|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 47/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 21 tháng
05 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN DANH
SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Thông tư
20/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín
dụng phi ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 08 năm 2025, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
11/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin tín
dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt
giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng
nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh
sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
và tổ chức tín dụng phi ngân hàng[1].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Thông tư này hướng
dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ
nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên,
thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) (sau đây gọi là nhân
sự) của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín
dụng phi ngân hàng; quy định về tiêu chuẩn, điều kiện có đạo đức nghề nghiệp
đối với nhân sự, nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của ngân hàng thương mại, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài; quy định
việc thông báo thông tin về người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương
mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh
ngân hàng nước ngoài cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Việc chấp thuận danh
sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại Nhà nước; việc chấp thuận
danh sách dự kiến nhân sự đối với những nhân sự do chủ sở hữu phần vốn Nhà
nước cử hoặc giới thiệu làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban
kiểm soát, Tổng Giám đốc của Ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước sở
hữu trên 50% vốn điều lệ thực hiện theo các văn bản về công tác cán bộ của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng).
2. Tổ chức tín dụng phi
ngân hàng.
3. Tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân
hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
Điều 3. Nguyên tắc lập
và gửi hồ sơ
1. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng phải được lập theo nguyên tắc sau:
a) Hồ sơ phải được lập
bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước
ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy
định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự
theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt;
b) Các bản dịch từ
tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch
theo quy định của pháp luật;
c) Các bản sao hồ sơ,
tài liệu của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm phải là bản sao từ sổ gốc hoặc
là bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định của pháp luật;
d) Các văn bản do nhân
sự dự kiến bầu, bổ nhiệm tự lập phải được chứng thực chữ ký theo quy định của
pháp luật.
2. Văn bản của ngân
hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự:
a) Đối với ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Văn bản do người đại diện theo
pháp luật ký.
Trường hợp ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng khuyết người đại diện theo pháp
luật, văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng là văn bản của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên do Chủ tịch Hội
đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên ký.
Trường hợp người đại
diện theo pháp luật ủy quyền cho người khác ký hoặc trường hợp Chủ tịch Hội
đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền cho thành viên Hội
đồng quản trị khác, thành viên Hội đồng thành viên khác ký hoặc trường hợp
người đại diện có thẩm quyền của Chủ sở hữu ủy quyền cho người khác ký thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật và hồ sơ phải có văn bản ủy
quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật;
Đối với ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên khuyết người đại diện theo pháp luật, không có Chủ tịch Hội đồng
thành viên và Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng không đủ số lượng thành viên tối thiểu hoặc còn 01 thành
viên, văn bản đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải do người đại diện có thẩm quyền
của Chủ sở hữu ký.
b) Đối với chi nhánh
ngân hàng nước ngoài: Văn bản do Tổng giám đốc (Giám đốc) ký. Trường hợp
Tổng giám đốc (Giám đốc) ủy quyền cho người khác ký, hồ sơ phải có văn bản
ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp chi nhánh
ngân hàng nước ngoài khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), đại diện có thẩm
quyền của ngân hàng nước ngoài ký văn bản đề nghị.
3. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân
hàng nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân
hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo thẩm quyền
quy định tại Điều 4 Thông tư này hoặc nộp trực tuyến qua
Cổng dịch vụ công quốc gia.
4. Trường hợp gửi hồ sơ
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử.
Trường hợp hệ thống
Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi
thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi
thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước.
5. Các tài liệu trong
hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng
PDF).
6. Ngân hàng, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng và nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ.
Điều 4. Thẩm quyền chấp
thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương
mại.
2. Cục trưởng Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc
thẩm quyền giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng.
3. Giám đốc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở trên địa bàn, thuộc đối tượng
thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực.
Điều 5. Thời hạn hiệu
lực của văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
Văn bản của Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng có hiệu lực trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký. Quá
thời hạn này, việc bầu, bổ nhiệm nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng không được hoàn thành thì văn bản của Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
dự kiến nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đương nhiên
hết hiệu lực.
