|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 163/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội,
ngày 15 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 11, khoản 4 Điều 12, khoản 2 Điều 14, khoản 2 Điều 15, khoản 3 Điều 18, khoản 9 Điều 24, khoản 2 Điều 28, khoản 4 Điều 29, khoản 10 Điều 32, khoản 6 Điều 33, khoản 5 Điều 34, khoản 7 Điều 35, khoản 7 Điều 36, khoản 8 Điều 42 của Luật Phòng, chống ma túy; biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Điều 17, Điều 19, Điều 20,
khoản 2 Điều 21, Điều 23, khoản 6 Điều 31, Điều
37, Điều 38, Điều 39, khoản 2 Điều 45, điểm d khoản 2 Điều 46
của Luật Phòng, chống ma túy về công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách
phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến
ma túy; biện pháp giám sát điện tử; công tác quản lý người sử dụng trái phép chất
ma túy; công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác phối hợp phòng, chống ma túy; kiểm soát
các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; quản lý người sử dụng trái phép chất
ma túy; cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện
1. Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên
trách phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan
đến ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy và quản
lý sau cai nghiện ma túy phải tuân thủ Luật Phòng,
chống ma túy, Nghị định này và quy định của văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan.
2. Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên
trách phòng, chống tội phạm về ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn của từng bộ, ngành, địa phương, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm
về ma túy thực hiện các hoạt động phối hợp đảm bảo sự đoàn kết, hiệp đồng, hỗ trợ
lẫn nhau;
b) Mỗi khu vực, địa bàn do một cơ quan chịu
trách nhiệm chính, chủ trì trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về
ma túy; các cơ quan khác có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ;
c) Việc trao đổi thông tin tội phạm, thực
hiện các biện pháp nghiệp vụ đảm bảo kịp thời, chính xác, đúng quy định bảo vệ bí
mật nhà nước;
d) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội
phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân là nòng cốt trong các hoạt động phối hợp giữa
các cơ quan chuyên trách trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma
túy trên phạm vi toàn quốc.
3. Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên
quan đến ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma
túy theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Phòng, chống ma túy
phải được kiểm soát chặt chẽ theo từng ngành, lĩnh vực, địa phương và phải kiểm
soát đến sản phẩm cuối cùng;
b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý các
hoạt động thuộc lĩnh vực chuyên ngành và phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp
liên quan đến ma túy.
4. Công tác quản lý người sử dụng trái phép
chất ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Công tác quản lý người sử dụng trái phép
chất ma túy phải được tiến hành công khai, khách quan và đúng quy định của pháp
luật;
b) Tôn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp
pháp của người sử dụng trái phép chất ma túy và gia đình của họ;
c) Việc hỗ trợ, giám sát xã hội, phối hợp
động viên người sử dụng trái phép chất ma túy chấm dứt việc sử dụng ma túy phải
có sự tham gia của gia đình, cơ quan, tổ chức hoặc cộng đồng nơi người sử dụng trái
phép chất ma túy cư trú, công tác, làm việc, học tập;
d) Thông tin, tài liệu về người sử dụng trái
phép chất ma túy được cập nhật thường xuyên, chính xác;
đ) Các cơ quan chức năng phải phối hợp chặt
chẽ trong quá trình quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo đúng chức năng,
thẩm quyền và trách nhiệm được phân công, tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và thời
hạn giải quyết công việc;
e) Nghiêm cấm lợi dụng việc quản lý người
sử dụng trái phép chất ma túy để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
5. Công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau
cai nghiện ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Tôn trọng quyền, nghĩa vụ của người đang
cai nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy;
b) Bảo đảm bí mật cá nhân của người đang
cai nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy; chỉ cung cấp thông tin
liên quan cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
6. Công tác áp dụng biện pháp giám sát điện
tử phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Biện pháp giám sát điện tử phải được tiến
hành công khai, khách quan và theo đúng quy định của pháp luật;
b) Tôn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp
pháp của người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử;
c) Nghiêm cấm lợi dụng việc áp dụng biện
pháp giám sát điện tử để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
7. Việc thực hiện các nội dung tại khoản
4, khoản 5, khoản 6 Điều này phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm vùng miền, điều kiện
kinh tế - xã hội, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; tôn
trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; bảo đảm sự tham
gia của gia đình, cộng đồng; phát huy vai trò giám sát của Nhân dân thông qua Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Sản xuất chất ma túy là hoạt động tạo
ra chất ma túy từ cây có chứa chất ma túy, tiền chất, hóa chất hoặc từ chất ma túy
khác dưới mọi hình thức, cách thức, phương pháp; bao gồm cả quá trình tinh chế,
pha trộn, pha chế, bào chế, chuyển dạng chất ma túy và không bao gồm việc trồng
cây có chứa chất ma túy.
2. Sản xuất tiền chất là hoạt động tạo ra
tiền chất từ cây có chứa tiền chất, hóa chất hoặc từ tiền chất khác dưới mọi hình
thức, cách thức, phương pháp.
3. Huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội
phạm về ma túy là các hoạt động đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng, tư vấn
nghiệp vụ cho người làm công tác phòng, chống ma túy; huấn luyện động vật nghiệp
vụ và các hoạt động khác về cách thức, phương pháp, dấu hiệu nhận biết chất ma túy,
tiền chất.
4. Truy nguyên nguồn gốc ma túy là quá trình
áp dụng các phương pháp sinh hóa, hóa lý, vật lý để xác định trạng thái, bản chất
nguyên liệu, phương pháp, cách thức điều chế chất ma túy; chữ viết, hình ảnh, logo
trên nhãn mác, bao bì để xác định nguồn gốc nơi sản xuất các chất ma túy nhằm phục
vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma túy.
5. Dịch vụ cai nghiện ma túy là hoạt động
do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện thực hiện một hoặc nhiều giai đoạn cai nghiện theo
quy định của Luật Phòng, chống ma túy và Nghị
định này nhằm hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng và cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.
6. Hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy là
thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy với người nghiện
ma túy hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới
18 tuổi về việc cung cấp, sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.
7. Không đăng ký cai nghiện tự nguyện hoặc
không đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế là việc người nghiện ma túy từ
đủ 18 tuổi trở lên, cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người
nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được
cơ quan có thẩm quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy mà không đăng ký cai
nghiện tự nguyện hoặc không đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo quy
định của pháp luật. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng
thời hạn trên thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm
dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
8. Không thực hiện cai nghiện tự nguyện hoặc
không thực hiện điều trị nghiện bằng thuốc thay thế là việc người nghiện ma túy
từ đủ 12 tuổi trở lên, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định
cai nghiện tự nguyện, quyết định điều trị nghiện bằng thuốc thay thế của cơ quan
có thẩm quyền mà không thực hiện cai nghiện, điều trị nghiện theo đăng ký. Trường
hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn
được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền.
9. Tự ý chấm dứt cai
nghiện ma túy là việc người đang trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện mà
không tuân thủ các quy định chuyên môn về cai nghiện ma túy hoặc tự ý rời khỏi cơ
sở cai nghiện ma túy từ 02 ngày làm việc trở lên mà không có lý do chính đáng.
10. Tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc
thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế là các trường hợp
theo quy định của Chính phủ về điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.
11. Tái nghiện là trường hợp người đã hoàn
thành cai nghiện ma túy hoặc hoàn thành điều trị nghiện bằng thuốc thay thế được
cơ quan có thẩm quyền xác định là nghiện ma túy.
Chương II
PHỐI
HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MA TÚY
Điều 5. Các
cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy
1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội
phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân bao gồm: Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về
ma túy, Bộ Công an; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh.
2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội
phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng bao gồm: Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm,
Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc
Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm; Phòng Nghiệp vụ và Đội Đặc nhiệm phòng, chống
ma túy và tội phạm thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Đội Phòng, chống ma túy
và tội phạm thuộc Đồn Biên phòng; Ban Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Ban
Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng; Đội Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Hải
đoàn Biên phòng.
3. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội
phạm về ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm: Cục Nghiệp vụ và pháp luật;
Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Phòng Phòng chống tội phạm, vi phạm
thuộc Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển; Ban Phòng chống tội phạm, vi phạm thuộc Hải
đoàn Cảnh sát biển.
4. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội
phạm về ma túy thuộc Hải quan bao gồm: Chi cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Cục
Hải quan, Bộ Tài chính; Chi cục Hải quan tỉnh, liên khu vực.
Điều 6. Phối
hợp tham mưu, chỉ đạo
1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy phối hợp nghiên cứu, báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền các
chủ trương, biện pháp tăng cường phối hợp trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với
tội phạm về ma túy.
2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính
sách pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác phòng ngừa, đấu tranh
với tội phạm về ma túy theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung, ban hành mới đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.
3. Phối hợp triển khai và tổ chức thực hiện
hiệu quả các nhiệm vụ công tác theo lĩnh vực phụ trách.
Điều 7. Phối
hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân
Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội
phạm về ma túy trao đổi, thống nhất để tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp tổ chức
tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho Nhân dân về pháp luật phòng, chống ma túy,
phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm về ma túy, hậu quả và tác hại của ma
túy; biên soạn tài liệu, xây dựng, triển khai kế hoạch tuyên truyền, vận động Nhân
dân tích cực tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác và đấu tranh với tội phạm,
tệ nạn ma túy.
Điều 8. Phối
hợp trao đổi thông tin
1. Nội dung thông tin, tài liệu trao đổi
giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy gồm:
a) Tình hình tội phạm về ma túy trên thế
giới; chính sách, pháp luật của các nước về vấn đề ma túy; thông tin tội phạm về
ma túy có liên quan đến Việt Nam do các nước và tổ chức quốc tế trao đổi; tình hình
tội phạm về ma túy tại khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển;
b) Kết quả công tác phòng ngừa, đấu tranh
với tội phạm về ma túy của từng cơ quan; kết quả xử lý tin báo, tố giác tội phạm
về ma túy ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển; dự báo xu hướng, tình hình
tội phạm về ma túy; phương thức, thủ đoạn, quy luật hoạt động của các đối tượng
phạm tội; các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp
về ma túy; các đối tượng truy nã về ma túy;
c) Quy trình, quy chế công tác, kinh nghiệm
và các biện pháp giải quyết khó khăn, vướng mắc trong công tác phòng ngừa, đấu tranh
với tội phạm về ma túy của các cơ quan chuyên trách;
d) Tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ
có thể áp dụng phục vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma túy;
đ) Các loại chất ma túy mới và các văn bản
quy phạm pháp luật trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy;
e) Thông tin, tài liệu khác theo đề nghị
khi có yêu cầu.
2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội
phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan
có trách nhiệm thông báo, chia sẻ kịp thời các thông tin, tài liệu về hoạt động
của tội phạm về ma túy có liên quan đến khu vực, địa bàn do lực lượng khác chủ trì
để phối hợp giải quyết.
Điều 9. Phối
hợp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ
1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy phối hợp tổ chức lực lượng, phương tiện và áp dụng các biện pháp
nghiệp vụ để phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy; trao đổi nghiệp vụ để
điều tra, xử lý vụ án, vụ việc theo yêu cầu.
2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội
phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan phối hợp với cơ
quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân thực hiện
các biện pháp nghiệp vụ tại các khu vực, địa bàn quản lý:
a) Tại những tuyến, địa bàn trọng điểm, phức
tạp về ma túy, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an
nhân dân chủ động phối hợp với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về
ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan có kế hoạch triển khai
các biện pháp nghiệp vụ tập trung giải quyết;
b) Khi cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có yêu cầu phối hợp thực hiện công tác
nghiệp vụ trinh sát ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên
trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và
Hải quan có trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin và hỗ trợ triển khai thực hiện;
c) Khi cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan thực hiện các
biện pháp nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy ở nội địa liên quan đến khu
vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm
về ma túy thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin và hỗ
trợ triển khai thực hiện.
Điều 10.
Phối hợp đấu tranh chuyên án và điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc cụ thể
1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy phối hợp xác lập, đấu tranh chuyên án trong các trường hợp sau:
a) Đối với các chuyên án ma túy do cơ quan
chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển,
Hải quan xác lập đấu tranh mà có đối tượng liên quan đến địa bàn nội địa thì cơ
quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân chủ động
phối hợp, thực hiện theo yêu cầu và tiếp nhận kịp thời hồ sơ, vật chứng liên quan
để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Đối với các chuyên án ma túy do cơ quan
chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân xác lập đấu
tranh mà có đối tượng liên quan đến khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì
cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh
sát biển và Hải quan phối hợp, thực hiện theo yêu cầu;
c) Đối với những chuyên án ma túy phức tạp,
đối tượng có liên quan đến nhiều địa phương, hoạt động xuyên quốc gia, có tính quốc
tế thì các cơ quan phối hợp thành lập Ban chuyên án chung để đấu tranh, khám phá.
Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc lực lượng nào phát hiện
thì đồng chủ trì với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc
Công an nhân dân, các cơ quan còn lại phối hợp tham gia; thẩm quyền phê duyệt thành
lập Ban chuyên án chung là cấp trên một cấp của đơn vị xác lập chuyên án; thành
lập Ban Chỉ đạo chuyên án gồm: lực lượng Công an là Trưởng ban chỉ đạo, lực lượng
Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan là thành viên; Ban Chỉ đạo chuyên án
là cấp trên một cấp của Ban chuyên án;
d) Trường hợp cơ quan chuyên trách phòng,
chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan tại địa
bàn, khu vực quản lý của mình, khi phát hiện thông tin, tài liệu có căn cứ xác lập
chuyên án thì chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về
ma túy khác xác lập chuyên án để đấu tranh.
2. Các cơ quan chuyên trách phối hợp trong
quá trình điều tra tội phạm và xử lý vi phạm pháp luật về ma túy theo quy định của
pháp luật:
a) Trường hợp cơ quan chuyên trách phòng,
chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có yêu cầu thực hiện các hoạt động
nghiệp vụ điều tra tội phạm về ma túy ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển
thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng,
Cảnh sát biển và Hải quan có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ cơ quan
chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân hoàn thành nhiệm
vụ;
b) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội
phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận
lợi cho cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng,
Cảnh sát biển và Hải quan khi các cơ quan này có yêu cầu phối hợp điều tra, xử lý
về tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy trong nội địa; khi nhận được yêu cầu
của cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng,
Cảnh sát biển và Hải quan về việc truy bắt đối tượng, truy tìm phương tiện, vật
chứng có liên quan đến tội phạm, vi phạm pháp luật về ma túy từ biên giới, cửa khẩu
hoặc trên biển vào nội địa, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy
thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm triển khai ngay lực lượng phối hợp bắt giữ,
truy tìm. Sau khi bắt giữ được đối tượng, truy tìm được phương tiện, vật chứng thì
khẩn trương thông báo và bàn giao hồ sơ, đối tượng, vật chứng, phương tiện cho cơ
quan yêu cầu để tiếp tục điều tra theo quy định của pháp luật;
c) Sau khi kết thúc điều tra, xử lý các vụ
án, vụ việc, các cơ quan thông báo kết quả phối hợp với nhau và thống nhất tổ chức
tổng kết rút kinh nghiệm.
3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên
trách phòng, chống tội phạm về ma túy chủ trì, đề xuất thành lập Tổ công tác phối
hợp liên ngành; các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy khác cử
cán bộ tham gia.
Điều 11. Các
nội dung phối hợp khác
1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong công tác huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống
tội phạm về ma túy; phối hợp thực hiện hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét khen
thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp phòng,
chống tội phạm về ma túy.
2. Phối hợp thực hiện công tác hợp tác quốc
tế trong phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy.
Điều 12.
Hình thức phối hợp
1. Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu,
tình hình liên quan đến nội dung phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy thông qua các hình thức phù hợp, đảm bảo đúng quy định bảo vệ
bí mật nhà nước.
2. Triển khai các kế hoạch tuyên truyền,
vận động nhân dân tham gia phòng, chống ma túy.
3. Tuần tra kiểm soát liên ngành; xây dựng
và triển khai các kế hoạch nghiệp vụ, xác lập chuyên án chung phối hợp đấu tranh
với tội phạm về ma túy trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.
4. Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ,
hội nghị, hội thảo, tọa đàm về các vấn đề liên quan đến nội dung phối hợp giữa các
cơ quan.
5. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma túy.
6. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; tổ chức
giao ban nghiệp vụ và sơ kết, tổng kết việc phối hợp theo quy định tại Nghị
định này.
Điều 13. Chế
độ giao ban, báo cáo và thống kê
1. Chế độ giao ban
a) Các cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy thực hiện chế độ giao ban định kỳ như sau:
Cấp trung ương: Luân phiên chủ trì tổ chức
giao ban định kỳ mỗi năm một lần.
Cấp tỉnh: Luân phiên chủ trì tổ chức giao
ban định kỳ 06 tháng một lần.
b) Sau hội nghị giao ban định kỳ, các đơn
vị báo cáo kết quả hội nghị lên cấp trên trực tiếp để theo dõi, chỉ đạo, đồng thời
thông báo cho cấp dưới thuộc quyền để quán triệt, thực hiện;
c) Trong trường hợp đột xuất hoặc khi có
tình hình phức tạp xảy ra, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma
túy phải chủ động thông báo cho nhau bằng các hình thức phù hợp, đảm bảo đúng quy
định bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Chế độ báo cáo, thống kê
Định kỳ 06 tháng, 01 năm, các cơ quan chuyên
trách phòng, chống tội phạm về ma túy báo cáo tình hình, kết quả và thống kê số
liệu về công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về
ma túy lên cấp trên trực tiếp. Đối với các chuyên án, vụ án và vụ việc vi phạm pháp
luật về ma túy do các cơ quan phối hợp giải quyết thì đơn vị chủ trì có trách nhiệm
thống kê ban đầu và thông báo, trao đổi cho các đơn vị phối hợp biết.
Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm
về ma túy cấp trung ương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo chung và gửi báo cáo về
Bộ Công an để tập hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Thời điểm gửi báo cáo và thời gian tính số
liệu thống kê được thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ
quan hành chính Nhà nước.
Chương III
BIỆN
PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ
Điều 14.
Thiết bị giám sát điện tử
Thiết bị giám sát điện tử là thiết bị giám
sát định vị viễn thông đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, được đeo trên cơ
thể để xác định vị trí của người bị giám sát, do Bộ Công an trang cấp.
Điều 15. Đối
tượng và thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử
1. Đối với người đang cai nghiện ma túy tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc
người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên:
a) Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy bị áp dụng
biện pháp giám sát điện tử trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy;
b) Người đang điều trị nghiện bằng thuốc
thay thế bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày
quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử có hiệu lực thi hành.
2. Đối với người đang cai nghiện ma túy tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc
người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:
a) Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người
đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định nhưng được cha mẹ, người
giám hộ, người đại diện hợp pháp đề nghị áp dụng biện pháp giám sát điện tử thì
bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời hạn 01 năm kể từ ngày quyết định
áp dụng biện pháp giám sát điện tử có hiệu lực thi hành hoặc đến khi hết thời hạn
cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; điều trị nghiện bằng thuốc
thay thế; quản lý sau cai nghiện đối với trường hợp thời gian cai nghiện, điều trị
nghiện bằng thuốc thay thế, quản lý sau cai nghiện còn ít hơn 01 năm kể từ ngày
ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.
Việc đề nghị áp dụng biện pháp giám sát điện
tử được thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Người đang bị quản lý sau cai nghiện ma
túy không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời
gian quản lý sau cai nghiện.
Điều 16.
Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
1. Trưởng Công an cấp xã nơi lập danh sách
quản lý người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang
bị quản lý sau cai nghiện ma túy và người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
căn cứ vào đối tượng và thời hạn giám sát điện tử quy định tại Điều
15 của Nghị định này để ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.
2. Thời hạn ra quyết định áp dụng biện pháp
giám sát điện tử:
a) Trưởng Công an cấp xã ra quyết định áp
dụng biện pháp giám sát điện tử đối với người quy định tại điểm a,
điểm b khoản 1; điểm b khoản 2 Điều 15 của Nghị định này trong thời hạn 12 giờ
kể từ khi Công an cấp xã ra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng; nhận được thông báo tiếp nhận điều trị của cơ sở điều trị nghiện bằng
thuốc thay thế hoặc nhận được quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trưởng Công an cấp xã ra quyết định áp
dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản
đề nghị của cha mẹ, người giám hộ, người đại diện hợp pháp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của Nghị định này hoặc tài liệu về hành vi
vi phạm đối với người quy định tại khoản 6 Điều 25 của Nghị định
này.
3. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát
điện tử thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này. Đối với người hoàn thành cai nghiện tại cơ sở cai nghiện,
trường giáo dưỡng, Trưởng Công an cấp xã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát
điện tử đề nghị cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng, Công an cấp
xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở thi hành Quyết định áp dụng biện
pháp giám sát điện tử trước khi người hoàn thành cai nghiện ma túy ra khỏi cơ sở
cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng.
4. Trưởng Công an cấp xã có thể ủy quyền
cho Phó trưởng Công an cấp xã thực hiện quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này.
Điều 17. Quy
trình thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi Quyết
định áp dụng biện pháp giám sát điện tử có hiệu lực thi hành, cán bộ Công an cấp
xã được giao nhiệm vụ thực hiện giám sát điện tử có trách nhiệm thi hành quyết định
áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tiến hành đeo thiết bị giám sát lên cơ thể
người bị giám sát. Việc thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được
lập thành biên bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Cán bộ Công an có trách nhiệm tổ chức
thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải thông báo cho người
bị giám sát; cha mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị giám
sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi về Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện
tử; các quy định liên quan đến biện pháp giám sát điện tử và yêu cầu người bị giám
sát ký cam kết thực hiện biện pháp giám sát điện tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát
điện tử được gửi cho người bị giám sát điện tử và gia đình của họ; cha mẹ, người
giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới
18 tuổi; cán bộ Công an cấp xã thực hiện việc giám sát điện tử và người có trách
nhiệm tổ chức thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.
4. Người hoàn thành cai nghiện ma túy tại
cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng thi hành Quyết định áp dụng biện pháp
giám sát điện tử tại cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng. Theo đề nghị của
Công an cấp xã nơi ra Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử, cơ sở cai nghiện
ma túy công lập, trường giáo dưỡng, Công an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư
nhân đặt trụ sở có trách nhiệm thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện
tử trước khi người hoàn thành cai nghiện ma túy ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy,
trường giáo dưỡng và thông báo cho Công an cấp xã nơi ra Quyết định để thực hiện
việc giám sát điện tử.
Điều 18. Nội
dung, quy trình giám sát điện tử
1. Nội dung giám sát điện tử bao gồm:
a) Thực hiện đeo thiết bị giám sát điện tử;
b) Xử lý các cảnh báo của thiết bị giám sát
điện tử;
c) Giáo dục, tư vấn người bị giám sát điện
tử;
d) Xử lý các hành vi vi phạm trong thực hiện
giám sát điện tử;
đ) Tháo thiết bị giám sát điện tử và đeo
lại thiết bị giám sát điện tử trong trường hợp tháo tạm thời; thay đổi vị trí đeo
thiết bị giám sát điện tử; tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử;
e) Tháo thiết bị giám sát điện tử khi người
bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử được miễn phần thời gian còn lại, chấm dứt
giám sát điện tử;
g) Thay thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện
kèm theo thiết bị cho người bị giám sát trong trường hợp thiết bị giám sát điện
tử, phụ kiện kèm theo bị hư hỏng;
h) Quản lý, thu hồi thiết bị giám sát điện
tử, khắc phục, xử lý sự cố kỹ thuật.
2. Quy trình thực hiện các nội dung quy định
tại khoản 1 điều này thực hiện theo quy định của Bộ Công an.
Điều 19.
Tháo tạm thời, thay đổi vị trí đeo, thay thế thiết bị giám sát điện tử
1. Người bị giám sát điện tử được tháo tạm
thời thiết bị giám sát điện tử trong các trường hợp:
a) Vì mục đích khám bệnh, chữa bệnh theo
yêu cầu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Đi ra ngoài lãnh thổ Việt Nam bằng đường
hàng không;
c) Đi ra ngoài lãnh thổ Việt Nam từ 07 ngày
trở lên;
d) Bị tạm giữ hình sự, tạm giam.
Người quy định tại điểm a, điểm b, điểm c
khoản 1 Điều này phải làm đơn đề nghị tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử gửi
Công an cấp xã theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này.
Công an cấp xã nơi thực hiện biện pháp giám
sát điện tử tiến hành tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử đối với những người
quy định tại khoản này. Trường hợp người quy định tại điểm a khoản này phải khám
bệnh, chữa bệnh khẩn cấp tại địa điểm ngoài phạm vi cư trú có thể đề nghị Công an
cấp xã nơi khám bệnh, chữa bệnh tiến hành tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử.
Công an cấp xã sau khi thực hiện tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử phải báo
cho Công an cấp xã nơi thực hiện biện pháp giám sát điện tử biết.
Người thi hành quyết định tạm giữ hình sự,
tạm giam trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải có văn bản đề
nghị tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử gửi Công an cấp xã nơi thực hiện giám
sát điện tử theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này. Trường hợp địa điểm thi hành quyết định tạm giữ hình sự,
tạm giam ở ngoài phạm vi địa bàn của Công an cấp xã nơi đang thực hiện việc giám
sát điện tử, để bảo đảm yêu cầu công tác, Cơ quan thi hành quyết định tạm giữ hình
sự, tạm giam có thể đề nghị Công an cấp xã nơi thi hành quyết định tạm giữ, tạm
giam tiến hành tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử và báo cho Công an cấp xã
nơi thực hiện biện pháp giám sát điện tử biết.
Khi hoàn thành việc khám bệnh, chữa bệnh;
đi nước ngoài trở về Việt Nam; chấp hành xong quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam
trở về cộng đồng, người bị giám sát điện tử phải liên hệ ngay với Công an cấp xã
nơi tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử để đeo lại thiết bị giám sát điện tử
và tiếp tục thực hiện biện pháp giám sát điện tử nếu quyết định áp dụng biện pháp
giám sát điện tử còn thời hạn.
2. Việc tháo tạm thời thiết bị giám sát điện
tử phải lập biên bản theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
Việc đeo lại thiết bị giám sát điện tử đối
với người được tháo tạm thời phải lập biên bản theo Mẫu
số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Người bị giám sát điện tử có thể làm đơn
đề nghị Công an cấp xã thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này nếu thời gian đeo thiết bị giám sát điện tử tại một vị trí đã từ đủ 01
tháng trở lên hoặc theo yêu cầu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần phải thay đổi
vị trí đeo đối với người đó. Việc thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử
phải được lập biên bản theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Khi xác định thiết bị giám sát điện tử,
phụ kiện kèm theo thiết bị bị hỏng, gặp sự cố kỹ thuật, cán bộ Công an cấp xã tiến
hành thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị cho người bị
giám sát, bảo đảm thiết bị và phụ kiện kèm theo hoạt động bình thường. Việc thay
thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị cho người bị giám sát
phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 10 tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 20. Tạm
dừng, miễn chấp hành thời gian còn lại, chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát
điện tử
1. Trưởng Công an cấp xã ra Quyết định tạm
dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Mẫu số
11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong các trường hợp sau:
a) Người bị giám sát điện tử phải chấp hành
án phạt tù;
b) Người bị giám sát điện tử phải thi hành
quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
2. Việc thi hành Quyết định tạm dừng áp dụng
biện pháp giám sát điện tử phải được lập biên bản theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này. Khi người quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này trở về địa phương,
nếu thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử vẫn còn thì phải tiếp tục đeo thiết
bị giám sát điện tử. Việc đeo lại thiết bị giám sát điện tử đối với người này phải
được lập biên bản theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trưởng Công an cấp xã xem xét ra quyết
định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với thời gian còn lại của quyết
định áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Mẫu số
13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đối với:
a) Người bị áp dụng biện pháp giám sát điện
tử quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này sau khi thực hiện
quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được 01 năm mà trong quá trình thực
hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử không có hành vi vi phạm quy
định về giám sát điện tử tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này
hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác;
b) Người bị áp dụng biện pháp giám sát điện
tử quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này sau khi thực hiện
quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được 06 tháng mà trong quá trình thực
hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử không có hành vi vi phạm quy
định về giám sát điện tử tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này
hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Việc thi hành quyết định miễn áp dụng biện
pháp giám sát điện tử đối với thời gian còn lại của quyết định áp dụng biện pháp
giám sát điện tử phải được lập thành biên bản theo Mẫu
số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trưởng Công an cấp xã ra Quyết định chấm
dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Mẫu số
15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong các trường hợp sau:
a) Hết thời hạn giám sát theo Quyết định
áp dụng biện pháp giám sát điện tử;
b) Người bị giám sát điện tử đi cai nghiện
tại cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng;
c) Người bị giám sát điện tử không còn thực
hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; điều trị nghiện ma túy
bằng thuốc thay thế hoặc quản lý sau cai nghiện ma túy;
d) Người bị giám sát điện tử chết hoặc bị
Tòa án tuyên bố mất tích.
Việc thi hành Quyết định chấm dứt áp dụng
biện pháp giám sát điện tử phải được lập biên bản theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này.
5. Quyết định tạm dừng, miễn áp dụng biện
pháp giám sát điện tử đối với thời gian còn lại, chấm dứt áp dụng biện pháp giám
sát điện tử được gửi cho người bị giám sát điện tử và gia đình của họ; cha mẹ, người
giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới
18 tuổi; cán bộ Công an cấp xã được phân công thực hiện biện pháp giám sát điện
tử.
6. Công an cấp xã liên lạc với người bị giám
sát điện tử để thông báo quyết định, thi hành quyết định và lập biên bản thi hành
quyết định đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều này.
7. Trưởng Công an cấp xã có thể ủy quyền
cho Phó trưởng Công an cấp xã thực hiện quyền quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản
4 Điều này.
Điều 21. Xử
lý trường hợp người bị giám sát điện tử vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú
1. Khi người bị giám sát điện tử vắng mặt
tại nơi cư trú, Công an cấp xã đang giám sát điện tử phối hợp với Công an cấp xã
nơi đến để trao đổi thông tin và phối hợp thực hiện giám sát, quản lý.
2. Khi người bị giám sát điện tử thay đổi
nơi cư trú, Công an cấp xã nơi chuyển đi bàn giao việc giám sát điện tử cho Công
an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm người bị giám sát
điện tử hoàn thành thủ tục thay đổi nơi cư trú theo quy định để tiếp tục thực hiện
giám sát, quản lý. Trưởng Công an cấp xã nơi người bị giám sát chuyển đến ra quyết
định phân công cán bộ tiếp nhận và thực hiện biện pháp giám sát điện tử đối với
thời hạn còn lại theo quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử của Trưởng Công
an cấp xã nơi đối tượng chuyển đi theo Mẫu số 17 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 22.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử
1. Bộ Công an có trách nhiệm quản lý, vận
hành, theo dõi hoạt động của hệ thống giám sát điện tử trên phạm vi toàn quốc.
2. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý,
theo dõi hoạt động của hệ thống giám sát điện tử trên phạm vi cấp tỉnh.
3. Công an cấp xã có trách nhiệm quản lý,
sử dụng thiết bị giám sát điện tử trên phạm vi cấp xã; ra quyết định và trực tiếp
thực hiện biện pháp giám sát điện tử đối với người đang cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy và người đang
điều trị nghiện bằng thuốc thay thế cư trú trên địa bàn.
4. Cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng
có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo
quy định tại khoản 4 Điều 17 của Nghị định này.
5. Các cơ quan, tổ chức thực hiện việc kiểm
soát an ninh không bắt buộc người bị giám sát điện tử phải tháo thiết bị giám sát
điện tử nếu việc đeo thiết bị không ảnh hưởng đến an ninh, an toàn.
Điều 23.
Quyền và nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử
1. Quyền của người bị giám sát điện tử:
a) Được phổ biến, quán triệt về quy định,
chế tài xử lý đối với hành vi vi phạm về biện pháp giám sát điện tử;
b) Được tư vấn, hướng dẫn về tính năng, tác
dụng và cách sử dụng thiết bị giám sát điện tử;
c) Đề nghị Công an cấp xã tháo tạm thời,
thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử trên cơ thể theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 19 của Nghị định này.
2. Nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử:
a) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp
giám sát điện tử của cơ quan có thẩm quyền;
b) Cam kết tuân thủ quy định giám sát điện
tử;
c) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện
thiết bị giám sát điện tử hư hỏng; phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử bị
hư hỏng, mất thì phải báo cho Công an cấp xã để xử lý;
d) Đền bù thiệt hại vật chất đối với thiết
bị, phụ kiện kèm theo nếu việc hư hỏng, mất thiết bị, phụ kiện kèm theo do lỗi của
người bị giám sát.
Điều 24. Các
hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử
1. Các hành vi vi phạm quy định về giám sát
điện tử bao gồm:
a) Phá hủy, tác động làm ảnh hưởng đến hoạt
động bình thường của thiết bị giám sát điện tử và các phụ kiện kèm theo;
b) Không chấp hành việc đeo thiết bị giám
sát điện tử;
c) Tự ý tháo thiết bị giám sát điện tử;
d) Cố ý để thiết bị giám sát điện tử hết
pin trong thời hạn 24 giờ mà không có lý do chính đáng;
đ) Sau khi hết thời gian tháo tạm thời thiết
bị giám sát điện tử, tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo quy định mà
không trình diện Công an cấp xã trong vòng 24 giờ để được đeo lại thiết bị giám
sát điện tử theo quy định.
2. Trường hợp thiết bị không hoạt động hoặc
hoạt động không bình thường do có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc
lỗi kỹ thuật của thiết bị và người bị giám sát đã thông báo cho Công an cấp xã trong
thời hạn 24 giờ kể từ khi sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan kết thúc thì
không bị coi là vi phạm biện pháp giám sát điện tử.
Điều 25. Xử
lý vi phạm trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử
1. Công an cấp xã lập biên bản vi phạm theo
Mẫu số 18 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 24
của Nghị định này để làm căn cứ xử lý vi phạm.
2. Các trường hợp vi phạm điểm
a khoản 1 Điều 24 Nghị định này nếu không thuộc trường hợp bị xử lý hình sự
thì bị xử lý theo khoản 2 Điều 47 của Luật Phòng, chống ma túy.
3. Các trường hợp vi phạm điểm
b, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định này bị lập biên bản vi phạm và tổ chức nhắc
nhở đối với lần đầu. Nếu không khắc phục trong vòng 24 giờ kể từ khi lập biên bản
vi phạm hoặc vi phạm từ lần thứ 2 sẽ bị lập biên bản về hành vi không chấp hành
việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử và bị xử lý theo khoản 2
Điều 47 của Luật Phòng, chống ma túy.
4. Các trường hợp vi phạm điểm
d, điểm đ khoản 1 Điều 24 Nghị định này bị lập biên bản vi phạm và tổ chức nhắc
nhở đối với 02 lần đầu. Nếu không khắc phục trong vòng 24 giờ kể từ khi lập biên
bản hoặc vi phạm lần thứ 3 sẽ bị lập biên bản về hành vi không chấp hành việc áp
dụng biện pháp giám sát điện tử và bị xử lý theo khoản 2 Điều 47
của Luật Phòng, chống ma túy.
5. Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy
không chấp hành việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử thì bị xử phạt về hành vi
chống lại hoặc cản trở việc quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp
luật xử lý hành chính.
6. Trường hợp người điều trị nghiện bằng
thuốc thay thế từ đủ 18 tuổi trở lên có hành vi vi phạm quy định về giám sát điện
tử tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này thì Trưởng Công an
cấp xã ra quyết định giám sát mới thay cho quyết định đang thực hiện với thời hạn
giám sát là 02 năm kể từ ngày ra quyết định giám sát mới.
7. Đối với người có hành vi vi phạm quy định
tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 24, ngoài việc bị xử lý theo
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, người vi phạm còn phải có nghĩa vụ đền bù
thiệt hại vật chất thực tế đối với thiết bị và phụ kiện kèm theo.
Điều 26. Điều
kiện bảo đảm cho biện pháp giám sát điện tử
Nhà nước bảo đảm điều kiện thực hiện biện
pháp giám sát điện tử gồm:
1. Kinh phí trang bị hệ thống và thiết bị
giám sát điện tử.
2. Kinh phí bảo dưỡng, duy trì hoạt động,
sửa chữa hệ thống và thiết bị giám sát điện tử.
Chương IV
KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY
Điều 27. Cơ quan có thẩm quyền cho phép các hoạt động hợp pháp liên
quan đến ma túy
1. Bộ Công an cho
phép cơ quan, tổ chức được tiến hành các hoạt động sau:
a) Nghiên cứu các
chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ
quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực y tế, nông
nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
các tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp, quốc phòng thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng);
b) Sản xuất, nhập
khẩu, xuất khẩu các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền
chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất được sử dụng trong lĩnh
vực y tế, nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường; các tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp, quốc phòng
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng);
c) Vận chuyển các
chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy, tiền chất do Chính phủ quy
định;
d) Quá cảnh lãnh
thổ Việt Nam các chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc
tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,
tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y, thức ăn chăn
nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất;
đ) Các hoạt động
hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
2. Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tổ chức, cá nhân được:
a) Nghiên cứu,
kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng,
xử lý, trao đổi thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy,
tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi,
thức ăn thủy sản có chứa tiền chất;
b) Nhập khẩu, xuất
khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;
thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn
thủy sản có chứa tiền chất.
3. Bộ Công Thương
hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tổ chức, cá nhân được:
a) Nghiên cứu,
kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng,
xử lý, trao đổi tiền chất công nghiệp;
b) Nhập khẩu, xuất
khẩu tiền chất công nghiệp;
c) Tạm nhập, tái
xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và
tiền chất do Chính phủ quy định; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền
chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma
túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền
chất.
4. Bộ Y tế hoặc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân được:
a) Nghiên cứu,
kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng,
xử lý, trao đổi thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc;
b) Nhập khẩu, xuất
khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc
là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc;
c) Nhập khẩu chất
chuẩn thuộc danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng
làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc.
5. Bộ Quốc phòng
cho phép các đơn vị được chỉ định tiến hành hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, vận
chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý tiền chất thuộc các
Danh mục tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các tiền chất thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công an) sử dụng trong lĩnh vực quốc phòng. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với
các hoạt động nêu trên được thực hiện theo các quy định hiện hành trong lĩnh vực
quốc phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù, cấp bách cho quốc phòng.
6. Bộ Công an có
trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực giám định kỹ thuật hình sự; chỉ đạo các
đơn vị chức năng tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục giám định chất ma túy, tiền
chất theo quy định của Luật Giám định tư pháp,
Bộ luật Tố tụng hình sự, các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan và quy định tại Mục 3 Chương IV của Nghị định này.
Mục 1. KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT, VẬN CHUYỂN CHẤT MA
TÚY, TIỀN CHẤT
Điều 28. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
1. Hồ sơ đề nghị
cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất:
a) Văn bản đề nghị
cấp phép nghiên cứu theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức nghiên cứu hoặc văn
bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức;
c) Bản sao có chứng
thực kế hoạch nghiên cứu (hoặc kết quả họp hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản
giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ) được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Các tài liệu
khác: danh sách, nhiệm vụ của những người tham gia nghiên cứu kèm lý lịch khoa học
(nếu có); tài liệu chứng minh tính hợp pháp của chất ma túy, tiền chất (tên, địa
chỉ tổ chức cung cấp chất ma túy, tiền chất); biện pháp đảm bảo an toàn hóa chất
và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất; biện pháp xử lý tồn dư chất ma túy,
tiền chất trong quá trình nghiên cứu.
2. Trình tự, thủ
tục cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
a) Tổ chức khoa
học và công nghệ được thành lập theo quy định của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi có kế hoạch nghiên cứu chất ma túy,
tiền chất (hoặc kết quả họp hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản giao trực tiếp
nhiệm vụ khoa học và công nghệ) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01 bộ
hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về
ma túy);
b) Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung
không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp
phép và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép
thẩm định hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thực hiện đánh giá thực tế tại tổ chức
và ban hành Quyết định cấp phép.
3. Quyết định cấp
phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 02
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn cấp phép nghiên cứu được
xác định theo hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu nhưng tối đa không quá 02 năm và
được gia hạn một lần tối đa không quá 01 năm.
4. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền
chất
a) Trường hợp Quyết
định cấp phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức,
tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép; gửi trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an;
b) Hồ sơ đề nghị
điều chỉnh, cấp lại Quyết định bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Quyết
định cấp phép nghiên cứu, trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại; tài
liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh;
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép
kiểm tra, cấp lại Quyết định cấp phép cho tổ chức. Trường hợp từ chối điều chỉnh,
cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn của
Quyết định cấp lại bằng thời hạn còn lại của Quyết định đã cấp;
đ) Trường hợp có
thay đổi về địa điểm, quy mô, chủng loại, quy trình sản xuất chất ma túy, tiền chất
thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, bao gồm: công văn đề nghị, tài liệu chứng minh
sự thay đổi và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm
định các nội dung điều chỉnh, đánh giá thực tế tại tổ chức và cấp lại Giấy chứng
nhận theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy chứng nhận.
5. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục gia hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất:
a) Quyết định cấp
phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn nhưng kế hoạch nghiên cứu chưa thực
hiện được hoặc chưa thực hiện xong;
b) Trước khi Quyết
định cấp phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức có nhu cầu gia hạn phải
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Quyết định cấp phép gửi trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an;
c) Hồ sơ đề nghị
gia hạn bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề nghị
gia hạn; báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu đã thực hiện đến thời điểm
đề nghị gia hạn;
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép
kiểm tra, gia hạn Quyết định cho tổ chức. Trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan có
thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Không gia hạn
nghiên cứu đối với các trường hợp thay đổi mục đích nghiên cứu, loại chất, hàm lượng,
khối lượng, biện pháp đảm bảo an toàn và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất;
kế hoạch, biện pháp xử lý tồn dư chất ma túy, tiền chất.
6. Quyết định cấp
phép nghiên cứu bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:
a) Tổ chức không
thực hiện đúng các nội dung được cấp phép;
b) Tổ chức tự chấm
dứt hoạt động nghiên cứu và có văn bản đề nghị thu hồi gửi cơ quan cấp phép;
c) Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương bị thu hồi hoặc
tổ chức giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
d) Hồ sơ đề nghị
cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn có thông tin gian dối hoặc có giấy tờ giả mạo;
đ) Quyết định cấp
phép được cấp không đúng thẩm quyền, đối tượng hoặc có nội dung trái quy định của
pháp luật;
e) Mua, bán, mượn,
cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, sửa chữa Quyết định cấp phép;
g) Vi phạm các
quy định về phòng, chống ma túy, quản lý hóa chất, bảo vệ môi trường và các quy
định pháp luật khác có liên quan.
7. Thủ tục thu
hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu
a) Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi Quyết định nghiên cứu hoặc
kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra trong đó có kiến nghị thu hồi
Quyết định nghiên cứu; hoặc phát hiện các trường hợp vi phạm quy định tại khoản
6 Điều này, Bộ Công an xem xét, thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy,
tiền chất;
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi, tổ chức bị thu hồi phải
nộp lại bản gốc Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất đến Bộ Công
an;
c) Trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc, Quyết định thu hồi được gửi đến tổ chức bị thu hồi Quyết
định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh nơi tổ chức thực hiện nghiên cứu,
bảo quản chất ma túy để phối hợp theo dõi, giám sát;
d) Khi nhận được
Quyết định thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu, tổ chức phải dừng ngay hoạt động
nghiên cứu; trường hợp gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác hoặc gây thiệt hại
đến môi trường thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
8. Hoạt động nghiên
cứu chất ma túy, tiền chất theo quy định của Điều này phải được theo dõi, kiểm tra,
giám sát chặt chẽ từ khi có Quyết định cấp phép đến khi hoàn thành hoạt động nghiên
cứu.
a) Tổ chức được
cấp phép nghiên cứu phải thực hiện đúng nội dung Quyết định cấp phép và phải báo
cáo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép về kết quả nghiên cứu, khối
lượng chất ma túy, tiền chất đã sản xuất và sử dụng; tồn dư chất ma túy, tiền chất
và biện pháp, kết quả xử lý ngay khi hoàn thành quá trình nghiên cứu;
b) Trong thời hạn
chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp
phép có trách nhiệm gửi Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất đến
Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động nghiên cứu
để các đơn vị trên phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát;
c) Trường hợp phát
hiện vi phạm, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo ngay cho lực lượng
Công an nơi phát hiện vi phạm và cơ quan có thẩm quyền cấp phép để phối hợp ngăn
chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Kiểm soát hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất
1. Điều kiện chung
về sản xuất chất ma túy, tiền chất:
a) Nhà xưởng/phòng
thí nghiệm, trang thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn, phù hợp với quy mô, quy trình sản
xuất;
b) Bố trí kho/khu
vực lưu giữ, bảo quản riêng các chất ma túy, tiền chất đáp ứng các điều kiện đảm
bảo an ninh, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, phòng chống thất thoát;
c) Có trang thiết
bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và
khối lượng hóa chất tồn trữ tại nơi sản xuất;
d) Tài liệu chuyên
môn kỹ thuật theo nguyên tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với tính chất,
quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ chất ma túy, tiền chất;
đ) Người phụ trách
chuyên môn và người trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất phải có bằng cấp phù hợp
chuyên ngành hóa học, ngành dược.
2. Hồ sơ đề nghị
cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất
a) Văn bản đề nghị
cấp giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu
số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao văn
bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị cấp phép;
c) Tài liệu về
cơ sở vật chất: bản vẽ/hình ảnh tổng thể mặt bằng nhà xưởng, kho chứa, trang thiết
bị sản xuất;
d) Tài liệu chuyên
môn, kỹ thuật: Thuyết minh quy trình sản xuất chất ma túy, tiền chất; biện pháp
bảo đảm an toàn hóa chất; phương án kiểm soát, phòng chống thất thoát hóa chất;
đ) Bản sao có chứng
thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách chuyên môn và người trực tiếp tham
gia hoạt động sản xuất.
3. Trình tự, thủ
tục cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất
a) Tổ chức được
cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc cho phép thực hiện hoạt động sản xuất chất ma
túy, tiền chất tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này
chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra
tội phạm về ma túy);
b) Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung
không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp
phép và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép
thẩm định hồ sơ; thực hiện đánh giá thực tế tại tổ chức (nếu cần thiết) và cấp giấy
phép sản xuất chất ma túy, tiền chất;
d) Tùy trường hợp
cụ thể, cơ quan có thẩm quyền cấp phép đánh giá về quy mô, khối lượng, mục đích
sản xuất; loại chất ma túy, tiền chất được sản xuất để quyết định hồ sơ, điều kiện
cấp phép đối với tổ chức có hoạt động sản xuất phải thực hiện theo quy định của
văn bản quy phạm pháp luật đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt và/hoặc hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt. Cơ quan cấp phép phối hợp với đơn vị chức năng thuộc Bộ
Công Thương, Bộ Y tế để thẩm định hồ sơ và trong trường hợp cần thiết thực hiện
đánh giá thực tế tại tổ chức xin cấp phép trước khi cấp Giấy phép sản xuất.
4. Giấy phép sản
xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 04 Phụ lục II
Nghị định này. Thời hạn cấp phép sản xuất được xác định theo hồ sơ đề nghị cấp phép
sản xuất nhưng tối đa không quá 02 năm và được gia hạn một lần tối đa không quá
01 năm. Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ
quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền
chất đến Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động sản
xuất để phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát.
5. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép sản xuất chất ma túy,
tiền chất thực hiện như đối với Quyết định cấp phép nghiên cứu được quy định tại
khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28 của Nghị định này.
6. Hoạt động sản
xuất chất ma túy, tiền chất phải được kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ khi được cấp
phép đến khi sản phẩm hoàn thành theo quy trình:
a) Tổ chức có hoạt
động sản xuất phải thực hiện đúng nội dung theo giấy phép được cấp và chịu sự theo
dõi, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền;
b) Công an cấp
tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động sản xuất phối hợp theo
dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp phát
hiện vi phạm, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo ngay cho lực lượng
Công an nơi phát hiện vi phạm và cơ quan có thẩm quyền cấp phép để phối hợp ngăn
chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.
7. Hoạt động sản
xuất tiền chất công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt.
8. Hoạt động sản
xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc
là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thực hiện
theo quy định của pháp luật về thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Điều 30. Kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm
thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản
và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
1. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa
chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức
ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
a) Tổ chức, cá
nhân khi tiến hành các hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú
y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên
liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị định này gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp
hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Hồ sơ, trình
tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa
chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức
ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức
ăn thủy sản có chứa chất tiền chất và quy định tại Điều này;
c) Trường hợp sản
xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;
thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn
thủy sản có chứa tiền chất cùng trên dây chuyền sản xuất đã được cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, tổ
chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị của tổ chức sản xuất kèm
theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đã được cấp; danh sách các chất
ma túy, tiền chất là nguyên liệu để sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức
ăn thủy sản kèm tài liệu thuyết minh về quy trình sản xuất và gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm định và
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với dây chuyền sản xuất thuốc thú
y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất; trường hợp
từ chối, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
2. Trình tự, thủ
tục điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, thức
ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất:
a) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức thì
tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận và gửi trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
b) Hồ sơ đề nghị
điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại
Giấy chứng nhận trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác
nhận các nội dung thay đổi;
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến
hành thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận;
d) Trường hợp có
thay đổi về địa điểm, quy mô, loại sản phẩm có chứa chất ma túy, tiền chất, quy
trình sản xuất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, bao gồm: công văn đề nghị, tài
liệu chứng minh sự thay đổi và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cơ quan cấp phép
tiến hành thẩm định các nội dung điều chỉnh, đánh giá thực tế tại tổ chức và cấp
lại Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy chứng nhận.
3. Hoạt động sản
xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;
thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn
thủy sản có chứa tiền chất phải được theo dõi, giám sát chặt chẽ theo quy định tại
khoản 6 Điều 29 của Nghị định này.
Điều 31. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất
1. Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất
a) Đơn đề nghị
cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất có các nội dung sau: tên, địa chỉ
tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; mục đích vận chuyển; tên gọi, mã CAS và
mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma túy; thời gian, hành trình, phương tiện
vận chuyển;
b) Bản sao văn
bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị cấp phép và tổ chức thực hiện
vận chuyển;
c) Bản sao có chứng
thực hợp đồng vận chuyển giữa tổ chức đề nghị cấp phép vận chuyển với tổ chức thực
hiện vận chuyển;
d) Bản sao có chứng
thực giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất
ma túy (trường hợp vận chuyển từ kho lưu trữ, bảo quản đến cửa khẩu hoặc ngược lại
để thực hiện thủ tục hải quan) hoặc giấy tờ hợp lệ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ
hợp pháp của chất ma túy, tiền chất cần vận chuyển.
2. Trình tự, thủ
tục cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất
a) Tổ chức cần
vận chuyển chất ma túy, tiền chất theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định
tại khoản 1 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ
Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);
b) Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung
không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp
phép và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp
phép thẩm định và cấp giấy phép vận chuyển.
3. Nội dung giấy
phép ghi rõ thông tin tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; mục
đích vận chuyển; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma
túy; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển.
Giấy phép vận chuyển
được cấp cho từng lần vận chuyển và có giá trị trong thời hạn ghi trên giấy phép
nhưng không quá 06 tháng.
4. Trình tự, thủ
tục gia hạn và cấp lại giấy phép vận chuyển chất ma túy
a) Trước khi giấy
phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức cần vận chuyển gửi đơn đề nghị
cơ quan cấp phép gia hạn, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn;
b) Trường hợp giấy
phép bị mất hoặc có thay đổi về thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển, tổ
chức cần vận chuyển gửi đơn đề nghị cơ quan cấp phép cấp lại giấy phép kèm theo
giấy phép đã được cấp;
c) Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của tổ chức cần vận chuyển, cơ
quan cấp phép tiến hành xem xét và cấp phép gia hạn hoặc cấp lại giấy phép vận chuyển.
