|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 172/KH-UBND
|
Huế, ngày 30
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2026
Căn cứ Quyết định số 383/QĐ-TTg
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia
về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045, Kế hoạch số 247/KH-UBND
ngày 30 tháng 5 năm 2025 thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến
năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Huế, Ủy ban nhân dân
thành phố Huế ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi
trên địa bàn thành phố Huế năm 2026 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược quốc gia về người cao tuổi; nâng cao chất
lượng chăm sóc, phát huy tối đa vai trò, tiềm năng, kinh nghiệm, tri thức của
người cao tuổi trong các lĩnh vực của đời sống xã hội; thúc đẩy phát triển các
sản phẩm, dịch vụ phục vụ người cao tuổi gắn với phát triển kinh tế bạc, đảm bảo
người cao tuổi được thực hiện đầy đủ các quyền lợi, nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật;
b) Thực hiện đầy đủ các chế độ,
chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội cho người cao tuổi; phát triển,
nâng cao chất lượng hệ thống dịch vụ chăm sóc xã hội người cao tuổi, chú trọng
quan tâm người cao tuổi khuyết tật, người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo không có
người phụng dưỡng, người cao tuổi dân tộc thiểu số.
2. Yêu cầu
a) Các Sở, ban, ngành và cơ
quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện
có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm; đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các cấp,
các ngành, địa phương trong công tác chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và tổ
chức thực hiện kế hoạch; các chế độ, chính sách liên quan đến người cao tuổi;
b) Các hoạt động phải cụ thể,
có tính khả thi, hiệu quả và ưu tiên quan tâm hỗ trợ đời sống vật chất, tinh thần
người cao tuổi là người khuyết tật, người cao tuổi thuộc diện nghèo không có
người phụng dưỡng, người cao tuổi dân tộc thiểu số;
c) Gắn kết quả thực hiện với
công tác đánh giá, xếp loại.
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: Triển khai trên phạm vi toàn thành phố; các Sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội; UBND các xã, phường và
các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện Chiến lược quốc gia về
người cao tuổi năm 2026.
III. NGUYÊN
TẮC THỰC HIỆN
1. Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo
thống nhất, đồng bộ và hiệu quả trong tổ chức thực hiện.
2. Phát huy vai trò chủ động của
các cơ quan, đơn vị, địa phương; tăng cường phối hợp liên ngành.
3. Lồng ghép với các chương
trình, đề án, kế hoạch có liên quan trên địa bàn; bảo đảm tính khả thi, phù hợp
với điều kiện thực tế.
IV. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Nâng
cao chất lượng cuộc sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của người cao tuổi;
phát huy vai trò người cao tuổi trong gia đình và xã hội; khuyến khích phát triển
các sản phẩm, dịch vụ phục vụ người cao tuổi phù hợp với xu hướng phát triển
kinh tế bạc bảo đảm hệ thống chính sách được triển khai đầy đủ, hiệu quả trên địa
bàn thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Ít nhất 10% người cao tuổi
có nhu cầu và khả năng lao động có việc làm; 100-200 người cao tuổi được hỗ trợ
hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; 100% hộ gia đình có người
cao tuổi nếu có nhu cầu và đủ điều kiện thì được vay vốn khởi nghiệp, phát triển
sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi;
b) Phấn đấu 60-80% cấp xã có
các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi
thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ;
Ít nhất 30% cấp xã có câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu
lạc bộ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; Phấn đấu 20% cấp xã có Quỹ
chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;
c) 100% người cao tuổi có thẻ bảo
hiểm y tế; 90% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, lập hồ
sơ theo dõi sức khỏe và được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm; 100% người
cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh và được hưởng sự chăm sóc của
gia đình và cộng đồng;
d) Phấn đấu 20% bệnh viện đa
khoa, bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện chuyên khoa Nhi, bệnh viện Phục hồi
chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức
buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh
điều trị nội trú cho người cao tuổi và 20% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp
tỉnh có khoa lão khoa;
đ) Hàng năm, khoảng 80% người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện
các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; 50-100 người cao tuổi
có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức
năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã
hội;
e) 100% người cao tuổi tâm thần
nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại
các cơ sở trợ giúp xã hội; 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột
nát; 100% người cao tuổi nghèo, không có người phụng dưỡng được hưởng các chính
sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật;
g) 100% người cao tuổi có khó
khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý
theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu; Ít nhất 20% gia
đình có người cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề
khó khăn khác được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm
sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho người cao tuổi;
h) Báo và Phát thanh, Truyền
hình Huế có chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn, phát sóng
ít nhất 01 lần/tuần; ít nhất 20% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng được các sản
phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
V. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP: Các nhiệm vụ, giải pháp được triển khai đồng bộ,
toàn diện, gắn với mục tiêu, chỉ tiêu nhằm đảm bảo khả năng đo lường, giám sát
và đánh giá kết quả thực hiện, cụ thể:
1. Trợ giúp
giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế, nhà ở cho người
cao tuổi
a) Khuyến khích, thu hút lao động
người cao tuổi tham gia thị trường lao động thông qua các chính sách: tín dụng,
thuế thu nhập, dạy nghề, đào tạo chuyển đổi nghề và các chính sách trợ giúp phù
hợp khác với người cao tuổi;
b) Thực hiện giới thiệu việc
làm, hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn;
c) Hỗ trợ thí điểm mô hình khởi
nghiệp phù hợp với người cao tuổi; hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,
kinh doanh của người cao tuổi phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp
quy mô, trình độ quản lý; khuyến khích phát triển các mô hình sản xuất, kinh
doanh sản phẩm và dịch vụ phục vụ người cao tuổi, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế bạc; ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu đãi để tạo việc làm, tăng thu
nhập;
d) Lồng ghép hiệu quả Chương
trình giải quyết việc làm và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2026-2035, trong đó ưu tiên hỗ trợ kinh phí mô hình
sinh kế đối với gia đình có người cao tuổi;
đ) Triển khai thực hiện đầy đủ,
kịp thời các chính sách: trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng đối với người
cao tuổi thuộc diện bảo trợ xã hội; công tác chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi;
e) Hỗ trợ xây dựng nhà ở; xây dựng
mô hình nhà xã hội chăm sóc người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn
không nơi nương tựa, bảo đảm người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, nhà
dột nát.
2. Phát triển
mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức
năng cho người cao tuổi
a) Thực hiện có hiệu quả công
tác Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050, ưu tiên trong quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở chăm sóc người cao tuổi
chất lượng cao;
b) Đào tạo, nâng cao năng lực
chăm sóc, nuôi dưỡng và phục hồi chức năng đáp ứng công tác chăm người cao tuổi
tại cơ sở trợ giúp xã hội;
c) Xây dựng, ban hành đề án
“Cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng người tự nguyện đóng góp kinh phí vào sống
tại Trung tâm Công tác xã hội và Quỹ Bảo trợ trẻ em”;
d) Xây dựng lộ trình phát triển
bệnh viện Phục hồi chức năng có khoa lão khoa gắn với phục hồi chức năng, trong
đó tập trung vào các nội dung: khám, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng
toàn diện cho người cao tuổi; chăm sóc dài hạn; hướng dẫn chăm sóc, phục hồi chức
năng tại nhà và tại cộng đồng; đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn; tăng cường chỉ
đạo tuyến và hỗ trợ chuyên môn cho y tế cơ sở.
