|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 38/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 01 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2024
Thực hiện Quyết định số
1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030; Kế hoạch số 07/KH-BCĐ ngày
06/11/2020 của Ban Chỉ đạo xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc,
phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội, phòng, chống HIV/AIDS thành phố Hà Nội
(Ban Chỉ đạo 138 Thành phố) về kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt
dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội; Kế hoạch số
09/KH-UBND ngày 07/1/2022 của UBND Thành phố về triển khai Kế hoạch số 50-KH/TU
ngày 10/11/2021 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW ngày
06/7/2021 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS,
tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm 2030; Kế hoạch số
199/KH-UBND ngày 19/7/2022 của UBND Thành phố về đảm bảo tài chính thực hiện
Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn thành phố
Hà Nội, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn
thành phố Hà Nội năm 2024, như sau:
I. MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU
1. Mục
tiêu chung
Đẩy mạnh các hoạt động phòng,
chống HIV/AIDS để giảm số người mới nhiễm HIV và tử vong liên quan AIDS, chấm dứt
dịch AIDS tại thành phố Hà Nội vào năm 2030, giảm tối đa tác động của dịch
HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu
cụ thể
a) 90% người nhiễm HIV biết
tình trạng nhiễm HIV của mình.
b) 90% người nhiễm HIV trong diện
quản lý được điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV (ARV).
c) 98% bệnh nhân điều trị ARV
có tải lượng vi rút HIV dưới ngưỡng ức chế.
3. Các chỉ
tiêu
a) 450 người nhiễm HIV mới được
phát hiện năm 2024.
b) 80% người nghiện chích ma
túy tiếp cận với chương trình bơm kim tiêm; 68% phụ nữ mại dâm được tiếp cận với
chương trình bao cao su; 68% nam có quan hệ tình dục đồng giới (MSM) tiếp cận với
chương trình bao cao su.
c) 5.350 người nghiện các chất
dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế Methadone.
d) 70% người dân trong độ tuổi
từ 15-49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS và không phân biệt đối xử với người
nhiễm HIV/AIDS.
e) Hoàn thành 400 mẫu giám sát
trọng điểm theo quy định của Bộ Y tế.
g) 14.500 người nhiễm HIV/AIDS
được duy trì điều trị bằng thuốc kháng vi rút (Bao gồm các bệnh viện tuyến trung
ương và bệnh viện đại học Y Hà Nội).
h) 800 người nhiễm HIV bắt đầu
được điều trị bằng thuốc ARV.
i) 85% người nhiễm HIV/AIDS
đang điều trị ARV đủ tiêu chuẩn được làm xét nghiệm tải lượng HIV trong theo
dõi điều trị ARV; 98% người nhiễm HIV/AIDS có kết quả tải lượng vi rút HIV dưới
ngưỡng ức chế (< 1.000 Cp/ml).
k) 8.913 khách hàng có nguy cơ
cao nhiễm HIV được điều trị dự phòng trước phơi nhiễm bằng thuốc ARV (PrEP) ít
nhất 1 lần.
l) 92% người nhiễm đang điều trị
HIV/AIDS hoàn thành điều trị Lao tiềm ẩn.
II. NỘI
DUNG, GIẢI PHÁP
1. Dự phòng
và can thiệp giảm tác hại
1.1. Đổi
mới và nâng cao chất lượng công tác thông tin, giáo dục, truyền thông
- Đa dạng hóa các hình thức
thông tin, tuyên truyền trên báo chí, chú trọng tuyên truyền trên các báo điện
tử có lượng độc giả lớn; trên các hình thức thông tin cơ sở (đài truyền thanh,
bảng tin công cộng, tuyên truyền viên và báo cáo viên cơ sở...); tuyên truyền cổ
động (pano, áp phích...); xây dựng các sản phẩm truyền thông (video clip,
phim...).
- Truyền thông phòng, chống
HIV/AIDS trên các phương tiện truyền thông đại chúng (truyền hình, mạng xã hội...).
Thực hiện phóng sự về phòng, chống HIV/AIDS trên đài truyền hình. Tăng cường
tuyên truyền trên nền tảng công nghệ số của các mạng xã hội, các ứng dụng có khả
năng tiếp cận và được nhóm đối tượng đích thường sử dụng.
- Cung cấp thông tin, kiến thức,
tài liệu tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS và thông điệp tích cực về bệnh
HIV/AIDS trên Cổng/Trang thông tin điện tử của ngành Y tế và các cơ quan, đơn vị
Thành phố.
- Tổ chức các hoạt động truyền
thông trực tiếp bằng nhiều hình thức, phù hợp với từng nhóm đối tượng tại 30 quận,
huyện, thị xã:
+ Đối tượng ưu tiên truyền
thông: người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy; người nhiễm HIV; người
có quan hệ tình dục đồng giới; người chuyển giới nữ; người bán dâm, mua dâm;
người có quan hệ tình dục với các đối tượng trên, vợ, chồng, bạn tình, bạn
chích của người nhiễm HIV.
+ Đối tượng truyền thông khác:
lãnh đạo đảng, chính quyền địa phương các cấp; phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ,
bao gồm phụ nữ mang thai; gia đình có người nhiễm HIV; học sinh, sinh viên; người
dân ở các huyện ngoại thành; người thuộc nhóm người di biến động...