5. Việc vận chuyển
chất ma túy phải thực hiện theo đúng nội dung ghi trong giấy phép. Khi tiến hành
giao, nhận chất ma túy phải có biên bản giao nhận giữa tổ chức cần vận chuyển với
tổ chức thực hiện vận chuyển. Nội dung biên bản nêu rõ tên, địa chỉ tổ chức giao
và tổ chức nhận chất ma túy; tên người giao, người nhận, giấy tờ tùy thân; tên gọi,
mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma túy giao nhận; thời gian,
địa điểm giao nhận và cam kết việc giao nhận đầy đủ của người giao, người nhận.
6. Hoạt động vận
chuyển chất ma túy theo quy định của Điều này phải được theo dõi, kiểm tra, giám
sát chặt chẽ từ quá trình được cấp giấy phép đến khi hoàn thành việc vận chuyển:
a) Tổ chức cần
vận chuyển và tổ chức thực hiện vận chuyển phải chịu trách nhiệm về số lượng, chất
lượng, có biện pháp bảo vệ an toàn, không để bị thất thoát trong quá trình vận chuyển
và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Trong thời hạn
chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp
phép có trách nhiệm gửi Giấy phép được gửi cho tổ chức cần vận chuyển, tổ chức thực
hiện vận chuyển và lực lượng Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Công an
cấp tỉnh theo hành trình vận chuyển được ghi trên giấy phép để theo dõi, giám sát;
c) Công an cấp
tỉnh, đơn vị Bộ đội Biên phòng, đơn vị Cảnh sát biển quản lý tuyến đường vận chuyển
theo hành trình được cho phép phải bố trí lực lượng, phương tiện theo dõi, kiểm
tra, giám sát chặt chẽ, đảm bảo việc vận chuyển theo đúng tuyến đường và nội dung
ghi trong giấy phép. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm, cơ quan chức năng
phát hiện thông báo ngay cho cơ quan cấp phép và phối hợp ngăn chặn xử lý theo quy
định của pháp luật.
7. Hoạt động giao
nhận, vận chuyển tiền chất công nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về hóa
chất cần kiểm soát đặc biệt.
8. Hoạt động giao
nhận, vận chuyển thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm
soát đặc biệt.
9. Hoạt động giao
nhận, vận chuyển thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy,
tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi,
thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc
thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa
chất tiền chất.
Mục 2. KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP, TÁI
XUẤT, TẠM XUẤT, TÁI NHẬP, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT
Điều 32. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất
1. Hồ sơ đề nghị
cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu
a) Văn bản đề nghị
cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 05 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao văn
bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức;
c) Văn bản thuyết
minh mục đích nhập khẩu (sử dụng trong sản xuất, nghiên cứu, kiểm nghiệm hoặc mục
đích hợp pháp khác) kèm theo kế hoạch sử dụng chi tiết;
d) Bản sao có chứng
thực Giấy phép nhập khẩu của nước nhập khẩu trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép
xuất khẩu;
đ) Bản sao hợp
đồng, đơn đặt hàng và hóa đơn thương mại liên quan kèm theo bản chính đối chiếu
(khi có yêu cầu);
e) Báo cáo tình
hình xuất khẩu, mua bán, sử dụng, tồn trữ chất ma túy, tiền chất theo các Giấy phép
đã được cấp trước đó;
Các tài liệu nêu
trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có công chứng
(khi có yêu cầu).
2. Trình tự, thủ
tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu
a) Tổ chức có hoạt
động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này,
gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy);
b) Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung
không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp
phép và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn
chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền
cấp phép thẩm định và cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu;
d) Trong trường
hợp phải thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 53 của Nghị định này, trong thời hạn chậm nhất là 12 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm định hồ sơ và cấp giấy
phép xuất khẩu sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu không đồng ý thì cơ quan cấp phép
từ chối cấp phép và thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do;
đ) Giấy phép nhập
khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này; được cấp cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu và tối đa không
quá 12 tháng và được gia hạn 01 lần và không quá 06 tháng.
3. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền
chất
a) Trường hợp Giấy
phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, tổ chức
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép; gửi trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
b) Hồ sơ đề nghị
điều chỉnh, cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy
phép, trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các
nội dung điều chỉnh;
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép
kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp từ chối điều chỉnh, cấp lại,
cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Thời hạn của
Quyết định cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.
4. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục gia hạn Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất
a) Giấy phép được
gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng
việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong;
b) Trước khi Giấy
phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức có nhu cầu gia hạn phải lập 01
bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực
tuyến về Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
c) Hồ sơ đề nghị
gia hạn bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép, trong đó nêu rõ lý do, thời
gian đề nghị gia hạn; Báo cáo tình hình, kết quả xuất khẩu, nhập khẩu đã thực hiện
đến thời điểm đề nghị gia hạn;
d) Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép
gia hạn Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền
cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 33. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú
y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa
tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền
chất
1. Hồ sơ đề nghị
cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu gồm:
a) Các tài liệu
quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 32 của
Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận
đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y đối với thuốc thú y có chứa chất ma túy và Giấy
chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam, trừ trường hợp nhập khẩu vì mục đích
nghiên cứu, kiểm nghiệm, sử dụng điều trị bệnh cho động vật hoang dã, quý hiếm có
tài liệu thuyết minh mục đích nhập khẩu;
c) Phiếu phân tích
chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất hoặc Phiếu kết quả kiểm định sản phẩm;
d) Tài liệu khác
theo quy định về quản lý nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức
ăn thủy sản (nếu có).
2. Trình tự, thủ
tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu:
a) Tổ chức, cá
nhân có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú
y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên
liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên
liệu đơn) quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Nghị định này
chuẩn bị hồ sơ theo khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện
hoặc gửi trực tuyến về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Trình tự, thủ
tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.
3. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên
liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn
nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 32 của Nghị định này.
4. Hoạt động nhập
khẩu, xuất khẩu thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn
nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng hỗn hợp thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất.
Điều 34. Nhập khẩu chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược
chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc
1. Chất chuẩn thuộc
Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc được
xem xét cấp phép nhập khẩu khi được sử dụng để phục vụ hoạt động kiểm nghiệm, nghiên
cứu thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại chính cơ sở kinh doanh dược, cơ sở có hoạt
động dược không vì mục đích thương mại theo quy định của pháp luật về dược.
2. Hồ sơ đề nghị
cấp phép nhập khẩu chất chuẩn gồm:
a) Các tài liệu
quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 32 của Nghị
định này;
b) Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc tài liệu pháp lý thể hiện cơ sở được thực hiện
hoạt động dược không vì mục đích thương mại.
3. Trình tự thủ
tục cấp giấy phép nhập khẩu chất chuẩn:
a) Tổ chức, cá
nhân hoạt động theo quy định điểm c khoản 4 Điều 27 của Nghị
định này chuẩn bị hồ sơ theo khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường
bưu điện hoặc gửi trực tuyến về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược);
b) Trong thời hạn
chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo
quy định, cơ quan cấp phép tiến hành cấp giấy phép nhập khẩu hoặc có văn bản thông
báo không cấp phép và nêu rõ lý do;
c) Giấy phép nhập
khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 07A và 07B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, được
cấp cho từng lần nhập khẩu và tối đa không quá 12 tháng.
Điều 35. Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp và thuốc gây
nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất
gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
1. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục cho phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp tại điểm b khoản 3 Điều 27 của Nghị định này thực hiện theo quy định
của pháp luật về hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
2. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục cho phép nhập khẩu, xuất khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc
tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,
tiền chất dùng làm thuốc tại điểm b khoản 4 Điều 27 của Nghị
định này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc và nguyên liệu làm thuốc
phải kiểm soát đặc biệt.
3. Hoạt động xuất
khẩu tiền chất công nghiệp (dạng đơn chất và hỗn hợp) và thuốc tiền chất, tiền chất
dùng làm thuốc (dạng nguyên liệu và chế phẩm) trước khi cấp giấy phép xuất khẩu,
cơ quan có thẩm quyền cấp phép phối hợp với Bộ Công an thực hiện thông báo tiền
xuất khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 53 của Nghị
định này.
Điều 36. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất,
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là
dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú
y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu
làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất
(nguyên liệu đơn)
1. Doanh nghiệp
có hoạt động theo quy định điểm c khoản 3 Điều 27 của Nghị định
này chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về quản
lý ngoại thương, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến về
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Cơ quan cấp
phép tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phối hợp với Bộ Công an thực hiện thông báo tiền
xuất khẩu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 53 của Nghị
định này và cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo quy định
của pháp luật về quản lý ngoại thương.
Điều 37. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất,
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là
dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú
y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu
làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất
(nguyên liệu đơn)
1. Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép quá cảnh:
a) Đơn đề nghị
cấp giấy phép quá cảnh của doanh nghiệp gồm các thông tin về tên, địa chỉ của doanh
nghiệp; thời gian, địa điểm, lý do quá cảnh; tên, địa chỉ nơi sản xuất, tên gọi,
mã CAS, mã số hàng hóa, khối lượng, hàm lượng chất ma túy, tiền chất cần quá cảnh;
giá trị hàng hóa; phương tiện, hành trình và điều kiện bảo đảm an toàn vận chuyển;
b) Bản chính hợp
đồng vận tải; Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải của
đơn vị làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa quá cảnh;
c) Bản chính một
trong các giấy tờ sau: Công thư đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước đề nghị
cho hàng hóa quá cảnh, Giấy phép xuất khẩu của nước có hàng xuất khẩu hoặc Giấy
phép nhập khẩu của nước có hàng nhập khẩu;
d) Bản chính Giấy
phép quá cảnh của nước mà hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu đã đi qua trước khi đến
Việt Nam (trường hợp vận chuyển quá cảnh nhiều nước).
Các tài liệu trên
nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt có công chứng.
2. Trình tự, thủ
tục cấp giấy phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
a) Doanh nghiệp
có hoạt động tại điểm d khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn
bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp
hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra
tội phạm về ma túy);
b) Trong thời hạn
chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp
phép tiến hành thẩm định và cấp giấy phép quá cảnh. Trường hợp không cấp giấy phép
quá cảnh thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
3. Giấy phép quá
cảnh
a) Nội dung giấy
phép phải ghi rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp được phép quá cảnh; tên gọi, mã CAS,
mã số hàng hóa, mã UN (nếu có), số lượng, hàm lượng các chất được phép quá cảnh;
thời gian, phương tiện thực hiện việc vận chuyển quá cảnh; tên các cửa khẩu mà hàng
vận chuyển quá cảnh đi qua;
b) Giấy phép quá
cảnh có giá trị một lần theo thời hạn ghi trên giấy phép nhưng thời hạn ghi không
quá 02 tháng. Trường hợp hết thời hạn ghi trên giấy phép nhưng việc quá cảnh chưa
thực hiện được thì doanh nghiệp đề nghị được gia hạn thời hạn quá cảnh. Việc gia
hạn được thực hiện một lần với thời hạn không quá 30 ngày;
c) Trường hợp cần
điều chỉnh giấy phép do sai sót hoặc cấp lại giấy phép do mất, thất lạc, doanh nghiệp
có đơn đề nghị kèm theo giấy tờ, tài liệu chứng minh nội dung cần điều chỉnh hoặc
báo cáo giải trình lý do mất, thất lạc, gửi cơ quan cấp phép. Trong thời hạn chậm
nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép
tiến hành xem xét điều chỉnh giấy phép hoặc cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối
điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản, nêu rõ
lý do.
4. Chất ma túy,
tiền chất; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm
thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc
thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn
thủy sản có chứa tiền chất quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được chứa trong thùng
chứa, đóng gói, niêm phong và đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế và
hồ sơ kèm theo. Trường hợp phát hiện thay đổi niêm phong hoặc thay đổi nguyên trạng
hàng vận chuyển quá cảnh, Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh tạm dừng các
thủ tục hải quan, lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền và thông báo ngay qua đường
dây nóng cho Bộ Công an để phối hợp quản lý, kiểm soát.
5. Nguyên tắc quản
lý hoạt động quá cảnh và thời gian quá cảnh chất ma túy, tiền chất; thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,
dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy,
tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất
qua lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy
định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
Điều 38. Kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái
xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
1. Trong thời hạn
chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp
phép có trách nhiệm gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm
xuất, tái nhập cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan, Bộ Tài chính (Cục
Hải quan) và Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) để theo dõi,
kiểm tra và thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo điểm a khoản
2 Điều 53 của Nghị định này. Giấy phép quá cảnh được gửi cho Công an cấp tỉnh,
đơn vị Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển nơi hàng vận chuyển quá cảnh đi
qua, Bộ Tài chính (Cục Hải quan) để các đơn vị trên phối hợp theo dõi, kiểm tra,
giám sát.
2. Lực lượng Hải
quan có trách nhiệm thực hiện thủ tục và quản lý, giám sát theo quy định của pháp
luật Hải quan. Trường hợp phát hiện hàng nhập khẩu; xuất khẩu; tạm nhập, tái xuất;
tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam không đúng với nội dung giấy phép,
cơ quan Hải quan tạm dừng các thủ tục hải quan, lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền;
đồng thời trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện sai
phạm, cơ quan Hải quan có trách nhiệm thông báo trực tiếp qua đường dây nóng cho
cơ quan có thẩm quyền cấp phép và Bộ Công an để phối hợp quản lý, kiểm soát.
3. Đối với trường
hợp vi phạm các quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, Thủ trưởng cơ quan cấp phép và
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm có thể quyết định thu hồi giấy phép đã cấp, đình chỉ, tạm đình chỉ việc
nhập khẩu, xuất khẩu, xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm
quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Công an cấp
tỉnh, đơn vị Bộ đội Biên phòng, đơn vị Cảnh sát biển quản lý tuyến đường vận chuyển
của hoạt động quá cảnh được cho phép phải bố trí lực lượng, phương tiện kiểm soát
chặt chẽ, đảm bảo việc vận chuyển tuân thủ theo đúng tuyến đường và nội dung ghi
trong giấy phép. Trường hợp hàng vận chuyển có số lượng lớn hoặc trong trường hợp
cần thiết khác, đơn vị cấp phép được quyền yêu cầu lực lượng Công an địa phương,
Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển phối hợp với lực lượng Hải quan tổ chức việc áp
tải hàng vận chuyển quá cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trong quá trình doanh nghiệp
thực hiện thủ tục quá cảnh, các cơ quan chức năng phát hiện có dấu hiệu vi phạm
thì thông báo ngay cho cơ quan Hải quan để phối hợp ngăn chặn và xử lý theo quy
định của pháp luật.
5. Việc mang theo
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì mục đích điều trị bệnh cho
bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về nhập
khẩu, xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt không vì mục đích thương mại. Người
nhập cảnh, xuất cảnh có trách nhiệm khai báo và giải trình về số lượng thuốc đã
sử dụng với cơ quan Hải quan của Việt Nam, có nghĩa vụ thực hiện nghiêm các biện
pháp an toàn để phòng ngừa, ngăn chặn việc sử dụng không đúng mục đích hoặc vận
chuyển trái phép các thuốc đó, đồng thời chịu sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam.
Mục 3. KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY VÌ MỤC
ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH
Điều 39. Cơ quan có thẩm quyền cho phép và các đơn vị được tiến hành
các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
1. Hoạt động hợp
pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm: hoạt động nghiên
cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, bảo quản, phân phối, sử dụng, xử
lý chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công
tác giám định, truy nguyên nguồn gốc ma túy, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội
phạm về ma túy, huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện chất ma túy trong lực
lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và Hải quan; thực hiện nhiệm vụ hợp tác
quốc tế và các công tác nghiệp vụ khác trong lực lượng Công an nhân dân.
2. Bộ Công an cho
phép các đơn vị tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy quy định tại
khoản 1 Điều này đối với toàn bộ các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất
ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định.
3. Các đơn vị được
quản lý và sử dụng chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy bao gồm:
a) Đơn vị chức
năng thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an; Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp
tỉnh; Phòng Giám định kỹ thuật hình sự, Bộ Quốc phòng được nhận mẫu, quản lý và
sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự để giám định, huấn luyện nghiệp
vụ phòng, chống tội phạm về ma túy và truy nguyên nguồn gốc ma túy;
b) Các cơ quan
chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; các cơ sở đào tạo người làm công tác
phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh
sát biển, Hải quan được nhận mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa
học hình sự để huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy;
c) Các đơn vị huấn
luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện ma túy thuộc lực lượng Công an, Bộ đội Biên
phòng, Cảnh sát biển, Hải quan được nhận mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy
từ Viện Khoa học hình sự để huấn luyện động vật nghiệp vụ;
d) Các đơn vị hoạt
động khoa học và công nghệ, trực thuộc Bộ Công an được quản lý, sử dụng chất ma
túy, tiền chất để phục vụ hợp tác quốc tế, nghiên cứu, hướng dẫn quy trình và chuyển
giao công nghệ.
4. Mẫu chất ma
túy là một khối lượng hoặc một đơn vị cụ thể chất ma túy được sử dụng vì mục đích
quốc phòng, an ninh, bao gồm:
a) Mẫu lấy từ vật
chứng từ các vụ án về tội phạm ma túy để phục vụ trưng cầu giám định và truy nguyên
nguồn gốc;
b) Mẫu chất chuẩn
ma túy phục vụ công tác giám định, nghiên cứu;
c) Mẫu chế phẩm
có chứa chất ma túy phục vụ công tác huấn luyện nghiệp vụ, huấn luyện động vật nghiệp
vụ.
Điều 40. Nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an
ninh
1. Cục Cảnh sát
điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định,
cấp phép tiến hành hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc
phòng, an ninh.
2. Cục Khoa học,
chiến lược và lịch sử Công an, Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tổ chức
tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân
dân liên quan đến việc nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng,
an ninh theo chức năng và nhiệm vụ được giao.
3. Viện Khoa học
hình sự, Cục Công nghiệp an ninh và Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh là các
đơn vị được giao tiến hành hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích
quốc phòng, an ninh.
4. Hồ sơ đề nghị
cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh
a) Văn bản đề nghị
cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất của đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu số 01 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản thông
báo kết quả họp Hội đồng tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công
nghệ trong Công an nhân dân của Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an;
c) Phiếu đăng ký
tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân
dân;
d) Lý lịch khoa
học của cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ và tóm tắt hoạt động khoa học và công
nghệ của đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công
an nhân dân.
5. Trình tự, thủ
tục cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh
a) Căn cứ văn bản
thông báo kết quả họp Hội đồng tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học
và công nghệ trong Công an nhân dân của Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công
an, đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ lập hồ sơ đề
nghị cấp phép nghiên cứu gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy;
b) Quy định tại
điểm b, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 28 của Nghị định này.
6. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu
chất ma túy, tiền chất được thực hiện theo quy định tại khoản 4,
khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28 của Nghị định này.
7. Biểu mẫu trong
hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh
a) Sổ theo dõi
các hoạt động nghiên cứu về chất ma túy, tiền chất (pha chế, xử lý) theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Phiếu nhập/xuất
kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu
số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Sổ theo dõi
xuất, nhập, sử dụng, tồn kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
d) Các chứng từ
liên quan đến việc mua bán chất ma túy, tiền chất phục vụ hoạt động nghiên cứu.
Điều 41. Sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích
quốc phòng, an ninh
1. Cục Cảnh sát
điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định,
cấp phép tiến hành hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì
mục đích quốc phòng, an ninh.
2. Hồ sơ đề nghị
cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng,
an ninh, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị
cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Kế hoạch dự
trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;
c) Kế hoạch sản
xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy trong đó nêu rõ tên chất ma túy, tiền
chất cần sản xuất; hình thức đóng gói, khối lượng, hàm lượng/chất lượng chất ma
túy, tiền chất; thời gian sản xuất, địa điểm sản xuất; kế hoạch, biện pháp đảm bảo
an toàn và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất trong quá trình sản xuất.
3. Trình tự, thủ
tục cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng,
an ninh:
a) Căn cứ kế hoạch
dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, Viện Khoa học hình sự
lập hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục
đích quốc phòng, an ninh gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy;
b) Quy định tại
điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 29 của Nghị định này.
4. Hồ sơ, trình
tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép sản xuất chất ma túy,
tiền chất, mẫu chất ma túy được thực hiện theo quy định tại khoản
5 Điều 29 của Nghị định này.
5. Chất ma túy,
tiền chất, mẫu chất ma túy sau khi sản xuất phải nhập kho lưu mẫu chất ma túy quốc
gia để phục vụ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng,
an ninh.
6. Biểu mẫu trong
hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng,
an ninh:
a) Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy và kế hoạch dự trù
mẫu chất ma túy theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Kế hoạch sản
xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 12 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Sổ theo dõi
hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
d) Sổ theo dõi
xuất, nhập, sử dụng, tồn kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này;
đ) Phiếu nhập/xuất
kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu
số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Các chứng từ
liên quan đến việc mua bán chất ma túy, tiền chất phục vụ hoạt động sản xuất.
7. Các đơn vị hoạt
động khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Công an khi được Bộ trưởng Bộ Công an phê
duyệt Kế hoạch hoặc văn bản đề xuất về việc sản xuất chất ma túy, tiền chất để phục
vụ nhiệm vụ hợp tác quốc tế, nghiên cứu, hướng dẫn quy trình và chuyển giao công
nghệ; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp phép, sản xuất chất ma túy, tiền chất thực hiện
theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 29 của
Nghị định này. Các chất ma túy, tiền chất được sản xuất do đơn vị sản xuất tự
bảo quản, sử dụng hoặc bàn giao cho đối tác, đơn vị thụ hưởng theo Kế hoạch được
phê duyệt.
Điều 42. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy
vì mục đích quốc phòng, an ninh
1. Cục Cảnh sát
điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định,
cấp phép tiến hành hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất
ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
2. Viện Khoa học
hình sự, Bộ Công an là đơn vị duy nhất nhập khẩu, xuất khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu,
xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
3. Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục
đích quốc phòng, an ninh:
a) Văn bản đề nghị
cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu;
b) Giấy phép nhập
khẩu của nước nhập khẩu đối với đề nghị cấp phép xuất khẩu;
c) Kế hoạch dự
trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;
d) Tài liệu khác:
văn bản ủy quyền nhập khẩu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đối tác được
ủy quyền nhập khẩu (khi có yêu cầu), văn bản chứng minh nguồn kinh phí hợp pháp,
văn bản thông báo hàng viện trợ (nếu có).
Các tài liệu nêu
trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có công chứng
(khi có yêu cầu).
4. Trình tự, thủ
tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì
mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Căn cứ vào dự
trù nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy đã được Bộ Công an phê duyệt, Viện Khoa học
hình sự lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu gửi Cục Cảnh sát điều tra tội
phạm về ma túy, Bộ Công an thẩm định;
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép có trách
nhiệm thẩm định và cấp giấy phép nhập khẩu.
Giấy phép nhập
khẩu gồm 01 bản tiếng Việt và 01 bản tiếng Anh được gửi cho Viện Khoa học hình sự,
Bộ Công an; Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, Cục Hải quan;
c) Sau khi được
cấp Giấy phép nhập khẩu, Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an tiến hành các thủ tục
nhập khẩu: Ký hợp đồng với đối tác được phê duyệt ủy thác nhập khẩu; phối hợp với
đại diện đối tác viện trợ làm thủ tục nhập khẩu (nếu có);
d) Trong thời hạn
12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Cảnh sát điều tra
tội phạm về ma túy, Bộ Công an thẩm định, thực hiện thông báo tiền xuất khẩu và
cấp phép xuất khẩu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu không thông
qua yêu cầu thông báo tiền xuất khẩu thì cơ quan cấp phép không cấp phép và thông
báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.
5. Chất ma túy,
tiền chất và mẫu chất ma túy được nhập khẩu phải nhập kho, bảo quản tại kho lưu
mẫu chất ma túy quốc gia hoặc bàn giao, phân phối cho các đơn vị sử dụng để phục
vụ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.
6. Biểu mẫu trong
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích
quốc phòng, an ninh:
a) Sổ theo dõi
hoạt động xuất, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Các chứng từ
liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy.
Điều 43. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất và giao nhận mẫu chất ma túy
vì mục đích quốc phòng, an ninh
1. Vận chuyển chất
ma túy, tiền chất
a) Các đơn vị cần
vận chuyển chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh có trách nhiệm
thực hiện đầy đủ các quy định về hoạt động vận chuyển và chịu sự theo dõi, kiểm
tra, giám sát của cơ quan chức năng theo quy định tại Điều này, Điều
31 của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Trong trường
hợp đơn vị tự thực hiện vận chuyển, cần cung cấp văn bản giao nhiệm vụ của người
đứng đầu tổ chức cần vận chuyển, trong văn bản ghi rõ thông tin cá nhân của người
vận chuyển, phương tiện vận chuyển.
Người vận chuyển
khi làm nhiệm vụ phải mang theo văn bản giao nhiệm vụ của người đứng đầu tổ chức
cần vận chuyển, giấy tờ tùy thân hợp lệ, phiếu xuất kho.
2. Giao nhận mẫu
chất ma túy
a) Căn cứ nhu cầu
sử dụng, đơn vị sử dụng mẫu chất ma túy gửi văn bản đề nghị đơn vị quản lý kho lưu
mẫu chất ma túy quốc gia hoặc đơn vị quản lý kho lưu mẫu trung gian cung cấp mẫu
chất ma túy;
b) Căn cứ vào giấy
giới thiệu (hoặc văn bản giao nhiệm vụ) và văn bản đề nghị của đơn vị sử dụng mẫu
chất ma túy, đại diện đơn vị quản lý kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia hoặc đại diện
đơn vị quản lý kho lưu mẫu chất ma túy trung gian cấp giấy xác nhận vận chuyển mẫu
chất ma túy cho cá nhân được giao nhiệm vụ vận chuyển mẫu chất ma túy từ kho lưu
mẫu chất ma túy quốc gia đến kho lưu mẫu chất ma túy trung gian hoặc từ kho lưu
mẫu chất ma túy trung gian đến đơn vị sử dụng;
c) Khi giao, nhận
mẫu chất ma túy phải lập biên bản, đại diện bên giao, đại diện bên nhận phải tiến
hành kiểm tra, đối chiếu tên, số lượng, chủng loại, hàm lượng, số lô sản xuất và
hạn sử dụng và ký xác nhận vào các chứng từ, sổ sách xuất, nhập kho;
d) Đơn vị nhận
mẫu chất ma túy và vận chuyển từ kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia đến kho lưu mẫu
chất ma túy trung gian hoặc từ kho lưu mẫu chất ma túy trung gian đến đơn vị sử
dụng phải bảo đảm an ninh, an toàn và chịu sự kiểm tra, giám sát theo quy định.
3. Biểu mẫu trong
giao nhận mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:
a) Giấy đề nghị
cung cấp mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Giấy xác nhận
vận chuyển mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 16 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này;
c) Biên bản giao
nhận mẫu chất ma túy theo Mẫu số 17 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 44. Hoạt động bảo quản, phân phối, sử dụng chất ma túy, tiền chất,
mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
1. Các đơn vị quy
định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định này có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế
hoạch tổ chức thực hiện các hoạt động bảo quản, tồn trữ, phân phối, sử dụng, xử
lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy đảm bảo tuyệt đối an toàn và
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhầm lẫn, thất thoát các chất đó;
b) Chấp hành việc
theo dõi, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng đối với các hoạt động bảo
quản, tồn trữ, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, mẫu chất
ma túy tại cơ quan, đơn vị.
2. Đơn vị chức
năng thuộc Bộ Công an chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc
các bộ, ngành có liên quan tiến hành theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động
bảo quản, tồn trữ, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, mẫu
chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh đối với các đơn vị theo quy định tại
khoản 1 của Điều này.
Điều 45. Kho lưu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
1. Mẫu chất ma
túy phải được lưu trữ và bảo quản tại các kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia và kho
lưu mẫu chất ma túy trung gian. Kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia và kho lưu mẫu
chất ma túy trung gian phải được bố trí riêng biệt (về công năng sử dụng), thuận
tiện cho các hoạt động xuất, nhập kho, bảo quản, đảm bảo an ninh, an toàn phòng
cháy, chữa cháy; có hệ thống chiếu sáng, thông gió, kiểm soát, theo dõi nhiệt độ,
độ ẩm và thiết bị phòng độc. Kho lưu mẫu chất ma túy có diện tích tối thiểu là 15
m2. Trong kho phải có dụng cụ, thiết bị để lưu trữ, bảo quản mẫu phù
hợp với yêu cầu của từng loại mẫu như: giá để mẫu, tủ đựng mẫu, tủ mát hoặc tủ lạnh.
Việc phân công quản lý kho lưu mẫu do Thủ trưởng đơn vị quản lý kho quyết định,
có nội quy ra vào kho, đảm bảo an ninh, an toàn.
2. Kho lưu mẫu
chất ma túy quốc gia đặt tại Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an; là đơn vị tiếp nhận
chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy từ hoạt động nhập khẩu mẫu chất ma túy và
nghiên cứu, sản xuất chất ma túy, tiền chất; trực tiếp quản lý, bảo quản và phân
phối cho các đơn vị sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị
định này.
3. Kho lưu mẫu
chất ma túy trung gian đặt tại các đơn vị được phép quản lý, sử dụng mẫu chất ma
túy theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định này, là
nơi tiếp nhận mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an, bao gồm:
a) Kho lưu mẫu
chất ma túy trung gian tại Công an cấp tỉnh do Phòng Kỹ thuật hình sự cấp tỉnh trực
tiếp quản lý và thực hiện giám định, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm
về ma túy và truy nguyên nguồn gốc ma túy;
b) Kho lưu mẫu
chất ma túy trung gian tại các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma
túy; các cơ sở đào tạo người làm công tác phòng, chống tội phạm về ma túy; các đơn
vị huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện ma túy thuộc lực lượng Công an, Bộ
đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan. Trong trường hợp không đủ điều kiện để
xây dựng kho lưu mẫu trung gian, các đơn vị trên bố trí khu vực riêng trong kho
chung của đơn vị để bảo quản. Khu vực riêng có két sắt, thiết bị, dụng cụ để lưu
trữ, bảo quản mẫu phù hợp với yêu cầu từng loại mẫu.
4. Viện Khoa học
hình sự, Bộ Công an tổ chức phân phối, bàn giao mẫu chất ma túy theo kế hoạch được
phê duyệt, tiếp nhận mẫu chất ma túy không còn sử dụng của các đơn vị, tiến hành
theo dõi, kiểm tra việc sử dụng tại các đơn vị và đánh giá chất lượng mẫu chất ma
túy còn tồn trữ tại kho lưu mẫu chất ma túy trung gian để đề xuất lấy mẫu theo quy
định tại Điều 46 của Nghị định này. Các đơn vị sử dụng khi không
còn nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy phải bàn giao lại cho Viện Khoa học hình sự,
Bộ Công an.
Điều 46. Lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
1. Việc lấy mẫu
chất ma túy là vật chứng từ các vụ án liên quan đến tội phạm ma túy để truy nguyên
nguồn gốc ma túy được thực hiện theo quy trình giám định truy nguyên nguồn gốc ma
túy.
2. Hằng năm hoặc
khi có nhu cầu bổ sung mẫu chất ma túy phục vụ công tác giám định, huấn luyện nghiệp
vụ phòng, chống tội phạm về ma túy và huấn luyện động vật nghiệp vụ, Viện trưởng
Viện Khoa học hình sự đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt kế hoạch lấy mẫu chất
ma túy là sản phẩm từ hoạt động nhập khẩu mẫu chất ma túy và nghiên cứu, sản xuất
chất ma túy, tiền chất. Căn cứ kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được phê duyệt, Viện
Khoa học hình sự tiến hành chuyển dạng, phân chia, đóng gói mẫu chất ma túy phù
hợp với mục đích sử dụng của các đơn vị.
Điều 47. Quy định về xử lý mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an
ninh
1. Xử lý mẫu chất
ma túy:
a) Định kỳ hằng
năm, Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng mẫu
chất ma túy còn tồn trữ tại các kho lưu mẫu chất ma túy trung gian và tự kiểm tra,
đánh giá chất lượng mẫu chất ma túy còn tồn trữ tại kho lưu trữ mẫu chất ma túy
quốc gia;
b) Trường hợp bị
nhầm lẫn hoặc thất thoát mẫu chất ma túy, các đơn vị phải báo cáo ngay với cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp. Khi nhận được báo cáo, cơ quan quản lý cấp trên trực
tiếp phải tiến hành ngay việc thẩm tra, xác minh để có biện pháp xử lý thích hợp
và gửi báo cáo về Bộ Công an (qua Viện Khoa học hình sự);
c) Khi mẫu chất
ma túy tồn trữ nhiều hoặc bị giảm chất lượng sau khi đã sử dụng hoặc bị biến đổi
do thời hạn bảo quản thì Viện trưởng Viện Khoa học hình sự phải có văn bản báo cáo
Bộ trưởng Bộ Công an về tình trạng mẫu (ghi rõ tên, số lượng, nồng độ, hàm lượng,
lý do và phương pháp xử lý) để xem xét và thành lập Hội đồng tiêu hủy;
d) Hội đồng tiêu
hủy mẫu chất ma túy bao gồm: Lãnh đạo Viện Khoa học hình sự là Chủ tịch Hội đồng,
thành viên gồm đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Cục Cảnh sát điều tra tội
phạm về ma túy, người phụ trách kho lưu trữ mẫu chất ma túy, lãnh đạo đơn vị chức
năng về giám định ma túy, Viện Khoa học hình sự là ủy viên thư ký;
đ) Trình tự, thủ
tục tiêu hủy mẫu chất ma túy thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng hình
sự về tiêu hủy vật chứng và phải lập biên bản, chụp ảnh, lưu hồ sơ theo quy định
tại Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an.
2. Xử lý chất ma
túy:
a) Chất ma túy
hình thành trong hoạt động nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu, sản xuất, hướng dẫn quy
trình và chuyển giao công nghệ trong lực lượng Công an, khi có nhu cầu tiêu hủy,
đơn vị chủ trì phối hợp với Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy thành lập Hội
đồng tiêu hủy và báo cáo lãnh đạo Bộ;
b) Hội đồng tiêu
hủy chất ma túy bao gồm: lãnh đạo đơn vị chủ trì là Chủ tịch hội đồng, thành viên
gồm cán bộ phụ trách chuyên môn của cơ quan chủ trì, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm
về ma túy, Viện Khoa học hình sự, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an và
đơn vị, cá nhân có liên quan khác (nếu có). Hội đồng tiêu hủy chất ma túy có nhiệm
vụ tổ chức việc tiêu hủy, quyết định phương pháp tiêu hủy và giám sát việc tiêu
hủy chất ma túy;
c) Đơn vị chủ trì
đảm bảo không xảy ra thất thoát; tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường khi tiến hành tiêu hủy và lập biên bản tiêu hủy, chụp ảnh, lưu giữ hồ sơ
theo quy định;
d) Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc tiêu hủy chất ma túy, đơn vị chủ trì phải
gửi biên bản tiêu hủy Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Viện Khoa học hình
sự, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an để theo dõi.
Điều 48. Lập dự trù, hồ sơ, chế độ báo cáo và kinh phí thực hiện việc
nhập khẩu, lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
1. Định kỳ hằng
năm, các đơn vị được quản lý, sử dụng mẫu chất ma túy lập dự trù và gửi đăng ký
số lượng mẫu chất ma túy về Viện Khoa học hình sự theo Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này trước ngày 15 tháng 01 để tổng hợp, đối chiếu số lượng tồn trữ và đề xuất Bộ
trưởng Bộ Công an phê duyệt kế hoạch dự trù, phân phối mẫu chất ma túy và kế hoạch
nhập khẩu, lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh. Báo cáo đột xuất
tới cơ quan quản lý trực tiếp trong thời hạn chậm nhất là 48 giờ kể từ khi phát
hiện có sự cố hoặc nhầm lẫn, thất thoát các chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma
túy hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Đơn vị sử dụng
mẫu chất ma túy phải mở sổ theo dõi việc sử dụng. Viện Khoa học hình sự mở sổ theo
dõi nhập, xuất kho, giao nhận và sử dụng tại đơn vị và thực hiện chế độ báo cáo,
thống kê theo quy định của Bộ Công an. Các tài liệu liên quan phải được lưu giữ,
quản lý theo quy định.
a) Đối với mẫu
chất ma túy phục vụ truy nguyên nguồn gốc phải thực hiện theo đúng quy định về giám
định truy nguyên nguồn gốc. Lập biên bản hoặc sổ ghi đầy đủ quá trình sử dụng mẫu
có chữ ký xác nhận của người tham gia phân tích mẫu và lãnh đạo quản lý trực tiếp;
b) Các phòng thí
nghiệm giám định sử dụng mẫu chuẩn phục vụ giám định phải mở sổ theo dõi quá trình
sử dụng mẫu có chữ ký xác nhận của người tham gia phân tích mẫu và lãnh đạo quản
lý trực tiếp;
c) Các đơn vị sử
dụng mẫu phục vụ huấn luyện nghiệp vụ, đào tạo, huấn luyện động vật nghiệp vụ phải
lập biên bản ghi lại tình trạng và các quá trình sử dụng mẫu có chữ ký xác nhận
của người trực tiếp sử dụng mẫu và lãnh đạo quản lý trực tiếp.
3. Định kỳ 06 tháng
và 01 năm, các đơn vị sử dụng báo cáo tình hình sử dụng mẫu chất ma túy về Viện
Khoa học hình sự, Bộ Công an trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 hằng năm
theo Mẫu số 19 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
4. Viện Khoa học
hình sự tổng hợp kết quả nhập khẩu, lấy mẫu, phân phối, sử dụng, tiêu hủy và tồn
kho mẫu chất ma túy gửi báo cáo Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa
án nhân dân tối cao.
5. Viện Khoa học
hình sự chủ trì phối hợp với Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và các đơn
vị liên quan tập hợp nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy, xây dựng kế hoạch dự trù mẫu
chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh để báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an phê
duyệt theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
6. Kinh phí thực
hiện một số hoạt động liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh tại Bộ
Công an, gồm: Kinh phí nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền
chất; nhập khẩu, lấy mẫu, giao nhận, bảo quản mẫu chất ma túy; kinh phí xây dựng
kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia, kho lưu mẫu chất ma túy trung gian. Nguồn kinh
phí này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm Bộ Công an giao cho
Công an các đơn vị, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
7. Kinh phí thực
hiện các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh
tại Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính gồm: Xây dựng kho lưu mẫu chất ma túy trung gian;
kinh phí đảm bảo các điều kiện bảo quản mẫu chất ma túy tại Bộ Quốc phòng, Bộ Tài
chính. Nguồn kinh phí này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 49. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm
1. Cục Cảnh sát
điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan
theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục
đích quốc phòng, an ninh; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm
quyền xử lý vi phạm các tổ chức, cá nhân (nếu có) trong quá trình tiến hành các
hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh theo quy
định tại Nghị định này.
2. Các đơn vị có
hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh chấp hành
các quy định tại Mục 3 của Nghị định này; các quy định khác của pháp luật có liên
quan và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.
Mục 4. LẬP HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN
MA TÚY
Điều 50. Lập hồ sơ
1. Tổ chức, cá
nhân khi tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Phòng, chống ma túy phải lập hồ sơ theo
quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành, trong đó phải đảm bảo bao gồm các nội
dung sau:
a) Tổ chức, cá
nhân có hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất phải lưu trữ số liệu theo dõi
số lượng, chất lượng, thời hạn sử dụng, quy trình sản xuất; số liệu về xuất, nhập,
tồn kho; phiếu xuất, nhập kho;
b) Tổ chức, cá
nhân có hoạt động mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái
nhập phải lưu trữ số liệu nhập, xuất, tồn kho và hóa đơn, chứng từ, tài liệu có
liên quan đối với từng chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy, tiền
chất của Chính phủ.
2. Hồ sơ, chứng
từ phải lưu giữ trong thời hạn theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành. Hết
thời hạn lưu giữ sổ sách, chứng từ, thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm lập Hội đồng
để tiến hành hủy sổ sách, chứng từ đó và phải lập biên bản.
Điều 51. Chế độ báo cáo
1. Bộ Công an,
Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động hợp pháp liên quan đến
ma túy trong phạm vi, lĩnh vực được phân cấp, phân quyền (số lượng cấp phép, số
vụ việc vi phạm, hình thức xử lý và các thông tin khác có liên quan) và thực hiện
báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm gửi Bộ Công an để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
2. Bộ Tài chính
chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm
xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện,
thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện,
dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc
thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn
thủy sản là tiền chất trên phạm vi toàn quốc (số lượng làm thủ tục hải quan, số
vụ việc vi phạm, hình thức xử lý và các thông tin khác có liên quan) và thực hiện
báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm gửi Bộ Công an để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
3. Tổ chức, cá
nhân trong quá trình tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy đều phải
thực hiện các báo cáo sau:
a) Báo cáo đột
xuất tới cơ quan quản lý trực tiếp trong thời hạn chậm nhất là 24 giờ kể từ khi
phát hiện có sự cố hoặc nhầm lẫn, thất thoát các chất ma túy, tiền chất hoặc khi
có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b) Báo cáo thường
xuyên qua phần mềm cơ sở dữ liệu của Bộ Công an quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 53 của Nghị định này. Các tổ chức, cá nhân được Bộ Công an cấp
tài khoản và mật khẩu riêng để truy cập và thực hiện khai báo, cập nhật thông tin
về các hoạt động hợp pháp liên quan đến các chất ma túy, tiền chất trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ khi có nội dung phát sinh. Trường hợp không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ thì bị xử lý theo quy định pháp luật.
Điều 52. Lập dự trù
1. Tổ chức lần
đầu tiên thực hiện hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu hoặc khi có sự thay đổi về nhu
cầu nhập khẩu, xuất khẩu (so với năm liền trước) chất ma túy, tiền chất thuộc danh
mục phải dự trù theo quy định của các Công ước quốc tế về kiểm soát ma túy, gửi
đăng ký dự trù nhu cầu về cơ quan có thẩm quyền thuộc bộ quản lý chuyên ngành.
2. Bộ Y tế, Bộ
Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp dự trù nhu cầu
nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất quy định tại khoản 1 của Điều này theo
mẫu dự trù của Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc và gửi Bộ Công an trước
ngày 31 tháng 3 hằng năm. Trường hợp nhu cầu vượt quá dự trù hoặc có thay đổi khác,
các bộ thông báo bằng văn bản về Bộ Công an để thực hiện đăng ký bổ sung trước ngày
31 tháng 5 và trước ngày 30 tháng 9 của năm đăng ký.
3. Bộ Công an tổng
hợp, rà soát, đối chiếu nhu cầu và kết quả nhập khẩu, xuất khẩu của năm trước, thực
hiện việc đăng ký nhu cầu với Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc và theo
dõi, thực hiện thông báo tiền xuất khẩu với các nước theo quy định; đồng thời gửi
Bộ Tài chính để phối hợp theo dõi.
Mục 5. PHỐI HỢP KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY
Điều 53. Nội dung và cơ chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp
liên quan đến ma túy
1. Phối hợp kiểm
soát các hoạt động nghiên cứu, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất, vận chuyển, bảo
quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất.
a) Bộ Công an chủ
trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương tiến hành theo dõi, kiểm tra, giám sát
hoạt động nghiên cứu, sản xuất, vận chuyển chất ma túy, tiền chất theo quy định;
b) Bộ Công Thương,
Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra cơ quan chức năng của các địa phương tiến hành kiểm
soát hoạt động bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất
ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc;
thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất
của các tổ chức có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất,
tạm xuất, tái nhập;
c) Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm
chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp thực hiện kiểm soát các hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao
đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng
làm thuốc và thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy,
tiền chất của các tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên
địa bàn quản lý.
2. Phối hợp kiểm
soát các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập,
quá cảnh chất ma túy, tiền chất.
a) Phối hợp kiểm
soát trong thông báo tiền xuất khẩu đối với hoạt động nhập khẩu các tiền chất từ
nước ngoài vào Việt Nam (áp dụng đối với hoạt động nhập khẩu từ các nước tham gia
Điều 12 Công ước năm 1988 của Liên hợp quốc về chống buôn bán bất hợp pháp các chất
ma túy và các chất hướng thần):
Trên cơ sở giấy
phép nhập khẩu do các cơ quan có thẩm quyền cấp phép cấp gửi đến Bộ Công an hoặc
thông tin giấy phép nhập khẩu trên dịch vụ công, trong thời hạn chậm nhất là 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của nước xuất khẩu, Bộ Công an có
trách nhiệm trả lời nước xuất khẩu về tính hợp pháp của lô hàng.
Trong trường hợp
Bộ Công an không nhận được giấy phép nhập khẩu đối với lô hàng được thông báo, Bộ
Công an có trách nhiệm đề nghị nước xuất khẩu tạm dừng việc xuất khẩu lô hàng sang
Việt Nam và gửi Bộ Tài chính để theo dõi;
b) Phối hợp kiểm
soát trong thông báo tiền xuất khẩu đối với hoạt động xuất khẩu tiền chất từ Việt
Nam ra nước ngoài (áp dụng đối với hoạt động xuất khẩu sang các nước tham gia Điều
12 Công ước năm 1988 của Liên hợp quốc về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma
túy và các chất hướng thần), bao gồm cả dạng đơn chất và dạng phối hợp;
Trong thời hạn
chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép xuất khẩu hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công
an những thông tin về tên, địa chỉ tổ chức đề nghị cấp phép xuất khẩu; tên gọi,
hàm lượng, khối lượng tiền chất; phiếu an toàn hóa chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập
khẩu; tên cửa khẩu có hàng xuất khẩu đi qua để ra thông báo tiền xuất khẩu đối với
lô hàng cho cơ quan chức năng của nước nhập khẩu.
Trong thời hạn
chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan có thẩm
quyền cấp phép, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện thông báo tiền xuất khẩu đối
với lô hàng đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu.
Trong thời hạn
chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của cơ quan
chức năng nước nhập khẩu, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời cơ quan cấp phép để
quyết định cấp giấy phép hoặc không cấp giấy phép theo thẩm quyền và gửi Bộ Tài
chính để theo dõi;
c) Phối hợp kiểm
soát hoạt động nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần,
thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng
thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản,
nguyên liệu làm thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản là chất ma túy,
tiền chất từ nước ngoài vào Việt Nam;
Trên cơ sở báo
cáo của Bộ Tài chính về số lượng nhập khẩu thực tế đối với các chất ma túy, tiền
chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền
chất dùng làm thuốc theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Nghị
định này, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng tổ chức đánh giá kết quả nhập khẩu của năm và
nhu cầu nhập khẩu các chất ma túy, tiền chất của năm tiếp theo để đăng ký dự trù
với Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc theo quy định;
d) Phối hợp kiểm
soát hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất.
Trong thời hạn
chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập đối với chất ma túy, tiền chất, nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc,
cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an các thông tin về tên,
địa chỉ doanh nghiệp đề nghị cấp phép; tên gọi, số lượng, hàm lượng chất ma túy,
tiền chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu, xuất khẩu; thời gian và tên cửa khẩu
có hàng tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập đi qua để thực hiện thông báo tiền
xuất khẩu;
Trong thời hạn
chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền cấp phép, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện thông báo tiền xuất
khẩu đối với lô hàng xin cấp giấy phép;
Trong thời hạn
chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của nước nhập
khẩu, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời cơ quan cấp phép để quyết định cấp giấy
phép hoặc không cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo thẩm quyền
và gửi Bộ Tài chính để theo dõi.
3. Phối hợp trao
đổi thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy:
a) Bộ Công an là
cơ quan đầu mối trao đổi thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan
đến ma túy với các bộ, ngành, địa phương, các nước liên quan và Ủy ban Kiểm soát
ma túy quốc tế Liên hợp quốc qua Hệ thống cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động
hợp pháp liên quan đến ma túy (sau đây gọi tắt là Hệ thống cơ sở dữ liệu) đặt tại
Bộ Công an.
Hệ thống cơ sở
dữ liệu do cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an trực tiếp quản lý, vận hành, khai
thác, xử lý và trao đổi thông tin với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá
nhân có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy qua phần mềm cơ sở dữ liệu;
b) Bộ Công an có
trách nhiệm thông báo cho các bộ, ngành và các địa phương liên quan thông tin về
phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm và những thông tin khác có liên quan
trong quá trình kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy để các bộ,
ngành và địa phương có biện pháp chủ động ngăn chặn, phòng ngừa hiệu quả;
c) Bộ Công Thương,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có tài khoản và mật khẩu riêng do Bộ Công an cung cấp để truy cập và
sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được
giao:
Cập nhật thông
tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và kết quả xử lý vi
phạm hành chính trong lĩnh vực được phân công cho Hệ thống cơ sở dữ liệu. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, Cơ quan ra quyết định xử phạt hành chính gửi văn bản
đến Bộ Công an, Công an cấp tỉnh và cập nhật phần mềm dữ liệu.
Kịp thời trao đổi
thông tin với Bộ Công an để có biện pháp phối hợp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành
vi vi phạm khi nhận được nguồn tin, tài liệu hoặc phát hiện những sai phạm trong
công tác kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; cung cấp cổng kết
nối chia sẻ các thông tin về hồ sơ cấp phép các hoạt động hợp pháp liên quan đến
ma túy trong lĩnh vực công nghiệp.
Trong trường hợp
được đề nghị phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ công tác kiểm soát
các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy không thuộc phạm vi phần mềm cơ sở dữ
liệu, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thông báo cho cơ quan đề nghị. Nếu
từ chối cung cấp thông tin, tài liệu cơ quan được đề nghị phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do;
d) Bộ Tài chính
đảm bảo kết nối dữ liệu và vận hành của Hệ thống cơ sở dữ liệu với Cổng thông tin
một cửa quốc gia để Bộ Công an truy cập, khai thác thông tin giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập đã được cấp; thông tin các lô
hàng chất ma túy, tiền chất, chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng
thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất
hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy
sản có chứa chất ma túy, tiền chất được thông quan.
4. Phối hợp theo
dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy:
a) Bộ Công an chịu
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát các
tổ chức, cá nhân và địa phương thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc
lợi dụng các hoạt động đó nhằm mục đích bất hợp pháp;
b) Các Bộ trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ
được giao và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về kiểm soát các hoạt
động hợp pháp liên quan đến ma túy của các tổ chức, cá nhân xử lý các hành vi vi
phạm theo quy định của pháp luật theo thẩm quyền, chuyển Bộ Công an điều tra, xử
lý những vụ vi phạm có dấu hiệu hình sự;
c) Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm
chỉ đạo các cơ quan chức năng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân
thực hiện các quy định về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó nhằm mục đích bất hợp
pháp. Phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật theo thẩm
quyền, chuyển Công an cấp tỉnh điều tra, xử lý những vụ vi phạm có dấu hiệu hình
sự.
Điều 54. Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp
pháp liên quan đến ma túy các cấp
1. Tổ Công tác
liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp trung
ương.
a) Tổ Công tác
liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp trung
ương do Bộ Công an thành lập, quyết định ban hành quy chế và chỉ đạo hoạt động của
Tổ;
b) Nhiệm vụ của
Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma
túy cấp trung ương: Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn, đôn đốc, theo dõi,
kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân, địa phương thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy nhằm phòng ngừa,
ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó nhằm mục đích bất hợp pháp. Phát hiện,
ngăn chặn và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy
định của pháp luật.
2. Tổ Công tác
liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp tỉnh.
a) Tổ Công tác
liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp tỉnh
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập và quyết định ban hành quy chế, chỉ đạo hoạt
động;
b) Tổ Công tác
liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp tỉnh
có nhiệm vụ: Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn, theo dõi, kiểm tra, giám
sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn các tỉnh, thành phố thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy nhằm
phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích bất hợp pháp.
Phát hiện, ngăn chặn và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm
theo quy định của pháp luật.
Chương V
QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY
Điều 55. Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép
chất ma túy
Người có hành vi
sử dụng trái phép chất ma túy mà không bị xử lý hình sự và không thuộc các trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy.
