|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 60/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 22 tháng
05 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN
DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Thông tư số
53/2018/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
30/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục
chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Thông tư số
69/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt
giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 2 năm 2026.
3. Thông tư số
13/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về
mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày
03 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức
tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh
Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng [1],[2],[3]
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định:
1. Điều kiện, hồ sơ và
thủ tục thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
2. Thay đổi tên, địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng.
2. Tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp; thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này,
những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng bao gồm công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán,
công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính.
2. Mạng lưới hoạt động
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn
vị sự nghiệp ở trong nước.
3. Chi nhánh là đơn vị
phụ thuộc tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một
hoặc một số chức năng của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định nội bộ
và quy định của pháp luật.
4. Văn phòng đại diện
là đơn vị phụ thuộc tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có con dấu, thực hiện chức
năng đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Văn phòng đại
diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh.
5. Đơn vị sự nghiệp là
đơn vị phụ thuộc tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có con dấu, thực hiện một hoặc
một số hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, bao gồm:
a) Nghiên cứu, đề xuất
ứng dụng công nghệ ngân hàng cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Đào tạo và bồi dưỡng
nghiệp vụ, kỹ thuật cho cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
c) Lưu trữ cơ sở dữ
liệu, thu thập, xử lý thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng;
d) Các hoạt động khác
hỗ trợ hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phù hợp với quy
định của pháp luật.
6.[4] (được bãi bỏ).
7. Thời điểm đề nghị là
ngày, tháng, năm ghi trên văn bản đề nghị thành lập chi nhánh, văn phòng đại
diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều 4. Thẩm quyền chấp
thuận về mạng lưới của tổ chức tín dụng phi ngân hàng[5]
1. Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thống đốc) xem xét chấp thuận việc thành lập,
bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng.
2. Giám đốc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét chấp thuận các nội dung sau:
a) Thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên địa bàn (bao gồm
cả trường hợp thay đổi địa điểm trước khi khai trương hoạt động);
b) Tự nguyện chấm dứt
hoạt động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên địa bàn;
c) Thành lập, bắt buộc
chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng.
Điều 5. Nguyên tắc lập,
gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả[6]
1. Hồ sơ phải được lập
bằng tiếng Việt. Các tài liệu trong hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao từ sổ
gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối
chiếu theo quy định của pháp luật. Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài
liệu.
2. Văn bản đề nghị,
thông báo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải do người đại diện theo pháp
luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp)
ký.
Trường hợp văn bản của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng do người đại diện theo ủy quyền ký, hồ sơ phải
có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ được gửi tới
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) bằng một
trong những hình thức sau:
a) Nộp trực tuyến qua
Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Nộp trực tiếp tại Bộ
phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;
c) Gửi qua dịch vụ bưu
chính.
4. Trường hợp gửi hồ sơ
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
Trường hợp hệ thống
Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi
thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi
thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
5. Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được gửi cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng bằng bản điện tử
thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng có
đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được
trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh.
6. Các tài liệu trong
hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF)
hoặc bản được tạo lập từ hệ thống có ký số.
Điều 6. Quy chế về quản
lý mạng lưới
1. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng phải xây dựng Quy chế về quản lý mạng lưới để đảm bảo hoạt động an
toàn, hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật, năng lực quản lý của từng
loại đơn vị mạng lưới và gồm các nội dung tối thiểu như sau:
a) Cơ cấu tổ chức, nhân
sự;
b) Nội dung, phạm vi
hoạt động, cơ chế hạch toán kế toán;
c) Hạn mức rủi ro theo
từng hoạt động kinh doanh, hoạt động nghiệp vụ đối với một khách hàng, nhóm
khách hàng và tất cả khách hàng của chi nhánh;
d) Cơ chế quản lý, giám
sát của trụ sở chính đối với đối tượng thuộc mạng lưới để đảm bảo an toàn, hiệu
quả hoạt động;
đ) (được bãi bỏ)[7]
2. Quy chế phải được rà
soát định kỳ theo quy định nội bộ và sửa đổi, bổ sung (nếu cần thiết) đảm bảo
phù hợp với những thay đổi của các đơn vị mạng lưới và những thay đổi của thị
trường.
3.[8] Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế về quản lý mạng
lưới, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải gửi Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín
dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính.
