|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 113/2026/VBHN-TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỦA TỔ CHỨC
TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
Thông
tư số 38/2024/TT-NHNN ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông
tư số 49/2026/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2024/TT-NHNN quy định
về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn
cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn
cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về hoạt động tư vấn
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh
doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân
hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài
chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh
ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).
2. Tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tư
vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác (sau đây gọi là tư
vấn) là việc tổ chức tín dụng thực hiện một hoặc một số hoạt động, bao gồm
thu thập, xử lý thông tin, vận dụng kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề,
đánh giá vấn đề để đề xuất giải pháp, phương án phù hợp với phạm vi hoạt động
tư vấn quy định tại Điều 4 Thông tư này theo yêu cầu của
khách hàng.
2. Nhân
viên tư vấn là nhân viên của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn, được
phân công, giao nhiệm vụ tư vấn trực tiếp cho khách hàng theo nội dung thỏa thuận
tại hợp đồng tư vấn.
3. Khách
hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng khác) hoặc cá nhân sử dụng dịch
vụ tư vấn của tổ chức tín dụng. Khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn của quỹ tín dụng
nhân dân là các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân đó.
4. Tổ
chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn là tổ chức tín dụng được Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy phép trong đó có nội dung tư vấn
về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác.
Điều 4. Phạm vi hoạt động tư vấn
1. Tổ
chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn chỉ được cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt
động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép do Ngân hàng
Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng đó.
2. Giải
pháp, phương án quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này phải
được thực hiện bởi tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn hoặc tổ chức tín dụng
khác phù hợp với phạm vi hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác phù hợp
với Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động tư vấn
Tổ chức
tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau:
1.
Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động
tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.
2. Chịu
trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực
hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.
3. Bảo
đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn.
4.
Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch
vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc
pháp luật có quy định khác.
5. Tổ
chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.
6. Việc
thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy định nội bộ
1.[2] Trên cơ sở quy định tại Thông tư này và các quy định của
pháp luật có liên quan, trước khi triển khai hoạt động tư vấn, tổ chức tín dụng
cung ứng dịch vụ tư vấn phải xây dựng quy định nội bộ về hoạt động tư vấn.
Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định nội bộ,
tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn nộp trực tiếp hoặc gửi quy định nội bộ
qua dịch vụ bưu chính về Ngân hàng Nhà nước như sau:
a) Tổ
chức cung ứng dịch vụ tư vấn là quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước
ngoài là đối tượng giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực gửi quy định nội bộ cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đó;
b) Tổ
chức cung ứng dịch vụ tư vấn là đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng gửi quy định nội bộ cho Cục Quản lý, giám sát tổ
chức tín dụng.
2. Quy
định nội bộ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động tư vấn phải
có tối thiểu các nội dung sau:
a) Quy
trình tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và ký hợp đồng dịch vụ tư vấn;
b) Quy
trình thực hiện hoạt động tư vấn, bao gồm thu thập, xử lý thông tin, vận dụng
kiến thức chuyên môn, phát hiện vấn đề, đánh giá vấn đề, đề xuất giải pháp,
phương án phù hợp với phạm vi hoạt động tư vấn quy định tại Điều
4 Thông tư này; và quy trình quản lý rủi ro hoạt động tư vấn;
c)
Trách nhiệm và nghĩa vụ của từng bộ phận, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện
hoạt động tư vấn. Quy định nội bộ phải quy định rõ những việc nhân viên tư vấn
được thực hiện, không được thực hiện trong quá trình tư vấn;
d)
Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân
thủ đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn;
đ) Quy
định về đào tạo, tổ chức thực hiện đào tạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng
chuyên môn của nhân viên tư vấn định kỳ;
e) Quy
trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động
tư vấn.
Điều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn
1. Có
hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.
2.
Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai
sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch
được tư vấn.
3. Vì
lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do
khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành
vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.
4. Giữ
an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch
vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
5.
Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định;
không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn
cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
6. Cảnh
báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp,
phương án được tư vấn.
Điều 8. Tiếp xúc khách hàng
Trường
hợp nhân viên tư vấn có ý định tư vấn cho khách hàng về một sản phẩm, dịch vụ,
giao dịch khi chưa được khách hàng yêu cầu, nhân viên tư vấn phải thông báo và
phải được khách hàng đồng ý trước khi thực hiện tư vấn.
Điều 9. Phí trong hoạt động tư vấn
Tổ chức
tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền thu phí trong hoạt động tư vấn. Mức
phí trong hoạt động tư vấn phải được niêm yết công khai và phải được ghi trong
hợp đồng tư vấn.
Điều 10. Hợp đồng tư vấn
1. Tổ
chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn và khách hàng phải thống nhất các thoả
thuận và cam kết bằng hợp đồng tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Hợp
đồng tư vấn phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có); người
đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng
cung ứng dịch vụ tư vấn; tên, địa chỉ, phương thức liên lạc khác (nếu có) của
khách hàng là tổ chức; tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, phương thức liên lạc
khác (nếu có) của khách hàng là cá nhân;
b) Mục tiêu, phạm vi tư vấn;
c) Phương thức thực hiện tư vấn;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ
tư vấn;
đ) Quyền và nghĩa vụ của khách hàng;
e) Thời hạn thực hiện hợp đồng;
g) Phí trong hoạt động tư vấn và phương thức thanh toán;
h) Phương thức giải quyết tranh chấp;
i) Hiệu lực hợp đồng;
k) Thời hạn hợp đồng;
l) Thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các
bên khi vi phạm hợp đồng.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng tư vấn thực hiện theo thỏa
thuận của các bên phù hợp với Thông tư này và các quy định pháp luật có liên
quan.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[3]
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng đã
được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực
ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên
quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng
ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ
chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn
theo quy định tại Thông tư này mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến
khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện[4]
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông
tư này./.
|
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo
NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Văn phòng (để đăng trên Cổng thông tin điện tử NHNN VN);
- Lưu: VP, PC1.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1] Thông tư số 49/2026/TT-NHNN
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn
cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
96/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư sửa đối, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2024/TT-NHNN quy định
về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”
[2] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số
49/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
[3] Điều
3 và Điều 4 của Thông tư số 49/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11
năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm
2026.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện Thông tư này./.”
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của
Thông tư số 49/2026/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.