Điều 56. Thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể
1. Việc xét nghiệm
chất ma túy trong cơ thể được thực hiện với những người quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy. Đối với trường hợp quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy được
thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Tin báo, tố
giác của cá nhân, cơ quan, tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh,
làm rõ;
b) Thông tin, tài
liệu trong các vụ vi phạm pháp luật;
c) Người có biểu
hiện mất năng lực nhận thức hoặc kiểm soát hành vi nghi do sử dụng ma túy;
d) Trên người,
phương tiện, nơi ở của người đó có dấu vết của chất ma túy hoặc dụng cụ, phương
tiện sử dụng trái phép chất ma túy;
đ) Người điều khiển
phương tiện có biểu hiện sử dụng chất kích thích nghi là ma túy;
e) Người có mặt
tại các địa điểm có hành vi tổ chức, chứa chấp hoặc sử dụng trái phép chất ma túy
nhưng không có lý do chính đáng;
g) Người tự khai
báo hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;
h) Người bị phát
hiện quả tang sử dụng trái phép chất ma túy;
i) Những căn cứ
khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, người
có thẩm quyền xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể quy định tại khoản
2 Điều 23 của Luật Phòng, chống ma túy tiến hành xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm
chất ma túy trong cơ thể thực hiện theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Công an cấp
xã nơi quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện hoặc đề nghị cơ quan,
người có chuyên môn thực hiện việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của người
sử dụng trái phép chất ma túy trong thời hạn quản lý.
4. Hình thức lấy
mẫu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể là lấy máu, lấy nước tiểu hoặc lấy các mẫu
vật khác trên cơ thể.
5. Nơi lấy mẫu
nước tiểu phải có buồng riêng cho nam giới, nữ giới. Việc lấy mẫu nước tiểu phải
có cán bộ cùng giới giám sát.
6. Trường hợp lấy
mẫu xét nghiệm người dưới 18 tuổi phải có sự chứng kiến của cha, mẹ hoặc người giám
hộ hoặc người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp lấy mẫu nước tiểu.
Điều 57. Thu thập thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất
ma túy
1. Khi có kết quả
xét nghiệm quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định này là dương
tính thì cơ quan Công an nơi phát hiện người sử dụng trái phép chất ma túy có trách
nhiệm:
a) Thực hiện xác
minh nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này;
b) Gửi thông báo
về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số
02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho Trưởng Công an cấp xã
quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 58 của Nghị định này để tổ
chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và lập Hồ sơ quản lý người sử dụng
trái phép chất ma túy.
2. Thông báo về
hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số
02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này được gửi kèm các tài liệu
sau đây:
a) Phiếu kết quả
xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo Mẫu số 01
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu, biên
bản về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; tài liệu về những lần sử dụng trái
phép chất ma túy trước đây hoặc cai nghiện của người vi phạm (nếu có);
c) Bản tường trình
của người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số
03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định.
Điều 58. Xác minh nơi cư trú và gửi thông báo
1. Trong thời hạn
24 giờ, kể từ khi có kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy, cơ quan Công
an trực tiếp phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm xác
minh nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy.
Đối với các địa
bàn là vùng miền núi, hải đảo, vùng xa xôi, hẻo lánh mà việc đi lại gặp khó khăn
thì thời hạn xác minh nơi cư trú có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 48 giờ,
kể từ khi phát hiện người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
2. Tiêu chí xác
định người có nơi cư trú ổn định:
a) Người có nơi
cư trú ổn định là người hiện đang sinh sống tại nơi đăng ký thường trú hoặc tạm
trú;
b) Trường hợp không
xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú thì nơi cư trú ổn định là nơi ở hiện
tại theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Cư trú và thời
gian thường xuyên sinh sống từ 30 ngày trở lên, có xác nhận của Trưởng Công an cấp
xã.
3. Tiêu chí xác
định người không có nơi cư trú ổn định:
a) Người có đăng
ký thường trú hoặc tạm trú nhưng không sinh sống tại nơi đăng ký thường trú hoặc
tạm trú, có xác nhận của Trưởng Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú
về việc người đó không sinh sống ở nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú và không
biết người đó đang ở đâu;
b) Thành viên gia
đình theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình cung cấp thông tin cho
cơ quan chức năng không biết người đó hiện nay đang ở đâu, làm gì và cơ quan Công
an tra cứu dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú,
hệ thống tàng thư hồ sơ cư trú, tàng thư căn cước công dân cũng không xác định được
người đó đang ở đâu;
c) Người không
có cả nơi thường trú, tạm trú và thời gian sinh sống ở nơi ở hiện tại dưới 30 ngày.
4. Việc xác minh
nơi cư trú và trả lời xác minh về cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật về
cư trú và hướng dẫn của Bộ Công an.
5. Trường hợp người
có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24
giờ, kể từ khi có kết quả xác minh nơi cư trú, cơ quan Công an trực tiếp phát hiện
hành vi sử dụng trái phép chất ma túy gửi thông báo về hành vi sử dụng trái phép
chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu liên quan cho Trưởng Công an cấp xã
nơi người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú ổn định.
6. Trường hợp người
có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định, trong thời
hạn 24 giờ, kể từ khi có kết quả xác minh nơi cư trú, cơ quan Công an trực tiếp
phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy gửi thông báo về hành vi sử dụng
trái phép chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu liên quan cho Trưởng Công an cấp
xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và Trưởng Công an cấp xã
nơi người đó có đăng ký thường trú (nếu có).
Điều 59. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép
chất ma túy và hồ sơ quản lý
1. Trong thời hạn
24 giờ, kể từ khi nhận được thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy,
nếu người sử dụng trái phép chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại Điều 55 của Nghị định này thì Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền
quản lý quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 24 của Luật Phòng, chống
ma túy ra quyết định và tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.
Trường hợp người
sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý mà tiếp tục sử dụng trái
phép chất ma túy, nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản
5 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy thì trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi
phát hiện hoặc nhận được thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng
Công an cấp xã nơi đang quản lý ra Quyết định quản lý mới.
2. Quyết định áp
dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này, trong đó nêu rõ:
a) Tóm tắt hành
vi sử dụng trái phép chất ma túy; kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy
trong cơ thể; kết quả xác định tình trạng nghiện là không nghiện (nếu có);
b) Phân công cán
bộ Công an cấp xã thực hiện quản lý cư trú; triệu tập; xét nghiệm chất ma túy trong
cơ thể; phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất an ninh, trật tự của người sử dụng
trái phép chất ma túy;
c) Phân công Tổ
quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy do cán bộ Công an cấp xã làm Tổ trưởng
chịu trách nhiệm chung; đại diện thôn/bản/tổ dân phố làm Tổ phó thực hiện động viên,
giáo dục; đại diện gia đình của người sử dụng trái phép chất ma túy hoặc người uy
tín trong dòng họ hỗ trợ về tinh thần, đại diện tổ chức chính trị - xã hội (căn
cứ vào nhân thân của người sử dụng trái phép chất ma túy) và nhân viên công tác
xã hội (nếu có) tư vấn tâm lý, việc làm cho người bị quản lý.
3. Quyết định áp
dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy được lưu tại hồ sơ quản
lý, gửi cho người bị quản lý, các thành viên Tổ quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi quản lý.
4. Hồ sơ quản lý
người sử dụng trái phép chất ma túy bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Quyết định áp
dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản tóm tắt
lý lịch người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; kết quả xác minh nơi
cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy;
c) Phiếu kết quả
xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo Mẫu số 01
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; tài liệu, biên bản về hành
vi sử dụng trái phép chất ma túy;
d) Tài liệu về
những lần sử dụng trái phép chất ma túy trước đây hoặc cai nghiện (nếu có);
đ) Bản tường trình
của người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số
03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Kết quả xác
định tình trạng nghiện (nếu có);
g) Các tài liệu
khác thể hiện hoạt động quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời gian
quản lý.
Điều 60. Cách tính thời hạn quản lý trong một số trường hợp
1. Trường hợp người
bị quản lý chuyển nơi cư trú thì thời hạn quản lý được tính tiếp từ khi có Quyết
định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy mới của Trưởng
Công an cấp xã nơi cư trú mới đến hết thời gian quản lý còn lại.
2. Trường hợp người
sử dụng trái phép chất ma túy vắng mặt khỏi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang quản
lý mà vi phạm quy định về quản lý cư trú dẫn đến không xác định được nơi đến thì
thời gian vắng mặt không được tính vào thời hạn quản lý.
Điều 61. Nội dung quản lý
1. Trong thời gian
quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, Công an cấp xã chủ trì, cùng Tổ quản
lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện những nội dung sau:
a) Công an cấp
xã nơi quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy kiểm tra tình hình cư trú của
người đang trong thời hạn quản lý ít nhất 01 lần mỗi tháng;
b) Công an cấp
xã tổ chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của người sử dụng trái phép chất
ma túy đang trong thời hạn quản lý khi có các căn cứ tại khoản 1
Điều 56 của Nghị định này hoặc đột xuất theo kế hoạch chuyên đề;
c) Công an cấp
xã phối hợp đại diện tổ chức chính trị - xã hội, gia đình người sử dụng trái phép
chất ma túy thực hiện tư vấn về tâm lý, thay đổi thái độ của người sử dụng trái
phép chất ma túy để họ có thái độ tích cực, chủ động tránh xa ma túy;
d) Công an cấp
xã và các thành viên Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy giáo dục về
pháp luật phòng, chống ma túy, tác hại của ma túy, các nội dung khác tùy theo đặc
điểm nhân thân;
đ) Đại diện thôn/bản/tổ
dân phố, gia đình động viên, giúp đỡ để người sử dụng trái phép chất ma túy tham
gia các hoạt động cộng đồng, hoạt động tự quản, hoạt động thể dục, thể thao nâng
cao sức khỏe, kỹ năng sống, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật;
e) Nhân viên công
tác xã hội (nếu có) tư vấn, giới thiệu việc làm cho người sử dụng trái phép chất
ma túy trong thời gian quản lý.
2. Đối với người
sử dụng trái phép chất ma túy dưới 18 tuổi thì ngoài việc tư vấn, động viên, giáo
dục, giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy phải có sự tham gia của giáo viên
nơi người đó đang học hoặc đội thiếu niên tiền phong, đoàn thanh niên.
Điều 62. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp
chuyển đi khỏi nơi cư trú
1. Khi người sử
dụng trái phép chất ma túy thay đổi nơi cư trú thì Công an cấp xã nơi chuyển đến
phối hợp với Công an cấp xã chuyển đi để kiểm tra, xác minh thông tin.
Trong thời hạn
24 giờ, kể từ ngày người đó chuyển đến nơi cư trú mới, Trưởng Công an cấp xã nơi
chuyển đi thông báo và chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định này cho Công an cấp xã nơi người sử dụng trái phép chất ma túy chuyển
đến tiếp tục quản lý.
2. Trưởng Công
an cấp xã nơi chuyển đến ra Quyết định quản lý mới phân công cán bộ Công an cấp
xã thực hiện quản lý và Tổ quản lý theo Mẫu số 04
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Công an cấp
xã có trách nhiệm thường xuyên cập nhật nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất
ma túy vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Điều 63. Tạm đình chỉ, dừng, chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép
chất ma túy
1. Trưởng Công
an cấp xã nơi đang quản lý ra Quyết định tạm đình chỉ quản lý đối với người sử dụng
trái phép chất ma túy bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự theo Mẫu số 07 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Trưởng Công
an cấp xã nơi đang quản lý ra Quyết định dừng quản lý người sử dụng trái phép chất
ma túy đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật
Phòng, chống ma túy theo Mẫu số 08 tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trưởng Công
an cấp xã nơi quản lý ra Quyết định chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất
ma túy trong trường hợp hết thời hạn quản lý mà không phát hiện người bị quản lý
có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số
09 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trong thời hạn
24 giờ, kể từ khi ra một trong các Quyết định theo quy định tại Điều này, Trưởng
Công an cấp xã gửi Quyết định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 59 của Nghị định này.
Điều 64. Công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ, danh sách quản lý người sử
dụng trái phép chất ma túy
1. Công an cấp
xã nơi ra Quyết định quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy chịu trách nhiệm
quản lý, lưu trữ hồ sơ của người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của
Bộ Công an.
2. Danh sách người
sử dụng trái phép chất ma túy phải được cập nhật, bổ sung thường xuyên theo Mẫu số 10 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này.
Điều 65. Kinh phí cho việc thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng
trái phép chất ma túy
1. Kinh phí cho việc tổ chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo quy
định tại khoản
2 Điều 56 của Nghị định này gồm:
a) Chi phí công
cụ xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể;
b) Chi phí đưa
người bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể tới nơi thực hiện xét nghiệm;
c) Chi phí trả
cho cơ quan chuyên môn thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể (nếu có).
2. Kinh phí cho việc xác định tình trạng nghiện đối với trường hợp quy định
tại điểm c,
đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy gồm:
a) Chi phí đưa
người được xác định tình trạng nghiện đến địa điểm xác định tình trạng nghiện;
b) Chi phí trả
cơ sở y tế đủ điều kiện tiến hành xác định tình trạng nghiện.
3. Kinh phí trong quá trình quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
gồm:
a) Chi phí đưa
người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ liên quan về Công an cấp xã có thẩm
quyền quản lý;
b) Chi phí hỗ trợ
cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhưng được phân công trực
tiếp giúp đỡ người đang trong thời hạn quản lý quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 59 của Nghị định này;
c) Chi phí cho
việc thực hiện các nội dung quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy quy định
tại Điều 61 của Nghị định này.
4. Kinh phí thực
hiện các nội dung tại Điều này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Nội dung chi, mức chi đảm
bảo không trùng lặp với các quy định hiện hành và các khoản kinh phí đã được ngân
sách nhà nước bảo đảm.
5. Mức hỗ trợ người
được phân công giúp đỡ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này do Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn 25% mức lương cơ sở.
Chương VI
CAI NGHIỆN MA TÚY
Mục 1. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, HOẠT ĐỘNG Y TẾ CỦA CƠ SỞ CAI
NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 66. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện
ma túy công lập
1. Cách tính diện
tích đất cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập dựa theo tiêu chuẩn đối với 01 người
cai nghiện ma túy như sau:
a) Tối thiểu 80
m2 ở khu vực thành thị;
b) Tối thiểu 100
m2 ở khu vực nông thôn;
c) Tối thiểu 120
m2 ở khu vực miền núi.
2. Cơ sở cai nghiện
ma túy công lập phải bố trí các khu sau:
a) Khu hành chính,
quản trị;
b) Khu thăm gặp,
tiếp nhận;
c) Khu y tế và
điều trị cắt cơn;
d) Khu quản lý
người cai nghiện ma túy;
đ) Khu dạy văn
hóa;
e) Khu giáo dục
nghề nghiệp.
3. Thiết bị, công
cụ hỗ trợ, phương tiện của cơ sở cai nghiện ma túy công lập gồm:
a) Thiết bị thực
hiện các hoạt động tiếp nhận, phân loại người cai nghiện ma túy;
b) Thiết bị y tế
thực hiện phục hồi sức khỏe; các hoạt động điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị
rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác;
c) Thiết bị thực
hiện hoạt động giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách;
d) Thiết bị thực
hiện hoạt động lao động trị liệu, giáo dục nghề nghiệp;
đ) Thiết bị, phương
tiện bảo vệ cá nhân trong lao động trị liệu, học nghề;
e) Thiết bị, vũ
khí, công cụ hỗ trợ phục vụ việc quản lý, bảo đảm an ninh, an toàn tại cơ sở cai
nghiện ma túy;
g) Thiết bị dùng
chung cho cơ sở cai nghiện ma túy.
4. Cơ sở cai nghiện
ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi
đến dưới 18 tuổi phải có thêm các khu sau:
a) Khu dạy văn
hóa;
b) Khu quản lý
người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.
5. Điều kiện cơ
sở vật chất, trang thiết bị cụ thể của cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 67. Điều kiện trang thiết bị phục vụ cai nghiện ma túy cho người
từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi của trường giáo dưỡng
Trường giáo dưỡng
thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải đáp ứng
điều kiện trang thiết bị thực hiện công tác cai nghiện ma túy theo quy định tại
khoản 3 Điều 66 Nghị định này và có khu riêng quản lý người
cai nghiện ma túy.
Điều 68. Tổ Y tế trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Tổ Y tế của
cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện các nhiệm vụ:
a) Xác định tình
trạng nghiện ma túy;
b) Điều trị cắt
cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác;
c) Khám bệnh, chữa
bệnh và hỗ trợ phục hồi sức khỏe thể chất, tâm thần, các chức năng khác cho người
cai nghiện ma túy;
d) Phòng, chống
dịch bệnh.
2. Tổ Y tế của
cơ sở cai nghiện ma túy công lập được cấp phép hoạt động theo quy định của pháp
luật về người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc
lực lượng vũ trang nhân dân.
Điều 69. Phòng, chống dịch bệnh và điều trị bệnh tại cơ sở cai nghiện
ma túy công lập, trường giáo dưỡng
1. Cơ quan y tế
cấp xã nơi đặt trụ sở của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng có
trách nhiệm phối hợp xử lý trường hợp phát sinh dịch bệnh hoặc điều trị bệnh vượt
khả năng chuyên môn của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.
2. Trường hợp cần
thiết hoặc ngoài khả năng xử lý của cơ quan y tế cấp xã thì cơ sở cai nghiện ma
túy công lập, trường giáo dưỡng báo cáo Công an cấp tỉnh nơi đặt trụ sở của cơ sở
cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; Công an cấp tỉnh có trách nhiệm đề
nghị Sở Y tế phối hợp giải quyết vấn đề phòng, chống dịch bệnh và điều trị bệnh.
Mục 2. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP; CẤP, CẤP LẠI; THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG; ĐIỀU KIỆN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, NHÂN SỰ, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TẠI
CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TƯ NHÂN
Điều 70. Tiêu chí thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
1. Được thành lập,
tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Có đủ điều kiện
về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự theo quy định tại Điều
71 và Điều 72 của Nghị định này.
3. Có phương án
tài chính bảo đảm duy trì các hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma
túy tư nhân theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều 71. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai
nghiện ma túy tư nhân
1. Cơ sở vật chất:
a) Khu y tế và
điều trị cắt cơn: Phòng làm việc, phòng đặt thiết bị, kho thuốc, phòng khám, phòng
điều trị các bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm, phòng cấp cứu; phòng điều trị
cắt cơn có diện tích tối thiểu 05 m2/người cắt cơn và có công trình vệ
sinh khép kín;
b) Khu quản lý
người cai nghiện ma túy phải đáp ứng theo quy định tại điểm h khoản
2 Điều 46 của Luật Phòng, chống ma túy và phải bố trí: nhà ở của người cai nghiện
ma túy có diện tích phòng ở tối thiểu 04 m2/người; nhà sinh hoạt chung;
nhà ăn của người cai nghiện ma túy; khu rèn luyện thể chất, thể dục thể thao cho
người cai nghiện ma túy;
c) Khu dạy văn
hóa (nếu tiếp nhận người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi) hoặc
liên kết dạy văn hóa;
d) Khu giáo dục
nghề nghiệp hoặc liên kết giáo dục nghề nghiệp;
đ) Có đủ điện,
nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải, chất thải.
2. Trang thiết
bị phục vụ hoạt động cai nghiện ma túy đáp ứng theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và phải đáp ứng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
Điều 72. Điều kiện về nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
1. Người đứng đầu
cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và có chứng
chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện
ma túy do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
2. Người phụ trách
chuyên môn về y tế phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản
5 Điều 85 của Nghị định này.
3. Nhân viên y
tế, nhân viên tư vấn làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải có trình
độ chuyên môn từ trung cấp trở lên phù hợp với vị trí việc làm tại khoản 5 Điều 84, khoản 5 Điều 85, khoản 5 Điều 86, khoản 6 Điều 88
của Nghị định này.
4. Người làm việc
tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải có lý lịch rõ ràng, không thuộc trường
hợp bị cấm hành nghề hoặc bị cấm thực hiện công việc liên quan đến cai nghiện ma
túy theo quy định của pháp luật.
Điều 73. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động cơ
sở cai nghiện ma túy tư nhân
1. Hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân gồm:
a) Văn bản đề nghị
cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) 01 bản sao quyết
định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Trường hợp cơ sở
cai nghiện ma túy tư nhân đã cung cấp mã số doanh nghiệp trong văn bản đề nghị tại
điểm a khoản 1 Điều này thì không phải nộp 01 bản sao theo quy định tại điểm này.
c) Tài liệu chứng
minh bảo đảm đủ các tiêu chí, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 72 của Nghị định này;
d) 01 bản chính
danh sách nhân viên theo Mẫu số 03 Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định này, kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ; 01 bản tóm tắt
lý lịch của người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này, 01 bản sao chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
trong công tác cai nghiện ma túy của người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.
2. Trình tự thực
hiện:
a) Cơ sở cai nghiện
ma túy tư nhân gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc phương thức điện tử 01 bộ hồ sơ
quy định tại khoản 1 Điều này đến Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư
nhân đặt trụ sở. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử thì phải lưu giữ
bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực
của hồ sơ.
Cơ sở cai nghiện
ma túy tư nhân được sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu để thay thế giấy tờ là
thành phần hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở cai nghiện
ma túy tư nhân đặt trụ sở thẩm định hồ sơ, các điều kiện hoạt động và quyết định
cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân. Trường hợp không cấp giấy
phép hoạt động phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và cơ sở cai nghiện ma túy
tư nhân được bổ sung hồ sơ trong trường hợp Công an cấp tỉnh thẩm định chưa đạt.
3. Giấy phép hoạt
động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 05
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 74. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động
cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
1. Các trường hợp
cấp lại giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân gồm:
a) Thay đổi người
đứng đầu;
b) Thay đổi địa
điểm trụ sở;
c) Giấy phép hoạt
động bị mất, hỏng.
2. Hồ sơ đề nghị
cấp lại giấy phép hoạt động gồm văn bản đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động theo
Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này và bổ sung các tài liệu như sau:
a) Trường hợp thay
đổi người đứng đầu: 01 bản tóm tắt lý lịch của người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma
túy tư nhân theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị định này và các văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 72 của Nghị định này;
b) Trường hợp thay
đổi địa điểm trụ sở: Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị tại trụ sở mới theo quy định tại Điều 71 của Nghị
định này;
c) Trường hợp giấy
phép hoạt động bị mất, hỏng thì phải nêu rõ lý do mất, hỏng trong văn bản đề nghị
cấp lại giấy phép hoạt động.
3. Trình tự thực
hiện:
a) Cơ sở cai nghiện
ma túy tư nhân gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc phương thức điện tử 01 bộ hồ sơ
quy định tại khoản 2 Điều này đến Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư
nhân đặt trụ sở. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử thì phải lưu giữ
bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực
của hồ sơ;
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở cai nghiện
ma túy tư nhân đặt trụ sở thẩm định hồ sơ và quyết định cấp lại giấy phép hoạt động
cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động, phải
trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân được bổ sung
hồ sơ trong trường hợp Công an cấp tỉnh thẩm định chưa đạt.
Điều 75. Đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có thời hạn
1. Cơ sở cai nghiện
ma túy tư nhân bị đình chỉ hoạt động cai nghiện có thời hạn trong các trường hợp
sau:
a) Không bảo đảm
các điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 71 và Điều 72 của
Nghị định này;
b) Không cung cấp
dịch vụ sau 03 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động;
c) Có hành vi vi
phạm các quy định về cai nghiện ma túy tại khoản 2 Điều 46 của Luật
Phòng, chống ma túy mà không khắc phục vi phạm trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;
d) Các trường hợp
khác theo quy định của pháp luật mà không khắc phục vi phạm trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
2. Căn cứ tính
chất, mức độ vi phạm, Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ
sở quyết định đình chỉ hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân với thời hạn
từ 03 tháng đến 06 tháng.
3. Thủ tục đình
chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân:
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản
1 Điều này, Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở lập
biên bản theo Mẫu số 07 Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này và xem xét, ra quyết định đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy
tư nhân theo Mẫu số 08 Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này.
4. Cơ sở cai nghiện
ma túy tư nhân có trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện ma túy chưa sử dụng và
giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch
vụ cai nghiện khi bị đình chỉ hoạt động.
5. Trong thời hạn
03 ngày kể từ ngày cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân bị đình chỉ, người đang cai nghiện
ma túy ở cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải đăng ký thực hiện thời gian, quy trình
còn lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng,
chống ma túy với Công an cấp xã nơi đăng ký cai nghiện tự nguyện ban đầu.
6. Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ khi hết thời hạn đình chỉ, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
phải báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động cho Giám đốc Công an cấp
tỉnh nơi ra quyết định đình chỉ theo Mẫu số 06 Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
khi nhận được báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động, Giám đốc Công an
cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét báo cáo khắc phục vi phạm:
a) Trường hợp cơ
sở cai nghiện ma túy tư nhân đã khắc phục xong, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách
nhiệm thông báo cho phép cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân được tiếp tục hoạt động
cai nghiện ma túy;
b) Trường hợp cơ
sở cai nghiện ma túy tư nhân bị đình chỉ không khắc phục các vi phạm hoặc việc khắc
phục các vi phạm không đáp ứng các quy định, Công an cấp tỉnh thực hiện thu hồi
giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo điểm
b khoản 1 Điều 76 Nghị định này.
Điều 76. Thu hồi giấy phép hoạt động
1. Cơ sở cai nghiện
ma túy tư nhân bị thu hồi giấy phép khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có văn bản đề
nghị dừng hoạt động cai nghiện ma túy theo Mẫu số 09
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Không có biện
pháp khắc phục khi bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại Điều
75 Nghị định này;
c) Sau 06 tháng,
kể từ ngày được cấp giấy phép mà cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân chưa tổ chức hoạt
động cai nghiện ma túy hoặc ngừng hoạt động 06 tháng liên tiếp không có lý do, trừ
trường hợp phải tạm dừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng.
2. Thủ tục thu
hồi giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân:
a) Trong thời hạn
02 ngày làm việc, Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện đặt trụ sở xem
xét, quyết định thu hồi giấy phép của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm theo quy định tại điểm b,
điểm c khoản 1 Điều này, Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt
trụ sở lập biên bản theo Mẫu số 07 Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định này và báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, quyết
định thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo Mẫu số 10 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
c) Giám đốc Công
an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở thông báo việc thu hồi
giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân cho Ủy ban nhân dân và Công
an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở.
3. Cơ sở cai nghiện
ma túy tư nhân có trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện ma túy chưa sử dụng và
giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch
vụ cai nghiện khi bị thu hồi giấy phép hoạt động.
Điều 77. Chế độ quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
1. Xây dựng, ban
hành nội quy, quy chế hoạt động.
2. Thực hiện quy
trình cai nghiện ma túy theo quy định của Nghị định này.
3. Thực hiện cai
nghiện ma túy tự nguyện theo đúng quy định tại khoản 2, điểm a khoản
3, điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 33 của Luật Phòng, chống ma túy.
4. Thực hiện chế
độ quản lý bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy quy định tại Điều 45 của Luật Phòng, chống ma túy.
5. Bảo đảm an ninh,
an toàn và phòng, chống dịch bệnh tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.
Mục 3. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CÔNG BỐ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP
DỊCH VỤ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG
Điều 78. Phạm vi dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng
Dịch vụ cai nghiện
ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là hoạt động cung cấp một hoặc nhiều giai
đoạn của quy trình cai nghiện ma túy được quy định tại khoản 2 Điều
29 của Luật Phòng, chống ma túy.
Điều 79. Điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng
1. Tổ chức cung
cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được thành lập,
tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật. Nhân sự thực hiện việc cung cấp
dịch vụ phải đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn tương ứng với một hoặc nhiều giai đoạn
của quy trình cai nghiện ma túy do tổ chức cung cấp, theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 5 Điều 85, khoản 5 Điều 86 và khoản 6 Điều 88
của Nghị định này.
2. Cá nhân cung
cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng không trong thời
gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thời gian chấp hành bản án hình sự của tòa
án; không trong thời hạn cấm hành nghề hoặc công việc liên quan trực tiếp đến việc
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy; có trình độ chuyên môn đáp ứng điều kiện, tiêu
chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 5 Điều 85, khoản
5 Điều 86, khoản 6 Điều 88 của Nghị định này.
3. Tổ chức cung
cấp dịch vụ cai nghiện phải đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị:
a) Có cơ sở vật
chất để thực hiện việc tiếp nhận, cung cấp dịch vụ cai nghiện theo phạm vi dịch
vụ đăng ký.
Trường hợp cung
cấp dịch vụ nội trú, cơ sở phải đáp ứng các điều kiện về phòng ở quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71 Nghị định này;
b) Có trang thiết
bị tối thiểu để thực hiện các dịch vụ đã đăng ký tương ứng với quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Cá nhân cung
cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải có địa điểm
thực hiện việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp cung cấp dịch vụ điều trị cắt cơn, giải
độc, điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác phải có đủ trang thiết bị tối
thiểu tương ứng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định này.
Điều 80. Hồ sơ, trình tự đăng ký, công bố cơ sở cai nghiện ma túy công
lập, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng
1. Hồ sơ đăng ký
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng của tổ chức
gồm:
a) Văn bản của
tổ chức đề nghị công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 11 Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 01 bản sao quyết
định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp tổ chức
đã cung cấp mã số doanh nghiệp trong văn bản đề nghị tại điểm a khoản 1 Điều này
thì không phải nộp 01 bản sao theo quy định tại điểm này;
c) Tài liệu chứng
minh bảo đảm đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cung cấp dịch vụ;
d) 01 bản chính
danh sách nhân viên theo Mẫu số 03 Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định này, kèm theo 01 bản sao văn bằng, chứng chỉ; tóm tắt lý
lịch của người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ sở cung cấp dịch vụ
theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Hồ sơ đăng ký
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng của cá nhân
gồm:
a) Văn bản của
cá nhân đề nghị công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 11 Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Lý lịch tóm
tắt theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này;
c) 01 bản sao văn
bằng, chứng chỉ phù hợp với dịch vụ đăng ký.
3. Trình tự thực
hiện:
a) Tổ chức, cá
nhân gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua phương thức điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đến Công an cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở hoặc
nơi cá nhân cư trú. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử, tổ chức, cá nhân
có trách nhiệm lưu giữ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân
được sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu để thay thế giấy tờ là thành phần hồ
sơ thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
b) Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Giám đốc Công an cấp
tỉnh công bố tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 12 Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không đủ điều kiện công bố
phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và hướng dẫn bổ sung hồ sơ.
4. Trưởng phòng
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy trình Giám đốc Công an cấp tỉnh Tờ trình công
bố cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma
túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng kèm theo Quyết định thành lập cơ sở cai nghiện
ma túy công lập để Giám đốc Công an cấp tỉnh công bố cơ sở cai nghiện ma túy công
lập đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng theo Mẫu số 12 Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này.
5. Việc công bố
tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng phải được niêm yết công khai tại trang thông tin điện tử của Công
an cấp tỉnh, trụ sở Ủy ban nhân dân và Công an cấp xã, thông báo trên các phương
tiện thông tin đại chúng trên địa bàn.
Điều 81. Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại
gia đình, cộng đồng
1. Tổ chức, cá
nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng bị đình
chỉ trong thời hạn 03 tháng trong các trường hợp sau:
a) Không bảo đảm
các điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
theo quy định tại Điều 79 của Nghị định này;
b) Không cung cấp
dịch vụ cai nghiện ma túy trong thời hạn 06 tháng liên tục kể từ ngày được công
bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ;
c) Có hành vi vi
phạm các quy định về cai nghiện ma túy tại khoản 8 Điều 32 của Luật
Phòng, chống ma túy mà trong thời hạn 15 ngày làm việc không khắc phục theo
yêu cầu;
d) Các trường hợp
khác theo quy định của pháp luật mà trong thời hạn 15 ngày làm việc không khắc phục
theo yêu cầu.
2. Thủ tục đình
chỉ việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1
Điều này, Công an cấp xã có trách nhiệm lập biên bản theo Mẫu số 13 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này, báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
lập biên bản, Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, quyết định đình chỉ hoạt động cung
cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số
14 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Tổ chức, cá
nhân bị đình chỉ hoạt động có trách nhiệm hoàn trả chi phí sử dụng dịch vụ cai nghiện
chưa sử dụng và giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người cai nghiện
theo thỏa thuận cung cấp dịch vụ cai nghiện.
4. Trong thời hạn
03 ngày kể từ ngày tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bị đình chỉ, người sử dụng
dịch vụ cai nghiện ma túy phải đăng ký thực hiện thời gian, quy trình còn lại quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy
với Công an cấp xã nơi đăng ký cai nghiện tự nguyện ban đầu.
5. Trong thời hạn
03 ngày làm việc, trước khi hết thời hạn đình chỉ, tổ chức, cá nhân phải báo cáo
kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động cho Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi ra quyết
định đình chỉ theo Mẫu số 15 Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo
cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách
nhiệm xem xét báo cáo khắc phục vi phạm:
a) Trường hợp tổ
chức, cá nhân đã khắc phục xong vi phạm và đáp ứng điều kiện, Giám đốc Công an cấp
tỉnh có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tiếp tục thực hiện
cai nghiện ma túy;
b) Trường hợp tổ
chức, cá nhân bị đình chỉ không khắc phục các vi phạm hoặc việc khắc phục các vi
phạm không đáp ứng các quy định, Công an cấp tỉnh thực hiện thu hồi công bố tổ chức,
cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.
Điều 82. Hồ sơ, trình tự công bố lại đối với tổ chức, cá nhân cung cấp
dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
1. Các trường hợp
công bố lại đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng gồm:
a) Thay đổi người
đứng đầu;
b) Thay đổi địa
điểm trụ sở.
2. Hồ sơ đề nghị
công bố lại đối với tổ chức cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng gồm văn bản đề nghị công bố lại của tổ chức theo Mẫu số 11 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này và bổ sung các tài liệu như sau:
a) Trường hợp thay
đổi người đứng đầu: Tóm tắt lý lịch của người đứng đầu tổ chức cung cấp dịch vụ
theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này và các văn bằng, chứng chỉ;
b) Trường hợp thay
đổi địa điểm trụ sở: Tài liệu chứng minh địa điểm trụ sở mới của cơ sở cung cấp
dịch vụ.
3. Hồ sơ đề nghị
công bố lại đối với cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng gồm:
a) Văn bản đề nghị
công bố lại của cá nhân theo Mẫu số 11 Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu chứng
minh địa điểm cung cấp dịch vụ mới.
4. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Công an cấp tỉnh công
bố lại tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 12 Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không đủ điều kiện công bố lại phải
trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và hướng dẫn bổ sung hồ sơ.
5. Việc công bố
lại đối với tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng phải được niêm yết công khai tại trang thông tin
điện tử của Công an cấp tỉnh, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở Công an cấp
xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 83. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại
gia đình, cộng đồng cho đơn vị sự nghiệp công lập
1. Căn cứ vào nhu
cầu cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và chức năng, nhiệm vụ, điều kiện
thực tế, Giám đốc Công an cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao nhiệm vụ cho các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ cai nghiện
ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi đáp ứng đủ điều kiện về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và nhân sự tương ứng với nhiệm vụ được giao theo Mẫu số 16 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này, gồm:
a) Cơ sở y tế cung
cấp dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng,
chống ma túy;
b) Cơ sở giáo dục
nghề nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo nghề;
c) Tổ chức dịch
vụ việc làm công cung cấp dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm;
d) Các đơn vị sự
nghiệp khác được giao thực hiện cung cấp các dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ của đơn vị.
2. Đơn vị sự nghiệp
công lập được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng phải đáp ứng các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân
sự theo quy định tại Điều 79 của Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn lực cho đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm
vụ và thông báo danh sách trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Công an cấp tỉnh, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã và các phương tiện
thông tin đại chúng trên địa bàn.
Mục 4. QUY TRÌNH CAI NGHIỆN MA TÚY
Điều 84. Giai đoạn tiếp nhận, phân loại
1. Thực hiện các
thủ tục tiếp nhận người cai nghiện theo nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma
túy, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.
2. Thu thập thông
tin cá nhân của người nghiện ma túy để tư vấn xây dựng kế hoạch cai nghiện, gồm:
độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, loại ma túy sử dụng, mức độ sử dụng, trình
độ học vấn, nghề nghiệp và các vấn đề khác về bản thân, gia đình người nghiện ma
túy phục vụ công tác cai nghiện ma túy theo Mẫu số
17 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Cung cấp thông
tin về chương trình cai nghiện cho người nghiện ma túy.
4. Phân loại đối
tượng và tư vấn xây dựng kế hoạch cai nghiện ma túy theo Mẫu số 18 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này.
5. Người thực hiện
giai đoạn tiếp nhận, phân loại có trình độ từ trung cấp trở lên và được đào tạo
bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy.
6. Thời gian thực
hiện giai đoạn tiếp nhận, phân loại tối đa 02 ngày.
Điều 85. Giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các
bệnh lý khác
1. Khám bệnh, lập
hồ sơ bệnh án theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; xác định mức
độ và tình trạng sử dụng ma túy của người nghiện làm căn cứ xây dựng và áp dụng
phác đồ điều trị cắt cơn, giải độc; phát hiện các dấu hiệu rối loạn tâm thần, các
bệnh lý kèm theo và bệnh cơ hội.
2. Xây dựng, thực
hiện phác đồ điều trị kết hợp giữa sử dụng thuốc với các biện pháp tâm lý trị liệu
và vật lý trị liệu phục hồi chức năng, kết hợp điều trị cắt cơn, giải độc với điều
trị rối loạn tâm thần và các bệnh cơ hội khác.
3. Tư vấn tâm lý
đối với người nghiện trước khi điều trị cắt cơn, giải độc.
4. Việc thực hiện
giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh
lý khác theo chỉ định, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
5. Người phụ trách
chuyên môn, thực hiện giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm
thần, điều trị các bệnh lý khác là bác sĩ, có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh chuyên khoa tâm thần hoặc đa khoa hoặc chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa y học
cổ truyền. Trường hợp bác sĩ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đa khoa
hoặc chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa y học cổ truyền phải được đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức chuyên môn về điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần tại
cơ sở có chức năng đào tạo.
6. Thời gian thực
hiện giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị
các bệnh lý khác tối thiểu 10 ngày.
Điều 86. Giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách
1. Tổ chức dạy
văn hóa, các lớp học xóa mù chữ, học tập các chuyên đề: giáo dục công dân, sức khỏe
và cộng đồng, pháp luật, chính trị, đạo đức, truyền thống dân tộc và chuyên đề phù
hợp khác với số lượng, trình độ học vấn người cai nghiện.
2. Tổ chức các
hoạt động trị liệu tâm lý nhằm điều trị các rối loạn tâm thần, nâng cao kỹ năng
sống, giá trị sống, tư duy tích cực, kỹ năng tự quản lý bản thân cho người cai nghiện.
3. Kết hợp việc
học tập, trị liệu với việc tư vấn, khuyến khích người cai nghiện tham gia các hoạt
động lao động, sinh hoạt hàng ngày tại cơ sở để tạo ý thức, thói quen tốt trong
sinh hoạt.
4. Tổ chức thực
hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, các chương trình sinh hoạt tập thể,
trò chơi vận động cho người cai nghiện.
5. Người thực hiện
giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách phải có trình độ từ trung
cấp trở lên, được đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện
ma túy, tư vấn tâm lý, phục hồi hành vi, kỹ năng quản lý người cai nghiện ma túy.
6. Thời gian thực
hiện giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách tối thiểu 03 tháng.
Điều 87. Giai đoạn lao động trị liệu, học nghề
1. Tổ chức các
hoạt động lao động trị liệu nhằm giúp người cai nghiện cải thiện về sức khỏe thể
chất, tâm trí, tăng cường ý thức tổ chức, kỷ luật trong lao động, nâng cao tinh
thần tự lập và giúp người cai nghiện nhận thức được giá trị của lao động.
2. Căn cứ vào trình
độ, nguyện vọng của người cai nghiện để tổ chức các hoạt động hướng nghiệp, giáo
dục nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
3. Thời gian thực
hiện sau khi kết thúc giai đoạn điều trị cắt cơn giải độc, rối loạn tâm thần và
các bệnh lý khác đến hết thời hạn cai nghiện ma túy.
Điều 88. Giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng
1. Đánh giá kết
quả thực hiện kế hoạch cai nghiện theo các mục tiêu; đánh giá tình trạng sức khỏe
thể chất, tâm thần của người cai nghiện ma túy.
2. Xác định nơi
cư trú của người cai nghiện để chuẩn bị thực hiện biện pháp quản lý sau cai nghiện
ma túy; tư vấn các biện pháp phòng, chống tái nghiện cho người hoàn thành cai nghiện
ma túy; tư vấn kỹ năng từ chối sử dụng trái phép chất ma túy khi tái hòa nhập cộng
đồng.
3. Cung cấp thông
tin về biện pháp quản lý sau cai nghiện tại cộng đồng và các chính sách hỗ trợ hòa
nhập của Nhà nước đối với người sau cai nghiện ma túy; giới thiệu, cung cấp thông
tin, địa chỉ dịch vụ công tác xã hội, nhóm sinh hoạt đồng đẳng tại địa phương cho
người cai nghiện ma túy.
4. Phổ biến chính
sách, pháp luật, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thị trường lao động, tư
vấn, giáo dục kỹ năng sống, trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý nhằm
trang bị kiến thức cần thiết, nâng cao khả năng tự giải quyết những khó khăn, vướng
mắc của người cai nghiện ma túy.
5. Hướng dẫn người
cai nghiện ma túy xây dựng kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng theo Mẫu số 19 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này. Kế hoạch cần xác định mục tiêu, nguyện vọng của người cai nghiện ma túy, hoàn
cảnh thực tế, sự hỗ trợ của các nguồn lực, năng lực bản thân người cai nghiện ma
túy, chọn việc làm phù hợp với sức khỏe và kỹ năng lao động của bản thân.
6. Người thực hiện
giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng có trình độ từ trung cấp trở lên và được
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy.
7. Thời gian thực
hiện giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng là 30 ngày trước khi hoàn thành chương
trình cai nghiện ma túy.
8. Quy trình cai
nghiện ma túy thực hiện theo quy định của Bộ Công an.
Mục 5. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ QUYẾT ĐỊNH CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN HOẶC ĐIỀU
TRỊ NGHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ
Điều 89. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị
nghiện bằng thuốc thay thế
1. Đối với người
có kết quả xác định tình trạng nghiện là nghiện ma túy:
a) Trường hợp có
nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác
định, thông báo là nghiện ma túy, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến
dưới 18 tuổi phải đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện
bằng thuốc thay thế tại Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trường hợp do sự kiện
bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn được tính lại
kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm
quyền;
b) Trường hợp người
không có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm
quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở
lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12
tuổi đến dưới 18 tuổi phải đăng ký tại Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng
trái phép chất ma túy và thực hiện việc cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện
ma túy công lập, trường giáo dưỡng.
2. Thủ tục, hồ
sơ đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế thực hiện theo quy định của Chính
phủ.
Trường hợp đủ tiêu
chuẩn tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, trong thời hạn 24 giờ, cơ sở
điều trị thay thế gửi thông báo tiếp nhận điều trị nghiện bằng thuốc thay thế cho
Công an cấp xã nơi người đăng ký tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.
3. Hồ sơ đăng ký
cai nghiện ma túy tự nguyện gồm:
a) Lý lịch của
người đăng ký đi cai nghiện ma túy theo Mẫu số 33 Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 01 đơn xin đi
cai nghiện tự nguyện của người nghiện ma túy; trường hợp người nghiện ma túy chưa
đủ 18 tuổi thì phải có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp
pháp của họ theo Mẫu số 20 Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định này;
c) 01 bản sao xác
nhận tình trạng nghiện ma túy của cơ sở y tế có thẩm quyền;
Trường hợp người
nghiện ma túy đang tham gia điều trị bằng thuốc thay thế mà đăng ký cai nghiện ma
túy tự nguyện thì nộp 01 giấy xác nhận đang điều trị của cơ sở điều trị nghiện bằng
thuốc thay thế theo Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị định này;
d) 01 bản sao một
trong các loại giấy tờ tùy thân của người nghiện ma túy: căn cước, căn cước công
dân, hộ chiếu, tài khoản định danh VNeID;
đ) Văn bản của
Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập,
trường giáo dưỡng trong trường hợp đăng ký cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện
ma túy công lập, trường giáo dưỡng.
4. Trình tự thực
hiện đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện:
Người nghiện ma
túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp
của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy
định tại khoản 3 Điều này như sau:
a) Trường hợp nộp
trực tiếp tại điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Công an cấp xã nơi cư trú hoặc
Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; xuất trình bản
chính giấy tờ tùy thân để đối chiếu;
b) Trường hợp nộp
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia, người
nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện
hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm lưu
giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của hồ sơ.
Người nghiện ma
túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp
của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được sử dụng thông tin trong
cơ sở dữ liệu để thay thế giấy tờ là thành phần hồ sơ thủ tục hành chính theo quy
định của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
5. Người tiếp nhận
kiểm tra hồ sơ, đối chiếu giấy tờ tùy thân và vào sổ đăng ký cai nghiện ma túy tự
nguyện theo Mẫu số 21 Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, người tiếp nhận hướng dẫn thông báo
người đăng ký hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.
Điều 90. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện
1. Công an cấp
xã bố trí địa điểm, nhân sự tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn việc đăng ký cai nghiện ma
túy tự nguyện.
2. Địa điểm tiếp
nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện phải có bàn, ghế làm việc, máy vi tính,
tủ hồ sơ phục vụ cho việc tiếp nhận đăng ký và lưu hồ sơ đăng ký.
3. Việc đăng ký
bằng hình thức trực tuyến qua cổng thông tin, trang thông tin điện tử hoặc qua nền
tảng số thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an.
Điều 91. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện
1. Trong thời hạn
24 giờ kể từ khi tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, Công an cấp xã có
trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện và ra quyết định
cai nghiện ma túy tự nguyện.
2. Quyết định cai
nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 22 Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này phải được gửi cho:
a) Cá nhân người
nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện
hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên
bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giám đốc Công
an cấp tỉnh, trong trường hợp người nghiện ma túy đăng ký đi cai nghiện ma túy tự
nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng;
c) Phòng Cảnh sát
điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh để theo dõi, quản lý theo chức năng,
nhiệm vụ được phân công.
Mục 6. TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN
Điều 92. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng,
cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
1. Tiếp nhận cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:
a) Người nghiện
ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp
pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi đến đăng ký cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thì Công an cấp xã lập biên bản
tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 24 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này.
Người cai nghiện
ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải cam kết bằng văn bản về việc chấp
hành nghiêm chỉnh các biện pháp quản lý, giám sát.
Trường hợp người
cai nghiện ma túy là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thì văn bản cam kết có
xác nhận của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 25 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Tổ chức, cá
nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng: kiểm
tra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; đối chiếu và
tư vấn kế hoạch cai nghiện ma túy; thông tin về dịch vụ cai nghiện ma túy hiện có
tại cơ sở, mức chi phí sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy và chế độ hỗ trợ đối với
người cai nghiện (nếu có);
c) Sau khi tiếp
nhận vào cai nghiện, trường hợp người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng thay đổi nơi cư trú thì phải báo cho Công an cấp xã nơi ra quyết định
cai nghiện ma túy tự nguyện; Công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo
kèm theo hồ sơ của người cai nghiện ma túy tự nguyện cho Công an cấp xã nơi chuyển
đến trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người đó chuyển khỏi địa phương để đưa vào danh
sách và tiếp tục quản lý hỗ trợ.
Hồ sơ gồm có: Văn
bản thông báo đề nghị tiếp tục quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 26 Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này; quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện; biên bản
tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
Trưởng Công an
cấp xã nơi người cai nghiện chuyển đến ra quyết định tiếp tục cai nghiện ma túy
tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 22
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Tiếp nhận cai
nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân:
a) Người nghiện
ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp
pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bản quyết định
cai nghiện ma túy tự nguyện của Công an cấp xã và xuất trình bản chính một trong
các loại giấy tờ tùy thân để đối chiếu;
b) Cơ sở cai nghiện
ma túy tư nhân: kiểm tra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện; đối chiếu thông
tin và tư vấn kế hoạch cai nghiện ma túy; thông tin về dịch vụ cai nghiện ma túy
hiện có tại cơ sở, mức chi phí sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy và chế độ hỗ trợ
đối với người cai nghiện (nếu có);
c) Người nghiện
ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp
pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và đại diện cơ sở cai
nghiện ma túy tư nhân ký kết hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy theo Mẫu số 29 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
d) Cơ sở cai nghiện
ma túy tư nhân lập biên bản tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 24 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
Biên bản tiếp nhận
cai nghiện ma túy tự nguyện được gửi: 01 bản cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi
trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện
ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, 01 bản gửi Công an cấp xã nơi ra Quyết định
cai nghiện ma túy tự nguyện.
Điều 93. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
1. Tổ chức, cá
nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cấp giấy
xác nhận hoàn thành dịch vụ cai nghiện ma túy theo Mẫu
số 27 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và gửi:
a) 01 bản cho người
nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện
hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên
bản giao nhận Giấy xác nhận theo Mẫu số 23 Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 01 bản gửi người
được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy
tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
2. Chậm nhất 30
ngày trước khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng,
người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện
ma túy có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi người cai nghiện cư trú theo
Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Khi hết thời
hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng người được giao nhiệm vụ
tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng đánh giá kết quả cai nghiện ma túy tự nguyện và đề nghị Trưởng Công
an cấp xã nơi người nghiện đang cư trú cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma
túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 28
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trong thời hạn
24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy đã thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma
túy, Trưởng Công an cấp xã nơi người nghiện cư trú có trách nhiệm:
a) Cấp giấy xác
nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Giấy xác nhận
hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải được gửi cho
người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người
đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được
lập biên bản giao nhận Giấy xác nhận theo Mẫu số
23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; Công an cấp xã nơi người cai nghiện
đăng ký cai nghiện tự nguyện; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản
lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
b) Thông báo và
trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập
biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 94. Kết thúc hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tại cơ sở cai
nghiện ma túy tư nhân
1. Trước khi kết
thúc thời gian cung cấp dịch vụ cai nghiện theo hợp đồng, cơ sở cai nghiện ma túy
tư nhân đánh giá kết quả cai nghiện ma túy; phối hợp với người cai nghiện từ đủ
18 tuổi trở lên hoặc với cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của
người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi để làm các thủ tục thanh lý hợp
đồng theo quy định của pháp luật.
2. Chậm nhất 30
ngày trước khi hết thời hạn hợp đồng, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư
nhân có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi người cai nghiện cư trú theo
Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Trong thời hạn
24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy đã thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma
túy, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm:
a) Cấp giấy xác
nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu
số 30 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản sao cho Công an cấp
xã nơi người hoàn thành cai nghiện ma túy cư trú.
Giấy xác nhận hoàn
thành gửi cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám
hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18
tuổi;
b) Thông báo và
trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập
biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trong thời hạn
24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy đã hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy
định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống
ma túy, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm cấp giấy
xác nhận thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện tại cơ sở đó
cho người cai nghiện ma túy theo Mẫu số 30 Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo về việc cai nghiện ma túy
cho Công an cấp xã nơi người cai nghiện ma túy cư trú.
Giấy xác nhận thời
gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện được gửi cho người nghiện ma
túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cho cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp
pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên bản
giao nhận giấy xác nhận theo Mẫu số 23 Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 95. Thi hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai
nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
1. Trong thời hạn
24 giờ kể từ khi ban hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng Công an
cấp xã gửi văn bản đề nghị cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp
nhận người cai nghiện ma túy kèm theo quyết định quy định tại khoản
1 Điều 91 Nghị định này đến Giám đốc Công an cấp tỉnh.
2. Trong thời hạn
24 giờ, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Trưởng Công an cấp xã, Giám đốc
Công an cấp tỉnh:
a) Quyết định cơ
sở cai nghiện ma túy công lập thuộc thẩm quyền quản lý tiếp nhận người cai nghiện
ma túy tự nguyện.
Trường hợp cơ sở
cai nghiện ma túy công lập thuộc địa bàn quản lý không còn khả năng tiếp nhận người
cai nghiện ma túy tự nguyện, Giám đốc Công an cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị Cục trưởng
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công
lập của tỉnh, thành phố khác tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện;
b) Gửi văn bản
đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường
giáo dưỡng quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18
tuổi cai nghiện ma túy tự nguyện.
3. Trong thời hạn
24 giờ, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Giám đốc Công an cấp tỉnh:
a) Cục trưởng Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập
của tỉnh khác tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện;
b) Cục trưởng Cục
Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định
trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy
tự nguyện.
4. Quyết định của
cơ quan có thẩm quyền về việc cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện phải gửi ngay cho Trưởng Công an cấp
xã hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh để tổ chức đưa người cai nghiện ma túy đến cơ
sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.
Điều 96. Tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai
nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
1. Khi tiếp nhận,
cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng phải kiểm tra, đối chiếu người
với hồ sơ tiếp nhận; lập biên bản giao nhận giữa cơ quan Công an đưa đi và cơ sở
cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo Mẫu
số 31 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Hồ sơ tiếp nhận
do cơ quan Công an đưa người đi cai nghiện ma túy tự nguyện cung cấp gồm:
a) 01 Quyết định
cai nghiện ma túy tự nguyện;
b) 01 bộ hồ sơ
đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại khoản 3 Điều
89 của Nghị định này;
c) 01 Quyết định
giao cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện
ma túy tự nguyện.
Điều 97. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma
túy công lập, trường giáo dưỡng
1. Chậm nhất 30
ngày trước khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng cơ sở cai nghiện
ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm thông báo Công an
cấp xã nơi người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú hoặc cha, mẹ, người
giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới
18 tuổi biết ngày người cai nghiện hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Trong thời hạn
24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện,
Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách
nhiệm:
a) Cấp giấy xác
nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu
số 30 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
Giấy xác nhận hoàn
thành cai nghiện ma túy tự nguyện gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công
an cấp xã nơi người sau cai nghiện cư trú, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở
lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma
túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
b) Thông báo và
trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập
biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Người hoàn thành
quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện được nhận lại tiền và đồ vật gửi lưu ký,
các văn bằng, chứng chỉ học văn hóa, học nghề (nếu có); được cấp tiền tàu xe, tiền
ăn đường và một bộ quần áo thường.
Mục 7. QUẢN LÝ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TRONG THỜI GIAN LẬP HỒ SƠ ĐƯA ĐI CAI
NGHIỆN BẮT BUỘC
Điều 98. Quyết định và thời gian quản lý
1. Trưởng Công
an cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc ra
quyết định giao người bị đề nghị cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo
dưỡng nơi gần nhất để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đề nghị theo Mẫu số 32 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này.
Quyết định được
gửi cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc
người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, cơ sở cai nghiện
ma túy công lập, trường giáo dưỡng nơi gần nhất.
2. Quyết định phải
ghi rõ: ngày, tháng, năm quyết định; họ, tên, chức vụ của người quyết định; tên,
địa chỉ của cơ sở được giao quản lý; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú
của người được quản lý; lý do, thời hạn quản lý.
3. Thời gian quản
lý được tính từ thời điểm Công an cấp xã ra quyết định giao người bị đề nghị cho
cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng để quản lý.
Điều 99. Thi hành quyết định quản lý
1. Công an cấp
xã nơi ra quyết định có trách nhiệm đưa người nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện
ma túy công lập hoặc trường giáo dưỡng nơi gần nhất để quản lý.
2. Hồ sơ bàn giao
gồm:
a) 01 Quyết định
giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện
bắt buộc cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo quy định tại
Điều 98 của Nghị định này;
b) 01 Tóm tắt lý
lịch của người bị quản lý có xác nhận của cơ quan lập hồ sơ theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này.
3. Thủ tục bàn
giao:
a) Công an cấp
xã nơi ra quyết định giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ
sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc bàn giao người bị quản lý cho cơ sở cai nghiện ma
túy công lập hoặc trường giáo dưỡng;
b) Đại diện cơ
sở cai nghiện ma túy công lập hoặc trường giáo dưỡng kiểm tra hồ sơ của người bị
quản lý, đối chiếu người với các thông tin trong hồ sơ, bảo đảm đúng người và lập
biên bản giao nhận theo Mẫu số 31 Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định này.
Mục 8. THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA ĐI CAI
NGHIỆN BẮT BUỘC
Điều 100. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi
cai nghiện bắt buộc
1. Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ khi phát hiện người nghiện ma túy thuộc đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 35 của Luật Phòng, chống ma túy, Trưởng Công
an cấp xã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
2. Việc xác định
nơi cư trú của người nghiện ma túy thực hiện theo quy định tại Điều
58 của Nghị định này.
Điều 101. Thành phần hồ sơ
1. Đối với người
nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định:
a) 01 bản tóm tắt
lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) 01 biên bản
vi phạm một trong các hành vi vi phạm pháp luật quy định tại khoản
1 Điều 35 của Luật Phòng, chống ma túy theo Mẫu
số 34 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
c) 01 bản sao Phiếu
kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ sở đủ điều kiện xác định tình trạng
nghiện ma túy hoặc xác nhận của cơ sở đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo
Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này;
d) Văn bản của
Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
theo Mẫu số 36 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Đối với người
nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên không có nơi cư trú ổn định:
a) Các tài liệu
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Văn bản xác
định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an có thẩm
quyền.
Điều 102. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ
đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Sau khi hoàn
thành hồ sơ đề nghị, Công an cấp xã nơi lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho
người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện
hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ, kèm 01 bản sao bộ hồ sơ theo Mẫu số 37 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Văn bản thông
báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc gồm các
nội dung cơ bản sau đây:
a) Họ và tên người
vi phạm;
b) Lý do lập hồ
sơ đề nghị;
c) Quyền của người
được thông báo;
d) Thời gian đọc
hồ sơ.
3. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người nghiện ma túy hoặc người
đại diện hợp pháp của họ có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết.
4. Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều
này, Trưởng Công an cấp xã quyết định chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực
áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Hồ sơ đề nghị áp
dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh bút lục và lập thành hai
bản, bản gốc chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực, bản sao lưu tại Công an cấp xã
theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
5. Trường hợp Tòa
án nhân dân khu vực có văn bản đề nghị làm rõ một số nội dung trong hồ sơ, trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Trưởng Công an cấp
xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mục 9. TRÌNH TỰ THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI
Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ
đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
1. Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ khi phát hiện người nghiện ma túy thuộc đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 36 Luật Phòng, chống ma túy, Trưởng Công an
cấp xã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người
từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.
2. Việc xác định
nơi cư trú của người nghiện ma túy thực hiện theo quy định tại Điều
58 của Nghị định này.
Điều 104. Thành phần hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với
người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
1. Đối với người
nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có nơi cư trú ổn định:
a) 01 bản tóm tắt
lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với
người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi theo Mẫu số
33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 01 biên bản
vi phạm một trong các hành vi vi phạm pháp luật quy định tại khoản
1 Điều 36 của Luật Phòng, chống ma túy theo Mẫu
số 34 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
c) 01 bản sao Phiếu
kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ sở đủ điều kiện xác định tình trạng
nghiện ma túy hoặc xác nhận của cơ sở đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo
Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này;
d) 01 bản tường
trình của người nghiện ma túy hoặc của người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 38 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
Trường hợp người
nghiện ma túy không biết chữ để viết bản tường trình thì cơ quan lập hồ sơ ghi biên
bản lời khai của người nghiện ma túy để thay thế cho bản tường trình theo Mẫu số 58 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này.
đ) 01 bản ý kiến
bằng văn bản của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp theo Mẫu số 39 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
e) Trường hợp người
nghiện ma túy cố tình không viết tường trình; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người
đại diện hợp pháp không có ý kiến bằng văn bản thì cơ quan Công an lập biên bản
về việc không chấp hành để thay thế bản tường trình, ý kiến; có sự chứng kiến của
người đủ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự theo Mẫu số 40 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
g) Văn bản của
Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
theo Mẫu số 36 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Hồ sơ đề nghị áp
dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh bút lục và lập thành hai
bản, bản gốc chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực, bản sao lưu tại Công an cấp xã
theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
2. Đối với người
nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi không có nơi cư trú ổn định:
a) Các tài liệu
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Văn bản xác
định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an có thẩm
quyền.
Điều 105. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ
đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12
tuổi đến dưới 18 tuổi
1. Sau khi hoàn
thành hồ sơ đề nghị, Công an cấp xã nơi lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho
người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc và cha, mẹ, người
giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ, kèm 01 bản sao bộ
hồ sơ theo Mẫu số 37 Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này.
2. Văn bản thông
báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc gồm các
nội dung cơ bản sau đây:
a) Họ và tên người
vi phạm;
b) Lý do lập hồ
sơ đề nghị;
c) Quyền của người
được thông báo;
d) Thời gian đọc
hồ sơ.
3. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người nghiện ma túy và cha, mẹ,
người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội
dung cần thiết.
Trường hợp cha,
mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp không nhận thông báo thì cơ quan
Công an lập biên bản về việc không nhận thông báo; có sự chứng kiến của người đủ
18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự theo Mẫu số 41 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
4. Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều
này, Trưởng Công an cấp xã quyết định và chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu
vực áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Hồ sơ đề nghị áp
dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh bút lục và lập thành hai
bản, bản gốc chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực, bản sao lưu tại Công an cấp xã
theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
5. Trường hợp Tòa
án nhân dân khu vực có văn bản đề nghị làm rõ một số nội dung trong hồ sơ, trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Trưởng Công an cấp
xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mục 10. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC
Điều 106. Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo
dưỡng tiếp nhận người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt
buộc
1. Trong thời hạn
24 giờ kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
của Tòa án nhân dân khu vực, Trưởng Công an cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị áp dụng
biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc gửi Công văn đề nghị kèm theo quyết định của
Tòa án nhân dân khu vực đến Giám đốc Công an cấp tỉnh.
2. Trong thời hạn
24 giờ kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Trưởng Công an cấp xã, Giám đốc Công
an cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Quyết định cơ
sở cai nghiện ma túy công lập thuộc thẩm quyền quản lý tiếp nhận người cai nghiện
ma túy bắt buộc.
Trường hợp cơ sở
cai nghiện ma túy công lập thuộc địa bàn quản lý không còn khả năng tiếp nhận cai
nghiện ma túy bắt buộc, Giám đốc Công an cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị Cục trưởng
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công
lập của tỉnh, thành phố khác tiếp nhận người cai nghiện ma túy bắt buộc;
b) Gửi văn bản
đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường
giáo dưỡng quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18
tuổi cai nghiện ma túy bắt buộc.
3. Trong thời hạn
24 giờ kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Giám đốc Công an cấp tỉnh:
a) Cục trưởng Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập
tiếp nhận người cai nghiện ma túy bắt buộc;
b) Cục trưởng Cục
Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định
trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy
bắt buộc.
4. Quyết định cơ
sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người nghiện ma túy bị
áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền phải gửi
cho Trưởng Công an cấp xã hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh, cơ sở cai nghiện, trường
giáo dưỡng được chỉ định tiếp nhận để tổ chức đưa người cai nghiện ma túy đến cơ
sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng trong thời hạn 24 giờ kể từ khi
ban hành Quyết định.
Điều 107. Tổ chức đưa người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp
đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Trong thời hạn
24 giờ, kể từ khi nhận được Quyết định giao cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường
giáo dưỡng tiếp nhận người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, Công
an cấp xã nơi lập hồ sơ có trách nhiệm đưa người cai nghiện ma túy đến cơ sở cai
nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.
Trường hợp người
bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đang được quản lý tại cơ sở cai
nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được giao tiếp nhận thì Trưởng cơ sở cai
nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thông báo cho người nghiện
biết và thực hiện cai nghiện bắt buộc theo quy định.
2. Trường hợp người
nghiện ma túy không chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc, Trưởng Công
an cấp xã nơi lập hồ sơ ra quyết định tạm giữ hành chính và áp giải theo thủ tục
hành chính để đưa người phải chấp hành đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường
giáo dưỡng.
3. Trường hợp do
sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều
này thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trường hợp người
nghiện có Quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc nhưng bỏ trốn
thì thời gian bỏ trốn không được tính vào thời gian cai nghiện. Khi cơ quan chức
năng phát hiện thì người đó phải tiếp tục thực hiện Quyết định áp dụng biện pháp
đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Điều 108. Thủ tục tiếp nhận người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Khi tiếp nhận,
cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng phải kiểm tra, đối chiếu người
với hồ sơ tiếp nhận, giấy tờ tùy thân của người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc; kiểm
tra sơ bộ tình trạng sức khỏe và lập biên bản giao, nhận theo Mẫu số 42 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này.
Biên bản giao,
nhận ghi rõ tình trạng sức khỏe; số lượng tài liệu, hồ sơ; tư trang, đồ dùng cá
nhân của người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc.
2. Hồ sơ tiếp nhận
người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc gồm:
a) Quyết định áp
dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân khu vực, Quyết định
giao cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện
ma túy bắt buộc;
b) Bản sao tóm
tắt lý lịch của người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc do cơ quan
lập hồ sơ cung cấp.
Điều 109. Truy tìm người nghiện bỏ trốn
1. Người phải chấp
hành quyết định nhưng chưa đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo
dưỡng bỏ trốn thì Giám đốc Công an cấp tỉnh ra quyết định truy tìm.
2. Người nghiện
đang được quản lý trong thời gian lập hồ sơ, người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn
thì Trường cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng ra quyết
định truy tìm theo Mẫu số 43 Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị định này.
3. Thời gian bỏ
trốn không được tính vào thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi
cai nghiện bắt buộc.
Mục 11. HOÃN, MIỄN, TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI ĐƯA RA KHỎI CƠ SỞ CAI NGHIỆN
MA TÚY CÔNG LẬP, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY
Điều 110. Hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện
pháp đưa đi cai nghiện ma túy
1. Người nghiện
ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp
pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải chấp hành quyết
định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc thuộc trường hợp được hoãn, miễn
chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật Phòng, chống ma túy thì
làm đơn đề nghị theo Mẫu số 44, Mẫu số 45 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này gửi Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền để xem xét, quyết định.
2. Người đang chấp
hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng thuộc trường hợp
được tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định tại khoản 3 Điều
39 của Luật Phòng, chống ma túy được Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy, Hiệu trưởng
Trường giáo dưỡng làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 46
Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Tòa án nhân dân khu vực có thẩm
quyền để xem xét, quyết định.
3. Người nghiện
ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp
pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải chấp hành quyết
định cai nghiện ma túy tự nguyện thuộc trường hợp được hoãn, miễn chấp hành quyết
định cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 39 Luật Phòng, chống ma túy thì làm đơn đề nghị theo Mẫu số 44, Mẫu số
45 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi
ra quyết định xem xét, quyết định.
4. Người đang chấp
hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng thuộc trường hợp
được tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định tại khoản 3 Điều
39 của Luật Phòng, chống ma túy được Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy, Hiệu trưởng
Trường giáo dưỡng làm văn bản đề nghị theo Mẫu số
46 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi
ra quyết định xem xét, quyết định.
5. Các trường hợp
gửi đơn xin hoãn, miễn, tạm đình chỉ phải gửi kèm theo tài liệu chứng minh.
Điều 111. Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy
công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
1. Theo yêu cầu
của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền, Trưởng Cơ sở cai nghiện ma
túy công lập, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng quyết định tạm thời đưa người cai nghiện
ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng để tham gia tố tụng
trong các vụ án có liên quan đến người đó theo Mẫu
số 47 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
Quyết định tạm
thời đưa người nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
gửi cho Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở
giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
2. Cơ quan có yêu
cầu đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
chịu trách nhiệm đưa người cai nghiện đi và đưa người cai nghiện trở lại cơ sở cai
nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng đúng thời hạn. Khi giao, nhận người cai
nghiện phải lập biên bản theo Mẫu số 42 Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong thời gian
tạm thời đưa người ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng cơ
quan yêu cầu chịu trách nhiệm quản lý người nghiện ma túy.
3. Trường hợp cần
gia hạn thì Thủ trưởng cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền phải có văn
bản đề nghị Phó Thủ trưởng cơ quan cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh về việc gia
hạn.
4. Thời gian tạm
thời đưa ra khỏi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính được tính vào thời hạn
chấp hành biện pháp đó.
Mục 12. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA ĐI CAI
NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP
Điều 112. Chế độ quản lý
1. Người bị áp
dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi chung là người cai nghiện
ma túy) phải cai nghiện, học tập, lao động và sinh hoạt dưới sự quản lý, giám sát
của cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
2. Căn cứ vào quy
mô của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, thời hạn chấp hành quyết định, đặc điểm
nhân thân, tình trạng nghiện ma túy, tình trạng sức khỏe, giới tính, độ tuổi, trình
độ học vấn của người cai nghiện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập sắp xếp
vào tổ phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý, cai nghiện. Mỗi tổ phải có người
của cơ sở cai nghiện ma túy công lập trực tiếp phụ trách.
Điều 113. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma
túy
1. Định mức tiền
ăn hàng tháng của người cai nghiện bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành. Ngày lễ,
Tết Dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường;
các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn
ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Trưởng Cơ sở cai nghiện
ma túy công lập quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không
thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
2. Chế độ mặc, trang phục, đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy
trong năm được cấp như sau:
a) 02 bộ quần áo
dài;
b) 02 bộ quần áo
ngắn tay;
c) 02 bộ quần áo
lót;
d) 02 đôi dép nhựa;
đ) 01 áo mưa nilông;
e) 01 mũ vải;
g) 03 khăn mặt;
h) 03 bàn chải
đánh răng;
i) 02 chiếu cá
nhân;
k) 800 g kem đánh
răng;
l) 3,6 kg xà phòng;
m) 800 ml dầu gội
đầu.
Người cai nghiện
ma túy vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập được cấp 01 màn, 01 chăn sợi, 01 gối
vải cotton lõi bông. Đối với các cơ sở cai nghiện ma túy công lập từ thành phố Đà
Nẵng trở ra phía Bắc, mỗi người cai nghiện ma túy được cấp 01 áo ấm, 02 đôi tất
và 01 chăn bông có vỏ nặng không quá 02 kg dùng trong 02 năm.
3. Người cai nghiện
ma túy là nữ được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân không quá 90.000 đồng/người
cai nghiện/tháng.
4. Người cai nghiện
tham gia lao động, học nghề đối với những công việc mà pháp luật quy định phải có
bảo hộ lao động thì phát thêm 02 bộ quần áo, đồ bảo hộ lao động, học nghề cho người
cai nghiện ma túy.
5. Bộ trưởng Bộ
Công an quy định mẫu trang phục, đồ bảo hộ, học nghề cho người cai nghiện ma túy.
6. Các định mức
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này là mức tối thiểu do Bộ
Công an cấp. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp hỗ trợ bổ sung định mức cho phù hợp.
Điều 114. Chế độ khám, chữa bệnh
1. Cơ sở cai nghiện
công lập phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người cai nghiện ma túy 01 lần/năm
và thường xuyên có biện pháp đề phòng dịch bệnh; phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS
và các bệnh truyền nhiễm khác cho người cai nghiện ma túy.
2. Người cai nghiện
ma túy khi bị bệnh được điều trị tại Tổ Y tế của cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
Trường hợp người cai nghiện ma túy bị bệnh vượt quá khả năng điều trị của bộ phận
y tế cơ sở cai nghiện ma túy công lập thì được đưa đi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa về gia đình điều trị theo Mẫu số 46 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này. Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải báo cáo Công an cấp tỉnh và thông
báo cho cha, mẹ hoặc người giám hộ của người cai nghiện ma túy.
3. Chi trả chi
phí điều trị:
a) Trường hợp người
cai nghiện được tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa về gia đình điều trị thì gia
đình phải chi trả toàn bộ kinh phí khám, chữa bệnh;
b) Trường hợp người
cai nghiện có bảo hiểm y tế thì kinh phí khám, chữa bệnh cho người cai nghiện do
bảo hiểm y tế chi trả theo quy định.
Trường hợp người
cai nghiện ma túy không có bảo hiểm y tế thì kinh phí khám, chữa bệnh cho người
cai nghiện do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán chi của cơ sở cai nghiện
ma túy. Cơ sở cai nghiện công lập trực tiếp thanh toán tiền viện phí cho cơ sở y
tế nơi người cai nghiện ma túy điều trị;
c) Người cai nghiện
điều trị tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước được
ngân sách nhà nước chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ; chi thuốc chữa bệnh thông
thường; chi đưa, đón, trông người cai nghiện ma túy.
Trường hợp người
cai nghiện bị thương tích do tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn thì cơ sở cai
nghiện ma túy phải tổ chức điều trị và làm thủ tục để thực hiện chế độ trợ cấp theo
quy định.
4. Trong thời gian
điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm
quản lý chặt chẽ, không để người cai nghiện trốn hoặc vi phạm pháp luật. Thời gian
điều trị bệnh của người cai nghiện được tính vào thời gian chấp hành quyết định.
5. Người cai nghiện
trong thời gian ở cơ sở cai nghiện ma túy được nhận thuốc từ gia đình nhưng phải
có đơn thuốc theo chỉ định chuyên môn và được Tổ Y tế giám sát sử dụng.
Điều 115. Chế độ học văn hóa
1. Người cai nghiện
được tham gia các lớp học văn hóa phù hợp với trình độ của mình. Căn cứ vào khả
năng và điều kiện thực tế, cơ sở cai nghiện ma túy công lập tổ chức dạy văn hóa
theo quy định của pháp luật. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm tổ
chức các lớp học xóa mù chữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Cơ sở cai nghiện
ma túy công lập phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo tại địa phương
tổ chức thi học kỳ, kết thúc năm học, chuyển cấp và cấp văn bằng chứng chỉ theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 116. Chế độ học nghề
1. Người cai nghiện
ma túy được tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
2. Cơ sở cai nghiện
ma túy được phép tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc phối hợp với cơ sở
hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo các nghề trình độ sơ cấp cho người
cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp hiện hành.
Điều 117. Chế độ lao động trị liệu
1. Thời gian lao
động trị liệu của người cai nghiện ma túy không quá 08 giờ trong một ngày và không
quá 48 giờ trong một tuần.
2. Cơ sở cai nghiện
ma túy công lập tổ chức lao động trị liệu hoặc phối hợp với người sử dụng lao động
để tổ chức lao động trị liệu phải bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về lao
động và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; người cai nghiện phải đăng ký với
cơ sở cai nghiện và được hưởng kết quả của lao động trị liệu theo quy định.
Điều 118. Quản lý, sử dụng kết quả lao động trị liệu của người cai
nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Quản lý kết
quả lao động trị liệu của người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
a) Cơ sở cai nghiện
ma túy công lập phải mở đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán và hạch toán kế toán các
khoản thu, chi tài chính phát sinh, báo cáo tài chính được thực hiện theo chế độ
kế toán;
b) Các khoản chi
phí hợp lý bao gồm: Chi phí vật tư, nguyên liệu; tiền, công thuê lao động bên ngoài
(nếu có), chi phí điện, nước; hỗ trợ bổ sung, khấu hao tài sản cố định phục vụ quá
trình tổ chức lao động trị liệu và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động
tổ chức lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy.
2. Kết quả lao
động của người cai nghiện ma túy từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi trong hoạt động
tổ chức lao động sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý, được sử dụng cho các nội
dung sau:
a) Trích 30% chi
bổ sung định mức ăn, uống của người cai nghiện ma túy;
b) Trích 20% chi
hỗ trợ phục vụ sinh hoạt;
c) Trích 20% chi
cho người cai nghiện ma túy để gửi cơ sở cai nghiện quản lý và được nhận lại sau
khi chấp hành xong biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc;
d) Trích 30% để
thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và khen thưởng cho người
cai nghiện ma túy.
Điều 119. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của
người cai nghiện ma túy
1. Ngoài giờ học
văn hóa, học nghề và lao động trị liệu theo quy định của pháp luật, cơ sở cai nghiện
ma túy công lập phải tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao,
đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác cho người
cai nghiện ma túy. Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của đơn vị, cơ sở
cai nghiện ma túy có thể mời chuyên gia về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao
để hướng dẫn, huấn luyện, đào tạo người cai nghiện ma túy có năng khiếu trong các
lĩnh vực này.
2. Mỗi cơ sở cai
nghiện ma túy công lập được thành lập một thư viện; mỗi phân khu của cơ sở cai nghiện
ma túy công lập được thành lập một phòng đọc sách, báo, khu vui chơi, nhà luyện
tập thể dục, thể thao, sân thể thao để người cai nghiện ma túy rèn luyện thể lực.
3. Ngoài thời gian
tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động trị liệu, sinh hoạt chung, người
cai nghiện ma túy theo tôn giáo được sử dụng kinh sách in, được xuất bản, phát hành
hợp pháp mỗi tuần một lần. Người cai nghiện ma túy theo tôn giáo đăng ký với cán
bộ cơ sở cai nghiện ma túy công lập việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín
ngưỡng, tôn giáo cá nhân tại địa điểm, thời gian do Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy
công lập quy định và không làm ảnh hưởng đến người khác. Cơ sở cai nghiện ma túy
công lập có trách nhiệm quản lý kinh sách trước khi cho người cai nghiện ma túy
sử dụng.
Điều 120. Chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền của người cai
nghiện
1. Chế độ gặp thân nhân
Người cai nghiện
được thăm gặp thân nhân tại phòng thăm gặp của Cơ sở cai nghiện ma túy công lập,
một tuần một lần, mỗi lần không quá 45 phút và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường
hợp gặp lâu hơn phải được Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập đồng ý và thời
gian thăm gặp tăng thêm tối đa không quá 15 phút.
2. Chế độ liên lạc của người cai nghiện
a) Người cai nghiện
được gửi thư và nhận thư qua đường bưu chính; thư được kiểm duyệt trước khi nhận,
gửi; người cai nghiện không được gửi, nhận thư nếu nội dung không phù hợp, không
đúng với thuần phong mỹ tục, không mang tính chất giáo dục;
b) Người cai nghiện
được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện
từ với thân nhân ở trong nước, có sự giám sát của cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy
công lập và tự chịu chi phí mỗi tháng không quá 04 lần, mỗi lần không quá 15 phút.
Trường hợp người cai nghiện có nhu cầu trao đổi với thân nhân để giải quyết những
vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng của người cai nghiện hoặc vì công
tác giáo dục thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập quyết định cho tăng thêm
số lần, thời gian liên lạc với thân nhân, số lần tăng thêm không quá 02 lần/1 tháng
và thời gian liên lạc tăng thêm không quá 30 phút. Trước khi liên lạc với thân nhân,
người cai nghiện phải đăng ký nội dung cuộc gọi theo quy định của cơ sở cai nghiện
ma túy công lập, trường hợp cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy công lập phát hiện nội
dung liên lạc không đúng với nội dung người cai nghiện đã đăng ký sẽ bị chấm dứt
liên lạc.
3. Người cai nghiện được nhận quà là tiền Việt Nam đồng do thân nhân
gửi khi đến thăm gặp hoặc qua bưu điện. Cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức thăm gặp
tiếp nhận, chuyển vào sổ lưu ký người cai nghiện; đối với tiền gửi qua bưu điện
thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm cử cán bộ đến bưu
điện nhận tiền và làm thủ tục lưu ký theo quy định, vào sổ theo dõi, quản lý,
đồng thời thông báo cho người cai nghiện được nhận tiền biết. Tiền lưu ký của
người cai nghiện được sử dụng mua lương thực, thực phẩm, hàng hóa và các đồ
dùng thiết yếu khác tại căng tin của cơ sở cai nghiện ma túy công lập; thanh
toán tiền gửi thư, liên lạc điện thoại; gửi về cho thân nhân hoặc nhận lại (nếu
còn) khi chấp hành xong quyết định.
Điều 121. Chế độ chịu tang
1. Khi bố, mẹ (gồm
cả bên vợ hoặc chồng), vợ hoặc chồng, con chết thì người cai nghiện được phép về
để chịu tang. Thời gian về chịu tang tối đa là 05 ngày, không bao gồm thời gian
đi đường và được tính vào thời hạn chấp hành quyết định.
2. Trình tự thủ
tục giải quyết chế độ chịu tang:
a) Gia đình người
cai nghiện làm đơn đề nghị cho người cai nghiện về chịu tang, kèm theo Giấy chứng
tử của thân nhân quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có xác nhận của Trưởng Công
an cấp xã nơi tổ chức tang lễ; gửi Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
Nội dung đơn bao
gồm: họ tên, số căn cước hoặc các giấy tờ chứng minh khác, nơi cư trú, mối quan
hệ với người cai nghiện, thời gian đề nghị cho người cai nghiện được về chịu tang
và cam kết quản lý, giám sát không để người cai nghiện sử dụng ma túy trái phép
hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang theo Mẫu số 48 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Trong thời hạn
24 giờ kể từ khi nhận đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này, Trưởng cơ sở cai nghiện
ma túy công lập có trách nhiệm xem xét quyết định việc cho người cai nghiện về chịu
tang.
Quyết định cho
phép về chịu tang phải gồm các nội dung: họ tên, thời gian được về chịu tang; trách
nhiệm của gia đình trong việc đón, đưa trả về cơ sở cai nghiện, quản lý người cai
nghiện trong thời gian về chịu tang. Quyết định được gửi cho gia đình người cai
nghiện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để phối hợp quản lý và lưu trong
hồ sơ người cai nghiện theo Mẫu số 49 Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Gia đình người
cai nghiện có trách nhiệm đón người cai nghiện về và bàn giao người cai nghiện lại
cho Cơ sở cai nghiện ma túy công lập khi hết thời gian chịu tang, mọi chi phí đưa,
đón người cai nghiện do gia đình người cai nghiện chi trả. Việc giao và nhận người
cai nghiện giữa cơ sở cai nghiện ma túy công lập với gia đình phải được lập thành
biên bản Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định này, lưu hồ sơ của người cai nghiện.
4. Cơ sở cai nghiện
phải kiểm tra sức khỏe, tình trạng sử dụng ma túy khi tiếp nhận người cai nghiện.
Trường hợp quá thời hạn được phép về chịu tang mà người cai nghiện không trở lại
cơ sở cai nghiện ma túy công lập thì Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập ra
quyết định truy tìm theo quy định tại Điều 109 của Nghị định
này.
Điều 122. Giải quyết trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời
gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Trong thời gian
đang chấp hành quyết định, nếu người cai nghiện ma túy bị chết thì Trưởng cơ sở
cai nghiện ma túy công lập thông báo bằng văn bản cho cơ quan điều tra, Viện kiểm
sát nhân dân khu vực nơi cơ sở cai nghiện ma túy công lập trú đóng, cơ quan y tế
gần nhất và thân nhân người cai nghiện ma túy để lập biên bản xác nhận nguyên nhân
chết.
Trong trường hợp
người cai nghiện ma túy chết không có thân nhân hoặc sau 24 giờ kể từ khi thông
báo mà thân nhân của người cai nghiện ma túy chết không có mặt thì tiến hành lập
biên bản theo quy định.
2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm thông báo ngay cho
thân nhân người cai nghiện ma túy chết biết để mai táng. Trường hợp không có
thân nhân hoặc thân nhân không đến trong thời hạn 24 giờ thì Trưởng cơ sở cai
nghiện ma túy công lập có trách nhiệm tổ chức mai táng người cai nghiện ma túy
và kinh phí mai táng do Nhà nước bảo đảm.
Điều 123. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi
cai nghiện bắt buộc
1. Chậm nhất 30
ngày trước khi hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện
bắt buộc, Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm thông báo cho Tòa
án nhân dân khu vực nơi ra quyết định, Công an cấp xã nơi cư trú đối với người có
nơi cư trú ổn định hoặc Công an cấp xã nơi người nghiện ma túy không có nơi cư trú
ổn định đăng ký nơi cư trú sau khi hoàn thành cai nghiện, đại diện gia đình của
người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại
diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi biết ngày người cai nghiện
hết thời hạn chấp hành biện pháp cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Trong thời hạn
24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện,
Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm:
a) Cấp giấy xác
nhận hoàn thành cai nghiện ma túy theo Mẫu số 50 Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản sao cho Tòa án nhân dân khu
vực đã ra quyết định, Ủy ban nhân dân và Công an cấp xã nơi cư trú đối với người
có nơi cư trú ổn định hoặc Công an cấp xã nơi người nghiện ma túy không có nơi cư
trú ổn định đăng ký nơi cư trú sau khi hoàn thành cai nghiện, người cai nghiện ma
túy từ đủ 18 tuổi trở lên; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của
người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
b) Thông báo và
trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập
biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Người chấp hành xong quyết định được nhận lại tiền và đồ vật gửi lưu
ký, các văn bằng, chứng chỉ học văn hóa, học nghề (nếu có); được cấp tiền tàu xe,
tiền ăn khi đi đường và một bộ quần áo thường.
Điều 124. Thủ tục chuyển người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt
buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội
1. Chậm nhất 15
ngày trước khi hết thời hạn đưa đi cai nghiện bắt buộc, Trưởng Cơ sở cai nghiện
ma túy công lập lập hồ sơ đề nghị đưa đối tượng vào cơ sở bảo trợ xã hội trên địa
bàn cơ sở cai nghiện ma túy đặt trụ sở đối với các đối tượng sau:
a) Người nghiện
ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi không có nơi cư trú ổn định thì sau khi hết
thời hạn chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc được đưa vào cơ sở bảo trợ
xã hội;
b) Người nghiện
ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên không xác định được nơi cư trú và không còn khả năng
lao động thì sau khi hết hạn chấp hành cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công
lập được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội.
2. Hồ sơ, thủ tục
đề nghị đưa người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ
xã hội gồm:
a) Giấy xác nhận
hoàn thành cai nghiện ma túy;
b) Tài liệu chứng
minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 35 và khoản 6 Điều
36 của Luật Phòng, chống ma túy;
c) Công văn đề
nghị của Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
3. Trưởng cơ sở
cai nghiện ma túy công lập tổ chức đưa người vào cơ sở bảo trợ xã hội.
4. Thời gian ở
tại cơ sở bảo trợ xã hội được tính vào thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy.
Điều 125. Chế độ khen thưởng, kỷ luật
1. Trong thời gian
chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện
ma túy hoàn thành tốt kết quả cai nghiện, học tập, rèn luyện thì được khen thưởng
đột xuất hoặc khen thưởng định kỳ.
2. Trong thời gian
chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện
ma túy vi phạm nội quy của cơ sở cai nghiện ma túy tùy theo tính chất và mức độ
vi phạm sẽ bị kỷ luật bằng một trong các hình thức kỷ luật chính:
a) Phê bình;
b) Cảnh cáo;
c) Đưa vào quản
lý tại khu dành riêng đối với người có hành vi vi phạm nội quy của cơ sở cai nghiện
ma túy.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma
túy công lập.
Mục 13. CHẾ
ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI
CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 126.
Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc
tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
Các chế độ: quản lý; ăn và trang phục đồ
dùng sinh hoạt cá nhân; chế độ cai nghiện ma túy; khám bệnh, chữa bệnh; học văn
hóa; học nghề; lao động trị liệu; sử dụng kết quả lao động trị liệu; thăm gặp thân
nhân, liên lạc và nhận quà; chế độ chịu tang; khen thưởng, kỷ luật đối với người
từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được thực hiện như đối tượng bị áp dụng biện pháp
đưa đi cai nghiện bắt buộc quy định tại Mục 12 Chương VI của Nghị định này.
Điều 127.
Chế độ học văn hóa tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị
đưa đi cai nghiện bắt buộc được học văn hóa theo chương trình của Bộ Giáo dục và
Đào tạo. Việc học văn hóa đối với người chưa phổ cập giáo dục tiểu học và giáo dục
trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc; đối với những người cai nghiện chưa học hết
chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông thì tùy theo khả năng, điều kiện
thực tế của cơ sở cai nghiện và nhu cầu của người cai nghiện để tổ chức học theo
chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở,
chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập báo cáo
Giám đốc Công an cấp tỉnh để phối hợp với các cơ sở giáo dục có liên quan tổ chức
việc học tập, kiểm tra, đánh giá, thi, xác nhận học bạ và cấp giấy chứng nhận hoàn
thành chương trình, cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 128.
Chế độ lao động trị liệu tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi
đến dưới 18 tuổi khi tham gia lao động trị liệu theo quy trình cai nghiện do cơ
sở cai nghiện ma túy tổ chức, thì thời gian lao động trị liệu như sau:
a) Đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 15
tuổi thì thời gian lao động không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 20 giờ
trong một tuần;
b) Đối với người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18
tuổi thì thời gian lao động không quá 06 giờ trong một ngày và không quá 30 giờ
trong một tuần.
2. Khi tổ chức lao động trị liệu, cơ sở cai
nghiện có trách nhiệm bố trí công việc, nơi làm việc cho người cai nghiện từ đủ
12 tuổi đến dưới 18 tuổi bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về lao động đối
với người chưa thành niên và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Điều 129.
Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc
tại trường giáo dưỡng
1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa
đi cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng được hưởng chế độ như người bị áp dụng
biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng.
2. Hết thời hạn chấp hành quyết định đưa
đi cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi tại Trường
giáo dưỡng được thực hiện như đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt
buộc quy định tại Điều 123 của Nghị định này.
3. Thủ tục chuyển người từ đủ 12 tuổi đến
dưới 18 tuổi chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc tại Trường giáo dưỡng
vào cơ sở bảo trợ xã hội được thực hiện như đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa đi
cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 124 của Nghị định này.
Mục 14. ĐIỀU
KIỆN BẢO ĐẢM, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY
Điều 130. Điều
kiện bảo đảm cho việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng
1. Căn cứ số lượng người cai nghiện tự nguyện,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công ít nhất 01 người để thực hiện nhiệm vụ
tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng theo Mẫu số 59 Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị định này.
2. Kinh phí đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ
sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện tự nguyện
thuộc Công an cấp xã do ngân sách nhà nước bảo đảm và được dự toán ngân sách hằng
năm của Bộ Công an.
3. Kinh phí đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ
sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch
vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng do ngân sách địa phương bảo đảm theo
phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
4. Kinh phí lập hồ sơ, xác định tình trạng
nghiện đối với tự nguyện xác định tình trạng nghiện và người đăng ký cai nghiện
ma túy tự nguyện; xét duyệt hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng; hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, người được giao quản
lý, hỗ trợ người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và các khoản kinh phí khác phục
vụ cho việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng do ngân
sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp của Luật Ngân
sách nhà nước. Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ
người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau
cai nghiện ma túy tại cấp xã được hưởng thù lao hàng tháng. Mức thù lao tối đa là
0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành;
5. Nội dung chi,
mức chi quy định tại khoản 4 Điều này theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 131.
Chế độ hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện
1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại
gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân khi hoàn thành ít nhất
03 giai đoạn theo quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 của Nghị
định này thì được nhà nước hỗ trợ một lần kinh phí cai nghiện, mức tối thiểu
bằng mức lương cơ sở hiện hành.
2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại
cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được nhà nước bảo đảm hưởng
chế độ như người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người bị áp dụng
biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng.
3. Nguồn kinh
phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân do ngân sách địa phương bảo đảm
theo phân cấp của Luật Ngân sách
nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo
quy định.
Trường hợp cai nghiện ma túy tự nguyện tại
gia đình, cộng đồng thực hiện tối đa 03 giai đoạn quy định tại Điều
84, Điều 85 và Điều 86 của Nghị định này tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập,
trường giáo dưỡng được nhà nước bảo đảm hưởng chế độ như người bị áp dụng biện pháp
đưa đi cai nghiện bắt buộc, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào
trường giáo dưỡng và được dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an.
4. Nội dung chi,
mức chi quy định tại Điều này theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 132. Điều
kiện bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm
và được dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an gồm:
a) Kinh phí bảo đảm cho đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, tổ chức hoạt động của cơ sở cai
nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng;
b) Kinh phí
lập hồ sơ; quản lý người nghiện ma túy trong thời gian lập hồ sơ; đưa người nghiện
ma túy đi cai nghiện bắt buộc; điều chuyển người cai nghiện ma túy giữa các cơ
sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; truy tìm người nghiện ma túy
bỏ trốn;
c) Kinh phí xác
định tình trạng nghiện ma túy đối với người bị đề nghị xác định tình trạng nghiện
ma túy tại cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện thuộc Công an nhân
dân;
d) Kinh phí tổ chức cai nghiện tại cơ sở
cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng;
đ) Kinh phí tổ chức đưa người từ đủ 18 tuổi
trở lên không xác định được nơi cư trú và không còn khả năng lao động, người từ
đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi không có nơi cư trú ổn định sau khi hết thời hạn chấp
hành cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng vào
cơ sở bảo trợ xã hội;
e) Kinh phí quần áo, đồ dùng sinh hoạt của
người cai nghiện ma túy, trang phục của người lao động hợp đồng.
2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường
giáo dưỡng:
a) Được trực tiếp nhận sự giúp đỡ về vật
chất, chuyên môn, kỹ thuật của Ủy ban nhân dân địa phương, các cơ quan nhà nước,
các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
b) Được tham gia hợp tác với các cơ quan,
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước tổ chức lao động, đào tạo nghề cho người
cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật để tạo nguồn kinh phí hỗ trợ người
nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công
lập, trường giáo dưỡng.
3. Các khoản kinh phí quy định tại Điều này
bảo đảm không trùng lặp với các khoản kinh phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm.
Điều 133.
Chế độ đối với người lao động hợp đồng tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập
1. Người lao động hợp đồng làm việc tại các
cơ sở cai nghiện công lập được hưởng trợ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi theo nghề theo
quy định của pháp luật hiện hành.
2. Người lao
động hợp đồng trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập được cấp trang phục thống nhất
để thực hiện nhiệm vụ cai nghiện ma túy, bao gồm:
a) Quần áo thu đông 2 bộ/02 năm;
b) Quần áo xuân hè 2 bộ/01 năm;
c) Áo khoác ngoài mùa đông đối với các tỉnh
từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc 01 bộ/02 năm;
d) Áo sơ mi 02 cái/01 năm;
đ) Giày da 01 đôi/01 năm;
e) Bít tất 02 đôi/01 năm;
g) Mũ kêpi 01 cái/02 năm;
h) Thắt lưng da 01 cái/02 năm;
i) Cà vạt 01 cái/01 năm;
k) Áo mưa 01 cái/02 năm;
l) Biển tên 01 cái/cấp lần đầu (trường hợp
bị hư hỏng, mất thì được cấp lại);
m) Bộ cấp hiệu 01 bộ/cấp lần đầu (trường
hợp bị hư hỏng, mất thì được cấp lại).
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu trang
phục của người lao động hợp đồng.
4. Các định mức quy định tại khoản 2 Điều
này là mức tối thiểu do Bộ Công an cấp. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp hỗ trợ bổ sung
định mức cho phù hợp.
Chương VII
QUẢN
LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
Điều 134.
Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
nhận được thông báo về thời gian hoàn thành cai nghiện ma túy theo quy định tại
khoản 2 Điều 93, khoản 2 Điều 94, khoản 1 Điều 97, khoản 1 Điều
123 của Nghị định này, Trưởng Công an cấp xã gửi văn bản đề nghị theo Mẫu số 52 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra
Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú theo Mẫu số 53 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này.
2. Quyết định quản lý sau cai nghiện tại
nơi cư trú phải ghi rõ ngày, tháng, năm ký quyết định; họ, tên, chức vụ của người
ký quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của người
bị quản lý sau cai nghiện; phân công nhiệm vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc
hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy, thời hạn và nơi thi hành quyết định, cơ quan
có trách nhiệm thi hành quyết định.
3. Quyết định phải gửi cho người sau cai
nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện
hợp pháp của người sau cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, Trưởng
cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng, người đứng đầu
cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, tổ chức, cá nhân được giao hỗ trợ người sau cai
nghiện ma túy, Trưởng Công an cấp xã.
Điều 135. Hồ
sơ quản lý sau cai nghiện ma túy
Công an cấp xã mở hồ sơ và quản lý hồ sơ
người sau cai nghiện bao gồm:
1. Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy.
2. 01 bản sao Giấy xác nhận hoàn thành cai
nghiện ma túy, điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.
3. Tóm tắt lý lịch theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này.
4. Tài liệu thể hiện nội dung quản lý gồm:
biên bản tư vấn, giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện ma túy; quản lý cư trú; xét nghiệm
chất ma túy trong cơ thể; cam kết không sử dụng trái phép chất ma túy.
5. Tài liệu thể hiện nội dung hỗ trợ xã hội
gồm: Tư vấn hỗ trợ học nghề; tư vấn và kết quả vay vốn; hỗ trợ tìm việc làm và các
tài liệu thể hiện sự tham gia hoạt động xã hội hòa nhập cộng đồng (nếu có).
6. Quyết định của Công an cấp xã đưa người
bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai nghiện
ma túy tại địa phương (nếu có) theo Mẫu số 57 Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Các tài liệu khác thể hiện quá trình quản
lý sau cai nghiện ma túy (nếu có).
Điều 136.
Chế độ quản lý sau cai nghiện ma túy
1. Quản lý cư trú đối với người sau cai nghiện
ma túy:
a) Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy
khi vắng mặt tại nơi cư trú phải báo cáo với Công an cấp xã, nói rõ lý do vắng mặt,
thời gian vắng mặt. Trường hợp không báo cáo thì thời gian vắng mặt không được trừ
vào thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy. Các hành vi vi phạm trong thời gian
vắng mặt được xác định là vi phạm trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy;
b) Khi người bị quản lý sau cai nghiện ma
túy thay đổi nơi cư trú thì Công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo
cho Công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người đó chuyển
khỏi địa phương để đưa vào danh sách và phối hợp quản lý theo Mẫu số 54 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
này. Trưởng Công an cấp xã nơi người bị quản lý sau cai nghiện chuyển đến tham mưu
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định phân công người thực hiện nhiệm
vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy
theo Mẫu số 60 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Tư vấn, giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện
ma túy:
a) Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy
được giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện ma túy trong thời gian quản lý sau cai nghiện
ma túy;
b) Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy
được tư vấn, trợ giúp về tâm lý; hướng dẫn làm thủ tục đăng ký cư trú, cấp căn cước,
cấp phiếu lý lịch tư pháp; hướng dẫn chấp hành pháp luật, nghĩa vụ công dân; hỗ
trợ kinh phí, cho vay vốn, học nghề, tìm kiếm, giới thiệu việc làm; hỗ trợ các điều
kiện cần thiết khác giúp người sau cai nghiện ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng,
phòng, chống tái nghiện;
c) Tổ chức xét nghiệm chất ma túy đối với
người sau cai nghiện ma túy.
3. Căn cứ vào điểm a, điểm b và điểm c khoản
2 Điều này và điều kiện thực tế của địa phương, Công an cấp xã đề nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phân công Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội sau cai
nghiện ma túy tại nơi cư trú do Công an cấp xã làm Tổ trưởng và thành viên là đại
diện các phòng, ban, tổ chức đoàn thể cấp xã theo Mẫu
số 55 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 137.
Chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy
1. Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy
tại nơi cư trú từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tiếp tục đi học ở các bậc học
phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được miễn, giảm
học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Chính phủ quy định về chính sách
học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Thủ tục miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ
chi phí học tập được thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về chính sách
học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
2. Người sau cai nghiện ma túy khi tham gia
đào tạo nghề nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định của pháp
luật về đào tạo nghề trình độ sơ cấp.
3. Người sau cai nghiện ma túy được vay vốn
tạo việc làm; được ưu tiên đăng ký tham gia chính sách việc làm công theo quy định
của pháp luật về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
4. Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội, chính
quyền địa phương có chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy.
Điều 138.
Hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy
Trong 03 ngày làm việc trước khi hết thời
hạn quản lý sau cai nghiện ma túy, Công an cấp xã tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã cấp giấy xác nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện
tại nơi cư trú theo Mẫu số 56 Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị định này và đưa người bị quản lý ra khỏi danh sách quản lý sau cai
nghiện ma túy tại nơi cư trú.
Điều 139. Điều
kiện bảo đảm cho việc quản lý sau cai nghiện ma túy
1. Kinh phí bảo đảm cho lập hồ sơ, tổ chức
quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú; kinh phí xét nghiệm chất ma túy và xác định
tình trạng nghiện cho người đang trong thời hạn quản lý sau cai; kinh phí thực hiện
các chính sách hỗ trợ xã hội đối với người sau cai nghiện và các khoản kinh phí
khác phục vụ cho việc quản lý sau cai nghiện do ngân sách nhà nước bảo đảm theo
phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Nội dung chi,
mức chi tại khoản 1 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Chương VIII
TRÁCH
NHIỆM CỦA CƠ QUAN
Điều 140. Bộ
Công an
1. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ
quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh
sát biển và Hải quan thực hiện các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, điều
tra, xử lý tội phạm về ma túy.
2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất quản lý nhà
nước về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
a) Tổng hợp kế hoạch, kết quả thực hiện kế
hoạch tổng thể dài hạn và hằng năm về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan
đến ma túy của các bộ, ngành, địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan,
tổ chức, cá nhân, địa phương thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát
các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong phạm vi lĩnh vực và địa bàn quản
lý nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích bất hợp
pháp.
3. Ban hành và đề xuất Chính phủ ban hành,
sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Công an về kiểm soát các hoạt
động hợp pháp liên quan đến ma túy và tổ chức thực hiện.
4. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế,
kế hoạch, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và thực hiện thống kê nhà nước về nhập
khẩu mẫu, lấy mẫu, quản lý và sử dụng mẫu các chất ma túy.
5. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các
hoạt động theo quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều 27 của Nghị định
này; thực hiện thống kê nhà nước, hợp tác quốc tế về kiểm soát các hoạt động
hợp pháp liên quan đến ma túy; quản lý, vận hành Phần mềm và cơ sở dữ liệu kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy - bảo đảm kết nối các đơn vị, bộ,
ngành, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan; là đầu mối quốc gia thực hiện thông
báo tiền xuất khẩu, báo cáo, trao đổi thông tin với các tổ chức quốc tế và cơ quan
có thẩm quyền các nước về phòng, chống ma túy; là cơ quan thường trực của Tổ Công
tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp
trung ương và hướng dẫn, kiểm tra Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các
hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo quy định
tại Nghị định này.
6. Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp thực
hiện và phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan phát hiện, quản lý người sử dụng
trái phép chất ma túy; thực hiện công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai.
7. Tổ chức thực hiện việc giám sát điện tử
đối với người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang
điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
8. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cai nghiện ma
túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. Chỉ đạo Công an các địa phương tổ chức thực
hiện công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; cai nghiện ma túy tại cơ
sở cai nghiện tự nguyện; biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
9. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, thanh
tra việc tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; cai
nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện tự nguyện; biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc,
bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
10. Thành lập, giải thể và tổ chức hoạt động
của cơ sở cai nghiện ma túy công lập; hướng dẫn thành lập, giải thể và tổ chức hoạt
động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân; ban hành tiêu chuẩn xây dựng Cơ sở cai
nghiện ma túy; hướng dẫn việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
ma túy.
11. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao,
Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành khác có liên quan, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác cai nghiện và quản lý sau
cai nghiện ma túy.
12. Xây dựng ứng dụng khoa học công nghệ
vào công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai.
13. Thực hiện chế độ thống kê, thông tin,
báo cáo về cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.
14. Xây dựng, quản lý, vận hành Phần mềm
và cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
15. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực cai nghiện
và quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.
Điều 141. Bộ
Quốc phòng
1. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng chủ trì thực hiện các hoạt động phòng
ngừa; ngăn chặn ma túy thẩm lậu vào Việt Nam; kịp thời phát hiện, bắt giữ tội phạm
về ma túy xảy ra ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật; thường xuyên phối
hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc
Công an nhân dân, Cảnh sát biển, Hải quan trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với
tội phạm về ma túy.
2. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy thuộc Cảnh sát Biển Việt Nam chủ trì thực hiện các hoạt động
phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, điều tra, xử lý tội phạm về ma túy trên biển;
phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc
Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Công an và chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức
có liên quan thực hiện các hoạt động phòng, ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy.
3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các
hoạt động quy định tại khoản 5 Điều 27 của Nghị định này và
thực hiện quy định về phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma
túy tại Nghị định này.
4. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của
các quốc gia để phát hiện, ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển trái phép các
chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên
liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất qua biên giới theo quy định
của pháp luật.
Điều 142. Bộ
Tài chính
1. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy thuộc Hải quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên trách
phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng và Cảnh
sát biển trong kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và phối hợp với các lực lượng chức
năng xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm về ma túy trong địa bàn hoạt
động của Hải quan.
2. Trên cơ sở đề xuất của các bộ, ngành,
địa phương, Bộ Tài chính chủ trì cân đối, đề xuất, trình các cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí phòng, chống ma túy cho các bộ, ngành, địa phương theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, về đầu tư công và các pháp luật liên quan. Riêng
các nhiệm vụ về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bố trí từ
nguồn ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số theo quy định, Bộ Tài chính tổng hợp trình các cấp có thẩm quyền trên cơ
sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Chỉ đạo cơ quan Hải quan thực hiện thủ
tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan đối với các hoạt động nhập khẩu,
xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ
Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền
chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền
chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất theo quy định
của pháp luật Hải quan; thực hiện quy định về phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp
pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.
4. Ban hành
các văn bản quy định, hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân
sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, xác định
tình trạng nghiện ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc,
công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện
ma túy, trường giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.
Điều 143. Bộ
Y tế
1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các
hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này
và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma
túy tại Nghị định này.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan y tế tại địa
phương thực hiện phối hợp tiếp nhận, phân loại; tổ chức điều trị, cắt cơn, giải
độc, điều trị các rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác trong thực hiện biện
pháp cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
3. Nghiên cứu các bài thuốc và phương pháp
cai nghiện ma túy.
4. Phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn việc
phòng, chống dịch bệnh, khám, chữa bệnh và khám sức khỏe định kỳ cho người bị áp
dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Điều 144. Bộ
Công Thương
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt
động theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này và
thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
tại Nghị định này.
Điều 145. Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các
hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này
và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma
túy tại Nghị định này.
2. Ban hành và đề xuất Chính phủ ban hành,
sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc
thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên
liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất và tổ
chức thực hiện.
Điều 146. Bộ
Giáo dục và Đào tạo
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng
dẫn các cơ sở cai nghiện trong việc tổ chức dạy và học văn hóa; hoạt động giáo dục
nghề nghiệp hoặc phối hợp với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào
tạo các nghề trình độ sơ cấp cho đối tượng cai nghiện ma túy.
2. Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn
các đơn vị liên quan tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá, thi, xác nhận học bạ và
cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình, cấp bằng tốt nghiệp cho người cai nghiện
theo quy định, thực hiện chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học
tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với người sau cai nghiện
ma túy theo quy định.
Điều 147. Bộ
Dân tộc và Tôn giáo
1. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng
tôn giáo các cấp, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với cơ quan
chuyên môn về cai nghiện ma túy và các cơ quan liên quan cùng cấp hướng dẫn, kiểm
tra các tổ chức, cá nhân tôn giáo tham gia hoạt động cai nghiện ma túy theo quy
định của pháp luật.
2. Phối hợp với các địa phương tuyên truyền,
phổ biến giáo dục pháp luật, vận động đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức
việc, nhà tu hành, người có uy tín tham gia công tác phòng, chống ma túy, cai nghiện
ma túy và tái hòa nhập cộng đồng.
Điều 148. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các
hoạt động theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 27 của
Nghị định này theo lĩnh vực được phân cấp, phân quyền trong phạm vi địa phương
và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma
túy tại Nghị định này.
2. Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc thực hiện
công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong phạm vi lĩnh vực
và địa bàn quản lý nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào
mục đích bất hợp pháp; thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.
4. Hỗ trợ các điều kiện về cơ sở vật chất,
trang thiết bị và nhân sự cho các Cơ sở cai nghiện ma túy công lập; chỉ đạo Ủy ban
nhân dân cấp xã bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự để
tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng theo quy định tại
Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan khác. Xây dựng cơ chế, chính
sách hỗ trợ, thu hút người vào làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập;
chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia công tác cai nghiện ma túy tự
nguyện, đào tạo nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy.
5. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động làm
công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện
ma túy; chỉ đạo các cơ sở bảo trợ xã hội trong việc tiếp nhận đối tượng không xác
định được nơi cư trú là người chưa thành niên hoặc người ốm yếu không còn khả năng
lao động khi chấp hành xong biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
6. Thường xuyên hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan chức năng có liên quan của địa phương thực hiện công
tác cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy;
giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo trong việc tổ chức cai nghiện, quản lý
sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi cho các
cơ sở cai nghiện hoạt động trên địa bàn và có chính sách hỗ trợ những người đã chấp
hành xong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc tìm việc làm, sớm ổn định cuộc sống,
hòa nhập cộng đồng.
7. Xử lý kỷ luật kịp thời, nghiêm minh đối
với người có sai phạm trong việc tổ chức thực hiện công tác cai nghiện tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy thuộc phạm vi quản lý.
8. Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tế
của ngân sách địa phương, bố trí kinh phí hỗ trợ cho công an cùng cấp đối với việc
tổ chức thực hiện áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện
tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy.
Chương IX
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 149.
Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện các hoạt động phối hợp
của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt
động hợp pháp liên quan đến ma túy, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của
các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
Điều 150.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thời điểm áp dụng trang phục của người
cai nghiện ma túy và người lao động hợp đồng tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập
được áp dụng từ ngày 01 tháng 6 năm 2027.
3. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành
kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
b) Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng,
chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính
về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
c) Khoản 1 Điều 2 và Điều
20 của Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy
định phân định thẩm quyền khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật
tự;
d) Điểm g khoản 4 Điều 48
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027;
đ) Thông tư số 34/2025/TT-BCA ngày 06 tháng 5 năm 2025 quy định
một số hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh;
e) Nội dung liên quan đến áp dụng biện pháp
xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và biện pháp đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định
tại Thông tư liên tịch số 03/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC
ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở
giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc và biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện
bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước.
4. Trong trường hợp các quy định được dẫn
chiếu tại Nghị định được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 151. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người
đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì bị áp
dụng biện pháp giám sát điện tử theo quy định tại Điều 15 của Nghị
định này. Việc xác định độ tuổi của người bị áp dụng biện pháp giám sát điện
tử để làm căn cứ ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được tính đến
thời điểm Công an cấp xã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.
2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp
pháp liên quan đến thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn
chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện các quy định tại Nghị
định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động cho
cơ sở cai nghiện tư nhân đã nộp trước khi Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục
thực hiện theo quy định của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma
túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã
nộp hồ sơ có yêu cầu thực hiện theo quy định của Nghị định này.
4. Giấy phép hoạt động đã được cấp cho cơ
sở cai nghiện tư nhân trước khi Nghị định này có hiệu lực thì còn giá trị cho đến
hết thời hạn của giấy phép. Sau khi hết thời hạn, cơ sở cai nghiện tư nhân phải
thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Nghị định này.
5. Kinh phí thu được từ kết quả lao động
trị liệu còn tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập từ 01 tháng 7 năm 2026 trở về
trước được dùng để thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và
khen thưởng cho người cai nghiện ma túy.
6. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến
dưới 18 tuổi đang cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trước khi
Nghị định này có hiệu lực mà thời gian cai nghiện còn lại ít hơn 06 tháng thì tiếp
tục cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập đến hết thời hạn cai nghiện
ma túy.
Điều 152.
Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND cấp tỉnh;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).
|
TM. CHÍNH
PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ
LỤC I
CÁC
MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN BIỆN PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung biểu
mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị áp dụng
biện pháp giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 02
|
Quyết định áp dụng
biện pháp giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 03
|
Biên bản thi hành
Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 04
|
Cam kết thực hiện
biện pháp giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn đề nghị tháo tạm
thời/thay đổi vị trí đeo
|
|
Mẫu số 06
|
Giấy đề nghị tháo tạm
thời thiết bị giám sát điện tử đối với người có quyết định tạm giữ hình sự/tạm
giam
|
|
Mẫu số 07
|
Biên bản tháo tạm
thời thiết bị giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 08
|
Biên bản đeo lại
thiết bị giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 09
|
Biên bản thay đổi vị
trí đeo thiết bị giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 10
|
Biên bản thay thế
thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 11
|
Quyết định tạm dừng
áp dụng biện pháp giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 12
|
Biên bản thi hành
Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 13
|
Quyết định miễn áp
dụng biện pháp giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 14
|
Biên bản thi hành
Quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 15
|
Quyết định chấm dứt
áp dụng biện pháp giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 16
|
Biên bản thi hành
Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 17
|
Quyết định phân công
cán bộ tiếp nhận và thực hiện biện pháp giám sát điện tử
|
|
Mẫu số 18
|
Biên bản vi phạm về
giám sát điện tử
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày.....
tháng... năm …….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Áp dụng biện pháp giám sát điện tử
Kính gửi:
Công an………………….1
Tôi tên (họ và tên):……………………………………………. Giới tính: ……………………………..
Tên gọi khác: ……………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ………/……./…………..
Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………..
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
Mối quan hệ với người bị đề nghị:2..…………………………………………………………………..
Tôi xin đề nghị Công an1…………………………………………………….…… áp dụng
biện pháp
giám
sát điện tử đối với:
Họ và tên:…………………………………………………….…………… Giới tính: ………………….
Tên gọi khác: ……………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ………/……./…………..
Quê quán: ………………………………………………………………………………………………..
Nơi thường trú/tạm trú:………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
Lý do đề nghị: ……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
|
|
NGƯỜI ĐỀ
NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
____________________
1 Tên Công an
cấp xã nơi người bị đề nghị cư
trú.
2 Cha, mẹ,
người giám hộ, người đại
diện hợp pháp.
Mẫu số 02
|
…………….……1
………….………2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-……
|
…….., ngày… tháng… năm…….
|
QUYẾT ĐỊNH
Áp
dụng biện pháp giám sát điện tử
TRƯỞNG CÔNG
AN……………………. 2
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ các tài liệu
liên quan: 3
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng
biện pháp giám sát điện tử đối với người có tên sau:
Họ và tên:………………………………………………………………. Giới tính: ……………………..
Tên gọi khác ………………………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …../…. / ……..
Quê quán: …………………………………………………………………………………………………
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
Dân tộc:……………… Tôn giáo:…………………….. Trình độ
học vấn: ……………………………
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………..
Nơi làm việc/học tập: …………………………………………………………………………………….
Thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện
tử là…………… , kể từ
ngày …./…../…….
Điều 2. Phân công
thực hiện biện pháp giám sát điện tử:
Đồng chí:…………………………………………………………… ; Cấp bậc………………………… ;
Chức vụ ……………………………………………………………………………………………………
Đơn vị: Công an……………………………………………………..… 2 chủ trì thực hiện biện pháp giám sát
điện tử theo quyết định này.
Điều 3. Trách nhiệm
phối hợp thực hiện biện pháp giám sát điện tử:
1. Gia đình của người bị giám sát điện
tử; cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát
điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm phối hợp quản lý, theo
dõi việc thực hiện biện pháp giám sát điện tử của người bị giám sát điện tử.
Kịp thời thông báo cho Công an cấp xã khi phát hiện người bị giám sát điện tử
vi phạm quy định về giám sát điện tử.
2. Người bị áp dụng biện pháp giám sát
điện tử có trách nhiệm chấp hành quyết định và thực hiện theo
hướng dẫn của Công an…………………………………………………… 2
3. Đề nghị 4.………………………….…………… công bố,
thi hành quyết định này và tiến hành đeo, gắn thiết bị giám sát điện tử
lên cơ thể của người quy định tại Điều 1 (Đối với người hoàn thành cai
nghiện tại cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng)
Điều 4. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày: ………………………………………
Điều 5. Những người
có tên tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
-
Lưu: VT, ….
|
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên Công an
cấp tỉnh nơi ra quyết định.
2 Tên Công an
cấp xã nơi ra quyết định.
3 - Căn cứ
quyết định cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; Thông báo tiếp nhận điều
trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế; Quyết định quản lý sau cai nghiện của
người bị giám sát.
- Căn cứ đơn đề nghị áp dụng biện pháp
giám sát điện tử của cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15/5/2026.
- Căn cứ tài liệu chứng minh không có nơi cư trú ổn định đối
với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15/5/2026.
- Căn cứ tài liệu về hành vi vi phạm đối
với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 25 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.
4 Tên Cơ sở
cai nghiện công lập/Trường giáo dưỡng/Công an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma
túy tư nhân đặt trụ sở.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát
điện tử
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …./…../……. tại ……………………………………….1
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện cơ quan thi hành quyết định
áp dụng biện pháp giám sát điện tử:
Họ và tên:……………………………………………………………… ; Chức vụ:……………………
Cơ quan: …………………………………………………………………………………………………
2. Người bị giám sát điện tử:
Họ và tên:……………………………………………………………… Giới tính: ……………………
Tên gọi khác ………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:…. /…. /….. Nơi sinh: ……………………………………………………….
Quê quán: …………………………………………
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………..
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ngày cấp:…………… nơi cấp: …………………………………………………………………………
3. Đại diện gia đình người bị giám sát
điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị
giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:
Họ và tên:………………………………………………………………; Giới tính: ……………………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………………
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………
Điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………………………………
Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ………………………………………………………………
Tiến hành lập biên bản thi hành quyết
định áp dụng biện pháp giám sát điện tử như sau:
- Đại diện cơ quan thi hành quyết định
áp dụng biện pháp giám sát điện tử tiến hành giao quyết định áp dụng biện pháp
giám sát điện tử và đeo thiết bị giám sát điện tử lên cơ thể của ………………………………………………………………………………
- Vị trí đeo thiết bị: ………………………………………………………………………………
- Số thiết bị: ……………………………………………………………………………………..
- Phụ kiện kèm theo thiết bị: …………………………………………………………………..
- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử
và phụ kiện kèm theo:………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
Biên bản kết thúc lúc….. giờ ngày…. tháng…. năm…………., đã đọc cho
những
người
có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này
được lập thành……… bản có giá
trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.
|
Người thi
hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Người bị
giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đại diện gia
đình người bị giám sát điện tử;
cha,
mẹ, người giám hộ
hoặc người đại diện theo pháp luật
của
người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ
tên)
____________________
1 Địa chỉ nơi
thi hành quyết định giám sát điện tử.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày.....
tháng…. năm……..
CAM KẾT
Thực hiện biện pháp giám sát điện tử
Kính gửi:
Công an………………………1
Tôi tên (họ và tên):…………………………………………………………… Giới tính: ……………..
Tên gọi khác: ……………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: …../…../……..
Quê quán: ……………………………………………………………………………………………..….
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
Dân tộc:………………. Tôn giáo:………………… Trình
độ học vấn: ………………………………
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………..
Nơi làm việc/học tập: …………………………………………………………………………………….
Thực hiện quyết định áp dụng biện pháp
giám sát điện tử số ……………………………………..
ngày…..tháng….. năm……… của Trưởng
Công an……………………………………………….. 1
Tôi đã được phổ biến các quy định liên
quan đến biện pháp giám sát điện tử và trách nhiệm, nghĩa vụ của người bị giám
sát điện tử. Tôi xin cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về giám sát
điện tử. Nếu vi phạm
tôi xin chịu trách nhiệm theo
quy định của pháp luật.
|
|
NGƯỜI BỊ
GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
____________________
1 Tên Công an
cấp xã nơi ra quyết định áp dụng biện pháp GSĐT.
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày.....
tháng…. năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
…………………………………….1
Kính gửi:
Công an……………… 2
Tôi tên (họ và tên):…………………………………………………………… Giới tính: ……………..
Tên gọi khác: ……………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: …../…../……..
Quê quán: ……………………………………………………………………………………………..….
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
Dân tộc:..................................... ; Tôn giáo:……………….. ; Trình độ
học vấn: …………..………
Nghề nghiệp: .................................................................................................................................
Nơi làm việc/học tập: ....................................................................................................................
Tôi bị áp dụng biện pháp giám sát điện
tử theo Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử số .............................................ngày……tháng………năm………… của Trưởng
Công an
.............................................2
Tôi xin đề nghị Công an2 .............................................................................................................
xem
xét 1........................................................................... cho tôi
trong thời gian:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Lý do đề nghị:3..............................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Khi hết thời hạn trên, tôi cam kết sẽ
trình diện tại Công an ..........................................................2
để
tiếp tục thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.
Nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật./.
|
|
NGƯỜI BỊ
GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
____________________
1 Tháo tạm
thời thiết bị giám sát điện tử/ thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử.
2 Tên Công an
cấp xã nơi ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.
3 Trích dẫn
theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày
15/5/2026.
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…., ngày…. tháng...
năm……
GIẤY ĐỀ NGHỊ
THÁO TẠM THỜI THIẾT BỊ GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ
Đối với người có Quyết định tạm giữ hình
sự/tạm giam
Kính gửi: Công an…………………….1
- Thực hiện Quyết định tạm giữ hình sự/tạm
giam số…………………………………………… , ngày…….. tháng…….. năm…………. của……………………………………………… đối với:
Họ và tên: …………………………………………………………………Giới tính: ……………………
Tên gọi khác: ……………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: …../…../……..
Quê quán: ……………………………………………………………………………………………..….
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
Dân tộc:……………… ; Tôn giáo:………………….; Trình độ
học vấn: …………………………….
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………..
Nơi làm việc/học tập: ……………………………………………………………………………………
Hiện đang bị áp dụng biện pháp giám sát
điện tử theo Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử số…………... ngày…. tháng…. năm…….. của Trưởng
Công an
…………………………1
- Tôi tên:…………………………………………………………… ; Chức vụ: …………………………
Đơn vị công tác: …………………………………………………………………………………………..
Tôi đề nghị Công an 1………………………………………………………… tháo tạm thời
thiết bị
giám
sát điện tử đối với ông/bà …………………………………………………………………………
trong thời gian …………………………………………..…………………………………………………
Lý do đề nghị:2 ……………………………………………………………………………………………
Đề nghị Công an…………………………………………………..…… 1 phối hợp tháo tạm thời thiết bị giám sát
điện tử theo quy định.
|
|
NGƯỜI ĐỀ
NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
____________________
1 Tên Công an
cấp xã nơi ra quyết định áp dụng biện pháp GSĐT.
2 Trích dẫn
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày
15/5/2026.
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử
Hôm nay, hồi.... giờ…. phút, ngày…. /…. /…… tại ………………………………………………..
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện cơ quan có thẩm quyền tháo
tạm thời thiết bị giám sát điện tử:
Họ và tên:……………………………………………………… ; Chức vụ: ………………………….
Cơ quan, đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………
2. Đại diện cơ quan thi hành quyết định
tạm giữ hình sự, tạm giam (đối với trường hợp người bị giám sát điện tử phải
thi hành quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam):
Họ và tên:……………………………………………………… ; Chức vụ: ………………………….
Cơ quan, đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………
3. Người bị giám sát điện tử:
Họ và tên:……………………………………………………………… Giới tính: …………………..
Tên gọi khác …………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: …../….. /……..
Quê quán: ………………………………………………………………………………………………
Nơi thường trú/tạm trú: ……………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
4. Đại diện gia đình người bị giám sát
điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị
giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
Họ và tên:……………………………………………………………….. ; Giới
tính: …………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………….
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:…………… nơi cấp: …………………………………………………………………………
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………….
Điện thoại liên lạc: ……………………………………………………………………………………
Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ……………………………………………………………
Tiến hành lập biên bản về việc tháo tạm
thời thiết bị giám sát điện tử như sau:
- Đại diện cơ quan có thẩm quyền tháo
tạm thời thiết bị giám sát điện tử đã tháo thiết bị
giám sát điện tử trên cơ thể của ………………………………………………………………………………….. và tiến hành
thu hồi thiết bị giám sát điện tử cùng phụ kiện kèm theo gồm:
………………………………………………………………………………………………………………
- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử
và phụ kiện kèm theo:………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
- Đề nghị ông/bà…………………………………… đến Công an…………………………………….. để được đeo
lại thiết bị giám sát điện tử vào thời
gian………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Biên bản kết thúc lúc….. giờ ngày….. tháng….. năm………….., đã đọc cho
những
người
có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này
được lập thành…………. bản có giá
trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01
bản để thực hiện.
|
Đại diện cơ
quan tháo thiết bị
giám
sát điện tử
(Ký, ghi rõ
họ tên)
|
Đại diện
cơ quan thi hành quyết định
tạm
giữ hình sự, tạm giam
(Ký, ghi rõ
họ tên)
|
|
|
|
|
Đại diện
gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại
diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử
từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ
họ tên)
|
Người bị
giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ
họ tên)
|
Mẫu số 08
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Đeo lại thiết bị giám sát điện tử
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày
…./…../………. tại …………………………………………………, Chúng tôi
gồm:
1. Đại diện cơ quan có thẩm quyền đeo
lại thiết bị giám sát điện tử:
Họ và tên:……………………………………………………………… ; Chức vụ: ……………………..
Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………………
2. Người bị giám sát điện tử:
Họ và tên:……………………………………………………………… Giới tính: ………………………
Tên gọi khác …………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …../…/………
Quê quán: ………………………………………………………………………………………………..
Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
3. Đại diện gia đình người bị giám sát
điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị
giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:
Họ và tên:…………………………………………………………….. ; Giới
tính: …………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………….
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:……………. nơi cấp: …………………………………………………………………………
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………….
Điện thoại liên lạc: ……………………………………………………………………………………….
Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ………………………………………………………………
Tiến hành lập biên bản về việc đeo lại
thiết bị giám sát điện tử như sau:
- Đại diện cơ quan có thẩm quyền đã tiến
hành đeo lại thiết bị giám sát điện tử lên cơ thể của
ông/bà ………………………………………………………………
- Vị trí đeo thiết bị: ……………………………………………………………………………………..
- Số thiết bị: ……………………………………………………………………………………………
- Phụ kiện kèm theo thiết bị: …………………………………………………………………………
- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử
và phụ kiện kèm theo: …………………………………….
………………………………………………………………………………………………………….
Biên bản kết thúc lúc…. giờ, ngày…. tháng…. năm………, đã đọc cho
những
người
có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây.
Biên bản này được lập thành…… bản có giá
trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.
|
Đại diện
cơ quan có thẩm quyền
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Người bị
giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ
tên)
|
Đại diện gia đình
người bị giám sát điện tử;
cha,
mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của
người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ
tên)
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …../….. /………. tại …………………………………………….
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện cơ quan có thẩm quyền thay
đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử:
Họ và tên:…………………………………………………………………. ; Chức vụ: …………………..
Cơ quan: ……………….……………….……………….……………….……………….…………………
2. Người bị giám sát điện tử:
Họ và tên:……………….……………….………………………. Giới tính: ……….…………………….
Tên gọi khác ……………….……………….……………….……………….……………….…………….
Ngày, tháng, năm sinh: …./…../……….
Quê quán: ……………….……………….……………….……………….……………….……………….
Nơi thường trú/tạm trú: ……………….……………….……………….……………….…………………
Nơi ở hiện tại: ……………….……………….……………….……………….……………….…………..
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
3. Đại diện gia đình người bị giám sát
điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị
giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
Họ và tên:……………………………………………………………… ; Giới
tính: ……………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ngày cấp:……………. nơi cấp: …………………………………………………………………………
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………
Điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………………………………
Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ………………………………………………………………
Tiến hành lập biên bản về việc thay đổi
vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử như sau:
- Đại diện cơ quan có thẩm quyền
đã tiến hành thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử trên
cơ thể của ông/bà: …………………………………………………………………………………………
- Vị trí đeo thiết bị trước khi thay
đổi: ………………………………………………………………..
- Vị trí đeo thiết bị sau khi thay đổi: …………………………………………………………………..
- Số thiết bị: ………………………………………………………………………………………………
- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử
sau khi thay đổi vị trí đeo:……………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Biên bản kết thúc lúc…. giờ ngày….. tháng…… năm…………, đã đọc cho
những
người
có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này
được lập thành…………. bản có giá
trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.
|
Đại diện
cơ quan có thẩm quyền
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Người bị
giám sát điện tử
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Đại diện gia
đình người bị giám sát điện tử;
cha,
mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của
người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký,
ghi rõ họ tên)
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện
kèm theo thiết bị giám sát điện tử
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …./…./…… tại ……………………………………………………
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện cơ quan có thẩm quyền thay
thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử:
Họ và tên:………………………………………………………………… ; Chức vụ: ………………….
Cơ quan: …………………………………………………………………………………………………..
2. Người bị giám sát điện tử:
Họ và tên:……………………………………………………… Giới tính: ……………………………..
Tên gọi khác ……………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …./…../……..
Quê quán: ………………………………………………………………………………………………..
Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
3. Đại diện gia đình người bị giám sát
điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị
giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
Họ và tên:…………………………………………………………. ; Giới
tính: ………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………………
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:……………. nơi cấp: …………………………………………………………………………
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………
Điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………………………………
Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ……………………………………………………………..
Tiến hành lập biên bản về việc thay thế
thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử như sau:
- Đại diện cơ quan có thẩm quyền đã tiến
hành:
+ Tháo và thu hồi thiết bị giám sát điện
tử số……………………………….……… trên cơ thể
của
ông/bà
(nếu thiết bị bị hỏng) …………………………………………………………………………
+ Thu hồi phụ kiện kèm theo
thiết bị gồm (nếu phụ kiện bị
hỏng):………………………………
…………………………………………………………………………………………………………..
- Đại diện cơ quan có thẩm quyền đã tiến
hành đeo thiết bị giám sát điện tử thay thế lên cơ
thể của ông/bà …………………………………………………………………………………………….
+ Vị trí đeo thiết bị: ……………………………………………………………………………………
+ Số thiết bị: ……………………………………………………………………………………………
+ Phụ kiện kèm theo thiết bị: …………………………………………………………………………
- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử
và phụ kiện kèm theo: ……………………………………..
Biên bản kết thúc lúc……. giờ……. ngày….. tháng……. năm………….. , đã đọc cho những người
có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này
được lập thành………. bản có giá
trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.
|
Đại diện
cơ quan có thẩm quyền
(Ký, ghi rõ
họ tên)
|
Người bị
giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ
họ tên)
|
Đại diện gia
đình người bị giám sát điện tử;
cha,
mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của
người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký,
ghi rõ họ tên)
Mẫu số 11
|
…………….……1
………….………2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-……
|
…….., ngày… tháng… năm…….
|
QUYẾT ĐỊNH
Tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử
TRƯỞNG CÔNG
AN…………………………..2
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống ma túy;
Căn cứ tài liệu có liên
quan:
3……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm dừng áp
dụng biện pháp giám sát điện tử đối với người có tên sau:
Họ và tên:……………………………………………………………… Giới tính: ………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …./…./……
Quê quán: ………………………………………………………………………………………………….
Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
Dân tộc:…………………………… Tôn giáo:……………. Trình độ
học vấn: ……………………….
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………
Nơi làm việc/học tập: ……………………………………………………………………………………..
Thời gian tạm dừng áp dụng biện pháp
giám sát điện tử ……………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ……………………………………………………….
Điều 3. Đ/c……………………………… ; Cấp bậc..…………………………………………………..;
Chức vụ …………………………………………………………………………………………………..
Đơn vị: Công an……………………………………………… 2 và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Người có tên tại Điều 1, Điều 3;
-
Gia đình người có tên tại Điều 1;
-
Cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát từ
đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
-
Lưu: VT, …..
|
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên Công an
cấp tỉnh nơi ra quyết định.
2 Tên Công an
cấp xã nơi ra quyết định.
3 Tài liệu
thể hiện các trường hợp tạm dừng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15/5/2026.
Mẫu số 12
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Thi hành Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp
giám sát điện tử
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …./…../…………. tại ……………………………………………
Chúng tôi gồm:
1. Người thi hành quyết định tạm dừng áp
dụng biện pháp giám sát điện tử:
Họ và tên:……………………………………………………………… ; Chức vụ: ………………….
Cơ quan: ……………………………………………………………………………………….……….
2. Người bị giám sát điện tử:
Họ và tên:……………………………………………………… Giới tính: ……………………………
Tên gọi khác …………………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: …./…./…….
Quê quán: ……………………………………………………………………………………………….
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………..
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
3. Đại diện gia đình người bị giám sát
điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị
giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:
Họ và tên:……………………………………………………………… ; Giới
tính:…………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………….
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ngày cấp:……………. nơi cấp: …………………………………………………………………………
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………...
Điện thoại liên lạc: ……………………………………………………………………………………..
Quan hệ với người bị giám sát điện tử:
Tiến hành lập biên bản về việc thi hành
quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử như sau:
- Người thi hành quyết định tạm dừng áp
dụng biện pháp giám sát điện tử đã công bố Quyết định
và tháo thiết bị giám sát điện tử trên cơ thể của ………………………………....và tiến hành
thu hồi thiết bị
giám sát điện tử cùng phụ kiện kèm theo gồm:
………………………………………………………………………………………………………………
- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ
kiện kèm theo:…………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
- Đề nghị ông/bà……………………………… đến Công an
1 ………………….…………………….
để
được đeo lại thiết bị giám sát điện tử vào thời gian ………………………………………………
Biên bản kết thúc lúc…. giờ ngày…. tháng…. năm…….., đã đọc cho
những
người
có tên ở trên nghe, công
nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành……. bản có giá
trị pháp lý như nhau, mỗi
bên
giữ 01 bản để thực hiện.
|
Người thi
hành quyết định
(Ký, ghi rõ
họ tên)
|
Người bị giám sát điện
tử
(Ký, ghi rõ
họ tên)
|
Đại diện gia
đình người bị giám sát điện tử;
cha,
mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của
người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ
tên)
Mẫu số 13
|
…………….……1
………….………2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-……
|
…….., ngày… tháng… năm…….
|
QUYẾT ĐỊNH
Miễn áp dụng biện pháp
giám sát điện tử
TRƯỞNG CÔNG
AN…………………2
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ tài liệu có liên quan:
3……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Miễn áp
dụng biện pháp giám sát điện tử kể từ ngày …./…. /…….. đối với:
Họ và tên:…………………………………………………………….. Giới tính: ………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …./…./……..
Quê quán: ………………………………………………………………………………………………..
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
Dân tộc:……………………. Tôn giáo:………………. Trình độ
học vấn: …………………………..
Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………….
Nơi làm việc/học tập: ……………………………………………………………………………………
Là người bị áp dụng biện pháp giám sát
điện tử theo Quyết định áp dụng biện pháp giám sát
điện tử số………… ngày….. tháng….. năm………….. của Trưởng Công an…………………… 2
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ……………………………………………………
Điều 3. Đ/c………………… ; Cấp bậc…………………; Chức vụ…………………………………
Đơn vị: Công an ……………………………………2
và
người có tên tại Điều
1 chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Người có tên tại Điều
1, Điều 3;
-
Gia đình người có tên tại Điều 1;
-
Cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát từ
đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
- Lưu:
VT,...
|
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên Công an
cấp tỉnh nơi ra quyết định,
2 Tên Công an
cấp xã nơi ra quyết định,
3 Tài liệu thể
hiện các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15/5/2026.
Mẫu số 14
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Thi hành Quyết định miễn áp dụng biện pháp giám
sát điện tử
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …./…./……. tại …………………………………………………
Chúng tôi gồm:
1. Người thi hành quyết định miễn áp
dụng biện pháp giám sát điện tử:
Họ và tên:………………………………………………………………… ; Chức vụ: ………………..
Cơ quan: …………………………………………………………………………………………………
2. Người bị giám sát điện tử:
Họ và tên:…………………………………………………… Giới tính: ……………………………….
Tên gọi khác ……………………………………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: …../……./………
Quê quán: ……………………………………………………………………………………………….
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………….
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
3. Đại diện gia đình người bị giám sát
điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị
giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:
Họ và tên:……………………………………………………… ; Giới
tính:………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………….
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ngày cấp:……………. nơi cấp: …………………………………………………………………………
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………...
Điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………………………………
Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ………………………………………………………………
Tiến hành lập biên bản về việc thi hành
quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với……………………………………………………………………………………………… như sau:
Người thi hành quyết định miễn áp dụng
biện pháp giám sát điện tử đã công bố Quyết định và tháo thiết bị giám sát điện
tử trên cơ thể của ông/bà……………………………… và tiến hành thu hồi
thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo gồm: ………………………………………………
Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và
phụ kiện kèm theo:………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………
Biên bản kết thúc lúc…. giờ ngày…. tháng…. năm………., đã đọc cho
những
người
có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này
được lập thành……… bản có giá
trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện./.
|
Người thi
hành quyết định
(Ký, ghi rõ
họ tên)
|
Người bị giám sát điện
tử
(Ký, ghi rõ
họ tên)
|
Đại diện gia
đình người bị giám sát điện tử;
cha,
mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của
người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 15
|
…………….……1
………….………2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ
|
…….., ngày… tháng… năm…….
|
QUYẾT ĐỊNH
Chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử
TRƯỞNG CÔNG
AN…………….…….2
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ tài liệu có liên
quan:
3………….………….………….………….………….………….………….………….………….
………….………….………….………….………….………….………….………….……………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt áp
dụng biện pháp giám sát điện tử đối với người có tên sau:
Họ và tên:………….………….………….………….………….…………. Giới tính: ………….………
Ngày, tháng, năm sinh: …./…./……… Nơi sinh: ………….………….………….……………………
Quê quán:
Nơi thường trú/tạm trú: ………….………….………….………….………….………….……………..
Nơi ở hiện tại: ………….………….………….………….………….………….………….…………….
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
Dân tộc:……………… Tôn giáo:……………… Trình độ
học vấn: …………………………………
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………
Nơi làm việc/học tập: …………………………………………………………………………………..
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Đ/c……………… ; Cấp bậc……………… ; Chức vụ ………………………………………
Đơn vị: Công an……………… 2 và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
-
Người có tên tại Điều 1, Điều 3;
-
Gia đình người có tên tại Điều 1;
-
Cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát từ
đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
-
Lưu: VT,…..
|
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên Công an cấp tỉnh
nơi ra quyết định.
2 Tên Công an
cấp xã nơi ra quyết định.
3 Tài liệu
thể hiện các trường hợp chấm dứt quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15/5/2026.
Mẫu số 16
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Thi hành Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp
giám sát điện tử
Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …../…../…… tại ……………………………………………….
Chúng tôi gồm:
1. Người thi hành quyết định chấm dứt áp
dụng biện pháp giám sát điện tử:
Họ và tên:…………………………………………………… ; Chức vụ: ……………………………
Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………….
2. Người bị giám sát điện tử:
Họ và tên:…………………………………………………… Giới tính: ……………………………..
Tên gọi khác ……………………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …./…../….. Nơi sinh: ……………………………………………………..
Quê quán: ……………………………………………………………………………………………..
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
3. Đại diện gia đình người bị giám sát
điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị
giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
Họ và tên:………………………………………………………………….. ; Giới
tính:...………………
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………….
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ngày cấp:……………. nơi cấp: …………………………………………………………………………
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………..
Điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………………………………..
Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ……………………………………………………………….
Tiến hành lập biên bản về việc thi hành
quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với………………………………………………………………………… như sau:
Người thi hành quyết định chấm dứt áp
dụng biện pháp giám sát điện tử đã công bố Quyết định và tháo thiết bị giám sát
điện tử trên cơ thể của ông/bà …………………
- Người thi hành quyết định đã tiến hành
thu hồi thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo gồm: …………………………………………………………………………………………………
- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử
và phụ kiện kèm theo:……………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Biên bản kết thúc lúc….. giờ ngày… tháng…. năm…….., đã đọc cho
những
người
có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này
được lập thành…… bản có giá
trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.
|
Người thi
hành quyết định
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Người bị
giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ
họ tên)
|
Đại diện gia
đình người bị giám sát điện tử;
cha,
mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của
người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký,
ghi rõ họ tên)
Mẫu số 17
|
…………….……1
………….………2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./QĐ-……
|
…….., ngày… tháng… năm…….
|
QUYẾT ĐỊNH
Phân công cán bộ tiếp nhận và thực hiện biện
pháp giám sát điện tử
TRƯỞNG CÔNG
AN ………….…….2
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ các tại liệu
liên quan: 3
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân công
đồng chí:
Họ và tên:……………………………………………….….. ; Cấp bậc:…………………………….. ;
Chức vụ: ………………………………………………………………
Đơn vị: Công an ……………………………………………………2
Có trách nhiệm tiếp nhận và chủ trì thực hiện
biện pháp giám sát điện tử theo quyết định áp dụng biện pháp
giám sát điện tử số………… ngày….. tháng ……năm……. của Trưởng
Công an 2 …………………………………………
Đối với:
Họ và tên:……………………………………………………………… Giới tính: ……………………
Tên gọi khác ……………………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: …../…./……..
Quê quán: ………………………………………………………………………………………………
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
Dân tộc:………………… Tôn giáo:………………… Trình độ
học vấn: ……………………………
Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………….
Nơi làm việc/học tập: ……………………………………………………………………………………
Điều 2. Thời gian
tiếp nhận và thực hiện biện pháp giám sát điện tử:
Kể từ ngày …../….. / ……………………………………………………………………………………
Điều 3. Trách nhiệm
phối hợp thực hiện biện pháp giám sát điện tử:
1. Gia đình của người bị giám sát điện
tử; cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát
điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm phối hợp quản lý, theo dõi việc
thực hiện biện pháp giám sát điện tử của người bị giám sát điện tử. Kịp thời
thông báo cho Công an cấp xã khi phát hiện người bị giám sát điện tử vi phạm
quy định về giám sát điện tử.
2. Người bị áp dụng biện pháp giám sát
điện tử có trách nhiệm chấp hành quyết định và thực hiện theo
hướng dẫn của Công an…………………………………… 2
Điều 4. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày:
Điều 5. Những người
có tên tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
-
Lưu: VT,….
|
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên Công an
cấp tỉnh nơi ra quyết định.
2 Tên Công an
cấp xã nơi ra quyết định.
3 - Căn cứ
quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.
- Căn cứ việc thay đổi nơi cư trú của người
bị giám sát điện tử quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15/5/2026.
Mẫu số 18
|
…………….……1
………….………2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….……
|
…….., ngày… tháng… năm…….
|
BIÊN BẢN
Vi phạm về giám sát điện tử
Hôm nay, hồi…. giờ….. phút, ngày……. tháng……. năm ……………., tại ………………………………………………………………………..
Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên:………………………………………………………..…… Chức vụ: ………………….
Cơ quan: ………………………………………………………………………………………………..
1. Họ và tên:………………………………………………………..…… Chức vụ: ………………….
Cơ quan: ………………………………………………………………………………………………..
Với sự chứng kiến của:
1. Họ và tên:…………………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………
2. Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………………………………..
Tiến hành lập biên bản vi phạm quy định
về giám sát điện tử đối với:
Họ và tên:……………………………………………………………… Giới tính: ……………………
Ngày, tháng, năm sinh: …./…./…..
Quê quán: ……………………………………………………………………………………………….
Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………….
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:… /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
Dân tộc:……………… Tôn giáo:……………… Trình độ
học vấn: ……………………………….
Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………..
Đã có các hành vi vi phạm quy định về
giám sát điện tử:3.………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………….
Quy định tại điểm….. khoản….. Điều……. của Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống ma túy;
Các đồ vật, tài liệu liên quan được thu hồi: ………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Ý kiến trình bày của người vi phạm:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Ý kiến trình bày của người
chứng kiến (nếu có):………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Yêu cầu ông/bà……………………………………… chấm dứt
ngay hành vi vi phạm và tuân thủ quy định về giám sát điện tử.
Biên bản kết thúc lúc…. giờ…. ngày…. tháng…. năm………. , đã đọc
cho
những
người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây.
Biên bản này được lập thành…….. bản; giao
cho ông (bà) ………………………………………
là
cá nhân vi phạm bản, bản lưu hồ sơ.
|
NGƯỜI LẬP
BIÊN BẢN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI VI
PHẠM
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
____________________
1 Tên Công an
cấp tỉnh nơi lập biên bản.
2 Tên Công an
cấp xã nơi lập biên bản.
3 Trích dẫn
theo khoản 1 Điều 24 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.
PHỤ
LỤC II
DANH
MỤC BIỂU MẪU KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY
(Kèm theo Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
|
KÝ HIỆU
|
TÊN BIỂU MẪU
|
|
Mẫu số 01
|
Văn bản đề nghị cấp
phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
|
|
Mẫu số 02
|
Quyết định
cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản đề nghị cấp
Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất
|
|
Mẫu số 04
|
Giấy phép sản xuất
chất ma túy, tiền chất
|
|
Mẫu số 05
|
Văn bản đề nghị cấp
giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu)
|
|
Mẫu số 06
|
Giấy phép nhập khẩu
(xuất khẩu)
|
|
Mẫu số 07A
|
Giấy phép nhập khẩu
chất chuẩn (Tiếng Việt)
|
|
Mẫu số 07B
|
Giấy phép nhập khẩu
chất chuẩn (Tiếng Anh)
|
|
Mẫu số 08
|
Sổ theo dõi hoạt động
nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
|
|
Mẫu số 09
|
Phiếu nhập/xuất kho
chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy
|
|
Mẫu số 10
|
Sổ theo dõi xuất,
nhập, sử dụng, tồn kho chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy
|
|
Mẫu số 11
|
Quyết định phê duyệt
nhu cầu sử dụng và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an
ninh năm...
|
|
Mẫu số 12
|
Kế hoạch sản xuất
chất ma túy, tiền chất vì mục
đích quốc phòng, an ninh
|
|
Mẫu số 13
|
Sổ theo dõi hoạt động
sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy
|
|
Mẫu số 14
|
Sổ theo dõi xuất,
nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy
|
|
Mẫu số 15
|
Giấy đề nghị cung cấp
mẫu chất ma túy
|
|
Mẫu số 16
|
Giấy xác nhận vận
chuyển mẫu chất ma túy
|
|
Mẫu số 17
|
Biên bản giao nhận mẫu
chất ma túy
|
|
Mẫu số 18
|
Phiếu đăng ký nhu cầu
sử dụng mẫu chất ma túy
|
|
Mẫu số 19
|
Báo cáo tình hình sử
dụng mẫu chất ma túy
|
Mẫu số 01
|
TÊN TỔ CHỨC 1
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
…., ngày....
tháng.... năm….
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
Kính gửi:…………….2
Tên tổ chức:…………………………………………………………………………………………….(1)
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………… Điện thoại:
……………………..
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa
học và công nghệ (hoặc……….. 3) số ……do …….. cấp ngày....
tháng.... năm ………
Người đại diện pháp luật:……………………………………………… chức vụ: ……………………
Đề nghị ……………2……….. xem xét,
cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất với các nội dung như
sau:
1. Thông tin chất ma túy, tiền chất đăng ký
nghiên cứu……………………………………………
|
STT
|
Tên thương
mại/ Tên hóa học
|
Mã CAS
|
Mã HS
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Hàm lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Mục đích nghiên cứu: ………………………………………………4
3. Địa điểm thực hiện nghiên cứu: ………………
4. Địa điểm kho bảo quản chất ma túy,
tiền chất, hóa chất:………………
5. Nội dung, phương pháp nghiên cứu: ……………………………………
6. Thời gian, lịch trình nghiên cứu: …………………………………………
7. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất
(nếu có):……………… 5
-……………… 1 xin cam đoan tuân thủ các quy định Luật
Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy
và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm………………(1) xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
……………… 1 gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN
PHÁP LUẬT/
NGƯỜI
ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Tên tổ chức
đăng ký cấp giấy phép.
2 Tên cơ quan
có thẩm quyền
cấp
phép.
3 Văn bản chứng minh tư
cách pháp nhân của tổ chức.
4 Mục đích
quốc phòng, an ninh hoặc mục đích khác của tổ chức.
5 Thời gian,
hành trình, phương tiện vận chuyển (trong trường hợp có vận chuyển chất ma túy,
tiền chất từ kho bảo quản đến địa điểm nghiên cứu và ngược lại hoặc bàn giao
cho đơn vị thụ hưởng).
Mẫu số 02
|
BỘ CÔNG AN
……1
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./……
|
Hà Nội,
ngày....
tháng.... năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
Cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất
THỦ TRƯỞNG……………1
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Quyết định
số:... ngày...tháng...năm ... của Bộ Công an về việc quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của………. 1
Xét đơn đề nghị cấp
phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất tại công văn số …….. ngày...tháng...năm...
của…………. 2
Theo đề nghị của ………….………….………….………….………….………….………….3
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. …………. 2 trụ sở tại:…………. điện thoại:…………. , Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (hoặc …..4) số: ………….…………. do: ..….………….…. cấp ngày .... tháng…. năm……, được phép
thực hiện hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất cụ thể như sau:
1. Tên gọi, mã CAS, mã số hàng hóa (nếu
có), khối lượng, hàm lượng chất ma túy, tiền chất được nghiên cứu (chi tiết ở bảng
phụ lục kèm theo);
2. Mục đích nghiên cứu:….………….….………….….…………. 5
3. Địa điểm thực hiện nghiên cứu: .….…………
4. Địa điểm kho bảo quản chất ma túy,
tiền chất, hóa chất: .….…………
5. Nội dung, phương pháp nghiên cứu: .….………….….………….….….
6. Thời gian, lịch trình nghiên cứu: .….………….….………….….……….
7. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất
(nếu có):.….………… 6
Điều 2. .….…………2 có trách
nhiệm:
1. Tuân thủ đúng các quy định tại:
- Luật
Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phòng, chống ma túy và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện đúng các nội dung trong hồ
sơ đề nghị cấp phép, quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma
túy, tiền chất. Nếu có sự thay đổi tình trạng pháp lý của tổ chức; nội dung nghiên
cứu; điều kiện bảo quản, vận chuyển, Công ty có nghĩa vụ báo cáo với .….…………1
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và có giá trị đến ngày.... tháng... năm....7
|
Nơi nhận:
-
Như Điều
2;
- ………8
- Lưu: VT,….
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Cơ quan cấp
phép.
2 Tên tổ chức
đề nghị cấp phép nghiên cứu.
3 Người đứng
đầu đơn vị thụ lý hồ sơ.
4 Văn bản chứng minh
tư cách pháp nhân của tổ chức.
5 Mục đích
quốc phòng, an ninh hoặc mục đích khác của tổ chức.
6 Thời gian,
hành trình, phương tiện vận chuyển (trong trường hợp có vận chuyển chất ma túy,
tiền chất từ kho bảo quản đến địa điểm nghiên cứu và ngược lại hoặc bàn giao
cho đơn vị thụ hưởng).
7 Thời hạn
giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi
cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm….
8 Các đơn vị,
cá nhân cần báo cáo, phối hợp.
Phụ lục
THÔNG TIN
CÁC CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT ĐĂNG KÝ NGHIÊN CỨU
(Kèm theo
Quyết định cấp phép số... ngày... tháng... năm... của....)
|
STT
|
Tên thương
mại/ Tên hóa học
|
Mã CAS
|
Mã số hàng
hóa
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Hàm lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 03
|
TÊN TỔ CHỨC 1
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
…., ngày....
tháng.... năm….
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất
Kính gửi:………………….2
Tên tổ chức:……………………………………………… 1
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………… Điện thoại:
………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(hoặc…..3) số ….do…. cấp
ngày.... tháng....năm……..
Người đại diện pháp luật:……………………………… chức vụ: …………………………..
Đề nghị .............. 2.... xem xét, cấp Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất với các
nội
dung
như sau:
1. Thông tin chất ma túy, tiền chất đăng
ký sản xuất: ………………………………
|
STT
|
Tên thương
mại/ Tên hóa học
|
Mã CAS
|
Mã HS
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Hàm lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Địa điểm kho bảo quản hóa chất, chất
ma túy, tiền chất:………………
3. Mục đích sản xuất: ………………………………4
4. Phương pháp sản xuất: ………………
5. Thời gian, lịch trình sản xuất: ………………………………………………………………
6. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất
(nếu có):……………………………… 5
……………… 1 xin cam đoan tuân thủ các quy định Luật
Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy
và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ………………1 xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
……………… 1…. gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ………………
|
|
ĐẠI DIỆN
PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Tên tổ chức
đăng ký cấp giấy phép sản xuất.
2 Tên cơ quan
có thẩm quyền
cấp
phép.
3 Văn bản chứng minh tư
cách pháp nhân của tổ chức.
4 Mục đích quốc phòng, an ninh
hoặc mục đích khác của tổ chức.
5 Thời gian,
hành trình, phương tiện vận chuyển (trong trường hợp có vận chuyển chất ma túy,
tiền chất từ kho bảo quản đến địa điểm
nghiên cứu và ngược lại hoặc bàn giao cho đơn vị thụ hưởng).
Mẫu
số 04
|
BỘ CÔNG AN
……1
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./……
|
Hà Nội,
ngày....
tháng.... năm…..
|
GIẤY
PHÉP
Sản xuất chất ma túy, tiền chất
THỦ TRƯỞNG……………1
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều
của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Quyết định
số:... ngày...tháng...năm ... của Bộ Công an về việc quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ……….2
Xét đơn đề nghị cấp
phép sản xuất chất ma túy, tiền chất tại công văn số …… ngày...tháng...năm...
của ……….2
Theo đề nghị của ……….……….……….3
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. ………..2 trụ sở tại:……….. điện thoại:……….. ,Giấy chứng
nhận đăng ký
doanh
nghiệp (hoặc …..4) số:……….. do:……….. cấp
ngày.... tháng…. năm….. , được phép
thực
hiện
hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất cụ thể như sau:
1. Thông tin
chất ma túy, tiền chất đăng ký sản xuất: ………..………..
2. Địa điểm sản xuất: ………..
3. Địa điểm kho bảo quản hóa chất, chất
ma túy, tiền chất: ………..
4. Mục đích sản xuất:………..……….. 5
5. Phương pháp sản xuất: ………..………..
6. Thời gian, lịch trình sản xuất: ………..………..………..………..………..
7. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất
(nếu có):………..………..……….. 6
Điều 2. ………..2 có trách nhiệm:
1. Tuân thủ đúng các quy định tại:
- Luật
Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phòng, chống ma túy và các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện đúng các nội dung trong hồ
sơ đề nghị cấp phép, giấy phép sản xuất. Nếu có sự thay đổi tình trạng
pháp lý của tổ chức; nội dung sản
xuất; điều kiện kho
bãi, vận chuyển, Công ty có nghĩa vụ báo cáo với……….. 1
Điều 3. Giấy phép này
có giá trị đến hết ngày ... tháng.. ..năm...7
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 2;
- ……..8;
-
Lưu: VT,….
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP PHÉP2
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Cơ quan cấp
phép.
2 Tên tổ chức
đề nghị cấp phép sản xuất.
3 Người đứng
đầu đơn vị thụ lý hồ sơ.
4 Văn bản
chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức.
5 Mục đích quốc phòng,
an ninh hoặc mục đích khác của tổ chức.
6 Thời gian,
hành trình, phương tiện vận chuyển (trong trường hợp có vận chuyển chất ma túy,
tiền chất từ kho bảo quản đến địa điểm
nghiên cứu và ngược lại hoặc bàn giao cho đơn vị thụ hưởng).
7 Thời hạn
giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy
phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm....
8 Các đơn vị,
cá nhân cần báo cáo, phối hợp.
Phụ lục
THÔNG TIN
CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT
(Kèm theo
Quyết định cấp phép số...
ngày... tháng... năm... của...)
|
STT
|
Tên thương
mại/ Tên hóa học
|
Mã CAS
|
Mã số hàng
hóa
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Hàm lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 05
|
TÊN TỔ
CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
…., ngày.....
tháng.... năm ….
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu) ……. 2
Kính gửi:
………………….. 3
Tên tổ chức: ............................................................................................................... 1
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: ………..
do ………….. cấp ngày: .....................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
Số điện thoại: ..............................................................................................................
Đề nghị ………. 3 cấp giấy phép
cho nhập khẩu (xuất khẩu) chất ma túy, tiền chất như sau:
1. Thông tin chất ma túy, tiền chất đăng
ký nhập khẩu (xuất khẩu): ................................
|
STT
|
Tên thương
mại/ Tên hóa học
|
Mã CAS
|
Mã HS
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Hàm lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
2. Tên và địa chỉ tổ chức xuất khẩu
(nhập khẩu): ...........................................................
3. Mục đích nhập khẩu (xuất khẩu): .............................................................................. 4
4. Thời gian thực hiện nhập khẩu (xuất
khẩu) dự kiến: ...................................................
5. Tên cửa khẩu làm thủ tục nhập khẩu
(xuất khẩu): ......................................................
6. Phương tiện và điều kiện bảo đảm an
toàn vận chuyển: ............................................
7. Giấy phép nhập khẩu (trong trường hợp
xuất khẩu): .................................................. 5
………. 1 ……….... xin cam đoan
tuân thủ các quy định Luật Phòng, chống ma túy
số 120/2025/QH15; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và các quy định pháp
luật khác có liên quan. Nếu vi phạm …………. 1 xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
………. 1 ……….... gửi kèm theo
hồ sơ liên quan, bao gồm: ..........................................
|
|
ĐẠI DIỆN
PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Tên tổ chức
đề nghị cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu.
2 Chất ma
túy; tiền chất; thuốc thú y hoặc nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma
túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa
tiền chất.
3 Cơ quan cấp
phép
4 Mục đích
nhập khẩu (xuất khẩu): quốc phòng, an ninh; nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản
xuất...
5 Số và ngày
cấp giấy phép nhập khẩu, cơ quan thẩm quyền cấp phép của nước nhập khẩu.
Mẫu số 06
|
……………………..1
……………………..2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….3
|
…., ngày.....
tháng.... năm ….
|
GIẤY PHÉP
Nhập khẩu (xuất khẩu) ………...4
THỦ TRƯỞNG ……………………..
2
Căn cứ Luật Phòng, chóng ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Quyết định số:
……… ngày ….. tháng.....năm.... của ………………1 về việc quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của …………… 2
Xét đơn đề nghị cấp
Giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu) ………………… 4 tại công văn số …..
ngày....tháng …. năm ….. của …………………. 5
Theo đề nghị của ………………………………… 6
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công ty
………… 5 trụ sở tại: ………………., điện thoại: ……….., Giấy chứng nhận kinh
doanh số: …………. do: ……………. cấp ngày .... tháng ….. năm....., được phép:
1. Nhập khẩu (xuất khẩu): ………………………. 4
(chi tiết ở bảng phụ lục kèm theo);
2. Mục đích nhập khẩu (xuất khẩu)7:
.............................................................................
3. Tên và địa chỉ Công ty xuất khẩu
(nhập khẩu): ..........................................................
4. Cửa khẩu nhập khẩu (xuất khẩu): .............................................................................
5. Phương tiện và điều kiện vận chuyển: ......................................................................
6. Thời gian thực hiện nhập khẩu (xuất
khẩu) dự kiến: ...................................................
7. Giấy phép nhập khẩu (trong trường hợp
xuất khẩu): .................................................. 8
Điều 2. Công ty
………… 5 có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống ma túy và các quy định khác có liên quan;.........9
Điều 3. Giấy phép này
chỉ có giá trị cho một lần nhập khẩu đến hết ngày...tháng... năm..../.
|
Nơi nhận:
-
Công ty …..5;
- Bộ Công an (C04);
- Cục Hải quan;
- Hải quan...10;
- Lưu: VT,....
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CẤP PHÉP 2
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 07A
CƠ QUAN CẤP PHÉP
GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CHẤT CHUẨN
Giấy
chứng nhận cho phép nhập khẩu số: .../...1-...2-QLD
(Công ước thống nhất về ….)
(Cơ quan cấp phép)
chứng nhận:
Cơ sở...
là doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của
các điều khoản pháp luật liên quan đến các thuốc nằm trong danh mục thuộc Công
ước ..., được phép nhập khẩu mặt hàng sau:
a/Cơ sở nhập
khẩu:
- Tên:...
- Địa chỉ:...
b/Mô tả chính
xác tên và số lượng chất chuẩn được nhập, nêu tên chung Quốc tế -INN, nếu có:
Tên chất chuẩn, quy
cách đóng gói: Số lượng nhập khẩu (bằng số và bằng chữ)
c/Cơ sở sản xuất:
- Tên: ...
- Địa chỉ:...
d/Cơ sở xuất khẩu:
- Tên:...
- Địa chỉ:...
Theo các điều kiện sau:
* Hàng hóa sẽ được nhập về qua cửa
khẩu:...
* Hàng hóa không được phép chuyển bằng
đường bưu điện.
* Giấy phép này không được trao đổi.
* Thời hạn hiệu lực:...
* Giấy phép chỉ có giá trị cho một lần
nhập khẩu.
* Cơ sở phải thực hiện đúng các quy định
hiện hành về quản lý, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối thuốc theo luật pháp
của Việt Nam và các Công ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia.
|
Nơi nhận:
-
...;
-...;
Bộ Công an;
- Chi cục Điều tra chống buôn lậu;
- Chi cục Hải quan cửa khẩu ...;
- Lưu: VT, ...
|
Hà Nội,
ngày … tháng.... năm ….
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
|
Ghi chú:
1 Ghi năm cấp
phép...
2 Ghi mã loại
chất chuẩn tương ứng:
- N, P, Pr : lần lượt là chất chuẩn
thuộc danh mục được chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm
thuốc.
Mẫu số 07B
LICENSING AGENCY
IMPORT LICENCE
REFERANCE STANDARD FOR RESEARCH
Certificate of official
approval No. .../(1)-(2)-QLD
(Single Convention on...)
The Ministry of Health
of Viet Nam hereby certifies that:
….
being the Enterprise charged with the
administration of the law relating to the drugs to which the ... Convention
applies, has been authorized the following importation:
a/ Importer:
- Name: ...
- Address:..,
b/Exact
description and amount of the reference standard to be imported including the
international Non- Proprietary Name, if any:
Name of reference
standard, dosage form: quantity (in number and in word)
c/ Manufacturer:
- Name: …
- Address: …
d/ Exporter:
- Name: …
- Address: …
Subject to the
following conditions:
* The consignment will be imported
through the port of:...
* The consignment may not be delivered
by post.
* This authorization is not
transferable.
* Validity period:...
* Valid for one shipment only, partial
shipments prohibited.
* The Licence holder is subjected to
observe to the current regulations related to management, import, export,
distribution and supplies of drug, as well as the requirement of Vietnamese
Laws and International Conventions and Agreement to which Vietnam is signatory
or participatory.
*These reference
standards are only used for quality control and research within the importing
establishment.
|
Attn.
-
…;
-
INCB;
-
Licensing Agency (02 copies)
|
Ha Noi,
date
HEAD
OF LICENSING AGENCY
|
Ghi chú:
1 Ghi năm cấp
phép.
2 Ghi mã loại
chất chuẩn tương ứng:
- N, P, Pr: lần lượt là chất chuẩn thuộc
danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.
Mẫu số 08
…………………1………………
…………………2………………
----------------
SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU CHẤT MA TÚY,
TIỀN CHẤT
(Bắt đầu sử
dụng từ..... đến ……..)
|
Ngày/
Tháng/ Năm
|
Số thứ tự
|
Tên chất
ma túy, tiền chất - nồng độ, hàm lượng
|
Số lượng
chất ma túy, tiền chất nghiên cứu
|
Cách thức
nghiên cứu
|
Họ và tên
người nghiên cứu
|
Họ và tên
người kiểm soát
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1 Đơn đơn vị
quản lý.
2 Đơn vị
nghiên cứu chất ma túy, tiền chất.
Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết, và
đóng dấu giáp lai giữa các trang.
Mẫu số 09
PHIẾU NHẬP/XUẤT KHO CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT VÀ MẪU
CHẤT MA TÚY
Tên đơn vị: .................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
|
STT
|
Tên chất
ma túy, tiền chất, nồng độ/hàm lượng
|
Đơn vị
tính
|
Số lượng xuất
|
Số lô sản
xuất, hạn dùng
|
Đơn vị
nhận
|
Mục đích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BÊN GIAO
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
BÊN NHẬN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
XÁC NHẬN
CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ KHO
|
Ghi chú: Mẫu này
được sử dụng để xuất/nhập nội bộ hoặc xuất cho đơn vị khác.
Mẫu số 10
…………………1………………
…………………2………………
----------------
SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, SỬ DỤNG, TỒN KHO CHẤT
MA TÚY, TIỀN CHẤT VÀ MẪU CHẤT MA TÚY
(Bắt đầu sử
dụng từ..... đến ……..)
Tên mẫu chất ma túy, nồng độ/hàm lượng: ...................................................................
Đơn vị tính: .................................................................................................................
|
Ngày/ Tháng/
Năm
|
Nơi
(người) nhập, xuất
|
Ngày nhập/xuất
|
Số lượng
|
Mục đích
nhập, xuất
|
Ghi chú
|
Ký nhận
|
|
Nhập
|
Xuất
|
Còn lại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1 Đơn đơn vị
quản lý.
2 Đơn vị
xuất, nhập, sử dụng, tồn kho mẫu chất ma túy, tiền chất.
- Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết và
đóng dấu giáp lai.
- Mỗi loại mẫu chất ma túy phải dành một
số trang riêng, sổ trang nhiều hay ít tùy loại thuốc xuất, nhập nhiều hay ít.
Mẫu số 11
|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-BCA
|
Hà Nội,
ngày... tháng... năm....
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt nhu cầu sử dụng và kế hoạch dự trù mẫu
chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh năm...
BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG AN
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật
Tố tụng hình sự ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Luật Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật phòng, chống ma túy;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Viện
trưởng Viện Khoa học hình sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy năm... (có Phụ
lục kèm theo1).
Điều 2. Giao Viện
Khoa học
hình
sự xây dựng hồ sơ ……2 và thực hiện....3. Giao Cục Kế
hoạch và Tài chính đảm bảo kinh phí cho...4; Giao Cục Cảnh sát điều
tra tội phạm về ma túy tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép và chủ trì phối hợp
kiểm soát các hoạt động...5.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Viện trưởng
Viện Khoa học hình sự, Cục trưởng Cục Kế hoạch và Tài chính, Cục trưởng Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
….
- Lưu; VT, C09, C04.
|
BỘ TRƯỞNG
|
Ghi chú:
1 Phụ lục
tổng hợp nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy
năm....
2 Hồ sơ nhập
khẩu, kế hoạch sản xuất chi tiết.
3 Hoạt động
nhập khẩu, sản xuất chất ma túy, tiền chất.
4 Đảm bảo
kinh phí cho các hoạt động nhập khẩu, sản xuất mẫu chất ma túy theo kế hoạch dự
trù đã phê duyệt.
5 Nhập khẩu,
sản xuất mẫu chất ma túy theo kế hoạch dự trù đa phê duyệt.
Phụ lục
(Kèm theo
Quyết định số ..../QĐ-BCA ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Công an)
1. Bảng tổng hợp nhu
cầu sử dụng mẫu chất ma tuý:
|
TT
|
Tên mẫu
chất ma túy
|
Dạng chế
tạo
|
Đơn vị
tính
|
Số lượng
|
Mục đích
sử dụng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2. Bảng kế hoạch dự trù
mẫu chất ma túy
|
TT
|
Tên mẫu
chất ma túy
|
Nguồn mẫu
|
Khối lượng
mẫu
|
Kinh phí
dự kiến
|
|
1
|
|
|
|
|
Mẫu số 12
|
…………..1
……………..2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……………., ngày...
tháng... năm....
|
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT VÌ MỤC
ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH
(Kèm
theo đề nghị số... ngày... tháng... năm...)
……………… 2 báo cáo kế hoạch sản
xuất chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng an ninh, cụ thể như sau:
1. Danh mục chất ma túy, tiền chất cần
sản xuất, số lượng, hàm lượng
|
TT
|
Tên thương
mại (tên khoa học)
|
Mã CAS
|
Mã HS
|
Đơn vị
tính
|
Số lượng
|
Hàm lượng
(nồng độ)
|
Hình thức
đóng gói
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Phương pháp sản xuất: ………………………………3;
3. Danh mục tiền chất, hóa chất cần sử
dụng (nếu có):
|
TT
|
Tên thương
mại (tên khoa học)
|
Mã CAS
|
Mã HS
|
Đơn vị
tính
|
Số lượng
|
Hàm lượng (nồng
độ)
|
Nguồn gốc4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Địa chỉ nơi tổ chức sản xuất:
…………………;
5. Thời gian sản xuất: ……………………….……;
6. Nơi, điều kiện bảo quản sản phẩm:
…………………
____________________
Ghi chú:
1 Cơ quan chủ
quản.
2 Đơn vị đề
nghị cấp phép.
3 Tổng hợp, điều
chế hoặc tinh chế ...
4 Nhập khẩu,
trong nước.
Mẫu số 13
…………………1………………
…………………2………………
----------------
SỔ
THEO DÕI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT VÀ MẪU CHẤT MA TÚY
(Bắt đầu sử
dụng từ..... đến ……..)
|
Ngày/
Tháng/ Năm
|
Số thứ tự
|
Tên chất ma
túy, tiền chất - nồng độ, hàm lượng
|
Công thức
sản xuất, chế tạo (cho 01 lô sản phẩm)
|
Số lượng
chất ma túy, tiền chất thành phẩm thu được theo lý thuyết
|
Số lượng
chất ma túy, tiền chất thành phẩm thu được trên thực tế
|
Họ và tên
người sản xuất, chế tạo
|
Họ và tên
người kiểm soát
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1 Đơn đơn vị
chủ quản.
2 Đơn vị sản
xuất chất ma túy, tiền chất.
Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết, và
đóng dấu giáp lai giữa các
trang.
Mẫu số 14
…………………1………………
…………………2………………
----------------
SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP KHẨU CHẤT MA TÚY, TIỀN
CHẤT, MẪU CHẤT MA TÚY
(Bắt đầu sử
dụng từ..... đến ……..)
|
Ngày/ Tháng/ Năm
|
Số thứ tự
|
Tên chất
ma túy, tiền chất - nồng độ, hàm lượng
|
Số chứng
từ xuất, nhập
|
Số lô, hạn
dùng
|
Ngày xuất,
nhập
|
Mục đích xuất,
nhập
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1 Đơn đơn vị
chủ quản.
2 Đơn vị xuất
khẩu, nhập khẩu mẫu chất ma túy, tiền chất.
Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết và
đóng dấu giáp lai giữa các trang.
Mẫu số 15
|
…………1……....
……………2……..…..
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
…., ngày.....
tháng.... năm ….
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP MẪU CHẤT MA TÚY
Kính gửi: ……………3……..…....
I. Thông tin chung:
1. Tên đơn vị: …………………. 2 ..................................................................................
2. Địa chỉ: ...................................................................................................................
3. Tên người đại diện/người được ủy
quyền: ................................................................
4. Điện thoại: ...............................................................................................................
II. Nội dung đề nghị:
……..2…………. đề nghị được cung
cấp mẫu chất ma túy để phục vụ cho nhu cầu sử dụng Đợt/năm.., cụ thể:
|
STT
|
Tên mẫu
chất ma túy, nồng độ, hàm lượng, dạng chế tạo
|
Quy cách
đóng gói
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
III. Tài liệu kèm theo
Bản sao dự trù nhu cầu sử dụng mẫu chất
ma túy năm... đã đăng ký với Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an.
Đề nghị Viện Khoa học hình sự - Bộ Công
an cung cấp danh mục mẫu chất ma túy trên.
|
Nơi nhận:
-
….
-
Lưu:...
|
LÃNH ĐẠO
ĐƠN VỊ
…….2………
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú:
1 Tên đơn vị
chủ quản đơn vị sử dụng mẫu.
2 Tên đơn vị
sử dụng mẫu.
3 Đơn vị cấp mẫu.
Mẫu số 16
|
…………1……....
……………2……..…..
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./GXN
|
…., ngày.....
tháng.... năm ….
|
GIẤY XÁC NHẬN VẬN CHUYỂN MẪU CHẤT MA TÚY
.... 2 ……….. xác nhận:
1. Người vận chuyển:
- Họ tên:
- Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy
tờ tùy thân khác:
Nơi cấp: Ngày cấp:
- Đơn vị:
- Địa chỉ:
2. Danh mục mẫu chất ma
túy vận chuyển:
|
TT
|
Mẫu chất
ma túy, quy cách đóng gói, nồng độ/hàm lượng
|
Đơn vị
tính
|
Số lượng
|
Số phiếu
xuất kho
|
Số Công
văn/Văn bản đề nghị
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
3. Đơn vị giao:
- Tên đơn vị:
- Địa chỉ:
- Người giao:
- Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy
tờ tùy thân khác:
Nơi cấp: Ngày cấp:
4. Đơn vị nhận:
- Tên đơn vị:
- Địa chỉ:
5. Phương tiện, thời gian, lộ trình
vận chuyển:
- Thời gian: Từ ngày... đến ngày...
- Lộ trình: (Các) mẫu chất ma túy trên
được vận chuyển từ... (nơi nhận)
đến... (nơi quản lý, sử dụng)
- Phương tiện vận chuyển: ….
|
Nơi nhận:
-
….
-
Lưu: VT,...
|
LÃNH ĐẠO
ĐƠN VỊ
……………2……..…..
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Đơn vị chủ
quản.
2 Đơn vị cấp
giấy xác nhận.
Mẫu số 17
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN GIAO NHẬN MẪU CHẤT MA TÚY
Hồi …………. giờ ……….. ngày ………. tháng ……….
năm ……….. tại ..........................
1. Đơn vị giao:
- Tên đơn vị:
- Địa chỉ:
- Người giao:
- Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy
tờ tùy thân khác:
Nơi cấp: Ngày cấp:
2. Đơn vị nhận:
- Tên đơn vị:
- Địa chỉ:
- Người nhận:
- Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy
tờ tùy thân khác:
Nơi cấp: Ngày cấp:
3. Danh mục mẫu chất ma
túy giao nhận:
|
TT
|
Mẫu chất
ma túy, quy cách đóng gói, nồng độ/hàm lượng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Số phiếu xuất kho
|
Số Công
văn/Văn bản đề nghị
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
4. Cam kết:
Các loại mẫu chất ma túy đã được giao
nhận đầy đủ theo Danh mục mẫu giao nhận ghi tại Biên bản này.
Biên bản này được hai bên thống nhất và lập
thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
|
BÊN GIAO
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
BÊN NHẬN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 18
|
…………1……....
……………2……..…..
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./ĐKNC-...
|
…., ngày..... tháng....
năm
….
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ NHU CẦU SỬ DỤNG MẪU CHẤT MA TÚY
Năm...
Kính gửi:
Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an.
……... 2 ………. đăng ký nhu cầu
sử dụng mẫu chất ma túy năm …., như sau:
|
STT
|
Tên mẫu
chất ma túy, nồng độ, hàm lượng
|
Đang chế
tạo
|
Quy cách
đóng gói
|
Đơn vị
tính
|
Số lượng
đăng ký
|
Mục đích
sử dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
-
….
-
Lưu: .....
|
LÃNH ĐẠO
ĐƠN VỊ
……………2……..…..
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú:
1 Tên đơn vị
chủ quản.
2 Tên đơn vị
sử dụng.
Mẫu số 19
|
…………1……....
……………2……..…..
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BC...
|
…., ngày.....
tháng.... năm ….
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MẪU CHẤT MA TÚY
Đợt..../Năm:
………….
Kính gửi:
Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an.
|
STT
|
Tên mẫu
chất ma túy, nồng độ, hàm lượng
|
Quy cách
đóng gói
|
Đơn vị
tính
|
Số lượng
tồn kho năm trước
|
Số lượng
nhập
|
Số lượng
sử dụng
|
Số lượng
hao hụt3
|
Số lượng
tồn kho
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LÃNH ĐẠO
ĐƠN VỊ
……………2……..…..
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
Ghi chú:
1 Tên đơn vị
chủ quản.
2 Đơn đơn vị
báo cáo.
3 Số lượng hao
hụt bao gồm cả hỏng, vỡ, hết hạn dùng..., có báo cáo chi tiết kèm theo.
PHỤ
LỤC III
DANH MỤC BIỂU MẪU QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA
TÚY
(Kèm
theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
|
KÝ HIỆU
|
NỘI DUNG BIỂU
MẪU
|
|
Mẫu số 01
|
Phiếu kết quả xét
nghiệm chất ma túy trong cơ thể
|
|
Mẫu số 02
|
Thông báo về hành vi
sử dụng trái phép chất ma túy
|
|
Mẫu số 03
|
Bản tường trình
|
|
Mẫu số 04
|
Quyết định áp dụng biện
pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
|
|
Mẫu số 05
|
Bản tóm tắt lý lịch
|
|
Mẫu số 06
|
Thông báo về việc
chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
|
|
Mẫu số 07
|
Quyết định tạm đình
chỉ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định dừng quản
lý người sử dụng trái phép chất ma túy
|
|
Mẫu số 09
|
Quyết định chấm dứt
quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
|
|
Mẫu số 10
|
Danh sách người sử
dụng trái phép chất ma túy
|
Mẫu số 01
|
…………..1
……………..2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….3, ngày...
tháng... năm....
|
PHIẾU KẾT QUẢ
Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể
Tóm tắt nội dung sự việc:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Để xác định hành vi sử dụng trái phép chất ma
túy, ……………
2 thực hiện xét
nghiệm chất ma túy trong cơ thể đối với:
Họ và tên: ………………………………………………… 5
Giới tính:...................................
Tên gọi khác: ..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..../..../….. Nơi sinh: ..................................................................
Quê quán: ...................................................................................................................
Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ………………………..; ngày cấp: ………../........../........... ;
nơi
cấp: ......................................................................................................................
Dân tộc: …………………. Tôn giáo: …………………….. Trình độ học
vấn: .....................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................
1. Người tiến hành xét nghiệm: ………………… 4; chức vụ ……………. đơn vị: ...............
2. Biện pháp xét nghiệm: .............................................................................................
Các bước tiến hành: ....................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Kết quả:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Căn cứ vào kết quả trên, kết luận: ............................................................................ 5:
□ Dương tính với chất ma túy trong cơ
thể.
□ Âm tính với chất ma túy trong cơ thể.
|
NGƯỜI TIẾN
HÀNH XÉT NGHIỆM
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN2
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
NGƯỜI ĐƯỢC
XÉT NGHIỆM
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
____________________
1 Cơ quan chủ
quản.
2 Cơ quan thực
hiện xét nghiệm hoặc cơ quan của người thực hiện xét nghiệm.
3 Địa danh
nơi thực hiện xét nghiệm.
4 Tên cơ quan
của người tiến hành xét nghiệm.
5 Tên người
bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.
Mẫu số 02
|
…………..1
……………..2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../TB-……
|
….3, ngày...
tháng... năm....
|
THÔNG BÁO
Về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy
Kính gửi:
Trưởng Công an4 …………………………………………..
……………………………………. 2 thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của
người có tên sau đây:
Họ và tên: ……………………………………………… 5
Giới tính:......................................
Tên gọi khác: ..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……../………../…………. Nơi sinh: ............................................
Quê quán: ...................................................................................................................
Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ……………; ngày cấp:..../..../.......;
nơi cấp: ....................
Dân tộc: ………………… Tôn giáo: …………………….. Trình độ học
vấn: ......................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................
Nội dung thông báo: (Ghi rõ hành vi vi phạm, nơi
thực hiện hành vi vi phạm; cơ quan tiến hành xét nghiệm chất ma túy trong cơ
thể)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ
thể của ………………….. 5 là dương tính.
……………. 2 thông báo để Trưởng Công an ……………. 4 biết, thực hiện
theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Công an
……………4;
-
Lưu: VT,....
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Cơ quan chủ
quản.
2 Cơ quan gửi
thông báo.
3 Địa danh
nơi cơ quan gửi thông báo đóng trụ sở.
4 Cấp xã nơi
nhận thông báo.
5 Người có
hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….1, ngày...
tháng... năm...
BẢN TƯỜNG TRÌNH
Tên tôi là: …………………………………………………… Giới tính: .................................
Tên gọi khác: ..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..../..../…. Nơi sinh: ...................................................................
Quê quán: ...................................................................................................................
Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ………..; ngày cấp:
..../..../…… ; nơi cấp: .......................
Dân tộc: ……………….Tôn giáo: ………………. Trình độ học
vấn: .................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................
Tường trình cụ thể về hành vi sử dụng ma
túy của bản thân
(quá trình sử dụng ma túy, hình thức sử dụng ma túy, tình trạng sử
dụng ma túy, lý do sử dụng ma túy, thời điểm sử dụng ma túy lần cuối) ............
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Đã cai nghiện ma túy (ghi rõ nơi cai
nghiện, số lần (nếu đã bị áp dụng); trường hợp không bị áp dụng thì ghi là:
không): ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
|
NGƯỜI
TƯỜNG TRÌNH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
____________________
1 Địa danh
nơi tường trình.
Mẫu số 04
|
…………………
CÔNG AN ……….1
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………./QĐ-....
|
….1, ngày...
tháng... năm....
|
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái
phép chất ma túy
TRƯỞNG CÔNG
AN ……………………….
1
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 10 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng
biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy với người có tên sau:
Họ và tên: …………………………………………………. 2
Giới tính: .................................
Tên gọi khác ...............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..../..../…….. Nơi sinh: ...............................................................
Quê quán: ...................................................................................................................
Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ……………… ; ngày
cấp:..../..../….. ; nơi cấp: ................
Dân tộc: ………………. Tôn giáo: …………………….
Trình độ học vấn: ..........................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................
Tóm tắt hành vi sử dụng trái phép chất
ma túy: .............................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Kết quả xét nghiệm dương tính với chất
ma túy trong cơ thể ngày …../……/……
Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép
chất ma túy là ……, kể từ ngày
…../……/……
Điều 2. Thành lập
Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy gồm ; những người có tên sau:
1. Đ/c ………………….……… Công an ………………… 1 - Tổ
trưởng.
2. Ông/bà: ……………………… - Đại diện Thôn/Tổ
dân phố - Tổ phó.
3. Ông/bà: ………………………………………………………3
- Tổ viên.
4. ông/bà: ………….……………………………………………4
- Tổ viên.
…………………………… 5
Điều 3. Trách nhiệm
thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
1. Đ/c ………………………………. Công an ……………………….. 1 có trách
nhiệm:
a) Thực hiện quản lý cư trú đối với
người sử dụng trái phép chất ma túy;
b) Đưa người sử dụng trái phép chất ma
túy vào danh sách quản lý; cập nhật lên phần mềm Quản lý đối tượng;
c) Thực hiện việc xét nghiệm chất ma túy
trong cơ thể trong thời hạn quản lý;
d) Phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất
an ninh, trật tự của người sử dụng trái phép chất ma túy.
2. Tổ quản lý người sử dụng trái phép
chất ma túy có trách nhiệm tư vấn, động viên, giáo dục, hỗ trợ người bị quản lý
có tên nêu tại Điều 1 Quyết định này.
3. Gia đình người bị quản lý có trách
nhiệm phối hợp quản lý, động viên, giáo dục và giúp đỡ người sử dụng trái phép
chất ma túy.
4. Người sử dụng trái phép chất ma túy
bị áp dụng biện pháp quản lý có trách nhiệm chấp hành yêu cầu xét nghiệm chất
ma túy trong cơ thể của Công an …………………………….. 1
Điều 4. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. 2
………………………….. và những người có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
- UBND….1;
- Trưởng Công an …..6;
- Lưu: VT,...
|
TRƯỞNG
CÔNG AN …………… 1
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Nơi ra
quyết định.
2 Người sử
dụng trái phép chất ma túy.
3 Người đại
diện cho gia đình người sử dụng trái phép chất ma túy hoặc người có uy tín
trong dòng họ.
4 Đại diện tổ
chức chính trị - xã hội (căn cứ vào nhân thân của người sử dụng trái phép chất
ma túy).
5 Những thành
viên khác (nếu có).
6 Nơi người
sử dụng trái phép chất ma túy đăng ký thường trú (nếu có trong trường hợp không
có nơi cư trú ổn định).
Mẫu số 05
|
…………..1
……………..2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày...
tháng... năm....
|
|

|
BẢN TÓM TẮT LÝ LỊCH
|
1. Họ và tên: ...............................................................................................................
2. Tên gọi khác: ..........................................................................................................
3. Giới tính (Nam/Nữ): .................................................................................................
4. Ngày, tháng, năm sinh: ………../…………./……………
5. Quê quán: ...............................................................................................................
6. Nơi thường trú/tạm trú: ............................................................................................
7. Nơi ở hiện tại: .........................................................................................................
8. Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: …………… nơi cấp: …………. ngày cấp …/…../..........
9. Dân tộc: Kinh: □ Khác: ……………
10. Tôn giáo: Có: □ Không: □
11. Trình độ văn hóa:
+ Chưa đi học: □ + Tiểu học:
□ + THCS: □
+ THPT: □ + Đại học,
trung cấp, cao đẳng: □ + Sau đại
học: □
12. Quốc tịch: ..............................................................................................................
13. Họ tên cha: ............................................................................................................
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu ………….. nơi cấp ………… ngày cấp ……/……/………….
14. Họ tên mẹ: ............................................................................................................
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu ………….. nơi cấp ………… ngày cấp ……/……/………….
15. Nghề nghiệp; nơi làm việc/học tập:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
16. Nhân thân:.
+ Có tiền án các tội về ma túy: □
+ Bị xử lý vi phạm hành chính về ma túy:
□
+ Có tiền án về tội phạm khác: □
+ Bị xử lý vi phạm hành chính khác: □
Các quyết định xử phạt, áp dụng biện
pháp xử lý hành chính do sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy (số,
ngày, tháng, cơ quan ban hành Quyết định, hình thức xử phạt, biện pháp xử lý
hành chính)
Lần 1: .........................................................................................................................
Lần 2: .........................................................................................................................
Lần 3: .........................................................................................................................
...................................................................................................................................
17. Có biểu hiện loạn thần (ngáo đá):
Có: □ Không: □ ;
18. Thời điểm người sử dụng trái phép
chất ma túy khai nhận bắt đầu sử dụng trái phép chất ma túy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
19. Thời điểm bị phát hiện sử dụng trái
phép chất ma túy lần đầu tiên:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
20. Loại ma túy sử dụng
+ Thuốc phiện: □ + Cocain: □ + Cần sa: □
+ Heroine: □ + Ketamine:
□
+ Amphetamine/Methamphetamine: □ + Ma túy
khác: □
+ Sử dụng nhiều loại ma túy: □
21. Hình thức sử dụng ma túy.
+ Tiêm chích: □ + Hít: □
+ Uống: □ + Khác: □
+ Sử dụng nhiều hình thức: □
22. Đã từng cai nghiện: …………. (có/không).
Nếu có, số lần cai nghiện:
+ 1 lần: □ +2 lần: □ +3
lần: □ + Từ 4 lần trở lên: □
Cụ thể (Ghi rõ địa điểm, hình thức,
thời gian mỗi lần cai nghiện; số, ngày tháng, cơ quan ban hành Quyết định trong
trường hợp cai nghiện bắt buộc):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
23. Tần suất sử dụng ma túy (theo
ngày, tuần, tháng)
...................................................................................................................................
24. Liều lượng ma túy mỗi lần sử dụng
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
25. Thông tin liên hệ của người sử dụng
trái phép chất ma túy hoặc người đại diện:
Số điện thoại: ..............................................................................................................
Tài khoản mạng xã hội (nếu có): ..................................................................................
|
NGƯỜI LẬP
BẢN TÓM TẮT LÝ LỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ quan
chủ quản.
2 Tên cơ quan
lập bản tóm tắt
Mẫu số 06
|
…………………1
CÔNG AN ……….2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………./TB-....
|
….2, ngày...
tháng... năm....
|
THÔNG BÁO
Về việc chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất
ma túy
Kính gửi:
Trưởng Công an …………………3
Công an …………………… 2 thông báo
cho Trưởng Công an ……………….. 3 về việc chuyển hồ sơ quản lý người sử
dụng trái phép chất ma túy có tên sau:
Họ và tên: ……………………………………………… Giới tính:
.......................................
Ngày, tháng, năm sinh:..../....../…….. Nơi sinh: ..............................................................
Quê quán: ...................................................................................................................
Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ……….; ngày
cấp:..../..../ ………..; nơi cấp: ....................
Dân tộc: …………….. Tôn giáo: …………………..
Trình độ học vấn: ..............................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................
Là người đang trong thời hạn bị áp dụng
biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo Quyết định số ………../QĐ-…..
ngày ………/..../.... của Công an ……………. 2.
Thời gian quản lý từ ngày …../…../…… đến
ngày …../…../……
Nơi chuyển đến: .......................................................................................................... 3
Hồ sơ quản lý: có danh mục kèm theo.
Trưởng Công an …………………… 2 thông
báo để Trưởng Công an …………………… 3 biết, tiếp tục tổ chức quản lý đối
với người sử dụng trái phép chất ma túy có tên nêu trên.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu:
…..
|
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Cơ quan chủ
quản.
2 Nơi đang
quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.
3 Nơi người
đang trong thời hạn quản lý chuyển đến.
DANH MỤC TÀI
LIỆU TRONG HỒ SƠ QUẢN LÝ
(Kèm theo
Thông báo số ..../TB-…… ngày.... tháng ….. năm ... của
Công an....)
|
STT
|
Tên tài
liệu
|
Số, ngày,
tháng
|
|
1
|
Quyết định áp dụng
biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
|
|
|
2
|
Bản tóm tắt lý lịch
người sử dụng trái phép chất ma túy
|
|
|
3
|
Phiếu kết quả xét
nghiệm chất ma túy trong cơ thể
|
|
|
4
|
Bản tường trình
|
|
|
…
|
Các tài liệu khác
(nếu có)
|
|
|
…
|
|
|
|
…
|
|
|
Mẫu số 07
|
…………………
CÔNG AN ……….1
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………./QĐ-....
|
….1, ngày...
tháng... năm....
|
QUYẾT ĐỊNH
Tạm đình chỉ quản lý người sử dụng trái phép
chất ma túy
TRƯỞNG CÔNG
AN …………………… 1
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 10 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Quyết định áp
dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy;
Căn cứ Quyết định tạm
giữ/tạm giam ................3
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm đình chỉ áp dụng
biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy kể từ ngày …../…../…… với
người có tên sau:
Họ và tên: …………………………………………… Giới tính: ...........................................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../….. Nơi sinh: ...................................................................
Quê quán: ...................................................................................................................
Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ……………. ; ngày
cấp:..../..../….. ; nơi cấp: ...................
...................................................................................................................................
Dân tộc: …………………… Tôn giáo: …………………… Trình độ học
vấn: .....................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................
Bị quản lý theo Quyết định áp dụng biện
pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy số ………../QĐ- ngày
…../.../... của Trưởng Công an …………. 2
Theo quy định tại khoản 7 Điều 24 Luật Phòng, chống ma túy, tạm đình chỉ quản
lý đối với ……………………………. vì lý do:
□ Bị tạm giữ trong thời hạn …….. từ ngày
…../.../... đến ngày …../.../...
□ Bị tạm giam trong thời hạn ……. từ ngày
…../.../... đến ngày …../.../...
Điều 2. Sau khi hết
thời hạn tạm giữ, tạm giam, tiếp tục quản lý đến hết thời hạn theo Quyết định
áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy số …../QĐ-....
ngày …../.../...
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Công an
…………… 1 và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: ….
|
TRƯỞNG
CÔNG AN ....
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên xã,
phường, thị trấn nơi ra quyết định dừng quản lý.
2 Nơi ra
quyết định quản lý.
3 Quyết định
tạm giữ, tạm giam.
Mẫu số 08
|
…………………
CÔNG AN ……….1
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………./QĐ-....
|
….1, ngày...
tháng... năm....
|
QUYẾT ĐỊNH
Dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma
túy
TRƯỞNG CÔNG
AN …………….
1
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 10 tháng 12 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Dừng áp
dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy kể từ ngày …../.../...
với người có tên sau:
Họ và tên: ………………………………………………………….. Giới
tính:.........................
Ngày, tháng, năm sinh: ..../......./……
Nơi sinh: ..............................................................
Quê quán: ...................................................................................................................
Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................ ;
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ……………….; ngày cấp:
..../..../….. ; nơi cấp:
...............
...................................................................................................................................
Dân tộc: ………………..……. Tôn giáo: ………………..Trình độ học
vấn: ........................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................
Bị quản lý theo Quyết định áp dụng biện
pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy số …../QĐ-…… ngày …../.../...
của Trưởng Công an …………………..2
Theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Luật Phòng, chống ma túy, dừng quản lý đối
với ………………………… vì lý do:
□ Kết quả xác định tình trạng nghiện là
có nghiện:
□ Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy
□ Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng
□ Thi hành án phạt tù
□ Thi hành quyết định tạm giữ, tạm giam
có thời hạn dài hơn thời hạn quản lý còn lại
□ Chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích.
Điều 2. Tổ quản lý
người sử dụng trái phép chất ma túy thành lập theo Quyết định áp dụng biện pháp
quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy số ……./QĐ-….. ngày …../.../... giải
thể kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Công an1
…………….và những người có tên tại Điều 1, Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT,...
|
TRƯỞNG
CÔNG AN ....
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Nơi ra
quyết định dừng quản lý.
2 Nơi ra
quyết định quản lý.
Mẫu số 09
|
…………………
CÔNG AN ……….1
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………./QĐ-....
|
….1, ngày...
tháng... năm....
|
QUYẾT ĐỊNH
Chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất
ma túy
TRƯỞNG CÔNG
AN
……………….
1
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 10
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 75 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng; chống ma túy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt áp
dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy với người có tên
sau:
Họ và tên: …………………………………………………….. Giới
tính: ...............................
Ngày, tháng, năm sinh: ...../……./………... Nơi sinh: ......................................................
Quê quán: ...................................................................................................................
Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ……………….. ; ngày cấp: ..../..../....;
nơi cấp: ................
...................................................................................................................................
Dân tộc: ………….. Tôn giáo: ………………………….. Trình độ học
vấn: ........................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................
Đến nay đã hết thời hạn quản lý theo Quyết
định số ……. ngày ………. của Trưởng Công an ………………… 1
Điều 2. Tổ quản lý
người sử dụng trái phép chất ma túy thành lập theo Quyết định số ………………… giải
thể kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Trưởng Công
an ……………… 1 và những người có tên tại Điều 1, Điều 2 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT,...
|
TRƯỞNG
CÔNG AN....
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên xã, phường, thị trấn nơi ra quyết định dừng
quản lý.
Mẫu số 10
DANH SÁCH NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY
(Tính từ
ngày ……/…../….. đến ngày ……/…../…..)
|
TT
|
Họ tên
|
Số định
danh cá nhân1
|
Ngày sinh
|
Giới tính
|
Nơi thường
trú/ tạm trú
|
Nơi ở hiện
tại
|
Loại ma
túy sử dụng
|
Ngày đưa
vào quản lý
|
Ngày hết
hạn quản lý
|
Tình hình cư trú2
|
Dừng/Tạm
đình chỉ, chấm dứt
|
|
Số người sử dụng trái
phép chất ma túy đang quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số người loại khỏi
danh sách trong kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
____________________
1 Hoặc một
trong các loại giấy tờ tùy thân khác: hộ chiếu, CMND……….. (nếu có).
2 Vắng mặt/Có mặt.
PHỤ
LỤC IV
DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ TỐI THIỂU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CAI
NGHIỆN MA TÚY
(Kèm
theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Tên trang thiết bị
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
A
|
Trang thiết bị thực
hiện các giai đoạn theo quy trình cai nghiện ma túy
|
|
I
|
Tiếp nhận, phân loại
|
|
1
|
Bàn làm việc (đón
tiếp)
|
Cái
|
01
|
|
2
|
Máy vi tính + máy in
|
Bộ
|
01
|
|
3
|
Ghế băng
|
Cái
|
02
|
|
4
|
Tủ để hồ sơ
|
Cái
|
01
|
|
5
|
Ghế đơn
|
Cái
|
02
|
|
6
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
01
|
|
II
|
Điều trị cắt cơn,
giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác
|
|
1
|
Máy đo đường huyết cá
nhân
|
Cái
|
02
|
|
2
|
Huyết áp kế
|
Bộ
|
02
|
|
3
|
Ống nghe
|
Bộ
|
02
|
|
4
|
Đèn khám bệnh
|
Cái
|
01
|
|
5
|
Cân đo sức khỏe có
thước đo chiều cao
|
Cái
|
01
|
|
6
|
Bộ khám ngũ quan
|
Bộ
|
01
|
|
7
|
Đèn khám treo trán (Đèn
clar)
|
Cái
|
01
|
|
8
|
Máy khí dung
|
Cái
|
01
|
|
9
|
Bình ô xy + Bộ làm ẩm
có đồng hồ + Mặt nạ thở oxy
|
Bộ
|
01
|
|
10
|
Bóng bóp cấp cứu
người lớn dùng nhiều lần
|
Cái
|
02
|
|
11
|
Bộ nẹp chân
|
Bộ
|
02
|
|
12
|
Bộ nẹp tay
|
Bộ
|
02
|
|
13
|
Bộ nẹp cổ
|
Bộ
|
02
|
|
14
|
Bộ dụng cụ sơ
cấp cứu
|
Bộ
|
01
|
|
15
|
Cáng tay
|
Cái
|
01
|
|
16
|
Xe tiêm
|
Cái
|
01
|
|
17
|
Xe đẩy cấp phát thuốc
và dụng cụ
|
Cái
|
01
|
|
18
|
Bàn tiểu phẫu
|
Cái
|
01
|
|
19
|
Bộ dụng cụ tiểu phẫu
|
Bộ
|
01
|
|
20
|
Giá treo dịch truyền
|
Cái
|
02
|
|
21
|
Tủ đựng thuốc và dụng
cụ
|
Cái
|
01
|
|
22
|
Bộ mở khí quản cho
người lớn
|
Bộ
|
01
|
|
23
|
Kẹp lấy dị vật cho
người lớn
|
Bộ
|
01
|
|
24
|
Máy điện châm
|
Cái
|
02
|
|
25
|
Hộp vận chuyển bệnh
phẩm
|
Cái
|
01
|
|
26
|
Nồi hấp sấy tiệt
trùng
|
Cái
|
01
|
|
27
|
Giường bệnh
|
Cái
|
02
|
|
28
|
Bàn khám bệnh
|
Cái
|
01
|
|
29
|
Tủ đựng thuốc cấp cứu
|
Cái
|
01
|
|
III
|
Giáo dục, tư vấn phục
hồi hành vi, nhân cách
|
|
III.1
|
Giáo dục, tư
vấn
|
|
1
|
Ti vi
|
Cái
|
01
|
|
2
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
01
|
|
3
|
Tủ sách
|
Cái
|
01
|
|
4
|
Bàn, ghế
|
Bộ
|
01
|
|
III.2
|
Thiết bị phục hồi sức
khỏe
|
|
1
|
Xe đạp tập
|
Cái
|
01
|
|
2
|
Giàn tạ đa năng
|
Cái
|
01
|
|
3
|
Máy chạy bộ
|
Cái
|
01
|
|
4
|
Máy vật lý trị liệu
đa năng
|
Cái
|
01
|
|
5
|
Dụng cụ thể thao khác
(theo nhu cầu của cơ sở)
|
|
|
|
IV
|
Lao động trị liệu,
học nghề
|
|
1
|
Thiết bị dạy nghề: Danh mục
trang thiết bị đào tạo nghề theo quy định hiện hành.
|
|
2
|
Thiết bị lao động trị
liệu:
Theo nhu cầu tổ chức loại hình lao động trị liệu của cơ sở.
|
|
V
|
Chuẩn bị tái hòa nhập
cộng đồng: Tùy tình hình thực tế, bố trí phù hợp, không yêu cầu
trang thiết bị cụ thể.
|
|
B
|
Trang thiết bị phục
vụ phòng ở của người cai nghiện
|
|
1
|
Quạt điện
|
Cái
|
Theo diện
tích phòng ở
|
|
2
|
Giường tầng sắt
|
Cái
|
Theo quy
mô cơ sở
|
|
3
|
Giường đơn sắt
|
Cái
|
Theo quy
mô cơ sở
|
|
4
|
Ti vi (phòng ở)
|
Cái
|
01
|
|
5
|
Tủ cá nhân
|
Chiếc
|
Theo quy
mô cơ sở
|
|
6
|
Bảng theo dõi quân số
học viên
|
Cái
|
01
|
PHỤ
LỤC V
CÁC
MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
(Kèm
theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung biểu mẫu
|
|
I
|
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
CAI NGHIỆN MA TÚY
|
|
Mẫu số 01
|
Phương án tài chính
của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
|
|
Mẫu số 02
|
Văn bản đề nghị cấp
(cấp lại) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy
tư nhân
|
|
Mẫu số 03
|
Danh sách nhân viên
của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy
|
|
Mẫu số 04
|
Tóm tắt lý lịch của
cá nhân, người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai
nghiện ma túy tư nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy
|
|
Mẫu số 05
|
Giấy phép hoạt động
cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
|
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo khắc phục hậu
quả việc đình chỉ hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân/cơ sở cung
cấp dịch vụ cai nghiện ma túy
|
|
Mẫu số 07
|
Biên bản vi phạm các
quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tư
nhân
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định đình chỉ
hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
|
|
Mẫu số 09
|
Văn bản đề nghị dừng
hoạt động cai nghiện ma túy
|
|
Mẫu số 10
|
Quyết định thu hồi
giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
|
|
II
|
ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP
DỊCH VỤ CAI NGHIỆN MA TÚY
|
|
Mẫu số 11
|
Văn bản đề nghị công
bố (công bố lại) đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng của tổ chức, cá nhân
|
|
Mẫu số 12
|
Quyết định công bố
(công bố lại) cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng
|
|
Mẫu số 13
|
Biên bản vi phạm quy
định pháp luật về cai nghiện ma túy của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
|
|
Mẫu số 14
|
Quyết định đình chỉ
hoạt động cai nghiện ma túy đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
|
|
Mẫu số 15
|
Báo cáo khắc phục
việc đình chỉ hoạt động của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma
túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
|
|
Mẫu số 16
|
Quyết định giao nhiệm
vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng đối
với đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền
|
|
III
|
QUY TRÌNH CAI NGHIỆN
MA TÚY
|
|
Mẫu số 17
|
Phiếu thu thập
thông tin cá nhân người cai nghiện ma túy
|
|
Mẫu số 18
|
Kế hoạch cai nghiện
ma túy
|
|
Mẫu số 19
|
Kế hoạch tái hòa nhập
cộng đồng của người cai nghiện ma túy
|
|
IV
|
CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ
NGUYỆN
|
|
Mẫu số 20
|
Đơn xin đi cai nghiện
ma túy tự nguyện
|
|
Mẫu số 21
|
Sổ đăng
ký cai nghiện ma túy tự nguyện
|
|
Mẫu số 22
|
Quyết định cai nghiện
ma túy tự nguyện
|
|
Mẫu số 23
|
Biên bản giao nhận
Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo
|
|
Mẫu số 24
|
Biên bản tiếp nhận
đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.
|
|
Mẫu số 25
|
Cam kết bằng văn bản
về việc chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp quản lý, giám sát
|
|
Mẫu số 26
|
Văn bản đề nghị tiếp
tục quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
|
|
Mẫu số 27
|
Giấy xác nhận hoàn
thành dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
|
|
Mẫu số 28
|
Giấy xác nhận hoàn
thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
|
|
Mẫu số 29
|
Hợp đồng dịch vụ cai
nghiện ma túy tự nguyện
|
|
Mẫu số 30
|
Giấy xác nhận hoàn
thành cai nghiện tự nguyện/thời gian, quy trình đã thực hiện tại cơ sở cai nghiện
ma túy tư nhân
|
|
Mẫu số 31
|
Biên bản giao, nhận
hồ sơ, người cai nghiện ma túy
|
|
V
|
CAI NGHIỆN MA TÚY BẮT BUỘC
|
|
Mẫu số 32
|
Quyết định giao người
nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc
|
|
Mẫu số 33
|
Tóm tắt lý lịch của người
nghiện ma túy/người sau cai nghiện ma túy
|
|
Mẫu số 34
|
Biên bản vi phạm của
người bị đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc
|
|
Mẫu số 35
|
Giấy xác nhận người
đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
|
|
Mẫu số 36
|
Văn bản đề nghị xem
xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
|
|
Mẫu số 37
|
Thông báo về việc lập
hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
|
|
Mẫu số 38
|
Bản tường trình của
người nghiện ma túy hoặc người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị áp dụng
biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
|
|
Mẫu số 39
|
Bản xác nhận ý kiến
của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp về việc áp dụng biện
pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
|
|
Mẫu số 40
|
Biên bản xác nhận
không viết bản tường trình/không có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc
người đại diện hợp pháp về việc đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện
bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
|
|
Mẫu số 41
|
Biên bản không nhận
thông báo đọc hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối
với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
|
|
Mẫu số 42
|
Biên bản giao, nhận
hồ sơ, người vào cơ sở cai nghiện công lập
|
|
Mẫu số 43
|
Quyết định truy tìm
người nghiện đang được quản lý trong thời gian lập hồ sơ, người đang cai
nghiện bắt buộc bỏ trốn
|
|
Mẫu số 44
|
Đơn đề nghị hoãn/miễn
chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
|
|
Mẫu số 45
|
Đơn đề nghị hoãn/miễn
chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của cha, mẹ hoặc người
đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi
|
|
Mẫu số 46
|
Văn bản đề nghị tạm
đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại
|
|
Mẫu số 47
|
Quyết định tạm thời
đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo
dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tố tụng hình sự
|
|
Mẫu số 48
|
Đơn đề nghị cho phép
người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang
|
|
Mẫu số 49
|
Quyết định cho phép
người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang
|
|
Mẫu số 50
|
Giấy xác nhận đã chấp
hành xong biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
|
|
VI
|
QUẢN LÝ SAU CAI
NGHIỆN MA TÚY
|
|
Mẫu số 51
|
Thông báo về việc
người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy
|
|
Mẫu số 52
|
Văn bản đề nghị áp
dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
|
|
Mẫu số 53
|
Quyết định về việc áp
dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
|
|
Mẫu số 54
|
Thông báo về việc
tiếp tục quản lý, hỗ trợ đối với người đang bị áp dụng biện pháp
quản lý sau cai nghiện khi thay đổi nơi cư trú.
|
|
Mẫu số 55
|
Quyết định phân công
Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.
|
|
Mẫu số 56
|
Giấy xác nhận đã chấp
hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
|
|
Mẫu số 57
|
Quyết định của Công
an cấp xã đưa người bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra khỏi danh sách người
bị quản lý
sau
cai nghiện ma túy tại địa phương
|
|
Mẫu số 58
|
Biên bản ghi lời khai
của người cai nghiện ma túy
|
|
Mẫu số 59
|
Quyết định phân công
người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy
|
|
Mẫu số 60
|
Quyết định phân công
người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người người
bị quản lý sau cai nghiện ma túy
|
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1
TÊN
CƠ SỞ CAI NGHIỆN…….2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………….3………… ngày…
tháng... năm ……
|
PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY
TƯ NHÂN
Kính gửi:
Giám đốc Công an….4…
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ sở viết bằng tiếng Việt (ghi
bằng chữ in hoa): ......................................................
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Khái quát toàn
bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở):
3. Tổ chức bộ máy, nhân sự
- Tổng số nhân viên: ..........................................................................................................
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: ..................................................................................................
II. PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG
1. Mục tiêu/định hướng phát triển (dự
kiến số lượt dịch vụ/người nghiện được tiếp nhận trong 3 năm, 5 năm):
2. Các dịch vụ cai nghiện ma túy của cơ
sở cai nghiện tư nhân
- Cung cấp dịch vụ tại cơ sở cai nghiện:
.............................................................................
- Cung cấp dịch vụ tại gia đình, cộng
đồng: .........................................................................
- Các dịch vụ khác: ............................................................................................................
3. Giá dịch vụ cai nghiện dự kiến: .......................................................................................
III. PHƯƠNG ÁN TÀI
CHÍNH
1. Phương án về doanh thu, chi phí, lợi
nhuận trong 03 năm đầu: ........................................
2. Phương án tài chính khác: .............................................................................................
IV. CAM KẾT
Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có
phương án tài chính rõ ràng, đầy đủ để hoạt động trong thời hạn được cấp phép.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
2 Tên cơ sở
cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.
3 Địa danh.
4 Công an
tỉnh, thành phố nơi cơ sở cai nghiện ma túy đăng ký.
Mẫu số 02
Kính gửi:
Giám đốc Công an ……..4………
1. Tên cơ sở viết bằng tiếng
Việt
(ghi bằng chữ in hoa): ...................................................
Tên cơ sở viết bằng tiếng nước ngoài (nếu
có): ..................................................................
Tên cơ sở viết tắt (nếu có): ................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính: ....................................................................................................
Điện thoại: …………………………………..; E-mail: ..............................................................
Trang thông tin điện tử (nếu có): ........................................................................................
3. Người đại diện theo
pháp luật: ....................................................................................
Chức danh: .......................................................................................................................
Số điện thoại liên lạc: .........................................................................................................
4. Quyết định thành lập (cho phép
thành lập) cơ sở cai nghiện số... ngày... tháng....năm... của……………………………………………………………………..
hoặc Mã số doanh nghiệp: ……………………………… đăng ký lần
đầu ngày…… tháng…… năm………, thay đổi
lần thứ....(nếu
có)
ngày... tháng... năm…… nơi cấp ……………..
Đề nghị Giám đốc Công an…… 4…… cấp/cấp lại Giấy phép hoạt động cai nghiện ma
túy.
Cơ sở cam kết thực hiện đầy đủ trách
nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy.
Hồ sơ kèm theo gồm:
1) .....................................................................................................................................
2) .....................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu ……
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi tên cơ
quan, tổ chức chủ quản.
2 Tên cơ sở
cai nghiện ma túy tư nhân.
3 Địa danh.
4 Tên tỉnh/thành
phố.
Mẫu số 03
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1
TÊN
CƠ SỞ CAI NGHIỆN…….2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH NHÂN VIÊN
Kính gửi:
Giám đốc Công an ……………
1. Tên cơ sở viết bằng
tiếng Việt
(ghi bằng chữ in hoa): ...................................................
Tên cơ sở viết bằng tiếng nước ngoài (nếu
có): ..................................................................
Tên cơ sở viết tắt (nếu có): ................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính: ....................................................................................................
Điện thoại: …………………………………; E-mail: ................................................................
Trang thông tin điện tử (nếu có):
........................................................................................
3. Người đại diện theo
pháp luật:
....................................................................................
Chức danh: .......................................................................................................................
Số điện thoại liên lạc: .........................................................................................................
Cơ sở cam kết nội dung thông tin về nhân
viên trong danh sách kèm theo là chính xác.
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng
năm sinh
|
Số CC/CCCD/
CMT/HC
|
Chức vụ
|
Trình độ
chuyên môn
|
Vị trí
công việc
|
Thông tin về
hợp đồng lao động
|
|
Ngày ký
|
Công việc
|
Thời gian
làm việc
|
Thời hạn.
hợp đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
2 Tên cơ sở
cai nghiện ma túy.
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………1……, ngày...
tháng….. năm………
I. SƠ LƯỢC VỀ BẢN THÂN
1. Họ và tên: .......................................................................................... Giới
tính:..............
2. Tên gọi khác: ................................................................................................................
3. Sinh ngày…… tháng.... năm
………
4. Nơi thường trú/tạm trú: ..................................................................................................
5. Nơi ở hiện tại: ...............................................................................................................
6. Số CCCD/CMND/HC: ....................................................................................................
Ngày cấp:..../……/…………..; Nơi cấp: ...............................................................................
7. Trình độ đào tạo (ghi rõ trình độ,
tên ngành đào tạo cao nhất): .........................................
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP,
LÀM VIỆC
1. Quá trình học tập, công tác
|
Từ tháng,
năm đến tháng, năm
|
Đã học và
tốt nghiệp những trường nào, ở đâu hoặc làm những công việc
gì (kể cả hợp đồng lao
động) trong cơ quan, đơn vị, tổ chức nào, ở đâu (kê khai
những điểm chính, điểm
liên quan đến kinh nghiệm về công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai
nghiện)
|
|
|
|
2. Đào tạo, bồi dưỡng về cai nghiện ma túy
|
Tên cơ sở/khóa/lớp
đào tạo, bồi dưỡng
|
Nội dung
đào tạo, bồi dưỡng
|
Thời gian
đào tạo
(từ
tháng... năm....
đến
tháng..... năm....)
|
Hình thức
đào tạo
|
Văn bằng,
chứng chỉ
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng
sự thật. Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của
pháp luật.
|
XÁC NHẬN 2
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI KHAI
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
____________________
1 Địa danh.
2 Xác nhận
của cơ quan chủ quản hoặc UBND cấp xã nơi cư trú.
Mẫu số 05
|
BỘ CÔNG AN
CÔNG
AN …..1……
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./GP-HĐCNMT
|
………2…………, ngày … tháng … năm ……
|
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
GIÁM ĐỐC
CÔNG AN...1....
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Theo đề nghị của Trưởng
phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
CẤP PHÉP
HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
……………….. 3…………………… (Viết in
hoa)
Tên cơ sở viết bằng tiếng nước ngoài,
tên viết tắt (nếu có): .................................................
1. Địa chỉ trụ sở
chính:
....................................................................................................
Điện thoại: ……………………….; E-mail: ............................................................................
Trang thông tin điện tử (nếu có):
........................................................................................
2. Người đại diện theo
pháp luật: ....................................................................................
Chức vụ: ...........................................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: .............................................. Ngày cấp: ………/………./…………;
Nơi cấp: ............................................................................................................................
3. Loại hình thức cơ
sở:
………………………………4 ........................................................
4. Thời gian làm việc
hàng ngày: .....................................................................................
5. Hiệu lực của giấy
phép: …………………….
5 ................................................................
|
|
GIÁM ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tỉnh, thành
phố.
2 Địa danh.
3 Ghi rõ tên
cơ sở cai nghiện ma túy.
4 Ghi loại
hình tổ chức cơ sở theo giấy phép, đăng ký thành lập (doanh nghiệp, cơ sở
khác...).
5 Ghi rõ ngày,
tháng, năm thời điểm bắt đầu, kết thúc (nếu có).
Mẫu số 06
|
TÊN CQ, TC
CHỦ QUẢN1
…………2………..
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………….3………… ngày…
tháng... năm ……
|
BÁO CÁO
Khắc phục hậu quả việc đình chỉ hoạt động của
cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy
Kính gửi:
Giám đốc Công an ……………………..
Thực hiện Quyết định số:..../QĐ-CAT
ngày... tháng.... năm ……
của
Giám đốc Công an………….. về việc
đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy có thời hạn đối với cơ
sở cai nghiện ma túy……………….. Cơ sở cai
nghiện…………. báo cáo kết
quả khắc phục hậu quả đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy như sau:
1. Hành vi vi phạm và kết quả khắc phục (ghi
rõ từng hành vi vi phạm theo biên bản và kết quả khắc phục của cơ sở cai nghiện
ma túy)
.........................................................................................................................................
2. Kết quả giải quyết đối với người cai
nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy trong thời gian cơ sở bị đình
chỉ hoạt động (bồi thường thiệt hại, hoàn trả
chi phí cai nghiện, chuyển cơ sở cai nghiện ma túy....)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
3. Các vấn đề khác:............................................................................................................
.........................................................................................................................................
4. Kiến nghị: ......................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu ……
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
2 Tên cơ sở
cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.
3 Địa danh.
Mẫu số 07
|
…………………….. 1
……………………. 2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………….
|
……., ngày ….. tháng …… năm ……
|
BIÊN BẢN VI PHẠM
Hôm nay, hồi... giờ....
phút, ngày..../..../……, tại: ……………………….3 .................................
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên: ……………………4…………………. Chức vụ: ..................................................
Cơ quan: ..........................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của5:
Họ và tên: ……………………………………. Nghề nghiệp:
....................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ......................................................... Ngày cấp: ……/……/………
Nơi cấp: ............................................................................................................................
Nơi ở hiện nay: .................................................................................................................
Tiến hành lập biên bản
vi phạm đối với:
1. Tên cơ sở: ………………………………………………….; Giấy phép
hoạt động cai nghiện số: ………./GP-HĐCNMT
cấp ngày……….. tại: …………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................
Người đại diện: .................................................................................................................
Chức vụ: ...........................................................................................................................
2. Đã có các hành vi vi phạm: ……………………….. 6 ..........................................................
Quy định tại Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
3. Ý kiến trình bày của đại diện tổ chức
vi phạm: .................................................................
4. Chúng tôi đã yêu cầu cơ sở cai nghiện
ma túy chấm dứt ngay hành vi vi phạm.
5. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử
lý vi phạm được áp dụng, gồm: (Ghi rõ các biện pháp đã được áp dụng) .........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút,
ngày ……/……/………, gồm …… tờ, được lập
thành ……… bản có nội
dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe,
công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) …………………………… là cá nhân
vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
Trường hợp đại diện cơ
sở cai nghiện ma túy vi phạm không ký biên bản
Lý do đại diện cơ sở vi phạm không ký
biên bản: ................................................................
.........................................................................................................................................
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI LẬP
BIÊN BẢN
(Ký,
ghi rõ chức vụ, họ tên)
|
__________________
1 Tên Công an cấp trên.
2 Tên Công an lập biên bản.
3 Ghi rõ địa danh xã/phường/đặc khu, tỉnh.
4 Họ, tên người lập biên bản.
5 Ghi rõ họ tên, nghề nghiệp của người chứng
kiến.
6 Ghi cụ thể hành vi vi phạm.
Mẫu số 08
|
BỘ CÔNG AN
CÔNG
AN ……1…….
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-CA...
|
………..2…….., ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy có thời
hạn đối với ...3...
GIÁM ĐỐC
CÔNG AN...1....
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Biên bản vi phạm
số………
ngày....tháng.... năm…… về hành vi vi phạm các quy định của pháp luật
về cai nghiện ma túy của …………….3…………;
Theo đề nghị của Trưởng
phòng Cảnh sát điều
tra tội phạm về ma túy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ
hoạt động cai nghiện ma túy đối với ...........3…………; Giấy phép
hoạt động cai nghiện ma túy số: ……./GP-HĐCNMT, cấp ngày ……/……/……. tại: ...............................................................
1. Lý do đình chỉ: …………………………..4 .........................................................................
2. Thời hạn đình chỉ: ………..tháng, từ
ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……
Điều 2. ………3……… phải chịu
trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích khác
của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Trưởng
phòng tham mưu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cơ sở cai
nghiện ma túy có tên tại Điều 1, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Lưu: VT.
|
GIÁM ĐỐC
(Ký,
ghi
rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tỉnh, thành
phố.
2 Địa danh.
3 Ghi rõ tên
cơ sở cai nghiện ma túy.
4 Ghi rõ lý do đình
chỉ theo quy định của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.
Mẫu số 09
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1
……….2……….
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………..3……….., ngày … tháng … năm ……
|
ĐỀ NGHỊ
Dừng hoạt động cai nghiện ma túy
Kính gửi:
Giám đốc Công an ………..4………….
1. ……………2………………………; Giấy phép
hoạt động cai nghiện số: ………./GP-HĐCNMT,
cấp ngày ……/……/………… tại .......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật: ...........................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ............................................................. Ngày cấp: ……/…………;
Nơi cấp: ............................................................................................................................
Chức vụ: ...........................................................................................................................
2. Đề nghị dừng hoạt động cai nghiện ma
túy từ ngày: ……/……/.........................................
3. Lý do: ...........................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Cơ sở ………………2 ……………… cam kết thực
hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
2 Tên cơ sở
cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.
3 Địa danh.
4 Tên tỉnh/thành
phố.
Mẫu số 10
|
BỘ CÔNG AN
CÔNG
AN ……1……
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-CA...
|
……2……, ngày ….. tháng ….. năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy
đối với …..3.....
GIÁM ĐỐC
CÔNG AN
……1……
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Biên bản vi phạm
ngày....tháng.... năm…… về hành vi vi phạm các quy định của pháp luật
về cai nghiện ma túy của ………3………
Theo đề nghị của Trưởng
phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi
Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy số: ……/GP-HĐCNMT do Giám đốc Công an cấp ngày ……/……/………… của ………………3............................................................................... ;
Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật: ...........................................................................................
Lý do thu hồi: ……………………………… 4 .........................................................................
Điều 2. …………3………… phải chịu
trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích khác
của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Trưởng
phòng tham mưu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cơ sở cai
nghiện ma túy có tên tại Điều 1, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Lưu: VT.
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng
dấu)
|
____________________
1 Tỉnh, thành
phố.
2 Địa danh.
3 Ghi rõ tên
cơ sở cai nghiện ma túy.
4 Ghi rõ lý
do thu hồi theo quy định của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.
Mẫu số 11
Kính gửi:
Giám đốc Công an
………5………
1. Họ, tên cá nhân/cơ sở cung cấp dịch
vụ (chữ in hoa): ......................................................
Địa chỉ cung cấp dịch vụ: ...................................................................................................
Điện thoại: ……………………………….; E-mail: ..................................................................
Người đại diện theo pháp luật (đối với
cơ sở): .....................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ……………………………… Ngày cấp: ……/……/ .........................
Nơi cấp: ............................................................................................................................
Chức vụ: ...........................................................................................................................
2. Đề nghị Giám đốc Công an ………………5…………………… công bố/công
bố lại đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.
a) Phạm vi dịch vụ: …………………………6 ........................................................................
b) Loại hình cung cấp dịch vụ: …………………………7 ........................................................
Cơ sở cam kết thực hiện đầy đủ trách
nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy.
3. Hồ sơ kèm theo gồm:
a) .....................................................................................................................................
b) .....................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: ……..
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN/ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ
họ tên, chức
danh, đóng dấu (nếu có))
|
____________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
2 Tên cơ sở
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.
3 Chữ viết
tắt tên cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.
4 Địa danh.
5 Ghi rõ tên
tỉnh/Thành phố.
6 Ghi rõ dịch
vụ cai nghiện ma túy cung cấp.
7 Ghi rõ dịch
vụ nội trú hay ngoại trú.
Mẫu số 12
|
BỘ CÔNG AN
CÔNG AN .........1........
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-CA...
|
..........2........,
ngày ...... tháng ...... năm .........
|
QUYẾT ĐỊNH
Công bố tổ chức/cá nhân đủ điều kiện cung cấp
dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
GIÁM ĐỐC CÔNG AN
............1 ...........
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Biên bản thẩm
định..................... ngày ...../...../.......... của ........................................
Theo đề nghị của Trưởng
phòng cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cơ sở/cá
nhân dưới đây đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng:
1. Họ, tên cá nhân/cơ sở cung cấp dịch
vụ (chữ in hoa): ......................................................
Điện thoại:
......................................; E-mail: ........................................................................
Người đại diện theo pháp luật (đối với
cơ sở): .....................................................................
Chức danh:
............................... Số điện thoại: ....................................................................
2. Phạm vi dịch vụ: ............................................................ 3
.................................................
3. Loại hình cung cấp dịch vụ: ............................................ 4
................................................
4. Địa chỉ cung cấp dịch vụ: ...............................................................................................
5. Giá dịch vụ (dự kiến): .....................................................................................................
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Trưởng
phòng Tham mưu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, tổ chức/cá
nhân có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: VT.
|
GIÁM ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
1 Tỉnh, thành
phố.
2 Địa danh.
3 Ghi rõ dịch
vụ cai nghiện ma túy cung cấp.
4 Ghi rõ dịch
vụ nội trú hay ngoại trú.
Mẫu số 13
|
...........................1
.............................2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........
|
...........,
ngày ... tháng ... năm ......
|
BIÊN BẢN VI PHẠM
Hôm nay, hồi...
giờ....phút, ngày ..../....../............, tại ....................3 ........................................
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
I. Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên: ..........................4..........................................
Chức vụ: .....................................
Đơn vị: .............................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của5:
Họ và tên:
......................................................Nghề nghiệp: ..................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ............................................................ Ngày
cấp: ....../....../.........
Nơi cấp: ............................................................................................................................
Nơi ở hiện nay: .................................................................................................................
II. Tiến hành lập biên
bản vi phạm đối với:
1. Họ, tên cá nhân/cơ sở cung cấp dịch
vụ (chữ in hoa): ......................................................
Điện thoại:
......................................; E-mail: ........................................................................
Người đại diện theo pháp luật (đối với
cơ sở): .....................................................................
Chức vụ:
.....................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ................................................. Ngày
cấp: ....../......./....................
Nơi cấp: ............................................................................................................................
2. Đã có các hành vi vi phạm:
..................................6 ...........................................................
.........................................................................................................................................
Quy định tại Nghị định số ....../2026/NĐ-CP
ngày.... tháng.... năm 2026 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống ma túy;
3. Ý kiến của đại diện tổ chức/cá nhân
vi phạm: ..................................................................
.........................................................................................................................................
4. Chúng tôi đã yêu cầu tổ chức/cá nhân
chấm dứt ngay hành vi vi phạm.
5. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử
lý vi phạm được áp dụng, gồm: …………….
Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút,
ngày ....../....../.........., gồm ............tờ, được lập thành
............bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có
tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho đại
diện tổ chức/cá nhân vi phạm ........bản, ...... bản lưu hồ
sơ.
Trường hợp không ký
biên bản
Lý do đại diện tổ chức/cá nhân vi phạm
không ký biên bản: .................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
|
CÁ NHÂN VI
PHẠM
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP
BIÊN BẢN
(Ký,
ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
_________________
1 Tên Công an
cấp trên.
2 Tên Công an
lập biên bản.
3 Nơi phát
hiện vi phạm.
4 Người lập
biên bản.
5 Ghi rõ họ
tên, nghề nghiệp của người chứng kiến.
6 Ghi cụ thể
hành vi vi phạm.
Mẫu số 14
|
BỘ CÔNG AN
CÔNG AN .........1........
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-CA...
|
..........2........,
ngày ...... tháng ...... năm .........
|
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ hoạt động cơ sở cung cấp dịch vụ cai
nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng
GIÁM ĐỐC
CÔNG AN ................1 .......................
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm
2025;
Căn cứ Nghị
định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Biên bản vi phạm
số.................. ngày....tháng.... năm.... về hành vi vi phạm các quy định
của pháp luật về cai nghiện ma túy của .....................3....................;
Theo đề nghị của Trưởng
phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ
hoạt động cai nghiện ma túy của ........3............; theo Quyết
định số:.../QĐ-CA ngày ....../....../......... của Giám đốc Công an
..................1.................
1. Lý do đình chỉ:
................................................4 ................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
2. Thời hạn đình chỉ: .........tháng, từ
ngày .../.../...... đến ngày .../..../.......
Điều 2.
...............3..................... phải chịu trách nhiệm hoàn trả
chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích khác của người cai nghiện
theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện,
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Trưởng
phòng Tham mưu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, tổ chức/cá
nhân có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Lưu: VT.
|
GIÁM ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Tỉnh, thành
phố.
2 Địa danh.
3 Tổ chức, cá
nhân vi phạm.
4 Ghi rõ lý
do đình chỉ theo quy định của Nghị định.
Mẫu số 15
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ SỞ...................2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...............3...........,
ngày ..... tháng ..... năm .........
|
BÁO CÁO
Khắc phục việc đình chỉ hoạt động của cơ sở
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
Kính gửi:
Giám đốc Công an ................4 ...............
Thực hiện Quyết định số:..../QĐ-CA
ngày... tháng.... năm........ của Giám đốc Công an .............4.............
về việc đình chỉ hoạt động cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia
đình, cộng đồng.
Cơ sở báo cáo kết quả khắc phục việc
đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy như sau:
1. Hành vi vi phạm và kết quả khắc phục (ghi
rõ từng hành vi vi phạm theo biên bản và kết quả khắc phục của cơ sở cai nghiện
ma túy).
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
2. Kết quả giải quyết đối với người cai
nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện trong thời gian cơ sở bị đình chỉ hoạt
động (bồi thường thiệt hại, hoàn trả chi phí cai nghiện, chuyển cơ sở cung
cấp dịch vụ khác....).
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
3. Các vấn đề khác:............................................................................................................
.........................................................................................................................................
4. Kiến
nghị:.................................5.......................................................................................
.........................................................................................................................................
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
_____________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
2 Tên cơ sở
cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.
3 Địa danh.
4 Tỉnh, thành
phố.
5 Ghi rõ kiến
nghị thông báo cho phép hoạt động lại hoặc không.
Mẫu số 16
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
...........1..............
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-UBND
|
.........2.............,
ngày ... tháng .... năm ......
|
QUYẾT ĐỊNH
Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma
túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN .........1...........
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống ma túy;
Theo đề nghị của Giám
đốc Công an .............1..................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao nhiệm
vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập dưới đây cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự
nguyện tại gia đình, cộng
đồng:
1. Tên đơn vị sự nghiệp công lập (chữ
in hoa): ....................................................................
Người đại diện: ...............................................................
Chức vụ: .......................................
2. Phạm vi dịch vụ cai nghiện tự nguyện:
.....................................3 .......................................
3. Loại hình cung cấp dịch vụ:
................................................4 .............................................
4. Địa chỉ cung cấp dịch vụ: ...............................................................................................
5. Giá dịch vụ (dự kiến): .....................................................................................................
Điều 2. Việc cung
cấp dịch vụ cai nghiện ma túy thực hiện theo cơ chế giao nhiệm vụ cho đơn vị
thực hiện. Đơn vị phải bảo đảm thực hiện theo quy định pháp luật về cai nghiện
ma túy.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Công an, tổ chức có tên tại Điều 1 và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Tỉnh, thành
phố.
2 Địa danh.
3 Ghi rõ dịch
vụ cai nghiện ma túy cung cấp.
4 Ghi rõ dịch
vụ nội trú hay ngoại trú.
Mẫu số 17
|
TÊN CQ, TC
CHỦ QUẢN 1
TÊN CƠ SỞ.....................2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.............3............,
ngày ... tháng ..... năm ..........
|
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN NGƯỜI CAI NGHIỆN MA
TÚY
I. THÔNG TIN VỀ NHÂN
THÂN
1. Họ, tên (viết in hoa): ............................................................................ ;
2. Giới tính: ......
3. Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................
4. Số CC/CCCD/CMND/HC: ...............................................................................................
Ngày cấp:..../....../......................
Nơi cấp: ............................................................................
5. Nơi cư trú::.....................................................................................................................
6. Quốc tịch:
............................; Dân tộc ......................; Tôn giáo .........................................
7. Đối tượng chính sách: ....................................................................................................
8. Trình độ học vấn:
..............................; Văn bằng, chứng chỉ: ............................................
9. Nghề nghiệp:
...............................................; Trình độ chuyên môn cao nhất: ....................
10. Tình trạng việc làm:
Có việc làm □ Việc làm
không ổn định □ Thất nghiệp □
11. Tình trạng hôn nhân:
Độc thân □ Đã kết hôn
□ Ly hôn □ Góa □
12. Tình trạng pháp lý (tiền án, tiền
sự, giấy tờ tùy thân.....): ................................................
13. Người khi cần báo tin:
..................................; Điện thoại: ...............................................
Mối quan hệ: ...............................;
Địa chỉ: ..........................................................................
II. THÔNG TIN VỀ GIA
ĐÌNH
1. Họ, tên bố: .................................................................................... ;
Tuổi ........................
Địa chỉ ..............................................................................................................................
2. Họ, tên mẹ:...................................................................................
; Tuổi: .......................
Địa chỉ ..............................................................................................................................
3. Họ, tên vợ/chồng: .......................................................................... ;
Tuổi: .......................
Địa chỉ ..............................................................................................................................
4. Họ, tên con thứ nhất: ...................................................................... ;
Tuổi: ......................
Địa chỉ ..............................................................................................................................
5. Họ, tên con thứ hai:.........................................................................
; Tuổi: .....................
Địa chỉ ..............................................................................................................................
III. THÔNG TIN VỀ SỨC
KHỎE, Y TẾ
1. Tiền sử bệnh lý:
a) Đã từng mắc các bệnh cơ thể (HIV,
lao, gan mật, hen, dị ứng, tim mạch, nội tiết, tiết niệu - sinh dục, ngoại
khoa, bệnh da liễu, dị ứng....): Có Không
Nếu CÓ, ghi rõ:
- Thời gian phát hiện bệnh: .......................................... ;
Thời gian điều trị: ..........................
- Kết quả hiện tại: ..............................................................................................................
b) Đã từng mắc các bệnh tâm thần (lo
âu, trầm cảm, ý tưởng và hành vi
tự sát, tâm thần phân liệt, rối loạn stress sau sang chấn, rối loạn nhân
cách..........; thời gian phát hiện bệnh, điều trị và kết quả)
Có Không
Nếu CÓ, ghi rõ:
- Thời gian phát hiện
bệnh:.................................. ; Thời gian điều trị: ....................................
- Kết quả hiện tại: ..............................................................................................................
c) Tiền sử bệnh gia đình (bệnh tâm
thần, nghiện ma túy, nghiện rượu, lao...............):
Có □ Không □
Nếu CÓ, ghi rõ:
- Tổng số người mắc bệnh:
....................; Mối quan hệ (bố, mẹ, anh, chị, em, con):
.........................................................................................................................................
d) Tình trạng gia đình (bạo lực trong
lạm dụng tình dục, xung đột thường xuyên giữa các thành viên trong gia
đình.,..) Có □ Không □
Nếu CÓ, ghi rõ:
- Tần suất xảy ra: Thường xuyên
□ Thỉnh thoảng □ Hiếm khi □
2. Tình trạng sức khỏe
hiện tại
a) Chiều cao:
.............................m ; Cân nặng: ...........................kg
b) Nhịp tim:
....................................; Huyết áp: ..............................
c) Bệnh mãn tính (huyết áp cao, tiểu
đường ): .....................................................................
d) Các dấu hiệu thể chất: ...................................................................................................
đ) Các dấu hiệu tâm thần: ..................................................................................................
IV. THÔNG TIN LIÊN QUAN
ĐẾN CHẤT GÂY NGHIỆN, CAI NGHIỆN
1. Các chất gây nghiện
đã và đang sử dụng
|
Chất gây
nghiện đã sử dụng
|
Tuổi lần
đầu sử dụng
|
Tuổi lần
đầu tiêm chích
|
Tổng thời
gian sử dụng
|
Trong 1
tháng trở lại đây
|
|
Số ngày sử
dụng
|
Số lần sử
dụng
|
Cách sử
dụng*
|
Tổng số
tiền/ngày
|
|
CDTP**:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ATS***:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ecstasy
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cần sa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Benzodiazepine
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phenobarbital
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Rượu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuốc lá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chất khác
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Cách sử dụng:
1= Uống, 2=
Hít, 3= Hút, 4= Tiêm tĩnh
mạch
(**) CDTP (Chất dạng thuốc phiện):
1= Thuốc phiện, 2=
Morphine, 3= Heroin
(***) ATS:
1= Amphetamine, 2=
Methamphetamine
2. Lịch sử cai nghiện
|
TT
|
Năm
|
Địa điểm
(*)
|
Thời gian
|
Phương
pháp (**)
|
Lý do tái
nghiện
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
(*) Địa điểm:
1= Cơ sở cai nghiện; 2= Tại gia đình và
cộng đồng; 3= Cơ sở cai nghiện tự nguyện;
4= Bệnh viện;
5= Khác.
(**) Phương pháp:
1= Hỗ trợ điều trị cắt cơn bằng thuốc an
thần kinh; 2= Châm cứu;
3= Thuốc y học cổ truyền; 4= Phục hồi
chức năng tại Trung tâm;
5= Hỗ trợ bằng thuốc Naltrexone; 6=
Không sử dụng thuốc; 7= Khác.
|
|
NGƯỜI THU
THẬP
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
___________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
2 Tên cơ sở cai nghiện
ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.
3 Địa danh.
Mẫu số 18
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ SỞ ................2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........3........,
ngày ...... tháng ...... năm .........
|
KẾ HOẠCH CAI NGHIỆN MA TÚY
Người cai nghiện: ............................................................. ;
Tuổi............; Giới tính ............
Số CC/CCCD/CMND/HC: ........................................... Ngày
cấp:..../....../...... Nơi cấp: .........
Hình thức cai nghiện ma
túy:...........................................................................................
Ngày tiếp nhận:
ngày...... tháng...... năm .........
Ngày dự kiến kết thúc:
ngày...... tháng...... năm .........
I. ĐIỀU TRỊ Y TẾ
1. Đánh giá: (loại ma túy
sử dụng, hội chứng cai, rối loạn tâm thần, các bệnh lý
khác qua thăm khám...)
2. Mục tiêu: (xác
định rõ các mục tiêu của việc điều trị y tế đối với người cai nghiện trên cơ sở
đánh giá ở điểm 1)
3. Kế hoạch điều trị:
3.1. Điều trị cắt cơn, giải độc: (phác
đồ điều trị4; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ
trách/thực hiện).
3.2. Điều trị rối loạn tâm thần do sử
dụng ma túy: (phác đồ điều trị; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện;
người phụ trách/thực hiện).
3.3. Điều trị các bệnh lý khác: (phác
đồ điều trị; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực
hiện).
II. HỖ TRỢ PHỤC HỒI
1. Đánh giá: (các ảnh
hưởng của ma túy đối với thể chất, tâm thần của người cai nghiện ma túy)
2. Mục tiêu: (xác
định rõ các mục tiêu của việc điều trị, hỗ trợ phục hồi thể chất, tâm thần trên
cơ sở đánh giá ở điểm 1)
3. Kế hoạch thực hiện:
3.1. Điều trị phục hồi hành vi: (phương
pháp/cách thức thực hiện; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ
trách/thực hiện).
3.2. Điều trị phục hồi tâm thần: (phương
pháp/cách thức thực hiện; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ
trách/thực hiện).
III. GIÁO DỤC, TƯ VẤN
PHỤC HỒI HÀNH VI, NHÂN CÁCH
1. Đánh giá: (nhận
thức, mức độ rối loạn hành
vi, nhân cách, các yếu tố ảnh hưởng từ gia đình,
cộng đồng, nơi làm việc...)
2. Mục tiêu: (xác
định rõ các mục tiêu của việc giáo dục, tư vấn, phục hồi
hành
vi,
nhân cách đối với người cai nghiện trên cơ sở đánh giá ở điểm 1)
3. Kế hoạch thực hiện:
3.1. Giáo dục chuyên đề: (lựa chọn
chuyên đề phù hợp trình độ nhận thức của người cai nghiện; phương pháp/cách
thức thực hiện; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực
hiện).
3.2. Trị liệu tâm lý: (lựa chọn
phương pháp trị liệu tâm lý (tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm, thiền,……) phù hợp
với cá nhân của người cai nghiện; địa điểm thực hiện; thời gian thực
hiện; người phụ trách/thực hiện).
3.3. Hoạt động thể thao, văn hóa, sinh
hoạt tập thể: (tổ chức, khuyến khích người cai nghiện tham gia các hoạt động
thể thao, văn hóa, sinh hoạt tập thể).
IV. LAO ĐỘNG TRỊ LIỆU,
HOC NGHỀ
1. Đánh giá: (tình trạng sức
khỏe, giới tính, nghề
nghiệp, kỹ năng lao động của người cai nghiện)
2. Mục tiêu: (xác định
các mục tiêu trên cơ sở đánh giá ở điểm 1)
3. Kế hoạch thực hiện:
3.1. Lao động trị liệu: (tổ chức các
hoạt động lao động trị liệu phù hợp với sức khỏe, giới
tính, kỹ năng
lao động của người cai nghiện).
3.2. Học nghề: (tổ chức dạy nghề theo
nhu cầu của người cai nghiện và khả năng thực hiện của cơ sở).
V. ĐÁNH GIÁ, CHUẨN BỊ
TÁI HÒA NHẬP
1. Đánh giá kế hoạch cai nghiện theo các
mục tiêu (từ I đến IV); (đánh giá kết quả theo các mức độ: Tốt - Đạt - Không
đạt).
2. Cung cấp thông tin cho người cai
nghiện (biện pháp quản lý sau cai
nghiện tại cộng đồng; các chính sách hỗ trợ; thông
tin, địa chỉ dịch vụ công tác xã hội, nhóm sinh hoạt đồng
đẳng).
3. Tư vấn cho người cai nghiện xây dựng
kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng.
|
NGƯỜI LẬP
KẾ HOẠCH
(Ký,
ghi rõ họ, tên)
|
NGƯỜI CAI
NGHIỆN
(Ký,
ghi rõ họ,
tên)
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ, tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
2 Tên cơ sở
cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.
3 Địa danh.
4 Ghi rõ loại
phác đồ điều trị được áp dụng đối với người cai nghiện do Bộ Y tế ban hành.
Mẫu số 19
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........1........,
ngày ...... tháng ...... năm .........
KẾ HOẠCH
TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CỦA NGƯỜI CAI NGHIỆN MA
TÚY
Họ và tên: ........................................................................... ; Tuổi ………..; Giới tính………
Số CC/CCCD/CMND/HC: ....................................... Ngày
cấp:..../…../…….Nơi cấp:…………
Nơi cư trú sau
cai nghiện ma túy: ...................................................................................
.........................................................................................................................................
I. ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ
1. Tình trạng sức khỏe .......................................................................................................
2. Kỹ năng từ chối sử dụng trái phép
chất ma túy ................................................................
3. Kiến thức pháp luật, thông tin về
tình hình kinh tế - xã hội ................................................
4. Dự kiến việc làm sau khi hoàn thành
cai nghiện ma túy ....................................................
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, THỜI GIAN
THỰC HIỆN (dự kiến chi tiết các hoạt động cần làm)
1. Phòng, chống tái nghiện ma túy ......................................................................................
2. Tiếp tục điều trị phục hồi sức khỏe ..................................................................................
3. Học văn hóa, học nghề ..................................................................................................
4. Việc làm, sinh kế ...........................................................................................................
III. NGUỒN LỰC THỰC
HIỆN (xác
định nguồn lực hiện có và đề xuất nhu cầu hỗ trợ từ chính quyền và
các chính sách của Nhà nước)
1. Bản thân, gia đình .........................................................................................................
2. Hỗ trợ từ chính quyền nơi cư trú/khác
.............................................................................
3. Vay vốn (học nghề, sản xuất, kinh
doanh, tạo việc làm)....................................................
|
NGƯỜI CAI
NGHIỆN
(Ký,
ghi rõ họ,
tên)
|
NGƯỜI TƯ
VẤN
(Ký,
ghi rõ họ, tên)
|
ĐẠI DIỆN
CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ, tên, đóng dấu)
|
___________________
1 Địa danh.
Mẫu số 20
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........1........,
ngày ...... tháng ...... năm .........
ĐƠN XIN ĐI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN
Kính gửi:
Trưởng Công an ………..2 ……………..
1. Thông tin người viết
đơn:
- Họ và tên (viết in hoa): .....................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................... Giới tính …………………
- Số CC/CCCD/CMND/HC: ...................................... Ngày
cấp:..../……/…… Nơi cấp: ………
- Nơi cư trú: ......................................................................................................................
- Số điện thoại: ..................................................................................................................
- Quan hệ với người tự nguyện cai
nghiện: …………………3 ................................................
2. Thông tin người cai
nghiện ma túy tự nguyện:
- Họ và tên (viết in hoa): .....................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………. Giới tính ................................................
- Số CC/CCCD/CMND/HC: .............................. Ngày
cấp:..../……/……… Nơi cấp: ………….
- Nơi cư trú: ......................................................................................................................
- Điện thoại liên hệ: ...........................................................................................................
3. Đăng ký cai nghiện
ma túy tự nguyện với các nội dung sau:
3.1. Địa điểm cai nghiện dự kiến (lựa chọn và đánh dấu X vào
hình thức đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện phù hợp):
|
a) Tại gia đình, cộng
đồng
(Xây dựng kế hoạch
cai nghiện theo điểm 3.2)
|
□
|
|
b) Tại cơ sở cai
nghiện ma túy công lập
|
□
|
|
c) Tại Trường giáo
dưỡng (chỉ áp dụng cho người nghiện từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi)
|
|
d) Tại cơ sở cai
nghiện ma túy tư nhân
|
□
|
3.2. Kế hoạch cai nghiện ma túy tự
nguyện tại gia đình, cộng đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Địa điểm
thực hiện
|
|
1
|
Điều trị cắt cơn,
giải độc, rối loạn tâm thần
|
□ Tại gia
đình, cộng đồng (Ghi rõ địa chỉ nhà (tổ, thôn,
xóm, bản); tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ)………………
□ Tại cơ sở cung cấp
dịch vụ cai nghiện: (ghi rõ tên, địa chỉ)
…………………………………………………………………
|
|
2
|
Phục hồi hành vi,
nhân cách
|
□ Tại gia đình, cộng
đồng (Ghi rõ địa chỉ
nhà (tổ, thôn,
xóm, bản); tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ):………………
□ Tại cơ sở
cung cấp dịch vụ cai nghiện: (ghi rõ tên, địa chỉ)………………………………………………
|
|
3
|
Lao động trị liệu
|
□ Tại gia đình, cộng
đồng (Ghi rõ địa chỉ nhà (tổ, thôn, xóm, bản): ………………………………………………
□ Tại cơ sở
cung cấp dịch vụ cai nghiện: (ghi rõ tên, địa chỉ)………………………………………………………………………..
|
|
4
|
Học nghề (nếu có)
|
Dự kiến địa điểm
học nghề (ghi rõ tên, địa chỉ)………………………………………………………………………..
|
|
CÁN BỘ
TIẾP NHẬN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI VIẾT
ĐƠN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
_____________________
1 Địa danh.
2 Nơi đăng ký
cai nghiện ma túy.
3 Ghi rõ là
bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con ruột.
Mẫu số 21
|
CÔNG AN ……..1……..
CẤP
XÃ
………2………….
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
SỔ ĐĂNG KÝ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN
QUYỂN SỐ: ……………
Mở ngày…………. tháng……… năm………..
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số CC/CCCD/
CMND/HC
|
Nơi cư trú
|
Thời gian
cai nghiện
|
Địa điểm
cai nghiện
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Tính từ ngày
15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo)
1. Tổng số người đăng ký cai nghiện tự
nguyện:………… trong đó:
1.1. Tại gia đình, cộng đồng:
1.2. Tại cơ sở cai nghiện ma túy công
lập:
1.3. Tại Trường giáo dưỡng:
1.4. Tại cơ sở cai nghiện ma túy tư
nhân:
2. Tổng số người đang trong thời gian
cai nghiện tự nguyện: ...............................................
3. Tổng số người hoàn thành cai nghiện
tự nguyện: ............................................................
|
NGƯỜI
LẬP
(Ký
và ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
……….., ngày…..
tháng....năm ……..
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký và ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
|
_____________________
1 Tên Ủy ban
nhân dân xã/phường/đặc khu.
2 Tên Ủy ban
nhân dân xã/phường/đặc khu.
Mẫu số 22
|
CÔNG AN ……..1……..
…………2………….
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-CA...
|
.........3........,
ngày ...... tháng ...... năm .........
|
QUYẾT ĐỊNH
Cai nghiện ma túy tự nguyện
TRƯỞNG CÔNG
AN ……….2………
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ đơn xin đi cai
nghiện ma túy tự nguyện;
Theo đề nghị của ………….4 …………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cai nghiện
ma túy tự nguyện đối với:
1. Ông (bà) ……………………. 5……………………………. Giới tính .................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ……………………………………. ngày cấp................................
nơi
cấp:.........................................................................................................................
Nơi cư trú: ....................................................................................................................
2. Thời gian cai nghiện: từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……
Điều 2. Địa điểm
cai nghiện ma túy ………..6………….
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày……. tháng…….. năm ……….
Điều 4. Ông/bà có
tên tại Điều 1, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
-
Như
Điều 4;
- Lưu: VT.
|
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Tên Công an
tỉnh, thành phố.
2 Tên Công an
cấp xã.
3 Địa danh.
4 Bộ phận tham mưu
ban hành Quyết định.
5 Ghi rõ họ,
tên người cai nghiện tự nguyện.
6 Ghi rõ địa điểm cai
nghiện ma túy theo đơn đăng ký.
Mẫu số 23
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........1........,
ngày ...... tháng ...... năm .........
BIÊN BẢN
Về việc giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông
báo
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
1. Hôm nay,
hồi.... giờ.... phút, ngày ……/……/……. tại ........................... 2 ………………..
chúng
tôi gồm:
a) Đại diện bên giao:
Họ và tên: ...................................................................... ; Chức vụ: ……………………….
Cơ quan: ................................................................ 3 …………………………………………
b) Đại diện bên nhận:
Họ và tên: .................................................................... ; Giới tính:
…………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: …………………………………….ngày cấp: ...............................
nơi
cấp: ........................................................................................................................
Điện thoại liên lạc: .........................................................................................................
Quan hệ với người nghiện ma túy được
quản lý: .............................................................
2. Chúng tôi
bên giao giao cho bên nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo
……………………………………………….4.......................................................................
.....................................................................................................................................
3. Biên bản này
gồm ……trang, được
lập thành ……bản có giá
trị pháp lý như nhau, được lập xong vào lúc ……giờ ……ngày ……tháng…… năm….. Hai bên đã thống nhất các nội dung giao,
nhận và cùng ký xác nhận.
Bên giao giữ …………bản; Bên
nhận giữ …………bản.
|
BÊN NHẬN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
BÊN GIAO
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu (nếu có))
|
____________________
1 Địa danh.
2 Ghi rõ địa
chỉ giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo.
3 Ghi rõ tên
cơ quan, đơn vị giao.
4 Ghi rõ tên Quyết
định/Giấy xác nhận/Thông báo.
Mẫu số 24
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........1........,
ngày ...... tháng ...... năm .........
BIÊN BẢN
Về việc tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự
nguyện
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
1. Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …./……/……….. tại …………..2.................................
chúng
tôi gồm:
a) Đại diện đăng ký:
Họ và tên: …………………………………………………; Chức vụ: .....................................
Cơ quan: ……………………………………….2 .................................................................
Hoặc
Họ và tên: ………………………………..3................................... ; Giới
tính: ………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ....................................................... ngày cấp: ………………….
nơi
cấp: ........................................................................................................................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: …………………………3 ..................................................
Điện thoại liên lạc: .........................................................................................................
Quan hệ với người nghiện ma túy được
quản lý: ………………………4 .............................
b) Đại diện bên tiếp nhận:
Họ và tên: ……………………………………………………….; Chức vụ: ..............................
Cơ quan: ………………………………3 ............................................................................
2. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy
tự nguyện đối với ông/bà sau:
Họ và tên (viết in hoa): ………………………….5………………………… ; Giới
tính: ............
Tên gọi khác (nếu có): ...................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................
Số CCCD/CMND/Hộ chiếu:............................................................ ngày cấp: ……………
nơi
cấp: ........................................................................................................................
3. Biên bản này gồm ……. trang, được
lập thành …….
bản
có giá trị pháp lý như nhau, được lập xong vào lúc ………. giờ ngày…….. tháng……. năm ………. Hai bên đã thống nhất các nội dung
giao, nhận và cùng ký xác nhận.
Bên giao giữ ……. bản; Bên nhận
giữ ……… bản.
|
BÊN ĐĂNG
KÝ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
BÊN TIẾP
NHẬN
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu(nếu có))
|
__________________
1 Địa danh.
2 Ghi rõ địa
chỉ cơ sở quản lý hoặc gia đình quản lý.
3 Người bị đề
nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
4 Ghi rõ là
vợ/chồng/cha/mẹ/anh/chị/em ruột.
5 Người bị đề
nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Mẫu số 25
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........1........,
ngày ...... tháng ...... năm .........
GIẤY CAM KẾT
Về việc chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp
quản lý, giám sát cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
Kính gửi:
Công an
…………2……………
Tên tôi là: ......................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………….. Giới tính: ........................
Quê quán ......................................................................................................................
Địa chỉ thường trú: ........................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: .......................................................... ngày cấp:………………..
nơi
cấp: ........................................................................................................................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: .....................................................................................
Điện thoại liên hệ: ..........................................................................................................
Tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các biện
pháp quản lý, giám sát cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng nếu
vi phạm những điều cam kết trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Người cai nghiện tự nguyện;
-
………………………;
-
Lưu: ………………..
|
NGƯỜI CAM
KẾT
(Ký và ghi rõ họ
tên, đóng dấu)
|
___________________
1 Địa danh.
2 Ghi rõ Công
an cấp xã.
Mẫu số 26
Kính gửi:
Công an ………4………..
Ông (bà): …………….5………………. đang thực
hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Quyết định số: …………../QĐ-CA ngày…… tháng…… năm…… của Công
an …………2…………… (kèm theo).
Nay chuyển đến cư trú tại:……………….4………………..
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Phòng, chống ma túy, đề
nghị Công an ………….4…………. tiếp nhận,
quản lý, hỗ trợ cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng đối với: Ông(bà): …………5…………. theo quy
định của pháp luật.
Công an ………….2……………. xin thông
báo để các đồng chí biết.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Ông, bà ……5……
- Lưu: …………….
|
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Công an
tỉnh, thành phố.
2 Công an cấp
xã.
3 Địa danh.
4 Công an nơi
chuyển đến.
5 Ghi rõ họ,
tên người cai nghiện tự nguyện.
Mẫu số 27
|
……1……
…………….2……………
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GXN
|
………3……….., ngày ….. tháng ….. năm …….
|
GIẤY XÁC NHẬN
Hoàn thành dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Quyết định số: ………/QĐ-CA ngày…. tháng.....
năm….. của Trưởng
Công an……… về việc cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
Căn cứ kết quả sử dụng
dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện của ông (bà):………4……………
XÁC NHẬN:
1. Ông (bà) ………………………3………………………………… ; Giới tính
........................
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ...................................................... ngày cấp: …………………..
nơi
cấp: ........................................................................................................................
Nơi cư trú: ....................................................................................................................
2. Xác nhận: Hoàn
thành dịch vụ ……..……..6…………………………. cai nghiện
ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
Thời gian: từ ngày…… tháng…… năm…… đến ngày…… tháng…… năm……
|
Nơi nhận:
-
Người cai nghiện tự nguyện;
-
……………………..5;
-
Lưu: ………………..
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
(Ký
và ghi rõ họ
tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Tên đơn vị
chủ quản.
2 Tên đơn vị
cung cấp dịch vụ.
3 Địa danh.
4 Ghi rõ họ,
tên người cai nghiện.
5 Ghi rõ họ,
tên đại diện gia đình.
6 Ghi rõ dịch
vụ sử dụng.
Mẫu số 28
|
CÔNG AN.....1…..
CÔNG
AN XÃ ………..2....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../GXN-CA…
|
………3……….., ngày ….. tháng ….. năm …….
|
GIẤY XÁC NHẬN
Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng
CÔNG AN ………………2…………
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống ma túy;
Căn cứ Quyết định số: ………/QĐ-CA ngày…… tháng.....
năm……. của Trưởng
Công an………………….. về việc cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;
Căn cứ kết quả cai
nghiện tự nguyện của ông (bà): ……………….4 ......................................
XÁC NHẬN:
1. Ông (bà) ……………………………4 ............................................... ; Giới tính ………….
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ......................................................... ngày cấp: ………………..
nơi
cấp: ........................................................................................................................
Nơi cư trú: ....................................................................................................................
2. Xác nhận: Hoàn
thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
Thời gian: từ ngày…… tháng…… năm…… đến ngày…… tháng…… năm……
|
Nơi nhận:
-
Ông, bà ………….4;
- Đại diện gia đình...5;
- Công an xã/phường/thị trấn...;
- Lưu: ……………………..
|
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ quan
cấp trên.
2 Tên cơ sở
cai nghiện ma túy.
3 Địa danh.
4 Ghi rõ họ,
tên người cai nghiện.
5 Ghi rõ họ,
tên đại diện gia đình.
Mẫu số 29
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1
CƠ
SỞ/ĐƠN VỊ …….2....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /HĐDVCN
|
……3…….., ngày...
tháng... năm …
|
HỢP ĐỒNG
Dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Giấy phép hoạt
động cai nghiện ma túy số: /GP-HĐCN ngày.... tháng…. năm ……..;
Căn cứ khả năng thực
hiện của Cơ sở ………..2…………. và nhu cầu
sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện của ông (bà) ……………..4………………
Hôm nay, ngày……tháng…… năm………. tại ................................................................
Chúng tôi gồm:
I. BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ
(BÊN A)
1. Tên cơ sở: ................................................................................................................
2. Họ, tên người đại diện theo pháp luật
(viết in hoa): ......................................................
Chức danh: ................................... ; Điện
thoại:…………………..; Fax: ……………………..
3. Số tài khoản: …………………………………mở tại ngân
hàng .......................................
4. Mã số thuế: ...............................................................................................................
II. NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH
VỤ (BÊN B)
1. Người cai nghiện/sử dụng dịch vụ cai
nghiện tự nguyện:
Họ và tên (viết in hoa): …………………………………………………; Giới tính:
...................
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: .............................................................. ngày cấp: …………….
nơi
cấp: ........................................................................................................................
Nơi cư trú: ....................................................................................................................
Số điện thoại liên hệ: .....................................................................................................
2. Đại diện gia đình, người đại diện theo
pháp luật (đối với người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi)
Họ và tên (viết in hoa): ................................................................ ; Giới tính:………………
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................
- Số CC/CCCD/CMND/HC: ………………………………………….ngày cấp: .......................
nơi
cấp: ........................................................................................................................
Nơi cư trú: ....................................................................................................................
Số điện thoại liên hệ:......................................................................................................
Hai bên thống nhất ký hợp đồng dịch
vụ cai nghiện ma túy tự nguyện với các điều khoản sau:
Điều 1. Bên A chịu
trách nhiệm cung cấp cho bên B dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện với các nội
dung sau:
1. Nội dung dịch vụ:
- Phạm vi (loại) dịch vụ: .................................................................................................
.....................................................................................................................................
- Hình thức cung cấp dịch vụ: .........................................................................................
.....................................................................................................................................
- Thời gian, địa điểm cung cấp, sử dụng
dịch vụ: .............................................................
.....................................................................................................................................
2. Chi phí sử dụng dịch vụ và hình thức,
địa điểm trả chi phí sử dụng dịch vụ:...................
.....................................................................................................................................
3. Chế độ hỗ trợ đối với người tự nguyện
cai nghiện đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư
nhân.
Điều 2. Quyền,
trách nhiệm các bên trong việc cung cấp, sử dụng dịch vụ cai nghiện ma
túy tự nguyện
1. Quyền, trách nhiệm của cơ sở cai
nghiện trong việc cung cấp dịch vụ:
.....................................................................................................................................
2. Quyền, trách nhiệm của người cai
nghiện, gia đình người cai nghiện trong việc sử dụng dịch vụ.
.....................................................................................................................................
Điều 3. Trách nhiệm
do vi phạm hợp đồng; các trường hợp bồi thường thiệt hại, giảm chi
phí sử dụng dịch vụ; các trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch
vụ hoặc tiếp tục hợp đồng dịch vụ.
Điều 4. Hiệu lực và
chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng.
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày…… tháng…… năm……. đến ngày…… tháng…… năm…….
2. Thanh lý hợp đồng: ....................................................................................................
Điều 5. Các điều khoản
thỏa thuận khác (nếu có)
|
ĐẠI DIỆN
BÊN
B
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN
BÊN A
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có).
2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy.
3 Địa danh.
4 Họ tên người cai nghiện/sử dụng dịch vụ.
Mẫu số 30
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1
CƠ
SỞ CAI
NGHIỆN MA TÚY ....2....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GXN-CNTN
|
....3...., ngày .... tháng .... năm ....
|
GIẤY XÁC NHẬN
Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện/thời
gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma
túy tư nhân
CƠ SỞ CAI
NGHIỆN …….........2....…......
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Quyết
định số:
........../QĐ-CAX ngày ........ tháng ........ năm ........ của Trưởng Công an ................ về việc cai
nghiện ma túy tự nguyện;
Căn cứ Hợp đồng dịch vụ
cai nghiện số ............./HĐCN ngày ........ tháng ..... năm ........ giữa cơ sở
cai nghiện ma túy;
Căn cứ kết quả cai
nghiện tự nguyện của ông (bà): ...................4 ...................
XÁC NHẬN:
1. Ông (bà) ...................4...................; Giới tính
......................................
Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ....................................
ngày
cấp:
.............................................. nơi cấp: ..............................................................
Nơi cư trú: ............................................................................................................................
2. Xác nhận: Hoàn
thành cai nghiện ma túy tự nguyện/thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy
đã thực hiện5
tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân
Thời gian: từ ngày ......... tháng ......... năm ......... đến ngày ......... tháng ......... năm .........
|
Nơi nhận:
-
Ông, bà ...................4;
- Đại diện gia đình...6;
- Công an xã/phường/thị trấn...;
- Lưu:...................
|
GIÁM ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản (nếu có).