Điều 6. Về đánh giá có
đạo đức nghề nghiệp
1. Những người thuộc
trường hợp sau đây được đánh giá là không đảm bảo có đạo đức nghề nghiệp:
a) Người phải chịu trách
nhiệm theo kết luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy
định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần,
cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy
định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và
ngân hàng;
b) Người phải chịu
trách nhiệm theo kết luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong
quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
c) Người bị xử phạt vi
phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định
xử phạt vi phạm hành chính;
d) Người phải chịu
trách nhiệm cá nhân đối với các vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành,
cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh
nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng,
trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật
nêu tại kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền mà kiến nghị liên quan đến các vi phạm đó chưa được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền đánh giá đã hoàn thành việc khắc phục, chỉnh sửa.
2. Đối với những người
không thuộc khoản 1 Điều này, trong quá trình công tác tại tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải đáp ứng các quy định về quy tắc,
chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đó ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống
kiểm soát nội bộ, trừ trường hợp cấp Giấy phép lần đầu mà chưa ban hành quy
định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
3. Đối với những người
có thời gian công tác tại tổ chức tín dụng nước ngoài, phải đáp ứng các quy
định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng nước
ngoài đó ban hành (nếu có).
Chương
II
HỒ
SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN DANH SÁCH DỰ KIẾN NHÂN SỰ CỦA NGÂN HÀNG, TỔ CHỨC TÍN
DỤNG PHI NGÂN HÀNG
Điều 7. Hồ sơ đề nghị
chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng
1. Văn bản của ngân
hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự, trong đó tối thiểu phải có các nội dung
sau:
a) Lý do của việc bầu,
bổ nhiệm nhân sự;
b) Danh sách dự kiến
nhân sự, trong đó nêu rõ: họ và tên, chức danh, đơn vị công tác hiện tại;
chức danh dự kiến được bầu, bổ nhiệm tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng; tên cá nhân, tổ chức đề cử; tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần
vốn góp mà nhân sự dự kiến làm người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đề
cử (nếu có);
c) Cơ cấu, danh sách
các thành viên của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát
hiện tại và dự kiến sau khi bầu, bổ nhiệm của ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng (trường hợp dự kiến nhân sự bầu, bổ nhiệm vào Hội đồng
quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát), trong đó:
(i) Đối với ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty cổ phần: nêu rõ số lượng
thành viên Hội đồng quản trị, số lượng thành viên độc lập, thành viên không
phải là người điều hành, số lượng thành viên là người có liên quan với
nhau, số lượng thành viên Ban kiểm soát;
(ii) Đối với ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn:
nêu rõ số lượng thành viên Hội đồng thành viên, số lượng thành viên Ban kiểm
soát.
d) Đánh giá về việc
nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định
tại Luật Các tổ chức tín dụng, trong đó đánh giá cụ thể việc đáp ứng đối
với từng điều kiện.
đ) Cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm không thuộc trường
hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Văn bản thông qua
danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng (đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát
phải nêu rõ nhiệm kỳ), cụ thể:
a) Đối với ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty cổ phần: Nghị quyết của
Hội đồng quản trị;
b) Đối với ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên: Văn bản của Chủ sở hữu hoặc của người đại diện có thẩm quyền
của Chủ sở hữu;
c) Đối với ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên:
(i) Trường hợp dự kiến
bổ nhiệm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát: Văn bản
của người đại diện có thẩm quyền của các thành viên góp vốn;
(ii) Trường hợp dự kiến
bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc): Nghị quyết của Hội đồng thành viên.
3. Lý lịch cá nhân
của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
4.[2] Đối với nhân sự dự kiến
không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị
tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm
đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) do cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư
pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh
nghiệp, hợp tác xã thì chủ sở hữu (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), thành
viên góp vốn (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên), cổ đông, nhóm cổ
đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (đối với ngân hàng thương mại, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng là công ty cổ phần) đề cử nhân sự dự kiến phải có văn
bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư
pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các
trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín
dụng;
Phiếu lý lịch tư pháp
hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại khoản này phải được cơ quan
có thẩm quyền cấp trước thời điểm ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự không quá
06 tháng.
