|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU,
CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Thông tư
số 01/2025/TT-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng
nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư
số 63/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân
dân, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
Căn cứ
Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ
Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ
Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ
Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ
Nghị định số 162/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định điều
kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều
kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;
Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cấp Giấy phép lần
đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân[1].
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư
này quy định về:
1. Hồ sơ,
trình tự cấp Giấy phép lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân.
2. Nguyên
tắc, hồ sơ, trình tự cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
3. Thẩm
quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc.
4. Giấy
phép, trình tự cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc.
5. Nộp lệ
phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
6. Khai
trương hoạt động.
7. Việc
thông báo thông tin về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng
nhân dân cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quỹ
tín dụng nhân dân.
2. Tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ
tín dụng nhân dân, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ban
trù bị là một nhóm người do thành viên sáng lập lựa chọn thay mặt các
thành viên sáng lập triển khai các công việc liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy
phép. Ban trù bị phải có tối thiểu 03 thành viên, trong đó có 01 thành viên là
Trưởng ban.
2. Ngân
hàng Nhà nước Khu vực là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực nơi quỹ
tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.
3. Hội
nghị thành lập là Hội nghị của các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân,
có nhiệm vụ:
a) Thông
qua dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân
dân; Danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên
khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm
soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân nhiệm kỳ đầu tiên;
b) Bầu
Ban trù bị, Trưởng ban trù bị từ những thành viên sáng lập là những người trong
danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng
quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ
tín dụng nhân dân nhiệm kỳ đầu tiên và một số thành viên khác để thay mặt các
thành viên sáng lập triển khai các công việc liên quan đến đề nghị chấp thuận
nguyên tắc việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân và sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước Khu vực có yêu cầu;
c) Quyết
định các vấn đề khác liên quan đến việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân.
4. Giấy phép là Giấy phép thành lập và hoạt động của
quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước Khu vực cấp. Giấy phép đồng thời là
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi,
bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép.
5. Đại hội
thành viên đầu tiên là đại hội của tất cả các thành viên sáng lập quỹ tín dụng
nhân dân được tổ chức sau khi được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận nguyên
tắc việc thành lập, có nhiệm vụ:
a) Thông
qua Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân;
b) Bầu Chủ
tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên
khác của Ban kiểm soát nhiệm kỳ đầu tiên theo danh sách nhân sự dự kiến đã được
Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận;
c) Thông
qua các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
quỹ tín dụng nhân dân;
d) Thông qua
chủ trương thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc;
đ) Quyết
định các vấn đề khác liên quan đến việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy
phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc
Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép lần đầu, cấp
đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có
trụ sở chính đặt trên địa bàn.
Điều 5. Nguyên tắc
lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả [2]
1. Các
văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu
phải do Trưởng ban trù bị ký, trừ trường hợp Thông tư này có quy định khác. Các
văn bản do Trưởng ban trù bị ký phải có tiêu đề “Ban trù bị thành lập quỹ tín dụng
nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) đề nghị cấp phép”.
2. Các
văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp
bản sao Giấy phép từ sổ gốc phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại
diện theo ủy quyền ký (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp). Trường hợp ký
theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của
pháp luật.
3. Hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc
của quỹ tín dụng nhân dân được lập 01 bộ bằng tiếng Việt.
4. Đối với
thành phần hồ sơ là bản sao, quỹ tín dụng nhân dân nộp bản sao được cấp từ sổ gốc
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.
Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối
chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính
chính xác của bản sao so với bản chính.
5. Trong
mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.
6.[3] Hồ sơ cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép được nộp trực tiếp
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Khi gửi hồ sơ trực
tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo
quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập
tin định dạng PDF).
Trường hợp hệ thống
Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi
thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi
thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
7.[4] Ngân hàng Nhà nước Khu vực
trả kết quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức
trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân
hàng Nhà nước Khu vực.
Điều 6. Giấy phép
1. Ngân
hàng Nhà nước Khu vực quy định cụ thể nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động, thời
hạn hoạt động trong Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ
lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2.[5] Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách
nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy
phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02
ban hành kèm theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ
phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của
pháp luật.
Thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc thực hiện theo quy
định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc.
Điều 7. Nộp lệ phí cấp Giấp phép
1. Quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép lần đầu, cấp
đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép tại Ngân
hàng Nhà nước Khu vực hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy
phép.
