Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 163/2026/ND-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 15/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 163/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG MA TÚY

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 11, khoản 4 Điều 12, khoản 2 Điều 14, khoản 2 Điều 15, khoản 3 Điều 18, khoản 9 Điều 24, khoản 2 Điều 28, khoản 4 Điều 29, khoản 10 Điều 32, khoản 6 Điều 33, khoản 5 Điều 34, khoản 7 Điều 35, khoản 7 Điều 36, khoản 8 Điều 42 của Luật Phòng, chống ma túy; biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Điều 17, Điều 19, Điều 20, khoản 2 Điều 21, Điều 23, khoản 6 Điều 31, Điều 37, Điều 38, Điều 39, khoản 2 Điều 45, điểm d khoản 2 Điều 46 của Luật Phòng, chống ma túy về công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; biện pháp giám sát điện tử; công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác phối hợp phòng, chống ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy phải tuân thủ Luật Phòng, chống ma túy, Nghị định này và quy định của văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Công tác phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ, ngành, địa phương, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thực hiện các hoạt động phối hợp đảm bảo sự đoàn kết, hiệp đồng, hỗ trợ lẫn nhau;

b) Mỗi khu vực, địa bàn do một cơ quan chịu trách nhiệm chính, chủ trì trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy; các cơ quan khác có trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ;

c) Việc trao đổi thông tin tội phạm, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ đảm bảo kịp thời, chính xác, đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước;

d) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân là nòng cốt trong các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy trên phạm vi toàn quốc.

3. Kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Phòng, chống ma túy phải được kiểm soát chặt chẽ theo từng ngành, lĩnh vực, địa phương và phải kiểm soát đến sản phẩm cuối cùng;

b) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý các hoạt động thuộc lĩnh vực chuyên ngành và phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

4. Công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy phải được tiến hành công khai, khách quan và đúng quy định của pháp luật;

b) Tôn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng trái phép chất ma túy và gia đình của họ;

c) Việc hỗ trợ, giám sát xã hội, phối hợp động viên người sử dụng trái phép chất ma túy chấm dứt việc sử dụng ma túy phải có sự tham gia của gia đình, cơ quan, tổ chức hoặc cộng đồng nơi người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú, công tác, làm việc, học tập;

d) Thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy được cập nhật thường xuyên, chính xác;

đ) Các cơ quan chức năng phải phối hợp chặt chẽ trong quá trình quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo đúng chức năng, thẩm quyền và trách nhiệm được phân công, tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc;

e) Nghiêm cấm lợi dụng việc quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

5. Công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Tôn trọng quyền, nghĩa vụ của người đang cai nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy;

b) Bảo đảm bí mật cá nhân của người đang cai nghiện ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy; chỉ cung cấp thông tin liên quan cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

6. Công tác áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Biện pháp giám sát điện tử phải được tiến hành công khai, khách quan và theo đúng quy định của pháp luật;

b) Tôn trọng, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử;

c) Nghiêm cấm lợi dụng việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

7. Việc thực hiện các nội dung tại khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều này phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm vùng miền, điều kiện kinh tế - xã hội, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; bảo đảm sự tham gia của gia đình, cộng đồng; phát huy vai trò giám sát của Nhân dân thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sản xuất chất ma túy là hoạt động tạo ra chất ma túy từ cây có chứa chất ma túy, tiền chất, hóa chất hoặc từ chất ma túy khác dưới mọi hình thức, cách thức, phương pháp; bao gồm cả quá trình tinh chế, pha trộn, pha chế, bào chế, chuyển dạng chất ma túy và không bao gồm việc trồng cây có chứa chất ma túy.

2. Sản xuất tiền chất là hoạt động tạo ra tiền chất từ cây có chứa tiền chất, hóa chất hoặc từ tiền chất khác dưới mọi hình thức, cách thức, phương pháp.

3. Huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy là các hoạt động đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng, tư vấn nghiệp vụ cho người làm công tác phòng, chống ma túy; huấn luyện động vật nghiệp vụ và các hoạt động khác về cách thức, phương pháp, dấu hiệu nhận biết chất ma túy, tiền chất.

4. Truy nguyên nguồn gốc ma túy là quá trình áp dụng các phương pháp sinh hóa, hóa lý, vật lý để xác định trạng thái, bản chất nguyên liệu, phương pháp, cách thức điều chế chất ma túy; chữ viết, hình ảnh, logo trên nhãn mác, bao bì để xác định nguồn gốc nơi sản xuất các chất ma túy nhằm phục vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma túy.

5. Dịch vụ cai nghiện ma túy là hoạt động do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện thực hiện một hoặc nhiều giai đoạn cai nghiện theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy và Nghị định này nhằm hỗ trợ người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.

6. Hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy là thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy với người nghiện ma túy hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi về việc cung cấp, sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

7. Không đăng ký cai nghiện tự nguyện hoặc không đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế là việc người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy mà không đăng ký cai nghiện tự nguyện hoặc không đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

8. Không thực hiện cai nghiện tự nguyện hoặc không thực hiện điều trị nghiện bằng thuốc thay thế là việc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định cai nghiện tự nguyện, quyết định điều trị nghiện bằng thuốc thay thế của cơ quan có thẩm quyền mà không thực hiện cai nghiện, điều trị nghiện theo đăng ký. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

9. Tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy là việc người đang trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện mà không tuân thủ các quy định chuyên môn về cai nghiện ma túy hoặc tự ý rời khỏi cơ sở cai nghiện ma túy từ 02 ngày làm việc trở lên mà không có lý do chính đáng.

10. Tự ý chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc bị chấm dứt điều trị nghiện bằng thuốc thay thế là các trường hợp theo quy định của Chính phủ về điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

11. Tái nghiện là trường hợp người đã hoàn thành cai nghiện ma túy hoặc hoàn thành điều trị nghiện bằng thuốc thay thế được cơ quan có thẩm quyền xác định là nghiện ma túy.

Chương II

PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM VỀ MA TÚY

Điều 5. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy

1. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân bao gồm: Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an; Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh.

2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng bao gồm: Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm; Phòng Nghiệp vụ và Đội Đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Đội Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Đồn Biên phòng; Ban Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng; Đội Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Hải đoàn Biên phòng.

3. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam bao gồm: Cục Nghiệp vụ và pháp luật; Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Phòng Phòng chống tội phạm, vi phạm thuộc Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển; Ban Phòng chống tội phạm, vi phạm thuộc Hải đoàn Cảnh sát biển.

4. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Hải quan bao gồm: Chi cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Cục Hải quan, Bộ Tài chính; Chi cục Hải quan tỉnh, liên khu vực.

Điều 6. Phối hợp tham mưu, chỉ đạo

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phối hợp nghiên cứu, báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền các chủ trương, biện pháp tăng cường phối hợp trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy.

2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.

3. Phối hợp triển khai và tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ công tác theo lĩnh vực phụ trách.

Điều 7. Phối hợp tuyên truyền, vận động Nhân dân

Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy trao đổi, thống nhất để tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho Nhân dân về pháp luật phòng, chống ma túy, phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm về ma túy, hậu quả và tác hại của ma túy; biên soạn tài liệu, xây dựng, triển khai kế hoạch tuyên truyền, vận động Nhân dân tích cực tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác và đấu tranh với tội phạm, tệ nạn ma túy.

Điều 8. Phối hợp trao đổi thông tin

1. Nội dung thông tin, tài liệu trao đổi giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy gồm:

a) Tình hình tội phạm về ma túy trên thế giới; chính sách, pháp luật của các nước về vấn đề ma túy; thông tin tội phạm về ma túy có liên quan đến Việt Nam do các nước và tổ chức quốc tế trao đổi; tình hình tội phạm về ma túy tại khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển;

b) Kết quả công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy của từng cơ quan; kết quả xử lý tin báo, tố giác tội phạm về ma túy ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển; dự báo xu hướng, tình hình tội phạm về ma túy; phương thức, thủ đoạn, quy luật hoạt động của các đối tượng phạm tội; các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy; các đối tượng truy nã về ma túy;

c) Quy trình, quy chế công tác, kinh nghiệm và các biện pháp giải quyết khó khăn, vướng mắc trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy của các cơ quan chuyên trách;

d) Tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ có thể áp dụng phục vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma túy;

đ) Các loại chất ma túy mới và các văn bản quy phạm pháp luật trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy;

e) Thông tin, tài liệu khác theo đề nghị khi có yêu cầu.

2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan có trách nhiệm thông báo, chia sẻ kịp thời các thông tin, tài liệu về hoạt động của tội phạm về ma túy có liên quan đến khu vực, địa bàn do lực lượng khác chủ trì để phối hợp giải quyết.

Điều 9. Phối hợp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phối hợp tổ chức lực lượng, phương tiện và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy; trao đổi nghiệp vụ để điều tra, xử lý vụ án, vụ việc theo yêu cầu.

2. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan phối hợp với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân thực hiện các biện pháp nghiệp vụ tại các khu vực, địa bàn quản lý:

a) Tại những tuyến, địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân chủ động phối hợp với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan có kế hoạch triển khai các biện pháp nghiệp vụ tập trung giải quyết;

b) Khi cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có yêu cầu phối hợp thực hiện công tác nghiệp vụ trinh sát ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan có trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin và hỗ trợ triển khai thực hiện;

c) Khi cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan thực hiện các biện pháp nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy ở nội địa liên quan đến khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm phối hợp trao đổi thông tin và hỗ trợ triển khai thực hiện.

Điều 10. Phối hợp đấu tranh chuyên án và điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc cụ thể

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phối hợp xác lập, đấu tranh chuyên án trong các trường hợp sau:

a) Đối với các chuyên án ma túy do cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan xác lập đấu tranh mà có đối tượng liên quan đến địa bàn nội địa thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân chủ động phối hợp, thực hiện theo yêu cầu và tiếp nhận kịp thời hồ sơ, vật chứng liên quan để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật;

b) Đối với các chuyên án ma túy do cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân xác lập đấu tranh mà có đối tượng liên quan đến khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan phối hợp, thực hiện theo yêu cầu;

c) Đối với những chuyên án ma túy phức tạp, đối tượng có liên quan đến nhiều địa phương, hoạt động xuyên quốc gia, có tính quốc tế thì các cơ quan phối hợp thành lập Ban chuyên án chung để đấu tranh, khám phá. Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc lực lượng nào phát hiện thì đồng chủ trì với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, các cơ quan còn lại phối hợp tham gia; thẩm quyền phê duyệt thành lập Ban chuyên án chung là cấp trên một cấp của đơn vị xác lập chuyên án; thành lập Ban Chỉ đạo chuyên án gồm: lực lượng Công an là Trưởng ban chỉ đạo, lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan là thành viên; Ban Chỉ đạo chuyên án là cấp trên một cấp của Ban chuyên án;

d) Trường hợp cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan tại địa bàn, khu vực quản lý của mình, khi phát hiện thông tin, tài liệu có căn cứ xác lập chuyên án thì chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy khác xác lập chuyên án để đấu tranh.

2. Các cơ quan chuyên trách phối hợp trong quá trình điều tra tội phạm và xử lý vi phạm pháp luật về ma túy theo quy định của pháp luật:

a) Trường hợp cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có yêu cầu thực hiện các hoạt động nghiệp vụ điều tra tội phạm về ma túy ở khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển thì cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân hoàn thành nhiệm vụ;

b) Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan khi các cơ quan này có yêu cầu phối hợp điều tra, xử lý về tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy trong nội địa; khi nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan về việc truy bắt đối tượng, truy tìm phương tiện, vật chứng có liên quan đến tội phạm, vi phạm pháp luật về ma túy từ biên giới, cửa khẩu hoặc trên biển vào nội địa, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân có trách nhiệm triển khai ngay lực lượng phối hợp bắt giữ, truy tìm. Sau khi bắt giữ được đối tượng, truy tìm được phương tiện, vật chứng thì khẩn trương thông báo và bàn giao hồ sơ, đối tượng, vật chứng, phương tiện cho cơ quan yêu cầu để tiếp tục điều tra theo quy định của pháp luật;

c) Sau khi kết thúc điều tra, xử lý các vụ án, vụ việc, các cơ quan thông báo kết quả phối hợp với nhau và thống nhất tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm.

3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy chủ trì, đề xuất thành lập Tổ công tác phối hợp liên ngành; các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy khác cử cán bộ tham gia.

Điều 11. Các nội dung phối hợp khác

1. Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong công tác huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy; phối hợp thực hiện hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phối hợp phòng, chống tội phạm về ma túy.

2. Phối hợp thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy.

Điều 12. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, tình hình liên quan đến nội dung phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thông qua các hình thức phù hợp, đảm bảo đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Triển khai các kế hoạch tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia phòng, chống ma túy.

3. Tuần tra kiểm soát liên ngành; xây dựng và triển khai các kế hoạch nghiệp vụ, xác lập chuyên án chung phối hợp đấu tranh với tội phạm về ma túy trên các tuyến, địa bàn trọng điểm.

4. Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ, hội nghị, hội thảo, tọa đàm về các vấn đề liên quan đến nội dung phối hợp giữa các cơ quan.

5. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma túy.

6. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; tổ chức giao ban nghiệp vụ và sơ kết, tổng kết việc phối hợp theo quy định tại Nghị định này.

Điều 13. Chế độ giao ban, báo cáo và thống kê

1. Chế độ giao ban

a) Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thực hiện chế độ giao ban định kỳ như sau:

Cấp trung ương: Luân phiên chủ trì tổ chức giao ban định kỳ mỗi năm một lần.

Cấp tỉnh: Luân phiên chủ trì tổ chức giao ban định kỳ 06 tháng một lần.

b) Sau hội nghị giao ban định kỳ, các đơn vị báo cáo kết quả hội nghị lên cấp trên trực tiếp để theo dõi, chỉ đạo, đồng thời thông báo cho cấp dưới thuộc quyền để quán triệt, thực hiện;

c) Trong trường hợp đột xuất hoặc khi có tình hình phức tạp xảy ra, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy phải chủ động thông báo cho nhau bằng các hình thức phù hợp, đảm bảo đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Chế độ báo cáo, thống kê

Định kỳ 06 tháng, 01 năm, các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy báo cáo tình hình, kết quả và thống kê số liệu về công tác phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy lên cấp trên trực tiếp. Đối với các chuyên án, vụ án và vụ việc vi phạm pháp luật về ma túy do các cơ quan phối hợp giải quyết thì đơn vị chủ trì có trách nhiệm thống kê ban đầu và thông báo, trao đổi cho các đơn vị phối hợp biết.

Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy cấp trung ương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo chung và gửi báo cáo về Bộ Công an để tập hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Thời điểm gửi báo cáo và thời gian tính số liệu thống kê được thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính Nhà nước.

Chương III

BIỆN PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ

Điều 14. Thiết bị giám sát điện tử

Thiết bị giám sát điện tử là thiết bị giám sát định vị viễn thông đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, được đeo trên cơ thể để xác định vị trí của người bị giám sát, do Bộ Công an trang cấp.

Điều 15. Đối tượng và thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử

1. Đối với người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên:

a) Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy;

b) Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời hạn 02 năm kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử có hiệu lực thi hành.

2. Đối với người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:

a) Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy có nơi cư trú ổn định nhưng được cha mẹ, người giám hộ, người đại diện hợp pháp đề nghị áp dụng biện pháp giám sát điện tử thì bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời hạn 01 năm kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử có hiệu lực thi hành hoặc đến khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; quản lý sau cai nghiện đối với trường hợp thời gian cai nghiện, điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, quản lý sau cai nghiện còn ít hơn 01 năm kể từ ngày ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

Việc đề nghị áp dụng biện pháp giám sát điện tử được thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời gian quản lý sau cai nghiện.

Điều 16. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử

1. Trưởng Công an cấp xã nơi lập danh sách quản lý người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy và người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế căn cứ vào đối tượng và thời hạn giám sát điện tử quy định tại Điều 15 của Nghị định này để ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

2. Thời hạn ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử:

a) Trưởng Công an cấp xã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với người quy định tại điểm a, điểm b khoản 1; điểm b khoản 2 Điều 15 của Nghị định này trong thời hạn 12 giờ kể từ khi Công an cấp xã ra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; nhận được thông báo tiếp nhận điều trị của cơ sở điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc nhận được quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Trưởng Công an cấp xã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của cha mẹ, người giám hộ, người đại diện hợp pháp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của Nghị định này hoặc tài liệu về hành vi vi phạm đối với người quy định tại khoản 6 Điều 25 của Nghị định này.

3. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Đối với người hoàn thành cai nghiện tại cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng, Trưởng Công an cấp xã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử đề nghị cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng, Công an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử trước khi người hoàn thành cai nghiện ma túy ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng.

4. Trưởng Công an cấp xã có thể ủy quyền cho Phó trưởng Công an cấp xã thực hiện quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 17. Quy trình thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử

1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử có hiệu lực thi hành, cán bộ Công an cấp xã được giao nhiệm vụ thực hiện giám sát điện tử có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tiến hành đeo thiết bị giám sát lên cơ thể người bị giám sát. Việc thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được lập thành biên bản theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Cán bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải thông báo cho người bị giám sát; cha mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi về Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử; các quy định liên quan đến biện pháp giám sát điện tử và yêu cầu người bị giám sát ký cam kết thực hiện biện pháp giám sát điện tử theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được gửi cho người bị giám sát điện tử và gia đình của họ; cha mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; cán bộ Công an cấp xã thực hiện việc giám sát điện tử và người có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

4. Người hoàn thành cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử tại cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng. Theo đề nghị của Công an cấp xã nơi ra Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng, Công an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở có trách nhiệm thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử trước khi người hoàn thành cai nghiện ma túy ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và thông báo cho Công an cấp xã nơi ra Quyết định để thực hiện việc giám sát điện tử.

Điều 18. Nội dung, quy trình giám sát điện tử

1. Nội dung giám sát điện tử bao gồm:

a) Thực hiện đeo thiết bị giám sát điện tử;

b) Xử lý các cảnh báo của thiết bị giám sát điện tử;

c) Giáo dục, tư vấn người bị giám sát điện tử;

d) Xử lý các hành vi vi phạm trong thực hiện giám sát điện tử;

đ) Tháo thiết bị giám sát điện tử và đeo lại thiết bị giám sát điện tử trong trường hợp tháo tạm thời; thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử; tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử;

e) Tháo thiết bị giám sát điện tử khi người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử được miễn phần thời gian còn lại, chấm dứt giám sát điện tử;

g) Thay thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị cho người bị giám sát trong trường hợp thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo bị hư hỏng;

h) Quản lý, thu hồi thiết bị giám sát điện tử, khắc phục, xử lý sự cố kỹ thuật.

2. Quy trình thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 điều này thực hiện theo quy định của Bộ Công an.

Điều 19. Tháo tạm thời, thay đổi vị trí đeo, thay thế thiết bị giám sát điện tử

1. Người bị giám sát điện tử được tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử trong các trường hợp:

a) Vì mục đích khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Đi ra ngoài lãnh thổ Việt Nam bằng đường hàng không;

c) Đi ra ngoài lãnh thổ Việt Nam từ 07 ngày trở lên;

d) Bị tạm giữ hình sự, tạm giam.

Người quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phải làm đơn đề nghị tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử gửi Công an cấp xã theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Công an cấp xã nơi thực hiện biện pháp giám sát điện tử tiến hành tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử đối với những người quy định tại khoản này. Trường hợp người quy định tại điểm a khoản này phải khám bệnh, chữa bệnh khẩn cấp tại địa điểm ngoài phạm vi cư trú có thể đề nghị Công an cấp xã nơi khám bệnh, chữa bệnh tiến hành tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử. Công an cấp xã sau khi thực hiện tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử phải báo cho Công an cấp xã nơi thực hiện biện pháp giám sát điện tử biết.

Người thi hành quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam trong trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải có văn bản đề nghị tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử gửi Công an cấp xã nơi thực hiện giám sát điện tử theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp địa điểm thi hành quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam ở ngoài phạm vi địa bàn của Công an cấp xã nơi đang thực hiện việc giám sát điện tử, để bảo đảm yêu cầu công tác, Cơ quan thi hành quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam có thể đề nghị Công an cấp xã nơi thi hành quyết định tạm giữ, tạm giam tiến hành tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử và báo cho Công an cấp xã nơi thực hiện biện pháp giám sát điện tử biết.

Khi hoàn thành việc khám bệnh, chữa bệnh; đi nước ngoài trở về Việt Nam; chấp hành xong quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam trở về cộng đồng, người bị giám sát điện tử phải liên hệ ngay với Công an cấp xã nơi tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử để đeo lại thiết bị giám sát điện tử và tiếp tục thực hiện biện pháp giám sát điện tử nếu quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử còn thời hạn.

2. Việc tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử phải lập biên bản theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Việc đeo lại thiết bị giám sát điện tử đối với người được tháo tạm thời phải lập biên bản theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Người bị giám sát điện tử có thể làm đơn đề nghị Công an cấp xã thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này nếu thời gian đeo thiết bị giám sát điện tử tại một vị trí đã từ đủ 01 tháng trở lên hoặc theo yêu cầu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cần phải thay đổi vị trí đeo đối với người đó. Việc thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử phải được lập biên bản theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Khi xác định thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị bị hỏng, gặp sự cố kỹ thuật, cán bộ Công an cấp xã tiến hành thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị cho người bị giám sát, bảo đảm thiết bị và phụ kiện kèm theo hoạt động bình thường. Việc thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị cho người bị giám sát phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 20. Tạm dừng, miễn chấp hành thời gian còn lại, chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử

1. Trưởng Công an cấp xã ra Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong các trường hợp sau:

a) Người bị giám sát điện tử phải chấp hành án phạt tù;

b) Người bị giám sát điện tử phải thi hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

2. Việc thi hành Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải được lập biên bản theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Khi người quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này trở về địa phương, nếu thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử vẫn còn thì phải tiếp tục đeo thiết bị giám sát điện tử. Việc đeo lại thiết bị giám sát điện tử đối với người này phải được lập biên bản theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trưởng Công an cấp xã xem xét ra quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với thời gian còn lại của quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đối với:

a) Người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này sau khi thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được 01 năm mà trong quá trình thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử không có hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác;

b) Người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này sau khi thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được 06 tháng mà trong quá trình thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử không có hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Việc thi hành quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với thời gian còn lại của quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp xã ra Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn giám sát theo Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử;

b) Người bị giám sát điện tử đi cai nghiện tại cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng;

c) Người bị giám sát điện tử không còn thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; điều trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế hoặc quản lý sau cai nghiện ma túy;

d) Người bị giám sát điện tử chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Việc thi hành Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải được lập biên bản theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Quyết định tạm dừng, miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với thời gian còn lại, chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử được gửi cho người bị giám sát điện tử và gia đình của họ; cha mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; cán bộ Công an cấp xã được phân công thực hiện biện pháp giám sát điện tử.

6. Công an cấp xã liên lạc với người bị giám sát điện tử để thông báo quyết định, thi hành quyết định và lập biên bản thi hành quyết định đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều này.

7. Trưởng Công an cấp xã có thể ủy quyền cho Phó trưởng Công an cấp xã thực hiện quyền quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều này.

Điều 21. Xử lý trường hợp người bị giám sát điện tử vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú

1. Khi người bị giám sát điện tử vắng mặt tại nơi cư trú, Công an cấp xã đang giám sát điện tử phối hợp với Công an cấp xã nơi đến để trao đổi thông tin và phối hợp thực hiện giám sát, quản lý.

2. Khi người bị giám sát điện tử thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã nơi chuyển đi bàn giao việc giám sát điện tử cho Công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm người bị giám sát điện tử hoàn thành thủ tục thay đổi nơi cư trú theo quy định để tiếp tục thực hiện giám sát, quản lý. Trưởng Công an cấp xã nơi người bị giám sát chuyển đến ra quyết định phân công cán bộ tiếp nhận và thực hiện biện pháp giám sát điện tử đối với thời hạn còn lại theo quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử của Trưởng Công an cấp xã nơi đối tượng chuyển đi theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử

1. Bộ Công an có trách nhiệm quản lý, vận hành, theo dõi hoạt động của hệ thống giám sát điện tử trên phạm vi toàn quốc.

2. Công an cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, theo dõi hoạt động của hệ thống giám sát điện tử trên phạm vi cấp tỉnh.

3. Công an cấp xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng thiết bị giám sát điện tử trên phạm vi cấp xã; ra quyết định và trực tiếp thực hiện biện pháp giám sát điện tử đối với người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy và người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế cư trú trên địa bàn.

4. Cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Nghị định này.

5. Các cơ quan, tổ chức thực hiện việc kiểm soát an ninh không bắt buộc người bị giám sát điện tử phải tháo thiết bị giám sát điện tử nếu việc đeo thiết bị không ảnh hưởng đến an ninh, an toàn.

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử

1. Quyền của người bị giám sát điện tử:

a) Được phổ biến, quán triệt về quy định, chế tài xử lý đối với hành vi vi phạm về biện pháp giám sát điện tử;

b) Được tư vấn, hướng dẫn về tính năng, tác dụng và cách sử dụng thiết bị giám sát điện tử;

c) Đề nghị Công an cấp xã tháo tạm thời, thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử trên cơ thể theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 19 của Nghị định này.

2. Nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử:

a) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử của cơ quan có thẩm quyền;

b) Cam kết tuân thủ quy định giám sát điện tử;

c) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện thiết bị giám sát điện tử hư hỏng; phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử bị hư hỏng, mất thì phải báo cho Công an cấp xã để xử lý;

d) Đền bù thiệt hại vật chất đối với thiết bị, phụ kiện kèm theo nếu việc hư hỏng, mất thiết bị, phụ kiện kèm theo do lỗi của người bị giám sát.

Điều 24. Các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử

1. Các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử bao gồm:

a) Phá hủy, tác động làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị giám sát điện tử và các phụ kiện kèm theo;

b) Không chấp hành việc đeo thiết bị giám sát điện tử;

c) Tự ý tháo thiết bị giám sát điện tử;

d) Cố ý để thiết bị giám sát điện tử hết pin trong thời hạn 24 giờ mà không có lý do chính đáng;

đ) Sau khi hết thời gian tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử, tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo quy định mà không trình diện Công an cấp xã trong vòng 24 giờ để được đeo lại thiết bị giám sát điện tử theo quy định.

2. Trường hợp thiết bị không hoạt động hoặc hoạt động không bình thường do có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lỗi kỹ thuật của thiết bị và người bị giám sát đã thông báo cho Công an cấp xã trong thời hạn 24 giờ kể từ khi sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan kết thúc thì không bị coi là vi phạm biện pháp giám sát điện tử.

Điều 25. Xử lý vi phạm trong thực hiện biện pháp giám sát điện tử

1. Công an cấp xã lập biên bản vi phạm theo Mẫu số 18 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này để làm căn cứ xử lý vi phạm.

2. Các trường hợp vi phạm điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định này nếu không thuộc trường hợp bị xử lý hình sự thì bị xử lý theo khoản 2 Điều 47 của Luật Phòng, chống ma túy.

3. Các trường hợp vi phạm điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định này bị lập biên bản vi phạm và tổ chức nhắc nhở đối với lần đầu. Nếu không khắc phục trong vòng 24 giờ kể từ khi lập biên bản vi phạm hoặc vi phạm từ lần thứ 2 sẽ bị lập biên bản về hành vi không chấp hành việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử và bị xử lý theo khoản 2 Điều 47 của Luật Phòng, chống ma túy.

4. Các trường hợp vi phạm điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 24 Nghị định này bị lập biên bản vi phạm và tổ chức nhắc nhở đối với 02 lần đầu. Nếu không khắc phục trong vòng 24 giờ kể từ khi lập biên bản hoặc vi phạm lần thứ 3 sẽ bị lập biên bản về hành vi không chấp hành việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử và bị xử lý theo khoản 2 Điều 47 của Luật Phòng, chống ma túy.

5. Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy không chấp hành việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử thì bị xử phạt về hành vi chống lại hoặc cản trở việc quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật xử lý hành chính.

6. Trường hợp người điều trị nghiện bằng thuốc thay thế từ đủ 18 tuổi trở lên có hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử tại khoản 1 Điều 24 của Nghị định này thì Trưởng Công an cấp xã ra quyết định giám sát mới thay cho quyết định đang thực hiện với thời hạn giám sát là 02 năm kể từ ngày ra quyết định giám sát mới.

7. Đối với người có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 24, ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, người vi phạm còn phải có nghĩa vụ đền bù thiệt hại vật chất thực tế đối với thiết bị và phụ kiện kèm theo.

Điều 26. Điều kiện bảo đảm cho biện pháp giám sát điện tử

Nhà nước bảo đảm điều kiện thực hiện biện pháp giám sát điện tử gồm:

1. Kinh phí trang bị hệ thống và thiết bị giám sát điện tử.

2. Kinh phí bảo dưỡng, duy trì hoạt động, sửa chữa hệ thống và thiết bị giám sát điện tử.

Chương IV

KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Điều 27. Cơ quan có thẩm quyền cho phép các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy

1. Bộ Công an cho phép cơ quan, tổ chức được tiến hành các hoạt động sau:

a) Nghiên cứu các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp, quốc phòng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng);

b) Sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các tiền chất được sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp, quốc phòng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng);

c) Vận chuyển các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy, tiền chất do Chính phủ quy định;

d) Quá cảnh lãnh thổ Việt Nam các chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất;

đ) Các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tổ chức, cá nhân được:

a) Nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất;

b) Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất.

3. Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tổ chức, cá nhân được:

a) Nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi tiền chất công nghiệp;

b) Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp;

c) Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất.

4. Bộ Y tế hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân được:

a) Nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc;

b) Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc;

c) Nhập khẩu chất chuẩn thuộc danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc.

5. Bộ Quốc phòng cho phép các đơn vị được chỉ định tiến hành hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý tiền chất thuộc các Danh mục tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các tiền chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an) sử dụng trong lĩnh vực quốc phòng. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với các hoạt động nêu trên được thực hiện theo các quy định hiện hành trong lĩnh vực quốc phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù, cấp bách cho quốc phòng.

6. Bộ Công an có trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực giám định kỹ thuật hình sự; chỉ đạo các đơn vị chức năng tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục giám định chất ma túy, tiền chất theo quy định của Luật Giám định tư pháp, Bộ luật Tố tụng hình sự, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và quy định tại Mục 3 Chương IV của Nghị định này.

Mục 1. KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT, VẬN CHUYỂN CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT

Điều 28. Kiểm soát hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất:

a) Văn bản đề nghị cấp phép nghiên cứu theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức nghiên cứu hoặc văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức;

c) Bản sao có chứng thực kế hoạch nghiên cứu (hoặc kết quả họp hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ) được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Các tài liệu khác: danh sách, nhiệm vụ của những người tham gia nghiên cứu kèm lý lịch khoa học (nếu có); tài liệu chứng minh tính hợp pháp của chất ma túy, tiền chất (tên, địa chỉ tổ chức cung cấp chất ma túy, tiền chất); biện pháp đảm bảo an toàn hóa chất và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất; biện pháp xử lý tồn dư chất ma túy, tiền chất trong quá trình nghiên cứu.

2. Trình tự, thủ tục cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

a) Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi có kế hoạch nghiên cứu chất ma túy, tiền chất (hoặc kết quả họp hội đồng tư vấn tuyển chọn hoặc văn bản giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thực hiện đánh giá thực tế tại tổ chức và ban hành Quyết định cấp phép.

3. Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn cấp phép nghiên cứu được xác định theo hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu nhưng tối đa không quá 02 năm và được gia hạn một lần tối đa không quá 01 năm.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

a) Trường hợp Quyết định cấp phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép; gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Quyết định bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Quyết định cấp phép nghiên cứu, trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Quyết định cấp phép cho tổ chức. Trường hợp từ chối điều chỉnh, cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) Thời hạn của Quyết định cấp lại bằng thời hạn còn lại của Quyết định đã cấp;

đ) Trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, chủng loại, quy trình sản xuất chất ma túy, tiền chất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, bao gồm: công văn đề nghị, tài liệu chứng minh sự thay đổi và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định các nội dung điều chỉnh, đánh giá thực tế tại tổ chức và cấp lại Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy chứng nhận.

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất:

a) Quyết định cấp phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn nhưng kế hoạch nghiên cứu chưa thực hiện được hoặc chưa thực hiện xong;

b) Trước khi Quyết định cấp phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức có nhu cầu gia hạn phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Quyết định cấp phép gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an;

c) Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn; báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, gia hạn Quyết định cho tổ chức. Trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

đ) Không gia hạn nghiên cứu đối với các trường hợp thay đổi mục đích nghiên cứu, loại chất, hàm lượng, khối lượng, biện pháp đảm bảo an toàn và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất; kế hoạch, biện pháp xử lý tồn dư chất ma túy, tiền chất.

6. Quyết định cấp phép nghiên cứu bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Tổ chức không thực hiện đúng các nội dung được cấp phép;

b) Tổ chức tự chấm dứt hoạt động nghiên cứu và có văn bản đề nghị thu hồi gửi cơ quan cấp phép;

c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương bị thu hồi hoặc tổ chức giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

d) Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn có thông tin gian dối hoặc có giấy tờ giả mạo;

đ) Quyết định cấp phép được cấp không đúng thẩm quyền, đối tượng hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật;

e) Mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, sửa chữa Quyết định cấp phép;

g) Vi phạm các quy định về phòng, chống ma túy, quản lý hóa chất, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.

7. Thủ tục thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi Quyết định nghiên cứu hoặc kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra trong đó có kiến nghị thu hồi Quyết định nghiên cứu; hoặc phát hiện các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này, Bộ Công an xem xét, thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi, tổ chức bị thu hồi phải nộp lại bản gốc Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất đến Bộ Công an;

c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Quyết định thu hồi được gửi đến tổ chức bị thu hồi Quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh nơi tổ chức thực hiện nghiên cứu, bảo quản chất ma túy để phối hợp theo dõi, giám sát;

d) Khi nhận được Quyết định thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu, tổ chức phải dừng ngay hoạt động nghiên cứu; trường hợp gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác hoặc gây thiệt hại đến môi trường thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

8. Hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất theo quy định của Điều này phải được theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ khi có Quyết định cấp phép đến khi hoàn thành hoạt động nghiên cứu.

a) Tổ chức được cấp phép nghiên cứu phải thực hiện đúng nội dung Quyết định cấp phép và phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép về kết quả nghiên cứu, khối lượng chất ma túy, tiền chất đã sản xuất và sử dụng; tồn dư chất ma túy, tiền chất và biện pháp, kết quả xử lý ngay khi hoàn thành quá trình nghiên cứu;

b) Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất đến Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động nghiên cứu để các đơn vị trên phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát;

c) Trường hợp phát hiện vi phạm, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo ngay cho lực lượng Công an nơi phát hiện vi phạm và cơ quan có thẩm quyền cấp phép để phối hợp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Kiểm soát hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất

1. Điều kiện chung về sản xuất chất ma túy, tiền chất:

a) Nhà xưởng/phòng thí nghiệm, trang thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn, phù hợp với quy mô, quy trình sản xuất;

b) Bố trí kho/khu vực lưu giữ, bảo quản riêng các chất ma túy, tiền chất đáp ứng các điều kiện đảm bảo an ninh, an toàn hóa chất, phòng cháy chữa cháy, phòng chống thất thoát;

c) Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và khối lượng hóa chất tồn trữ tại nơi sản xuất;

d) Tài liệu chuyên môn kỹ thuật theo nguyên tắc, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ chất ma túy, tiền chất;

đ) Người phụ trách chuyên môn và người trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất phải có bằng cấp phù hợp chuyên ngành hóa học, ngành dược.

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị cấp phép;

c) Tài liệu về cơ sở vật chất: bản vẽ/hình ảnh tổng thể mặt bằng nhà xưởng, kho chứa, trang thiết bị sản xuất;

d) Tài liệu chuyên môn, kỹ thuật: Thuyết minh quy trình sản xuất chất ma túy, tiền chất; biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất; phương án kiểm soát, phòng chống thất thoát hóa chất;

đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách chuyên môn và người trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất.

3. Trình tự, thủ tục cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất

a) Tổ chức được cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc cho phép thực hiện hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định hồ sơ; thực hiện đánh giá thực tế tại tổ chức (nếu cần thiết) và cấp giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất;

d) Tùy trường hợp cụ thể, cơ quan có thẩm quyền cấp phép đánh giá về quy mô, khối lượng, mục đích sản xuất; loại chất ma túy, tiền chất được sản xuất để quyết định hồ sơ, điều kiện cấp phép đối với tổ chức có hoạt động sản xuất phải thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt và/hoặc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Cơ quan cấp phép phối hợp với đơn vị chức năng thuộc Bộ Công Thương, Bộ Y tế để thẩm định hồ sơ và trong trường hợp cần thiết thực hiện đánh giá thực tế tại tổ chức xin cấp phép trước khi cấp Giấy phép sản xuất.

4. Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 04 Phụ lục II Nghị định này. Thời hạn cấp phép sản xuất được xác định theo hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất nhưng tối đa không quá 02 năm và được gia hạn một lần tối đa không quá 01 năm. Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất đến Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động sản xuất để phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát.

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất thực hiện như đối với Quyết định cấp phép nghiên cứu được quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28 của Nghị định này.

6. Hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất phải được kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ khi được cấp phép đến khi sản phẩm hoàn thành theo quy trình:

a) Tổ chức có hoạt động sản xuất phải thực hiện đúng nội dung theo giấy phép được cấp và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền;

b) Công an cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động sản xuất phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp phát hiện vi phạm, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo ngay cho lực lượng Công an nơi phát hiện vi phạm và cơ quan có thẩm quyền cấp phép để phối hợp ngăn chặn, xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Hoạt động sản xuất tiền chất công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

8. Hoạt động sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

Điều 30. Kiểm soát hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất

a) Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị định này gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất tiền chất và quy định tại Điều này;

c) Trường hợp sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất cùng trên dây chuyền sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị của tổ chức sản xuất kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đã được cấp; danh sách các chất ma túy, tiền chất là nguyên liệu để sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản kèm tài liệu thuyết minh về quy trình sản xuất và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với dây chuyền sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất; trường hợp từ chối, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất:

a) Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy chứng nhận trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các nội dung thay đổi;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận;

d) Trường hợp có thay đổi về địa điểm, quy mô, loại sản phẩm có chứa chất ma túy, tiền chất, quy trình sản xuất thì tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị, bao gồm: công văn đề nghị, tài liệu chứng minh sự thay đổi và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định các nội dung điều chỉnh, đánh giá thực tế tại tổ chức và cấp lại Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy chứng nhận.

3. Hoạt động sản xuất thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất phải được theo dõi, giám sát chặt chẽ theo quy định tại khoản 6 Điều 29 của Nghị định này.

Điều 31. Kiểm soát hoạt động vận chuyển chất ma túy, tiền chất

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất có các nội dung sau: tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; mục đích vận chuyển; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma túy; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển;

b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đề nghị cấp phép và tổ chức thực hiện vận chuyển;

c) Bản sao có chứng thực hợp đồng vận chuyển giữa tổ chức đề nghị cấp phép vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển;

d) Bản sao có chứng thực giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy (trường hợp vận chuyển từ kho lưu trữ, bảo quản đến cửa khẩu hoặc ngược lại để thực hiện thủ tục hải quan) hoặc giấy tờ hợp lệ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của chất ma túy, tiền chất cần vận chuyển.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển chất ma túy, tiền chất

a) Tổ chức cần vận chuyển chất ma túy, tiền chất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép vận chuyển.

3. Nội dung giấy phép ghi rõ thông tin tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; mục đích vận chuyển; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma túy; thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển.

Giấy phép vận chuyển được cấp cho từng lần vận chuyển và có giá trị trong thời hạn ghi trên giấy phép nhưng không quá 06 tháng.

4. Trình tự, thủ tục gia hạn và cấp lại giấy phép vận chuyển chất ma túy

a) Trước khi giấy phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức cần vận chuyển gửi đơn đề nghị cơ quan cấp phép gia hạn, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn;

b) Trường hợp giấy phép bị mất hoặc có thay đổi về thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển, tổ chức cần vận chuyển gửi đơn đề nghị cơ quan cấp phép cấp lại giấy phép kèm theo giấy phép đã được cấp;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của tổ chức cần vận chuyển, cơ quan cấp phép tiến hành xem xét và cấp phép gia hạn hoặc cấp lại giấy phép vận chuyển.

5. Việc vận chuyển chất ma túy phải thực hiện theo đúng nội dung ghi trong giấy phép. Khi tiến hành giao, nhận chất ma túy phải có biên bản giao nhận giữa tổ chức cần vận chuyển với tổ chức thực hiện vận chuyển. Nội dung biên bản nêu rõ tên, địa chỉ tổ chức giao và tổ chức nhận chất ma túy; tên người giao, người nhận, giấy tờ tùy thân; tên gọi, mã CAS và mã số hàng hóa, số lượng, hàm lượng chất ma túy giao nhận; thời gian, địa điểm giao nhận và cam kết việc giao nhận đầy đủ của người giao, người nhận.

6. Hoạt động vận chuyển chất ma túy theo quy định của Điều này phải được theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ từ quá trình được cấp giấy phép đến khi hoàn thành việc vận chuyển:

a) Tổ chức cần vận chuyển và tổ chức thực hiện vận chuyển phải chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, có biện pháp bảo vệ an toàn, không để bị thất thoát trong quá trình vận chuyển và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Giấy phép được gửi cho tổ chức cần vận chuyển, tổ chức thực hiện vận chuyển và lực lượng Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Công an cấp tỉnh theo hành trình vận chuyển được ghi trên giấy phép để theo dõi, giám sát;

c) Công an cấp tỉnh, đơn vị Bộ đội Biên phòng, đơn vị Cảnh sát biển quản lý tuyến đường vận chuyển theo hành trình được cho phép phải bố trí lực lượng, phương tiện theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đảm bảo việc vận chuyển theo đúng tuyến đường và nội dung ghi trong giấy phép. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm, cơ quan chức năng phát hiện thông báo ngay cho cơ quan cấp phép và phối hợp ngăn chặn xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Hoạt động giao nhận, vận chuyển tiền chất công nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

8. Hoạt động giao nhận, vận chuyển thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

9. Hoạt động giao nhận, vận chuyển thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất tiền chất.

Mục 2. KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, TẠM XUẤT, TÁI NHẬP, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT

Điều 32. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức;

c) Văn bản thuyết minh mục đích nhập khẩu (sử dụng trong sản xuất, nghiên cứu, kiểm nghiệm hoặc mục đích hợp pháp khác) kèm theo kế hoạch sử dụng chi tiết;

d) Bản sao có chứng thực Giấy phép nhập khẩu của nước nhập khẩu trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu;

đ) Bản sao hợp đồng, đơn đặt hàng và hóa đơn thương mại liên quan kèm theo bản chính đối chiếu (khi có yêu cầu);

e) Báo cáo tình hình xuất khẩu, mua bán, sử dụng, tồn trữ chất ma túy, tiền chất theo các Giấy phép đã được cấp trước đó;

Các tài liệu nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có công chứng (khi có yêu cầu).

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu

a) Tổ chức có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trường hợp hết thời hạn yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép ban hành văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định và cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu;

d) Trong trường hợp phải thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 53 của Nghị định này, trong thời hạn chậm nhất là 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép xuất khẩu sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu không đồng ý thì cơ quan cấp phép từ chối cấp phép và thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do;

đ) Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; được cấp cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu và tối đa không quá 12 tháng và được gia hạn 01 lần và không quá 06 tháng.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất

a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép; gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại Giấy phép, trong đó nêu rõ nội dung, lý do điều chỉnh, cấp lại; tài liệu xác nhận các nội dung điều chỉnh;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp từ chối điều chỉnh, cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) Thời hạn của Quyết định cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất

a) Giấy phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong;

b) Trước khi Giấy phép hết hạn tối thiểu 03 ngày làm việc, tổ chức có nhu cầu gia hạn phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

c) Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép, trong đó nêu rõ lý do, thời gian đề nghị gia hạn; Báo cáo tình hình, kết quả xuất khẩu, nhập khẩu đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gia hạn Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 33. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất

1. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu gồm:

a) Các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 32 của Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y đối với thuốc thú y có chứa chất ma túy và Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam, trừ trường hợp nhập khẩu vì mục đích nghiên cứu, kiểm nghiệm, sử dụng điều trị bệnh cho động vật hoang dã, quý hiếm có tài liệu thuyết minh mục đích nhập khẩu;

c) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất hoặc Phiếu kết quả kiểm định sản phẩm;

d) Tài liệu khác theo quy định về quản lý nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản (nếu có).

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu:

a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn) quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ theo khoản 1 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.

3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn nhập khẩu, xuất khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 32 của Nghị định này.

4. Hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng hỗn hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất.

Điều 34. Nhập khẩu chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc phục vụ nghiên cứu, kiểm nghiệm thuốc

1. Chất chuẩn thuộc Danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc được xem xét cấp phép nhập khẩu khi được sử dụng để phục vụ hoạt động kiểm nghiệm, nghiên cứu thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại chính cơ sở kinh doanh dược, cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại theo quy định của pháp luật về dược.

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu chất chuẩn gồm:

a) Các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 32 của Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc tài liệu pháp lý thể hiện cơ sở được thực hiện hoạt động dược không vì mục đích thương mại.

3. Trình tự thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu chất chuẩn:

a) Tổ chức, cá nhân hoạt động theo quy định điểm c khoản 4 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ theo khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược);

b) Trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành cấp giấy phép nhập khẩu hoặc có văn bản thông báo không cấp phép và nêu rõ lý do;

c) Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu theo Mẫu số 07A07B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, được cấp cho từng lần nhập khẩu và tối đa không quá 12 tháng.

Điều 35. Nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp và thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc

1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất công nghiệp tại điểm b khoản 3 Điều 27 của Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cho phép nhập khẩu, xuất khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc tại điểm b khoản 4 Điều 27 của Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

3. Hoạt động xuất khẩu tiền chất công nghiệp (dạng đơn chất và hỗn hợp) và thuốc tiền chất, tiền chất dùng làm thuốc (dạng nguyên liệu và chế phẩm) trước khi cấp giấy phép xuất khẩu, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phối hợp với Bộ Công an thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 53 của Nghị định này.

Điều 36. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)

1. Doanh nghiệp có hoạt động theo quy định điểm c khoản 3 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Cơ quan cấp phép tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phối hợp với Bộ Công an thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 53 của Nghị định này và cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

Điều 37. Hoạt động quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất ở dạng đơn chất (nguyên liệu đơn)

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép quá cảnh:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép quá cảnh của doanh nghiệp gồm các thông tin về tên, địa chỉ của doanh nghiệp; thời gian, địa điểm, lý do quá cảnh; tên, địa chỉ nơi sản xuất, tên gọi, mã CAS, mã số hàng hóa, khối lượng, hàm lượng chất ma túy, tiền chất cần quá cảnh; giá trị hàng hóa; phương tiện, hành trình và điều kiện bảo đảm an toàn vận chuyển;

b) Bản chính hợp đồng vận tải; Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải của đơn vị làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa quá cảnh;

c) Bản chính một trong các giấy tờ sau: Công thư đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước đề nghị cho hàng hóa quá cảnh, Giấy phép xuất khẩu của nước có hàng xuất khẩu hoặc Giấy phép nhập khẩu của nước có hàng nhập khẩu;

d) Bản chính Giấy phép quá cảnh của nước mà hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu đã đi qua trước khi đến Việt Nam (trường hợp vận chuyển quá cảnh nhiều nước).

Các tài liệu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt có công chứng.

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

a) Doanh nghiệp có hoạt động tại điểm d khoản 1 Điều 27 của Nghị định này chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc trực tuyến về Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy);

b) Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành thẩm định và cấp giấy phép quá cảnh. Trường hợp không cấp giấy phép quá cảnh thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.

3. Giấy phép quá cảnh

a) Nội dung giấy phép phải ghi rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp được phép quá cảnh; tên gọi, mã CAS, mã số hàng hóa, mã UN (nếu có), số lượng, hàm lượng các chất được phép quá cảnh; thời gian, phương tiện thực hiện việc vận chuyển quá cảnh; tên các cửa khẩu mà hàng vận chuyển quá cảnh đi qua;

b) Giấy phép quá cảnh có giá trị một lần theo thời hạn ghi trên giấy phép nhưng thời hạn ghi không quá 02 tháng. Trường hợp hết thời hạn ghi trên giấy phép nhưng việc quá cảnh chưa thực hiện được thì doanh nghiệp đề nghị được gia hạn thời hạn quá cảnh. Việc gia hạn được thực hiện một lần với thời hạn không quá 30 ngày;

c) Trường hợp cần điều chỉnh giấy phép do sai sót hoặc cấp lại giấy phép do mất, thất lạc, doanh nghiệp có đơn đề nghị kèm theo giấy tờ, tài liệu chứng minh nội dung cần điều chỉnh hoặc báo cáo giải trình lý do mất, thất lạc, gửi cơ quan cấp phép. Trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép tiến hành xem xét điều chỉnh giấy phép hoặc cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

4. Chất ma túy, tiền chất; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được chứa trong thùng chứa, đóng gói, niêm phong và đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế và hồ sơ kèm theo. Trường hợp phát hiện thay đổi niêm phong hoặc thay đổi nguyên trạng hàng vận chuyển quá cảnh, Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh tạm dừng các thủ tục hải quan, lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền và thông báo ngay qua đường dây nóng cho Bộ Công an để phối hợp quản lý, kiểm soát.

5. Nguyên tắc quản lý hoạt động quá cảnh và thời gian quá cảnh chất ma túy, tiền chất; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất qua lãnh thổ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

Điều 38. Kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

1. Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan, Bộ Tài chính (Cục Hải quan) và Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy) để theo dõi, kiểm tra và thực hiện thông báo tiền xuất khẩu theo điểm a khoản 2 Điều 53 của Nghị định này. Giấy phép quá cảnh được gửi cho Công an cấp tỉnh, đơn vị Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển nơi hàng vận chuyển quá cảnh đi qua, Bộ Tài chính (Cục Hải quan) để các đơn vị trên phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát.

2. Lực lượng Hải quan có trách nhiệm thực hiện thủ tục và quản lý, giám sát theo quy định của pháp luật Hải quan. Trường hợp phát hiện hàng nhập khẩu; xuất khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam không đúng với nội dung giấy phép, cơ quan Hải quan tạm dừng các thủ tục hải quan, lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền; đồng thời trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện sai phạm, cơ quan Hải quan có trách nhiệm thông báo trực tiếp qua đường dây nóng cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép và Bộ Công an để phối hợp quản lý, kiểm soát.

3. Đối với trường hợp vi phạm các quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, Thủ trưởng cơ quan cấp phép và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể quyết định thu hồi giấy phép đã cấp, đình chỉ, tạm đình chỉ việc nhập khẩu, xuất khẩu, xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Công an cấp tỉnh, đơn vị Bộ đội Biên phòng, đơn vị Cảnh sát biển quản lý tuyến đường vận chuyển của hoạt động quá cảnh được cho phép phải bố trí lực lượng, phương tiện kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo việc vận chuyển tuân thủ theo đúng tuyến đường và nội dung ghi trong giấy phép. Trường hợp hàng vận chuyển có số lượng lớn hoặc trong trường hợp cần thiết khác, đơn vị cấp phép được quyền yêu cầu lực lượng Công an địa phương, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển phối hợp với lực lượng Hải quan tổ chức việc áp tải hàng vận chuyển quá cảnh ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Trong quá trình doanh nghiệp thực hiện thủ tục quá cảnh, các cơ quan chức năng phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì thông báo ngay cho cơ quan Hải quan để phối hợp ngăn chặn và xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Việc mang theo thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất vì mục đích điều trị bệnh cho bản thân người nhập cảnh, xuất cảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về nhập khẩu, xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt không vì mục đích thương mại. Người nhập cảnh, xuất cảnh có trách nhiệm khai báo và giải trình về số lượng thuốc đã sử dụng với cơ quan Hải quan của Việt Nam, có nghĩa vụ thực hiện nghiêm các biện pháp an toàn để phòng ngừa, ngăn chặn việc sử dụng không đúng mục đích hoặc vận chuyển trái phép các thuốc đó, đồng thời chịu sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Mục 3. KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 39. Cơ quan có thẩm quyền cho phép và các đơn vị được tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm: hoạt động nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển, bảo quản, phân phối, sử dụng, xử lý chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác giám định, truy nguyên nguồn gốc ma túy, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy, huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện chất ma túy trong lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và Hải quan; thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế và các công tác nghiệp vụ khác trong lực lượng Công an nhân dân.

2. Bộ Công an cho phép các đơn vị tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy quy định tại khoản 1 Điều này đối với toàn bộ các chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định.

3. Các đơn vị được quản lý và sử dụng chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy bao gồm:

a) Đơn vị chức năng thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an; Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh; Phòng Giám định kỹ thuật hình sự, Bộ Quốc phòng được nhận mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự để giám định, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy và truy nguyên nguồn gốc ma túy;

b) Các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; các cơ sở đào tạo người làm công tác phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan được nhận mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự để huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy;

c) Các đơn vị huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện ma túy thuộc lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan được nhận mẫu, quản lý và sử dụng mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự để huấn luyện động vật nghiệp vụ;

d) Các đơn vị hoạt động khoa học và công nghệ, trực thuộc Bộ Công an được quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất để phục vụ hợp tác quốc tế, nghiên cứu, hướng dẫn quy trình và chuyển giao công nghệ.

4. Mẫu chất ma túy là một khối lượng hoặc một đơn vị cụ thể chất ma túy được sử dụng vì mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm:

a) Mẫu lấy từ vật chứng từ các vụ án về tội phạm ma túy để phục vụ trưng cầu giám định và truy nguyên nguồn gốc;

b) Mẫu chất chuẩn ma túy phục vụ công tác giám định, nghiên cứu;

c) Mẫu chế phẩm có chứa chất ma túy phục vụ công tác huấn luyện nghiệp vụ, huấn luyện động vật nghiệp vụ.

Điều 40. Nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép tiến hành hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an, Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân liên quan đến việc nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh theo chức năng và nhiệm vụ được giao.

3. Viện Khoa học hình sự, Cục Công nghiệp an ninh và Phòng Kỹ thuật hình sự Công an cấp tỉnh là các đơn vị được giao tiến hành hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh.

4. Hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh

a) Văn bản đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất của đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản thông báo kết quả họp Hội đồng tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân của Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an;

c) Phiếu đăng ký tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân;

d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký thực hiện nhiệm vụ và tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân.

5. Trình tự, thủ tục cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh

a) Căn cứ văn bản thông báo kết quả họp Hội đồng tuyển chọn hoặc giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân của Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an, đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ lập hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy;

b) Quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 28 của Nghị định này.

6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất được thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28 của Nghị định này.

7. Biểu mẫu trong hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh

a) Sổ theo dõi các hoạt động nghiên cứu về chất ma túy, tiền chất (pha chế, xử lý) theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Phiếu nhập/xuất kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Sổ theo dõi xuất, nhập, sử dụng, tồn kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán chất ma túy, tiền chất phục vụ hoạt động nghiên cứu.

Điều 41. Sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép tiến hành hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;

c) Kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy trong đó nêu rõ tên chất ma túy, tiền chất cần sản xuất; hình thức đóng gói, khối lượng, hàm lượng/chất lượng chất ma túy, tiền chất; thời gian sản xuất, địa điểm sản xuất; kế hoạch, biện pháp đảm bảo an toàn và điều kiện bảo quản chất ma túy, tiền chất trong quá trình sản xuất.

3. Trình tự, thủ tục cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

a) Căn cứ kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, Viện Khoa học hình sự lập hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy;

b) Quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 29 của Nghị định này.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Nghị định này.

5. Chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy sau khi sản xuất phải nhập kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia để phục vụ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

6. Biểu mẫu trong hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

a) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Sổ theo dõi hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Sổ theo dõi xuất, nhập, sử dụng, tồn kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Phiếu nhập/xuất kho chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

e) Các chứng từ liên quan đến việc mua bán chất ma túy, tiền chất phục vụ hoạt động sản xuất.

7. Các đơn vị hoạt động khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Công an khi được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt Kế hoạch hoặc văn bản đề xuất về việc sản xuất chất ma túy, tiền chất để phục vụ nhiệm vụ hợp tác quốc tế, nghiên cứu, hướng dẫn quy trình và chuyển giao công nghệ; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp phép, sản xuất chất ma túy, tiền chất thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 29 của Nghị định này. Các chất ma túy, tiền chất được sản xuất do đơn vị sản xuất tự bảo quản, sử dụng hoặc bàn giao cho đối tác, đơn vị thụ hưởng theo Kế hoạch được phê duyệt.

Điều 42. Nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép tiến hành hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an là đơn vị duy nhất nhập khẩu, xuất khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

a) Văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu;

b) Giấy phép nhập khẩu của nước nhập khẩu đối với đề nghị cấp phép xuất khẩu;

c) Kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;

d) Tài liệu khác: văn bản ủy quyền nhập khẩu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đối tác được ủy quyền nhập khẩu (khi có yêu cầu), văn bản chứng minh nguồn kinh phí hợp pháp, văn bản thông báo hàng viện trợ (nếu có).

Các tài liệu nêu trên nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có công chứng (khi có yêu cầu).

4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

a) Căn cứ vào dự trù nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy đã được Bộ Công an phê duyệt, Viện Khoa học hình sự lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu gửi Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an thẩm định;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép có trách nhiệm thẩm định và cấp giấy phép nhập khẩu.

Giấy phép nhập khẩu gồm 01 bản tiếng Việt và 01 bản tiếng Anh được gửi cho Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an; Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, Cục Hải quan;

c) Sau khi được cấp Giấy phép nhập khẩu, Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an tiến hành các thủ tục nhập khẩu: Ký hợp đồng với đối tác được phê duyệt ủy thác nhập khẩu; phối hợp với đại diện đối tác viện trợ làm thủ tục nhập khẩu (nếu có);

d) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an thẩm định, thực hiện thông báo tiền xuất khẩu và cấp phép xuất khẩu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu không thông qua yêu cầu thông báo tiền xuất khẩu thì cơ quan cấp phép không cấp phép và thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.

5. Chất ma túy, tiền chất và mẫu chất ma túy được nhập khẩu phải nhập kho, bảo quản tại kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia hoặc bàn giao, phân phối cho các đơn vị sử dụng để phục vụ các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh.

6. Biểu mẫu trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

a) Sổ theo dõi hoạt động xuất, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy.

Điều 43. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất và giao nhận mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất

a) Các đơn vị cần vận chuyển chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng, an ninh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về hoạt động vận chuyển và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng theo quy định tại Điều này, Điều 31 của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Trong trường hợp đơn vị tự thực hiện vận chuyển, cần cung cấp văn bản giao nhiệm vụ của người đứng đầu tổ chức cần vận chuyển, trong văn bản ghi rõ thông tin cá nhân của người vận chuyển, phương tiện vận chuyển.

Người vận chuyển khi làm nhiệm vụ phải mang theo văn bản giao nhiệm vụ của người đứng đầu tổ chức cần vận chuyển, giấy tờ tùy thân hợp lệ, phiếu xuất kho.

2. Giao nhận mẫu chất ma túy

a) Căn cứ nhu cầu sử dụng, đơn vị sử dụng mẫu chất ma túy gửi văn bản đề nghị đơn vị quản lý kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia hoặc đơn vị quản lý kho lưu mẫu trung gian cung cấp mẫu chất ma túy;

b) Căn cứ vào giấy giới thiệu (hoặc văn bản giao nhiệm vụ) và văn bản đề nghị của đơn vị sử dụng mẫu chất ma túy, đại diện đơn vị quản lý kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia hoặc đại diện đơn vị quản lý kho lưu mẫu chất ma túy trung gian cấp giấy xác nhận vận chuyển mẫu chất ma túy cho cá nhân được giao nhiệm vụ vận chuyển mẫu chất ma túy từ kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia đến kho lưu mẫu chất ma túy trung gian hoặc từ kho lưu mẫu chất ma túy trung gian đến đơn vị sử dụng;

c) Khi giao, nhận mẫu chất ma túy phải lập biên bản, đại diện bên giao, đại diện bên nhận phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu tên, số lượng, chủng loại, hàm lượng, số lô sản xuất và hạn sử dụng và ký xác nhận vào các chứng từ, sổ sách xuất, nhập kho;

d) Đơn vị nhận mẫu chất ma túy và vận chuyển từ kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia đến kho lưu mẫu chất ma túy trung gian hoặc từ kho lưu mẫu chất ma túy trung gian đến đơn vị sử dụng phải bảo đảm an ninh, an toàn và chịu sự kiểm tra, giám sát theo quy định.

3. Biểu mẫu trong giao nhận mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh:

a) Giấy đề nghị cung cấp mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy xác nhận vận chuyển mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 16 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Biên bản giao nhận mẫu chất ma túy theo Mẫu số 17 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 44. Hoạt động bảo quản, phân phối, sử dụng chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định này có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các hoạt động bảo quản, tồn trữ, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy đảm bảo tuyệt đối an toàn và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhầm lẫn, thất thoát các chất đó;

b) Chấp hành việc theo dõi, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng đối với các hoạt động bảo quản, tồn trữ, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy tại cơ quan, đơn vị.

2. Đơn vị chức năng thuộc Bộ Công an chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc các bộ, ngành có liên quan tiến hành theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động bảo quản, tồn trữ, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh đối với các đơn vị theo quy định tại khoản 1 của Điều này.

Điều 45. Kho lưu mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Mẫu chất ma túy phải được lưu trữ và bảo quản tại các kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia và kho lưu mẫu chất ma túy trung gian. Kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia và kho lưu mẫu chất ma túy trung gian phải được bố trí riêng biệt (về công năng sử dụng), thuận tiện cho các hoạt động xuất, nhập kho, bảo quản, đảm bảo an ninh, an toàn phòng cháy, chữa cháy; có hệ thống chiếu sáng, thông gió, kiểm soát, theo dõi nhiệt độ, độ ẩm và thiết bị phòng độc. Kho lưu mẫu chất ma túy có diện tích tối thiểu là 15 m2. Trong kho phải có dụng cụ, thiết bị để lưu trữ, bảo quản mẫu phù hợp với yêu cầu của từng loại mẫu như: giá để mẫu, tủ đựng mẫu, tủ mát hoặc tủ lạnh. Việc phân công quản lý kho lưu mẫu do Thủ trưởng đơn vị quản lý kho quyết định, có nội quy ra vào kho, đảm bảo an ninh, an toàn.

2. Kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia đặt tại Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an; là đơn vị tiếp nhận chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy từ hoạt động nhập khẩu mẫu chất ma túy và nghiên cứu, sản xuất chất ma túy, tiền chất; trực tiếp quản lý, bảo quản và phân phối cho các đơn vị sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.

3. Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian đặt tại các đơn vị được phép quản lý, sử dụng mẫu chất ma túy theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định này, là nơi tiếp nhận mẫu chất ma túy từ Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an, bao gồm:

a) Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian tại Công an cấp tỉnh do Phòng Kỹ thuật hình sự cấp tỉnh trực tiếp quản lý và thực hiện giám định, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy và truy nguyên nguồn gốc ma túy;

b) Kho lưu mẫu chất ma túy trung gian tại các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; các cơ sở đào tạo người làm công tác phòng, chống tội phạm về ma túy; các đơn vị huấn luyện động vật nghiệp vụ để phát hiện ma túy thuộc lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan. Trong trường hợp không đủ điều kiện để xây dựng kho lưu mẫu trung gian, các đơn vị trên bố trí khu vực riêng trong kho chung của đơn vị để bảo quản. Khu vực riêng có két sắt, thiết bị, dụng cụ để lưu trữ, bảo quản mẫu phù hợp với yêu cầu từng loại mẫu.

4. Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an tổ chức phân phối, bàn giao mẫu chất ma túy theo kế hoạch được phê duyệt, tiếp nhận mẫu chất ma túy không còn sử dụng của các đơn vị, tiến hành theo dõi, kiểm tra việc sử dụng tại các đơn vị và đánh giá chất lượng mẫu chất ma túy còn tồn trữ tại kho lưu mẫu chất ma túy trung gian để đề xuất lấy mẫu theo quy định tại Điều 46 của Nghị định này. Các đơn vị sử dụng khi không còn nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy phải bàn giao lại cho Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an.

Điều 46. Lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Việc lấy mẫu chất ma túy là vật chứng từ các vụ án liên quan đến tội phạm ma túy để truy nguyên nguồn gốc ma túy được thực hiện theo quy trình giám định truy nguyên nguồn gốc ma túy.

2. Hằng năm hoặc khi có nhu cầu bổ sung mẫu chất ma túy phục vụ công tác giám định, huấn luyện nghiệp vụ phòng, chống tội phạm về ma túy và huấn luyện động vật nghiệp vụ, Viện trưởng Viện Khoa học hình sự đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt kế hoạch lấy mẫu chất ma túy là sản phẩm từ hoạt động nhập khẩu mẫu chất ma túy và nghiên cứu, sản xuất chất ma túy, tiền chất. Căn cứ kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy được phê duyệt, Viện Khoa học hình sự tiến hành chuyển dạng, phân chia, đóng gói mẫu chất ma túy phù hợp với mục đích sử dụng của các đơn vị.

Điều 47. Quy định về xử lý mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Xử lý mẫu chất ma túy:

a) Định kỳ hằng năm, Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng mẫu chất ma túy còn tồn trữ tại các kho lưu mẫu chất ma túy trung gian và tự kiểm tra, đánh giá chất lượng mẫu chất ma túy còn tồn trữ tại kho lưu trữ mẫu chất ma túy quốc gia;

b) Trường hợp bị nhầm lẫn hoặc thất thoát mẫu chất ma túy, các đơn vị phải báo cáo ngay với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Khi nhận được báo cáo, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phải tiến hành ngay việc thẩm tra, xác minh để có biện pháp xử lý thích hợp và gửi báo cáo về Bộ Công an (qua Viện Khoa học hình sự);

c) Khi mẫu chất ma túy tồn trữ nhiều hoặc bị giảm chất lượng sau khi đã sử dụng hoặc bị biến đổi do thời hạn bảo quản thì Viện trưởng Viện Khoa học hình sự phải có văn bản báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an về tình trạng mẫu (ghi rõ tên, số lượng, nồng độ, hàm lượng, lý do và phương pháp xử lý) để xem xét và thành lập Hội đồng tiêu hủy;

d) Hội đồng tiêu hủy mẫu chất ma túy bao gồm: Lãnh đạo Viện Khoa học hình sự là Chủ tịch Hội đồng, thành viên gồm đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, người phụ trách kho lưu trữ mẫu chất ma túy, lãnh đạo đơn vị chức năng về giám định ma túy, Viện Khoa học hình sự là ủy viên thư ký;

đ) Trình tự, thủ tục tiêu hủy mẫu chất ma túy thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự về tiêu hủy vật chứng và phải lập biên bản, chụp ảnh, lưu hồ sơ theo quy định tại Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an.

