|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 45/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 21 tháng
05 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP VÀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ
CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI KHÁC CÓ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Thông tư số
34/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào
Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước
ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ
ngày 1 tháng 7 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
66/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp
đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ
chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước
ngoài khác có hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 2 năm
2026.
2. Thông tư số
11/2026/TT-NHNN ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin
tín dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến cắt
giảm, đơn giản hóa, phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thành lập và hoạt động ngân hàng, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh
Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung
nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín
dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng[1],[2].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định
việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ
chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước
ngoài khác có hoạt động ngân hàng.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Thông tư này áp dụng
đối với:
1. Ngân hàng thương
mại.
2. Chi nhánh ngân hàng
nước ngoài.
3. Văn phòng đại diện
tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có
hoạt động ngân hàng (sau đây gọi là văn phòng đại diện nước ngoài).
4. Các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động
vào Giấy phép, tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài và văn phòng đại diện nước ngoài.
Chương
II
CẤP
ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP
Mục
1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Thẩm quyền
quyết định cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép[3]
1. Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội
dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng giám sát
an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
2. Cục trưởng Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng có thẩm quyền quyết định việc cấp bổ sung nội
dung hoạt động vào Giấy phép đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài là đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng.
3. Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (sau đây gọi là Giám đốc Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh) có thẩm quyền quyết định:
a) Cấp đổi Giấy phép
hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung
hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối với chi nhánh
ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố, trừ các
chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Sửa đổi, bổ sung
Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn
tỉnh, thành phố.
Điều 4. Nộp lệ phí cấp
đổi Giấy phép
1. Ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí
cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) hoặc Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực[4] (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh) nơi đặt trụ sở hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép.
2. Mức lệ phí cấp đổi
Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 5. Thông báo thông
tin về cấp đổi Giấy phép, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Cơ quan đăng ký kinh
doanh
1.[5] Trong thời hạn 05 (năm)
ngày làm việc kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép
hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy
phép theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này; Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng cấp bổ sung nội dung hoạt động
vào Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này,
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn
bản kèm Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp
đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ
sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 05
(năm) ngày làm việc kể từ ngày Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp
bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép đối
với chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối
với văn phòng đại diện nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều
3 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản kèm Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy
phép cấp đổi đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc Quyết định sửa
đổi, bổ sung Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài cho Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở hoặc
nơi văn phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Mục
2. CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP, CẤP BỔ SUNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG VÀO GIẤY PHÉP CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Điều 6. Nguyên tắc cấp
đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) không thực hiện cấp đổi đối
với các nội dung hoạt động mà ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài không được phép thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm cấp
đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước
điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của
Luật Các tổ chức tín dụng và Phụ lục 01, Phụ lục 02, Phụ lục 03 ban
hành kèm theo Thông tư này. Giấy phép được cấp đổi thay thế tất cả các Giấy
phép, văn bản chấp thuận (là một phần không thể tách rời của Giấy phép) mà
Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài đó trước thời điểm cấp đổi.
3. Ngân hàng Nhà nước
xem xét, chấp thuận việc tham gia hệ thống thanh toán quốc tế của ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo từng hệ thống thanh
toán quốc tế.
4. Đối với hoạt động
kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối; dịch vụ thanh toán quốc
tế; hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh về ngoại hối, tiền tệ,
tài sản tài chính khác cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài; hoạt
động kinh doanh vàng, việc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép thực
hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
5. Đối với các nội
dung hoạt động quy định tại khoản 25 Điều 4 Mẫu Giấy phép cấp đổi Giấy phép
thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại (Phụ
lục 01) và khoản 24 Điều 4 Mẫu Giấy phép cấp đổi Giấy phép thành lập chi
nhánh ngân hàng nước ngoài (Phụ lục 02, Phụ lục 03), ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà
nước; thủ tục, cấp bổ sung các nội dung hoạt động này vào Giấy phép thực hiện
theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
6. Trường hợp ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị cấp bổ sung nội
dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà
nước sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung cấp bổ sung theo đề
nghị, trên cơ sở ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp
ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Điều 7. Trình tự, thủ
tục đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấp phép
1.[6] Ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nhu cầu cấp đổi Giấy
phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội
dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép lập hồ sơ theo
quy định tại Điều 9 Thông tư này và gửi qua dịch vụ bưu
chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận một
cửa) (đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông
tư này) hoặc trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ phận một
cửa) (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông
tư này) hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có).
2.[7] Trong thời hạn 30 (ba
mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước thực hiện
việc cấp đổi Giấy phép hoặc cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc
cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép
theo đề nghị cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trường
hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi Ngân hàng
Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép,
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải:
a) Công bố thay đổi
của Giấy phép trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày được Ngân
hàng Nhà nước cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy
phép trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo
in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam;
b) Ngân hàng thương
mại phải thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp
đổi, cấp bổ sung.
Điều 8. Nguyên tắc lập
hồ sơ
1. Hồ sơ đề nghị cấp
đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép (đối với ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài); hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ
sung Giấy phép (đối với văn phòng đại diện nước ngoài) được lập 01 bộ bằng
tiếng Việt.
2. Thành phần hồ sơ
của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật
Việt Nam trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ
tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực
chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.
Trường hợp các giấy tờ
là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ
gốc thì phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu
chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
3. Hồ sơ đề nghị phải
do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký. Trường
hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy
định của pháp luật.
3a.[8] Khi gửi hồ sơ trực
tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có
lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận,
trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh.
3b.[9] Các tài liệu trong hồ
sơ điện tử là bản điện tử định dạng PDF quét từ bản gốc, bản chính.
4. Trong mỗi bộ hồ sơ
phải có danh mục tài liệu.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị
cấp đổi Giấy phép và cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép
1. Đối với trường hợp
cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi
Giấy phép, trong đơn cần nêu rõ các nội dung hoạt động đề nghị thực hiện;
b)[10] Danh mục các nội dung
hoạt động kèm theo thông tin Giấy phép hiện hành, các văn bản chấp thuận.
2. Đối với trường hợp
cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ
sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, trong đơn cần nêu rõ:
(i) Các nội dung hoạt
động đề nghị bổ sung;
(ii) Cam kết đảm bảo
đáp ứng các điều kiện để thực hiện các nội dung hoạt động theo đề nghị và
tiếp tục duy trì việc đáp ứng các điều kiện này theo quy định;
(iii) Cam kết đây là
các nội dung hoạt động mà chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu
50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang được phép thực hiện
tại nước nơi chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính (đối
với ngân hàng 100% vốn nước ngoài);
(iv) Cam kết đây là
các nội dung hoạt động ngân hàng mẹ được phép thực hiện tại nước nơi ngân
hàng mẹ đặt trụ sở chính (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài);
(v) Báo cáo về việc
ngân hàng đã được cấp phép thực hiện hoạt động mua bán trái phiếu Chính phủ
đối với trường hợp đề nghị cấp bổ sung hoạt động đầu tư hợp đồng tương lai
trái phiếu Chính phủ;
b) Nghị quyết của Hội đồng
quản trị (Hội đồng thành viên) ngân hàng thương mại nhất trí thông qua việc
đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép; văn bản của ngân hàng
mẹ đồng ý đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đối với chi
nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Tài liệu chứng minh
việc đáp ứng điều kiện hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam là hoạt động
mà chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu 50% vốn điều lệ của ngân
hàng 100% vốn nước ngoài (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài), ngân
hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) được phép thực hiện tại
nước nơi chủ sở hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc ngân hàng mẹ đặt trụ
sở chính;
d) Riêng đối với
trường hợp đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép các hoạt động kinh doanh, cung
ứng sản phẩm phái sinh lãi suất, cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng
hóa, hoạt động lưu ký chứng khoán, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b và c khoản
này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần có các quy
trình nội bộ, trong đó có các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp với từng nội
dung hoạt động đề nghị bổ sung vào Giấy phép;
đ)[11] Đối với trường hợp đề
nghị cấp bổ sung vào Giấy phép hoạt động tham gia hệ thống thanh toán quốc
tế, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản này, ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phải bổ sung các tài liệu sau:
(i)[12] (được bãi bỏ)
(ii) Quy định nội bộ về
chính sách và quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố,
tài trợ phổ biến vũ khí huỷ diệt hàng loạt đáp ứng yêu cầu của pháp luật
về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí huỷ
diệt hàng loạt khi tham gia hệ thống thanh toán quốc tế; Quy định nội bộ về
các tiêu chuẩn lựa chọn các hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối;
(iii) Bản thuyết minh
giải pháp kỹ thuật về hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ
thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;
(iv) Tài liệu chứng
minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt
động hợp pháp ở nước ngoài, gồm một trong các giấy tờ sau: Bản sao giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng
nhận đăng ký thuế hoặc các văn bản, tài liệu khác do cơ quan có thẩm quyền
của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc
tế được thành lập và hoạt động hợp pháp cấp hoặc Bản sao Giấy phép thành
lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam (đối với các tổ chức vận hành
hệ thống thanh toán quốc tế đã thành lập Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại
Việt Nam).
Thành phần hồ sơ trên
không áp dụng đối với đề nghị tham gia hệ thống của Hiệp hội Viễn thông
Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT), hệ thống thanh toán thẻ quốc
tế của các tổ chức thẻ quốc tế (gồm: Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI);
(v) Tài liệu mô tả về
hệ thống thanh toán quốc tế đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép hoạt động, bao
gồm: Mô tả hạ tầng kỹ thuật kết nối giữa ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài với hệ thống thanh toán quốc tế; Mô tả về quy trình
nghiệp vụ xử lý giao dịch, chuyển mạch, bù trừ, quyết toán các giao dịch
thanh toán giữa ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với
tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế.
Thành phần hồ sơ trên
không áp dụng trong trường hợp tham gia hệ thống của Hiệp hội Viễn thông
Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT), hệ thống thanh toán thẻ quốc
tế của các tổ chức thẻ quốc tế (gồm: Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI);
(vi) Tài liệu quy định
tại điểm c khoản 2 Điều này hoặc thư cam kết của chủ sở hữu, tổ chức tín
dụng nước ngoài sở hữu từ 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước
ngoài (đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài), ngân hàng mẹ (đối với chi
nhánh ngân hàng nước ngoài) về việc được phép thực hiện tại nước nơi chủ sở
hữu, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc ngân hàng mẹ đặt trụ sở chính đối với
hoạt động dự kiến bổ sung vào Giấy phép;
(vii) Đối với trường
hợp đã tham gia hệ thống thanh toán quốc tế trước thời điểm ngày 01 tháng
7 năm 2024, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nộp các
tài liệu tại điểm đ(i), đ(iv), đ(v), đ(vi) khoản 2 Điều này và các tài liệu
sau:
- Báo cáo thuyết minh
việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng yêu cầu
về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 và có các quy định nội bộ
theo quy định tại điểm đ(ii) khoản 2 Điều này;
- Tài liệu chứng minh
việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tham gia hệ
thống thanh toán quốc tế trước ngày 01 tháng 7 năm 2024, gồm một trong số
các giấy tờ: Hợp đồng hoặc thỏa thuận hoặc xác nhận của tổ chức vận hành
hệ thống thanh toán quốc tế, các văn bản, tài liệu tương đương khác hoặc
xác nhận của Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức vận
hành hệ thống thanh toán quốc tế theo thẩm quyền về việc ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tham gia hệ thống thanh toán quốc
tế.
Ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài không hợp pháp hoá lãnh sự đối với các
tài liệu đã có nội dung bằng tiếng Việt (bao gồm các tài liệu bằng tiếng
nước ngoài được dịch ra tiếng Việt) được xác nhận bởi Hiệp hội Viễn thông
Tài chính Liên ngân hàng Toàn cầu (SWIFT), các tổ chức thẻ quốc tế (gồm:
Visa, MasterCard, JCB, Amex, UPI).
3. Đối với trường hợp
cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp bổ
sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, trong
đơn có các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
b) Hồ sơ quy định tại điểm
b khoản 1 và điểm b, c, d, đ khoản 2 Điều này.
Mục
3. SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NHỮNG THAY ĐỔI CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
NƯỚC NGOÀI
Điều
10. Quy định chung về những thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài
1.[13] Văn phòng đại diện nước
ngoài lập hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép và gửi qua dịch vụ bưu
chính hoặc nộp trực tiếp đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (Bộ
phận một cửa) hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có) theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này và đảm
bảo nguyên tắc lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này
đối với các nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi tên;
b) Thay đổi địa bàn
đặt trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đại diện nước ngoài
đang đặt trụ sở;
c) Gia hạn thời hạn
hoạt động.
2.[14] Văn phòng đại diện nước
ngoài nộp văn bản thông báo qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến trụ sở
chính Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở (Bộ phận một cửa) hoặc nộp
trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (nếu có) chậm nhất 07 (bảy) ngày
làm việc kể từ ngày có các nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi Trưởng văn
phòng đại diện nước ngoài;
b) Thay đổi địa điểm
đặt trụ sở trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố;
c) Thay đổi địa chỉ đặt
trụ sở mà không làm thay đổi địa điểm đặt trụ sở.
3. Sau khi được Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với các nội dung
thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này, văn phòng đại diện nước ngoài thực
hiện các nội dung sau đây:
a) Tiến hành hoạt động
tại địa điểm mới và chấm dứt hoạt động tại địa điểm cũ trong thời hạn 06 (sáu)
tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy
phép đối với nội dung thay đổi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; đồng
thời có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại
diện nước ngoài đang đặt trụ sở;
b) Công bố các nội
dung thay đổi trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và
trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt
Nam trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Điều
11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay
đổi của văn phòng đại diện nước ngoài
1. Hồ sơ đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy phép đối với những thay đổi tại khoản 1 Điều
10 Thông tư này gồm:
a) Đơn đề nghị thay đổi
tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:
(i) Nội dung hiện tại;
(ii) Nội dung dự kiến
thay đổi. Đối với trường hợp thay đổi tên, tên dự kiến thay đổi phải đảm bảo
tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này;
(iii) Lý do thay đổi;
b) Tài liệu chứng minh
lý do thay đổi đối với trường hợp thay đổi tên; hoặc tài liệu chứng minh văn
phòng đại diện nước ngoài có quyền sử dụng hoặc sẽ có quyền sử dụng hợp pháp
trụ sở tại địa bàn đặt trụ sở mới đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt
trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang
đặt trụ sở;
c) Báo cáo tài chính
năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị đã được kiểm toán độc lập của tổ chức tín
dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và Báo
cáo tổng quan tình hình hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài đối với
trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động (trong đó nêu rõ tình hình hoạt động
trong 03 (ba) năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị và kế hoạch hoạt động
trong năm tiếp theo).
2. Trình tự, thủ tục
sửa đổi, bổ sung Giấy phép:
a) Văn phòng đại diện
nước ngoài lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở (đối
với trường hợp thay đổi tên, gia hạn thời hạn hoạt động) hoặc gửi Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh nơi dự kiến chuyển trụ sở đến (đối với trường hợp thay
đổi địa bàn đặt trụ sở). Đối với trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động, thời
hạn gửi hồ sơ tối thiểu 60 (sáu mươi) ngày trước ngày Giấy phép hết hiệu
lực;
b) Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu văn phòng đại
diện nước ngoài bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c)[15] Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyết
định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại
diện nước ngoài. Đồng thời, có văn bản thông tin đến Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở (đối với trường hợp
thay đổi địa bàn đặt trụ sở khác địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang đặt trụ sở). Trường hợp từ
chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Chương
III
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VĂN
PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI
Mục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
12. Nguyên tắc áp dụng
Ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài tổ chức và
hoạt động theo các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư này và
các quy định liên quan của pháp luật.
Điều
13. Hoạt động theo pháp luật về chứng khoán
1. Ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động mua, bán công
cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền
địa phương trên thị trường chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân hàng Nhà nước
cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung
mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái
phiếu chính quyền địa phương hoặc nội dung mua bán tín phiếu Kho bạc, công cụ
chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các
giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ; mua, bán trái phiếu Chính
phủ.
2. Ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động cung cấp dịch
vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
56 Luật Chứng khoán, hoạt động ngân hàng giám sát, hoạt động lưu ký chứng
khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán khi Giấy phép mà Ngân
hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài có nội dung hoạt động này và ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về
chứng khoán và thị trường chứng khoán như sau:
a) Đối với hoạt động
cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định điểm
a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và được Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành
viên bù trừ;
b) Đối với hoạt động
ngân hàng giám sát theo quy định của pháp luật về chứng khoán: ngân hàng
thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động lưu ký chứng khoán;
c) Đối với hoạt động lưu
ký chứng khoán: ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký
chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp
thuận trở thành thành viên lưu ký.
3. Văn bản cấp bổ sung
nội dung hoạt động vào Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao
dịch chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Chứng khoán
là văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật
về chứng khoán.
4. Đối với các hoạt động
liên quan đến chứng khoán, thị trường chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng
khoán, thị trường chứng khoán và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
14. Hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Khi Giấy phép mà
Ngân hàng Nhà nước cấp cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với các
loại hình bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
2. Khi thực hiện hoạt
động đại lý bảo hiểm, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy
định của pháp luật có liên quan.
Điều
15. Thông báo thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài[16]
1. Trong thời hạn 10
(mười) ngày kể từ ngày thay đổi Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và
trong trường hợp thay đổi thông tin của Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài,
văn phòng đại diện nước ngoài phải có văn bản thông báo cho Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh nơi đặt trụ sở các thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước
ngoài.
2. Trong thời hạn 05
(năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của văn phòng đại diện
nước ngoài, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản thông tin về Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài cho Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi văn
phòng đại diện nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Mục
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
Điều
16. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
văn phòng đại diện nước ngoài
1. Tên của ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
phải đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của
pháp luật có liên quan và được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình
tương ứng như sau:
a) Ngân hàng thương
mại cổ phần và Tên riêng;
b) Ngân hàng liên doanh
và Tên riêng;
c) Ngân hàng trách
nhiệm hữu hạn một thành viên và Tên tổ chức tín dụng nước ngoài và Việt
Nam;
d) Ngân hàng trách
nhiệm hữu hạn và Tên riêng đối với ngân hàng 100% vốn nước ngoài hai
thành viên trở lên;
đ) Ngân hàng và Tên tổ chức
tín dụng nước ngoài - Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
đặt chi nhánh. Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài thành lập hai chi
nhánh trở lên tại một tỉnh, thành phố thì phải bổ sung tên để đảm bảo phân
biệt các chi nhánh khác nhau;
e) Văn phòng đại diện
nước ngoài và tên tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có
hoạt động ngân hàng - tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt văn
phòng đại diện nước ngoài.
2. Trụ sở chính của
ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của
doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:
a) Là nơi làm việc
của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, được ghi trong
Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách
hàng;
b)[17] Phải ở trên lãnh thổ
Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên
đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số
điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện
giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về
kho tiền;
d) Có hệ thống thông
tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các
bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành
và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân
hàng Nhà nước.
3. Trụ sở của chi
nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở
chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện
sau:
a) Là nơi làm việc
của Tổng giám đốc (Giám đốc), được ghi trong Giấy phép theo quy định của
pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
b)[18] Phải ở trên lãnh thổ
Việt Nam, có địa chỉ cụ thể bao gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, tên
đường/phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, tên đơn vị hành chính cấp tỉnh; số
điện thoại (nếu có), số fax (nếu có) và thư điện tử (nếu có);
c) Đảm bảo thuận tiện
giao dịch với khách hàng và tuân thủ quy định của
Ngân hàng Nhà nước về
kho tiền;
d) Có hệ thống thông
tin quản lý kết nối trực tuyến với trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước
ngoài đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của
ngân hàng nước ngoài và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trụ sở của văn
phòng đại diện nước ngoài phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, thuộc địa bàn hoạt
động ghi trong Giấy phép; số điện thoại (nếu có); số fax (nếu có) và thư
điện tử (nếu có).
Điều
17. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên phải thành lập Ủy ban quản lý rủi ro, Ủy ban nhân sự để
giúp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình.
2. Một Ủy ban phải có
tối thiểu ba thành viên, gồm Trưởng ban là thành viên Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên và các thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định nội bộ và Điều lệ
của ngân hàng thương mại. Một thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên chỉ được là Trưởng ban của một Ủy ban. Đối với ngân hàng thương mại cổ
phần, Ủy ban quản lý rủi ro phải có tối thiểu một thành viên là thành viên
độc lập của Hội đồng quản trị.
Điều
18. Quy chế làm việc của Ủy ban quản lý rủi ro và Ủy ban nhân sự
1. Khi thành lập các
Ủy ban, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên phải ban hành quy chế làm
việc và chức năng, nhiệm vụ của các Ủy ban. Trong thời hạn 10 (mười) ngày
kể từ ngày ban hành, ngân hàng thương mại gửi các quy định nội bộ này tới
Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng[19]) để
báo cáo.
2. Quy chế làm việc
và chức năng nhiệm vụ của các Ủy ban tối thiểu gồm các nội dung sau:
a) Quy chế làm việc
của các Ủy ban tối thiểu bao gồm: số lượng thành viên của Ủy ban và
trách nhiệm của từng thành viên, các kỳ họp định kỳ của Ủy ban, việc họp
bất thường của Ủy ban, hình thức và tỷ lệ biểu quyết đối với ý kiến đề xuất
của các Ủy ban này;
b) Chức năng, nhiệm vụ
của Ủy ban quản lý rủi ro bao gồm:
(i) Tham mưu cho Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy định nội bộ
thuộc thẩm quyền của mình liên quan đến quản lý rủi ro trong hoạt động ngân
hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng;
(ii) Phân tích, đưa ra
những cảnh báo về mức độ an toàn của ngân hàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn
rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này
trong ngắn hạn cũng như dài hạn;
(iii) Xem xét, đánh
giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trị rủi
ro hiện hành của ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đề xuất đối với Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thay đổi quy trình,
chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động;
(iv) Tham mưu cho Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua quyết định đầu tư, các hợp đồng,
giao dịch có liên quan; quyết định chính sách quản lý rủi ro và giám sát
việc thực thi các biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng thương mại
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
giao;
c) Chức năng, nhiệm vụ
của Ủy ban nhân sự:
(i) Tham mưu cho Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và chiến lược
phát triển của ngân hàng;
(ii) Tham mưu cho Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân sự phát sinh
trong quá trình tiến hành các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm
các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên
Ban kiểm soát và Người điều hành ngân hàng theo đúng quy định của pháp
luật và Điều lệ ngân hàng;
(iii) Nghiên cứu, tham
mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành các quy
định nội bộ của ngân hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, quy chế tuyển chọn nhân
sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đối với Người điều hành, các
cán bộ, nhân viên của ngân hàng.
Mục
3. VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP
Điều
19. Vốn điều lệ, vốn được cấp
1. Vốn điều lệ của
ngân hàng thương mại:
a) Vốn điều lệ của
ngân hàng thương mại là tổng số tiền do chủ sở hữu, thành viên góp vốn
của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn đã góp; là tổng mệnh
giá cổ phần của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần đã bán cho cổ đông;
b) Vốn điều lệ của
ngân hàng thương mại có thể được tăng từ các nguồn sau:
(i) Quỹ dự trữ bổ sung
vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận lũy kế
chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;
(ii) Chào bán cổ phiếu
ra công chúng, chào bán cổ phiếu riêng lẻ;
(iii) Chuyển đổi từ
trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông;
(iv) Vốn do chủ sở
hữu, thành viên góp vốn cấp thêm, vốn góp thêm của thành viên góp vốn
mới;
(v) Các nguồn khác theo
quy định của pháp luật.
2. Vốn được cấp của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
a) Vốn được cấp của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài là số tiền do ngân hàng nước ngoài đã cấp
cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài và được ghi trong Giấy phép;
b) Vốn được cấp của
chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể được tăng từ các nguồn sau:
(i) Lợi nhuận lũy kế
chưa phân phối;
(ii) Vốn do ngân hàng
mẹ cấp thêm;
(iii) Các nguồn vốn
khác theo quy định của pháp luật.
Điều
20. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông hoặc theo quyết định của ngân hàng
thương mại cổ phần
1. Việc mua lại cổ phần
của cổ đông của ngân hàng thương mại cổ phần phải đảm bảo tuân thủ các quy
định của pháp luật.
2. Ngân hàng thương
mại cổ phần chỉ được mua lại cổ phần của cổ đông nếu sau khi thanh toán hết
số tiền tương ứng với số cổ phần được mua lại mà vẫn đảm bảo tuân thủ các
giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng và giá trị thực
của vốn điều lệ không giảm thấp hơn mức vốn pháp định của ngân hàng
thương mại cổ phần.
3. Trình tự, thủ tục
và hồ sơ đề nghị mua lại cổ phần của ngân hàng thương mại cổ phần thực hiện
theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều
21. Tăng vốn, chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại phần vốn góp của ngân hàng
liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài
1. Việc tăng vốn,
chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại phần vốn góp phải đảm bảo tuân thủ các
quy định của Luật Doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 05
(năm) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, thành viên sáng lập chỉ được chuyển
nhượng phần vốn góp cho thành viên sáng lập khác. Trong thời hạn 03 (ba)
năm kể từ khi bắt đầu góp vốn vào ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn
nước ngoài, các thành viên góp vốn chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho
thành viên góp vốn khác với điều kiện bảo đảm tỷ lệ sở hữu phần vốn góp quy
định tại khoản 1 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Việc tăng vốn,
chuyển nhượng phần vốn góp cho tổ chức không phải là thành viên góp vốn
của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài phải đảm bảo tỷ lệ
sở hữu phần vốn góp quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng
và đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đối tác mới (trừ
đối tác mới của ngân hàng liên doanh là doanh nghiệp không phải ngân
hàng) phải đáp ứng các điều kiện của thành viên sáng lập theo quy định
tại khoản 5 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn;
b) Đối tác mới là tổ
chức tín dụng nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b, d,
đ khoản 2, khoản 5 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng
dẫn;
c) Đối với ngân hàng
liên doanh, đối tác mới là doanh nghiệp không phải ngân hàng phải đáp ứng
các điều kiện sau:
(i) Được thành lập
theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài;
(ii) Trường hợp là
doanh nghiệp Nhà nước, phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản cho
phép góp vốn, nhận chuyển nhượng phần vốn góp tại ngân hàng liên doanh theo
quy định của pháp luật;
(iii) Trường hợp là
doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân
hàng, chứng khoán, bảo hiểm, phải tuân thủ việc góp vốn, nhận chuyển nhượng
phần vốn góp theo các quy định liên quan của pháp luật;
(iv) Có vốn chủ sở
hữu tối thiểu 1.000 tỷ đồng, tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng trong 03
(ba) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn, chuyển nhượng phần
vốn góp đối với phần vốn góp từ trên 1% đến dưới 5% vốn điều lệ của ngân
hàng liên doanh hoặc có vốn chủ sở hữu tối thiểu 200 tỷ đồng, tổng tài sản
tối thiểu 400 tỷ đồng trong 03 (ba) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị chấp
thuận tăng vốn, chuyển nhượng phần vốn góp đối với phần vốn góp từ 1% vốn điều
lệ trở xuống của ngân hàng liên doanh;
(v) Đối với doanh
nghiệp hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định, phải
đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn góp
cam kết theo số liệu từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập và
không có ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán của năm liền kề năm nộp hồ sơ
đề nghị chấp thuận tăng vốn, chuyển nhượng phần vốn góp;
(vi) Kinh doanh có lãi
trong 03 (ba) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn, chuyển
nhượng phần vốn góp;
(vii) Không được dùng
vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, nhận chuyển
nhượng phần vốn góp;
(viii) Thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội theo quy định đến thời điểm nộp
hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn, chuyển nhượng phần vốn góp;
(ix) Không phải là cổ
đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ
chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động tại Việt Nam;
d) Trường hợp tăng
vốn, chuyển nhượng phần vốn góp dẫn đến có tổ chức tín dụng nước ngoài khác
sở hữu 50% vốn điều lệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài, tổ chức tín dụng
nước ngoài mới phải đảm bảo nội dung hoạt động của ngân hàng 100% vốn nước
ngoài là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài đó đang được phép thực
hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính.
4. Điều kiện mua lại phần
vốn góp:
a) Yêu cầu mua lại phần
vốn góp của thành viên góp vốn, điều kiện thanh toán và xử lý phần vốn
góp thực hiện theo quy định về mua lại phần vốn góp của Luật Doanh nghiệp;
b) Sau khi thanh toán
hết phần vốn góp được mua lại, ngân hàng vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác, tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động ngân hàng, giá trị thực của vốn điều lệ không được thấp hơn
mức vốn pháp định;
c) Tuân thủ đầy đủ
các quy định về quản trị rủi ro và trích lập dự phòng đầy đủ theo quy định
tại thời điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mua lại phần vốn
góp;
d) Kinh doanh liên tục
có lãi trong 05 (năm) năm liền kề năm đề nghị mua lại phần vốn góp và không
có lỗ lũy kế;
đ) Không bị Ngân hàng
Nhà nước xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân
hàng trong 05 (năm) năm liền kề năm đề nghị mua lại phần vốn góp và đến thời
điểm đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc mua lại phần vốn góp.
5. Việc tăng vốn,
chuyển nhượng phần vốn góp, mua lại phần vốn góp phải được Ngân hàng Nhà
nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Trình tự, thủ tục và hồ sơ
đề nghị tăng vốn, chuyển nhượng vốn góp, mua lại phần vốn góp thực hiện theo
quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Chương
IV
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều
22. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và văn
phòng đại diện nước ngoài
1. Cung cấp đầy đủ,
chính xác, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước theo
quy định tại Thông tư này và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
về các thông tin trên.
2. Đảm bảo đáp ứng
các điều kiện để thực hiện các nội dung hoạt động theo đề nghị và tiếp tục
duy trì việc đáp ứng các điều kiện này theo quy định.
3. Đối với ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán
quốc tế, phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:
a) Đối với trường hợp
đã tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế trước ngày Nghị định
52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không
dùng tiền mặt có hiệu lực thi hành, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài phải hoàn thành thủ tục bổ sung nội dung tham gia các hệ
thống thanh toán quốc tế vào Giấy phép theo quy định tại Thông tư này
trong vòng 24 tháng kể từ ngày Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024
của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt có hiệu lực thi hành. Quá
thời hạn nêu trên, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
phải dừng tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế cho đến khi hoàn thành
thủ tục bổ sung nội dung tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế ghi trong
Giấy phép;
b) Trong quá trình tham
gia các hệ thống thanh toán quốc tế, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài phải thường xuyên rà soát, theo dõi, đánh giá về việc
tham gia hệ thống thanh toán quốc tế, hoạt động tổ chức, vận hành của hệ
thống thanh toán quốc tế để có điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo an toàn cho
hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tuân
thủ đầy đủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ
khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và an toàn, bảo mật
thông tin khách hàng;
c) Đảm bảo việc tham
gia hệ thống thanh toán quốc tế phù hợp với các cam kết về thanh toán tại
các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia;
d) Chấp hành quy định
về bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin và an toàn hệ thống thông tin trong
hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
đ) Chịu trách nhiệm về
nội dung và tổ chức triển khai các quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ và
quy trình quản lý rủi ro khi tham gia hệ thống thanh toán quốc tế; thực
hiện hoạt động kết nối hệ thống thanh toán quốc tế theo đúng quy định nội
bộ đã ban hành;
e)[20] Ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bổ
sung Giấy phép đối với hoạt động tham gia hệ thống thanh toán quốc tế thực
hiện việc báo cáo định kỳ hàng năm về giao dịch qua hệ thống thanh toán
quốc tế theo mẫu tại Phụ lục 04 ban hành kèm
theo Thông tư này. Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày
31 tháng 12 của năm đó, thời hạn gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của
tháng đầu năm liền kề tiếp theo. Trong trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết,
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện báo cáo
theo yêu cầu Ngân hàng Nhà nước.
Báo cáo được gửi trực
tiếp về Ngân hàng Nhà nước hoặc thông qua các phương thức điện tử khác do
Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn.
4. Thực hiện nộp lệ phí
cấp đổi Giấy phép theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều
23. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
1.[21] Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:
a) Làm đầu mối tiếp
nhận, thẩm định và xử lý theo thẩm quyền hoặc trình Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước về hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động
vào Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
là đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư
này;
b) Có văn bản kèm hồ sơ
lấy ý kiến các đơn vị có liên quan trong Ngân hàng Nhà nước về đề nghị cấp
bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đối với hoạt động kinh doanh, cung
ứng sản phẩm phái sinh lãi suất, cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng
hóa, hoạt động lưu ký chứng khoán và tham gia hệ thống thanh toán quốc tế
khi thực hiện trách nhiệm tại điểm a khoản này;
c) Gửi thông tin thay
đổi kèm Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp
đổi cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại đặt trụ
sở chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở để cập nhật vào hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;
d) Chịu trách nhiệm về
quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động
vào Giấy phép sau khi đã cấp phép;
đ) Xử lý các vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư.
2. Sở Giao dịch:
a) Hướng dẫn ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện việc nộp lệ phí cấp đổi
Giấy phép;
b) Thực hiện thu lệ phí
cấp đổi Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
và nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy
định hiện hành.
3. Vụ Thanh toán:
a)[22] Trong thời hạn tối đa
10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về đề nghị cấp bổ sung nội dung
tham gia hệ thống thanh toán quốc tế vào Giấy phép, Vụ Thanh toán có ý
kiến cụ thể bằng văn bản đối với:
(i) Việc ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã đảm bảo các yêu cầu về hồ sơ
đối với:
- Tài liệu mô tả về hệ
thống thanh toán quốc tế đề nghị cấp bổ sung vào Giấy phép hoạt động;
- Tài liệu chứng minh
tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động
hợp pháp ở nước ngoài;
- Quy định nội bộ về
các tiêu chuẩn lựa chọn các hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối.
(ii) Nội dung liên quan
đến tiêu chuẩn lựa chọn các hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối trong
Báo cáo thuyết minh theo quy định tại điểm đ(vii) khoản 2 Điều
9 Thông tư này.
b) Tiếp nhận và tổng
hợp báo cáo định kỳ về tình hình giao dịch qua hệ thống thanh toán quốc tế
của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Xử lý các vướng mắc
trong quá trình ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham
gia hệ thống thanh toán quốc tế.
4.[23] Cục Công nghệ thông
tin:
Trong thời hạn tối đa
10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt
động vào Giấy phép đối với hoạt động tham gia hệ thống thanh toán quốc tế,
Cục Công nghệ thông tin có ý kiến cụ thể bằng văn bản đối với:
a) Việc ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã đảm bảo yêu cầu về hồ sơ quy
định tại điểm đ(iii) khoản 2 Điều 9 Thông tư này và có
quy định nội bộ về các tiêu chuẩn lựa chọn các hệ thống thanh toán quốc tế
để kết nối đối với nội dung liên quan đến các điều kiện về kỹ thuật và việc
đảm bảo an toàn bảo mật khi tham gia hệ thống thanh toán quốc tế;
b) Nội dung liên quan
đến các giải pháp kỹ thuật về hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu đảm bảo an
toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định pháp luật trong Báo cáo
thuyết minh theo quy định tại điểm đ(vii) khoản 2 Điều 9 Thông
tư này;
c) Tài liệu chứng minh
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã đảm bảo yêu cầu về
hồ sơ đối với tài liệu về hạ tầng kỹ thuật kết nối hệ thống giữa ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với tổ chức vận hành hệ thống
thanh toán quốc tế.
5. Vụ Hợp tác quốc
tế:
Trong thời hạn tối đa
10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng[24], Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về
đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đối với hoạt động tham
gia hệ thống thanh toán quốc tế, Vụ Hợp tác quốc tế rà soát, xem xét, có
ý kiến về hồ sơ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
phù hợp với các cam kết quốc tế về thanh toán tại các điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên.
6. Vụ Chính sách tiền
tệ:
Trong thời hạn tối đa
10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng[25], Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về
đề nghị cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đối với hoạt động kinh
doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất, cung ứng sản phẩm phái sinh giá
cả hàng hóa, lưu ký chứng khoán, Vụ Chính sách tiền tệ phải có ý kiến cụ thể
bằng văn bản.