2. Mức lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép
theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU
Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu
1. Đơn đề
nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số
03 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Dự thảo
Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua.
3. Đề án
thành lập quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua, trong đó nêu
rõ:
a) Sự cần
thiết thành lập quỹ tín dụng nhân dân;
b) Tên quỹ
tín dụng nhân dân, địa bàn hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, thời hạn
hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động phù hợp với quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng và các quy định liên quan của pháp luật;
c) Cơ cấu
tổ chức;
d) Quy định
về quản lý rủi ro, trong đó nêu rõ các loại rủi ro có thể xảy ra trong quá
trình hoạt động, phương thức và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát các loại rủi ro
này;
đ) Quy
trình, chính sách cho vay đối với thành viên, người có tiền gửi tại quỹ tín dụng
nhân dân, hộ nghèo trên địa bàn không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân
dân;
e) Công
nghệ thông tin: Dự kiến hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo an toàn, bảo mật
thông tin, hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, quản trị và các yêu cầu báo cáo, thống
kê; khả năng áp dụng hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng và
việc đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin;
g)[6]
Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước):
(i)
Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;
(ii) Dự
thảo các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối
thiểu gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức
tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát, người điều hành;
(iii) Nội
dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ;
h) Phương
án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động,
trong đó phân tích, thuyết minh tính hiệu quả và khả năng thực hiện phương án
trong từng năm.
4. Danh
sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị,
Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân.
5. Tài liệu
chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ
nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên
Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân gồm:
a) Sơ yếu
lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản
sao các văn bằng chứng minh trình độ, chuyên môn;
c) Phiếu
lý lịch tư pháp, đảm bảo các quy định sau:
(i) Phải có
đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích
chưa được xóa) và thông tin về việc đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh
nghiệp, hợp tác xã;
(ii) Phải
được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
không quá 06 tháng.
Nhân sự dự
kiến bầu, bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được
cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư
pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật;
d) Bản kê
khai người có liên quan của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm; văn bản đánh giá về
việc nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến.
6. Danh
sách các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải được tất cả
thành viên sáng lập ký xác nhận, có tối thiểu các nội dung sau:
a) Họ và
tên (đối với thành viên là cá nhân, người đại diện hộ gia đình); Tên, địa chỉ đặt
trụ sở chính (đối với thành viên là pháp nhân);
b) Số định
danh cá nhân đối với thành viên là cá nhân; số định danh cá nhân của người đại
diện gia đình đối với thành viên là hộ gia đình; mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết
định thành lập hoặc số giấy tờ khác có giá trị tương đương và số định danh cá
nhân của người đại diện phần vốn góp đối với thành viên là pháp nhân;
c) Số tiền
tham gia góp vốn, tỷ lệ góp vốn của từng thành viên.
7. Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ
có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân).
8. Văn bản
ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn.
9. Văn bản
ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn.
10. Báo
cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời
điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm ký đơn đề
nghị cấp Giấy phép (đối với thành viên là pháp nhân).
11. Báo
cáo khả năng tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối
với pháp nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05
ban hành kèm theo Thông tư này.
12. Đơn đề
nghị tham gia thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ
tín dụng nhân dân.
13. Biên
bản Hội nghị thành lập thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng
nhân dân; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội
đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng
nhân dân và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị.
14. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù
bị phải nộp bổ sung các văn bản sau:
a) Điều lệ
của quỹ tín dụng nhân dân đã được Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân
dân thông qua;
b) Biên bản
họp và Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân về việc
thông qua Điều lệ, bầu Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị,
Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát; chủ trương thành viên Hội
đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc. Nghị quyết của Đại hội thành
viên đầu tiên về việc thông qua Điều lệ phải được ít nhất 75% tổng số phiếu biểu
quyết tán thành của thành viên tham dự. Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu
tiên về việc thông qua bầu Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị,
Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát; chủ trương thành viên Hội
đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc phải được trên 50% tổng số phiếu
biểu quyết tán thành của thành viên tham dự;
c) Quyết
định của Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân về việc bổ nhiệm Giám đốc quỹ
tín dụng nhân dân theo danh sách nhân sự dự kiến đã được Ngân hàng Nhà nước Khu
vực chấp thuận;
d) Văn bản
chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt trụ sở chính;
đ) Các
quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại
điểm g(ii) khoản 3 Điều 8 Thông tư này đã được Đại hội thành viên đầu tiên, Hội
đồng quản trị thông qua.
