|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 375/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 01
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030
Trên cơ sở Kế hoạch số
304/KH-UBND ngày 29/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Triển khai thực hiện
Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 16/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
nâng cao chất lượng dân số tỉnh Cà Mau đến năm 2030; ý kiến chỉ đạo của Bộ Y tế
tại Công văn số 7424/BYT-TCDS ngày 18/12/2019 về việc triển khai thực hiện Chiến
lược Dân số Việt Nam đến năm 2030. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
hành động thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đến năm 2030, tỉnh Cà Mau phấn
đấu đạt mức sinh thay thế, tỷ số giới tính khi sinh đạt mức cân bằng tự nhiên,
nâng cao chất lượng dân số, thích ứng với già hóa dân số và dân số già, tạo sự
chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch
hóa gia đình sang dân số và phát triển, góp phần phát triển hài hòa giữa dân số,
nguồn nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Mục tiêu 1: Phấn đấu đạt mức
sinh thay thế, giảm chênh lệch mức sinh
+ Phấn đấu đạt mức sinh thay thế
2,1 con/phụ nữ, quy mô dân số khoảng 2.200.000 người;
+ Giảm 50% chênh lệch mức sinh
giữa nông thôn và thành thị; có ít nhất 70% xã đạt mức sinh thay thế.
+ 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh
đẻ đều được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng
tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản;
- Mục tiêu 2: Đưa tỷ số giới
tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, phấn đấu duy trì cơ cấu tuổi ở mức
hợp lý
+ Duy trì tỷ số giới tính khi
sinh: 104 -106 bé trai/100 bé gái sinh ra sống;
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt
khoảng 22%, tỷ lệ người cao tuổi (NCT) từ 65 tuổi trở lên chiếm khoảng 11%, tỷ
lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 49%;
- Mục tiêu 3: Nâng cao chất
lượng dân số
+ Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên
được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%;
+ 70% phụ nữ mang thai được tầm
soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất;[1]
+ 90% trẻ sơ sinh được tầm soát
ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến;[2]
+ Tuổi thọ bình quân đạt 75,5
tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm;
+ Chiều cao trung bình của
thanh niên 18 tuổi đối với nam đạt 168,5 cm, nữ đạt 157,5 cm;
+ Chỉ số Phát triển con người
(HDI) của tỉnh đạt trên 0,7[3].
- Mục tiêu 4: Thúc đẩy phân
bố dân số hợp lý và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
+ Thúc đẩy đô thị hóa, đưa tỷ lệ
dân số đô thị đạt 45%.
- Mục tiêu 5: Hoàn thành xây
dựng và vận hành cơ sở dữ liệu tỉnh, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, đẩy mạnh lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội.
+ 100% dân số được đăng ký, quản
lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư thống nhất, dùng chung trên quy toàn tỉnh.
+ 100% ngành, lĩnh vực sử dụng
dữ liệu chuyên ngành dân số vào xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án phát triển kinh tế - xã hội.
- Mục tiêu 6: Phát huy tối
đa lợi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của tỉnh
nhanh, bền vững.
+ Thực hiện hiệu quả các mục
tiêu về giáo dục, đào tạo, lao động, việc làm, xuất khẩu lao động; nghiên cứu
xây dựng các kế hoạch, chương trình với mục tiêu tăng tối đa số lượng việc làm,
nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo, cải thiện chất lượng việc làm;
+ Thực hiện hiệu quả các kế hoạch,
chương trình về chăm sóc sức khỏe (bao gồm cả chăm sóc sức khỏe sinh sản, an
toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm...) hiện có; nghiên cứu xây dựng kế hoạch,
chương trình với mục tiêu đảm bảo mọi người lao động đều được chăm sóc sức khỏe;
- Mục tiêu 7: Thích ứng già
hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe NCT
+ Ít nhất 50% số xã, phường đạt
tiêu chí môi trường thân thiện với NCT;
+ Phấn đấu 100% NCT có thẻ bảo
hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh; chăm sóc tại gia đình,
cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Sự lãnh
đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền
- Các cấp ủy, chính quyền quán
triệt sâu sắc Nghị quyết 21-NQ/TW[4],
Nghị quyết 72-NQ/TW[5], Kế hoạch số
317-KH/TU[6]; bảo đảm thực hiện với
hình thức thiết thực, phù hợp, hiệu quả.
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu:
Khảo sát, đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu dân số gắn liền với trách nhiệm
cá nhân của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền.