Chương
II
THÀNH
LẬP CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Điều 7. Điều kiện thành
lập chi nhánh
[9]
1. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương
hoạt động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá 03 chi nhánh
trong 01 năm tài chính khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoạt động kinh doanh
có lãi theo báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm
toán của năm trước liền kề năm đề nghị. Điều kiện này không áp dụng đối với tổ
chức tín dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ đề nghị vào năm thứ hai tính từ ngày khai
trương hoạt động;
b) Tại thời điểm đề
nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn
hoạt động;
c) Tỷ lệ nợ xấu so với
tổng dư nợ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại
thời điểm đề nghị không vượt quá 4% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của
Thống đốc trong từng thời kỳ;
d) Tại thời điểm đề
nghị, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống
kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng
dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc;
đ) Có Quy chế về quản
lý mạng lưới theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
e) Có Đề án thành lập
chi nhánh.
2. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt
động đến thời điểm đề nghị) được phép thành lập không quá 02 chi nhánh khi đáp
ứng các điều kiện sau:
a) Tỷ lệ nợ xấu so với
tổng dư nợ tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước tháng đề nghị không vượt
quá 4% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc trong từng thời kỳ;
b) Các quy định tại điểm
b, d, đ, e khoản 1 Điều này.
Điều 8. Điều kiện thành
lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp[10]
Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều
7 Thông tư này.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị
chấp thuận thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1.[11] Văn bản của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh,
đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chấp thuận thành lập văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp theo mẫu Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nghị quyết của Hội
đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng về
việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp hoặc văn bản của
cấp có thẩm quyền khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng.
3. Đề án thành lập chi
nhánh, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt, địa chỉ trụ sở, nội dung hoạt động;
b) Lý do thành lập và
lựa chọn địa bàn thành lập;
c) Cơ cấu tổ chức: sơ
đồ tổ chức của chi nhánh, dự kiến nhân sự chủ chốt (Giám đốc, Phó giám đốc,
Trưởng các bộ phận chuyên môn);
d) Nghiên cứu khả thi:
phân tích môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu, các cơ hội kinh doanh và
kế hoạch chiếm lĩnh thị trường;
đ) Phương án kinh doanh
dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu bao gồm: dự kiến bảng cân đối kế
toán; báo cáo kết quả kinh doanh; căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả
năng thực hiện phương án trong từng năm.
4.[12] (được bãi bỏ)
Điều
10. Thủ tục[13] chấp
thuận thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1.[14] Thủ tục chấp thuận
trước khi khai trương hoạt động:
a) Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ tương ứng đối với từng loại hình mạng lưới theo quy
định tại Điều 9 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng sửa
đổi, bổ sung hồ sơ;
b) Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn tối đa 21 ngày làm việc kể từ
ngày Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải
nộp lại bộ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, chấp thuận;
c) Đối với đề nghị
thành lập chi nhánh, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ
sơ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản lấy ý kiến Thanh tra Ngân
hàng nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng
dự kiến thành lập chi nhánh) thông tin liên quan về điều kiện thành lập chi
nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và sự cần thiết có thêm chi nhánh trên
địa bàn;
d) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng, các đơn vị tại điểm c khoản này có ý kiến tham gia bằng văn bản về
các nội dung được đề nghị;
đ) Trong thời hạn 11
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Thanh tra Ngân hàng nhà nước,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại điểm c khoản này, Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc có văn bản chấp thuận hoặc không chấp
thuận việc tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành lập chi nhánh;
e) Trong thời hạn 21
ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh hoặc
trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thành lập
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân
hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp không
chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do;
g) Trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn
bản chấp thuận thành lập, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải khai trương hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Quá thời hạn này mà tổ
chức tín dụng phi ngân hàng không khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp thì văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước hoặc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đương nhiên hết hiệu lực.