Điều 9. Trình tự cấp Giấy phép lần đầu
1. Ngân
hàng Nhà nước Khu vực khai thác các thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư khi xem xét, thẩm định thông tin về cư trú. Trong trường hợp
không khai thác được các thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có quyền yêu cầu Ban trù bị cung cấp bản sao
một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú theo quy định của
pháp luật về khai thác, sử dụng thông tin về cư trú để giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công.
2. Ban trù bị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định
từ khoản 1 đến khoản 13 Điều 8 Thông tư này và gửi
Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tại khoản này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Ban
trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét chấp thuận nguyên tắc. Trường
hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung hồ sơ.
3. Trong
05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của:
a) Ủy ban
nhân dân xã, phường hoặc Ủy ban nhân dân cấp cơ sở trực thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi quỹ tín dụng
nhân dân đề nghị thành lập dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ tín dụng
nhân dân trên địa bàn;
b) Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự
kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị,
Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân
dân đề nghị thành lập;
c) Ngân
hàng Nhà nước Khu vực khác đề nghị cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này (nếu thấy
cần thiết);
d) Ngân
hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các
thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của
Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần
thiết).
4. Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước
Khu vực, các đơn vị được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.
5. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng
Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân
dân. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản trả lời
Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do không chấp thuận. Nội dung văn bản chấp thuận
nguyên tắc bao gồm: chấp thuận nguyên tắc thành lập và hoạt động quỹ tín dụng
nhân dân; chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.
6. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân:
a) Ban trù bị tổ chức cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên
để thông qua các nội dung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông
tư này;
b) Ban trù bị lập các văn bản bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 8 Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu
vực. Quá thời hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước Khu vực không nhận được hoặc nhận
được không đầy đủ các văn bản nêu trên thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không
còn giá trị.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận bằng văn bản về việc
đã nhận đầy đủ văn bản. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước
Khu vực xác nhận bằng văn bản về việc nhận đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân
hàng Nhà nước Khu vực tiến hành cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp
Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do không cấp Giấy
phép.
Điều 10. Khai trương hoạt động
1. Quỹ
tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo
trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày
liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và
trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam
ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:
a) Tên, địa
chỉ đặt trụ sở chính;
b) Số,
ngày cấp Giấy phép;
c) Nội
dung hoạt động, thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động;
d) Vốn điều
lệ;
đ) Người
đại diện theo pháp luật;
e) Danh sách
và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân;
g) Ngày dự
kiến khai trương hoạt động.
2. Để
khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ
các điều kiện sau đây:
a) Đã gửi
Ngân hàng Nhà nước Khu vực Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được Đại hội thành
viên đầu tiên thông qua;
b) Có đủ
vốn điều lệ. Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản
phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực ít nhất 30 ngày trước
ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ được giải tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân
đã khai trương hoạt động;
c) Có trụ
sở chính đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Là
nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép
theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;
(ii) Nằm
trên địa bàn hoạt động được quy định trong Giấy phép, có địa chỉ được xác định
gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp,
xã, phường, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư
điện tử (nếu có);
(iii) Thuộc
quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của quỹ tín dụng nhân dân;
(iv) Đảm
bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
(v) Đảm bảo
an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;
d) Có cơ
cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại
hình hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định khác của
pháp luật có liên quan;
đ) Có hệ
thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại điểm e khoản 3 Điều
8 Thông tư này;
e) Có quy
định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc,
bộ phận chuyên môn nghiệp vụ; quy định nội bộ về quản lý rủi ro;
g) Đã
công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Quỹ
tín dụng nhân dân phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng
kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời
hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân
hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy
phép của quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực.
4. Ít nhất
15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân được cấp
Giấy phép phải thông báo bằng văn bản về các điều kiện khai trương hoạt động
quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến
Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Ngân hàng Nhà nước Khu vực đình chỉ việc khai
trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân khi không đủ các điều kiện quy định
tại khoản 2 Điều này.
Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Điều 11. Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực không thực hiện cấp đổi
đối với các nội dung hoạt động mà quỹ tín dụng nhân dân không được phép thực hiện
theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.