2. Xử lý chất ma túy:

a) Chất ma túy hình thành trong hoạt động nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu, sản xuất, hướng dẫn quy trình và chuyển giao công nghệ trong lực lượng Công an, khi có nhu cầu tiêu hủy, đơn vị chủ trì phối hợp với Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy thành lập Hội đồng tiêu hủy và báo cáo lãnh đạo Bộ;

b) Hội đồng tiêu hủy chất ma túy bao gồm: lãnh đạo đơn vị chủ trì là Chủ tịch hội đồng, thành viên gồm cán bộ phụ trách chuyên môn của cơ quan chủ trì, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Viện Khoa học hình sự, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an và đơn vị, cá nhân có liên quan khác (nếu có). Hội đồng tiêu hủy chất ma túy có nhiệm vụ tổ chức việc tiêu hủy, quyết định phương pháp tiêu hủy và giám sát việc tiêu hủy chất ma túy;

c) Đơn vị chủ trì đảm bảo không xảy ra thất thoát; tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường khi tiến hành tiêu hủy và lập biên bản tiêu hủy, chụp ảnh, lưu giữ hồ sơ theo quy định;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc tiêu hủy chất ma túy, đơn vị chủ trì phải gửi biên bản tiêu hủy Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Viện Khoa học hình sự, Cục Khoa học, chiến lược và lịch sử Công an để theo dõi.

Điều 48. Lập dự trù, hồ sơ, chế độ báo cáo và kinh phí thực hiện việc nhập khẩu, lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh

1. Định kỳ hằng năm, các đơn vị được quản lý, sử dụng mẫu chất ma túy lập dự trù và gửi đăng ký số lượng mẫu chất ma túy về Viện Khoa học hình sự theo Mẫu số 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này trước ngày 15 tháng 01 để tổng hợp, đối chiếu số lượng tồn trữ và đề xuất Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt kế hoạch dự trù, phân phối mẫu chất ma túy và kế hoạch nhập khẩu, lấy mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh. Báo cáo đột xuất tới cơ quan quản lý trực tiếp trong thời hạn chậm nhất là 48 giờ kể từ khi phát hiện có sự cố hoặc nhầm lẫn, thất thoát các chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Đơn vị sử dụng mẫu chất ma túy phải mở sổ theo dõi việc sử dụng. Viện Khoa học hình sự mở sổ theo dõi nhập, xuất kho, giao nhận và sử dụng tại đơn vị và thực hiện chế độ báo cáo, thống kê theo quy định của Bộ Công an. Các tài liệu liên quan phải được lưu giữ, quản lý theo quy định.

a) Đối với mẫu chất ma túy phục vụ truy nguyên nguồn gốc phải thực hiện theo đúng quy định về giám định truy nguyên nguồn gốc. Lập biên bản hoặc sổ ghi đầy đủ quá trình sử dụng mẫu có chữ ký xác nhận của người tham gia phân tích mẫu và lãnh đạo quản lý trực tiếp;

b) Các phòng thí nghiệm giám định sử dụng mẫu chuẩn phục vụ giám định phải mở sổ theo dõi quá trình sử dụng mẫu có chữ ký xác nhận của người tham gia phân tích mẫu và lãnh đạo quản lý trực tiếp;

c) Các đơn vị sử dụng mẫu phục vụ huấn luyện nghiệp vụ, đào tạo, huấn luyện động vật nghiệp vụ phải lập biên bản ghi lại tình trạng và các quá trình sử dụng mẫu có chữ ký xác nhận của người trực tiếp sử dụng mẫu và lãnh đạo quản lý trực tiếp.

3. Định kỳ 06 tháng và 01 năm, các đơn vị sử dụng báo cáo tình hình sử dụng mẫu chất ma túy về Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 hằng năm theo Mẫu số 19 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Viện Khoa học hình sự tổng hợp kết quả nhập khẩu, lấy mẫu, phân phối, sử dụng, tiêu hủy và tồn kho mẫu chất ma túy gửi báo cáo Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao.

5. Viện Khoa học hình sự chủ trì phối hợp với Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và các đơn vị liên quan tập hợp nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy, xây dựng kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh để báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Kinh phí thực hiện một số hoạt động liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh tại Bộ Công an, gồm: Kinh phí nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất; nhập khẩu, lấy mẫu, giao nhận, bảo quản mẫu chất ma túy; kinh phí xây dựng kho lưu mẫu chất ma túy quốc gia, kho lưu mẫu chất ma túy trung gian. Nguồn kinh phí này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm Bộ Công an giao cho Công an các đơn vị, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

7. Kinh phí thực hiện các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh tại Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính gồm: Xây dựng kho lưu mẫu chất ma túy trung gian; kinh phí đảm bảo các điều kiện bảo quản mẫu chất ma túy tại Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính. Nguồn kinh phí này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 49. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm

1. Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Bộ Công an chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm các tổ chức, cá nhân (nếu có) trong quá trình tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định tại Nghị định này.

2. Các đơn vị có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh chấp hành các quy định tại Mục 3 của Nghị định này; các quy định khác của pháp luật có liên quan và chịu sự theo dõi, kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

Mục 4. LẬP HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Điều 50. Lập hồ sơ

1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Phòng, chống ma túy phải lập hồ sơ theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành, trong đó phải đảm bảo bao gồm các nội dung sau:

a) Tổ chức, cá nhân có hoạt động nghiên cứu, giám định, sản xuất phải lưu trữ số liệu theo dõi số lượng, chất lượng, thời hạn sử dụng, quy trình sản xuất; số liệu về xuất, nhập, tồn kho; phiếu xuất, nhập kho;

b) Tổ chức, cá nhân có hoạt động mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập phải lưu trữ số liệu nhập, xuất, tồn kho và hóa đơn, chứng từ, tài liệu có liên quan đối với từng chất ma túy, tiền chất thuộc các Danh mục chất ma túy, tiền chất của Chính phủ.

2. Hồ sơ, chứng từ phải lưu giữ trong thời hạn theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành. Hết thời hạn lưu giữ sổ sách, chứng từ, thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm lập Hội đồng để tiến hành hủy sổ sách, chứng từ đó và phải lập biên bản.

Điều 51. Chế độ báo cáo

1. Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong phạm vi, lĩnh vực được phân cấp, phân quyền (số lượng cấp phép, số vụ việc vi phạm, hình thức xử lý và các thông tin khác có liên quan) và thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm gửi Bộ Công an để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản là tiền chất trên phạm vi toàn quốc (số lượng làm thủ tục hải quan, số vụ việc vi phạm, hình thức xử lý và các thông tin khác có liên quan) và thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng và 01 năm gửi Bộ Công an để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Tổ chức, cá nhân trong quá trình tiến hành các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy đều phải thực hiện các báo cáo sau:

a) Báo cáo đột xuất tới cơ quan quản lý trực tiếp trong thời hạn chậm nhất là 24 giờ kể từ khi phát hiện có sự cố hoặc nhầm lẫn, thất thoát các chất ma túy, tiền chất hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

b) Báo cáo thường xuyên qua phần mềm cơ sở dữ liệu của Bộ Công an quy định tại điểm a khoản 3 Điều 53 của Nghị định này. Các tổ chức, cá nhân được Bộ Công an cấp tài khoản và mật khẩu riêng để truy cập và thực hiện khai báo, cập nhật thông tin về các hoạt động hợp pháp liên quan đến các chất ma túy, tiền chất trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi có nội dung phát sinh. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì bị xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 52. Lập dự trù

1. Tổ chức lần đầu tiên thực hiện hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu hoặc khi có sự thay đổi về nhu cầu nhập khẩu, xuất khẩu (so với năm liền trước) chất ma túy, tiền chất thuộc danh mục phải dự trù theo quy định của các Công ước quốc tế về kiểm soát ma túy, gửi đăng ký dự trù nhu cầu về cơ quan có thẩm quyền thuộc bộ quản lý chuyên ngành.

2. Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp dự trù nhu cầu nhập khẩu, xuất khẩu chất ma túy, tiền chất quy định tại khoản 1 của Điều này theo mẫu dự trù của Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc và gửi Bộ Công an trước ngày 31 tháng 3 hằng năm. Trường hợp nhu cầu vượt quá dự trù hoặc có thay đổi khác, các bộ thông báo bằng văn bản về Bộ Công an để thực hiện đăng ký bổ sung trước ngày 31 tháng 5 và trước ngày 30 tháng 9 của năm đăng ký.

3. Bộ Công an tổng hợp, rà soát, đối chiếu nhu cầu và kết quả nhập khẩu, xuất khẩu của năm trước, thực hiện việc đăng ký nhu cầu với Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc và theo dõi, thực hiện thông báo tiền xuất khẩu với các nước theo quy định; đồng thời gửi Bộ Tài chính để phối hợp theo dõi.

Mục 5. PHỐI HỢP KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY

Điều 53. Nội dung và cơ chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy

1. Phối hợp kiểm soát các hoạt động nghiên cứu, kiểm nghiệm, kiểm định, sản xuất, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất.

a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương tiến hành theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động nghiên cứu, sản xuất, vận chuyển chất ma túy, tiền chất theo quy định;

b) Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra cơ quan chức năng của các địa phương tiến hành kiểm soát hoạt động bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất của các tổ chức có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp thực hiện kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, bảo quản, tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất của các tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn quản lý.

2. Phối hợp kiểm soát các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh chất ma túy, tiền chất.

a) Phối hợp kiểm soát trong thông báo tiền xuất khẩu đối với hoạt động nhập khẩu các tiền chất từ nước ngoài vào Việt Nam (áp dụng đối với hoạt động nhập khẩu từ các nước tham gia Điều 12 Công ước năm 1988 của Liên hợp quốc về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và các chất hướng thần):

Trên cơ sở giấy phép nhập khẩu do các cơ quan có thẩm quyền cấp phép cấp gửi đến Bộ Công an hoặc thông tin giấy phép nhập khẩu trên dịch vụ công, trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của nước xuất khẩu, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời nước xuất khẩu về tính hợp pháp của lô hàng.

Trong trường hợp Bộ Công an không nhận được giấy phép nhập khẩu đối với lô hàng được thông báo, Bộ Công an có trách nhiệm đề nghị nước xuất khẩu tạm dừng việc xuất khẩu lô hàng sang Việt Nam và gửi Bộ Tài chính để theo dõi;

b) Phối hợp kiểm soát trong thông báo tiền xuất khẩu đối với hoạt động xuất khẩu tiền chất từ Việt Nam ra nước ngoài (áp dụng đối với hoạt động xuất khẩu sang các nước tham gia Điều 12 Công ước năm 1988 của Liên hợp quốc về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và các chất hướng thần), bao gồm cả dạng đơn chất và dạng phối hợp;

Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an những thông tin về tên, địa chỉ tổ chức đề nghị cấp phép xuất khẩu; tên gọi, hàm lượng, khối lượng tiền chất; phiếu an toàn hóa chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu; tên cửa khẩu có hàng xuất khẩu đi qua để ra thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng cho cơ quan chức năng của nước nhập khẩu.

Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin của cơ quan có thẩm quyền cấp phép, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu.

Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của cơ quan chức năng nước nhập khẩu, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời cơ quan cấp phép để quyết định cấp giấy phép hoặc không cấp giấy phép theo thẩm quyền và gửi Bộ Tài chính để theo dõi;

c) Phối hợp kiểm soát hoạt động nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất; nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc; thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, nguyên liệu làm thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản là chất ma túy, tiền chất từ nước ngoài vào Việt Nam;

Trên cơ sở báo cáo của Bộ Tài chính về số lượng nhập khẩu thực tế đối với các chất ma túy, tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Nghị định này, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng tổ chức đánh giá kết quả nhập khẩu của năm và nhu cầu nhập khẩu các chất ma túy, tiền chất của năm tiếp theo để đăng ký dự trù với Ủy ban kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc theo quy định;

d) Phối hợp kiểm soát hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập chất ma túy, tiền chất.

Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập đối với chất ma túy, tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an các thông tin về tên, địa chỉ doanh nghiệp đề nghị cấp phép; tên gọi, số lượng, hàm lượng chất ma túy, tiền chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu, xuất khẩu; thời gian và tên cửa khẩu có hàng tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập đi qua để thực hiện thông báo tiền xuất khẩu;

Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng xin cấp giấy phép;

Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của nước nhập khẩu, Bộ Công an có trách nhiệm trả lời cơ quan cấp phép để quyết định cấp giấy phép hoặc không cấp giấy phép tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo thẩm quyền và gửi Bộ Tài chính để theo dõi.

3. Phối hợp trao đổi thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy:

a) Bộ Công an là cơ quan đầu mối trao đổi thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy với các bộ, ngành, địa phương, các nước liên quan và Ủy ban Kiểm soát ma túy quốc tế Liên hợp quốc qua Hệ thống cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy (sau đây gọi tắt là Hệ thống cơ sở dữ liệu) đặt tại Bộ Công an.

Hệ thống cơ sở dữ liệu do cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác, xử lý và trao đổi thông tin với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy qua phần mềm cơ sở dữ liệu;

b) Bộ Công an có trách nhiệm thông báo cho các bộ, ngành và các địa phương liên quan thông tin về phương thức, thủ đoạn hoạt động của tội phạm và những thông tin khác có liên quan trong quá trình kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy để các bộ, ngành và địa phương có biện pháp chủ động ngăn chặn, phòng ngừa hiệu quả;

c) Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tài khoản và mật khẩu riêng do Bộ Công an cung cấp để truy cập và sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao:

Cập nhật thông tin về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và kết quả xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực được phân công cho Hệ thống cơ sở dữ liệu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cơ quan ra quyết định xử phạt hành chính gửi văn bản đến Bộ Công an, Công an cấp tỉnh và cập nhật phần mềm dữ liệu.

Kịp thời trao đổi thông tin với Bộ Công an để có biện pháp phối hợp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm khi nhận được nguồn tin, tài liệu hoặc phát hiện những sai phạm trong công tác kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; cung cấp cổng kết nối chia sẻ các thông tin về hồ sơ cấp phép các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong lĩnh vực công nghiệp.

Trong trường hợp được đề nghị phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ công tác kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy không thuộc phạm vi phần mềm cơ sở dữ liệu, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thông báo cho cơ quan đề nghị. Nếu từ chối cung cấp thông tin, tài liệu cơ quan được đề nghị phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) Bộ Tài chính đảm bảo kết nối dữ liệu và vận hành của Hệ thống cơ sở dữ liệu với Cổng thông tin một cửa quốc gia để Bộ Công an truy cập, khai thác thông tin giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập đã được cấp; thông tin các lô hàng chất ma túy, tiền chất, chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất được thông quan.

4. Phối hợp theo dõi, kiểm tra, giám sát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy:

a) Bộ Công an chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân và địa phương thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó nhằm mục đích bất hợp pháp;

b) Các Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy của các tổ chức, cá nhân xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật theo thẩm quyền, chuyển Bộ Công an điều tra, xử lý những vụ vi phạm có dấu hiệu hình sự;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân thực hiện các quy định về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó nhằm mục đích bất hợp pháp. Phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật theo thẩm quyền, chuyển Công an cấp tỉnh điều tra, xử lý những vụ vi phạm có dấu hiệu hình sự.

Điều 54. Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy các cấp

1. Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp trung ương.

a) Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp trung ương do Bộ Công an thành lập, quyết định ban hành quy chế và chỉ đạo hoạt động của Tổ;

b) Nhiệm vụ của Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp trung ương: Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân, địa phương thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó nhằm mục đích bất hợp pháp. Phát hiện, ngăn chặn và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp tỉnh.

a) Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập và quyết định ban hành quy chế, chỉ đạo hoạt động;

b) Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp tỉnh có nhiệm vụ: Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn, theo dõi, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn các tỉnh, thành phố thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích bất hợp pháp. Phát hiện, ngăn chặn và kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Chương V

QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY

Điều 55. Đối tượng bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy mà không bị xử lý hình sự và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy.

Điều 56. Thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể

1. Việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể được thực hiện với những người quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Tin báo, tố giác của cá nhân, cơ quan, tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác minh, làm rõ;

b) Thông tin, tài liệu trong các vụ vi phạm pháp luật;

c) Người có biểu hiện mất năng lực nhận thức hoặc kiểm soát hành vi nghi do sử dụng ma túy;

d) Trên người, phương tiện, nơi ở của người đó có dấu vết của chất ma túy hoặc dụng cụ, phương tiện sử dụng trái phép chất ma túy;

đ) Người điều khiển phương tiện có biểu hiện sử dụng chất kích thích nghi là ma túy;

e) Người có mặt tại các địa điểm có hành vi tổ chức, chứa chấp hoặc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không có lý do chính đáng;

g) Người tự khai báo hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;

h) Người bị phát hiện quả tang sử dụng trái phép chất ma túy;

i) Những căn cứ khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Phòng, chống ma túy tiến hành xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Công an cấp xã nơi quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện hoặc đề nghị cơ quan, người có chuyên môn thực hiện việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời hạn quản lý.

4. Hình thức lấy mẫu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể là lấy máu, lấy nước tiểu hoặc lấy các mẫu vật khác trên cơ thể.

5. Nơi lấy mẫu nước tiểu phải có buồng riêng cho nam giới, nữ giới. Việc lấy mẫu nước tiểu phải có cán bộ cùng giới giám sát.

6. Trường hợp lấy mẫu xét nghiệm người dưới 18 tuổi phải có sự chứng kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp, trừ trường hợp lấy mẫu nước tiểu.

Điều 57. Thu thập thông tin, tài liệu về người sử dụng trái phép chất ma túy

1. Khi có kết quả xét nghiệm quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định này là dương tính thì cơ quan Công an nơi phát hiện người sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm:

a) Thực hiện xác minh nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này;

b) Gửi thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho Trưởng Công an cấp xã quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 58 của Nghị định này để tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và lập Hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.

2. Thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này được gửi kèm các tài liệu sau đây:

a) Phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu, biên bản về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; tài liệu về những lần sử dụng trái phép chất ma túy trước đây hoặc cai nghiện của người vi phạm (nếu có);

c) Bản tường trình của người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định.

Điều 58. Xác minh nơi cư trú và gửi thông báo

1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy, cơ quan Công an trực tiếp phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm xác minh nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy.

Đối với các địa bàn là vùng miền núi, hải đảo, vùng xa xôi, hẻo lánh mà việc đi lại gặp khó khăn thì thời hạn xác minh nơi cư trú có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 48 giờ, kể từ khi phát hiện người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

2. Tiêu chí xác định người có nơi cư trú ổn định:

a) Người có nơi cư trú ổn định là người hiện đang sinh sống tại nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú;

b) Trường hợp không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú thì nơi cư trú ổn định là nơi ở hiện tại theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Cư trú và thời gian thường xuyên sinh sống từ 30 ngày trở lên, có xác nhận của Trưởng Công an cấp xã.

3. Tiêu chí xác định người không có nơi cư trú ổn định:

a) Người có đăng ký thường trú hoặc tạm trú nhưng không sinh sống tại nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú, có xác nhận của Trưởng Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú về việc người đó không sinh sống ở nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú và không biết người đó đang ở đâu;

b) Thành viên gia đình theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng không biết người đó hiện nay đang ở đâu, làm gì và cơ quan Công an tra cứu dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, hệ thống tàng thư hồ sơ cư trú, tàng thư căn cước công dân cũng không xác định được người đó đang ở đâu;

c) Người không có cả nơi thường trú, tạm trú và thời gian sinh sống ở nơi ở hiện tại dưới 30 ngày.

4. Việc xác minh nơi cư trú và trả lời xác minh về cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật về cư trú và hướng dẫn của Bộ Công an.

5. Trường hợp người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có kết quả xác minh nơi cư trú, cơ quan Công an trực tiếp phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy gửi thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu liên quan cho Trưởng Công an cấp xã nơi người sử dụng trái phép chất ma túy cư trú ổn định.

6. Trường hợp người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy không có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi có kết quả xác minh nơi cư trú, cơ quan Công an trực tiếp phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy gửi thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu liên quan cho Trưởng Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và Trưởng Công an cấp xã nơi người đó có đăng ký thường trú (nếu có).

Điều 59. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ quản lý

1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nếu người sử dụng trái phép chất ma túy thuộc trường hợp quy định tại Điều 55 của Nghị định này thì Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền quản lý quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy ra quyết định và tổ chức quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.

Trường hợp người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý mà tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy thì trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi phát hiện hoặc nhận được thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, Trưởng Công an cấp xã nơi đang quản lý ra Quyết định quản lý mới.

2. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ:

a) Tóm tắt hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy trong cơ thể; kết quả xác định tình trạng nghiện là không nghiện (nếu có);

b) Phân công cán bộ Công an cấp xã thực hiện quản lý cư trú; triệu tập; xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất an ninh, trật tự của người sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Phân công Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy do cán bộ Công an cấp xã làm Tổ trưởng chịu trách nhiệm chung; đại diện thôn/bản/tổ dân phố làm Tổ phó thực hiện động viên, giáo dục; đại diện gia đình của người sử dụng trái phép chất ma túy hoặc người uy tín trong dòng họ hỗ trợ về tinh thần, đại diện tổ chức chính trị - xã hội (căn cứ vào nhân thân của người sử dụng trái phép chất ma túy) và nhân viên công tác xã hội (nếu có) tư vấn tâm lý, việc làm cho người bị quản lý.

3. Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy được lưu tại hồ sơ quản lý, gửi cho người bị quản lý, các thành viên Tổ quản lý, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý.

4. Hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản tóm tắt lý lịch người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; kết quả xác minh nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy;

c) Phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; tài liệu, biên bản về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;

d) Tài liệu về những lần sử dụng trái phép chất ma túy trước đây hoặc cai nghiện (nếu có);

đ) Bản tường trình của người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 03 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

e) Kết quả xác định tình trạng nghiện (nếu có);

g) Các tài liệu khác thể hiện hoạt động quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời gian quản lý.

Điều 60. Cách tính thời hạn quản lý trong một số trường hợp

1. Trường hợp người bị quản lý chuyển nơi cư trú thì thời hạn quản lý được tính tiếp từ khi có Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy mới của Trưởng Công an cấp xã nơi cư trú mới đến hết thời gian quản lý còn lại.

2. Trường hợp người sử dụng trái phép chất ma túy vắng mặt khỏi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang quản lý mà vi phạm quy định về quản lý cư trú dẫn đến không xác định được nơi đến thì thời gian vắng mặt không được tính vào thời hạn quản lý.

Điều 61. Nội dung quản lý

1. Trong thời gian quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, Công an cấp xã chủ trì, cùng Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện những nội dung sau:

a) Công an cấp xã nơi quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy kiểm tra tình hình cư trú của người đang trong thời hạn quản lý ít nhất 01 lần mỗi tháng;

b) Công an cấp xã tổ chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý khi có các căn cứ tại khoản 1 Điều 56 của Nghị định này hoặc đột xuất theo kế hoạch chuyên đề;

c) Công an cấp xã phối hợp đại diện tổ chức chính trị - xã hội, gia đình người sử dụng trái phép chất ma túy thực hiện tư vấn về tâm lý, thay đổi thái độ của người sử dụng trái phép chất ma túy để họ có thái độ tích cực, chủ động tránh xa ma túy;

d) Công an cấp xã và các thành viên Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy giáo dục về pháp luật phòng, chống ma túy, tác hại của ma túy, các nội dung khác tùy theo đặc điểm nhân thân;

đ) Đại diện thôn/bản/tổ dân phố, gia đình động viên, giúp đỡ để người sử dụng trái phép chất ma túy tham gia các hoạt động cộng đồng, hoạt động tự quản, hoạt động thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe, kỹ năng sống, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật;

e) Nhân viên công tác xã hội (nếu có) tư vấn, giới thiệu việc làm cho người sử dụng trái phép chất ma túy trong thời gian quản lý.

2. Đối với người sử dụng trái phép chất ma túy dưới 18 tuổi thì ngoài việc tư vấn, động viên, giáo dục, giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy phải có sự tham gia của giáo viên nơi người đó đang học hoặc đội thiếu niên tiền phong, đoàn thanh niên.

Điều 62. Quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp chuyển đi khỏi nơi cư trú

1. Khi người sử dụng trái phép chất ma túy thay đổi nơi cư trú thì Công an cấp xã nơi chuyển đến phối hợp với Công an cấp xã chuyển đi để kiểm tra, xác minh thông tin.

Trong thời hạn 24 giờ, kể từ ngày người đó chuyển đến nơi cư trú mới, Trưởng Công an cấp xã nơi chuyển đi thông báo và chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 06 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho Công an cấp xã nơi người sử dụng trái phép chất ma túy chuyển đến tiếp tục quản lý.

2. Trưởng Công an cấp xã nơi chuyển đến ra Quyết định quản lý mới phân công cán bộ Công an cấp xã thực hiện quản lý và Tổ quản lý theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Công an cấp xã có trách nhiệm thường xuyên cập nhật nơi cư trú của người sử dụng trái phép chất ma túy vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Điều 63. Tạm đình chỉ, dừng, chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

1. Trưởng Công an cấp xã nơi đang quản lý ra Quyết định tạm đình chỉ quản lý đối với người sử dụng trái phép chất ma túy bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự theo Mẫu số 07 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trưởng Công an cấp xã nơi đang quản lý ra Quyết định dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật Phòng, chống ma túy theo Mẫu số 08 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trưởng Công an cấp xã nơi quản lý ra Quyết định chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp hết thời hạn quản lý mà không phát hiện người bị quản lý có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy theo Mẫu số 09 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi ra một trong các Quyết định theo quy định tại Điều này, Trưởng Công an cấp xã gửi Quyết định cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 59 của Nghị định này.

Điều 64. Công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ, danh sách quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

1. Công an cấp xã nơi ra Quyết định quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ của người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Bộ Công an.

2. Danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy phải được cập nhật, bổ sung thường xuyên theo Mẫu số 10 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 65. Kinh phí cho việc thực hiện biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

1. Kinh phí cho việc tổ chức xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Nghị định này gồm:

a) Chi phí công cụ xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể;

b) Chi phí đưa người bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể tới nơi thực hiện xét nghiệm;

c) Chi phí trả cho cơ quan chuyên môn thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể (nếu có).

2. Kinh phí cho việc xác định tình trạng nghiện đối với trường hợp quy định tại điểm c, đ khoản 1 Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy gồm:

a) Chi phí đưa người được xác định tình trạng nghiện đến địa điểm xác định tình trạng nghiện;

b) Chi phí trả cơ sở y tế đủ điều kiện tiến hành xác định tình trạng nghiện.

3. Kinh phí trong quá trình quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy gồm:

a) Chi phí đưa người sử dụng trái phép chất ma túy và hồ sơ liên quan về Công an cấp xã có thẩm quyền quản lý;

b) Chi phí hỗ trợ cho người không thuộc trường hợp hưởng lương từ ngân sách nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người đang trong thời hạn quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 của Nghị định này;

c) Chi phí cho việc thực hiện các nội dung quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy quy định tại Điều 61 của Nghị định này.

4. Kinh phí thực hiện các nội dung tại Điều này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Nội dung chi, mức chi đảm bảo không trùng lặp với các quy định hiện hành và các khoản kinh phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm.

5. Mức hỗ trợ người được phân công giúp đỡ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn 25% mức lương cơ sở.

Chương VI

CAI NGHIỆN MA TÚY

Mục 1. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, HOẠT ĐỘNG Y TẾ CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Điều 66. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Cách tính diện tích đất cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập dựa theo tiêu chuẩn đối với 01 người cai nghiện ma túy như sau:

a) Tối thiểu 80 m2 ở khu vực thành thị;

b) Tối thiểu 100 m2 ở khu vực nông thôn;

c) Tối thiểu 120 m2 ở khu vực miền núi.

2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải bố trí các khu sau:

a) Khu hành chính, quản trị;

b) Khu thăm gặp, tiếp nhận;

c) Khu y tế và điều trị cắt cơn;

d) Khu quản lý người cai nghiện ma túy;

đ) Khu dạy văn hóa;

e) Khu giáo dục nghề nghiệp.

3. Thiết bị, công cụ hỗ trợ, phương tiện của cơ sở cai nghiện ma túy công lập gồm:

a) Thiết bị thực hiện các hoạt động tiếp nhận, phân loại người cai nghiện ma túy;

b) Thiết bị y tế thực hiện phục hồi sức khỏe; các hoạt động điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác;

c) Thiết bị thực hiện hoạt động giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách;

d) Thiết bị thực hiện hoạt động lao động trị liệu, giáo dục nghề nghiệp;

đ) Thiết bị, phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động trị liệu, học nghề;

e) Thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ phục vụ việc quản lý, bảo đảm an ninh, an toàn tại cơ sở cai nghiện ma túy;

g) Thiết bị dùng chung cho cơ sở cai nghiện ma túy.

4. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải có thêm các khu sau:

a) Khu dạy văn hóa;

b) Khu quản lý người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.

5. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cụ thể của cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 67. Điều kiện trang thiết bị phục vụ cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi của trường giáo dưỡng

Trường giáo dưỡng thực hiện cai nghiện ma túy cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải đáp ứng điều kiện trang thiết bị thực hiện công tác cai nghiện ma túy theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Nghị định này và có khu riêng quản lý người cai nghiện ma túy.

Điều 68. Tổ Y tế trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Tổ Y tế của cơ sở cai nghiện ma túy công lập thực hiện các nhiệm vụ:

a) Xác định tình trạng nghiện ma túy;

b) Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác;

c) Khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ phục hồi sức khỏe thể chất, tâm thần, các chức năng khác cho người cai nghiện ma túy;

d) Phòng, chống dịch bệnh.

2. Tổ Y tế của cơ sở cai nghiện ma túy công lập được cấp phép hoạt động theo quy định của pháp luật về người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

Điều 69. Phòng, chống dịch bệnh và điều trị bệnh tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

1. Cơ quan y tế cấp xã nơi đặt trụ sở của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng có trách nhiệm phối hợp xử lý trường hợp phát sinh dịch bệnh hoặc điều trị bệnh vượt khả năng chuyên môn của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

2. Trường hợp cần thiết hoặc ngoài khả năng xử lý của cơ quan y tế cấp xã thì cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng báo cáo Công an cấp tỉnh nơi đặt trụ sở của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; Công an cấp tỉnh có trách nhiệm đề nghị Sở Y tế phối hợp giải quyết vấn đề phòng, chống dịch bệnh và điều trị bệnh.

Mục 2. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP; CẤP, CẤP LẠI; THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG; ĐIỀU KIỆN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, NHÂN SỰ, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TƯ NHÂN

Điều 70. Tiêu chí thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

1. Được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự theo quy định tại Điều 71 và Điều 72 của Nghị định này.

3. Có phương án tài chính bảo đảm duy trì các hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 71. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

1. Cơ sở vật chất:

a) Khu y tế và điều trị cắt cơn: Phòng làm việc, phòng đặt thiết bị, kho thuốc, phòng khám, phòng điều trị các bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm, phòng cấp cứu; phòng điều trị cắt cơn có diện tích tối thiểu 05 m2/người cắt cơn và có công trình vệ sinh khép kín;

b) Khu quản lý người cai nghiện ma túy phải đáp ứng theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 46 của Luật Phòng, chống ma túy và phải bố trí: nhà ở của người cai nghiện ma túy có diện tích phòng ở tối thiểu 04 m2/người; nhà sinh hoạt chung; nhà ăn của người cai nghiện ma túy; khu rèn luyện thể chất, thể dục thể thao cho người cai nghiện ma túy;

c) Khu dạy văn hóa (nếu tiếp nhận người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi) hoặc liên kết dạy văn hóa;

d) Khu giáo dục nghề nghiệp hoặc liên kết giáo dục nghề nghiệp;

đ) Có đủ điện, nước, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống xử lý nước thải, chất thải.

2. Trang thiết bị phục vụ hoạt động cai nghiện ma túy đáp ứng theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

Điều 72. Điều kiện về nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

1. Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và có chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.

2. Người phụ trách chuyên môn về y tế phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 85 của Nghị định này.

3. Nhân viên y tế, nhân viên tư vấn làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên phù hợp với vị trí việc làm tại khoản 5 Điều 84, khoản 5 Điều 85, khoản 5 Điều 86, khoản 6 Điều 88 của Nghị định này.

4. Người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải có lý lịch rõ ràng, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề hoặc bị cấm thực hiện công việc liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.

Điều 73. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Trường hợp cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đã cung cấp mã số doanh nghiệp trong văn bản đề nghị tại điểm a khoản 1 Điều này thì không phải nộp 01 bản sao theo quy định tại điểm này.

c) Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các tiêu chí, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị quy định tại Điều 70, Điều 71 và Điều 72 của Nghị định này;

d) 01 bản chính danh sách nhân viên theo Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ; 01 bản tóm tắt lý lịch của người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, 01 bản sao chứng chỉ hoặc chứng nhận đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy của người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.

2. Trình tự thực hiện:

a) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc phương thức điện tử 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử thì phải lưu giữ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.

Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân được sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu để thay thế giấy tờ là thành phần hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở thẩm định hồ sơ, các điều kiện hoạt động và quyết định cấp giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân được bổ sung hồ sơ trong trường hợp Công an cấp tỉnh thẩm định chưa đạt.

3. Giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 74. Hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

1. Các trường hợp cấp lại giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân gồm:

a) Thay đổi người đứng đầu;

b) Thay đổi địa điểm trụ sở;

c) Giấy phép hoạt động bị mất, hỏng.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động gồm văn bản đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động theo Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và bổ sung các tài liệu như sau:

a) Trường hợp thay đổi người đứng đầu: 01 bản tóm tắt lý lịch của người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và các văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 72 của Nghị định này;

b) Trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở: Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị tại trụ sở mới theo quy định tại Điều 71 của Nghị định này;

c) Trường hợp giấy phép hoạt động bị mất, hỏng thì phải nêu rõ lý do mất, hỏng trong văn bản đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động.

3. Trình tự thực hiện:

a) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc phương thức điện tử 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử thì phải lưu giữ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở thẩm định hồ sơ và quyết định cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động, phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân được bổ sung hồ sơ trong trường hợp Công an cấp tỉnh thẩm định chưa đạt.

Điều 75. Đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có thời hạn

1. Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân bị đình chỉ hoạt động cai nghiện có thời hạn trong các trường hợp sau:

a) Không bảo đảm các điều kiện hoạt động theo quy định tại Điều 71 và Điều 72 của Nghị định này;

b) Không cung cấp dịch vụ sau 03 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động;

c) Có hành vi vi phạm các quy định về cai nghiện ma túy tại khoản 2 Điều 46 của Luật Phòng, chống ma túy mà không khắc phục vi phạm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật mà không khắc phục vi phạm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

2. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở quyết định đình chỉ hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân với thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.

3. Thủ tục đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện có hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công an cấp tỉnh nơi có cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở lập biên bản theo Mẫu số 07 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và xem xét, ra quyết định đình chỉ hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo Mẫu số 08 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện ma túy chưa sử dụng và giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện khi bị đình chỉ hoạt động.

5. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân bị đình chỉ, người đang cai nghiện ma túy ở cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải đăng ký thực hiện thời gian, quy trình còn lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy với Công an cấp xã nơi đăng ký cai nghiện tự nguyện ban đầu.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi hết thời hạn đình chỉ, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân phải báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động cho Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định đình chỉ theo Mẫu số 06 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét báo cáo khắc phục vi phạm:

a) Trường hợp cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đã khắc phục xong, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo cho phép cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân được tiếp tục hoạt động cai nghiện ma túy;

b) Trường hợp cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân bị đình chỉ không khắc phục các vi phạm hoặc việc khắc phục các vi phạm không đáp ứng các quy định, Công an cấp tỉnh thực hiện thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân theo điểm b khoản 1 Điều 76 Nghị định này.

Điều 76. Thu hồi giấy phép hoạt động

1. Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân bị thu hồi giấy phép khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có văn bản đề nghị dừng hoạt động cai nghiện ma túy theo Mẫu số 09 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Không có biện pháp khắc phục khi bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại Điều 75 Nghị định này;

c) Sau 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân chưa tổ chức hoạt động cai nghiện ma túy hoặc ngừng hoạt động 06 tháng liên tiếp không có lý do, trừ trường hợp phải tạm dừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng.

2. Thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện đặt trụ sở xem xét, quyết định thu hồi giấy phép của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở lập biên bản theo Mẫu số 07 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo Mẫu số 10 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở thông báo việc thu hồi giấy phép hoạt động cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân cho Ủy ban nhân dân và Công an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở.

3. Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện ma túy chưa sử dụng và giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện khi bị thu hồi giấy phép hoạt động.

Điều 77. Chế độ quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

1. Xây dựng, ban hành nội quy, quy chế hoạt động.

2. Thực hiện quy trình cai nghiện ma túy theo quy định của Nghị định này.

3. Thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện theo đúng quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 33 của Luật Phòng, chống ma túy.

4. Thực hiện chế độ quản lý bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện ma túy quy định tại Điều 45 của Luật Phòng, chống ma túy.

5. Bảo đảm an ninh, an toàn và phòng, chống dịch bệnh tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.

Mục 3. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, CÔNG BỐ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG

Điều 78. Phạm vi dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là hoạt động cung cấp một hoặc nhiều giai đoạn của quy trình cai nghiện ma túy được quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy.

Điều 79. Điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được thành lập, tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật. Nhân sự thực hiện việc cung cấp dịch vụ phải đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn tương ứng với một hoặc nhiều giai đoạn của quy trình cai nghiện ma túy do tổ chức cung cấp, theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 5 Điều 85, khoản 5 Điều 86 và khoản 6 Điều 88 của Nghị định này.

2. Cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thời gian chấp hành bản án hình sự của tòa án; không trong thời hạn cấm hành nghề hoặc công việc liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy; có trình độ chuyên môn đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 5 Điều 85, khoản 5 Điều 86, khoản 6 Điều 88 của Nghị định này.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ cai nghiện phải đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị:

a) Có cơ sở vật chất để thực hiện việc tiếp nhận, cung cấp dịch vụ cai nghiện theo phạm vi dịch vụ đăng ký.

Trường hợp cung cấp dịch vụ nội trú, cơ sở phải đáp ứng các điều kiện về phòng ở quy định tại điểm b khoản 1 Điều 71 Nghị định này;

b) Có trang thiết bị tối thiểu để thực hiện các dịch vụ đã đăng ký tương ứng với quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải có địa điểm thực hiện việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp cung cấp dịch vụ điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác phải có đủ trang thiết bị tối thiểu tương ứng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 80. Hồ sơ, trình tự đăng ký, công bố cơ sở cai nghiện ma túy công lập, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng của tổ chức gồm:

a) Văn bản của tổ chức đề nghị công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 11 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 bản sao quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp tổ chức đã cung cấp mã số doanh nghiệp trong văn bản đề nghị tại điểm a khoản 1 Điều này thì không phải nộp 01 bản sao theo quy định tại điểm này;

c) Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cung cấp dịch vụ;

d) 01 bản chính danh sách nhân viên theo Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo 01 bản sao văn bằng, chứng chỉ; tóm tắt lý lịch của người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ sở cung cấp dịch vụ theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng của cá nhân gồm:

a) Văn bản của cá nhân đề nghị công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 11 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Lý lịch tóm tắt theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

c) 01 bản sao văn bằng, chứng chỉ phù hợp với dịch vụ đăng ký.

3. Trình tự thực hiện:

a) Tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua phương thức điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đến Công an cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân cư trú. Trường hợp gửi hồ sơ theo phương thức điện tử, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân được sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu để thay thế giấy tờ là thành phần hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Giám đốc Công an cấp tỉnh công bố tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 12 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không đủ điều kiện công bố phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và hướng dẫn bổ sung hồ sơ.

4. Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy trình Giám đốc Công an cấp tỉnh Tờ trình công bố cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng kèm theo Quyết định thành lập cơ sở cai nghiện ma túy công lập để Giám đốc Công an cấp tỉnh công bố cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 12 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Việc công bố tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải được niêm yết công khai tại trang thông tin điện tử của Công an cấp tỉnh, trụ sở Ủy ban nhân dân và Công an cấp xã, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn.

Điều 81. Đình chỉ việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng bị đình chỉ trong thời hạn 03 tháng trong các trường hợp sau:

a) Không bảo đảm các điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo quy định tại Điều 79 của Nghị định này;

b) Không cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy trong thời hạn 06 tháng liên tục kể từ ngày được công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ;

c) Có hành vi vi phạm các quy định về cai nghiện ma túy tại khoản 8 Điều 32 của Luật Phòng, chống ma túy mà trong thời hạn 15 ngày làm việc không khắc phục theo yêu cầu;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật mà trong thời hạn 15 ngày làm việc không khắc phục theo yêu cầu.

2. Thủ tục đình chỉ việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công an cấp xã có trách nhiệm lập biên bản theo Mẫu số 13 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản, Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, quyết định đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 14 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Tổ chức, cá nhân bị đình chỉ hoạt động có trách nhiệm hoàn trả chi phí sử dụng dịch vụ cai nghiện chưa sử dụng và giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người cai nghiện theo thỏa thuận cung cấp dịch vụ cai nghiện.

4. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bị đình chỉ, người sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy phải đăng ký thực hiện thời gian, quy trình còn lại quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy với Công an cấp xã nơi đăng ký cai nghiện tự nguyện ban đầu.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, trước khi hết thời hạn đình chỉ, tổ chức, cá nhân phải báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động cho Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định đình chỉ theo Mẫu số 15 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét báo cáo khắc phục vi phạm:

a) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã khắc phục xong vi phạm và đáp ứng điều kiện, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tiếp tục thực hiện cai nghiện ma túy;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị đình chỉ không khắc phục các vi phạm hoặc việc khắc phục các vi phạm không đáp ứng các quy định, Công an cấp tỉnh thực hiện thu hồi công bố tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.

Điều 82. Hồ sơ, trình tự công bố lại đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Các trường hợp công bố lại đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng gồm:

a) Thay đổi người đứng đầu;

b) Thay đổi địa điểm trụ sở.

2. Hồ sơ đề nghị công bố lại đối với tổ chức cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng gồm văn bản đề nghị công bố lại của tổ chức theo Mẫu số 11 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và bổ sung các tài liệu như sau:

a) Trường hợp thay đổi người đứng đầu: Tóm tắt lý lịch của người đứng đầu tổ chức cung cấp dịch vụ theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và các văn bằng, chứng chỉ;

b) Trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở: Tài liệu chứng minh địa điểm trụ sở mới của cơ sở cung cấp dịch vụ.

3. Hồ sơ đề nghị công bố lại đối với cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng gồm:

a) Văn bản đề nghị công bố lại của cá nhân theo Mẫu số 11 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu chứng minh địa điểm cung cấp dịch vụ mới.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Công an cấp tỉnh công bố lại tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 12 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không đủ điều kiện công bố lại phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và hướng dẫn bổ sung hồ sơ.

5. Việc công bố lại đối với tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải được niêm yết công khai tại trang thông tin điện tử của Công an cấp tỉnh, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở Công an cấp xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 83. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cho đơn vị sự nghiệp công lập

1. Căn cứ vào nhu cầu cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực tế, Giám đốc Công an cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi đáp ứng đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự tương ứng với nhiệm vụ được giao theo Mẫu số 16 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, gồm:

a) Cơ sở y tế cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy;

b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo nghề;

c) Tổ chức dịch vụ việc làm công cung cấp dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm;

d) Các đơn vị sự nghiệp khác được giao thực hiện cung cấp các dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải đáp ứng các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự theo quy định tại Điều 79 của Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn lực cho đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ và thông báo danh sách trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã và các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn.

Mục 4. QUY TRÌNH CAI NGHIỆN MA TÚY

Điều 84. Giai đoạn tiếp nhận, phân loại

1. Thực hiện các thủ tục tiếp nhận người cai nghiện theo nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

2. Thu thập thông tin cá nhân của người nghiện ma túy để tư vấn xây dựng kế hoạch cai nghiện, gồm: độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, loại ma túy sử dụng, mức độ sử dụng, trình độ học vấn, nghề nghiệp và các vấn đề khác về bản thân, gia đình người nghiện ma túy phục vụ công tác cai nghiện ma túy theo Mẫu số 17 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Cung cấp thông tin về chương trình cai nghiện cho người nghiện ma túy.

4. Phân loại đối tượng và tư vấn xây dựng kế hoạch cai nghiện ma túy theo Mẫu số 18 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Người thực hiện giai đoạn tiếp nhận, phân loại có trình độ từ trung cấp trở lên và được đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy.

6. Thời gian thực hiện giai đoạn tiếp nhận, phân loại tối đa 02 ngày.

Điều 85. Giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác

1. Khám bệnh, lập hồ sơ bệnh án theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; xác định mức độ và tình trạng sử dụng ma túy của người nghiện làm căn cứ xây dựng và áp dụng phác đồ điều trị cắt cơn, giải độc; phát hiện các dấu hiệu rối loạn tâm thần, các bệnh lý kèm theo và bệnh cơ hội.

2. Xây dựng, thực hiện phác đồ điều trị kết hợp giữa sử dụng thuốc với các biện pháp tâm lý trị liệu và vật lý trị liệu phục hồi chức năng, kết hợp điều trị cắt cơn, giải độc với điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh cơ hội khác.

3. Tư vấn tâm lý đối với người nghiện trước khi điều trị cắt cơn, giải độc.

4. Việc thực hiện giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác theo chỉ định, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.

5. Người phụ trách chuyên môn, thực hiện giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác là bác sĩ, có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tâm thần hoặc đa khoa hoặc chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa y học cổ truyền. Trường hợp bác sĩ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đa khoa hoặc chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa y học cổ truyền phải được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần tại cơ sở có chức năng đào tạo.

6. Thời gian thực hiện giai đoạn điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác tối thiểu 10 ngày.

Điều 86. Giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách

1. Tổ chức dạy văn hóa, các lớp học xóa mù chữ, học tập các chuyên đề: giáo dục công dân, sức khỏe và cộng đồng, pháp luật, chính trị, đạo đức, truyền thống dân tộc và chuyên đề phù hợp khác với số lượng, trình độ học vấn người cai nghiện.

2. Tổ chức các hoạt động trị liệu tâm lý nhằm điều trị các rối loạn tâm thần, nâng cao kỹ năng sống, giá trị sống, tư duy tích cực, kỹ năng tự quản lý bản thân cho người cai nghiện.

3. Kết hợp việc học tập, trị liệu với việc tư vấn, khuyến khích người cai nghiện tham gia các hoạt động lao động, sinh hoạt hàng ngày tại cơ sở để tạo ý thức, thói quen tốt trong sinh hoạt.

4. Tổ chức thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, các chương trình sinh hoạt tập thể, trò chơi vận động cho người cai nghiện.

5. Người thực hiện giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách phải có trình độ từ trung cấp trở lên, được đào tạo bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy, tư vấn tâm lý, phục hồi hành vi, kỹ năng quản lý người cai nghiện ma túy.

6. Thời gian thực hiện giai đoạn giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách tối thiểu 03 tháng.

Điều 87. Giai đoạn lao động trị liệu, học nghề

1. Tổ chức các hoạt động lao động trị liệu nhằm giúp người cai nghiện cải thiện về sức khỏe thể chất, tâm trí, tăng cường ý thức tổ chức, kỷ luật trong lao động, nâng cao tinh thần tự lập và giúp người cai nghiện nhận thức được giá trị của lao động.

2. Căn cứ vào trình độ, nguyện vọng của người cai nghiện để tổ chức các hoạt động hướng nghiệp, giáo dục nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

3. Thời gian thực hiện sau khi kết thúc giai đoạn điều trị cắt cơn giải độc, rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác đến hết thời hạn cai nghiện ma túy.

Điều 88. Giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng

1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch cai nghiện theo các mục tiêu; đánh giá tình trạng sức khỏe thể chất, tâm thần của người cai nghiện ma túy.

2. Xác định nơi cư trú của người cai nghiện để chuẩn bị thực hiện biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy; tư vấn các biện pháp phòng, chống tái nghiện cho người hoàn thành cai nghiện ma túy; tư vấn kỹ năng từ chối sử dụng trái phép chất ma túy khi tái hòa nhập cộng đồng.

3. Cung cấp thông tin về biện pháp quản lý sau cai nghiện tại cộng đồng và các chính sách hỗ trợ hòa nhập của Nhà nước đối với người sau cai nghiện ma túy; giới thiệu, cung cấp thông tin, địa chỉ dịch vụ công tác xã hội, nhóm sinh hoạt đồng đẳng tại địa phương cho người cai nghiện ma túy.

4. Phổ biến chính sách, pháp luật, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thị trường lao động, tư vấn, giáo dục kỹ năng sống, trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý nhằm trang bị kiến thức cần thiết, nâng cao khả năng tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc của người cai nghiện ma túy.

5. Hướng dẫn người cai nghiện ma túy xây dựng kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng theo Mẫu số 19 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Kế hoạch cần xác định mục tiêu, nguyện vọng của người cai nghiện ma túy, hoàn cảnh thực tế, sự hỗ trợ của các nguồn lực, năng lực bản thân người cai nghiện ma túy, chọn việc làm phù hợp với sức khỏe và kỹ năng lao động của bản thân.

6. Người thực hiện giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng có trình độ từ trung cấp trở lên và được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn trong công tác cai nghiện ma túy.

7. Thời gian thực hiện giai đoạn chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng là 30 ngày trước khi hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy.

8. Quy trình cai nghiện ma túy thực hiện theo quy định của Bộ Công an.

Mục 5. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ QUYẾT ĐỊNH CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN HOẶC ĐIỀU TRỊ NGHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ

Điều 89. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

1. Đối với người có kết quả xác định tình trạng nghiện là nghiện ma túy:

a) Trường hợp có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế tại Công an cấp xã nơi người đó cư trú. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn trên thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Trường hợp người không có nơi cư trú ổn định, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi được cơ quan có thẩm quyền xác định, thông báo là nghiện ma túy, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải đăng ký tại Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và thực hiện việc cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

2. Thủ tục, hồ sơ đăng ký điều trị nghiện bằng thuốc thay thế thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp đủ tiêu chuẩn tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, trong thời hạn 24 giờ, cơ sở điều trị thay thế gửi thông báo tiếp nhận điều trị nghiện bằng thuốc thay thế cho Công an cấp xã nơi người đăng ký tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

3. Hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện gồm:

a) Lý lịch của người đăng ký đi cai nghiện ma túy theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 đơn xin đi cai nghiện tự nguyện của người nghiện ma túy; trường hợp người nghiện ma túy chưa đủ 18 tuổi thì phải có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 20 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

c) 01 bản sao xác nhận tình trạng nghiện ma túy của cơ sở y tế có thẩm quyền;

Trường hợp người nghiện ma túy đang tham gia điều trị bằng thuốc thay thế mà đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện thì nộp 01 giấy xác nhận đang điều trị của cơ sở điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

d) 01 bản sao một trong các loại giấy tờ tùy thân của người nghiện ma túy: căn cước, căn cước công dân, hộ chiếu, tài khoản định danh VNeID;

đ) Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng trong trường hợp đăng ký cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

4. Trình tự thực hiện đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện:

Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này như sau:

a) Trường hợp nộp trực tiếp tại điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện của Công an cấp xã nơi cư trú hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân để đối chiếu;

b) Trường hợp nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.

Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu để thay thế giấy tờ là thành phần hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.

5. Người tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu giấy tờ tùy thân và vào sổ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 21 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, người tiếp nhận hướng dẫn thông báo người đăng ký hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.

Điều 90. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Công an cấp xã bố trí địa điểm, nhân sự tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn việc đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.

2. Địa điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện phải có bàn, ghế làm việc, máy vi tính, tủ hồ sơ phục vụ cho việc tiếp nhận đăng ký và lưu hồ sơ đăng ký.

3. Việc đăng ký bằng hình thức trực tuyến qua cổng thông tin, trang thông tin điện tử hoặc qua nền tảng số thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an.

Điều 91. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện, Công an cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện và ra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện.

2. Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 22 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này phải được gửi cho:

a) Cá nhân người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giám đốc Công an cấp tỉnh, trong trường hợp người nghiện ma túy đăng ký đi cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng;

c) Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an cấp tỉnh để theo dõi, quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Mục 6. TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

Điều 92. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

1. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:

a) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi đến đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thì Công an cấp xã lập biên bản tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 24 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải cam kết bằng văn bản về việc chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp quản lý, giám sát.

Trường hợp người cai nghiện ma túy là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi thì văn bản cam kết có xác nhận của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 25 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng: kiểm tra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; đối chiếu và tư vấn kế hoạch cai nghiện ma túy; thông tin về dịch vụ cai nghiện ma túy hiện có tại cơ sở, mức chi phí sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện (nếu có);

c) Sau khi tiếp nhận vào cai nghiện, trường hợp người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thay đổi nơi cư trú thì phải báo cho Công an cấp xã nơi ra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện; Công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo kèm theo hồ sơ của người cai nghiện ma túy tự nguyện cho Công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người đó chuyển khỏi địa phương để đưa vào danh sách và tiếp tục quản lý hỗ trợ.

Hồ sơ gồm có: Văn bản thông báo đề nghị tiếp tục quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 26 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện; biên bản tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

Trưởng Công an cấp xã nơi người cai nghiện chuyển đến ra quyết định tiếp tục cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 22 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Tiếp nhận cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân:

a) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi nộp 01 bản quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện của Công an cấp xã và xuất trình bản chính một trong các loại giấy tờ tùy thân để đối chiếu;

b) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân: kiểm tra quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện; đối chiếu thông tin và tư vấn kế hoạch cai nghiện ma túy; thông tin về dịch vụ cai nghiện ma túy hiện có tại cơ sở, mức chi phí sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện (nếu có);

c) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và đại diện cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân ký kết hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy theo Mẫu số 29 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân lập biên bản tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 24 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Biên bản tiếp nhận cai nghiện ma túy tự nguyện được gửi: 01 bản cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, 01 bản gửi Công an cấp xã nơi ra Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện.

Điều 93. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cấp giấy xác nhận hoàn thành dịch vụ cai nghiện ma túy theo Mẫu số 27 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và gửi:

a) 01 bản cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên bản giao nhận Giấy xác nhận theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 bản gửi người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

2. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi người cai nghiện cư trú theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng đánh giá kết quả cai nghiện ma túy tự nguyện và đề nghị Trưởng Công an cấp xã nơi người nghiện đang cư trú cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 28 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy đã thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy, Trưởng Công an cấp xã nơi người nghiện cư trú có trách nhiệm:

a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng phải được gửi cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên bản giao nhận Giấy xác nhận theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này; Công an cấp xã nơi người cai nghiện đăng ký cai nghiện tự nguyện; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

b) Thông báo và trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 94. Kết thúc hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

1. Trước khi kết thúc thời gian cung cấp dịch vụ cai nghiện theo hợp đồng, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đánh giá kết quả cai nghiện ma túy; phối hợp với người cai nghiện từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc với cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi để làm các thủ tục thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật.

2. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn hợp đồng, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi người cai nghiện cư trú theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy đã thực hiện đầy đủ thời hạn, quy trình quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm:

a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 30 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản sao cho Công an cấp xã nơi người hoàn thành cai nghiện ma túy cư trú.

Giấy xác nhận hoàn thành gửi cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

b) Thông báo và trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy đã hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 29 của Luật Phòng, chống ma túy, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có trách nhiệm cấp giấy xác nhận thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện tại cơ sở đó cho người cai nghiện ma túy theo Mẫu số 30 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo về việc cai nghiện ma túy cho Công an cấp xã nơi người cai nghiện ma túy cư trú.

Giấy xác nhận thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện được gửi cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cho cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và được lập biên bản giao nhận giấy xác nhận theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 95. Thi hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ban hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng Công an cấp xã gửi văn bản đề nghị cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện ma túy kèm theo quyết định quy định tại khoản 1 Điều 91 Nghị định này đến Giám đốc Công an cấp tỉnh.

2. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Trưởng Công an cấp xã, Giám đốc Công an cấp tỉnh:

a) Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc thẩm quyền quản lý tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện.

Trường hợp cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc địa bàn quản lý không còn khả năng tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện, Giám đốc Công an cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập của tỉnh, thành phố khác tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện;

b) Gửi văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy tự nguyện.

3. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Giám đốc Công an cấp tỉnh:

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập của tỉnh khác tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện;

b) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy tự nguyện.

4. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện phải gửi ngay cho Trưởng Công an cấp xã hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh để tổ chức đưa người cai nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

Điều 96. Tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

1. Khi tiếp nhận, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng phải kiểm tra, đối chiếu người với hồ sơ tiếp nhận; lập biên bản giao nhận giữa cơ quan Công an đưa đi và cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo Mẫu số 31 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ tiếp nhận do cơ quan Công an đưa người đi cai nghiện ma túy tự nguyện cung cấp gồm:

a) 01 Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện;

b) 01 bộ hồ sơ đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại khoản 3 Điều 89 của Nghị định này;

c) 01 Quyết định giao cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện ma túy tự nguyện.

Điều 97. Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

1. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm thông báo Công an cấp xã nơi người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên cư trú hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi biết ngày người cai nghiện hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm:

a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện theo Mẫu số 30 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã nơi người sau cai nghiện cư trú, người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

b) Thông báo và trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Người hoàn thành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện được nhận lại tiền và đồ vật gửi lưu ký, các văn bằng, chứng chỉ học văn hóa, học nghề (nếu có); được cấp tiền tàu xe, tiền ăn đường và một bộ quần áo thường.

Mục 7. QUẢN LÝ NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TRONG THỜI GIAN LẬP HỒ SƠ ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Điều 98. Quyết định và thời gian quản lý

1. Trưởng Công an cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc ra quyết định giao người bị đề nghị cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng nơi gần nhất để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đề nghị theo Mẫu số 32 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Quyết định được gửi cho người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng nơi gần nhất.

2. Quyết định phải ghi rõ: ngày, tháng, năm quyết định; họ, tên, chức vụ của người quyết định; tên, địa chỉ của cơ sở được giao quản lý; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được quản lý; lý do, thời hạn quản lý.

3. Thời gian quản lý được tính từ thời điểm Công an cấp xã ra quyết định giao người bị đề nghị cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng để quản lý.

Điều 99. Thi hành quyết định quản lý

1. Công an cấp xã nơi ra quyết định có trách nhiệm đưa người nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc trường giáo dưỡng nơi gần nhất để quản lý.

2. Hồ sơ bàn giao gồm:

a) 01 Quyết định giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo quy định tại Điều 98 của Nghị định này;

b) 01 Tóm tắt lý lịch của người bị quản lý có xác nhận của cơ quan lập hồ sơ theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Thủ tục bàn giao:

a) Công an cấp xã nơi ra quyết định giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc bàn giao người bị quản lý cho cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc trường giáo dưỡng;

b) Đại diện cơ sở cai nghiện ma túy công lập hoặc trường giáo dưỡng kiểm tra hồ sơ của người bị quản lý, đối chiếu người với các thông tin trong hồ sơ, bảo đảm đúng người và lập biên bản giao nhận theo Mẫu số 31 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Mục 8. THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Điều 100. Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi phát hiện người nghiện ma túy thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Phòng, chống ma túy, Trưởng Công an cấp xã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

2. Việc xác định nơi cư trú của người nghiện ma túy thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này.

Điều 101. Thành phần hồ sơ

1. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định:

a) 01 bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 biên bản vi phạm một trong các hành vi vi phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Phòng, chống ma túy theo Mẫu số 34 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

c) 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ sở đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc xác nhận của cơ sở đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 36 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên không có nơi cư trú ổn định:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Văn bản xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an có thẩm quyền.

Điều 102. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Sau khi hoàn thành hồ sơ đề nghị, Công an cấp xã nơi lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ, kèm 01 bản sao bộ hồ sơ theo Mẫu số 37 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Văn bản thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Họ và tên người vi phạm;

b) Lý do lập hồ sơ đề nghị;

c) Quyền của người được thông báo;

d) Thời gian đọc hồ sơ.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người nghiện ma túy hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết.

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Trưởng Công an cấp xã quyết định chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh bút lục và lập thành hai bản, bản gốc chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực, bản sao lưu tại Công an cấp xã theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

5. Trường hợp Tòa án nhân dân khu vực có văn bản đề nghị làm rõ một số nội dung trong hồ sơ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mục 9. TRÌNH TỰ THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI

Điều 103. Lập hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi phát hiện người nghiện ma túy thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Phòng, chống ma túy, Trưởng Công an cấp xã lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi.

2. Việc xác định nơi cư trú của người nghiện ma túy thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Nghị định này.

Điều 104. Thành phần hồ sơ đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

1. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có nơi cư trú ổn định:

a) 01 bản tóm tắt lý lịch của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 biên bản vi phạm một trong các hành vi vi phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Phòng, chống ma túy theo Mẫu số 34 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

c) 01 bản sao Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy của cơ sở đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy hoặc xác nhận của cơ sở đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế theo Mẫu số 35 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

d) 01 bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc của người đại diện hợp pháp của họ theo Mẫu số 38 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp người nghiện ma túy không biết chữ để viết bản tường trình thì cơ quan lập hồ sơ ghi biên bản lời khai của người nghiện ma túy để thay thế cho bản tường trình theo Mẫu số 58 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

đ) 01 bản ý kiến bằng văn bản của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp theo Mẫu số 39 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

e) Trường hợp người nghiện ma túy cố tình không viết tường trình; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp không có ý kiến bằng văn bản thì cơ quan Công an lập biên bản về việc không chấp hành để thay thế bản tường trình, ý kiến; có sự chứng kiến của người đủ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự theo Mẫu số 40 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

g) Văn bản của Trưởng Công an cấp xã đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 36 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh bút lục và lập thành hai bản, bản gốc chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực, bản sao lưu tại Công an cấp xã theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

2. Đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi không có nơi cư trú ổn định:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Văn bản xác định người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định của cơ quan Công an có thẩm quyền.

Điều 105. Thông báo về việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

1. Sau khi hoàn thành hồ sơ đề nghị, Công an cấp xã nơi lập hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc và cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của họ về việc lập hồ sơ, kèm 01 bản sao bộ hồ sơ theo Mẫu số 37 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Văn bản thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Họ và tên người vi phạm;

b) Lý do lập hồ sơ đề nghị;

c) Quyền của người được thông báo;

d) Thời gian đọc hồ sơ.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người nghiện ma túy và cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp có quyền đọc hồ sơ và ghi chép các nội dung cần thiết.

Trường hợp cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp không nhận thông báo thì cơ quan Công an lập biên bản về việc không nhận thông báo; có sự chứng kiến của người đủ 18 tuổi trở lên và có đủ năng lực hành vi dân sự theo Mẫu số 41 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Trưởng Công an cấp xã quyết định và chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân khu vực áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc phải được đánh bút lục và lập thành hai bản, bản gốc chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực, bản sao lưu tại Công an cấp xã theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

5. Trường hợp Tòa án nhân dân khu vực có văn bản đề nghị làm rõ một số nội dung trong hồ sơ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mục 10. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC

Điều 106. Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân khu vực, Trưởng Công an cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc gửi Công văn đề nghị kèm theo quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đến Giám đốc Công an cấp tỉnh.

2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Trưởng Công an cấp xã, Giám đốc Công an cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc thẩm quyền quản lý tiếp nhận người cai nghiện ma túy bắt buộc.

Trường hợp cơ sở cai nghiện ma túy công lập thuộc địa bàn quản lý không còn khả năng tiếp nhận cai nghiện ma túy bắt buộc, Giám đốc Công an cấp tỉnh gửi văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập của tỉnh, thành phố khác tiếp nhận người cai nghiện ma túy bắt buộc;

b) Gửi văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy bắt buộc.

3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Giám đốc Công an cấp tỉnh:

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập tiếp nhận người cai nghiện ma túy bắt buộc;

b) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng quyết định trường giáo dưỡng tiếp nhận người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi cai nghiện ma túy bắt buộc.

4. Quyết định cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền phải gửi cho Trưởng Công an cấp xã hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh, cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng được chỉ định tiếp nhận để tổ chức đưa người cai nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ban hành Quyết định.

Điều 107. Tổ chức đưa người phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được Quyết định giao cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, Công an cấp xã nơi lập hồ sơ có trách nhiệm đưa người cai nghiện ma túy đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

Trường hợp người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đang được quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được giao tiếp nhận thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thông báo cho người nghiện biết và thực hiện cai nghiện bắt buộc theo quy định.

2. Trường hợp người nghiện ma túy không chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc, Trưởng Công an cấp xã nơi lập hồ sơ ra quyết định tạm giữ hành chính và áp giải theo thủ tục hành chính để đưa người phải chấp hành đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

3. Trường hợp do sự kiện bất khả kháng không thể thực hiện đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì thời hạn được tính lại kể từ thời điểm sự kiện bất khả kháng chấm dứt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Trường hợp người nghiện có Quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc nhưng bỏ trốn thì thời gian bỏ trốn không được tính vào thời gian cai nghiện. Khi cơ quan chức năng phát hiện thì người đó phải tiếp tục thực hiện Quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Điều 108. Thủ tục tiếp nhận người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Khi tiếp nhận, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng phải kiểm tra, đối chiếu người với hồ sơ tiếp nhận, giấy tờ tùy thân của người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc; kiểm tra sơ bộ tình trạng sức khỏe và lập biên bản giao, nhận theo Mẫu số 42 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Biên bản giao, nhận ghi rõ tình trạng sức khỏe; số lượng tài liệu, hồ sơ; tư trang, đồ dùng cá nhân của người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc.

2. Hồ sơ tiếp nhận người bị đưa đi cai nghiện bắt buộc gồm:

a) Quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân khu vực, Quyết định giao cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người cai nghiện ma túy bắt buộc;

b) Bản sao tóm tắt lý lịch của người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc do cơ quan lập hồ sơ cung cấp.

Điều 109. Truy tìm người nghiện bỏ trốn

1. Người phải chấp hành quyết định nhưng chưa đưa đến cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng bỏ trốn thì Giám đốc Công an cấp tỉnh ra quyết định truy tìm.

2. Người nghiện đang được quản lý trong thời gian lập hồ sơ, người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn thì Trường cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng ra quyết định truy tìm theo Mẫu số 43 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Thời gian bỏ trốn không được tính vào thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Mục 11. HOÃN, MIỄN, TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI ĐƯA RA KHỎI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY

Điều 110. Hoãn, miễn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy

1. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc thuộc trường hợp được hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật Phòng, chống ma túy thì làm đơn đề nghị theo Mẫu số 44, Mẫu số 45 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền để xem xét, quyết định.

2. Người đang chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng thuộc trường hợp được tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Phòng, chống ma túy được Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 46 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền để xem xét, quyết định.

3. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi phải chấp hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện thuộc trường hợp được hoãn, miễn chấp hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 39 Luật Phòng, chống ma túy thì làm đơn đề nghị theo Mẫu số 44, Mẫu số 45 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định xem xét, quyết định.

4. Người đang chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng thuộc trường hợp được tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Phòng, chống ma túy được Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng làm văn bản đề nghị theo Mẫu số 46 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này gửi Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định xem xét, quyết định.