3. Phát huy
vai trò người cao tuổi
a) Khuyến khích người cao tuổi
phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng xã
hội gắn kết, văn minh, nêu gương sáng, chí bền cho con, cháu noi theo;
b) Vận động người cao tuổi tham
gia các hoạt động văn hóa, xã hội tại địa phương; phát triển phong trào già
làng, trưởng bản, người cao tuổi có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng sâu, vùng xa để xây dựng làng văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ hủ
tục lạc hậu;
c) Triển khai thực hiện cuộc vận
động: các phong trào “Tuổi cao - gương sáng”; “ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu
hiếu thảo”… làm nòng cốt trong phong trào toàn dân chăm sóc, phụng dưỡng, phát
huy vai trò người cao tuổi;
d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
giáo dục cho hội viên Hội người cao tuổi các cấp nhằm nâng cao trách nhiệm, nhận
thức về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, tạo điều kiện để người cao
tuổi phát huy vai trò của mình trong đời sống hàng ngày; Tập hợp, đoàn kết, động
viên người cao tuổi tham gia sinh hoạt Hội người cao tuổi, tham gia câu lạc bộ
liên thế hệ tự giúp nhau, các loại hình câu lạc bộ khác dành cho người cao tuổi,
góp phần thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội, giáo dục thế hệ trẻ, gia
đình văn hóa, giữ gìn an ninh chính trị,
trật tự an toàn xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
4. Trợ giúp
y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Triển khai kịp thời chăm sóc
sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức khỏe người
cao tuổi ở y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên và
từng bước mở rộng đến nhóm từ 65 tuổi trở lên; thực hiện khám chữa bệnh tại nhà
cho người cao tuổi không có điều kiện đến cơ sở khám chữa bệnh;
b) Lồng ghép việc chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi vào các chương trình phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm
các bệnh liên quan đến người cao tuổi, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ
nhân viên xã hội, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác tư vấn, chăm sóc
người cao tuổi;
c) Phát triển Khoa lão khoa tại
các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa trung ương; bệnh viện tuyến
cơ sở có bộ phận lão khoa; Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm
bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh hình, cung
cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi; khuyến khích phát triển các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi gắn với nhu cầu của xã hội và xu hướng phát
triển kinh tế bạc;
d) Phát triển mạng lưới nhân
viên chăm sóc, thực hiện tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại nhà và
cộng đồng; tổ chức tập huấn, huấn luyện và hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm
sóc sức khỏe, thành viên gia đình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
5. Trợ giúp
người cao tuổi tham gia hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
a) Hướng dẫn các địa phương
thành lập và phát triển hệ thống câu lạc bộ về văn hóa, thể dục, thể thao phù hợp
đối với người cao tuổi; nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ giúp nhau chăm
sóc người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng;
b) Phát triển các môn thể thao
phù hợp để thu hút người cao tuổi tham gia tập luyện, thi đấu; tổ chức các giải
thể thao, hội thi, hoạt động văn hóa ở cơ sở phù hợp với sự tham gia của người
cao tuổi; khuyến khích phát triển các sản phẩm du lịch, văn hóa, nghỉ dưỡng phù
hợp với người cao tuổi, góp phần hình thành thị trường dịch vụ phục vụ người
cao tuổi;
c) Hướng dẫn chỉ đạo hệ thống
thư viện tại cơ sở hình thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ
và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện phù hợp với người cao tuổi; Tập
huấn sáng tác hội họa, âm nhạc, thơ ca cho người cao tuổi; tập huấn nghiệp vụ
cho các hướng dẫn viên về kỹ năng, phương pháp hỗ trợ người cao tuổi khi tham
gia các hoạt động du lịch;
d) Triển khai thực hiện văn hóa
cộng đồng; xây dựng nếp sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp đối với người
cao tuổi; khuyến khích con cháu, dòng họ, cộng đồng xã hội chăm sóc người cao
tuổi;
đ) Thực hiện các quy định về giảm
giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi khi tham quan di tích văn hóa, lịch
sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh, thể dục thể thao; tham gia giao thông công cộng;
e) Tăng cường ứng dụng công nghệ
để người cao tuổi có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà
hàng, khách sạn, phương tiện.
6. Trợ giúp
người cao tuổi sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Phát triển các ứng dụng, kết
nối, duy trì, phát triển và nâng cấp các nền tảng số hỗ trợ người cao tuổi. Hỗ
trợ người cao tuổi trong các hoạt động chuyển đổi số trên địa bàn như: nhận trợ
cấp an sinh xã hội không dùng tiền mặt…, sử dụng Hue-S trong việc tra cứu thông
tin, thực hiện các dịch vụ tiện tích khác;
b) Nghiên cứu phát triển các
công nghệ, công cụ và các tài liệu tập huấn, đào tạo người cao tuổi sử dụng các
kỹ năng số… phù hợp với nhu cầu sinh hoạt, chăm sóc sức khỏe và tham gia các hoạt
động kinh tế - xã hội của người cao tuổi.
7. Trợ giúp
pháp lý đối với người cao tuổi
a) Tăng cường các hoạt động trợ
giúp pháp lý tại xã, phường nơi nhiều người cao tuổi thuộc diện được trợ giúp
pháp lý có nhu cầu trợ giúp pháp lý và tại cấp hội, các câu lạc bộ người cao tuổi,
các cơ sở trợ giúp xã hội khi có yêu cầu;
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác trợ giúp pháp lý
đối với người cao tuổi;
c) Đa dạng hóa các hình thức
truyền thông về trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi.