2. Ngân hàng Nhà nước Khu vực điều chỉnh tên nội dung
hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức
tín dụng. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tất
cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân
hàng Nhà nước đã cấp cho quỹ tín dụng nhân dân đó trước thời điểm cấp đổi.
3. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội
dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước
Khu vực sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề
nghị trên cơ sở quỹ tín dụng nhân dân đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này.
Điều 12. Hồ sơ, trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép
1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại
Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động (trường hợp quỹ
tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy
phép):
(i) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi
nội dung hoạt động;
(ii) Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao
gồm các nội dung: Mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện
pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử
lý, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức
tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động);
(iii) Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm
bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;
(iv) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến
nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép:
a) Quỹ tín dụng nhân dân có nhu cầu cấp đổi Giấy phép
lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước
Khu vực;
b)[7] Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước
Khu vực thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động
đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho quỹ tín dụng nhân dân. Trường
hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Mục 3. THÔNG BÁO THÔNG TIN VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI
GIẤY PHÉP
Điều 13. Thông báo thông tin về cấp Giấy phép lần đầu, cấp
đổi Giấy phép cho cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy phép
lần đầu, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm
Giấy phép, thông tin về người đại diện theo pháp luật của quỹ tín dụng nhân dân
cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã để cập nhật
vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp đổi Giấy
phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm Giấy
phép cấp đổi cho cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định về đăng ký hợp tác xã
để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 14. Trách nhiệm của Ban trù bị
1. Lập và
gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu theo quy định tại Thông tư này.
2. Sau
khi nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị có trách nhiệm:
a) Tổ chức
cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên theo quy định tại điểm a
khoản 6 Điều 9 Thông tư này;
b) Thông
báo cho các thành viên sáng lập gửi tiền vào tài khoản do Ban trù bị mở tại một
ngân hàng thương mại Việt Nam.
3. Hướng
dẫn thành viên sáng lập thực hiện việc góp vốn và thẩm định hồ sơ của thành
viên sáng lập.
4. Chịu
trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của nội dung hồ sơ đã nộp cho Ngân hàng
Nhà nước Khu vực.
5. Thông
báo cho các thành viên sáng lập biết lý do không được cấp Giấy phép trong trường
hợp không được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận.
Điều 15. Trách nhiệm của Trưởng Ban trù bị
1. Triệu
tập cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên theo quy định của pháp luật.
2. Ký các
văn bản thuộc thẩm quyền có liên quan đến việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân
cho đến khi được Ngân hàng Nhà nước Khu vực cấp Giấy phép.
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân
Tổ chức,
cá nhân có liên quan đến việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân phải cung cấp đầy
đủ, chính xác, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực,
Ban trù bị theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
các thông tin trên.
Điều 17. Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân
1. Cung cấp
đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước
Khu vực theo quy định tại Thông tư này về việc cấp đổi Giấy phép và chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trên.
2. Quỹ
tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo
trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên
tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên
01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam về việc
cấp đổi Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà
nước Khu vực cấp đổi Giấy phép và thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với
nội dung Giấy phép cấp đổi.
3. Thực
hiện các nội dung khác theo quy định tại Thông tư này.
Điều 18. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1. Thẩm định
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân trước
khi chấp thuận nguyên tắc và có văn bản gửi Ban trù bị để xác nhận hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.
2. Cấp Giấy phép cho quỹ tín
dụng nhân dân nếu đủ điều kiện và đảm bảo đủ hồ sơ theo quy định tại Thông
tư này hoặc có văn bản từ chối không cấp Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân
(trong đó nêu rõ lý do).
3. Chịu
trách nhiệm về quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy
phép sau khi đã cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.
4. Kiểm
tra, chỉ đạo, giám sát quỹ tín dụng nhân dân thực hiện và đảm bảo các điều kiện
theo quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước trước khi tiến hành khai
trương hoạt động.
5. Đình
chỉ quỹ tín dụng nhân dân khai trương hoạt động trong trường hợp quỹ tín dụng
nhân dân không đáp ứng các điều kiện khai trương hoạt động.
6. Thẩm định
hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân. Cấp đổi Giấy phép
cho quỹ tín dụng nhân dân hoặc có văn bản từ chối không cấp đổi Giấy phép cho
quỹ tín dụng nhân dân (trong đó nêu rõ lý do).