5. Bản kê khai người có
liên quan theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng của nhân sự dự kiến
bầu, bổ nhiệm theo mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Bản sao các văn
bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ
nhiệm, trong đó văn bằng của người có quốc tịch Việt Nam do cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận theo quy định
của pháp luật có liên quan.
7. Các tài liệu chứng
minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh
thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 41
Luật Các tổ chức tín dụng, cụ thể:
a) Đối với điều kiện
“có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng”: Văn
bản của người đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự dự kiến
đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ (trong
đó có nội dung xác nhận nhân sự là người quản lý, người điều hành) của nhân
sự dự kiến hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức
vụ tại tổ chức tín dụng của nhân sự dự kiến.
b) Đối với điều kiện
“có ít nhất 05 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài
chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối
thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng”:
(i) Nội dung Điều lệ
của doanh nghiệp quy định về người quản lý hoặc quy định nội bộ của doanh
nghiệp trường hợp nội dung Điều lệ không quy định về người quản lý;
(ii) Đối với trường hợp
là doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối
với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng: Bản sao báo cáo tài chính đã được
kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến
đã hoặc đang là người quản lý. Trường hợp doanh nghiệp không thuộc đối tượng
phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm thì phải cung cấp báo
cáo tài chính đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật;
(iii) Văn bản của
người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm
việc xác nhận chức vụ (trong đó có nội dung xác nhận nhân sự dự kiến là
người quản lý) và thời gian đảm nhiệm chức vụ của nhân sự dự kiến hoặc bản
sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của nhân
sự dự kiến.
c) Đối với điều kiện
“có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính,
ngân hàng, kế toán, kiểm toán”: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền
của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự
kiến làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán,
kiểm toán và thời gian nhân sự dự kiến làm việc tại các bộ phận này hoặc
bản sao các văn bản chứng minh bộ phận công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ
của nhân sự dự kiến tại bộ phận này.
d) Đối với điều kiện
“có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài”: Văn bản của người đại diện có thẩm
quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự
kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp tại
bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và
thời gian nhân sự dự kiến làm việc tại bộ phận nghiệp vụ này hoặc bản sao
các văn bản chứng minh bộ phận công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của
nhân sự dự kiến tại bộ phận này.
8. Các tài liệu chứng
minh việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến giữ chức danh
Tổng giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng, cụ
thể:
a) Đối với điều kiện
“có ít nhất 05 năm làm người điều hành tổ chức tín dụng”: Văn bản của người
đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang
làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ của nhân sự dự
kiến hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ
tại tổ chức tín dụng của nhân sự dự kiến.
b) Đối với điều kiện
“có ít nhất 5 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám
đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với
loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 5 năm làm việc trực tiếp
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán”:
(i) Bản sao các báo
cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập của doanh
nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám
đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc). Trường hợp doanh nghiệp không thuộc
đối tượng phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm thì phải cung
cấp báo cáo tài chính đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật;
(ii) Văn bản của người
đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm
việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ của nhân sự dự kiến
hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại
doanh nghiệp của nhân sự dự kiến;
(iii) Văn bản của
người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm
việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính,
ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân sự dự kiến làm việc tại
lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh lĩnh vực công tác, thời
gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại lĩnh vực này.
c) Đối với điều kiện
“có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng,
kế toán, kiểm toán”: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị
nơi nhân sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc
trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời
gian nhân sự dự kiến làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản
chứng minh lĩnh vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến
tại lĩnh vực này.