2. Khai trương hoạt
động chi nhánh:
a) Yêu cầu khai trương
hoạt động chi nhánh:
(i) Có quyền sở hữu
hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh; trụ sở phải đảm bảo lưu trữ chứng từ,
thuận tiện và an toàn cho giao dịch, an toàn tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm
bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục hoạt động,
đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;
(ii) Trụ sở chi nhánh
có kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước hoặc két quỹ đảm bảo an toàn;
(iii) Chi nhánh có hệ
thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính đảm bảo hệ thống
công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các
hoạt động nghiệp vụ và thực hiện báo cáo thống kê;
(iv) Chi nhánh có đầy
đủ nhân sự điều hành tối thiểu gồm Giám đốc, Phó giám đốc chi nhánh và đội ngũ
cán bộ nghiệp vụ;
(v)[15] Giám đốc chi nhánh hoặc
chức danh tương đương đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản
5 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng;
b)[16] Chậm nhất 15 ngày trước
ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có
văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh các nội
dung sau:
(i) Ngày dự kiến khai
trương hoạt động và việc đáp ứng yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh quy
định tại điểm a khoản này;
(ii) Thông tin về tên
chi nhánh (tên, tên viết bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt); địa chỉ chi
nhánh (địa chỉ, điện thoại, fax, email, website); thông tin về Giám đốc chi
nhánh hoặc chức danh tương đương (họ và tên, giới tính, ngày sinh, dân tộc, quốc
tịch, loại giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, ngày
cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc);
c)[17] Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng tiến hành khai trương chi nhánh sau khi đã đáp ứng yêu cầu tại điểm a
khoản này và công bố thông tin theo quy định tại Điều 11 Thông
tư này.
3.[18] Khai trương hoạt động
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:
a) Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng quyết định tiến hành khai trương văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
sau khi đã công bố thông tin theo quy định tại Điều 11 Thông tư
này;
b) Chậm nhất 15 ngày
trước ngày dự kiến khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp. Đối với văn phòng đại
diện, tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi
đặt trụ sở văn phòng đại diện các thông tin về ngày dự kiến khai trương hoạt
động; tên văn phòng đại diện (tên, tên viết bằng tiếng nước ngoài, tên viết
tắt); địa chỉ văn phòng đại diện (địa chỉ, điện thoại, fax, email, website);
người đứng đầu văn phòng đại diện (họ và tên, giới tính, ngày sinh, dân tộc,
quốc tịch, loại giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của cá nhân,
ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc).
4.[19] Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản
3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản
các thông tin mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo tại điểm b khoản 2, điểm
b khoản 3 Điều này kèm theo văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh, văn phòng
đại diện cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Điều
11. Công bố thông tin về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện công bố
thông tin về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng phi
ngân hàng (nếu có) và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện
tử của Việt Nam[20].
Chương
III
THAY
ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Điều
12. Thay đổi tên chi nhánh[21]
1. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng quyết định việc thay đổi tên chi nhánh (tên, tên viết bằng tiếng nước
ngoài, tên viết tắt) phù hợp với quy định của pháp luật. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyết định thay đổi, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi
đặt trụ sở chi nhánh việc thay đổi này.
2. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản các thông tin về thay đổi tên chi nhánh mà tổ chức tín
dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 1 Điều này cho cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh.
Điều
13. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh[22]
1. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh trong phạm vi địa bàn
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở và địa điểm dự
kiến thay đổi phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại các điểm
a(i), a(ii) và a(iii) khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
2. Hồ sơ đề nghị thay
đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh:
a) Văn bản của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: địa điểm hiện tại; địa điểm dự
kiến chuyển đến đảm bảo đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này; kế hoạch
chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;
b) Nghị quyết của Hội
đồng thành viên hoặc nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thông qua thay
đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền khác theo
quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
3. Thủ tục:
a) Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản gửi tổ
chức tín dụng phi ngân hàng chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chi nhánh; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi tổ chức tín dụng
phi ngân hàng phải nêu rõ lý do.
4. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ
sở chi nhánh về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này chậm nhất 15
ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.
5. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo quy định tại khoản 4 Điều này,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các
thông tin về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh mà tổ chức tín dụng phi
ngân hàng báo cáo tại khoản 4 Điều này kèm theo văn bản chấp thuận thay đổi địa
điểm đặt trụ sở chi nhánh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
6. Trong thời hạn 12
tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận,
chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải hoạt động theo địa điểm đã
được chấp thuận. Quá thời hạn này mà chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng không hoạt động theo địa điểm đã được chấp thuận thì văn bản chấp thuận
của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực.
7. Trường hợp thay đổi
địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở
chi nhánh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh về việc thay đổi địa chỉ đặt trụ sở
chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi.
8. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
quy định tại khoản 7 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản các thông tin về thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh
mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 7 Điều này cho cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh.
Điều
14. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
1. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng quyết định việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng[23]) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi
đặt văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp về việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ
sở trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng phi ngân hàng
quyết định việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp.