7. Có văn
bản gửi Ngân hàng Nhà nước để công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà
nước về Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
Điều 19. Trách nhiệm của ngân hàng hợp tác xã
Tham gia
ý kiến bằng văn bản đối với danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch
và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác
của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân khi Ngân hàng Nhà nước Khu vực
yêu cầu.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH[8]
Điều 20. Hiệu lực thi hành
Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2025.
Điều 21. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà
nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Phụ lục số 01
Mẫu Giấy phép
(Ban hành kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC …
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-…
|
…, ngày ... tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI
NHÁNH KHU VỰC ...
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 162/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân
dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng
là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên
sáng lập;
Căn cứ Thông tư số .../2025/TT-NHNN ngày ... tháng … năm
2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu,
cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân;
Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của
các thành viên sáng lập Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân)
và hồ sơ kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
thành lập quỹ tín dụng nhân dân như sau:
1. Tên quỹ tín dụng nhân dân:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
-
Mã định danh tổ chức (nếu có)[9]:
- Tên giao dịch (nếu có):
2. Địa chỉ trụ sở chính:
Điều 2. Vốn điều
lệ của Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) là ... đồng (bằng
chữ: ... ).
Điều 3. Thời hạn
hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) là ... năm.
Điều 4. Địa bàn hoạt động:
Điều 5. Nội dung
hoạt động:
(Liệt kê các hoạt động được chấp thuận theo quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng và quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
Điều 6. Trong quá
trình hoạt động, Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) phải tuân
thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 7. Giấy phép
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 8. Giấy phép
thành lập và hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) được
lập thành 04 (bốn) bản chính: 01 (một) bản cấp cho Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên
quỹ tín dụng nhân dân); 01 bản (một) gửi cơ quan đăng ký kinh doanh; 01 (một)
bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... ; 01 (một) bản lưu tại hồ
sơ cấp Giấy phép Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân)./.
|
Nơi
nhận:
- Như Điều 8;
- UBND tỉnh, thành phố …
- UBND xã nơi QTDND được cấp Giấy phép hoạt động;
- Lưu: ...
|
GIÁM ĐỐC
|
Phụ lục số 02
Mẫu Đơn đề nghị cấp bản
sao Giấy phép từ sổ gốc
(Ban hành kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP BẢN SAO GIẤY
PHÉP TỪ SỔ GỐC
Kính gửi: Giám đốc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực …
1. Tên quỹ tín dụng nhân dân:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Mã định danh tổ chức (nếu có)[10]
- Tên giao dịch (nếu có):
- Trụ sở chính tại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ...
xem xét cấp bản sao từ sổ gốc đối với Giấy phép thành lập và hoạt động số ... của
Quỹ tín dụng nhân dân ... được cấp ngày ...
2. Lý do đề nghị:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Quỹ tín dụng nhân dân ………………….. cam kết chịu hoàn toàn trách
nhiệm về sự trung thực và sự chính xác của Đơn đề nghị./.
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Phụ lục số 03
Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân
(Ban hành kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH
LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Kính gửi: Giám đốc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực ...
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 162/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm
2024 của Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân
dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng
là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên
sáng lập;
Căn cứ Thông tư số .../2025/TT-NHNN ngày ... tháng ... năm
2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu,
cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân;
Căn cứ Biên bản Hội nghị thành lập Quỹ tín dụng nhân dân
... (tên quỹ tín dụng nhân dân) ngày ... tháng ... năm ...;
Ban trù bị thành lập Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín
dụng nhân dân) đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân với các nội dung sau đây:
1. Tên quỹ tín dụng nhân dân:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
-
Mã định danh tổ chức (nếu có)[11]
- Tên giao dịch (nếu có):
2. Địa điểm đặt trụ sở chính:
3. Địa bàn hoạt động:
4. Nội dung hoạt động:
5. Thời hạn hoạt động:
6. Vốn điều lệ: ... đồng (bằng chữ ... ), trong đó tỷ lệ
góp vốn của các thành viên sáng lập như sau:
|
STT
|
Tên tổ chức, cá nhân
|
Địa chỉ
|
Số định danh cá nhân/Số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương
|
Giá trị vốn góp
|
Tỷ lệ vốn góp
|
|
1
|
Nguyễn
Văn A
|
|
|
|
|
|
2
|
Công ty
B
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
7. Danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm Chủ
tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và thành viên Ban kiểm soát,
Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân (nêu rõ họ, tên và các chức danh đề nghị chấp
thuận của từng thành viên).