- Tăng cường truyền thông
phòng, chống HIV/AIDS nhân sự kiện, đặc biệt là tháng cao điểm dự phòng lây
truyền HIV từ mẹ sang con và tháng hành động quốc gia và ngày thế giới phòng,
chống HIV/AIDS (treo banner truyền thông tại các tuyến đường chính, tổ chức hội
nghị, mít tinh - diễu hành...).
- Tổ chức cung cấp thông tin
tình hình dịch HIV/AIDS và các văn bản chỉ đạo, định hướng về phòng chống
HIV/AIDS cho phóng viên, cộng tác viên các cơ quan thông tấn báo chí, truyền
thông của Trung ương và Hà Nội.
- Tăng cường năng lực cho cán bộ
chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS, đồng đẳng viên, cộng tác viên, tình nguyện
viên...tại các quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn thông qua tập huấn
nâng cao năng lực truyền thông các thông điệp phòng chống HIV/AIDS mới.
- Mở rộng mô hình các tổ chức
xã hội tham gia phòng, chống HIV/AIDS và các mô hình dựa vào cộng đồng khác.
- Đổi mới tư duy truyền thông
phòng, chống HIV/AIDS, truyền thông tích cực; huy động người nhiễm HIV và người
thuộc nhóm có hành vi nguy cơ cao tham gia vào các hoạt động truyền thông.
- Nâng cao kiến thức về giảm kỳ
thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV tại gia đình, cộng đồng, nơi học tập,
nơi làm việc. Triển khai các giải pháp đồng bộ để giảm kỳ thị, phân biệt đối xử
liên quan đến HIV tại các cơ sở y tế.
- Khuyến khích sự tham gia của
các nhóm cộng đồng, người nhiễm HIV vào quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện
và theo dõi giám sát việc thực hiện các hoạt động giảm kỳ thị và phân biệt đối
xử liên quan đến HIV.
- Xây dựng tài liệu truyền
thông về HIV/AIDS với nội dung và thông điệp phù hợp với nhóm đối tượng, truyền
tải các thông điệp mới có tính tích cực để giảm kỳ thị phân biệt đối xử của cộng
đồng với HIV/AIDS và sự tự kỳ thị của người nhiễm HIV.
- Triển khai các hoạt động giảm
kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV trong các cơ sở y tế thuộc ngành Y
tế Hà Nội theo Chỉ thị số 10/CT-BYT ngày 26/12/2017 của Bộ Y tế.
1.2. Mở rộng,
đổi mới các biện pháp can thiệp giảm tác hại, dự phòng lây nhiễm HIV
1.2.1. Can thiệp giảm tác
hại cho nhóm người nguy cơ cao: nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm, nam có
quan hệ tình dục đồng giới, vợ/chồng/bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV
- Tập trung triển khai các can
thiệp dự phòng lây nhiễm HIV cho các nhóm có nguy cơ nhiễm HIV cao, người nghiện,
người sử dụng trái phép chất ma túy, nam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển
giới nữ, phụ nữ bán dâm và bạn tình, bạn tiêm chích của người nhiễm HIV.
- Đa dạng hóa các mô hình cung
cấp bao cao su và bơm kim tiêm miễn phí phù hợp với nhu cầu của người sử dụng,
kết hợp với mở rộng cung cấp bao cao su, bơm kim tiêm qua kênh thương mại. Đẩy
mạnh việc phát miễn phí qua tuyên truyền viên đồng đẳng, các hộp bơm kim tiêm cố
định, cộng tác viên, cơ sở xét nghiệm, điều trị HIV/AIDS.
- Tăng cường kết nối, phối hợp
và quản lý các tổ chức, các dự án triển khai hoạt động phòng chống HIV/AIDS
trên địa bàn Thành phố.
- Tăng cường năng lực cho cán bộ
chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS, đồng đẳng viên, cộng tác viên, tình nguyện
viên tại các quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn thông qua tập huấn,
đào tạo và đào tạo lại về các can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm
HIV với các thông điệp truyền thông và chiến lược can thiệp mới; các kỹ năng tiếp
cận, truyền thông, giới thiệu chuyển gửi khách hàng tiếp cận dịch vụ y tế.
1.2.2. Điều trị nghiện
các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
- Duy trì và mở rộng điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone.
- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc
Methadone cho các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đảm bảo 100% kinh phí xét
nghiệm cơ bản, khám và theo dõi điều trị và xét nghiệm nước tiểu cho bệnh nhân
thuộc đối tượng chính sách và thu phí một phần dịch vụ theo Nghị quyết số
14/2017/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của HĐND thành phố Hà Nội.
- Tăng cường công tác truyền
thông chương trình điều trị thay thế: truyền thông trực tiếp về lợi ích của
chương trình điều trị thay thế cho đối tượng đích (người nghiện các chất dạng
thuốc phiện), tình nguyện viên, cộng tác viên tham gia chương trình phòng, chống
HIV/AIDS, ma tuý tại cộng đồng dân cư ở xã, phường, thị trấn trọng điểm tại các
quận, huyện, thị xã; hội nghị triển khai chương trình điều trị Methadone tại
các đơn vị triển khai mở mới Cơ sở điều trị Methadone.
- Đào tạo, tập huấn bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động điều trị thay thế
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone và các chiến lược can thiệp
các chất gây nghiện mới.