2 Tên cơ sở
cai nghiện ma túy.
3 Địa danh.
4 Ghi rõ họ,
tên người cai nghiện.
5 Ghi rõ các giai đoạn
của quy trình đã thực
hiện.
6 Ghi rõ họ,
tên đại diện gia đình.
Mẫu số 31
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........1........., ngày .... tháng ... năm .........
BIÊN BẢN
Về việc giao, nhận hồ sơ, người bị cai nghiện
ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng
Căn cứ Nghị định số
163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống ma
túy;
Căn cứ Quyết định số: ........../QĐ-CNMTTN
ngày ........
tháng ........ năm ........ của ........ về việc giao
cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo
dưỡng tiếp nhận người đi cai nghiện ma
túy tự nguyện.
1. Hôm nay,
hồi.... giờ .... phút, ngày ......../ ......../ ........ tại ...................2................... chúng tôi
gồm:
a) Đại diện bên giao
Họ và tên: ..............................................................; Chức vụ: .............................................
Cơ quan: ..............................................................3..............................................................
b) Đại diện bên nhận
Họ và tên: ..............................................................; Chức vụ: .............................................
Cơ quan: ..............................................................4..............................................................
2. Tiến hành
giao, nhận giao, nhận hồ sơ, người cai nghiện ma túy tự nguyện như sau:
a) Người đi cai nghiện:
Họ và tên (viết in hoa): ..................................5.................................; Giới tính:
...................
Tên gọi khác (nếu có): ...........................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...........................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ................................
ngày
cấp: ................................
nơi cấp: ..............................................................................................
b) Tình trạng người cai nghiện: (tổ
chức, cá nhân tiếp nhận phải quan sát ghi những đặc điểm
chung, tình trạng sức khỏe, những dấu hiệu bất thường về thể chất, tâm thần của người
bị quản lý tại thời điểm giao, nhận): ...............................................................................
............................................................................................................................
c) Hồ sơ kèm theo gồm:
1) ............................................................................................................................
2) ............................................................................................................................
d) Tư trang, đồ dùng cá nhân cơ sở quản
lý (ghi rõ từng loại): ......................................
..........................................................................................................................................
3. Biên bản này
gồm ...........
trang,
được lập thành ..........
bản
có giá trị pháp lý như nhau, được lập
xong vào lúc ...............
giờ
ngày ........
tháng
........ năm ........ Hai bên đã
thống nhất các nội dung
giao, nhận và cùng ký xác nhận.
Bên giao giữ ........ bản; Bên
nhận giữ ........
bản.
|
ĐẠI DIỆN
BÊN GIAO
((Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu (nếu có))
|
ĐẠI DIỆN
BÊN NHẬN
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu (nếu có))
|
___________________
1 Địa danh.
2 Ghi rõ địa điểm
giao nhận.
3 Ghi rõ tên
cơ quan Công an đưa đi.
4 Ghi rõ tên cơ quan
nhận.
5 Người bị đề
nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Mẫu số 32
|
CÔNG AN ................... 1
CÔNG
AN ................
2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../QĐ-CA...
|
....3...., ngày .... tháng .... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao người nghiện ma túy để quản lý
trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc
TRƯỞNG CÔNG
AN2 ...................
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Theo đề nghị của ............................................4...............................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao người
nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc:
1. Người bị giao quản lý:
Họ và tên (viết in hoa): ...................................5..............................; Giới tính:
...................
Tên gọi khác (nếu có): .........................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .........................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ..................................
ngày
cấp: ......................
nơi
cấp: .................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ................................................................................................
2. Đơn vị được giao quản lý: ............................................6...............................................
3. Thời gian quản lý: từ ngày ........ tháng ........ năm ........ đến khi có
quyết định
của
Tòa án đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. ............................................4............................................... và các ông,
bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- ..............;
-
Lưu: VT,
...
|
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên Công an
tỉnh, thành
phố chủ quản trực tiếp.
2 Cơ quan
Công an lập hồ sơ.
3 Địa danh.
4 Đơn vị tham
mưu, giúp việc cho cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.
5 Người bị đề
nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
6 Ghi rõ tên,
địa chỉ đơn vị được giao quản lý người nghiện ma túy.
Mẫu số 33
I. PHẦN BẢN THÂN NGƯỜI
NGHIỆN
1. Họ và tên (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính:
...................
Tên gọi khác (nếu có): .......................................................................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................
3. Số CC/CCCD/CMND/HC: ...........................
ngày
cấp: ...........................
nơi
cấp:
...............
4. Nơi cư trú2 hoặc chỗ ở hiện nay: ...........................................................................................
5. Trình độ đào tạo: ............................................3.......................................................................
6. Nghề nghiệp4:
..........................................................................................................................
7. Nơi làm việc/học tập: ...............................................................................................................
II. THÀNH PHẦN GIA ĐÌNH
8. Họ, tên bố5: ..............................................................; Tuổi:
.................................................
Nghề nghiệp: ............................................................................................................................
Nơi cư trú2 hoặc chỗ ở hiện
nay: .............................................................................................
9. Họ, tên mẹ: ..............................................................; Tuổi:
..................................................
Nghề nghiệp: ............................................................................................................................
Nơi cư trú2 hoặc chỗ ở hiện
nay: ..............................................................................................
10. Họ, tên vợ/chồng: ..............................................................; Tuổi: .......................................
Nghề nghiệp: ............................................................................................................................
Nơi cư trú2 hoặc chỗ ở hiện
nay: ..............................................................................................
11. Họ, tên con: ..............................................................; Tuổi: ................................................
Nghề nghiệp: .............................................................................................................................
Nơi cư trú2 hoặc chỗ ở hiện
nay: ...............................................................................................
.....................................................................................................................................................
III. TIỀN ÁN, TIỀN SỰ,
QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG, CAI NGHIỆN MA TÚY
12. Tiền án (nếu có thì ghi rõ số
lần, tội danh; không có thì ghi không):
............................................................................................................................
13. Tiền sự (nếu có thì ghi rõ số
lần, hành vi; không có thì ghi không):
............................................................................................................................
14. Loại ma túy đã sử dụng (ghi tên
loại ma túy sử dụng):
............................................................................................................................
15. Hình thức sử dụng ma túy (nuốt,
chích, hít....):
............................................................................................................................
16. Thời điểm sử dụng ma túy lần đầu (ghi
ngày, tháng, năm):
............................................................................................................................
17. Cai nghiện tự nguyện tại gia đình,
cai nghiện tại cộng đồng (ghi rõ số lần, địa điểm, cơ sở cai
nghiện tự nguyện; không có thì ghi chưa):
............................................................................................................................
18. Quyết định quản lý sau
cai nghiện tại nơi cư trú (ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng, năm, cơ quan quyết định):
............................................................................................................................
19. Đã bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ
sở cai nghiện bắt buộc (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan
quyết định, tên cơ sở cai nghiện bắt buộc):
............................................................................................................................
20. Tham gia điều trị nghiện ma túy bằng
thuốc thay thế (có hoặc không): ..................... Nếu có, thời
điểm tự chấm dứt điều trị hoặc bị đưa ra khỏi chương trình
điều trị (ghi rõ ngày, tháng, năm): ............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên
là đúng sự thật. Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm theo quy định của pháp luật.
|
XÁC NHẬN
CỦA ĐẠI DIỆN GIA ĐÌNH
(Ký,
ghi rõ họ, tên, mối quan hệ với người khai)
|
NGƯỜI KHAI
(Ký,
ghi rõ họ, tên)
|
|
XÁC NHẬN
CỦA CƠ QUAN LẬP HỒ SƠ
(Ký,
ghi rõ họ, tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Địa danh.
2 Viết theo
nơi cư trú ghi tại CC/CCCD/CMND/HC. Trường hợp không ở tại nơi cư trú thì ghi chỗ ở
thường xuyên hiện tại.
3 Ghi rõ trình độ phổ
thông và đào tạo chuyên nghiệp (trung cấp, cao đẳng, đại học, trên đại học
hoặc tên ngành đào tạo (VD: 12/12, cử nhân Luật/...).
4 Ghi rõ nghề
nghiệp đang làm, không có thì ghi không. Trường hợp còn đang đi học thì ghi rõ là
học sinh/sinh viên.
5 Hoặc người
đại diện theo quy định của pháp luật đối với người từ 12 - 18 tuổi.
Mẫu số 34
|
CÔNG AN .......1........
.........2.......
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BB-CA...
|
....3...., ngày .... tháng .... năm ....
|
BIÊN BẢN VI PHẠM
Của người bị đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc
Hôm nay, hồi....
giờ.... phút, ngày .... /.... /...., tại ................................4....................................
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
I. Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên: ............................................5...............................................
Chức vụ: ............................................................................................................................
Cơ quan: ............................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của6:
a) Họ và tên: ..............................................................
Nghề
nghiệp:
..........................................
Nơi ở hiện nay: ............................................................................................................................
b) Họ và tên: ..............................................................
Nghề
nghiệp: ..........................................
Nơi ở hiện nay: ............................................................................................................................
II. Tiến hành lập biên
bản vi phạm
với các nội dung sau:
1. Họ và tên: ............................................7............................................... Giới tính: ...................
- Ngày, tháng,
năm sinh:..../..../.......................
Quốc
tịch: ...........................................................
- Nghề nghiệp: .............................................................................................................................
- Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................................
- Số CC/CCCD/CMND/HC: .......................................
ngày
cấp: .......................................
nơi
cấp: .......................................
2. Họ và tên của cha/mẹ/người giám hộ/người
đại diện hợp pháp:
....................8.........................
3. Đã có các hành vi vi phạm: ............................................[1]............................................... theo quy
định của Luật Phòng, chống ma túy;
4. Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm:
.............................................................................
5. Chúng tôi đã yêu cầu cá nhân chấm dứt
ngay hành vi vi phạm.
6. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử
lý vi phạm được áp dụng, gồm: ..............................................................................
Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút,
ngày ..../..../........, gồm .............. tờ, được lập thành .............. bản có nội
dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng
nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) ............................
là
cá nhân vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
Trường hợp cá nhân vi
phạm không ký biên bản
Lý do ông (bà) ..............................................................
không
ký biên bản:
1) ............................................................................................................................
2)
............................................................................................................................
|
CÁ NHÂN VI
PHẠM
(Ký, ghi rõ
họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP
BIÊN BẢN
(Ký,
ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
ĐẠI DIỆN
CÔNG AN CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tỉnh, thành
phố.
2 Tên Công an
cấp xã.
3 Địa danh.
4 Ghi rõ địa
danh cấp xã, tỉnh.
5 Họ, tên
người lập biên bản.
6 Ghi rõ họ
tên, nghề nghiệp của người chứng kiến.
7 Ghi rõ họ,
tên người cai nghiện ma túy tự nguyện.
8 Trường hợp
người cai nghiện từ 12 đến dưới 18 tuổi.
Mẫu số 35
|
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1
CƠ
SỞ ĐIỀU TRỊ ....2....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GXN-ĐTN
|
....3...., ngày .... tháng .... năm ....
|
GIẤY XÁC NHẬN
Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
CƠ SỞ ............2.............
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày
15
tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ đề nghị ............................................4...............................................
XÁC NHẬN:
1. Ông (bà) ............................................5............................................... ; Giới tính
...................
Ngày, tháng, năm sinh: ..............................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ........................
ngày
cấp: ........................
nơi cấp: ..........................
Nơi cư trú: ..................................................................................................................................
2. Xác nhận: Đang
điều trị nghiện bằng thuốc thay thế
Thời gian: từ ngày ...... tháng ...... năm ...... đến ngày ...... tháng ...... năm ......
|
Nơi nhận:
-
Ông, bà ............... 4;
- Đại diện gia đình...6;
- Công an xã/phường/thị trấn...;
- Lưu:
...................
|
GIÁM ĐỐC/NGƯỜI
ĐẠI DIỆN
(Ký,
ghi
rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản (nếu có).
2 Tên cơ sở
cai nghiện ma túy.
3 Địa danh.
4 Tổ chức, cá
nhân đề nghị.
5 Tên người
đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.
6 Ghi rõ họ,
tên đại diện gia đình.
Mẫu số 36
|
CÔNG
AN.......1
CÔNG
AN .........2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐN-CA...
|
....3...., ngày .... tháng .... năm ....
|
ĐỀ NGHỊ
Xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi
cai nghiện bắt buộc
Kính gửi: Tòa
án nhân dân khu vực ......................4........................
............................................2............................................... đề nghị
Chánh án tòa án nhân dân khu vực ........................4.........................
Xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp
đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với:
1. Họ và tên (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính:
...................
Tên gọi khác (nếu có): .......................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ...................... ngày cấp: ...................... nơi cấp: .......................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ..........................................................................................
Nghề nghiệp: ........................................................................................................................
Nơi làm việc: ......................................................................................................................
2. Lý do đề nghị lập hồ sơ đề nghị áp
dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc (ghi rõ hành vi vi phạm, điều
khoản vi phạm): ...........................................................................
............................................................................................................................
3. Hồ sơ đề nghị kèm theo gồm:
1)
............................................................................................................................
2)
............................................................................................................................
3)
............................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
Như trên
- Lưu:
...................
|
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký,
ghi rõ
họ
tên và đóng dấu)
|
__________________________
1 Tỉnh, thành
phố.
2 Cơ quan
Công an nơi lập hồ sơ.
3 Địa danh.
4 Nơi người
nghiện cư trú hoặc có
hành vi vi phạm.
Mẫu số 37
|
CÔNG AN ......1
CÔNG
AN ...........2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-CA...
|
....3...., ngày .... tháng .... năm ....
|
THÔNG BÁO
Về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa
đi cai nghiện bắt buộc
Kính gửi:
Ông (bà) ...........................4...........................
.........................2............................
thông
báo tới Ông (bà) về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai
nghiện ma túy bắt buộc đối với:
1. Họ và tên (viết
in hoa): ..............................5............................... ; Giới
tính: ...................
Tên gọi khác (nếu có): ........................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ................ ngày cấp: ................ nơi cấp: ....................................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ...........................................................................................
Nghề nghiệp: ........................................................................................................................
Nơi làm việc: .........................................................................................................................
2. Căn cứ đề nghị áp
dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc (ghi rõ hành vi vi phạm, điều khoản
vi phạm):
..............................................................
3. Hồ sơ đề
nghị kèm theo
gồm:
1) ............................................................................................................................
2) ............................................................................................................................
4. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo này, Ông/bà
............................................4...............................................
có
quyền được đọc,
ghi chép các nội dung cần thiết. Hết thời hạn trên, ........................2................... sẽ tiến
hành các thủ tục theo quy định của pháp luật để đề nghị áp dụng
biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Thông báo.
|
Nơi nhận:
-
Như trên
- Lưu:
...................
|
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký,
ghi
rõ họ tên và
đóng dấu)
|
__________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
2 Cơ quan
Công an nơi lập hồ sơ.
3 Địa danh.
4 Người bị đề
nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp.
5 Người bị đề
nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Mẫu số 38
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......1..... , ngày ... tháng ... năm ......
BẢN TƯỜNG TRÌNH
Của người nghiện ma túy/người đại diện hợp pháp
của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc
1. Họ và tên
người bị đề nghị (viết in hoa): ....................................; Giới tính:
..........................
Tên gọi khác (nếu có): ................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................................
Sổ CC/CCCD/CMND/HC: .............................
ngày
cấp: .............................
nơi cấp: .............................
Nơi cư trú2 hoặc chỗ ở hiện nay: .................................................................................................
Nghề nghiệp3:
..............................................................................................................................
Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................................
Hoặc
Họ và tên (viết in hoa): ..............................4................................; Giới tính:
..............................
Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ........................
ngày
cấp: ........................
nơi cấp: ............................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ...................................................................................................
Điện thoại liên lạc: ........................................................................................................................
Quan hệ với người bị đề nghị: ............................................5...............................................
2. Tường trình
về quá trình nghiện ma túy như sau: (loại ma túy đã từng sử dụng; hình thức sử
dụng; tần suất sử
dụng hàng ngày, tuần; lý do sử dụng ma túy; thời điểm sử dụng ma túy lần đầu;
thời điểm lần cuối sử dụng ma túy):
............................................................................................................................
............................................................................................................................
3. Các biện
pháp cai nghiện (tự nguyện và bắt buộc) đã thực hiện (có hoặc không): ..............................................................; Nếu CÓ,
ghi rõ số lần, địa điểm, tên cơ sở cai nghiện tự nguyện: ..............................................................
4. Tham gia điều
trị nghiện bằng thuốc thay thế (có hoặc không): ...................; Nếu CÓ, thời điểm
tự chấm dứt điều trị hoặc bị đưa ra khỏi chương trình điều trị (ghi rõ ngày, tháng,
năm): ..............................................................
|
|
NGƯỜI
TƯỜNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
____________________
1 Địa danh.
2 Viết theo
nơi cư trú ghi tại CC/CCCD/CMND/HC.
Trường hợp không ở tại nơi cư trú thì ghi chỗ ở thường xuyên hiện tại.
3 Ghi rõ nghề
nghiệp đang làm, không có
thì ghi không. Trường hợp còn đang đi học thì ghi rõ là học sinh/sinh viên.
4 Người bị đề
nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
5 Ghi rõ là vợ/chồng/ cha/mẹ/anh/ chị/em ruột...
Mẫu số 39
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........1........, ngày ...... tháng ...... năm ......
BẢN XÁC NHẬN
Ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người
đại diện hợp pháp về việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với
người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi
Kính gửi: .....................2............................
1. Tôi tên là (viết in hoa): .....................3...............................; Giới tính: ...................
Ngày, tháng, năm sinh: .............................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ...............................; Ngày cấp: ......................................
Nơi cấp: ....................................................................................................................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ...............................................................................
Điện thoại liên lạc: .....................................................................................................
2. Quan hệ với người nghiện ma túy: ......................................3...............................
3. Tôi ...................4................... áp dụng
biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với:
Họ và tên (viết in hoa): ...................................5.........................; Giới tính:
...................
Tên gọi khác (nếu có): ....................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ........................................; Ngày cấp: ....................................
Nơi cấp: .............................................................................................................................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ........................................................................................
4. Ý kiến khác (nếu có): .....................................................................................................
............................................................................................................................................
|
|
NGƯỜI VIẾT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
___________________
1 Địa danh.
2 Cơ quan lập
hồ sơ đề nghị.
3 Cha, mẹ,
người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp.
4 Đồng ý hay
không đồng ý.
5 Người bị đề nghị đưa
đi cai nghiện bắt buộc.
Mẫu số 40
|
CÔNG AN ..........1..........
...........2..........
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BB-CA...
|
....3...., ngày .... tháng .... năm ....
|
BIÊN BẢN
Không viết bản tường trình/không có ý kiến của
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp về việc đề nghị áp dụng
biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18
tuổi
Hôm nay, hồi... giờ....
phút, ngày..../..../........, tại ................................4..........................
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ tài liệu vi phạm
quy định về không viết bản tường trình/không có ý kiến của
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp về việc đề nghị áp dụng
biện pháp đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc ...........................................5...............................................
I. Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên: ............................................6...............................................
Chức vụ: ............................................................................................................................
Cơ quan: ............................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của7:
Họ và tên: ..............................................................
Nghề
nghiệp: .....................................
Nơi ở hiện nay: ...................................................................................................................
II. Tiến hành lập biên
bản vi phạm với các nội dung sau:
1. Họ và tên: ............................................8............................................... Giới tính: ..................
- Ngày, tháng, năm sinh: ..../..../.................. Quốc tịch: ..............................................................
- Nghề nghiệp: ............................................................................................................................
- Nơi ở hiện
tại: ...........................................................................................................................
- Số CC/CCCD/CMND/HC: ..................... ngày cấp: ..................... nơi cấp: ..............................
2. Họ và tên của cha/mẹ/người giám hộ/người
đại diện hợp pháp: ...................[1]......................
3. Đã có các hành vi vi phạm: ............................................[2]...............................................
tại
Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống ma túy;
4. Ý kiến của cá nhân vi phạm: ..............................................................
Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút,
ngày ........./........./........., gồm ...... tờ, được lập thành ...... bản có nội
dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng
nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) ..............................................................
là
cá nhân vi phạm 01
bản, 01 bản lưu hồ sơ.
Trường hợp không ký biên bản, lý do: .....................................................................................
...................................................................................................................................................
|
CÁ NHÂN VI
PHẠM
(Ký, ghi rõ
họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP
BIÊN BẢN
(Ký,
ghi rõ chức vụ, họ và tên)
|
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ
họ và tên)
|
ĐẠI DIỆN
CÔNG AN CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ
chức vụ, họ và tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Tỉnh, thành
phố.
2 Tên Công an
cấp xa.
3 Địa danh.
4 Ghi rõ địa
danh cấp xã, tỉnh.
5 Viết rõ nội
dung vi phạm.
6 Họ, tên
người lập biên bản.
7 Ghi rõ họ
tên, nghề nghiệp của người chứng kiến.
8 Ghi rõ họ, tên
người cai nghiện ma túy tự nguyện.
Mẫu số 41
|
CÔNG AN .....1......
...........2..........
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /BB-CA...
|
....3...., ngày .... tháng .... năm ....
|
BIÊN BẢN
Xác nhận không nhận thông báo đọc hồ sơ đề nghị
áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến
dưới 18 tuổi
Hôm nay, hồi....
giờ.... phút, ngày
.../.../....., tại ..........................4.........................
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma
túy;
Căn cứ tài liệu vi phạm
quy định về không nhận
thông báo đọc hồ sơ của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện
bắt buộc .............................5....................................
I. Chúng tôi gồm:
1. Họ và tên: ............................................6...............................................
Chức vụ: ............................................................................................................................
Cơ quan: ............................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của7:
Họ và tên: ..............................................................
Nghề
nghiệp: ......................................
Nơi ở hiện nay: ...................................................................................................................
II. Tiến hành lập biên
bản vi phạm với các nội dung sau:
1. Họ và tên: ............................................8............................................... Giới tính: ...................
- Ngày, tháng,
năm sinh:..../..../...................... Quốc tịch: ..............................................................
- Nghề nghiệp: ............................................................................................................................
- Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................................
- Số CC/CCCD/CMND/HC: ............................................
ngày
cấp:
............................................
- Quan hệ với người bị lập hồ sơ:
..............................................................
2. Không nhận thông báo đọc hồ sơ đề
nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi
đến dưới 18 tuổi theo quy định tại Nghị định số ...../2026/NĐ-CP ngày ....
tháng .... năm 2026 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống ma túy;
3. Ý kiến của cá nhân vi phạm: ..............................................................
Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút,
ngày
....../....../......, gồm ...... tờ, được lập thành ...... bản có nội
dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng
nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) ..............................................................
là
cá nhân vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
Trường hợp không ký biên bản, lý do: ..............................................................
............................................................................................................................
|
CÁ NHÂN VI
PHẠM
(Ký, ghi rõ
họ và tên)
|
NGƯỜI LẬP
BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ
chức vụ, họ và tên)
|
|
NGƯỜI
CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ
họ và tên)
|
ĐẠI DIỆN
CÔNG AN CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Tỉnh, thành
phố.
2 Tên Công an
cấp xã.
3 Địa danh.
4 Ghi rõ địa
danh cấp xã, tỉnh.
5 Ghi rõ văn
bản thông báo đọc hồ sơ.
6 Họ, tên
người lập biên bản.
7 Ghi rõ họ
tên, nghề nghiệp của người chứng kiến.
8 Ghi rõ họ,
tên cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma
túy.
Mẫu số 42
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........1.........., ngày ...... tháng ...... năm ......
BIÊN BẢN
Giao, nhận hồ sơ, người vào cơ sở cai nghiện
công lập
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Quyết định số: ........../QĐ-........., ngày ....
tháng .... năm .... của Tòa án nhân dân khu vực ................... về việc áp
dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc;
1. Hôm nay,
hồi.... giờ .... phút, ngày ..../ ..../ .... tại Cơ sở cai
nghiện
................... chúng tôi gồm:
a) Đại diện bên giao:
Họ và tên: ..............................................................; Chức vụ: ...................
Cơ quan: ............................................2.......................................................
b) Đại diện bên nhận:
Họ và tên: ..............................................................; Chức vụ: ...................
Cơ sở cai nghiện ........................................................................................
2. Tiến hành
giao, nhận hồ sơ, người vào cơ sở cai nghiện công lập với các nội dung sau:
a) Người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai
nghiện bắt buộc:
Họ và tên (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính:
...................
Tên gọi khác (nếu có): ....................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................
SỐ CC/CCCD/CMND/HC: ...................... ngày cấp: ...................... nơi cấp: ......................
b) Tình trạng: (cơ sở tiếp
nhận
phải quan sát ghi
những đặc điểm chung, tình trạng sức khỏe,
những dấu hiệu bất thường về thể chất, tâm thần của người bị áp dụng biện pháp
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quản lý tại thời điểm giao, nhận): ..............................................................
....................................................................................................................................................
c) Hồ sơ kèm theo gồm:
1) ..............................................................
2) ..............................................................
d) Tư trang, đồ dùng cá nhân của người
nghiện ma túy (ghi rõ từng loại):
1) ..............................................................
2) ..............................................................
3. Biên bản này
gồm ...........
trang,
được lập thành ...........
bản
có giá trị pháp lý như nhau, được lập xong vào lúc ........... giờ, ngày ........... tháng ........... năm ........... hai bên đã
thống nhất
các
nội dung giao, nhận và cùng ký xác nhận.
Bên giao giữ ........... bản; Bên
nhận giữ ...........
bản.
|
ĐẠI DIỆN
BÊN GIAO
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN
BÊN NHẬN
(Ký,
ghi rõ
họ
tên, chức vụ, đóng dấu)
|
_____________________
1 Địa danh.
2 Công an cấp
xã.
Mẫu số 43
|
....................1
...............2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-CA...
|
....3...., ngày .... tháng .... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Truy tìm người nghiện đang được quản lý trong thời
gian lập hồ sơ, người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC QUYẾT
ĐỊNH ........2.........
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Theo đề nghị của ............................................4...............................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Truy tìm
người nghiện đang được quản lý trong thời gian lập hồ sơ, người đang cai nghiện
bắt buộc bỏ trốn có lai lịch và đặc điểm nhận dạng như sau:
1. Họ và tên (viết
in hoa): ..............................................................; Giới tính:
...................
Tên gọi khác (nếu có): .......................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ................................; Ngày cấp: ............................................
Nơi cấp: ......................................................................................................................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ..........................................................................................
2. Đặc điểm
nhận dạng:
Chiều cao: .............................
m;
Cân nặng: .............................
kg
Dấu hiệu riêng biệt: ...........................................................................
3. Các mối
quan hệ
- Họ, tên bố: ..............................................................; Tuổi: ...................
Nghề nghiệp: ..........................................................................................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ..............................................................
Điện thoại liên hệ: ....................................................................................
- Họ, tên mẹ: ..............................................................; Tuổi: ...................
Nghề nghiệp: ............................................................................................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ...............................................................
Điện thoại liên hệ: ......................................................................................
- Các mối quan hệ liên quan khác: ..............................................................
......................................................................................................................
4. Đã bỏ trốn
khỏi ........................................................
hồi
..........
giờ
..........
ngày .......... tháng .......... năm ..........
Khi phát hiện đối tượng có lai lịch nêu
trên, yêu cầu báo ngay cho:
- Ông (bà): ..............................................................; Điện
thoại: ...................
Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Cơ quan: ..............................................................; Điện
thoại: ...................
Địa chỉ: ...........................................................................................................
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các ông (bà) ..............................................................
chịu
trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 2;
-...............;
-
Lưu: VT,
...
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Cơ quan cấp trên.
2 Cơ quan ra
quyết định.
3 Địa danh.
4 Cơ quan đề
nghị.
Mẫu số 44
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........1......., ngày ...... tháng ...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hoãn/miễn chấp hành quyết định đưa đi cai
nghiện
Kính gửi:
Tòa án nhân dân khu vực/Giám đốc Công an ..........2..........
1. Tôi tên là (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính:
...................
Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................................
SỐ CC/CCCD/CMND/HC: ................; Ngày cấp: ................................................................
Nơi cấp: .............................................................................................................................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: .......................................................................................
Điện thoại liên hệ: .............................................................................................................
2. Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân
dân khu vực, Giám đốc Công an ...2.... xem xét hoãn/miễn
chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện theo Quyết định số: ........../QĐ-...... ngày ....../ ....../...... với lí do
sau:
1) ............................................................................................................................
Tài liệu xác nhận
kèm theo gồm:
1) ............................................................................................................................
Kính đề nghị Tòa án nhân dân khu vực,
Giám đốc Công an ....................2.................... xem xét, chấp
thuận.
|
XÁC NHẬN
CỦA CƠ QUAN LẬP HỒ SƠ
(Ký,
ghi rõ họ, tên, chức vụ, đóng dấu)
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(Ký, ghi rõ
họ, tên)
|
____________________
1 Địa danh.
2 Tòa án nhân
dân khu vực, Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng đặt trụ
sở.
Mẫu số 45
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........1....... , ngày ...... tháng ...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Hoãn/miễn chấp hành quyết định đưa đi cai
nghiện ma túy của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người
từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi
Kính gửi:
Tòa án nhân dân khu vực/Giám đốc Công an ..........2........
1. Tôi tên là (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính:
...................
Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ...................................................
;
Ngày cấp: ..........................
Nơi cấp: .............................................................................................................................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: .......................................................................................
Điện thoại liên hệ: ..............................................................................................................
Quan hệ với người bị đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc: ...............................................
2. Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân
dân khu vực, Giám đốc Công an ...............2................ xem xét hoãn/miễn
chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy đối với:
Họ, tên (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính:
...................
Ngày, tháng, năm sinh: ..............................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ............................................
;
Ngày cấp: ..........................
Nơi cấp: ......................................................................................................................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: .................................................................................
Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân
khu vực, Giám đốc Công an ....2.... xem xét hoãn/miễn
chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện theo Quyết định số: ......./QĐ-........... ngày ...../...../..... với lý do
sau:
1)
............................................................................................................................
Tài liệu xác nhận kèm theo gồm:
1) ............................................................................................................................
Kính đề nghị Tòa án nhân dân khu vực,
Giám đốc Công an .........2........... xem xét, chấp
thuận.
|
XÁC NHẬN
CỦA CƠ QUAN LẬP HỒ SƠ
(Ký,
ghi rõ họ, tên, chức vụ, đóng dấu)
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(Ký,
ghi rõ họ, tên)
|
_____________________
1 Địa danh.
2 Tòa án nhân
dân khu vực, Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng đặt trụ
sở.
Mẫu số 46
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN 1
....2....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐN-CSCN
|
....3...., ngày .... tháng .... năm ....
|
ĐỀ NGHỊ
Tạm đình chỉ/miễn chấp hành phần thời gian còn
lại
Kính gửi:
Tòa án nhân dân/Giám đốc Công an .............
|
|
Tôi là: .......................................................................................................;
Chức vụ: Trưởng Cơ sở/Hiệu
trưởng ...........................2......................... ;
|
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ kết quả cai nghiện của người cai
nghiện ma túy;
Đề nghị Tòa án nhân dân, Giám đốc Công an .....................2....................... xem xét,
quyết định tạm
đình
chỉ/miễn chấp hành quyết định với các đối tượng sau: (Danh sách, tài liệu chứng
minh
kèm
theo).
Kính đề nghị Tòa án nhân dân, Giám đốc
Công an .....................2....................... xem xét,
quyết định.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT.
|
TRƯỞNG/HIỆU
TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản (nếu
có).
2 Tên cơ sở
cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng.
3 Địa danh.
Mẫu số 47
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1
....2....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-TĐC
|
....3...., ngày .... tháng .... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai
nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tố tụng hình
sự
TRƯỞNG CƠ SỞ/HIỆU
TRƯỞNG .....................2.......................
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Văn bản số: .............. ngày ........./........./......... của .........................................
về việc ..............................................................;
Theo đề nghị của ..............................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm thời
đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo
dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tố tụng hình sự đối với:
1. Họ, tên (viết in hoa): .....................4.......................; Giới tính:
...................
Ngày, tháng, năm sinh:
...................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ...................... ngày cấp: ...................... nơi cấp: ......................
Địa chỉ liên hệ: ......................, Số điện
thoại: ......................
2. Thời hạn: ..........................................................................
3. Cơ quan .....................4....................... có trách
nhiệm đưa người cai nghiện trở lại cơ sở cai nghiện đúng thời
hạn theo đề nghị.
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Người cai
nghiện ma túy có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: VT,
...
|
TRƯỞNG CƠ
SỞ/HIỆU TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản (nếu có).
2 Tên cơ sở
cai nghiện ma túy/trường giáo dưỡng.
3 Địa danh.
4 Ghi rõ tên
cơ quan yêu cầu.
Mẫu số 48
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..............., ngày ...... tháng ...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cho phép người đang chấp hành biện pháp cai
nghiện về chịu tang
Kính gửi:
Trưởng Cơ sở cai
nghiện
...................
1. Tôi tên là
(viết in hoa): ..............................................................; Giới tính:
...................
Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: .................................................; Ngày cấp: .............................
Nơi cấp: .............................................................................................................................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ........................................................................................
Điện thoại liên hệ: ..............................................................................................................
Quan hệ với người đang chấp hành biện
pháp đưa đi cai nghiện:
.............................................................................................................................................
2. Tôi làm đơn
này đề nghị Trưởng cơ sở …………………….
xem
xét, cho phép
người
đang chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện dưới đây được về chịu tang
..............................................................
Họ, tên (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính:
...................
Ngày, tháng, năm sinh: ..............................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: .........................................
;
Ngày cấp: .............................
Nơi cấp: ......................................................................................................................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ...................................................................................
3. Thời gian
chịu tang: từ ngày: ...../...../..... đến ...../...../.....
4. Tôi xin cam
kết quản lý, giám sát không để ................... sử dụng ma túy trái phép
hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang. Gia đình
tôi sẽ có trách nhiệm đón, đưa trở lại cơ sở khi hết thời gian chịu tang. Mọi
chi phí đưa đón người cai nghiện do tôi chi trả.
Kính đề nghị Trưởng cơ sở ..............................................................
xem
xét, giải quyết.
|
XÁC NHẬN
CỦA UBND CẤP XÃ
(Ký,
ghi rõ họ, tên, chức vụ, đóng dấu)
|
NGƯỜI LÀM
ĐƠN
(Ký,
ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu số 49
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1
CƠ
SỞ CAI
NGHIỆN MA TÚY ....2....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-CSCN
|
....3...., ngày .... tháng .... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Cho phép người đang chấp hành biện pháp cai
nghiện về chịu tang
TRƯỞNG CƠ SỞ
CAI NGHIỆN .....................2.......................
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Xét Đơn đề nghị cho
phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang của Ông (bà) ..............................................................
ngày
....
tháng .... năm ....;
Theo đề nghị của ..............................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
người đang chấp hành biện pháp cai nghiện dưới đây được về chịu tang
1. Họ, tên (viết in hoa): .....................4.......................; Giới tính: ...................
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................
SỐ CC/CCCD/CMND/HC: ...............................; Ngày cấp: ...............................
Nơi cấp: ..............................................................................................................
- Họ và tên cha/mẹ/người giám hộ/người
đại diện hợp pháp: ............................
Địa chỉ liên hệ: ..............................................................
Số điện thoại:
...................
2. Thời hạn về chịu tang: từ ngày: ...../ ...../ ..... đến ...../ ...../ .....
Điều 2. Ông/bà ..............................................................
có
trách nhiệm quản lý, giám sát không để người đang chấp
hành biện pháp cai nghiện sử dụng trái phép chất ma túy và có các hành vi vi
phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang; đón, đưa
trở lại cơ sở khi hết thời gian chịu tang và chi trả mọi chi phí đón, đưa trở
lại cơ sở cai nghiện.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Những người
có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
..................;
-
Lưu:
VT,
...
|
TRƯỞNG CƠ
SỞ CAI NGHIỆN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản (nếu
có).
2 Tên cơ sở
cai nghiện ma túy.
3 Địa danh.
4 Ghi rõ họ,
tên người đang chấp hành biện pháp cai nghiện.
Mẫu số 50
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1
CƠ
SỞ CAI
NGHIỆN MA TÚY ....2....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../GCN-CSCN
|
....3...., ngày .... tháng .... năm ....
|
GIẤY XÁC NHẬN
Chấp hành xong Quyết định đưa đi cai nghiện bắt
buộc
TRƯỞNG CƠ SỞ
CAI NGHIỆN MA TÚY .....................2.......................
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Quyết định số: ........./QĐ-......... ngày ...../..../..... của Tòa án
nhân dân khu vực ................... về việc ..............................................................;
Theo đề nghị của ..............................................................
XÁC NHẬN
1. Họ, tên (viết in hoa): .....................4.......................; Giới tính:
...................
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ..........................; Ngày cấp: .................................
Nơi cấp: ..........................................................................................................
- Họ và tên cha/mẹ/người giám hộ/người
đại diện hợp pháp: ........................
Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................
Số điện thoại: ...................................................................................................
2. Xác nhận: Chấp
hành xong Quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Thời gian chấp hành: từ ngày: ...../...../..... đến ...../...../.....
|
Nơi nhận:
-
Ông (bà) ......4....;
- Lưu: VT,
...
|
TRƯỞNG CƠ
SỞ CAI NGHIỆN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản (nếu có).
2 Tên cơ sở
cai nghiện ma túy.
3 Địa danh.
4 Ghi rõ họ,
tên người chấp hành xong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.
Mẫu số 51
|
..........1.........
....2....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB- 3
|
....4...., ngày .... tháng .... năm ....
|
THÔNG BÁO
Về việc người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn
thành cai nghiện ma túy
Kính gửi:
Công an .....................5.......................
.....................2.......................
thông
báo tới Công an .....................5.......................
về
việc người
cai
nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy của người có tên sau:
Họ và tên: ..............................................................
Giới
tính: .......................................
Tên gọi khác: .................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ....../ ....../ ...... Nơi sinh ..............................................................
Quê quán: ........................................................................................................................
Nơi thường trú/tạm trú: ....................................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: ............................; ngày cấp: ............................; nơi cấp: ............................
Dân tộc: ............................ Tôn giáo: ............................
Trình
độ học vấn: ............................
Nghề nghiệp: ............................................................................................................................
Đã thực hiện việc cai nghiện ma túy theo
Quyết định số
.........................................................
...................................................................................................................................................
Nội dung thông báo:
(người có tên trên chuẩn bị hoàn thành
việc cai nghiện ma túy, ghi rõ thời gian bắt đầu tiếp nhận cai nghiện, ngày
hoàn thành việc cai nghiện).
.....................2....................... thông báo
để biết, thực hiện theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cha, mẹ, người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
- Lưu:
...................
|
NGƯỜI
THÔNG BÁO
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
1 Tên cơ
quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
2 Tên tổ chức
trực tiếp tổ chức cai nghiện.
3 Chữ viết
tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
4 Địa danh.
5 Tên Công an
cấp xã nơi người
người nghiện cư trú.
Mẫu số 52
|
CÔNG AN
TỈNH/TP.........
CÔNG AN .....1.....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐN-QLSC
|
....2...., ngày .... tháng .... năm ....
|
ĐỀ NGHỊ
Xem xét, quyết định quản lý sau cai nghiện ma
túy tại nơi cư trú
Kính gửi: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu: .....................3.......................
|
|
Tôi là: ..............................................................................
Chức vụ: Trưởng Công an
.....................1.......................
|
Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu: .....................3....................... xem xét,
quyết
định
áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy đối với:
1. Họ và tên (viết
in hoa): .....................4.......................; Giới tính:
...................
Tên gọi khác (nếu có): ........................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................
Số CC/CCCD/CMND/HC: .................... ngày cấp .................... nơi cấp ....................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ..................................................................................
Họ, tên ........5:
......................; Tuổi: .....................................................................
Nghề nghiệp: .............................................................................................................
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ................................................................................
2. Lý do: .....................6.......................
3. Thời hạn:
từ ngày ....../ ....../ ...... đến ngày ....../ ....../ ......
4. Các biện
pháp quản lý, hỗ trợ: .....................7.......................
5. Dự kiến cơ
quan/tổ chức/ cá nhân chịu trách nhiệm, thực hiện quản lý, hỗ trợ:
............................................................................................................................
6. Hồ sơ đề
nghị kèm theo gồm:
............................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: ...................
|
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
___________________
1 Tên Công an
xã/phường/thị trấn.
2 Địa danh.
3 Địa danh
cấp xã nơi người nghiện cư trú.
4 Người bị đề
nghị xem xét, quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.
5 Bố, mẹ, vợ/chồng/con
hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật đối với người từ 12-18 tuổi.
6 Ghi rõ điều
khoản theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026.
7 Đề nghị các
biện pháp phòng, chống tái nghiện, các giúp đỡ về tâm lý, pháp lý;
các chính sách hỗ trợ như vay vốn, học nghề, tìm kiếm việc làm; biện
pháp bảo vệ
quyền trẻ em.
Mẫu số 53
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN....1….
ỦY
BAN NHÂN DÂN....2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-UBND
|
…..3...., ngày .... tháng .... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN …1...
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày
15
tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phòng, chống ma túy;
Theo đề nghị của Trưởng
Công an ………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quản lý sau
cai nghiện ma túy tại nơi cư trú đối với người có tên sau đây:
1. Họ và tên (viết in hoa): .....................4.......................; Giới tính:
………………….
Tên gọi khác (nếu có): …………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….
Số CC/CCCD/CMND/HC: ……………… ngày cấp ……………… nơi cấp ………………
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………...
Nghề nghiệp: ………………….; Nơi làm
việc/học tập: …………………………………...
Họ, tên: .....................5.......................; Tuổi: ………………………………………………..
Nghề nghiệp: ………………….; Nơi làm việc/học
tập: …………………………………...
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ………………………………….....................................
2. Thời hạn quản lý: từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……
Điều 2. Giao cho: .....................6....................... và gia đình
ông (bà): .....................7.................; thành viên
Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội tại nơi cư trú đối với người bị quản lý sau cai
nghiện tại nơi cư trú phối hợp
hỗ trợ ông (bà): .....................4....................... trong toàn
bộ
thời
gian quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng ….. năm …..
Điều 4. Ông/bà có
tên tại Điều 1 và Điều 2 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: ………….
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
2 Tên Ủy ban
nhân dân xã/phường/thị trấn.
3 Địa danh.
4 Người bị
quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.
5 Bố, mẹ, vợ/chồng/con
hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật đối với người từ 12 - 18 tuổi.
6 Ghi rõ họ, tên,
đơn vị người được giao quản lý.
7 Ghi rõ họ,
tên đại diện gia đình.
Mẫu số 54
Kính gửi:
Công an .....................4.......................
Ông (bà): .....................5....................... đang trong
thời gian quản lý sau cai nghiện theo Quyết định số: ………/QĐ-UBND
ngày …… tháng ..... năm …… của UBND xã .....................6....................... (kèm theo).
Nay chuyển đến cư trú tại: .....................7.......................
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Phòng, chống ma túy, đề nghị cơ quan
Công an .....................4....................... tiếp nhận,
quản lý, hỗ trợ trong thời gian quản lý sau cai nghiện đối với: Ông (bà): .....................5....................... theo quy
định của
pháp
luật về quản lý sau cai nghiện ma túy.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý đơn
vị.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Ông
(bà) .......4......;
- Lưu:
…………..
|
TRƯỞNG
CÔNG AN......
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên Công an
cấp tỉnh.
2 Tên Công an
cấp xã.
3 Địa danh.
4 Tên Công an
cấp xã nơi người cai nghiện chuyển đến.
5 Ghi rõ họ,
tên người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.
6 Tên Công an
cấp xã nơi người cai nghiện chuyển đi.
7 Ghi rõ địa chỉ (số
nhà, tổ/thôn/xóm/phường/xã...).
Mẫu số 55
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN …1....
ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP XÃ....2….
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
....3...., ngày
.... tháng .... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Phân công Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội sau cai
nghiện ma túy tại nơi cư trú
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN .....................2.......................
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Theo đề nghị của Trưởng
Công an ………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập
Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội tại nơi cư trú đối với người bị quản lý
sau cai nghiện tại nơi cư trú như sau:
1. Đồng chí …………………. Công an xã -
Tổ trưởng.
2. Đồng chí …………………. Trạm Y tế xã
- Tổ phó.
3. Đồng chí …………………. Phòng Văn
hóa - Xã hội - Thành viên.
4. Đồng chí …………………. Đoàn TNCSHCM
cấp xã - Thành viên.
5. Đồng chí …………………. - Thành
viên.
Điều 2. Phân công
quản lý, hỗ trợ xã hội tại nơi cư trú đối với người bị quản lý sau cai nghiện
tại nơi cư trú như sau:
Căn cứ vào tình hình thực tế, Tổ trưởng Tổ quản
lý, hỗ trợ xã hội tại nơi cư trú đối với người bị quản lý sau cai nghiện tại
nơi cư trú phân công các thành
viên theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện quản lý, hỗ trợ xã hội đối
với người sau cai nghiện tại nơi cư trú.
Điều 3. Kinh phí
hoạt động của Tổ thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ……. tháng ……. năm …….
Điều 5. Ông/bà có
tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lưu: …………….
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
2 Tên Ủy ban nhân
dân xã/phường/đặc khu.
3 Địa danh.
Mẫu số 56
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
....1....
ỦY BAN NHÂN DÂN …….2
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GCN-QLSC
|
....3...., ngày
.... tháng .... năm ....
|
GIẤY XÁC NHẬN
Chấp hành xong Quyết định quản lý sau cai
nghiện ma túy tại nơi cư trú
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN .....................1.......................
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Quyết định số: ……/QĐ-UBND
ngày .... tháng ……
năm
…… của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân
.....................1....................... về việc quản
lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú;
Theo đề nghị của ………………………………………………………………………….
XÁC NHẬN:
1. Họ và tên (viết
in hoa): .....................4....................... ; Giới
tính: ………………….
Tên gọi khác (nếu có): …………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….
Số CC/CCCD/CMND/HC: ………………… ngày cấp ………………… nơi cấp ……………
Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………..
Nghề nghiệp: ………………….; Nơi làm
việc/học tập: ……………………………………..…
2. Xác nhận: Đã chấp hành
xong thời hạn quản lý sau sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.
Thời gian: từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……
|
Nơi nhận:
-
Ông (bà) ...........3.........;
- Lưu: ………………….
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
2 Tên Ủy ban
nhân dân cấp xã.
3 Địa danh.
4 Ghi rõ họ, tên
người chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.
Mẫu số 57
|
CÔNG
AN.....1....
CẤP XÃ ……....2……....
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-CAX
|
....3...., ngày
.... tháng .... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Đưa người bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra
khỏi danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương
TRƯỞNG CÔNG
AN .....................2.......................
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Theo đề nghị của .....................2.......................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đưa người
bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai
nghiện ma túy tại địa phương như sau:
1. Ông (bà) .....................4....................... Giới tính ………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………….
Số CC/CCCD/CMND/HC: ………………… ngày cấp ………………… nơi cấp: …………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………………………..
2. Ông/bà có tên tại khoản 1 Điều này
được đưa ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai
nghiện ma túy tại địa phương vì lý do .....................5.......................
Theo Quyết định quản lý sau cai nghiện
ma túy tại nơi cư trú số …../QĐ-UBND ngày ... tháng .... năm .... của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân .....................6.......................
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ..... tháng ..... năm .....
Điều 3. Ông/bà có
tên tại Điều 1 và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: VT.
|
TRƯỞNG
CÔNG AN
(Ký
và ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên Công an
tỉnh, thành
phố.
2 Tên Công an
cấp xã.
3 Địa danh.
4 Ghi rõ họ,
tên người bị quản lý sau cai.
5 Ghi lý do
đưa ra khỏi danh sách theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật PCMT.
6 Địa danh
cấp xã.
Mẫu số 58
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Ghi lời khai của người cai nghiện ma túy
Căn cứ Nghị định số
163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống
ma túy;
Hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm …… tại ………………………………
Tôi: ……………………………… thuộc Cơ quan ……………………………… và ông/bà: ………………………………
Căn cứ Nghị định quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng,
chống ma túy, tiến hành lập biên bản ghi lời khai của:
Họ tên: ……………………………… Giới tính: ………………………………
Tên gọi khác: ……………………………………………………………………
Sinh ngày ……… tháng ……… năm ……… tại: ……………………………
Quốc tịch: …………………………… Dân tộc: …………………… Tôn giáo: ……………………
Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………..
Số điện thoại để liên hệ khi cần thiết: ………………………………………………………………
Số CC/CCCD/CMND/HC: ……………… cấp ngày …… tháng …… năm ……… Nơi cấp …………………………………………………………………………………………………
Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………..
Nơi tạm trú: …………………………………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
Tư cách tham gia lập hồ sơ: ………………………………………………………………………..
Người khai đã được giải thích quyền và
nghĩa vụ của mình theo quy định và cam đoan chịu trách nhiệm về lời khai của
mình.
HỎI VÀ ĐÁP
1. Về quá trình nghiện ma túy như sau:
(loại ma túy đã từng sử dụng; hình thức sử dụng; tần suất sử dụng hàng ngày,
tuần; lý do sử dụng ma túy; thời điểm sử dụng ma túy lần đầu; thời điểm
lần cuối sử dụng ma túy):
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
2. Về các biện pháp cai nghiện (tự
nguyện và bắt buộc) đã thực hiện (có hoặc không); nếu có, ghi rõ số lần, địa điểm, tên
cơ sở cai nghiện tự nguyện.
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
3. Tham gia điều trị nghiện bằng thuốc
thay thế (có hoặc không)? nếu có, thời điểm tự chấm dứt điều trị hoặc bị
đưa ra khỏi chương trình điều trị (ghi rõ ngày, tháng, năm):
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Việc ghi lời khai kết thúc hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm ……
Biên bản này đã được đọc cho người khai
nghe, công nhận đúng và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận dưới đây.
|
NGƯỜI KHAI
(Ký
hoặc điểm chỉ)
|
CÁN BỘ GHI LỜI KHAI
(Ký ghi rõ họ
tên)
|
Mẫu số 59
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN....1.....
............2............
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
....3...., ngày
.... tháng .... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm
lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN .....................2.......................
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Nghị quyết số ……./NQ-HĐND
ngày
....
tháng
....
năm
....
của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành
phố về việc hỗ trợ người
thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai
nghiện ma túy.
Theo đề nghị của Trưởng
Công an .....................4.......................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân công
người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện
ma túy gồm các ông, bà có tên sau:
.....................5.......................
Điều 2. Kinh phí hỗ
trợ người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai
nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện
ma túy được hưởng theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……
Điều 4. Ông/bà có tên tại Điều 1
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: …………….
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ
TỊCH
(Ký và ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Tên tỉnh, thành
phố.
2 Tên Ủy ban
nhân dân cấp xã.
3 Địa danh.
4 Công an cấp
xã.
5 Họ tên
những người được phân công.
Mẫu số 60
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN ….1….
...........2...........
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
....3...., ngày
.... tháng .... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm
lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN .....................2.......................
Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-UBND
ngày
…… tháng …… năm …… của Chủ tịch
Ủy ban
nhân dân cấp xã
về việc Phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người
bị quản lý sau cai
nghiện ma túy;
Căn cứ Thông báo số ……/……. ngày …… tháng ..... năm .... của
Trưởng Công an xã .....................7....................... về việc
tiếp tục quản lý, hỗ trợ đối với người đang bị áp dụng biện pháp quản lý
sau cai nghiện khi thay đổi nơi cư trú;
Theo đề nghị của Trưởng
Công an .....................4.......................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân công
người ông/bà .....................5....................... thực hiện
nhiệm vụ tư
vấn
tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy đối với ông/bà .....................6.......................
Điều 2. Kinh phí hỗ
trợ người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị
quản lý sau cai nghiện ma túy được hưởng theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……
Điều 4. Ông/bà có
tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Lưu: …………….
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
|
_____________________
1 Tên tỉnh,
thành phố.
2 Tên Ủy ban
nhân dân cấp xã.
3 Địa danh.
4 Công an cấp
xã.
5 Họ tên
người được phân công.
6 Họ tên
người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
7 Xã có người
đang bị quản lý sau cai nghiện chuyển đi.