Trường hợp thay đổi địa
điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp khác địa bàn tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản thông báo
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp trước đây và nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp mới.
2a.[24] Trường hợp thay đổi địa
chỉ đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp nhưng không phát sinh thay
đổi địa điểm, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp về việc thay
đổi thông tin về địa chỉ đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi.
3.[25] Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy
định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở văn
phòng đại diện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các thông tin về thay đổi
tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng
báo cáo tại khoản 2 Điều này cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Trường hợp thay đổi địa
điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện mới
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các thông tin về thay đổi địa điểm đặt
trụ sở văn phòng đại diện mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 2
Điều này cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Điều
15. Công bố thông tin
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày thay đổi tên chi nhánh hoặc ngày nhận được văn bản của Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh[26] chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi
nhánh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện công bố thông tin trên 01
phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng phi ngân
hàng (nếu có) và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử
của Việt Nam[27].
Chương
IV
CHẤM
DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Điều
16. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp
1. Chi nhánh, văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể trong các trường hợp
sau:
a) Đương nhiên chấm dứt
hoạt động, giải thể;
b) Tự nguyện chấm dứt
hoạt động, giải thể;
c) Bắt buộc chấm dứt
hoạt động, giải thể.
2. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng chịu trách nhiệm:
a) Giải quyết tài sản, quyền,
nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, văn
phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định của
pháp luật;
b) Lưu trữ chứng từ,
tài liệu, hồ sơ của chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt
hoạt động, giải thể và các văn bản liên quan đến việc chấm dứt hoạt động, giải
thể;
c) Thực hiện các thủ
tục pháp lý chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp theo quy định của pháp luật.
Điều
17. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn
vị sự nghiệp
1. Chi nhánh, phòng
giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp đương nhiên chấm dứt hoạt động,
giải thể trong trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng chấm dứt hoạt động,
giải thể.
2. Thủ tục đương nhiên
chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp
thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều
18. Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn
vị sự nghiệp[28]
1. Hồ sơ tự nguyện chấm
dứt hoạt động, giải thể chi nhánh:
a) Văn bản của tổ chức
tín dụng phi ngân hàng đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, trong đó
nêu rõ: lý do chấm dứt hoạt động, giải thể; tên, địa chỉ của chi nhánh chấm dứt
hoạt động, giải thể và cam kết giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các
lợi ích liên quan của chi nhánh chấm dứt hoạt động, giải thể;
b) Nghị quyết của Hội
đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng về
việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền
khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
c) Phương án giải quyết
các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh chấm dứt
hoạt động, giải thể.
2. Trình tự tự nguyện
chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh:
a) Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh;
b)[29] Trong thời hạn 11 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề
nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; trường hợp không chấp thuận, văn bản
phải nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt
động, giải thể chi nhánh và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở
chi nhánh về kết quả chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh.
4. Tự nguyện chấm dứt
hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp: Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng quyết định chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động, giải thể
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản
báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp,
trong đó nêu rõ lý do, ngày chấm dứt hoạt động, giải thể.
5. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quy định tại khoản 3, 4 Điều này,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các
thông tin về chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện mà tổ
chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 3, 4 Điều này cho cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh.
Điều
19. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị
sự nghiệp
[30]
1. Chi nhánh, văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng bị xem xét chấm
dứt hoạt động, giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có bằng chứng chứng
minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có
thông tin sai sự thật dẫn đến việc đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng
phi ngân hàng;
b) Hoạt động không đúng
nội dung hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.
2. Khi phát hiện tổ
chức tín dụng phi ngân hàng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại
diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng:
a) Có văn bản nêu rõ lý
do gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) đề nghị chấm
dứt hoạt động, giải thể chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
b) Có văn bản yêu cầu
tổ chức tín dụng phi ngân hàng chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp.
3. Trong thời hạn 11
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động, giải thể
chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc trong quá trình thanh tra, giám sát
phát hiện trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng trình Thống đốc có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng
chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh.
4. Trong thời hạn 90
ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu tổ chức tín
dụng phi ngân hàng chấm dứt hoạt động, giải thể văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này và Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu
cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh theo
quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải tiến hành
các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động, giải thể
chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; có văn bản báo cáo Ngân hàng
Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp kết quả chấm dứt
hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.
5. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các thông tin về
chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện mà tổ chức tín dụng
phi ngân hàng báo cáo tại khoản 4 Điều này cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh.
Điều
20. Công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp[31]
Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện,
đơn vị sự nghiệp (trừ trường hợp đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể theo Điều 17 Thông tư này), tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực
hiện công bố và niêm yết công khai tại trụ sở chính, trụ sở đơn vị chấm dứt
hoạt động, giải thể và công bố thông tin về việc chấm dứt hoạt động, giải thể
trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng phi
ngân hàng (nếu có) và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện
tử của Việt Nam. Nội dung công bố, niêm yết công khai tối thiểu bao gồm:
1. Tên, địa chỉ của chi
nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể.
2. Thời điểm chấm dứt
hoạt động, giải thể.
3. Trách nhiệm của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng về tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên
quan của chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động,
giải thể.
Chương
V
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
21. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Có kế hoạch phát
triển chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trình cấp có thẩm quyền
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thông qua hằng năm.
1a.[32] Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi Giám đốc chi nhánh hoặc chức danh
tương đương, người đứng đầu văn phòng đại diện, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng phi ngân
hàng đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện thông tin về Giám đốc chi nhánh
hoặc chức danh tương đương, người đứng đầu văn phòng đại diện (họ và tên, giới
tính, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch, loại giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy
tờ pháp lý của cá nhân, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú và địa chỉ liên
lạc).
1b.[33] Phải duy trì giá trị
thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.
2. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp
tại hồ sơ.
2a.[34] Chịu trách nhiệm về tổ
chức và hoạt động của chi nhánh; báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt
trụ sở chi nhánh việc xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt
động chi nhánh trên địa bàn;
2b.[35] Quản lý, giám sát
thường xuyên hoạt động của chi nhánh.
3. Thực hiện các quy
định tại Thông tư này.
Điều
22. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng phi ngân
hàng đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp[36]
1. Chịu trách nhiệm
trước Thống đốc khi thực hiện các vấn đề theo thẩm quyền được quy định tại Thông
tư này.
2. Tiếp nhận hồ sơ,
chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các nội dung theo thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
3. Quản lý, thanh tra,
kiểm tra, giám sát hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự
nghiệp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trên địa bàn.
4. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
quy định tại khoản 1a Điều 21 Thông tư này, Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các thông tin thay đổi
Giám đốc chi nhánh hoặc chức danh tương đương, người đứng đầu văn phòng đại
diện mà tổ chức tín dụng phi ngân hàng báo cáo tại khoản 1a Điều
21 Thông tư này cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
5. Phối hợp với Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ
chức, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng trên địa bàn.
6. Tham gia ý kiến với
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
7. Có văn bản gửi Ngân
hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư này.
8. Tiếp nhận báo cáo,
thông báo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Thông tư này.
Điều
23. Trách nhiệm của các Vụ, Cục trong Ngân hàng Nhà nước[37]
1. Trách nhiệm của Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
a) Chịu trách nhiệm
trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện các vấn đề theo thẩm quyền
được quy định tại Thông tư này;
b) Đầu mối tiếp nhận,
xem xét và trình Thống đốc chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;
c) Gửi Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh văn bản chấp thuận đối với các nội dung tại khoản
1 Điều 4 Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thông báo cho cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh;
d) Phối hợp với Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức và
hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
đ) Tiếp nhận báo cáo,
thông báo của tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định tại Thông tư này;
e) Giám sát việc tổ
chức tín dụng phi ngân hàng duy trì giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng
mức vốn pháp định.
2. Trách nhiệm của các
Vụ, Cục có liên quan trong Ngân hàng Nhà nước
a) Trong quá trình
thanh tra phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19
Thông tư này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp ngay
thông tin cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng để Cục Quản lý, giám sát
tổ chức tín dụng trình Thống đốc có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân
hàng chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng phi
ngân hàng theo quy định tại Điều 11, Điều 15, Điều 20 Thông tư
này, Văn phòng Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm đăng tải các thông tin
trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;
c) Các Vụ, Cục, đơn vị
trong Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về các vấn đề liên quan
khi có chỉ đạo của Thống đốc trên cơ sở đề xuất của Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng và quy định tại Thông tư này.
Chương
VI
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[38],[39],[40]
Điều
24.[41] (được
bãi bỏ)
Điều
25. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019.
