|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 458/KH-UBND
|
An Giang, ngày 15
tháng 10 năm 2015
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN
HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ” TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2015
- 2020
Thực hiện Quyết định số
498/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án
“Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc
thiểu số giai đoạn 2015 - 2025” (sau đây gọi tắt là Đề án), Ủy ban nhân dân tỉnh
An Giang xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án giai đoạn I (2015 - 2020)
như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện có hiệu quả
các nội dung, nhiệm vụ của Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 498/QĐ-TTg.
Nâng cao nhận thức, ý thức
trách nhiệm của xã hội, cộng đồng và người dân vùng dân tộc thiểu số trong thực
hiện các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
Tạo sự đồng thuận trong xã hội
nhằm ngăn ngừa tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, góp phần nâng
cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số.
2. Yêu cầu
Các hoạt động thực hiện nội
dung, nhiệm vụ của Đề án phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng và chính
sách pháp luật của Nhà nước, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Nghị định số
126/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hôn nhân và gia đình.
Tăng cường các hoạt động tuyên
truyền, cung cấp thông tin, phổ biến pháp luật; truyền thông, vận động, tư vấn...
nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, tăng cường khả năng tiếp cận thông
tin và huy động sự tham gia của cộng đồng ở địa bàn vùng dân tộc thiểu số có tỷ
lệ nguy cơ tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống cao.
Đề cao trách nhiệm và huy động
tổng hợp của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, phát huy vai
trò trưởng ấp, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tham gia công
tác tuyên truyền vận động xóa bỏ những hủ tục lạc hậu trong hôn nhân.
Tăng cường quản lý, kiểm tra, kịp
thời phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật liên quan về
hôn nhân và gia đình.
Phân công nhiệm vụ cụ thể, phối
hợp chặt chẽ với các cấp, các đơn vị, tổ chức có liên quan trong tổ chức triển
khai thực hiện Đề án.
II. NỘI DUNG
1. Phạm vi thực hiện
Thực hiện tại 06 huyện, thị có
đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống có nguy cơ xảy ra tình trạng tảo hôn
và hôn nhân cận huyết cao, cụ thể:
- Huyện Tri Tôn, huyện Tịnh
Biên và huyện Thoại Sơn đối với đồng bào Khmer.
- Huyện An Phú, Châu Thành và
thị xã Tân Châu đối với đồng bào Chăm.
2. Đối tượng
Thanh niên, vị thành niên (nam,
nữ) là người dân tộc thiểu số chưa kết hôn, tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống;
Người có uy tín ở trong đồng
bào dân tộc thiểu số;
Cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ
cấp ủy, chính quyền, mặt trận và các đoàn thể ở ấp;
Các tổ chức, cá nhân liên quan
tham gia thực hiện Đề án.
3. Thời gian thực hiện Đề án
giai đoạn I
Từ năm 2015 đến năm 2020.
III. Các hoạt
động chủ yếu và tiến độ thực hiện Đề án
1. Khảo
sát, đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện Đề án
a) Các hoạt động chủ yếu
- Khảo sát, đánh giá, xác định
về nhận thức, hiểu biết và nhu cầu thông tin của đồng bào dân tộc thiểu số đối
với các quy định của pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình. Xác định các
thông điệp, phương thức truyền thông, xây dựng, triển khai các mô hình can thiệp
phù hợp với cộng đồng.
- Khảo sát, thu thập thông tin,
đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện Đề án hằng năm và giai đoạn 2015 -
2020.
b) Phương thức thực hiện: Ban
Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các
huyện, thị có liên quan triển khai thực hiện.
c) Thời gian thực hiện: Năm
2015 - 2020.
2. Tổ chức
hoạt động tuyên truyền, vận động, tư vấn nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của
đồng bào dân tộc thiểu số trong hôn nhân và tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống
a) Các hoạt động chủ yếu:
- Hướng dẫn, triển khai các hoạt
động phù hợp với các yếu tố về văn hóa, giới, lứa tuổi và dân tộc để tuyên truyền,
phổ biến, nâng cao nhận thức, vận động xóa bỏ những hủ tục lạc hậu và ngăn ngừa,
hạn chế tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống;
- Tuyên truyền với hình thức trực
tiếp tại cơ sở và các hình thức khác như: Panô, áp phích, tờ rơi, trên các
phương tiện thông tin đại chúng, tọa đàm, tư vấn...;
- Phối hợp với cơ sở, đề cao và
phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, già làng trưởng thôn bản,
phum, sóc, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tham gia thực hiện
tuyên truyền, vận động đồng bào xóa bỏ những hủ tục lạc hậu và phòng, chống tảo
hôn và hôn nhân cận huyết thống.