9. Tài liệu chứng minh
việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện “có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán” đối với nhân sự dự
kiến giữ chức danh thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 41 Luật Các tổ
chức tín dụng: Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi nhân
sự dự kiến đã hoặc đang làm việc xác nhận nhân sự dự kiến làm việc trực tiếp
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán và thời gian nhân
sự dự kiến làm việc tại lĩnh vực này hoặc bản sao các văn bản chứng minh lĩnh
vực công tác, thời gian đảm nhận nhiệm vụ của nhân sự dự kiến tại lĩnh vực
này.
10. Đối với nhân sự dự
kiến bầu, bổ nhiệm thuộc trường hợp ngoại lệ quy định tại điểm c khoản 1, điểm
đ, e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng: Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền cử nhân sự dự kiến làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước,
của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức
tín dụng; cử, chỉ định, bổ nhiệm nhân sự dự kiến tham gia quản lý, điều hành,
kiểm soát tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng bị tuyên bố phá sản theo yêu
cầu nhiệm vụ.
11. Tài liệu chứng
minh việc đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp”:
a) Nội dung đánh giá
và cam kết của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm về việc đáp ứng “có đạo đức
nghề nghiệp” quy định tại Điều 6 theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Văn bản đánh giá
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã
từng công tác theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, ngoại trừ
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã giải thể, phá sản, hợp
nhất, bị sáp nhập.
Điều 8. Hồ sơ đề nghị
chấp thuận dự kiến bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng
nước ngoài
1. Văn bản của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận dự kiến
bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh tại Việt Nam, trong đó tối thiểu
phải có các nội dung sau:
a) Lý do của việc bổ
nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Họ và tên; chức
danh và đơn vị công tác hiện tại; số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối
với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số định danh cá nhân (đối với người gốc
Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đủ điều kiện
được cấp Giấy chứng nhận căn cước theo pháp luật về căn cước), số hộ chiếu
hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá
nhân không có quốc tịch Việt Nam) của Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến được
bổ nhiệm;
c) Đánh giá về việc
Tổng giám đốc (Giám đốc) dự kiến được bổ nhiệm đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều
kiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, trong đó đánh giá cụ thể
việc đáp ứng đối với từng điều kiện.
2. Văn bản của đại
diện có thẩm quyền của ngân hàng nước ngoài thông qua việc dự kiến bổ nhiệm
Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
3.[3] Đối với nhân sự dự kiến
không có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị
tương đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm
đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) do cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư
pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
cấp không có thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh
nghiệp, hợp tác xã thì ngân hàng nước ngoài phải có văn bản giải trình về
việc không có cơ quan có thẩm quyền của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản
có giá trị tương đương cung cấp thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc nhân sự dự kiến không thuộc các trường hợp không được
đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng;
Phiếu lý lịch tư pháp
hoặc văn bản có giá trị tương đương quy định tại khoản này phải được cơ quan
có thẩm quyền cấp trước thời điểm chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp hồ sơ
đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự không quá 06 tháng.
4. Các hồ sơ, tài
liệu quy định tại khoản 3, 5, 6, 8, 10, 11 Điều 7 Thông tư này.
Điều 9. Thủ tục chấp
thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
1. Ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập 01 bộ
hồ sơ theo quy định tại Điều 7, 8 Thông tư này gửi Ngân
hàng Nhà nước đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều 4
hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân
hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ.
2. Ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung,
hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám
sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trong thời
hạn tối đa 45 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn
bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Quá thời hạn này, ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nộp lại bộ
hồ sơ theo quy định tại Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem
xét, chấp thuận.
3.[4] Trong thời hạn 25 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều
7 Thông tư này và trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy
đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, Ngân hàng
Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng. Trường hợp không chấp thuận, văn bản trả lời ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng của
Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực phải nêu rõ lý do.
Chương
III
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Mục
1. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều
10. Thực hiện việc rà soát tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự
1. Ngân hàng, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng phải rà soát, đánh giá về việc nhân sự dự kiến đáp
ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của các hồ sơ,
tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã từng công tác chịu
trách nhiệm đánh giá về việc đáp ứng “có đạo đức nghề nghiệp” theo mẫu tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
11. Thực hiện thủ tục liên quan đến việc bầu, bổ nhiệm nhân sự
1. Ngân hàng, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ, bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu và
thực hiện thủ tục đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến
nhân sự theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên
quan.