- Chỉ đạo các Cơ sở điều trị
Methadone tăng cường công tác khám, tư vấn và điều trị cho bệnh nhân để giảm
tình trạng phối hợp sử dụng ma túy tổng hợp trên bệnh nhân điều trị Methadone.
- Hỗ trợ kỹ thuật định kỳ, đột
xuất hoặc theo đề xuất của các Cơ sở điều trị Methadone đảm bảo thực hiện quy
trình điều trị và hội chẩn ca bệnh khó theo đúng quy định hiện hành.
- Đoàn Liên ngành định kỳ hoặc
đột xuất giám sát, kiểm tra quy trình chuyên môn theo đúng qui định hiện hành.
- Duy trì vận hành phần mềm quản
lý bệnh nhân điều trị Methadone.
- Đảm bảo và nâng cao chất lượng
điều trị, lồng ghép tối đa các dịch vụ hướng tới chăm sóc toàn diện cho người bệnh
tham gia điều trị.
- Đẩy mạnh các mô hình can thiệp
cho người sử dụng ma túy tổng hợp, người sử dụng ma túy dạng kích thích
Amphetamine (ATS) và lạm dụng đa ma túy.
(Chỉ tiêu điều trị Methadone
tại Phụ lục 1 kèm theo).
2. Xét
nghiệm và giám sát dịch HIV/AIDS
2.1. Tư vấn xét nghiệm HIV
- Đa dạng hóa dịch vụ tư vấn và
xét nghiệm HIV. Đẩy mạnh xét nghiệm HIV trong cơ sở y tế, mở rộng xét nghiệm
HIV tại cộng đồng, xét nghiệm HIV lưu động và tự xét nghiệm HIV.
+ Mở rộng xét nghiệm tại cộng đồng:
triển khai tư vấn xét nghiệm HIV tại cộng đồng do nhân viên y tế xã, phường, thị
trấn cộng tác viên thực hiện, phối hợp chặt chẽ với các dự án, tổ chức phi
chính phủ, tổ chức cộng đồng đang triển khai hoạt động này tại địa bàn để tăng
cường phát hiện người nhiễm HIV mới.
+ Tăng cường tư vấn xét nghiệm
HIV tại các cơ sở y tế: đẩy mạnh tư vấn xét nghiệm HIV tại 30/30 trung tâm y tế
quận, huyện, thị xã; Triển khai tư vấn xét nghiệm HIV tại 579/579 xã, phường,
thị trấn mở rộng hoạt động tư vấn xét nghiệm HIV tại các bệnh viện trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
- Triển khai các mô hình tư vấn
xét nghiệm HIV phù hợp với từng nhóm có hành vi nguy cơ cao, gồm người sử dụng
ma túy, nam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển giới, phụ nữ bán dâm, phạm
nhân; mở rộng triển khai xét nghiệm HIV cho bạn tình, bạn chích của người nhiễm
HIV; xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai.
- Ứng dụng các kỹ thuật, sinh
phẩm xét nghiệm mới trong chẩn đoán nhiễm HIV, xác định những người có hành vi
nguy cơ cao để triển khai các biện pháp can thiệp phù hợp phòng lây nhiễm HIV.
- Bảo đảm chất lượng xét nghiệm
HIV thông qua các hoạt động nội kiểm, ngoại kiểm, giám sát hỗ trợ kỹ thuật, kiểm
định chất lượng phòng xét nghiệm nhằm nâng cao chất lượng tư vấn xét nghiệm
HIV. Bảo đảm và duy trì các phòng xét nghiệm tham chiếu quốc gia về HIV/AIDS.
- Đẩy mạnh các biện pháp tư vấn
để chuyển gửi thành công người nhiễm HIV từ dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV đến dịch
vụ chăm sóc, điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV
(Chỉ tiêu xét nghiệm, phát hiện
người nhiễm HIV tại Phụ lục 2 kèm theo)
2.2. Giám sát dịch tễ học
HIV/AIDS
- Triển khai thu thập, tổng hợp
số liệu hoạt động phòng, chống HIV/AIDS toàn thành phố định kỳ; nâng cao chất
lượng và sử dụng số liệu cho xây dựng chính sách, lập kế hoạch và đánh giá hiệu
quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Sử dụng hệ thống quản lý
thông tin người nhiễm HIV INFO 4.0. Tăng cường chia sẻ và sử dụng dữ liệu trong
phòng, chống HIV/AIDS. Thiết lập hệ thống giám sát ca bệnh từ khi xác định nhiễm
HIV cho đến tham gia điều trị, chuyển đổi cơ sở điều trị, chất lượng điều trị,
tuân thủ điều trị và tử vong (nếu xảy ra) đối với từng người nhiễm HIV.
- Duy trì hoạt động giám sát
HIV/AIDS theo Thông tư số 07/2023/TT-BYT ngày 4/4/2023 của Bộ Y tế về hướng dẫn
quy trình, phương pháp giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và giám sát các bệnh lây
truyền qua đường tình dục.
- Duy trì thu thập, tổng hợp
báo cáo theo Thông tư số 05/2023/TT-BYT ngày 10/03/2023 của Bộ Y tế về việc Quy
định chế độ báo cáo định kỳ hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Tổ chức các lớp tập huấn bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về báo cáo chương trình phòng, chống HIV/AIDS theo
TT05/2023/TT-BYT, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về giám sát phát hiện,
giám sát ca bệnh theo TT07/2023/TT-BYT.
- Triển khai các hoạt động giao
ban, kiểm tra, giám sát, theo dõi và đánh giá việc triển khai các hoạt động
phòng chống HIV/AIDS.
- Triển khai các nghiên cứu và ứng
dụng khoa học công nghệ trong triển khai các biện pháp giám sát dịch tễ học
HIV/AIDS.
3. Điều
trị, chăm sóc người nhiễm HIV
3.1. Điều trị HIV/AIDS
- Điều trị bằng thuốc kháng vi
rút HIV (thuốc ARV) cho những người nhiễm HIV ngay sau khi được chẩn đoán xác định.
Duy trì điều trị HIV/AIDS tại các trại giam, cơ sở cai nghiện ma túy.
- Các cơ sở điều trị ARV trên địa
bàn thành phố thực hiện khám, chữa bệnh HIV qua bảo hiểm y tế; Đẩy mạnh công
tác tư vấn để người nhiễm HIV chủ động tham gia bảo hiểm y tế. Đảm bảo 100% người
nhiễm đang điều trị ARV có thẻ bảo hiểm y tế và được sử dụng tại đơn vị.
- Kết nối, chuyển gửi điều trị
ARV cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV; chẩn đoán sớm, quản lý và điều trị cho trẻ
sinh ra từ mẹ nhiễm HIV.
- Tăng cường dự phòng, phát hiện
và điều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS bao gồm: Lao, viêm gan B, C và các
bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Thường xuyên cập nhật hướng dẫn
chăm sóc và điều trị HIV/AIDS, thực hiện tối ưu hóa phác đồ điều trị HIV/AIDS
theo các khuyến cáo của Bộ Y tế; bảo đảm điều trị an toàn, hiệu quả; cung cấp dịch
vụ điều trị HIV/AIDS phù hợp với tình trạng của người bệnh; tăng cường quản lý,
theo dõi và hỗ trợ tuân thủ điều trị HIV/AIDS.
- Duy trì và nâng cao chất lượng
điều trị HIV/AIDS bằng thuốc ARV tại các phòng khám ngoại trú (PKNT) điều trị
HIV/AIDS, các cơ sở cai nghiện ma túy thuộc Sở Lao động, Thương binh, Xã hội và
trại giam Bộ Công an trên địa bàn Hà Nội.
- Triển khai xét nghiệm CD4, tải
lượng HIV qua bảo hiểm y tế cho bệnh nhân đang điều trị ARV tại các cơ sở điều
trị HIV/AIDS, các cơ sở điều trị duy trì tỷ lệ dưới ngưỡng ức chế từ 98%.
- Tăng cường hoạt động hỗ trợ kỹ
thuật đối với các cơ sở điều trị HIV/AIDS về các hoạt động chuyên môn điều trị
HIV/AIDS, dự trù báo cáo thuốc ARV và cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh HIV/AIDS
qua bảo hiểm y tế.
- Thực hiện hỗ trợ đồng chi trả
thuốc ARV theo đúng quy định.
- Đẩy mạnh hoạt động kết nối
chuyển gửi bệnh nhân HIV nghi mắc lao và ngược lại, đảm bảo bệnh nhân được điều
trị đồng thời cả ARV và điều trị Lao; Các cơ sở điều trị ARV triển khai điều trị
lao tiềm ẩn bằng Isoniazid và 3HP (Isoniazid và Rifapentine).
- Điều trị ARV cho phụ nữ mang
thai nhiễm HIV và con của họ theo Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của
Bộ Y tế về Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS.
- Tiếp nhận và điều trị dự
phòng phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo đúng quy định.
(Phụ lục 3: phân cấp chỉ
tiêu điều trị ARV tại quận, huyện, thị xã và theo cơ sở điều trị )
3.2. Điều trị dự phòng trước
phơi nhiễm với HIV (PrEP)
- Duy trì và nâng cao chất lượng
điều trị PrEP tại các cơ sở điều trị, kết nối khách hàng có nguy cơ cao lây nhiễm
HIV tiếp cận với các cơ sở cung cấp dịch vụ điều trị PrEP.
- Mở rộng độ bao phủ cung cấp dịch
vụ điều trị PrEP tới các khách hàng có nguy cơ lây nhiễm HIV bao gồm: Người có
quan hệ tình dục đồng giới; Người chuyển đổi giới tính; Người sử dụng ma túy; Người
bán dâm; Vợ/chồng của người nhiễm HIV, người có quan hệ tình dục đồng giới, người
chuyển đổi giới tính và người sử dụng ma túy; Người có quan hệ tình dục với người
nhiễm HIV.
- Đa dạng hóa các hình thức cung
cấp dịch vụ điều trị PrEP: Cơ sở y tế nhà nước và tư nhân.
- Thí điểm triển khai các mô
hình cung cấp dịch vụ điều trị PrEP: Tele PrEP, PrEP lưu động, mô hình cung cấp
dịch vụ điều trị PrEP toàn diện.
- Tăng cường chuyển gửi, kết nối
điều trị giữa điều trị PrEP với chẩn đoán, điều trị các bệnh phối hợp như viêm
gan B,C, bệnh lây truyền qua đường tình dục...
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là đơn vị thường trực, hướng
dẫn, theo dõi đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS năm 2024.