8. Phòng chống
dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
a) Xây dựng tài liệu và tổ chức
các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp hoạt động
phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi;
b) Xây dựng mô hình phòng, chống
dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai phù hợp với người cao tuổi;
c) Ứng dụng công nghệ giúp người
cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
9. Nâng cao
năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ
giúp người cao tuổi
a) Tổ chức tập huấn, triển khai
phổ biến chính sách về người cao tuổi cho đội ngũ cán bộ, nhân viên, cộng tác
viên làm công tác người cao tuổi và tập huấn chuyên môn về câu lạc bộ liên thế
hệ tự giúp nhau; tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác người cao tuổi
các cấp, cán bộ thuộc các ngành và Hội, Đoàn thể có liên quan;
b) Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ trợ giúp xã hội, phục hồi chức năng;
đào tạo kỹ năng chuyên sâu về công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội;
c) Tập huấn cho cán bộ, nhân
viên, cộng tác viên và gia đình người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp chăm sóc
và phục hồi chức năng cho người cao tuổi; thiết kế các video dạy các kỹ năng
cho gia đình, người cao tuổi để chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi
tại cộng đồng;
d) Tập huấn, bồi dưỡng định kỳ;
tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm;
đ) Thực hiện công tác kiểm tra,
giám sát tình hình thực hiện các chính sách, pháp luật đối với người cao tuổi;
việc triển khai thực hiện Đề án thành lập và nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên
thế hệ tự giúp nhau trên địa bàn thành phố.
10. Tăng
cường truyền thông, hợp tác quốc tế về người cao tuổi
a) Đa dạng hóa hình thức truyền
thông, nâng cao nhận thức cho các cấp, ngành và cộng đồng xã hội về những tác động
và biện pháp thích ứng với vấn đề già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,
chuyển đổi số; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng xã hội và nhà nước trong việc
chăm sóc, phát huy vai trò của người cao tuổi;
b) Tuyên truyền các chính sách,
pháp luật về người cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng,
mô hình hoạt động văn hóa, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh hiệu quả; phổ
biến gương điển hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội;
c) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu
và phổ biến pháp luật về người cao tuổi, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi;
d) Tăng cường khảo sát học hỏi
kinh nghiệm các tỉnh, thành trong nước về công tác chăm sóc, phát huy vai trò
người cao tuổi.
11. Triển
khai thực hiện hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá; cơ sở dữ liệu về người
cao tuổi
a) Thực hiện công tác kiểm tra,
giám sát việc tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi;
b) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện đến các cơ quan liên quan ở Bộ, ngành trung ương và địa phương;
c) Ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý người cao tuổi trên địa bàn thành phố.
12. Hỗ trợ
hoạt động đối với tổ chức Hội người cao tuổi
a) Hỗ trợ hoạt động của Hội người
cao tuổi các cấp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng khu vực, vùng miền,
địa phương.
b) Phát triển các mô hình câu lạc
bộ, nhất là mô hình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; các phong trào chăm sóc
phát huy vai trò người cao tuổi và phong trào tham gia xây dựng nông thôn mới;
bảo vệ môi trường; phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách
nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các Sở, ngành, cơ
quan, đơn vị hội, đoàn thể liên quan và các địa phương; các chương trình, dự
án, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước.
2. Từ nguồn xã hội hóa,
đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước; Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi các cấp.
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, cơ quan có liên quan đánh giá tình hình, kết quả thực hiện và đề xuất
các chính sách về người cao tuổi;
b) Chỉ đạo thực hiện tốt các
chính sách trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi và phát huy vai trò người cao
tuổi theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn các địa phương thực hiện tốt các chính
sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội đối với người cao tuổi. Tổ chức kiểm
tra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với người cao tuổi;
c) Nhân rộng mô hình cơ sở trợ
giúp xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi; mô hình cơ sở
chăm sóc người cao tuổi; phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội để chăm sóc, phục
hồi chức năng cho người cao tuổi; Triển khai các hoạt động truyền thông nâng
cao nhận thức; khảo sát, đánh giá và thu thập thông tin về người cao tuổi;
d) Nâng cao năng lực cho đội
ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác chăm sóc, trợ giúp xã hội
và phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng;
đ) Thực hiện nhiệm vụ chăm sóc
sức khỏe, phục hồi chức năng cho người cao tuổi; phối hợp với các Sở, ngành, cơ
quan hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ theo nội dung của Kế hoạch;
e) Kiểm tra, giám sát và tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Tài
chính
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho các
chương trình, dự án về trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người cao tuổi;
b) Tổng hợp nhu cầu, tham mưu
UBND thành phố bố trí kinh phí triển khai Kế hoạch theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước phù hợp với tình hình thực
tiễn tại địa phương, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
c) Khuyến khích, tạo điều kiện
kêu gọi tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng các cơ sở hoạt động dịch vụ
chăm sóc người cao tuổi.