Chúng tôi xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung
thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
- Thực hiện đăng ký khai trương và công bố thông tin theo
quy định của pháp luật.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của
Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ tổ chức và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân./.
|
|
TRƯỞNG BAN TRÙ BỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục số 04
Mẫu Sơ yếu lý lịch
(Ban hành kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân)
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Ảnh màu (4x6) đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận lý lịch
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH
|
1. Về bản thân:
- Họ và tên:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Số định danh cá nhân:
- Tên, địa chỉ pháp nhân mà mình đại diện (trường hợp là
người đại diện của pháp nhân):
2. Trình độ học vấn:
- Giáo dục phổ thông:
- Học hàm, học vị (nêu rõ tên, địa chỉ trường; chuyên ngành
học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy đủ các bằng cấp)).
3. Quá trình công tác:
- Nghề nghiệp, đơn vị, chức vụ công tác từ năm 18 tuổi đến
nay(1):
|
STT
|
Thời gian (từ tháng/năm đến tháng/năm)(2)
|
Đơn vị công tác
|
Chức vụ
|
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao
|
Ghi chú(3)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khen thưởng, kỷ luật, trách nhiệm theo kết luận thanh tra
dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm
hành chính(4).
4. Năng lực hành vi dân sự(5):
5. Cam kết trước pháp luật:
Tôi cam kết:
- Không vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực
tiền tệ và ngân hàng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để giữ chức danh ... tại Quỹ
tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) theo quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Trong đó, tôi
cam kết tuân thủ về việc có đạo đức nghề nghiệp theo quy định trong quá
trình công tác tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu
có).
- Thông báo cho Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng
nhân dân) về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nội dung bản khai trên phát sinh
trong thời gian Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... đang xem xét đề nghị của
Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân).
- Các thông tin cá nhân tôi cung cấp cho Quỹ tín dụng nhân
dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai
này./.
|
|
…, ngày … tháng … năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)(6)
|
Ghi chú:
Người khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu
trách nhiệm trước pháp luật và quỹ tín dụng nhân dân về tính đầy đủ, chính xác,
trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có.
(1) Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công
tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.
(2) Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian.
(3) Ghi chú nếu đơn vị công tác thuộc các trường hợp sau:
(i) Doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở
lên;
(ii) Đơn vị theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều
42 Luật Các tổ chức tín dụng;
(iii) Đơn vị theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều
42 Luật Các tổ chức tín dụng.
(4) Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d
và điểm g khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
(5) Ghi cụ thể: Đầy đủ/Hạn chế/Mất năng lực hành vi dân sự.
(6) Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung
các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
Phụ lục số 05
Báo cáo khả năng tài chính
tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân
(Ban hành kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính gửi: Ban trù bị thành lập
Quỹ tín dụng nhân dân …
1. Thông tin về pháp nhân:
- Tên pháp nhân:
- Số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, do … cấp ngày … tháng … năm …
- Vốn điều lệ:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
Số
Fax:
- Người đại diện theo pháp luật:
2. Khả năng về tài chính để góp vốn vào quỹ tín dụng nhân
dân:
- A: Vốn chủ sở hữu (1).
- B: Tài sản dài hạn (2) trừ đi nợ dài hạn (3).
- C: Khả năng về tài chính để góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân
dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân)
(C = A - B)
Kết luận: Đủ khả năng tài chính góp vốn vào quỹ tín dụng
nhân dân (chỉ kết luận này khi C tối thiểu bằng mức vốn cam kết góp của pháp
nhân).
Ghi chú:
(1), (2), (3): Được lấy theo Báo cáo tài chính tại thời điểm
gần nhất.
|
|
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Phụ lục số 06
Mẫu Văn bản cung cấp thông
tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến
(Ban hành kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC…
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn của nhân sự dự kiến
|
…, ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
Liên quan
đến Công văn số … ngày … của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … về việc …,
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … cung cấp thông tin qua công tác thanh
tra, giám sát như sau:
I.