b) Phương thức thực hiện: Ban
Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, đơn vị có liên quan
hướng dẫn tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động, tư vấn nâng cao nhận thức,
thay đổi hành vi của đồng bào dân tộc thiểu số về tảo hôn và hôn nhân cận huyết
thống.
c) Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
3. Biên soạn,
cung cấp thông tin, sản phẩm tuyên truyền (bằng 02 thứ tiếng) về hôn nhân và
ngăn ngừa tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống
a) Các tài liệu, sản phẩm tuyên
truyền chủ yếu
- Tài liệu hệ thống hóa các văn
bản pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình;
- Tài liệu hướng dẫn, tìm hiểu
pháp luật về hôn nhân và gia đình; về tác hại, hậu quả của việc tảo hôn và hôn
nhân cận huyết thống;
- Những nội dung cần biết về
pháp luật hôn nhân và gia đình, về tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống;
- Tài liệu tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về hôn nhân và gia đình, phòng chống bạo lực gia đình, bình đẳng giới...
- Các sản phẩm truyền thông do
Trung ương xây dựng, cung cấp như: Tài liệu hướng dẫn, tìm hiểu, hỏi đáp, băng
đĩa CD, VCD, tờ rơi, tờ gấp, panô, áp phích, tranh cổ động, khẩu hiệu,.... phù
hợp với địa phương để nhân bản và cung cấp, phân bổ cho tuyến huyện, xã và các
đối tượng cụ thể để thực hiện tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức, ý thức
pháp luật liên quan về hôn nhân và gia đình đối với đồng bào dân tộc thiểu số
trên địa bàn.
b) Phương thức thực hiện: Ban
Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, đơn vị liên quan tổ
chức biên soạn, cung cấp tài liệu để tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức,
thay đổi hành vi của đồng bào dân tộc thiểu số trong hôn nhân.
c) Thời gian thực hiện: Hàng
năm.
4. Nâng cao
năng lực cho cán bộ công chức, người tham gia thực hiện Đề án
a) Các hoạt động chủ yếu
- Biên soạn, cung cấp tài liệu
tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền vận động, tư vấn pháp luật
liên quan về hôn nhân và gia đình trong đồng bào dân tộc thiểu số;
- Tổ chức tập huấn bồi dưỡng,
kiến thức pháp luật và kỹ năng tư vấn pháp luật liên quan về hôn nhân và gia
đình trong đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Phương thức thực hiện: Ban
Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị đơn vị liên
quan triển khai thực hiện.
c) Thời gian thực hiện: Hàng
năm.
5. Hoạt động
chỉ đạo, quản lý, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án hàng năm
rút kinh nghiệm
a) Các hoạt động chủ yếu.
Đưa mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện
Luật Hôn nhân và Gia đình, phòng, chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống vào
trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của chính quyền
các cấp ở địa phương.
- Xây dựng, lồng ghép đưa các
qui định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, các qui định pháp luật liên
quan khác vào quy ước, tiêu chuẩn xóm, ấp văn hóa, gia đình văn hóa.
- Hỗ trợ cho cán bộ làm công
tác tư pháp - hộ tịch của xã thực hiện quản lý, cung cấp thông tin, tư vấn cho
các đối tượng chuẩn bị kết hôn, làm giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh cho
trẻ em tại địa bàn.
b) Phương thức thực hiện
- Ban Dân tộc phối hợp chặt chẽ
và tăng cường các hoạt động giao lưu giữa các địa phương lân cận về kinh nghiệm
cách làm tốt, thực hiện ngăn ngừa, phòng, chống nạn tảo hôn, hôn nhân cận huyết
thống trong đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp với các sở, ban, ngành có liên
quan và địa phương: tăng cường quản lý kiểm tra, kịp thời phát hiện ngăn ngừa
và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.