2. Ngân hàng, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng thực hiện việc bầu, bổ nhiệm nhân sự theo đúng quy định
của pháp luật và trên cơ sở danh sách dự kiến nhân sự đã được Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận.
Điều
12. Thực hiện chế độ thông báo, báo cáo
1. Ngân hàng, tổ chức
tín dụng phi ngân hàng kịp thời thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà
nước về những thay đổi liên quan đến việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của
nhân sự dự kiến được bầu, bổ nhiệm phát sinh trong quá trình Ngân hàng Nhà
nước xem xét hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự hoặc kể từ
ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự cho
đến khi nhân sự được bầu, bổ nhiệm theo quy định sau đây:
a) Đối với ngân hàng,
tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Thông
tư này: gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng;
b) Đối với chi nhánh
ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này:
gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đặt trụ sở.
2. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội
đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban và
thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), ngân hàng, tổ chức tín
dụng phi ngân hàng phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy
định tại điểm a, b khoản 1 Điều này về danh sách những người được bầu, bổ
nhiệm theo mẫu Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Ngân hàng thương
mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi thông báo cho Ngân hàng Nhà nước
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với thông báo về người đại diện
theo pháp luật quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng và
trong trường hợp thay đổi thông tin của người đại diện theo pháp luật.
Chi nhánh ngân hàng
nước ngoài gửi thông báo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại điểm a, b
khoản 1 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bổ nhiệm thông tin về
việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài và
trong trường hợp thay đổi thông tin của Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
Mục
2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều
13. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
1.[5] Cục Quản lý, giám sát
tổ chức tín dụng có trách nhiệm là đầu mối đánh giá việc đáp ứng hồ sơ,
tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của ngân hàng, tổ chức tín dụng
phi ngân hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Thông
tư này theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; lấy
ý kiến các đơn vị liên quan; có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu
về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của cá
nhân liên quan trong trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến
lý lịch tư pháp từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ; tổng hợp và trình Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước xem xét, có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến
nhân sự của ngân hàng thương mại nêu tại khoản 1 Điều 4 Thông
tư này; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của
tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
2. Tiếp nhận thông báo
của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng nêu tại khoản
1 Điều 12 Thông tư này; xem xét việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của
nhân sự dự kiến và có biện pháp xử lý (nếu cần thiết).
3. Tiếp nhận, rà soát
thông báo của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này và có biện pháp xử lý (nếu cần
thiết).
4. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản thông
báo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 12
Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ
sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều
14. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
1.[6] Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực có trách nhiệm đánh giá việc đáp ứng hồ sơ, tiêu chuẩn, điều
kiện của nhân sự dự kiến của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định
tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này; lấy ý kiến các đơn vị liên
quan; có văn bản đề nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung
cấp thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp của cá nhân liên quan trong
trường hợp không khai thác được thông tin liên quan đến lý lịch tư pháp từ cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận dự kiến nhân sự của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản (theo mẫu Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này) trên cơ sở đề nghị của Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị.
3. Tiếp nhận thông báo
của chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều
12 Thông tư này; xem xét việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự
dự kiến và có biện pháp xử lý (nếu cần thiết).
4. Tiếp nhận, rà soát
thông báo của chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản
2 Điều 12 Thông tư này và có biện pháp xử lý (nếu cần thiết).
5. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản thông báo cho
Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư
này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều
15. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
Các đơn vị liên quan
thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản theo đề
nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị.
Chương
IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[7]
Điều
16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2025.