3. Sở Nội
vụ
a) Phối hợp hướng dẫn Ủy ban
nhân dân cấp xã giải quyết các thủ tục liên quan đến việc thành lập và hoạt động
của “Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi”; thực hiện giới thiệu việc
làm, tư vấn hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có
hoàn cảnh khó khăn;
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất, kinh doanh của người cao tuổi phát triển sản xuất kinh doanh, dịch
vụ phù hợp quy mô, trình độ quản lý. Lồng ghép hiệu quả Chương trình giải quyết
việc làm và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững, phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2035, trong đó ưu tiên hỗ trợ kinh phí mô hình sinh kế đối với gia
đình có người cao tuổi;
c) Phối hợp với các Sở, ngành
hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ
theo nội dung của Kế hoạch;
d) Tham mưu khen thưởng các cá
nhân, tập thể có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác người cao tuổi.
4. Sở Tư
pháp: Hướng dẫn thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý đối với
người cao tuổi; phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.
5. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ
người cao tuổi tạo việc làm và thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển
nông thôn;
b) Phối hợp với các Sở, ngành
hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ
theo nội dung của Kế hoạch. Lồng ghép hiệu quả Chương trình giải quyết việc làm
và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững,
phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035, trong đó ưu tiên hỗ trợ kinh phí mô hình sinh kế đối với gia đình có
người cao tuổi.
c) Phối hợp UBND cấp xã tạo điều
kiện bố trí quỹ đất phù hợp để tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng các công
trình chăm sóc người cao tuổi trên địa bàn.
6. Sở Văn
hóa và Thể thao
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch,
hướng dẫn triển khai thực hiện nhiệm vụ, giải pháp về văn hóa, thể dục, thể
thao đối với người cao tuổi; đổi mới các hoạt động truyền thông về chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người cao tuổi và ứng
phó với vấn đề già hóa dân số;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn công khai
thông tin về giảm giá vé theo quy định cho người cao tuổi khi tham quan các di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố;
c) Phối hợp với các Sở, ngành,
địa phương hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng
nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch.
7. Sở Du
lịch
a) Tập huấn nghiệp vụ cho các
hướng dẫn viên về kỹ năng, phương pháp hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia các
hoạt động du lịch;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn công khai
thông tin về giảm giá vé theo quy định cho người cao tuổi khi tham quan các di
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa điểm du lịch trên địa bàn
thành phố;
c) Phối hợp với các Sở, ngành
hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ
theo nội dung của Kế hoạch.
8. Sở
Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên
quan triển khai các chương trình, đề án khởi nghiệp, nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và chuyển đổi số có nội dung liên quan đến hỗ trợ người cao tuổi
theo mục tiêu của Kế hoạch.
9. Sở Xây
dựng
a) Chỉ đạo, hướng dẫn và thực
hiện xóa nhà tạm, nhà dột nát cho người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn; kiểm tra,
giám sát thực hiện giảm giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi tham gia
giao thông;
b) Chỉ đạo các đơn vị vận tải
hành khách công cộng thực hiện tốt chính sách ưu đãi đối với người cao tuổi, cải
thiện hệ thống thông tin cho hành khách, tạo điều kiện để người cao tuổi tiếp cận
dịch vụ thuận lợi, an toàn;
c) Phối hợp với các Sở, ngành
hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng nhiệm vụ
theo nội dung của Kế hoạch.
10. Sở Giáo
dục và Đào tạo: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tổ chức tư vấn, hướng nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo
chuyển đổi nghề phù hợp cho người cao tuổi có nhu cầu và khả năng lao động.