- Tổ chức sơ, tổng kết rút kinh
nghiệm hàng năm.
c) Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tổng nhu cầu kinh phí thực
hiện Đề án giai đoạn I (2015 - 2020): Ước tính 1.750 triệu đồng (đính kèm kế
hoạch kinh phí).
2. Nguồn kinh phí thực hiện
Đề án: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 100% để đảm bảo thực hiện các hoạt động
Đề án.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ban Dân tộc tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành phố có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện các nội dung Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 498/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2015;
- Xây dựng kế hoạch và kinh phí
hàng năm, dài hạn để triển khai thực hiện, phù hợp với tình hình, điều kiện cụ
thể của từng địa phương;
- Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra,
sơ kết, tổng kết việc tổ chức thực hiện Kế hoạch; định kỳ 6 tháng, 01 năm tổng
hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc và các bộ, ngành liên quan
kết quả thực hiện Đề án.
2. Sở Tài chính: Cân đối,
bố trí nguồn kinh phí hằng năm theo quy định.
3. Sở Y tế: Tổ chức thực
hiện lồng ghép các hoạt động tư vấn, can thiệp y tế trong các chương trình, đề
án được phê duyệt nhằm giảm thiểu tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch: Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh đưa các quy định về phòng, chống tảo
hôn và hôn nhân cận huyết thống trong các thiết chế văn hóa, xây dựng hương ước,
quy ước, tiêu chuẩn bản làng văn hóa, gia đình văn hóa vùng dân tộc thiểu số.
5. Sở Thông tin và Truyền
thông: Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Đài Truyền
thanh các huyện, thị, thành phố xây dựng chuyên trang, chuyên mục, dành thời lượng
thích hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, chuyển đổi hành vi về tảo hôn và
hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số.
6. Các sở, ban, ngành liên
quan: theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp, lồng ghép các hoạt động
liên quan góp phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Đề án.
7. Đề nghị UBMTTQVN tỉnh, Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội: Trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
lồng ghép các hoạt động trong chương trình, kế hoạch của ngành để thực hiện Đề
án.
8. Ủy ban nhân dân các huyện,
thị, thành phố: Căn cứ Kế hoạch này và tùy vào điều kiện cụ thể của địa
phương mình chỉ đạo bộ phận chuyên môn tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo
quy định. Định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo kết quả thực hiện về Ban Dân tộc tỉnh
để tổng hợp báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch tổ chức thực
hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong
vùng đồng bào dân tộc thiểu số” tỉnh An Giang giai đoạn 2015 - 2020, Ủy ban
nhân tỉnh An Giang trình Ủy ban Dân tộc để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.
|
|
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
KẾ HOẠCH KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2015 -2020
(Ban
hành kèm theo Kế hoạch số 458/KH-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2015)
ĐVT:
1.000 đồng
|
STT
|
Nội dung hoạt động
|
Kế hoạch kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2015 - 2020
|
Tổng
|
Ghi chú
|
|
Năm 2015
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
Năm 2018
|
Năm 2019
|
Năm 2020
|
|
|
350,000
|
350,000
|
350,000
|
350,000
|
350,000
|
1,750,000
|
|
1
|
Khảo sát, đánh giá thực trạng
và kết quả thực hiện Đề án
|
|
60,000
|
60,000
|
60,000
|
60,000
|
60,000
|
300,000
|
|
|
2
|
Tổ chức hoạt động tuyên truyền,
vận động, tư vấn nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của đồng bào dân tộc
thiểu số trong hôn nhân và tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống
|
|
120,000
|
120,000
|
120,000
|
120,000
|
120,000
|
600,000
|
|
|
3
|
Biên soạn, cung cấp thông
tin, sản phẩm tuyên truyền (bằng 02 thứ tiếng) về hôn nhân và ngăn ngừa tảo
hôn, hôn nhân cận huyết thống
|
|
60,000
|
60,000
|
60,000
|
60,000
|
60,000
|
300,000
|
|
|
4
|
Nâng cao năng lực cho cán bộ
công chức, người tham gia thực hiện Đề án
|
|
60,000
|
60,000
|
60,000
|
60,000
|
60,000
|
300,000
|
|
|
5
|
Hoạt động chỉ đạo, quản lý,
kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án hằng năm, rút kinh nghiệm.
|
|
50,000
|
50,000
|
50,000
|
50,000
|
50,000
|
250,000
|
|