- Đưa các nội dung “thực hiện tốt
chủ trương, chính sách về công tác dân số, chú trọng nuôi dạy con tốt, gia đình
hạnh phúc” vào tiêu chí đánh giá cán bộ, đảng viên; có hình thức tuyên dương,
khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân tiêu biểu, tạo sức lan tỏa sâu rộng
trong toàn xã hội.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh
giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, phong trào thi đua về công tác dân số
của các xã, phường. Lấy kết quả thực hiện làm tiêu chuẩn để đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị.
2. Truyền
thông, vận động về dân số
- Đổi mới nội dung truyền
thông, tập trung tuyên truyền thực hiện, phấn đấu đạt và duy trì vững chắc mức sinh
thay thế; kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe sinh sản
vị thành niên, tầm soát bệnh tật trước sinh, sơ sinh. Chủ động thích ứng với
già hóa dân số, xóa bỏ tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống.
- Đổi mới phương thức và kênh
truyền thông: Tận dụng tối đa công nghệ số; và mạng xã hội thay thế tờ rơi truyền
thống. Sản xuất nội dung trực quan (video ngắn, infographic…) và thiết kế thông
điệp riêng cho từng nhóm đối tượng (thanh niên, vợ chồng, NCT). Lồng ghép nội
dung giáo dục về dân số vào trường học; tổ chức các buổi truyền thông tư vấn
nhóm nhỏ tại vùng sâu, vùng xa, ven biển, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhất
là địa bàn có mức sinh thấp.
- Nâng cao năng lực mạng lưới
tuyên truyền viên: Tập huấn nâng cao kiến thức, đổi mới tư duy về "Dân số
và Phát triển" cho phù hợp với yêu cầu mới; duy trì truyền thông trực tiếp
tại cộng đồng thông qua mạng lưới cộng tác viên dân số, nhân viên y tế, người
có uy tín và các tổ chức đoàn thể theo phương châm "đi từng ngõ, gõ từng
nhà" để tư vấn đạt hiệu quả.
- Tổ chức các chiến dịch như:
ngày dân số Việt Nam 26/12; ngày gia đình Việt Nam 28/6, ngày người cao tuổi
01/10 hàng năm. Lồng ghép giáo dục giới tính cho học sinh, sinh viên và kết hợp
chính sách dân số với công tác gia đình, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực
gia đình và phong trào xây dựng đời sống văn hóa tại xã, phường, khu dân cư.
3. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số
- Phối hợp đồng bộ để triển
khai Luật Dân số, chuyển đổi tư duy từ "giảm sinh" sang "dân số
và phát triển".
- Xây dựng và trình ban hành
các nghị quyết hỗ trợ tài chính: Quy định cụ thể mức hỗ trợ cho phụ nữ sinh đủ
02 con và sinh con trước 35 tuổi; các dịch vụ phương tiện tránh thai, kế hoạch
hóa gia đình; khám sức khỏe trước khi kết hôn, tầm soát một số bệnh, tật trước
sinh, sơ sinh và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; hỗ trợ cộng tác viên dân số ấp,
khóm; tuyên dương, khen thưởng tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số.
Thực hiện đầy đủ chế độ thai sản cho lao động nữ theo quy định của pháp luật.
- Rà soát văn bản, điều chỉnh,
bãi bỏ các quy định không còn phù hợp; xây dựng các nghị quyết hỗ trợ toàn diện
cho NCT gồm: chăm sóc tại gia đình, dựa vào cộng đồng và tại các viện dưỡng
lão. Đồng thời, có quy định rõ ràng về việc quản lý và vận hành các cơ sở chăm
sóc NCT. Những cơ sở này có thể hoạt động theo mô hình hợp tác giữa Nhà nước và
tư nhân; đồng thời có các chính sách ưu đãi để thu hút doanh nghiệp và cá nhân
đầu tư vào lĩnh vực này.
4. Phát triển
mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ dân số
- Mở rộng các dịch vụ y tế, kế
hoạch hóa gia đình và quản lý dân cư để mọi người dân đều dễ dàng tiếp cận, được
bảo vệ thông tin, và hưởng quyền lợi bình đẳng như nhau.
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ các
phương tiện tránh thai hiện đại và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. Ưu tiên thanh
thiếu niên, người chưa kết hôn, công nhân và người dân vùng sâu vùng xa.
- Tổ chức khám sức khỏe trước
khi kết hôn, sàng lọc một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh, điều trị vô sinh
và dịch vụ lão khoa. Đồng thời, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh toàn diện nhằm
tăng tuổi thọ khỏe mạnh, cải thiện thể lực và chỉ số phát triển con người
(HDI).