5. Các trường hợp gửi đơn xin hoãn, miễn, tạm đình chỉ phải gửi kèm theo tài liệu chứng minh.

Điều 111. Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự

1. Theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền, Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng quyết định tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng để tham gia tố tụng trong các vụ án có liên quan đến người đó theo Mẫu số 47 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Quyết định tạm thời đưa người nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng gửi cho Giám đốc Công an cấp tỉnh, Cục trưởng Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

2. Cơ quan có yêu cầu đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng chịu trách nhiệm đưa người cai nghiện đi và đưa người cai nghiện trở lại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng đúng thời hạn. Khi giao, nhận người cai nghiện phải lập biên bản theo Mẫu số 42 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong thời gian tạm thời đưa người ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng cơ quan yêu cầu chịu trách nhiệm quản lý người nghiện ma túy.

3. Trường hợp cần gia hạn thì Thủ trưởng cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền phải có văn bản đề nghị Phó Thủ trưởng cơ quan cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh về việc gia hạn.

4. Thời gian tạm thời đưa ra khỏi nơi chấp hành biện pháp xử lý hành chính được tính vào thời hạn chấp hành biện pháp đó.

Mục 12. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP

Điều 112. Chế độ quản lý

1. Người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi chung là người cai nghiện ma túy) phải cai nghiện, học tập, lao động và sinh hoạt dưới sự quản lý, giám sát của cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

2. Căn cứ vào quy mô của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, thời hạn chấp hành quyết định, đặc điểm nhân thân, tình trạng nghiện ma túy, tình trạng sức khỏe, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn của người cai nghiện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập sắp xếp vào tổ phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý, cai nghiện. Mỗi tổ phải có người của cơ sở cai nghiện ma túy công lập trực tiếp phụ trách.

Điều 113. Chế độ ăn, mặc và đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy

1. Định mức tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành. Ngày lễ, Tết Dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.

2. Chế độ mặc, trang phục, đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy trong năm được cấp như sau:

a) 02 bộ quần áo dài;

b) 02 bộ quần áo ngắn tay;

c) 02 bộ quần áo lót;

d) 02 đôi dép nhựa;

đ) 01 áo mưa nilông;

e) 01 mũ vải;

g) 03 khăn mặt;

h) 03 bàn chải đánh răng;

i) 02 chiếu cá nhân;

k) 800 g kem đánh răng;

l) 3,6 kg xà phòng;

m) 800 ml dầu gội đầu.

Người cai nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập được cấp 01 màn, 01 chăn sợi, 01 gối vải cotton lõi bông. Đối với các cơ sở cai nghiện ma túy công lập từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc, mỗi người cai nghiện ma túy được cấp 01 áo ấm, 02 đôi tất và 01 chăn bông có vỏ nặng không quá 02 kg dùng trong 02 năm.

3. Người cai nghiện ma túy là nữ được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân không quá 90.000 đồng/người cai nghiện/tháng.

4. Người cai nghiện tham gia lao động, học nghề đối với những công việc mà pháp luật quy định phải có bảo hộ lao động thì phát thêm 02 bộ quần áo, đồ bảo hộ lao động, học nghề cho người cai nghiện ma túy.

5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu trang phục, đồ bảo hộ, học nghề cho người cai nghiện ma túy.

6. Các định mức quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này là mức tối thiểu do Bộ Công an cấp. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp hỗ trợ bổ sung định mức cho phù hợp.

Điều 114. Chế độ khám, chữa bệnh

1. Cơ sở cai nghiện công lập phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người cai nghiện ma túy 01 lần/năm và thường xuyên có biện pháp đề phòng dịch bệnh; phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác cho người cai nghiện ma túy.

2. Người cai nghiện ma túy khi bị bệnh được điều trị tại Tổ Y tế của cơ sở cai nghiện ma túy công lập. Trường hợp người cai nghiện ma túy bị bệnh vượt quá khả năng điều trị của bộ phận y tế cơ sở cai nghiện ma túy công lập thì được đưa đi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc được tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa về gia đình điều trị theo Mẫu số 46 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải báo cáo Công an cấp tỉnh và thông báo cho cha, mẹ hoặc người giám hộ của người cai nghiện ma túy.

3. Chi trả chi phí điều trị:

a) Trường hợp người cai nghiện được tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa về gia đình điều trị thì gia đình phải chi trả toàn bộ kinh phí khám, chữa bệnh;

b) Trường hợp người cai nghiện có bảo hiểm y tế thì kinh phí khám, chữa bệnh cho người cai nghiện do bảo hiểm y tế chi trả theo quy định.

Trường hợp người cai nghiện ma túy không có bảo hiểm y tế thì kinh phí khám, chữa bệnh cho người cai nghiện do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán chi của cơ sở cai nghiện ma túy. Cơ sở cai nghiện công lập trực tiếp thanh toán tiền viện phí cho cơ sở y tế nơi người cai nghiện ma túy điều trị;

c) Người cai nghiện điều trị tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước được ngân sách nhà nước chi trả chi phí khám sức khỏe định kỳ; chi thuốc chữa bệnh thông thường; chi đưa, đón, trông người cai nghiện ma túy.

Trường hợp người cai nghiện bị thương tích do tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn thì cơ sở cai nghiện ma túy phải tổ chức điều trị và làm thủ tục để thực hiện chế độ trợ cấp theo quy định.

4. Trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, không để người cai nghiện trốn hoặc vi phạm pháp luật. Thời gian điều trị bệnh của người cai nghiện được tính vào thời gian chấp hành quyết định.

5. Người cai nghiện trong thời gian ở cơ sở cai nghiện ma túy được nhận thuốc từ gia đình nhưng phải có đơn thuốc theo chỉ định chuyên môn và được Tổ Y tế giám sát sử dụng.

Điều 115. Chế độ học văn hóa

1. Người cai nghiện được tham gia các lớp học văn hóa phù hợp với trình độ của mình. Căn cứ vào khả năng và điều kiện thực tế, cơ sở cai nghiện ma túy công lập tổ chức dạy văn hóa theo quy định của pháp luật. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm tổ chức các lớp học xóa mù chữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo tại địa phương tổ chức thi học kỳ, kết thúc năm học, chuyển cấp và cấp văn bằng chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 116. Chế độ học nghề

1. Người cai nghiện ma túy được tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

2. Cơ sở cai nghiện ma túy được phép tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc phối hợp với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo các nghề trình độ sơ cấp cho người cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp hiện hành.

Điều 117. Chế độ lao động trị liệu

1. Thời gian lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy không quá 08 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần.

2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập tổ chức lao động trị liệu hoặc phối hợp với người sử dụng lao động để tổ chức lao động trị liệu phải bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; người cai nghiện phải đăng ký với cơ sở cai nghiện và được hưởng kết quả của lao động trị liệu theo quy định.

Điều 118. Quản lý, sử dụng kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Quản lý kết quả lao động trị liệu của người cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

a) Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải mở đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán và hạch toán kế toán các khoản thu, chi tài chính phát sinh, báo cáo tài chính được thực hiện theo chế độ kế toán;

b) Các khoản chi phí hợp lý bao gồm: Chi phí vật tư, nguyên liệu; tiền, công thuê lao động bên ngoài (nếu có), chi phí điện, nước; hỗ trợ bổ sung, khấu hao tài sản cố định phục vụ quá trình tổ chức lao động trị liệu và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động tổ chức lao động trị liệu của người cai nghiện ma túy.

2. Kết quả lao động của người cai nghiện ma túy từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi trong hoạt động tổ chức lao động sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý, được sử dụng cho các nội dung sau:

a) Trích 30% chi bổ sung định mức ăn, uống của người cai nghiện ma túy;

b) Trích 20% chi hỗ trợ phục vụ sinh hoạt;

c) Trích 20% chi cho người cai nghiện ma túy để gửi cơ sở cai nghiện quản lý và được nhận lại sau khi chấp hành xong biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc;

d) Trích 30% để thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và khen thưởng cho người cai nghiện ma túy.

Điều 119. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của người cai nghiện ma túy

1. Ngoài giờ học văn hóa, học nghề và lao động trị liệu theo quy định của pháp luật, cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác cho người cai nghiện ma túy. Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của đơn vị, cơ sở cai nghiện ma túy có thể mời chuyên gia về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao để hướng dẫn, huấn luyện, đào tạo người cai nghiện ma túy có năng khiếu trong các lĩnh vực này.

2. Mỗi cơ sở cai nghiện ma túy công lập được thành lập một thư viện; mỗi phân khu của cơ sở cai nghiện ma túy công lập được thành lập một phòng đọc sách, báo, khu vui chơi, nhà luyện tập thể dục, thể thao, sân thể thao để người cai nghiện ma túy rèn luyện thể lực.

3. Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động trị liệu, sinh hoạt chung, người cai nghiện ma túy theo tôn giáo được sử dụng kinh sách in, được xuất bản, phát hành hợp pháp mỗi tuần một lần. Người cai nghiện ma túy theo tôn giáo đăng ký với cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy công lập việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cá nhân tại địa điểm, thời gian do Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập quy định và không làm ảnh hưởng đến người khác. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm quản lý kinh sách trước khi cho người cai nghiện ma túy sử dụng.

Điều 120. Chế độ thăm gặp thân nhân, liên lạc, nhận tiền của người cai nghiện

1. Chế độ gặp thân nhân

Người cai nghiện được thăm gặp thân nhân tại phòng thăm gặp của Cơ sở cai nghiện ma túy công lập, một tuần một lần, mỗi lần không quá 45 phút và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập đồng ý và thời gian thăm gặp tăng thêm tối đa không quá 15 phút.

2. Chế độ liên lạc của người cai nghiện

a) Người cai nghiện được gửi thư và nhận thư qua đường bưu chính; thư được kiểm duyệt trước khi nhận, gửi; người cai nghiện không được gửi, nhận thư nếu nội dung không phù hợp, không đúng với thuần phong mỹ tục, không mang tính chất giáo dục;

b) Người cai nghiện được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện từ với thân nhân ở trong nước, có sự giám sát của cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy công lập và tự chịu chi phí mỗi tháng không quá 04 lần, mỗi lần không quá 15 phút. Trường hợp người cai nghiện có nhu cầu trao đổi với thân nhân để giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng của người cai nghiện hoặc vì công tác giáo dục thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập quyết định cho tăng thêm số lần, thời gian liên lạc với thân nhân, số lần tăng thêm không quá 02 lần/1 tháng và thời gian liên lạc tăng thêm không quá 30 phút. Trước khi liên lạc với thân nhân, người cai nghiện phải đăng ký nội dung cuộc gọi theo quy định của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường hợp cán bộ cơ sở cai nghiện ma túy công lập phát hiện nội dung liên lạc không đúng với nội dung người cai nghiện đã đăng ký sẽ bị chấm dứt liên lạc.

3. Người cai nghiện được nhận quà là tiền Việt Nam đồng do thân nhân gửi khi đến thăm gặp hoặc qua bưu điện. Cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức thăm gặp tiếp nhận, chuyển vào sổ lưu ký người cai nghiện; đối với tiền gửi qua bưu điện thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm cử cán bộ đến bưu điện nhận tiền và làm thủ tục lưu ký theo quy định, vào sổ theo dõi, quản lý, đồng thời thông báo cho người cai nghiện được nhận tiền biết. Tiền lưu ký của người cai nghiện được sử dụng mua lương thực, thực phẩm, hàng hóa và các đồ dùng thiết yếu khác tại căng tin của cơ sở cai nghiện ma túy công lập; thanh toán tiền gửi thư, liên lạc điện thoại; gửi về cho thân nhân hoặc nhận lại (nếu còn) khi chấp hành xong quyết định.

Điều 121. Chế độ chịu tang

1. Khi bố, mẹ (gồm cả bên vợ hoặc chồng), vợ hoặc chồng, con chết thì người cai nghiện được phép về để chịu tang. Thời gian về chịu tang tối đa là 05 ngày, không bao gồm thời gian đi đường và được tính vào thời hạn chấp hành quyết định.

2. Trình tự thủ tục giải quyết chế độ chịu tang:

a) Gia đình người cai nghiện làm đơn đề nghị cho người cai nghiện về chịu tang, kèm theo Giấy chứng tử của thân nhân quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có xác nhận của Trưởng Công an cấp xã nơi tổ chức tang lễ; gửi Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

Nội dung đơn bao gồm: họ tên, số căn cước hoặc các giấy tờ chứng minh khác, nơi cư trú, mối quan hệ với người cai nghiện, thời gian đề nghị cho người cai nghiện được về chịu tang và cam kết quản lý, giám sát không để người cai nghiện sử dụng ma túy trái phép hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang theo Mẫu số 48 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đơn theo quy định tại khoản 1 Điều này, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm xem xét quyết định việc cho người cai nghiện về chịu tang.

Quyết định cho phép về chịu tang phải gồm các nội dung: họ tên, thời gian được về chịu tang; trách nhiệm của gia đình trong việc đón, đưa trả về cơ sở cai nghiện, quản lý người cai nghiện trong thời gian về chịu tang. Quyết định được gửi cho gia đình người cai nghiện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để phối hợp quản lý và lưu trong hồ sơ người cai nghiện theo Mẫu số 49 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Gia đình người cai nghiện có trách nhiệm đón người cai nghiện về và bàn giao người cai nghiện lại cho Cơ sở cai nghiện ma túy công lập khi hết thời gian chịu tang, mọi chi phí đưa, đón người cai nghiện do gia đình người cai nghiện chi trả. Việc giao và nhận người cai nghiện giữa cơ sở cai nghiện ma túy công lập với gia đình phải được lập thành biên bản Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này, lưu hồ sơ của người cai nghiện.

4. Cơ sở cai nghiện phải kiểm tra sức khỏe, tình trạng sử dụng ma túy khi tiếp nhận người cai nghiện. Trường hợp quá thời hạn được phép về chịu tang mà người cai nghiện không trở lại cơ sở cai nghiện ma túy công lập thì Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập ra quyết định truy tìm theo quy định tại Điều 109 của Nghị định này.

Điều 122. Giải quyết trường hợp người cai nghiện ma túy chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Trong thời gian đang chấp hành quyết định, nếu người cai nghiện ma túy bị chết thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập thông báo bằng văn bản cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi cơ sở cai nghiện ma túy công lập trú đóng, cơ quan y tế gần nhất và thân nhân người cai nghiện ma túy để lập biên bản xác nhận nguyên nhân chết.

Trong trường hợp người cai nghiện ma túy chết không có thân nhân hoặc sau 24 giờ kể từ khi thông báo mà thân nhân của người cai nghiện ma túy chết không có mặt thì tiến hành lập biên bản theo quy định.

2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm thông báo ngay cho thân nhân người cai nghiện ma túy chết biết để mai táng. Trường hợp không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong thời hạn 24 giờ thì Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm tổ chức mai táng người cai nghiện ma túy và kinh phí mai táng do Nhà nước bảo đảm.

Điều 123. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Chậm nhất 30 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm thông báo cho Tòa án nhân dân khu vực nơi ra quyết định, Công an cấp xã nơi cư trú đối với người có nơi cư trú ổn định hoặc Công an cấp xã nơi người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định đăng ký nơi cư trú sau khi hoàn thành cai nghiện, đại diện gia đình của người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi biết ngày người cai nghiện hết thời hạn chấp hành biện pháp cai nghiện bắt buộc theo Mẫu số 51 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trong thời hạn 24 giờ trước khi người cai nghiện ma túy hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm:

a) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy theo Mẫu số 50 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và gửi bản sao cho Tòa án nhân dân khu vực đã ra quyết định, Ủy ban nhân dân và Công an cấp xã nơi cư trú đối với người có nơi cư trú ổn định hoặc Công an cấp xã nơi người nghiện ma túy không có nơi cư trú ổn định đăng ký nơi cư trú sau khi hoàn thành cai nghiện, người cai nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;

b) Thông báo và trao quyết định quản lý sau cai cho người hoàn thành cai nghiện ma túy và được lập biên bản giao nhận quyết định theo Mẫu số 23 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Người chấp hành xong quyết định được nhận lại tiền và đồ vật gửi lưu ký, các văn bằng, chứng chỉ học văn hóa, học nghề (nếu có); được cấp tiền tàu xe, tiền ăn khi đi đường và một bộ quần áo thường.

Điều 124. Thủ tục chuyển người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội

1. Chậm nhất 15 ngày trước khi hết thời hạn đưa đi cai nghiện bắt buộc, Trưởng Cơ sở cai nghiện ma túy công lập lập hồ sơ đề nghị đưa đối tượng vào cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn cơ sở cai nghiện ma túy đặt trụ sở đối với các đối tượng sau:

a) Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi không có nơi cư trú ổn định thì sau khi hết thời hạn chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội;

b) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên không xác định được nơi cư trú và không còn khả năng lao động thì sau khi hết hạn chấp hành cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội.

2. Hồ sơ, thủ tục đề nghị đưa người chấp hành xong biện pháp cai nghiện bắt buộc vào cơ sở bảo trợ xã hội gồm:

a) Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy;

b) Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 35 và khoản 6 Điều 36 của Luật Phòng, chống ma túy;

c) Công văn đề nghị của Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

3. Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập tổ chức đưa người vào cơ sở bảo trợ xã hội.

4. Thời gian ở tại cơ sở bảo trợ xã hội được tính vào thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy.

Điều 125. Chế độ khen thưởng, kỷ luật

1. Trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện ma túy hoàn thành tốt kết quả cai nghiện, học tập, rèn luyện thì được khen thưởng đột xuất hoặc khen thưởng định kỳ.

2. Trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện ma túy vi phạm nội quy của cơ sở cai nghiện ma túy tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật bằng một trong các hình thức kỷ luật chính:

a) Phê bình;

b) Cảnh cáo;

c) Đưa vào quản lý tại khu dành riêng đối với người có hành vi vi phạm nội quy của cơ sở cai nghiện ma túy.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

Mục 13. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI ĐƯA ĐI CAI NGHIỆN BẮT BUỘC TẠI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP, TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG

Điều 126. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

Các chế độ: quản lý; ăn và trang phục đồ dùng sinh hoạt cá nhân; chế độ cai nghiện ma túy; khám bệnh, chữa bệnh; học văn hóa; học nghề; lao động trị liệu; sử dụng kết quả lao động trị liệu; thăm gặp thân nhân, liên lạc và nhận quà; chế độ chịu tang; khen thưởng, kỷ luật đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi được thực hiện như đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc quy định tại Mục 12 Chương VI của Nghị định này.

Điều 127. Chế độ học văn hóa tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc được học văn hóa theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc học văn hóa đối với người chưa phổ cập giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc; đối với những người cai nghiện chưa học hết chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông thì tùy theo khả năng, điều kiện thực tế của cơ sở cai nghiện và nhu cầu của người cai nghiện để tổ chức học theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh để phối hợp với các cơ sở giáo dục có liên quan tổ chức việc học tập, kiểm tra, đánh giá, thi, xác nhận học bạ và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình, cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 128. Chế độ lao động trị liệu tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Người cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tham gia lao động trị liệu theo quy trình cai nghiện do cơ sở cai nghiện ma túy tổ chức, thì thời gian lao động trị liệu như sau:

a) Đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 15 tuổi thì thời gian lao động không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 20 giờ trong một tuần;

b) Đối với người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì thời gian lao động không quá 06 giờ trong một ngày và không quá 30 giờ trong một tuần.

2. Khi tổ chức lao động trị liệu, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm bố trí công việc, nơi làm việc cho người cai nghiện từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về lao động đối với người chưa thành niên và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 129. Chế độ đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng

1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đưa đi cai nghiện bắt buộc tại trường giáo dưỡng được hưởng chế độ như người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng.

2. Hết thời hạn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi tại Trường giáo dưỡng được thực hiện như đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 123 của Nghị định này.

3. Thủ tục chuyển người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc tại Trường giáo dưỡng vào cơ sở bảo trợ xã hội được thực hiện như đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc quy định tại Điều 124 của Nghị định này.

Mục 14. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CAI NGHIỆN MA TÚY

Điều 130. Điều kiện bảo đảm cho việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

1. Căn cứ số lượng người cai nghiện tự nguyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công ít nhất 01 người để thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Mẫu số 59 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Kinh phí đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện tự nguyện thuộc Công an cấp xã do ngân sách nhà nước bảo đảm và được dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an.

3. Kinh phí đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.

4. Kinh phí lập hồ sơ, xác định tình trạng nghiện đối với tự nguyện xác định tình trạng nghiện và người đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện; xét duyệt hồ sơ đăng ký cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, người được giao quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và các khoản kinh phí khác phục vụ cho việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước. Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã được hưởng thù lao hàng tháng. Mức thù lao tối đa là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở hiện hành;

5. Nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 4 Điều này theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 131. Chế độ hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn theo quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 của Nghị định này thì được nhà nước hỗ trợ một lần kinh phí cai nghiện, mức tối thiểu bằng mức lương cơ sở hiện hành.

2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được nhà nước bảo đảm hưởng chế độ như người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng.

3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.

Trường hợp cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thực hiện tối đa 03 giai đoạn quy định tại Điều 84, Điều 85 và Điều 86 của Nghị định này tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng được nhà nước bảo đảm hưởng chế độ như người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và được dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an.

4. Nội dung chi, mức chi quy định tại Điều này theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 132. Điều kiện bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm và được dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Công an gồm:

a) Kinh phí bảo đảm cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, tổ chức hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng;

b) Kinh phí lập hồ sơ; quản lý người nghiện ma túy trong thời gian lập hồ sơ; đưa người nghiện ma túy đi cai nghiện bắt buộc; điều chuyển người cai nghiện ma túy giữa các cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng; truy tìm người nghiện ma túy bỏ trốn;

c) Kinh phí xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người bị đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy tại cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện thuộc Công an nhân dân;

d) Kinh phí tổ chức cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng;

đ) Kinh phí tổ chức đưa người từ đủ 18 tuổi trở lên không xác định được nơi cư trú và không còn khả năng lao động, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi không có nơi cư trú ổn định sau khi hết thời hạn chấp hành cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng vào cơ sở bảo trợ xã hội;

e) Kinh phí quần áo, đồ dùng sinh hoạt của người cai nghiện ma túy, trang phục của người lao động hợp đồng.

2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng:

a) Được trực tiếp nhận sự giúp đỡ về vật chất, chuyên môn, kỹ thuật của Ủy ban nhân dân địa phương, các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

b) Được tham gia hợp tác với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước tổ chức lao động, đào tạo nghề cho người cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật để tạo nguồn kinh phí hỗ trợ người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.

3. Các khoản kinh phí quy định tại Điều này bảo đảm không trùng lặp với các khoản kinh phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 133. Chế độ đối với người lao động hợp đồng tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập

1. Người lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện công lập được hưởng trợ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi theo nghề theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Người lao động hợp đồng trong cơ sở cai nghiện ma túy công lập được cấp trang phục thống nhất để thực hiện nhiệm vụ cai nghiện ma túy, bao gồm:

a) Quần áo thu đông 2 bộ/02 năm;

b) Quần áo xuân hè 2 bộ/01 năm;

c) Áo khoác ngoài mùa đông đối với các tỉnh từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc 01 bộ/02 năm;

d) Áo sơ mi 02 cái/01 năm;

đ) Giày da 01 đôi/01 năm;

e) Bít tất 02 đôi/01 năm;

g) Mũ kêpi 01 cái/02 năm;

h) Thắt lưng da 01 cái/02 năm;

i) Cà vạt 01 cái/01 năm;

k) Áo mưa 01 cái/02 năm;

l) Biển tên 01 cái/cấp lần đầu (trường hợp bị hư hỏng, mất thì được cấp lại);

m) Bộ cấp hiệu 01 bộ/cấp lần đầu (trường hợp bị hư hỏng, mất thì được cấp lại).

3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu trang phục của người lao động hợp đồng.

4. Các định mức quy định tại khoản 2 Điều này là mức tối thiểu do Bộ Công an cấp. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp hỗ trợ bổ sung định mức cho phù hợp.

Chương VII

QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY

Điều 134. Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ nhận được thông báo về thời gian hoàn thành cai nghiện ma túy theo quy định tại khoản 2 Điều 93, khoản 2 Điều 94, khoản 1 Điều 97, khoản 1 Điều 123 của Nghị định này, Trưởng Công an cấp xã gửi văn bản đề nghị theo Mẫu số 52 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú theo Mẫu số 53 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú phải ghi rõ ngày, tháng, năm ký quyết định; họ, tên, chức vụ của người ký quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, nơi cư trú của người bị quản lý sau cai nghiện; phân công nhiệm vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy, thời hạn và nơi thi hành quyết định, cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định.

3. Quyết định phải gửi cho người sau cai nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên, cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người sau cai nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, Trưởng cơ sở cai nghiện ma túy công lập, Hiệu trưởng Trường giáo dưỡng, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, tổ chức, cá nhân được giao hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy, Trưởng Công an cấp xã.

Điều 135. Hồ sơ quản lý sau cai nghiện ma túy

Công an cấp xã mở hồ sơ và quản lý hồ sơ người sau cai nghiện bao gồm:

1. Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy.

2. 01 bản sao Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy, điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

3. Tóm tắt lý lịch theo Mẫu số 33 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Tài liệu thể hiện nội dung quản lý gồm: biên bản tư vấn, giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện ma túy; quản lý cư trú; xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể; cam kết không sử dụng trái phép chất ma túy.

5. Tài liệu thể hiện nội dung hỗ trợ xã hội gồm: Tư vấn hỗ trợ học nghề; tư vấn và kết quả vay vốn; hỗ trợ tìm việc làm và các tài liệu thể hiện sự tham gia hoạt động xã hội hòa nhập cộng đồng (nếu có).

6. Quyết định của Công an cấp xã đưa người bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương (nếu có) theo Mẫu số 57 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

7. Các tài liệu khác thể hiện quá trình quản lý sau cai nghiện ma túy (nếu có).

Điều 136. Chế độ quản lý sau cai nghiện ma túy

1. Quản lý cư trú đối với người sau cai nghiện ma túy:

a) Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy khi vắng mặt tại nơi cư trú phải báo cáo với Công an cấp xã, nói rõ lý do vắng mặt, thời gian vắng mặt. Trường hợp không báo cáo thì thời gian vắng mặt không được trừ vào thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy. Các hành vi vi phạm trong thời gian vắng mặt được xác định là vi phạm trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy;

b) Khi người bị quản lý sau cai nghiện ma túy thay đổi nơi cư trú thì Công an cấp xã nơi chuyển đi có trách nhiệm thông báo cho Công an cấp xã nơi chuyển đến trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người đó chuyển khỏi địa phương để đưa vào danh sách và phối hợp quản lý theo Mẫu số 54 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trưởng Công an cấp xã nơi người bị quản lý sau cai nghiện chuyển đến tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ra quyết định phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy theo Mẫu số 60 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Tư vấn, giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện ma túy:

a) Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy được giúp đỡ, phòng, chống tái nghiện ma túy trong thời gian quản lý sau cai nghiện ma túy;

b) Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy được tư vấn, trợ giúp về tâm lý; hướng dẫn làm thủ tục đăng ký cư trú, cấp căn cước, cấp phiếu lý lịch tư pháp; hướng dẫn chấp hành pháp luật, nghĩa vụ công dân; hỗ trợ kinh phí, cho vay vốn, học nghề, tìm kiếm, giới thiệu việc làm; hỗ trợ các điều kiện cần thiết khác giúp người sau cai nghiện ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng, phòng, chống tái nghiện;

c) Tổ chức xét nghiệm chất ma túy đối với người sau cai nghiện ma túy.

3. Căn cứ vào điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này và điều kiện thực tế của địa phương, Công an cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phân công Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú do Công an cấp xã làm Tổ trưởng và thành viên là đại diện các phòng, ban, tổ chức đoàn thể cấp xã theo Mẫu số 55 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 137. Chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy

1. Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tiếp tục đi học ở các bậc học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Thủ tục miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

2. Người sau cai nghiện ma túy khi tham gia đào tạo nghề nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo theo quy định của pháp luật về đào tạo nghề trình độ sơ cấp.

3. Người sau cai nghiện ma túy được vay vốn tạo việc làm; được ưu tiên đăng ký tham gia chính sách việc làm công theo quy định của pháp luật về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.

4. Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội, chính quyền địa phương có chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy.

Điều 138. Hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy

Trong 03 ngày làm việc trước khi hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy, Công an cấp xã tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy xác nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú theo Mẫu số 56 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và đưa người bị quản lý ra khỏi danh sách quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

Điều 139. Điều kiện bảo đảm cho việc quản lý sau cai nghiện ma túy

1. Kinh phí bảo đảm cho lập hồ sơ, tổ chức quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú; kinh phí xét nghiệm chất ma túy và xác định tình trạng nghiện cho người đang trong thời hạn quản lý sau cai; kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ xã hội đối với người sau cai nghiện và các khoản kinh phí khác phục vụ cho việc quản lý sau cai nghiện do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Nội dung chi, mức chi tại khoản 1 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chương VIII

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN

Điều 140. Bộ Công an

1. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Hải quan thực hiện các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, điều tra, xử lý tội phạm về ma túy.

2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

a) Tổng hợp kế hoạch, kết quả thực hiện kế hoạch tổng thể dài hạn và hằng năm về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy của các bộ, ngành, địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân, địa phương thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong phạm vi lĩnh vực và địa bàn quản lý nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích bất hợp pháp.

3. Ban hành và đề xuất Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Công an về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và tổ chức thực hiện.

4. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế, kế hoạch, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và thực hiện thống kê nhà nước về nhập khẩu mẫu, lấy mẫu, quản lý và sử dụng mẫu các chất ma túy.

5. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều 27 của Nghị định này; thực hiện thống kê nhà nước, hợp tác quốc tế về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; quản lý, vận hành Phần mềm và cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy - bảo đảm kết nối các đơn vị, bộ, ngành, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan; là đầu mối quốc gia thực hiện thông báo tiền xuất khẩu, báo cáo, trao đổi thông tin với các tổ chức quốc tế và cơ quan có thẩm quyền các nước về phòng, chống ma túy; là cơ quan thường trực của Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp trung ương và hướng dẫn, kiểm tra Tổ Công tác liên ngành phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định này.

6. Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp thực hiện và phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan phát hiện, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; thực hiện công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai.

7. Tổ chức thực hiện việc giám sát điện tử đối với người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế; người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy.

8. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. Chỉ đạo Công an các địa phương tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện tự nguyện; biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

9. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện tự nguyện; biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.

10. Thành lập, giải thể và tổ chức hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy công lập; hướng dẫn thành lập, giải thể và tổ chức hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân; ban hành tiêu chuẩn xây dựng Cơ sở cai nghiện ma túy; hướng dẫn việc tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.

11. Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành khác có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy.

12. Xây dựng ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai.

13. Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo về cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.

14. Xây dựng, quản lý, vận hành Phần mềm và cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.

15. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.

Điều 141. Bộ Quốc phòng

1. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng chủ trì thực hiện các hoạt động phòng ngừa; ngăn chặn ma túy thẩm lậu vào Việt Nam; kịp thời phát hiện, bắt giữ tội phạm về ma túy xảy ra ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật; thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, Cảnh sát biển, Hải quan trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy.

2. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Cảnh sát Biển Việt Nam chủ trì thực hiện các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, điều tra, xử lý tội phạm về ma túy trên biển; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Công an và chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các hoạt động phòng, ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy.

3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động quy định tại khoản 5 Điều 27 của Nghị định này và thực hiện quy định về phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.

4. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia để phát hiện, ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển trái phép các chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất qua biên giới theo quy định của pháp luật.

Điều 142. Bộ Tài chính

1. Chỉ đạo cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Hải quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển trong kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và phối hợp với các lực lượng chức năng xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm về ma túy trong địa bàn hoạt động của Hải quan.

2. Trên cơ sở đề xuất của các bộ, ngành, địa phương, Bộ Tài chính chủ trì cân đối, đề xuất, trình các cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí phòng, chống ma túy cho các bộ, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, về đầu tư công và các pháp luật liên quan. Riêng các nhiệm vụ về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định, Bộ Tài chính tổng hợp trình các cấp có thẩm quyền trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Chỉ đạo cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan đối với các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất theo quy định của pháp luật Hải quan; thực hiện quy định về phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.

4. Ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, xác định tình trạng nghiện ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.

Điều 143. Bộ Y tế

1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Nghị định này và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan y tế tại địa phương thực hiện phối hợp tiếp nhận, phân loại; tổ chức điều trị, cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác trong thực hiện biện pháp cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.

3. Nghiên cứu các bài thuốc và phương pháp cai nghiện ma túy.

4. Phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn việc phòng, chống dịch bệnh, khám, chữa bệnh và khám sức khỏe định kỳ cho người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Điều 144. Bộ Công Thương

Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Nghị định này và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.

Điều 145. Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định này và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.

2. Ban hành và đề xuất Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa chất ma túy, tiền chất và tổ chức thực hiện.

Điều 146. Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn các cơ sở cai nghiện trong việc tổ chức dạy và học văn hóa; hoạt động giáo dục nghề nghiệp hoặc phối hợp với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp để tổ chức đào tạo các nghề trình độ sơ cấp cho đối tượng cai nghiện ma túy.

2. Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đơn vị liên quan tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá, thi, xác nhận học bạ và cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình, cấp bằng tốt nghiệp cho người cai nghiện theo quy định, thực hiện chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với người sau cai nghiện ma túy theo quy định.

Điều 147. Bộ Dân tộc và Tôn giáo

1. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng tôn giáo các cấp, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với cơ quan chuyên môn về cai nghiện ma túy và các cơ quan liên quan cùng cấp hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tôn giáo tham gia hoạt động cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp với các địa phương tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, vận động đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người có uy tín tham gia công tác phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy và tái hòa nhập cộng đồng.

Điều 148. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước các hoạt động theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 27 của Nghị định này theo lĩnh vực được phân cấp, phân quyền trong phạm vi địa phương và thực hiện quy định phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy tại Nghị định này.

2. Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc thực hiện công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trong phạm vi lĩnh vực và địa bàn quản lý nhằm phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng các hoạt động đó vào mục đích bất hợp pháp; thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống ma túy.

4. Hỗ trợ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự cho các Cơ sở cai nghiện ma túy công lập; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự để tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan khác. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút người vào làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập; chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia công tác cai nghiện ma túy tự nguyện, đào tạo nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy.

5. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức, người lao động làm công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy; chỉ đạo các cơ sở bảo trợ xã hội trong việc tiếp nhận đối tượng không xác định được nơi cư trú là người chưa thành niên hoặc người ốm yếu không còn khả năng lao động khi chấp hành xong biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

6. Thường xuyên hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chức năng có liên quan của địa phương thực hiện công tác cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo trong việc tổ chức cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở cai nghiện hoạt động trên địa bàn và có chính sách hỗ trợ những người đã chấp hành xong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc tìm việc làm, sớm ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.

7. Xử lý kỷ luật kịp thời, nghiêm minh đối với người có sai phạm trong việc tổ chức thực hiện công tác cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy thuộc phạm vi quản lý.

8. Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tế của ngân sách địa phương, bố trí kinh phí hỗ trợ cho công an cùng cấp đối với việc tổ chức thực hiện áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy.

Chương IX

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 149. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện các hoạt động phối hợp của các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy; kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 150. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thời điểm áp dụng trang phục của người cai nghiện ma túy và người lao động hợp đồng tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được áp dụng từ ngày 01 tháng 6 năm 2027.

3. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

b) Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;

c) Khoản 1 Điều 2 và Điều 20 của Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự;

d) Điểm g khoản 4 Điều 48 Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027;

đ) Thông tư số 34/2025/TT-BCA ngày 06 tháng 5 năm 2025 quy định một số hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh;

e) Nội dung liên quan đến áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc và biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.

4. Trong trường hợp các quy định được dẫn chiếu tại Nghị định được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Điều 151. Điều khoản chuyển tiếp

1. Người đang cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế hoặc người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này. Việc xác định độ tuổi của người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử để làm căn cứ ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử được tính đến thời điểm Công an cấp xã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp liên quan đến thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản có chứa tiền chất thực hiện các quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện tư nhân đã nộp trước khi Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ có yêu cầu thực hiện theo quy định của Nghị định này.

4. Giấy phép hoạt động đã được cấp cho cơ sở cai nghiện tư nhân trước khi Nghị định này có hiệu lực thì còn giá trị cho đến hết thời hạn của giấy phép. Sau khi hết thời hạn, cơ sở cai nghiện tư nhân phải thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Nghị định này.

5. Kinh phí thu được từ kết quả lao động trị liệu còn tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập từ 01 tháng 7 năm 2026 trở về trước được dùng để thực hiện các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và khen thưởng cho người cai nghiện ma túy.

6. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đang cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trước khi Nghị định này có hiệu lực mà thời gian cai nghiện còn lại ít hơn 06 tháng thì tiếp tục cai nghiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập đến hết thời hạn cai nghiện ma túy.

Điều 152. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND cấp tỉnh;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

PHỤ LỤC I

CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN BIỆN PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

TT

Nội dung biểu mẫu

Mẫu số 01

Đơn đề nghị áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 02

Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 03

Biên bản thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 04

Cam kết thực hiện biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 05

Đơn đề nghị tháo tạm thời/thay đổi vị trí đeo

Mẫu số 06

Giấy đề nghị tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử đối với người có quyết định tạm giữ hình sự/tạm giam

Mẫu số 07

Biên bản tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử

Mẫu số 08

Biên bản đeo lại thiết bị giám sát điện tử

Mẫu số 09

Biên bản thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử

Mẫu số 10

Biên bản thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử

Mẫu số 11

Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 12

Biên bản thi hành Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 13

Quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 14

Biên bản thi hành Quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 15

Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 16

Biên bản thi hành Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 17

Quyết định phân công cán bộ tiếp nhận và thực hiện biện pháp giám sát điện tử

Mẫu số 18

Biên bản vi phạm về giám sát điện tử

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

….., ngày..... tháng... năm …….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Kính gửi: Công an………………….1

Tôi tên (họ và tên):……………………………………………. Giới tính: ……………………………..

Tên gọi khác: ……………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ………/……./…………..

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………..

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

Mối quan hệ với người bị đề nghị:2..…………………………………………………………………..

Tôi xin đề nghị Công an1…………………………………………………….…… áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với:

Họ và tên:…………………………………………………….…………… Giới tính: ………………….

Tên gọi khác: ……………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ………/……./…………..

Quê quán: ………………………………………………………………………………………………..

Nơi thường trú/tạm trú:………………………………………………………………………………….

Nơi hiện tại: ……………………………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

Lý do đề nghị: ……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………..

 

 

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

____________________

1 Tên Công an cấp xã nơi người bị đề nghị cư trú.

2 Cha, mẹ, người giám hộ, người đại diện hợp pháp.

 

Mẫu số 02

…………….……1
………….………2

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./QĐ-……

…….., ngày tháng năm…….  

 

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp giám sát điện tử

TRƯỞNG CÔNG AN……………………. 2

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ các tài liệu liên quan: 3

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với người có tên sau:

Họ và tên:………………………………………………………………. Giới tính: ……………………..

Tên gọi khác ………………………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …../…. / ……..

Quê quán: …………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

Dân tộc:……………… Tôn giáo:…………………….. Trình độ học vấn: ……………………………

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………..

Nơi làm việc/học tập: …………………………………………………………………………………….

Thời hạn áp dụng biện pháp giám sát điện tử là…………… , kể từ ngày …./…../…….

Điều 2. Phân công thực hiện biện pháp giám sát điện tử:

Đồng chí:…………………………………………………………… ; Cấp bậc………………………… ;

Chức vụ ……………………………………………………………………………………………………

Đơn vị: Công an……………………………………………………..… 2 chủ trì thực hiện biện pháp giám sát điện tử theo quyết định này.

Điều 3. Trách nhiệm phối hợp thực hiện biện pháp giám sát điện tử:

1. Gia đình của người bị giám sát điện tử; cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm phối hợp quản lý, theo dõi việc thực hiện biện pháp giám sát điện tử của người bị giám sát điện tử. Kịp thời thông báo cho Công an cấp xã khi phát hiện người bị giám sát điện tử vi phạm quy định về giám sát điện tử.

2. Người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử có trách nhiệm chấp hành quyết định và thực hiện theo hướng dẫn của Công an…………………………………………………… 2

3. Đề nghị 4.………………………….…………… công bố, thi hành quyết định này và tiến hành đeo, gắn thiết bị giám sát điện tử lên cơ thể của người quy định tại Điều 1 (Đối với người hoàn thành cai nghiện tại cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng)

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày: ………………………………………

Điều 5. Những người có tên tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lưu: VT, ….

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định.

2 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định.

3 - Căn cứ quyết định cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; Thông báo tiếp nhận điều trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế; Quyết định quản lý sau cai nghiện của người bị giám sát.

- Căn cứ đơn đề nghị áp dụng biện pháp giám sát điện tử của cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

- Căn cứ tài liệu chứng minh không nơi cư trú ổn định đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

- Căn cứ tài liệu về hành vi vi phạm đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 25 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

4 Tên Cơ sở cai nghiện công lập/Trường giáo dưỡng/Công an cấp xã nơi cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân đặt trụ sở.

 

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN

Thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …./…../……. tại ……………………………………….1

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện cơ quan thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử:

Họ và tên:……………………………………………………………… ; Chức vụ:……………………

Cơ quan: …………………………………………………………………………………………………

2. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên:……………………………………………………………… Giới tính: ……………………

Tên gọi khác ………………………………

Ngày, tháng, năm sinh:…. /…. /….. Nơi sinh: ……………………………………………………….

Quê quán: …………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………..

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ngày cấp:…………… nơi cấp: …………………………………………………………………………

3. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:

Họ và tên:………………………………………………………………; Giới tính: ……………………

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………

Điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………………………………

Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ………………………………………………………………

Tiến hành lập biên bản thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử như sau:

- Đại diện cơ quan thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử tiến hành giao quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử và đeo thiết bị giám sát điện tử lên cơ thể của ………………………………………………………………………………

- Vị trí đeo thiết bị: ………………………………………………………………………………

- Số thiết bị: ……………………………………………………………………………………..

- Phụ kiện kèm theo thiết bị: …………………………………………………………………..

- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo:………………………………

…………………………………………………………………………………………………..

Biên bản kết thúc lúc….. giờ ngày…. tháng…. năm…………., đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành……… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

Người thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử
(Ký, ghi họ tên)

 

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi họ tên)

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử;
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

____________________

1 Địa chỉ nơi thi hành quyết định giám sát điện tử.

 

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…., ngày..... tháng…. năm……..

CAM KẾT

Thực hiện biện pháp giám sát điện tử

Kính gửi: Công an………………………1

Tôi tên (họ và tên):…………………………………………………………… Giới tính: ……………..

Tên gọi khác: ……………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …../…../……..

Quê quán: ……………………………………………………………………………………………..….

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

Dân tộc:………………. Tôn giáo:………………… Trình độ học vấn: ………………………………

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………..

Nơi làm việc/học tập: …………………………………………………………………………………….

Thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử số …………………………………….. ngày…..tháng….. năm……… của Trưởng Công an……………………………………………….. 1

Tôi đã được phổ biến các quy định liên quan đến biện pháp giám sát điện tử và trách nhiệm, nghĩa vụ của người bị giám sát điện tử. Tôi xin cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về giám sát điện tử. Nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

 

 

NGƯỜI BỊ GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ
(Ký, ghi rõ họ tên)

____________________

1 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định áp dụng biện pháp GSĐT.

 

Mẫu số 05

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…., ngày..... tháng…. năm……

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

…………………………………….1

Kính gửi: Công an……………… 2

Tôi tên (họ và tên):…………………………………………………………… Giới tính: ……………..

Tên gọi khác: ……………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …../…../……..

Quê quán: ……………………………………………………………………………………………..….

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

Dân tộc:..................................... ; Tôn giáo:……………….. ; Trình độ học vấn: …………..………

Nghề nghiệp: .................................................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: ....................................................................................................................

Tôi bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử số .............................................ngày……tháng………năm………… của Trưởng Công an .............................................2

Tôi xin đề nghị Công an2 ............................................................................................................. xem xét 1........................................................................... cho tôi trong thời gian:

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

Lý do đề nghị:3..............................................................................................................................

......................................................................................................................................................

Khi hết thời hạn trên, tôi cam kết sẽ trình diện tại Công an ..........................................................2 để tiếp tục thực hiện quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

Nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.

 

 

NGƯỜI BỊ GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ
(Ký, ghi rõ họ tên)

____________________

1 Tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử/ thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử.

2 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

3 Trích dẫn theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 19 của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

 

Mẫu số 06

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

…., ngày…. tháng... năm……

GIẤY ĐỀ NGHỊ

THÁO TẠM THỜI THIẾT BỊ GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ
Đối với người có Quyết định tạm giữ hình sự/tạm giam

Kính gửi: Công an…………………….1

- Thực hiện Quyết định tạm giữ hình sự/tạm giam số…………………………………………… , ngày…….. tháng…….. năm…………. của……………………………………………… đối với:

Họ và tên: …………………………………………………………………Giới tính: ……………………

Tên gọi khác: ……………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …../…../……..

Quê quán: ……………………………………………………………………………………………..….

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

Dân tộc:……………… ; Tôn giáo:………………….; Trình độ học vấn: …………………………….

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………..

Nơi làm việc/học tập: ……………………………………………………………………………………

Hiện đang bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử số…………... ngày…. tháng…. năm…….. của Trưởng Công an …………………………1

- Tôi tên:…………………………………………………………… ; Chức vụ: …………………………

Đơn vị công tác: …………………………………………………………………………………………..

Tôi đề nghị Công an 1………………………………………………………… tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử đối với ông/bà …………………………………………………………………………

trong thời gian …………………………………………..…………………………………………………

Lý do đề nghị:2 ……………………………………………………………………………………………

Đề nghị Công an…………………………………………………..…… 1 phối hợp tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử theo quy định.

 

 

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

____________________

1 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định áp dụng biện pháp GSĐT.

2 Trích dẫn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

 

Mẫu số 07

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN

Tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử

Hôm nay, hồi.... giờ…. phút, ngày…. /…. /…… tại ………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện cơ quan có thẩm quyền tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử:

Họ và tên:……………………………………………………… ; Chức vụ: ………………………….

Cơ quan, đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………

2. Đại diện cơ quan thi hành quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam (đối với trường hợp người bị giám sát điện tử phải thi hành quyết định tạm giữ hình sự, tạm giam):

Họ và tên:……………………………………………………… ; Chức vụ: ………………………….

Cơ quan, đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………

3. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên:……………………………………………………………… Giới tính: …………………..

Tên gọi khác …………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …../….. /……..

Quê quán: ………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: ……………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

4. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Họ và tên:……………………………………………………………….. ; Giới tính: …………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:…………… nơi cấp: …………………………………………………………………………

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………….

Điện thoại liên lạc: ……………………………………………………………………………………

Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ……………………………………………………………

Tiến hành lập biên bản về việc tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử như sau:

- Đại diện cơ quan có thẩm quyền tháo tạm thời thiết bị giám sát điện tử đã tháo thiết bị giám sát điện tử trên cơ thể của ………………………………………………………………………………….. và tiến hành thu hồi thiết bị giám sát điện tử cùng phụ kiện kèm theo gồm:

………………………………………………………………………………………………………………

- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo:………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………

- Đề nghị ông/bà…………………………………… đến Công an…………………………………….. để được đeo lại thiết bị giám sát điện tử vào thời gian………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Biên bản kết thúc lúc….. giờ ngày….. tháng….. năm………….., đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành…………. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

Đại diện cơ quan tháo thiết bị
giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện cơ quan thi hành quyết định
tạm giữ hình sự, tạm giam
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 08

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN

Đeo lại thiết bị giám sát điện tử

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …./…../………. tại …………………………………………………, Chúng tôi gồm:

1. Đại diện cơ quan có thẩm quyền đeo lại thiết bị giám sát điện tử:

Họ và tên:……………………………………………………………… ; Chức vụ: ……………………..

Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………………

2. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên:……………………………………………………………… Giới tính: ………………………

Tên gọi khác …………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …..//………

Quê quán: ………………………………………………………………………………………………..

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

3. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:

Họ và tên:…………………………………………………………….. ; Giới tính: …………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:……………. nơi cấp: …………………………………………………………………………

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………….

Điện thoại liên lạc: ……………………………………………………………………………………….

Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ………………………………………………………………

Tiến hành lập biên bản về việc đeo lại thiết bị giám sát điện tử như sau:

- Đại diện cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành đeo lại thiết bị giám sát điện tử lên cơ thể của ông/bà ………………………………………………………………

- Vị trí đeo thiết bị: ……………………………………………………………………………………..

- Số thiết bị: ……………………………………………………………………………………………

- Phụ kiện kèm theo thiết bị: …………………………………………………………………………

- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo: …………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

Biên bản kết thúc lúc…. giờ, ngày…. tháng…. năm………, đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây.

Biên bản này được lập thành…… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

Đại diện cơ quan có thẩm quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử;
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 09

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN

Thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …../….. /………. tại …………………………………………….

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện cơ quan có thẩm quyền thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử:

Họ và tên:…………………………………………………………………. ; Chức vụ: …………………..

Cơ quan: ……………….……………….……………….……………….……………….…………………

2. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên:……………….……………….………………………. Giới tính: ……….…………………….

Tên gọi khác ……………….……………….……………….……………….……………….…………….

Ngày, tháng, năm sinh: …./…../……….

Quê quán: ……………….……………….……………….……………….……………….……………….

Nơi thường trú/tạm trú: ……………….……………….……………….……………….…………………

Nơi ở hiện tại: ……………….……………….……………….……………….……………….…………..

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

3. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Họ và tên:……………………………………………………………… ; Giới tính: ……………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ngày cấp:……………. nơi cấp: ………………………………………………………………………… 

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………

Điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………………………………

Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ………………………………………………………………

Tiến hành lập biên bản về việc thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử như sau:

- Đại diện cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành thay đổi vị trí đeo thiết bị giám sát điện tử trên cơ thể của ông/bà: …………………………………………………………………………………………

- Vị trí đeo thiết bị trước khi thay đổi: ………………………………………………………………..

- Vị trí đeo thiết bị sau khi thay đổi: …………………………………………………………………..

- Số thiết bị: ………………………………………………………………………………………………

- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử sau khi thay đổi vị trí đeo:……………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Biên bản kết thúc lúc…. giờ ngày….. tháng…… năm…………, đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành…………. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

Đại diện cơ quan có thẩm quyền
(Ký, ghi họ tên)

 

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi họ tên)

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử;
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi họ tên)

 

Mẫu số 10

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN

Thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …./…./…… tại ……………………………………………………

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện cơ quan có thẩm quyền thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử:

Họ và tên:………………………………………………………………… ; Chức vụ: ………………….

Cơ quan: …………………………………………………………………………………………………..

2. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên:……………………………………………………… Giới tính: ……………………………..

Tên gọi khác ……………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …./…../……..

Quê quán: ………………………………………………………………………………………………..

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

3. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Họ và tên:…………………………………………………………. ; Giới tính: ………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp:……………. nơi cấp: …………………………………………………………………………

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………

Điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………………………………

Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ……………………………………………………………..

Tiến hành lập biên bản về việc thay thế thiết bị giám sát điện tử, phụ kiện kèm theo thiết bị giám sát điện tử như sau:

- Đại diện cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành:

+ Tháo và thu hồi thiết bị giám sát điện tử số……………………………….……… trên cơ thể của ông/bà (nếu thiết bị bị hỏng) …………………………………………………………………………

+ Thu hồi phụ kiện kèm theo thiết bị gồm (nếu phụ kiện bị hỏng):………………………………

…………………………………………………………………………………………………………..

- Đại diện cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành đeo thiết bị giám sát điện tử thay thế lên cơ thể của ông/bà …………………………………………………………………………………………….

+ Vị trí đeo thiết bị: ……………………………………………………………………………………

+ Số thiết bị: ……………………………………………………………………………………………

+ Phụ kiện kèm theo thiết bị: …………………………………………………………………………

- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo: ……………………………………..

Biên bản kết thúc lúc……. giờ……. ngày….. tháng……. năm………….. , đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành………. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

Đại diện cơ quan có thẩm quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử;
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 11

…………….……1
………….………2

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./QĐ-……

…….., ngày tháng năm…….  

 

QUYẾT ĐỊNH

Tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử

TRƯỞNG CÔNG AN…………………………..2

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ tài liệu có liên quan:

3……………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với người có tên sau:

Họ và tên:……………………………………………………………… Giới tính: ………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …./…./……

Quê quán: ………………………………………………………………………………………………….

Nơi thường trú/tạm trú: …………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

Dân tộc:…………………………… Tôn giáo:……………. Trình độ học vấn: ……………………….

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………

Nơi làm việc/học tập: ……………………………………………………………………………………..

Thời gian tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử ……………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……………………………………………………….

Điều 3. Đ/c……………………………… ; Cấp bậc..…………………………………………………..;

Chức vụ …………………………………………………………………………………………………..

Đơn vị: Công an……………………………………………… 2 và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Người có tên tại Điều 1, Điều 3;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
- Lưu: VT, …..

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định.

2 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định.

3 Tài liệu thể hiện các trường hợp tạm dừng quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

 

Mẫu số 12

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN

Thi hành Quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …./…../…………. tại ……………………………………………

Chúng tôi gồm:

1. Người thi hành quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử:

Họ và tên:……………………………………………………………… ; Chức vụ: ………………….

Cơ quan: ……………………………………………………………………………………….……….

2. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên:……………………………………………………… Giới tính: ……………………………

Tên gọi khác …………………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: …./…./…….

Quê quán: ……………………………………………………………………………………………….

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………..

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

3. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:

Họ và tên:……………………………………………………………… ; Giới tính:…………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ngày cấp:……………. nơi cấp: ………………………………………………………………………… 

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………...

Điện thoại liên lạc: ……………………………………………………………………………………..

Quan hệ với người bị giám sát điện tử:

Tiến hành lập biên bản về việc thi hành quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử như sau:

- Người thi hành quyết định tạm dừng áp dụng biện pháp giám sát điện tử đã công bố Quyết định và tháo thiết bị giám sát điện tử trên cơ thể của ………………………………....và tiến hành thu hồi thiết bị giám sát điện tử cùng phụ kiện kèm theo gồm:

………………………………………………………………………………………………………………

- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo:…………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

- Đề nghị ông/bà……………………………… đến Công an 1 ………………….……………………. để được đeo lại thiết bị giám sát điện tử vào thời gian ………………………………………………

Biên bản kết thúc lúc…. giờ ngày…. tháng…. năm…….., đã đọc cho những người có têntrên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành……. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

Người thi hành quyết định
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử;
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 13

…………….……1
………….………2

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./QĐ-……

…….., ngày tháng năm…….  

 

QUYẾT ĐỊNH
Miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử

TRƯỞNG CÔNG AN…………………2

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ tài liệu có liên quan:

3……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử kể từ ngày …./…. /…….. đối với:

Họ và tên:…………………………………………………………….. Giới tính: ………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …./…./……..

Quê quán: ………………………………………………………………………………………………..

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

Dân tộc:……………………. Tôn giáo:………………. Trình độ học vấn: …………………………..

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………….

Nơi làm việc/học tập: ……………………………………………………………………………………

Là người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử theo Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử số………… ngày….. tháng….. năm………….. của Trưởng Công an…………………… 2

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……………………………………………………

Điều 3. Đ/c………………… ; Cấp bậc…………………; Chức vụ…………………………………

Đơn vị: Công an ……………………………………2 và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Người tên tại Điều 1, Điều 3;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
- Lưu: VT,...

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định,

2 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định,

3 Tài liệu thể hiện các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

 

Mẫu số 14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN

Thi hành Quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …./…./……. tại …………………………………………………

Chúng tôi gồm:

1. Người thi hành quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử:

Họ và tên:………………………………………………………………… ; Chức vụ: ………………..

Cơ quan: …………………………………………………………………………………………………

2. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên:…………………………………………………… Giới tính: ……………………………….

Tên gọi khác ……………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …../……./………

Quê quán: ……………………………………………………………………………………………….

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

3. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi:

Họ và tên:……………………………………………………… ; Giới tính:………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ngày cấp:……………. nơi cấp: …………………………………………………………………………

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………...

Điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………………………………

Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ………………………………………………………………

Tiến hành lập biên bản về việc thi hành quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với……………………………………………………………………………………………… như sau:

Người thi hành quyết định miễn áp dụng biện pháp giám sát điện tử đã công bố Quyết định và tháo thiết bị giám sát điện tử trên cơ thể của ông/bà……………………………… và tiến hành thu hồi thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo gồm: ………………………………………………

Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo:………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

Biên bản kết thúc lúc…. giờ ngày…. tháng…. năm………., đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành……… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện./.

 

Người thi hành quyết định
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử;
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 15

…………….……1
………….………2

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./QĐ

…….., ngày tháng năm…….  

 

QUYẾT ĐỊNH

Chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử

TRƯỞNG CÔNG AN…………….…….2

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ tài liệu có liên quan:

3………….………….………….………….………….………….………….………….………….

………….………….………….………….………….………….………….………….……………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với người có tên sau:

Họ và tên:………….………….………….………….………….…………. Giới tính: ………….………

Ngày, tháng, năm sinh: …./…./……… Nơi sinh: ………….………….………….……………………

Quê quán:

Nơi thường trú/tạm trú: ………….………….………….………….………….………….……………..

Nơi ở hiện tại: ………….………….………….………….………….………….………….…………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

Dân tộc:……………… Tôn giáo:……………… Trình độ học vấn: …………………………………

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………

Nơi làm việc/học tập: …………………………………………………………………………………..

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Đ/c……………… ; Cấp bậc……………… ; Chức vụ ………………………………………

Đơn vị: Công an……………… 2 và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Người có tên tại Điều 1, Điều 3;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
- Lưu: VT,…..

TRƯỞNG CÔNG AN
(, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định.

2 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định.

3 Tài liệu thể hiện các trường hợp chấm dứt quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

 

Mẫu số 16

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN

Thi hành Quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …../…../…… tại ……………………………………………….

Chúng tôi gồm:

1. Người thi hành quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử:

Họ và tên:…………………………………………………… ; Chức vụ: ……………………………

Cơ quan: ……………………………………………………………………………………………….

2. Người bị giám sát điện tử:

Họ và tên:…………………………………………………… Giới tính: ……………………………..

Tên gọi khác ……………………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …./…../….. Nơi sinh: ……………………………………………………..

Quê quán: ……………………………………………………………………………………………..

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

3. Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử; cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Họ và tên:………………………………………………………………….. ; Giới tính:...………………

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ngày cấp:……………. nơi cấp: …………………………………………………………………………

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………..

Điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………………………………..

Quan hệ với người bị giám sát điện tử: ……………………………………………………………….

Tiến hành lập biên bản về việc thi hành quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với………………………………………………………………………… như sau:

Người thi hành quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp giám sát điện tử đã công bố Quyết định và tháo thiết bị giám sát điện tử trên cơ thể của ông/bà …………………

- Người thi hành quyết định đã tiến hành thu hồi thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo gồm: …………………………………………………………………………………………………

- Tình trạng thiết bị giám sát điện tử và phụ kiện kèm theo:……………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Biên bản kết thúc lúc….. giờ ngày tháng…. năm…….., đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây. Biên bản này được lập thành…… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

Người thi hành quyết định
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Người bị giám sát điện tử
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện gia đình người bị giám sát điện tử;
cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật
của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 17

…………….……1
………….………2

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./QĐ-……

…….., ngày tháng năm…….  

 

QUYẾT ĐỊNH

Phân công cán bộ tiếp nhận và thực hiện biện pháp giám sát điện tử

TRƯỞNG CÔNG AN ………….…….2

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ các tại liệu liên quan: 3

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công đồng chí:

Họ và tên:……………………………………………….….. ; Cấp bậc:…………………………….. ;

Chức vụ: ………………………………………………………………

Đơn vị: Công an ……………………………………………………2

Có trách nhiệm tiếp nhận và chủ trì thực hiện biện pháp giám sát điện tử theo quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử số………… ngày….. tháng ……năm……. của Trưởng Công an 2 …………………………………………

Đối với:

Họ và tên:……………………………………………………………… Giới tính: ……………………

Tên gọi khác ……………………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …../…./……..

Quê quán: ………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại:……………………………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

Dân tộc:………………… Tôn giáo:………………… Trình độ học vấn: ……………………………

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………….

Nơi làm việc/học tập: ……………………………………………………………………………………

Điều 2. Thời gian tiếp nhận và thực hiện biện pháp giám sát điện tử:

Kể từ ngày …../….. / ……………………………………………………………………………………

Điều 3. Trách nhiệm phối hợp thực hiện biện pháp giám sát điện tử:

1. Gia đình của người bị giám sát điện tử; cha mẹ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị giám sát điện tử từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi có trách nhiệm phối hợp quản lý, theo dõi việc thực hiện biện pháp giám sát điện tử của người bị giám sát điện tử. Kịp thời thông báo cho Công an cấp xã khi phát hiện người bị giám sát điện tử vi phạm quy định về giám sát điện tử.

2. Người bị áp dụng biện pháp giám sát điện tử có trách nhiệm chấp hành quyết định và thực hiện theo hướng dẫn của Công an…………………………………… 2

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày:

Điều 5. Những người có tên tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lưu: VT,….

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên Công an cấp tỉnh nơi ra quyết định.

2 Tên Công an cấp xã nơi ra quyết định.

3 - Căn cứ quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử.

- Căn cứ việc thay đổi nơi cư trú của người bị giám sát điện tử quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

 

Mẫu số 18

…………….……1
………….………2

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ….……

…….., ngày tháng năm…….  

 

BIÊN BẢN

Vi phạm về giám sát điện tử

Hôm nay, hồi…. giờ….. phút, ngày……. tháng……. năm ……………., tại ………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên:………………………………………………………..…… Chức vụ: ………………….

Cơ quan: ………………………………………………………………………………………………..

1. Họ và tên:………………………………………………………..…… Chức vụ: ………………….

Cơ quan: ………………………………………………………………………………………………..

Với sự chứng kiến của:

1. Họ và tên:…………………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………

2. Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………………………………..

Tiến hành lập biên bản vi phạm quy định về giám sát điện tử đối với:

Họ và tên:……………………………………………………………… Giới tính: ……………………

Ngày, tháng, năm sinh: …./…./…..

Quê quán: ……………………………………………………………………………………………….

Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………….

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu:……………………………………………… ; ngày cấp: /…. /…… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………

Dân tộc:……………… Tôn giáo:……………… Trình độ học vấn: ……………………………….

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………..

Đã có các hành vi vi phạm quy định về giám sát điện tử:3.………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………….

Quy định tại điểm….. khoản….. Điều……. của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Các đvật, tài liệu liên quan được thu hồi: ………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Ý kiến trình bày của người vi phạm:………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có):………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Yêu cầu ông/bà……………………………………… chấm dứt ngay hành vi vi phạm và tuân thủ quy định về giám sát điện tử.

Biên bản kết thúc lúc…. giờ…. ngày…. tháng…. năm………. , đã đọc cho những người có tên ở trên nghe, công nhận là đúng và ký xác nhận dưới đây.

Biên bản này được lập thành…….. bản; giao cho ông (bà) ……………………………………… là cá nhân vi phạm bản, bản lưu hồ sơ.

 

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

____________________

1 Tên Công an cấp tỉnh nơi lập biên bản.

2 Tên Công an cấp xã nơi lập biên bản.

3 Trích dẫn theo khoản 1 Điều 24 Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC BIỂU MẪU KIỂM SOÁT CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN MA TÚY
(Kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

KÝ HIỆU

TÊN BIỂU MẪU

Mẫu số 01

Văn bản đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

Mẫu số 02

Quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

Mẫu số 03

Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất

Mẫu số 04

Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất

Mẫu số 05

Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu)

Mẫu số 06

Giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu)

Mẫu số 07A

Giấy phép nhập khẩu chất chuẩn (Tiếng Việt)

Mẫu số 07B

Giấy phép nhập khẩu chất chuẩn (Tiếng Anh)

Mẫu số 08

Sổ theo dõi hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

Mẫu số 09

Phiếu nhập/xuất kho chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy

Mẫu số 10

Sổ theo dõi xuất, nhập, sử dụng, tồn kho chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy

Mẫu số 11

Quyết định phê duyệt nhu cầu sử dụng và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh năm...

Mẫu số 12

Kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất mục đích quốc phòng, an ninh

Mẫu số 13

Sổ theo dõi hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy

Mẫu số 14

Sổ theo dõi xuất, nhập khẩu chất ma túy, tiền chất, mẫu chất ma túy

Mẫu số 15

Giấy đề nghị cung cấp mẫu chất ma túy

Mẫu số 16

Giấy xác nhận vận chuyển mẫu chất ma túy

Mẫu số 17

Biên bản giao nhận mẫu chất ma túy

Mẫu số 18

Phiếu đăng ký nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy

Mẫu số 19

Báo cáo tình hình sử dụng mẫu chất ma túy

 

Mẫu số 01

TÊN TỔ CHỨC 1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….

…., ngày.... tháng.... năm….  

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

Kính gửi:…………….2

Tên tổ chức:…………………………………………………………………………………………….(1)

Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………… Điện thoại: ……………………..

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (hoặc……….. 3) số ……do …….. cấp ngày.... tháng.... năm ………

Người đại diện pháp luật:……………………………………………… chức vụ: ……………………

Đề nghị ……………2……….. xem xét, cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất với các nội dung như sau:

1. Thông tin chất ma túy, tiền chất đăng ký nghiên cứu……………………………………………

STT

Tên thương mại/ Tên hóa học

CAS

HS

ĐVT

Số lượng

Hàm lượng

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

2. Mục đích nghiên cứu: ………………………………………………4

3. Địa điểm thực hiện nghiên cứu: ………………

4. Địa điểm kho bảo quản chất ma túy, tiền chất, hóa chất:………………

5. Nội dung, phương pháp nghiên cứu: ……………………………………

6. Thời gian, lịch trình nghiên cứu: …………………………………………

7. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất (nếu có):……………… 5

-……………… 1 xin cam đoan tuân thủ các quy định Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm………………(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

……………… 1 gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ………………………………

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên đóng dấu)

Ghi chú:

1 Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép.

2 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

3 Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức.

4 Mục đích quốc phòng, an ninh hoặc mục đích khác của tổ chức.

5 Thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển (trong trường hợp có vận chuyển chất ma túy, tiền chất từ kho bảo quản đến địa điểm nghiên cứu và ngược lại hoặc bàn giao cho đơn vị thụ hưởng).

 

Mẫu số 02

BỘ CÔNG AN
……
1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./……

Hà Nội, ngày.... tháng.... năm…..