2. Các Thông tư sau
hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số
22/2018/TT-NHNN hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân
sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh
ngân hàng nước ngoài;
b) Thông tư số
10/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-NHNN
ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về
thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương
mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Bãi bỏ khoản 3, 4,
5, 6, 11 Điều 2 Thông tư số 13/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư có liên quan đến việc cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều
17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đề nghị chấp
thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã nộp đầy đủ cho Ngân
hàng Nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được xử lý
theo quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 13/2019/TT-NHNN, Thông tư số 10/2024/TT-NHNN.
2. Văn bản đánh giá
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về đạo đức nghề nghiệp
theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-NHNN ban
hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng khi
đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự tại các
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng khác theo quy định tại Thông tư này.
Điều
18. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
PHỤ LỤC I
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1. Về bản thân
- Họ và tên khai sinh.
- Họ và tên thường
gọi.
- Bí danh.
- Ngày, tháng, năm
sinh.
- Số căn cước hoặc số
định danh cá nhân, nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú,
tạm trú) đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc số định danh cá nhân đối
với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt
Nam đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận căn cước theo pháp luật về căn
cước.
- Số hộ chiếu hoặc giấy
tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch
(nếu có), nơi ở hiện tại đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.
- Tên, địa chỉ của
pháp nhân mà mình đại diện, tỷ lệ vốn góp được đại diện (trường hợp là người
đại diện phần vốn góp của cổ đông hoặc thành viên góp vốn là pháp nhân hoặc
là người được cử làm đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tín
dụng).
2. Trình độ học vấn
- Giáo dục phổ thông.
- Học hàm, học vị (nêu
rõ tên, địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy
đủ các bằng cấp).
3. Quá trình công tác
- Nghề nghiệp, đơn vị,
chức vụ công tác từ năm 18 tuổi đến nay (2).
|
STT
|
Thời
gian (từ tháng/năm đến tháng/năm) (3)
|
Đơn
vị công tác
|
Chức
vụ(4)
|
Lĩnh
vực hoạt động của doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao
|
Ghi
chú (5)
|
|
|
...
|
|
|
|
|
- Khen thưởng, kỷ luật,
trách nhiệm theo kết luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính(6).
4. Năng lực hành vi dân
sự(7)
5. Thông tin về cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp
phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm
quyền nước ngoài cấp không có thông tin này).
6. Cam kết trước pháp
luật
Tôi cam kết:
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện để giữ chức danh....... tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Các tổ
chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Trong đó, tôi cam kết
tuân thủ về việc có đạo đức nghề nghiệp theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
......./2025/TT-NHNN ngày..... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong
quá trình công tác tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài (nếu có) và tuân thủ các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp của tổ chức tín dụng nước ngoài (nếu có) nơi tôi từng công tác.
- Không vi phạm các
quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Thông báo cho ngân
hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nội dung bản khai này phát sinh
trong thời gian Ngân hàng Nhà nước đang xem xét đề nghị của ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
- Các thông tin cá
nhân Tôi cung cấp cho ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài để trình Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp
thuận dự kiến nhân sự là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của các thông tin kê khai nêu
trên./.
|
|
...., ngày...
tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)(8)
|
Ghi chú:
1. Người khai phải kê
khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và ngân
hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì
ghi rõ không có.
2. Người khai phải kê
khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.
3. Phải đảm bảo tính
liên tục về mặt thời gian.
4. Nêu rõ nếu nhân sự dự
kiến là người quản lý, người điều hành theo quy định của pháp luật và Điều lệ
hoặc quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, đồng thời ghi rõ mã số
thuế/mã số doanh nghiệp của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến là người quản lý.
5. Ghi chú nếu đơn vị
công tác thuộc các trường hợp sau:
a) Công ty con của tổ
chức tín dụng;
b) Doanh nghiệp mà Nhà
nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;
c) Đơn vị theo quy định
tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;
d) Đơn vị theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng (Ghi cụ thể tên đơn vị và
thời điểm bị tuyên bố phá sản, chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ của nhân
sự dự kiến);
6. Ghi cụ thể nếu nhân
sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d, g khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
7. Ghi cụ thể: đầy
đủ/hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự.