2. Bãi bỏ Quyết định số
01/2008/QĐ-NHNN ngày 09/01/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban
hành quy định về việc mở và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều
26. Trách nhiệm tổ chức thực hiện[42]
Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện Thông tư này./.
PHỤ
LỤC[43]
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI
NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
PHI NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
|
……….., ngày ….. tháng
….. năm …..
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Kính
gửi: …………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/số
Quyết định thành lập:.................................................
Số định danh của tổ
chức tín dụng phi ngân hàng (nếu có):.............................
Cơ quan
cấp:..........................ngày..................................................................
Tên tổ chức tín dụng
phi ngân hàng: ...............................................................
Tên giao dịch đối ngoại
(nếu có):.....................................................................
Trụ sở
chính:....................................................................................................
Điện
thoại:...............................Fax..................................................................
Đề nghị ………………………… chấp
thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp như
sau:
I. Đơn vị mạng lưới đề
nghị
Thành lập chi nhánh,
văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp:
1. Tên:
a. Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt; tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có).
b. Tên đầy đủ bằng
tiếng nước ngoài (nếu có); tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có).
2. Địa điểm dự kiến đặt
trụ sở.
II. Đánh giá việc tổ
chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh
1. Đối với tổ chức tín
dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai
trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:
1.1. Lợi nhuận sau thuế
của năm trước liền kề năm đề nghị:
- Theo báo cáo tài
chính hợp nhất đã được kiểm toán:………. tỷ đồng.
- Theo báo cáo tài
chính riêng lẻ đã được kiểm toán:………. tỷ đồng.
1.2. Tại thời điểm đề
nghị không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn
hoạt động:
a. Đảm bảo □
b. Không đảm bảo □
1.3. Tỷ lệ nợ xấu tại
thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và thời điểm đề nghị (theo
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm trước năm đề nghị và thời điểm gần
nhất thời điểm đề nghị (nếu có)):
1.4. Có Quy chế mạng lưới
theo quy định:
a. Đảm bảo □
b. Không đảm bảo □
1.5. Có Đề án thành lập
chi nhánh theo quy định:
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
1.6. Tại thời điểm đề
nghị, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống
kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng
dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc:
a. Đảm bảo □
b. Không đảm bảo □
2. Đối với tổ chức tín
dụng phi ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 12 tháng kể từ ngày khai trương
hoạt động đến thời điểm đề nghị:
2.1. Tỷ lệ nợ xấu so
với tổng dư nợ tại thời điểm gần nhất thời điểm đề nghị:
a. Đảm bảo □ b.
Không đảm bảo □
2.2. Các nội dung tại điểm
1.2, 1.4, 1.5, 1.6 khoản 1 Mục II Phụ lục này.
III. Đánh giá việc tổ
chức tín dụng phi ngân hàng đáp ứng từng điều kiện để được thành lập văn phòng
đại diện, đơn vị sự nghiệp
Tại thời điểm đề nghị
không bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp không cho mở rộng địa bàn hoạt
động:
a. Đảm bảo □
b. Không đảm bảo □
Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông
tin cung cấp tại văn bản này./.
|
Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP
CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
(Ký
tên và đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số
30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ
sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP
ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh
Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận
những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.”
[2] Thông tư số
69/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên
quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều
kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.”
[3] Thông tư số
13/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN
quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới
hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.”
[4]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 2 của Thông tư số
27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân
cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân
hàng (Điều 2 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN đã được bãi bỏ theo quy đinh tại
điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và
mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2024).
[5]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng
lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày
03/7/2026.
[6]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng
lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày
03/7/2026.
[7]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 15 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm
điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày
15/2/2026.
[8]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng
lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày
03/7/2026.
[9]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 16 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm
điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày
15/2/2026.
[10]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 17 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm
điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày
15/2/2026.
[11] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Thông
tư số 13/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[12]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 18 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm
điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày
15/2/2026.
[13]
Cụm từ “trình tự” được thay bằng cụm từ “thủ tục” theo quy định tại điểm a
khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng
lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2024.
[14]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng
lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày
03/7/2026.