 

QUYẾT ĐỊNH

Cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất

THỦ TRƯỞNG……………1

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số:... ngày...tháng...năm ... của Bộ Công an về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của………. 1

Xét đơn đề nghị cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất tại công văn số …….. ngày...tháng...năm... của…………. 2

Theo đề nghị của ………….………….………….………….………….………….………….3

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. …………. 2 trụ sở tại:…………. điện thoại:…………. , Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (hoặc …..4) số: ………….…………. do: ..….………….…. cấp ngày .... tháng…. năm……, được phép thực hiện hoạt động nghiên cứu chất ma túy, tiền chất cụ thể như sau:

1. Tên gọi, mã CAS, mã số hàng hóa (nếu có), khối lượng, hàm lượng chất ma túy, tiền chất được nghiên cứu (chi tiết ở bảng phụ lục kèm theo);

2. Mục đích nghiên cứu:….………….….………….….…………. 5

3. Địa điểm thực hiện nghiên cứu: .….…………

4. Địa điểm kho bảo quản chất ma túy, tiền chất, hóa chất: .….…………

5. Nội dung, phương pháp nghiên cứu: .….………….….………….….….

6. Thời gian, lịch trình nghiên cứu: .….………….….………….….……….

7. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất (nếu có):.….………… 6

Điều 2. .….…………2 có trách nhiệm:

1. Tuân thủ đúng các quy định tại:

- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;

- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thực hiện đúng các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp phép, quyết định cấp phép nghiên cứu chất ma túy, tiền chất. Nếu có sự thay đổi tình trạng pháp lý của tổ chức; nội dung nghiên cứu; điều kiện bảo quản, vận chuyển, Công ty có nghĩa vụ báo cáo với .….…………1

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và có giá trị đến ngày.... tháng... năm....7

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ………8
- Lưu: VT,….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

1 Cơ quan cấp phép.

2 Tên tổ chức đề nghị cấp phép nghiên cứu.

3 Người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ.

4 Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức.

5 Mục đích quốc phòng, an ninh hoặc mục đích khác của tổ chức.

6 Thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển (trong trường hợp có vận chuyển chất ma túy, tiền chất từ kho bảo quản đến địa điểm nghiên cứu và ngược lại hoặc bàn giao cho đơn vị thụ hưởng).

7 Thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm….

8 Các đơn vị, cá nhân cần báo cáo, phối hợp.

 

Phụ lục

THÔNG TIN CÁC CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT ĐĂNG KÝ NGHIÊN CỨU

(Kèm theo Quyết định cấp phép số... ngày... tháng... năm... của....)

STT

Tên thương mại/ Tên hóa học

CAS

Mã số hàng hóa

ĐVT

Số lượng

Hàm lượng

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 03

TÊN TỔ CHỨC 1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….

…., ngày.... tháng.... năm….  

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất

Kính gửi:………………….2

Tên tổ chức:……………………………………………… 1

Địa chỉ trụ sở chính:……………………………… Điện thoại: ………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc…..3) số ….do…. cấp ngày.... tháng....năm……..

Người đại diện pháp luật:……………………………… chức vụ: …………………………..

Đề nghị .............. 2.... xem xét, cấp Giấy phép sản xuất chất ma túy, tiền chất với các nội dung như sau:

1. Thông tin chất ma túy, tiền chất đăng ký sản xuất: ………………………………

STT

Tên thương mại/ Tên hóa học

Mã CAS

Mã HS

ĐVT

Số lượng

Hàm lượng

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

2. Địa điểm kho bảo quản hóa chất, chất ma túy, tiền chất:………………

3. Mục đích sản xuất: ………………………………4

4. Phương pháp sản xuất: ………………

5. Thời gian, lịch trình sản xuất: ………………………………………………………………

6. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất (nếu có):……………………………… 5

……………… 1 xin cam đoan tuân thủ các quy định Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ………………1 xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

……………… 1…. gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ………………

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên đóng dấu)

Ghi chú:

1 Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép sản xuất.

2 Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

3 Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức.

4 Mục đích quốc phòng, an ninh hoặc mục đích khác của tổ chức.

5 Thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển (trong trường hợp có vận chuyển chất ma túy, tiền chất từ kho bảo quản đến địa điểm nghiên cứu và ngược lại hoặc bàn giao cho đơn vị thụ hưởng).

 

Mẫu số 04

BỘ CÔNG AN
……
1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./……

Hà Nội, ngày.... tháng.... năm…..

 

GIẤY PHÉP

Sản xuất chất ma túy, tiền chất

THỦ TRƯỞNG……………1

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số:... ngày...tháng...năm ... của Bộ Công an về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ……….2

Xét đơn đề nghị cấp phép sản xuất chất ma túy, tiền chất tại công văn số …… ngày...tháng...năm... của ……….2

Theo đề nghị của ……….……….……….3

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. ………..2 trụ sở tại:……….. điện thoại:……….. ,Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc …..4) số:……….. do:……….. cấp ngày.... tháng…. năm….. , được phép thực hiện hoạt động sản xuất chất ma túy, tiền chất cụ thể như sau:

1. Thông tin chất ma túy, tiền chất đăng ký sản xuất: ………..………..

2. Địa điểm sản xuất: ………..

3. Địa điểm kho bảo quản hóa chất, chất ma túy, tiền chất: ………..

4. Mục đích sản xuất:………..……….. 5

5. Phương pháp sản xuất: ………..………..

6. Thời gian, lịch trình sản xuất: ………..………..………..………..………..

7. Vận chuyển chất ma túy, tiền chất (nếu có):………..………..……….. 6

Điều 2. ………..2trách nhiệm:

1. Tuân thủ đúng các quy định tại:

- Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;

- Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thực hiện đúng các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp phép, giấy phép sản xuất. Nếu có sự thay đổi tình trạng pháp lý của tổ chức; ni dung sản xuất; điều kiện kho bãi, vận chuyển, Công ty có nghĩa vụ báo cáo với……….. 1

Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ... tháng.. ..năm...7

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ……..8;
- Lưu: VT,….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP2
(Ký tên đóng dấu)

Ghi chú:

1 Cơ quan cấp phép.

2 Tên tổ chức đề nghị cấp phép sản xuất.

3 Người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ.

4 Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức.

5 Mục đích quốc phòng, an ninh hoặc mục đích khác của tổ chức.

6 Thời gian, hành trình, phương tiện vận chuyển (trong trường hợp có vận chuyển chất ma túy, tiền chất từ kho bảo quản đến địa điểm nghiên cứu và ngược lại hoặc bàn giao cho đơn vị thụ hưởng).

7 Thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép s.... ngày...tháng...năm....

8 Các đơn vị, cá nhân cần báo cáo, phối hợp.

 

Phụ lục

THÔNG TIN CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT

(Kèm theo Quyết định cấp phép số... ngày... tháng... năm... của...)

STT

Tên thương mại/ Tên hóa học

Mã CAS

Mã số hàng hóa

ĐVT

Số lượng

Hàm lượng

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 05

TÊN TỔ CHỨC1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….

…., ngày..... tháng.... năm ….

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu) ……. 2

Kính gửi: ………………….. 3

Tên tổ chức: ............................................................................................................... 1

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: ……….. do ………….. cấp ngày: .....................

Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................

Số điện thoại: ..............................................................................................................

Đề nghị ………. 3 cấp giấy phép cho nhập khẩu (xuất khẩu) chất ma túy, tiền chất như sau:

1. Thông tin chất ma túy, tiền chất đăng ký nhập khẩu (xuất khẩu): ................................

STT

Tên thương mại/ Tên hóa học

CAS

HS

ĐVT

Số lưng

Hàm lượng

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2. Tên và địa chỉ tổ chức xuất khẩu (nhập khẩu): ...........................................................

3. Mục đích nhập khẩu (xuất khẩu): .............................................................................. 4

4. Thời gian thực hiện nhập khẩu (xuất khẩu) dự kiến: ...................................................

5. Tên cửa khẩu làm thủ tục nhập khẩu (xuất khẩu): ......................................................

6. Phương tiện và điều kiện bảo đảm an toàn vận chuyển: ............................................

7. Giấy phép nhập khẩu (trong trường hợp xuất khẩu): .................................................. 5

………. 1 ……….... xin cam đoan tuân thủ các quy định Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm …………. 1 xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

………. 1 ……….... gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..........................................

 

 

ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(Ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

1 Tên tổ chức đề nghị cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu.

2 Chất ma túy; tiền chất; thuốc thú y hoặc nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sn có chứa tiền chất.

3 Cơ quan cấp phép

4 Mục đích nhập khẩu (xuất khẩu): quốc phòng, an ninh; nghiên cứu, kiểm nghiệm, sản xuất...

5 Số và ngày cấp giấy phép nhập khẩu, cơ quan thẩm quyền cấp phép của nước nhập khẩu.

 

Mẫu số 06

 ……………………..1
 ……………………..2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….3

…., ngày..... tháng.... năm ….

 

GIẤY PHÉP

Nhập khẩu (xuất khẩu) ………...4

THỦ TRƯỞNG …………………….. 2

Căn cứ Luật Phòng, chóng ma túy số 120/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số: ……… ngày ….. tháng.....năm.... của ………………1 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của …………… 2

Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu (xuất khẩu) ………………… 4 tại công văn số ….. ngày....tháng …. năm ….. của …………………. 5

Theo đề nghị của ………………………………… 6

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công ty ………… 5 trụ sở tại: ………………., điện thoại: ……….., Giấy chứng nhận kinh doanh số: …………. do: ……………. cấp ngày .... tháng ….. năm....., được phép:

1. Nhập khẩu (xuất khẩu): ………………………. 4 (chi tiết ở bảng phụ lục kèm theo);

2. Mục đích nhập khẩu (xuất khẩu)7: .............................................................................

3. Tên và địa chỉ Công ty xuất khẩu (nhập khẩu): ..........................................................

4. Cửa khẩu nhập khẩu (xuất khẩu): .............................................................................

5. Phương tiện và điều kiện vận chuyển: ......................................................................

6. Thời gian thực hiện nhập khẩu (xuất khẩu) dự kiến: ...................................................

7. Giấy phép nhập khẩu (trong trường hợp xuất khẩu): .................................................. 8

Điều 2. Công ty ………… 5 có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15; Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy và các quy định khác có liên quan;.........9

Điều 3. Giấy phép này chỉ có giá trị cho một lần nhập khẩu đến hết ngày...tháng... năm..../.

 


Nơi nhận:
- Công ty …..5;
- Bộ Công an (C04);
- Cục Hải quan;
- Hải quan...10;
- Lưu: VT,....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP 2
(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 07A

CƠ QUAN CẤP PHÉP

GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CHẤT CHUẨN
Giấy chứng nhận cho phép nhập khẩu số: .../...1-...2-QLD
(Công ước thống nhất về ….)

(Cơ quan cấp phép) chứng nhận:

Cơ sở...

là doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của các điều khoản pháp luật liên quan đến các thuốc nằm trong danh mục thuộc Công ước ..., được phép nhập khẩu mặt hàng sau:

a/Cơ sở nhập khẩu:

- Tên:...

- Địa chỉ:...

b/Mô tả chính xác tên và số lượng chất chuẩn được nhập, nêu tên chung Quốc tế -INN, nếu có:

Tên chất chuẩn, quy cách đóng gói: Số lượng nhập khẩu (bằng số và bằng chữ)

c/Cơ sở sản xuất:

- Tên: ...

- Địa chỉ:...

d/Cơ sở xuất khẩu:

- Tên:...

- Địa chỉ:...

Theo các điều kiện sau:

* Hàng hóa sẽ được nhập về qua cửa khẩu:...

* Hàng hóa không được phép chuyển bằng đường bưu điện.

* Giấy phép này không được trao đi.

* Thời hạn hiệu lực:...

* Giấy phép chỉ có giá trị cho một lần nhập khẩu.

* Cơ sở phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về quản lý, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối thuốc theo luật pháp của Việt Nam và các Công ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia.

 


Nơi nhận:
- ...;
-...; Bộ Công an;
- Chi cục Điều tra chống buôn lậu;
- Chi cục Hải quan cửa khẩu ...;
- Lưu: VT, ...

Hà Nội, ngày … tháng.... năm ….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP

Ghi chú:

1 Ghi năm cấp phép...

2 Ghi mã loại chất chuẩn tương ứng:

- N, P, Pr : lần lượt là chất chuẩn thuộc danh mục được chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.

 

Mẫu số 07B

LICENSING AGENCY

IMPORT LICENCE

REFERANCE STANDARD FOR RESEARCH

Certificate of official approval No. .../(1)-(2)-QLD

(Single Convention on...)

The Ministry of Health of Viet Nam hereby certifies that:

….

being the Enterprise charged with the administration of the law relating to the drugs to which the ... Convention applies, has been authorized the following importation:

a/ Importer:

- Name: ...

- Address:..,

b/Exact description and amount of the reference standard to be imported including the international Non- Proprietary Name, if any:

Name of reference standard, dosage form: quantity (in number and in word)

c/ Manufacturer:

- Name:

- Address:

d/ Exporter:

- Name:

- Address:

Subject to the following conditions:

* The consignment will be imported through the port of:...

* The consignment may not be delivered by post.

* This authorization is not transferable.

* Validity period:...

* Valid for one shipment only, partial shipments prohibited.

* The Licence holder is subjected to observe to the current regulations related to management, import, export, distribution and supplies of drug, as well as the requirement of Vietnamese Laws and International Conventions and Agreement to which Vietnam is signatory or participatory.

*These reference standards are only used for quality control and research within the importing establishment.

 


Attn.
- …;
- INCB;
- Licensing Agency (02 copies)

Ha Noi, date
HEAD OF LICENSING AGENCY

 

Ghi chú:

1 Ghi năm cấp phép.

2 Ghi mã loại chất chuẩn tương ứng:

- N, P, Pr: lần lượt là chất chuẩn thuộc danh mục dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc.

 

Mẫu số 08

…………………1………………
…………………2………………
----------------

SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT

(Bắt đầu sử dụng từ..... đến ……..)

Ngày/ Tháng/ Năm

Số thứ tự

Tên chất ma túy, tiền chất - nồng đ, hàm lượng

Số lượng chất ma túy, tiền chất nghiên cứu

Cách thức nghiên cứu

Họ và tên người nghiên cứu

Họ và tên người kiểm soát

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1 Đơn đơn vị quản lý.

2 Đơn vị nghiên cứu chất ma túy, tiền chất.

Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết, và đóng dấu giáp lai giữa các trang.

 

Mẫu số 09

PHIẾU NHẬP/XUẤT KHO CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT VÀ MẪU CHẤT MA TÚY

Tên đơn vị: .................................................................................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................

STT

Tên chất ma túy, tiền chất, nồng độ/hàm lượng

Đơn vị tính

Số lưng xuất

Số lô sản xuất, hạn dùng

Đơn vị nhận

Mục đích

 

 

 

 

 

 

 

 

BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)



XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ KHO

 

Ghi chú: Mẫu này được sử dụng để xuất/nhập nội bộ hoặc xuất cho đơn vị khác.

 

Mẫu số 10

…………………1………………
…………………2………………
----------------

SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP, SỬ DỤNG, TỒN KHO CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT VÀ MẪU CHẤT MA TÚY

(Bắt đầu sử dụng từ..... đến ……..)

Tên mẫu chất ma túy, nồng độ/hàm lượng: ...................................................................

Đơn vị tính: .................................................................................................................

Ngày/ Tháng/ Năm

Nơi (người) nhập, xuất

Ngày nhập/xuất

Số lượng

Mục đích nhập, xuất

Ghi chú

Ký nhận

Nhập

Xuất

Còn lại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1 Đơn đơn vị quản lý.

2 Đơn vị xuất, nhập, sử dụng, tồn kho mẫu chất ma túy, tiền chất.

- Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết và đóng dấu giáp lai.

- Mỗi loại mẫu chất ma túy phải dành một số trang riêng, sổ trang nhiều hay ít tùy loại thuốc xuất, nhập nhiều hay ít.

 

Mẫu số 11

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /QĐ-BCA

Hà Nội, ngày... tháng... năm....

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt nhu cầu sử dụng và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy vì mục đích quốc phòng, an ninh năm...

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 12 tháng 11 năm 2021;

Căn cứ Luật Phòng chống ma túy số 120/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống ma túy;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học hình sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy năm... (có Phụ lục kèm theo1).

Điều 2. Giao Viện Khoa học hình sự xây dựng hồ sơ ……2 và thực hiện....3. Giao Cục Kế hoạch và Tài chính đảm bảo kinh phí cho...4; Giao Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp phép và chủ trì phối hợp kiểm soát các hoạt động...5.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Viện trưởng Viện Khoa học hình sự, Cục trưởng Cục Kế hoạch và Tài chính, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- ….
- Lưu; VT, C09, C04.

BỘ TRƯỞNG

Ghi chú:

1 Phụ lục tổng hợp nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy và kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy năm....

2 Hồ sơ nhập khẩu, kế hoạch sản xuất chi tiết.

3 Hoạt động nhập khẩu, sản xuất chất ma túy, tiền chất.

4 Đảm bảo kinh phí cho các hoạt động nhập khẩu, sản xuất mẫu chất ma túy theo kế hoạch dự trù đã phê duyệt.

5 Nhập khẩu, sản xuất mẫu chất ma túy theo kế hoạch dự trù đa phê duyệt.

 

Phụ lục

(Kèm theo Quyết định số ..../QĐ-BCA ngày... tháng... năm... của Bộ trưởng Bộ Công an)

1. Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng mẫu chất ma tuý:

TT

Tên mẫu chất ma túy

Dạng chế tạo

Đơn vị tính

Số lượng

Mục đích sử dụng

1

 

 

 

 

 

2. Bảng kế hoạch dự trù mẫu chất ma túy

TT

Tên mẫu chất ma túy

Nguồn mẫu

Khối lượng mẫu

Kinh phí dự kiến

1

 

 

 

 

 

Mẫu số 12

…………..1
……………..2

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………

……………., ngày... tháng... năm....

 

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT VÌ MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH
(Kèm theo đề nghị số... ngày... tháng... năm...)

……………… 2 báo cáo kế hoạch sản xuất chất ma túy, tiền chất vì mục đích quốc phòng an ninh, cụ thể như sau:

1. Danh mục chất ma túy, tiền chất cần sản xuất, số lượng, hàm lượng

TT

Tên thương mại (tên khoa học)

CAS

Mã HS

Đơn vị tính

Số lượng

Hàm lượng (nồng độ)

Hình thức đóng gói

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Phương pháp sản xuất: ………………………………3;

3. Danh mục tiền chất, hóa chất cần sử dụng (nếu có):

TT

Tên thương mại (tên khoa học)

Mã CAS

HS

Đơn vị tính

Số lượng

Hàm lượng (nồng độ)

Nguồn gốc4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Địa chỉ nơi tổ chức sản xuất: …………………;

5. Thời gian sản xuất: ……………………….……;

6. Nơi, điều kiện bảo quản sản phẩm: …………………

____________________

Ghi chú:

1 Cơ quan chủ quản.

2 Đơn vị đề nghị cấp phép.

3 Tổng hợp, điều chế hoặc tinh chế ...

4 Nhập khẩu, trong nước.

 

Mẫu số 13

…………………1………………
…………………2………………
----------------

SỔ THEO DÕI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT VÀ MẪU CHẤT MA TÚY

(Bắt đầu sử dụng từ..... đến ……..)

Ngày/ Tháng/ Năm

Số thứ tự

Tên chất ma túy, tiền chất - nồng độ, hàm lượng

Công thức sản xuất, chế tạo (cho 01 lô sản phẩm)

Số lượng chất ma túy, tiền chất thành phẩm thu được theo lý thuyết

Số lượng chất ma túy, tiền chất thành phẩm thu được trên thực tế

Họ và tên người sản xuất, chế tạo

Họ và tên người kiểm soát

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1 Đơn đơn vị chủ quản.

2 Đơn vị sản xuất chất ma túy, tiền chất.

Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết, và đóng dấu giáp lai giữa các trang.

 

Mẫu số 14

…………………1………………
…………………2………………
----------------

SỔ THEO DÕI XUẤT, NHẬP KHẨU CHẤT MA TÚY, TIỀN CHẤT, MẪU CHẤT MA TÚY

(Bắt đầu sử dụng từ..... đến ……..)

Ngày/ Tháng/ Năm

Số thứ tự

Tên chất ma túy, tiền chất - nồng độ, hàm lượng

Số chứng từ xuất, nhập

Số lô, hạn dùng

Ngày xuất, nhập

Mục đích xuất, nhập

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1 Đơn đơn vị chủ quản.

2 Đơn vị xuất khẩu, nhập khẩu mẫu chất ma túy, tiền chất.

Sổ được đánh số trang từ 01 đến hết và đóng dấu giáp lai giữa các trang.

 

Mẫu số 15

 …………1……....
 ……………2……..…..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….

…., ngày..... tháng.... năm ….

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP MẪU CHẤT MA TÚY

Kính gửi: ……………3……..…....

I. Thông tin chung:

1. Tên đơn vị: …………………. 2 ..................................................................................

2. Địa chỉ: ...................................................................................................................

3. Tên người đại diện/người được ủy quyền: ................................................................

4. Điện thoại: ...............................................................................................................

II. Nội dung đề nghị:

……..2…………. đề nghị được cung cấp mẫu chất ma túy để phục vụ cho nhu cầu sử dụng Đợt/năm.., cụ thể:

STT

Tên mẫu chất ma túy, nồng độ, hàm lượng, dạng chế tạo

Quy cách đóng gói

Đơn vị tính

Số lượng

 

 

 

 

 

III. Tài liệu kèm theo

Bản sao dự trù nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy năm... đã đăng ký với Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an.

Đề nghị Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an cung cấp danh mục mẫu chất ma túy trên.

 


Nơi nhận:
- ….
- Lưu:...

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
…….2………

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có))

Ghi chú:

1 Tên đơn vị chủ quản đơn vị sử dụng mẫu.

2 Tên đơn vị sử dụng mẫu.

3 Đơn vị cấp mẫu.

 

Mẫu số 16

 …………1……....
 ……………2……..…..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./GXN

…., ngày..... tháng.... năm ….

 

GIẤY XÁC NHẬN VẬN CHUYỂN MẪU CHẤT MA TÚY

.... 2 ………..  xác nhận:

1. Người vận chuyển:

- Họ tên:

- Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy tờ tùy thân khác:

Nơi cấp:                                                      Ngày cấp:

- Đơn vị:

- Địa chỉ:

2. Danh mục mẫu chất ma túy vận chuyển:

TT

Mẫu chất ma túy, quy cách đóng gói, nồng độ/hàm lượng

Đơn vị tính

S lượng

Số phiếu xuất kho

Số Công văn/Văn bản đề nghị

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

3. Đơn vị giao:

- Tên đơn vị:

- Địa chỉ:

- Người giao:

- Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy tờ tùy thân khác:

Nơi cấp:                        Ngày cấp:

4. Đơn vị nhận:

- Tên đơn vị:

- Địa chỉ:

5. Phương tiện, thời gian, lộ trình vận chuyển:

- Thời gian: Từ ngày... đến ngày...

- Lộ trình: (Các) mẫu chất ma túy trên được vận chuyển từ... (nơi nhận) đến... (nơi quản lý, sử dụng)

- Phương tiện vận chuyển:.


Nơi nhận:
- ….
- Lưu: VT,...

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
……………2……..…..
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

1 Đơn vị chủ quản.

2 Đơn vị cấp giấy xác nhận.

 

Mẫu số 17

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN GIAO NHẬN MẪU CHẤT MA TÚY

Hồi …………. giờ ……….. ngày ………. tháng ………. năm ……….. tại ..........................

1. Đơn vị giao:

- Tên đơn vị:

- Địa chỉ:

- Người giao:

- Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy tờ tùy thân khác:

Nơi cấp:                                                      Ngày cấp:

2. Đơn vị nhận:

- Tên đơn vị:

- Địa chỉ:

- Người nhận:

- Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/Các giấy tờ tùy thân khác:

Nơi cấp:                                                      Ngày cấp:

3. Danh mục mẫu chất ma túy giao nhận:

TT

Mẫu chất ma túy, quy cách đóng gói, nồng độ/hàm lượng

Đơn vị tính

S lượng

Số phiếu xuất kho

Số Công văn/Văn bản đề nghị

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

4. Cam kết:

Các loại mẫu chất ma túy đã được giao nhận đầy đủ theo Danh mục mẫu giao nhận ghi tại Biên bản này.

Biên bản này được hai bên thống nhất và lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

 

BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 18

 …………1……....
 ……………2……..…..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./ĐKNC-...

…., ngày..... tháng.... năm ….

 

PHIẾU ĐĂNG KÝ NHU CẦU SỬ DỤNG MẪU CHẤT MA TÚY

Năm...

Kính gửi: Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an.

……... 2 ………. đăng ký nhu cầu sử dụng mẫu chất ma túy năm …., như sau:

STT

Tên mẫu chất ma túy, nồng độ, hàm lượng

Đang chế tạo

Quy cách đóng gói

Đơn vị tính

Số lượng đăng ký

Mục đích sử dụng

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 


Nơi nhận:
- ….
- Lưu: .....

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
……………2……..…..
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu (nếu có))

Ghi chú:

1 Tên đơn vị chủ quản.

2 Tên đơn vị sử dụng.

 

Mẫu số 19

 …………1……....
 ……………2……..…..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./BC...

…., ngày..... tháng.... năm ….

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MẪU CHẤT MA TÚY

Đợt..../Năm: ………….

Kính gửi: Viện Khoa học hình sự - Bộ Công an.

STT

Tên mẫu chất ma túy, nồng độ, hàm lượng

Quy cách đóng gói

Đơn vị tính

Số lượng tồn kho năm trước

Số lượng nhập

Số lượng sử dụng

Số lượng hao hụt3

Số lượng tồn kho

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
……………2……..…..
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

Ghi chú:

1 Tên đơn vị chủ quản.

2 Đơn đơn vị báo cáo.

3 Số lượng hao hụt bao gồm cả hỏng, vỡ, hết hạn dùng..., có báo cáo chi tiết kèm theo.

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC BIỂU MẪU QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY
(Kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

KÝ HIỆU

NỘI DUNG BIỂU MẪU

Mẫu số 01

Phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể

Mẫu số 02

Thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy

Mẫu số 03

Bản tường trình

Mẫu số 04

Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Mẫu số 05

Bản tóm tắt lý lịch

Mẫu số 06

Thông báo về việc chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Mẫu số 07

Quyết định tạm đình chỉ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Mẫu số 08

Quyết định dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Mẫu số 09

Quyết định chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Mẫu số 10

Danh sách người sử dụng trái phép chất ma túy

 

Mẫu số 01

…………..1
……………..2

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

….3, ngày... tháng... năm....

 

PHIẾU KẾT QUẢ

Xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể

Tóm tắt nội dung sự việc:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Đ xác định hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, …………… 2 thực hiện xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể đối với:

Họ và tên: ………………………………………………… 5 Giới tính:...................................

Tên gọi khác: ..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..../..../….. Nơi sinh: ..................................................................

Quê quán: ...................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ………………………..; ngày cấp: ……../........../........... ;
nơi cấp: ......................................................................................................................

Dân tộc: …………………. Tôn giáo: …………………….. Trình độ học vấn: .....................

Nghề nghiệp: ..............................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................

1. Người tiến hành xét nghiệm: ………………… 4; chức vụ ……………. đơn vị: ...............

2. Biện pháp xét nghiệm: .............................................................................................

Các bước tiến hành: ....................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Kết quả:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

3. Căn cứ vào kết quả trên, kết luận: ............................................................................ 5:

□ Dương tính với chất ma túy trong cơ thể.

□ Âm tính với chất ma túy trong cơ thể.

 

NGƯỜI TIẾN HÀNH XÉT NGHIỆM
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN2
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

NGƯỜI ĐƯỢC XÉT NGHIỆM
(Ký, ghi rõ họ tên)



 

____________________

1 Cơ quan chủ quản.

2 Cơ quan thực hiện xét nghiệm hoặc cơ quan của người thực hiện xét nghiệm.

3 Địa danh nơi thực hiện xét nghiệm.

4 Tên cơ quan của người tiến hành xét nghiệm.

5 Tên người bị xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể.

 

Mẫu số 02

…………..1
……………..2

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../TB-……

….3, ngày... tháng... năm....

 

THÔNG BÁO

Về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy

Kính gửi: Trưởng Công an4 …………………………………………..

……………………………………. 2 thông báo về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của người có tên sau đây:

Họ và tên: ……………………………………………… 5 Giới tính:......................................

Tên gọi khác: ..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ……../………../…………. Nơi sinh: ............................................

Quê quán: ...................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ……………; ngày cấp:..../..../.......; nơi cấp: ....................

Dân tộc: ………………… Tôn giáo: …………………….. Trình độ học vấn: ......................

Nghề nghiệp: ..............................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................

Nội dung thông báo: (Ghi rõ hành vi vi phạm, nơi thực hiện hành vi vi phạm; cơ quan tiến hành xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể)

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của ………………….. 5 là dương tính.

……………. 2 thông báo để Trưởng Công an ……………. 4 biết, thực hiện theo quy định.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- C
ông an ……………4;
- Lưu: VT,....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Cơ quan chủ quản.

2 Cơ quan gửi thông báo.

3 Địa danh nơi cơ quan gửi thông báo đóng trụ sở.

4 Cấp xã nơi nhận thông báo.

5 Người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

 

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

….1, ngày... tháng... năm...

BẢN TƯỜNG TRÌNH

Tên tôi là: …………………………………………………… Giới tính: .................................

Tên gọi khác: ..............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..../..../…. Nơi sinh: ...................................................................

Quê quán: ...................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ………..; ngày cấp: ..../..../…… ; nơi cấp: .......................

Dân tộc: ……………….Tôn giáo: ………………. Trình độ học vấn: .................................

Nghề nghiệp: ..............................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................

Tường trình cụ thể về hành vi sử dụng ma túy của bản thân (quá trình sử dụng ma túy, hình thức sử dụng ma túy, tình trạng sử dụng ma túy, lý do sử dụng ma túy, thời điểm sử dụng ma túy ln cuối) ............

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Đã cai nghiện ma túy (ghi rõ nơi cai nghiện, số lần (nếu đã bị áp dụng); trường hợp không bị áp dụng thì ghi là: không): ...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

 

 

NGƯỜI TƯỜNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên)

____________________

1 Địa danh nơi tường trình.

 

Mẫu số 04

…………………
CÔNG AN ……….1

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………./QĐ-....

….1, ngày... tháng... năm....

 

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

TRƯỞNG CÔNG AN ………………………. 1

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy với người có tên sau:

Họ và tên: …………………………………………………. 2 Giới tính: .................................

Tên gọi khác ...............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..../..../…….. Nơi sinh: ...............................................................

Quê quán: ...................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ……………… ; ngày cấp:..../..../….. ; nơi cấp: ................

Dân tộc: ………………. Tôn giáo: ……………………. Trình độ học vấn: ..........................

Nghề nghiệp: ..............................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................

Tóm tắt hành vi sử dụng trái phép chất ma túy: .............................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Kết quả xét nghiệm dương tính với chất ma túy trong cơ thể ngày …../……/……

Thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là ……, kể từ ngày …../……/……

Điều 2. Thành lập Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy gồm ; những người có tên sau:

1. Đ/c ………………….……… Công an ………………… 1 - Tổ trưởng.

2. Ông/bà: ……………………… - Đại diện Thôn/Tổ dân phố - Tổ phó.

3. Ông/bà: ………………………………………………………3 - Tổ viên.

4. ông/bà: ………….……………………………………………4 - Tổ viên.

…………………………… 5

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

1. Đ/c ………………………………. Công an ……………………….. 1 có trách nhiệm:

a) Thực hiện quản lý cư trú đối với người sử dụng trái phép chất ma túy;

b) Đưa người sử dụng trái phép chất ma túy vào danh sách quản lý; cập nhật lên phần mềm Quản lý đối tượng;

c) Thực hiện việc xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể trong thời hạn quản lý;

d) Phòng ngừa, ngăn chặn hành vi gây mất an ninh, trật tự của người sử dụng trái phép chất ma túy.

2. Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy có trách nhiệm tư vấn, động viên, giáo dục, hỗ trợ người bị quản lý có tên nêu tại Điều 1 Quyết định này.

3. Gia đình người bị quản lý có trách nhiệm phối hợp quản lý, động viên, giáo dục và giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma túy.

4. Người sử dụng trái phép chất ma túy bị áp dụng biện pháp quản lý có trách nhiệm chấp hành yêu cầu xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể của Công an …………………………….. 1

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể t ngày ký.

Điều 5. 2 ………………………….. và những người có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBND….1;

- Trưởng Công an …..6;
- Lưu: VT,...

TRƯỞNG CÔNG AN …………… 1
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Nơi ra quyết định.

2 Người sử dụng trái phép chất ma túy.

3 Người đại diện cho gia đình người sử dụng trái phép chất ma túy hoặc người có uy tín trong dòng họ.

4 Đại diện tổ chức chính trị - xã hội (căn cứ vào nhân thân của người sử dụng trái phép chất ma túy).

5 Những thành viên khác (nếu có).

6 Nơi người sử dụng trái phép chất ma túy đăng ký thường trú (nếu có trong trường hợp không có nơi cư trú ổn định).

 

Mẫu số 05

…………..1
……………..2

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……., ngày... tháng... năm....

BẢN TÓM TẮT LÝ LỊCH

1. Họ và tên: ...............................................................................................................

2. Tên gọi khác: ..........................................................................................................

3. Giới tính (Nam/Nữ): .................................................................................................

4. Ngày, tháng, năm sinh: ………../…………./……………

5. Quê quán: ...............................................................................................................

6. Nơi thường trú/tạm trú: ............................................................................................

7. Nơi ở hiện tại: .........................................................................................................

8. Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: …………… nơi cấp: …………. ngày cấp …/…../..........

9. Dân tộc:        Kinh: □              Khác: ……………

10. Tôn giáo:     Có: □                Không: □

11. Trình độ văn hóa:

+ Chưa đi học: □           + Tiểu học: □                                         + THCS: □

+ THPT: □                     + Đại học, trung cấp, cao đẳng: □           + Sau đại học: □

12. Quốc tịch: ..............................................................................................................

13. Họ tên cha: ............................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu ………….. nơi cấp ………… ngày cấp ……/……/………….

14. Họ tên mẹ: ............................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu ………….. nơi cấp ………… ngày cấp ……/……/………….

15. Nghề nghiệp; nơi làm việc/học tập:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

16. Nhân thân:.

+ Có tiền án các tội về ma túy: □

+ Bị xử lý vi phạm hành chính về ma túy: □

+ Có tiền án về tội phạm khác: □

+ Bị xử lý vi phạm hành chính khác: □

Các quyết định xử phạt, áp dụng biện pháp xử lý hành chính do sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy (số, ngày, tháng, cơ quan ban hành Quyết định, hình thức xử phạt, biện pháp xử lý hành chính)

Lần 1: .........................................................................................................................

Lần 2: .........................................................................................................................

Lần 3: .........................................................................................................................

...................................................................................................................................

17. Có biểu hiện loạn thần (ngáo đá): Có: □                    Không: □ ;

18. Thời điểm người sử dụng trái phép chất ma túy khai nhận bắt đầu sử dụng trái phép chất ma túy:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

19. Thời điểm bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy lần đầu tiên:

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

20. Loại ma túy sử dụng

+ Thuốc phiện: □           + Cocain: □                   + Cần sa: □

+ Heroine: □                  + Ketamine: □

+ Amphetamine/Methamphetamine: □                + Ma túy khác: □

+ Sử dụng nhiều loại ma túy: □

21. Hình thức sử dụng ma túy.

+ Tiêm chích: □                                     + Hít: □

+ Uống: □                                 + Khác: □

+ Sử dụng nhiều hình thức: □

22. Đã từng cai nghiện: …………. (có/không). Nếu có, số lần cai nghiện:

+ 1 lần: □          +2 lần: □           +3 lần: □           + Từ 4 lần trở lên: □

Cụ thể (Ghi rõ địa điểm, hình thức, thời gian mỗi lần cai nghiện; số, ngày tháng, cơ quan ban hành Quyết định trong trường hợp cai nghiện bắt buộc):

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

23. Tần suất sử dụng ma túy (theo ngày, tuần, tháng)

...................................................................................................................................

24. Liều lượng ma túy mỗi lần sử dụng

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

25. Thông tin liên hệ của người sử dụng trái phép chất ma túy hoặc người đại diện:

Số điện thoại: ..............................................................................................................

Tài khoản mạng xã hội (nếu có): ..................................................................................

 

NGƯỜI LẬP BẢN TÓM TẮT LÝ LỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên cơ quan ch quản.

2 Tên cơ quan lập bản tóm tắt

 

Mẫu số 06

…………………1
CÔNG AN ……….2

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………./TB-....

….2, ngày... tháng... năm....

 

THÔNG BÁO

Về việc chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

Kính gửi: Trưởng Công an …………………3

Công an …………………… 2 thông báo cho Trưởng Công an ……………….. 3 về việc chuyển hồ sơ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy có tên sau:

Họ và tên: ……………………………………………… Giới tính: .......................................

Ngày, tháng, năm sinh:..../....../…….. Nơi sinh: ..............................................................

Quê quán: ...................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ……….; ngày cấp:..../..../ ………..; nơi cấp: ....................

Dân tộc: …………….. Tôn giáo: ………………….. Trình độ học vấn: ..............................

Nghề nghiệp: ..............................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................

Là người đang trong thời hạn bị áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo Quyết định số ………../QĐ-….. ngày ………/..../.... của Công an ……………. 2.

Thời gian quản lý từ ngày …../…../…… đến ngày …../…../……

Nơi chuyển đến: .......................................................................................................... 3

Hồ sơ quản lý: có danh mục kèm theo.

Trưởng Công an …………………… 2 thông báo để Trưởng Công an …………………… 3 biết, tiếp tục tổ chức quản lý đối với người sử dụng trái phép chất ma túy có tên nêu trên.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Lưu: …..

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Cơ quan chủ quản.

2 Nơi đang quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy.

3 Nơi người đang trong thời hạn quản lý chuyển đến.

 

DANH MỤC TÀI LIỆU TRONG HỒ SƠ QUẢN LÝ

(Kèm theo Thông báo số ..../TB-…… ngày.... tháng ….. năm ... của Công an....)

STT

Tên tài liệu

Số, ngày, tháng

1

Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

 

2

Bản tóm tắt lý lịch người sử dụng trái phép chất ma túy

 

3

Phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể

 

4

Bản tường trình

 

Các tài liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 07

…………………
CÔNG AN ……….1

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………./-....

….1, ngày... tháng... năm....

 

QUYẾT ĐỊNH

Tạm đình chỉ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

TRƯỞNG CÔNG AN …………………… 1

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy;

Căn cứ Quyết định tạm giữ/tạm giam ................3

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm đình ch áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy kể từ ngày …../…../…… với người có tên sau:

Họ và tên: …………………………………………… Giới tính: ...........................................

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../….. Nơi sinh: ...................................................................

Quê quán: ...................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ……………. ; ngày cấp:..../..../….. ; nơi cấp: ...................

...................................................................................................................................

Dân tộc: …………………… Tôn giáo: …………………… Trình độ học vấn: .....................

Nghề nghiệp: ..............................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................

Bị quản lý theo Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy số ………../QĐ- ngày …../.../... của Trưởng Công an …………. 2

Theo quy định tại khoản 7 Điều 24 Luật Phòng, chống ma túy, tạm đình chỉ quản lý đối với ……………………………. vì lý do:

□ Bị tạm giữ trong thời hạn …….. từ ngày …../.../... đến ngày …../.../...

□ Bị tạm giam trong thời hạn ……. từ ngày …../.../... đến ngày …../.../...

Điều 2. Sau khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam, tiếp tục quản lý đến hết thời hạn theo Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy số …../QĐ-.... ngày …../.../...

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Công an …………… 1 và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: ….

TRƯỞNG CÔNG AN ....
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên xã, phường, thị trấn nơi ra quyết định dừng quản lý.

2 Nơi ra quyết định quản lý.

3 Quyết định tạm giữ, tạm giam.

 

Mẫu số 08

…………………
CÔNG AN ……….1

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………./-....

….1, ngày... tháng... năm....

 

QUYẾT ĐỊNH

Dừng quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

TRƯỞNG CÔNG AN ……………. 1

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Dừng áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy kể từ ngày …../.../... với người có tên sau:

Họ và tên: ………………………………………………………….. Giới tính:.........................

Ngày, tháng, năm sinh: ..../......./…… Nơi sinh: ..............................................................

Quê quán: ...................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................ ;

Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ……………….; ngày cấp: ..../..../….. ; nơi cấp: ...............

...................................................................................................................................

Dân tộc: ………………..……. Tôn giáo: ………………..Trình độ học vấn: ........................

Nghề nghiệp: ..............................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................

Bị quản lý theo Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy số …../QĐ-…… ngày …../.../... của Trưởng Công an …………………..2

Theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Luật Phòng, chống ma túy, dừng quản lý đối với ………………………… vì lý do:

□ Kết quả xác định tình trạng nghiện là có nghiện:

□ Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy

□ Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng

□ Thi hành án phạt tù

□ Thi hành quyết định tạm giữ, tạm giam có thời hạn dài hơn thời hạn quản lý còn lại

□ Chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích.

Điều 2. Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thành lập theo Quyết định áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy số ……./QĐ-….. ngày …../.../... giải thể kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Công an1 …………….và những người có tên tại Điều 1, Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT,...

TRƯỞNG CÔNG AN ....
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Nơi ra quyết định dừng quản lý.

2 Nơi ra quyết định quản lý.

 

Mẫu số 09

…………………
CÔNG AN ……….1

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………./-....

….1, ngày... tháng... năm....

 

QUYẾT ĐỊNH

Chấm dứt quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy

TRƯỞNG CÔNG AN ………………. 1

Căn cứ Luật Phòng, chng ma túy ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 75 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng; chng ma túy.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấm dứt áp dụng biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy với người có tên sau:

Họ và tên: …………………………………………………….. Giới tính: ...............................

Ngày, tháng, năm sinh: ...../……./………... Nơi sinh: ......................................................

Quê quán: ...................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................

Số CMND/CCCD/CC/Hộ chiếu: ……………….. ; ngày cấp: ..../..../....; nơi cấp: ................

...................................................................................................................................

Dân tộc: ………….. Tôn giáo: ………………………….. Trình độ học vấn: ........................

Nghề nghiệp: ..............................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................

Đến nay đã hết thời hạn quản lý theo Quyết định số ……. ngày ………. của Trưởng Công an ………………… 1

Điều 2. Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy thành lập theo Quyết định số ………………… giải thể kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Trưởng Công an ……………… 1 và những người có tên tại Điều 1, Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: VT,...

TRƯỞNG CÔNG AN....
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên xã, phường, thị trấn nơi ra quyết định dừng quản lý.

 

Mẫu số 10

DANH SÁCH NGƯỜI SỬ DỤNG TRÁI PHÉP CHẤT MA TÚY

(Tính từ ngày ……/…../….. đến ngày ……/…../…..)

TT

Họ tên

Số định danh cá nhân1

Ngày sinh

Gii tính

Nơi thường trú/ tạm trú

Nơi ở hiện tại

Loại ma túy sử dụng

Ngày đưa vào quản lý

Ngày hết hạn quản lý

Tình hình cư trú2

Dừng/Tạm đình chỉ, chấm dứt

Số người sử dụng trái phép chất ma túy đang quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số người loại khỏi danh sách trong kỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

____________________

1 Hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân khác: hộ chiếu, CMND……….. (nếu có).

2 Vắng mặt/Có mặt.

 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ TỐI THIỂU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY
(Kèm theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

TT

Tên trang thiết bị

Đơn vị

Số lượng

A

Trang thiết bị thực hiện các giai đoạn theo quy trình cai nghiện ma túy

I

Tiếp nhận, phân loại

1

Bàn làm việc (đón tiếp)

Cái

01

2

Máy vi tính + máy in

Bộ

01

3

Ghế băng

Cái

02

4

Tủ để hồ sơ

Cái

01

5

Ghế đơn

Cái

02

6

Tủ đựng tài liệu

Cái

01

II

Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh lý khác

1

Máy đo đường huyết cá nhân

Cái

02

2

Huyết áp kế

Bộ

02

3

Ống nghe

Bộ

02

4

Đèn khám bệnh

Cái

01

5

Cân đo sức khỏe có thước đo chiều cao

Cái

01

6

Bộ khám ngũ quan

Bộ

01

7

Đèn khám treo trán (Đèn clar)

Cái

01

8

Máy khí dung

Cái

01

9

Bình ô xy + Bộ làm ẩm có đồng hồ + Mặt nạ thở oxy

Bộ

01

10

Bóng bóp cấp cứu người lớn dùng nhiều lần

Cái

02

11

Bộ nẹp chân

Bộ

02

12

Bộ nẹp tay

Bộ

02

13

Bộ nẹp cổ

Bộ

02

14

Bộ dụng cụ sơ cấp cứu

Bộ

01

15

Cáng tay

Cái

01

16

Xe tiêm

Cái

01

17

Xe đẩy cấp phát thuốc và dụng cụ

Cái

01

18

Bàn tiểu phẫu

Cái

01

19

Bộ dụng cụ tiểu phẫu

Bộ

01

20

Giá treo dịch truyền

Cái

02

21

Tủ đựng thuốc và dụng cụ

Cái

01

22

Bộ mở khí quản cho người lớn

Bộ

01

23

Kẹp lấy dị vật cho người lớn

Bộ

01

24

Máy điện châm

Cái

02

25

Hộp vận chuyển bệnh phẩm

Cái

01

26

Nồi hấp sấy tiệt trùng

Cái

01

27

Giường bệnh

Cái

02

28

Bàn khám bệnh

Cái

01

29

Tủ đựng thuốc cấp cứu

Cái

01

III

Giáo dục, tư vấn phục hồi hành vi, nhân cách

III.1

Giáo dục, tư vấn

1

Ti vi

Cái

01

2

Máy tính xách tay

Cái

01

3

Tủ sách

Cái

01

4

Bàn, ghế

Bộ

01

III.2

Thiết bị phục hồi sức khỏe

1

Xe đạp tập

Cái

01

2

Giàn tạ đa năng

Cái

01

3

Máy chạy bộ

Cái

01

4

Máy vật lý trị liệu đa năng

Cái

01

5

Dụng cụ thể thao khác (theo nhu cầu của cơ sở)

 

 

IV

Lao động trị liệu, học nghề

1

Thiết bị dạy nghề: Danh mục trang thiết bị đào tạo nghề theo quy định hiện hành.

2

Thiết bị lao động trị liệu: Theo nhu cầu tổ chức loại hình lao động trị liệu của cơ sở.

V

Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng: Tùy tình hình thực tế, bố trí phù hợp, không yêu cầu trang thiết bị cụ thể.

B

Trang thiết bị phục vụ phòng ở của người cai nghiện

1

Quạt điện

Cái

Theo diện tích phòng ở

2

Giường tầng sắt

Cái

Theo quy mô cơ sở

3

Giường đơn sắt

Cái

Theo quy mô cơ sở

4

Ti vi (phòng ở)

Cái

01

5

Tủ cá nhân

Chiếc

Theo quy mô cơ sở

6

Bảng theo dõi quân số học viên

Cái

01

 

PHỤ LỤC V

CÁC MẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CAI NGHIỆN, QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
(Kèm
theo Nghị định s 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ)

TT

Nội dung biểu mẫu

I

GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

Mẫu số 01

Phương án tài chính của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Mẫu số 02

Văn bản đề nghị cấp (cấp lại) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Mẫu số 03

Danh sách nhân viên của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy

Mẫu số 04

Tóm tắt lý lịch của cá nhân, người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy

Mẫu số 05

Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Mẫu số 06

Báo cáo khắc phục hậu quả việc đình chỉ hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy

Mẫu số 07

Biên bản vi phạm các quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Mẫu số 08

Quyết định đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Mẫu số 09

Văn bản đề nghị dừng hoạt động cai nghiện ma túy

Mẫu số 10

Quyết định thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

II

ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP DỊCH VỤ CAI NGHIỆN MA TÚY

Mẫu số 11

Văn bản đề nghị công bố (công bố lại) đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng của tổ chức, cá nhân

Mẫu số 12

Quyết định công bố (công bố lại) cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Mẫu số 13

Biên bản vi phạm quy định pháp luật về cai nghiện ma túy của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Mẫu số 14

Quyết định đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Mẫu số 15

Báo cáo khắc phục việc đình chỉ hoạt động của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Mẫu số 16

Quyết định giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng đối với đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền

III

QUY TRÌNH CAI NGHIỆN MA TÚY

Mẫu số 17

Phiếu thu thập thông tin cá nhân người cai nghiện ma túy

Mẫu số 18

Kế hoạch cai nghiện ma túy

Mẫu số 19

Kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng của người cai nghiện ma túy

IV

CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

Mẫu số 20

Đơn xin đi cai nghiện ma túy tự nguyện

Mẫu số 21

S đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện

Mẫu số 22

Quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện

Mẫu số 23

Biên bản giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo

Mẫu số 24

Biên bản tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện.

Mẫu số 25

Cam kết bằng văn bản về việc chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp quản lý, giám sát

Mẫu số 26

Văn bản đề nghị tiếp tục quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Mẫu số 27

Giấy xác nhận hoàn thành dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Mẫu số 28

Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Mẫu số 29

Hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện

Mẫu số 30

Giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện tự nguyện/thời gian, quy trình đã thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Mẫu số 31

Biên bản giao, nhận hồ sơ, người cai nghiện ma túy

V

CAI NGHIỆN MA TÚY BT BUỘC

Mẫu số 32

Quyết định giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc

Mẫu số 33

Tóm tắt lý lịch của người nghiện ma túy/người sau cai nghiện ma túy

Mẫu số 34

Biên bản vi phạm của người bị đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc

Mẫu số 35

Giấy xác nhận người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

Mẫu số 36

Văn bản đề nghị xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Mẫu số 37

Thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Mẫu số 38

Bản tường trình của người nghiện ma túy hoặc người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Mẫu số 39

Bản xác nhận ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp về việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Mẫu số 40

Biên bản xác nhận không viết bản tường trình/không có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp về việc đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Mẫu số 41

Biên bản không nhận thông báo đọc hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Mẫu số 42

Biên bản giao, nhận hồ sơ, người vào cơ sở cai nghiện công lập

Mẫu số 43

Quyết định truy tìm người nghiện đang được quản lý trong thời gian lập hồ sơ, người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn

Mẫu số 44

Đơn đề nghị hoãn/miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Mẫu số 45

Đơn đề nghị hoãn/miễn chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi

Mẫu số 46

Văn bản đề nghị tạm đình chỉ, miễn chấp hành phần thời gian còn lại

Mẫu số 47

Quyết định tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tố tụng hình sự

Mẫu số 48

Đơn đề nghị cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang

Mẫu số 49

Quyết định cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang

Mẫu số 50

Giấy xác nhận đã chấp hành xong biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

VI

QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY

Mẫu số 51

Thông báo về việc người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy

Mẫu số 52

Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

Mẫu số 53

Quyết định về việc áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

Mẫu số 54

Thông báo về việc tiếp tục quản lý, hỗ trợ đối với người đang b áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện khi thay đổi nơi cư trú.

Mẫu số 55

Quyết định phân công Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

Mẫu số 56

Giấy xác nhận đã chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

Mẫu số 57

Quyết định của Công an cấp xã đưa người bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương

Mẫu số 58

Biên bản ghi lời khai của người cai nghiện ma túy

Mẫu số 59

Quyết định phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghin ma túy

Mẫu số 60

Quyết định phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người người bị quản lý sau cai nghiện ma túy

 

Mẫu số 01

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1

TÊN CƠ SỞ CAI NGHIỆN…….2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………….3………… ngày… tháng... năm ……

 

PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TƯ NHÂN

Kính gửi: Giám đốc Công an….4

I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ

1. Tên cơ sở viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

- Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Khái quát toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở):           

3. Tổ chức bộ máy, nhân sự

- Tổng số nhân viên: ..........................................................................................................

- Cơ cấu tổ chức bộ máy: ..................................................................................................

II. PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG

1. Mục tiêu/định hướng phát triển (dự kiến số lượt dịch vụ/người nghiện được tiếp nhận trong 3 năm, 5 năm):       

2. Các dịch vụ cai nghiện ma túy của cơ sở cai nghiện tư nhân

- Cung cấp dịch vụ tại cơ sở cai nghiện: .............................................................................

- Cung cấp dịch vụ tại gia đình, cộng đồng: .........................................................................

- Các dịch vụ khác: ............................................................................................................

3. Giá dịch vụ cai nghiện dự kiến: .......................................................................................

III. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH

1. Phương án về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong 03 năm đầu: ........................................

2. Phương án tài chính khác: .............................................................................................

IV. CAM KẾT

Cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân có phương án tài chính rõ ràng, đầy đủ để hoạt động trong thời hạn được cấp phép.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

3 Địa danh.

4 Công an tỉnh, thành phố nơi cơ sở cai nghiện ma túy đăng ký.

 

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../……
V/v đề nghị cấp (cấp lại) Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy

…….3……, ngày… tháng... năm ……

 

Kính gửi: Giám đốc Công an ……..4………

1. Tên cơ sở viết bng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................

Tên cơ sở viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................................

Tên cơ sở viết tắt (nếu có): ................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................

Điện thoại: …………………………………..; E-mail: ..............................................................

Trang thông tin điện tử (nếu có): ........................................................................................

3. Người đại diện theo pháp luật: ....................................................................................

Chức danh: .......................................................................................................................

Số điện thoại liên lạc: .........................................................................................................

4. Quyết định thành lập (cho phép thành lập) cơ sở cai nghiện số... ngày... tháng....năm... của……………………………………………………………………..

hoặc Mã số doanh nghiệp: ……………………………… đăng ký lần đu ngày…… tháng…… năm………, thay đổi lần thứ....(nếu có) ngày... tháng... năm…… nơi cấp ……………..

Đề nghị Giám đốc Công an…… 4…… cấp/cấp lại Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.

Cơ sở cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy.

Hồ sơ kèm theo gồm:

1) .....................................................................................................................................

2) .....................................................................................................................................

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
……

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Ghi tên cơ quan, tổ chức chủ quản.

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.

3 Địa danh.

4 Tên tỉnh/thành phố.

 

Mẫu số 03

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1

TÊN CƠ SỞ CAI NGHIỆN…….2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

DANH SÁCH NHÂN VIÊN

Kính gửi: Giám đốc Công an ……………

1. Tên cơ sviết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................

Tên cơ sở viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................................

Tên cơ sở viết tắt (nếu có): ................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................

Điện thoại: …………………………………; E-mail: ................................................................

Trang thông tin điện tử (nếu có): ........................................................................................

3. Người đại diện theo pháp luật: ....................................................................................

Chức danh: .......................................................................................................................

Số điện thoại liên lạc: .........................................................................................................

Cơ sở cam kết nội dung thông tin về nhân viên trong danh sách kèm theo là chính xác.

TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số CC/CCCD/ CMT/HC

Chức vụ

Trình độ chuyên môn

Vị trí công việc

Thông tin về hợp đồng lao động

Ngày ký

Công việc

Thời gian làm việc

Thời hạn. hợp đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy.

 

Mẫu số 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

………1……, ngày... tháng….. năm………

 



Ảnh 4x6



TÓM TẮT LÝ LỊCH

của cá nhân, người đứng đầu/người đại diện theo pháp luật của cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện

 

I. SƠ LƯỢC VỀ BẢN THÂN

1. Họ và tên: .......................................................................................... Giới tính:..............

2. Tên gọi khác: ................................................................................................................

3. Sinh ngày…… tháng.... năm ………

4. Nơi thường trú/tạm trú: ..................................................................................................

5. Nơi ở hiện tại: ...............................................................................................................

6. Số CCCD/CMND/HC: ....................................................................................................

Ngày cấp:..../……/…………..; Nơi cấp: ...............................................................................

7. Trình độ đào tạo (ghi rõ trình độ, tên ngành đào tạo cao nhất): .........................................

II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, LÀM VIỆC

1. Quá trình học tập, công tác

Từ tháng, năm đến tháng, năm

Đã học và tốt nghiệp những trường nào, ở đâu hoặc làm những công việc gì (kể cả hp đồng lao động) trong cơ quan, đơn vị, tổ chức nào, ở đâu (kê khai những điểm chính, điểm liên quan đến kinh nghiệm về công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện)

 

 

2. Đào tạo, bồi dưỡng về cai nghiện ma túy

Tên cơ sở/khóa/lớp đào tạo, bồi dưỡng

Nội dung đào tạo, bồi dưỡng

Thời gian đào tạo
(từ tháng... năm....
đến tháng..... năm....)

Hình thức đào tạo

Văn bằng, chứng chỉ

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật. Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

 

XÁC NHẬN 2
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)

____________________

1 Địa danh.

2 Xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc UBND cấp xã nơi cư trú.

 

Mẫu số 05

BỘ CÔNG AN
CÔNG AN …..1……
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./GP-HĐCNMT

………2…………, ngày tháng năm ……

 

GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

GIÁM ĐỐC CÔNG AN...1....

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.

CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY

……………….. 3…………………… (Viết in hoa)

Tên cơ sở viết bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt (nếu có): .................................................

1. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................

Điện thoại: ……………………….; E-mail: ............................................................................

Trang thông tin điện tử (nếu có): ........................................................................................

2. Người đại diện theo pháp luật: ....................................................................................

Chức vụ: ...........................................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: .............................................. Ngày cấp: ………/………./…………;

Nơi cấp: ............................................................................................................................

3. Loại hình thức cơ sở: ………………………………4 ........................................................

4. Thời gian làm việc hàng ngày: .....................................................................................

5. Hiệu lực của giấy phép: ……………………. 5 ................................................................

 

 

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tỉnh, thành phố.

2 Địa danh.

3 Ghi rõ tên cơ sở cai nghiện ma túy.

4 Ghi loại hình tổ chức cơ sở theo giấy phép, đăng ký thành lập (doanh nghiệp, cơ sở khác...).

5 Ghi rõ ngày, tháng, năm thời điểm bắt đầu, kết thúc (nếu có).

 

Mẫu số 06

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1
…………2………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………….3………… ngày… tháng... năm ……

 

BÁO CÁO

Khắc phục hậu quả việc đình chỉ hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy

Kính gửi: Giám đốc Công an ……………………..

Thực hiện Quyết định số:..../QĐ-CAT ngày... tháng.... năm …… của Giám đốc Công an………….. về việc đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy có thời hạn đối với cơ sở cai nghiện ma túy……………….. Cơ sở cai nghiện…………. báo cáo kết quả khắc phục hậu quả đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy như sau:

1. Hành vi vi phạm và kết quả khắc phục (ghi rõ từng hành vi vi phạm theo biên bản và kết quả khắc phục của cơ sở cai nghiện ma túy)

.........................................................................................................................................

2. Kết quả giải quyết đối với người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy trong thời gian cơ sở bị đình chỉ hoạt động (bồi thưng thiệt hại, hoàn trả chi phí cai nghiện, chuyển cơ sở cai nghiện ma túy....)

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

3. Các vấn đề khác:............................................................................................................

.........................................................................................................................................

4. Kiến nghị: ......................................................................................................................

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
……

NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

3 Địa danh.

 

Mẫu số 07

…………………….. 1
……………………. 2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………….

……., ngày ….. tháng …… năm ……

 

BIÊN BẢN VI PHẠM

Hôm nay, hồi... giờ.... phút, ngày..../..../…, tại: ……………………….3 .................................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên: ……………………4…………………. Chức vụ: ..................................................

Cơ quan: ..........................................................................................................................

2. Với sự chứng kiến của5:

Họ và tên: ……………………………………. Nghề nghiệp: ....................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: .........................................................  Ngày cấp: ……/……/………

Nơi cấp: ............................................................................................................................

Nơi ở hiện nay: .................................................................................................................

Tiến hành lập biên bản vi phạm đối với:

1. Tên cơ sở: ………………………………………………….; Giấy phép hoạt động cai nghiện số: ………./GP-HĐCNMT cấp ngày……….. tại: …………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................

Người đại diện: .................................................................................................................

Chức vụ: ...........................................................................................................................

2. Đã có các hành vi vi phạm: ……………………….. 6 ..........................................................

Quy định tại Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

3. Ý kiến trình bày của đại diện tổ chức vi phạm: .................................................................

4. Chúng tôi đã yêu cầu cơ sở cai nghiện ma túy chấm dứt ngay hành vi vi phạm.

5. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm được áp dụng, gồm: (Ghi rõ các biện pháp đã được áp dụng) .........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày ……/……/………, gồm …… tờ, được lập thành ……… bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) …………………………… là cá nhân vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.

Trường hợp đại diện cơ sở cai nghiện ma túy vi phạm không ký biên bản

Lý do đại diện cơ sở vi phạm không ký biên bản: ................................................................

.........................................................................................................................................

 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên)

__________________

1 Tên Công an cấp trên.

2 Tên Công an lập biên bản.

3 Ghi rõ địa danh xã/phường/đặc khu, tỉnh.

4 Họ, tên người lập biên bản.

5 Ghi rõ họ tên, nghề nghiệp của người chứng kiến.

6 Ghi cụ thể hành vi vi phạm.

 

Mẫu số 08

BỘ CÔNG AN
CÔNG AN ……1….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../QĐ-CA...

………..2…….., ngày tháng năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy có thời hạn đối với ...3...

GIÁM ĐỐC CÔNG AN...1....

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Biên bản vi phạm số……… ngày....tháng.... năm…… về hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy của …………….3…………;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy đối với ...........3…………; Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy số: ……./GP-HĐCNMT, cấp ngày ……/……/……. tại: ...............................................................

1. Lý do đình chỉ: …………………………..4 .........................................................................

2. Thời hạn đình chỉ: ………..tháng, từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……

Điều 2. ………3……… phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Trưởng phòng tham mưu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cơ sở cai nghiện ma túy có tên tại Điều 1, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tnh, thành phố.

2 Địa danh.

3 Ghi rõ tên cơ sở cai nghiện ma túy.

4 Ghi rõ lý do đình chỉ theo quy định của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

 

Mẫu số 09

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1

……….2……….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………..3……….., ngày tháng năm ……

 

ĐỀ NGHỊ

Dừng hoạt động cai nghiện ma túy

Kính gửi: Giám đốc Công an ………..4………….

1. ……………2………………………; Giấy phép hoạt động cai nghiện số: ………./GP-HĐCNMT, cấp ngày ……/……/………… tại .......................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật: ...........................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ............................................................. Ngày cấp: ……/…………;

Nơi cấp: ............................................................................................................................

Chức vụ: ...........................................................................................................................

2. Đề nghị dừng hoạt động cai nghiện ma túy từ ngày: ……/……/.........................................

3. Lý do: ...........................................................................................................................

.........................................................................................................................................

Cơ sở ………………2 ……………… cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

3 Địa danh.

4 Tên tỉnh/thành phố.

 

Mẫu số 10

BỘ CÔNG AN
CÔNG AN ……1……
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../QĐ-CA...

……2……, ngày ….. tháng ….. năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy đối với …..3.....

GIÁM ĐỐC CÔNG AN ……1……

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Biên bản vi phạm ngày....tháng.... năm…… về hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy của ………3………

Theo đề nghị của Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy số: ……/GP-HĐCNMT do Giám đốc Công an cấp ngày ……/……/………… của ………………3............................................................................... ;

Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật: ...........................................................................................

Lý do thu hồi: ……………………………… 4 .........................................................................

Điều 2. …………3………… phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Trưởng phòng tham mưu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cơ sở cai nghiện ma túy có tên tại Điều 1, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ h tên, đóng dấu)

____________________

1 Tnh, thành phố.

2 Địa danh.

3 Ghi rõ tên cơ sở cai nghiện ma túy.

4 Ghi rõ lý do thu hồi theo quy định của Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026.

 

Mẫu số 11

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN
1
TÊN CƠ SỞ……………. 2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /……3……
V/v đề nghị công bố (công bố lại) cơ sở đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy

……4……, ngày …… tháng …… năm ……

 

Kính gửi: Giám đốc Công an ………5………

1. Họ, tên cá nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ (chữ in hoa): ......................................................

Địa chỉ cung cấp dịch vụ: ...................................................................................................

Điện thoại: ……………………………….; E-mail: ..................................................................

Người đại diện theo pháp luật (đối với cơ sở): .....................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ……………………………… Ngày cấp: ……/……/ .........................

Nơi cấp: ............................................................................................................................

Chức vụ: ...........................................................................................................................

2. Đề nghị Giám đốc Công an ………………5…………………… công bố/công bố lại đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.

a) Phạm vi dịch vụ: …………………………6 ........................................................................

b) Loại hình cung cấp dịch vụ: …………………………7 ........................................................

Cơ sở cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy.

3. Hồ sơ kèm theo gồm:

a) .....................................................................................................................................

b) .....................................................................................................................................

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
……..

NGƯỜI ĐẠI DIỆN/ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ h tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))

____________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2 Tên cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.

3 Chữ viết tắt tên cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.

4 Địa danh.

5 Ghi rõ tên tỉnh/Thành phố.

6 Ghi rõ dịch vụ cai nghiện ma túy cung cấp.

7 Ghi rõ dịch vụ nội trú hay ngoại trú.

 

Mẫu số 12

BỘ CÔNG AN
CÔNG AN .........1........
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../QĐ-CA...

..........2........, ngày ...... tháng ...... năm .........

 

QUYẾT ĐỊNH

Công bố tổ chức/cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

GIÁM ĐC CÔNG AN ............1 ...........

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Biên bản thẩm định..................... ngày ...../...../.......... của ........................................

Theo đề nghị của Trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cơ sở/cá nhân dưới đây đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:

1. Họ, tên cá nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ (chữ in hoa): ......................................................

Điện thoại: ......................................; E-mail: ........................................................................

Người đại diện theo pháp luật (đối với cơ sở): .....................................................................

Chức danh: ............................... Số điện thoại: ....................................................................

2. Phạm vi dịch vụ: ............................................................ 3 .................................................

3. Loại hình cung cấp dịch vụ: ............................................ 4 ................................................

4. Địa chỉ cung cấp dịch vụ: ...............................................................................................

5. Giá dịch vụ (dự kiến): .....................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Trưởng phòng Tham mưu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, tổ chức/cá nhân có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

___________________

1 Tỉnh, thành phố.

2 Địa danh.

3 Ghi rõ dịch vụ cai nghiện ma túy cung cấp.

4 Ghi rõ dịch vụ nội trú hay ngoại trú.

 

Mẫu số 13

...........................1
.............................2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .........

..........., ngày ... tháng ... năm ......

 

BIÊN BẢN VI PHẠM

Hôm nay, hồi... giờ....phút, ngày ..../....../............, tại ....................3 ........................................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

I. Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên: ..........................4.......................................... Chức vụ: .....................................

Đơn vị: .............................................................................................................................

2. Với sự chứng kiến của5:

Họ và tên: ......................................................Nghề nghiệp: ..................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ............................................................ Ngày cấp: ....../....../.........

Nơi cấp: ............................................................................................................................

Nơi ở hiện nay: .................................................................................................................

II. Tiến hành lập biên bản vi phạm đối với:

1. Họ, tên cá nhân/cơ sở cung cấp dịch vụ (chữ in hoa): ......................................................

Điện thoại: ......................................; E-mail: ........................................................................

Người đại diện theo pháp luật (đối với cơ sở): .....................................................................

Chức vụ: .....................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ................................................. Ngày cấp: ....../......./....................

Nơi cấp: ............................................................................................................................

2. Đã có các hành vi vi phạm: ..................................6 ...........................................................

.........................................................................................................................................

Quy định tại Nghị định số ....../2026/NĐ-CP ngày.... tháng.... năm 2026 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống ma túy;

3. Ý kiến của đại diện tổ chức/cá nhân vi phạm: ..................................................................

.........................................................................................................................................

4. Chúng tôi đã yêu cầu tổ chức/cá nhân chấm dứt ngay hành vi vi phạm.

5. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm được áp dụng, gồm: …………….

Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày ....../....../.........., gồm ............tờ, được lập thành ............bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho đại diện tổ chức/cá nhân vi phạm ........bản, ...... bản lưu hồ sơ.

Trường hợp không ký biên bản

Lý do đại diện tổ chức/cá nhân vi phạm không ký biên bản: .................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

 

CÁ NHÂN VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

_________________

1 Tên Công an cấp trên.

2 Tên Công an lập biên bản.

3 Nơi phát hiện vi phạm.

4 Người lập biên bản.

5 Ghi rõ họ tên, nghề nghiệp của người chứng kiến.

6 Ghi cụ thể hành vi vi phạm.

 

Mẫu số 14

BỘ CÔNG AN
CÔNG AN .........1........
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /QĐ-CA...

