|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 284/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 17
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “THÚC ĐẨY CÁC PHONG TRÀO, HOẠT ĐỘNG
VĂN HÓA CƠ SỞ, LẤY NGƯỜI DÂN LÀM TRUNG TÂM” GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH
Thực hiện Quyết định số
1444/QĐ-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về ban hành Đề án “Thúc đẩy các phong trào, hoạt động văn hóa cơ sở, lấy
người dân làm trung tâm” giai đoạn 2026 - 2030; nhằm phát huy vai trò chủ thể của
Nhân dân trong sáng tạo, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, xây dựng môi
trường văn hóa lành mạnh, nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân, UBND tỉnh
Gia Lai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ của Đề án phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; phát huy vai trò chủ thể của
Nhân dân trong sáng tạo, tổ chức và thụ hưởng các hoạt động văn hóa.
- Nâng cao chất lượng Phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, các hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể dục thể thao ở cơ sở; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn
minh.
- Bảo tồn, phát huy giá trị văn
hóa truyền thống; nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần và mức hưởng thụ văn hóa
của Nhân dân, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, vùng
sâu, vùng xa.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, thiết thực,
hiệu quả, phù hợp với đặc điểm từng địa bàn; không hình thức, không trùng lặp với
các chương trình, đề án đang thực hiện.
- Chủ động rà soát, xác định
các nhiệm vụ trọng tâm, cốt lõi về xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; phát triển
phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; bảo tồn và phát huy giá trị văn
hóa truyền thống; phát triển văn hóa đọc, chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả hoạt
động của các thiết chế văn hóa, thể thao ở cơ sở để tập trung chỉ đạo, tổ chức
thực hiện theo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ thời hạn, rõ trách nhiệm,
rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
- Phát huy nguồn lực tại chỗ,
tăng cường xã hội hóa; lấy mức độ tham gia, hài lòng và thụ hưởng của người dân
làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy các phong trào, hoạt động
văn hóa cơ sở theo hướng lấy người dân làm chủ thể, trung tâm; tạo điều kiện để
Nhân dân được tiếp cận, tham gia, sáng tạo và thụ hưởng các giá trị văn hóa,
nghệ thuật, thể dục thể thao; góp phần bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa, xây dựng
nông thôn mới, đô thị văn minh và nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) Phát huy hiệu quả Phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và các phong trào thi đua, cuộc vận
động về xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, cụ thể:
- Đối với khu vực đồng bằng:
+ Phấn đấu 95% hộ gia đình được
công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa.
+ Phấn đấu 90% thôn, tổ dân phố
và tương đương được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
+ Phấn đấu 100% khu dân cư xây
dựng và thực hiện hiệu quả mô hình “Khu dân cư sáng - xanh - sạch - đẹp”.
- Đối với vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, biên giới:
+ Phấn đấu 90% hộ gia đình được
công nhận và giữ vững danh hiệu Gia đình văn hóa.
+ Phấn đấu 85% thôn, tổ dân phố
và tương đương được công nhận danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
+ Phấn đấu 70% khu dân cư xây dựng
và thực hiện hiệu quả mô hình “Khu dân cư sáng - xanh - sạch - đẹp”.
b) Nâng cao hiệu quả phong trào
thể dục thể thao, thu hút đông đảo các tầng lớp Nhân dân tham gia luyện tập thể
thao, cụ thể:
- Đối với khu vực đồng bằng:
Phấn đấu số người luyện tập thể
dục, thể thao thường xuyên theo tiêu chí quy định đạt trên 58% dân số; hầu hết
đơn vị hành chính cấp xã, thôn, tổ dân phố và tương đương có Câu lạc bộ thể
thao cơ sở.
- Đối với vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, biên giới:
Phấn đấu số người luyện tập thể
dục, thể thao thường xuyên theo tiêu chí quy định đạt trên 32% dân số; hầu hết
đơn vị hành chính cấp xã, thôn, tổ dân phố và tương đương có Câu lạc bộ thể
thao cơ sở.
c) Thúc đẩy các hoạt động văn
hóa theo hướng thiết thực, linh hoạt, lấy địa bàn cơ sở, người dân làm trung
tâm, cụ thể:
- Đối với khu vực đồng bằng:
+ Phấn đấu 100% người dân có cơ
hội tiếp cận, thụ hưởng và tham gia các hoạt động văn hóa, nghe, xem các kênh
phát thanh, kênh truyền hình của quốc gia và địa phương.
+ Phấn đấu 80% người dân có
thói quen đọc sách, có kỹ năng tiếp nhận, sử dụng thông tin, tri thức.
+ Phấn đấu 50% tỷ lệ người dân
tiếp cận và sử dụng dịch vụ thư viện số.
- Đối với vùng đồng bào dân
tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, biên giới:
+ Phấn đấu ít nhất 80%
người dân được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa, nghe, xem các kênh
phát thanh, kênh truyền hình của quốc gia và địa phương.