[15]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
30/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ
sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[16]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số
30/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ
sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[17]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-
NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục
chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[18]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số
30/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ
sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[19]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số
30/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ
sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[20]
Cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng phi
ngân hàng (nếu có), một tờ báo viết hàng ngày trong 03 số liên tiếp hoặc báo
điện tử của Việt Nam” được thay bằng cụm từ “01 phương tiện truyền thông của
Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng phi ngân hàng (nếu có) và 01 tờ báo in
trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam” theo quy định tại
điểm b khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và
mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2024.
[21]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số
30/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ
sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[22]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 20 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm
điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày
15/2/2026.
[23]
Cụm từ “Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng” được thay bằng cụm từ “Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng” theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số
13/2026/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN
quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực
kể từ ngày 03/7/2026.
[24]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư số
13/2026/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN
quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực
kể từ ngày 03/7/2026.
[25]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số
30/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ
sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[26]
Cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng”
được thay thế bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại điểm
a khoản 5 Điều 2 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh
vực thành lập và hoạt động ngân hàng (Điều 2 của Thông tư số 27/2022/TT-NHNN đã
được bãi bỏ theo quy đinh tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ
sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024).
[27]
Cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước
và tổ chức tín dụng phi ngân hàng (nếu có), một tờ báo viết hàng ngày trong 03
số liên tiếp hoặc báo điện tử của Việt Nam” được thay bằng cụm từ “01 phương
tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng phi ngân hàng (nếu
có) và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt
Nam” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp
thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[28]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 21 của
Thông tư số 69/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.
[29]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 7 của
Thông tư số 13/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[30]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 8 của
Thông tư số 13/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[31]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều
1 của Thông tư số 30/2024/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[32]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 12
Điều 1 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt
động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
[33]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 22 của
Thông tư số 69/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.
[34]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 9 của
Thông tư số 13/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[35]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 9 của
Thông tư số 13/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[36]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 10 của
Thông tư số 13/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[37]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 11 của
Thông tư số 13/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[38] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 30/2024/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận
những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 3.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn
phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện Thông tư này.
Điều 4.
Điều khoản thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Thông tư
này bãi bỏ các quy định sau đây:
a) Điều 2,
Điều 3 Thông tư số 27/2022/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định
về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động
ngân hàng;
b) Điều 7 Thông tư số 24/2023/TT-NHNN ngày 29
tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư liên quan đến việc nộp, xuất trình, cung cấp thông
tin, giấy tờ về dân cư khi thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành
lập và hoạt động ngân hàng./. ”
[39] Điều 38 và Điều 39 của Thông tư số 69/2025/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện
kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026
quy định như sau:
“Điều
38. Điều khoản thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026
2. Kể từ
ngày thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định sau đây hết hiệu lực thi
hành:
a) Khoản 8,
khoản 14 Điều 1 Thông tư 14/2015/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số điều của Thông
tư số 19/2013/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín
dụng Việt Nam;
b) Khoản 6
Điều 1; cụm từ “các khoản 2, 3, 4 Điều 10” tại khoản 1 Điều 2; cụm từ
"khoản 2 Điều 12", cụm từ "các khoản 5, 6 Điều 13" tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư 03/2024/TT- NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công
ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
c) Cụm từ
“điểm b khoản 3 Điều 10” tại điểm c khoản 5 Điều 1 Thông tư số 27/2022/TT- NHNN
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thành lập và hoạt động ngân hàng;
d) Khoản 7, khoản 9, khoản 14, điểm c khoản 15
Điều 1 Thông tư 30/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận
những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều 39. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Công ty quản lý tài
sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư
này./.”
[40] Điều 14 và Điều 15 của Thông tư số 13/2026/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt
động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026 quy
định như sau:
“Điều
14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư
này bãi bỏ:
a) Khoản 1,
khoản 2, khoản 10, khoản 13 Điều 1 Thông tư số 30/2024/TT-NHNN của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy
định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt
động ngân hàng;
b) Điều 19,
Điều 23 và Phụ lục ban hành kèm Thông tư số 69/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung
một số điều của một số Thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong
lĩnh vực quản lý, giám sát ngân hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh
doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Điều 15.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư
này./.”
[41]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 24 của
Thông tư số 69/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quản lý, giám sát ngân
hàng liên quan đến cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.
[42]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 12 của
Thông tư số 13/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân
hàng, có hiệu lực kể từ ngày 03/7/2026.
[43]
Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 13 của Thông tư số 13/2026/TT-
NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2018/TT-NHNN quy định về
mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày
03/7/2026.