..........2........, ngày ...... tháng ...... năm .........

 

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ hoạt động cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng

GIÁM ĐỐC CÔNG AN ................1 .......................

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Biên bản vi phạm số.................. ngày....tháng.... năm.... về hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cai nghiện ma túy của .....................3....................;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy của ........3............; theo Quyết định số:.../QĐ-CA ngày ....../....../......... của Giám đốc Công an ..................1.................

1. Lý do đình chỉ: ................................................4 ................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

2. Thời hạn đình chỉ: .........tháng, từ ngày .../.../...... đến ngày .../..../.......

Điều 2. ...............3..................... phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện,

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Trưởng phòng Tham mưu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, tổ chức/cá nhân có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

______________________

1 Tỉnh, thành phố.

2 Địa danh.

3 Tổ chức, cá nhân vi phạm.

4 Ghi rõ lý do đình chỉ theo quy định của Nghị định.

 

Mẫu số 15

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ SỞ...................2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

...............3..........., ngày ..... tháng ..... năm .........

 

BÁO CÁO

Khắc phục việc đình chỉ hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Kính gửi: Giám đốc Công an ................4 ...............

Thực hiện Quyết định số:..../QĐ-CA ngày... tháng.... năm........ của Giám đốc Công an .............4............. về việc đình chỉ hoạt động cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng.

Cơ sở báo cáo kết quả khắc phục việc đình chỉ hoạt động cai nghiện ma túy như sau:

1. Hành vi vi phạm và kết quả khắc phục (ghi rõ từng hành vi vi phạm theo biên bản và kết quả khắc phục của cơ sở cai nghiện ma túy).

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

2. Kết quả giải quyết đối với người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện trong thời gian cơ sở bị đình chỉ hoạt động (bồi thường thiệt hại, hoàn trả chi phí cai nghiện, chuyển cơ sở cung cấp dịch vụ khác....).

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

3. Các vấn đề khác:............................................................................................................

.........................................................................................................................................

4. Kiến nghị:.................................5.......................................................................................

.........................................................................................................................................

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)

_____________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2 Tên cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy.

3 Địa danh.

4 Tỉnh, thành phố.

5 Ghi rõ kiến nghị thông báo cho phép hoạt động lại hoặc không.

 

Mẫu số 16

ỦY BAN NHÂN DÂN
...........1..............
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../QĐ-UBND

.........2............., ngày ... tháng .... năm ......

 

QUYẾT ĐỊNH

Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN .........1...........

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an .............1..................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập dưới đây cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:

1. Tên đơn vị sự nghiệp công lập (chữ in hoa): ....................................................................

Người đại diện: ............................................................... Chức vụ: .......................................

2. Phạm vi dịch vụ cai nghiện tự nguyện: .....................................3 .......................................

3. Loại hình cung cấp dịch vụ: ................................................4 .............................................

4. Địa chỉ cung cấp dịch vụ: ...............................................................................................

5. Giá dịch vụ (dự kiến): .....................................................................................................

Điều 2. Việc cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy thực hiện theo cơ chế giao nhiệm vụ cho đơn vị thực hiện. Đơn vị phải bảo đảm thực hiện theo quy định pháp luật về cai nghiện ma túy.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Công an, tổ chức có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

______________________

1 Tỉnh, thành phố.

2 Địa danh.

3 Ghi rõ dịch vụ cai nghiện ma túy cung cấp.

4 Ghi rõ dịch vụ nội trú hay ngoại trú.

 

Mẫu số 17

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN 1
TÊN CƠ SỞ.....................2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

.............3............, ngày ... tháng ..... năm ..........

 

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY

I. THÔNG TIN VỀ NHÂN THÂN

1. Họ, tên (viết in hoa): ............................................................................ ; 2. Giới tính: ......

3. Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................

4. Số CC/CCCD/CMND/HC: ...............................................................................................

Ngày cấp:..../....../...................... Nơi cấp: ............................................................................

5. Nơi cư trú::.....................................................................................................................

6. Quốc tịch: ............................; Dân tộc ......................; Tôn giáo .........................................

7. Đối tượng chính sách: ....................................................................................................

8. Trình độ học vấn: ..............................; Văn bằng, chứng chỉ: ............................................

9. Nghề nghiệp: ...............................................; Trình độ chuyên môn cao nhất: ....................

10. Tình trạng việc làm:

Có việc làm □               Việc làm không ổn định □                   Thất nghiệp □

11. Tình trạng hôn nhân:

Độc thân □                  Đã kết hôn □                    Ly hôn □                  Góa □

12. Tình trạng pháp lý (tiền án, tiền sự, giấy tờ tùy thân.....): ................................................

13. Người khi cần báo tin: ..................................; Điện thoại: ...............................................

Mối quan hệ: ...............................; Địa chỉ: ..........................................................................

II. THÔNG TIN VỀ GIA ĐÌNH

1. Họ, tên bố: .................................................................................... ; Tuổi ........................

Địa chỉ ..............................................................................................................................

2. Họ, tên mẹ:................................................................................... ; Tuổi: .......................

Địa chỉ ..............................................................................................................................

3. Họ, tên vợ/chồng: .......................................................................... ; Tuổi: .......................

Địa chỉ ..............................................................................................................................

4. Họ, tên con thứ nhất: ...................................................................... ; Tuổi: ......................

Địa chỉ ..............................................................................................................................

5. Họ, tên con thứ hai:......................................................................... ; Tuổi: .....................

Địa chỉ ..............................................................................................................................

III. THÔNG TIN VỀ SỨC KHỎE, Y TẾ

1. Tiền sử bệnh lý:

a) Đã từng mắc các bệnh cơ thể (HIV, lao, gan mật, hen, dị ứng, tim mạch, nội tiết, tiết niệu - sinh dục, ngoại khoa, bệnh da liễu, dị ứng....): Có                        Không

Nếu , ghi rõ:

- Thời gian phát hiện bệnh: .......................................... ; Thời gian điều trị: ..........................

- Kết quả hiện tại: ..............................................................................................................

b) Đã từng mắc các bệnh tâm thần (lo âu, trầm cảm, ý tưởng và hành vi tự sát, tâm thần phân liệt, rối loạn stress sau sang chấn, rối loạn nhân cách..........; thời gian phát hiện bệnh, điều trị và kết quả) Có                       Không

Nếu , ghi rõ:

- Thời gian phát hiện bệnh:.................................. ; Thời gian điều trị: ....................................

- Kết quả hiện tại: ..............................................................................................................

c) Tiền sử bệnh gia đình (bệnh tâm thần, nghiện ma túy, nghiện rượu, lao...............):

Có □                         Không □

Nếu , ghi rõ:

- Tổng số người mắc bệnh: ....................; Mối quan hệ (bố, mẹ, anh, chị, em, con):

.........................................................................................................................................

d) Tình trạng gia đình (bạo lực trong lạm dụng tình dục, xung đột thường xuyên giữa các thành viên trong gia đình.,..) Có □                         Không □

Nếu , ghi rõ:

- Tần suất xảy ra: Thường xuyên □             Thỉnh thoảng □                     Hiếm khi □

2. Tình trạng sức khỏe hiện tại

a) Chiều cao: .............................m ; Cân nặng: ...........................kg

b) Nhịp tim: ....................................; Huyết áp: ..............................

c) Bệnh mãn tính (huyết áp cao, tiểu đường ): .....................................................................

d) Các dấu hiệu thể chất: ...................................................................................................

đ) Các dấu hiệu tâm thần: ..................................................................................................

IV. THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT GÂY NGHIỆN, CAI NGHIỆN

1. Các chất gây nghiện đã và đang sử dụng

Chất gây nghiện đã sử dụng

Tuổi lần đầu sử dụng

Tuổi lần đầu tiêm chích

Tổng thời gian sử dụng

Trong 1 tháng trở lại đây

Số ngày sử dụng

Số lần sử dụng

Cách sử dụng*

Tổng số tiền/ngày

CDTP**:

 

 

 

 

 

 

 

ATS***:

 

 

 

 

 

 

 

Ecstasy

 

 

 

 

 

 

 

Cần sa

 

 

 

 

 

 

 

Benzodiazepine

 

 

 

 

 

 

 

Phenobarbital

 

 

 

 

 

 

 

Rượu

 

 

 

 

 

 

 

Thuốc lá

 

 

 

 

 

 

 

Chất khác

 

 

 

 

 

 

 

(*) Cách sử dụng:

1= Uống,                        2= Hít,                        3= Hút,                             4= Tiêm tĩnh mạch

(**) CDTP (Chất dạng thuốc phiện):

1= Thuốc phiện,             2= Morphine,            3= Heroin

(***) ATS:

1= Amphetamine,           2= Methamphetamine

2. Lịch sử cai nghiện

TT

Năm

Địa điểm (*)

Thời gian

Phương pháp (**)

Lý do tái nghiện

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

(*) Địa điểm:

1= Cơ sở cai nghiện; 2= Tại gia đình và cộng đồng; 3= Cơ sở cai nghiện tự nguyện;

4= Bệnh viện;                           5= Khác.

(**) Phương pháp:

1= Hỗ trợ điều trị cắt cơn bằng thuốc an thần kinh;         2= Châm cứu;

3= Thuốc y học cổ truyền; 4= Phục hồi chức năng tại Trung tâm;

5= Hỗ trợ bằng thuốc Naltrexone; 6= Không sử dụng thuốc; 7= Khác.

 

 

NGƯỜI THU THẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)

___________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

3 Địa danh.

 

Mẫu số 18

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1
TÊN CƠ SỞ ................2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

.........3........, ngày ...... tháng ...... năm .........

 

KẾ HOẠCH CAI NGHIỆN MA TÚY

Người cai nghiện: ............................................................. ; Tuổi............; Giới tính ............

Số CC/CCCD/CMND/HC: ........................................... Ngày cấp:..../....../...... Nơi cấp: .........

Hình thức cai nghiện ma túy:...........................................................................................

Ngày tiếp nhận:              ngày...... tháng...... năm .........

Ngày dự kiến kết thúc:    ngày...... tháng...... năm .........

I. ĐIỀU TRỊ Y TẾ

1. Đánh giá: (loại ma túy sử dụng, hội chứng cai, rối loạn tâm thần, các bệnh lý khác qua thăm khám...)

2. Mục tiêu: (xác định rõ các mục tiêu của việc điều trị y tế đối với người cai nghiện trên cơ sở đánh giá ở điểm 1)

3. Kế hoạch điều trị:

3.1. Điều trị cắt cơn, giải độc: (phác đồ điều trị4; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực hiện).

3.2. Điều trị rối loạn tâm thần do sử dụng ma túy: (phác đồ điều trị; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực hiện).

3.3. Điều trị các bệnh lý khác: (phác đồ điều trị; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực hiện).

II. HỖ TRỢ PHỤC HỒI

1. Đánh giá: (các ảnh hưởng của ma túy đối với thể chất, tâm thần của người cai nghiện ma túy)

2. Mục tiêu: (xác định rõ các mục tiêu của việc điều trị, hỗ trợ phục hồi thể chất, tâm thần trên cơ sở đánh giá ở điểm 1)

3. Kế hoạch thực hiện:

3.1. Điều trị phục hồi hành vi: (phương pháp/cách thức thực hiện; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực hiện).

3.2. Điều trị phục hồi tâm thần: (phương pháp/cách thức thực hiện; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực hiện).

III. GIÁO DỤC, TƯ VẤN PHỤC HỒI HÀNH VI, NHÂN CÁCH

1. Đánh giá: (nhận thức, mức độ ri loạn hành vi, nhân cách, các yếu t ảnh hưởng từ gia đình, cộng đồng, nơi làm việc...)

2. Mục tiêu: (xác định rõ các mục tiêu của việc giáo dục, tư vn, phục hồi hành vi, nhân cách đối với người cai nghiện trên cơ sở đánh giá ở điểm 1)

3. Kế hoạch thực hiện:

3.1. Giáo dục chuyên đề: (lựa chọn chuyên đề phù hợp trình độ nhận thức của người cai nghiện; phương pháp/cách thức thực hiện; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực hiện).

3.2. Trị liệu tâm lý: (lựa chọn phương pháp trị liệu tâm lý (tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm, thiền,……) phù hợp với cá nhân của người cai nghiện; địa điểm thực hiện; thời gian thực hiện; người phụ trách/thực hiện).

3.3. Hoạt động thể thao, văn hóa, sinh hoạt tập thể: (tổ chức, khuyến khích người cai nghiện tham gia các hoạt động thể thao, văn hóa, sinh hoạt tập thể).

IV. LAO ĐỘNG TRỊ LIỆU, HOC NGHỀ

1. Đánh giá: (tình trạng sức khỏe, giới tính, nghề nghiệp, kỹ năng lao động của người cai nghiện)

2. Mục tiêu: (xác định các mục tiêu trên cơ sở đánh giá ở điểm 1)

3. Kế hoạch thực hiện:

3.1. Lao động trị liệu: (tổ chức các hoạt động lao động trị liệu phù hợp với sức khỏe, giới tính, kỹ năng lao động của người cai nghiện).

3.2. Học nghề: (tổ chức dạy nghề theo nhu cầu của người cai nghiện và khả năng thực hiện của cơ sở).

V. ĐÁNH GIÁ, CHUẨN BỊ TÁI HÒA NHẬP

1. Đánh giá kế hoạch cai nghiện theo các mục tiêu (từ I đến IV); (đánh giá kết quả theo các mức độ: Tốt - Đạt - Không đạt).

2. Cung cấp thông tin cho người cai nghiện (biện pháp quản lý sau cai nghiện tại cộng đồng; các chính sách hỗ trợ; thông tin, địa chỉ dịch vụ công tác xã hội, nhóm sinh hoạt đồng đẳng).

3. Tư vấn cho người cai nghiện xây dựng kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng.

 

NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
(Ký, ghi rõ họ, tên)

NGƯỜI CAI NGHIỆN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy/cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện.

3 Địa danh.

4 Ghi rõ loại phác đồ điều trị được áp dụng đối với người cai nghiện do Bộ Y tế ban hành.

 

Mẫu số 19

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

.........1........, ngày ...... tháng ...... năm .........

KẾ HOẠCH

TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CỦA NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY

Họ và tên: ........................................................................... ; Tuổi ………..; Giới tính………

Số CC/CCCD/CMND/HC: ....................................... Ngày cấp:..../…../…….Nơi cấp:…………

Nơi cư trú sau cai nghiện ma túy: ...................................................................................

.........................................................................................................................................

I. ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ

1. Tình trạng sức khỏe .......................................................................................................

2. Kỹ năng từ chối sử dụng trái phép chất ma túy ................................................................

3. Kiến thức pháp luật, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội ................................................

4. Dự kiến việc làm sau khi hoàn thành cai nghiện ma túy ....................................................

II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN (dự kiến chi tiết các hoạt động cần làm)

1. Phòng, chống tái nghiện ma túy ......................................................................................

2. Tiếp tục điều trị phục hồi sức khỏe ..................................................................................

3. Học văn hóa, học nghề ..................................................................................................

4. Việc làm, sinh kế ...........................................................................................................

III. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN (xác định nguồn lực hiện có và đề xuất nhu cầu hỗ trợ từ chính quyền và các chính sách của Nhà nước)

1. Bản thân, gia đình .........................................................................................................

2. Hỗ trợ từ chính quyền nơi cư trú/khác .............................................................................

3. Vay vốn (học nghề, sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm)....................................................

 

NGƯỜI CAI NGHIỆN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

NGƯỜI TƯ VẤN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

___________________

1 Địa danh.

 

Mẫu số 20

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

.........1........, ngày ...... tháng ...... năm .........

ĐƠN XIN ĐI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

Kính gửi: Trưởng Công an  ………..2 ……………..

1. Thông tin người viết đơn:

- Họ và tên (viết in hoa): .....................................................................................................

- Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................... Giới tính …………………

- Số CC/CCCD/CMND/HC: ...................................... Ngày cấp:..../……/…… Nơi cấp: ………

- Nơi cư trú: ......................................................................................................................

- Số điện thoại: ..................................................................................................................

- Quan hệ với người tự nguyện cai nghiện: …………………3 ................................................

2. Thông tin người cai nghiện ma túy tự nguyện:

- Họ và tên (viết in hoa): .....................................................................................................

- Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………. Giới tính ................................................

- Số CC/CCCD/CMND/HC: .............................. Ngày cấp:..../……/……… Nơi cấp: ………….

- Nơi cư trú: ......................................................................................................................

- Điện thoại liên hệ: ...........................................................................................................

3. Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện với các nội dung sau:

3.1. Địa điểm cai nghiện dự kiến (lựa chọn và đánh dấu X vào hình thức đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện phù hợp):

a) Tại gia đình, cộng đồng

(Xây dựng kế hoạch cai nghiện theo điểm 3.2)

b) Tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

c) Tại Trường giáo dưỡng (chỉ áp dụng cho người nghiện từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi)

d) Tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

3.2. Kế hoạch cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

TT

Nội dung

Địa điểm thực hiện

1

Điều trị cắt cơn, giải độc, rối loạn tâm thần

Tại gia đình, cộng đồng (Ghi rõ địa chỉ nhà (t, thôn, xóm, bản); tổ chức, cá nhân cung cp dch v)………………

□ Tại cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện: (ghi rõ tên, đa chỉ)
…………………………………………………………………

2

Phục hồi hành vi, nhân cách

□ Tại gia đình, cộng đồng (Ghi rõ địa chỉ nhà (t, thôn, xóm, bản); tổ chức, cá nhân cung cấp dịch v):………………

Tại cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện: (ghi rõ tên, đa chỉ)………………………………………………

3

Lao động trị liệu

□ Tại gia đình, cộng đồng (Ghi rõ địa chỉ nhà (tổ, thôn, xóm, bản): ………………………………………………

Tại cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện: (ghi rõ tên, đa chỉ)………………………………………………………………………..

4

Học nghề (nếu có)

Dự kiến địa điểm học nghề (ghi rõ tên, đa chỉ)………………………………………………………………………..

 

CÁN BỘ TIẾP NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

_____________________

1 Địa danh.

2 Nơi đăng ký cai nghiện ma túy.

3 Ghi rõ là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con ruột.

 

Mẫu số 21

CÔNG AN ……..1……..
CẤP XÃ ………2………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

SỔ ĐĂNG KÝ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN

QUYỂN SỐ: ……………

Mở ngày…………. tháng……… năm………..

TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số CC/CCCD/ CMND/HC

Nơi cư trú

Thời gian cai nghiện

Địa điểm cai nghiện

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm báo cáo)

1. Tổng số người đăng ký cai nghiện tự nguyện:………… trong đó:

1.1. Tại gia đình, cộng đồng:

1.2. Tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập:

1.3. Tại Trường giáo dưỡng:

1.4. Tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân:

2. Tổng số người đang trong thời gian cai nghiện tự nguyện: ...............................................

3. Tổng số người hoàn thành cai nghiện tự nguyện: ............................................................

 


NGƯỜI LẬP
(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ)

……….., ngày….. tháng....năm ……..
TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_____________________

1 Tên Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu.

2 Tên Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu.

 

Mẫu số 22

CÔNG AN ……..1……..
…………
2………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-CA...

.........3........, ngày ...... tháng ...... năm .........

 

QUYẾT ĐỊNH

Cai nghiện ma túy tự nguyện

TRƯỞNG CÔNG AN ……….2………

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ đơn xin đi cai nghiện ma túy tự nguyện;

Theo đề nghị của ………….4 …………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cai nghiện ma túy tự nguyện đối với:

1. Ông (bà) ……………………. 5……………………………. Giới tính .................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ……………………………………. ngày cấp................................
i cấp:.........................................................................................................................

Nơi cư trú: ....................................................................................................................

2. Thời gian cai nghiện: từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……

Điều 2. Địa điểm cai nghiện ma túy ………..6………….

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày……. tháng…….. năm ……….

Điều 4. Ông/bà có tên tại Điều 1, cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: VT.

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_________________________

1 Tên Công an tỉnh, thành phố.

2 Tên Công an cấp xã.

3 Địa danh.

4 Bộ phn tham mưu ban hành Quyết định.

5 Ghi rõ họ, tên người cai nghiện tự nguyện.

6 Ghi rõ địa điểm cai nghiện ma túy theo đơn đăng ký.

 

Mẫu số 23

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

.........1........, ngày ...... tháng ...... năm .........

BIÊN BẢN

Về việc giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chng ma túy;

1. Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày ……/……/……. tại ........................... 2 ………………..
chúng tôi gồm:

a) Đại diện bên giao:

Họ và tên: ...................................................................... ; Chức vụ: ……………………….

Cơ quan: ................................................................ 3 …………………………………………

b) Đại diện bên nhận:

Họ và tên: .................................................................... ; Giới tính: …………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: …………………………………….ngày cấp: ...............................
nơi cấp: ........................................................................................................................

Điện thoại liên lạc: .........................................................................................................

Quan hệ với người nghiện ma túy được quản lý: .............................................................

2. Chúng tôi bên giao giao cho bên nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo

……………………………………………….4.......................................................................

.....................................................................................................................................

3. Biên bản này gồm ……trang, được lập thành ……bản có giá trị pháp lý như nhau, được lập xong vào lúc ……giờ ……ngày ……tháng…… năm….. Hai bên đã thống nhất các nội dung giao, nhận và cùng ký xác nhận.

Bên giao giữ …………bản; Bên nhận giữ …………bản.

 

BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu (nếu có))

____________________

1 Địa danh.

2 Ghi rõ địa chỉ giao nhận Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo.

3 Ghi rõ tên cơ quan, đơn vị giao.

4 Ghi rõ tên Quyết định/Giấy xác nhận/Thông báo.

 

Mẫu số 24

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

.........1........, ngày ...... tháng ...... năm .........

BIÊN BẢN

Về việc tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

1. Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày …./……/……….. tại …………..2.................................
chúng tôi gồm:

a) Đại diện đăng ký:

Họ và tên: …………………………………………………; Chức vụ: .....................................

Cơ quan: ……………………………………….2 .................................................................

Hoặc

Họ và tên: ………………………………..3................................... ; Giới tính: ………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ....................................................... ngày cấp: ………………….
nơi cấp: ........................................................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: …………………………3 ..................................................

Điện thoại liên lạc: .........................................................................................................

Quan hệ với người nghiện ma túy được quản lý: ………………………4 .............................

b) Đại diện bên tiếp nhận:

Họ và tên: ……………………………………………………….; Chức vụ: ..............................

Cơ quan: ………………………………3 ............................................................................

2. Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện đối với ông/bà sau:

Họ và tên (viết in hoa): ………………………….5………………………… ; Giới tính: ............

Tên gọi khác (nếu có): ...................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................

Số CCCD/CMND/Hộ chiếu:............................................................ ngày cấp: ……………
nơi cấp: ........................................................................................................................  

3. Biên bản này gồm ……. trang, được lập thành ……. bản có giá trị pháp lý như nhau, được lập xong vào lúc ………. giờ ngày…….. tháng……. năm ………. Hai bên đã thống nhất các nội dung giao, nhận và cùng ký xác nhận.

Bên giao giữ ……. bản; Bên nhận giữ ……… bản.

 

BÊN ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN TIẾP NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng du(nếu có))

__________________

1 Địa danh.

2 Ghi rõ địa chỉ cơ sở quản lý hoặc gia đình quản lý.

3 Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

4 Ghi rõ là vợ/chồng/cha/mẹ/anh/chị/em ruột.

5 Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

 

Mẫu số 25

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

.........1........, ngày ...... tháng ...... năm .........

GIẤY CAM KẾT

Về việc chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp quản lý, giám sát cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Kính gửi: Công an …………2……………

Tên tôi là: ......................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………….. Giới tính: ........................

Quê quán ......................................................................................................................

Địa chỉ thường trú: ........................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: .......................................................... ngày cấp:………………..
nơi cấp: ........................................................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: .....................................................................................

Điện thoại liên hệ: ..........................................................................................................

Tôi cam kết chấp hành nghiêm chnh các biện pháp quản lý, giám sát cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng nếu vi phạm những điều cam kết trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 


Nơi nhận:
- Người cai nghiện tự nguyện;
- ………………………;
- Lưu: ………………..

NGƯỜI CAM KẾT
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

___________________

1 Địa danh.

2 Ghi rõ Công an cấp xã.

 

Mẫu số 26

CÔNG AN ………1…………
CÔNG AN ……….2……………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /CA-………
V/v tiếp tục quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

……3……, ngày …… tháng …… năm ……

 

Kính gửi: Công an ………4………..

Ông (bà): …………….5………………. đang thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo Quyết định số: …………../QĐ-CA ngày…… tháng…… năm……  của Công an …………2…………… (kèm theo). Nay chuyển đến cư trú tại:……………….4………………..

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, đề nghị Công an ………….4…………. tiếp nhận, quản lý, hỗ trợ cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng đối với: Ông(bà): …………5…………. theo quy định của pháp luật.

Công an ………….2……………. xin thông báo để các đồng chí biết.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Ông, bà ……5……
- Lưu:
…………….

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_____________________

1 Công an tỉnh, thành phố.

2 Công an cấp xã.

3 Địa danh.

4 Công an nơi chuyển đến.

5 Ghi rõ họ, tên người cai nghiện tự nguyện.

 

Mẫu số 27

……1……
…………….2……………

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /GXN

………3……….., ngày ….. tháng ….. năm …….

 

GIẤY XÁC NHẬN

Hoàn thành dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số: ………/QĐ-CA ngày…. tháng..... năm….. của Trưởng Công an……… về việc cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đng;

Căn cứ kết quả sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện của ông (bà):………4……………

XÁC NHẬN:

1. Ông (bà) ………………………3………………………………… ; Giới tính ........................

Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ...................................................... ngày cấp: …………………..
nơi cấp: ........................................................................................................................

Nơi cư trú: ....................................................................................................................

2. Xác nhận: Hoàn thành dịch vụ ……..……..6…………………………. cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đng.

Thời gian: từ ngày…… tháng…… năm…… đến ngày…… tháng…… năm……

 


Nơi nhận:
- Người cai nghiện tự nguyện;
- ……………………..5;
- Lưu: ………………..

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_____________________

1 Tên đơn vị chủ quản.

2 Tên đơn vị cung cấp dịch vụ.

3 Địa danh.

4 Ghi rõ họ, tên người cai nghiện.

5 Ghi rõ họ, tên đại diện gia đình.

6 Ghi rõ dịch vụ sử dụng.

 

Mẫu số 28

CÔNG AN.....1…..
CÔNG AN XÃ ………..2....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../GXN-CA…

………3……….., ngày ….. tháng ….. năm …….

 

GIẤY XÁC NHẬN

Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

CÔNG AN ………………2…………

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số: ………/QĐ-CA ngày…… tháng..... năm……. của Trưởng Công an………………….. về việc cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng;

Căn cứ kết quả cai nghiện tự nguyện của ông (bà): ……………….4 ......................................

XÁC NHẬN:

1. Ông (bà) ……………………………4 ............................................... ; Giới tính ………….

Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ......................................................... ngày cấp: ………………..
nơi cấp: ........................................................................................................................

Nơi cư trú: ....................................................................................................................

2. Xác nhận: Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Thời gian: từ ngày…… tháng…… năm…… đến ngày…… tháng…… năm……

 


Nơi nhận:
- Ông, bà ………….4;
- Đại diện gia đình...5;
- Công an xã/phường/thị trấn...;
- Lưu:
……………………..

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên cơ quan cấp trên.

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy.

3 Địa danh.

4 Ghi rõ họ, tên người cai nghiện.

5 Ghi rõ họ, tên đại diện gia đình.

 

Mẫu số 29

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN1

CƠ SỞ/ĐƠN VỊ …….2....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /HĐDVCN

……3…….., ngày... tháng... năm

 

HỢP ĐỒNG

Dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy s:      /GP-HĐCN ngày.... tháng…. năm ……..;

Căn cứ khả năng thực hiện của Cơ sở ………..2…………. và nhu cầu sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện của ông (bà) ……………..4………………

Hôm nay, ngày……tháng……  năm………. tại ................................................................

Chúng tôi gồm:

I. BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN A)

1. Tên cơ sở: ................................................................................................................

2. Họ, tên người đại diện theo pháp luật (viết in hoa): ......................................................

Chức danh: ................................... ; Điện thoại:…………………..; Fax: ……………………..

3. Số tài khoản: …………………………………mở tại ngân hàng .......................................

4. Mã số thuế: ...............................................................................................................

II. NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN B)

1. Người cai nghiện/sử dụng dịch vụ cai nghiện tự nguyện:

Họ và tên (viết in hoa): …………………………………………………; Giới tính: ...................

Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: .............................................................. ngày cấp: …………….
nơi cấp: ........................................................................................................................

Nơi cư trú: ....................................................................................................................

Số điện thoại liên hệ: .....................................................................................................

2. Đại diện gia đình, người đại diện theo pháp luật (đối với người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi)

Họ và tên (viết in hoa): ................................................................ ; Giới tính:………………

Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................

- Số CC/CCCD/CMND/HC: ………………………………………….ngày cấp: .......................
nơi cấp: ........................................................................................................................

Nơi cư trú: ....................................................................................................................

Số điện thoại liên hệ:......................................................................................................

Hai bên thống nhất ký hợp đồng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện với các điều khoản sau:

Điều 1. Bên A chịu trách nhiệm cung cấp cho bên B dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện với các nội dung sau:

1. Nội dung dịch vụ:

- Phạm vi (loại) dịch vụ: .................................................................................................

.....................................................................................................................................

- Hình thức cung cấp dịch vụ: .........................................................................................

.....................................................................................................................................

- Thời gian, địa điểm cung cấp, sử dụng dịch vụ: .............................................................

.....................................................................................................................................

2. Chi phí sử dụng dịch vụ và hình thức, địa điểm trả chi phí sử dụng dịch vụ:...................

.....................................................................................................................................

3. Chế độ hỗ trợ đối với người tự nguyện cai nghiện đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân.

Điều 2. Quyền, trách nhiệm các bên trong việc cung cấp, sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện

1. Quyền, trách nhiệm của cơ sở cai nghiện trong việc cung cấp dịch vụ:

.....................................................................................................................................

2. Quyền, trách nhiệm của người cai nghiện, gia đình người cai nghiện trong việc sử dụng dịch vụ.

.....................................................................................................................................

Điều 3. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; các trường hợp bồi thường thiệt hi, giảm chi phí sử dụng dịch vụ; các trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc tiếp tục hợp đồng dịch vụ.

Điều 4. Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng.

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày…… tháng…… năm……. đến ngày…… tháng…… năm…….

2. Thanh lý hợp đồng: ....................................................................................................

Điều 5. Các điều khoản thỏa thuận khác (nếu có)

 

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

___________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có).

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy.

3 Địa danh.

4 Họ tên người cai nghiện/sử dụng dịch vụ.

 

Mẫu số 30

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CH
QUẢN1
CƠ S CAI NGHIỆN MA TÚY ....2....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /GXN-CNTN

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

GIẤY XÁC NHẬN

Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện/thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

CƠ SỞ CAI NGHIỆN …….........2....…......

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số: ........../QĐ-CAX ngày ........ tháng ........ năm ........ của Trưởng Công an ................ về việc cai nghiện ma túy tự nguyện;

Căn cứ Hợp đồng dịch vụ cai nghin số ............./HĐCN ngày ........ tháng ..... năm ........ giữa cơ sở cai nghiện ma túy;

Căn cứ kết quả cai nghiện tự nguyện của ông (bà): ...................4 ...................

XÁC NHẬN:

1. Ông (bà) ...................4...................; Giới tính ......................................

Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: .................................... ngày cấp: .............................................. nơi cấp: ..............................................................

Nơi cư trú: ............................................................................................................................

2. Xác nhận: Hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện/thời gian, quy trình người cai nghiện ma túy đã thực hiện5 tại cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân

Thời gian: từ ngày ......... tháng ......... năm ......... đến ngày ......... tháng ......... năm .........

 


Nơi nhận:
- Ông, bà ...................4;
- Đại diện gia đình...6;
- Công an xã/phường/thị
trấn...;
- Lưu:
...................

GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_____________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có).

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy.

3 Địa danh.

4 Ghi rõ họ, tên người cai nghiện.

5 Ghi rõ các giai đoạn của quy trình đã thực hiện.

6 Ghi rõ họ, tên đại diện gia đình.

 

Mẫu số 31

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

..........1........., ngày .... tháng ... năm .........

BIÊN BẢN

Về việc giao, nhận hồ sơ, người bị cai nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số: ........../QĐ-CNMTTN ngày ........ tháng ........ năm ........ của ........ về việc giao cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng tiếp nhận người đi cai nghiện ma túy tự nguyện.

1. Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày ......../ ......../ ........ tại ...................2................... chúng tôi gồm:

a) Đại diện bên giao

Họ và tên: ..............................................................; Chức vụ: .............................................

Cơ quan: ..............................................................3..............................................................

b) Đại diện bên nhận

Họ và tên: ..............................................................; Chức vụ: .............................................

Cơ quan: ..............................................................4..............................................................

2. Tiến hành giao, nhận giao, nhận hồ sơ, người cai nghiện ma túy tự nguyện như sau:

a) Người đi cai nghiện:

Họ và tên (viết in hoa): ..................................5.................................; Giới tính: ...................

Tên gọi khác (nếu có): ...........................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...........................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ................................ ngày cấp: ................................ nơi cấp: ..............................................................................................

b) Tình trạng người cai nghiện: (tổ chức, cá nhân tiếp nhận phải quan sát ghi những đặc điểm chung, tình trạng sức khỏe, những dấu hiệu bất thường về thể chất, tâm thn của người bị quản lý tại thời điểm giao, nhận): ...............................................................................

............................................................................................................................

c) Hồ sơ kèm theo gồm:

1) ............................................................................................................................

2) ............................................................................................................................

d) Tư trang, đồ dùng cá nhân cơ sở quản lý (ghi rõ từng loại): ......................................

..........................................................................................................................................

3. Biên bản này gồm ........... trang, được lập thành .......... bản có giá trị pháp lý như nhau, được lập xong vào lúc ............... giờ ngày ........ tháng ........ năm ........ Hai bên đã thống nhất các nội dung giao, nhận và cùng ký xác nhận.

Bên giao giữ ........ bản; Bên nhận giữ ........ bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
((Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu (nếu có))

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu (nếu có))

 

___________________

1 Địa danh.

2 Ghi rõ địa điểm giao nhận.

3 Ghi rõ tên cơ quan Công an đưa đi.

4 Ghi rõ tên cơ quan nhận.

5 Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

 

Mẫu số 32

CÔNG AN ................... 1
CÔNG AN ................ 2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ......../QĐ-CA...

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc

TRƯỞNG CÔNG AN2 ...................

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Theo đề nghị của ............................................4...............................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao người nghiện ma túy để quản lý trong thời gian lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc:

1. Người bị giao quản lý:

Họ và tên (viết in hoa): ...................................5..............................; Giới tính: ...................

Tên gọi khác (nếu có): .........................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: .........................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: .................................. ngày cấp: ...................... nơi cấp: .................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ................................................................................................

2. Đơn vị được giao quản lý: ............................................6...............................................

3. Thời gian quản lý: từ ngày ........ tháng ........ năm ........ đến khi có quyết định của Tòa án đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. ............................................4............................................... và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ..............;
- Lưu: VT, ...

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên Công an tnh, thành phố chủ quản trực tiếp.

2 Cơ quan Công an lập hồ sơ.

3 Địa danh.

4 Đơn vị tham mưu, giúp việc cho cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.

5 Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

6 Ghi rõ tên, địa chỉ đơn vị được giao quản lý người nghiện ma túy.

 

Mẫu số 33

 

Ảnh 4x6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

........1......., ngày ........ tháng ........ năm ........

 

TÓM TẮT LÝ LỊCH
Của người nghiện ma túy/người sau cai nghiện ma túy

I. PHẦN BẢN THÂN NGƯỜI NGHIỆN

1. Họ và tên (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính: ...................

Tên gọi khác (nếu có): .......................................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................

3. Số CC/CCCD/CMND/HC: ........................... ngày cấp: ........................... nơi cấp: ...............

4. Nơi cư trú2 hoặc chỗ hiện nay: ...........................................................................................

5. Trình độ đào tạo: ............................................3.......................................................................

6. Nghề nghiệp4: ..........................................................................................................................

7. Nơi làm việc/học tập: ...............................................................................................................

II. THÀNH PHẦN GIA ĐÌNH

8. Họ, tên bố5: ..............................................................; Tuổi: .................................................

Nghề nghiệp: ............................................................................................................................

Nơi cư trú2 hoặc chỗ ở hiện nay: .............................................................................................

9. Họ, tên mẹ: ..............................................................; Tuổi: ..................................................

Nghề nghiệp: ............................................................................................................................

Nơi cư trú2 hoặc chỗ ở hiện nay: ..............................................................................................

10. Họ, tên vợ/chồng: ..............................................................; Tuổi: .......................................

Nghề nghiệp: ............................................................................................................................

Nơi cư trú2 hoặc chỗ ở hiện nay: ..............................................................................................

11. Họ, tên con: ..............................................................; Tuổi: ................................................

Nghề nghiệp: .............................................................................................................................

Nơi cư trú2 hoặc chỗ ở hiện nay: ...............................................................................................

.....................................................................................................................................................

III. TIỀN ÁN, TIỀN SỰ, QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG, CAI NGHIỆN MA TÚY

12. Tiền án (nếu có thì ghi rõ số lần, tội danh; không có thì ghi không):

............................................................................................................................

13. Tiền sự (nếu có thì ghi rõ số lần, hành vi; không có thì ghi không):

............................................................................................................................

14. Loại ma túy đã sử dụng (ghi tên loại ma túy sử dụng):

............................................................................................................................

15. Hình thức sử dụng ma túy (nuốt, chích, hít....):

............................................................................................................................

16. Thời điểm sử dụng ma túy lần đầu (ghi ngày, tháng, năm):

............................................................................................................................

17. Cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cai nghiện tại cộng đồng (ghi rõ số lần, địa điểm, cơ sở cai nghiện tự nguyện; không có thì ghi chưa):

............................................................................................................................

18. Quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú (ghi rõ s quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan quyết định):

............................................................................................................................

19. Đã bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan quyết định, tên cơ sở cai nghiện bắt buộc):

............................................................................................................................

20. Tham gia điều trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế (có hoặc không): ..................... Nếu có, thời điểm tự chấm dứt điều trị hoặc bị đưa ra khỏi chương trình điều trị (ghi rõ ngày, tháng, năm): ............................................................................................................................

Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật. Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

 

XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN GIA ĐÌNH
(Ký, ghi rõ họ, tên, mi quan hệ với người khai)

NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ, tên)



XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN LP H
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

 

_____________________

1 Địa danh.

2 Viết theo nơi cư trú ghi tại CC/CCCD/CMND/HC. Trường hợp không ở tại nơi cư trú thì ghi chỗ ở thường xuyên hiện tại.

3 Ghi rõ trình độ phổ thông và đào tạo chuyên nghiệp (trung cấp, cao đẳng, đại học, trên đại học hoặc tên ngành đào tạo (VD: 12/12, cử nhân Luật/...).

4 Ghi rõ nghề nghiệp đang làm, không có thì ghi không. Trường hợp còn đang đi học thì ghi rõ là học sinh/sinh viên.

5 Hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật đối với người từ 12 - 18 tuổi.

 

Mẫu số 34

CÔNG AN .......1........
.........2.......

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /BB-CA...

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

BIÊN BẢN VI PHẠM

Của người bị đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày .... /.... /...., tại ................................4....................................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

I. Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên: ............................................5...............................................

Chức vụ: ............................................................................................................................

Cơ quan: ............................................................................................................................

2. Với sự chứng kiến của6:

a) Họ và tên: .............................................................. Nghề nghiệp: ..........................................

Nơi ở hiện nay: ............................................................................................................................

b) Họ và tên: .............................................................. Nghề nghiệp: ..........................................

Nơi ở hiện nay: ............................................................................................................................

II. Tiến hành lập biên bn vi phạm với các nội dung sau:

1. Họ và tên: ............................................7............................................... Giới tính: ...................

- Ngày, tháng, năm sinh:..../..../....................... Quốc tịch: ...........................................................

- Nghề nghiệp: .............................................................................................................................

- Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................................

- Số CC/CCCD/CMND/HC: ....................................... ngày cấp: ....................................... nơi cấp: .......................................

2. Họ và tên của cha/mẹ/người giám hộ/người đại diện hợp pháp: ....................8.........................

3. Đã có các hành vi vi phạm: ............................................[1]............................................... theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;

4. Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm: .............................................................................

5. Chúng tôi đã yêu cầu cá nhân chấm dứt ngay hành vi vi phạm.

6. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm được áp dụng, gồm: ..............................................................................

Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày ..../..../........, gồm .............. tờ, được lập thành .............. bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) ............................ là cá nhân vi phạm 01 bản, 01 bản lưu h sơ.

Trường hợp cá nhân vi phạm không ký biên bản

Lý do ông (bà) .............................................................. không ký biên bản:

1) ............................................................................................................................

2) ............................................................................................................................

 

CÁ NHÂN VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)


NGƯỜI CHỨNG KIN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN CÔNG AN CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên, đ
óng dấu)


____________________

1 Tỉnh, thành phố.

2 Tên Công an cấp xã.

3 Địa danh.

4 Ghi rõ địa danh cấp xã, tỉnh.

5 Họ, tên người lập biên bản.

6 Ghi rõ họ tên, nghề nghiệp của người chứng kiến.

7 Ghi rõ họ, tên người cai nghiện ma túy tự nguyện.

8 Trường hợp người cai nghiện từ 12 đến dưới 18 tuổi.

 

Mẫu số 35

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CH
QUẢN1
CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ ....2....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /GXN-ĐTN

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

GIẤY XÁC NHẬN

Người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

CƠ SỞ ............2.............

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ đề nghị ............................................4...............................................

XÁC NHẬN:

1. Ông (bà) ............................................5............................................... ; Giới tính ...................

Ngày, tháng, năm sinh: ..............................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ........................ ngày cấp: ........................ nơi cấp: ..........................

Nơi cư trú: ..................................................................................................................................

2. Xác nhận: Đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

Thời gian: từ ngày ...... tháng ...... năm ...... đến ngày ...... tháng ...... năm ......

 


Nơi nhận:
- Ông, bà ............... 4;
- Đại diện gia đình...6;
- Công an xã/phường/thị trấn...;
- Lưu:
...................

GIÁM ĐC/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

______________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có).

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy.

3 Địa danh.

4 Tổ chức, cá nhân đề nghị.

5 Tên người đang điều trị nghiện bằng thuốc thay thế.

6 Ghi rõ họ, tên đại diện gia đình.

 

Mẫu số 36

CÔNG AN.......1
CÔNG AN .........2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /ĐN-CA...

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

ĐỀ NGHỊ

Xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực ......................4........................

............................................2............................................... đề nghị Chánh án tòa án nhân dân khu vực ........................4.........................

Xem xét hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với:

1. Họ và tên (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính: ...................

Tên gọi khác (nếu có): .......................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................

S CC/CCCD/CMND/HC: ...................... ngày cấp: ...................... nơi cấp: .......................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ..........................................................................................

Nghề nghiệp: ........................................................................................................................

Nơi làm việc: ......................................................................................................................

2. Lý do đề nghị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc (ghi rõ hành vi vi phạm, điều khoản vi phạm): ...........................................................................

............................................................................................................................

3. Hồ sơ đề nghị kèm theo gồm:

1) ............................................................................................................................

2) ............................................................................................................................

3) ............................................................................................................................

 


Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu:
...................

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

__________________________

1 Tỉnh, thành phố.

2 Cơ quan Công an nơi lập hồ sơ.

3 Địa danh.

4 Nơi người nghiện cư trú hoặc có hành vi vi phạm.

 

Mẫu số 37

CÔNG AN ......1
CÔNG AN ...........2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB-CA...

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

THÔNG BÁO

Về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

Kính gửi: Ông (bà) ...........................4...........................

.........................2............................ thông báo tới Ông (bà) về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy bắt buộc đối với:

1. Họ và tên (viết in hoa): ..............................5............................... ; Giới tính: ...................

Tên gọi khác (nếu có): ........................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ................ ngày cấp: ................ nơi cấp: ....................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ...........................................................................................

Nghề nghiệp: ........................................................................................................................

Nơi làm việc: .........................................................................................................................

2. Căn c đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc (ghi rõ hành vi vi phạm, điều khoản vi phạm): ..............................................................

3. Hồ sơ đề nghkèm theo gồm:

1) ............................................................................................................................

2) ............................................................................................................................

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo này, Ông/bà ............................................4............................................... có quyn được đọc, ghi chép các nội dung cần thiết. Hết thời hạn trên, ........................2................... sẽ tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật để đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Thông báo.

 


Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu:
...................

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

__________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2 Cơ quan Công an nơi lập hồ sơ.

3 Địa danh.

4 Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc hoặc người đại diện hợp pháp.

5 Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

 

Mẫu số 38

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

......1..... , ngày ... tháng ... năm ......

BẢN TƯỜNG TRÌNH

Của người nghiện ma túy/người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc

1. Họ và tên người bị đề nghị (viết in hoa): ....................................; Giới tính: ..........................

Tên gọi khác (nếu có): ................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................................

Sổ CC/CCCD/CMND/HC: ............................. ngày cấp: ............................. nơi cấp: .............................

Nơi cư trú2 hoặc chỗ ở hiện nay: .................................................................................................

Nghề nghiệp3: ..............................................................................................................................

Nơi làm việc/học tập: ...................................................................................................................

Hoặc

Họ và tên (viết in hoa): ..............................4................................; Giới tính: ..............................

Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ........................ ngày cấp: ........................ nơi cấp: ............................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ...................................................................................................

Điện thoại liên lạc: ........................................................................................................................

Quan hệ với người bị đề nghị: ............................................5...............................................

2. Tường trình về quá trình nghiện ma túy như sau: (loại ma túy đã từng sử dụng; hình thức sử dụng; tn suất sử dụng hàng ngày, tuần; lý do sử dụng ma túy; thời điểm sử dụng ma túy lần đầu; thời điểm lần cuối sử dụng ma túy):

............................................................................................................................

............................................................................................................................

3. Các biện pháp cai nghiện (tự nguyện và bắt buộc) đã thực hiện (có hoặc không): ..............................................................; Nếu , ghi rõ số lần, địa điểm, tên cơ sở cai nghiện tự nguyện: ..............................................................

4. Tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế (có hoặc không): ...................; Nếu CÓ, thời điểm tự chấm dứt điều trị hoặc bị đưa ra khỏi chương trình điều trị (ghi rõ ngày, tháng, năm): ..............................................................

 

 

NGƯỜI TƯỜNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ, tên)

____________________

1 Địa danh.

2 Viết theo nơi cư trú ghi tại CC/CCCD/CMND/HC. Trường hợp không ở tại nơi cư trú thì ghi chỗ ở thường xuyên hiện tại.

3 Ghi rõ nghề nghiệp đang làm, không có thì ghi không. Trường hợp còn đang đi học thì ghi rõ là học sinh/sinh viên.

4 Người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.

5 Ghi rõ là vợ/chồng/ cha/mẹ/anh/ chị/em ruột...

 

Mẫu số 39

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

........1........, ngày ...... tháng ...... năm ......

BẢN XÁC NHẬN

Ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp về việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi

Kính gửi: .....................2............................

1. Tôi tên là (viết in hoa): .....................3...............................; Giới tính: ...................

Ngày, tháng, năm sinh: .............................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ...............................; Ngày cấp: ......................................

Nơi cấp: ....................................................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ...............................................................................

Điện thoại liên lạc: .....................................................................................................

2. Quan hệ với người nghiện ma túy: ......................................3...............................

3. Tôi ...................4................... áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với:

Họ và tên (viết in hoa): ...................................5.........................; Giới tính: ...................

Tên gọi khác (nếu có): ....................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ........................................; Ngày cấp: ....................................

Nơi cấp: .............................................................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ........................................................................................

4. Ý kiến khác (nếu có): .....................................................................................................

............................................................................................................................................

 

 

NGƯỜI VIẾT
(Ký, ghi rõ họ tên)

___________________

1 Địa danh.

2 Cơ quan lập hồ sơ đề nghị.

3 Cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp.

4 Đồng ý hay không đồng ý.

5 Người bị đề nghị đưa đi cai nghiện bắt buộc.

 

Mẫu số 40

CÔNG AN ..........1..........
...........2..........

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /BB-CA...

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

BIÊN BẢN

Không viết bản tường trình/không có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp về việc đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Hôm nay, hồi... giờ.... phút, ngày..../..../........, tại ................................4..........................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ tài liệu vi phạm quy định về không viết bản tường trình/không có ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp về việc đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc ...........................................5...............................................

I. Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên: ............................................6...............................................

Chức vụ: ............................................................................................................................

Cơ quan: ............................................................................................................................

2. Với sự chứng kiến của7:

Họ và tên: .............................................................. Nghề nghiệp: .....................................

Nơi ở hiện nay: ...................................................................................................................

II. Tiến hành lập biên bản vi phạm với các nội dung sau:

1. Họ và tên: ............................................8............................................... Giới tính: ..................

- Ngày, tháng, năm sinh: ..../..../.................. Quốc tịch: ..............................................................

- Nghề nghiệp: ............................................................................................................................

- Nơi ở hiện tại: ...........................................................................................................................

- Số CC/CCCD/CMND/HC: ..................... ngày cấp: ..................... nơi cấp: ..............................

2. Họ và tên của cha/mẹ/người giám hộ/người đại diện hợp pháp: ...................[1]......................

3. Đã có các hành vi vi phạm: ............................................[2]............................................... tại Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

4. Ý kiến của cá nhân vi phạm: ..............................................................

Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày ........./........./........., gồm ...... tờ, được lập thành ...... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) .............................................................. là cá nhân vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.

Trường hợp không ký biên bản, lý do: .....................................................................................

...................................................................................................................................................

 

CÁ NHÂN VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

 

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN CÔNG AN CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên, đóng dấu)

 

_____________________

1 Tỉnh, thành phố.

2 Tên Công an cấp xa.

3 Địa danh.

4 Ghi rõ địa danh cấp xã, tỉnh.

5 Viết rõ nội dung vi phạm.

6 Họ, tên người lập biên bản.

7 Ghi rõ họ tên, nghề nghiệp của người chứng kiến.

8 Ghi rõ họ, tên người cai nghiện ma túy tự nguyện.

 

Mẫu số 41

CÔNG AN .....1......
...........2..........

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ... /BB-CA...

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

BIÊN BẢN

Xác nhận không nhận thông báo đọc hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi

Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày .../.../....., tại ..........................4.........................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ tài liệu vi phạm quy định về không nhận thông báo đọc hồ sơ của người bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc .............................5....................................

I. Chúng tôi gồm:

1. Họ và tên: ............................................6...............................................

Chức vụ: ............................................................................................................................

Cơ quan: ............................................................................................................................

2. Với sự chứng kiến của7:

Họ và tên: .............................................................. Nghề nghiệp: ......................................

Nơi ở hiện nay: ...................................................................................................................

II. Tiến hành lập biên bản vi phạm với các nội dung sau:

1. Họ và tên: ............................................8............................................... Giới tính: ...................

- Ngày, tháng, năm sinh:..../..../...................... Quốc tịch: ..............................................................

- Nghề nghiệp: ............................................................................................................................

- Nơi hiện tại: ............................................................................................................................

- Số CC/CCCD/CMND/HC: ............................................ ngày cấp: ............................................

- Quan hệ với người bị lập hồ sơ: ..............................................................

2. Không nhận thông báo đọc hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc đối với người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi theo quy định tại Nghị định số ...../2026/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2026 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống ma túy;

3. Ý kiến của cá nhân vi phạm: ..............................................................

Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày ....../....../......, gồm ...... tờ, được lập thành ...... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) .............................................................. là cá nhân vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.

Trường hợp không ký biên bản, lý do: ..............................................................

............................................................................................................................

 

CÁ NHÂN VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

 

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN CÔNG AN CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên, đóng du)

 

_____________________

1 Tnh, thành phố.

2 Tên Công an cấp xã.

3 Địa danh.

4 Ghi rõ địa danh cấp xã, tỉnh.

5 Ghi rõ văn bản thông báo đọc hồ sơ.

6 Họ, tên người lập biên bản.

7 Ghi rõ họ tên, nghề nghiệp của người chứng kiến.

8 Ghi rõ họ, tên cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người nghiện ma túy.

 

Mẫu số 42

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

.........1.........., ngày ...... tháng ...... năm ......

BIÊN BẢN

Giao, nhận hồ sơ, người vào cơ sở cai nghiện công lập

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chng ma túy;

Căn cứ Quyết định s: ........../QĐ-........., ngày .... tháng .... năm .... của Tòa án nhân dân khu vực ................... về việc áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bt buộc;

1. Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày ..../ ..../ .... tại Cơ sở cai nghiện ................... chúng tôi gồm:

a) Đại diện bên giao:

Họ và tên: ..............................................................; Chức vụ: ...................

Cơ quan: ............................................2.......................................................

b) Đại diện bên nhận:

Họ và tên: ..............................................................; Chức vụ: ...................

Cơ sở cai nghiện ........................................................................................

2. Tiến hành giao, nhận hồ sơ, người vào cơ sở cai nghiện công lập với các nội dung sau:

a) Người bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc:

Họ và tên (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính: ...................

Tên gọi khác (nếu có): ....................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................

SỐ CC/CCCD/CMND/HC: ...................... ngày cấp: ...................... nơi cấp: ......................

b) Tình trạng: (cơ sở tiếp nhận phải quan sát ghi những đặc điểm chung, tình trạng sức khỏe, những dấu hiệu bất thường về thể chất, tâm thần của người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quản lý tại thời điểm giao, nhận): ..............................................................

....................................................................................................................................................

c) Hồ sơ kèm theo gồm:

1)  ..............................................................

2) ..............................................................

d) Tư trang, đồ dùng cá nhân của người nghiện ma túy (ghi rõ từng loại):

1) ..............................................................

2) ..............................................................

3. Biên bản này gồm ........... trang, được lập thành ........... bản có giá trị pháp lý như nhau, được lập xong vào lúc ........... giờ, ngày ........... tháng ........... năm ........... hai bên đã thống nhất các nội dung giao, nhận và cùng ký xác nhận.

Bên giao giữ ........... bản; Bên nhận giữ ........... bản.

 

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)

_____________________

1 Địa danh.

2 Công an cấp xã.

 

Mẫu số 43

....................1
...............2

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-CA...

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

QUYẾT ĐỊNH

Truy tìm người nghiện đang được quản lý trong thời gian lập hồ sơ, người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn

TÊN CƠ QUAN/T CHỨC QUYẾT ĐỊNH ........2.........

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chng ma túy;

Theo đề nghị của ............................................4...............................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Truy tìm người nghiện đang được quản lý trong thời gian lập hồ sơ, người đang cai nghiện bắt buộc bỏ trốn có lai lịch và đặc điểm nhận dạng như sau:

1. Họ và tên (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính: ...................

Tên gọi khác (nếu có): .......................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ................................; Ngày cấp: ............................................

Nơi cấp: ......................................................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ hiện nay: ..........................................................................................

2. Đặc điểm nhận dạng:

Chiều cao: ............................. m; Cân nặng: ............................. kg

Dấu hiệu riêng biệt: ...........................................................................

3. Các mối quan hệ

- Họ, tên bố: ..............................................................; Tuổi: ...................

Nghề nghiệp: ..........................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ..............................................................

Điện thoại liên hệ: ....................................................................................

- Họ, tên mẹ: ..............................................................; Tuổi: ...................

Nghề nghiệp: ............................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ...............................................................

Điện thoại liên hệ: ......................................................................................

- Các mối quan hệ liên quan khác: ..............................................................

......................................................................................................................

4. Đã bỏ trốn khỏi ........................................................ hồi .......... giờ .......... ngày .......... tháng .......... năm ..........

Khi phát hiện đối tượng có lai lịch nêu trên, yêu cầu báo ngay cho:

- Ông (bà): ..............................................................; Điện thoại: ...................

Địa chỉ: ...........................................................................................................

- Cơ quan: ..............................................................; Điện thoại: ...................

Địa chỉ: ...........................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông (bà) .............................................................. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
-...............;
- Lưu: VT, ...

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_____________________

1 Cơ quan cấp trên.

2 Cơ quan ra quyết định.

3 Địa danh.

4 Cơ quan đề nghị.

 

Mẫu số 44

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

........1......., ngày ...... tháng ...... năm ......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Hoãn/miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực/Giám đốc Công an ..........2..........

1. Tôi tên là (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính: ...................

Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................................

SỐ CC/CCCD/CMND/HC: ................; Ngày cấp: ................................................................

Nơi cấp: .............................................................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: .......................................................................................

Điện thoại liên hệ: .............................................................................................................

2. Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Giám đốc Công an ...2.... xem xét hoãn/miễn chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện theo Quyết định số: ........../QĐ-...... ngày ....../ ....../...... với lí do sau:

1) ............................................................................................................................

Tài liệu xác nhận kèm theo gồm:

1) ............................................................................................................................

Kính đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Giám đốc Công an ....................2.................... xem xét, chấp thuận.

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN LẬP HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ, đóng dấu)

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

____________________

1 Địa danh.

2 Tòa án nhân dân khu vực, Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng đặt trụ sở.

 

Mẫu số 45

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

........1....... , ngày ...... tháng ...... năm ......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Hoãn/miễn chấp hành quyết định đưa đi cai nghiện ma túy của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 đến dưới 18 tuổi

Kính gửi: Tòa án nhân dân khu vực/Giám đốc Công an ..........2........

1. Tôi tên là (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính: ...................

Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ................................................... ; Ngày cấp: ..........................

Nơi cấp: .............................................................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: .......................................................................................

Điện thoại liên hệ: ..............................................................................................................

Quan hệ với người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: ...............................................

2. Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Giám đốc Công an ...............2................ xem xét hoãn/miễn chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện ma túy đối với:

Họ, tên (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính: ...................

Ngày, tháng, năm sinh: ..............................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ............................................ ; Ngày cấp: ..........................

Nơi cấp: ......................................................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: .................................................................................

Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Giám đốc Công an ....2.... xem xét hoãn/miễn chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện theo Quyết định số: ......./QĐ-........... ngày ...../...../..... với lý do sau:

1) ............................................................................................................................

Tài liệu xác nhận kèm theo gồm:

1) ............................................................................................................................

Kính đề nghị Tòa án nhân dân khu vực, Giám đốc Công an .........2........... xem xét, chấp thuận.

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN LP HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ, đóng dấu)

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

_____________________

1 Địa danh.

2 Tòa án nhân dân khu vực, Công an cấp tỉnh nơi cơ sở cai nghiện, trường giáo dưỡng đặt trụ sở.

 

Mẫu số 46

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CH
QUẢN 1
....
2....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /ĐN-CSCN

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

ĐỀ NGHỊ

Tạm đình chỉ/miễn chấp hành phần thời gian còn lại

Kính gửi: Tòa án nhân dân/Giám đốc Công an .............

 

Tôi là: .......................................................................................................;

Chức vụ: Trưởng Cơ sở/Hiệu trưởng ...........................2......................... ;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ kết quả cai nghiện của người cai nghiện ma túy;

Đề nghị Tòa án nhân dân, Giám đc Công an .....................2....................... xem xét, quyết định tạm đình chỉ/miễn chấp hành quyết định với các đối tượng sau: (Danh sách, tài liệu chứng minh kèm theo).

Kính đề nghị Tòa án nhân dân, Giám đốc Công an .....................2....................... xem xét, quyết định.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.

TRƯỞNG/HIỆU TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng du)

_____________________

1 Tên cơ quan, tổ chức ch quản (nếu có).

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng.

3 Địa danh.

 

Mẫu số 47

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CH
QUẢN1
....
2....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-TĐC

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

QUYẾT ĐỊNH

Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tố tụng hình sự

TRƯỞNG CƠ SỞ/HIỆU TRƯỞNG .....................2.......................

Căn c Luật Phòng, chống ma túy ngày năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Văn bản số: .............. ngày ........./........./......... của ......................................... về việc ..............................................................;

Theo đề nghị của ..............................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm thời đưa người cai nghiện ra khỏi cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo yêu cầu của cơ quan tố tụng hình sự đối với:

1. Họ, tên (viết in hoa): .....................4.......................; Giới tính: ...................

Ngày, tháng, năm sinh: ...................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ...................... ngày cấp: ...................... nơi cấp: ......................

Địa chỉ liên hệ: ......................, Số điện thoại: ......................

2. Thời hạn: ..........................................................................

3. Cơ quan .....................4....................... có trách nhiệm đưa người cai nghiện trở lại cơ sở cai nghiện đúng thời hạn theo đề nghị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Người cai nghiện ma túy có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT,
...

TRƯỞNG CƠ SỞ/HIỆU TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có).

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy/trường giáo dưỡng.

3 Địa danh.

4 Ghi rõ tên cơ quan yêu cầu.

 

Mẫu số 48

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

..............., ngày ...... tháng ...... năm ......

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang

Kính gửi: Trưng Cơ sở cai nghiện ...................

1. Tôi tên là (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính: ...................

Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: .................................................; Ngày cấp: .............................

Nơi cấp: .............................................................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ........................................................................................

Điện thoại liên hệ: ..............................................................................................................

Quan hệ với người đang chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện: .............................................................................................................................................

2. Tôi làm đơn này đề nghị Trưởng cơ sở ……………………. xem xét, cho phép người đang chấp hành biện pháp đưa đi cai nghiện dưới đây được về chịu tang ..............................................................

Họ, tên (viết in hoa): ..............................................................; Giới tính: ...................

Ngày, tháng, năm sinh: ..............................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ......................................... ; Ngày cấp: .............................

Nơi cấp: ......................................................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ...................................................................................

3. Thời gian chịu tang: từ ngày: ...../...../..... đến ...../...../.....

4. Tôi xin cam kết quản lý, giám sát không để ................... sử dụng ma túy trái phép hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang. Gia đình tôi sẽ có trách nhiệm đón, đưa trở lại cơ sở khi hết thời gian chịu tang. Mọi chi phí đưa đón người cai nghiện do tôi chi trả.

Kính đề nghị Trưởng cơ sở .............................................................. xem xét, giải quyết.

 

XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ, tên, chức vụ, đóng dấu)

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ, tên)

 

 

Mẫu số 49

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CH
QUẢN1
CƠ S CAI NGHIỆN MA TÚY ....2....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-CSCN

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

QUYẾT ĐỊNH

Cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang

TRƯỞNG CƠ SỞ CAI NGHIỆN .....................2.......................

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chng ma túy;

Xét Đơn đề nghị cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện về chịu tang của Ông (bà) .............................................................. ngày .... tháng .... năm ....;

Theo đề nghị của ..............................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép người đang chấp hành biện pháp cai nghiện dưới đây được về chịu tang

1. Họ, tên (viết in hoa): .....................4.......................; Giới tính: ...................

Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................

SỐ CC/CCCD/CMND/HC: ...............................; Ngày cấp: ...............................

Nơi cấp: ..............................................................................................................

- Họ và tên cha/mẹ/người giám hộ/người đại diện hợp pháp: ............................

Địa ch liên hệ: .............................................................. S điện thoại: ...................

2. Thời hạn về chịu tang: từ ngày: ...../ ...../ ..... đến ...../ ...../ .....

Điều 2. Ông/bà .............................................................. có trách nhiệm quản lý, giám sát không để người đang chấp hành biện pháp cai nghiện sử dụng trái phép chất ma túy và có các hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang; đón, đưa trở lại cơ sở khi hết thời gian chịu tang và chi trả mọi chi phí đón, đưa trở lại cơ sở cai nghiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Những người có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- ..................;
-
Lưu: VT, ...

TRƯỞNG CƠ SỞ CAI NGHIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên cơ quan, tổ chức ch quản (nếu có).

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy.

3 Địa danh.

4 Ghi rõ họ, tên người đang chấp hành biện pháp cai nghiện.

 

Mẫu số 50

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CH
QUẢN1
CƠ S CAI NGHIỆN MA TÚY ....2....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../GCN-CSCN

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

GIẤY XÁC NHẬN

Chấp hành xong Quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc

TRƯỞNG CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY .....................2.......................

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số: ........./QĐ-......... ngày ...../..../..... của Tòa án nhân dân khu vực ................... về việc ..............................................................;

Theo đề nghị của ..............................................................

XÁC NHẬN

1. Họ, tên (viết in hoa): .....................4.......................; Giới tính: ...................

Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ..........................; Ngày cấp: .................................

Nơi cấp: ..........................................................................................................

- Họ và tên cha/mẹ/người giám hộ/người đại diện hợp pháp: ........................

Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................

Số điện thoại: ...................................................................................................

2. Xác nhận: Chấp hành xong Quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.

Thời gian chấp hành: từ ngày: ...../...../..... đến ...../...../.....

 


Nơi nhận:
- Ông (bà) ......4....;
- Lưu: VT,
...

TRƯỞNG CƠ SỞ CAI NGHIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

______________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có).

2 Tên cơ sở cai nghiện ma túy.

3 Địa danh.

4 Ghi rõ họ, tên người chấp hành xong quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc.

 

Mẫu số 51

..........1.........
....
2....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /TB- 3

....4...., ngày .... tháng .... năm ....

 

THÔNG BÁO

Về việc người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy

Kính gửi: Công an .....................5.......................

.....................2....................... thông báo tới Công an .....................5....................... về việc người cai nghiện ma túy chuẩn bị hoàn thành cai nghiện ma túy của người có tên sau:

Họ và tên: .............................................................. Giới tính: .......................................

Tên gọi khác: .................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....../ ....../ ...... Nơi sinh ..............................................................

Quê quán: ........................................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ....................................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: ............................; ngày cấp: ............................; nơi cấp: ............................

Dân tộc: ............................ Tôn giáo: ............................ Trình độ học vấn: ............................

Nghề nghiệp: ............................................................................................................................

Đã thực hiện việc cai nghiện ma túy theo Quyết định số .........................................................

...................................................................................................................................................

Nội dung thông báo:

(người có tên trên chuẩn bị hoàn thành việc cai nghiện ma túy, ghi rõ thời gian bắt đầu tiếp nhận cai nghiện, ngày hoàn thành việc cai nghiện).

.....................2....................... thông báo để biết, thực hiện theo quy định.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cha, mẹ, người đại diện hợp pháp của người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi;
- Lưu:
...................

NGƯỜI THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_____________________

1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

2 Tên tổ chức trực tiếp tổ chức cai nghiện.

3 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.

4 Địa danh.

5 Tên Công an cấp xã nơi người người nghiện cư trú.

 

Mẫu số 52

CÔNG AN TỈNH/TP.........
CÔNG AN .....1.....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /ĐN-QLSC

....2...., ngày .... tháng .... năm ....

 

ĐỀ NGHỊ

Xem xét, quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu: .....................3.......................

 

Tôi là: ..............................................................................

Chức vụ: Trưng Công an .....................1.......................

Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu: .....................3....................... xem xét, quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy đối với:

1. Họ và tên (viết in hoa): .....................4.......................; Giới tính: ...................

Tên gọi khác (nếu có): ........................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................

Số CC/CCCD/CMND/HC: .................... ngày cấp .................... nơi cấp ....................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ..................................................................................

Họ, tên ........5: ......................; Tuổi: .....................................................................

Nghề nghiệp: .............................................................................................................

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ................................................................................

2. Lý do: .....................6.......................

3. Thời hạn: từ ngày ....../ ....../ ...... đến ngày ....../ ....../ ......

4. Các biện pháp quản lý, hỗ trợ: .....................7.......................

5. Dự kiến cơ quan/tổ chức/ cá nhân chịu trách nhiệm, thực hiện quản lý, hỗ trợ:

............................................................................................................................

6. Hồ sơ đề nghị kèm theo gồm:

............................................................................................................................

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...................

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

___________________

1 Tên Công an xã/phường/thị trấn.

2 Địa danh.

3 Địa danh cấp xã nơi người nghiện cư trú.

4 Người bị đề nghị xem xét, quyết định quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.

5 B, mẹ, vợ/chồng/con hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật đối với người từ 12-18 tuổi.

6 Ghi rõ điều khoản theo Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026.

7 Đề nghị các biện pháp phòng, chống tái nghiện, các giúp đ về tâm lý, pháp lý; các chính sách hỗ trợ như vay vốn, học nghề, tìm kiếm việc làm; biện pháp bảo vệ quyền tr em.

 

Mẫu số 53

ỦY BAN NHÂN DÂN....1….
ỦY BAN NHÂN DÂN....2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-UBND

…..3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

QUYẾT ĐỊNH

Quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN …1...

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Theo đề nghị của Trưởng Công an ………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú đối với người có tên sau đây:

1. Họ và tên (viết in hoa): .....................4.......................; Giới tính: ………………….

Tên gọi khác (nếu có): …………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….

Số CC/CCCD/CMND/HC: ……………… ngày cấp ……………… nơi cấp ………………

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………...

Nghề nghiệp: ………………….; Nơi làm việc/học tập: …………………………………...

Họ, tên: .....................5.......................; Tuổi: ………………………………………………..

Nghề nghiệp: ………………….; Nơi làm việc/học tập: …………………………………...

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ………………………………….....................................

2. Thời hạn quản lý: từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……

Điều 2. Giao cho: .....................6....................... và gia đình ông (bà): .....................7.................; thành viên Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội tại nơi cư trú đối với người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú phối hợp hỗ trợ ông (bà): .....................4....................... trong toàn bộ thời gian quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng ….. năm …..

Điều 4. Ông/bà có tên tại Điều 1 và Điều 2 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: ………….

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2 Tên Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn.

3 Địa danh.

4 Người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

5 B, mẹ, vợ/chồng/con hoặc người đại diện theo quy định của pháp luật đối với người từ 12 - 18 tuổi.

6 Ghi rõ họ, tên, đơn vị người được giao quản lý.

7 Ghi rõ họ, tên đại diện gia đình.

 

Mẫu số 54

CÔNG AN....1.....
…………......2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /………..
V/v phối hợp quản lý, hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

Kính gửi: Công an .....................4.......................

Ông (bà): .....................5....................... đang trong thời gian quản lý sau cai nghiện theo Quyết định số: ………/QĐ-UBND ngày …… tháng ..... năm …… của UBND .....................6....................... (kèm theo). Nay chuyển đến cư trú tại: .....................7.......................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, đề nghị cơ quan Công an .....................4....................... tiếp nhận, quản lý, hỗ trợ trong thời gian quản lý sau cai nghiện đối với: Ông (bà): .....................5....................... theo quy định của pháp luật về quản lý sau cai nghiện ma túy.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý đơn vị.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Ông (bà) .......4......;
- Lưu:
…………..

TRƯỞNG CÔNG AN......
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên Công an cấp tỉnh.

2 Tên Công an cấp xã.

3 Địa danh.

4 Tên Công an cấp xã nơi người cai nghiện chuyển đến.

5 Ghi rõ họ, tên người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

6 Tên Công an cấp xã nơi người cai nghiện chuyển đi.

7 Ghi rõ địa chỉ (số nhà, tổ/thôn/xóm/phường/xã...).

 

Mẫu số 55

ỦY BAN NHÂN DÂN 1....
Y BAN NHÂN DÂN CP XÃ....2….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-UBND

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

QUYẾT ĐỊNH

Phân công Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN .....................2.......................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Theo đề nghị của Trưởng Công an ………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội tại nơi cư trú đối với người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú như sau:

1. Đồng chí …………………. Công an xã - Tổ trưởng.

2. Đồng chí …………………. Trạm Y tế xã - Tổ phó.

3. Đồng chí …………………. Phòng Văn hóa - Xã hội - Thành viên.

4. Đồng chí …………………. Đoàn TNCSHCM cấp xã - Thành viên.

5. Đồng chí …………………. - Thành viên.

Điều 2. Phân công quản lý, hỗ trợ xã hội tại nơi cư trú đối với người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú như sau:

Căn cứ vào tình hình thực tế, T trưng Tổ quản lý, hỗ trợ xã hội tại nơi cư trú đối với người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú phân công các thành viên theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện quản lý, hỗ trợ xã hội đối với người sau cai nghiện tại nơi cư trú.

Điều 3. Kinh phí hoạt động của Tổ thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……. tháng ……. năm …….

Điều 5. Ông/bà có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lưu: …………….

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2 Tên Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu.

3 Địa danh.

 

Mẫu số 56

ỦY BAN NHÂN DÂN ....1....
ỦY BAN NHÂN DÂN
…….2
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /GCN-QLSC

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

GIẤY XÁC NHẬN

Chấp hành xong Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN .....................1.......................

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số: ……/QĐ-UBND ngày .... tháng …… năm …… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân .....................1....................... về việc quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú;

Theo đề nghị của ………………………………………………………………………….

XÁC NHẬN:

1. Họ và tên (viết in hoa): .....................4....................... ; Giới tính: ………………….

Tên gọi khác (nếu có): …………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….

Số CC/CCCD/CMND/HC: ………………… ngày cấp ………………… nơi cấp ……………

Nơi cư trú hoặc chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………..

Nghề nghiệp: ………………….; Nơi làm việc/học tập: ……………………………………..…

2. Xác nhận: Đã chấp hành xong thời hạn quản lý sau sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú. Thời gian: từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……

 


Nơi nhận:
- Ông (bà) ...........3.........;
- Lưu: ………………….

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2 Tên Ủy ban nhân dân cấp xã.

3 Địa danh.

4 Ghi rõ họ, tên người chấp hành xong quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.

 

Mẫu số 57

CÔNG AN.....1....
C
P XÃ ……....2....
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-CAX

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

QUYẾT ĐỊNH

Đưa người bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương

TRƯỞNG CÔNG AN .....................2.......................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Theo đề nghị của .....................2.......................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đưa người bị quản lý sau cai nghiện ma túy ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương như sau:

1. Ông (bà) .....................4....................... Giới tính ………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………….

Số CC/CCCD/CMND/HC: ………………… ngày cấp ………………… nơi cấp: …………………

Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………………………..

2. Ông/bà có tên tại khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi danh sách người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại địa phương vì lý do .....................5.......................

Theo Quyết định quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú số …../QĐ-UBND ngày ... tháng .... năm .... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân .....................6.......................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ..... tháng ..... năm .....

Điều 3. Ông/bà có tên tại Điều 1 và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT.

TRƯỞNG CÔNG AN
(Ký và ghi họ n, đóng dấu)

____________________

1 Tên Công an tnh, thành phố.

2 Tên Công an cấp xã.

3 Địa danh.

4 Ghi rõ họ, tên người bị quản lý sau cai.

5 Ghi lý do đưa ra khỏi danh sách theo quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật PCMT.

6 Địa danh cấp xã.

 

Mẫu số 58

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN

Ghi lời khai của người cai nghiện ma túy

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm …… tại ………………………………

Tôi: ……………………………… thuộc Cơ quan ……………………………… và ông/bà: ………………………………

Căn cứ Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, tiến hành lập biên bản ghi lời khai của:

Họ tên: ……………………………… Giới tính: ………………………………

Tên gọi khác: ……………………………………………………………………

Sinh ngày ……… tháng ……… năm ……… tại: ……………………………

Quốc tịch: …………………………… Dân tộc: …………………… Tôn giáo: ……………………

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại để liên hệ khi cần thiết: ………………………………………………………………

Số CC/CCCD/CMND/HC: ……………… cấp ngày …… tháng …… năm ……… Nơi cấp …………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………..

Nơi tạm trú: …………………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………….

Tư cách tham gia lập hồ sơ: ………………………………………………………………………..

Người khai đã được giải thích quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định và cam đoan chịu trách nhiệm về lời khai của mình.

 

HỎI VÀ ĐÁP

1. Về quá trình nghiện ma túy như sau: (loại ma túy đã từng sử dụng; hình thức sử dụng; tần suất sử dụng hàng ngày, tuần; lý do sử dụng ma túy; thời điểm sử dụng ma túy lần đầu; thời điểm lần cuối sử dụng ma túy):

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

2. Về các biện pháp cai nghiện (tự nguyện và bắt buộc) đã thực hiện (có hoc không); nếu có, ghi rõ số lần, địa điểm, tên cơ sở cai nghiện tự nguyện.

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

3. Tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế (có hoặc không)? nếu có, thời điểm tự chấm dứt điều trị hoặc bị đưa ra khỏi chương trình điều trị (ghi rõ ngày, tháng, năm):

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Việc ghi lời khai kết thúc hi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm ……

Biên bản này đã được đọc cho người khai nghe, công nhận đúng và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận dưới đây.

 

NGƯỜI KHAI
(Ký hoặc điểm chỉ)

CÁN BỘ GHI LỜI KHAI
(Ký ghi rõ họ tên)

 

 

Mẫu số 59

ỦY BAN NHÂN DÂN....1.....
.......
.....2............
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-UBND

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

QUYẾT ĐỊNH

Phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN .....................2.......................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Nghị quyết số ……./NQ-HĐND ngày .... tháng .... năm .... của Hội đồng nhân dân tnh, thành phố về việc h trợ người thực hiện nhiệm vụ tư vn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.

Theo đề nghị của Trưởng Công an .....................4.......................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy gồm các ông, bà có tên sau:

.....................5.......................

Điều 2. Kinh phí hỗ trợ người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy được hưởng theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng …… năm ……

Điều 4. Ông/bà có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: …………….

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng du)

_____________________

1 Tên tnh, thành phố.

2 Tên Ủy ban nhân dân cấp xã.

3 Địa danh.

4 Công an cấp xã.

5 Họ tên những người được phân công.

 

Mẫu số 60

ỦY BAN NHÂN DÂN ….1….
......
.....2...........
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-UBND

....3...., ngày .... tháng .... năm ....

 

QUYẾT ĐỊNH

Phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN .....................2.......................

Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;

Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày …… tháng …… năm …… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc Phân công người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, h trợ người bị qun lý sau cai nghiện ma túy;

Căn cứ Thông báo số ……/……. ngày …… tháng ..... năm .... của Trưởng Công an .....................7....................... về việc tiếp tục quản lý, hỗ trợ đối với người đang bị áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện khi thay đổi nơi cư trú;

Theo đề nghị của Trưởng Công an .....................4.......................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công người ông/bà .....................5....................... thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng/người bị quản lý sau cai nghiện ma túy đối với ông/bà .....................6.......................

Điều 2. Kinh phí hỗ trợ người thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy được hưởng theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực k từ ngày …… tháng …… năm ……

Điều 4. Ông/bà có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: …………….

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_____________________

1 Tên tỉnh, thành phố.

2 Tên Ủy ban nhân dân cấp xã.

3 Địa danh.

4 Công an cấp xã.

5 Họ tên người được phân công.

6 Họ tên người đang bị quản lý sau cai nghiện ma túy.

7 Xã có người đang bị quản lý sau cai nghiện chuyển đi.

 



[1] Ghi rõ hành vi vi phạm.

[1] Trường hợp người cai nghiện từ 12 đến dưới 18 tuổi.

[2] Ghi cụ thể hành vi vi phạm.

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 163/2026/ND-CP

Hanoi, May 15, 2026

 

DECREE

ELABORATING THE LAW ON PREVENTION AND CONTROL OF NARCOTIC SUBSTANCES

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Narcotics Substance Prevention and Combat No. 120/2025/QH15;

At request of Minister of Public Security;

The Government promulgates Decree elaborating the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Decree elaborates Clause 5 Article 11, Clause 4 Article 12, Clause 2 Article 14, Clause 2 Article 15, Clause 3 Article 18, Clause 9 Article 24, Clause 2 Article 28, Clause 4 Article 29, Clause 10 Article 32, Clause 6 Article 33, Clause 5 Article 34, Clause 7 Article 35, Clause 7 Article 36, Clause 8 Article 42 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances; solutions for arranging and guiding implementation of Article 17, Article 19, Article 20, Clause 2 Article 21, Article 23, Clause 6 Article 31, Article 37, Article 38, Article 39, Clause 2 Article 45, Point d Clause 2 Article 46 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances pertaining to cooperation of drug-related crime preventing authorities; control of legal activities related to narcotic substances; electronic monitoring solutions; management of persons illicitly using narcotic substances (hereinafter referred to as “illicit drug users”); narcotic substance rehabilitation and post-rehabilitation management.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to agencies, organizations, individuals related to cooperation in prevention and control of narcotic substances; control of legal activities related to narcotic substances; management of illicit drug users; narcotic substance rehabilitation and post-rehabilitation management.

Article 3. Rules of implementation

1. Cooperation of drug-related crime preventing authorities; control of legal activities related to narcotic substances, management of illicit drug users, narcotic substance rehabilitation and post-rehabilitation management shall conform to the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances, this Decree and relevant law provisions.

2. Cooperation of drug-related crime preventing authorities must comply with principles below:

a) Drug-related crime preventing authorities shall exercise cooperation on the basis of functions, tasks, and powers of each ministry, central department, local government in a manner that ensures mutual assistance and unification;

b) In each area and local administrative division, a main authority shall primarily be responsible and take charge in drug-related crime prevention; other authorities have the responsibility to cooperate within their task and functions;

c) Communication pertaining to crime, implementation of professional operation must be punctual, accurate, and compliant with regulations on state secret protection;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Control of legal activities related to narcotic substances must comply with principles below:

a) Legal activities related to narcotic substances according to Clause 1 Article 13 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances must be closely controlled in each industry, sector, local government, and until the final products;

b) Competent regulatory authorities, within their functions, tasks, and powers, have the responsibility to manage activities in their respective field and cooperate in controlling legal activities related to narcotic substances.

4. Management of illicit drug users must comply with principles below:

a) Management of illicit drug users must be public, impartial, and compliant with regulations of the law;

b) Management of illicit drug users must respect and protect lawful rights and benefits of illicit drug users and their families;

c) Social assistance, supervision, and cooperation in motivating illicit drug users to stop narcotic substance use must include families, agencies, organizations, or local community where illicit drug users live, work, study;

d) Information and documents on illicit drug users must be accurately updated on a regular basis;

dd) Authorities shall closely cooperate in management of illicit drug users within their functions, powers, and responsibilities and in a manner that respects handling procedures and time limit;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Rehabilitation of narcotic substances, post-rehabilitation management must comply with principles below:

a) Respect rights and obligations of persons undergoing rehabilitation, persons under post-rehabilitation management;

b) Protect personal secrets of persons undergoing narcotic substance rehabilitation and persons under post-rehabilitation management; only provide relevant information for competent individuals, agencies, organizations.

6. Adoption of electronic monitoring must comply with principles below:

a) Electronic monitoring must be public, impartial, and compliant with regulations of the law;

b) Respect and protect lawful rights, benefits of persons placed under electronic monitoring;

c) Prohibit adopting electronic monitoring to violate lawful rights and benefits of citizens.

7. Implementation of Clause 4, Clause 5, Clause 6 of this Article shall be consistent with characteristics of region, socio-economic conditions, customs of ethnic minorities, mountainous regions; freedom of religion as per the law; involve families and community; exercise monitoring role of the general public via the Vietnamese Fatherland Front and member organizations as per the law.

Article 4. Definitions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Production of narcotic substances refers to activities that create narcotic substances from plants containing narcotic substances, precursors, chemicals, or other narcotic substances in any shape or form; including refining, mixing, blending, brewing, altering form of narcotic substances and excluding planting plants containing narcotic substances.

2. Production of precursors refers to activities that create precursors from plants containing precursors, chemicals, or other precursors in any shape or form.

3. Professional training in drug-related crime prevention refers to training, advanced training, refresher training, and professional counseling provided for individuals engaged in drug-related crime prevention; training of military animals and other activities pertaining to methods, signs for identifying narcotic substances and precursors.

4. Traceability of narcotic substance refers to the application of biochemistry, chemical, and physical methods for identify status, characteristics of materials, methods for producing narcotic substances; texts, logo on labels and packaging to determine origin of narcotic substances in order to serve drug-related crime prevention and fighting.

5. Narcotic substance rehabilitation service refers to an operation conducted by organizations and individuals eligible to conduct one or multiple rehabilitation stages according to the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances and this Decree in order to assist drug addicts in community-based or family-based voluntary rehabilitation and private rehabilitation facilities.

6. Rehabilitation service contract refers to an agreement between rehabilitation service providers and drug addicts or legal representatives of drug addicts from 12 years of age to less than 18 years of age pertaining to provision and use of voluntary narcotic substance rehabilitation service.

7. Failure to register voluntary rehabilitation or failure to register treatment with substitution therapy refers to a situation where a drug addict at 18 years of age or older or a parent or guardian or legal representative of a drug addict from 12 years of age to less than 18 years of age fails to register voluntary rehabilitation or treatment via substitution therapy as per the law within 24 hours from the moment in which they are identified with or informed about narcotic substance addition. Where such failure is caused by force majeure, the time limit shall start from the moment in which force majeure ends according to decision of competent authorities.

8. Failure to undergo voluntary rehabilitation or failure to receive substitution therapy refers to a situation where a drug addict at 12 years of age or older fails to comply with decision on voluntary rehabilitation or substitution treatment within 2 working days from the date on which competent authorities issue such decision. Where such failure is caused by force majeure, the time limit shall start from the moment in which force majeure ends according to decision of competent authorities.

9. Termination of rehabilitation without permission refers to a situation where a person attending voluntary rehabilitation fails to comply with specific regulations on rehabilitation or leaves rehabilitation facilities for 2 working days or more without a justifiable reason.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. Relapse refers to a situation in which a person who has finished rehabilitation or substitution therapy is identified by competent authorities as a drug addict.

Chapter II

COOPERATION OF DRUG-RELATED CRIME PREVENTING AUTHORITIES

Article 5. Drug-related crime preventing authorities

1. Drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security include: Counter-Narcotics Police Department, the Ministry of Public Security; Counter-Narcotics Police Divisions of provincial police.

2. Drug-related crime preventing authorities affiliated to the Border Guard include: Department of Drug Control and Crime Prevention, Vietnam Border Guard Command; Drug Control and Crime Prevention Taskforce affiliated to Department of Drug Control and Crime Prevention; Department of Professional Affair and Drug Control and Crime Prevention Force affiliated to Border Guard Command; Drug Control and Crime Prevention Teams affiliated to Border Guard Post; Drug Control and Crime Prevention Sub-division affiliated to Port Border Guard; Drug Control and Crime Team affiliated to Border Guard Squadron.

3. Drug-related crime preventing authorities affiliated to Vietnam Coast Guard include: Department of Professional and Legal Affairs; Special Task Forces on Drug Crime Prevention and Control; Crime and Violation Prevention Department affiliated to Regional Coast Guard Command; Crime and Violation Prevention Sub-department affiliated to Coast Guard Squadron.

4. Drug-related crime preventing authorities affiliated to customs authorities include: Anti-smuggling Investigation Department affiliated to Department of Vietnam Customs, the Ministry of Finance; Customs Sub-departments of provinces and local administrative divisions.

Article 6. Cooperation in coordination and direction

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Recommend amendment to policies, regulations of the law upon encountering new issues in preventing, combating drug-related crime within their powers or request competent authorities to amend and promulgate new regulations in order to satisfy governance demands for drug prevention and combat.

3. Cooperate in implementing and arranging effective execution of tasks within respective fields.

Article 7. Cooperation in communicating and mobilizing the general public

Drug-related crime preventing authorities shall communicate and request committees, governments of all levels to communicate, raise awareness of the general public pertaining to regulations on preventing and combating narcotic substances, operating methods and schemes of drug-related crimes, consequences and impact of narcotic substances; compile documents, develop and implement plans for communicating, mobilizing the general public to actively participate in preventing, detecting, reporting, and combating drug-related crimes and vices.

Article 8. Cooperation in information exchange

1. Details of information and documents exchanged between drug-related crime preventing authorities include:

a) Worldwide drug-related crime statistics; policies and regulations of other countries pertaining to drugs; information on drug-related crime involving Vietnam communicated between countries and international; drug-related crime statistics at border areas, border checkpoints, and at sea;

b) Results of drug-related crime prevention and combat operation of each agency; handling results of drug-related crime reports and denunciation at border areas, border checkpoints, and at sea; forecast of drug-related crime trend and situation;

c) Operating procedures, experience, and solutions for handling issues, difficulties in drug-related crime prevention and combat of specialized authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) New narcotic substances and legislative documents in preventing and combating drug-related crimes;

e) Other information and documents when requested.

2. Drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security, Border Guard, Coast Guard, Customs authority have the responsibility to promptly notify and share information, documents pertaining to operation of drug-related crimes involving areas, administrative divisions where other forces are in charge for joint resolution.

Article 9. Cooperation in implementation of professional solutions

1. Drug-related crime preventing authorities shall cooperate in arranging forces, equipment, and adopting professional solutions for preventing, combating drug-related crimes; exchanging professional operations to investigate, process cases and issues at request.

2. Drug-related crime preventing authorities affiliated to Border Guard, Coast Guard, and Customs shall cooperate with drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security in implementing professional solutions at areas and administrative divisions:

a) In areas and administrative divisions with complicated drug issues, drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security shall actively cooperate with other drug-related crime preventing authorities affiliated to Border Guard, Coast Guard, and Customs in developing plans and solutions for unified settlement;

b) Where drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security request cooperation in reconnaissance in border area or border checkpoint and at sea, drug-related crime preventing authorities affiliated to Border Guard, Coast Guard, and Customs have the responsibility to cooperate in exchanging information and assist in implementation;

c) Where drug-related crime preventing authorities affiliated to Border Guard, Coast Guard, and Customs adopt professional solutions in preventing and combat drug-related crimes in border area, border checkpoints, and at sea, drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security have the responsibility to cooperate in exchanging information and assisting in implementation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Drug-related crime preventing authorities shall cooperate in establishing and settling high-profile cases as follows:

a) In respect of high-profile narcotic cases in which drug-related crime preventing authorities affiliated to Border Guard, Coast Guard, and Customs are in charge of settlement and which involve domestic territory, drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security shall take charge, cooperate, follow through with request, and promptly receive related documents, evidence to investigate and handle as per the law;

b) In respect of high-profile narcotic cases in which drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security are in charge of settlement and which involve border area, border checkpoint, and at sea, drug-related crime preventing authorities affiliated to Border Guard, Coast Guard, and Customs shall cooperate and comply with request;

c) In respect of complicated high-profile narcotic cases that involve multiple administrative divisions or cross-border operation or international nature, agencies shall cooperate in establishing commission of investigation. Superior authorities of drug-related crime preventing authorities that discover the aforementioned narcotic cases shall take charge and cooperate with drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security together with other agencies; direct superior of entities establishing investigation commission shall be entitled to approve establishment of investigation commission; steering committee of investigation commission consists of: police forces acting as figurehead of steering committee, Border Guard, Coast Guards, and Customs acting as members; steering committee of investigation commission shall be direct superior of investigation commission;

d) Where drug-related crime preventing authorities affiliated to Border Guard, Coast Guard, and Customs discover information and documents that serve as prelude to high-profile case investigation in their jurisdiction, the drug-related crime preventing authorities shall cooperate with other drug-related crime preventing authorities in establishing high-profile cases.

2. Authorities cooperating in criminal investigation and settlement of violations of narcotic laws as per the law:

a) Where drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security request professional drug-related investigation in border area, border checkpoint, and at sea, drug-related crime preventing authorities affiliated to Border Guard, Coast Guard, and Customs have the responsibility to cooperate and enable drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security to complete their tasks;

b) Drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security have the responsibility to cooperate and enable drug-related crime preventing authorities affiliated to Border Guard, Coast Guard, and Customs if these authorities request cooperation in investigation and settlement of drug-related crime and violations in Vietnam; upon receiving request of drug-related crime preventing authorities affiliated to Border Guard, Coast Guard, and Customs pertaining to pursuit of subjects, vehicles, evidence related to drug-related crimes and violations of the law from border, border checkpoint to Vietnam, drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security have the responsibility to deploy forces and cooperate in apprehending and searching. Upon apprehending suspects or finding vehicles and evidence, immediately notify and transfer case file, evidence, and vehicles to requesting authorities in order to continue with investigation as per the law;

c) After concluding investigation and settlement of cases, authorities shall inform each other about cooperation results and arrange experience learning.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Other cooperation

1. Drug-related crime preventing authorities, within their functions, tasks, and powers, have the responsibility to cooperate and assist each other in professional training for drug-related crime prevention and fighting; cooperate in implementing or requesting competent authorities to commend in groups and individuals with merits in cooperation in drug-related crime prevention and fighting.

2. Cooperate in international cooperation in preventing and combating drug-related crimes.

Article 12. Form of cooperation

1. Exchange and provide information, documents, and situations pertaining to cooperation between drug-related crime preventing authorities via appropriate methods and in a manner compliant with state secret protection laws.

2. Implement plans for communicating and mobilizing the general public to participate in prevention of and combat against drug-related crimes.

3. Implement interdisciplinary patrol and control; develop and implement professional plans, establish common high-profile cases and cooperate in combating drug-related crimes in key areas and administrative divisions.

4. Arrange periodic interdepartmental meetings, conferences, seminars, forums pertaining to issues concerning cooperation between authorities.

5. Arrange training, professional training, and refresher training in drug-related crime prevention and fighting.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Interdepartmental meeting, reporting, and statistics

1. Interdepartmental meeting

a) Drug-related crime preventing authorities shall proceed with periodic interdepartmental meeting as follows:

At central level: Authorities shall take turn to take charge of interdepartmental meeting once per year.

At provincial level: Authorities shall take turn to take charge of interdepartmental meeting once every 6 months.

b) Following periodic interdepartmental meeting, entities shall file reports on meeting results to their superior for monitoring, direction and inform subordinate for exhaustive comprehensive and implementation;

c) In case of irregular or complicated situation, drug-related crime preventing authorities shall actively inform each other via appropriate means and in a manner compliant with state secret protection laws.

2. Reporting and statistics

Drug-related crime preventing authorities shall file reports on situation, results, and statistics concerning cooperation between drug-related crime preventing authorities to their superior every 6 months and every year. In respect to high-profile cases, and violations of the laws pertaining to narcotic substances where authorities cooperate in settlement, presiding entities have the responsibility to perform initial inventory and notify, communicate with cooperating entities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Report submission deadline and data cut-off date shall conform to regulations of the Government on reporting regime of Governmental administrative agencies.

Chapter III

ELECTRONIC MONITORING SOLUTION

Article 14. Electronic monitoring devices

Electronic monitoring devices are telecommunication tracking devices that satisfy national technical regulations and are carried on body to determine position of the monitored person, and are provided by the Ministry of Public Security.

Article 15. Electronically monitored individuals and duration of electronic monitoring solution

1. In respect of a person who is attending community-based or family-based voluntary rehabilitation; a person who is receiving substitution treatment or placed under post-rehabilitation management at 18 years of age or older:

a) A person who is attending community-based or family-based voluntary rehabilitation; a person who is placed under post-rehabilitation management shall be placed under electronic monitoring during period in which they attend community-based or family-based voluntary rehabilitation or are placed under post-rehabilitation management;

b) A person who is receiving substitution therapy shall be placed under electronic monitoring for 2 years from the date on which decision on adoption of electronic monitoring enters into force.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Where a parent, a guardian, or a legal representative of a person who is attending community-based or family-based voluntary rehabilitation; a person who is receiving substitution therapy or placed under post-rehabilitation management with stable residence requests adoption of electronic monitoring, the person shall be placed under electronic monitoring for 1 year from the date on which decision on adoption of electronic monitoring enters into force or until period of community-based or family-based voluntary rehabilitation or substitution therapy expires if remaining period of voluntary rehabilitation at residence and community or substitution therapy is less than 1 year from the date on which decision on adoption of electronic monitoring enters into force.

Application for adoption of electronic monitoring shall use Form No. 1 under Appendix I attached hereto;

b) A person who is placed under post-rehabilitation management and lacks stable residence shall be placed under electronic monitoring during post-rehabilitation management period.

Article 16. Decision on adoption of electronic monitoring

1. Figureheads of commune-level police authorities shall prepare list of people attending community-based or family-based voluntary rehabilitation; people placed under post-rehabilitation management and people receiving substitution therapy based on Article 15 hereof in order to issue decision on adoption of electronic monitoring.

2. Time limit for issuing decision on adoption of electronic monitoring:

a) Figureheads of commune-level police authorities shall adopt electronic monitoring for individuals under Points a and b Clause 1; Point b Clause 2 Article 15 hereof within 12 hours from the moment in which commune-level police authorities issue decision on community-based or family-based voluntary rehabilitation; receive notice on admission for substitution therapy or decision on post-rehabilitation management of Chairpersons of commune-level People’s Committees;

b) Figureheads of commune-level police authorities shall issue decision on adoption of electronic monitoring within 24 hours from the moment in which they receive written request of parents, guardians, legal representatives under Point a Clause 2 Article 15 hereof or documents on violations in case of individuals under Clause 6 Article 25 hereof.

3. Decision on adoption of electronic monitoring shall conform to Form No. 2 under Appendix I attached hereto. In respect of people who have completed rehabilitation at rehabilitation facilities and reformatories, figureheads of commune-level police authorities that adopt electronic monitoring shall request public rehabilitation facilities, reformatories, and commune-level police authorities of administrative divisions where private rehabilitation facilities are located to enforce decision on adoption of electronic monitoring before people who have completed rehabilitation leave rehabilitation facilities, reformatories.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Procedures for enforcing decision on adoption of electronic monitoring

1. Within 24 hours from the moment in which decision on adoption of electronic monitoring enters into force, commune-level police officers tasked with electronic monitoring have the responsibility to exercise decision on adoption of electronic monitoring and install tracking devices onto monitored persons. Implementation of decision on adoption of electronic monitoring shall be recorded using Form No. 3 under Appendix I attached hereto.

2. Police officers have responsible for arranging implementation of decision on adoption of electronic monitoring must notify monitored individuals or parents, guardians, legal representatives thereof if monitored individuals are 12 years of age to less than 18 years of age pertaining to decision on adoption of electronic monitoring; regulations related to electronic monitoring and request monitored individuals to sign commitment for compliance with electronic monitoring using Form No. 4 under Appendix I attached hereto.

3. Decision on adoption of electronic monitoring shall be sent to monitored individuals and their families; parents, guardians, or legal representatives of monitored individuals who are 12 years of age to less than 18 years of age; commune-level police officers in charge of electronic monitoring and responsible individuals persons shall arrange implementation of decision on adoption of electronic monitoring.

4. Persons who have completed rehabilitation at rehabilitation facilities or reformatories shall comply with decision on electronic monitoring at rehabilitation facilities reformatories. At request of commune-level police authorities that issue decision on adoption of electronic monitoring, public rehabilitation facilities and reformatories and commune-level police authorities of administrative divisions where private rehabilitation facilities are located have the responsibility to comply with decision on adoption of electronic monitoring before persons who have completed rehabilitation leave rehabilitation facilities or reformatories and notify commune-level police authorities that issue decision on adoption of electronic monitoring.

Article 18. Contents and procedures for electronic monitoring

1. Electronic monitoring entails:

a) Wearing electronic monitoring devices;

b) Handling warning of electronic monitoring devices;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Taking actions against violations in electronic monitoring;

dd) Removing and reinstalling electronic monitoring devices (in case of temporary removal); changing position of electronic monitoring devices; temporarily suspending electronic monitoring;

e) Removing electronic monitoring devices where electronically monitored individuals are exempted for the remainder of electronic monitoring period or completed electronic monitoring period;

g) Replacing electronic monitoring devices or accessories in case of malfunctioning electronic monitoring devices or accessories;

h) Managing, retrieving electronic monitoring devices, rectifying technical issues.

2. Procedures for executing actions under Clause 1 of this Article shall conform to regulations of the Ministry of Public Security.

Article 19. Temporary removal, change of installation position, replacement of electronic monitoring devices

1. Electronically monitored individuals may temporarily remove electronic monitoring devices where:

a) Such removal serves medical examination and treatment at request of medical examination and treatment establishments;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Electronically monitored individuals exit Vietnamese territory for 7 days or more;

d) Electronically monitored individuals are in custody or detention.

Individuals under Point a, Point b, and Point c Clause 1 of this Article shall file application for temporary removal of electronic monitoring to commune-level police authorities using Form No. 5 under Appendix I attached hereto.

Commune-level police authorities that implement electronic monitoring shall temporarily remove electronic monitoring devices from individuals under this Clause. Where individuals under Point a of this Clause must receive emergency medical examination and treatment outside of their residence, they may request commune-level police authorities of administrative divisions where they receive medical examination and treatment to temporarily remove electronic monitoring devices. Commune-level police authorities that temporarily remove electronic monitoring devices must inform commune-level police authorities that implement electronic monitoring.

Individuals exercising decision on custody or detention for cases under Point d Clause 1 of this Article shall submit application for temporary removal of electronic monitoring devices to commune-level police authorities that implement electronic monitoring using Form No. 6 under Appendix I attached hereto. Where administrative divisions where decision on custody, detention is exercised are outside of jurisdiction of commune-level police authorities that implement electronic monitoring, for the purpose of operational requirements, authorities that exercise decision on custody and detention may request commune-level police authorities of administrative divisions where decision on custody and detention is exercised to temporarily remove electronic monitoring devices and inform commune-level police authorities of administrative divisions where electronic monitoring is enforced.

Upon completing medical examination and treatment; returning to Vietnam; completing decision on custody and detention then returning to community, electronically monitored individuals must immediately contact commune-level police authorities that remove electronic monitoring devices to re-install electronic monitoring devices and continue to enforce electronic monitoring if decision on adoption of electronic monitoring is still effective.

2. Temporary removal of electronic monitoring devices shall be recorded using Form No. 7 under Appendix I attached hereto.

Re-installation of electronic monitoring devices shall be recorded using Form No. 7 under Appendix I attached hereto.

3. Persons placed under electronic monitoring can file Form No. 5 under Appendix I attached hereto to request commune-level police authorities to change location of electronic monitoring devices if they have been wearing electronic monitoring devices at one position for 1 month or longer or at request of medical examination and treatment establishments. Change of installation position of electronic monitoring devices shall be recorded using Form No. 9 under Appendix I attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 20. Temporary suspension, exemption, termination of electronic monitoring

1. Figureheads of commune-level police authorities shall issue decision on temporary suspension of electronic monitoring using Form No. 11 under Appendix I attached hereto where:

a) Electronically monitored individuals must comply with prison sentence;

b) Electronically monitored individuals must comply with decision on admission to compulsory education institutions or reformatories.

2. Implementation of decision on temporary suspension of electronic monitoring shall be recorded using Form No. 12 under Appendix I attached hereto. Where individuals under Point a and Point b Clause 1 of this Article return to their local administrative divisions, they must continue wearing electronic monitoring devices if period of electronic monitoring has not expired. Re-installation of electronic monitoring devices shall be recorded using Form No. 8 under Appendix I attached hereto.

3. Figureheads of commune-level police authorities shall issue decision on exemption from electronic monitoring for the remainder of electronic monitoring period using Form No. 13 under Appendix I attached hereto if:

a) Individuals under Clause 1 Article 15 hereof have complied with decision on adoption of electronic monitoring for at least 1 year without violating regulations on electronic monitoring under Clause 1 Article 24 hereof or violating other regulations of the law;

b) Individuals under Clause 2 Article 15 hereof have complied with decision on adoption of electronic monitoring for at least 6 months without violating regulations on electronic monitoring under Clause 1 Article 24 hereof or violating other regulations of the law.

Implementation of decision on exemption of electronic monitoring for the remainder period of decision on adoption of electronic monitoring shall be recorded in writing using Form No. 14 under Appendix I attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Electronic monitoring period according to decision on adoption of electronic monitoring expires;

b) Electronically monitored individuals attend rehabilitation at rehabilitation facilities or reformatories;

c) Electronically monitored individuals no longer attend community-based or family-based voluntary rehabilitation; substitution therapy or post-rehabilitation management;

d) Electronically monitored individuals are deceased or declared missing by the court.

Implementation of decision on termination of electronic monitoring shall be recorded using Form No. 16 under Appendix I attached hereto.

5. Decision on temporary suspension, exemption, termination of electronic monitoring shall be sent to electronically monitored individuals and their families; parents, guardians, or legal representatives of people at 12 years of age to less than 18 years of age; commune-level police officers tasked with electronic monitoring tasks.

6. Commune-level police authorities shall contact electronically monitored individuals in order to declare decision, carry out decision, and file record of decision implementation for cases detailed under Clause 1, Clause 3, and Article 4 of this Article.

7. Figureheads of commune-level police authorities may authorize deputies of commune-level police authorities to exercise powers under Clause 1, Clause 3, and Clause 4 of this Article.

Article 21. Handling cases where electronically monitored individuals are absent or change their residence

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where electronically monitored individuals change their residence, commune-level police authorities of administrative divisions where the electronically monitored individuals move away shall transfer electronic monitoring task to commune-level police authorities of administrative divisions where the electronically monitored individuals move to within 24 hours from the moment in which the electronically monitored individuals finalize procedures for change of residence as per the law. Figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where the electronically monitored individuals move to shall assign cadres in charge of and tasked with electronic monitoring according to decision on adoption of electronic monitoring issued by figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where the wearers of electronic monitoring devices move away using Form No. 17 under Appendix I attached hereto.

Article 22. Responsibilities of agencies and organizations in electronic monitoring

1. The Ministry of Public Security has the responsibility to manage, operate, and monitor operation of electronic monitoring system on a nationwide scale.

2. Provincial police authorities have the responsibility to manage, monitor operation of electronic monitoring system on a provincial level.

3. Commune-level police authorities have the responsibility to manage and use electronic monitoring devices on commune-level basis; issue decision and implement electronic monitoring for individuals currently attending community-based or family-based voluntary rehabilitation; people placed under post-rehabilitation management in their jurisdiction.

4. Rehabilitation facilities and reformatories have the responsibility to arrange implementation of decision on adoption of electronic monitoring using Clause 4 Article 17 hereof.

5. Agencies and organizations exercise security control shall not require electronically monitored individuals to remove the devices if such devices do affect security and safety.

Article 23. Rights and obligations of electronically monitored individuals

1. Electronically monitored individuals have the right to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) be advised and instructed pertaining to functionalities, effect, and usage of electronic monitoring devices;

c) request commune-level police authorities to temporarily remove or relocate electronic monitoring devices in accordance with Clause 1 and Clause 3 Article 19 hereof.

2. Electronically monitored individuals have the obligation to:

a) comply with decision on adoption of electronic monitoring issued by competent authorities;

b) undertake to comply with regulations on electronic monitoring;

c) report to commune-level police authorities within 24 hours from the moment in which they learn that electronic monitoring devices or accessories thereof malfunctioning or missing;

d) compensate for physical damage sustained by equipment or accessories where the electronically monitored individuals are at fault.

Article 24. Violations of regulations on electronic monitoring

1. Violations of regulations on electronic monitoring include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to wear electronic monitoring devices;

c) Removing electronic monitoring devices without permission;

d) Failing to replace batteries of electronic monitoring devices within 24 hours without justifiable reasons;

dd) Failing to be present at commune-level police authorities within 24 hours from the moment in which period of temporary removal of electronic monitoring devices or temporary suspension of electronic monitoring expires in order to wear electronic monitoring devices.

2. Where electronic monitoring devices are not functioning properly due to force majeure or other objective causes or technical issues and electronically monitored individuals have informed commune-level police authorities within 24 hours from the moment in which force majeure and objective cause end, electronically monitored individuals shall not be considered to have violated regulations on electronic monitoring.

Article 25. Penalties for violations in electronic monitoring

1. Commune-level police authorities shall file notice of offences using Form No. 18 under Appendix I attached hereto for violations under Clause 1 Article 24 hereof in order to facilitate penalties.

2. Where violations under Point a Clause 1 Article 24 hereof do not qualify for criminal penalties, penalties shall conform to Clause 2 Article 47 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances.

3. Violations under Point b, Point c Clause 1 Article 24 hereof shall be met with notice of offense and reprimand in case of first-time offense. Failure to rectify within 24 hours from the moment in which offenders receive notice of offense or repeated violation shall be met with record of failure to comply with electronic monitoring and handled in accordance with Clause 2 Article 47 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Failure of individuals placed under post-rehabilitation management to comply with electronic monitoring shall be met with penalties for resisting or obstructing post-rehabilitation management according to regulations on administrative penalties.

6. Where individuals receiving substitution therapy and at 18 years of age or older violate regulations on electronic monitoring under Clause 1 Article 24 hereof, figureheads of commune-level police authorities shall issue new decision on electronic monitoring which supersedes currently effective decision and prescribes duration of electronic monitoring of 2 years from the issuing date.

7. Individuals who commit violations under Point a and Point c Clause 1 Article 24, in addition to penalties under Clause 2 and Clause 3 of this Article, also have the obligation to compensate for damage that electronic monitoring devices and accessories sustain.

Article 26. Prerequisites for electronic monitoring

The Government shall provide prerequisites for electronic monitoring which include:

1. Funding for preparing electronic monitoring system and devices.

2. Funding for maintenance, operation, and repair of electronic monitoring system and devices.

Chapter IV

CONTROL OF LEGAL ACTIVITIES RELATED TO NARCOTIC SUBSTANCES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Ministry of Public Security shall license agencies and organizations to:

a) study narcotic substances and precursors under lists of narcotic substances and precursors prescribed by the Government (except those used in medical, agricultural, environmental sectors within jurisdiction of the Ministry of Health, the Ministry of Agriculture and Environment; precursors used in industrial sectors and national defense within jurisdiction of the Ministry of Industry and Trade, Ministry of National Defense);

b) produce, import, export narcotic substances and precursors under lists of narcotic substances and precursors prescribed by the Government (except those used in medical, agricultural, environmental sectors within jurisdiction of the Ministry of Health, the Ministry of Agriculture and Environment; precursors used in industrial sectors and national defense within jurisdiction of the Ministry of Industry and Trade, Ministry of National Defense);

c) transport narcotic substances and precursors under of narcotic substances and precursors prescribed by the Government;

d) transit narcotic substances, precursors, additive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, medicine ingredients that are additive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of medicines; veterinary drugs and veterinary drug ingredients, husbandry feed, fishery feed containing narcotic substances and precursors via Vietnamese territory;

dd) conduct other legal activities related to narcotic drugs for national defense and security.

2. The Ministry of Agriculture and Environment or provincial People's Committees shall license organizations and individuals to:

a) study, inspect, produce, transport, preserve, storage, trade, distribute, use, process, exchange veterinary drugs and veterinary drug ingredients containing narcotic substances, precursors; husbandry feed, fisheries feed, ingredients of husbandry feed, fisheries feed containing precursors;

b) import, export veterinary drugs and veterinary drug ingredients containing narcotic substances and precursors; husbandry feed, fisheries feed and ingredients of husbandry feed, fisheries feed containing precursors.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) study, inspect, produce, transport, preserve, store, trade, distribute, use, process, exchange industrial precursors;

b) import, export industrial precursors;

c) temporarily import, re-export, temporarily export, re-export narcotic substances and precursors under lists of narcotic substances prescribed by the Government; additive drugs, psychotropic drugs, precursors; medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of medicines; veterinary drugs, veterinary drug precursors containing narcotic substances, precursors; ingredients of husbandry feed, fisheries feed containing precursors.

4. The Ministry of Health or provincial People’s Committees shall license agencies, organizations, and individuals to:

a) study, inspect, produce, transport, preserve, store, trade, distribute, use, process, exchange addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of medicines;

b) import, export addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, and precursors used for production of medicines;

c) import reference materials under lists of addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of medicines for drug research and inspection.

5. The Ministry of National Defense shall license designated entities to import, export, transport, preserve, store, trade, distribute, use, process precursors under lists of precursors prescribed by the Government (except for precursors within jurisdiction of the Ministry of Public Security) for use in national defense. Requirements and standards of the aforementioned activities shall conform to applicable regulations in national defense in order to satisfy specific, urgent demands of national defense.

6. The Ministry of Public Security has the responsibility to perform governance in criminal technique inspection, direct affiliated authorities to arrange implementation of procedures for inspecting narcotic substances and precursors in accordance with the Law on Judicial Assessment, Criminal Code, relevant legislative documents, and Section 3 Chapter IV hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 28. Control of research of narcotic substances and precursors

1. Application for license to research narcotic substances and precursors:

a) Application for license to research using Form No. 1 under Appendix II attached hereto;

b) Copies of certificate of registration for science and technology operation of researching body or documents proving juridical person status of organization;

c) Certified true copies of research plans (or meeting results of advisory council or documents on direct assignment of science and technology tasks) approved by competent authorities;

d) Other documents: lists, tasks individuals participating in research and science background (if any); documents proving legitimacy of narcotic substances and precursors (name, address of providing narcotic substances and precursors); chemical safety measures and storage conditions of narcotic substances, precursors; solutions for dealing with residual narcotic substances and precursors in research.

2. Procedures for licensing narcotic substance and precursor research

a) Where science and technology organizations that are established in accordance with the Law on Science and Technology and Innovation develop narcotic substance and precursor research plans (or meeting results of advisory council or documents on direct assignment of science and technology tasks) approved by competent authorities according to Point a Clause 1 Article 27 hereof, the organizations shall prepare and submit application under Clause 1 of this Article to the Ministry of Public Security (Counter-Narcotics Police Department) in person or via post service or online;

b) Where application is inadequate, competent licensing authorities shall request the applicants in writing to amend the application within 5 working days from the date on which they receive the application. Where applicants fail to adequately amend the application within the time limit, competent licensing authorities shall issue written rejection and provide justification;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Decision on licensing of narcotic substance and precursor research uses Form No. 2 under Appendix II attached hereto. Duration of research license shall be determined by application for research license to a maximum of 2 years and can be extended once for up to 1 year.

4. Application and procedures for amendment, re-issuance of decision on licensing of narcotic substance and precursor research

a) Where decision on licensing is lost or incorrect or damaged or organization information changes, organizations shall file application for amendment, re-issuance of decision on licensing to the Ministry of Public Security in person, via post service, or online;

b) Application for amendment, re-issuance of decision consists of: Written application for amendment, re-issuance of decision on research license, which includes details and reasons for amendment, re-issuance; documents verifying amendment details;

c) Within 5 working days from the date on which competent authorities receive adequate application, competent licensing authorities shall examine and re-issue decision on licensing. In case of rejection, competent licensing authorities shall respond in writing and provide justification;

d) Effective period of re-issued decision shall match remaining effective period of previous decision;

dd) In case of changes pertaining to location, scale, type, procedures for production of narcotic substances and precursors, organizations shall file application to competent licensing authorities. The application consists of: requesting official dispatch, documents proving the changes. Licensing authorities shall inspect amendment details and conduct physical assessment at organizations and re-issue certificate in accordance with procedures for new certificate issuance.

5. Application and procedures for renewal of decision on licensing of narcotic substance and precursor research;

a) Licensing decision shall be eligible for renewal if research plan is not completed within the original effective period of the decision;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Application for renewal consists of: Written application which includes reasons and proposed renewal duration; reports on research situation and results that has been completed as of the date on which application for renewal is submitted;

d) Within 5 working days from the date on which competent authorities receive adequate application, competent licensing authorities shall examine and renew licensing decision. Where renewal application is rejected, competent licensing authorities shall respond in writing and provide justification;

dd) Changes to research purpose, type of substances, contents, quantities, safety measures, or storage conditions of narcotic substances or precursors, or plans for handling residual narcotic substances or precursors shall not be eligible for renewal.

6. Decision on research licensing shall be revoked if:

a) Organizations fail to comply with scope of work that they are licensed to;

b) Organizations terminate research operation and send request for revocation to licensing authorities;

c) Certificate of business registration or other equivalent documents are revoked or organizations are dissolved or go bankrupt as per the law;

d) Application for issuance, re-issuance, amendment, renewal contains fabricated information or falsified documents;

dd) Research licensing decision is issued in a manner that does not respect issuance authority, recipient, or contains details that contradict the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Violations of regulations on counter-narcotics, chemical management, environmental protection, and other relevant regulations are committed.

7. Procedures for revoking decision on research licensing

a) Within 10 working days from the date on which the Ministry of Public Security receives request for revocation of decision on research license or investigation, inspection conclusion that recommends revocation of research license decision or discovers violations under Clause 6 of this Article, the Ministry of Public Security shall consider and revoke decision on research licensing;

b) Within 5 working days from the date on which organizations receive decision on revocation, organizations shall relinquish and return original copies of decision on research licensing to the Ministry of Public Security;

c) Decision on revocation shall be send to organizations of which decision on research license is revoked, provincial People’s Committees, provincial police authorities of administrative divisions where narcotic substance research and storage is implemented within 3 working days;

d) Upon receiving decision on revocation of decision on research licensing, receiving organizations must immediate stop research operation; if damage is done to other organizations or individuals or the environment, receiving organizations must compensate as per the law.

8. Research of narcotic substances and precursors under this Article must be monitored, examined, and closely supervised from the date on which research licensing decision is issued to the date on which research operation completes.

a) Organizations licensed to conduct research must adequately comply with decision on research licensing and immediately file reports on research results, quantities of narcotic substances and precursors produced and used; residual narcotic substances and precursors, handling solutions, handling results to competent licensing authorities after completing research;

b) Within 3 working days from the date on which competent licensing authorities issue license, competent licensing authorities have the responsibility to send decision on licensing of narcotic substance and precursor research to provincial police authorities and provincial People’s Committees of administrative divisions where research operation is conducted for cooperation in monitoring, examining, and supervising;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 29. Control of production of narcotic substances and precursors

1. General conditions pertaining to production of narcotic substances and precursors:

a) Workshops/laboratories and equipment must satisfy standards and comply with production scale, procedures;

b) Location of storage units/storage areas, preservation areas of narcotic substances and precursors shall be so determined to satisfy chemical safety, security, fire safety, and loss prevention requirements;

c) Emergency response equipment and instruments appropriate to hazards and storage quantities of chemicals at facilities are provided;

d) Technical documents based on principles, standards, technical regulations appropriate to narcotic substance and precursor production, storage nature, scale, and technology;

dd) Individuals in charge of professional matters and individuals directly engaged in production must be in possession of appropriate certificate in chemistry, pharmaceutical majors.

2. Application for license to produce narcotic substances and precursors

a) Written application for license to produce narcotic substances and precursors using Form No. 3 under Appendix II attached hereto;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Documents on facilities: general layout drawings/images of workshops, storage facilities, production equipment;

d) Specialized and technical documents: Presentation of production procedures for narcotic substances and precursors; plans for controlling and preventing losses of chemicals;

dd) Certified true copies of certificate, degrees of individuals in charge of professional matters and individuals directly engaged in production.

3. Procedures for issuing license to produce narcotic substances and precursors

a) Organizations designated or licensed by competent authorities to produce narcotic substances and precursors under Point b Clause 1 Article 27 hereof shall prepare and file application for licensing under Clause 2 of this Article to the Ministry of Public Security in person or via post service or online (Counter-Narcotics Police Department);

b) Where application is inadequate, competent licensing authorities shall request the applicants in writing to amend the application within 5 working days from the date on which they receive the application. Where applicants fail to adequately amend the application within the time limit, competent licensing authorities shall issue written rejection and provide justification;

c) Within 30 working days from the date on which competent licensing authorities receive adequate application, competent licensing authorities shall inspect application, conduct physical assessment at organizations (if needed), and issue license to produce narcotic substances and precursors;

d) On a case-by-case basis, competent licensing authorities that assess scale, quantities, purpose of production; type of narcotic substances and precursors produced in order to finalize documents and eligibility for licensing for organizations engaged in production shall be required to comply with legislative documents on drugs requiring special control and/or chemicals requiring special control. Licensing authorities shall cooperate with authorities affiliated to the Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Health in inspecting application and, when necessary, conduct physical assessment at applicants before issuing license to produce.

4. License to produce narcotic substances and precursors uses Form No. 4 under Appendix II attached hereto. Duration of licensed production shall be determined according to application for production licensing to a maximum of 2 years and can be extended once for up to 1 year. Within 3 working days from the date on which license is issued, competent licensing authorities have the responsibility to send license to produce narcotic substances and precursors to provincial police authorities and provincial People’s Committees of administrative divisions where production activities take place for cooperation in monitoring, inspection, and supervision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Production of narcotic substances and precursors must be closely examined and supervised from licensing phase to product completion phase:

a) Organizations engaged in production must comply with issued license and stay under monitoring, inspection, supervision of competent authorities;

b) Provincial police authorities and provincial People’s Committees of administrative divisions where production activities take place shall cooperate in monitoring, examining, and supervising production activities as per the law;

c) Upon discovering violations, agencies, organizations, and individuals shall immediately inform police authorities of local administrative divisions where the violations are discovered and competent licensing authorities for cooperation in prevention and action as per the law.

7. Production of industrial precursors shall conform to regulations on chemicals requiring special control.

8. Production of addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs; medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of medicines shall conform to regulations on drugs, medicinal ingredients requiring special control.

Article 30 Control of production of veterinary drugs and veterinary drug ingredients containing narcotic substances, precursors; husbandry feed, fisheries feed, and husbandry feed, fisheries feed ingredients containing precursors

1. Application and procedures for licensing production of veterinary drugs and veterinary drug ingredients containing narcotic substances, precursors; husbandry feed, fisheries feed, and husbandry feed, fisheries feed ingredients containing precursors

a) Organizations and individuals engaged in production of veterinary drugs and veterinary drug ingredients containing narcotic substances, precursors; husbandry feed, fisheries feed, and husbandry feed, fisheries feed ingredients containing precursors under Point a Clause 2 Article 27 hereof shall send application to provincial People's Committees in person or via post service or online;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where production of veterinary drugs and veterinary drug ingredients containing narcotic substances, precursors; husbandry feed, fisheries feed, and husbandry feed, fisheries feed ingredients containing precursors takes place on the same production line that has been certified for eligibility to produce veterinary drugs, husbandry feed, and fisheries feed, organizations and individuals shall submit application consisting of: Written application of organizations and individuals and copies of issued certificate of production eligibility; lists of narcotic substances and precursors used in production of veterinary drugs, husbandry feed, fisheries feed and written presentation pertaining to production process to competent licensing authorities in person or via post service or online;

d) Within 5 working days from the date on which competent licensing authorities receive adequate application, competent licensing authorities shall inspect and issue certificate of production eligibility to production line of veterinary drugs, husbandry feed, fisheries feed containing narcotic substances and precursors; in case of rejection, competent licensing authorities shall respond in writing and provide justification.

2. Procedures for amendment and re-issuance of certificate of production eligibility of veterinary drugs, husbandry feed, and fisheries feed containing narcotic substances and precursors:

a) Where certificate is lost or damaged or contains errors or information of organizations changes, organizations shall file application for amendment and re-issuance of certificate to competent licensing authorities in person or via post service or online;

b) Application for amendment, re-issuance of certificate consists of: Written application for amendment, re-issuance of certificate which includes amendment details and reasons; documents verifying the changes;

c) Within 5 working days from the date on which competent authorities receive adequate application, competent authorities shall inspect and re-issue certificate;

d) In case of changes pertaining to location, scale, type, procedures for production of products containing narcotic substances and precursors, organizations shall file application to competent licensing authorities. The application consists of: requesting official dispatch, documents proving the changes. Licensing authorities shall inspect amendment details and conduct physical assessment at organizations and re-issue certificate in accordance with procedures for new certificate issuance.

3. Production of veterinary drugs and veterinary drug ingredients containing narcotic substances, precursors; husbandry feed, fisheries feed, and husbandry feed, fisheries feed ingredients containing precursors must be closely monitored and supervised in accordance with Clause 6 Article 29 hereof.

Article 31. Control of transportation of narcotic substances and precursors

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Entities shall submit application for license to transport narcotic substances and precursors which contains: name and address of organizations delivering and receiving narcotic substances; purposes of transportation; name, CAS number, code of goods, quantity, content of narcotic substances; time, itinerary, and means of transport;

b) Copies of documents proving juridical person status of organizations applying for license and organizations providing transportation;

c) Certified true copies of transport contracts between organizations applying for transport license and organizations providing transportation;

d) Certified true copies of license to export, import, temporarily import, re-export, temporarily export, re-import narcotic substances (when transporting from storage facilities to border checkpoints or vice versa for customs procedures) or legitimate documents proving lawful origin of narcotic substances and precursors to be transported.

2. Procedures for licensing transportation of narcotic substances and precursors

a) Organizations seeking transportation of narcotic substances and precursors according to Point c Clause 1 Article 27 hereof shall prepare and file application for licensing according to Clause 1 of this Article to the Ministry of Public Security (Counter-Narcotics Police Department) in person or via post service or online;

b) Where application is inadequate, competent licensing authorities shall request the applicants in writing to amend the application within 3 working days from the date on which they receive the application. Where applicants fail to adequately amend the application within the time limit, competent licensing authorities shall issue written rejection and provide justification;

c) Within 5 working days from the date on which competent licensing authorities receive adequate application, competent licensing authorities shall inspect and issue transport license.

3. The license shall include information pertaining to name, address of transporting and receiving organizations; purposes of transport; name, CAS number, goods code, quantity, contents of narcotic substances; time, itinerary, and means of transport.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Procedures for renewal and re-issuance of license to transport narcotic substances

a) Organizations shall send application for renewal to licensing authorities at least 3 working days before the license expires. The application contains reasons and requested renewal period;

b) Where license is lost or changes pertaining to time, itinerary, means of transport occur, organizations shall send application for re-issuance of license and previous license to competent licensing authorities;

c) Within 3 working days from the date on which competent licensing authorities receive application, competent licensing authorities shall review and renew or re-issue license to transport.

5. Transportation of narcotic substances shall conform to the license. Delivery and receipt of narcotic substances must be recorded in writing by organizations seeking transportation and organization providing transportation. Delivery record shall contain name, address of organizations delivering and receiving narcotic substances; name of individuals delivering and receiving, personal identification documents; name, CAS number, goods code, quantity, content of narcotic substances; time and location of delivery and commitment pertaining to adequate delivery of delivering and receiving individuals.

6. Narcotic substance transportation under this Article must be closely monitored, examined, supervised from licensing phase to completion phase of the delivery:

a) Organizations seeking transportation and organizations providing transportation shall be responsible for quantity, quality, measures for safety and preventing losses during transportation and shall stay under monitoring, inspection, and supervision of competent regulatory authorities;

b) Within 3 working days from the date on which competent licensing authorities issue license, competent licensing authorities have the responsibility to send license to organizations seeking transportation, organizations providing transportation, customs forces, Border Guard, Coast Guard, provincial police authorities based on itinerary specified on the license for monitoring and supervision.

c) Provincial police authorities, Border Guard, Coast Guard forces of which jurisdiction is located along transportation itinerary shall assign forces and vehicles to closely monitor, examine, supervise in order to ensure that transportation process adheres to route and other details in the license. Upon discovering signs of violations, authorities that discover the violations shall immediately notify licensing authorities and cooperate in prevention and actions as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Delivery and transportation of addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs; medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of medicines shall conform to regulations on drugs, medicinal ingredients requiring special control.

9. Delivery and transportation of veterinary drugs and veterinary drug ingredients containing narcotic substances, precursors; husbandry feed, fisheries feed, and husbandry feed, fishery feed ingredients containing precursors shall conform to regulations on veterinary drugs containing narcotic substances, precursors; husbandry feed and fisheries feed containing precursors.

Section 2. CONTROL OF EXPORT, IMPORT, TEMPORARY IMPORT, RE-EXPORT, TEMPORARY EXPORT, RE-IMPORT, TRANSIT IN VIETNAMESE TERRITORY OF NARCOTIC SUBSTANCES AND PRECURSORS

Article 32. Import and export of narcotic substances and precursors

1. Application for license to import and export

a) Written application for import and export using Form No. 5 under Appendix II attached hereto;

b) Copies of documents proving juridical person status of applicant;

c) Documents presenting import purposes (use in production, research, inspection, or other lawful purposes) together with detailed use plan;

d) Certified true copies of import license of importing countries in case of application for import license;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Report on export, purchase, use, storage of narcotic substances and precursors according to previously issued license;

Where the aforementioned documents are in foreign languages, notarized Vietnamese translation must be provided (if needed).

2. Procedures for issuing license to import, export

a) Organizations engaged in import and export of narcotic substances according to Point b Clause 1 Article 27 hereof shall file application under Clause 1 of this Article to the Ministry of Public Security (Counter-Narcotics Police Department) in person or via post service or online;

b) Where application is inadequate, competent licensing authorities shall request the applicants in writing to amend the application within 3 working days from the date on which they receive the application. Where applicants fail to adequately amend the application within the time limit, competent licensing authorities shall issue written rejection and provide justification;

c) Within 5 working days from the date on which competent licensing authorities receive adequate application, competent licensing authorities shall inspect the application and issue license to import, export;

d) Where prior notice is required according to Point b Clause 2 Article 53 hereof, within 12 working days from the date on which competent licensing authorities receive adequate application, competent licensing authorities shall inspect the application and issue license to export after obtaining approval of competent authorities of importing countries. Where competent authorities of importing countries do not grant approval, licensing authorities shall reject the application, issue written respond, and provide justification;

dd) License to import, export complies with Form No. 6 under Appendix II attached hereto, is issued for each import and export, is effective for at most 12 months, and can be renewed once for at most 6 months.

3. Application and procedures for amendment, re-issuance of license to import, export narcotic substances and precursors

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Application for amendment, re-issuance of license consists of: Written application which contains details and reasons for amendment, re-issuance; documents verifying details of amendment;

c) Within 5 working days from the date on which competent licensing authorities receive adequate application, competent licensing authorities shall examine and re-issue the license. In case of rejection, competent authorities shall respond in writing and provide justification;

d) Effective period of re-issued license shall match the remaining effective period of pervious license.

4. Application and procedures for renewal of license to import, export narcotic substances and precursors

a) License is eligible for renewal where import, export process has not been completed before expiry of the license to export, import;

b) Applicants shall submit application for renewal of license to competent licensing authorities at least 3 working days before the license expires in person or via post service or online;

c) Application for renewal consists of: Written application for renewal which states reason and period of renewal; Report on situation and results of export, import that have been completed as of the date on which application for renewal is submitted;

d) Within 5 working days from the date on which competent licensing authorities receive adequate application, competent licensing authorities shall examine and renew the license. Where renewal application is rejected, competent licensing authorities shall respond in writing and provide justification.

Article 33. Import, export of veterinary drugs and veterinary drug ingredients containing narcotic substances and precursors; husbandry feed, fisheries feed containing precursors and ingredients of husbandry feed, fisheries feed containing precursors

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Documents under Point a, Point b, Point d, and Point dd Clause 1 Article 32 hereof;

b) Certificate of eligibility to import veterinary drugs in case of veterinary drugs containing narcotic substances and certificate of marketing authorization for veterinary drugs in Vietnam unless import serves research, inspection purposes, or is used as treatment for wild, rare animals accompanied by documents presenting import purposes;

c) Certificate of analysis (CoA) of manufacturers or notice of product inspection results;

d) Other documents according to regulations on management of import, export of veterinary drugs, husbandry feed, fisheries feed (if any).

2. Procedures for issuing license to import, export:

a) Organizations and individuals engaged in import, export of veterinary drugs and veterinary drug ingredients containing narcotic substances and precursors; husbandry feed, fisheries feed and ingredients of husbandry feed, fisheries feed containing precursors in form of simple substances (single ingredients) under Point b Clause 2 Article 27 hereof shall file application under Clause 1 of this Article to provincial People's Committees in person or via post service or online;

b) Procedures for issuance of license to import, export shall conform to Point b, Point c, Point d, and Point dd Clause 2 Article 32 hereof.

3. Application and procedures for amendment, re-issuance, renewal of import, export of veterinary drugs and veterinary drug ingredients containing narcotic substances and precursors; ingredients of husbandry feed, fisheries feed containing precursors shall conform to Clause 3 and Clause 4 Article 32 hereof.

4. Import and export of husbandry feed, fisheries feed and ingredients of husbandry feed, fisheries feed containing precursors in form of compounds shall conform to regulations on management of husbandry feed and fisheries feed containing precursors.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Reference materials under list of addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, and precursors used for production of medicines shall be eligible for import license if they are used for inspection, research of drugs and medicinal ingredients at the pharmaceutical-trading establishment, established engaged in pharmaceutical activities for non-commercial purposes according to pharmaceutical laws.

2. Application for license to import reference materials consists of:

a) Documents under Point a, Point b, and Point c Clause 1 Article 32 hereof;

b) Certificate of eligibility to engage in pharmaceutical-trading business or legal documents depicting establishment’s eligibility to engage in pharmaceutical activities for non-commercial purposes.

3. Procedures for issuing license to import reference materials:

a) Organizations and individuals engaged in activities under Point c Clause 4 Article 27 hereof shall file application under Clause 2 of this Article in person or via post service or online to the Ministry of Health (Drug Administration of Vietnam);

b) Within 15 days from the date on which adequate competent licensing authorities receive adequate application for license to import as per the law, competent licensing authorities shall issue license to import or issue notice of rejection and provide justification;

c) License to import and export uses Form No. 7A and Form No. 7B under Appendix II attached hereto, is issued for each import and export, and is effective for at most 12 months.

Article 35. Import, export of industrial precursors and addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs; medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of medicines

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Application and procedures for licensing import and export of addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs; medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of medicines under Point b Clause 4 Article 27 hereof shall conform to regulations on drugs and medicinal ingredients requiring special control.

3. In respect of export of industrial precursors (in simple and complex form) and precursor drugs, precursors used for production of drugs (as ingredients and preparations) before license to export is issued, competent licensing authorities shall cooperate with the Ministry of Public Security in making prior notice in accordance with Point b Clause 2 Article 53 hereof.

Article 36. Temporary import, re-export, temporary export, re-import of narcotic substances, precursors, addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of medicines; veterinary drugs and veterinary drug ingredients containing narcotic substances and precursors; ingredients of husbandry feed, fisheries feed containing precursors in form of simple substances (single ingredients)

1. Enterprises engaged in activities under Point c Clause 3 Article 27 hereof shall file application for license according to foreign trade management laws to provincial People’s Committees in person or via post service or online.

2. Licensing authorities shall receive and inspect application, cooperate with the Ministry of Public Security in performing prior notice according to Point d Clause 2 Article 53 hereof and issue license to temporarily import, re-export, temporarily export, re-import in accordance with foreign trade management laws.

Article 37. Transit in Vietnamese territory of narcotic substances, precursors, addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of medicines; veterinary drugs and veterinary drug ingredients containing narcotic substances and precursors; ingredients of husbandry feed, fisheries feed containing precursors in form of simple substances (single ingredients)

1. Application for license to transit:

a) Application for license to transit of enterprises consists of information pertaining to name, address of enterprises; time, location, and reasons for transit; name, address of production facilities, name, CAS number, goods code, quantity, content of narcotic substances and precursors in transit; goods value; vehicles, itinerary, and prerequisites for transport safety;

b) Original copies of transport contracts; Copies of business registration in delivery and transportation sector of transport service providers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Original copies of license to transit of countries which exported or imported goods have gone through prior to Vietnam (if goods transit in multiple countries).

Where the aforementioned documents are in foreign languages, notarized Vietnamese translation must be provided.

2. Procedures for issuing license to transit in Vietnamese territory

a) Enterprises engaged in operations under Point d Clause 1 Article 27 hereof shall file application for license in accordance with Clause 2 of this Article to the Ministry of Public Security (Counter-Narcotics Police Department) in person or via post service or online;

b) Within 5 working days from the date on which licensing authorities receive adequate application as per the law, licensing authorities shall inspect application and issue license to transit. Where application is rejected, licensing authorities shall respond in writing and provide justification.

3. License to transit

a) License must contain name, address of enterprises allowed to transit; name, CAS number, goods code, UN number (if any), quantity, content of substances allowed to transit; time and vehicles involved in transit; name of border checkpoints which goods in transit travel through;

b) License to transit is for single-use only within the effective period on the license which does not exceed 2 months. Where license to transit expires before transit finishes, enterprises may apply for extension of transit period. Each license can be extended once for at most 30 days;

c) Where license is incorrect or lost and must be amended or re-issued, enterprises shall submit application and documents proving amendment details or reports presenting causes for lost license to licensing authorities. Within 5 working days from the date on which licensing authorities receive adequate application, licensing authorities shall consider and amend or re-issue the license. In case of rejection, licensing authorities shall respond in writing and provide justification.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Management principles and duration of transit of narcotic substances, precursors; addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of medicines, and veterinary drugs containing narcotic substances and precursors; ingredients of husbandry feed, fisheries feed containing precursors in Vietnamese territory shall conform to this Decree and foreign trade management laws.

Article 38. Control of export, import, temporary import, re-export; temporary export, re-import, transit in Vietnamese territory

1. Within 3 working days from the date on which license is issued, competent licensing authorities have the responsibility to send license to export, import; temporarily import, re-export; temporarily export, re-import to Customs Sub-departments where customs procedures are followed through, the Ministry of Finance (Department of Vietnam Customs), and the Ministry of Public Security (Counter-Narcotics Police Department) for monitoring, examination, and implementation of prior notice according to Point a Clause 2 Article 53 hereof. License to transit shall be sent to provincial police authorities, customs entities, Border Guard, Coast Guard of administrative divisions where transit goods go through, and the Ministry of Finance (Department of Vietnam Customs) for cooperation in monitoring, examination, and supervision.

2. Customs forces have the responsibility to follow through with procedures and manage, supervise according to customs laws. Where imported goods; exported goods; temporarily imported and re-exported goods; temporarily exported and re-imported goods; or goods in transit in Vietnamese territory do not match issued license, customs authorities shall temporarily suspend customs procedures, file records, and take actions within their powers; within 3 working days from the date on which violations are discovered, customs authorities have the responsibility to inform competent licensing authorities and the Ministry of Public Security via hotline for cooperation in management and control.

3. In respect of violations of regulations on import and export, figureheads of licensing authorities and directors of Customs Sub-departments where customs procedures are followed through shall, depending on nature and severity of the violations, revoke issued license, temporarily suspend import and export, take actions within their powers or request competent authorities to take actions as per the law.

4. Provincial police authorities, Border Guard, Coast Guard governing administrative divisions on transport route of approved transit operation must assign forces and vehicles to closely control, ensure that transportation process complies with transport route and contents of license. Where transported goods are significant in quantities or when necessary, licensing entities may request local police forces, Border Guard, Coast Guard to cooperate with customs forces in escorting transit goods out of Vietnamese territory. Where authorities discover signs of violations while enterprises are following through with transit procedures, authorities shall immediately notify customs authorities to cooperate in preventing and taking actions as per the law.

5. Where individuals entering or leaving Vietnam carry addictive drugs, psychotropic drugs, or precursor drugs on person for personal medical treatment, such action must conform to regulations on import and export of drugs requiring special control for non-commercial purposes. Individuals entering or leaving Vietnam have the responsibility to declare and explain quantities of drugs used to Vietnamese customs authorities; the obligation to strictly comply with safety measures to prevent improper use or unlawful transport of these drugs and stay under control of Vietnamese authorities.

Section 3. CONTROL OF LEGAL ACTIVITIES RELATED TO NARCOTIC SUBSTANCES FOR NATIONAL DEFENSE AND SECURITY

Article 39. Competent authorities entitled to granting permission and entities allowed to conduct legal activities related to narcotic substances for national defense and security

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Ministry of Public Security shall grant permission to entities to conduct legal activities related to narcotic substances according to Clause 1 of this Article for all narcotic substances and precursors under lists of narcotic substances and precursors of the Government.

3. Entities allowed to manage and use narcotic substances, precursors, narcotic substance samples include:

a) Professional entities affiliated to Institute of Criminal Science, the Ministry of Public Security; Department of Criminal Technique of commune-level police authorities; Department of Criminal Technique Evaluation, the Ministry of National Defense shall receive, manage, and use narcotic substance samples provided by Institute of Criminal Science;

b) Drug-related crime preventing authorities; training facilities individuals engaged in drug-related crime prevention and combat affiliated to police, Border Guard, Coast Guard, customs forces shall receive, manage, and use narcotic substance samples provided by the Institute of Criminal Science to train drug-related crime prevention and combat operation;

c) Entities training military animal for drug detection and affiliated to police, Border Guard, Coast Guard, customs forces shall receive, manage, and use narcotic substance samples provided by the Institute of Criminal Science to train military animals;

d) Entities engaged in science and technology operations and affiliated to the Ministry of Public Security shall manage and use narcotic substances and precursors in service of international cooperation, research, guidance of procedures, and technology transfer.

4. Narcotic substance sample refers to a quantity or a unit of a narcotic substance used for national defense and security and includes:

a) A sample collected from evidence of drug-related criminal case to solicit assessment and traceability;

a) A sample of narcotic reference materials for assessment and research;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 40. Research of narcotic substances and precursors for national defense and security

1. Counter-Narcotics Police Department, the Ministry of Public Security is responsible for receiving, inspecting application, and grant permission to research narcotic substances and precursors for national defense and security.

2. Public Security Department of Science, Strategy, and History, the Ministry of Public Security is responsible for receiving application, selecting or directly assigning science and technology tasks in people’s public security related to research of narcotic substances and precursors for national defense and security within their functions and duties.

3. Institute of Criminal Science, Security Industry Department, and Department of Criminal Technique of commune-level police authorities shall be entities tasked with researching narcotic substances and precursors for national defense and security.

4. Application for license to research narcotic substances and precursors for national defense and security

a) Written application for license to research narcotic substances and precursors of entities registering and presiding science and technology tasks using Form No. 1 under Appendix II attached hereto;

b) Written notice of meeting results of council for selection or direct assignment of science and technology tasks in people’s public security of the Public Security Department of Science, Strategy, and History;

c) Registration for selection or direct assignment of science and technology tasks in people’s public security;

d) Science background of individuals registering for task execution and summary of science and technology activities of entities registering and presiding science and technology tasks in people’s public security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) On the basis of written notice of meeting results of council for selection or direct assignment of science and technology tasks in people’s public security of the Public Security Department of Science, Strategy, and History, entities registering and presiding science and technology tasks shall file application for research license to Counter-Narcotics Police Department;

b) Regulation under Point b, Point c Clause 2 and Clause 3 Article 28 hereof.

6. Application and procedures for amending, re-issuing, renewing, revoking decision on license to produce narcotic substances and precursors shall conform to Clause 4, Clause 5, Clause 6, and Clause 7 Article 28 hereof.

7. Document forms used in research of narcotic substances and precursors for national defense and security

a) Logbook on research activities related to narcotic substances and precursors (mixing, processing) using Form No. 8 under Appendix II attached hereto;

b) Notice of storage entry/withdrawal of narcotic substances, precursors, and narcotic substance samples using Form No. 9 under Appendix II attached hereto;

c) Logbook of storage entry, withdrawal, use, and inventory of narcotic substances, precursors, and narcotic substance samples using Form No. 10 under Appendix II attached hereto;

d) Documents related to purchase of narcotic substances and precursors for research purposes.

Article 41. Production of narcotic substances, precursors, narcotic substance samples for national defense and security

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Application for license to produce narcotic substances, precursors, narcotic substance samples for national defense and security consists of:

a) Written application for license to produce narcotic substances, precursors, narcotic substance samples using Form No. 3 under Appendix II attached hereto;

b) Plans for estimation of narcotic substance samples approved by the Minister of Public Security;

c) Plans for production of narcotic substances, precursors, narcotic substance samples which contain name of narcotic substances, precursors to be produced; packaging method, quantity, content/quality of narcotic substances, precursors; time and location of production activities; safety plans and measures, and storage conditions of narcotic substances and precursors during production.

3. Procedures for licensing production of narcotic substances, precursors, narcotic substance samples for national defense and security:

a) On the basis of plans for estimation of narcotic substance samples approved by the Minister of Public Security, the Institute of Criminal Science shall file application for license to produce narcotic substances, precursors, narcotic substance samples for national defense and security to Counter-Narcotics Police Department;

b) Regulation under Point b, Point c Clause 3 and Clause 4 Article 29 hereof.

4. Application and procedures for amendment, re-issuance, renewal, and revocation of license to produce narcotic substances, precursors, and narcotic substance samples shall conform to Clause 5 Article 29 hereof.

5. Narcotic substances, precursors, and narcotic substance samples after being produced must be entered into national storage of narcotic substance samples in service of legal activities related to narcotic substances for national defense and security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Decision of the Minister of Public Security approving the need to use narcotic substance samples and plans for estimation of narcotic substance samples using Form No. 11 under Appendix II attached hereto;

b) Plans for production of narcotic substances and precursors using Form No. 12 under Appendix II attached hereto;

c) Logbook for production of narcotic substances, precursors, and narcotic substance samples using Form No. 13 under Appendix II attached hereto;

d) Logbook of storage entry, withdrawal, use, and inventory of narcotic substances, precursors, and narcotic substance samples using Form No. 10 under Appendix II attached hereto;

dd) Notice of storage entry/withdrawal of narcotic substances, precursors, and narcotic substance samples using Form No. 9 under Appendix II attached hereto;

e) Instruments related to purchase of narcotic substances and precursors in service of production.

7. Where plans or documents recommending production of narcotic substances and precursors in service of international cooperation, research, procedure guidance, technology transfer tasks of entities engaged in science and technology operations and affiliated to the Ministry of Public Security have been approved by the Minister of Public Security, eligibility and application and procedures for licensing, producing narcotic substances and precursors shall conform to Clause 1, Clause 2, Clause 3, and Clause 4 Article 29 hereof. Produced narcotic substances and precursors shall be kept and used by producing entities or transferred to partners, recipients according to approved plans.

Article 42. Import and export of narcotic substances, precursors, and narcotic substance samples for national defense and security

1. Counter-Narcotics Police Department, the Ministry of Public Security is responsible for receiving, inspecting application, and grant permission to research narcotic substances, precursors, narcotic substance samples for national defense and security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Application for license to import, export narcotic substances, precursors, narcotic substance samples for national defense and security:

a) Written application for license to import, export;

b) Import permit of importing countries in case of application for import license;

c) Plans for estimation of narcotic substance samples approved by the Minister of Public Security;

d) Other documents: documents authorizing import and certificate of business registration of partners authorized for import (when requested), documents proving legal funding sources; documents notifying aids (if any).

Where the aforementioned documents are in foreign languages, notarized Vietnamese translation must be provided (if needed).

4. Procedures for issuing license to import, export narcotic substances, precursors, narcotic substance samples for national defense and security:

a) On the basis of estimated use demand of narcotic substance samples approved by the Ministry of Public Security, Institute of Criminal Science shall file application for license to import to Counter-Narcotics Police Department, the Ministry of Public Security for inspection;

b) Within 5 working days from the date on which licensing authorities receive adequate application, licensing authorities have the responsibility to inspect and issue license to import.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) After obtaining license to import, Institute of Criminal Science, the Ministry of Public Security shall proceed with import procedures: sign contracts with partners approved to import under authorization; cooperate with partners’ representatives in import procedures (if any);

d) Within 12 working days from the date on which Counter-Narcotics Police Department of the Ministry of Public Security receives adequate application, Counter-Narcotics Police Department of the Ministry of Public Security shall inspect the application, implement prior notice, and issue export license. Where competent authorities of importing countries do not approve prior notice, licensing authorities shall reject application, respond in writing, and provide justification.

5. Imported narcotic substances, precursors, and narcotic substance samples must be entered into storage facilities, kept in national storage of narcotic substance samples or transferred, distributed to entities using them in service of legal activities related to narcotic substances for national defense and security.

6. Document forms in export, import of narcotic substances, precursors, and narcotic substance samples for national defense and security:

a) Logbook of export and import of narcotic substances, precursors, and narcotic substance samples using form No. 14 attached hereto;

b) Instruments related to export, import of narcotic substances, precursors, narcotic substance samples.

Article 43. Transportation of narcotic substances and precursors and delivery of narcotic substance samples for national defense and security

1. Transportation of narcotic substances and precursors

a) Entities wishing to transport narcotic substances and precursors for national defense and security have the responsibility to adequately comply with regulations on transportation and stay under monitoring, inspection, and supervision of authorities according to this Article, Article 31 hereof, and relevant law provisions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Individuals providing transportation must, in the performance of their transportation duty, carry documents on task assignment issued by figureheads of organizations seeking transportation, legitimate personal documents, note of storage withdrawal.

2. Delivery of narcotic substance samples

a) On the basis of use demand, entities using narcotic substance samples shall request entities managing national storage of narcotic substance samples or entities managing intermediate storage in writing to provide narcotic substance samples;

b) On the basis of letter of introduction (or documents on task assignment) and written request of entities using narcotic substance samples, representatives of entities managing national storage of narcotic substance samples or representatives of entities managing intermediate storage of narcotic substance samples shall issue written confirmation of narcotic substance sample transportation to individuals tasked with transporting narcotic substance samples from national storage of narcotic substance samples to intermediate storage of narcotic substance samples or from intermediate storage of narcotic substance samples to using entities;

c) Delivery of narcotic substance samples must be recorded in writing where representatives of the delivering party and receiving party must examine and cross-check name, quantity, type, content, batch number, expiry date and countersign instruments, records of storage entry and withdrawal;

d) Entities receiving narcotic substance samples and transporting from national storage of narcotic substance samples to intermediate storage of narcotic substance samples or from intermediate narcotic substance samples to using entities must ensure security, safety and stay under inspection, supervision as per the law.

3. Document forms in delivery of narcotic substance samples for national defense and security:

a) Application for provision of narcotic substance samples for national defense and security using Form No. 15 under Appendix II attached hereto;

b) Written confirmation of transportation of narcotic substance samples for national defense and security using Form No. 16 under Appendix II attached hereto;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 44. Preservation, distribution, use of narcotic substances, precursors, narcotic substance samples for national defense and security

1. Entities under Clause 3 Article 39 hereof have the responsibility to:

a) develop plans for arranging preservation, storage, distribution, use, processing, and exchange of narcotic substances, precursors, narcotic substance samples in a manner that ensures absolute safety and assume legal responsibility for mistaking or losing the substances;

b) comply with monitoring, examination, and supervision of authorities regarding preservation, storage, distribution, use, processing, and exchange of narcotic substances, precursors, narcotic substance samples at agencies and entities.

2. Entities affiliated to the Ministry of Public Security have the responsibility to cooperate with authorities affiliated to relevant ministries, central departments in monitoring, examining, and supervising preservation, storage, distribution, use, processing, and exchange of narcotic substances, precursors, narcotic substance for national defense and security according to Clause 1 of this Article.

Article 45. Storage of narcotic substance samples for national defense and security

1. Narcotic substance samples must be stored and preserved at national storage of narcotic substance samples and intermediate storage of narcotic substance samples. National storage of narcotic substance samples and intermediately storage of narcotic substance samples must be separated (in terms of occupancy), convenient for storage withdrawal, entry, preservation, assurance of security, fire safety, firefighting; be outfitted with lighting, ventilation, temperature and humidity control and monitoring systems, and hazard protective equipment. Minimum area of storage of narcotic substance samples shall be 15 m2. Storage of narcotic substance samples must be outfitted with equipment and instruments or storing, preserving samples in a manner consistent with sample demands such as: rack, cabinets, coolers, or freezers. Figureheads of entities managing storage shall assign personnel to oversee sample storage, develop regulations on entry and exit of storage, security and safety assurance.

2. National storage of narcotic substance samples shall be located at Institute of Criminal Science, the Ministry of Public Security; be the entity that receives narcotic substances, precursors, narcotic substance samples from import of narcotic substance samples and research, production of narcotic substances and precursors; directly manages, preserves, and distributes to using entities under Clause 3 Article 39 hereof.

3. Intermediate storage of narcotic substance samples shall be located at entities permitted to manage and use narcotic substance samples in accordance with Clause 3 Article 39 hereof and shall receive narcotic substance samples from Institute of Criminal Science, the Ministry of Public Security, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Intermediate storage of narcotic substance samples at drug-related crime preventing authorities; training facilities for personnel engaged in operation of drug-related crime prevention and combat; entities engaged in training for military animals for drug detection affiliated to police forces, Border Guard, Coast Guard, Customs forces. In case of inadequate conditions for construction of intermediate storage of narcotic substance samples, the aforementioned entities shall reserve separate sections in their general storage units for storage of narcotic substance samples. Such separate sections shall be outfitted with safes, equipment, and instruments for storage and preservation of samples appropriate to each type of samples.

4. Institute of Criminal Science, the Ministry of Public Security shall arrange distribution, transfer of narcotic substance samples according to approved plans, receive narcotic substance samples that are no longer in use from entities, monitor and examine usage at entities, assess quality of remaining narcotic substance samples in store at intermediate storage in order to propose sample collection in accordance with Article 46 hereof. Entities that no longer have use for narcotic substance samples must transfer narcotic substance samples to Institute of Criminal Science, the Ministry of Public Security.

Article 46. Collection of narcotic substance samples for national defense and security

1. Collection of narcotic substance samples that are evidence from cases related to drug crimes for traceability of narcotic substances shall conform to procedures for assessment and traceability of narcotic substances.

2. Director of Institute of Criminal Science shall request the Minister of Public Security to approve plans for collecting narcotic substance samples that are products of import of narcotic substances and research, production of narcotic substances and precursors on an annual basis or where additional narcotic substance samples are required for inspection and professional training for drug-related crime prevention and combat and military animal training. On the basis of approved plans for estimation of narcotic substance samples, Institute of Criminal Science shall alter, separate, pack narcotic substance samples according to use purposes of entities.

Article 47. Regulations on processing of narcotic substance samples for national defense and security

1. Process narcotic substance samples:

a) On an annual system, Institute of Criminal Science, the Ministry of Public Security shall inspect, assess quality of remaining narcotic substance samples in store at intermediate storage of narcotic substance samples and inspect, assess quality of remaining narcotic substance samples in national storage of narcotic substance samples;

b) In case of incorrect narcotic substance samples or lost narcotic substance samples, entities must immediately report to direct superior. Upon receiving reports, direct superiors must immediately examine and verify to take appropriate actions and file reports to the Ministry of Public Security (via Institute of Criminal Science);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Council for disposal of narcotic substance samples consists of: Figureheads of Institute of Criminal Science shall act as Chairperson of the Council, representatives of Supreme People’s Procuracy, Counter-Narcotics Police Department, individuals in charge of storage of narcotic substance samples, figureheads of entities in charge of narcotic assessment shall act as council members, Institute of Criminal Science shall act as secretary;

dd) Procedures for disposing of narcotic substance samples shall conform to regulations on criminal proceeding laws pertaining to disposal of evidence and must be recorded in writing, photographs, and official archive according to regulations at Institute of Criminal Science, Minister of Public Security.

2. Process narcotic substance samples:

a) For the purpose of disposing of narcotic substances created in research, research cooperation, production, procedure guidance, and technology transfer in public security forces, presiding entities shall cooperate with Counter-Narcotics Police Department in establishing disposal Council and reporting to figureheads of the Ministry;

b) Council for disposal of narcotic substances consists of: Figureheads of presiding entities shall act as Chairpersons of the Council, specialized cadres of presiding entities, Counter-Narcotics Police Department, Institute of Criminal Science, Public Security Department of Science, Strategy, and History, and relevant entities, individuals (if any) shall act as council members. Council for disposal of narcotic substances is tasked with arranging disposal, deciding on disposal methods, and supervising the disposal process;

c) Presiding entities shall prevent all losses of narcotic substances; comply with regulations on environmental protection during disposal, file disposal records, take photographs, and archive documents as per the law;

d) Within 3 working days from the date on which disposal of narcotic substances ends, presiding entities shall send disposal record to Counter-Narcotics Police Department, Institute of Criminal Science, and Public Security Department of Science, Strategy, and History.

Article 48. Estimation, documentation, reporting, and expenditure on import, sampling of narcotic substances for national defense and

1. On an annual basis, entities managing and using narcotic substance samples shall prepare estimation and send quantity registration of narcotic substance samples to Institute of Criminal Science using Form No. 18 under Appendix II attached hereto before January 15 for consolidation and comparison with stock and request the Minister of Public Security to approve plans for estimation and distribution of narcotic substance samples and plans for import, sampling of narcotic substances for national defense and security. File irregular report to direct superior within 48 hours from the moment in which accidents or mistakes or losses of narcotic substances, precursors, or narcotic substance samples are found or at request of competent authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) In respect of narcotic substance samples used for traceability, regulation on assessment and traceability must be adhered to. Prepare records or logbook adequately covering use of narcotic substance samples and countersigned by individuals engaged in sample analysis and direct superiors.

b) Laboratories using reference samples for assessment purposes must prepare logbook pertaining to usage of samples which is countersigned by individuals engaged in sample analysis and direct superiors;

c) Entities using samples for professional training, training of military animals must keep records pertaining to conditions and use of samples which is countersigned by individuals directly using the samples and direct superiors.

3. Using entities shall file reports on use of narcotic substance samples to Institute of Criminal Science, the Ministry of Public Security before July 15 and January 15 each year using Form No. 19 under Appendix II attached hereto.

4. Institute of Criminal Science shall consolidate and send import, collection, distribution, use, disposal, and storage results of narcotic substance samples to the Ministry of Public Security, Supreme People’s Procuracy, and Supreme People’s Court.

5. Institute of Criminal Science shall take charge and cooperate with Counter-Narcotics Police Department and relevant entities in consolidating demands for narcotic substance samples, developing plans for estimation of narcotic substance samples for national defense and security in order to report to the Minister of Public Security for approval using Form No. 11 under Appendix II attached hereto.

6. Funding for activities related to narcotic substances for national defense and security at the Ministry of Public Security includes: Funding for research, production, import, export of narcotic substances and precursors; import, collection, delivery, and preservation of narcotic substance samples; funding for development of national storage of narcotic substance samples, intermediate storage of narcotic substance samples. Funding sources shall be allocated in annual state budget estimates that the Ministry of Public Security assigns to police authorities of all administrative divisions and other legitimate funding sources as per the law.

7. Funding for legal activities related to narcotic substances for national defense and security at the Ministry of National Defense and the Ministry of Finance includes: Funding for development of intermediate storage of narcotic substance samples; funding for satisfying storage conditions of narcotic substance samples at the Ministry of National Defense and the Ministry of Finance. Funding sources shall be allocated in annual state budget estimates of the Ministry of National Defense and the Ministry of Finance and other legal funding sources as per the law.

Article 49. Responsibility for inspection, supervision, and settlement of violations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Entities conducting legal activities related to narcotic substances for national defense and security shall conform to Section 3 hereof, other relevant law provisions and stay under monitoring, examination, and supervision of competent authorities.

Section 4. PREPARATION OF DOCUMENTS AND REPORTING OF LEGAL ACTIVITIES RELATED TO NARCOTIC SUBSTANCES

Article 50. Document preparation

1. Organizations and individuals conducting legal activities related to narcotic substances under Clause 1 Article 13 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances must prepare documents compliant with regulations of field-specific authorities. Such documents must contain:

a) Organizations and individuals engaged in research, inspection, production activities must keep a record of quantity, quality, expiry date, production process, data pertaining to storage entry, withdrawal, and stock; notice of storage entry, withdrawal;

b) Organizations and individuals engaged in trading, export, import, temporary import, re-export, temporary export, re-import activities must keep a record of data pertaining to storage entry, withdrawal, stock, invoices, instruments, and relevant documents for each narcotic substance and precursor under lists of narcotic substances and precursors of the Government.

2. Documents must be kept within the stipulated period according to regulations of field-specific authorities. Upon expiry of storage period of documents and instruments, figureheads of entities have the responsibility to establish council for destruction of the documents and instruments and record the process in writing.

Article 51. Reporting regulations

1. The Ministry of Public Security, the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Health, the Ministry of Agriculture and Environment, the Ministry of National Defense, and provincial People’s Committees have the responsibility to consolidate information pertaining to legal activities related to narcotic substances within their jurisdiction (quantity of licensed instances, number of violations, handling methods, and other relevant information) and file reports every 6 months and every year to the Ministry of Public Security for consolidation and reporting to the Prime Minister.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Organizations and individuals engaged in legal activities related to narcotic substances must file:

a) irregular report to direct superior within 24 hours from the moment in which accidents or mistakes or losses of narcotic substances, precursors, or narcotic substance samples are found or at request of competent authorities;

b) submit regular report via database software of the Ministry of Public Security under Point a Clause 3 Article 53 hereof. Organizations and individuals shall be provided with login account and password by the Ministry of Public Security to declare, update information pertaining to legal activities related to narcotic substances and precursors within 7 working days from the date on which details to be reported occur. In case if failure to adequately comply with regulations above, penalties shall be imposed as per the law.

Article 52. Preparation of estimation

1. Organizations engaged in import, export for the first time or changing import, export demands (relative to the previous year) relating to narcotic substances and precursors under list of mandatory estimates according to international conventions on drug contract, send estimate registration to competent authorities affiliated to governing ministries.

2. The Ministry of Health, the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of National Defense, and the Ministry of Agriculture and Environment shall consolidate import, export demand estimates of narcotic substances and precursors under Clause 1 of this Article using estimate form of International Narcotics Control Board of United Nations and send to the Ministry of Public Security before March 31 on an annual basis. Where demand exceeds estimates or in case of other changes, ministries shall send written notice to the Ministry of Public Security for additional registration before May 31 and before September 30 of registration year.

3. The Ministry of Public Security shall consolidate, review, cross-examine import, export demand and results of the previous year, register demands to International Narcotics Control Board of United Nations and monitor, submit prior notice as per the law; send to the Ministry of Finance for cooperation in monitoring.

Section 5. COOPERATION IN CONTROL OF LEGAL ACTIVITIES RELATED TO NARCOTIC SUBSTANCES

Article 53. Details and mechanism of cooperation in control of legal activities related to narcotic substances

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The Ministry of Public Security shall take charge, cooperate with entities and local governments in monitoring, examining, and supervising research, production, transportation of narcotic substances and precursors as per the law.

b) The Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Health, the Ministry of Agriculture and Environment, the Ministry of Finance, and the Ministry of National Defense, within their functions, tasks, and powers, have the responsibility to take charge and cooperate with the Ministry of Public Security in guiding, examining local authorities that are engaged in preservation, storage, trading, distribution, use, processing, and exchange of narcotic substances, precursors, addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of drugs; veterinary drugs, husbandry feed, fisheries feed containing narcotic substances and precursors of organizations engaged in production, import, export, temporary import, re-export, temporary export, re-import;

c) Provincial People’s Committees, within their functions, tasks, and powers, have the responsibility to direct authorities to cooperate in controlling export, import, transportation, presevation, storage, trade, distribution, use, processing, exchange of narcotic substances, precursors, addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of drugs, veterinary drugs, husbandry feed, fisheries feed containing narcotic substances and precursors of organizations engaged in legal activities related to narcotics in their jurisdiction.

2. Cooperation in controlling import, export, temporary import, re-export, temporary export, re-import, transit of narcotic substances and precursors.

a) Cooperation in control in prior notice in respect of precursor import from foreign countries to Vietnam (applicable to import from signatories under Article 12 of the 1988 UN Convention Against Illicit Traffic in Narcotic Drugs and Psychotropic Substances):

On the basis of import license issued by competent licensing authorities and sent to the Ministry of Public Security or import license information on public service portal, within 2 working days from the date on which the Ministry of Public Security receives notice of exporting countries the Ministry of Public Security has the responsibility to respond to exporting countries regarding legitimacy of shipments.

Where the Ministry of Public Security has not received import license concerning the notified shipment, the Ministry of Public Security has the responsibility to request exporting countries to temporarily suspend export to Vietnam and transfer the case to the Ministry of Finance for monitoring.

b) Cooperation in control in prior notice in respect of precursor export from Vietnam to foreign countries (applicable to export to signatories of Article 12 of the 1988 UN Convention Against Illicit Traffic in Narcotic Drugs and Psychotropic Substances), in both simple form and combined form;

Within 3 working days from the date on which competent licensing authorities receive legitimate application for import license, competent licensing authorities have the responsibility to send information pertaining to name, address of applicants for export license; name, content, weight of precursors; safety data sheet; name, address of importing organizations; name of border checkpoints that exports go through to the Ministry of Public Security in order to send prior notice concerning the shipments to authorities of importing countries.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 2 working days from the date on which the Ministry of Public Security receives feedback of authorities of importing countries, the Ministry of Public Security has the responsibility to respond to licensing authorities in order to decide whether or not to issue license within their power and transfer the case to the Ministry of Finance for monitoring;

c) Cooperation in control of import of narcotic substances, precursors, addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs; medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of drugs; veterinary drugs, husbandry feed, fisheries feed, ingredients of veterinary drugs, husbandry feed, fisheries feed that are narcotic substances and precursors from foreign countries to Vietnam;

On the basis of reports of the Ministry of Finance pertaining to actual import quantities of narcotic substances, precursors, medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of drugs according to Clause 2 Article 51 hereof, the Ministry of Public Security shall take charge and cooperate with the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Health, the Ministry of Agriculture and Environment, and the Ministry of National Defense in assessing import results of the current year and import demands of narcotic substances and precursors of the following year in order to register estimates to International Narcotics Control Board of United Nations as per the law;

d) Cooperation in control of temporary import, re-export, temporary export, re-export of narcotic substances and precursors.

Within 3 working days from the date on which competent licensing authorities receive application for license to temporarily import, re-export or temporarily export, re-import narcotic substances, precursors, medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, and precursors used for production of drugs, competent licensing authorities have the responsibility to send information pertaining to name, address of enterprises submitting application; name, quantity, content of narcotic substances and precursors; name and address of importing, exporting organizations; time and name of border checkpoints where temporarily imported, re-exported or temporarily exported, re-imported goods travel through in order to facilitate prior notice;

Within 2 working days from the date on which the Ministry of Public Security receives required information from competent licensing authorities, the Ministry of Public Security has the responsibility to implement prior notice concerning the shipment for which license application is submitted;

Within 2 working days from the date on which the Ministry of Public Security receives feedback of importing countries, the Ministry of Public Security has the responsibility to respond to licensing authorities to decide whether or not to issue license to temporarily import, re-export or temporarily export, re-import within their powers and transfer the case to the Ministry of Finance for monitoring;

3. Cooperation in exchanging information pertaining to control of legal activities related to narcotic substances:

a) The Ministry of Public Security shall act as liaison to exchange information and control legal activities related to narcotic substances with ministries, central departments, relevant countries and International Narcotics Control Board of United Nations via database system for controlling legal activities related to narcotic substances (hereinafter referred to as “the database system”) located at the Ministry of Public Security.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The Ministry of Public Security has the responsibility to inform relevant ministries, central departments, and local governments about operating methods and schemes of criminals and other relevant information during control of legal activities related to narcotic substances to enable ministries, central departments, and local governments to take effective preventive measures;

c) The Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Agriculture and Environment, the Ministry of Health, the Ministry of Finance, the Ministry of National Defense, and provincial People’s Committees shall use login account and password provided by the Ministry of Public Security to access and use database software within their functions, tasks, and powers:

Update information pertaining to control of legal activities related to narcotic substances and results of administrative penalties in relevant sectors in the database system. Within 5 working days, agencies that issue decisions on administrative penalties shall send documents to the Ministry of Public Security, provincial police authorities and update database software.

Promptly communicate with the Ministry of Public Security in order to cooperate in preventing and dealing with violations upon receiving report, documents or discovering violations in control of legal activities related to narcotic substances; provide communication hub to share information pertaining to application for license to engage in legal activities related to narcotic substances in industrial sector.

Upon receiving request to cooperate in providing information and documents for control of legal activities related to narcotic substances that are beyond the scope of database software, agencies have the responsibility to comply with the request and notify requesting agencies. Where request for information or documents is rejected, requested agencies must respond in writing and provide justification;

d) The Ministry of Finance shall assure data connection and operation of database system with the National Single-window portal to allow the Ministry of Public Security to log in, access license to import, export, temporarily import, re-export, temporarily export, re-import; information on shipments of narcotic substances, precursors, narcotic substances, precursors, addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of drugs, veterinary drugs, husbandry feed, fisheries feed containing narcotic substances and precursors that have been granted customs clearance.

4. Cooperation in monitoring, examining, supervising legal activities related to narcotic substances:

a) The Ministry of Public Security has the responsibility to take charge, cooperate with the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Agriculture and Environment, the Ministry of Health, the Ministry of Finance, and the Ministry of National Defense in guiding, monitoring, examining, and supervising organizations, individuals, and local governments regarding implementation of legislative documents on control of legal activities related to narcotic substances in order to prevent taking advantage of these activities for illegal aims;

b) Ministries, within their tasks and powers, have the responsibility to arrange implementation of assigned tasks and inspect, examine implementation of regulations on control of illegal activities related to narcotic substances of organizations and individuals; take actions against violations of the law within their powers and transfer cases with signs of criminal violations to the Ministry of Public Security;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 54. Interdisciplinary cooperation department for control of legal activities related to narcotic substances of all levels

1. Central interdisciplinary cooperation department for control of legal activities related to narcotic substances.

a) The Ministry of Public Security shall establish, promulgate decision on operating regulations of, and direct operation of central interdisciplinary cooperation department for control of legal activities related to narcotic substances;

b) Central interdisciplinary cooperation department for control of legal activities related to narcotic substances is tasked with: Communicating, guiding, training, expediting, monitoring, examining, and supervising organizations, individuals, and local governments in implementation of legislative documents on control of legal activities related to narcotic substances in order to prevent taking advantage of these activities for illegal aims. Detecting, preventing, and requesting competent authorities to take actions against violations as per the law.

2. Provincial interdisciplinary cooperation departments for control of legal activities related to narcotic substances.

a) Provincial People’s Committees shall establish, promulgate decision on operating regulations of, and direct operation of provincial interdisciplinary cooperation departments for control of legal activities related to narcotic substances;

b) Provincial interdisciplinary cooperation departments for control of legal activities related to narcotic substances are tasked with: Communicating, guiding, training, expediting, monitoring, examining, and supervising organizations and individuals in local administrative divisions in implementation of legislative documents on control of legal activities related to narcotic substances in order to prevent taking advantage of these activities for illegal aims. Detecting, preventing, and requesting competent authorities to take actions against violations as per the law.

Chapter V

MANAGEMENT OF ILLICIT DRUG USERS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Individuals who illicitly use narcotic substances, are not met with criminal penalties, and do not fall under cases described under Clause 5 Article 24 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances.

Article 56. Drug test

1. Drug test shall be performed on individuals under Clause 1 Article 23 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances. Drug test shall be performed on individuals under Point b Clause 1 Article 23 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances on the basis of:

a) Report, information of individuals, agencies, organizations that have been verified by competent authorities;

b) Information, documents on violation of the law;

c) Individuals without cognitive capacity or behavior control capacity and suspicious of use of narcotic substances;

d) Traces of narcotic substances or equipment, tools for illicitly using narcotic substances are found on body, vehicle, or residence of the persons;

dd) Vehicle operators showing signs of stimulant use, suspected to be narcotic substances;

e) Individuals present at locations where organized, aided, abetted or illicit drug use takes place without a justifiable reason;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Individuals caught using narcotic substances illicitly;

i) Other situations as per the law.

2. Competent agencies, individuals entitled to conduct drug test under Clause 2 Article 23 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances shall perform drug test. Drug test results shall be presented using Form No. 1 under Appendix III attached hereto.

3. Commune-level police authorities that govern illicit drug users shall, at their discretion or by requesting specialized agencies and individuals, perform drug test on illicit drug users during their management period.

4. Specimen for drug test shall be blood, urine, or other body specimen.

5. Urine sampling location must be segregated by gender. Urine sampling process must be supervised by cadres of the same gender.

6. Presence of parent or guardians or legal representatives shall be required for the purpose of collecting specimen of individuals under 18 years of age with the exception of urine sampling.

Article 57. Collection of information, documents on illicit drug users

1. Where results of drug tests under Clause 2 Article 56 hereof are positive, police authorities of administrative divisions where illicit drug users are found have the responsibility to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) send notice regarding illicit drug use using Form No. 2 under Appendix III attached hereto to figureheads of commune-level police authorities according to Clause 5, Clause 6 Article 58 hereof in order to arrange management of illicit drug users and file documents on management of illicit drug users.

2. Notice regarding illicit drug use shall conform to Form No. 2 under Appendix III attached hereto and be sent together with the following documents:

a) Drug test results using Form No. 1 under Appendix III attached hereto;

b) Documents, records pertaining to illicit drug use; documents on previous instances of illicit drug use or rehabilitation of offenders (if any);

c) Presentation of illicit drug users using Form No. 3 under Appendix III attached hereto.

Article 58. Verifying residence and sending notice

1. Within 24 hours from the moment in which positive drug test results are produced, police authorities that discover illicit drug use have the responsibility to verify residence of illicit drug users.

In respect of mountainous regions, islands, rural areas, and remote areas where travelling is difficult, time limit for verifying residence can be extended to a maximum of 48 hours from the moment in which illicit drug users are found.

2. Criteria for determining a person with a stable residence:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where permanent or temporary residence of a person cannot be identified, his/her stable residence shall be his/her current residence according to Clause 1 Article 19 of the Law on Residence and he/she has been living at his/her current residence for at least 30 days according to verification of figureheads of commune-level police authorities.

3. Criteria for determining a person without a stable residence:

a) A person with permanent or temporary residence registration fails to stay at their permanent or temporary residence and figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where permanent residence or temporary residence is located have verified pertaining to the fact that he/she does not stay at his/her permanent residence or temporary residence and his/her unknown whereabouts;

b) Family members according to regulations on marriage and family that provide information for authorities do not have information on his/her current whereabouts, occupation. Police authorities are also unable to determine his/her whereabouts after searching national database on population, database on residence, residential archive system, ID card archive system;

c) A person who does not have permanent residence and temporary residence and has been staying at his/her current residence for less than 30 days.

4. Determination of residence and verification of residence shall conform to regulations on residence and guidelines of the Ministry of Public Security.

5. Where illicit drug users have stable residence, within 24 hours from the moment in which residence verification results are available, police authorities that discover illicit drug use shall send notice pertaining to illicit drug use using Form No. 2 under Appendix III attached hereto and relevant documents to figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where stable residence of illicit drug users is located.

6. Where illicit drug users do not have stable residence, within 24 hours from the moment in which residence verification results are available, police authorities that discover illicit drug use shall send notice pertaining to illicit drug use using Form No. 2 under Appendix III attached hereto and relevant documents to figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where illicit drug use is discovered and figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where permanent residence of illicit drug users is registered (if any).

Article 59. Decision on adoption of management of illicit drug users and management dossiers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where illicit drug users repeat illicit drug use during management period and do not fall under cases detailed under Clause 5 Article 24 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances, figureheads of presiding commune-level police authorities shall, within 24 hours from the moment in which they discover or receive notice pertaining to illicit drug use, issue new decision on management.

2. Decision on management of illicit drug users shall conform to Form No. 4 under Appendix III attached hereto and must:

a) Summarize illicit drug use; positive drug test results; diagnosis of narcotic substance dependence that concludes that the person is not addicted (if any);

b) Assign commune-level police officers to perform residence management; summon; conduct drug test; prevent disruption of order and security caused by illicit drug users;

c) Assign management group for illicit drug users where commune-level police officers act as group leader for general accountability; representatives of hamlets/neighborhoods act as deputies to motivate, educate; representatives of families of illicit drug users or reputable relatives provide mental support, representatives of socio-political organizations (depending on identity of illicit drug users) and social workers (if any) provide psychological counseling and job opportunities.

3. Decision on management of illicit drug users shall be kept under management dossiers, sent to subjects of management, members of management group, and commune-level People’s Committees of administrative divisions where management takes place.

4. Management dossiers on illicit drug users consist of:

a) Decision on management of illicit drug users using Form No. 4 under Appendix III attached hereto;

b) Summarized personal background of illicit drug users using Form No. 5 under Appendix III attached hereto; residence verification results of illicit drug users;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Documents on previous instances of illicit drug use or rehabilitation (if any);

dd) Presentation of illicit drug users using Form No. 3 under Appendix III attached hereto;

e) Diagnosis results of narcotic substance dependence (if any);

g) Other documents conveying management of illicit drug users during management period.

Article 60. Calculation of management period for some cases

1. Where individuals subject to management change residence, management period shall resume from the date on which new decision on management of illicit drug users is issued by figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where their new residence is located for the remainder of management period.

2. Where illicit drug users are absent from commune-level administrative divisions where they are under management in a manner that violates residence management regulations and causes their destination to be unidentifiable, the duration in which they are absent shall not be counted towards management period.

Article 61. Management details

1. During management period of illicit drug users, commune-level police authorities shall take charge and cooperate with management group for illicit drug users as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Commune-level police authorities shall perform drug test on illicit drug users where basis under Clause 1 Article 56 hereof is present or irregularly depending on specialized plans;

c) Commune-level police authorities shall cooperate with representatives of socio-political organizations, families of illicit drug users in providing psychological counseling and changing attitude of illicit drug users to motivate them to stay positive and stay away from narcotic substances;

d) Commune-level police authorities and members of management group shall provide education pertaining to narcotic substance prevention, combat, and effect and other details depending on identity characteristics;

dd) Representatives of hamlets/neighborhoods, families shall motivate, assist, and enable illicit drug users to participate in community activities, self-governed activities, sports and athletic activities to improve health, soft skills, and prevent violations of the law;

e) Social workers (if any) shall advise and provide job referral for illicit drug users during management period.

2. In respect of illicit drug users below 18 years of age, involvement of teachers of education establishments where illicit drug users are pursuing education and pioneer youth, youth union shall be required in addition to counseling, motivation, education, and assistance provided for these individuals.

Article 62. Management of illicit drug users moving away from residence

1. Where illicit drug users change residence, commune-level police authorities of administrative divisions where illicit drug users move to shall cooperate with commune-level police authorities of administrative divisions where illicit drug users away move from in examining and verifying information.

Within 24 hours from the moment in which illicit drug users move to their new residence, figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where they move away from shall issue notice and transfer management dossiers regarding illicit drug users using Form No. 6 under Appendix III attached hereto to commune-level police authorities of administrative divisions where illicit drug users move to for continued management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Commune-level police authorities have the responsibility to frequently update information on residence of illicit drug users on database on residence and national database on population.

Article 63. Temporary suspension, stoppage, and termination of management of illicit drug users

1. Figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where management is implemented shall issue decision on temporary suspension of management where illicit drug users subject to management are in custody or detention according to the Criminal Code using Form No. 7 under Appendix III attached hereto.

2. Figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where management is implemented shall issue decision on stoppage of management of illicit drug users for cases detailed under Clause 5 Article 24 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances using Form No. 8 under Appendix III attached hereto.

3. Figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where management is implemented shall issue decision on termination of management if individuals under management are not found using drugs illicitly upon expiry of management period using Form No. 9 under Appendix III attached hereto.

4. Within 24 hours from the moment in which any of the decisions under this Article is issued, figureheads of commune-level police authorities shall issue decision to agencies, organizations, and individuals under Clause 3 Article 59 hereof.

Article 64. Management and archival of dossiers, list of illicit drug users under management

1. Commune-level police authorities that issue decision on management of illicit drug users have the responsibility to manage and archive dossiers on illicit drug users according to regulations of the Ministry of Public Security.

2. List of illicit drug users must be regularly updated and added according to Form No. 10 under Appendix III attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Expenditure on drug test under Clause 2 Article 56 hereof includes:

a) Expenditure on drug test equipment;

b) Expenditure on transporting individuals subject to drug test to location of test;

c) Payments made to field-specific authorities conducting drug test (if any).

2. Expenditure on determining narcotic substance dependence for cases under Points c and dd Clause 1 Article 31 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances consists of:

a) Expenditure on transporting individuals subject to determination of narcotic substance dependence to location where they undergo determination of narcotic substance dependence;

b) Payments made to medical establishments eligible to determine narcotic substance dependence.

3. Expenditure on management of illicit drug users includes:

a) Expenditure on transporting illicit drug users and relevant dossiers to competent commune-level police authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Expenditure on management of illicit drug users according to Article 61 hereof.

4. Expenditure under this Article shall be covered by state budget according to decentralization of the Law on State Budget. Expenditure entry and amount shall not overlap applicable regulations and expenditure already covered by the state budget.

5. Allowances for individuals tasked with assistance under Point b Clause 3 of this Article shall be decided by provincial People’s Councils and shall not be lower than 25% of statutory pay rate.

Chapter VI

REHABILITATION

Section 1. FACILITIES, AMENITIES, MEDICAL ACTIVITIES OF PUBLIC REHABILITATION FACILITIES AND REFORMATORIES

Article 66. Facility and amenity requirements of public rehabilitation facilities

1. Occupant density of public rehabilitation facilities shall be calculated as follows:

a) At least 80 m2 per rehabilitating individual in city zone;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) At least 120 m2 per rehabilitating individual in mountainous region.

2. Public rehabilitation facilities must reserve the following areas:

a) Administrative and management areas;

b) Visitation and admission areas;

c) Medical and withdrawal management areas;

d) Rehabilitating individual management areas;

dd) Formal education areas;

e) Vocational education and training areas.

3. Amenities, assisting equipment, instruments of public rehabilitation facilities include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Medical equipment for health recovery; treatment of withdrawal, detoxification, mental disorders, other medical conditions;

c) Equipment for education, counseling, behavioral and cognitive recovery;

d) Equipment for occupational therapy, vocational education and training;

dd) Personal protective equipment and instruments in occupational therapy, vocational education and training;

e) equipment, weapons, combat gears in service of management, assurance of security and safety at rehabilitation facilities;

g) Common equipment for use in rehabilitation facilities.

4. Public rehabilitation facilities eligible to provide rehabilitation for people from 12 years of age to less than 18 years of age must also include:

a) Formal education areas;

b) Management areas for rehabilitating individuals from 12 years of age to less than 18 years of age.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 67. Amenity requirements for rehabilitation of individuals from 12 years of age to less than 18 years of age at reformatories

Reformatories providing rehabilitation for individuals from 12 years of age to less than 18 years of age must satisfy amenity requirements for rehabilitation under Clause 3 Article 66 hereof and separate areas for management of rehabilitating individuals.

Article 68. Medical teams in public rehabilitation facilities

1. Medical teams in public rehabilitation facilities are tasked with:

a) Determining narcotic substance dependence;

b) Treating withdrawal, detoxification, mental disorders, other medical conditions;

c) Providing medical examination, medical treatment, and support for recovery of physical, mental health, and other functions of rehabilitating individuals;

d) Preventing and fighting diseases.

2. Medical teams of public rehabilitation facilities shall be licensed for operation according to regulations of the law pertaining to individuals practicing medical examination and treatment and medical examination and treatment establishments affiliated to people’s armed forces.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Commune-level medical authorities of administrative divisions where headquarters of public rehabilitation facilities or reformatories are located have the responsibility to cooperate in treatment if diseases or illness exceeds treatment capability of public rehabilitation facilities and reformatories.

2. When necessary or where the situation exceeds capability of commune-level medical authorities, public rehabilitation facilities and reformatories shall report to provincial police authorities of administrative divisions where headquarters of public rehabilitation facilities and reformatories are located; provincial police authorities have the responsibility to request Departments of Health to cooperate in dealing disease prevention and illness treatment.

Section 2. PROCEDURES FOR ESTABLISHING, ISSUING, RE-ISSUING; REVOKING OPERATING LICENSE; AMENITY, PERSONNEL, AND MANAGEMENT REGULATION REQUIREMENTS AT PRIVATE REHABILITATION FACILITIES

Article 70. Criteria for establishing private rehabilitation facilities

1. Facilities are established and operating in a law-compliant manner.

2. Facilities satisfy amenity and personnel requirements under Article 71 and Article 72 hereof.

3. Facilities have adequate financial plans to maintain rehabilitation activities of private rehabilitation facilities using Form No. 1 under Appendix V attached hereto.

Article 71. Facility, amenity requirements of private rehabilitation facilities

1. Regarding facilities:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Management areas for rehabilitating individuals must satisfy Point h Clause 2 Article 46 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances and must accommodate: dwelling units of rehabilitating individuals with minimum occupant density of 4 m2/person; common buildings; cafeteria for rehabilitating individuals; physical training and sports areas for rehabilitating individuals;

c) Formal education areas (if facilities receive rehabilitating individuals from 12 years of age to less than 18 years of age or joint formal education areas;

d) Vocational education and training areas or joint vocational education and training areas;

dd) Adequate electricity supply, water supply, fire prevention and firefighting equipment, wastewater and waste treatment system are installed.

2. Equipment serving rehabilitation shall satisfy regulations under Appendix IV attached hereto and technical regulations, technical standards according to regulations of the law.

Article 72. Personnel requirements of private rehabilitation facilities

1. Figureheads of private rehabilitation facilities shall be in possession of college degree or higher and certificate or degree for specialized training relevant to rehabilitation issued by competent agencies and organizations.

2. Individuals in charge of medical operations shall satisfy requirements under Clause 5 Article 85 hereof.

3. Medical employees, counseling employees working at private rehabilitation facilities shall have intermediate-level education or higher depending on job positions under Clause 5 Article 84, Clause 5 Article 85, Clause 5 Article 86, and Clause 6 Article 88 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 73. Application and procedures for issuing operating license for private rehabilitation facilities

1. Application for operating license for private rehabilitation facilities consists of:

a) Written application for operating license for private rehabilitation facilities using Form No. 2 under Appendix V attached hereto;

b) 1 copy of decision on establishment, permission to establish, or certificate of business registration;

Where private rehabilitation facilities have provided taxpayer identification number in application under Point a Clause 1 of this Article, the copy under this Point shall not be required.

c) Documentation proof of fulfillment of amenity and facility requirements under Article 70, Article 71, and Article 72 hereof;

d) 1 original copy of employee list using Form No. 3 under Appendix V attached hereto together with copies of certificates and degrees; 1 summarized personal background of figureheads or representatives using Form No. 4 under Appendix V attached hereto, 1 copy of degree or certificate for specialized training in rehabilitation of figureheads of private rehabilitation facilities.

2. Procedures:

a) Private rehabilitation facilities shall send application under Clause 1 of this Article to provincial police authorities of administrative divisions where they are based in person or via post or electronically. In case of electronic submission, store original copies of the application and assume legal responsibility for authenticity of the application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 5 working days from the date on which provincial police authorities of administrative divisions where private rehabilitation facilities are based receive adequate application, provincial police authorities shall inspect the application, operating requirements and issue operating license for private rehabilitation facilities. Where application is rejected, provincial police authorities shall respond in writing, provide justification, and enable private rehabilitation facilities to amend the application in case of inadequate application.

3. Operating license for private rehabilitation facilities shall use Form No. 5 under Appendix V attached hereto.

Article 74. Application and procedures for re-issuing operating license for private rehabilitation facilities

1. Operating license for private rehabilitation facilities shall be re-issued where:

a) Figureheads change;

b) Location of headquarters changes;

c) Operating license is lost or damaged.

2. Application for re-issuance of operating license shall use Form No. 2 under Appendix V attached hereto and the following documents:

a) Where figureheads change; 1 copy of summarized personal background of figurehead of private rehabilitation centers using Form No. 4 under Appendix V attached hereto and degrees, certificates compliant with Article 72 hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where operating license is lost or damaged, reasons for lost or damaged license must be provided in application for re-issuance of operating license.

3. Procedures:

a) Private rehabilitation facilities shall send application under Clause 2 of this Article to provincial police authorities of administrative divisions where they are based in person or via post or electronically. In case of electronic submission, store original copies of the application and assume legal responsibility for authenticity of the application;

b) Within 5 working days from the date on which provincial police authorities of administrative divisions where private rehabilitation facilities are based receive adequate application, provincial police authorities shall inspect the application and re-issue operating license for private rehabilitation facilities. Where application is rejected, provincial police authorities shall respond in writing, provide justification, and enable private rehabilitation facilities to amend the application in case of inadequate application.

Article 75. Temporary suspension of private rehabilitation facilities

1. Private rehabilitation facilities shall be temporarily suspended from providing rehabilitation service if:

a) Requirements under Article 71 and Article 72 hereof are not met;

b) Rehabilitation service is not provided for 3 months from the date on which operating license is issued;

c) Violations pertaining to rehabilitation under Clause 2 Article 46 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances are committed and rectifications are not implemented within 15 working days from the date on which competent authorities issue written request;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. On the basis of characteristics and severity of violation, provincial police authorities of administrative divisions where private rehabilitation facilities are based shall temporarily suspend operation of private rehabilitation facilities for 3 to 6 months.

3. Procedures for temporarily suspending private rehabilitation facilities:

Within 5 working days from the date on which violations under Clause 1 of this Article are found, provincial police authorities of administrative divisions where private rehabilitation facilities are based shall file record using Form No. 7 under Appendix V attached hereto and consider, issue decision on temporary suspension of private rehabilitation facilities using Form No. 8 under Appendix V attached hereto.

4. Private rehabilitation facilities have the responsibility to refund unused rehabilitation expenditure and settle other legal rights and benefits of rehabilitating individuals according to rehabilitation service contract when they are temporarily suspended.

5. Within 3 days from the date on which private rehabilitation facilities are temporarily suspended, rehabilitating individuals at the temporarily suspended rehabilitation facilities must register with commune-level police authorities where they initially registered for voluntary rehabilitation to continue with the remaining rehabilitation duration and procedures according to Clause 1 and Clause 2 Article 29 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances.

6. Within 3 working days from the date on which temporary suspension ends, private rehabilitation facilities shall file reports on rectification of temporary suspension to directors of provincial police authorities that issue decision on temporary suspension using Form No. 6 under Appendix V attached hereto. Within 3 working days from the date on which directors of provincial police authorities receive reports on rectification of temporary suspension, directors of provincial police authorities have the responsibility to review the reports:

a) Where private rehabilitation facilities have successfully rectified the causes, directors of provincial police authorities have the responsibility to notify and allow private rehabilitation facilities to resume operation;

b) Where private rehabilitation facilities fail to adequately rectify the causes, provincial police authorities shall revoke operating license in accordance with Point b Clause 1 Article 76 hereof.

Article 76. Revocation of operating license

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Written request for stoppage of rehabilitation using Form No. 9 under Appendix V attached hereto is filed;

b) Rectifications are not implemented in a timely manner according to Article 75 hereof;

c) Private rehabilitation facilities fail to arrange rehabilitation operation for 6 months from the date on which operating license is issued or temporarily suspend rehabilitation operation for 6 consecutive months without justifiable reasons except for force majeure.

2. Procedures for revoking operating license of private rehabilitation facilities:

a) Within 2 working days, directors of provincial police authorities of administrative divisions where private rehabilitation facilities are based shall review and revoke operating license for cases under Point a Clause 1 of this Article;

b) Within 5 working days from the date on which violations under Point b and Point c Clause 1 of this Article are found, provincial police authorities of administrative divisions where private rehabilitation facilities are based shall file notice of offense using Form No. 7 under Appendix V attached hereto and report to directors of provincial police authorities to review and revoke operating license of private rehabilitation facilities using Form No. 10 under Appendix V attached hereto;

c) Directors of provincial police authorities of administrative divisions where private rehabilitation facilities are based shall inform commune-level People’s Committees and commune-level police authorities of administrative divisions where private rehabilitation facilities are based about revocation of operating license of the private rehabilitation facilities.

3. Private rehabilitation facilities have the responsibility to refund unused rehabilitation expenditure and settle other legal rights and benefits of rehabilitating individuals according to rehabilitation service contract when their operating license is revoked.

Article 77. Management regulations at private rehabilitation facilities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Implement rehabilitation procedures in accordance with this Decree.

3. Implement voluntary rehabilitation in accordance with Clause 2, Point a Clause 3, Point a Clause 4, and Clause 5 Article 33 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances.

4. Implement management regulations in a manner that assures rights and obligations of rehabilitating individuals in accordance with Article 45 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances.

5. Assure security, safety, epidemic prevention and treatment at private rehabilitation facilities.

Section 3. PROCEDURES FOR REGISTERING AND DECLARING ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS ELIGIBLE TO PROVIDE VOLUNTARY REHABILITATION SERVICE AT RESIDENCE AND COMMUNITY

Article 78. Scope of community-based or family-based voluntary rehabilitation service

Community-based or family-based voluntary rehabilitation service refers to an activity that covers one or multiple stages of rehabilitation process under Clause 2 Article 29 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances.

Article 79. Eligibility to provide community-based or family-based voluntary rehabilitation service

1. Organizations providing community-based or family-based voluntary rehabilitation service (hereinafter referred to as “voluntary rehabilitation service providers”) shall be established and operating in a manner compliant with regulations of the law. Employees in charge of providing service must satisfy eligibility and standards corresponding to one or multiple stages of rehabilitation process provided by voluntary rehabilitation service providers according to Clause 5 Article 84, Clause 5 Article 85, Clause 5 Article 86, and Clause 6 Article 88 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Rehabilitation service providers must satisfy amenity and facility requirements:

a) Rehabilitation service providers must have adequate amenities to accommodate and provide rehabilitation service according to registered service scope.

Where boarding service is included, service providers must also satisfy dwelling unit requirements under Point b Clause 1 Article 71 hereof;

b) Rehabilitation service providers must be in possession of required equipment to provide registered services corresponding to Appendix IV attached hereto.

4. Individuals providing community-based or family-based voluntary rehabilitation service must have designated location where they provide services. Where services for withdrawal management, detoxification, mental disorder treatment, and treatment for other medical conditions are provided, individuals providing voluntary rehabilitation service must be in possession of required equipment corresponding to regulations under Appendix IV attached hereto.

Article 80. Application and procedures for registering, declaring public rehabilitation facilities, organizations and individuals eligible to provide community-based or family-based voluntary rehabilitation service

1. Application for provision of community-based or family-based voluntary rehabilitation service of organizations consists of:

a) Documents of applicants declaring fulfillment of eligibility to provide community-based or family-based voluntary rehabilitation service using Form No. 11 under Appendix V attached hereto;

b) 1 copy of decision on establishment, permission to establish, or certificate of business registration.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Documents proving fulfillment of facility and amenity requirements for service provision;

d) 1 original copy of employee list using Form No. 3 under Appendix V attached hereto, 1 copy of degree, certificate; summary of personal background of figureheads or legal representatives of service providers using Form No. 4 under Appendix V attached hereto.

2. Application for provision of community-based or family-based voluntary rehabilitation service of individuals consists of:

a) Documents of applicants declaring fulfillment of eligibility to provide community-based or family-based voluntary rehabilitation service using Form No. 11 under Appendix V attached hereto;

b) Summarized personal background using Form No. 4 under Appendix V attached hereto;

c) 1 copy of degree, certificate appropriate to registered service.

3. Procedures:

a) Applicants shall submit application under Clause 1, Clause 2 of this Article to provincial police authorities of administrative divisions where organizations are based or where individuals live. In case of electronic submission, applicants have the responsibility to keep original copies of the application and assume legal responsibility for authenticity of the application.

Applicants may use information in database instead of physical documents in administrative procedure documents according to regulations of the Government on reduction and simplification of administrative procedures based on data;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Directors of Counter-Narcotics Police Divisions shall submit request for declaration of public service providers eligible to provide community-based or family-based voluntary rehabilitation service together with decision on establishment of public rehabilitation service to directors of provincial police authorities which will declare public rehabilitation facilities eligible to provide community-based or family-based voluntary rehabilitation service using Form No. 12 under Appendix V attached hereto.

5. Declaration of organizations and individuals eligible to provide community-based or family-based voluntary rehabilitation service must be publicly posted on website of provincial police authorities, at headquarters of provincial People’s Committees and commune-level police authorities, and notified via local mass media.

Article 81. Temporary suspension of provision of community-based or family-based voluntary rehabilitation service

1. Voluntary rehabilitation service providers shall be temporarily suspended for 3 months where:

a) They fail to maintain eligibility of community-based or family-based voluntary rehabilitation service according to Article 79 hereof;

b) They fail to provide rehabilitation service for 6 consecutive months from the date on which they are declared eligible to provide such service;

c) They commit violation related to rehabilitation under Clause 8 Article 32 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances and fail to rectify within 15 days;

d) Other cases according to regulations of the law occur and they fail to rectify within 15 working days.

2. Procedures for temporarily suspending provision of community-based or family-based voluntary rehabilitation service:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Organizations and individuals subject to temporary suspension have the responsibility to refund unused rehabilitation service fees and settle other legal rights and benefits of rehabilitating individuals according to rehabilitation service agreements.

4. Within 3 days from the date on which rehabilitation service providers are temporarily suspended, users of rehabilitation service must register with commune-level police authorities where they initially registered for voluntary rehabilitation to resume the remainder of their rehabilitation duration and process according to Clause 1 and Clause 2 Article 29 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances.

5. Within 3 working days before the date on which temporary suspension ends, rehabilitation service providers shall file reports on rectification of temporary suspension to directors of provincial police authorities that issue decision on temporary suspension using Form No. 15 under Appendix V attached hereto. Within 3 working days from the date on which directors of provincial police authorities receive reports on rectification of temporary suspension, directors of provincial police authorities have the responsibility to review the reports:

a) Where rehabilitation service providers have adequately rectified their violations, directors of provincial police authorities have the responsibility to notify rehabilitation service providers to resume rehabilitation service provision;

b) Where rehabilitation service providers fail to adequately rectify violations, provincial police authorities shall revoke declaration of eligibility to provide rehabilitation service of the rehabilitation service providers.

Article 82. Application and procedures for re-declaration in respect of voluntary rehabilitation service providers

1. Re-declaration of voluntary rehabilitation service providers shall be implemented where:

a) Figureheads change;

b) Location of headquarters changes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) In case figureheads change: Summarized personal background of figureheads of service providers using Form No. 4 under Appendix V attached hereto and relevant degrees, certificates;

b) In case headquarters location changes: Documents proving new location of headquarters of service providers.

3. Application for re-declaration of voluntary rehabilitation service providers that are individuals consists of:

a) Written application using Form No. 11 under Appendix V attached hereto;

b) Documents proving new location where service is provided.

4. Within 5 working days from the date on which directors of provincial police authorities receive adequate application, directors of provincial police authorities shall issue re-declaration of organizations and individuals eligible to provide community-based or family-based voluntary rehabilitation service using Form No. 12 under Appendix V attached hereto. Where eligibility is not met, directors of provincial police authorities shall respond in writing, provide justification, and guide application amendment.

5. Re-declaration of organizations and individuals eligible to provide community-based or family-based voluntary rehabilitation service must be publicly posted on website of provincial police authorities, at headquarters of provincial People’s Committees and commune-level police authorities, and notified via mass media.

Article 83. Assigning public service providers with tasks for provision of community-based or family-based voluntary rehabilitation service

1. Depending on demands for community-based or family-based voluntary rehabilitation and functions, tasks, practical situations, directors of provincial police authorities shall take charge and cooperate with relevant agencies in advising Chairpersons of provincial People’s Committees to task public service providers with providing community-based or family-based voluntary rehabilitation service or services if facility, amenity, and personnel requirements are met according to assigned tasks using Form No. 16 under Appendix V attached hereto, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Vocational education and training facilities that provide vocational education and training service;

c) Public employment agencies that provide job counseling and referral services;

d) Other public service providers that provide services appropriate to their functions and tasks.

2. Public service providers tasked with providing community-based or family-based voluntary rehabilitation service must satisfy facility, amenity, and personnel requirements according to Article 79 hereof.

3. Chairpersons of provincial People’s Committees shall allocate resources for tasked public service providers publish list of tasked service providers on website of provincial People’s Committees, provincial police authorities, headquarters of commune-level People’s Committees, commune-level police authorities, and local mass media.

Section 4. REHABILITATION PROCEDURES

Article 84. Reception and classification stage

1. Follow through with procedures for receiving rehabilitating individuals according to regulations of rehabilitation facilities, voluntary rehabilitation service providers.

2. Collect personal information of rehabilitating individuals to develop rehabilitation plans, including: age, gender, health conditions, type of drugs used, level of drug use, education level, occupation, and other issues pertaining to their own person and their families in service of rehabilitation using Form No. 17 under Appendix V attached hereto.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Classify rehabilitating individuals and advise development of rehabilitation plans using Form No. 18 under Appendix V attached hereto.

5. Individuals in charge of reception and classification shall have intermediate-level education or higher and receive professional training in rehabilitation.

6. Time limit for reception and classification: 2 days.

Article 85. Withdrawal management, detoxification, mental disorder treatment, and other medical condition treatment stage

1. Conduct medical examination, file medical record according to regulation on medial examination and treatment; develop level and conditions of narcotic substance use of rehabilitating individuals in order to enable development and application of withdrawal management and detoxification regimens; detection of signs of mental disorders, comobordities, and opportunistic diseases.

2. Develop and implement treatment regimens that combine medicine, psychological treatment, physiotherapy, recovery, treatment for withdrawal, detoxification and treatment for mental disorders and opportunistic diseases.

3. Provide psychological counseling for rehabilitating individuals prior to withdrawal management and detoxification.

4. Execution of withdrawal management, detoxification, mental disorder treatment, other medical condition treatment stage shall conform to specialized guidelines of the Ministry of Health.

5. Individuals in charge of specialized matters, executing withdrawal management, detoxificaiton, mental disorder treatment, other medical condition treatment stage that are doctors, in possession of medical examination and treatment practicing license in psychiatric department or general department or internal medicine department or traditional medicine department. Doctors who are in possession of medical examination and treatment practicing license in general department or internal medicine department or traditional medicine department must undergo professional and specialized training pertaining to withdrawal training, detoxification, and mental disorder treatment at capable training facilities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 86. Education, counseling stage for behavior and personality recovery

1. Arrange formal education courses, literacy classes, classes specializing in: character education, health and community, law, politics, morals, tradition, and other subject matters appropriate to quantity and education level of rehabilitating individuals.

2. Arrange psychotherapeutic activities in order to treat mental disorders, improve life skills, value, positive thinking, and self-discipline for rehabilitating individuals.

3. Combine learning, treatment with counseling, encouraging rehabilitating individuals to engage in physical work and daily activities at rehabilitation facilities to create good awareness and habit in daily life.

4. Arrange cultural, artistic, sports activities, group programs and physical activities for rehabilitating individuals.

5. Individuals in charge of education and counseling for behavior and personality recovery stage must have intermediate-level education or higher, undergo professional training in rehabilitation, psychological counseling, behavior recovery, and management skills.

6. Minimum duration of education and counseling for behavior and personality recovery shall be 3 months.

Article 87. Therapeutic working and vocational training stage

1. Arrange therapeutic activities to help rehabilitating individuals improve physical, mental health, strengthen organized, disciplined mindset in labor, strengthen independence, and be aware of value of labor.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Therapeutic working and vocational training stage shall start after withdrawal management, detoxification, mental disorder treatment, and other medical condition treatment stage and last until the end of rehabilitation process.

Article 88. Preparation for society reintegration stage

1. Evaluate results of rehabilitation plans based on objectives; evaluate physical and mental health of rehabilitating individuals.

