|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 84/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ĐỐI VỚI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG, TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ,
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Thông tư số
51/2024/TT-NHNN ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung
bởi:
Thông tư số
27/2026/TT-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định
về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Kiểm toán độc
lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số
102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Nghị định số
146/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số điều của Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam và Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính
phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính
phủ;
Theo đề nghị của Chánh
Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài[1].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định
về kiểm toán độc lập báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với
hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo
tài chính đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ
chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Ngân hàng thương mại,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật có
liên quan và phải tuân thủ các Điều 11, 12, 13,
14 Thông tư này đối với các trường hợp sau đây:
a) Thuê tổ chức kiểm toán
độc lập đánh giá một phần hoặc toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ theo yêu
cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước)
quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Thuê tổ chức kiểm toán
độc lập kiểm toán báo cáo tài chính, đánh giá thực trạng tài chính để
làm cơ sở xây dựng phương án khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước
quy định tại khoản 4 Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng;
c) Thuê tổ chức kiểm toán
độc lập kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật
Các tổ chức tín dụng;
d) Thuê tổ chức kiểm toán
độc lập để thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra, giám sát
ngân hàng theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh
tra, giám sát ngành Ngân hàng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với:
1. Ngân hàng thương mại,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài).
2. Tổ chức kiểm toán độc
lập, kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên và các tổ chức, cá nhân
khác liên quan đến việc kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kiểm toán độc lập tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là việc kiểm toán viên hành
nghề, tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch
vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập
và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài theo hợp đồng kiểm toán.
2. Tổ chức kiểm toán độc
lập bao gồm doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước
ngoài tại Việt Nam.
Điều
4. Phạm vi kiểm toán
1. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy
định của Thông tư này để thực hiện:
a) Kiểm toán báo cáo tài
chính;
b) Dịch vụ bảo đảm đối với
hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo
cáo tài chính.
2. Việc soát xét báo cáo
tài chính bán niên, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và
các công việc kiểm toán khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
5. Khuyến khích kiểm toán
Ngân hàng Nhà nước khuyến
khích tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dịch vụ kiểm
toán độc lập để kiểm toán đối với các hạn chế nhằm đảm bảo an toàn trong
hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều
6. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập
Trước khi kết thúc năm
tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ
chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để kiểm toán báo
cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm
soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính
tiếp theo.
Điều
7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập
1. Hội đồng thành viên
quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là
công ty trách nhiệm hữu hạn.
2. Đại hội đồng cổ đông
quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là
công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hội đồng quản trị quyết
định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt là công ty cổ phần.
4. Tổng giám đốc (Giám
đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.
Điều
8. Nội dung kiểm toán độc lập
1. Kiểm toán độc lập báo
cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm
kiểm toán:
a) Báo cáo tình hình tài
chính;
b) Báo cáo kết quả hoạt
động;
c) Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ;
d) Thuyết minh báo cáo
tài chính.
2. Thực hiện dịch vụ bảo đảm
đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình
bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
Điều
9. Ý kiến kiểm toán độc lập
Căn cứ vào kết quả kiểm
toán, kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán độc lập phải đưa ra ý
kiến theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Kiểm toán độc lập.
Điều
10. Kết quả kiểm toán độc lập
1. Kết quả kiểm toán độc
lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:
a) Báo cáo kiểm toán
đối với báo cáo tài chính;
b) Báo cáo thực hiện dịch
vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập
và trình bày báo cáo tài chính;
c) Thư quản lý và các
tài liệu, bằng chứng liên quan.
2. Báo cáo kiểm toán
đối với báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt
động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài
chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ
các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập, chuẩn mực kế toán, chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Thư quản lý phải phản
ánh những vấn đề, sự kiện cụ thể trong quá trình kiểm toán, bao gồm: hiện trạng
thực tế, khả năng rủi ro, kiến nghị của kiểm toán viên và ý kiến của người
quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
liên quan đến sự kiện đó. Thư quản lý tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Phương pháp tiếp cận
chung, phạm vi của cuộc kiểm toán và các yêu cầu cần bổ sung;
b) Đánh giá những thay đổi
về chính sách và thông lệ quan trọng ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, hoạt
động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài
chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Rủi ro có thể ảnh
hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát
nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
d) Đề xuất điều chỉnh của
tổ chức kiểm toán độc lập và kiểm toán viên hành nghề đối với vụ việc, sự kiện
đã ảnh hưởng hoặc có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, hoạt động
của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
đ) Ý kiến không thống nhất
với người quản lý, điều hành tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài về các vấn đề có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, hoạt động
của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc đến ý kiến của
kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán độc lập. Kiểm toán viên
hành nghề và tổ chức kiểm toán độc lập phải nêu rõ tình trạng giải quyết những
ý kiến không thống nhất đó và mức độ ảnh hưởng của vấn đề;
e) Các vấn đề khác được
thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán.