7.[26] Cục Quản lý ngoại hối:
Trong thời hạn tối đa
10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về đề nghị cấp bổ sung nội dung
tham gia hệ thống thanh toán quốc tế vào Giấy phép, Cục Quản lý ngoại hối
có ý kiến cụ thể bằng văn bản:
a) Việc ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã có quy định nội bộ về các
tiêu chuẩn lựa chọn các hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối đối với
nội dung liên quan đến quy định pháp luật về quản lý ngoại hối khi tham gia
hệ thống thanh toán quốc tế (nếu có);
b) Nội dung liên quan
đến quy định pháp luật về quản lý ngoại hối khi ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán quốc tế (nếu có)
trong Báo cáo thuyết minh theo quy định tại điểm đ(vii) khoản
2 Điều 9 Thông tư này;
c) Sự phù hợp trong Quy
trình xử lý các giao dịch thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài với tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc
tế đối với nội dung liên quan đến quy định pháp luật về quản lý ngoại hối
(nếu có).
8. Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh:
a) Tiếp nhận, thẩm định
các hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy
phép của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung
Giấy phép đối với những thay đổi của văn phòng đại diện nước ngoài là đối
tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này;
b) Có văn bản gửi lấy ý
kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi văn phòng đại
diện nước ngoài dự kiến đặt trụ sở (đối với trường hợp thay đổi địa bàn đặt
trụ sở khác địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đại diện nước ngoài đang
đặt trụ sở) theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;
c)[27] Gửi thông tin thay đổi
kèm Quyết định bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép hoặc Giấy phép cấp đổi
cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đặt trụ sở để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
d)[28] Thông báo cho Cơ quan
đăng ký kinh doanh về thông tin Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài của văn
phòng đại diện nước ngoài;
đ) Chịu trách nhiệm về
quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động
vào Giấy phép đối với nội dung thay đổi của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài; cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng
đại diện nước ngoài sau khi đã cấp phép;
e) Tiếp nhận văn bản
thông báo của văn phòng đại diện nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh,
thành phố đối với các nội dung thay đổi quy định tại khoản 2
Điều 10 Thông tư này;
g) Thông báo cho Bộ
Công an (Cục An ninh kinh tế) về nhân sự là Trưởng văn phòng đại diện nước
ngoài sau khi nhận được văn bản thông báo thay đổi của văn phòng đại diện
nước ngoài;
h) Có văn bản kèm hồ sơ
lấy ý kiến các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước về đề nghị cấp
bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đối với các nội dung hoạt động kinh
doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất, cung ứng sản phẩm phái sinh giá
cả hàng hóa, hoạt động lưu ký chứng khoán và tham gia hệ thống thanh toán
quốc tế khi thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm a khoản này;
i) Hướng dẫn chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thực hiện việc nộp lệ phí cấp đổi Giấy phép;
k)[29] Thực hiện thu lệ phí
cấp đổi Giấy phép của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trừ các chi nhánh
ngân hàng nước ngoài là đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng và nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào
ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
9.[30] Cục Phòng, chống rửa
tiền
Trong thời hạn tối đa
10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được văn bản kèm đầy đủ hồ sơ tài liệu có
liên quan của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh đề nghị tham gia ý kiến đối với hồ sơ cấp bổ sung nội dung hoạt
động vào Giấy phép đối với hoạt động tham gia hệ thống thanh toán quốc tế,
Cục Phòng, chống rửa tiền có ý kiến cụ thể bằng văn bản đối với:
a) Việc ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã đảm bảo yêu cầu về hồ sơ quy
định tại điểm đ(ii) khoản 2 Điều 9 Thông tư này đối với
nội dung liên quan đến quy định pháp luật về rửa tiền, tài trợ khủng bố,
tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt khi tham gia hệ thống thanh
toán quốc tế;
b) Nội dung liên quan
đến chính sách và quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố,
tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong Báo cáo thuyết minh theo
quy định tại điểm đ(vii) khoản 2 Điều 9 Thông tư này;
c) Sự phù hợp trong Quy
trình xử lý, chuyển mạch, bù trừ, quyết toán các giao dịch thanh toán quốc
tế của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với tổ chức
vận hành hệ thống thanh toán quốc tế đối với nội dung liên quan đến quy
định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ
biến vũ khí hủy diệt hàng loạt (nếu có).
Chương
V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[31],[32]
Điều
24. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Thông tư này bãi
bỏ:
a) Thông tư số
40/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài của tổ
chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
tại Việt Nam (Thông tư số 40/2011/TT-NHNN);
b) Thông tư số
17/2017/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN;
c) Thông tư số
28/2018/TT-NHNN ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Việt Nam sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN;
d) Thông tư số
25/2019/TT-NHNN ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN;
đ) Thông tư số
37/2019/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam hướng dẫn hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm;
e) Thông tư số
28/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN;
g) Thông tư số
13/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về cấp Giấy
phép, tổ chức, hoạt động và hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận nội dung thay
đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Bãi bỏ Điều 1 Thông
tư số 17/2018/TT-NHNN ngày 14 tháng 8 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
việc cấp Giấy phép, mạng lưới hoạt động và hoạt động ngoại hối của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều
25. Quy định chuyển tiếp
1. Văn bản đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi của văn phòng đại diện nước
ngoài đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xem
xét, xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
2. Văn bản đề nghị cấp
đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép, cấp bổ sung nội
dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép của ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã nộp trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành được tiếp tục xem xét, xử lý theo quy định của pháp
luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
3. Ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tiếp tục thực hiện hoạt động thu
phí bảo hiểm, thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường và trả tiền
bảo hiểm theo thỏa thuận đã ký trước ngày 01 tháng 7 năm 2024 đối với các
hợp đồng, thỏa thuận bảo hiểm mà ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài làm đại lý bảo hiểm. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn các hợp đồng,
thỏa thuận bảo hiểm mà ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài làm đại lý bảo hiểm chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung,
gia hạn phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này.
Điều
26. Trách nhiệm tổ chức thực hiện [33]
Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông
tư này./.
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 66/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Phụ lục 01[34]
VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ
HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-NHNN
|
Hà Nội, ngày
....tháng.....năm .....
|
GIẤY
PHÉP
Về
việc thành lập và hoạt động ngân hàng (loại hình....)
THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
34/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc
cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức,
hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn
phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước
ngoài khác có hoạt động ngân hàng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2025/TT-NHNN;
Xét đơn đề nghị cấp đổi
Giấy phép thành lập và hoạt động (Ngân hàng thương mại, Ngân hàng liên
doanh, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài).............. và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cấp đổi Giấy phép
thành lập và hoạt động số........... ngày.............. cho Ngân
hàng............ như sau:
1. Tên Ngân hàng:
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt:.................;
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Anh:.................;
- Tên giao dịch (hoặc
tên viết tắt):..........
2. Số định danh của
tổ chức (nếu có):…..
3. Địa chỉ trụ sở
chính:........................
Điều 2. Vốn điều lệ của Ngân
hàng..... là....... (bằng chữ:...............)
Điều 3. Thời hạn hoạt động của
Ngân hàng... là............. năm (là thời hạn hoạt động được quy định tại
Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây) kể từ ngày........... (là
ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây).
Điều 4. Nội dung hoạt
động
Ngân hàng...........