8. Chữ ký phải được
chứng thực theo quy định của pháp luật.
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Người
khai và “người có liên quan” của người khai
|
Mối
quan hệ với người khai(1)
|
Số
căn cước/số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam) hoặc số
định danh cá nhân (đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch
đang sinh sống tại Việt Nam đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận căn cước
theo pháp luật về căn cước) hoặc số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu, ngày cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh/ Mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận tương đương (đối với
trường hợp người có liên quan là tổ chức ghi thông tin mã số doanh nghiệp).
|
Chức
vụ tại tổ chức tín dụng đề nghị
|
Chức
vụ tại Công ty con của tổ chức tín dụng đề nghị
|
Tỷ
lệ sở hữu cổ phần hoặc tỷ lệ vốn góp đại diện tại tổ chức tín dụng đề nghị
(%)
|
...
|
|
1
|
Nguyễn
Văn A
|
Người
khai
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn
Thị B
|
Vợ
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Tôi cam kết các thông
tin cung cấp trên đây là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của các thông tin kê khai nêu
trên./.
|
|
...., ngày...
tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)(2)
|
Ghi chú:
1. Căn cứ mối quan hệ
thực tế của người có liên quan tại cột (2) thuộc trường hợp cụ thể theo quy
định tại khoản 24 Điều 4, khoản 3 Điều 69 Luật Các tổ chức tín dụng để điền vào
cột này. Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách
nhiệm trước pháp luật và ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ,
trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có, trường hợp người có liên quan
đã mất ghi rõ đã mất.
2. Chữ ký phải được
chứng thực theo quy định của pháp luật.
PHỤ LỤC III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG BÁO
Danh sách những người được bầu, bổ
nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên,
thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc)
Kính
gửi:.....
Trên cơ sở danh sách
dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành
viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám
đốc) đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tại văn bản số..... ngày.....,
ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài........(tên tổ chức).... xin thông báo như sau:
1. Hội đồng quản
trị/Hội đồng thành viên (nhiệm kỳ....)
a) Kết quả bầu, bổ
nhiệm nhân sự:
|
STT
|
Họ
và tên
|
Chức
danh được bầu, bổ nhiệm(1)
|
Tỷ
lệ biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông (đối với ngân hàng thương mại, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng là công ty cổ phần)
|
Nghị
quyết/ Quyết định bầu, bổ nhiệm nhân sự (*)
|
Thông
tin người đại diện theo pháp luật (3)
|
|
|
...
|
|
|
|
|
b) Cơ cấu Hội đồng quản
trị theo quy định tại Điều 69 Luật Các tổ chức tín dụng (áp dụng đối với ngân
hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty cổ phần), trong
đó nêu rõ thành viên độc lập, thành viên là/không phải là người điều hành,
các thành viên Hội đồng quản trị là người có liên quan với nhau.
2. Ban kiểm soát (nhiệm
kỳ...)
a) Kết quả bầu, bổ
nhiệm nhân sự:
|
STT
|
Họ
và tên
|
Chức
danh được bầu, bổ nhiệm(2)
|
Tỷ
lệ biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông (đối với ngân hàng thương mại, tổ
chức tín dụng phi ngân hàng là công ty cổ phần)
|
Nghị
quyết/Quyết định bầu, bổ nhiệm nhân sự (*)
|
|
|
...
|
|
|
|
b) Cơ cấu Ban kiểm
soát theo quy định tại Điều 51 Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Tổng Giám đốc (Giám
đốc):
|
STT
|
Họ
và tên
|
Quyết
định bổ nhiệm (*)
|
Thông
tin người đại diện theo pháp luật (3)
|
|
|
...
|
|
|
|
|
........, ngày...
tháng... năm.....
Người
đại diện hợp pháp của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1. Nêu rõ chức danh Chủ
tịch, thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng
quản trị độc lập.
2. Nêu rõ chức danh
Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát.
(*) Nêu rõ loại văn
bản, số, ngày ban hành, ngày hiệu lực của văn bản kèm bản sao của văn bản đó.