- Huy động các tổ chức, doanh
nghiệp và cá nhân tham gia cung cấp các dịch vụ dân số theo quy định pháp luật
(chăm sóc sức khỏe sinh sản, hỗ trợ sinh sản, sàng lọc bệnh, tật trước sinh, sơ
sinh và chăm sóc NCT).
- Ứng dụng công nghệ thông tin,
hồ sơ sức khỏe điện tử, dịch vụ công trực tuyến và tư vấn từ xa để quản lý,
theo dõi, đánh giá chất lượng dịch vụ dân số.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
nhằm ngăn chặn triệt để hành vi lạm dụng công nghệ để lựa chọn giới tính thai
nhi.
5. Nghiên cứu
khoa học, hoàn thiện hệ thống thông tin, số liệu dân số
- Chú trọng đúng mức công tác
nghiên cứu khoa học các vấn đề về dân số và phát triển nhằm phục vụ công tác lập
kế hoạch, dự báo và quản lý các mục tiêu dân số của tỉnh.
- Cập nhật đầy đủ dữ liệu
chuyên ngành chính xác, kịp thời và liên thông từ tỉnh đến cơ sở, phục vụ hiệu
quả công tác chỉ đạo, dự báo, lập kế hoạch và kiểm tra, giám sát.
- Triển khai chế độ báo cáo số
từ cấp xã đến tỉnh. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho y tế cơ sở và cộng tác viên
dân số về kỹ năng thu thập, quản lý và sử dụng dữ liệu chuyên ngành.
6. Đầu tư
nguồn lực cho công tác dân số
- Tập trung nguồn lực để thực
hiện hiệu quả các mục tiêu: duy trì mức sinh thay thế, kiểm soát mất cân bằng
giới tính, tận dụng cơ cấu dân số vàng, thích ứng già hóa và nâng cao chất lượng
dân số.
- Sử dụng hiệu quả nguồn ngân
sách trung ương và địa phương, đồng thời huy động nguồn lực xã hội để bảo đảm
kinh phí cho các nhiệm vụ trọng tâm và các đối tượng được Nhà nước hỗ trợ.
- Đưa các chương trình dân số
vào kế hoạch đầu tư công; thực hiện phân bổ kinh phí công khai, đúng định mức,
nâng cao hiệu quả sử dụng.
7. Kiện
toàn tổ chức bộ máy và đào tạo
- Sắp xếp, hoàn thiện cơ cấu tổ
chức bộ máy làm công tác dân số, đội ngũ quản lý và sự nghiệp dân số từ tỉnh đến
cơ sở đáp ứng yêu cầu năng lực. Kết hợp chặt chẽ mạng lưới cộng tác viên dân số
với y tế khóm, ấp để thống nhất chỉ đạo tại Trạm Y tế.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên
ngành ở các cấp, ban hành kế hoạch cụ thể và phân định rõ trách nhiệm nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động của các thành viên trong phối hợp liên ngành.
- Ban hành chính sách động
viên, hỗ trợ kịp thời để duy trì đội ngũ CTV hoạt động ổn định, hiệu quả.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ dân số theo vị trí việc làm. Đồng thời, cập nhật kiến thức, kỹ năng về
dân số và phát triển cho lãnh đạo các cấp, cán bộ chuyên trách, viên chức y tế,
cộng tác viên và các đoàn thể liên quan.
III. KINH
PHÍ
Thực hiện từ nguồn kinh phí
Trung ương, địa phương và nguồn hợp pháp khác trong kế hoạch trung hạn
2026-2030 và kinh phí hàng năm theo phân cấp quản lý.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch của Ủy
ban nhân dân tỉnh; phối hợp tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các quy
định pháp luật liên quan lĩnh vực dân số trên toàn tỉnh.
Cung cấp thông tin, số liệu về
tình hình dân số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và tuyên truyền; phối hợp
với các cơ quan báo chí, sở, ban, ngành, đoàn thể tuyên truyền thường xuyên,
liên tục về công tác dân số trong tình hình mới.
Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan triển khai hiệu quả các chương trình y tế
- dân số, chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng cuộc sống Nhân dân; Kiểm tra,
giám sát định kỳ tại cơ sở, duy trì giao ban chuyên môn để đánh giá kết quả thực
hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, đề xuất giải pháp phù hợp; thực hiện tốt công
tác thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả triển khai Chiến lược
Dân số theo từng giai đoạn.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan, đơn vị liên quan lồng ghép nội dung dân số trong công tác gia đình,
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng gia đình văn
hóa, gia đình hạnh phúc, cơ quan, đơn vị, địa phương đạt chuẩn văn hóa, văn
minh; tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân gương mẫu
thực hiện chính sách dân số, xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, ấm no, hạnh
phúc, khuyến khích mỗi gia đình nên có hai con, nuôi dạy con tốt, kính già, yêu
trẻ; hướng dẫn lồng ghép nội dung dân số trong hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể
dục, thể thao, du lịch (xây dựng các kịch bản ngắn, video clip…).
3. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ
quan, đơn vị liên quan trong việc rà soát, hướng dẫn thực hiện các quy định của
pháp luật liên quan đến tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc trước
sinh và sơ sinh. Đồng thời lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật về dân số, sức khỏe sinh sản, quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc
chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em trong các chương trình phổ biến, giáo dục
pháp luật tại địa phương.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh triển khai thực hiện các nội dung liên quan; rà soát, kiện toàn bộ máy
nhân lực làm công tác dân số; nâng cao hiệu quả các chương trình về giáo dục,
đào tạo, lao động, việc làm, xuất khẩu lao động, thu hút đầu tư; xây dựng kế hoạch
nhằm tăng tối đa số lượng việc làm, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo, cải thiện
chất lượng việc làm.
5. Sở Tài chính
Căn cứ các Kế hoạch cụ thể được
cấp thẩm quyền phê duyệt đề xuất phân bổ kinh phí, thẩm định dự toán kinh phí cụ
thể đối với những nội dung thực hiện.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Lồng ghép vào các kế hoạch, Đề
án, chương trình về giáo dục để bám sát các nội dung, hoạt động liên quan đến
công tác dân số, tầm vóc thể lực con người, sức khỏe sinh sản, giới, bình đẳng
giới trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Lồng ghép vào các chương trình,
đề án, dự án về xây dựng nông thôn mới kết hợp giải quyết mối quan hệ giữa biến
động dân số với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ tài nguyên
môi trường bền vững.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Thực hiện cùng với các chương
trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ về dân số và phát triển theo định hướng của
Chiến lược.
9. Sở Xây dựng
Phối hợp Sở Y tế đưa vào các
chương trình mua, thuê nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.
10. Công an tỉnh
Phối hợp, kết nối chia sẻ dữ liệu
dân cư với cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số; quản lý biến động dân cư phục vụ
công tác dự báo, hoạch định chính sách.
11. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
Xây dựng, tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch hành động đến năm 2030 và kế hoạch hàng năm về công tác dân số gắn
với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chủ động huy động, sử
dụng hiệu quả nguồn lực; lồng ghép đồng bộ với các chiến lược, chương trình có
liên quan; bố trí cán bộ phụ trách công tác dân số; chức kiện toàn đội ngũ Cộng
tác viên dân số trên địa bàn theo hướng kết hợp với y tế khóm, ấp; đưa các yếu
tố dân số vào hoạch định chính sách phát triển; thường xuyên kiểm tra, giám sát
và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
12. Báo và phát thanh, truyền
hình Cà Mau
Phối hợp cùng Sở Y tế tuyên
truyền sâu rộng các nội dung công tác dân số trong tình hình mới và các chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số và phát triển;
tăng chất lượng tuyên truyền về công tác dân số trong tình hình mới.
13. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc;
các tổ chức, đoàn thể, chính trị xã hội
Theo chức năng, nhiệm vụ của
mình, tổ chức triển khai thực hiện tốt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
Trên đây là Kế hoạch hành động
thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Y tế (báo cáo);
- TT: TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- P.KGVX;
- Lưu: VT, KP197/7.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
[1]
Sàng lọc trước sinh 04 bệnh, tật bẩm sinh (hội chứng Edward, hội chứng Down, hội
chứng Patau, bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia).
[2]
Sàng lọc sơ sinh 05 bệnh, tật bẩm sinh (bệnh suy giáp trạng bẩm sinh, bệnh thiếu
men G6PD, bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh và bệnh tim
bẩm sinh)
[3] Chỉ
số phát triển con người (HDI): Số liệu liên quan đến tuổi thọ trung bình tính từ
lúc sinh, chỉ số giáo dục và tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người.
[4] Nghị
quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.
[5] Nghị
quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá,
tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
[6] Kế
hoạch số 317-KH/TU ngày 15/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cà Mau về triển
khai thực hiện Kết luận 149-KL/TW của Bộ Chính trị