Điều
11. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Đã thành lập và có thời
gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu 03 năm.
2. Có vốn chủ sở hữu,
vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên.
3. Có ít nhất 05 kiểm
toán viên hành nghề tham gia kiểm toán một ngân hàng thương mại, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó, phải có ít nhất
03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực
tài chính, ngân hàng trở lên.
4. Các kiểm toán viên
hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều
13 Thông tư này.
5. Không có quan hệ mua
trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh, mua cổ phần với ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được kiểm toán.
6. Không là khách hàng đang
được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín
dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
được kiểm toán.
7. Không thực hiện kiểm
toán chính ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm
toán.
8. Không bị xử lý vi phạm
pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.
9. Tổ chức kiểm toán, kiểm
toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc danh sách tổ chức kiểm
toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm
toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho
giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Trường hợp ngân hàng thương
mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc
lĩnh vực chứng khoán thì tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực
hiện kiểm toán cho tổ chức tín dụng phải thuộc danh sách tổ chức kiểm toán
và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán
cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán theo công bố
của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
10. Không thuộc trường hợp
không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc
lập.
11. Đáp ứng các quy định
khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản
hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều
12. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán tổ chức tài
chính vi mô
1. Các kiểm toán viên
hành nghề và người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm
toán tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này.
2. Tổ chức kiểm toán, kiểm
toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán tổ chức tài chính vi mô thuộc danh
sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp
thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của
Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.
3. Không thực hiện kiểm
toán chính tổ chức tài chính vi mô đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề
trước năm kiểm toán.
4. Không thuộc trường hợp
không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc
lập.
5. Đáp ứng các quy định
khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản
hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều
13. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm
toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Không là khách hàng
đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp
tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.
2. Không bị xử lý vi phạm
pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.
3. Không thuộc trường hợp
không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 19 Luật Kiểm toán độc
lập.
4. Đáp ứng các quy định
khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản
hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.
Điều
14. Trách nhiệm của tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề tham
gia kiểm toán tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Thực hiện đầy đủ các
quy định tại Điều 18, Điều 29 Luật Kiểm toán độc lập và các quy định khác
của pháp luật về kiểm toán độc lập.
2. Chịu trách nhiệm về
tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của các thông tin cung cấp cho tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình lựa chọn tổ chức
kiểm toán độc lập.
3. Tuân thủ các quy định
của pháp luật liên quan đến báo cáo tài chính, hoạt động của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Giải trình hoặc cung cấp
thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán theo yêu cầu của Ngân
hàng Nhà nước.
5. Trong quá trình kiểm
toán, nếu phát hiện tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
kiểm toán không tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến phạm vi kiểm
toán thì phải thông báo và kiến nghị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài được kiểm toán có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa và xử lý sai
phạm; ghi ý kiến vào báo cáo kiểm toán hoặc thư quản lý theo yêu cầu tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
6. Sau khi phát hành
báo cáo kiểm toán, nếu có nghi ngờ hoặc có phát hiện tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán có những sai phạm trọng yếu do không
tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan đến phạm vi kiểm toán thì tổ
chức kiểm toán độc lập phải thực hiện các thủ tục thông báo cho đơn vị
được kiểm toán và người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam và thông báo cho Ngân hàng Nhà nước.
Điều
15. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Lựa chọn tổ chức kiểm
toán độc lập theo đúng quy định của Thông tư này.
2.[2] Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định lựa chọn tổ
chức kiểm toán độc lập, có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản về tổ chức
kiểm toán độc lập được lựa chọn cho Ngân hàng Nhà nước (gửi trực tiếp đến
Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến (nếu
có)) theo quy định sau đây:
a) Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài gửi cho Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chi nhánh ngân hàng
nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở.
3. Thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ quy định tại Điều 39 Luật Kiểm toán độc lập và các quy định khác
của pháp luật về kiểm toán độc lập.
4.[3] Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính,
gửi kết quả kiểm toán độc lập cho Ngân hàng Nhà nước (gửi trực tiếp đến
Ngân hàng Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến (nếu
có)) theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
5. Thông báo bằng văn bản
cho Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp phát sinh tranh chấp về kết quả kiểm
toán độc lập, trong đó báo cáo, giải trình và đề xuất ý kiến giải quyết
theo quy định pháp luật có liên quan.
6. Thực hiện việc công bố
công khai thông tin tài chính theo đúng quy định hiện hành.
Điều
16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính[4]
1. Phân tích, đánh giá
và xử lý kết quả kiểm toán độc lập nhận được theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Thông tư này.
Trường hợp phát hiện kiểm
toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán vi phạm quy định pháp luật trong quá
trình thực hiện kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực báo cáo, đề xuất xử lý kịp
thời với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng).
2. Báo cáo Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) khi
nhận được thông báo bằng văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này.
3. Thanh tra, kiểm tra
tình hình thực hiện quy định tại Thông tư này và xử lý theo thẩm quyền hoặc
kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua Thanh tra Ngân hàng Nhà
nước) xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài vi phạm các quy định của Thông tư này và các quy định khác của
pháp luật về kiểm toán độc lập.
4. Có ý kiến về nghiệp vụ
chuyên môn thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng trong báo cáo kiểm toán và thư
quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn thuộc đối tượng
thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều
17. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[5]
1. Tổng hợp, trình Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước các báo cáo của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu vực quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
2. Phân tích, đánh giá và
kiến nghị việc xử lý kết quả kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Báo cáo, đề xuất
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các nội dung sau đây:
a) Các trường hợp quy định
tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này;
b) Có thông báo gửi Bộ
Tài chính khi phát hiện hoặc nhận được báo cáo của Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này
về kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán vi phạm quy định pháp luật
trong quá trình thực hiện kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.
4. Giám sát tình hình thực
hiện quy định tại Thông tư này và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm các quy định của Thông tư này và
các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.
Điều
17a. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước[6]
1. Thanh tra tình hình thực
hiện quy định tại Thông tư này và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm các quy định của Thông tư này và
các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.
2. Báo cáo, đề xuất
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thông báo gửi Bộ Tài chính trường hợp
qua công tác thanh tra phát hiện kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán
vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm toán độc lập tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều
18. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao hoặc phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các đơn vị có
ý kiến về nghiệp vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng trong báo
cáo kiểm toán và thư quản lý của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này.
Điều
19. Giải quyết tranh chấp về kiểm toán độc lập
Việc giải quyết tranh chấp
về kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
thực hiện theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản pháp luật
có liên quan.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[7]
Điều
20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.
2. Các quy định về kiểm
toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Thông tư số
39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
quy định kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, Thông tư số 24/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
quy định kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều
21. Quy định chuyển tiếp
Hợp đồng kiểm toán được
ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện
theo hợp đồng kiểm toán đã ký. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng kiểm
toán đã ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì nội dung
sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định của Thông tư này và pháp luật
có liên quan.
Điều
22. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
[8]Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài; tổ chức kiểm toán độc lập; kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên
và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số
27/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định
về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
[2] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
27/2026/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN
quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có
hiệu lực thi hành từ ngày 10/8/2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
27/2026/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/8/2026.
[4] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 27/2026/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm
toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực thi
hành từ ngày 10/8/2026.
[5] Điều
này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 27/2026/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm
toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực thi
hành từ ngày 10/8/2026.
[6] Điều
này được bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 27/2026/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm
toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực thi
hành từ ngày 10/8/2026.
[7] Điều 6 và Điều 7
của Thông tư số 27/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 6. Điều khoản
thi hành
Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
Điều 7. Trách nhiệm
tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài
chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán
viên hành nghề, kiểm toán viên và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện Thông tư này./.”
[8] Cụm
từ “Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra giám sát ngân hàng” được bãi bỏ theo
quy định tại Điều 5 của Thông tư số 27/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/8/2026.