|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/VBHN-VPQH
|
Hà Nội, ngày
24 tháng 02 năm 2025
|
BỘ LUẬT
HÌNH SỰ
Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27 tháng 11
năm 2015 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018[1], được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017
của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018;
2. Luật Tư pháp người chưa thành niên số
59/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Bộ luật Hình sự[2].
Phần thứ nhất
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I
ĐIỀU KHOẢN CƠ BẢN
Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật
Hình sự
Bộ luật Hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc
gia, an ninh của đất nước, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền con người,
quyền công dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi
ích của Nhà nước, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật, chống mọi hành vi phạm tội;
giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội
phạm.
Bộ luật này quy định về tội phạm và hình phạt.
Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm
hình sự
1. Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật
Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.
2. Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã
được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu
trách nhiệm hình sự.
Điều 3. Nguyên tắc xử lý
1. Đối với người phạm tội:
a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải
được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;
b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp
luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa
vị xã hội;
c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy,
ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để
phạm tội;
d)[3]
Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất
chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành
khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ
quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết
vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;
đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng,
thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức
hoặc gia đình giám sát, giáo dục;
e) Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp
hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người
có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật này quy định, thì có thể
được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện;
g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều
kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện
do luật định thì được xóa án tích.
2. Đối với pháp nhân thương mại phạm tội:
a) Mọi hành vi phạm tội do pháp nhân thương mại
thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng
pháp luật;
b) Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng
trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế;
c) Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng
thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm
trọng;
d)[4]
Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan có trách
nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, tự
nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục
hậu quả xảy ra.
Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa
và đấu tranh chống tội phạm
1. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa
án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan
khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm,
giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.
2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những
người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân
theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời
có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ
chức của mình.
3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia
phòng, chống tội phạm.
Chương II
HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT
HÌNH SỰ
Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật
Hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
1. Bộ luật Hình sự được áp dụng đối với mọi hành
vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi
phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang
quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.
2. Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh
thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn
trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn
đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế
hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc
không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng
con đường ngoại giao.
Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật
Hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
1. Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại
Việt Nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm
hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này.
Quy định này cũng được áp dụng đối với người
không quốc tịch thường trú ở Việt Nam.
2. Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước
ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể
bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp
hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm
hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của
hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam
đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định.
Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật
Hình sự về thời gian
1. Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm
tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được
thực hiện.
2. Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình
phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án
treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt,
giảm hình phạt, xóa án tích và quy định khác không có lợi cho người phạm tội,
thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật
đó có hiệu lực thi hành.
3. Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt,
một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ
mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ
trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều
kiện, xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng
đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi
hành.
Chương III
TỘI PHẠM
Điều 8. Khái niệm tội phạm
1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm
cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm
hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc
lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị,
chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền,
lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp
của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ
nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
2. Những hành vi tuy có dấu hiệu
của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải
là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.
1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho
xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được
phân thành 04 loại sau đây:
a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính
chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình
phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải
tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất
và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật
này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính
chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt
do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có
tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của
khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến
20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được
phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm
tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm
được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.
Điều 10. Cố ý phạm tội
Cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp
sau đây:
1. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình
là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả
xảy ra;
2. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình
là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy
không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.
Điều 11. Vô ý phạm tội
Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp
sau đây:
1. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của
mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ
không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được;
2. Người phạm tội không thấy trước hành vi của
mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể
thấy trước hậu quả đó.
Điều 12. Tuổi chịu trách
nhiệm hình sự
1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách
nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định
khác.
2.[6]
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm
rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143,
144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249,
250, 251, 252, 265, 266,
286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.
Điều 13. Phạm tội do dùng
rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác
Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận
thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích
thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
Điều 14. Chuẩn bị phạm tội[7]
1. Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công
cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc
thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm
tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm
a khoản 2 Điều 299 của Bộ luật này.
2. Người chuẩn bị phạm tội quy định tại một
trong các điều 108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117,
118, 119, 120, 121, 123, 134, 168, 169, 207, 299,
300, 301, 302, 303 và 324 của Bộ luật
này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị
phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này
thì phải chịu trách nhiệm hình sự.
Điều 15. Phạm tội chưa đạt
Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm
nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người
phạm tội.
Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm
hình sự về tội phạm chưa đạt.
Điều 16. Tự ý nửa chừng chấm
dứt việc phạm tội
Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình
không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản.
Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được
miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có
đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự
về tội này.
Điều 17. Đồng phạm
1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên
cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có
sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức,
người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội
phạm.
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy
việc thực hiện tội phạm.
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy
người khác thực hiện tội phạm.
Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần
hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm
hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.
Điều 18. Che giấu tội phạm
1. Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi
biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của
tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm
tội, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm trong những trường
hợp mà Bộ luật này quy định.
2. Người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ,
con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu
trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp
che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm
trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.
1. Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị,
đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu
trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm quy định tại Điều
390 của Bộ luật này.
2. Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con,
cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách
nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác
các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng.
3. Người không tố giác là người bào chữa không
phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp
không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là
tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị,
đang thực hiện hoặc đã thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc
bào chữa.
Chương IV
NHỮNG TRƯỜNG HỢP LOẠI TRỪ
TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
Điều 20. Sự kiện bất ngờ
Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho
xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu
quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
Điều 21. Tình trạng không
có năng lực trách nhiệm hình sự
Người thực hiện hành vi nguy hiểm
cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận
thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm
hình sự.
Điều 22. Phòng vệ chính
đáng
1. Phòng vệ chính đáng là hành
vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác
hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách
cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.
Phòng vệ chính đáng không phải
là tội phạm.
2. Vượt quá giới hạn phòng vệ
chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với
tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại.
Người có hành vi vượt quá giới
hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật
này.
Điều 23. Tình thế cấp thiết
1. Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì
muốn tránh gây thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình, của người khác
hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà không còn cách nào khác là
phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết
không phải là tội phạm.
2. Trong trường hợp thiệt hại gây ra rõ
ràng vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết, thì người gây thiệt hại đó phải
chịu trách nhiệm hình sự.
Điều 24. Gây thiệt hại
trong khi bắt giữ người phạm tội
1. Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện
hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết
gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì không phải là tội phạm.
2. Trường hợp gây thiệt hại do sử dụng vũ lực rõ
ràng vượt quá mức cần thiết, thì người gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hình
sự.
Điều 25. Rủi ro trong
nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
Hành vi gây ra thiệt hại trong khi thực hiện việc
nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới mặc
dù đã tuân thủ đúng quy trình, quy phạm, áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa
thì không phải là tội phạm.
Người nào không áp dụng đúng quy trình, quy phạm,
không áp dụng đầy đủ biện pháp phòng ngừa mà gây thiệt hại thì vẫn phải chịu
trách nhiệm hình sự.
Điều 26. Thi hành mệnh lệnh
của người chỉ huy hoặc của cấp trên
Người thực hiện hành vi gây thiệt hại trong khi
thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên trong lực lượng vũ trang
nhân dân để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nếu đã thực hiện đầy đủ quy
trình báo cáo người ra mệnh lệnh nhưng người ra mệnh lệnh vẫn yêu cầu chấp hành
mệnh lệnh đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp này người
ra mệnh lệnh phải chịu trách nhiệm hình sự.
Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 421, khoản 2 Điều 422 và khoản 2 Điều
423 của Bộ luật này.
Chương V
THỜI HIỆU TRUY CỨU TRÁCH
NHIỆM HÌNH SỰ, MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
Điều 27. Thời hiệu truy cứu
trách nhiệm hình sự
1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời
hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị
truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được
quy định như sau:
a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được
tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều
này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định
mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối
với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này,
người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu
tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.
Điều 28. Không áp dụng thời
hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm
hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội
phạm sau đây:
1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại
Chương XIII của Bộ luật này;
2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người
và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;
3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối
lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của
Bộ luật này.
Điều 29. Căn cứ miễn trách
nhiệm hình sự
1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự
khi có một trong những căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử,
do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy
hiểm cho xã hội nữa;
b) Khi có quyết định đại xá.
2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm
hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do
chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người
phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội
nữa;
c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác,[9] người phạm tội tự thú, khai rõ sự
việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn
chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc
biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.
3. Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý
hoặc tội phạm ít nghiêm trọng[10]
gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người
khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả[11] và được người bị hại hoặc người
đại diện hợp pháp[12] của người bị
hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn
trách nhiệm hình sự.
Chương VI
HÌNH PHẠT
Điều 30. Khái niệm hình phạt
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất
của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối
với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi
ích của người, pháp nhân thương mại đó.
Điều 31. Mục đích của hình
phạt
Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp
nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các
quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân
thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
Điều 32. Các hình phạt
đối với người phạm tội
1. Hình phạt chính bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Cải tạo không giam giữ;
d) Trục xuất;
đ) Tù có thời hạn;
e) Tù chung thân;
g) Tử hình.
2. Hình phạt bổ sung bao gồm:
a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm
công việc nhất định;
b) Cấm cư trú;
c) Quản chế;
d) Tước một số quyền công dân;
đ) Tịch thu tài sản;
e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt
chính;
g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt
chính.
3. Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị
áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ
sung.
Điều 33. Các hình phạt
đối với pháp nhân thương mại phạm tội
1. Hình phạt chính bao gồm:
a) Phạt tiền;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
2. Hình phạt bổ sung bao gồm:
a) Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số
lĩnh vực nhất định;
b) Cấm huy động vốn;
c) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt
chính.
3. Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm
tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số
hình phạt bổ sung.
Điều 34. Cảnh cáo
Cảnh cáo được áp dụng đối với người phạm tội ít
nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt.
Điều 35. Phạt tiền
1. Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối
với các trường hợp sau đây:
a) Người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội
nghiêm trọng do Bộ luật này quy định;
b) Người phạm tội rất nghiêm trọng xâm phạm trật
tự quản lý kinh tế, môi trường, trật tự công cộng, an toàn công cộng và một số
tội phạm khác do Bộ luật này quy định.
2. Hình phạt tiền được áp dụng là hình phạt bổ
sung đối với người phạm tội về tham nhũng, ma tuý hoặc những tội phạm khác do Bộ
luật này quy định.
3. Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính
chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm, đồng thời có xét đến tình hình tài sản của
người phạm tội, sự biến động của giá cả, nhưng không được thấp hơn 1.000.000 đồng.
4. Hình phạt tiền đối với pháp nhân thương mại
phạm tội được quy định tại Điều 77 của Bộ luật này.
Điều 36. Cải tạo không giam
giữ
1. Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06
tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng
do Bộ luật này quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ
ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.
Nếu người bị kết án đã bị tạm giữ, tạm giam thì
thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời gian chấp hành hình phạt cải tạo
không giam giữ, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 03 ngày cải tạo không giam giữ.
2. Tòa án giao người bị phạt cải tạo không giam
giữ cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập hoặc Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách
nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc giám
sát, giáo dục người đó.
3. Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án
phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ và bị
khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20% để sung quỹ nhà nước. Việc khấu trừ
thu nhập được thực hiện hằng tháng. Trong trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể
cho miễn việc khấu trừ thu nhập, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án.
Không khấu trừ thu nhập đối với người chấp hành
án là người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự.
4. Trường hợp người bị phạt cải tạo không giam
giữ không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành hình phạt này
thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian
cải tạo không giam giữ.
Thời gian lao động phục vụ cộng đồng không quá
04 giờ trong một ngày và không quá 05 ngày trong 01 tuần.
Không áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng
đối với phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 06 tháng tuổi, người già yếu,
người bị bệnh hiểm nghèo, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng.
Người bị kết án cải tạo không giam giữ phải thực
hiện những nghĩa vụ quy định tại Luật Thi hành án hình sự.
Điều 37. Trục xuất
Trục xuất là buộc người nước ngoài bị kết án phải
rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trục xuất được Tòa án áp dụng là hình phạt chính
hoặc hình phạt bổ sung trong từng trường hợp cụ thể.
Điều 38. Tù có thời hạn
1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải
chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.
Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức
tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.
Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn
chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.
2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với
người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.
Điều 39. Tù chung
thân
Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được
áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử
phạt tử hình.
Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với
người dưới 18 tuổi phạm tội.
Điều 40. Tử hình
1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối
với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm
an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham
nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định.
2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người
dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng
tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.
3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết
án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới
36 tháng tuổi;
b) Người đủ 75 tuổi trở lên;
c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản,
tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài
sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc
phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.
4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này
hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được
chuyển thành tù chung thân.
Điều 41. Cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm
công việc nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án đảm nhiệm
chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì có thể gây nguy hại cho xã hội.
Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày
chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình
phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp
người bị kết án được hưởng án treo.
Điều 42. Cấm cư trú
Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không
được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định.
Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 05 năm, kể
từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.
Điều 43. Quản chế
Quản chế là buộc người bị kết án phạt tù phải cư
trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định dưới sự kiểm soát,
giáo dục của chính quyền và nhân dân địa phương. Trong thời gian quản chế, người
bị kết án không được tự ý ra khỏi nơi cư trú, bị tước một số quyền công dân
theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này và bị cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định.
Quản chế được áp dụng đối với người phạm tội xâm
phạm an ninh quốc gia, người tái phạm nguy hiểm hoặc trong những trường hợp
khác do Bộ luật này quy định.
Thời hạn quản chế là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ
ngày chấp hành xong hình phạt tù.
Điều 44. Tước một số quyền
công dân
1. Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội
xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật
này quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân sau đây:
a) Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà
nước;
b) Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và
quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Thời hạn tước một số quyền công dân là từ 01
năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án
có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.
Điều 45. Tịch thu tài sản
Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ
tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước.
Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người
bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma tuý, tham
nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định.
Khi tịch thu toàn bộ tài sản vẫn để cho người bị
kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống.
Chương VII
CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
Điều 46. Các biện pháp tư
pháp
1. Biện pháp tư pháp đối với người phạm tội bao
gồm:
a) Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội
phạm;
b) Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt
hại; buộc công khai xin lỗi;
c) Bắt buộc chữa bệnh.
2. Biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại
phạm tội bao gồm:
a) Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội
phạm;
b) Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt
hại; buộc công khai xin lỗi;
c) Khôi phục lại tình trạng ban đầu;
d) Thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục,
ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.
Điều 47. Tịch thu vật, tiền
trực tiếp liên quan đến tội phạm
1. Việc tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc
tịch thu tiêu hủy được áp dụng đối với:
a) Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội;
b) Vật hoặc tiền do phạm tội hoặc do mua bán, đổi
chác những thứ ấy mà có; khoản thu lợi bất chính từ việc phạm tội;
c) Vật thuộc loại Nhà nước cấm tàng trữ,[13] cấm lưu hành.
2. Đối với vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt
hoặc sử dụng trái phép, thì không tịch thu mà trả lại cho chủ sở hữu hoặc người
quản lý hợp pháp.
3. Vật, tiền là tài sản của người khác, nếu người
này có lỗi trong việc để cho người phạm tội sử dụng vào việc thực hiện tội phạm,
thì có thể bị tịch thu.
Điều 48. Trả lại tài sản, sửa
chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi
1. Người phạm tội phải trả lại tài sản đã chiếm
đoạt cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp, phải sửa chữa hoặc bồi thường
thiệt hại vật chất đã được xác định do hành vi phạm tội gây ra.
2. Trong trường hợp phạm tội gây thiệt hại về
tinh thần, Tòa án buộc người phạm tội phải bồi thường về vật chất, công khai
xin lỗi người bị hại.
Điều 49. Bắt buộc chữa bệnh
1. Đối với người thực hiện hành vi nguy hiểm cho
xã hội trong khi mắc bệnh quy định tại Điều 21 của Bộ luật này,
Viện kiểm sát hoặc Tòa án căn cứ vào kết luận giám định pháp y, giám định pháp
y tâm thần có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt
buộc chữa bệnh.
2. Đối với người phạm tội trong khi có năng lực
trách nhiệm hình sự nhưng trước khi bị kết án đã mắc bệnh tới mức mất khả năng
nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì căn cứ vào kết luận
giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, Tòa án có thể quyết định đưa họ
vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh,
người đó có thể phải chịu trách nhiệm hình sự.
3. Đối với người đang chấp hành hình phạt tù mà
bị bệnh tới mức mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của
mình, thì căn cứ vào kết luận giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, Tòa
án có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở điều trị chuyên khoa để bắt buộc chữa
bệnh. Sau khi khỏi bệnh, nếu không có lý do khác để miễn chấp hành hình phạt,
thì người đó phải tiếp tục chấp hành hình phạt.
Thời gian bắt buộc chữa bệnh được trừ vào thời hạn
chấp hành hình phạt tù.
Chương VIII
QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ
QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT
Điều 50. Căn cứ quyết định
hình phạt
1. Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào
quy định của Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của
hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng
trách nhiệm hình sự.
2. Khi quyết định áp dụng hình phạt tiền, ngoài
căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án căn cứ vào tình hình tài sản, khả
năng thi hành của người phạm tội.
Điều 51. Các tình tiết giảm
nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ
trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt
tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường
thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn
phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của
tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần
thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về
tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà
không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây
thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít
nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng
nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc
khuyết tật đặc biệt nặng;
q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả
năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
r) Người phạm tội tự thú;
s)[14]
Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
t)[15]
Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện
tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc
trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
x)[16]
Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của
liệt sĩ.
2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu
thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ
trong bản án.
3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này
quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết
giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.
Điều 52. Các tình tiết tăng
nặng trách nhiệm hình sự
1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết
tăng nặng trách nhiệm hình sự:
a) Phạm tội có tổ chức;
b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
d) Phạm tội có tính chất côn đồ;
đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn;
e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
g) Phạm tội 02 lần trở lên;
h) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
i) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ
có thai hoặc[17] người đủ 70 tuổi
trở lên;
k) Phạm tội đối với người ở trong tình trạng
không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người
bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần,
công tác hoặc các mặt khác;
l) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn
cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm
tội;
m) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc[18] tàn ác để phạm tội;
n) Dùng thủ đoạn hoặc[19] phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để
phạm tội;
o) Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
p) Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn
tránh hoặc che giấu tội phạm.
2. Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là
dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết
tăng nặng.
Điều 53. Tái phạm, tái phạm
nguy hiểm
1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được
xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm
tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.
2. Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm
nguy hiểm:
a) Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội
phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành
vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố
ý;
b) Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực
hiện hành vi phạm tội do cố ý.
Mục 2. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT
TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Điều 54. Quyết định hình phạt
dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng
1. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức
thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền
kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ
quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.
2. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức
thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong
khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là
người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
3.[20]
Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này
nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung
hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của
khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của
việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.
Điều 55. Quyết định hình phạt
trong trường hợp phạm nhiều tội
Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội,
Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định
sau đây:
1. Đối với hình phạt chính:
a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo
không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại
thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình
phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;
b) Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không
giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi
thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi
thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều này;
c) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt
đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân;
d) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt
đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;
đ) Phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt
khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;
e) Trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt
khác.
2. Đối với hình phạt bổ sung:
a) Nếu các hình phạt đã tuyên là cùng loại thì hình
phạt chung được quyết định trong giới hạn do Bộ luật này quy định đối với loại
hình phạt đó; riêng đối với hình phạt tiền thì các khoản tiền phạt được cộng lại
thành hình phạt chung;
b) Nếu các hình phạt đã tuyên là khác loại thì
người bị kết án phải chấp hành tất cả các hình phạt đã tuyên.
Điều 56. Tổng hợp hình phạt
của nhiều bản án
1. Trong trường hợp một người đang phải chấp
hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này, thì
Tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình
phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.
Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước
được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt chung.
2. Khi xét xử một người đang phải chấp hành một
bản án mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới, Tòa án quyết định hình phạt đối với
tội mới, sau đó tổng hợp với phần hình phạt chưa chấp hành của bản án trước rồi
quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật
này.
3. Trong trường hợp một người phải chấp
hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp luật mà các hình phạt của các bản án chưa
được tổng hợp, thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyết định tổng hợp hình phạt
của các bản án theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 57. Quyết định hình phạt
trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt
1. Đối với hành vi chuẩn bị phạm tội và hành vi
phạm tội chưa đạt, hình phạt được quyết định theo các điều của Bộ luật này về
các tội phạm tương ứng tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành
vi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác khiến cho tội phạm
không thực hiện được đến cùng.
2. Đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội, hình phạt
được quyết định trong phạm vi khung hình phạt được quy định trong các điều luật
cụ thể.
3. Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều
luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình
thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình
phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định.
Điều 58. Quyết định hình phạt
trong trường hợp đồng phạm
Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng
phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia
phạm tội của từng người đồng phạm.
Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ
trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người
đó.
Điều 59. Miễn hình phạt
Người phạm tội có thể được miễn hình phạt nếu
thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 54 của Bộ
luật này mà đáng được khoan hồng đặc biệt nhưng chưa đến mức được miễn
trách nhiệm hình sự.
Chương IX
THỜI HIỆU THI HÀNH BẢN
ÁN, MIỄN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT, GIẢM THỜI HẠN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT
Điều 60. Thời hiệu thi hành
bản án
1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn
do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân
thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.
2. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người
bị kết án được quy định như sau:
a) 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải
tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống;
b) 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ
trên 03 năm đến 15 năm;
c) 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ
trên 15 năm đến 30 năm;
d) 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù
chung thân hoặc tử hình.
3. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với
pháp nhân thương mại là 05 năm.
4. Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ
ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành
vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
5. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này,
người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu
tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ.
Điều 61. Không áp dụng
thời hiệu thi hành bản án[21]
Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án đối với
các tội quy định tại Chương XIII, Chương XXVI, khoản 3 và khoản
4 Điều 353, khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.
Điều 62. Miễn chấp hành
hình phạt
1. Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt
khi được đặc xá hoặc đại xá.
2. Người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc
tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện
trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Sau khi bị kết án đã lập công;
b) Mắc bệnh hiểm nghèo;
c) Chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia
đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.
3. Người bị kết án phạt tù có thời hạn trên 03
năm, chưa chấp hành hình phạt nếu đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và
người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng
Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành toàn bộ hình phạt.
4. Người bị kết án phạt tù đến 03 năm, đã được tạm
đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập
công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét
thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng
Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.
5. Người bị kết án phạt tiền đã tích cực chấp
hành được một phần hình phạt nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó
khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp
tục chấp hành được phần hình phạt còn lại hoặc lập công lớn, thì theo đề nghị của
Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần tiền phạt
còn lại.
6. Người bị phạt cấm cư trú hoặc quản chế, nếu
đã chấp hành được một phần hai thời hạn hình phạt và cải tạo tốt, thì theo đề
nghị của cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện nơi người đó chấp hành hình phạt,
Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.
7. Người được miễn chấp hành hình phạt theo quy
định tại Điều này vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ dân sự do Tòa án tuyên
trong bản án.
Điều 63. Giảm mức hình phạt
đã tuyên
1. Người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt
tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời
gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự,
thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể
quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt.
Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm
lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình
phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân.
2. Một người có thể được giảm nhiều lần, nhưng
phải bảo đảm chấp hành được một phần hai mức hình phạt đã tuyên.
Người bị kết án tù chung thân, lần đầu được giảm
xuống 30 năm tù và dù được giảm nhiều lần cũng phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp
hành hình phạt là 20 năm.
3. Trường hợp người bị kết án về nhiều tội trong
đó có tội bị kết án phạt tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống 30
năm tù sau khi đã chấp hành được 15 năm tù và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn
phải bảo đảm thời gian thực tế chấp hành là 25 năm.
4. Đối với người đã được giảm một phần hình phạt
mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới ít nghiêm trọng do cố ý, thì Tòa án chỉ
xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp hành được một phần hai mức hình phạt
chung.
5. Đối với người đã được giảm một phần hình phạt
mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc
biệt nghiêm trọng, thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu sau khi người đó đã chấp
hành được hai phần ba mức hình phạt chung hoặc trường hợp hình phạt chung là tù
chung thân thì việc xét giảm án thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Đối với người bị kết án tử hình được ân giảm
hoặc người bị kết án tử hình thuộc trường hợp quy định tại điểm
b hoặc điểm c khoản 3 Điều 40 của Bộ luật này thì thời gian đã chấp hành
hình phạt để được xét giảm lần đầu là 25 năm và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn
phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 30 năm.
Điều 64. Giảm thời hạn
chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc biệt
Người bị kết án có lý do đáng được khoan hồng
thêm như đã lập công, đã quá già yếu hoặc mắc bệnh hiểm nghèo, thì Tòa án có thể
xét giảm vào thời gian sớm hơn hoặc với mức cao hơn so với thời gian và mức quy
định tại Điều 63 của Bộ luật này.
Điều 65.
Án treo
1. Khi xử phạt tù không quá
03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu
xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án
treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa
vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
2. Trong thời gian thử thách,
Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc
hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình
người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa
phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.
3. Tòa án có thể quyết
định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều
luật áp dụng có quy định hình phạt này.
4. Người được hưởng án treo
đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo
đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể
quyết định rút ngắn thời gian thử thách.
5. Trong thời gian thử thách,
nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ
theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết
định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp
hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo
quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.
Điều 66. Tha tù trước thời
hạn có điều kiện
1.[22]
Người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm
trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà đã được giảm thời hạn chấp hành án
phạt tù hoặc người đang chấp hành án phạt tù về tội phạm ít nghiêm trọng có thể
được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Phạm tội lần đầu;
b) Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
c) Có nơi cư trú rõ ràng;
d) Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình
phạt tiền, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và án phí;
đ) Đã chấp hành được ít nhất là một phần hai mức
phạt tù có thời hạn hoặc ít nhất là 15 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung
thân nhưng đã được giảm xuống tù có thời hạn.
Trường hợp người phạm tội là người có công với
cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người đủ 70 tuổi trở lên,
người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, phụ nữ đang nuôi con dưới
36 tháng tuổi thì phải chấp hành được ít nhất là một phần ba mức phạt tù có thời
hạn hoặc ít nhất là 12 năm đối với trường hợp bị phạt tù chung thân nhưng đã được
giảm xuống tù có thời hạn;
e) Không thuộc một trong các trường hợp phạm tội
quy định tại khoản 2 Điều này.
2.[23]
Không áp dụng quy định của Điều này đối với người bị kết án thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Người bị kết án về một trong các tội quy định
tại Chương XIII, Chương XXVI, Điều 299 của Bộ luật này; người
bị kết án 10 năm tù trở lên về một trong các tội quy định tại Chương XIV của Bộ
luật này do cố ý hoặc người bị kết án 07 năm tù trở lên đối với một trong các tội
quy định tại các điều 168, 169, 248, 251 và
252 của Bộ luật này;
b) Người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc thuộc
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật này.
3. Theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự
có thẩm quyền, Tòa án quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện đối với người
bị kết án. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phải thực hiện các
nghĩa vụ trong thời gian thử thách. Thời gian thử thách bằng thời gian còn lại
của hình phạt tù.
4. Người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính 02 lần
trở lên trong thời gian thử thách, thì Tòa án có thể hủy bỏ quyết định tha tù
trước thời hạn có điều kiện đối với người đó và buộc họ phải chấp hành phần
hình phạt tù còn lại chưa chấp hành.
Nếu người đó thực hiện hành vi phạm tội mới
trong thời gian thử thách thì Tòa án buộc người đó chấp hành hình phạt của bản
án mới và tổng hợp với phần hình phạt tù chưa chấp hành của bản án trước theo
quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.
5. Người được tha tù trước thời
hạn có điều kiện đã chấp hành được ít nhất là một phần hai thời gian thử thách
và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm
quyền, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.
Điều 67. Hoãn chấp hành
hình phạt tù
1. Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp
hành hình phạt trong các trường hợp sau đây:
a) Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe
được hồi phục;
b) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36
tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;
c) Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu
phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến
01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia
hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
d) Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu
cầu công vụ, thì được hoãn đến 01 năm.
2. Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt
tù, nếu người được hoãn chấp hành hình phạt lại thực hiện hành vi phạm tội mới,
thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt trước và tổng hợp với hình phạt
của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.
Điều 68. Tạm đình chỉ
chấp hành hình phạt tù
1. Người đang chấp hành hình phạt tù mà thuộc một
trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Bộ luật
này, thì có thể được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù.
2. Thời gian tạm đình chỉ không được tính vào thời
gian chấp hành hình phạt tù.
Chương X
XÓA ÁN TÍCH
Điều 69.
Xóa án tích
1. Người bị kết án được xóa
án tích theo quy định tại các điều từ Điều 70 đến Điều 73 của
Bộ luật này.
Người được xóa án tích coi
như chưa bị kết án.
2. Người bị kết án do lỗi
vô ý về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và người được miễn
hình phạt không bị coi là có án tích.
Điều
70. Đương nhiên được xóa án tích
1. Đương nhiên được xóa án
tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại
Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình
phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và
đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Người bị kết án đương
nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc
hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ
sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội
mới trong thời hạn sau đây:
a) 01 năm trong trường hợp bị
phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án
treo;
b) 02 năm trong trong trường
hợp bị phạt tù đến 05 năm;
c) 03 năm trong trường hợp
bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
d) 05 năm trong trường hợp
bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được
giảm án.
Trường hợp người bị kết
án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm
đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước
một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy
định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa
án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị kết án đương
nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án,
người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản
2 Điều này.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án
tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp
xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản
3 Điều này.
Điều 71. Xóa án tích theo
quyết định của Tòa án[24]
1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được
áp dụng đối với người bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương
XIII và Chương XXVI của Bộ luật này. Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với
người bị kết án căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp
hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án và các điều kiện quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Người bị kết án được Tòa án quyết định việc
xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời
gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung,
các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới
trong thời hạn sau đây:
a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt
cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
b) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05
năm;
c) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên
05 năm đến 15 năm;
d) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15
năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp
hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công
dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a, điểm
b khoản này thì Tòa án quyết định việc xóa án tích từ khi người đó chấp
hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu,
thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích; nếu bị
bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được
xin xóa án tích.
Điều 72. Xóa án tích trong
trường hợp đặc biệt
Trong trường hợp người bị kết án có những biểu
hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác
hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định
việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy
định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.
Điều 73. Cách tính thời hạn
để xóa án tích
1. Thời hạn để xóa án tích quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật này căn cứ vào hình phạt
chính đã tuyên.
2. Người bị kết án chưa được xóa án tích mà
thực hiện hành vi phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp
luật thì thời hạn để xóa án tích cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong
hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới hoặc từ ngày bản
án mới hết thời hiệu thi hành.
3. Người bị kết án trong trường hợp phạm
nhiều tội mà có tội thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích,
có tội thuộc trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án thì
căn cứ vào thời hạn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này
Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người đó.
4. Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn
lại cũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt.
Chương XI
NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI
PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI PHẠM TỘI
Điều 74. Áp dụng quy định của
Bộ luật Hình sự đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Pháp nhân thương mại phạm tội phải chịu trách
nhiệm hình sự theo những quy định của Chương này; theo quy định khác của Phần thứ
nhất của Bộ luật này không trái với quy định của Chương này.
Điều 75. Điều kiện chịu
trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
1. Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm
hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh
pháp nhân thương mại;
b) Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của
pháp nhân thương mại;
c) Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo,
điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
d) Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình
sự quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Bộ luật này.
2. Việc pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm
hình sự không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân.
Điều 76. Phạm vi chịu trách
nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại[25]
Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình
sự về tội phạm quy định tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194,
195, 196, 200, 203, 209, 210, 211, 213, 216, 217,
225, 226, 227, 232, 234, 235, 237, 238, 239, 242,
243, 244, 245, 246, 300 và 324 của Bộ
luật này.
Điều 77. Phạt tiền
1. Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính hoặc
hình phạt bổ sung đối với pháp nhân thương mại phạm tội.
2. Mức tiền phạt được quyết định căn cứ vào tính
chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm và có xét đến tình hình tài chính của pháp
nhân thương mại phạm tội, sự biến động của giá cả nhưng không được thấp hơn
50.000.000 đồng.
Điều 78. Đình chỉ hoạt động
có thời hạn
1. Đình chỉ hoạt động có thời
hạn là tạm dừng hoạt động của pháp nhân thương mại trong một hoặc một số lĩnh vực
mà pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người,
môi trường hoặc an ninh, trật tự, an toàn xã hội và hậu quả gây ra có khả năng
khắc phục trên thực tế.
2. Thời hạn đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến
03 năm.
Điều 79. Đình chỉ hoạt động
vĩnh viễn
1. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn là chấm dứt hoạt
động của pháp nhân thương mại trong một hoặc một số lĩnh vực mà pháp nhân
thương mại phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến
tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc
phục hậu quả gây ra.
2. Pháp nhân thương mại được thành lập chỉ để thực
hiện tội phạm thì bị đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động.
Điều 80. Cấm kinh doanh, cấm
hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định
1. Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số
lĩnh vực nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để pháp nhân thương mại bị kết
án tiếp tục kinh doanh hoặc hoạt động trong lĩnh vực đó, thì có thể gây nguy hại
cho tính mạng, sức khỏe của con người hoặc cho xã hội.
2. Tòa án quyết định lĩnh vực cụ thể bị cấm kinh
doanh hoặc cấm hoạt động.
3. Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong
một số lĩnh vực nhất định là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực
pháp luật.
Điều 81. Cấm huy động vốn
1. Cấm huy động vốn được áp dụng khi xét thấy nếu
để pháp nhân thương mại bị kết án huy động vốn thì có nguy cơ tiếp tục phạm tội.
2. Các hình thức cấm huy động vốn bao gồm:
a) Cấm vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài hoặc quỹ đầu tư[26];
b) Cấm phát hành, chào bán chứng khoán;
c) Cấm huy động vốn khách hàng;
d) Cấm liên doanh, liên kết trong và ngoài nước;
đ) Cấm hình thành quỹ tín thác bất động sản.
3. Tòa án quyết định áp dụng một hoặc một số
hình thức cấm huy động vốn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Thời hạn cấm huy động vốn là từ 01 năm đến 03
năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Điều 82. Các biện pháp tư
pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội
1. Tòa án có thể quyết định áp dụng các biện tư
pháp sau đây đối với pháp nhân thương mại phạm tội:
a) Các biện pháp tư pháp quy định tại Điều 47 và Điều 48 của Bộ luật này;
b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
c) Buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục,
ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra.
2. Tòa án có thể quyết định áp dụng biện pháp tư
pháp buộc pháp nhân thương mại phạm tội phải khôi phục lại tình trạng ban đầu
đã bị thay đổi do hành vi phạm tội của mình gây ra.
3. Căn cứ vào từng trường hợp phạm tội cụ thể,
Tòa án có thể quyết định buộc pháp nhân thương mại phạm tội phải thực hiện một
hoặc một số biện pháp sau đây nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả của tội phạm:
a) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây
dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;
b) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường,
lây lan dịch bệnh;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện được đưa vào
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhập khẩu trái với quy định của
pháp luật hoặc được tạm nhập, tái xuất nhưng không tái xuất theo đúng quy định
của pháp luật; hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng
hóa giả mạo quyền sở hữu trí tuệ, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu
được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ
sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm;
d) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho
sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung
độc hại hoặc tang vật khác thuộc đối tượng bị tiêu hủy theo quy định của pháp
luật;
đ) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa,
bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;
e) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa vi phạm đang
lưu thông trên thị trường.
Điều 83. Căn cứ quyết định
hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy
định của Bộ luật này, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của
hành vi phạm tội, việc chấp hành pháp luật của pháp nhân thương mại và các tình
tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương
mại.
Điều 84. Các tình tiết giảm
nhẹ trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ
trách nhiệm hình sự:
a) Đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội
phạm;
b) Tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc
khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây
thiệt hại không lớn;
d)[27]
Tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc
trong quá trình giải quyết vụ án;
đ) Có nhiều đóng góp trong việc thực hiện chính
sách xã hội.
2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi
các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ
trong bản án.
3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này
quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết
giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.
Điều 85. Các tình tiết tăng
nặng trách nhiệm hình sự áp dụng đối với pháp nhân thương mại
1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết
tăng nặng trách nhiệm hình sự:
a) Câu kết với pháp nhân thương mại khác để phạm
tội;
b) Cố ý thực hiện tội phạm đến cùng;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn
cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm
tội;
e) Dùng thủ đoạn tinh vi để phạm tội hoặc nhằm
trốn tránh, che giấu tội phạm.
2. Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là
dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết
tăng nặng.
Điều 86. Quyết định hình phạt
trong trường hợp pháp nhân thương mại phạm nhiều tội
Khi xét xử cùng 01 lần pháp nhân thương mại phạm
nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt
theo quy định sau đây:
1.[28]
Đối với hình phạt chính:
a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là phạt tiền
thì các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung. Hình phạt tiền
không tổng hợp với các hình phạt khác;
b) Nếu các hình phạt đã tuyên là đình chỉ hoạt động
có thời hạn và đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong cùng lĩnh vực hoặc hình phạt
đã tuyên cùng là đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong cùng lĩnh vực thì hình phạt
chung là đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong lĩnh vực đó;
c) Nếu các hình phạt đã tuyên là đình chỉ hoạt động
có thời hạn trong cùng lĩnh vực thì được tổng hợp thành hình phạt chung nhưng
không vượt quá 04 năm;
d) Nếu trong số các hình phạt đã tuyên có hình
phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 79 của Bộ luật này thì hình phạt chung là đình chỉ hoạt động vĩnh viễn
đối với toàn bộ hoạt động;
đ) Nếu các hình phạt đã tuyên là đình chỉ hoạt động
có thời hạn trong các lĩnh vực khác nhau hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn
trong các lĩnh vực khác nhau hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn và đình chỉ hoạt
động vĩnh viễn trong các lĩnh vực khác nhau thì không tổng hợp.
2. Đối với hình phạt bổ sung:
a) Nếu các hình phạt đã tuyên là cùng loại thì
hình phạt chung được quyết định trong giới hạn do Bộ luật này quy định đối với
hình phạt đó; riêng đối với hình phạt tiền thì các khoản tiền được cộng
lại thành hình phạt chung;
b) Nếu các hình phạt đã tuyên là khác loại thì
pháp nhân thương mại bị kết án phải chấp hành tất cả các hình phạt đã tuyên.
Điều 87. Tổng hợp hình phạt
của nhiều bản án
1. Trường hợp pháp nhân thương mại đang chấp
hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này, thì
Tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình
phạt chung theo quy định tại Điều 86 của Bộ luật này.
Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước
về đình chỉ hoạt động có thời hạn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số
lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn được trừ vào thời hạn chấp hành hình
phạt chung.
2. Khi xét xử một pháp nhân thương mại đang phải
chấp hành một bản án mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới, Tòa án quyết định
hình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phần hình phạt chưa chấp hành của
bản án trước rồi quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều
86 của Bộ luật này.
3. Trong trường hợp một pháp nhân thương mại phải
chấp hành nhiều bản án đã có hiệu lực pháp luật mà các hình phạt của các bản án
chưa được tổng hợp, thì Chánh án Tòa án có thẩm quyền ra quyết định tổng hợp
hình phạt của các bản án theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 88. Miễn hình phạt
Pháp nhân thương mại phạm tội có thể được miễn
hình phạt khi đã khắc phục toàn bộ hậu quả và đã bồi thường toàn bộ thiệt hại
do hành vi phạm tội gây ra.
Điều 89. Xóa án tích
Pháp nhân thương mại bị kết án đương nhiên được
xóa án tích nếu trong thời hạn 02 năm kể từ khi chấp hành xong hình phạt chính,
hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi
hành bản án mà pháp nhân thương mại không thực hiện hành vi phạm tội mới.
Chương XII[29] (được
bãi bỏ)
Phần thứ hai
CÁC TỘI PHẠM
Chương XIII
CÁC TỘI XÂM PHẠM AN
NINH QUỐC GIA
Điều 108. Tội phản bội Tổ
quốc
1. Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài
nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ
quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung
thân hoặc tử hình.
2. Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết
giảm nhẹ, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
Điều 109. Tội hoạt động nhằm
lật đổ chính quyền nhân dân
Người nào hoạt động thành lập hoặc tham gia tổ
chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, thì bị phạt như sau:
1. Người tổ chức, người xúi giục, người hoạt động
đắc lực hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù
chung thân hoặc tử hình;
2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05
năm đến 12 năm;
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
Điều 110. Tội gián điệp
1. Người nào có một trong các hành vi sau đây,
thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để
hoạt động tình báo, phá hoại chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại
theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường
hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại;
c) Cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật
nhà nước cho nước ngoài; thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục
đích để nước ngoài sử dụng chống nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng,
thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
4. Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực
hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, thì được miễn trách nhiệm hình sự về tội này.
Điều 111. Tội xâm phạm an
ninh lãnh thổ
Người nào xâm nhập lãnh thổ, có hành động làm
sai lệch đường biên giới quốc gia hoặc có hành động khác nhằm gây phương hại
cho an ninh lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị phạt
như sau:
1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc
gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung
thân;
2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05
năm đến 15 năm;
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
Điều 112. Tội bạo loạn[30]
Người nào hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực
có tổ chức hoặc cướp phá tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chống chính
quyền nhân dân, thì bị phạt như sau:
1. Người tổ chức, người hoạt động đắc lực hoặc
gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc
tử hình;
2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 05
năm đến 15 năm;
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
Điều 113. Tội khủng bố nhằm
chống chính quyền nhân dân
1.[31]
Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà xâm phạm tính mạng của cán bộ,
công chức hoặc người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân,
thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
2.[32]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến
15 năm:
a) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức
tài trợ khủng bố;
b) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn
luyện phần tử khủng bố; chế tạo, cung cấp vũ khí cho phần tử khủng bố;
c) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe của cán bộ,
công chức hoặc người khác; chiếm giữ, làm hư hại tài sản của cơ quan, tổ chức,
cá nhân;
d) Tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt
động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
3.[33]
Phạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản
1 Điều này hoặc có hành vi khác uy hiếp tinh thần của cán bộ, công chức hoặc
người khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Khủng bố cá nhân, tổ chức nước ngoài hoặc các
tổ chức quốc tế nhằm gây khó khăn cho quan hệ quốc tế của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, thì cũng bị xử phạt theo Điều này.
5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
Điều 114. Tội phá hoại cơ
sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà
phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
trong các lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học - kỹ thuật,
văn hoá, xã hội, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử
hình.
2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng,
thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
Điều 115. Tội phá
hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội
1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà
phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội, thì bị phạt tù từ 07
năm đến 15 năm.
2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng,
thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
06 tháng đến 03 năm.
Điều 116. Tội phá hoại
chính sách đoàn kết
1. Người nào thực hiện một trong những hành vi
sau đây nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa
nhân dân với chính quyền nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân, với các tổ
chức chính trị - xã hội;
b) Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc,
xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam;
c) Gây chia rẽ người theo tôn giáo với người
không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ
tôn giáo với chính quyền nhân dân, với các tổ chức chính trị - xã hội;
d) Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết
quốc tế.
2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng,
thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
06 tháng đến 03 năm.
Điều 117. Tội làm, tàng trữ,
phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Người nào có một trong những hành vi sau đây
nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị phạt tù từ 05
năm đến 12 năm:
a) Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền
thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân
dân;
b) Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền
thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt, gây hoang mang trong nhân
dân;
c) Làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền
thông tin, tài liệu, vật phẩm gây chiến tranh tâm lý.
2. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng,
thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
Điều 118. Tội phá rối an
ninh
1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà
kích động, lôi kéo, tụ tập nhiều người phá rối an ninh, chống người thi hành
công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, nếu không thuộc trường hợp quy
định tại Điều 112 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 05 năm
đến 15 năm.
2. Người đồng phạm khác, thì bị phạt tù từ 02
năm đến 07 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
06 tháng đến 03 năm.
Điều 119. Tội chống phá cơ
sở giam giữ
1. Người nào nhằm chống chính quyền nhân dân mà
phá cơ sở giam giữ, tổ chức trốn khỏi cơ sở giam giữ, đánh tháo người bị giam
giữ, người bị áp giải hoặc trốn khỏi cơ sở giam giữ, thì bị phạt tù từ 10 năm đến
20 năm hoặc tù chung thân.
2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng,
thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
Điều 120. Tội tổ chức, cưỡng
ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống
chính quyền nhân dân
1. Người nào tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người
khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân
dân, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm.
2. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng,
thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
Điều 121. Tội trốn đi nước
ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
1. Người nào trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại
nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12
năm.
2. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng,
thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
Điều 122. Hình phạt bổ
sung
Người phạm tội quy định tại Chương này còn có thể
bị tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm
hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Chương XIV
CÁC TỘI XÂM PHẠM TÍNH MẠNG,
SỨC KHỎE, NHÂN PHẨM, DANH DỰ CỦA CON NGƯỜI
Điều 123. Tội giết người
1. Người nào giết người thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Giết 02 người trở lên;
b) Giết người dưới 16 tuổi;
c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;
d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý
do công vụ của nạn nhân;
đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy
giáo, cô giáo của mình;
e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó
lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều
người;
m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;
n) Có tính chất côn đồ;
o) Có tổ chức;
p) Tái phạm nguy hiểm;
q) Vì động cơ đê hèn.
2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ
01 năm đến 05 năm.
Điều 124. Tội giết hoặc vứt
bỏ con mới đẻ
1. Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng
lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con do mình đẻ ra
trong 07 ngày tuổi, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng
lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà vứt bỏ con do mình đẻ ra
trong 07 ngày tuổi dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết, thì bị phạt cải tạo không giam
giữ đến 02 năm hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Điều 125. Tội giết người
trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
1. Người nào giết người trong trạng thái tinh thần
bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với
người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tù từ 06 tháng
đến 03 năm.
2. Phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt
tù từ 03 năm đến 07 năm.
Điều 126. Tội giết người
do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt
giữ người phạm tội
1. Người nào giết người trong trường hợp vượt
quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc trong trường hợp vượt quá mức cần thiết
khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc
phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt
tù từ 02 năm đến 05 năm.
Điều 127. Tội làm chết người
trong khi thi hành công vụ
1. Người nào trong khi thi hành công vụ mà làm
chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, thì bị phạt
tù từ 05 năm đến 10 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là
có thai.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 128. Tội vô ý làm chết
người
1. Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt
tù từ 03 năm đến 10 năm.
Điều 129. Tội vô ý làm chết
người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính
1. Người nào vô ý làm chết người do vi phạm quy
tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt
tù từ 05 năm đến 12 năm.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 130. Tội bức tử
1. Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp,
ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát, thì bị phạt tù
từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Đối với 02 người trở lên;
b) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là
có thai.
Điều 131. Tội xúi giục hoặc
giúp người khác tự sát
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến
03 năm:
a) Kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác tự tước
đoạt tính mạng của họ;
b) Tạo điều kiện vật chất hoặc tinh thần cho người khác tự tước đoạt tính mạng của họ.
2. Phạm tội làm 02 người trở lên tự sát, thì bị
phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Điều 132. Tội không cứu
giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng
1. Người nào thấy người khác đang ở trong tình
trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu
quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Người không cứu giúp là người đã vô ý gây ra
tình trạng nguy hiểm;
b) Người không cứu giúp là người mà theo pháp luật
hay nghề nghiệp có nghĩa vụ phải cứu giúp.
3. Phạm tội dẫn đến hậu quả 02 người trở lên chết,
thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 133.
Tội đe dọa giết người
1. Người nào đe doạ giết người,
nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực
hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến
03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đối với 02 người trở lên;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với người đang thi hành
công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
d) Đối với người dưới 16 tuổi;
đ) Để che giấu hoặc trốn tránh
việc bị xử lý về một tội phạm khác.
Điều 134. Tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác[34]
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới
11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm
hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là
có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo
của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm
giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp[35] giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện
pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường
giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người
khác do được thuê;
i) Có tính chất côn đồ;
k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì
lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong
các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp
quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong
các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%
nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k
khoản 1 Điều này.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của
người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các
trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%
nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k
khoản 1 Điều này.
5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng
thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản
1 Điều này.
6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung
khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia
nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người
khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến
02 năm.
Điều 135. Tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh
thần bị kích động mạnh
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% trong trạng
thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn
nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên[36];
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người.
Điều 136. Tội cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn
phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt
quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người
phạm tội, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương
cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
3. Phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích
hoặc gây tổn hại sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi
người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 137. Tội gây thương
tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ
1. Người nào trong khi thi hành công vụ dùng vũ
lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đối với 02 người trở lên, mà tỷ lệ tổn thương
cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là
có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 138. Tội vô ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
1. Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị
phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo
không giam giữ đến 01 năm[37].
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm đến 02 năm hoặc[38] phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương
cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
3. Phạm tội đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ
02 năm đến 03 năm hoặc[39] phạt
tù từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 139. Tội vô ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề
nghiệp hoặc quy tắc hành chính
1. Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại
cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành
chính mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm[40] hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01
năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc[41] phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương
cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
3. Phạm tội đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm[42].
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 140. Tội hành hạ người
khác
1. Người nào đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ
thuộc mình nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185
của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù
từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là
có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên[43];
c) Đối với 02 người trở lên.
Điều 141. Tội hiếp dâm
1.[44]
Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự
vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ
tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07
năm.
2.[45]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến
15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm
chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;
c) Nhiều người hiếp một người;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Đối với 02 người trở lên;
e) Có tính chất loạn luân;
g) Làm nạn nhân có thai;
h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31%
đến 60%;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3.[46]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến
20 năm hoặc tù chung thân:
a) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở
lên;
b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.
4. Phạm tội đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới
18 tuổi, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại
các khoản đó.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 142. Tội hiếp
dâm người dưới 16 tuổi
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc lợi dụng
tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc
thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi
trái với ý muốn của họ;
b) Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình
dục khác với người dưới 13 tuổi.
2.[47]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến
20 năm:
a) Có tính chất loạn luân;
b) Làm nạn nhân có thai;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31%
đến 60%;
d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm
chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;
đ) Phạm tội 02 lần trở lên;
e) Đối với 02 người trở lên;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3.[48]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù
chung thân hoặc tử hình:
a) Có tổ chức;
b) Nhiều người hiếp một người;
c) Đối với người dưới 10 tuổi;
d) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở
lên;
đ) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
e) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 143. Tội cưỡng dâm
1. Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ
thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu
hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 01
năm đến 05 năm.
2.[49]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến
10 năm:
a) Nhiều người cưỡng dâm một người;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Có tính chất loạn luân;
đ) Làm nạn nhân có thai;
e) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31%
đến 60%;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3.[50]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến
18 năm:
a) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở
lên;
b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.
4. Cưỡng dâm người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi,
thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại
các khoản đó.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 144. Tội cưỡng
dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi
1. Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người từ đủ
13 tuổi đến dưới 16 tuổi đang ở trong tình trạng lệ thuộc mình hoặc trong tình
trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan
hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
2.[51] Phạm
tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15
năm:
a) Có tính chất loạn luân;
b) Làm nạn nhân có thai;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31%
đến 60%;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Đối với 02 người trở lên;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3.[52]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến
20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhiều người cưỡng dâm một người;
b) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở
lên;
c) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;
d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 145. Tội giao cấu
hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới
16 tuổi
1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu
hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới
16 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều
144 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Có tính chất loạn luân;
d) Làm nạn nhân có thai;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
e) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm
chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 146. Tội dâm ô đối
với người dưới 16 tuổi
1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi
dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm
thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm
chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;
đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%[53];
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên[54];
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 147. Tội sử dụng người
dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm
1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà lôi kéo, dụ dỗ,
ép buộc người dưới 16 tuổi trình diễn khiêu dâm hoặc trực tiếp chứng kiến việc
trình diễn khiêu dâm dưới mọi hình thức, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm
chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;
đ) Có mục đích thương mại;
e) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%[55];
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên[56];
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 148. Tội lây truyền
HIV cho người khác
1. Người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây
truyền HIV cho người khác, trừ trường hợp nạn nhân đã biết về tình trạng nhiễm
HIV của người bị HIV và tự nguyện quan hệ tình dục, thì bị phạt tù từ 01 năm đến
03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Đối với 02 người trở lên;
b) Đối với người dưới 18 tuổi, nếu không thuộc
trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 145 của Bộ luật này[57];
c) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
d) Đối với thầy thuốc hoặc nhân viên y tế trực
tiếp chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang[58] thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
Điều 149. Tội cố ý truyền
HIV cho người khác
1. Người nào cố ý truyền HIV cho người khác, nếu
không thuộc trường hợp quy định tại Điều 148 của Bộ luật này,
thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì
lý do công vụ của nạn nhân;
c) Đối với người dưới 18 tuổi;
d) Đối với từ 02 người đến 05 người;
đ) Lợi dụng nghề nghiệp;
e) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%[59].
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
b) Đối với 06 người trở lên;
c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên[60];
d) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 150. Tội mua
bán người
1.[61]
Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện
một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao, nhận
tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;
b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột
tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc vì mục đích
vô nhân đạo khác;
c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để
thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.
2.[62]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến
15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vì động cơ đê hèn;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31%
đến 60%, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
d) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ) Đối với từ 02 người đến 05 người;
e) Phạm tội 02 lần trở lên.
3.[63]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến
20 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở
lên;
d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;
đ) Đối với 06 người trở lên;
e) Tái phạm nguy hiểm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến
05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 151. Tội mua bán
người dưới 16 tuổi[64]
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi
để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác, trừ trường hợp vì mục
đích nhân đạo;
b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi
để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô
nhân đạo khác;
c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người dưới 16
tuổi để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
b) Lợi dụng hoạt động cho, nhận con nuôi để phạm
tội;
c) Đối với từ 02 người đến 05 người;
d) Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm
sóc, nuôi dưỡng;
đ) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
e) Phạm tội 02 lần trở lên;
g) Vì động cơ đê hèn;
h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31%
đến 60%, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở
lên;
d) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
đ) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;
e) Đối với 06 người trở lên;
g) Tái phạm nguy hiểm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm
hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 152. Tội đánh tráo
người dưới 01 tuổi
1. Người nào đánh tráo người dưới 01 tuổi[65], thì bị phạt tù từ 02 năm đến
05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp;
c) Đối với người dưới 01 tuổi mà mình có
trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng;
d) Phạm tội 02 lần trở lên.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Tái phạm nguy hiểm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 153. Tội chiếm đoạt
người dưới 16 tuổi
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc
thủ đoạn khác chiếm giữ hoặc giao cho người khác chiếm giữ người dưới 16 tuổi,
thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
2.[66]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp;
c) Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm
sóc, nuôi dưỡng;
d) Đối với từ 02 người đến 05 người;
đ) Phạm tội 02 lần trở lên;
e) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31%
đến 60%.
3.[67]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến
15 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Đối với 06 người trở lên;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở
lên;
d) Làm nạn nhân chết;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
4.[68]
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng,
cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến
05 năm.
Điều 154. Tội mua bán, chiếm
đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người
1. Người nào mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận
cơ thể người khác, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vì mục đích thương mại;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp;
d) Đối với từ 02 người đến 05 người;
đ) Phạm tội 02 lần trở lên;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Đối với 06 người trở lên;
d) Gây chết người;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 155. Tội làm nhục người
khác
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm,
danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc,
chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông,
phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%[69].
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên[70];
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 156. Tội vu khống
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ
là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại
đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước
cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi hành công vụ;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông,
phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%[71];
h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng
hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vì động cơ đê hèn;
b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên[72];
c) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Chương XV
CÁC TỘI XÂM PHẠM QUYỀN
TỰ DO CỦA CON NGƯỜI, QUYỀN TỰ DO, DÂN CHỦ CỦA CÔNG DÂN
Điều 157. Tội bắt, giữ
hoặc giam người trái pháp luật
1.[73]
Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, nếu không thuộc trường
hợp quy định tại Điều 153 và Điều 377 của Bộ luật này, thì
bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2.[74]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến
07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với người đang thi hành công vụ;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Đối với 02 người trở lên;
e) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết
là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
g) Làm cho người bị bắt, giữ, giam hoặc gia
đình họ lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn;
h) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 31% đến 60%.
3.[75]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm
đến 12 năm:
a) Làm người bị bắt, giữ, giam chết hoặc
tự sát;
b) Tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô
nhân đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của người bị bắt, giữ, giam;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể 61% trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 158. Tội xâm phạm chỗ
ở của người khác
1.[76]
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người
khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến
02 năm:
a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người
khác;
b) Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở
của họ;
c) Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái
pháp luật người đang ở hoặc người đang quản lý hợp pháp vào chỗ ở của
họ;
d) Xâm nhập trái pháp luật chỗ ở của người khác.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 159. Tội xâm phạm bí
mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông
tin riêng tư khác của người khác
1. Người nào thực hiện một trong các hành
vi sau đây, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
a) Chiếm đoạt thư tín, điện báo, telex, fax hoặc
văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông dưới
bất kỳ hình thức nào;
b) Cố ý làm hư hỏng, thất lạc hoặc cố ý
lấy các thông tin, nội dung của thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản
khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông;
c) Nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật;
d) Khám xét, thu giữ thư tín, điện tín
trái pháp luật;
đ) Hành vi khác xâm phạm bí mật hoặc an toàn
thư tín, điện thoại, điện tín, telex, fax hoặc hình thức trao đổi thông tin
riêng tư khác của người khác.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Phạm tội 02 lần trở
lên;
d) Tiết lộ các thông tin
đã chiếm đoạt, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của
người khác;
đ) Làm nạn nhân tự sát.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến
05 năm.
Điều 160. Tội xâm phạm quyền
của công dân về bầu cử, ứng cử hoặc biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân
1. Người nào lừa gạt, mua chuộc, cưỡng ép hoặc
dùng thủ đoạn khác cản trở công dân thực hiện quyền bầu cử, quyền ứng cử hoặc
quyền biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo
không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 02 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Dẫn đến hoãn ngày bầu cử, bầu cử lại hoặc
hoãn việc trưng cầu ý dân.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 161. Tội
làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân
1. Người nào có trách nhiệm trong việc tổ chức,
giám sát việc bầu cử, tổ chức trưng cầu ý dân mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu
hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý
dân, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến
02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dẫn đến phải tổ chức lại việc bầu cử hoặc
trưng cầu ý dân.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 162. Tội buộc
công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật
1.[77]
Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà thực hiện một trong các hành
vi sau đây gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 01 năm:
a) Ra quyết định buộc thôi việc trái pháp
luật đối với công chức, viên chức;
b) Sa thải trái pháp luật đối với người lao động;
c) Cưỡng ép, đe dọa buộc công chức, viên
chức, người lao động phải thôi việc.
2.[78]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Đối với 02 người trở lên;
b) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
c) Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
d) Làm người bị buộc thôi việc, người bị sa
thải tự sát;
đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt
nghiêm trọng khác.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 163. Tội xâm phạm quyền
hội họp, lập hội của công dân
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực
hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác lập hội, hội họp
hợp pháp, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các
hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc
phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Dẫn đến biểu tình;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 164. Tội xâm phạm quyền
tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực
hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền
tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào, đã bị xử lý
kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi
phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến
01 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Dẫn đến biểu tình;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 165. Tội xâm phạm quyền
bình đẳng giới
1. Người nào vì lý do giới mà thực hiện hành vi
dưới bất kỳ hình thức nào cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh
vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ,
văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt
vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ
đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với 02 người trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm
đến 05 năm.
Điều 166. Tội xâm phạm
quyền khiếu nại, tố cáo
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến
03 năm:
a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành
vi khác cản trở việc khiếu nại, tố cáo, việc xét và giải quyết khiếu nại, tố
cáo hoặc việc xử lý người bị khiếu nại, tố cáo;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc thi
hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo
gây thiệt hại cho người khiếu nại, tố cáo.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Trả thù người khiếu nại, tố cáo;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
d) Dẫn đến biểu tình;
đ) Làm người khiếu nại, tố cáo tự sát.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 167. Tội xâm phạm quyền
tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công
dân
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực
hoặc thủ đoạn khác cản trở công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo
chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình của công dân, đã bị xử lý kỷ luật hoặc
xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm, thì bị
phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 168. Tội cướp
tài sản
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực
ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng
không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến
10 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn
nguy hiểm khác;
đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng
đến dưới 200.000.000 đồng;
e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ
mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng
trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi
người 31% trở lên;
c) Làm chết người;
d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn
cấp.
5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến
05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 169. Tội bắt cóc nhằm
chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm
chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2[79].
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Dùng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy
hiểm khác;
d) Đối với người dưới 16 tuổi;
đ) Đối với 02 người trở lên;
e) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng
đến dưới 200.000.000 đồng;
g) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11%
đến 30%;
h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3.[80]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến
18 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31%
đến 60%.
4.[81]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến
20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng
trở lên;
b) Làm chết người;
c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc
gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở
lên.
5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến
05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 170. Tội cưỡng đoạt
tài sản
1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ
đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù
từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ
mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng
đến dưới 200.000.000 đồng;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng
trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn
cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 171. Tội cướp giật
tài sản
1. Người nào cướp giật tài sản của người khác,
thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng
đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ
mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng
trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc
gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi
người 31% trở lên;
c) Làm chết người;
d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn
cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Điều 172. Tội công nhiên
chiếm đoạt tài sản
1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của
người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới
2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các
tội quy định tại các điều 168, 169, 170,
171, 173, 174, 175 và 290 của Bộ luật
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của
người bị hại và gia đình họ[82].
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng
đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Hành hung để tẩu thoát;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ;
đ)[83]
(được bãi bỏ)
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
b)[84]
(được bãi bỏ)
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng
trở lên;
b)[85]
(được bãi bỏ)
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn
cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Điều 173. Tội trộm cắp tài
sản
1.[86]
Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng
đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các
tội quy định tại các điều 168, 169, 170,
171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của
người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
2.[87]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến
07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng
đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3.[88]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến
15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4.[89]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20
năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng
trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn
cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 174. Tội lừa đảo chiếm
đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt
tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc
dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các
tội quy định tại các điều 168, 169, 170,
171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của
người bị hại và gia đình họ[90].
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng
đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng
danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g)[91]
(được bãi bỏ)
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
b)[92]
(được bãi bỏ)
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng
trở lên;
b)[93]
(được bãi bỏ)
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn
cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ
tài sản.
Điều 175. Tội lạm dụng tín
nhiệm chiếm đoạt tài sản[94]
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000
đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định
tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này,
chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống
chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc
nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian
dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc
dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc
nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản
đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng
đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng
danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ
200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12
năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá
500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ
tài sản.
Điều 176. Tội chiếm giữ
trái phép tài sản
1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu,
người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản
trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng[95] hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là[96] di vật, cổ vật[97] bị giao nhầm hoặc do mình tìm
được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có
trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến
02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá
200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05
năm.
Điều 177. Tội sử dụng trái
phép tài sản
1. Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài
sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị
xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc dưới 500.000.000 đồng nhưng[98] tài sản là di vật, cổ vật[99] nếu không thuộc trường hợp quy
định tại Điều 219 và[100] Điều 220 của Bộ luật này, thì bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến
02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
01 năm đến 05 năm:
a) Tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới
1.500.000.000 đồng;
b) Tài sản là bảo vật quốc gia;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội sử dụng trái phép tài sản trị giá
1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 178. Tội hủy hoại hoặc
cố ý làm hư hỏng tài sản
1.[101]
Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác trị giá từ
2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong
các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của
người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
2.[102] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ
50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
c) Tài sản là bảo vật quốc gia;
d) Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn
nguy hiểm khác;
đ) Để che giấu tội phạm khác;
e) Vì lý do công vụ của người bị hại;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3.[103]
Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4.[104]
Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt
tù từ 10 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công
việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 179. Tội thiếu trách
nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp
1. Người nào có nhiệm vụ trực tiếp trong công
tác quản lý tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, vì thiếu
trách nhiệm mà để mất mát, hư hỏng, lãng phí gây thiệt hại cho tài sản của Nhà
nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng,
thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước,
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới
2.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước,
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trị giá 2.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt
tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị[105] cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 180. Tội vô ý gây thiệt
hại nghiêm trọng đến tài sản
1. Người nào vô ý gây thiệt hại cho tài sản của
người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt cảnh
cáo hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.
2. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của người
khác trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02
năm đến 03 năm hoặc[106] phạt
tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Chương XVII
CÁC TỘI XÂM PHẠM CHẾ ĐỘ
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Điều 181. Tội cưỡng ép kết
hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện
Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự
tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự
nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ,
ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
Điều 182. Tội vi phạm chế
độ một vợ, một chồng
1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc
chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà
kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng,
có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo
không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên
dẫn đến ly hôn;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai
bên tự sát;
b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn
hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một
chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.
Điều 183. Tội tổ chức tảo
hôn
Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những
người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà
còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt
cải tạo không giam giữ đến 02 năm.
Điều 184. Tội loạn luân
Người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó
cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ
hoặc cùng mẹ khác cha, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 185. Tội ngược đãi hoặc
hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình
1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực
xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi
dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về
thể xác, tinh thần;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là
có thai, người già yếu;
b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc
biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.
Điều 186. Tội từ chối hoặc
trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng[107]
Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng
thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng
theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm
cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe
hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều
này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều
380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến
02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Điều 187. Tội tổ chức mang
thai hộ vì mục đích thương mại
1. Người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích
thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải
tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đối với 02 người trở lên;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Chương XVIII
CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mục 1. CÁC TỘI PHẠM TRONG
LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH, THƯƠNG MẠI
Điều 188. Tội buôn lậu
1.[108]
Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược
lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị
giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng
nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190,
191, 192, 193, 194, 195,
196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa
được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
d) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
đ) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
h) Phạm tội 02 lần trở lên;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 07 năm đến 15 năm:
a) Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến
dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở
lên;
b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
c) Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ
tài sản.
6.[109]
Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này
với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ
200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng
nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý
trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193,
194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án
về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền
từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, h và i khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ
1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 189. Tội vận chuyển
trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới
1.[110]
Người nào vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc
ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý
trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng
nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 02 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190,
191, 192, 193, 194, 195,
196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa
được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
c) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Phạm tội 02 lần trở lên;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3.[111]
Phạm tội trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị
phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến
10 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5.[112]
Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này
với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ
200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng
nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý
trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193,
194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án
về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền
từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, e và g khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000
đồng đến 2.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 190. Tội sản xuất,
buôn bán hàng cấm
1.[113]
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp
quy định tại các điều 232, 234, 244, 246,
248, 251, 253, 254, 304,
305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền
từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà
Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100
kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;
b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao
đến dưới 3.000 bao;
c) Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến
dưới 40 kilôgam;
d) Sản xuất, buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước
cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới
300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000
đồng;
đ) Sản xuất, buôn bán hàng hóa chưa được phép
lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới
300.000.000 đồng;
e) Sản xuất, buôn bán hàng hóa dưới mức quy định
tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về
một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193,
194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án
về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2.[114]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
d) Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh
doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ
100 lít đến dưới 300 lít;
e) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới
4.500 bao;
g) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;
h) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm
lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc
thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
i) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được
phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng
hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;
k) Buôn bán qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc
lá điếu nhập lậu;
l) Tái phạm nguy hiểm.
3.[115]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến
15 năm:
a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh
doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên;
b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;
c) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên;
d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm
lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính
500.000.000 đồng trở lên;
đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được
phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất
chính 700.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như
sau:
a)[116]
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000
đồng;
b)[117]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h,
i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến
6.000.000.000 đồng;
c)[118]
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ
6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ
06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 191. Tội tàng trữ, vận
chuyển hàng cấm
1.[119]
Người nào tàng trữ, vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau đây,
nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234,
239, 244, 246, 249, 250,
253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh
doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50
lít đến dưới 100 lít;
b) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới
3.000 bao;
c) Pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;
d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm
lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc
thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được
phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
e) Hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b,
c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các
hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188,
189, 190, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một
trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2.[120]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
d) Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh
doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ
100 lít đến dưới 300 lít;
e) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới
4.500 bao;
g) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;
h) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm
lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc
thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
i) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được
phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng
hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;
k) Vận chuyển qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc
lá điếu nhập lậu;
l) Tái phạm nguy hiểm.
3.[121]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
10 năm:
a) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh
doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên;
b) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;
c) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên;
d) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm
lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính
500.000.000 đồng trở lên;
đ) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được
phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất
chính 700.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như
sau:
a)[122]
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b)[123]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h,
i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến
3.000.000.000 đồng;
c)[124]
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ
3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ
06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số
lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 192. Tội sản xuất,
buôn bán hàng giả
1.[125]
Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu
không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của
Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng
đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong
các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này
hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng.
2.[126]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
g) Làm chết người;
h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61%
đến 121%;
k) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng
đến dưới 1.500.000.000 đồng;
l) Buôn bán qua biên giới;
m) Tái phạm nguy hiểm.
3.[127]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến
15 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở
lên;
b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
c) Làm chết 02 người trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122%
trở lên;
đ) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể
bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần
hoặc toàn bộ tài sản.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a)[128]
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ
1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
b)[129] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại
các điểm a, b, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ
3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến
9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp
quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt
động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn
có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm
hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến
03 năm.
Điều 193. Tội sản xuất,
buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm
1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là
lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
2.[130]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Buôn bán qua biên giới;
g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng.
3.[131]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến
15 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở
lên;
b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới
1.500.000.000 đồng;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng
đến dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Làm chết người;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61%
đến 121%.
4.[132]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến
20 năm hoặc tù chung thân:
a) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng
trở lên;
c) Làm chết 02 người trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122%
trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ
tài sản.
6.[133]
Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ
3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 194. Tội sản xuất,
buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh
1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc
chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2.[134]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Buôn bán qua biên giới;
g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng.
3.[135]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến
20 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở
lên;
b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới
2.000.000.000 đồng;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61%
đến 121%;
e) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng
đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4.[136]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù
chung thân hoặc tử hình:
a) Thu lợi bất chính 2.000.000.000 đồng trở lên;
b) Làm chết 02 người trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122%
trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng
trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ
tài sản.
6.[137]
Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ
4.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 15.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 195. Tội sản xuất,
buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo
vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi[138]
1.[139]
Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón,
thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng
đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong
các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 196 và 200 của Bộ luật này
hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng.
2.[140]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Buôn bán qua biên giới;
g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng
đến dưới 1.500.000.000 đồng;
i) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng.
3.[141]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến
15 năm:
a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật
hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở
lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.500.000.000 đồng
đến dưới 3.000.000.000 đồng;
c) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới
2.000.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Gây thiệt hại về tài sản 3.000.000.000 đồng
trở lên;
b) Thu lợi bất chính
2.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ
tài sản.
6.[142]
Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c, e, g, h và i khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ
3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 196. Tội đầu cơ
1. Người nào lợi dụng tình hình khan hiếm hoặc tạo
ra sự khan hiếm giả tạo trong tình hình thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh hoặc
tình hình khó khăn về kinh tế mua vét hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng bình ổn
giá hoặc thuộc danh mục hàng hóa được Nhà nước định giá nhằm bán lại để thu lợi
bất chính thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Hàng hóa trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới
1.500.000.000 đồng;
b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
d) Hàng hóa trị giá từ 1.500.000.000 đồng đến dưới
3.000.000.000 đồng;
đ) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 07 năm đến 15 năm:
a) Hàng hóa trị giá 3.000.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
c) Tái phạm nguy hiểm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị xử phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ và e khoản 2 Điều này[143], thì bị phạt tiền từ
1.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3
Điều này, thì bị phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;
d) Pháp nhân thương mại còn
có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm[144] hoạt động trong một số lĩnh vực
nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 197. Tội quảng cáo
gian dối
1. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch
vụ, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này,
chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 198. Tội lừa dối
khách hàng
1. Người nào trong việc mua, bán hàng hóa hoặc
cung cấp dịch vụ mà cân, đong, đo, đếm, tính gian hàng hóa, dịch vụ hoặc dùng
thủ đoạn gian dối khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh
cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 199. Tội vi phạm quy
định về cung ứng điện[145]
1. Người nào có trách nhiệm mà đóng điện, cắt điện,
từ chối cung cấp điện trái quy định của pháp luật hoặc trì hoãn việc xử lý sự cố
điện không có lý do chính đáng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61%
đến 121%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 200.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
d) Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành
chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này,
chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ
122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng
đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201%
trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng
trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Mục 2. CÁC TỘI PHẠM TRONG
LĨNH VỰC THUẾ, TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN, BẢO HIỂM
Điều 200. Tội trốn thuế
1.[146]
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã
bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này
hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194,
195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306,
309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt
tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01
năm:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ
khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai
thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu
liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của
hàng hóa, dịch vụ đã bán;
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch
toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm
giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế
được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp
khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan,
nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của
Bộ luật này;
g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng
hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều
189 của Bộ luật này;
i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu
thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo
việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000
đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc
phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ
tài sản.
5.[147]
Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản
1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng
hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong
các tội quy định tại các điều 188, 189, 190,
191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ
luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ
300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng
đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 201. Tội cho vay lãi
nặng trong giao dịch dân sự
1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với
lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất[148] quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ
30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính
về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm,
thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng
trở lên[149], thì bị phạt tiền
từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 202. Tội làm,
buôn bán tem giả, vé giả
1. Người nào làm, buôn bán các loại tem giả, vé
giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Tem giả, vé giả không có mệnh giá có số lượng
từ 15.000 đơn vị đến dưới 30.000 đơn vị;
b) Tem giả, vé giả có mệnh giá có tổng trị giá từ
50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
c) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
d) Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Tem giả, vé giả không có mệnh giá có số lượng
30.000 đơn vị trở lên;
d) Tem giả, vé giả có mệnh giá có tổng trị giá
200.000.000 đồng trở lên;
đ) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 203. Tội in, phát
hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
1. Người nào in, phát hành, mua bán trái phép
hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100
số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi
bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng[150] hoặc phạt tù từ 01 năm đến
05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở
lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên;
đ) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;
e) Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước
100.000.000 đồng trở lên;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 2 Điều này[151], thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến
1.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến
03 năm.
Điều 204. Tội vi phạm quy
định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước
1. Người nào có trách nhiệm bảo quản, quản lý
hóa đơn, chứng từ mà vi phạm quy định của Nhà nước về bảo quản, quản lý hóa
đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước
hoặc cho người khác từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
06 tháng đến 03 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 205. Tội lập quỹ trái
phép
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn lập quỹ
trái quy định của pháp luật và đã sử dụng quỹ đó gây thiệt hại cho tài sản của
Nhà nước từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc đã bị xử lý kỷ luật
về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
01 năm đến 05 năm:
a) Dùng thủ đoạn xảo quyệt để trốn tránh việc kiểm
soát;
b) Để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác;
c) Gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước từ
200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước
từ 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ,
cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 206. Tội vi phạm quy
định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng[152]
1.[153]
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác
về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp
tín dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;
b) Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng
với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của
pháp luật;
c) Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho
hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của
Luật Các tổ chức tín dụng;
d) Cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi
thẩm định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải có tài sản bảo đảm;
đ) Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư
nợ cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng;
e) Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối
với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
g) Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới
hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng;
h) Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện
thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán;
sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả;
i) Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại
hối trái phép;
k) Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ
300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07
năm.
3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000
đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản
3.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 207. Tội làm, tàng trữ,
vận chuyển, lưu hành tiền giả
1. Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành
tiền giả, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá
tương ứng từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm
đến 12 năm.
3. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá
tương ứng từ 50.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc
tù chung thân.
4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 208. Tội làm, tàng trữ,
vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác
1. Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành
công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác, thì bị phạt tù từ
02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội trong trường hợp công cụ chuyển nhượng
giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác có trị giá tương ứng từ 10.000.000 đồng đến
dưới 100.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
3. Phạm tội trong trường hợp công cụ chuyển nhượng
giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác có trị giá tương ứng từ 100.000.000 đồng đến
dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.
4. Phạm tội trong trường hợp công cụ chuyển nhượng
giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác có trị giá tương ứng từ 300.000.000 đồng
trở lên, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 209. Tội cố ý công bố
thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán
1. Người nào cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc
che giấu thông tin trong hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, hoạt động
kinh doanh chứng khoán, tổ chức thị trường, đăng ký, lưu ký, bù trừ hoặc thanh
toán chứng khoán thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000
đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
c) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích[154] mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
c) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng
trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;
c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị cấm kinh
doanh, cấm[155] hoạt động trong
một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 210. Tội sử dụng
thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán
1. Người nào biết được thông tin liên quan đến
công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng chưa được công bố mà nếu được công bố có
thể ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán của công ty đại chúng hoặc quỹ đại chúng
đó mà sử dụng thông tin này để mua bán chứng khoán hoặc tiết lộ, cung cấp thông
tin này hoặc tư vấn cho người khác mua bán chứng khoán trên cơ sở thông tin này,
thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt
hại cho nhà đầu tư từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng, thì bị phạt
tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
c) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 1.500.000.000 đồng
trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;
c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị cấm kinh
doanh, cấm[156] hoạt động trong
một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 211. Tội thao túng thị
trường chứng khoán
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc gây
thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì
bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của
mình hoặc của người khác hoặc thông đồng với nhau liên tục mua, bán chứng khoán
nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;
b) Thông đồng với người khác đặt lệnh mua và bán
cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch
mua bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc
quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng
khoán, cung cầu giả tạo;
c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng
chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng
cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường;
d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết,
lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến
cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán;
đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp
thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức
phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau
khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó;
e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các
hành vi giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên;
c) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng
trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong
một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm
đến 03 năm.
Điều 212. Tội làm giả tài
liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán
1. Người nào làm giả tài liệu trong hồ sơ chào
bán, niêm yết chứng khoán thu lợi bất chính từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000
đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.500.000.000 đồng đến dưới
3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 02 năm đến 07 năm:
a) Thu lợi bất chính 2.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng
trở lên;
c) Có tổ chức;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 213. Tội gian lận
trong kinh doanh bảo hiểm
1.[157]
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tiền bảo hiểm từ
20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 50.000.000 đồng
đến dưới 200.000.000 đồng, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03
năm:
a) Thông đồng với người thụ hưởng quyền lợi bảo
hiểm để giải quyết bồi thường bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm trái pháp luật;
b) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin
để từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;
c) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin
trong hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
d) Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của
mình để hưởng quyền lợi bảo hiểm, trừ trường hợp luật có quy định khác.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
c) Chiếm đoạt số tiền bảo hiểm từ 100.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Chiếm đoạt số tiền bảo hiểm 500.000.000 đồng
trở lên;
b) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5.[158]
Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản
1 Điều này chiếm đoạt số tiền bảo hiểm từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000
đồng hoặc gây thiệt hại từ 400.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng, thì bị
phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b và đ khoản 2 Điều này hoặc chiếm đoạt số tiền bảo hiểm từ
1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ
2.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ
1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này chiếm đoạt số tiền bảo hiểm 3.000.000.000 đồng trở lên hoặc gây thiệt
hại 5.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến
7.000.000.000 đồng;
d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị cấm kinh
doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ
01 năm đến 03 năm.
Điều 214. Tội gian lận bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây, chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 10.000.000 đồng đến
dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới
200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc
phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ
sơ bảo hiểm xã hội, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội;
b) Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch
nội dung lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp 500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 215. Tội gian lận bảo
hiểm y tế
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây, chiếm đoạt tiền bảo hiểm y tế từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng
hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc
trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của
Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt
cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc khống hoặc kê
tăng số lượng hoặc thêm loại thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường
bệnh và các chi phí khác mà thực tế người bệnh không sử dụng;
b) Giả mạo hồ sơ, thẻ bảo hiểm y tế hoặc sử dụng
thẻ bảo hiểm y tế được cấp khống, thẻ bảo hiểm y tế giả, thẻ đã bị thu hồi, thẻ
bị sửa chữa, thẻ bảo hiểm y tế của người khác trong khám chữa bệnh hưởng chế độ
bảo hiểm y tế trái quy định.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm y tế từ 100.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm y tế 500.000.000 đồng
trở lên;
b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 216. Tội trốn đóng bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động
1. Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn
khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc
một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới
300.000.000 đồng;
b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới
50 người lao động.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
06 tháng đến 03 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới
200 người lao động;
d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu
trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt
tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở
lên;
b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người lao động trở
lên;
c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu
trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.
Mục 3. CÁC TỘI PHẠM KHÁC
XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ KINH TẾ
Điều 217. Tội vi phạm quy
định về cạnh tranh
1.[159]
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác
từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng
đến 1.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ
03 tháng đến 02 năm:
a) Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh
nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh;
b) Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường doanh nghiệp
không phải là các bên của thỏa thuận;
c) Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi các bên
tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan 30% trở lên
thuộc một trong các trường hợp: thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp; thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn
cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ; thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng,
khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ; thỏa thuận hạn chế phát triển
kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư; thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều
kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp
nhận nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng.
2.[160]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
c) Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường hoặc vị
trí độc quyền;
d) Thu lợi bất chính 3.000.000.000 đồng trở lên;
đ) Gây thiệt hại cho người khác 5.000.000.000 đồng
trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;
c)[161]
Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định
hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều
217a. Tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp[162]
1. Người nào tổ chức hoạt động kinh doanh
theo phương thức đa cấp mà không có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng
đa cấp hoặc không đúng với nội dung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng
đa cấp thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định
tại Điều 174 và Điều 290 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền
từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03
năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
c) Gây thiệt hại cho người khác từ 500.000.000 đồng
đến dưới 1.500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt
tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại cho người khác 1.500.000.000 đồng
trở lên;
c) Quy mô mạng lưới người tham gia 100 người trở
lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 218. Tội vi phạm quy
định về hoạt động bán đấu giá tài sản
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây
thiệt hại cho người khác từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị
phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Lập danh sách khống về người đăng ký mua tài
sản bán đấu giá;
b) Lập hồ sơ khống, hồ sơ giả tham gia hoạt động
bán đấu giá tài sản;
c) Thông đồng dìm giá hoặc nâng giá trong hoạt động
bán đấu giá tài sản.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên;
c) Gây thiệt hại cho người khác 300.000.000 đồng
trở lên;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
219. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát,
lãng phí
1. Người nào được giao quản
lý, sử dụng tài sản Nhà nước mà vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản, gây thất
thoát, lãng phí từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới
100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính[163] về hành vi này mà còn vi phạm,
thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05
năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:
a) Vì vụ lợi;
b) Có tổ chức;
c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo
quyệt;
d) Gây thất thoát, lãng phí[164] từ 300.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội gây thất thoát,
lãng phí[165] 1.000.000.000 đồng
trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
4. Người phạm tội còn có thể
bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc
tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều
220. Tội vi phạm quy định[166]
về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả
nghiêm trọng
1. Người nào lợi dụng chức vụ,
quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây gây thiệt hại từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã
bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính[167] về hành vi này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường
hợp quy định tại Điều 224 của Bộ luật này, thì bị phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Vi phạm quy định về quyết
định chủ trương đầu tư;
b) Vi phạm quy định về lập,
thẩm định chủ trương đầu tư;
c) Vi phạm quy định về quyết
định đầu tư chương trình, dự án;
d) Vi phạm quy định về tư vấn,
thiết kế chương trình, dự án.
2. Phạm tội thuộc một trong
những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:
a) Vì vụ lợi;
b) Có tổ chức;
c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo
quyệt;
d) Gây thiệt hại từ
300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội gây thiệt hại
1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
4. Người phạm tội còn có thể
bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc
tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều
221. Tội vi phạm quy định[168]
về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng
1. Người nào lợi dụng chức vụ,
quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã
bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính[169] về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Giả mạo, khai man, thỏa thuận
hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa tài liệu kế toán;
b) Dụ dỗ, thỏa thuận hoặc ép
buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật;
c) Để ngoài sổ kế toán tài sản
của đơn vị kế toán hoặc tài sản liên quan đến đơn vị kế toán;
d) Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng
tài liệu kế toán trước thời hạn lưu trữ theo[170] quy định của Luật Kế toán;
đ) Lập hai hệ thống sổ kế
toán tài chính trở lên nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của
đơn vị kế toán.
2. Phạm tội thuộc một trong
những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:
a) Vì vụ lợi;
b) Có tổ chức;
c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo
quyệt;
d) Gây thiệt hại từ
300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội gây thiệt hại
1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
4. Người phạm tội còn có thể
bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc
tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều
222. Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng
1. Người nào thực hiện một
trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới
300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử
phạt vi phạm hành chính[171] về
hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Can thiệp trái pháp luật
vào hoạt động đấu thầu;
b) Thông thầu;
c) Gian lận trong đấu thầu;
d) Cản trở hoạt động đấu thầu;
đ) Vi phạm quy định của pháp
luật về bảo đảm công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu;
e) Tổ chức lựa chọn nhà thầu
khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn đến nợ đọng vốn của nhà thầu;
g) Chuyển nhượng thầu trái
phép.
2. Phạm tội thuộc một trong
những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:
a) Vì vụ lợi;
b) Có tổ chức;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo
quyệt;
đ) Gây thiệt hại từ
300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội gây thiệt hại
1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
4. Người phạm tội còn có thể
bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc
tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều
223. Tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng
1. Người nào lợi dụng chức vụ,
quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, làm thất thoát tiền thuế phải
nộp từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng
nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ
tiền thuế, xóa nợ tiền phạt, hoàn thuế không đúng quy định của Luật Quản lý thuế
và các quy định khác của pháp luật về thuế;
b) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người
nộp thuế không đúng quy định của[172]
Luật Quản lý thuế và quy định khác của pháp luật về thuế.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:
a) Vì vụ lợi;
b) Có tổ chức;
c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo
quyệt;
d) Làm thất thoát tiền thuế
từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội gây thất thoát
tiền thuế[173] 1.000.000.000 đồng
trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
4. Người phạm tội còn có thể
bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc
tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều
224. Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng
1. Người nào lợi dụng chức vụ,
quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã
bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam
giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Quyết định đầu tư xây dựng
không đúng quy định của Luật Xây dựng;
b) Lập, thẩm định, phê duyệt
thiết kế, dự toán, điều chỉnh dự toán, nghiệm thu công trình sử dụng vốn của
Nhà nước trái với quy định của Luật Xây dựng;
c) Lựa chọn nhà thầu không đủ
điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng;
d) Dàn xếp, thông đồng làm
sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công, xây dựng
công trình.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:
a) Vì vụ lợi;
b) Có tổ chức;
c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo
quyệt;
d) Gây thiệt hại từ
300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội gây thiệt hại
1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
4. Người phạm tội còn có thể
bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc
tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 225. Tội xâm phạm quyền
tác giả, quyền liên quan
1.[174]
Người nào không được phép của chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan mà cố ý thực
hiện một trong các hành vi sau đây, xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan
đang được bảo hộ tại Việt Nam với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ
50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền
tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc
hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị
phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam
giữ đến 03 năm:
a) Sao chép tác phẩm, bản ghi âm, bản ghi hình;
b) Phân phối đến công chúng bản sao tác phẩm, bản
sao bản ghi âm, bản sao bản ghi hình.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
06 tháng đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền
liên quan 500.000.000 đồng trở lên;
đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở
lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a)[175]
Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với quy mô thương
mại hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc
gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 300.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng
hoặc gây thiệt hại cho chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan từ 100.000.000 đồng
đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng đến
dưới 300.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các
hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;
c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 226. Tội xâm phạm quyền
sở hữu công nghiệp
1.[176]
Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn
địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu
hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000
đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc
chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi
phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03
năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
06 tháng đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc
chỉ dẫn địa lý 500.000.000 đồng trở lên;
đ) Hàng hóa vi phạm trị giá 500.000.000 đồng trở
lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a)[177]
Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với quy mô thương mại hoặc thu
lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại
cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 300.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng; thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng
hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 100.000.000
đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 100.000.000 đồng
đến dưới 300.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt
tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;
c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 227. Tội vi phạm quy
định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên[178]
1.[179]
Người nào vi phạm quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên trong đất
liền, hải đảo, nội thủy, vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và
vùng trời của Việt Nam mà không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy
phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng
đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò,
khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác từ 100.000.000 đồng đến
dưới 500.000.000 đồng;
b) Khoáng sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61%
đến 121%;
đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong
các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa
án tích mà còn vi phạm.
2.[180]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Thu lợi bất chính từ nghiên cứu, thăm dò,
khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác 500.000.000 đồng trở
lên;
b) Khoáng sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở
lên;
c) Có tổ chức;
d) Gây sự cố môi trường;
đ) Làm chết người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122%
trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a)[181]
Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, thu lợi bất
chính từ nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản
khác từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc khoáng sản trị giá từ
700.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn
thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; thu lợi bất chính từ nghiên
cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên nước, dầu khí hoặc khoáng sản khác từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc khoáng sản trị giá từ
500.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này,
chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến
3.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 228. Tội vi phạm các
quy định về sử dụng đất đai
1. Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng
đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng
đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 229. Tội vi phạm các
quy định về quản lý đất đai
1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền
hạn giao đất, thu hồi, cho thuê, cho phép chuyển quyền sử dụng, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng
đến 03 năm:
a) Đất trồng lúa có diện tích từ 5.000 mét vuông
(m2) đến dưới 30.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới
50.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông nghiệp
có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2);
b) Đất có giá trị quyền sử dụng đất được quy
thành tiền từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng đối với đất nông
nghiệp hoặc từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng đối với đất phi
nông nghiệp;
c) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi
phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đất trồng lúa có diện tích từ 30.000 mét
vuông (m2) đến dưới 70.000 mét vuông (m2); đất rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện tích từ 50.000 mét vuông (m2) đến
dưới 100.000 mét vuông (m2); đất nông nghiệp khác và đất phi nông
nghiệp có diện tích từ 40.000 mét vuông (m2) đến dưới 80.000 mét
vuông (m2);
c) Đất có giá trị quyền sử dụng đất được quy
thành tiền từ 2.000.000.000 đồng đến dưới 7.000.000.000 đồng đối với đất nông
nghiệp hoặc từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 15.000.000.000 đồng đối với đất phi
nông nghiệp;
d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Đất trồng lúa có diện tích 70.000 mét vuông
(m2) trở lên; đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất có diện
tích 100.000 mét vuông (m2) trở lên; đất nông nghiệp khác và đất phi
nông nghiệp có diện tích 80.000 mét vuông (m2) trở lên;
b) Đất có giá trị quyền sử dụng đất được quy
thành tiền 7.000.000.000 đồng trở lên đối với đất nông nghiệp hoặc
15.000.000.000 đồng trở lên đối với đất phi nông nghiệp.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
230. Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1. Người nào lợi dụng chức vụ,
quyền hạn thực hiện một trong những hành vi sau đây, gây thiệt hại về tài sản từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã
bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam
giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Vi phạm quy định của pháp
luật về bồi thường về đất, hỗ trợ và tái định cư;
b) Vi phạm quy định của pháp
luật về bồi thường về tài sản, về sản xuất kinh doanh.
2. Phạm tội thuộc một trong
những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:
a) Vì vụ lợi hoặc vì động cơ
cá nhân khác;
b) Có tổ chức;
c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo
quyệt;
d) Gây ảnh hưởng xấu đến an
ninh, trật tự, an toàn xã hội;
đ) Gây thiệt hại từ
300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội gây thiệt hại
1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
4. Người phạm tội còn có thể
bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc
tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 231. Tội cố ý làm
trái quy định về phân phối tiền, hàng cứu trợ
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý
làm trái những quy định về phân phối tiền, hàng cứu trợ gây thiệt hại hoặc thất
thoát tiền, hàng cứu trợ từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị
phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải
tạo không giam giữ đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Gây thiệt hại hoặc thất
thoát tiền, hàng cứu trợ 300.000.000 đồng trở lên;
d) Gây ảnh hưởng xấu về an ninh, trật tự, an
toàn xã hội.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 232. Tội
vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản[182]
1.[183]
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp
quy định tại Điều 243 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng trồng
từ 20 mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài thực
vật thông thường hoặc từ 15 mét khối (m3) đến dưới 30 mét khối (m3)
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
b) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng tự
nhiên từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét khối (m3) gỗ
loài thực vật thông thường hoặc từ 07 mét khối (m3) đến dưới 15 mét
khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
c) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng trồng
từ 15 mét khối (m3) đến dưới 30 mét khối (m3) gỗ loài thực
vật thông thường hoặc từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét khối (m3)
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
d) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng tự
nhiên từ 07 mét khối (m3) đến dưới 15 mét khối (m3) gỗ
loài thực vật thông thường hoặc từ 05 mét khối (m3) đến dưới 10 mét
khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
đ) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng trồng
từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét khối (m3) gỗ loài thực
vật thông thường hoặc từ 05 mét khối (m3) đến dưới 10 mét khối (m3)
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
e) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng tự
nhiên từ 03 mét khối (m3) đến dưới 08 mét khối (m3) gỗ
loài thực vật thông thường hoặc từ 01 mét khối (m3) đến dưới 03 mét
khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
g) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ
thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị
giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; thực vật rừng thông thường
ngoài gỗ trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
h) Khai thác trái phép gỗ thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA từ 01 mét khối (m3) đến dưới 02 mét khối
(m3) tại rừng sản xuất, từ 0,5 mét khối (m3) đến dưới 1,5
mét khối (m3) tại rừng phòng hộ hoặc từ 0,5 mét khối (m3)
đến dưới 01 mét khối (m3) tại rừng đặc dụng;
i) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 30.000.000 đồng
đến dưới 60.000.000 đồng;
k) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán
trái phép từ 1,5 mét khối (m3) đến dưới 03 mét khối (m3)
gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước
ngoài thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp; từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét khối (m3)
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc
gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài thuộc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; từ 20 mét khối (m3) đến
dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài thực vật rừng thông thường;
l) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán
trái phép loài thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới
600.000.000 đồng;
m) Khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc
mua bán trái phép gỗ hoặc thực vật rừng ngoài gỗ có khối lượng hoặc trị giá dưới
mức quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm l khoản này nhưng đã bị
xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc
đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2.[184]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng trồng
từ 40 mét khối (m3) đến dưới 80 mét khối (m3) gỗ loài thực
vật thông thường hoặc từ 30 mét khối (m3) đến dưới 50 mét khối (m3)
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
b) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng tự
nhiên từ 20 mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ
loài thực vật thông thường hoặc từ 15 mét khối (m3) đến dưới 30 mét
khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
c) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng trồng
từ 30 mét khối (m3) đến dưới 60 mét khối (m3) gỗ loài thực
vật thông thường hoặc từ 20 mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3)
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
d) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng tự
nhiên từ 15 mét khối (m3) đến dưới 30 mét khối (m3) gỗ
loài thực vật thông thường hoặc từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét
khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
đ) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng trồng
từ 20 mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3) gỗ loài thực
vật thông thường hoặc từ 10 mét khối (m3) đến dưới 20 mét khối (m3)
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
e) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng tự
nhiên từ 08 mét khối (m3) đến dưới 15 mét khối (m3) gỗ
loài thực vật thông thường hoặc từ 03 mét khối (m3) đến dưới 10 mét
khối (m3) gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIA;
g) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ
thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị
giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; thực vật rừng thông thường
ngoài gỗ trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng;
h) Khai thác trái phép gỗ thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA từ 02 mét khối (m3) đến dưới 04 mét khối
(m3) tại rừng sản xuất, từ 1,5 mét khối (m3) đến dưới 03
mét khối (m3) tại rừng phòng hộ hoặc từ 01 mét khối (m3)
đến dưới 02 mét khối (m3) tại rừng đặc dụng;
i) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 60.000.000 đồng
đến dưới 120.000.000 đồng;
k) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán
trái phép từ 03 mét khối (m3) đến dưới 06 mét khối (m3) gỗ
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước
ngoài thuộc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp; từ 20 mét khối (m3) đến dưới 40 mét khối (m3)
gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc
gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài thuộc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; từ 40 mét khối (m3) đến
dưới 80 mét khối (m3) gỗ loài thực vật rừng thông thường;
l) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán
trái phép loài thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 600.000.000 đồng đến dưới
1.200.000.000 đồng;
m) Có tổ chức;
n) Mua bán, vận chuyển qua biên giới;
o) Tái phạm nguy hiểm.
3.[185]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
10 năm:
a) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng trồng
80 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc 50 mét
khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
b) Khai thác trái phép rừng sản xuất là rừng tự
nhiên 40 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc 30
mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
c) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng
trồng 60 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc 40
mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
d) Khai thác trái phép rừng phòng hộ là rừng tự
nhiên 30 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc 20
mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
đ) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng trồng
40 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc 20 mét
khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
e) Khai thác trái phép rừng đặc dụng là rừng tự
nhiên 15 mét khối (m3) trở lên gỗ loài thực vật thông thường hoặc 10
mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
g) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ
thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị
giá 200.000.000 đồng trở lên; thực vật rừng thông thường ngoài gỗ trị giá
400.000.000 đồng trở lên;
h) Khai thác trái phép gỗ thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA 04 mét khối (m3) trở lên tại rừng sản xuất,
03 mét khối (m3) trở lên tại rừng phòng hộ hoặc 02 mét khối (m3)
trở lên tại rừng đặc dụng;
i) Khai thác trái phép thực vật rừng ngoài gỗ
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá 120.000.000 đồng trở
lên;
k) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán
trái phép 06 mét khối (m3) trở lên gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài thuộc Phụ lục I Công ước về
buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; 40 mét khối (m3)
trở lên gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm
IIA hoặc gỗ có nguồn gốc từ nước ngoài thuộc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc
tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; 80 mét khối (m3)
trở lên gỗ loài thực vật rừng thông thường;
l) Tàng trữ, vận chuyển, chế biến hoặc mua bán
trái phép loài thực vật rừng ngoài gỗ trị giá 1.200.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a)[186]
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ
300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b)[187]
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ
1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ
06 tháng đến 02 năm;
c)[188]
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ
3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ
01 năm đến 03 năm;
d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 233. Tội
vi phạm quy định về quản lý rừng[189]
1. Người nào lợi dụng hoặc lạm dụng chức vụ, quyền
hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái
pháp luật từ 20.000 mét vuông (m2) đến dưới 25.000 mét vuông (m2)
đối với rừng sản xuất; từ 15.000 mét vuông (m2) đến dưới 20.000 mét
vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 10.000 mét vuông (m2)
đến dưới 15.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái
pháp luật từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 12.500 mét vuông (m2)
đối với rừng sản xuất; từ 7.500 mét vuông (m2) đến dưới 10.000 mét
vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 5.000 mét vuông (m2)
đến dưới 7.500 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng;
c) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái
pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
232 của Bộ luật này;
d) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng, cho
phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật hoặc cho phép khai thác, vận
chuyển lâm sản trái pháp luật dưới mức quy định tại điểm a, điểm b khoản này và
các điểm từ điểm a đến điểm l khoản 1 Điều 232 của Bộ luật này
nhưng đã bị xử lý kỷ luật về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn
vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái
pháp luật từ 25.000 mét vuông (m2) đến dưới 40.000 mét vuông (m2)
đối với rừng sản xuất; từ 20.000 mét vuông (m2) đến dưới 30.000 mét
vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 15.000 mét vuông (m2)
đến dưới 25.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng;
d) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái
pháp luật từ 12.500 mét vuông (m2) đến dưới 17.000 mét vuông (m2)
đối với rừng sản xuất; từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 15.000 mét
vuông (m2) đối với rừng phòng hộ hoặc từ 7.500 mét vuông (m2)
đến dưới 12.000 mét vuông (m2) đối với rừng đặc dụng;
đ) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái
pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm l khoản 2 Điều 232 của Bộ luật này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Giao rừng, thu hồi rừng, cho thuê rừng trái pháp
luật 40.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất; 30.000 mét
vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ hoặc 25.000 mét vuông (m2)
trở lên đối với rừng đặc dụng;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng trái
pháp luật 17.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng sản xuất;
15.000 mét vuông (m2) trở lên đối với rừng phòng hộ hoặc 12.000 mét
vuông (m2) trở lên đối với rừng đặc dụng;
c) Cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái
pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
232 của Bộ luật này.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01
năm đến 05 năm.
Điều 234. Tội
vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã[190]
1.[191]
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp
quy định tại Điều 242 và Điều 244 của Bộ luật này, thì bị
phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển,
buôn bán trái phép động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
hoặc động vật hoang dã khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng
hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép bộ
phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng hoặc của động vật hoang dã khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến
dưới 700.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới
200.000.000 đồng;
c) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển,
buôn bán trái phép động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật thu lợi
bất chính hoặc trị giá dưới mức quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng đã
bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc
đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2.[192]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
d) Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;
đ) Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời
gian bị cấm;
e) Vận chuyển, buôn bán qua biên giới;
g) Động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động
vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc
Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc của động
vật hoang dã khác trị giá từ 700.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
h) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3.[193]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến
12 năm:
a) Động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động
vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc
Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc của động vật hoang dã khác trị
giá 1.500.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b)[194]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h
và i khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000
đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số
lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Chương XIX
CÁC TỘI PHẠM VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều 235. Tội gây ô nhiễm
môi trường[195]
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
03 tháng đến 02 năm:
a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp
luật từ 1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần
nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc
có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm
hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 3.000 kilôgam đến dưới 10.000 kilôgam chất thải
nguy hại khác;
b) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp
luật từ 500 kilôgam đến dưới 1.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần
nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc
có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm
hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 1.500 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam chất thải nguy
hại khác nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định
tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Xả thải ra môi trường từ 500 mét khối (m3)
trên ngày đến dưới 5.000 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông
số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 05 lần
đến dưới 10 lần hoặc từ 300 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 500 mét
khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên;
d) Xả thải ra môi trường 500 mét khối (m3)
trên ngày trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc từ 300 mét khối (m3)
trên ngày đến dưới 500 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số
môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 05 lần đến
dưới 10 lần hoặc từ 100 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 300 mét khối
(m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên nhưng đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về
tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
đ) Thải ra môi trường từ 150.000 mét khối (m3)
trên giờ đến dưới 300.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số
môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 05 lần đến
dưới 10 lần hoặc từ 100.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 150.000
mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên;
e) Thải ra môi trường 150.000 mét khối (m3)
trên giờ trở lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường từ 03 lần đến dưới 05 lần hoặc từ 100.000 mét khối (m3)
trên giờ đến dưới 150.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số
môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 05 lần đến
dưới 10 lần hoặc từ 50.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 100.000
mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên nhưng đã bị xử phạt vi
phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết
án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
g) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp
luật chất thải rắn thông thường từ 100.000 kilôgam đến dưới 200.000 kilôgam hoặc
từ 70.000 kilôgam đến dưới 100.000 kilôgam nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này,
chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
h) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ,
thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ
vượt giá trị liều từ 50 milisivơ (mSv) trên năm đến dưới 200 milisivơ (mSv)
trên năm hoặc giá trị suất liều từ 0,0025 milisivơ (mSv) trên giờ đến dưới 0,01
milisivơ (mSv) trên giờ.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
01 năm đến 05 năm:
a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật
từ 3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại
đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa
chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ
khó phân hủy hoặc từ 10.000 kilôgam đến dưới 50.000 kilôgam chất thải nguy hại
khác;
b) Xả thải ra môi trường từ 5.000 mét khối (m3)
trên ngày đến dưới 10.000 mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông
số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 05 lần
đến dưới 10 lần hoặc từ 500 mét khối (m3) trên ngày đến dưới 5.000
mét khối (m3) trên ngày nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên;
c) Thải ra môi trường từ 300.000 mét khối (m3)
trên giờ đến dưới 500.000 mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số
môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường từ 05 lần đến
dưới 10 lần hoặc từ 150.000 mét khối (m3) trên giờ đến dưới 300.000
mét khối (m3) trên giờ khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên;
d) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp
luật chất thải rắn thông thường từ 200.000 kilôgam đến dưới 500.000 kilôgam;
đ) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ,
thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ
vượt giá trị liều từ 200 milisivơ (mSv) trên năm đến dưới 400 milisivơ (mSv)
trên năm hoặc giá trị suất liều từ 0,01 milisivơ (mSv) trên giờ đến dưới 0,02
milisivơ (mSv) trên giờ;
e) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù
từ 03 năm đến 07 năm:
a) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp
luật 5.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt
vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải
loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân
hủy hoặc 50.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại khác;
b) Xả thải ra môi trường 10.000 mét khối (m3)
trên ngày trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần hoặc 5.000 mét khối (m3)
trên ngày trở lên nước thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường 10 lần trở lên;
c) Thải ra môi trường 500.000 mét khối (m3)
trên giờ trở lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường từ 05 lần đến dưới 10 lần hoặc 300.000 mét khối (m3)
trên giờ trở lên khí thải có thông số môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường 10 lần trở lên;
d) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp
luật chất thải rắn thông thường 500.000 kilôgam trở lên;
đ) Xả thải ra môi trường nước thải, chôn, lấp, đổ,
thải ra môi trường chất thải rắn hoặc phát tán khí thải có chứa chất phóng xạ
vượt giá trị liều 400 milisivơ (mSv) trên năm trở lên hoặc giá trị suất liều
0,02 milisivơ (mSv) trên giờ trở lên;
e) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt
nghiêm trọng.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 12.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 12.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động
trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 236. Tội vi phạm quy
định về quản lý chất thải nguy hại
1. Người nào có thẩm quyền mà cho phép chôn, lấp,
đổ, thải trái quy định của pháp luật chất thải nguy hại có thành phần nguy hại
đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa
chất phải loại trừ theo[196] Phụ
lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy từ 3.000
kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam; chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ
môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm dưới trung bình theo
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn
phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
02 năm đến 05 năm:
a) Chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc
biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất
phải loại trừ theo[197] Phụ lục
A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy từ 5.000 kilôgam đến
dưới 10.000 kilôgam; chất thải có chứa chất phóng xạ, gây nhiễm xạ môi trường
thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trung bình theo Quy chuẩn[198] kỹ thuật quốc gia về an toàn
bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn cho phép;
b) Có tổ chức;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc trường hợp chất thải nguy hại
có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của
pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo[199] Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu
cơ khó phân hủy 10.000 kilôgam trở lên; chất thải có chứa chất phóng xạ, gây
nhiễm xạ môi trường thuộc nguồn phóng xạ loại có mức độ nguy hiểm trên trung
bình theo Quy chuẩn[200] kỹ thuật
quốc gia về an toàn bức xạ - phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ vượt quy chuẩn
cho phép, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 237. Tội vi phạm quy
định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường
1.[201]
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vi phạm quy định về phòng ngừa sự cố môi trường
để xảy ra sự cố môi trường;
b) Vi phạm quy định về ứng phó, khắc phục sự cố
môi trường làm môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng hoặc gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc
gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ
tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121% hoặc gây thiệt hại từ
1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng.
2.[202]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ
122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại từ 3.000.000.000 đồng đến dưới
7.000.000.000 đồng.
3.[203]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
10 năm:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201%
trở lên;
c) Gây thiệt hại 7.000.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;
c)[204]
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ
5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn
từ 01 năm đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.
Điều
238. Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và
phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông
1.[205]
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn
thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121% hoặc gây thiệt hại từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, nếu không thuộc trường hợp quy định
tại Điều 303 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Xây nhà, công trình trái phép trong phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi, đê điều, công trình phòng, chống thiên tai;
b) Làm hư hỏng công trình thủy lợi, đê điều,
công trình phòng, chống thiên tai, công trình bảo vệ, khai thác, sử dụng, quan
trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình phòng, chống và khắc phục hậu quả
tác hại do nước gây ra;
c) Khoan, đào thăm dò, khảo sát, khai thác đất,
đá, cát sỏi, khoáng sản, nước dưới đất trái phép;
d) Sử dụng chất nổ, gây nổ, gây cháy trong phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, công trình phòng, chống thiên tai, công
trình bảo vệ, khai thác, sử dụng, quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công
trình phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, trừ trường hợp
có giấy phép hoặc trường hợp khẩn cấp do luật định;
đ) Vận hành hồ chứa nước không đúng quy trình vận
hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa; vận hành công trình phân lũ, làm
chậm lũ không đúng với quy trình, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, trừ trường hợp đặc
biệt thực hiện theo quyết định của người có thẩm quyền.
2.[206]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
300.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ
122% đến 200%;
đ) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3.[207]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
10 năm:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201%
trở lên;
c) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 02 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c)[208]
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ
3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ
01 năm đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 239. Tội đưa chất thải
vào lãnh thổ Việt Nam
1.[209]
Người nào đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam trái pháp luật thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000
đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm:
a) Đưa từ 1.000 kilôgam đến dưới 3.000 kilôgam
chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại
theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công
ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 3.000 kilôgam đến
dưới 10.000 kilôgam chất thải nguy hại khác;
b) Đưa từ 70.000 kilôgam đến dưới 170.000
kilôgam chất thải khác.
2.[210]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đưa từ 3.000 kilôgam đến dưới 5.000 kilôgam
chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại
theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công
ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc từ 10.000 kilôgam đến
dưới 50.000 kilôgam chất thải nguy hại khác;
c) Đưa từ 170.000 kilôgam đến dưới 300.000
kilôgam chất thải khác.
3.[211]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Đưa 5.000 kilôgam trở lên chất thải nguy hại
có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của
pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về
các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy hoặc 50.000 kilôgam trở lên chất thải nguy
hại khác;
b) Đưa 300.000 kilôgam trở lên chất thải khác.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
b)[212]
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ
3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ
06 tháng đến 01 năm;
c)[213]
Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ
5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ
01 năm đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 240. Tội làm lây lan
dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây, làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đưa ra hoặc cho phép đưa ra khỏi vùng có dịch
bệnh động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật hoặc vật phẩm khác có khả
năng lây truyền dịch bệnh nguy hiểm cho người, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác;
b) Đưa vào hoặc cho phép đưa vào lãnh thổ Việt
Nam động vật, thực vật hoặc sản phẩm động vật, thực vật bị nhiễm bệnh hoặc mang
mầm bệnh nguy hiểm có khả năng lây truyền cho người;
c) Hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm
cho người.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Dẫn đến phải công bố dịch thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Làm chết người.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 12 năm:
a) Dẫn đến phải công bố dịch thuộc thẩm quyền của
Thủ tướng Chính phủ;
b) Làm chết 02 người trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 241. Tội làm lây lan
dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây, làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật gây thiệt hại về
tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới[214]
500.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong những hành
vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm[215]:
a) Đưa vào, mang ra hoặc cho phép đưa vào, mang
ra khỏi vùng có dịch động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật hoặc vật
phẩm khác bị nhiễm bệnh hoặc mang mầm bệnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác;
b) Đưa vào hoặc cho phép đưa vào lãnh thổ Việt
Nam động vật, thực vật, sản phẩm động vật, thực vật thuộc diện kiểm dịch mà
không thực hiện các quy định của pháp luật về kiểm dịch;
c) Hành vi khác làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm
cho động vật, thực vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng
đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Dẫn đến phải công bố dịch thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng
trở lên;
b) Dẫn đến phải công bố dịch thuộc thẩm quyền của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 242. Tội hủy hoại nguồn
lợi thủy sản
1.[216]
Người nào vi phạm quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc một trong các trường
hợp sau đây, gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng hoặc thủy sản thu được trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới
200.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi
quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà
còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Sử dụng chất độc, chất nổ, hóa chất, dòng điện
hoặc phương tiện, ngư cụ bị cấm để khai thác thủy sản hoặc làm hủy hoại nguồn lợi
thủy sản;
b) Khai thác thủy sản trong khu vực cấm hoặc
trong khu vực cấm có thời hạn;
c) Khai thác loài thủy sản bị cấm khai thác, nếu
không thuộc trường hợp quy định tại Điều 244 của Bộ luật này;
d) Phá hoại nơi cư ngụ của loài thủy sản thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61%
đến 121%;
g) Vi phạm quy định khác của pháp luật về bảo vệ
nguồn lợi thủy sản.
2.[217]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 05 năm:
a) Gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản từ
500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc thủy sản thu được trị giá từ
200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Làm chết người;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ
122% đến 200%.
3.[218]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
10 năm:
a) Gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản
1.500.000.000 đồng trở lên hoặc thủy sản thu được trị giá 500.000.000 đồng trở
lên;
b) Làm chết 02 người trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe
của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201%
trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến
03 năm.
Điều 243. Tội hủy hoại rừng
1.[219]
Người nào đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác hủy hoại rừng thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm
đến 05 năm:
a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh
nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 30.000 mét vuông (m2)
đến dưới 50.000 mét vuông (m2);
b) Rừng sản xuất có diện tích từ 5.000 mét vuông
(m2) đến dưới 10.000 mét vuông (m2);
c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 3.000 mét vuông
(m2) đến dưới 7.000 mét vuông (m2);
d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 1.000 mét vuông
(m2) đến dưới 3.000 mét vuông (m2);
đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ
50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại
không tính được bằng diện tích;
e) Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng; thực vật
thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị
giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
g) Diện tích rừng hoặc trị giá lâm sản dưới mức
quy định tại một trong các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này nhưng đã bị xử phạt
vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết
án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2.[220]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến
07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng
danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
c) Tái phạm nguy hiểm;
d) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh
nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 50.000 mét vuông (m2)
đến dưới 100.000 mét vuông (m2);
đ) Rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét
vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2);
e) Rừng phòng hộ có diện tích từ 7.000 mét vuông
(m2) đến dưới 10.000 mét vuông (m2);
g) Rừng đặc dụng có diện tích từ 3.000 mét vuông
(m2) đến dưới 5.000 mét vuông (m2);
h) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ
100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại
không tính được bằng diện tích;
i) Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 60.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; thực vật
thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị
giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.
3.[221]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến
15 năm:
a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh
nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích 100.000 mét vuông (m2)
trở lên;
b) Rừng sản xuất có diện tích 50.000 mét vuông
(m2) trở lên;
c) Rừng phòng hộ có diện tích 10.000 mét vuông
(m2) trở lên;
d) Rừng đặc dụng có diện tích 5.000 mét vuông (m2)
trở lên;
đ) Gây thiệt hại về lâm sản trị giá 200.000.000
đồng trở lên trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích;
e) Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IA trị giá 100.000.000 đồng trở lên; thực vật thuộc Danh mục thực
vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá 200.000.000 đồng
trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền
từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;
b)[222]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g,
h và i khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến
5.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 244. Tội vi phạm quy
định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm[223]
1.[224]
Người nào vi phạm quy định về bảo vệ động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IB hoặc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05
năm:
a) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn
bán trái phép động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ;
b) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá
thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của động vật quy định
tại điểm a khoản này;
c) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép ngà
voi có khối lượng từ 02 kilôgam đến dưới 20 kilôgam; sừng tê giác có khối lượng
từ 50 gam đến dưới 01 kilôgam;
d) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn
bán trái phép động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm IB hoặc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp mà không thuộc loài quy định tại điểm a khoản này với
số lượng từ 03 cá thể đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể lớp
chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể động vật lớp khác;
đ) Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá
thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 03 cá thể đến 07 cá thể lớp
thú, từ 07 cá thể đến 10 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể
động vật lớp khác quy định tại điểm d khoản này;
e) Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn
bán trái phép động vật hoặc tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ
phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của động vật có số lượng
dưới mức quy định tại các điểm c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về
tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2.[225]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
10 năm:
a) Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không
thể tách rời sự sống của từ 03 cá thể đến 07 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể đến
10 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 10 cá thể đến 15 cá thể động vật lớp khác
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không
thể tách rời sự sống của từ 08 cá thể đến 11 cá thể lớp thú, từ 11 cá thể đến
15 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 16 cá thể đến 20 cá thể động vật lớp khác
quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;
c) Từ 01 cá thể đến 02 cá thể voi, tê giác hoặc
bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của từ 01 cá thể đến 02 cá thể voi,
tê giác; từ 03 cá thể đến 05 cá thể gấu, hổ hoặc bộ phận cơ thể không thể tách
rời sự sống của từ 03 cá thể đến 05 cá thể gấu, hổ;
d) Ngà voi có khối lượng từ 20 kilôgam đến dưới
90 kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 09 kilôgam;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng
danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
g) Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;
h) Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời
gian bị cấm;
i) Buôn bán, vận chuyển qua biên giới;
k) Tái phạm nguy hiểm.
3.[226]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến
15 năm:
a) Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không
thể tách rời sự sống của 08 cá thể lớp thú trở lên, 11 cá thể lớp chim, bò sát
trở lên hoặc 16 cá thể động vật lớp khác trở lên quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này;
b) Số lượng động vật hoặc bộ phận cơ thể không
thể tách rời sự sống của 12 cá thể lớp thú trở lên, 16 cá thể lớp chim, bò sát
trở lên hoặc 21 cá thể động vật lớp khác trở lên quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này;
c) Từ 03 cá thể voi, tê giác trở lên hoặc bộ phận
cơ thể không thể tách rời sự sống của 03 cá thể voi, tê giác trở lên; 06 cá thể
gấu, hổ trở lên hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của 06 cá thể gấu,
hổ trở lên;
d) Ngà voi có khối lượng 90 kilôgam trở lên; sừng
tê giác có khối lượng 09 kilôgam trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;
b)[227]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g,
h, i và k khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến
10.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 300.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 245. Tội vi phạm[228] quy
định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên
1. Người nào vi phạm[229] quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến
dưới 200.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại đến cảnh quan, hệ sinh thái tự
nhiên trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn thiên nhiên có tổng diện
tích từ 300 mét vuông (m2) đến
dưới 500 mét vuông (m2);
c) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong
những hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án
tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Gây thiệt hại về tài sản 200.000.000 đồng trở
lên;
b) Gây thiệt hại đến cảnh quan, hệ sinh thái tự
nhiên trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt[230] của khu bảo tồn thiên nhiên có tổng diện tích[231] 500 mét vuông (m2) trở lên;
c) Có tổ chức;
d) Sử dụng công cụ, phương tiện, biện pháp bị cấm;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một
số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 246. Tội nhập khẩu,
phát tán các loài ngoại lai xâm hại
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Nhập khẩu trái phép loài động vật, thực vật
ngoại lai xâm hại hoặc loài động vật, thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại
trong trường hợp vật phạm pháp trị giá từ 250.000.000 đồng đến dưới 500.000.000
đồng hoặc trong trường hợp vật phạm pháp trị giá dưới 250.000.000 đồng nhưng đã
bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm;
b) Phát tán loài động vật, thực vật ngoại lai
xâm hại hoặc loài động vật, thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại, gây thiệt hại
về tài sản từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Nhập khẩu trái phép loài động vật, thực vật
ngoại lai xâm hại hoặc loài động vật, thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại
trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
c) Phát tán loài động vật, thực vật ngoại lai
xâm hại hoặc loài động vật, thực vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại, gây thiệt hại
về tài sản 500.000.000 đồng trở lên;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều
này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong
một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Chương XX
CÁC TỘI PHẠM VỀ MA TÚY
Điều 247. Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các
loại cây khác có chứa chất ma túy
1. Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca,
cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định[232] thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều
kiện ổn định cuộc sống;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Với số lượng 3.000 cây trở lên;
c) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
4. Người nào phạm tội thuộc khoản 1 Điều này,
nhưng đã tự nguyện phá bỏ, giao nộp cho cơ quan chức năng có thẩm quyền trước
khi thu hoạch, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.
Điều 248. Tội sản xuất
trái phép chất ma túy
1. Người nào sản xuất trái phép chất ma túy dưới
bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2.[233]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến
15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
e) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
từ 20 gam đến dưới 100 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ
100 mililít đến dưới 200 mililít;
i) Tái phạm nguy hiểm;
k) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm đ đến điểm h khoản này.
3.[234]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến
20 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
d) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
từ 100 gam đến dưới 300 gam;
đ) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ
200 mililít đến dưới 750 mililít;
e) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm đ khoản này.
4.[235]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù
chung thân hoặc tử hình:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
300 gam trở lên;
d) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích
750 mililít trở lên;
đ) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm d khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ
tài sản.
Điều 249. Tội tàng trữ
trái phép chất ma túy
1.[236]
Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận
chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định
tại các điều 248, 250, 251 và 252 của Bộ
luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10
kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05
kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01
kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ
10 mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
2.[237]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
g) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
h) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25
kilôgam;
i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10
kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
từ 20 gam đến dưới 100 gam;
m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ
100 mililít đến dưới 250 mililít;
n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;
o) Tái phạm nguy hiểm.
3.[238]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến
15 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75
kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200
kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
từ 100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ
250 mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4.[239]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến
20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam
trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150
kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích
750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ
tài sản.
Điều 250. Tội vận chuyển
trái phép chất ma túy
1.[240]
Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích sản xuất, mua
bán, tàng trữ trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định
tại các điều 248, 249, 251 và 252 của Bộ
luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10
kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05
kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01
kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ
10 mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
2.[241]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến
15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
e) Qua biên giới;
g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
h) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
i) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25
kilôgam;
k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10
kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
từ 20 gam đến dưới 100 gam;
n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ
100 mililít đến dưới 250 mililít;
o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản này;
p) Tái phạm nguy hiểm.
3.[242]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến
20 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75
kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200
kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
từ 100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ
250 mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4.[243]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù
chung thân hoặc tử hình:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam
trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150
kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích
750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một
phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 251. Tội
mua bán trái phép chất ma túy
1. Người nào mua bán trái phép chất
ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2.[244]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến
15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội
hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi;
g) Qua biên giới;
h) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
i) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
k) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25
kilôgam;
l) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
m) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10
kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
n) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
từ 20 gam đến dưới 100 gam;
o) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ
100 mililít đến dưới 250 mililít;
p) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm h đến điểm o khoản này;
q) Tái phạm nguy hiểm.
3.[245]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến
20 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75
kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam
đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
từ 100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ
250 mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4.[246]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù
chung thân hoặc tử hình:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam
trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150
kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích
750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một
phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 252. Tội chiếm đoạt
chất ma túy
1.[247]
Người nào chiếm đoạt chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định
tại các điều 248, 249, 250 và 251 của Bộ
luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;
c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;
d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10
kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05
kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01
kilôgam đến dưới 10 kilôgam;
g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
từ 01 gam đến dưới 20 gam;
h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ
10 mililít đến dưới 100 mililít;
i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.
2.[248]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;
g) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;
h) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25
kilôgam;
i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 200 kilôgam;
k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10
kilôgam đến dưới 50 kilôgam;
l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
từ 20 gam đến dưới 100 gam;
m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ
100 mililít đến dưới 250 mililít;
n) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này;
o) Tái phạm nguy hiểm.
3.[249]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến
15 năm:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75
kilôgam;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200
kilôgam đến dưới 600 kilôgam;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50
kilôgam đến dưới 150 kilôgam;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
từ 100 gam đến dưới 300 gam;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ
250 mililít đến dưới 750 mililít;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
4.[250]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến
20 năm hoặc tù chung thân:
a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca
có khối lượng 05 kilôgam trở lên;
b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine,
Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;
c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis);
lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa
chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;
d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam
trở lên;
đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150
kilôgam trở lên;
e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng
300 gam trở lên;
g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích
750 mililít trở lên;
h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng
hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma
túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ
tài sản.
Điều
253. Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc
sản xuất trái phép chất ma túy
1.[251]
Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc
sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong
các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa
án tích mà còn vi phạm;
b) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 50 gam đến
dưới 200 gam;
c) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 75
mililít đến dưới 300 mililít.
2.[252]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến
13 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 200 gam
đến dưới 500 gam;
e) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 300
mililít đến dưới 750 mililít;
g) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
h) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3.[253]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến
20 năm:
a) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng từ 500 gam
đến dưới 1.200 gam;
b) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích từ 750
mililít đến dưới 1.800 mililít.
4.[254]
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù
chung thân:
a) Tiền chất ở thể rắn có khối lượng 1.200 gam
trở lên;
b) Tiền chất ở thể lỏng có thể tích 1.800
mililít trở lên.
5.[255] Trường hợp phạm tội có cả tiền chất ở thể rắn và tiền
chất ở thể lỏng thì được quy đổi để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự, với
tỷ lệ 01 gam tiền chất ở thể rắn tương đương với 1,5 mililít tiền chất ở thể lỏng.
Sau khi quy đổi, số lượng tiền chất thuộc khoản nào, thì người thực hiện hành
vi phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản đó.
6. Người phạm tội còn có thể
bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần
hoặc toàn bộ tài sản.
Điều
254. Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng
vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy
1. Người nào sản xuất, tàng
trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử
dụng trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về một trong các hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được
xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Có số lượng từ 06 đơn vị
đến 19 đơn vị dụng cụ, phương tiện cùng loại hoặc khác loại.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Lợi dụng danh nghĩa cơ
quan, tổ chức;
đ) Có số lượng[256] 20 đơn vị dụng cụ,
phương tiện cùng loại hoặc khác loại trở lên;
e) Vận chuyển,
mua bán qua biên giới[257];
g) Sử dụng
người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;
h) Tái phạm
nguy hiểm.
3. Người
phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất
định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 255. Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy
1. Người
nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức
nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ 07 năm đến 15 năm:
a) Phạm tội
02 lần trở lên;
b) Đối với
02 người trở lên;
c) Đối với
người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;
d) Đối với
phụ nữ mà biết là có thai;
đ) Đối với
người đang cai nghiện;
e) Gây tổn
hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến
60%;
g) Gây bệnh nguy hiểm cho
người khác;
h) Tái phạm
nguy hiểm.
3. Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù
từ 15 năm đến 20 năm:
a) Gây tổn
hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở
lên hoặc gây chết người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây bệnh nguy hiểm cho 02
người trở lên;
d) Đối với người dưới 13 tuổi.
4. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
b) Làm chết 02 người trở
lên.
5. Người phạm tội còn có thể
bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú
từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều
256. Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy
1. Người nào cho thuê, cho
mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép
chất ma túy, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 255
của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với người dưới 16 tuổi;
d) Đối với 02 người trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể
bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.
Điều
257. Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy
1. Người nào dùng vũ lực, đe
dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần của người khác để buộc
họ phải sử dụng trái phép chất ma túy trái với ý muốn của họ, thì bị phạt tù từ
02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Vì động cơ đê hèn hoặc vì
tư lợi;
d) Đối với người từ đủ 13 tuổi
đến dưới 18 tuổi;
đ) Đối với phụ nữ mà biết là
có thai;
e) Đối với 02 người trở lên;
g) Đối với người đang cai
nghiện;
h) Gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
i) Gây bệnh nguy hiểm cho
người khác;
k) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;
b) Gây bệnh nguy hiểm cho 02
người trở lên;
c) Đối với người dưới 13 tuổi.
4. Phạm tội trong trường hợp
làm chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân.
5. Người phạm tội còn có thể
bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Điều
258. Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy
1. Người nào rủ rê, dụ dỗ,
xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm lôi kéo người khác sử dụng trái phép
chất ma túy, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Vì động cơ đê hèn hoặc vì
tư lợi;
d) Đối với người từ đủ 13 tuổi
đến dưới 18 tuổi;
đ) Đối với phụ nữ mà biết là
có thai;
e) Đối với 02 người trở lên;
g) Đối với người đang cai
nghiện;
h) Gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
i) Gây bệnh nguy hiểm cho
người khác;
k) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây chết người;
b) Gây bệnh nguy hiểm cho 02
người trở lên;
c) Đối với người dưới 13 tuổi.
4. Phạm tội trong trường hợp
gây chết 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung
thân.
5. Người phạm tội còn có thể
bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Điều
259. Tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần[258]
1.[259] Người nào có trách nhiệm trong quản lý chất ma túy,
tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần mà thực hiện một trong các hành
vi sau đây, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong
các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định
tại Chương XX của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Vi phạm quy định về xuất
khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh chất ma túy, tiền chất, thuốc gây
nghiện hoặc thuốc hướng thần;
b) Vi phạm quy định về
nghiên cứu, giám định, sản xuất, bảo quản chất ma túy, tiền chất, thuốc gây
nghiện hoặc thuốc hướng thần;
c) Vi phạm quy định về giao
nhận, vận chuyển chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần;
d) Vi phạm quy định về phân
phối, mua bán, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng
thần;
đ) Vi phạm quy định về quản
lý, kiểm soát, lưu giữ chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng
thần tại khu vực cửa khẩu, khu vực biên giới, trên biển;
e) Vi phạm quy định về cấp
phát, cho phép sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện hoặc thuốc hướng thần.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể
bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Chương XXI
CÁC TỘI XÂM PHẠM AN
TOÀN CÔNG CỘNG, TRẬT TỰ CÔNG CỘNG
Mục 1. CÁC TỘI XÂM PHẠM AN
TOÀN GIAO THÔNG
Điều 260. Tội vi phạm quy
định về tham gia giao thông đường bộ[260]
1. Người nào tham gia giao thông
đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho
người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe
theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng
rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử
dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh
trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh
của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về tham
gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả
quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn
chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải
tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị
cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến
05 năm.
Điều 261.
Tội cản trở giao thông đường bộ[261]
1. Người nào đào, khoan, xẻ,
san lấp trái phép công trình giao thông đường bộ; đặt, để, đổ trái phép vật liệu,
phế thải, rác thải, vật sắc nhọn, chất gây trơn hoặc chướng ngại vật khác gây cản
trở giao thông đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất
hoặc phá hủy biển báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách hoặc
thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác; mở đường giao cắt trái phép qua đường
bộ, đường có dải phân cách; sử dụng trái phép lề đường, hè phố, phần đường xe
chạy, hành lang an toàn đường bộ hoặc vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao
thông khi thi công trên đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Tại đèo, dốc, đường cao tốc
hoặc đoạn đường nguy hiểm;
b) Làm chết 02 người;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Cản trở giao thông đường bộ
trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các
điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến
01 năm.
Điều 262.
Tội đưa vào sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng
không bảo đảm an toàn[262]
1. Người nào chịu trách nhiệm
trực tiếp về việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào sử
dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng rõ ràng không
bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật gây thiệt hại cho người khác thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị
cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến
05 năm.
Điều 263.
Tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao
thông đường bộ[263]
1. Người nào có thẩm quyền
mà biết rõ người không có giấy phép lái xe, không đủ sức khỏe, độ tuổi để điều
khiển phương tiện hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà
trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma
túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của
pháp luật mà vẫn điều động người đó điều khiển phương tiện tham gia giao thông
đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 264.
Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao
thông đường bộ[264]
1. Người nào giao cho người
mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử
dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định,
có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện
khác theo quy định của pháp luật điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường
bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam
giữ đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Điều 265. Tội tổ chức đua
xe trái phép[265]
1. Người nào tổ chức trái
phép việc đua xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ, thì bị phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 04 năm đến 10 năm:
a) Tổ chức cho 10 xe tham
gia trở lên trong cùng một lúc hoặc tổ chức 02 cuộc đua xe trở lên trong cùng một
lúc;
b) Tổ chức cá cược;
c) Chống lại người có trách
nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán cuộc
đua xe trái phép;
d) Tại nơi tập trung đông
dân cư;
đ) Tháo dỡ thiết bị an toàn
khỏi phương tiện đua;
e) Làm chết người;
g) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
h) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
i) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
k) Tái phạm về tội này hoặc
tội đua xe trái phép.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm.
4. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 266. Tội đua xe trái
phép[266]
1. Người nào đua trái phép
xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ gây thiệt hại cho người
khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc Điều 265 của Bộ luật
này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà
còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải
tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
b) Gây thiệt hại về tài sản
từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Bỏ chạy để trốn tránh
trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
e) Tham gia cá cược;
g) Chống lại người có trách
nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông hoặc người có trách nhiệm giải tán cuộc
đua xe trái phép;
h) Tại nơi tập trung đông
dân cư;
i) Tháo dỡ thiết bị an toàn
khỏi phương tiện đua;
k) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 267. Tội vi phạm quy
định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt [267]
1. Người nào chỉ huy, điều
khiển phương tiện giao thông đường sắt mà vi phạm quy định về an toàn giao
thông đường sắt gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép, bằng
hoặc chứng chỉ chuyên môn tương ứng với nhiệm vụ được giao;
b) Trong tình trạng có sử dụng
rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử
dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh
trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh
của người chỉ huy hoặc người có thẩm quyền điều khiển, giữ gìn trật tự, an toàn
giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về điều
khiển phương tiện giao thông đường sắt trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn
đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu
không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị
cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến
05 năm.
Điều 268. Tội cản trở giao
thông đường sắt[268]
1. Người nào đặt chướng ngại
vật trên đường sắt; làm xê dịch ray, tà vẹt; khoan, đào, xẻ trái phép nền đường
sắt; mở đường ngang, xây cống hoặc công trình khác trái phép qua đường sắt; làm
hỏng, thay đổi, chuyển dịch, che khuất tín hiệu, biển hiệu, mốc hiệu của công
trình giao thông đường sắt; để súc vật đi qua đường sắt không đúng quy định hoặc
để súc vật kéo xe qua đường sắt mà không có người điều khiển; đưa trái phép
phương tiện tự tạo, phương tiện không được phép chạy trên đường sắt; phá hoại
phương tiện giao thông đường sắt; lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường
sắt, phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường sắt gây thiệt hại cho người
khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt
vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm,
thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Cản trở giao thông đường sắt
trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các
điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02
năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
Điều 269. Tội đưa vào sử dụng
phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt không bảo đảm an toàn[269]
1. Người nào chịu trách nhiệm
trực tiếp về việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào sử
dụng phương tiện, thiết bị giao thông đường sắt rõ ràng không bảo đảm tiêu chuẩn
an toàn kỹ thuật, không có giấy chứng nhận đăng ký, đăng kiểm gây thiệt hại cho
người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật hoặc
xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị
cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến
05 năm.
Điều 270. Tội điều động
người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường sắt[270]
1. Người nào điều động người
không có giấy phép lái tàu hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu,
bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng
chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo
quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông đường sắt gây thiệt hại
cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật
hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền
từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những
người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 271. Tội giao cho người
không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường sắt[271]
1. Người nào giao cho người
không có giấy phép lái tàu hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu,
bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng
chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo
quy định của pháp luật điều khiển phương tiện giao thông đường sắt gây thiệt hại
cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật
hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền
từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ
500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 272. Tội vi phạm quy
định về điều khiển phương tiện giao thông đường thủy[272]
1. Người nào điều khiển
phương tiện giao thông đường thủy mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường
thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có bằng, giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp với chức danh, loại
phương tiện theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng
rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử
dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh
trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh
của người chỉ huy hoặc người có thẩm quyền điều khiển, giữ gìn trật tự, an toàn
giao thông đường thủy;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về điều
khiển phương tiện giao thông đường thủy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn
đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu
không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 273. Tội cản trở giao
thông đường thủy[273]
1. Người nào khoan, đào trái
phép làm hư hại kết cấu của công trình giao thông đường thủy; tạo ra chướng ngại
vật gây cản trở giao thông đường thủy mà không đặt và duy trì báo hiệu; di chuyển
làm giảm hiệu lực, tác dụng của báo hiệu; tháo dỡ báo hiệu hoặc phá hoại công
trình giao thông đường thủy; lấn chiếm luồng hoặc hành lang bảo vệ luồng giao
thông đường thủy hoặc hành vi khác cản trở giao thông đường thủy gây thiệt hại
cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những
người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Cản trở giao thông đường thủy trong trường hợp
có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản
3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 01 năm.
Điều 274. Tội đưa vào sử dụng
phương tiện giao thông đường thủy không bảo đảm an toàn[274]
1. Người nào chịu trách nhiệm
trực tiếp về việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào sử
dụng phương tiện giao thông đường thủy rõ ràng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn
kỹ thuật gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc
đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết
án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 275. Tội điều động
người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường thủy[275]
1. Người nào điều động người
không có bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo
quy định hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc
hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích
thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều
khiển phương tiện giao thông đường thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc một
trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn
vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ
500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 276. Tội giao cho người
không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường thủy[276]
1. Người nào giao cho người
không có bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo
quy định hoặc người đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc
hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích
thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật điều
khiển phương tiện giao thông đường thủy gây thiệt hại cho người khác thuộc một
trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn
vi phạm, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 277. Tội vi phạm quy
định về điều khiển tàu bay[277]
1. Người nào chỉ huy, điều
khiển tàu bay mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường không, có khả
năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản
của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 278. Tội cản trở giao
thông đường không[278]
1. Người nào đặt chướng ngại
vật; di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy biển hiệu, tín
hiệu an toàn giao thông đường không; sử dụng sai hoặc làm nhiễu tần số thông tin
liên lạc; làm hư hỏng trang bị, thiết bị của sân bay hoặc trang bị, thiết bị phụ
trợ khác phục vụ cho an toàn bay; cung cấp thông tin sai đến mức gây uy hiếp an
toàn của tàu bay, an toàn của hành khách, tổ bay, nhân viên mặt đất hoặc người
khác tại cảng hàng không, sân bay hoặc công trình, trang bị, thiết bị hàng
không dân dụng; điều khiển, đưa phương tiện mặt đất không đáp ứng điều kiện kỹ
thuật vào khai thác tại khu bay hoặc có hành vi khác cản trở giao thông đường
không gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc
đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định
tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm,
thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Là người có trách nhiệm
trực tiếp bảo đảm an toàn giao thông đường không hoặc trực tiếp quản lý thiết bị
an toàn giao thông đường không.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Cản trở giao thông đường
không trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một
trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời,
thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 279. Tội đưa vào sử dụng
tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay không bảo đảm an toàn[279]
1. Người nào chịu trách nhiệm
trực tiếp về việc điều động hoặc về tình trạng kỹ thuật mà cho phép đưa vào sử
dụng tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay rõ ràng không bảo đảm tiêu chuẩn
an toàn kỹ thuật, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 280. Tội điều động hoặc
giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay[280]
1. Người nào điều động hoặc
giao cho người không có giấy phép người lái tàu bay hoặc không đủ các điều kiện
khác theo quy định của pháp luật điều khiển tàu bay, thì bị phạt tù từ 01 năm đến
05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị
cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến
05 năm.
Điều 281.
Tội vi phạm quy định về duy tu, sửa chữa, quản lý công trình giao thông[281]
1. Người nào có trách nhiệm
trong việc duy tu, sửa chữa, quản lý công trình giao thông đường bộ, đường sắt,
đường thủy, đường không mà có một trong các hành vi sau đây, dẫn đến hậu quả
làm chết người, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ
61% đến 121% hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng quy định về duy tu, bảo dưỡng, quản lý để công trình giao thông
không bảo đảm an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn kỹ thuật;
b) Không khắc phục kịp thời
đối với công trình giao thông bị hư hỏng, đe dọa an toàn giao thông;
c) Không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng biện pháp hướng dẫn, điều khiển giao thông, đặt biển hiệu, cọc
tiêu, rào chắn ngăn ngừa tai nạn khi công trình giao thông đã bị hư hại mà chưa
kịp hoặc đang tiến hành duy tu, sửa chữa;
d) Không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng quy định về kiểm tra và thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn
giao thông trên đoạn đường đèo dốc nguy hiểm, đoạn đường có đá lở, đất sụt, nước
ngập hoặc trên đoạn đường có nguy cơ không bảo đảm an toàn giao thông;
đ) Không có biện pháp xử lý
kịp thời và biện pháp ngăn ngừa tai nạn khi phát hiện hoặc nhận được tin báo
công trình giao thông thuộc thẩm quyền quản lý của mình bị hư hỏng;
e) Không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng quy định về đặt tín hiệu phòng vệ khi thi công, sửa chữa công
trình giao thông;
g) Không thu dọn, thanh thải
biển hiệu phòng vệ, rào chắn, phương tiện, vật liệu khi thi công xong;
h) Vi phạm quy định khác về
duy tu, sửa chữa, quản lý công trình giao thông.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 282.
Tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa
dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác nhằm chiếm đoạt tàu bay hoặc tàu thủy, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
2.[282] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Có tổ chức;
b) Sử dụng vũ khí, phương tiện
hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
d) Chiếm đoạt tài sản từ 200.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3.[283] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi
người 31% trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản
500.000.000 đồng trở lên.
4.[284] Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc
tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 283.
Tội điều khiển tàu bay vi phạm quy định về hàng không của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam[285]
1. Người nào điều khiển tàu
bay vào hoặc ra khỏi Việt Nam mà vi phạm quy định về hàng không của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 110 và Điều 111 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ
100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội gây hậu quả
nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc
phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
3. Phạm tội gây hậu quả rất
nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng
đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
Điều 284.
Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm quy định về hàng hải của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam[286]
1. Người nào điều khiển
phương tiện hàng hải vào hoặc ra khỏi Việt Nam hoặc đi qua lãnh hải Việt Nam mà
thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại
Điều 110 và Điều 111 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03
năm:
a) Chạy quá tốc độ cho phép
trong vùng nước cảng biển;
b) Chạy không đúng vùng được
phép hoạt động theo quy định;
c) Không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ thủ tục vào cảng, rời cảng, chế độ hoa tiêu, thủ tục neo, đậu,
cập cầu, cập mạn, quy định về trật tự vệ sinh, an toàn cháy nổ, phòng ngừa ô
nhiễm môi trường;
d) Không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng quy định về đi, tránh nhau, vượt nhau, nhường đường trong hoạt
động giao thông hàng hải hoặc phương tiện giao thông hàng hải không có, không bảo
đảm về còi, chuông, kẻng theo âm lượng quy định;
đ) Không bảo đảm về đèn hành
trình, đèn hiệu theo tiêu chuẩn quy định, không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng việc phát tín hiệu về âm hiệu, tín hiệu ánh sáng.
2. Phạm tội gây hậu quả
nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt
tù từ 01 năm đến 03 năm.
3. Phạm tội gây hậu quả rất
nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến
1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
Mục 2. TỘI
PHẠM TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, MẠNG VIỄN THÔNG
Điều
285. Tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm
để sử dụng vào mục đích trái pháp luật
1. Người nào sản xuất, mua
bán, trao đổi hoặc[287] tặng
cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng tấn công mạng máy tính, mạng viễn
thông[288], phương tiện điện tử
để sử dụng vào mục đích trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội
02 lần trở lên;
c) Có tính chất
chuyên nghiệp;
d) Thu lợi bất
chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Gây thiệt
hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
e) Tái phạm
nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Thu lợi bất chính
500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản
1.000.000.000 đồng trở lên.
4. Người
phạm tội còn có thể bị phạt tiền
từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công
việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 286. Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của
mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử
1. Người nào cố
ý phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng máy tính, mạng viễn thông,
phương tiện điện tử thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Thu lợi bất
chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại
từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
c) Làm lây nhiễm
từ 50 phương tiện điện tử đến dưới 200 phương tiện điện tử hoặc hệ thống thông
tin có từ 50 người sử dụng đến dưới 200 người sử dụng;
d) Đã bị xử phạt
vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa
án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thu lợi
bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Gây thiệt
hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
d) Làm lây nhiễm
từ 200 phương tiện điện tử đến dưới 500 phương tiện điện tử hoặc hệ thống thông
tin có từ 200 người sử dụng đến dưới 500 người sử dụng;
đ) Tái phạm
nguy hiểm.
3. Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Đối với hệ
thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng, an
ninh;
b) Đối với cơ
sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia;
hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao
thông;
c) Thu lợi bất
chính 500.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt
hại 1.000.000.000 đồng trở lên;
đ) Làm lây
nhiễm 500 phương tiện điện tử trở lên hoặc hệ thống thông tin có từ 500
người sử dụng trở lên.
4. Người phạm
tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 287. Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy
tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử
1. Người
nào tự ý xóa, làm tổn hại hoặc thay đổi phần mềm, dữ liệu điện tử hoặc ngăn chặn
trái phép việc truyền tải dữ liệu của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện
điện tử hoặc có hành vi khác cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy
tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thuộc một trong các trường hợp sau
đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều
286 và Điều 289 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Thu lợi bất
chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
b) Gây thiệt
hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Làm tê liệt,
gián đoạn, ngưng trệ hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện
điện tử từ 30 phút đến dưới 24 giờ hoặc từ 03 lần đến dưới 10 lần trong thời
gian 24 giờ;
d) Làm đình
trệ hoạt động của cơ quan, tổ chức từ 24 giờ đến dưới 72 giờ;
đ) Đã bị xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được
xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng
quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông;
c) Tái phạm
nguy hiểm;
d) Thu lợi bất
chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
đ) Gây thiệt
hại từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
e) Làm tê
liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương
tiện điện tử từ 24 giờ đến dưới 168 giờ hoặc từ 10 lần đến dưới 50 lần trong thời
gian 24 giờ;
g) Làm
đình trệ hoạt động của cơ quan, tổ chức từ 72 giờ đến dưới 168 giờ.
3. Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Đối với hệ
thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng, an
ninh;
b) Đối với cơ
sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia;
hệ thống thông tin tài chính[289],
ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;
c) Thu lợi bất
chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt
hại 1.500.000.000 đồng trở lên;
đ) Làm tê
liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương
tiện điện tử 168 giờ trở lên hoặc 50 lần trở lên trong thời gian 24 giờ;
e) Làm
đình trệ hoạt động của cơ quan, tổ chức 168 giờ trở lên.
4. Người phạm
tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 288. Tội đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng
viễn thông
1. Người
nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng
đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng hoặc gây dư luận xấu làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức,
cá nhân, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000
đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm:
a) Đưa lên mạng
máy tính, mạng viễn thông những thông tin trái với quy định của pháp luật, nếu không
thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điều 117, 155,
156 và 326 của Bộ luật này;
b) Mua bán,
trao đổi, tặng cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa thông tin riêng hợp
pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên mạng máy tính, mạng viễn thông mà không
được phép của chủ sở hữu thông tin đó;
c) Hành vi
khác sử dụng trái phép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn thông.
2. Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng
quyền quản trị mạng máy tính, mạng viễn thông;
c) Thu lợi bất
chính 200.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt
hại 500.000.000 đồng trở lên;
đ) Xâm phạm
bí mật cá nhân dẫn đến người bị xâm phạm tự sát;
e) Gây ảnh
hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội hoặc quan hệ đối ngoại của Việt Nam;
g) Dẫn đến
biểu tình.
3. Người
phạm tội còn có thể bị phạt
tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 289. Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy
tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác
1. Người nào cố ý vượt qua cảnh
báo, mã truy cập, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng
phương thức khác xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc
phương tiện điện tử của người khác chiếm quyền điều khiển; can thiệp vào chức
năng hoạt động của phương tiện điện tử; lấy cắp, thay đổi, hủy hoại, làm giả dữ
liệu hoặc sử dụng trái phép các dịch vụ, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000
đồng hoặc bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Thu lợi bất chính từ
200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại từ
300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
đ) Đối với trạm trung
chuyển internet quốc gia, hệ thống cơ sở dữ liệu tên
miền và hệ thống máy chủ tên miền quốc gia;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc
bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh;
b) Đối với cơ sở hạ tầng thông
tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông
tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;
c) Thu lợi bất chính
500.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt
hại 1.000.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 290. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện
tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản
1. Người nào sử
dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử thực hiện một
trong những hành vi sau đây, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định
tại Điều 173 và Điều 174 của Bộ luật này, thì bị phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Sử dụng
thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt
tài sản của chủ tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;
b) Làm, tàng trữ,
mua bán, sử dụng, lưu hành thẻ ngân hàng giả nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ
tài khoản, chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch vụ;
c) Truy cập bất
hợp pháp vào tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản;
d) Lừa đảo
trong thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn,
kinh doanh đa cấp hoặc giao dịch chứng khoán qua mạng nhằm chiếm đoạt tài sản;
đ) Thiết lập,
cung cấp trái phép dịch vụ viễn thông, internet nhằm chiếm đoạt tài sản.
2. Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02
lần trở lên;
c) Có tính chất
chuyên nghiệp;
d) Số lượng thẻ
giả từ 50 thẻ đến dưới 200 thẻ;
đ) Chiếm đoạt
tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
e) Gây thiệt hại
từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
g) Tái phạm
nguy hiểm.
3. Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt
tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại
từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Số lượng thẻ
giả từ 200 thẻ đến dưới 500 thẻ.
4. Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt
tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại
500.000.000 đồng trở lên;
c) Số lượng thẻ
giả 500 thẻ trở lên.
5. Người phạm
tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm
nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm
hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 291. Tội thu thập,
tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản
ngân hàng
1. Người nào
thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 20 tài khoản
đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc
một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Thu thập,
tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân
hàng của người khác với số lượng từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản;
b) Có tổ chức;
c) Có tính chất
chuyên nghiệp;
d) Thu lợi bất
chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
đ) Tái phạm
nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc
một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Thu thập,
tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản
ngân hàng của người khác với số lượng 200 tài khoản trở lên;
b) Thu lợi bất
chính 200.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm
tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc
tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 292.[290] (được bãi bỏ)
Điều 293. Tội sử dụng trái
phép tần số vô tuyến điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu
hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh
1. Người nào sử dụng trái phép tần số vô tuyến
điện dành riêng cho mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc
phòng, an ninh vào mục đích khác gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị
kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03
năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;
c) Tái phạm nguy hiểm.
Điều 294. Tội cố ý gây nhiễu
có hại
1. Người nào cố ý gây nhiễu có hại, cản trở hoạt
động bình thường của hệ thống thông tin vô tuyến điện gây thiệt hại từ
200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn
vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau,
thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên;
c) Tái phạm nguy hiểm.
Mục 3. CÁC TỘI PHẠM KHÁC
XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG
Điều 295. Tội vi phạm quy
định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người[291]
1. Người nào vi phạm quy định
về an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người gây thiệt hại
cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Là người có trách nhiệm về
an toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về an
toàn lao động, vệ sinh lao động, về an toàn ở nơi đông người trong trường hợp
có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản
3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ
đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 296. Tội vi phạm quy
định về sử dụng người lao động dưới 16 tuổi[292]
1. Người nào sử dụng người
lao động dưới 16 tuổi làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất
độc hại theo danh mục mà Nhà nước quy định thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích
mà còn vi phạm;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 31% đến 60%.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Làm chết người;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
d) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 02 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 122% trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 297. Tội cưỡng bức
lao động[293]
1. Người nào dùng vũ lực, đe
dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích
mà còn vi phạm;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 31% đến 60%.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đối với người dưới 16 tuổi,
phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật
đặc biệt nặng;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 02 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 122% trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 298. Tội vi phạm quy
định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng[294]
1. Người nào vi phạm quy định
về xây dựng trong lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, sử dụng nguyên liệu, vật
liệu, máy móc, giám sát, nghiệm thu công trình hoặc lĩnh vực khác thuộc một
trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 224 và Điều 281 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ
50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 299. Tội khủng bố
1. Người nào nhằm gây ra tình trạng hoảng sợ
trong công chúng mà xâm phạm tính mạng của người khác hoặc phá hủy tài sản của
cơ quan, tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù chung thân
hoặc tử hình.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 15 năm:
a) Thành lập, tham gia tổ chức khủng bố, tổ chức
tài trợ khủng bố;
b) Cưỡng ép, lôi kéo, tuyển mộ, đào tạo, huấn
luyện phần tử khủng bố; chế tạo, cung cấp vũ khí cho phần tử khủng bố;
c) Xâm phạm tự do thân thể, sức khỏe hoặc chiếm
giữ, làm hư hại tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d)[295]
Tấn công, xâm hại, cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn
thông, phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Phạm tội trong trường hợp đe dọa thực hiện một
trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có những hành vi khác uy
hiếp tinh thần, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị tước một số quyền
công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần
hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 300. Tội tài trợ khủng
bố
1. Người nào huy động, hỗ trợ tiền, tài sản dưới
bất kỳ hình thức nào cho tổ chức, cá nhân khủng bố, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
10 năm.
2. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt quản chế, cấm
cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
4.[296] Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này,
thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến
15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
b) Phạm tội thuộc trường hợp
quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt
động vĩnh viễn;
c) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền
từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động
trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Điều 301. Tội bắt cóc con
tin
1.[297]
Người nào bắt, giữ hoặc giam người khác làm con tin nhằm cưỡng ép một quốc gia,
vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân làm hoặc không
làm một việc như một điều kiện để thả con tin, nếu không thuộc trường hợp quy định
tại Điều 113 và Điều 299 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 04 năm.
2.[298] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với người dưới 18 tuổi,
phụ nữ mà biết là có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;
d) Đối với người đang thi
hành công vụ;
đ) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3.[299]
Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4.[300]
Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15
năm.
5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
06 tháng đến 03 năm.
Điều 302. Tội cướp biển
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau
đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Tấn công tàu biển, phương tiện bay hoặc
phương tiện hàng hải khác đang ở biển cả hoặc ở nơi không thuộc quyền tài phán
của quốc gia nào;
b) Tấn công hoặc bắt giữ người trên tàu biển,
phương tiện bay hoặc phương tiện hàng hải khác quy định tại điểm a khoản này;
c) Cướp phá tài sản trên tàu biển, phương tiện
bay hoặc phương tiện hàng hải khác quy định tại điểm a khoản này.
2.[301] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
c) Chiếm đoạt tài sản trị
giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng
đến dưới 500.000.000 đồng.
3.[302] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
b) Chiếm đoạt tài sản trị
giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng
đến dưới 1.000.000.000 đồng.
4.[303] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi
người 31% trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản trị
giá 500.000.000 đồng trở lên;
đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng
trở lên.
5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 05 năm.
Điều 303. Tội phá hủy công
trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia
1.[304]
Người nào phá hủy công trình, cơ sở hoặc phương tiện giao thông vận tải, thông
tin - liên lạc, công trình điện lực, dẫn chất đốt, công trình thủy lợi hoặc
công trình quan trọng khác về quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học - kỹ thuật,
văn hóa và xã hội, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều
114 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm.
2.[305] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Có tổ chức;
b) Làm công trình, cơ sở,
phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia hư hỏng, ngưng hoạt động;
c) Làm chết 03 người trở
lên;
d) Gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những
người này 201% trở lên;
đ) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến
tình hình kinh tế - xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này,
thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
4. Người phạm tội còn có
thể bị phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 304. Tội chế tạo,
tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng,
phương tiện kỹ thuật quân sự
1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng,
mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự,
thì bị phạt tù từ 01 năm đến 07 năm.
2.[306] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vận chuyển, mua bán qua
biên giới;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
e) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
g) Vật phạm pháp có số lượng
lớn hoặc có giá trị lớn;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3.[307] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
d) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc có giá
trị rất lớn.
4.[308] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên;
d) Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn hoặc
có giá trị đặc biệt lớn.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến
05 năm.
Điều 305. Tội chế tạo, tàng
trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ
1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng,
mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05
năm.
2.[309] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thuốc nổ các loại từ 10
kilôgam đến dưới 30 kilôgam;
c) Các loại phụ kiện nổ có số
lượng lớn;
d) Vận chuyển, mua bán qua
biên giới;
đ) Làm chết người;
e) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
g) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
h) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3.[310] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Thuốc nổ các loại từ 30
kilôgam đến dưới 100 kilôgam;
b) Các loại phụ kiện nổ có số
lượng rất lớn;
c) Làm chết 02 người;
d) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
đ) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4.[311] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Thuốc nổ các loại 100
kilôgam trở lên;
b) Các loại phụ kiện nổ có số
lượng đặc biệt lớn;
c) Làm chết 03 người trở
lên;
d) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
đ) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể
bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư
trú từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 306. Tội chế tạo,
tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ
khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ[312]
1. Người nào chế tạo, tàng
trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí
thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng
săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính
về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này,
chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vật phạm pháp có số lượng
lớn;
c) Vận chuyển, mua bán qua
biên giới;
d) Làm chết người;
đ) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
e) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
g) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vật phạm pháp có số lượng
rất lớn hoặc đặc biệt lớn;
b) Làm chết 02 người trở
lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 122% trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản
500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến
05 năm.
Điều 307. Tội vi phạm quy
định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ[313]
1. Người nào vi phạm quy định
về quản lý việc sản xuất, sửa chữa, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển,
mua bán hoặc tiêu hủy vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn
hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những
người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về quản
lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn
đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu
không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 02 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 308. Tội thiếu trách
nhiệm trong việc giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm trọng[314]
1. Người nào được giao vũ
khí quân dụng, súng săn, vũ khí thể thao, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ mà thiếu
trách nhiệm để người khác sử dụng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 309.
Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc
chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân[315]
1. Người nào sản xuất, tàng
trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất
phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vận chuyển, mua bán qua
biên giới;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
e) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến
05 năm.
Điều 310. Tội vi phạm quy
định về quản lý chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân[316]
1. Người nào vi phạm quy định
về quản lý việc sản xuất, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua
bán hoặc xử lý chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân gây thiệt hại cho người khác
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về quản
lý chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến
hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được
ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù
từ 06 tháng đến 03 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 311. Tội sản xuất,
tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc[317]
1. Người nào sản xuất, tàng
trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc, thì bị phạt
tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Vật phạm pháp có số lượng
lớn;
c) Làm chết người;
d) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
e) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
g) Vận chuyển, mua bán qua
biên giới;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Vật phạm pháp có số lượng
rất lớn;
b) Làm chết 02 người;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Vật phạm pháp có số lượng
đặc biệt lớn;
b) Làm chết 03 người trở
lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến
05 năm.
Điều 312. Tội vi phạm quy
định về quản lý chất cháy, chất độc[318]
1. Người nào vi phạm quy định
về quản lý việc sản xuất, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua
bán hoặc xử lý chất cháy, chất độc gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những
người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 313. Tội vi phạm quy
định về phòng cháy, chữa cháy[319]
1. Người nào vi phạm quy định
về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02
năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về phòng
cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại
một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời,
thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 314. Tội vi phạm quy
định về an toàn vận hành công trình điện lực[320]
1. Người nào cho phép xây
nhà, công trình hoặc tự ý xây nhà, công trình trong phạm vi hành lang an toàn của
công trình điện lực; gây nổ, gây cháy, đốt rừng làm nương rẫy, trồng cây, làm đổ
cây ảnh hưởng đến an toàn vận hành công trình điện lực; đào hố, đóng cọc, xây
nhà trong hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm; thả neo tàu, thuyền trong hành
lang bảo vệ đường cáp điện ngầm đặt ở lòng sông, lòng biển đã có thông báo hoặc
biển báo; lắp các thiết bị điện hoặc thi công đường điện không bảo đảm an toàn
hoặc các hành vi khác gây mất an toàn vận hành công trình điện lực theo quy định
của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây hoặc đã bị xử lý kỷ luật,
xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc
đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền
từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ
100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về an
toàn vận hành công trình điện lực trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến
hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được
ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 315. Tội vi phạm quy
định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch
vụ y tế khác[321]
1. Người nào vi phạm quy định
về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch vụ y
tế khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy
định tại Điều 259 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01
năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61%
đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ
122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe
của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201%
trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 316. Tội phá thai
trái phép
1.[322] Người nào thực hiện việc phá thai trái phép cho người
khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe
của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61%
đến 121%;
d) Đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn
vi phạm.
2.[323] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên
mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%.
3.[324] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên
mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
317. Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm[325]
1. Người nào thực hiện một
trong các hành vi sau đây vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, thì bị phạt tiền
từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Sử dụng chất, hóa chất,
kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm mà biết là cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử
dụng trong sản xuất thực phẩm mà sản phẩm trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới
100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi
quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà
còn vi phạm;
b) Sử dụng động vật chết do
bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật để chế biến
thực phẩm hoặc cung cấp, bán thực phẩm mà biết là có nguồn gốc từ động vật chết
do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy mà sản phẩm trị giá từ 10.000.000
đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một
trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được
xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Sử dụng chất, hóa chất,
kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm mà biết là chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép
lưu hành tại Việt Nam trong sản xuất thực phẩm mà sản phẩm trị giá từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc sản phẩm trị giá từ 50.000.000
đồng đến dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một
trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được
xóa án tích mà còn vi phạm;
d) Nhập khẩu, cung cấp hoặc
bán thực phẩm mà biết là có sử dụng chất, hóa chất, phụ gia thực phẩm hoặc chất
hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị
giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
5.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về
một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa
được xóa án tích mà còn vi phạm;
đ) Nhập khẩu, cung cấp hoặc
bán thực phẩm mà biết là có sử dụng chất, hóa chất, phụ gia thực phẩm hoặc chất
hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại
Việt Nam trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất
chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; thực phẩm trị giá từ
50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000
đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một
trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được
xóa án tích mà còn vi phạm;
e) Thực hiện một trong các
hành vi quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm đ khoản này hoặc chế biến,
cung cấp, bán thực phẩm mà biết là thực phẩm không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật,
quy định về an toàn thực phẩm gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của
từ 05 người đến 20 người hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ
tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng
hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Làm chết người;
c) Gây ngộ độc ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sức khỏe của từ 21 người đến 100 người;
d) Gây tổn hại cho sức khỏe
của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
đ) Gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61%
đến 121%;
e) Thực phẩm có sử dụng chất,
hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng
trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
g) Thực phẩm có sử dụng
nguyên liệu là động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị
giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
h) Thực phẩm có sử dụng chất,
hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu
hành tại Việt Nam trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc
thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây ngộ độc ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sức khỏe của từ 101 người đến 200 người;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe
của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ
122% đến 200%;
d) Thực phẩm có sử dụng chất,
hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng
trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
đ) Thực phẩm có sử dụng
nguyên liệu là động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị
giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
e) Thực phẩm có sử dụng chất,
hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu
hành tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc
thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây ngộ độc ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sức khỏe của 201 người trở lên;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe
của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201%
trở lên;
d) Thực phẩm có sử dụng chất,
hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng
trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở
lên;
đ) Thực phẩm có sử dụng
nguyên liệu là động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị
giá 500.000.000 đồng trở lên;
e) Thực phẩm có sử dụng chất,
hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu
hành tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính
500.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Mục 4
CÁC TỘI PHẠM KHÁC XÂM
PHẠM TRẬT TỰ CÔNG CỘNG
Điều 318.
Tội gây rối trật tự công cộng
1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh
hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn
vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo
không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc
có hành vi phá phách;
c) Gây cản trở giao thông
nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
d) Xúi giục người khác gây rối;
đ) Hành hung người can thiệp bảo
vệ trật tự công cộng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
Điều 319.
Tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt
1. Người nào đào, phá mồ mả,
chiếm đoạt những đồ vật để ở trong mộ, trên mộ hoặc có hành vi khác xâm phạm
thi thể, mồ mả, hài cốt, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt
tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội;
b) Chiếm đoạt hoặc hủy hoại vật có giá trị lịch
sử, văn hóa;
c) Vì động cơ đê hèn;
d) Chiếm đoạt bộ phận thi thể, hài cốt.
Điều 320.
Tội hành nghề mê tín, dị đoan
1. Người nào dùng bói toán, đồng
bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về
hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm,
thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không
giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Làm chết người;
b) Thu lợi bất chính
200.000.000 đồng trở lên;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội.
3. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 321.
Tội đánh bạc
1.[326] Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức
nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính
về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật
này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều
322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền
từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh
bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
c) Sử dụng mạng internet, mạng
máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 322.
Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc
1.[327] Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc
một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tổ chức cho 10 người đánh
bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá
5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà
tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;
b) Sử dụng địa điểm thuộc
quyền sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng
một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên
hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng
đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;
c) Tổng số tiền, hiện vật dùng
đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;
d) Có tổ chức nơi cầm cố tài
sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc
đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối
thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;
đ) Đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định
tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này
hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được
xóa án tích mà còn vi phạm.
2.[328] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Thu lợi bất chính
50.000.000 đồng trở lên;
c) Sử dụng mạng internet, mạng
máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.
Điều 323.
Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
1. Người nào không hứa hẹn trước
mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tài sản, vật phạm pháp trị
giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
d) Thu lợi bất chính từ
20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:
a) Tài sản, vật phạm pháp trị
giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Thu lợi bất chính từ
100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Tài sản, vật phạm pháp trị
giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính
300.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc
toàn bộ tài sản.
1. Người nào thực hiện một trong
các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch
tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của
tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người
khác phạm tội mà có;
b) Sử dụng tiền, tài sản do
mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện
hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động
khác;
c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực
sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình
phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có
hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;
d) Thực hiện một trong các hành
vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có
được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác
thực hiện hành vi phạm tội mà có.
2. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo
quyệt;
e) Tiền, tài sản phạm tội trị
giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
g) Thu lợi bất chính từ
50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Tiền, tài sản phạm tội trị
giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính
100.000.000 đồng trở lên;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an
toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia.
4. Người chuẩn bị phạm tội này,
thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần
hoặc toàn bộ tài sản.
6. Pháp nhân thương mại phạm
tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến
5.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này,
thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến
20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp
quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt
động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có
thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh,
cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến
03 năm.
Điều 325.
Tội dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người dưới 18 tuổi phạm pháp[330]
1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên
mà thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05
năm:
a) Rủ rê, lôi kéo, mua chuộc, kích động hoặc xúi
giục người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc sống sa đọa;
b) Đe dọa, uy hiếp, dùng vũ
lực hoặc có hành vi khác ép buộc người dưới 18 tuổi phạm tội hoặc sống sa đọa;
c) Chứa chấp người dưới 18
tuổi phạm pháp.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Đối với người dưới 13 tuổi;
d) Chứa chấp, rủ rê, lôi kéo,
mua chuộc, kích động, xúi giục, đe dọa, uy hiếp, dùng vũ lực hoặc có hành vi
khác ép buộc người dưới 18 tuổi thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm
đặc biệt nghiêm trọng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Điều 326.
Tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy
1.[331] Người nào làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, mua
bán, tàng trữ nhằm phổ biến sách, báo, tranh, ảnh, phim, nhạc hoặc những vật phẩm
khác có nội dung khiêu dâm, đồi trụy hoặc hành vi khác truyền bá vật phẩm đồi
trụy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Dữ liệu được số hóa có
dung lượng từ 01 gigabyte (GB) đến dưới 05 gigabyte (GB);
b) Ảnh có số lượng từ 100 ảnh
đến dưới 200 ảnh;
c) Sách in, báo in hoặc vật
phẩm khác có số lượng từ 50 đơn vị đến dưới 100 đơn vị;
d) Phổ biến cho từ 10 người
đến 20 người;
đ) Đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về
tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2.[332] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dữ liệu được số hóa có
dung lượng từ 05 gigabyte (GB) đến dưới 10 gigabyte (GB);
c) Ảnh có số lượng từ 200 ảnh
đến dưới 500 ảnh;
d) Sách in, báo in hoặc vật
phẩm khác có số lượng từ 100 đơn vị đến dưới 200 đơn vị;
đ) Phổ biến cho từ 21 người
đến 100 người;
e) Phổ biến cho người dưới
18 tuổi;
g) Sử dụng mạng internet, mạng
máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để phạm tội;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3.[333] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Dữ liệu được số hóa có
dung lượng 10 gigabyte (GB) trở lên;
b) Ảnh có số lượng 500 ảnh
trở lên;
c) Sách in, báo in hoặc vật
phẩm khác có số lượng 200 đơn vị trở lên;
d) Phổ biến cho 101 người trở
lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc
nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 327.
Tội chứa mại dâm
1. Người nào chứa mại dâm, thì
bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Cưỡng bức mại dâm;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Chứa mại dâm 04 người trở
lên;
đ) Đối với người từ đủ 16 tuổi
đến dưới 18 tuổi;
e) Gây rối loạn tâm thần và
hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%[334];
g) Thu lợi bất chính từ
50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
h) Tái phạm
nguy hiểm.
3. Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Đối với người
từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
b) Thu lợi bất
chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Gây
rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà tỷ lệ tổn thương cơ thể
61% trở lên[335].
4. Phạm tội
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc
tù chung thân:
a) Đối với 02
người trở lên từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
b) Thu lợi bất
chính 500.000.000 đồng trở lên;
c) Cưỡng bức mại
dâm dẫn đến người đó chết hoặc tự sát.
5. Người phạm tội còn có thể bị
phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế từ 01 năm đến
05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều 328.
Tội môi giới mại dâm
1. Người nào làm trung gian dụ
dỗ, dẫn dắt để người khác thực hiện việc mua dâm, bán dâm, thì bị phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Đối với người từ đủ 16 tuổi
đến dưới 18 tuổi;
b) Có tổ chức;
c) Có tính chất chuyên nghiệp;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Đối với 02 người trở lên;
e) Thu lợi bất chính từ
100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Đối với người từ đủ 13 tuổi
đến dưới 16 tuổi;
b) Thu lợi bất chính
500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 329.
Tội mua dâm người dưới 18 tuổi
1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên
mua dâm người dưới 18 tuổi trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản
1 Điều 142 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Mua dâm 02 lần trở lên;
b) Mua dâm người từ đủ 13 tuổi
đến dưới 16 tuổi;
c) Gây tổn hại cho sức khỏe của
nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
3. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên đối
với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi;
b) Gây tổn hại cho sức khỏe của
nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
4. Người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 50.000.000 đồng.
Chương XXII
CÁC TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH
Điều 330. Tội chống người
thi hành công vụ
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc
dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc
ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm
tội;
d) Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở
lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
Điều 331. Tội lợi dụng các
quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân
1. Người nào lợi dụng các quyền tự do ngôn luận,
tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội và các quyền
tự do dân chủ khác xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật
tự, an toàn xã hội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Điều 332. Tội trốn tránh
nghĩa vụ quân sự
1. Người nào không chấp hành đúng quy định của
pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh
gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc
đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải
tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của mình;
b) Phạm tội trong thời chiến;
c) Lôi kéo người khác phạm tội.
Điều 333. Tội không chấp
hành lệnh gọi quân nhân dự bị nhập ngũ
1. Người nào là quân nhân dự bị mà không chấp
hành lệnh gọi nhập ngũ trong trường hợp có lệnh tổng động viên, lệnh động viên
cục bộ, có chiến tranh hoặc có nhu cầu tăng cường cho lực lượng thường trực của
quân đội để chiến đấu bảo vệ địa phương, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, thì bị phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của mình;
b) Lôi kéo người khác phạm tội.
Điều 334. Tội làm trái quy
định về việc thực hiện nghĩa vụ quân sự
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm
trái quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, gọi nhập ngũ, gọi tập trung huấn luyện,
thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm.
2. Phạm tội trong thời chiến, thì bị phạt tù từ
02 năm đến 07 năm.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 335. Tội cản trở việc
thực hiện nghĩa vụ quân sự
1. Người nào cố ý cản trở việc đăng ký nghĩa vụ quân
sự, gọi nhập ngũ, gọi tập trung huấn luyện, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo
không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền
hạn hoặc trong thời chiến, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
Điều 336. Tội đăng ký hộ tịch
trái pháp luật
1. Người nào có nhiệm vụ, quyền hạn mà thực hiện
việc đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái pháp luật, đã bị xử lý kỷ luật về
hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Đăng ký, cấp giấy tờ về hộ tịch trái pháp luật
cho 02 người trở lên;
b) Giấy tờ về hộ tịch đã được cấp, đăng ký trái
pháp luật được sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 337. Tội cố ý làm lộ
bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật
nhà nước[336]
1.[337]
Người nào cố ý làm lộ bí mật nhà nước, chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc
tài liệu bí mật nhà nước, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 110 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07
năm.
2.[338] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Bí mật nhà nước thuộc độ
tối mật;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Gây tổn hại về quốc
phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa.
3.[339] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Bí mật nhà nước thuộc độ
tuyệt mật;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Gây tổn hại về chế độ
chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 338. Tội vô ý làm lộ
bí mật nhà nước; tội làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước
1. Người nào vô ý làm lộ bí mật nhà nước hoặc
làm mất vật, tài liệu bí mật nhà nước, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây[340], thì bị phạt tù từ 02
năm đến 07 năm:
a) Bí mật nhà nước thuộc độ tối mật, tuyệt mật;
b) Gây tổn hại về quốc phòng, an ninh, đối ngoại,
kinh tế, văn hóa,[341] chế độ
chính trị, độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức
vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 339. Tội giả mạo chức
vụ, cấp bậc, vị trí công tác
Người nào giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị
trí công tác thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng không nhằm mục đích chiếm
đoạt tài sản, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 02 năm.
Điều 340. Tội sửa chữa và
sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức
1. Người nào sửa chữa, làm sai lệch nội dung hộ
chiếu, thị thực, hộ khẩu, hộ tịch, các loại giấy chứng nhận hoặc tài liệu của cơ
quan, tổ chức và sử dụng giấy tờ đó thực hiện tội phạm hoặc đã bị xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích
mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Sử dụng giấy tờ, tài liệu đã bị sửa chữa hoặc
làm sai lệch thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 341. Tội làm giả con
dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của
cơ quan, tổ chức[342]
1. Người nào làm giả con dấu,
tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu
hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Làm từ 02 con dấu, tài liệu
hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;
d) Sử dụng con dấu, tài liệu
hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;
đ) Thu lợi bất chính từ
10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm 06 con dấu, tài liệu
hoặc giấy tờ khác trở lên;
b) Sử dụng con dấu, tài liệu
hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng;
c) Thu lợi bất chính
50.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 342. Tội chiếm đoạt,
mua bán, tiêu hủy con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức
1. Người nào chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy
trái phép con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức không thuộc tài liệu bí mật
nhà nước hoặc bí mật công tác, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thu lợi bất chính 10.000.000 đồng trở lên;
c) Để[343]
thực hiện hành vi trái pháp luật;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 343. Tội vi phạm các
quy định về quản lý nhà ở
1. Người nào chiếm dụng chỗ ở, xây dựng nhà trái
phép, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này,
chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02
năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Nhà ở, công trình xây dựng trái phép có thể bị dỡ
bỏ, trưng mua hoặc tịch thu.
2. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều 344. Tội vi phạm quy
định về hoạt động xuất bản[344]
1.[345] Người nào vi phạm quy định về hoạt động xuất bản thuộc
một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù
từ 03 tháng đến 02 năm:
a) In 2.000 bản trở lên đối
với từng xuất bản phẩm mà không có quyết định xuất bản, không có giấy phép xuất
bản tài liệu không kinh doanh hoặc không có bản thảo đã được ký duyệt theo quy
định của pháp luật;
b) Xuất bản, in hoặc phát
hành xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, bị thu hồi, tịch thu, cấm lưu
hành, tiêu hủy hoặc nhập khẩu trái phép với số lượng 500 bản trở lên đối với từng
xuất bản phẩm;
c) Xuất bản, phát hành xuất
bản phẩm điện tử có nội dung bị cấm, không có quyết định xuất bản hoặc không có
bản thảo đã được ký duyệt theo quy định của pháp luật.
2.[346] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Có tổ chức;
b) Thay đổi, làm sai lệch nội
dung bản thảo đã được ký duyệt hoặc bản thảo tài liệu không kinh doanh đã có dấu
của cơ quan cấp giấy phép xuất bản để xuất bản bản thảo có nội dung bị cấm theo
quy định của Luật Xuất bản;
c) Phát hành xuất bản phẩm
có nội dung bị cấm theo quy định của Luật Xuất bản.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 345. Tội vi phạm các
quy định về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam, thắng cảnh
gây hậu quả nghiêm trọng
1. Người nào vi phạm các quy định về bảo vệ và sử
dụng các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam, thắng cảnh, gây hư hại di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam, thắng cảnh có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng; hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh cấp tỉnh hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về
hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm,
thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội trong trường hợp gây hư hại di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam, thắng cảnh có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên
hoặc hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh cấp quốc gia hoặc cấp quốc gia đặc biệt, thì bị phạt tù từ
03 năm đến 07 năm.
Điều 346. Tội vi phạm quy
chế về khu vực biên giới
1. Người nào vi phạm quy định về cư trú, đi lại
hoặc các quy định khác về khu vực biên giới, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về
hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm,
thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm.
2. Tái phạm nguy hiểm[347] hoặc phạm tội gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự,
an toàn xã hội khu vực biên giới, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm cư trú từ[348] 01 năm đến 05 năm.
Điều
347. Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép
Người nào xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở
lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn
vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ
06 tháng đến 03 năm.
Điều 348. Tội tổ chức, môi
giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép
1. Người nào vì vụ lợi mà tổ chức hoặc môi giới
cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, thì bị phạt
tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với từ 05 người đến 10 người;
d) Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Đối với 11 người trở lên;
b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
c) Làm chết người.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 349. Tội tổ chức, môi
giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép
1. Người nào tổ chức, môi giới cho người khác trốn
đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định
tại Điều 120 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến
05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với từ 05 người đến 10 người;
d) Có tính chất chuyên nghiệp;
đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Đối với 11 người trở lên;
b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
c) Làm chết người.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề
hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 350. Tội cưỡng ép người
khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép
1. Người nào cưỡng ép người khác trốn đi nước
ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 120 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07
năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây[349], thì bị phạt tù từ 05
năm đến 12 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với từ 05 người đến 10 người;
c) Có tính chất chuyên nghiệp;
d) Vì động cơ đê hèn;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây[350], thì bị phạt tù từ 12
năm đến 20 năm:
a) Đối với 11 người trở lên;
b) Làm chết người.
Điều 351. Tội xúc phạm Quốc
kỳ, Quốc huy, Quốc ca
Người nào cố ý xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc
ca, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm.
Chương
XXIII
CÁC TỘI PHẠM VỀ
CHỨC VỤ
Điều
352. Khái niệm tội phạm về chức vụ
1. Các tội phạm về chức vụ là những hành vi xâm
phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức do người có chức vụ thực hiện
trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.
2. Người có chức vụ là người
do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương
hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định và có quyền
hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.
Mục 1.
CÁC TỘI PHẠM THAM NHŨNG
Điều
353. Tội tham ô tài sản
1. Người nào lợi dụng chức vụ,
quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000
đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đã bị xử lý kỷ luật
về hành vi này mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về một trong
các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt,
nguy hiểm;
c) Phạm tội 02 lần trở
lên;
d) Chiếm đoạt tài sản trị
giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản
dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với
người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản
trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế
đặc biệt khó khăn;
e) Gây thiệt hại về tài sản
từ 1.000.000.000 đồng[351] đến
dưới 3.000.000.000 đồng;
g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống
của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.
3. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị
giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại về tài sản
từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh,
trật tự, an toàn xã hội;
d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc
tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.
4. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Chiếm đoạt tài sản trị
giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản
5.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị
cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
6. Người có chức vụ, quyền hạn
trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý
theo quy định tại Điều này.
Điều
354. Tội nhận hối lộ
1. Người nào lợi dụng chức vụ,
quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích
nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để
làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người
đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Tiền, tài sản hoặc lợi
ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000
đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi
này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục
1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
b) Lợi ích phi vật chất.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Của hối lộ là tiền,
tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới
500.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 1.000.000.000 đồng[352] đến
dưới 3.000.000.000 đồng;
đ) Phạm tội 02 lần trở
lên;
e) Biết rõ của hối lộ là tài
sản của Nhà nước;
g) Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc
dùng thủ đoạn xảo quyệt.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
a) Của hối lộ là tiền,
tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới
1.000.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại về tài sản
từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Của hối lộ là
tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở
lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản
5.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
6. Người có chức vụ, quyền hạn
trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý
theo quy định tại Điều này.
Điều
355. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
1. Người nào lạm dụng chức vụ,
quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến
dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:
a) Đã bị xử lý kỷ luật về
hành vi này mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về một trong
các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt,
nguy hiểm;
c) Phạm tội 02 lần trở
lên;
d) Chiếm đoạt tài sản trị
giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Gây thiệt hại về tài sản
từ 1.000.000.000 đồng[353] đến
dưới 3.000.000.000 đồng;
e) Chiếm đoạt tiền, tài sản
dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với
người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản
trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế
đặc biệt khó khăn.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị
giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại về tài sản
từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
c) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc
tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;
d) Gây ảnh hưởng xấu đến an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
4. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản
trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản
5.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Điều
356. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ
1. Người nào vì vụ lợi hoặc
động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ gây thiệt
hại về tài sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây
thiệt hại khác[354] đến lợi ích
của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở
lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội gây thiệt hại về
tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.
4. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Điều
357. Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ
1. Người nào vì vụ lợi hoặc động
cơ cá nhân khác mà vượt quá quyền hạn của mình làm trái công vụ gây thiệt
hại về tài sản từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại
khác[355] đến lợi ích của Nhà
nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị phạt tù từ 01
năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội gây thiệt hại
về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ
10 năm đến 15 năm.
4. Phạm tội gây thiệt hại về
tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Điều
358. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để
trục lợi
1. Người nào lợi dụng chức vụ,
quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian đòi, nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi
ích nào sau đây dưới mọi hình thức để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người
có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm hoặc liên
quan trực tiếp đến công việc của họ hoặc làm một việc không được phép làm, thì
bị phạt tù từ 01 năm[356] đến
06 năm:
a) Tiền, tài sản hoặc lợi
ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000
đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi
này mà còn vi phạm;
b) Lợi ích phi vật chất.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Tiền, tài sản hoặc lợi
ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 1.000.000.000 đồng[357] đến
dưới 3.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:
a) Tiền, tài sản hoặc lợi
ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại về tài sản
từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Tiền, tài sản hoặc lợi
ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản
5.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Điều
359. Tội giả mạo trong công tác
1. Người nào vì vụ lợi hoặc
động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các
hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Sửa chữa, làm sai lệch nội
dung giấy tờ, tài liệu;
b) Làm, cấp giấy tờ giả;
c) Giả mạo chữ ký của người
có chức vụ, quyền hạn.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Người phạm tội là người có
trách nhiệm lập hoặc cấp các giấy tờ, tài liệu;
c) Làm, cấp giấy tờ giả với
số lượng từ 02 giấy tờ giả đến 05 giấy tờ giả.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm, cấp giấy tờ giả với
số lượng từ 06 giấy tờ giả[358]
đến 10 giấy tờ giả;
b) Để thực hiện tội phạm ít
nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.
4. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Làm, cấp giấy tờ giả với
số lượng[359] 11 giấy tờ giả trở
lên;
b) Để thực hiện tội phạm rất
nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
5. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể
bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Mục 2.
CÁC TỘI PHẠM KHÁC VỀ CHỨC VỤ
Điều
360. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng[360]
1. Người nào có chức vụ, quyền
hạn vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ
được giao thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp
quy định tại các điều 179, 308 và 376 của Bộ luật này, thì
bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Làm chết 03 người trở
lên;
b) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của
những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến
05 năm.
Điều
361. Tội cố ý làm lộ bí mật công tác; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy
tài liệu bí mật công tác
1. Người nào cố ý làm lộ bí mật
công tác hoặc chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy tài liệu bí mật công tác, nếu không
thuộc trường hợp quy định tại các điều 110, 337 và 342 của Bộ
luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ
06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Thu lợi bất chính
50.000.000 đồng trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản
100.000.000 đồng trở lên;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt
động của cơ quan, tổ chức;
e) Để người khác sử dụng thực
hiện hành vi vi phạm pháp luật.
3. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến
05 năm.
Điều
362. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật
công tác
1. Người nào vô ý làm lộ bí
mật công tác hoặc làm mất tài liệu bí mật công tác thuộc một trong các trường
hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 338
của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02
năm[361]:
a) Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt
động của cơ quan, tổ chức;
b) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Để người khác sử dụng thực
hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm
hoặc[362] phạt tù từ 03
tháng đến 02 năm:
a) Gây thiệt hại về tài sản
500.000.000 đồng trở lên;
b) Để người khác sử dụng thực
hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Người phạm tội còn có thể
bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01
năm đến 05 năm.
Điều
363. Tội đào nhiệm
1.[363]
Người nào là cán bộ, công chức, viên chức mà cố ý từ bỏ nhiệm vụ công tác gây hậu
quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù
từ 06 tháng đến 03 năm.
2.[364] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Lôi kéo người khác đào
nhiệm;
b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng
hoặc đặc biệt nghiêm trọng;
c) Phạm tội trong hoàn cảnh
chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc trong trường hợp khó khăn đặc biệt
khác của xã hội.
3. Người phạm tội còn có thể
bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
364. Tội đưa hối lộ
1. Người nào trực tiếp hay
qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc
người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau đây để người có chức vụ,
quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người
đưa hối lộ, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến
03 năm:
a) Tiền, tài sản, lợi ích vật
chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
b) Lợi ích phi vật chất.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
c) Dùng tài sản của Nhà nước
để đưa hối lộ;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
đ) Phạm tội 02 lần trở
lên;
e) Của hối lộ là tiền, tài
sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội trong trường hợp
của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng
đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội trong trường hợp
của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng
trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể
bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
6. Người nào đưa hoặc sẽ
đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế
công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị
xử lý theo quy định tại Điều này.
7. Người bị ép buộc đưa hối
lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và
được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.
Người đưa hối lộ tuy không bị
ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn
trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để
đưa hối lộ.
Điều
365. Tội môi giới hối lộ
1. Người nào môi giới hối lộ
mà của hối lộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền
từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam
giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Tiền, tài sản hoặc
lợi ích vật chất trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
b) Lợi ích phi vật chất.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội có tính chất
chuyên nghiệp;
c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
d) Biết của hối lộ là tài sản
của Nhà nước;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
e) Phạm tội 02 lần trở lên;
g) Của hối lộ trị giá từ
100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc trường hợp
của hối lộ trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt
tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Phạm tội thuộc trường hợp
của hối lộ trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15
năm.
5. Người phạm tội còn có thể
bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
6. Người môi giới hối lộ mà
chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình
sự.
7. Người nào môi giới hối lộ
trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều
này.
Điều
366. Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục
lợi
1.[365] Người nào trực tiếp hoặc qua trung gian nhận bất kỳ lợi
ích nào sau đây để dùng ảnh hưởng của mình thúc đẩy người có chức vụ, quyền hạn
làm hoặc không làm một việc thuộc trách nhiệm của họ hoặc làm một việc không được
phép làm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Tiền, tài sản hoặc lợi
ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
b) Lợi ích phi vật chất.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Tiền, tài sản hoặc lợi
ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội trong trường hợp
tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
4. Người phạm tội còn có thể
bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Chương XXIV
CÁC TỘI XÂM PHẠM HOẠT ĐỘNG
TƯ PHÁP
Điều
367. Khái niệm tội xâm phạm hoạt động tư pháp
Các tội xâm phạm hoạt động
tư pháp là những hành vi xâm phạm sự đúng đắn của hoạt động tố tụng và thi hành
án.
Điều
368. Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội
1. Người nào có thẩm quyền
mà truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là không có tội, thì bị
phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Truy cứu trách nhiệm hình
sự về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng;
b) Đối với từ 02 người đến
05 người;
c) Đối với người dưới 18
tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;
d) Gây rối loạn tâm thần và
hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%[366];
đ) Dẫn đến việc kết án
oan người vô tội về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm
trọng;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Đối với 06 người trở lên;
b) Dẫn đến việc kết án
oan người vô tội về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng;
c) Gây rối loạn tâm thần và
hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên[367];
d) Làm người bị truy cứu
trách nhiệm hình sự oan tự sát.
4. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
369. Tội không truy cứu trách nhiệm hình sự người có tội
1. Người nào có thẩm quyền
mà không truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là có tội, thì bị
phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Không truy cứu trách
nhiệm hình sự người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng;
b) Đối với 02 người đến 05
người;
c) Người không bị truy cứu
trách nhiệm hình sự bỏ trốn hoặc thực hiện hành vi cản trở điều tra,
truy tố, xét xử hoặc tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc
tội phạm nghiêm trọng;
d) Dẫn đến việc người không
bị truy cứu trách nhiệm hình sự trả thù người tố giác, báo tin về tội phạm,
người bị hại, nhân chứng;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Đối với 06 người trở lên[368];
b) Không truy cứu trách nhiệm
hình sự người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng[369];
c) Người không bị truy cứu
trách nhiệm hình sự tiếp tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội
phạm đặc biệt nghiêm trọng;
d) Làm người bị hại tự sát.
4. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
370. Tội ra bản án trái pháp luật
1. Thẩm phán, Hội thẩm nào
ra bản án mà mình biết rõ là trái pháp luật, thì bị phạt tù từ 01 năm đến
05 năm.
2.[370] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với người dưới 18 tuổi,
phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;
c) Kết án oan người vô
tội về tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng;
d) Bỏ lọt tội phạm nghiêm trọng
hoặc tội phạm rất nghiêm trọng; người phạm tội nghiêm trọng hoặc phạm tội rất
nghiêm trọng;
đ) Gây rối loạn tâm thần và
hành vi của bị cáo, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
31% đến 60%;
e) Gây thiệt hại về tài sản
từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
g) Gây ảnh hưởng xấu đến an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3.[371] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Kết án oan người vô
tội về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
b) Bỏ lọt tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng hoặc người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng;
c) Gây rối loạn tâm thần và
hành vi của bị cáo, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61%
trở lên;
d) Dẫn đến bị cáo, người bị
hại, đương sự tự sát;
đ) Gây thiệt hại về tài
sản 1.000.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
371. Tội ra quyết định trái pháp luật
1.[372] Người nào có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi
hành án ra quyết định mà mình biết rõ là trái pháp luật gây thiệt hại về tài sản
từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của
Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, nếu không thuộc trường
hợp quy định tại các điều 368, 369, 370,
377 và 378 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm
hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2.[373] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với người dưới 18 tuổi,
phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;
d) Gây rối loạn tâm thần và
hành vi của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án,
người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể
từ 31% đến 60%;
đ) Gây thiệt hại về tài sản
từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3.[374] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và
hành vi của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án,
người phải chấp hành án, người bị hại, đương sự mà tỷ lệ tổn thương cơ thể
61% trở lên;
b) Dẫn đến người bị bắt, người
bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị
hại, đương sự tự sát;
c) Gây thiệt hại về tài sản
1.000.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
372. Tội ép buộc người có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp làm trái
pháp luật
1. Người nào lợi dụng chức vụ,
quyền hạn ép buộc người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án làm
trái pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến
dưới 200.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở
lên;
b) Dẫn đến ra bản án hoặc
quyết định trái pháp luật;
c) Dùng vũ lực, đe dọa dùng
vũ lực hoặc dùng thủ đoạn nguy hiểm, xảo quyệt khác;
d) Gây thiệt hại về tài sản
từ 200.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Dẫn đến làm oan người
vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm hoặc người phạm tội[375];
b) Gây thiệt hại về tài sản
1.000.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
373. Tội dùng nhục hình
1. Người nào trong hoạt
động tố tụng, thi hành án hoặc thi hành các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng,
đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà dùng
nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm của người khác
dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở
lên;
c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo
quyệt;
d) Đối với người dưới 18
tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc
khuyết tật đặc biệt nặng;
đ) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại về sức khỏe cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11%
đến 60%.
3. Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây
tổn hại về sức khỏe cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở
lên;
b) Làm người bị nhục hình tự
sát.
4. Phạm tội làm người bị nhục
hình chết, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
5. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
374. Tội bức cung
1. Người nào trong hoạt động
tố tụng mà sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, người
bị hỏi cung[376] phải khai ra thông
tin liên quan đến vụ án, vụ việc, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở
lên;
c) Đối với người dưới
18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc
khuyết tật đặc biệt nặng;
d) Dùng nhục hình hoặc
đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm người bị lấy lời khai, người bị hỏi
cung[377];
đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo
quyệt;
e) Dẫn đến[378] làm sai lệch kết quả
khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;
g) Ép buộc người bị lấy lời
khai, người bị hỏi cung phải khai sai sự thật.
3. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Làm người bị bức cung tự
sát;
b) Dẫn đến bỏ lọt tội phạm
ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng; người thực hiện tội phạm ít
nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng[379].
4. Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc
tù chung thân:
a) Làm người bị bức cung chết;
b) Dẫn đến làm oan người vô
tội;
c) Dẫn đến bỏ lọt tội phạm
rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; người thực hiện
tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng[380].
5. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
375. Tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc
1.[381] Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm,
Thư ký Tòa án, người khác có nhiệm vụ, quyền hạn trong hoạt động tư pháp,
người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
thêm, bớt, sửa đổi, đánh tráo, hủy hoặc làm hư hỏng tài liệu, vật chứng của vụ
án, vụ việc hoặc bằng thủ đoạn khác nhằm làm sai lệch nội dung vụ án, vụ việc,
thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dẫn đến việc giải quyết vụ
án, vụ việc bị sai lệch;
c) Gây thiệt hại từ
500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
3.[382] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Dẫn đến việc kết án
oan người vô tội, bỏ lọt tội phạm hoặc người phạm tội;
b) Làm người bị bắt, người
bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị kết án, người phải chấp hành án, người bị
hại, đương sự tự sát;
c) Gây thiệt hại
1.000.000.000 đồng trở lên.
4. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ, cấm làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
376. Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam,
người đang chấp hành án phạt tù trốn
1.[383] Người nào được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý,
canh gác, áp giải người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp
hành án phạt tù mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về
quản lý, canh gác, áp giải để người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc
tội phạm nghiêm trọng trốn thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm vụ án bị tạm đình
chỉ;
b) Người bỏ trốn trả thù
người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng;
c) Người bỏ trốn tiếp
tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.
2.[384] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Làm vụ án bị đình
chỉ;
b) Người bỏ trốn tiếp
tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng;
c) Để từ 02 người đến 05 người
bỏ trốn;
d) Để người thực hiện tội phạm
rất nghiêm trọng bỏ trốn;
đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
3. Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Người bỏ trốn tiếp
tục thực hiện tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
b) Để 06 người trở lên bỏ trốn;
c) Để người thực hiện tội
phạm đặc biệt nghiêm trọng bỏ trốn.
4. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
377. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt, giữ, giam người trái pháp luật[385]
1.[386] Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện
một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Không ra quyết định trả tự
do cho người được trả tự do theo quy định của luật;
b) Ra lệnh, quyết định bắt,
giữ, giam người không có căn cứ theo quy định của luật;
c) Không chấp hành quyết định
trả tự do cho người được trả tự do theo quy định của luật;
d) Thực hiện việc bắt,
giữ, giam người không có lệnh, quyết định theo quy định của luật hoặc tuy
có lệnh, quyết định nhưng chưa có hiệu lực thi hành;
đ) Không ra lệnh, quyết định
gia hạn tạm giữ, tạm giam hoặc thay đổi, hủy bỏ biện pháp tạm giữ, tạm giam khi
hết thời hạn tạm giữ, tạm giam dẫn đến người bị tạm giữ, tạm giam bị giam, giữ
quá hạn.
2. Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Giam, giữ trái pháp luật
từ 02 người đến 05 người;
b) Làm người bị giam,
giữ trái pháp luật tổn hại về sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
31% đến 60%;
c) Làm người bị giam,
giữ hoặc gia đình họ lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn;
d) Đối với người dưới 18
tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, người khuyết tật nặng hoặc
khuyết tật đặc biệt nặng.
3. Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Giam, giữ trái pháp luật
06 người trở lên;
b) Làm người bị giam,
giữ trái pháp luật tổn hại về sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61%
trở lên hoặc chết;
c) Làm người bị giam, giữ
tự sát;
d) Làm gia đình người bị
giam, giữ ly tán.
4. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
378. Tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người
đang chấp hành án phạt tù
1. Người nào lợi dụng chức vụ,
quyền hạn hoặc lạm quyền tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị tạm giữ,
tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù[387], thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Tha trái pháp luật người
bị bắt, người đang bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù về tội
phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
b) Người được tha trái
pháp luật bỏ trốn hoặc có hành vi cản trở việc điều tra, truy tố,
xét xử hoặc tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm
nghiêm trọng;
c) Người được tha trái
pháp luật trả thù người có thẩm quyền tiến hành tố tụng[388], người tham gia tố tụng;
d) Tha trái pháp luật từ 02
người đến 05 người.
3. Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Tha trái pháp luật 06 người
trở lên;
b) Người được tha trái
pháp luật thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng.
4. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
379. Tội không thi hành án
1. Người nào có thẩm quyền
mà cố ý không ra quyết định thi hành án hoặc không thi hành quyết
định thi hành bản án, quyết định của Tòa án thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06
tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử lý kỷ luật về
hành vi này mà còn vi phạm;
b) Dẫn đến người bị kết
án, người phải chấp hành án bỏ trốn;
c) Dẫn đến hết thời hiệu thi
hành án;
d) Dẫn đến người bị kết
án, người phải chấp hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản
và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 50.000.000 đồng
đến dưới 200.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Dẫn đến người bị kết
án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng
hoặc tội phạm nghiêm trọng;
c) Dẫn đến người bị kết
án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản
và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 200.000.000 đồng
đến dưới 1.000.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một
trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Dẫn đến người bị kết
án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng
hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
b) Dẫn đến người bị kết
án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản
và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 1.000.000.000 đồng trở
lên.
4. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
380. Tội không chấp hành án
1. Người nào có điều kiện mà
không chấp hành bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc
dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật hoặc đã bị xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03
tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Chống lại chấp hành viên
hoặc người đang thi hành công vụ;
b) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo
quyệt;
c) Tẩu tán tài sản.
3. Người phạm tội còn có thể
bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Điều
381. Tội cản trở việc thi hành án
1. Người nào lợi dụng chức vụ,
quyền hạn cố ý cản trở việc thi hành án thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm:
a) Dẫn đến người bị kết
án, người phải chấp hành án bỏ trốn;
b) Dẫn đến hết thời hiệu thi
hành án;
c) Dẫn đến người bị kết
án, người phải chấp hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản
và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền từ 50.000.000 đồng
đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Gây thiệt hại từ
50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Dẫn đến người bị kết
án, người phải chấp hành án tiếp tục thực hiện tội phạm;
c) Dẫn đến người bị kết
án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu tán tài sản
và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền 200.000.000 đồng trở
lên;
d) Gây thiệt hại
200.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn bị cấm
đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
382. Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối
1. Người làm chứng, người
giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật, người
bào chữa nào mà kết luận, dịch, khai gian dối hoặc cung cấp những tài liệu mà
mình biết rõ là sai sự thật, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ
đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dẫn đến việc giải quyết vụ
án, vụ việc bị sai lệch.
3. Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở
lên;
b) Dẫn đến việc kết án
oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm hoặc người phạm tội[389].
4. Người phạm tội còn có thể
bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm
đến 05 năm.
Điều
383. Tội từ chối khai báo, từ chối kết luận giám định, định giá tài sản hoặc từ
chối cung cấp tài liệu
1. Người làm chứng nếu không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 của Bộ luật này,
người giám định, người định giá tài sản, người dịch thuật từ chối khai báo,
trốn tránh việc kết luận giám định, định giá tài sản[390] hoặc từ chối cung cấp tài liệu mà không có lý do chính
đáng, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù
từ 03 tháng đến 01 năm.
2. Người phạm tội còn có thể
bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm
đến 05 năm.
Điều
384. Tội mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp tài
liệu
1. Người nào mua chuộc hoặc
cưỡng ép người làm chứng, người bị hại, đương sự trong các vụ án hình sự,
hành chính, dân sự[391] khai
báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc không khai báo, không cung
cấp tài liệu; mua chuộc hoặc cưỡng ép người giám định, người định giá tài sản
kết luận gian dối, người phiên dịch, người dịch thuật dịch xuyên tạc, thì bị phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng
vũ lực hoặc dùng thủ đoạn nguy hiểm khác;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Dẫn đến việc giải quyết vụ
án, vụ việc bị sai lệch.
Điều
385. Tội vi phạm việc niêm phong, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản
1. Người nào được giao giữ,
quản lý tài sản bị kê biên, bị niêm phong hoặc vật chứng bị niêm phong, tài khoản
bị phong tỏa mà thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt cải tạo
không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phá hủy niêm phong, giải
tỏa việc phong tỏa tài khoản mà không có quyết định của người có thẩm quyền;
b) Tiêu dùng, chuyển nhượng,
đánh tráo, cất giấu hoặc hủy hoại tài sản bị kê biên.
2. Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Dẫn đến việc giải quyết vụ
án, vụ việc bị sai lệch;
b) Dẫn đến bị can, bị cáo,
người bị kết án, người phải thi hành án, người có nghĩa vụ thi hành án tẩu
tán tài sản và không thi hành được nghĩa vụ thi hành án với số tiền
100.000.000 đồng trở lên.
3. Người phạm tội còn có thể
bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm
đến 05 năm.
Điều
386. Tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, đang bị xét xử
1. Người nào đang bị tạm giữ,
tạm giam, áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt tù mà bỏ trốn, thì bị phạt
tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng vũ lực đối với người
canh gác hoặc người áp giải.
Điều
387. Tội đánh tháo người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, người
đang bị áp giải, xét xử, chấp hành án phạt tù
1. Người nào đánh tháo người
bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người đang bị áp giải, xét xử hoặc chấp hành án phạt
tù, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 119 của Bộ luật
này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Dùng vũ lực đối với người
canh gác hoặc người áp giải;
d) Đánh tháo người bị kết án
về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc người bị kết án tử hình.
3. Người phạm tội còn có thể
bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều 388. Tội vi phạm quy
định về giam giữ
1.[392] Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây vi
phạm quy định của pháp luật về giam giữ, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm
hành chính về một trong các hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được
xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Gây rối hoặc chống lại mệnh
lệnh của người có thẩm quyền trong quản lý giam giữ;
b) Không có trách nhiệm mà
đưa vào, tàng trữ, sử dụng thiết bị thông tin liên lạc cá nhân hoặc phương tiện
ghi âm, ghi hình trong cơ sở giam giữ.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm cư trú từ 01
năm đến 03 năm, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 03 năm.
Điều
389. Tội che giấu tội phạm
1.[393] Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong
các tội phạm quy định tại các điều sau đây của Bộ luật này, nếu không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật này, thì bị phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
a) Các điều
108, 109, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118,
119, 120 và 121;
b) Điều
123, các khoản 2, 3 và 4 Điều 141, Điều 142, Điều 144,
khoản 2 và khoản 3 Điều 146, các khoản 1,
2 và 3 Điều 150, các điều 151, 152, 153 và 154;
c) Điều
168, Điều 169, các khoản 2, 3 và 4 Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 Điều 174, các khoản 2, 3 và
4 Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 Điều 178;
d) Khoản 3
và khoản 4 Điều 188, khoản 3 Điều 189, khoản 2 và khoản 3 Điều
190, khoản 2 và khoản 3 Điều 191, khoản 2 và khoản 3 Điều 192, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 193, các khoản 1, 2,
3 và 4 Điều 194, các khoản 2, 3 và 4 Điều 195, khoản 2 và khoản
3 Điều 196, khoản 3 Điều 205, các khoản 2, 3 và 4 Điều 206,
Điều 207, Điều 208, khoản 2 và khoản 3 Điều
219, khoản 2 và khoản 3 Điều 220, khoản 2 và khoản 3 Điều
221, khoản 2 và khoản 3 Điều 222, khoản 2 và khoản 3 Điều
223, khoản 2 và khoản 3 Điều 224;
đ) Khoản 2
và khoản 3 Điều 243;
e) Các điều
248, 249, 250, 251, 252 và 253, khoản
2 Điều 254, các điều 255, 256, 257 và 258, khoản 2 Điều 259;
g) Các khoản 2, 3 và 4 Điều
265, các điều 282, 299, 301, 302, 303 và 304, các khoản 2, 3 và 4 Điều 305,
các khoản 2, 3 và 4 Điều 309, các khoản
2, 3 và 4 Điều 311, khoản 2 và khoản 3 Điều 329;
h) Các khoản
2, 3 và 4 Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 Điều 355, khoản 2 và khoản 3 Điều 356, các khoản 2, 3 và 4 Điều 357, các khoản 2, 3 và
4 Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 Điều 364, các khoản 2, 3 và
4 Điều 365;
i) Khoản 3
và khoản 4 Điều 373, khoản 3 và khoản 4 Điều 374, khoản 2 Điều 386;
k) Các điều
421, 422, 423, 424 và 425.
2. Phạm tội trong trường hợp
lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành
vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
Điều
390. Tội không tố giác tội phạm
1.[394] Người nào biết rõ một trong các tội phạm quy định tại
khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ luật này đang được chuẩn
bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 của Bộ luật
này đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Bộ
luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Người không tố giác nếu
đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì
có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.
Điều 391. Tội gây rối trật
tự phiên tòa, phiên họp[395]
1. Người nào tại phiên
tòa, phiên họp mà thóa mạ, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của Thẩm
phán, Hội thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác hoặc người tham gia
phiên tòa, phiên họp hoặc có hành vi đập phá tài sản, nếu không thuộc trường hợp
quy định tại Điều 178 của Bộ luật này, thì bị phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam
giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Dẫn đến phải dừng phiên
tòa, phiên họp;
b) Hành hung Thẩm phán, Hội
thẩm, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác, nếu không thuộc trường hợp quy
định tại Điều 134 của Bộ luật này.
Chương XXV
CÁC TỘI XÂM PHẠM NGHĨA
VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA QUÂN NHÂN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI PHỐI THUỘC VỚI QUÂN ĐỘI
TRONG CHIẾN ĐẤU, PHỤC VỤ CHIẾN ĐẤU
Điều 392. Những người phải
chịu trách nhiệm hình sự về các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân
nhân
1. Quân nhân tại ngũ, công nhân, viên chức quốc
phòng.
2. Quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn
luyện.
3. Dân quân, tự vệ trong thời gian phối thuộc với
quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.
4. Công dân được trưng tập vào phục vụ trong
quân đội.
Điều 393. Tội ra mệnh
lệnh trái pháp luật
1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn ra mệnh
lệnh trái pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Trong chiến đấu;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;
d) Trong tình trạng khẩn cấp;
đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng hoặc
trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15
năm.
Điều 394. Tội chống mệnh lệnh
1. Người nào từ chối chấp hành hoặc cố ý không thực hiện mệnh lệnh của người
có thẩm quyền, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Lôi kéo người khác phạm tội;
c) Dùng vũ lực;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm
đến 15 năm:
a) Trong chiến đấu;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;
d) Trong tình trạng khẩn cấp;
đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
4. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến
20 năm hoặc tù chung thân.