- Triển khai công tác phòng, chống
HIV/AIDS thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS năm 2024 trên cơ sở các mục
tiêu, chỉ tiêu chung đã được UBND Thành phố phê duyệt; hướng dẫn các Sở, ban,
ngành, UBND các quận, huyện, thị xã triển khai Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS
năm 2024 của địa phương, đơn vị.
- Phối hợp hướng dẫn, tăng cường
kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và chỉ đạo
các đơn vị y tế huy động mọi nguồn lực để thực hiện các chỉ tiêu được giao.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan tham mưu kế hoạch chi tiêu thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch
phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2024 trên cơ sở các nguồn
từ các chương trình dự án quốc tế, chương trình mục tiêu y tế, kế hoạch đảm bảo
tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS của Thành phố, báo cáo UBND Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với UBND
các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan:
+ Tổ chức chiến dịch truyền
thông cùng với các hoạt động truyền thông thường xuyên về phòng, chống
HIV/AIDS.
+ Thực hiện chương trình bơm
kim tiêm, bao cao su, đẩy mạnh việc phát miễn phí qua tuyên truyền viên đồng đẳng,
các hộp bơm kim tiêm cố định, cộng tác viên, cơ sở xét nghiệm, điều trị
HIV/AIDS.
+ Đôn đốc, giám sát thực hiện
chỉ tiêu người nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay
thế Methadone giao theo kế hoạch năm 2024; giám sát quy trình chuyên môn theo
quy định của Bộ Y tế tại các cơ sở điều trị Methadone.
+ Thiết lập mạng lưới tiếp cận
và tìm kiếm ca bệnh từ cộng đồng dân cư, hướng dẫn và theo dõi đôn đốc mạng lưới
này hoạt động hiệu quả.
+ Tổ chức rà soát, nắm chắc số
bệnh nhân nhiễm HIV chưa được điều trị bằng ARV và chuyển gửi tất cả các bệnh
nhân đã được khẳng định nhiễm HIV đến các cơ sở điều trị theo quy định.
+ Thiết lập, kiện toàn và vận
hành hệ thống các cơ sở tư vấn xét nghiệm HIV trên địa bàn Thành phố, bao gồm
xét nghiệm tại cộng đồng, tại bệnh viện, trong các cơ sở khép kín; tổ chức xét
nghiệm phát hiện HIV theo các hình thức cổ định và lưu động; xét nghiệm HIV
không do nhân viên y tế thực hiện, tự xét nghiệm...tại các xã, phường, thị trấn
và các thôn, làng, khu phố.
- Thành lập và kiện toàn các cơ
sở, đơn vị điều trị HIV tại các Trung tâm Y tế, Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa
Thành phố và quận, huyện, thị xã; tổ chức thu dung bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS vào
điều trị theo quy định của Bộ Y tế.
- Cung cấp thông tin về các hoạt
động triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa
bàn Thành phố cho các Sở, ban, ngành UBND quận, huyện, thị xã, các cơ quan báo
chí để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền hiệu quả.
- Phối hợp với Sở Lao động
Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và truyền thông tiếp tục thực hiện Đề án phối
hợp truyền thông phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm; triển khai điều
trị thay thế tại các Cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Chỉ đạo các đơn vị triển khai
Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone chủ động phối hợp với lực lượng
Công an giữ gìn, đảm bảo an ninh trật tự tại nơi Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát
thuốc Methadone trú đóng; tăng cường lực lượng bảo vệ cơ sở, thường xuyên tập
huấn nghiệp vụ, trang bị kiến thức, phương tiện cho lực lượng bảo vệ...Định kỳ
hàng tháng báo cáo danh sách người điều trị, tình hình điều trị và tuân thủ điều
trị của người tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho cơ quan có thẩm
quyền theo quy định.
2. Sở Lao
động Thương binh và Xã hội
- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức,
triển khai các hoạt động thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn
thành phố Hà Nội năm 2024 trong các cơ sở cai nghiện (tìm kiếm ca bệnh, chăm
sóc điều trị và chuyển tiếp điều trị người nhiễm HIV...); định kỳ kiểm tra,
giám sát đảm bảo quy trình chuyên môn.
- Phối hợp với Sở Y tế hàng năm
tổ chức tuyên truyền công tác phòng, chống HIV/AIDS, tập huấn can thiệp giảm
tác hại, dự phòng lây nhiễm HIV cho cán bộ, người cai nghiện tại các Cơ sở cai
nghiện ma túy công lập.
- Phối hợp với với Trung tâm Y
tế trên địa bàn hàng quý tổ chức xét nghiệm sàng lọc HIV đối với người cai nghiện
ma túy mới tiếp nhận tại các Cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
- Chỉ đạo các Cơ sở cai nghiện
ma túy duy trì và mở rộng điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
thay thế Methadone.
- Chỉ đạo phòng Lao động Thương
binh và Xã hội các quận, huyện, thị xã và xã, phường, trị trấn phối hợp với các
cơ quan y tế tổ chức triển khai các hoạt động tiếp cận và tìm kiếm, phát hiện
người nhiễm HIV, đặc biệt là đối với những người thuộc các nhóm có hành vi nguy
cơ cao lây nhiễm HIV trong cộng đồng.
3. Công
an Thành Phố
- Phối hợp với Sở Y tế:
+ Tổ chức, triển khai các hoạt
động thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm
2024 trong các trại tạm giam (tìm kiếm ca bệnh, chăm sóc điều trị và chuyển tiếp
điều trị người nhiễm HIV...) trong khuôn khổ các quy định hiện hành.
+ Quản lý số người nghiện ma
túy đang tham gia điều trị bằng thuốc thay thế Methadone tại cộng đồng.
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc Công
an Thành phố, nhất là Công an xã, phường, thị trấn phối hợp, hỗ trợ các cơ quan
y tế tổ chức triển khai các hoạt động tiếp cận và tìm kiếm, phát hiện người nhiễm
HIV, đặc biệt là đối với những người thuộc các nhóm có hành vi nguy cơ cao lây
nhiễm HIV trong cộng đồng.
- Chỉ đạo Công an các quận, huyện,
thị xã có phương án phối hợp đảm bảo an ninh trật tự tại Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp
phát thuốc Methadone trên địa bàn.
- Phối hợp với các Cơ sở điều
trị Methadone theo dõi, quản lý số người nghiện ma túy trên địa bàn đang điều
trị tại các Cơ sở điều trị Methadone.
4. Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y
tế phân bổ nguồn vốn đầu tư công cho các chương trình, dự án đầu tư công từ nguồn
ngân sách Thành phố; vận động tài trợ quốc tế và các nguồn vốn khác để triển
khai các hoạt động thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành
phố Hà Nội năm 2024.
5. Sở Tài
chính
Căn cứ vào kế hoạch được phê
duyệt; trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế, Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế tổng hợp,
tham mưu UBND Thành phố cân đối, bố trí nguồn kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp để
thực hiện Kế hoạch theo quy định.
6. Bảo hiểm
xã hội thành phố Hà Nội
Chủ trì phối hợp với Sở Y tế hướng
dẫn các cơ quan trực thuộc thực hiện chi trả một số dịch vụ phòng, chống
HIV/AIDS qua hệ thống bảo hiểm; Đẩy mạnh và mở rộng việc cung cấp dịch vụ khám
chữa bệnh đối với người nhiễm HIV/AIDS thông qua Bảo hiểm y tế.
7. Sở Thông
tin và Truyền thông
- Phối hợp Sở Y tế và các Sở,
ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí Thành phố, cơ quan báo
chí Trung ương và địa phương ký chương trình phối hợp công tác với Thành phố và
chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS và công tác
triển khai Kế hoạch trên địa bàn Thành phố.
- Chỉ đạo đơn vị liên quan phối
hợp trong các hoạt động truyền thông hướng ứng tháng hành động quốc gia phòng,
chống HIV/AIDS.
8. Đài Phát
thanh và Truyền hình Hà Nội
Phối hợp trong các hoạt động
truyền thông đại chúng: phóng sự, tin bài, tọa đàm...trong tháng hành động quốc
gia phòng, chống HIV/AIDS.
9. Các Sở,
ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tập
trung chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ
phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo ngành, lĩnh vực được
phân công quản lý và theo hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Sở Y tế, bao gồm
các hướng dẫn thực hiện thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn
thành phố Hà Nội năm 2022.
- Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị y
tế triển khai các hoạt động chuyên môn thực hiện mục thực hiện Kế hoạch phòng,
chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2024.
- Tăng cường công tác thông
tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, trong đó ưu tiên nội dung
thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành biết
và chủ động tiếp cận hoặc vận động người thân, bạn bè, đặc biệt là những người
có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV tiếp cận các dịch vụ tiếp cận và tìm kiếm
ca bệnh, tư vấn xét nghiệm và điều trị HIV/AIDS... khi có nhu cầu.
10. Ủy ban
nhân dân các quận, huyện, thị xã
- Xây dựng kế hoạch và theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc và giao chỉ tiêu triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống
HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2024 trên cơ sở Kế hoạch tương ứng của
Sở Y tế, với những chỉ tiêu cụ thể giao cho từng xã, phường.
- Chỉ đạo cơ quan văn hóa và
truyền thông trên địa bàn tổ chức truyền thông quảng bá về các hoạt động thực
hiện thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm
2024 và tuyên truyền, vận động người dân, đặc biệt là những người có hành vi
nguy cơ cao tiếp cận và tham gia các hoạt động này.
- Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể
cho các phòng, ban, ngành, đoàn thể; các xã, phường, thị trấn chủ động xây dựng
kế hoạch và phối hợp với các đơn vị y tế trên địa bàn thực hiện nghiêm túc nhiệm
vụ được giao, thúc đẩy các hoạt động tiếp cận, tìm kiếm người nhiễm HIV, người
có hành vi nguy cơ cao; tư vấn xét nghiệm phát hiện người nhiễm HIV, động viên
người nhiễm HIV tham gia điều trị ARV.
- Bổ sung kinh phí địa phương
cho các hoạt động thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành
phố Hà Nội năm 2024 mà các chương trình, dự án trong nước và quốc tế chưa bao
phủ hết như truyền thông, xét nghiệm HIV, mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nhiễm
HIV đặc biệt khó khăn. Đảm bảo 100% người nhiễm HIV sinh sống trên địa bàn có
thẻ bảo hiểm y tế và tham gia điều trị ARV bằng thẻ bảo hiểm y tế.
- Chỉ đạo lực lượng Công an phối
hợp và hỗ trợ giữ gìn, đảm bảo an ninh trật tự tại Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp
phát thuốc Methadone trú đóng trên địa bàn.
11. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố Hà Nội và các đoàn thể Thành phố
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ
quan liên quan chỉ đạo cấp cơ sở tăng cường các hoạt động truyền thông, vận động
người nhiễm HIV và người có hành vi nguy cơ tiếp cận các dịch vụ tư vấn xét
nghiệm HIV và điều trị HIV/AIDS.
UBND Thành phố đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các đoàn thể chính trị Thành phố phối
hợp triển khai; yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị
xã tổ chức thực hiện Kế hoạch hiệu quả, hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu
phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2024./.
|
Nơi nhận:
- Các Bộ: Y tế, LĐTB&XH;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Phó Chủ tịch UBND Thành phố: Lê Hồng Sơn;
- Ủy ban MTTQ VN Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- VPUB: CVP, PCVP P.T.T.Huyền; Phòng KGVX, TKBT, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Sơn
|
Phụ lục 1: Giao chỉ tiêu điều trị Methadone năm 2024 cho
các quận, huyện, thị xã và các Cơ sở điều trị/Khoa Tư vấn và điều trị nghiện chất.|
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2024 của UBND thành phố
Hà Nội)
|
STT
|
Đơn vị
|
Số bệnh nhân điều trị Methadone theo quận, huyện, thị
xã
|
Số bệnh nhân điều trị Methadone tại 23 Cơ sở điều trị/Khoa Tư
vấn và điều trị nghiện chất
|
|
1
|
Ba Đình
|
210
|
|
|
2
|
Ba Vì
|
260
|
- Khoa Tư vấn và điều trị
nghiện chất huyện Ba Vì: 270
- Cơ sở điều trị Methadone thuộc
Cơ sở cai nghiện ma túy số 4 Hà Nội: 30
|
|
3
|
Cầu Giấy
|
80
|
|
|
4
|
Chương Mỹ
|
90
|
100
|
|
5
|
Đan Phượng
|
130
|
190
|
|
6
|
Đông Anh
|
140
|
200
|
|
7
|
Đống Đa
|
430
|
470
|
|
8
|
Gia Lâm
|
130
|
|
|
9
|
Hà Đông
|
190
|
- Khoa Tư vấn và điều trị
nghiện chất quận Hà Đông: 230
- Cơ sở điều trị Methadone
Phòng khám đa khoa thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nội: 220
|
|
10
|
Hai Bà Trưng
|
590
|
680
|
|
11
|
Hoài Đức
|
100
|
80
|
|
12
|
Hoàn Kiếm
|
220
|
|
|
13
|
Hoàng Mai
|
370
|
550
|
|
14
|
Long Biên
|
250
|
420
|
|
15
|
Mê Linh
|
100
|
|
|
16
|
Mỹ Đức
|
150
|
|
|
17
|
Phú Xuyên
|
150
|
210
|
|
18
|
Phúc Thọ
|
120
|
|
|
19
|
Quốc Oai
|
20
|
|
|
20
|
Sóc Sơn
|
170
|
- Khoa Tư vấn và điều trị
nghiện chất huyện Sóc Sơn: 100
- Cơ sở điều trị Methadone
thuộc Cơ sở cai nghiện ma túy số 6 Hà Nội: 100
|
|
21
|
Sơn Tây
|
110
|
- Khoa Tư vấn và điều trị nghiện
chất thị xã Sơn Tây: 220
- Cơ sở điều trị Methadone
thuộc Cơ sở cai nghiện ma túy số 7 Hà Nội: 30
|
|
22
|
Tây Hồ
|
190
|
380
|
|
23
|
Thạch Thất
|
50
|
|
|
24
|
Thanh Oai
|
100
|
80
|
|
25
|
Thanh Trì
|
260
|
|
|
26
|
Thanh Xuân
|
130
|
|
|
27
|
Thường Tín
|
150
|
|
|
28
|
Nam Từ Liêm
|
110
|
- Khoa Tư vấn và điều trị
nghiện chất quận Nam Từ Liêm: 300
- Cơ sở điều trị Methadone
thuộc Cơ sở cai nghiện ma túy số 5 Hà Nội: 120
|
|
29
|
Bắc Từ Liêm
|
110
|
50
|
|
30
|
Ứng Hòa
|
240
|
320
|
|
Tổng
|
5.350
|
5.350
|
Phụ lục 2: Chỉ tiêu xét nghiệm tại Trung tâm Y tế, chỉ
tiêu dương tính mới cần phát hiện, chỉ tiêu khách hàng được chuyển gửi đến cơ sở
chăm sóc điều trị ARV phân bổ theo địa bàn các quận, huyện, thị xã năm 2024.
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2024 của UBND thành phố
Hà Nội)
|
TT
|
Quận/huyện /thị xã
|
Chỉ tiêu xét nghiệm tại Trung tâm y tế
|
Chỉ tiêu dương tính mới cần phát hiện năm 2024
|
Chỉ tiêu khách hàng (+) được chuyển gửi đến cơ sở chăm sóc điều trị
ARV
|
|
|
Tổng
|
21.420
|
450
|
405
|
|
1
|
Ba Đình
|
570
|
29
|
26
|
|
2
|
Ba Vì
|
2.290
|
22
|
20
|
|
3
|
Bắc Từ Liêm
|
400
|
5
|
5
|
|
4
|
Cầu Giấy
|
290
|
15
|
14
|
|
5
|
Chương Mỹ
|
290
|
5
|
5
|
|
6
|
Đan Phượng
|
430
|
5
|
5
|
|
7
|
Đông Anh
|
860
|
8
|
7
|
|
8
|
Đống Đa
|
750
|
139
|
125
|
|
9
|
Gia Lâm
|
1.200
|
6
|
5
|
|
10
|
Hà Đông
|
430
|
28
|
25
|
|
11
|
Hai Bà Trưng
|
1.140
|
43
|
39
|
|
12
|
Hoài Đức
|
430
|
5
|
5
|
|
13
|
Hoàn Kiếm
|
430
|
7
|
6
|
|
14
|
Hoàng Mai
|
1.000
|
10
|
9
|
|
15
|
Long Biên
|
900
|
12
|
11
|
|
16
|
Mê Linh
|
950
|
4
|
4
|
|
17
|
Mỹ Đức
|
290
|
4
|
4
|
|
18
|
Nam Từ Liêm
|
2.520
|
26
|
23
|
|
19
|
Phú Xuyên
|
430
|
5
|
5
|
|
20
|
Phúc Thọ
|
290
|
4
|
4
|
|
21
|
Quốc Oai
|
290
|
4
|
4
|
|
22
|
Sóc Sơn
|
1.000
|
9
|
8
|
|
23
|
Sơn Tây
|
580
|
7
|
6
|
|
24
|
Tây Hồ
|
800
|
11
|
10
|
|
25
|
Thạch Thất
|
650
|
5
|
5
|
|
26
|
Thanh Oai
|
430
|
5
|
5
|
|
27
|
Thanh Trì
|
400
|
7
|
6
|
|
28
|
Thanh Xuân
|
800
|
11
|
10
|
|
29
|
Thường Tín
|
290
|
4
|
4
|
|
30
|
Ứng Hòa
|
290
|
5
|
5
|
Ghi chú: Chỉ tiêu dương tính
mới cần phát hiện năm 2024 là 450 trường hợp trong đó các Trung tâm Y tế cần phát
hiện 150 trường hợp dương tính mới và các bệnh viện cần phát hiện 300 trường hợp
dương tính mới.
Phụ lục 3: Chỉ tiêu điều trị ARV phân bổ cho các các cơ sở
điều trị ARV.
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2024 của UBND thành phố
Hà Nội)
|
TT
|
Cở sở điều trị ARV
|
Số người mới được điều trị ARV năm 2024
|
Số người HIV duy trì điều trị ARV năm 2024
|
Ước tính số người đủ tiêu chuẩn làm xét nghiệm tải lượng vi
rút năm 2024
|
Số người được làm xét nghiệm tải lượng vi rút năm 2024
|
|
I
|
Các BV tuyến TƯ
|
160
|
3.784
|
3.602
|
3.062
|
|
1
|
BV Nhiệt đới TƯ
|
60
|
1.900
|
1.800
|
1.530
|
|
2
|
BV Bạch Mai
|
60
|
1.109
|
1.090
|
927
|
|
3
|
BV 103
|
0
|
25
|
21
|
18
|
|
4
|
BV Nhi TƯ
|
10
|
400
|
391
|
332
|
|
5
|
BV ĐH Y Hà Nội
|
30
|
350
|
300
|
255
|
|
II
|
Các CSĐT do Sở Y tế
quản lý
|
640
|
10.716
|
10.396
|
8.839
|
|
1
|
TTYT Nam Từ Liêm
|
160
|
1.880
|
1.800
|
1.530
|
|
2
|
TTYT Hoàng Mai
|
60
|
1.250
|
1.220
|
1.037
|
|
3
|
BV 09
|
25
|
490
|
478
|
406
|
|
4
|
TTYT Hai Bà Trưng
|
20
|
510
|
500
|
425
|
|
5
|
BV Ba Vì
|
60
|
659
|
629
|
535
|
|
6
|
TTYT Tây Hồ
|
15
|
475
|
468
|
397
|
|
7
|
BV Đống Đa
|
40
|
830
|
810
|
689
|
|
8
|
TTYT Đông Anh
|
20
|
590
|
580
|
495
|
|
9
|
BV Hà Đông
|
35
|
800
|
783
|
665
|
|
10
|
TTYT Đống Đa
|
30
|
585
|
570
|
485
|
|
11
|
BV Phổi Hà Nội
|
30
|
385
|
370
|
315
|
|
12
|
TTYT Long Biên
|
30
|
550
|
535
|
455
|
|
13
|
TTYT Thanh Xuân
|
50
|
500
|
475
|
404
|
|
14
|
BV Sơn Tây
|
10
|
190
|
185
|
157
|
|
15
|
TTYT Ba Đình
|
10
|
300
|
295
|
251
|
|
16
|
BV Vân Đình
|
15
|
225
|
218
|
185
|
|
17
|
TTYT Gia Lâm
|
10
|
165
|
160
|
136
|
|
18
|
TTYT Sóc Sơn
|
10
|
145
|
140
|
119
|
|
19
|
TTYT Bắc Từ Liêm
|
10
|
50
|
45
|
38
|
|
20
|
Trại giam Thanh Xuân
|
0
|
97
|
97
|
82
|
|
21
|
Cơ sở cai nghiện ma túy số 2
|
0
|
40
|
40
|
34
|
|
|
Tổng cộng (I+II)
|
800
|
14.500
|
13.998
|
11.900
|