3. Nêu rõ thông tin
người đại diện theo pháp luật: Họ và tên; giới tính; chức danh; ngày, tháng,
năm sinh; dân tộc; quốc tịch; loại giấy tờ pháp lý của cá nhân; số giấy tờ pháp
lý của cá nhân; ngày cấp; nơi cấp, địa chỉ thường trú, địa chỉ liên lạc.
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG,
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.......
|
.........,
ngày.... tháng.... năm.....
|
VĂN BẢN ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHUẨN MỰC ĐẠO
ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI NHÂN SỰ THUỘC QUẢN LÝ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
- Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Căn cứ Thông tư
số...../2025/TT-NHNN ngày..... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
- Căn cứ Thông tư
số..... ngày..... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống
kiểm soát nội bộ...
(Tên Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài) cung cấp thông tin về việc thực hiện chuẩn
mực đạo đức nghề nghiệp trong quá trình công tác tại tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài của Ông/Bà ................... như sau:
I. Thông tin về nhân sự
1. Họ và tên nhân sự.
Ngày, tháng, năm sinh.
2. Thời gian công tác:
từ tháng/năm đến tháng/năm.
3. Vị trí công tác,
nhiệm vụ được giao: thời gian từ tháng/năm đến tháng/năm
(Nêu rõ nếu là người
quản lý, người điều hành)
...
II. Thông tin về việc
thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp
1. Thông tin chi tiết theo
quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số.../2025/TT-NHNN ngày ..... của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự
kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và
tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
2. Nhân sự đáp
ứng/không đáp ứng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
Trường hợp không đáp
ứng, nêu rõ hành vi, thời gian và biện pháp xử lý.
III. Tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.
|
|
Người đại diện hợp
pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Văn bản này được sử
dụng lại khi làm hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến
nhân sự tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài khác.
PHỤ LỤC V
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2025 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Kính
gửi: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Liên quan đến Văn bản
số..... ngày...... của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng về
việc........, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực..... cung cấp thông tin
qua công tác thanh tra, giám sát như sau:
I. Thông tin có liên
quan đến việc chấp hành các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện đối với
nhân sự dự kiến
1. Nhân sự dự kiến thứ
nhất
1.1. Thông tin chi tiết
theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số...../2025/TT-NHNN ngày..... của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh
sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trong đó (tối thiểu bao gồm các
nội dung như sau):
- Trách nhiệm (nếu có)
của nhân sự dự kiến dẫn đến tổ chức tín dụng/chi nhánh tổ chức tín dụng bị xử
phạt vi phạm hành chính (nêu rõ nếu xử phạt ở khung phạt tiền cao nhất);
- Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính đối với nhân sự dự kiến (nếu có).
1.2. Thông tin khác về
việc tuân thủ quy định pháp luật liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện đối với
nhân sự dự kiến (nếu có), trong đó bao gồm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 42
Luật Các tổ chức tín dụng.
(Trường hợp phát sinh
xử phạt vi phạm hành chính, cung cấp các quyết định xử phạt vi phạm hành chính,
biên bản xử phạt và các tài liệu liên quan).
2. Nhân sự dự kiến thứ
hai
.....
II. Thông tin cụ thể
theo đề nghị của đơn vị đầu mối (nếu có)
III. Ý kiến đánh giá về
việc tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến
1. Tên nhân sự thứ
nhất: Tuân
thủ/Không tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến trên cơ sở
thông tin đã cung cấp tại Phần I Văn bản này.
Trường hợp không tuân
thủ, nêu rõ lý do.
2. Tên nhân sự thứ hai:
Tuân
thủ/không tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến trên cơ sở
thông tin đã cung cấp tại Phần I Văn bản này.
Trường hợp không tuân
thủ, nêu rõ lý do.
.....
Trên đây là thông tin,
ý kiến đánh giá của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực..... đối với
nhân sự dự kiến..... gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng để tổng hợp,
báo cáo./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|