+ Phấn đấu đạt mức hưởng thụ
bình quân sách là 03 bản/người dân và đạt 01 bản sách/người dân trong hệ thống
thư viện công cộng; bình quân mỗi người dân đọc 02 cuốn sách/năm.
+ Phấn đấu 30% tỷ lệ người dân có
thói quen đọc sách, có kỹ năng tiếp nhận, sử dụng thông tin, tri thức.
+ Phấn đấu 15% tỷ lệ người dân
tiếp cận và sử dụng dịch vụ thư viện số.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao
chất lượng Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”
Tổ chức bình xét, công nhận các
danh hiệu văn hóa bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan, thực chất; gắn xây dựng
gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa với phòng, chống bạo lực gia đình, bảo vệ
môi trường, giữ gìn an ninh, trật tự và thực hiện nếp sống văn minh.
Rà soát, bổ sung và thực hiện
hiệu quả hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; xây dựng, nhân rộng các mô
hình gia đình hạnh phúc, gia đình sống xanh, khu dân cư sáng - xanh - sạch - đẹp
và các mô hình tự quản phù hợp với từng địa bàn.
2. Phát huy
vai trò chủ thể của người dân
Tạo điều kiện để người dân tham
gia xây dựng, tổ chức, quản lý và giám sát các hoạt động văn hóa, lễ hội, thiết
chế văn hóa cơ sở; lấy nhu cầu, mức độ hài lòng và khả năng thụ hưởng của người
dân làm căn cứ xây dựng chương trình hoạt động.
Củng cố, phát triển các câu lạc
bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, dân ca, dân vũ; phát huy vai trò của
nghệ nhân, già làng, người có uy tín và các tổ chức tự quản tại cộng đồng.
3. Nâng cao
hiệu quả phong trào thể dục thể thao quần chúng
Triển khai hiệu quả Cuộc vận động
“Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; duy trì Ngày chạy
Olympic vì sức khỏe toàn dân, các giải thể thao và hoạt động giao lưu thể thao ở
cơ sở.
Phát triển câu lạc bộ, điểm tập
luyện thể dục thể thao công cộng; bảo tồn, phát huy các môn thể thao dân tộc,
trò chơi dân gian; tổ chức hoạt động thể thao phù hợp với từng đối tượng và điều
kiện của địa phương, bảo đảm an toàn, thiết thực.
4. Đổi mới,
nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa cơ sở
Tổ chức các hoạt động văn hóa,
văn nghệ, hội thi, hội diễn, tuyên truyền lưu động gắn với nhiệm vụ chính trị,
các ngày lễ lớn và nhu cầu hưởng thụ của Nhân dân; ưu tiên phục vụ vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
Bảo tồn, phục dựng và phát huy
các giá trị văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh
kế bền vững; duy trì, nâng cao chất lượng các đội văn nghệ quần chúng, câu lạc
bộ dân ca, dân vũ và mô hình sinh hoạt văn hóa cộng đồng.
5. Phát triển
văn hóa đọc và chuyển đổi số
Đổi mới hoạt động thư viện theo
hướng lấy người đọc làm trung tâm; phát triển thư viện số, thư viện mở, tủ sách
cộng đồng, tủ sách gia đình, trường học và không gian đọc linh hoạt.
Tăng cường liên thông, chia sẻ
dữ liệu, cung cấp dịch vụ thư viện trực tuyến; tổ chức các hoạt động khuyến đọc,
cuộc thi, chương trình giới thiệu sách, hình thành thói quen đọc và kỹ năng sử
dụng thông tin cho người dân.
6. Củng cố
thiết chế và nâng cao năng lực đội ngũ
Rà soát, khai thác hiệu quả các
thiết chế văn hóa, thể thao và thư viện hiện có; ưu tiên sửa chữa, nâng cấp các
công trình xuống cấp, thiếu trang thiết bị, nhất là tại địa bàn khó khăn.
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tổ chức hoạt động cho đội ngũ cán bộ văn hóa, cộng
tác viên, trưởng thôn, làng, tổ trưởng tổ dân phố và lực lượng nòng cốt tại cơ
sở.
7. Huy động
nguồn lực và kiểm tra, đánh giá
Lồng ghép các nguồn lực từ
chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, dự án có liên quan; đẩy mạnh
xã hội hóa, thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hỗ trợ hoạt động văn hóa, thể
thao.
Tăng cường kiểm tra, giám sát;
định kỳ đánh giá kết quả theo chỉ tiêu, sản phẩm cụ thể; kịp thời biểu dương,
nhân rộng mô hình hiệu quả và chấn chỉnh các nội dung triển khai hình thức, kém
hiệu quả.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Các sở, ban, ngành và địa
phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động bố trí, sử dụng kinh phí
trong phạm vi dự toán ngân sách hằng năm được cấp có thẩm quyền giao để triển
khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định
của pháp luật có liên quan; nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn xã
hội hóa và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định (nếu có) bảo đảm
tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích và đúng quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; ban hành văn bản hướng dẫn
thực hiện trong Quý III năm 2026.
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ
chuyên môn; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ngành, địa phương thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch.