11. Bảo
hiểm xã hội thành phố
a) Phối hợp với các Sở, ngành,
địa phương thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo
hiểm xã hội; phối hợp thực hiện tốt chính sách trợ cấp hưu trí xã hội cho người
cao tuổi theo quy định;
b) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên
truyền, vận động nhằm đảm bảo 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế; thực hiện
cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi được hưởng chính sách theo quy định.
12. Ngân
hàng chính sách xã hội chi nhánh thành phố: Hướng dẫn người cao
tuổi trực tiếp sản xuất, kinh doanh được vay vốn từ nguồn vốn ưu đãi từ địa
phương theo quy định từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội, nguồn quỹ quốc gia về việc làm theo kế hoạch hàng năm của địa
phương.
13. Ban Đại
diện Hội Người cao tuổi thành phố
a) Chủ trì hướng dẫn các cấp Hội
tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Nhân rộng mô hình câu lạc bộ liên thế hệ tự
giúp nhau”, triển khai các hoạt động thiết thực, hiệu quả “Tháng hành động vì
người cao tuổi Việt Nam”, “Toàn dân chăm sóc phụng dưỡng và phát huy vai trò
người cao tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi cao - Gương sáng”; tham gia, phối hợp
với các Sở, ngành, địa phương thực hiện Kế hoạch;
b) Đẩy mạnh công tác vận động
người cao tuổi chưa vào tổ chức Hội tích cực tham gia sinh hoạt Hội. Làm nòng cốt
trong phong trào toàn dân chăm sóc, phụng dưỡng, phát huy vai trò người cao tuổi.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người cao tuổi;
c) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan đẩy mạnh tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể
thao nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho người cao tuổi; tổ chức thực hiện các
chỉ tiêu liên quan và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định;
d) Củng cố, hướng dẫn phát triển
Quỹ Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở; đảm bảo Quỹ chăm sóc
và phát huy vai trò người cao tuổi hoạt động có hiệu quả và đúng quy định.
14. Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
tham gia tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục
nhằm nâng cao nhận thức về người cao tuổi, già hóa dân số trong nhân dân; tham
gia xây dựng và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật
về người cao tuổi;
b) Tổ chức vận động các nguồn lực
để trợ giúp cho người cao tuổi nghèo, người cao tuổi cận nghèo, người cao tuổi
có hoàn cảnh khó khăn;
c) Tham gia giám sát việc thực
hiện chính sách, pháp luật về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi theo
quy định.
15. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
a) Xây dựng và tổ chức triển
khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi năm 2026 tại địa
phương;
b) Triển khai thực hiện đầy đủ,
kịp thời các chế độ, chính sách đối với người cao tuổi; tổ chức chúc thọ, mừng
thọ người cao tuổi theo đúng quy định;
c) Thường xuyên kiểm tra giám
sát, đánh giá công tác triển khai thực hiện Kế hoạch và các chế độ, chính sách
đối với người cao tuổi tại địa phương;
d) Chủ động bố trí ngân sách,
nhân lực để thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo việc thực hiện Kế hoạch về Sở Y
tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
VIII. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Căn cứ nội dung nêu tại
Kế hoạch, các Sở, ngành, cơ quan đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ chủ động
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trước ngày 10/4/2026; Báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố (qua Sở Y tế) kết quả thực hiện trước ngày 30/11/2026 để
tổng hợp.
2. Sở Y tế chịu trách
nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch của các Sở, ngành, địa
phương. Tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 05/12/2026.
3. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, địa phương phản ánh về Sở
Y tế để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm
quyền./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế; (để b/c)
- Ủy ban quốc gia về NCT;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị nêu tại mục VII;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|
PHỤ LỤC
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI
CAO TUỔI NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của UBND
thành phố)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG BÁO CÁO
…….
II. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI
1. Công tác chỉ đạo điều
hành
2. Công tác tổ chức triển
khai
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ
1. Trợ giúp y tế, chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi
2. Trợ giúp xã hội
3. Trợ giúp pháp lý đối với người
cao tuổi
4. Phát huy vai trò người cao
tuổi
5. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp,
tạo việc làm… cho người cao tuổi
…..
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thuận lợi
2. Tồn tại, hạn chế
3. Nguyên nhân
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỜI
GIAN ĐẾN
VI. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT