BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------
|
Số:
141/2010/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2010
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VIỆC CHO VAY LẠI VÀ TRẢ NỢ VỐN VAY DO BỘ TÀI CHÍNH
HUY ĐỘNG CHO DỰ ÁN NHÀ MÁY LỌC DẦU SỐ 1 DUNG QUẤT
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày
01/11/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước
ngoài;
Căn cứ Quyết định số 546/QĐ-TTg ngày 17 tháng
6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Dự án đầu tư Nhà máy lọc
dầu số 1 Dung Quất;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2951/VPCP-KTTH
ngày 01 tháng 6 năm 2006 về việc thu xếp khoản vốn 1.000 triệu Đô la Mỹ cho dự
án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất;
Bộ Tài chính hướng dẫn việc cho vay lại và trả nợ vốn vay do Bộ Tài chính huy động
cho dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất (sau đây gọi tắt là Dự án) của Tập
đoàn Dầu khí Việt Nam (sau đây gọi tắt là Người vay lại) như sau:
Điều 1. Nguồn
vốn huy động
1. Nguồn vốn huy động cho Dự án
có trị giá là 1 tỷ USD, bao gồm:
a) 700 triệu USD từ nguồn vốn
phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ đáo hạn vào tháng 1/2020, lãi suất tại
thời điểm phát hành 6,95% năm, lãi suất danh nghĩa 6,75%/năm, trả 6 tháng/1lần;
gốc trả 1 lần khi đáo hạn;
b) 300 triệu USD vay của Ngân
hàng BNP Paribas, thời hạn 13 năm, từ ngày 30/01/2007 đến ngày 29/01/2009 theo
lãi suất thả nổi Libor+ 2%/năm, từ ngày 30/01/2009 theo lãi suất cố định 3,3%
năm; gốc và lãi trả 6 tháng/1 lần, ân hạn trả nợ gốc là 3 năm.
2. Nguồn vốn huy động nêu ở Khoản
1, Điều này được Bộ Tài chính ghi thu ngân sách và ghi chi cho Người vay lại
(sau đây gọi tắt là Khoản cho vay lại) và người vay lại có trách nhiệm hoàn trả
tiền gốc, lãi khác theo các quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Cơ
quan cho vay lại
1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam
được Bộ Tài chính uỷ quyền làm Cơ quan cho vay lại. Bộ Tài chính ký hợp đồng uỷ
quyền cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện cho vay lại theo đúng quy định
hiện hành về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ và quy định tại Thông
tư này.
2. Cơ quan cho vay lại có trách
nhiệm thực hiện việc giám sát sử dụng vốn vay theo đúng quyết định đầu tư của
Thủ tướng Chính phủ và Báo cáo khả thi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
thu hồi nợ từ Người vay lại để hoàn trả Bộ Tài chính theo các quy định tại Thông
tư này.
3. Phí quản lý của Cơ quan cho
vay lại:
a) Cơ quan cho vay lại được hưởng
phí quản lý bằng 0,05%/năm tính trên số dư nợ vốn vay bình quân trong năm của Dự
án.
b) Phí quản lý được Bộ Tài chính
cấp bằng đồng Việt Nam (theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính thông
báo tại thời điểm cấp) từ Ngân sách Nhà nước trong dự toán chi cấp bù chênh lệch
lãi suất và phí quản lý hàng năm theo đề nghị của Cơ quan cho vay lại.
Điều 3. Điều
kiện cho vay lại
1. Thời hạn cho vay lại là 16
năm kể từ ngày nhận khoản vay đầu tiên, trong đó thời gian ân hạn gốc là 4 năm.
2. Đồng tiền cho vay lại và trả
nợ gốc, lãi là đồng Đô la Mỹ (USD).
3. Lãi suất cho vay lại:
a) Lãi suất cho vay lại là
3,6%/năm và được giữ nguyên trong suốt thời hạn cho vay của Dự án.
b) Lãi suất nợ quá hạn bằng lãi
suất phát hành trái phiếu quốc tế năm 2010 của Chính phủ cộng 1,2%.
Điều 4. Trả
nợ gốc và lãi cho Khoản cho vay lại.
1. Việc trả lãi được thực hiện
hàng quý theo các quy định cụ thể trong trong Hợp đồng tín dụng ký giữa Cơ quan
cho vay lại và Người vay lại.
2. Sau thời gian ân hạn việc trả
nợ gốc được thực hiện hàng quý vào cùng thời điểm trả nợ lãi theo quy định cụ
thể trong Hợp đồng tín dụng ký giữa Cơ quan cho vay lại và Người vay lại.
3. Đến hạn trả nợ, nếu Người vay
lại không trả được nợ (bao gồm cả gốc và lãi) thì Cơ quan cho vay lại chuyển
toàn bộ số nợ đến hạn trả nhưng chưa trả sang nợ quá hạn ngay từ ngày tiếp sau
ngày đáo hạn và áp dụng mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Tiết
b, Khoản 3, Điều 3 của Thông tư này.