- Xây dựng tiêu chí theo dõi,
đánh giá kết quả; tổ chức sơ kết vào năm 2028 và tổng kết vào năm 2030.
- Tổng hợp kết quả thực hiện,
tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 24
tháng 11 hằng năm theo yêu cầu của Đề án; các đơn vị, địa phương gửi báo
cáo về Sở trước ngày 10 tháng 11 hằng năm.
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh
về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định; hướng
dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì triển khai các hoạt động
phát triển văn hóa đọc trong trường học; duy trì, phát triển thư viện, tủ sách
trường học; phối hợp tổ chức Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc và các hoạt động văn
hóa, thể thao dành cho học sinh.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp triển khai các hoạt động
văn hóa tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới; tuyên truyền
loại bỏ hủ tục, tập quán lạc hậu; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của
các dân tộc.
5. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Gia Lai
Tăng cường tuyên truyền mục
tiêu, nhiệm vụ, kết quả thực hiện Kế hoạch; giới thiệu các mô hình hay, cách
làm hiệu quả, gương tập thể, cá nhân tiêu biểu trong xây dựng đời sống văn hóa
cơ sở.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia các phong trào, hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa
và các mô hình tự quản tại cộng đồng.
7. Các sở, ban, ngành và đơn
vị thuộc tỉnh
- Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch vào chương trình công tác hằng
năm; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện, kiểm tra
và đánh giá kết quả.
- Gửi báo cáo kết quả thực hiện
về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 10 tháng 11 hằng năm.
8. UBND các xã, phường
- Ban hành kế hoạch triển khai
tại địa phương trong Quý III năm 2026, xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, kết
quả và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị.
- Rà soát các chỉ tiêu của Kế
hoạch, xây dựng lộ trình thực hiện hằng năm phù hợp với đặc điểm khu vực đồng bằng,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới.
- Chủ động bố trí kinh phí theo
phân cấp; huy động nguồn lực xã hội hóa để tổ chức các hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể dục thể thao và duy trì hoạt động của thiết chế văn hóa cơ sở.
- Chỉ đạo các thôn, làng, tổ
dân phố nâng cao chất lượng danh hiệu văn hóa; phát triển câu lạc bộ, mô hình tự
quản và hoạt động văn hóa cộng đồng.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực
hiện; gửi báo cáo về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 10 tháng 11 hằng
năm.
- Chủ tịch UBND xã, phường chịu
trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện các chỉ tiêu trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án “Thúc đẩy các phong trào, hoạt động văn hóa cơ sở, lấy người
dân làm trung tâm” giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh, trong quá trình triển
khai thực hiện, phát sinh khó khăn, vướng mắc các đơn vị, địa phương kịp thời
phản ánh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy (thay báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Đảng ủy và UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, V1, V5, V8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
|
DANH MỤC NHIỆM VỤ
(Kèm theo Kế hoạch số 284/KH-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh
Gia Lai)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Thời gian
|
Sản phẩm, kết quả
|
|
1
|
Hướng dẫn triển khai Kế hoạch
và xây dựng tiêu chí đánh giá
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Quý III/2026
|
Văn bản hướng dẫn, bộ tiêu
chí theo dõi
|
|
2
|
Ban hành kế hoạch thực hiện tại
địa phương
|
UBND các xã, phường
|
Quý III/2026
|
Kế hoạch của từng địa phương
|
|
3
|
Xây dựng, nhân rộng mô hình văn
hóa cộng đồng, khu dân cư sáng - xanh - sạch - đẹp
|
UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
Mô hình được xây dựng, duy
trì và đánh giá
|
|
4
|
Tổ chức Ngày chạy Olympic, giải
thể thao quần chúng và phát triển câu lạc bộ thể thao cơ sở
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
Hoạt động thể thao được tổ chức;
tăng tỷ lệ người tập luyện thường xuyên
|
|
5
|
Tổ chức hội thi, hội diễn,
tuyên truyền lưu động phục vụ Nhân dân
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Hằng năm
|
Chương trình, hội thi, hội diễn
theo kế hoạch
|
|
6
|
Xây dựng thư viện mở, tủ sách
cộng đồng, phát triển dịch vụ thư viện số
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
Mô hình thư viện, tủ sách và
dịch vụ số được đưa vào hoạt động
|
|
7
|
Tập huấn cán bộ văn hóa, cộng
tác viên và lực lượng nòng cốt ở cơ sở
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Hằng năm
|
Các lớp tập huấn; đội ngũ được
bồi dưỡng
|
|
8
|
Rà soát, sửa chữa, nâng cấp
thiết chế văn hóa, thể thao, thư viện
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
Danh mục và công trình được sửa
chữa, nâng cấp theo nguồn lực
|
|
9
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế hỗ
trợ các câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể thao cộng đồng
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Cơ chế, chính sách được trình
cấp có thẩm quyền
|
|
10
|
Sơ kết, tổng kết và báo cáo kết
quả thực hiện
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Hằng năm; sơ kết năm 2028, tổng kết năm 2030
|
Báo cáo hằng năm, báo cáo sơ
kết, tổng kết
|