. Ưu tiên giải quyết việc làm đối với học sinh,
sinh viên dân tộc thiểu số sau khi tốt nghiệp.
2. Ưu tiên, hỗ trợ tìm kiếm việc làm, chuyển đổi
ngành nghề, xuất khẩu lao động đối với đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền
núi.
Mục 4. Chính sách hỗ trợ
phát triển phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu
số các cấp
Điều 17. Chính sách cán bộ
đối với người dân tộc thiểu số
1. Có cơ chế riêng trong quy hoạch, đào tạo, bồi
dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.
2. Hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức người dân
tộc thiểu số trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Mục 5. Chính sách hỗ trợ
thông tin truyền thông, tuyên truyền, vận động, phổ biến, giáo dục pháp luật,
trợ giúp pháp lý
Điều 18. Chính sách hỗ trợ
thông tin - truyền thông
1. Hỗ trợ phát triển thông tin - truyền thông
cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi; cung cấp một số phương tiện thiết
yếu nhằm đảm bảo quyền tiếp cận và hưởng thụ thông tin; cấp một số ấn phẩm báo,
tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.
2. Tăng thời lượng và nâng cao chất lượng sử dụng
ngôn ngữ dân tộc trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 19. Chính sách hỗ trợ
phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý
1. Hỗ trợ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
phù hợp với từng đối tượng và địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
2. Hỗ trợ thông qua các dịch vụ trợ giúp pháp lý
miễn phí.
Mục 6. Chính sách hỗ trợ bảo
vệ môi trường sinh thái, phát triển du lịch, thể thao
Điều 20. Chính sách hỗ trợ
bảo vệ môi trường, sinh thái
1. Khai thác, sử dụng và phát triển hợp lý nguồn
tài nguyên thiên nhiên vùng dân tộc thiểu số và miền núi, đảm bảo cho vùng có
tài nguyên thiên nhiên được đầu tư trở lại phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của
địa phương.
2. Tổ chức phòng, chống thiên tai và ứng cứu người
dân ở vùng bị thiên tai, lũ lụt.
Điều 21. Chính sách hỗ trợ
phát triển du lịch, thể thao
1. Hỗ trợ phát triển du lịch vùng dân tộc thiểu
số và miền núi, gắn với bảo vệ môi trường, sinh thái; hỗ trợ quảng bá, đa dạng
hóa các loại hình, sản phẩm du lịch, khai thác hợp lý tiềm năng, danh lam thắng
cảnh, phát triển du lịch cộng đồng.
2. Bảo tồn và phát triển các môn thể dục, thể
thao truyền thống của các dân tộc.
Mục 7. Một số chính sách đặc
thù
Điều 22. Đại hội đại biểu
các dân tộc thiểu số
Thông qua Đại hội Đại hội đại biểu các dân tộc
thiểu số các cấp, tôn vinh và biểu dương công lao đóng góp của các dân tộc thiểu
số, nhân sĩ, trí thức, người có uy tín tiêu biểu trong sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc, phát triển khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Điều 23. Chính sách đối với
người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
được bồi dưỡng, tập huấn, hưởng chế độ đãi ngộ và các ưu đãi khác để phát huy
vai trò trong tuyên truyền, vận động đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi
phát triển kinh tế- xã hội, thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước.
Điều 24. Chính sách hỗ trợ
phát triển toàn diện các dân tộc thiểu số rất ít người, dân tộc thiểu số có khó
khăn đặc biệt
Chương III
CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
Điều 25. Biện pháp huy động
và lồng ghép nguồn lực
Điều 26.Biện pháp thu hút đầu
tư
Điều 27. Biện pháp xã hội
hóa
Điều 28. Các biện pháp khác
Chương IV
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
Điều 29. Quản lý nhà nước về
thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật; xây
dựng và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ được quy định trong Luật này.
2. Nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để xây
dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia,
quy hoạch, kế hoạch, chính sách hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền
núi.
3. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước bằng nhiều biện pháp, hình thức để
đồng bào các dân tộc hiểu rõ và chủ động tham gia vào quá trình thực hiện.
4. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản
lý cán bộ người dân tộc thiểu số trong hệ thống chính trị và cán bộ trong hệ thống
cơ quan công tác dân tộc các cấp.
5. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
về dân tộc; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình
kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, thiên tai, lũ lụt ở vùng dân tộc thiểu số
và miền núi.
6. Thẩm định các chương trình, dự án, đề án, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
7. Hợp tác quốc tế để xây dựng và thực hiện hiện
chính sách hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi; khuyến khích việc
giúp đỡ, hỗ trợ đầu tư phát triển địa bàn dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
8. Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết, đánh
giá việc thực hiện các chính sách theo quy định của Luật.
Điều 30. Trách nhiệm của cơ
quan nhà nước trong hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền
núi
1. Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động hỗ trợ
phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong phạm vi cả nước.
2. Ủy ban Dân tộc có trách nhiệm giúp Chính phủ
thực hiện quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi
trong phạm vi cả nước.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ có trách nhiệm quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và
miền núi theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý hoạt
động hỗ trợ phát triển vùng dân tộc thiểu số và miền núi ở địa phương theo quy
định của Chính phủ.
5. Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh, cấp huyện
giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển
vùng dân tộc thiểu số và miền núi ở địa phương.
Điều 31. Trách nhiệm
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên của Mặt
trận
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức thành viên phối hợp với Ủy ban Dân tộc, các Bộ, ngành liên quan
giám sát, tuyên truyền, vận động thực hiện các chính sách hỗ trợ được quy định
tại Luật này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32.Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày tháng năm ….
Điều 33. Quy định chi tiết
Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết các
điều, khoản được giao trong Luật.
……………….