Điều 395. Tội chấp hành không nghiêm chỉnh mệnh
lệnh
1. Người nào chấp hành mệnh lệnh của người có thẩm quyền một cách lơ là, chậm
trễ, tùy tiện gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Trong chiến đấu;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;
d) Trong tình trạng khẩn cấp;
đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt
nghiêm trọng.
Điều 396. Tội cản trở đồng
đội thực hiện nhiệm vụ
1. Người nào cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ
dẫn đến người đó không thực hiện được hoặc thực hiện không đầy đủ nhiệm vụ được
giao, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03
tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Lôi kéo người khác phạm tội;
c) Dùng vũ lực;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất
nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Trong chiến đấu;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong thực hiện nhiệm vụ cứu hộ,
cứu nạn;
d) Trong tình trạng khẩn cấp;
đ) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 397. Tội làm nhục đồng
đội
1. Người nào trong quan hệ công tác mà xúc phạm
nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự đồng đội, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến
02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Đối với chỉ huy hoặc cấp trên;
c) Vì lý do công vụ của nạn nhân;
d) Trong khu vực có chiến sự;
đ) Phạm tội 02 lần trở lên;
e) Đối với 02 người trở lên;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên[396];
h) Làm nạn nhân tự sát.
Điều 398. Tội hành hung đồng đội
1. Người nào trong quan hệ công tác mà cố ý gây
thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của đồng đội mà không thuộc trường hợp
quy định tại Điều 134[397] của Bộ luật này, thì bị phạt
cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Đối với chỉ huy hoặc cấp trên;
c) Vì lý do công vụ của nạn nhân;
d) Trong khu vực có chiến sự;
đ) Gây hậu quả nghiêm trọng, rất
nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 399. Tội đầu hàng địch
1. Người nào đầu hàng địch, thì bị phạt tù từ 03
năm đến 10 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Giao nộp cho địch vũ khí, phương tiện kỹ thuật quân sự;
c) Giao nộp tài liệu quan trọng hoặc khai báo bí mật công tác
quân sự;
d) Lôi kéo người khác phạm tội;
đ) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Giao nộp cho địch vật, tài liệu bí mật nhà nước hoặc khai
báo bí mật nhà nước;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 400. Tội khai báo hoặc tự nguyện làm việc cho địch
khi bị bắt làm tù binh
1. Người nào khi bị địch bắt làm tù binh mà khai
báo bí mật công tác quân sự hoặc tự nguyện làm việc cho địch, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Đối xử tàn ác với tù binh khác;
c) Lôi kéo người khác khai báo,
làm việc cho địch;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất
nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Giao nộp cho địch vật, tài liệu bí mật nhà nước hoặc khai
báo bí mật nhà nước;
b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 401. Tội bỏ vị trí
chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu
1. Người nào tự ý rời bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm
vụ trong chiến đấu, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật
công tác quân sự;
c) Lôi kéo người khác phạm tội;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất
nghiêm trọng.
3. Phạm tội gây hậu
quả đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
Điều 402. Tội đào ngũ
1. Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn
tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn
vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Lôi kéo người khác phạm tội;
c) Mang theo, vứt bỏ vũ khí, trang
bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật quân sự;
d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường
hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Trong chiến đấu;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu
hộ, cứu nạn;
d) Trong tình trạng khẩn cấp;
đ) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 403. Tội trốn tránh nhiệm
vụ
1. Người nào tự gây thương tích, gây tổn hại cho
sức khoẻ của mình hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác để trốn tránh nhiệm vụ, thì
bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm
đến 07 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Lôi kéo người khác phạm tội;
c) Trong thời chiến;
d) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu
hộ, cứu nạn;
đ) Trong tình trạng khẩn cấp;
e) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc
biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
Điều 404. Tội cố ý làm lộ
bí mật công tác quân sự
1. Người nào cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự,
nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điều
110, 337 và 361 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong chiến đấu;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng, rất
nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 405. Tội chiếm đoạt,
mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật công tác quân sự
1. Người nào chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy
tài liệu bí mật công tác quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy
định tại các điều 110, 337 và 361 của Bộ luật này, thì bị
phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong chiến đấu;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng, rất
nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 406. Tội vô ý làm lộ
bí mật công tác quân sự
1. Người nào vô ý làm lộ bí mật công tác quân sự,
nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 338
và Điều 362 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong chiến đấu;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng, rất
nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 407. Tội làm mất tài
liệu bí mật công tác quân sự
1. Người nào làm mất tài liệu bí mật công tác
quân sự, nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều
338 và Điều 362 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02
năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong chiến đấu;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng, rất
nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 408. Tội báo cáo sai
1. Người nào cố ý báo cáo sai trong hoạt động quân sự gây hậu
quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt
tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Trong chiến đấu;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong tình trạng khẩn cấp;
d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt
nghiêm trọng.
Điều 409. Tội vi phạm quy
định về trực ban, trực chiến, trực chỉ huy
1. Người nào không chấp hành nghiêm chỉnh chế độ
trực ban, trực chiến, trực chỉ huy gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Trong chiến đấu;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;
d) Trong tình trạng khẩn cấp;
đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt
nghiêm trọng.
Điều 410. Tội vi phạm quy định
về bảo vệ
1.[398] Người nào không chấp hành quy định về tuần tra, canh
gác, áp tải, hộ tống thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm:
a) Làm người được bảo vệ, hộ
tống bị tổn thương cơ thể;
b) Làm hư hỏng phương tiện kỹ
thuật, thiết bị quân sự;
c) Gây thiệt hại về tài sản
từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng
khác.
2.[399] Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì
bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Làm người được bảo vệ, hộ
tống chết;
b) Làm mất phương tiện kỹ
thuật, thiết bị quân sự;
c) Trong chiến đấu;
d) Trong khu vực có chiến sự;
đ) Lôi kéo người khác phạm tội;
e) Gây thiệt hại về tài sản
500.000.000 đồng trở lên;
g) Gây hậu quả rất nghiêm trọng
hoặc đặc biệt nghiêm trọng khác.
Điều 411. Tội vi phạm các
quy định về bảo đảm an toàn trong chiến đấu hoặc trong huấn luyện
1. Người nào không chấp hành nghiêm chỉnh những
quy định bảo đảm an toàn trong chiến đấu hoặc trong huấn luyện gây hậu quả
nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01
năm đến 05 năm.
2. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc
biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.
Điều 412. Tội vi phạm quy
định về sử dụng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự
1. Người nào vi phạm quy định về sử dụng vũ khí
quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Trong chiến đấu;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Gây hậu quả rất
nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 413. Tội hủy hoại hoặc
cố ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự
1. Người nào hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng vũ
khí quân dụng, trang bị kỹ thuật quân sự, nếu không thuộc một trong các trường
hợp quy định tại Điều 114 và Điều 303 của Bộ luật này, thì
bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:
a) Trong chiến đấu;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Lôi kéo người khác phạm tội;
d) Gây hậu quả nghiêm trọng.
3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị
phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
Điều 414. Tội làm mất hoặc
vô ý làm hư hỏng vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự
1. Người nào được giao quản lý, được trang bị vũ
khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự mà làm mất hoặc vô ý làm hư hỏng
gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt
tù từ 06 tháng đến 05 năm.
2. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc
biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
Điều 415. Tội quấy nhiễu
nhân dân
1. Người nào có hành vi quấy nhiễu nhân dân đã bị
xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì
bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Lôi kéo người khác phạm tội;
c) Trong khu vực có chiến sự;
d) Trong khu vực đã có lệnh ban bố
tình trạng khẩn cấp;
đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc
đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 416. Tội lạm dụng nhu
cầu quân sự trong khi thực hiện nhiệm vụ
1. Người nào trong khi thực hiện nhiệm vụ mà vượt
quá phạm vi cần thiết của nhu cầu quân sự gây thiệt hại về tài sản từ
100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân,
thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03
năm.
2. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 500.000.000
đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
Điều 417. Tội cố ý bỏ
thương binh, tử sĩ hoặc không chăm sóc, cứu chữa thương binh
1. Người nào có trách nhiệm mà cố ý bỏ thương
binh, tử sĩ tại trận địa hoặc không chăm sóc, cứu chữa thương binh dẫn đến
không tìm thấy thương binh, tử sĩ hoặc thương binh bị chết, thì bị phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Đối với 02 thương binh hoặc 02
tử sĩ trở lên.
Điều 418. Tội chiếm đoạt hoặc hủy hoại
di vật của tử sĩ
1. Người nào chiếm đoạt hoặc hủy
hoại di vật của tử sĩ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt
tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Chiếm đoạt hoặc hủy hoại di vật
của 02 tử sĩ trở lên.
Điều 419. Tội chiếm đoạt hoặc
hủy hoại chiến lợi phẩm
1. Người nào trong chiến đấu hoặc khi thu dọn
chiến trường mà chiếm đoạt hoặc hủy hoại chiến lợi phẩm, thì bị phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm[400].
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau
đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Chiến lợi phẩm trị giá từ
100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến uy tín
quân đội;
d) Chiến lợi phẩm có giá trị trong
quân sự;
đ) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc rất
nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
a) Chiến lợi phẩm trị giá
500.000.000 đồng trở lên;
b) Chiến lợi phẩm có giá trị đặc
biệt trong quân sự;
c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Điều 420. Tội ngược đãi tù
binh, hàng binh
Người nào ngược đãi tù binh, hàng binh, thì bị
phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Chương XXVI
CÁC TỘI PHÁ HOẠI HÒA
BÌNH, CHỐNG LOÀI NGƯỜI VÀ TỘI PHẠM CHIẾN TRANH
Điều 421. Tội phá hoại hòa
bình, gây chiến tranh xâm lược
1. Người nào tuyên truyền, kích động chiến tranh
xâm lược hoặc chuẩn bị, tiến hành, tham gia chiến tranh xâm lược nhằm chống lại
độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ
độc lập, có chủ quyền khác, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân
hoặc tử hình.
2. Phạm tội trong trường hợp do bị ép buộc hoặc
do thi hành mệnh lệnh của cấp trên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
Điều 422. Tội chống loài
người
1. Người nào trong thời bình hay trong chiến
tranh mà thực hiện hành vi tiêu diệt hàng loạt dân cư của một khu vực, phá hủy
nguồn sống, phá hoại cuộc sống văn hóa, tinh thần của một quốc gia hoặc một
vùng lãnh thổ độc lập, có chủ quyền, làm đảo lộn nền tảng của một xã hội nhằm
phá hoại xã hội đó hoặc thực hiện hành vi diệt chủng khác hoặc thực hiện hành
vi diệt sinh, diệt môi trường tự nhiên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù
chung thân hoặc tử hình.
2. Phạm tội trong trường hợp do bị ép buộc hoặc
do thi hành mệnh lệnh của cấp trên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
Điều 423. Tội phạm chiến
tranh
1. Người nào trong thời kỳ chiến tranh mà ra lệnh
hoặc trực tiếp tiến hành việc giết hại dân thường, người bị thương, tù binh, cướp
phá tài sản, tàn phá các nơi dân cư, sử dụng các phương tiện hoặc phương pháp
chiến tranh bị cấm hoặc thực hiện hành vi khác vi phạm nghiêm trọng pháp luật
quốc tế hoặc các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết
hoặc tham gia, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
2. Phạm tội trong trường hợp do bị ép buộc hoặc
do thi hành mệnh lệnh của cấp trên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
Điều 424. Tội tuyển mộ, huấn
luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê
Người nào tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính
đánh thuê nhằm chống lại một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ độc lập, có chủ
quyền, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.
Điều 425. Tội làm lính
đánh thuê
Người nào làm lính đánh thuê nhằm chống một quốc
gia hoặc một vùng lãnh thổ độc lập, có chủ quyền, thì bị phạt tù từ 05 năm đến
15 năm.
Phần thứ ba
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[401]
Điều 426. Hiệu lực thi
hành[402]
Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2018[403].
Bộ luật Hình sự số 15/1999/QH10 và Luật số
37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự hết hiệu lực thi hành
kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng
Công báo);
- Vụ Thông tin, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội);
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp (để đăng trên CSDL Quốc gia về VBPL);
- Vụ Tin học, VPQH (để đăng trên trang nội bộ Intranet);
- Lưu: HC, TH.
Số ID:
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Tùng
|
[1]
Hiệu lực thi hành của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được quy định tại Điều 1
của Nghị quyết số 41/2017/QH14 về việc thi hành Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 và về hiệu lực
thi hành của Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật Tổ chức cơ quan điều
tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13
ngày 20 tháng 6 năm 2017.
[2]
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13.”.
Luật Tư pháp người chưa thành niên số
59/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Tư pháp người chưa
thành niên.”.
[3] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[4] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[5] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[7] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[8] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[9]
Cụm từ “Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác,” được bổ sung theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[10]
Cụm từ “Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do
vô ý” được thay thế bằng cụm từ “Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý
hoặc tội phạm ít nghiêm trọng” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[11]
Cụm từ “, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả” được
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[12]
Từ “hợp pháp” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[13]
Cụm từ “cấm tàng trữ,” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[14]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[15]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[16]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[17]
Dấu “,” được thay thế bằng từ “hoặc” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[18]
Dấu “,” được thay thế bằng từ “hoặc” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[19]
Dấu “,” được thay thế bằng từ “hoặc” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[20]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[21]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[22]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[23]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[24]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[25]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[26]
Cụm từ “Cấm vay vốn ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc các quỹ đầu tư” được thay
thế bằng cụm từ “Cấm vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài hoặc quỹ đầu tư” theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[27]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[28]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[29]
Chương này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 177 của Luật Tư
pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[30]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Luật số 12/2017/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[31]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[32]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[33]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[34]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[35]
Từ “tư pháp” được bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 177 của Luật Tư pháp
người chưa thành niên số 59/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[36]
Cụm từ “Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ
31% đến 60%” được thay thế bằng cụm từ “Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức
khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên”
theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2018.
[37]
Cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm” được thay thế bằng cụm từ “phạt
cải tạo không giam giữ đến 01 năm” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[38]
Cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm đến 02 năm hoặc” được bổ sung
theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2018.
[39]
Cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc” được bổ sung
theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2018.
[40]
Cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm” được thay thế bằng cụm từ “phạt
cải tạo không giam giữ đến 02 năm” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[41]
Cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc” được bổ sung
theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2018.
[42]
Cụm từ “phạt tù từ 01 năm đến 05 năm” được thay thế bằng cụm từ “phạt tù từ 02
năm đến 05 năm” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[43]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 11% trở lên” được thay thế
bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể 31% trở lên” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[44]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[45]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[46]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[47]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[48]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[49]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[50]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[51]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[52]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[53]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%” được thay
thế bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 31% đến 60%” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[54]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên” được thay thế
bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể 61% trở lên” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[55]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%” được thay
thế bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 31% đến 60%” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[56]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên” được thay thế
bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể 61% trở lên” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[57]
Cụm từ “, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 145 của Bộ
luật này” được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[58]
Từ “đang” được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[59]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%” được thay
thế bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 31% đến 60%” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[60]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên” được thay thế
bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể 61% trở lên” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[61]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[62]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[63]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[64]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[65]
Cụm từ “Người nào đánh tráo người dưới 01 tuổi này với người dưới 01 tuổi khác”
được thay thế bằng cụm từ “Người nào đánh tráo người dưới 01 tuổi” theo quy định
tại điểm g khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
[66]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[67]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[68]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[69]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%” được thay
thế bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 31% đến 60%” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[70]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên” được thay thế
bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể 61% trở lên” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[71]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%” được thay
thế bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 31% đến 60%” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[72]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên” được thay thế
bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể 61% trở lên” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[73]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[74]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[75]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[76]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 31 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[77]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[78]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 32 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[79]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[80]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[81]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 33 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[82]
Cụm từ “; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt
tinh thần đối với người bị hại” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[83]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[84]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[85]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[86]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[87]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[88]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[89]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 34 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[90]
Cụm từ “; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt
tinh thần đối với người bị hại” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[91]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[92]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[93]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[94]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 35 Điều 1 của Luật số 12/2017/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[95]
Dấu “,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[96]
Cụm từ “hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là” được bổ sung theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
[97]
Cụm từ “hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa” được bãi bỏ theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[98]
Cụm từ “dưới 500.000.000 đồng nhưng” được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản
1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình
sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[99]
Cụm từ “hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa” được bãi bỏ theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[100]
Cụm từ “Điều 219 và” được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[101]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[102]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[103]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[104]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 36 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[105]
Từ “bị” được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[106]
Cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc” được bổ sung
theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2018.
[107]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 37 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[108]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 38 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[109]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[110]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 39 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[111]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 39 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[112]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 39 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[113]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 40 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[114]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 40 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[115]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 40 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[116]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 40 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[117]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 40 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[118]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 40 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[119]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 41 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[120]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 41 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[121]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 41 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[122]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 41 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[123]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 41 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[124]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 41 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[125]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 42 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[126]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 42 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[127]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 42 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[128]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 42 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[129]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 42 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[130]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[131]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[132]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 43 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[133]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 43 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[134]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 44 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[135]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 44 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[136]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 44 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[137]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 44 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[138]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[139]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[140]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[141]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[142]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[143]
Cụm từ “Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này” được thay thế
bằng cụm từ “Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a,
d, đ và e khoản 2 Điều này” theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[144]
Từ “cấm” được bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[145]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[146]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 47 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[147]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 47 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[148]
Cụm từ “lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất” được thay thế bằng cụm từ
“lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất” theo quy định tại điểm
i khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[149]
Cụm từ “Phạm tội thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên” được thay thế bằng
cụm từ “Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên” theo quy định tại
điểm i khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[150]
Cụm từ “100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng” được thay thế bằng cụm từ
“200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng” theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 2
của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[151]
Cụm từ “Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này” được thay thế
bằng cụm từ “Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a,
b, d, đ, e và g khoản 2 Điều này” theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 2 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[152]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[153]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 48 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[154]
Cụm từ “hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích” được bổ sung theo
quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2018.
[155]
Từ “cấm” được bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[156]
Từ “cấm” được bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[157]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 49 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[158]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 49 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[159]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 50 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[160]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 50 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[161]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 50 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[162]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 51 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[163]
Cụm từ “hoặc xử phạt vi phạm hành chính” được bổ sung theo quy định tại điểm k khoản
1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình
sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[164]
Cụm từ “Gây thiệt hại về tài sản” được thay thế bằng cụm từ “Gây thất thoát,
lãng phí” theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[165]
Cụm từ “gây thiệt hại về tài sản” được thay thế bằng cụm từ “gây thất thoát,
lãng phí” theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[166]
Cụm từ “của Nhà nước” được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[167]
Cụm từ “hoặc xử phạt vi phạm hành chính” được bổ sung theo quy định tại điểm k khoản
1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình
sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[168]
Cụm từ “của Nhà nước” được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[169]
Cụm từ “hoặc xử phạt vi phạm hành chính” được bổ sung theo quy định tại điểm k khoản
1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình
sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[170]
Từ “theo” được bổ sung theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[171]
Cụm từ “hoặc xử phạt vi phạm hành chính” được bổ sung theo quy định tại điểm k khoản
1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình
sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[172]
Từ “của” được bổ sung theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[173]
Từ “từ” được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[174]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 52 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[175]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 52 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[176]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 53 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[177]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 53 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[178]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 54 Điều 1 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[179]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 54 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[180]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 54 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[181]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 54 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[182]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 55 Điều 1 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[183]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 55 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[184]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 55 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[185]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 55 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[186]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 55 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[187]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 55 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[188]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 55 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[189]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 56 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[190]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 57 Điều 1 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[191]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 57 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[192]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 57 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[193]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 57 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[194]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 57 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[195]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 58 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[196]
Cụm từ “thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ theo
quy định tại” được thay thế bằng cụm từ “có thành phần nguy hại đặc biệt vượt
ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại
trừ theo” theo quy định tại điểm m khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[197]
Cụm từ “thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ
theo quy định tại” được thay thế bằng cụm từ “có thành phần nguy hại đặc biệt
vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải
loại trừ theo” theo quy định tại điểm m khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[198]
Từ “quy chuẩn” được thay thế bằng từ “Quy chuẩn” theo quy định tại điểm m khoản
2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình
sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[199]
Cụm từ “thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy cần phải loại trừ
theo quy định tại” được thay thế bằng cụm từ “có thành phần nguy hại đặc biệt vượt
ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại
trừ theo” theo quy định tại điểm m khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[200]
Từ “quy chuẩn” được thay thế bằng từ “Quy chuẩn” theo quy định tại điểm m khoản
2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình
sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[201]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 59 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[202]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 59 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[203]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 59 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[204]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 59 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[205]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 60 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[206]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 60 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[207]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 60 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[208]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 60 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[209]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 61 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[210]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 61 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[211]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 61 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[212]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 61 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[213]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 61 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[214]
Từ “dưới” được bổ sung theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[215]
Cụm từ “phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm” được thay thế bằng cụm từ “phạt tù từ
06 tháng đến 02 năm” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[216]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 62 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[217]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 62 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[218]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 62 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[219]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 63 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[220]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 63 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[221]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 63 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[222]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 63 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[223]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 64 Điều 1 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[224]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 64 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[225]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 64 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[226]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 64 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[227]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 64 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[228]
Từ “các” được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[229]
Từ “các” được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[230]
Cụm từ “phân khu bảo tồn nghiêm ngặt” được thay thế bằng cụm từ “phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt” theo quy định tại điểm n khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[231]
Từ “từ” được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[232]
Cụm từ “do Chính phủ quy định” được bổ sung theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều
2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[233]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 65 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[234]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 65 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[235]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 65 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[236]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 66 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[237]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 66 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[238]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 66 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[239]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 66 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[240]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 67 Điều 1 của Luật số 12/2017/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[241]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 67 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[242]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 67 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[243]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 67 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[244]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 68 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[245]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 68 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[246]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 68 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[247]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 69 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[248]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 69 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[249]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 69 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[250]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 69 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[251]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 70 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[252]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 70 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[253]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 70 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[254]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 70 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[255]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 70 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[256]
Cụm từ “Vận chuyển với số lượng” được thay thế bằng cụm từ “Có số lượng” theo
quy định tại điểm o khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2018.
[257]
Cụm từ “Vận chuyển qua biên giới” được thay thế bằng cụm từ “Vận chuyển, mua
bán qua biên giới” theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[258]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 71 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[259]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 71 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[260]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 72 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[261]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 73 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[262]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 74 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[263]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 75 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[264]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 76 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[265]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 77 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[266]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 78 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[267]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 79 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[268]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 80 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[269]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 81 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[270]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 82 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[271]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 83 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[272]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 84 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[273]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 85 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[274]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 86 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[275]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 87 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[276]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 88 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[277]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 89 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[278]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 90 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[279]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 91 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[280]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 92 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[281]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 93 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[282]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 94 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[283]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 94 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[284]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 94 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[285]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 95 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[286]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 96 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[287]
Dấu “,” được thay thế bằng từ “hoặc” theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 2 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[288]
Từ “viễn thông” được thay thế bằng cụm từ “mạng viễn thông” theo quy định tại điểm
p khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[289]
Cụm từ “hệ thống thông tin, giao dịch tài chính” được thay thế bằng cụm từ “hệ
thống thông tin tài chính” theo quy định tại điểm q khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[290]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 141 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[291]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 97 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[292]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 98 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[293]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 99 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[294]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 100 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[295]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 101 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[296]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 102 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[297]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 103 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[298]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 103 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[299]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 103 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[300]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 103 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[301]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 104 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[302]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 104 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[303]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 104 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[304]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 105 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[305]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 105 Điều 1 của Luật số 12/2017/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[306]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 106 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[307]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 106 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[308]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 106 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[309]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 107 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[310]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 107 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[311]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 107 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[312]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 108 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[313]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 109 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[314]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 110 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[315]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 111 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[316]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 112 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[317]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 113 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[318]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 114 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[319]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 115 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[320]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 116 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[321]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 117 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[322]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 118 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[323]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 118 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[324]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 118 Điều 1 của Luật số 12/2017/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[325]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 119 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[326]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 120 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[327]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 121 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[328]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 121 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[329]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 122 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[330]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 123 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[331]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 124 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[332]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 124 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[333]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 124 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[334]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm từ 11% đến 45%”
được thay thế bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm
mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%” theo quy định tại điểm r khoản
2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình
sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[335]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm 46% trở lên” được
thay thế bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bán dâm mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên” theo quy định tại điểm r khoản 2 Điều
2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[336]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 125 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[337]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 125 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[338]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 125 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[339]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 125 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[340]
Cụm từ “Phạm tội trong những trường hợp sau đây” được thay thế bằng cụm từ “Phạm
tội thuộc một trong các trường hợp sau đây” theo quy định tại điểm s khoản 2 Điều
2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[341]
Dấu “,” được bổ sung theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[342]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 126 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[343]
Từ “Để” được bổ sung theo quy định tại điểm p khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[344]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 127 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[345]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 127 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[346]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 127 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[347]
Từ “nguy hiểm” được bổ sung theo quy định tại điểm q khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[348]
Từ “một” được bãi bỏ theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[349]
Cụm từ “Phạm tội trong những trường hợp sau đây” được thay thế bằng cụm từ “Phạm
tội thuộc một trong các trường hợp sau đây” theo quy định tại điểm s khoản 2 Điều
2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[350]
Cụm từ “Phạm tội trong những trường hợp sau đây” được thay thế bằng cụm từ “Phạm
tội thuộc một trong các trường hợp sau đây” theo quy định tại điểm s khoản 2 Điều
2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[351]
Từ “đồng” được bổ sung theo quy định tại điểm r khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[352]
Từ “đồng” được bổ sung theo quy định tại điểm r khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[353]
Từ “đồng” được bổ sung theo quy định tại điểm r khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[354]
Từ “khác” được bổ sung theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[355]
Từ “khác” được bổ sung theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[356]
Từ “năm” được bổ sung theo quy định tại điểm r khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[357]
Từ “đồng” được bổ sung theo quy định tại điểm r khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[358]
Cụm từ “05 giấy tờ giả” được thay thế bằng cụm từ “06 giấy tờ giả” theo quy định
tại điểm t khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
[359]
Từ “từ” được bãi bỏ theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[360]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 128 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[361]
Cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm” được thay thế bằng cụm từ “phạt
cải tạo không giam giữ đến 02 năm” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018
[362]
Cụm từ “phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc” được bổ sung
theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2018.
[363]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 129 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[364]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 129 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[365]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 130 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[366]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%” được thay
thế bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 31% đến 60%” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[367]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên” được thay thế
bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể 61% trở lên” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[368]
Cụm từ “05 người trở lên” được thay thế bằng cụm từ “06 người trở lên” theo quy
định tại điểm t khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2018.
[369]
Cụm từ “tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” được thay thế bằng cụm từ “tội khác là
tội phạm đặc biệt nghiêm trọng” theo quy định tại điểm t khoản 2 Điều 2 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[370]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 131 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[371]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 131 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[372]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 132 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[373]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 132 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[374]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 132 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[375]
Cụm từ “hoặc người phạm tội” được bổ sung theo quy định tại điểm u khoản 1 Điều
2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[376]
Từ “hỏi cung” được thay thế bằng cụm từ “người bị hỏi cung” theo quy định tại điểm
u khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[377]
Từ “hỏi cung” được thay thế bằng cụm từ “người bị hỏi cung” theo quy định tại điểm
u khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[378]
Cụm từ “Dẫn đến” được bổ sung theo quy định tại điểm t khoản 1 Điều 2 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[379]
Cụm từ “; người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng”
được bổ sung theo quy định tại điểm t khoản 1 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[380]
Cụm từ “; người thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng” được bổ sung theo quy định tại điểm t khoản 1 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[381]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 133 Điều 1 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[382]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 133 Điều 1 của
Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[383]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 134 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[384]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 134 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[385]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 135 Điều 1 của Luật
số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[386]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 135 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[387]
Cụm từ “người đang chấp hành hình phạt tù” được thay thế bằng cụm từ “người
đang chấp hành án phạt tù” theo quy định tại điểm u khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[388]
Cụm từ “người tiến hành tố tụng” được thay thế bằng cụm từ “người có thẩm quyền
tiến hành tố tụng” theo quy định tại điểm u khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[389]
Cụm từ “hoặc người phạm tội” được bổ sung theo quy định tại điểm u khoản 1 Điều
2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[390]
Cụm từ “, thẩm định giá tài sản” được bãi bỏ theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều
2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[391]
Cụm từ “, kinh tế, lao động” được bãi bỏ theo quy định tại điểm k khoản 3 Điều
2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[392]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 136 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[393]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 137 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[394]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 138 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[395]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 139 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[396]
Cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên” được thay thế
bằng cụm từ “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn
thương cơ thể 61% trở lên” theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[397]
Cụm từ “Điều 135” được thay thế bằng cụm từ “Điều 134” theo quy định tại điểm v
khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật
Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[398]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 140 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[399]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 140 Điều 1 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[400]
Cụm từ “phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm” được thay thế bằng cụm từ “phạt tù từ
06 tháng đến 03 năm” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 của Luật số
12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
[401]
Việc thi hành Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được quy định tại Nghị quyết số
41/2017/QH14 về việc thi hành Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của Bộ luật
Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số
99/2015/QH13, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13 ngày 20 tháng 6
năm 2017.
[402]
Điều 3 của Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự
số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2018”.
Điều 178 của Luật Tư pháp người chưa thành niên
số 59/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 178. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 139, khoản 1 và khoản 2 Điều
162 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.”.
[403]
Cụm từ “ngày 01 tháng 7 năm 2016” được thay thế bằng cụm từ “ngày 01 tháng 01
năm 2018” theo quy định tại điểm x khoản 2 Điều 2 của Luật số 12/2017/QH14 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2018.