Thông tin có liên quan đến việc chấp hành các quy định pháp luật về tiêu chuẩn,
điều kiện đối với nhân sự dự kiến
1. Nhân sự
dự kiến thứ nhất
☐ Là người phải chịu trách nhiệm theo
kết luận kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt
tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều
hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu
doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
☐ Là người có tên tại kết luận
thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và
ngân hàng mà quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó chưa được chấp hành xong.
☐ Là người bị xử phạt vi phạm
hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và
ngân hàng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc
01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính khác hoặc
01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
☐ Là người phải chịu trách nhiệm
cá nhân đối với các vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu,
góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm
an toàn, phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro theo quy định của pháp luật nêu tại kết luận thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán mà kiến nghị liên quan đến các vi phạm đó chưa được khắc phục,
chỉnh sửa.
Trường hợp
nhân sự dự kiến thuộc một trong các trường hợp nêu trên, cung cấp thông tin chi
tiết, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung như sau:
- Trách
nhiệm cá nhân (nếu có) của nhân sự dự kiến dẫn đến tổ chức tín dụng/chi nhánh tổ
chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính (nêu
rõ nếu xử phạt ở khung phạt tiền cao nhất);
- Quyết định
xử phạt vi phạm hành chính đối với nhân sự dự kiến (nếu có).
1.2.
Thông tin khác về việc tuân thủ quy định pháp luật liên quan đến tiêu chuẩn, điều
kiện đối với nhân sự dự kiến (nếu có).
(Trường
hợp phát sinh xử phạt vi phạm hành chính, cung cấp các quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, biên bản xử phạt và các tài liệu liên quan).
2. Nhân sự
dự kiến thứ hai: ...
…
II.
Thông tin cụ thể theo đề nghị của đơn vị đầu mối (nếu có)
III. Ý
kiến đánh giá về việc tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự dự kiến
1. Tên
nhân sự thứ nhất: Tuân thủ/Không tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự
dự kiến trên cơ sở thông tin đã cung cấp tại Phần I Văn bản này.
Trường hợp
không tuân thủ, nêu rõ lý do.
2. Tên
nhân sự thứ hai: Tuân thủ/Không tuân thủ tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhân sự
dự kiến trên cơ sở thông tin đã cung cấp tại Phần I Văn bản này.
Trường hợp
không tuân thủ, nêu rõ lý do.
…
Trên đây
là thông tin, ý kiến đánh giá của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … đối với
nhân sự dự kiến … gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực … ./.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ lục số 07
Mẫu Giấy phép cấp đổi Giấy
phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân
(Ban hành kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân
dân)
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC ...
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-…
|
…, ngày … tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI
NHÁNH KHU VỰC …
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02
năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số .../2025/TT-NHNN ngày ... tháng ... năm
2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu,
cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân;
Xét đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động của
Quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) và hồ sơ kèm theo;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp đổi
Giấy phép thành lập và hoạt động số … ngày … cho Quỹ tín dụng nhân dân … (tên
quỹ tín dụng nhân dân) như sau:
1. Tên quỹ tín dụng nhân dân:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
Tên viết tắt bằng tiếng việt (nếu có):
-
Tên bằng tiếng Anh (nếu
có):
Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
-
Mã định danh tổ chức (nếu có)[12]
- Tên giao dịch (nếu có):
2. Địa chỉ trụ sở chính:
Điều 2. Vốn điều
lệ của Quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) là ... đồng (bằng chữ
…).
Điều 3. Thời hạn
hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) là … năm (là
thời hạn hoạt động được quy định tại Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh, thành phố cấp trước đây) kể từ ngày … (là ngày hiệu lực của Giấy
phép được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp trước
đây).
Thời hạn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín
dụng nhân dân) là 50 năm (trường hợp Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
tỉnh, thành phố cấp trước đây không quy định thời hạn hoạt động) kể từ
ngày … (là ngày hiệu lực của Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh, thành phố cấp trước đây).
Điều 4. Địa bàn hoạt động:
Điều 5. Nội dung
hoạt động:
(Liệt kê các hoạt động được chấp thuận theo quy định tại Luật
Các tổ chức tín dụng và quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
Điều 6. Trong quá
trình hoạt động, Quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) phải tuân
thủ pháp luật Việt Nam.
Điều 7. Giấy phép
này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép thành lập và hoạt động số …
ngày … và các văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép có liên quan.
Điều 8. Giấy phép
cấp đổi cho Quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) được lập thành
04 (bốn) bản chính: 01 (một) bản cấp cho Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín
dụng nhân dân); 01 (một) bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh; 01 (một) bản
lưu tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ...; 01 (một) bản lưu tại hồ sơ cấp
Giấy phép Quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân)./.
|
Nơi
nhận:
- Như Điều 8;
- UBND tỉnh, thành phố …;
- UBND xã nơi QTDND được cấp Giấy phép hoạt động;
- Lưu: ...
|
GIÁM ĐỐC
|
Phụ lục số 08
Mẫu Đơn đề nghị cấp đổi Giấy
phép quỹ tín dụng nhân dân
(Ban hành kèm theo Thông tư số
01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy
định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP
Kính gửi: Giám đốc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực …
1. Tên quỹ tín dụng nhân dân:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
-
Mã định danh tổ chức (nếu có)[13]
- Trụ sở chính tại:
- Địa chỉ thư điện tử:
Đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
… xem xét:
- Cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng
nhân dân với các nội dung hoạt động sau đây:
(Liệt kê các hoạt động mà quỹ tín dụng nhân dân đề nghị ghi
nhận trong Giấy phép cấp đổi, bao gồm các nội dung hoạt động đã được ghi trong
Giấy phép hiện hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép có liên quan. Các
nội dung hoạt động đề nghị phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng
và các quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
- Bổ sung nội dung hoạt động đồng thời cấp đổi Giấy phép
thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân với các nội dung hoạt động sau
đây:
(Liệt kê các hoạt động mà quỹ tín dụng nhân dân đề nghị ghi
nhận trong Giấy phép cấp đổi, bao gồm: (i) các nội dung hoạt động đã được ghi
trong Giấy phép hiện hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép có liên
quan. Các nội dung hoạt động đề nghị phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ
chức tín dụng và các quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; (ii)
các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung. Các nội dung hoạt động đề nghị bổ sung
phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
2. Lý do và sự cần thiết cấp đổi Giấy phép/bổ sung nội dung
hoạt động đồng thời cấp đổi Giấy phép:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Quỹ tín dụng nhân dân … cam kết:
a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính
xác của Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
b) Cam kết đảm bảo đáp ứng các điều kiện để thực hiện các nội
dung hoạt động theo đề nghị và tiếp tục duy trì việc đáp ứng các điều kiện này
theo quy định./.
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
Người đại diện hợp pháp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số 63/2025/TT-NHNN sửa đổi,
bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số
46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các
tổ chức tín dụng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông
tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân”
[2] Tên của Điều này được sửa đổi theo quy định tại
khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 63/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều
của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày
16/02/2026.
[3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2
Điều 3 của Thông tư số 63/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số
Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16/02/2026.
[4] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3
Điều 3 của Thông tư số 63/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số
Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16/02/2026.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 4
của Thông tư số 63/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư
về quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16/02/2026.
[6] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5
của Thông tư số 63/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông
tư về quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16/02/2026.
[7] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 6
của Thông tư số 63/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông
tư về quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16/02/2026.
[8] Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 63/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu
lực kể từ ngày 16/02/2026 quy định như sau:
“Điều 15. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ quy định
tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 08/2025/TT-NHNN ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc
Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN
ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân
hàng thương mại.
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân có
trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.”
[9] Cụm
từ “Mã định danh tổ chức (nếu có)” được bổ sung theo quy định tại Điều 7
của Thông tư số 63/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông
tư về quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày 16/02/2026.
[10] Cụm từ “Mã định danh tổ chức (nếu có)”
được bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 63/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu
lực kể từ ngày 16/02/2026.
[11] Cụm từ “Mã định danh tổ chức (nếu có)”
được bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 63/2025/TT-NHNN sửa
đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu
lực kể từ ngày 16/02/2026.
[12] Cụm từ “Mã định danh tổ chức (nếu có)” được bổ sung theo
quy định tại Điều 7 của Thông tư số 63/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày
16/02/2026.
[13] Cụm từ “Mã định danh tổ chức (nếu có)” được bổ sung theo
quy định tại Điều 7 của Thông tư số 63/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân, có hiệu lực kể từ ngày
16/02/2026.