được thực hiện các hoạt động của loại hình ngân hàng thương mại theo quy
định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các hoạt động
sau đây:
1. Nhận tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
2. Phát hành chứng chỉ
tiền gửi.
3. Cấp tín dụng dưới
các hình thức sau đây:
a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái
chiết khấu;
c) Bảo lãnh ngân hàng;
d) Phát hành thẻ tín
dụng;
đ) Bao thanh toán
trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực
hiện thanh toán quốc tế;
e) Thư tín dụng;
g) Hình thức cấp tín
dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy
định của pháp luật).
4. Mở tài khoản thanh
toán cho khách hàng.
5. Cung ứng các phương
tiện thanh toán.
6. Cung ứng các dịch
vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:
a) Thực hiện dịch vụ
thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm
thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
b) Thực hiện dịch vụ
thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
7. Vay Ngân hàng Nhà
nước dưới hình thức tái cấp vốn.
8. Mua, bán giấy tờ có
giá với Ngân hàng Nhà nước.
9. Cho vay, vay, gửi
tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
10. Vay nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
11. Mở tài khoản thanh
toán tại Ngân hàng Nhà nước.
12. Mở tài khoản thanh
toán tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
13. Mở tài khoản thanh
toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
14. Tổ chức thanh toán
nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia.
15. Tham gia hệ thống
thanh toán quốc tế.
16. Góp vốn, mua cổ phần
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
17. Kinh doanh, cung
ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm về
ngoại hối trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định.
18. Kinh doanh, cung
ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm phái
sinh về lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác (chỉ cấp
phép khi có quy định của pháp luật).
19. Ủy thác, nhận ủy
thác, đại lý trong hoạt động ngân hàng, giao đại lý thanh toán theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước.
20. Đại lý bảo hiểm
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt
động đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
21. Các hoạt động kinh
doanh khác
a) Dịch vụ quản lý tiền
mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
b) Cung ứng các dịch
vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua
tài khoản;
c) Mua, bán tín phiếu
Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán công cụ nợ của Chính
phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và
các giấy tờ có giá khác;
d) Dịch vụ môi giới
tiền tệ;
đ) Kinh doanh vàng;
e) Dịch vụ khác liên
quan đến bao thanh toán, thư tín dụng (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp
luật);
g) Tư vấn về hoạt động
ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;
h) Phát hành trái
phiếu;
i) Lưu ký chứng khoán;
k) Nghiệp vụ ngân hàng
giám sát;
l) Đại lý quản lý tài
sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng
nước ngoài, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
22. Cung ứng sản phẩm
phái sinh giá cả hàng hóa.
23. Đầu tư hợp đồng
tương lai trái phiếu Chính phủ.
24. Cung cấp dịch vụ bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
25. Các hoạt động kinh
doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định
của pháp luật).
Điều 5. Trong quá trình hoạt
động, Ngân hàng.......... phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 6. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng
số..... ngày........, kèm các văn bản chấp thuận có liên quan việc sửa đổi,
bổ sung Giấy phép.
Điều 7. Giấy phép cấp đổi cho
Ngân hàng............ được lập thành ba (03) bản chính: một (01) bản cấp cho
Ngân hàng.........; hai (02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (một
(01) bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, một (01) bản lưu tại hồ sơ cấp
đổi Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng......).
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 7;
- UBND tỉnh/TP.........;
- Bộ Công an;
- Bộ Tài chính;
- Lưu: VP, QLGS.
|
THỐNG ĐỐC
|
Phụ lục 02[35]
VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG (DO THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CẤP)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-NHNN
|
Hà Nội,
ngày.....tháng.....năm .....
|
GIẤY
PHÉP
Về
việc thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài
THỐNG
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
34/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc
cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức,
hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn
phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước
ngoài khác có hoạt động ngân hàng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số /2025/TT-NHNN;
Xét đơn đề nghị cấp đổi
Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài của Ngân
hàng........... (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng
giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) và hồ
sơ kèm theo;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép Ngân
hàng.............., quốc tịch..........., có trụ sở chính tại............
được cấp đổi Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài
số.......... ngày.......... cho Ngân hàng............ như sau:
1. Tên chi nhánh:
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt:...............;
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Anh:................;
- Tên giao dịch (hoặc
tên viết tắt):...............
- Số định danh của tổ
chức (nếu có).
2. Số định danh của
tổ chức (nếu có):…..
3. Địa chỉ trụ sở
chính:........................
Điều 2. Vốn được cấp của Ngân
hàng... - Chi nhánh.... là........ (bằng chữ:.......).
Điều 3. Thời hạn hoạt động của
Ngân hàng... - Chi nhánh............... là........... năm (là thời hạn hoạt
động được quy định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây) kể từ
ngày........ (là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp
trước đây).
Điều 4. Nội dung hoạt
động
Ngân hàng..... - Chi
nhánh.... được thực hiện các hoạt động của loại hình ngân hàng thương mại
theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các
hoạt động sau đây:
1. Nhận tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
2. Phát hành chứng
chỉ tiền gửi.
3. Cấp tín dụng dưới
các hình thức sau đây:
a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái
chiết khấu;
c) Bảo lãnh ngân hàng;
d) Phát hành thẻ tín
dụng;
đ) Bao thanh toán
trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực
hiện thanh toán quốc tế;
e) Thư tín dụng;
g) Hình thức cấp tín
dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy
định của pháp luật).
4. Mở tài khoản thanh
toán cho khách hàng.
5. Cung ứng các phương
tiện thanh toán.
6. Cung ứng các dịch
vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:
a) Thực hiện dịch vụ
thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm
thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
b) Thực hiện dịch vụ
thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
7. Vay Ngân hàng Nhà
nước dưới hình thức tái cấp vốn.
8. Mua, bán giấy tờ có
giá với Ngân hàng Nhà nước.
9. Cho vay, vay, gửi
tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
10. Vay nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
11. Mở tài khoản thanh
toán tại Ngân hàng Nhà nước.
12. Mở tài khoản thanh
toán tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
13. Mở tài khoản thanh
toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
14. Tổ chức thanh toán
nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia.
15. Tham gia hệ thống
thanh toán quốc tế.
16. Kinh doanh, cung
ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm về
ngoại hối trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định.
17. Kinh doanh, cung
ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm phái
sinh về lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác (chỉ cấp
phép khi có quy định của pháp luật).
18. Ủy thác, nhận ủy
thác, đại lý trong hoạt động ngân hàng, giao đại lý thanh toán theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước.
19. Đại lý bảo hiểm
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt
động đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
20. Các hoạt động kinh
doanh khác
a) Dịch vụ quản lý tiền
mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
b) Cung ứng các dịch
vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua
tài khoản;
c) Mua, bán tín phiếu
Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán công cụ nợ của Chính
phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và
các giấy tờ có giá khác;
d) Dịch vụ môi giới
tiền tệ;
đ) Kinh doanh vàng;
e) Dịch vụ khác liên
quan đến bao thanh toán, thư tín dụng (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp
luật);
g) Tư vấn về hoạt động
ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;
h) Phát hành trái
phiếu;
i) Lưu ký chứng khoán;
k) Nghiệp vụ ngân hàng
giám sát;
l) Đại lý quản lý tài
sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng
nước ngoài, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
21. Cung ứng sản phẩm
phái sinh giá cả hàng hóa.
22. Đầu tư hợp đồng
tương lai trái phiếu Chính phủ.
23. Cung cấp dịch vụ bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
24. Các hoạt động kinh
doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định
của pháp luật).
Điều 5. Trong quá trình hoạt
động, Ngân hàng… - Chi nhánh........... phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 6. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước
ngoài số.... ngày... kèm các văn bản chấp thuận có liên quan việc sửa đổi,
bổ sung Giấy phép.
Điều 7. Giấy phép cấp đổi cho
Ngân hàng... - Chi nhánh.... được lập thành ba (03) bản chính: một (01) bản
cấp cho Ngân hàng... - Chi nhánh.......; hai (02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam (một (01) bản lưu tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, một (01)
bản lưu tại hồ sơ cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng......).
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 7;
- UBND tỉnh/TP...........;
- Bộ Công an;
- Bộ Tài chính;
- Lưu: VP, QLGS.
|
THỐNG ĐỐC
|
Phụ lục 03[36]
VỀ MẪU GIẤY PHÉP CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI (DO GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU
VỰC CẤP)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-NHNN
|
Hà Nội,
ngày......tháng..... năm .....
|
GIẤY
PHÉP
Về
việc thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài
GIÁM
ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC…
Căn cứ Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
34/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc
cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức,
hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn
phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước
ngoài khác có hoạt động ngân hàng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
...../2025/TT-NHNN;
Xét đơn đề nghị cấp đổi
Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài của Ngân
hàng........... (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng
thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực) và hồ sơ kèm theo.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép Ngân
hàng.............., quốc tịch..........., có trụ sở chính tại............
được cấp đổi Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài
số.......... ngày.......... cho Ngân hàng............ như sau:
1. Tên chi nhánh:
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Việt:...............;
- Tên đầy đủ bằng
tiếng Anh:................;
- Tên giao dịch (hoặc
tên viết tắt):...............
- Số định danh của tổ
chức (nếu có).
2. Số định danh của
tổ chức (nếu có):…..
3. Địa chỉ trụ sở
chính:........................
Điều 2. Vốn được cấp của Ngân
hàng... - Chi nhánh.... là........ (bằng chữ:.......).
Điều 3. Thời hạn hoạt động của
Ngân hàng... - Chi nhánh............... là........... năm (là thời hạn hoạt
động được quy định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước đây) kể từ
ngày........ (là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp
trước đây).
Điều 4. Nội dung hoạt
động
Ngân hàng..... - Chi
nhánh.... được thực hiện các hoạt động của loại hình ngân hàng thương mại
theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gồm các
hoạt động sau đây:
1. Nhận tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
2. Phát hành chứng
chỉ tiền gửi.
3. Cấp tín dụng dưới
các hình thức sau đây:
a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái
chiết khấu;
c) Bảo lãnh ngân hàng;
d) Phát hành thẻ tín
dụng;
đ) Bao thanh toán
trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực
hiện thanh toán quốc tế;
e) Thư tín dụng;
g) Hình thức cấp tín
dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy
định của pháp luật).
4. Mở tài khoản thanh
toán cho khách hàng.
5. Cung ứng các phương
tiện thanh toán.
6. Cung ứng các dịch
vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:
a) Thực hiện dịch vụ
thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm
thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
b) Thực hiện dịch vụ
thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp luật).
7. Vay Ngân hàng Nhà
nước dưới hình thức tái cấp vốn.
8. Mua, bán giấy tờ có
giá với Ngân hàng Nhà nước.
9. Cho vay, vay, gửi
tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
10. Vay nước ngoài
theo quy định của pháp luật.
11. Mở tài khoản thanh
toán tại Ngân hàng Nhà nước.
12. Mở tài khoản thanh
toán tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
13. Mở tài khoản thanh
toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
14. Tổ chức thanh toán
nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia.
15. Tham gia hệ thống
thanh toán quốc tế.
16. Kinh doanh, cung
ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm về
ngoại hối trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định.
17. Kinh doanh, cung
ứng cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các dịch vụ, sản phẩm phái
sinh về lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác (chỉ cấp
phép khi có quy định của pháp luật).
18. Ủy thác, nhận ủy
thác, đại lý trong hoạt động ngân hàng, giao đại lý thanh toán theo quy định
của Ngân hàng Nhà nước.
19. Đại lý bảo hiểm
theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt
động đại lý bảo hiểm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
20. Các hoạt động kinh
doanh khác
a) Dịch vụ quản lý tiền
mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
b) Cung ứng các dịch
vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua
tài khoản;
c) Mua, bán tín phiếu
Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán công cụ nợ của Chính
phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và
các giấy tờ có giá khác;
d) Dịch vụ môi giới
tiền tệ;
đ) Kinh doanh vàng;
e) Dịch vụ khác liên
quan đến bao thanh toán, thư tín dụng (chỉ cấp phép khi có quy định của pháp
luật);
g) Tư vấn về hoạt động
ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;
h) Phát hành trái
phiếu;
i) Lưu ký chứng khoán;
k) Nghiệp vụ ngân hàng
giám sát;
l) Đại lý quản lý tài
sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng
nước ngoài, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
21. Cung ứng sản phẩm
phái sinh giá cả hàng hóa.
22. Đầu tư hợp đồng
tương lai trái phiếu Chính phủ.
23. Cung cấp dịch vụ bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
24. Các hoạt động kinh
doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng (chỉ cấp phép khi có quy định
của pháp luật).
Điều 5. Trong quá trình hoạt
động, Ngân hàng… - Chi nhánh........... phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 6. Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước
ngoài số.... ngày... kèm các văn bản chấp thuận có liên quan việc sửa đổi,
bổ sung Giấy phép.
Điều 7. Giấy phép cấp đổi cho
Ngân hàng... - Chi nhánh.... được lập thành ba (03) bản chính: một (01) bản
cấp cho Ngân hàng... - Chi nhánh.......; hai (02) bản lưu tại Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực...
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 7;
- Thống đốc NHNN;
- UBND tỉnh/TP...........;
- Bộ Công an;
- Bộ Tài chính;
- Lưu: ….
|
GIÁM ĐỐC
|
Phụ lục 04[37]
VỀ BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIAO DỊCH QUA HỆ THỐNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ
|
ĐƠN VỊ BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………, ngày …….tháng
…… năm …..
|
BÁO
CÁO
Về
tình hình giao dịch qua hệ thống thanh toán quốc tế
Kỳ
báo cáo: Năm….
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Vụ Thanh toán)
1. Tình hình thực hiện
giao dịch qua các hệ thống thanh toán quốc tế
Thống kê số lượng,
giá trị giao dịch (đi/đến) qua từng hệ thống thanh toán quốc tế trong kỳ
báo cáo (bao gồm các giao dịch thanh toán nội địa được thực hiện qua hệ
thống TTQT)
|
Chỉ
tiêu
Hệ thống
|
Giao
dịch thanh toán đi
|
Giao
dịch thanh toán đến
|
|
Số
lượng
|
Giá
trị
(triệu VND)
|
Số
lượng
|
Giá
trị
(triệu VND)
|
|
Hệ thống …..
|
|
|
|
|
|
Hệ thống……
|
|
|
|
|
|
Hệ thống…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
2. Khó khăn, vướng mắc
Ngân hàng thương mại,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu chi tiết các khó khăn vướng mắc trong
quá trình thực hiện giao dịch qua hệ thống thanh toán quốc tế (nếu có).
3. Đề xuất, kiến nghị
(nếu có)
|
|
Người đại diện theo
pháp luật của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|