2. Determine residence of rehabilitating individuals in order to prepare for post-rehabilitation management; recommend solutions for preventing relapse to individuals completing rehabilitation recommend skills on how to reject narcotic substance use after reintegrating with society.

3. Provide information on post-rehabilitation management at community and reintegration support policies of the Government pertaining to rehabilitated individuals; introduce, provide information, address of social affair services, peer activity groups for rehabilitating individuals.

4. Popularize policies, regulations, socio-economic situations, labor market, advice, life skills, psychological assistance, support in legal procedures in order to prepare for necessary knowledge, improve rehabilitating individuals’ skills to deal with difficulties and issues at their discretion.

5. Guide rehabilitating individuals to develop reintegration plans using Form No. 19 under Appendix V attached hereto. Reintegration plans must identify objectives and desires of rehabilitating individuals, practical situations, support of resources, capacity of the rehabilitating individuals, job selection appropriate to health and working skills of the rehabilitating individuals.

6. Individuals exercising preparation for society reintegration stage must have intermediate-level education or higher and undergo training, advanced training in rehabilitation.

7. Duration of preparation for society reparation stage shall be 30 days before rehabilitation program ends.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 5. PROCEDURES FOR REGISTRATION AND DECISION ON VOLUNTARY REHABILITATION OR SUBTITUTION THERAPY

Article 89. Registration for voluntary rehabilitation or substitution therapy

1. In respect of individuals confirmed to have narcotic substance dependence:

a) Where individuals with confirmed narcotic substance dependence have stable residence, within 24 hours from the moment in which competent authorities determine that they have narcotic substance dependence, substance-dependent individuals from 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of substance-dependent individuals from 12 years of age to less than 18 years of age must register voluntary rehabilitation or substitution therapy to commune-level police authorities of administrative divisions where they reside. Where failure to comply with the aforementioned time limit is caused by force majeure, the time limit shall start again from the moment in which force majeure ends according to decision of competent authorities.

b) Where individuals with confirmed narcotic substance dependence do not have stable residence, within 24 hours from the moment in which competent authorities determine that they have narcotic substance dependence, substance-dependent individuals from 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of substance-dependent individuals from 12 years of age to less than 18 years of age must register voluntary rehabilitation to commune-level police authorities of administrative divisions where illicit drug use was discovered and undergo voluntary rehabilitation at public rehabilitation facilities and reformatories.

2. Procedures and application for substitution therapy shall conform to regulations of the Government.

Where eligibility to participate in substitution therapy, within 24 hours, substitution therapy facilities shall send notice of reception for substitution therapy to commune-level police authorities where concerned individuals register substitution therapy.

3. Application for voluntary rehabilitation consists of:

a) Personal background of individuals applying for rehabilitation using Form No. 33 under Appendix V attached hereto;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) 1 copy of verification of narcotic substance dependence issued by competent medical establishments;

Where drug addicts who are currently receiving substitution therapy apply for voluntary rehabilitation, they shall submit 1 copy of verification of ongoing treatment issued by substitution therapy facilities using Form No. 35 under Appendix V attached hereto;

d) 1 copy of any personal identification documents of drug addicts: 9-digit ID Card, 12-digit ID Card, passport, VNeID account;

dd) Documents of figureheads of commune-level police authorities requesting admission to public rehabilitation facilities or reformatories if drug addicts apply for rehabilitation at public rehabilitation facilities or reformatories.

4. Procedures for registering voluntary rehabilitation:

Drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of drug addicts of 12 years of age to less than 18 years of age shall submit application under Clause 3 of this Article:

a) in person at designated location of commune-level police authorities of administrative divisions where drug addicts reside or where illicit drug use is found together with original copies of personal identification; or

b) online via National public service portal or national identification application in which case drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of drug addicts of 12 years of age to less than 18 years of age have the responsibility to store all original copies of the application and assume legal responsibility for authenticity of the application.

Drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of drug addicts of 12 years of age to less than 18 years of age may use information available on database instead of physical documents in administrative procedures according to regulations of the Government on reduction, simplification of administrative procedures based on data.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 90. Reception of application for voluntary rehabilitation

1. Commune-level police authorities shall prepare location and personnel to receive application and provide guidelines for applying for voluntary rehabilitation.

2. Application location for voluntary rehabilitation shall be outfitted with working tables, chairs, computers, file cabinets for receiving and storing application.

3. Online application via webportal or website or digital platform shall conform to guidelines of the Ministry of Public Security.

Article 91. Decision on voluntary rehabilitation

1. Within 24 hours from the moment in which commune-level police authorities receive application for voluntary rehabilitation, commune-level police authorities have the responsibility to examine application for voluntary rehabilitation and issue decision on voluntary rehabilitation.

2. Decision on voluntary rehabilitation shall use Form No. 22 under Appendix V attached hereto and be sent to:

a) Drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of drug addicts of 12 years of age to less than 18 years of age in which case record of delivery shall be filed using Form No. 23 under Appendix V attached hereto;

b) Directors of provincial police authorities in case drug addicts attend voluntary rehabilitation at public rehabilitation facilities or reformatories;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 6. ARRANGEMENT OF VOLUNTARY REHABILITATION

Article 92. Reception of community-based or family-based voluntary rehabilitation, rehabilitation at private rehabilitation facilities

1. Reception of community-based or family-based voluntary rehabilitation:

a) Where drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of drug addicts of 12 years of age to less than 18 years of age register for community-based or family-based voluntary rehabilitation, commune-level police authorities shall file record of reception for registration for community-based or family-based voluntary rehabilitation using Form No. 24 under Appendix V attached hereto.

Individuals undergoing community-based or family-based voluntary rehabilitation must issue written commitment pertaining to strict compliance with management and supervision solutions.

Where rehabilitating individuals are 12 years of age to less than 18 years of age, such written commitment must include verification of parents or guardians or legal representatives according to Form No. 25 of Appendix V attached hereto;

b) Voluntary rehabilitation service providers shall examine decision on community-based or family-based voluntary rehabilitation; cross examine and advise rehabilitation plans; communicate available rehabilitation service, rehabilitation service fees and support policies for rehabilitating individuals (if any);

c) Where individuals currently undergoing community-based or family-based voluntary rehabilitation change residence after being admitted to rehabilitation program, they must inform commune-level police authorities that issue decision on voluntary rehabilitation; commune-level police authorities of administrative divisions where rehabilitating individuals move away from have the responsibility to send notice and dossiers on rehabilitating individuals to commune-level police authorities of administrative divisions where rehabilitating individuals move to within 24 hours from the date on which they move for listing and further monitoring.

The dossiers consist of: Written notice and request for further management and monitoring of individuals undergoing community-based or family-based voluntary rehabilitation using Form No. 26 under Appendix V attached hereto; decision on voluntary rehabilitation; record of reception for registration for community-based or family-based voluntary rehabilitation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Reception of rehabilitation at private rehabilitation facilities:

a) Drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of drug addicts of 12 years of age to less than 18 years of age shall submit 1 copy of decision on voluntary rehabilitation of commune-level police authorities and present original copies of any personal identification documents for comparison;

b) Private rehabilitation facilities shall: examine decision on voluntary rehabilitation; cross-check information and advise rehabilitation plans; communicate available rehabilitation services, rehabilitation service fees, and support policies for rehabilitating individuals (if any);

c) Drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of drug addicts of 12 years of age to less than 18 years of age shall enter into rehabilitation service agreements with representatives of private rehabilitation facilities using Form No. 29 under Appendix V attached hereto;

d) Private rehabilitation facilities shall file record of reception for voluntary rehabilitation using Form No. 24 under Appendix V attached hereto;

Each copy of record of reception for voluntary rehabilitation shall be sent to drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of drug addicts of 12 years of age to less than 18 years of age and commune-level police authorities that issue decision on voluntary rehabilitation.

Article 93. Completion of community-based or family-based voluntary rehabilitation

1. Voluntary rehabilitation service providers shall issue written confirmation of rehabilitation completion using Form No. 27 under Appendix V attached hereto to:

a) Drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of drug addicts of 12 years of age to less than 18 years of age in which case record of delivery shall be filed using Form No. 23 under Appendix V attached hereto;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. At least 30 days prior to completion of community-based or family-based voluntary rehabilitation period, individuals tasked with psychological counseling, social affairs, management, and assistance for individuals undergoing voluntary rehabilitation have the responsibility to notify commune-level police authorities of administrative divisions where rehabilitating individuals reside using Form No. 51 under Appendix V attached hereto.

3. Upon expiry of community-based or family-based voluntary rehabilitation period, individuals tasked with psychological counseling, social affairs, management, and assistance for individuals undergoing community-based or family-based voluntary rehabilitation shall evaluate voluntary rehabilitation results and request figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where drug addicts live to issue written confirmation of rehabilitation completion using Form No. 28 under Appendix V attached hereto.

4. Within 24 hours before rehabilitating individuals complete procedures under Clause 1 and Clause 2 Article 29 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances, figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where drug addicts live have the responsibility to:

a) issue written confirmation of completion of community-based or family-based voluntary rehabilitation. Written confirmation of completion of community-based or family-based voluntary rehabilitation shall be sent to drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of drug addicts of 12 years of age to less than 18 years of age in which case record of deliver shall be filed using Form No. 23 under Appendix V attached hereto; commune-level police authorities of administrative divisions where rehabilitating individuals register voluntary rehabilitation; individuals tasked with psychological counseling, social affairs, management, and assistance for individuals undergoing community-based or family-based voluntary rehabilitation;

b) notify and issue decision on post-rehabilitation management to individuals completing rehabilitation and file record of delivery using Form No. 23 under Appendix V attached hereto.

Article 94. Conclusion of agreement for rehabilitation at private rehabilitation facilities

1. Prior to conclusion of rehabilitation service according to contracts, private rehabilitation facilities shall evaluate rehabilitation results; cooperate with rehabilitating individuals of 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of rehabilitating individuals of 12 years of age to less than 18 years of age in order to proceed with procedures for contract settlement as per the law.

2. At least 30 days prior to contract expiry, figureheads of private rehabilitation facilities have the responsibility to notify commune-level police authorities of administrative divisions where rehabilitating individuals live using Form No. 51 under Appendix V attached hereto.

3. Within 24 hours before rehabilitating individuals complete rehabilitation period and procedures under Clause 1 and Clause 2 Article 29 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances, figureheads of private rehabilitation facilities have the responsibility to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Written confirmation of completion shall be sent to drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of drug addicts of 12 years of age to less than 18 years of age;

b) notify and issue decision on post-rehabilitation management to individuals completing rehabilitation and file record of delivery using Form No. 23 under Appendix V attached hereto.

4. Within 24 hours before rehabilitating individuals complete at least 3 stages under Points a, b, and c Clause 2 Article 29 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances, figureheads of private rehabilitation facilities have the responsibility to issue written confirmation of completed rehabilitation period and procedures to rehabilitating individuals using Form No. 30 under Appendix V attached hereto and notify commune-level police authorities of administrative divisions where rehabilitating individuals live.

Written confirmation of completed rehabilitation time and procedures shall be sent to drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, legal representatives of drug addicts of 12 years of age to less than 18 years of age in which case record of delivery shall be filed in a manner compliant with Form No. 23 under Appendix V attached hereto.

Article 95. Implementation of decision on voluntary rehabilitation at public rehabilitation facilities and reformatories

1. Within 24 hours from the moment in which decision on voluntary rehabilitation is issued, figureheads of commune-level police authorities shall send documents requesting public rehabilitation facilities and reformatories to receive rehabilitating individuals and decision under Clause 1 Article 91 hereof to directors of provincial police authorities.

2. Within 24 hours from the moment in which directors of provincial police authorities receive requesting documents of figureheads of commune-level police authorities, directors of provincial police authorities shall:

a) Decide on affiliated public rehabilitation facilities which receive voluntary rehabilitating individuals.

Where affiliated public rehabilitation facilities are incapable of receiving voluntary rehabilitating individuals, directors of provincial police authorities shall send documents requesting Director of Counter-Narcotics Police Department to choose public rehabilitation facilities of other provinces and cities to receive voluntary rehabilitating individuals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Within 24 hours from the moment in which requesting documents of directors of provincial police authorities are received:

a) Director of Counter-Narcotics Police Department shall choose public rehabilitation facilities of other provinces to receive voluntary rehabilitating individuals;

b) Director of Police Department of Management of Prisons, Mandatory Correctional Facilities and Reform Schools shall choose reformatories to receive voluntary rehabilitating individuals from 12 years of age to less than 18 years of age.

4. Decision of competent authorities on selection of public rehabilitation facilities and reformatories for reception of voluntary rehabilitating individuals must be immediately sent to figureheads of commune-level police authorities or directors of provincial police authorities in order to facilitate admission of rehabilitating individuals to public rehabilitation facilities and reformatories.

Article 96. Reception of voluntary rehabilitating individuals to public rehabilitation facilities and reformatories

1. Upon reception, public rehabilitation facilities and reformatories must examine and cross-check admitted individuals against documents; file record of delivery with initial police authorities using Form No. 31 under Appendix V attached hereto.

2. Reception documents provided by police authorities that admit rehabilitating individuals to voluntary rehabilitation consist of:

a) 1 copy of decision on voluntary rehabilitation;

b) 1 copy of application for voluntary rehabilitation compliant with Clause 3 Article 89 hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 97. Completion of voluntary rehabilitation at public rehabilitation facilities, reformatories

1. At least 30 days before voluntary rehabilitation period ends, figureheads of public rehabilitation facilities, principals of reformatories have the responsibility to inform commune-level police authorities of administrative divisions where drug addicts of 18 years of age or older live or parents, guardians, or legal representatives of drug addicts from 12 years of age to less than 18 years of age about the date on which voluntary rehabilitation ends using Form No. 51 under Appendix V attached hereto.

2. Within 24 hours before rehabilitating individuals finish voluntary rehabilitation, figureheads of public rehabilitation facilities and principals of reformatories have the responsibility to:

a) issue written confirmation of completion of voluntary rehabilitation using Form No. 30 under Appendix V attached hereto.

Written confirmation of completion of voluntary rehabilitation shall be sent to Chairpersons of commune-level People’s Committees, figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where rehabilitated individuals live, to drug addicts of 18 years of age or older, or to parents, guardians, legal representatives of drug addicts from 12 years of age to less than 18 years of age;

b) notify and issue decision on post-rehabilitation management to individuals completing rehabilitation and file record of delivery using Form No. 23 under Appendix V attached hereto.

3. Individuals completing decision on voluntary rehabilitation shall be eligible for a refund of payments and items that they previously deposited, certificate of formal education, vocational education and training (if any), travel costs, travel meal costs, and travel clothes.

Section 7. MANAGEMENT OF DRUG ADDICTS DURING PREPARATION OF DOCUMENTS FOR COMPULSORY REHABILITATION

Article 98. Decision and duration of management

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Such decision shall be sent to drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, or legal representatives of drug addicts from 12 years of age to less than 18 years of age, and the nearest public rehabilitation facilities and reformatories.

2. Such decision must include: date of decision; full name and title of person making decision; name, address of facilities where concerned drug addicts are transferred to; full name, date of birth, and residence of concerned drug addicts; causes and duration of management.

3. Duration of management shall start from the moment in which commune-level police authorities issue decision on transferring concerned drug addicts to public rehabilitation facilities and reformatories.

Article 99. Implementation of decision on management

1. Commune-level police authorities that issue the decision have the responsibility to transfer drug addicts to the nearest public rehabilitation or reformatories for management.

2. Transfer documents consist of:

a) 1 decision on transfer of drug addicts for management during preparation of documents for compulsory rehabilitation to public rehabilitation facilities and reformatories in accordance with Article 98 hereof;

b) 1 summarized personal background of drug addicts placed under management verified by documenting agencies using Form No. 33 under Appendix V attached hereto.

3. Transfer procedures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Representatives of public rehabilitation facilities or reformatories shall examine documents of concerned individuals placed under management, cross-check against information on documents, ensure proper individuals, and file delivery records using Form No. 31 under Appendix V attached hereto.

Section 8. PROCEDURES FOR FILING DOCUMENTS ON ADOPTION OF ADMINISTRATIVE PENALTY THAT IS COMPULSORY REHABILITATION

Article 100. Preparation of documents requesting administrative penalty that is compulsory rehabilitation

1. Within 1 working day from the date on which drug addicts consistent with Clause 1 Article 35 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances are found, figureheads of commune-level police authorities shall file documents requesting compulsory rehabilitation.

2. Determination of residence of drug addicts shall conform to Article 58 hereof.

Article 101. Document composition

1. In respect of drug addicts of 18 years of age with stable residence:

a) 1 summarized personal background of individuals subject to compulsory rehabilitation using Form No. 33 under Appendix V attached hereto;

b) 1 notice of offense in case of any violation under Clause 1 Article 35 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances using Form No. 34 under Appendix V attached hereto;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Documents of figureheads of commune-level police authorities requesting compulsory rehabilitation using Form No. 36 under Appendix V attached hereto and other relevant documents (if any).

2. In respect of drug addicts of 18 years of age without stable residence:

a) Documents under Clause 1 of this Article;

b) Documents determining that drug addicts do not have stable residence issued by competent police authorities.

Article 102. Notice pertaining to document preparation and procedures for transferring documents requesting compulsory rehabilitation

1. After completing the requesting documents, commune-level police authorities that prepare documents shall inform individuals to be placed under compulsory rehabilitation or their legal representatives in writing about document preparation and 1 copy of the documents using Form No. 37 under Appendix V attached hereto.

2. Written notice pertaining to preparation of documents requesting compulsory rehabilitation consists of:

a) Full name of offenders;

b) Reasons for requesting documents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Time to read the documents.

3. Drug addicts or legal representatives thereof, within 3 working days from the date on which they receive the notice, have the right to read the documents and record necessary details.

4. Figureheads of commune-level police authorities shall, within 1 working day from the date on which time to read the documents under Clause 3 of this Article expires, transfer documents to local People’s Courts to request adoption of compulsory rehabilitation.

Documents requesting compulsory rehabilitation must be numbered and duplicated to 2 copies where the original copies are transferred to local People’s Courts whereas duplicates are kept at commune-level police authorities in accordance with archival laws.

5. Where local People’s Courts issue documents requesting clarification of the documents, within 2 working days from the date on which figureheads of commune-level police authorities receive the request, figureheads of commune-level police authorities have the responsibility to respond in writing and provide justification.

Section 9. PROCEDURES FOR PREPARING DOCUMENTS REQUESTING COMPULSORY REHABILITATION FOR DRUG ADDICTS FROM 12 YEARS OF AGE TO LESS THAN 18 YEARS OF AGE

Article 103. Preparation of documents requesting compulsory rehabilitation for drug addicts from 12 years of age to less than 18 years of age

1. Within 1 working day from the date on which drug addicts consistent with Clause 1 Article 36 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances are found, figureheads of commune-level police authorities shall file documents requesting compulsory rehabilitation for individuals from 12 years of age to less than 18 years of age.

2. Determination of residence of drug addicts shall conform to Article 58 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. In respect of drug addicts from 12 years of age to less than 18 years of age with stable residence:

a) 1 summarized personal background of individuals to be placed under compulsory rehabilitation for individuals from 12 years of age to less than 18 years of age using Form No. 33 under Appendix V attached hereto;

b) 1 notice of offense in case of any violation under Clause 1 Article 36 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances using Form No. 34 under Appendix V attached hereto;

c) 1 copy of determination results of narcotic substance dependence issued by competent facilities eligible to determine narcotic substance dependence or confirmation of facilities providing substitution therapy using Form No. 35 under Appendix V attached hereto;

d) 1 written statement of drug addicts or legal representatives thereof using Form No. 38 under Appendix V attached hereto;

Where drug addicts are illiterate, personnel of agencies that prepare documents shall record verbal statement of drug addicts to replace written statement using Form No. 58 of Appendix V attached hereto.

dd) 1 written remarks of parents, guardians, or legal representatives using Form No. 39 under Appendix V attached hereto;

e) Where drug addicts intentionally refuse to write statement or where parents, guardians, or legal representatives fail to provide written remarks, police authorities shall record non-compliance to replace written statement while being witnessed by individuals of 18 years of age or older with legal capacity using Form No. 40 under Appendix V attached hereto;

g) Documents of figureheads of commune-level police authorities requesting compulsory rehabilitation using Form No. 36 under Appendix V attached hereto and other relevant documents (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In respect of drug addicts from 12 years of age to less than 18 years of age without stable residence:

a) Documents under Clause 1 of this Article;

b) Documents determining that drug addicts do not have stable residence issued by competent police authorities.

Article 105. Notice pertaining to preparation of documents, procedures for transferring documents requesting compulsory rehabilitation for individuals from 12 years of age to less than 18 years of age

1. After completing the requesting documents, commune-level police authorities that prepare documents shall inform individuals to be placed under compulsory rehabilitation and their parents, guardians, or legal representatives in writing about document preparation and attach 1 copy of the documents using Form No. 37 under Appendix V attached hereto.

2. Written notice pertaining to preparation of documents requesting compulsory rehabilitation consists of:

a) Full name of offenders;

b) Reasons for requesting documents;

c) Rights of individuals to whom the documents are served;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Drug addicts and parents, guardians, or legal representatives thereof, within 3 working days from the date on which they receive the notice, have the right to read the documents and record necessary details.

Where parents, guardians, or legal representatives fail to receive the notice, police authorities shall file record of failure to receive the notice while being witnessed by individuals of 18 years of age or older with legal capacity using Form No. 41 under Appendix V attached hereto;

4. Figureheads of commune-level police authorities shall, within 1 working day from the date on which time to read the documents under Clause 3 of this Article expires, transfer documents to local People’s Courts to request adoption of compulsory rehabilitation.

Documents requesting compulsory rehabilitation must be numbered and duplicated to 2 copies where the original copies are transferred to local People’s Courts whereas duplicates are kept at commune-level police authorities in accordance with archival laws.

5. Where local People’s Courts issue documents requesting clarification of the documents, within 2 working days from the date on which figureheads of commune-level police authorities receive the request, figureheads of commune-level police authorities have the responsibility to respond in writing and provide justification.

Section 10. IMPLEMENTATION OF DECISION ON COMPULSORY REHABILITATION

Article 106. Decision on public rehabilitation facilities and reformatories to receive drug addicts placed under compulsory rehabilitation

1. Within 24 hours from the date on which figureheads of commune-level police authorities that prepare documents requesting compulsory rehabilitation receive decision on compulsory rehabilitation from local People’s Courts, figureheads of commune-level police authorities shall send requesting official dispatch and decision of local People’s Court to directors of provincial police authorities.

2. Within 24 hours from the moment in which directors of provincial police authorities receive requesting documents of figureheads of commune-level police authorities, directors of provincial police authorities have the responsibility to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where affiliated public rehabilitation facilities are incapable of receiving compulsory rehabilitating individuals, directors of provincial police authorities shall send documents requesting Director of Counter-Narcotics Police Department to choose public rehabilitation facilities of other provinces and cities to receive compulsory rehabilitating individuals;

b) Send documents requesting Director of Police Department of Management of Prisons, Mandatory Correctional Facilities and Reform Schools to choose reformatories to receive compulsory rehabilitating individuals from 12 years of age to less than 18 years of age.

3. Within 24 hours from the moment in which requesting documents of directors of provincial police authorities are received:

a) Director of Counter-Narcotics Police Department shall decide on public rehabilitation facilities to receive compulsory rehabilitating individuals;

b) Director of Police Department of Management of Prisons, Mandatory Correctional Facilities and Reform Schools shall choose reformatories to receive compulsory rehabilitating individuals from 12 years of age to less than 18 years of age.

4. Decision on public rehabilitation facilities and reformatories to receive drug addicts placed under compulsory rehabilitation of competent authorities must be sent to figureheads of commune-level police authorities or directors of provincial police authorities, designated rehabilitation facilities, reformatories in order to arrange transportation of drug addicts to public rehabilitation facilities and reformatories within 24 hours from the moment in which decision is issued.

Article 107. Arrangement of transport for individuals placed under compulsory rehabilitation

1. Commune-level police authorities that prepare the documents, within 24 hours from the moment on which they receive decision on public rehabilitation facilities and reformatories to receive individuals placed under compulsory rehabilitation, have the responsibility to transport drug addicts to public rehabilitation facilities and reformatories.

Where individuals placed under compulsory rehabilitation are being kept in public rehabilitation facilities and reformatories assigned to receive them, figureheads of public rehabilitation facilities and principals of reformatories shall inform drug addicts and implement compulsory rehabilitation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where failure to comply with the time limit under Clause 1 of this Article is caused by force majeure, the time limit shall start again from the moment in which force majeure ends according to decision of competent authorities.

4. Where drug addicts subject to decision on compulsory rehabilitation escape, duration in which they escape shall not be included in rehabilitation duration. Where escaping individuals are caught by the authorities, they must continue to comply with decision on compulsory rehabilitation.

Article 108. Procedures for receiving individuals placed under compulsory rehabilitation

1. Public rehabilitation facilities and reformatories shall, upon receiving individuals placed under compulsory rehabilitation, examine and cross-check the individuals against received documents and personal documents; conduct preliminary health examination and file record of delivery using Form No. 42 under Appendix V attached hereto.

Record of delivery must specify health conditions; quantity of documents; personal belongings of individuals placed under compulsory rehabilitation.

2. Documents on reception of individuals placed under compulsory rehabilitation consist of:

a) Decision on compulsory rehabilitation of local People’s Courts, decision on public rehabilitation facilities, reformatories to receive individuals placed under compulsory rehabilitation;

b) Summarized personal background of individuals placed under compulsory rehabilitation filed by agencies that prepare documents.

Article 109. Search for escaping drug addicts

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where drug addicts under management during preparation of documents for compulsory rehabilitation escape, figureheads of public rehabilitation facilities and principals of reformatories shall issue decision on search operations using Form No. 43 of Appendix V attached hereto.

3. Duration in which individuals placed under compulsory rehabilitation escape shall not be included in duration of decision on compulsory rehabilitation.

Section 11. DELAY, EXEMPTION, TEMPORAY SUSPENSION, TEMPORARY REMOVAL OF REHABILITATING INDIVIDUALS FROM PUBLIC REHABILITATION FACILITIES AND REFORMATORIES

Article 110. Delay, exemption, temporary suspension from compliance with decision on compulsory rehabilitation

1. Where drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, or legal representatives of drug addicts from 12 years of age to less than 18 years of age to comply with decision on compulsory rehabilitation are eligible for delay, exemption from complying with decision on compulsory rehabilitation according to Clause 1 and Clause 2 Article 39 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances, they shall file application consistent with Form No. 44 and Form No. 45 under Appendix V attached hereto to competent local People’s Courts.

2. Where individuals currently complying with decision at rehabilitation facilities and reformatories are eligible for temporary suspension or exemption from compliance according to Clause 3 Article 39 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances, figureheads of rehabilitation facilities and principals of reformatories shall file written request using Form No. 46 under Appendix V attached hereto to competent local People’s Courts.

3. Where drug addicts of 18 years of age or older or parents, guardians, or legal representatives of drug addicts from 12 years of age to less than 18 years of age to comply with decision on voluntary rehabilitation are eligible for delay, exemption from complying with decision on voluntary rehabilitation according to Clause 1 and Clause 2 Article 39 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances, they shall file Form No. 44 and Form No. 45 under Appendix V attached hereto to directors of provincial police authorities that issue decision.

4. Where individuals currently complying with decision at rehabilitation facilities and reformatories are eligible for temporary suspension or exemption from compliance according to Clause 3 Article 39 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances, figureheads of rehabilitation facilities and principals of reformatories shall file written request using Form No. 46 under Appendix V attached hereto to directors of provincial police authorities.

5. Submission of request for delay, exemption, temporary suspension must be accompanied by document proof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. At request of competent criminal proceeding agencies, figureheads of public rehabilitation facilities and principals of reformatories shall decide on temporary removal of rehabilitating individuals from public rehabilitation facilities and reformatories for proceeding in cases related to the individuals using Form No. 47 under Appendix V attached hereto.

Decision on temporary removal of rehabilitating individuals from public rehabilitating facilities and reformatories shall be sent to directors of provincial police authorities and Police Department of Management of Prisons, Mandatory Correctional Facilities and Reform Schools.

2. Agencies that request removal of rehabilitating individuals from public rehabilitation facilities and reformatories have the responsibility to transport rehabilitating from and back to public rehabilitation facilities and reformatories in a timely manner. Delivery of rehabilitating individuals must be recorded in writing using Form No. 42 of Appendix V attached hereto.

During periods in which rehabilitating individuals are temporarily removed from public rehabilitation facilities and reformatories, requesting agencies are responsible for managing the rehabilitating individuals.

3. Where extension is required, figureheads of criminal proceeding agencies shall request deputies of investigating police departments of provincial police authorities to extend.

4. Duration in which rehabilitating individuals are temporarily removed from location where they comply with administrative penalties is still included in the duration of the administrative penalties.

Section 12. REGULATIONS PERTAINING TO DRUG ADDICTS PLACED UNDER COMPULSORY REHABILITATION AT PUBLIC REHABILITATION FACILITIES

Article 112. Management

1. Individuals placed under compulsory rehabilitation must rehabilitate, study, work, and navigate daily life under management and supervision of public rehabilitation facilities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 113. Meal, clothing, and personal belongings of rehabilitating individuals

1. Monthly meal allowance of rehabilitating individuals equals 0,8 times the applicable statutory pay rate. Additional meal allowance for rehabilitating individuals shall be increased up to 3 times that of normal days in case of national holiday and calendar New Year; additional meal allowance for rehabilitating individuals shall be increased up to 5 times that of normal days in case of Lunar New Year. Meal allowance for ill rehabilitating individuals shall be decided by figureheads of public rehabilitation facilities according to direction of medical personnel in charge and shall not be lower than 3 times the meal allowance of normal days.

2. Annual regimes pertaining to clothing and personal belongings of rehabilitating individuals shall be as follows:

a) 2 sets of long suits;

b) 2 sets of short-sleeves suits;

c) 2 sets of undergarment;

d) 2 pairs of plastic slippers;

dd) 1 nylon raincoat;

e) 1 fabric hat;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) 3 toothbrushes;

i) 2 personal mattresses;

k) 800 g of toothpaste;

l) 3,6 kg of soap;

m) 800 ml of shampoo.

Drug addicts shall, upon admitted to public rehabilitation facilities, be provided with 1 curtain, 1 blanket, 1 cotton pillow. In respect of public rehabilitation facilities from Da Nang City to the Northern Region, each rehabilitating individual shall also be provided with 1 overcoat, 2 pairs of socks, and 1 duvet of which cover is not heavier than 2 kg for use in 2 years.

3. Female rehabilitating individuals shall be provided with necessary items for personal hygiene, the value of which does not exceed VND 90.000/person/month.

4. Rehabilitating individuals who are engaged in work and vocational education and training in respect of work where personal protective equipment is required by the law shall also be provided with 2 sets of personal protective equipment and clothing.

5. The Minister of Public Security shall prescribe sample uniform, protective equipment and clothing provided for rehabilitating individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 114. Medical examination and treatment

1. Public rehabilitation facilities must arrange periodic health examination for rehabilitating individuals at least once per year and frequently take actions to prevent diseases, HIV/AIDS infection and spread, and other infectious diseases for rehabilitating individuals.

2. Ill rehabilitating individuals shall receive treatment from medical departments of public rehabilitating facilities. Where illnesses of rehabilitating individuals exceed treatment capability of medical departments of public rehabilitation facilities, rehabilitating individuals shall be referred to medical examination and treatment facilities or granted temporary suspension in order to return to residence for treatment using Form No. 46 under Appendix V attached hereto Figureheads of public rehabilitation facilities must report to provincial police authorities and inform parents or guardians of rehabilitating individuals.

3. Payment for treatment costs:

a) Where rehabilitating individuals are granted temporary suspension from decision implementation and return to residence for treatment, medical examination and treatment costs shall be incurred by families of rehabilitating individuals;

b) Where rehabilitating individuals have health insurance, medical examination and treatment costs shall be covered by health insurance as per the law.

Where rehabilitating individuals do not have health insurance, medical examination and treatment costs shall be covered by state budget under expenditure estimates of rehabilitation facilities. Public rehabilitation facilities shall pay medical facilities where rehabilitating individuals receive treatment for medical examination and treatment costs;

c) Individuals receiving treatment at rehabilitation facilities or government medical examination and treatment establishments shall have their periodic medical examination costs, medicine costs for common illnesses, transport costs, and supervision costs covered by state budget.

Where rehabilitating individuals are injured by occupational accidents, natural disasters, or fire, rehabilitation facilities must provide treatment and proceed with support policies as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Rehabilitating individuals, while being admitted to rehabilitation facilities, may receive medicine provided by their families as long as prescription compliant with specialized indication and must use such medicine under supervision of medical departments.

Article 115. Formal education

1. Rehabilitating individuals may attend classes for formal education appropriate to their education level. Depending on practical situations and capability, public rehabilitation facilities shall arrange and provide formal education as per the law. Public rehabilitation facilities have the responsibility to arrange literacy classes according to regulations of the Ministry of Education and Training.

2. Public rehabilitation facilities shall cooperate with local education and training authorities shall arrange end-of-semester exams, end-of-year exams, entrance exams, and issue certificate according to regulations of the Ministry of Education and Training.

Article 116. Vocational education and training

1. Rehabilitating individuals may participate in preliminary-level vocational education and training according to the Law on Vocational Education and Training.

2. Rehabilitation facilities may arrange preliminary-level vocational education and training, either at their discretion or by cooperating with vocational education and training facilities, for rehabilitating individuals in accordance with applicable vocational education and training laws.

Article 117. Occupational therapy

1. Duration of occupational therapy of rehabilitating individuals must not exceed 8 hours per day and 48 hours per week.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 118. Management and use of occupational therapy results of rehabilitating individuals at public rehabilitation facilities

1. Management of results of occupational therapy of rehabilitating individuals at public rehabilitation facilities.

a) Public rehabilitation facilities must keep adequate system for storing accounting books, record and audit of expenditure and revenues that occur, and financial statements implemented in accordance with accounting regulations;

b) Reasonable costs include: Material costs; costs for hiring external employees (if any), electricity and water; costs for additional support, depreciation of fixed assets in service of arrangement of occupational therapy and other costs directly serving arrangement of occupational therapy of rehabilitating individuals.

2. Occupational results of rehabilitating individuals regarding the difference between revenues and expenditure where the former is greater than the latter less reasonable costs shall be retained as follows:

a) 30% of which is retained to cover meal allowance of rehabilitating individuals;

b) 20% of which is retained for daily expenses;

c) 20% of which is retained, kept by rehabilitation facilities, and handed over to rehabilitating individuals after they have completed compulsory rehabilitation;

d) 30% of which is retained for cultural, arts, sports activities and commendations for rehabilitating individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. In addition to formal education, vocational education and training, and occupational therapy, public rehabilitation facilities shall arrange cultural, arts, sports activities, activities that involve reading books, newspapers, viewing television, and other recreational activities for rehabilitating individuals. Depending on practical situation and conditions, rehabilitation facilities may invite experts in fields of culture, arts, sports to provide guidelines, training for rehabilitating individuals who are gifted in these fields.

2. Each public rehabilitation facility may include a library; each sub-section of a public rehabilitation facility may include a reading room, a recreational area, sports building, sports yard to enable rehabilitating individuals to engage in physical training.

3. In addition to formal education, occupational therapy, and common activities, depending on religion of choice, rehabilitating individuals shall have access to religious texts legally printed, published, and issued once per week. Depending on religion of choice, rehabilitating individuals can register to officers at public rehabilitation facilities the use of religious texts, the expression of religious belief, personal religion at location and time stipulated by figureheads of public rehabilitation facilities without affecting other people. Public rehabilitation facilities have the responsibility to oversee religious texts before distributing them to rehabilitating individuals.

Article 120. Family visitation, communication, and monetary gifts

1. Family visitation

Rehabilitating individuals may be visited by their family members at designated visitation room of public rehabilitation facilities once per week, at most 45 minutes per visit, and at most 3 family members per visit. A longer visit must be approved by figureheads of public rehabilitation facilities where additional visitation time must not be greater than 15 minutes.

2. Communication

a) Rehabilitating individuals are allowed to send and receive letters via post. Letters shall be inspected prior to submission and receipt; rehabilitating individuals are not allowed to send or receive letters containing inappropriate details or details that do not conform to traditional value or educational value;

b) Rehabilitating individuals are allowed to communicate via telephone or visual, audio connection via electronic devices with family members in Vietnam under supervision of officers of public rehabilitation facilities while incurring monthly fees at most 4 times per month and at most 15 minutes each session. Where rehabilitating individuals wish to communicate with family members regarding issues pertaining to their lawful rights and benefits or education, figureheads of public rehabilitation facilities shall file decision on increased frequency and duration of communication with family members. Frequency of communication is increased at most by an additional 2 times per month; duration of communication is increased at most by additional 30 minutes per session. Rehabilitating individuals shall, before communicating with family members, register contents of the call according to regulations of public rehabilitation facilities. Where officers of public rehabilitation facilities discover contents of communication inconsistent with registered contents, communication will be terminated.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 121. Bereavement

1. Where parents (both biological and in-law), spouses, or children of rehabilitating individual die, rehabilitating individuals are allowed to return home for bereavement purposes. Duration in which they return home for bereavement shall be at most 5 days, shall not include travel time, and shall be included in duration of decision compliance.

2. Procedures for processing bereavement:

a) Family of rehabilitating individuals shall submit application for bereavement leave of rehabilitating individuals together with death certificates of concerned family members under Clause 1 of this Article or confirmation of figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where funeral is held to figureheads of public rehabilitation facilities.

The application consists of: full name, ID card number or other document proof, residence, relationship with rehabilitating individuals, period of bereavement leave, and commitment to oversee, manage, and prevent rehabilitating individuals for illicitly using narcotic substances or committing other violations of the law during bereavement leave and is prepared using Form No. 48 under Appendix V attached hereto;

b) Within 24 hours from the date on which figureheads of public rehabilitation facilities receive application under Clause 1 of this Article, figureheads of public rehabilitation facilities have the responsibility to consider and grant bereavement leave.

Decision on bereavement leave must include: full name, period of bereavement leave; responsibility of family in transporting from and to rehabilitation facilities, overseeing rehabilitating individuals during bereavement leave. Such decision shall be sent to family of rehabilitating individuals and commune-level People's Committees of administrative divisions where rehabilitating individuals live for joint management and kept in dossiers on rehabilitating individuals using Form No. 49 under Appendix V attached hereto.

3. Families of rehabilitating individuals have the responsibility to pick up and transport rehabilitating individual to public rehabilitation facilities upon expiry of bereavement period and incur all relevant travel costs. Delivery of rehabilitating individuals between public rehabilitation facilities and families must be recorded using Form No. 23 under Appendix V attached hereto and kept in dossiers on rehabilitating individuals.

4. Rehabilitation facilities must conduct health examination and narcotic substance use examination upon receiving rehabilitating individuals. Where rehabilitating individuals fail to return to public rehabilitation facilities upon expiry of bereavement leave period, figureheads of public rehabilitation facilities shall issue decision on search operation in accordance with Article 109 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Where rehabilitating individuals die during decision compliance, figureheads of public rehabilitation facilities shall inform investigating authorities, local People’s Procuracies of administrative divisions where public rehabilitation facilities are located, the nearest medical authorities, and family members of rehabilitating individuals in order to file record on cause of death.

Where deceased rehabilitating individuals do not have relatives or where relatives of deceased rehabilitating individuals are not present within 24 hours after being notified, public rehabilitation facilities shall file record as per the law.

2. Public rehabilitation facilities have the responsibility to immediately notify relatives of rehabilitating individuals for funeral procedures. Where deceased rehabilitating individuals do not have relatives or where relatives of deceased rehabilitating individuals are not present within 24 hours after being notified, figureheads of public rehabilitation facilities have the responsibility to arrange funeral for rehabilitating individuals the costs of which are covered by the Government.

Article 123. Expiry of compulsory rehabilitation period

1. At least 30 days before compulsory rehabilitation period ends, figureheads of public rehabilitation facilities have the responsibility to inform local People’s Courts that previously issued decision on compulsory rehabilitation, commune-level police authorities of administrative divisions where rehabilitating individuals with stable residence live or where rehabilitating individuals without stable residence will live after leaving rehabilitation, representatives of families of drug addicts of 18 years of age; parents, guardians, or legal representatives of drug addicts from 12 years of age to less than 18 years of age about the date on which they complete compulsory rehabilitation using Form No. 51 under Appendix V attached hereto.

2. Within 24 hours before rehabilitating individuals finish voluntary rehabilitation, figureheads of public rehabilitation facilities have the responsibility to:

a) issue written confirmation of completion of rehabilitation using Form No. 50 under Appendix V attached hereto and send copies thereof to local People’s Courts that previously issued decision on rehabilitation, commune-level People’s Committees and commune-level police authorities of administrative divisions where rehabilitating individuals with stable residence live or where rehabilitating individuals without stable residence will live after leaving rehabilitation, rehabilitating individuals from 18 years of age; parents, guardians, or legal representatives of rehabilitating individuals from 12 years of age to less than 18 years of age;

b) notify and issue decision on post-rehabilitation management to individuals completing rehabilitation and file record of delivery using Form No. 23 under Appendix V attached hereto.

3. Individuals fulfilling decision on rehabilitation shall reclaim money and belongings in deposit, degrees, certificate for formal education courses, vocational education and training courses (if any); receive allowances for travel, travel meals, and plain clothes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. At least 15 days prior to expiry of compulsory rehabilitation, figureheads of public rehabilitation facilities shall file request for admission in local social protection facilities in case of:

a) Drug addicts from 12 years of age to less than 18 years of age without stable residence in which case they are admitted to social protection facilities after completing compulsory rehabilitation;

b) Drug addicts of 18 years of age or older of whose residence cannot be identified and who is no longer capable of working in which case they are admitted to social protection facilities after expiry of rehabilitation period at public rehabilitation facilities.

2. Documents and procedures for requesting referring individuals completing compulsory rehabilitation to social protection facilities:

a) Written confirmation of completion of rehabilitation;

b) Documents proving eligibility under Clause 6 Article 35 and Clause 6 Article 36 of the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances;

c) Requesting official dispatches of figureheads of public rehabilitation facilities.

3. Figureheads of public rehabilitation facilities shall arrange admission of relevant individuals in social protection facilities.

4. Duration in which admitted individuals stay in social protection facilities shall be included in post-rehabilitation management period.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Rehabilitating individuals successfully completing rehabilitation, education, training targets during compulsory rehabilitation shall be eligible for periodic or irregular commendation.

2. Rehabilitating individuals violating any regulation of rehabilitation facilities during compulsory rehabilitation shall, depending on nature and severity of the violations, be met with any of the following disciplinary actions:

a) Criticism;

b) Warning;

c) Admission to separate area for individuals violating regulations of rehabilitation facilities.

3. The Minister of Public Security shall prescribe regulations of public rehabilitation facilities.

Section 13. REGULATIONS FOR INDIVIDUALS FROM 12 YEARS OF AGE TO LESS THAN 18 YEARS OF AGE ATTENDING COMPULSORY REHABILITATION AT PUBLIC REHABILITATION FACILITIES AND REFORMATORIES

Article 126. Regulations for individuals from 12 years of age to less than 18 years of age attending compulsory rehabilitation at public rehabilitation facilities

Regulations on: management; meal, clothing, personal belongings; rehabilitation; medical examination and treatment, formal education; vocational education and training; occupational therapy; use of occupational therapy results; family visitation, communication, and gift; bereavement; commendation, disciplinary actions for individuals from 12 years of age to less than 18 years of age shall conform to Section 12 Chapter VI hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Individuals from 12 years of age to less than 18 years of age shall, while admitted to public rehabilitation facilities, pursue formal education according to programs of the Ministry of Education and Training. Formal education for individuals who have not completed primary education and lower-secondary education shall be mandatory; for individuals who have not finished lower-secondary education and upper-secondary education shall be arranged, depending on practical situations of rehabilitation facilities and demand of rehabilitating individuals, either in accordance with formal education program or continued education in lower-secondary level, continued education in upper-secondary level according to regulations of the Ministry of Education and Training.

2. Public rehabilitation facilities shall report to directors of provincial police authorities in order to cooperate with relevant education facilities in arranging studying, examination, assessment, tests, school transcript, issuing certificate of program completion, and issuing graduation degree according to regulations of the Ministry of Education and Training.

Article 128. Occupational therapy at public rehabilitation facilities

1. Rehabilitating individuals from 12 years of age to less than 18 years of age may participate in occupational therapy arranged by public facilities. Duration of occupational therapy is as follows:

a) In case of individuals from 12 years of age to less than 15 years of age: up to 4 hours per day; up to 20 hours per week;

b) In case of individuals from 15 years of age to less than 18 years of age: up to 6 hours per day; up to 30 hours per week.

2. For the purpose of arranging occupational therapy, rehabilitation facilities have the responsibility to assign work and workplace to rehabilitating individuals from 12 years of age to less than 18 years of age in accordance with regulations on employment for minors and occupational safety, hygiene laws.

Article 129. Regulations for individuals from 12 years of age to less than 18 years of age attending compulsory rehabilitation at reformatories

1. Individuals from 12 years of age to less than 18 years of age attending compulsory rehabilitation at reformatories shall be eligible for regulations applicable to individuals met with administrative penalty that is admission to reformatories.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Procedures for referring individuals from 12 years of age to less than 18 years of age attending compulsory rehabilitation at reformatories to social protection facilities shall be conform to Article 124 hereof.

Section 14. PREREQUISITES AND POLICIES FOR REHABILITATION

Article 130. Prerequisites for community-based or family-based voluntary rehabilitation

1. Depending on number of individuals engaged in voluntary rehabilitation, Chairpersons of commune-level People’s Committees shall assign at least 1 person to provide psychological, social counseling, management, and assistance for individuals engaged in community-based or family-based voluntary rehabilitation using Form No. 59 under Appendix V attached hereto.

2. Expenditure on investment, renovation, upgrade of facilities, amenities, procurement of equipment for voluntary rehabilitation registration locations affiliated to commune-level police authorities shall be covered by state budget under annual budget expenditure of the Ministry of Public Security.

3. Expenditure on investment, renovation, upgrade of facilities, amenities, procurement of equipment for public service providers providing community-based or family-based rehabilitation shall be covered by local government budget according to decentralization of the Law on State Budget and other legal funding sources as per the law.

4. Expenditure on preparing documents, determining dependence in case of voluntary determination and applicants for voluntary rehabilitation; review of application for community-based or family-based voluntary rehabilitation; assistance for individuals tasked with providing psychological and social counseling, individuals tasked with managing, assisting individuals undergoing voluntary rehabilitation shall be covered by state budget according to decentralization of the Law on State Budget. Individuals tasked with providing psychological and social counseling, managing, assisting individuals undergoing community-based or family-based voluntary rehabilitation and individuals placed under post-rehabilitation facilities at commune-level administrative divisions shall be eligible for monthly salaries. The salaries shall equal at most 0,6 times the applicable statutory pay rate;

5. Expenditure amount and entries under Clause 4 of this Article shall conform to guidelines of the Minister of Finance.

Article 131 Support for individuals attending voluntary rehabilitation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Individuals attending voluntary rehabilitation at public rehabilitation facilities or reformatories shall be eligible for regulations and policies applicable to individuals placed under compulsory rehabilitation and individuals met with administrative penalty that is admission to reformatories.

3. Funding for regulations and policies provided for individuals attending community-based or family-based voluntary rehabilitation, voluntary rehabilitation at private rehabilitation facilities shall be provided by local government according decentralization of the Law on State Budget and other legal funding sources as per the law.

Funding for community-based or family-based voluntary rehabilitation that follows through at most 3 stages under Article 84, 85, and 86 hereof at public rehabilitation facilities or reformatories shall be similar to regulations applicable to individuals placed under compulsory rehabilitation, individuals met with administrative penalty which involves admission to reformatories and annual budget estimates of the Ministry of Public Security.

4. Expenditure amount and entries under this Article shall conform to guidelines of the Minister of Finance.

Article 132. Prerequisites for compulsory rehabilitation

1. Funding covered by the state budget and annual budget estimates of the Ministry of Public Security includes:

a) Funding for investment and construction of facilities, procurement of equipment, instruments, operation of public rehabilitation facilities and reformatories;

b) Funding for document preparation; management of drug addicts during document preparation; admission of drug addicts to compulsory rehabilitation; referral of drug addicts between public rehabilitation facilities and reformatories; search for escaping drug addicts;

c) Funding for determination of narcotic substance dependence at medical facilities eligible for determination of narcotic substance dependence affiliated to people’s public security;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Funding for admission of individuals of 18 years of age or older with unidentified residence and without working capacity, individuals from 12 years of age to less than 18 years of age without stable residence upon completion of rehabilitation at public rehabilitation facilities and reformatories to social protection facilities;

e) Funding for clothes, personal belongings of rehabilitating individuals and contract employees.

2. Public rehabilitation and reformatories:

a) Receive physical, subject matter, technical assistance from People’s Committees of local administrative divisions, authorities, organizations and individuals in Vietnam and in other countries as per the law;

b) Cooperate with other agencies, enterprises, organizations, and individuals in Vietnam in arranging employment, vocational education and training for rehabilitating individuals as per the law in order to generate funding for assisting drug addicts during rehabilitation process at public rehabilitation facilities and reformatories.

3. Fundings under this Article must not overlap other fundings covered by state budget.

Article 133. Regulations for contract employees at public rehabilitation facilities

1. Contractual employees working at public rehabilitation facilities shall be eligible for specialized allowances, occupation-based bonuses according to applicable regulations.

2. Contractual employees in public rehabilitation facilities shall be provided with uniforms for the performance of rehabilitation tasks, including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Summer clothes: 2 sets/year;

c) Non-winter jackets for public rehabilitation facilities in provinces from Da Nang towards the Northern Region: 1 set/2 years;

d) Shirt: 2 pieces/year;

dd) Leather shoes: 1 pair/year;

e) Socks: 2 pairs/year;

g) Kepi headwear: 1 piece/2 years;

h) Leather belt: 1 piece/2 years;

i) Necktie: 1 piece/year;

k) Raincoat: 1 piece/2 years;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m) Epaulette: 1 set/initial issue (re-issue when lost or damaged).

3. The Minister of Public Security shall prescribe uniform of contractual employees.

4. Quantities specified under Clause 2 of this Article are the minimum provision of the Ministry of Public Security. Depending on local situations, provincial People’s Committees shall request peer People’s Councils to provide additional allowances accordingly.

Chapter VII

POST-REHABILITATION MANAGEMENT

Article 134. Decision on post-rehabilitation management at residence

1. Within 2 working days from the date on which figureheads of commune-level police authorities receive notice regarding rehabilitation completion date according to Clause 2 Article 93, Clause 2 Article 94, Clause 1 Article 97, Clause 1 Article 123 hereof, figureheads of commune-level police authorities shall send written request using Form No. 52 under Appendix V attached hereto to Chairpersons of peer People’s Committees. Chairpersons of peer People’s Committees shall issue decision on post-rehabilitation management at residence using Form No. 53 under Appendix V attached hereto.

2. Decision on post-rehabilitation management at residence must specify date of signing; full name, position of signing individuals; full name, date of birth, occupation, residence of individuals under post-rehabilitation management; tasks of organizations and individuals in assisting individuals under post-rehabilitation management, effective period and implementation location of the decision, agencies responsible for implementation of the decision.

3. Such decision must be sent to rehabilitated individuals at 18 years of age or older, parents, guardians, or legal representatives of rehabilitated individuals from 12 years of age to less than 18 years of age, figureheads of public rehabilitation facilities, principals of reformatories, figureheads of private rehabilitation facilities, organizations and individuals assigned to assist rehabilitated individuals, and figureheads of commune-level police authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Commune-level police authorities shall keep and manage dossiers on rehabilitated individuals which include:

1. Decision on post-rehabilitation management.

2. 1 copy of certificate of completion of rehabilitation and substitution therapy.

3. Summarized personal background using Form No. 33 under Appendix V attached hereto.

4. Documents containing management details such as: record of counseling, assistance, prevention of relapse; residence management; drug test; commitment against illicit drug use.

5. Documents containing social support details including: Counseling for vocational education and training; counseling and results of loan application; support in job search and documents depicting participation in community integration (if any).

6. Decision of commune-level police authorities on removal of individuals under post-rehabilitation management from list of individuals subject to post-rehabilitation management at local administrative divisions (if any) using Form No. 57 under Appendix V attached hereto.

7. Other documents depicting post-rehabilitation management process (if any).

Article 136. Post-rehabilitation management

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Where individuals under post-rehabilitation management are absent from residence, they must report to commune-level police authorities and state reason for absence. Failure to report will cause the period in which they are absent from residence to be excluded from post-rehabilitation management period. Violations that are committed during absent period shall be considered violations during post-rehabilitation management period;

b) Where individuals under post-rehabilitation management change residence, commune-level police authorities of administrative divisions where they move away from have the responsibility to inform commune-level police authorities of administrative divisions where they move to within 24 hours from the moment in which individuals under post-rehabilitation management relocate in order to place under list and cooperate in management using Form No. 54 under Appendix V attached hereto. Figureheads of commune-level police authorities of administrative divisions where individuals under post-rehabilitation management move to shall advise Chairpersons of peer People’s Committees to issue decision assigning individuals in charge of psychological and social counseling, management, and support for individuals placed under post-rehabilitation management using Form No. 60 under Appendix V attached hereto.

2. Counseling, assistance, prevention of relapse:

a) Individuals placed under post-rehabilitation management shall receive assistance and prevention of relapse during post-rehabilitation management period;

b) Individuals placed under post-rehabilitation management shall receive psychological counseling and assistance; guidance on compliance with regulations and law, citizen obligations; support in terms of funding, loan application, vocational education and training, job referral, and other necessary support to enable rehabilitated individuals to have stable lives, integrate with community, and avoid relapse;

c) Arrange drug test for rehabilitated individuals.

3. Depending on Point a, Point b, and Point c Clause 2 of this Article and practical local condition, commune-level police authorities shall request Chairpersons of peer People’s Committees to assign team for post-rehabilitation management and social assistance at residence where commune-level police act as team leaders and representatives of other commune-level departments, associations, and organizations act as members using Form No. 55 under Appendix V attached hereto.

Article 137. Support policies for rehabilitated individuals

1. Individuals placed under post-rehabilitation management at residence from 12 years of age to less than 18 years of age shall, upon continuing formal education at education institutions affiliated to national education system, be eligible for reduction and exemption from tuition and academic fees according to regulations of the Government on policies on tuition, exemption, reduction, support for tuition, academic fees, and service fees in education and training sector.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Rehabilitated individuals shall, upon engaged in vocational education and training, be eligible for education and training support policies according to regulations of the law on preliminary-level vocational education and training.

3. Rehabilitated individuals shall be eligible for loan application for job referral; priority in registration for public employment policies according to regulations on job support policies.

4. Depending on socio-economic situations, local governments shall develop policies assisting rehabilitated individuals.

Article 138. Expiry of post-rehabilitation management period

Within 3 working days before expiry of post-rehabilitation management period, commune-level police authorities shall advise Chairpersons of commune-level People’s Committees to issue written confirmation for completion of post-rehabilitation management at residence using Form No. 56 under Appendix V attached hereto and remove the individuals from list of post-rehabilitation management at residence.

Article 139. Prerequisites for post-rehabilitation management

1. Funding for document preparation and arrangement of post-rehabilitation management at residence; drug test and determination of narcotic substance dependence for individuals under post-rehabilitation management period; social support policies provided for rehabilitated individuals and other post-rehabilitation management operations shall be covered by state budget according to decentralization under the Law on State Budget.

2. Expenditure amount and entries under Clause 1 of this Article shall conform to guidelines of the Minister of Finance.

Chapter VIII

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 140. The Ministry of Public Security

1. Directs drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security to actively and closely cooperate with drug-related crime preventing authorities affiliated to Border Guard, Coast Guard, and customs in preventing, combating, investigating, and dealing with drug-related crimes.

2. Takes charge and cooperates with ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, and provincial People’s Committees in unifying governance and control of legal activities related to narcotic substances.

a) Consolidate plans, results of long-term and annual master plan pertaining to control of legal activities related to narcotic substances of ministries, departments, and local governments and report to the Prime Minister;

b) Guide, expedite, and examine agencies, organizations, individuals, and local governments in implementation of regulations of the law on control of legal activities related to narcotic substances in relevant fields and administrative divisions in order to prevent exploitation of these activities for illegal purposes.

3. Promulgates and requests the Government to promulgate, amend documents within jurisdiction of the Ministry of Public Security and control legal activities related to narcotic substances and arrange implementation.

4. Develops and arranges implementation of regulations, plans, training, advanced training of cadres, and government statistics pertaining to import, sampling, management, and use of narcotic substance samples.

5. Exercises governance duties in accordance with Clause 1 and Clause 6 Article 27 hereof; carries out government inventory and international cooperation in control of legal activities related to narcotic substances; manages and operates software and database for control of legal activities related to narcotic substances - ensure connection to entities, ministries, departments, organizations, and individuals engaged in related activities; acts as national liaison to perform prior notice, report, communicate with international organization and competent authorities of other countries pertaining to prevention and combat of narcotic substances; acts as standing authority of central interdisciplinary cooperation department for control of legal activities related to narcotic substances and guides, examines provincial interdisciplinary cooperation departments for control of legal activities related to narcotic substances in implementation of tasks under this Decree.

6. Directs police forces of all levels to implement and cooperate with relevant agencies, organizations in detecting, managing illicit drug users; carries out rehabilitation and post-rehabilitation management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Promulgates within their powers or requests competent authorities to promulgate legislative documents on rehabilitation and post-rehabilitation management. Directs police authorities of local administrative divisions to implement community-based and family-based rehabilitation; rehabilitation at voluntary rehabilitation facilities; compulsory rehabilitation.

9. Frequently expedites, examines, investigates arrangement of community-based and family-based rehabilitation; rehabilitation at voluntary rehabilitation facilities; compulsory rehabilitation in order to ensure compliance with regulations of the law.

10. Establishes, dissolves, and arranges operation of public rehabilitation facilities; guides establishment, dissolution, and operation of private rehabilitation facilities; promulgates construction standards of rehabilitation facilities; guides arrangement of community-based and family-based voluntary rehabilitation, rehabilitation at rehabilitation facilities and post-rehabilitation facilities.

11. Cooperates with the Supreme People’s Court, the Ministry of Health, the Ministry of Education and Training, other relevant ministries and central departments, provincial People’s Committees, agencies, organizations in implementing rehabilitation and post-rehabilitation management.

12. Develops and applies science, technology in rehabilitation and post-rehabilitation management.

13. Implements inventory, communication, and reporting pertaining to rehabilitation and post-rehabilitation management as per the law.

14. Develops, manages, and operate software and database for control of legal activities related to narcotic substances.

15. Implements international cooperation in rehabilitation and post-rehabilitation management as per the law.

Article 141. The Ministry of National Defense

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Directs drug-related crime preventing authorities affiliated to Vietnam Coast Guard to take charge of prevention, combat, investigation, and dealing with drug-related crimes at sea; closely cooperates with drug-related crime preventing authorities affiliated to Border Guard, customs, police and local authorities, relevant agencies, and organizations in preventing and combating drug-related crimes.

3. Exercises governance duties pertaining to activities under Clause 5 Article 27 hereof and exercises regulations on joint control of legal activities related to narcotic substances hereunder.

4. Cooperate with competent authorities of other countries in detecting, preventing unlawful trade, cross-border transport of narcotic substances, precursors, addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of drugs, and veterinary drugs containing narcotic substances and precursors as per the law.

Article 142. The Ministry of Finance

1. Directs drug-related crime preventing authorities affiliated to customs to take charge, cooperate with drug-related crime preventing authorities affiliated to people’s public security, Border Guard, and Coast Guard in examining, controlling, detecting, and cooperating with other authorities in dealing with violations of the law and drug-related crimes in jurisdiction of customs.

2. Takes charge of balancing, proposing, requesting competent authorities to allocate funding for drug-related crime prevention and combat to ministries, central departments, and local governments in accordance with state budget laws, public investment laws, and relevant law provisions on the basis of recommendations of ministries, central departments, and local governments. In respect of tasks pertaining to science and technology, renovation, digital transformation allocated from state budget for science and technology, renovation, and digital transformation as per the law, the Ministry of Finance shall consolidate and submit them to competent authorities on the basis of recommendations of the Ministry of Science and Technology.

3. Directs customs authorities to follow through with customs procedures, customs inspection and supervision regarding import, export, temporary import, re-export, temporary export, re-import, transit in Vietnamese territory of narcotic substances, precursors, addictive drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, medicinal ingredients that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, precursors used for production of drugs, and veterinary drugs containing narcotic substances and precursors according to customs laws; implements regulations on cooperation in control of legal activities related to narcotic substances under this Decree.

4. Promulgates documents prescribing, guiding management and use of professional funding from state budget for management of illicit drug users, determination of narcotic substance dependence, adoption of compulsory rehabilitation, community-based and family-based voluntary rehabilitation, rehabilitation facilities, reformatories, and post-rehabilitation management.

Article 143. The Ministry of Health

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Directs and guides local medical authorities to receive and classify; provide treatment, withdrawal therapy, detoxification, treatment for mental disorders, treatment for other medical conditions in community-based and family-based voluntary rehabilitation.

3. Studies medicine and rehabilitation methods.

4. Cooperates with the Ministry of Public Security in guiding prevention and treatment of disease, periodic medical examination and treatment for individuals placed under compulsory rehabilitation.

Article 144. The Ministry of Industry and Trade

Exercises governance duties pertaining to activities under Clause 3 Article 27 hereof and exercises regulations on joint control of legal activities related to narcotic substances hereunder.

Article 145. The Ministry of Agriculture and Environment

1. Exercises governance duties pertaining to activities under Clause 2 Article 27 hereof and exercises regulations on joint control of legal activities related to narcotic substances hereunder.

2. Promulgates and requests the Government to promulgate and amend documents within jurisdiction of the Ministry of Agriculture and Environment pertaining to control of legal activities related to veterinary drugs and veterinary drug ingredients containing narcotic substances and precursors; husbandry feed, fisheries feed and ingredients of husbandry feed, fisheries feed containing narcotic substances and precursors and arrange implementation.

Article 146. The Ministry of Education and Training

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Directs Departments of Education and Training to guide relevant entities to provide education, conduct assessment, examination, school transcript verification, and issuance of certificate of completion education program, graduate degree for rehabilitating individuals as per the law, implementation of policies on exemption, reduction of tuition, academic fees, and service fees in education and training sector for rehabilitated individuals as per the law.

Article 147. Ministry of Ethnic and Religious Affairs

1. Directs religion authorities to, within their functions and tasks, cooperate with rehabilitation authorities and relevant peer agencies in guiding, examining religious organizations and individuals engaged in rehabilitation as per the law.

2. Cooperate with local governments in communicating, providing education pertaining to regulations of the law, mobilizing ethnic minorities, officials, monks, reputable individuals in prevention and combat of narcotic substances, rehabilitation, and community reintegration.

Article 148. Provincial People’s Committees

1. Exercise governance duty for activities under Clause 2, Clause 3, and Clause 4 Article 27 hereof within assigned, delegated fields in local administrative divisions and exercise regulations on cooperation in controlling legal activities related to narcotic substances hereunder.

2. Direct affiliated agencies to handle prevention and combat against narcotic substances in their jurisdiction.

3. Direct, guide, expedite, and examine local agencies, organizations, and individuals in implementation of legislative documents on control of legal activities related to narcotic substances in their relevant fields and jurisdiction in order to prevent exploitation of these activities for illegal purposes; carry out governance operations pertaining to narcotic substance prevention and combat.

4. Provide assistance pertaining to facility, amenity, equipment, and personnel for public rehabilitation facilities; direct commune-level People's Committees to satisfy facility, amenity, equipment, and personnel requirements in order to arrange community-based and family-based voluntary rehabilitation according to this Decree and other relevant law provisions. Develop regulations, policies for assisting, attracting employees for public rehabilitation facilities; policies encouraging organizations, individuals to participate in voluntary rehabilitation, occupational education and training rehabilitated individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Frequently guide, direct commune-level People’s Committees and relevant local authorities to implement community-based and family-based voluntary rehabilitation and post-rehabilitation management; promptly settle complaints and denunciations in arrangement of rehabilitation and post-rehabilitation management as per the law; enable local rehabilitation facilities to operate and develop policies to assist individuals who have fulfilled compulsory rehabilitation in searching for jobs, stabilizing lives, and reintegrating with community.

7. Promptly and strictly take disciplinary actions against individuals committing violations in arrangement of community-based and family-based voluntary rehabilitation and post-rehabilitation management within their powers.

8. On an annual, depending on local government budget, allocate funding for peer police authorities to arrange implementation of compulsory rehabilitation, community-based and family-based voluntary rehabilitation, and post-rehabilitation management.

Chapter IX

ORGANIZING IMPLEMENTATION

Article 149. Funding for implementation

Funding for cooperation of drug-related crime preventing authorities; control of legal activities related to narcotic substances shall be allocated in recurrent expenditure estimates of ministries, central authorities, and local governments according to state budget laws.

Article 150. Entry into force

1. This Decree comes into force from July 01, 2026.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The following documents expire from the effective date hereof:

a) Decree No. 105/2021/ND-CP dated December 4, 2021 of the Government;

b) Decree No. 116/2021/ND-CP dated December 21, 2021 of the Government;

c) Clause 1 Article 2 and Article 20 of Decree No. 184/2025/ND-CP dated July 1, 2025 of the Government;

d) Point g Clause 4 Article 48 hereof comes into force from January 1, 2027;

dd) Circular No. 34/2025/TT-BCA dated May 6, 2025;

e) Provisions relating to administrative penalty that is admission to compulsory rehabilitation facilities and admission to compulsory rehabilitation facilities for drug addicts from 12 years of age to less than 18 years of age under Joint Circular 03/2025/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC dated March 1, 2025 of the Minister of Public Security, the Director of the Supreme People’s Procuracy, and Chief Justice of the Supreme People’s Court.

4. Where regulations referred to under this Decree are amended or superseded, the amending and superseding documents shall prevail.

Article 151. Transition clauses

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Organizations and individuals engaged in legal activities relating to husbandry feed, fisheries feed, and ingredients thereof containing precursors shall conform to this Decree from January 1, 2027.

3. Application for operating license for private rehabilitation facilities submitted before the effective date hereof shall conform to Decree No. 116/2021/ND-CP dated December 21, 2021 of the Government unless applicants request that the processing of their application to comply with this Decree.

4. Operating license issued to private rehabilitation facilities before the effective date hereof shall remain effective until expiry date specify on the license. Upon expiry, private rehabilitation facilities must apply for operating license in accordance with this Decree.

5. Revenues generated by occupational therapy at public rehabilitation facilities until July 1, 2026 shall cover cultural, arts, sports activities and be use to commend rehabilitating individuals.

6. Drug addicts from 12 years of age to less than 18 years of age and attending rehabilitation before the effective date hereto where the remaining rehabilitation period is less than 6 months shall remain at public rehabilitation facilities until expiry of rehabilitation period.

Article 152. Responsibility for implementation

Ministers, figureheads of ministerial agencies, Chairpersons of provincial People’s Committees, and relevant organizations, individuals are responsible for the implementation of this./.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Decree No. 163/2026/ND-CP dated May 15, 2026 on elaborating the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/03/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/02/2026

Ban hành: 05/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/03/2026

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/09/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/08/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/03/2025

Ban hành: 13/11/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2020

Ban hành: 27/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/04/2016

222

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:ee0:50c4:d7b0:987:fe70:922b:e8ca