Điều 5. Đảm
bảo thanh toán và bồi thường đối với Khoản cho vay lại:
1. Người vay lại được sử dụng
tín chấp khi vay lại từ cơ quan cho vay lại.
2. Quyền ưu tiên cao nhất về các
nghĩa vụ nợ phải thanh toán của Người vay lại thuộc về Khoản cho vay lại. Tại một
thời điểm, nếu Người vay lại có các nghĩa vụ nợ đến hạn thì các nghĩa vụ nợ của
Khoản cho vay lại này được quyền thanh toán trước tiên.
3. Trong trường hợp Người vay lại
không thực hiện được các nghĩa vụ của mình, Bộ Tài chính thông qua Cơ quan cho
vay lại yêu cầu Người vay lại bồi thường theo đúng quy định của pháp luật, kể cả
việc yêu cầu tất cả các ngân hàng phục vụ phong toả các tài khoản của Người vay
lại để trả nợ.
Điều 6. Thu
hồi nợ cho vay lại
1. Người vay lại có trách nhiệm
cân đối các nguồn vốn để trả nợ vay theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký.
2. Trường hợp không có khả năng
trả nợ đúng hạn, Người vay lại có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính và Cơ quan
cho vay lại trước 1 tháng so với thời điểm đến hạn trả nợ về tình hình tài
chính, khả năng không trả được nợ đúng hạn và phương án xử lý.
3. Chậm nhất là 3 ngày làm việc
sau khi thu hồi nợ gốc, lãi vay (kể cả lãi quá hạn), Cơ quan cho vay lại có
trách nhiệm chuyển toàn bộ tiền thu hồi nợ gốc, lãi vay của Khoản cho vay lại về
tài khoản của Quỹ tích luỹ trả nợ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 7.
Thanh toán phí, lãi và trả nợ gốc vay cho các chủ nợ nước ngoài
1. Bộ Tài chính trực tiếp thanh
toán mọi khoản phí liên quan đến huy động vốn cho Dự án từ Ngân sách Nhà nước.
2. Việc thanh toán lãi và trả nợ
gốc vay:
a) Đối với khoản 700 triệu USD từ
nguồn phát hành trái phiếu quốc tế: Bộ Tài chính uỷ quyền cho đại lý thanh toán
trái phiếu quốc tế là Công ty Citi’s Trust Agency tại New York thực hiện.
b) Đối với khoản 300 triệu USD
vay của Ngân hàng BNP Paribas: Bộ Tài chính trực tiếp thực hiện việc thanh toán
gốc, lãi của khoản vay.
3. Nguồn thanh toán lãi và trả nợ
gốc vay bao gồm:
a) Nguồn thu hồi tiền gốc cho
vay lại và tiền lãi theo mức lãi suất 3,6%/năm từ Người vay lại. Toàn bộ số tiền
thu hồi từ Người vay lại (bao gồm gốc và lãi) được nộp về Quỹ tích luỹ trả nợ
và được Quỹ theo dõi riêng.
b) Nguồn từ ngân sách nhà nước để
chi trả phần chênh lệch giữa lãi suất phải trả cho nước ngoài và lãi suất
3,6%/năm thu về từ Người vay lại.
4. Việc thanh toán lãi và trả nợ
gốc cho nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Khi đến hạn trả nợ cho nước
ngoài (gốc và lãi), Bộ Tài Chính thực hiện ứng vốn từ Ngân sách Nhà nước để trả
nợ.
b) Quỹ tích luỹ trả nợ có trách
nhiệm hoàn trả lại cho Ngân sách Nhà nước phần Ngân sách đã ứng trả nợ cho nước
ngoài tương ứng với số tiền gốc và lãi thu hồi được từ Người vay lại.
Điều 8. Đảm
bảo khả năng thanh toán
1. Bộ Tài chính đảm bảo đủ nguồn
để thanh toán cho các chủ nợ ngoài nước khi đến hạn. Trường hợp đến hạn thanh
toán các khoản nợ vay nhưng nguồn trả từ Người vay lại không đủ để thanh toán
thì Ngân sách Trung ương bố trí phần còn thiếu. Trường hợp nguồn trả từ người
vay lại còn thừa sẽ được quyết toán và nộp vào Ngân sách Trung ương.
2. Bộ Tài chính quyết định các
biện pháp bố trí nguồn vốn nhằm bảo đảm khả năng thanh toán các khoản vay khi đến
hạn.
Điều 9.
Trách nhiệm của Người vay lại
1. Ký hợp đồng tín dụng với Cơ
quan cho vay lại theo các điều kiện và điều khoản qui định trong Thông tư này.
2. Hoàn trả Khoản cho vay lại
cho Cơ quan cho vay lại theo đúng các thoả thuận của hợp đồng tín dụng và qui định
của Thông tư này.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật
về việc sử dụng Khoản cho vay lại theo đúng mục tiêu của Dự án đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
4. Thực hiện báo cáo định kỳ theo
quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
Điều 10.
Trách nhiệm của Cơ quan cho vay lại
1. Ký hợp đồng tín dụng với Người
vay lại theo đúng các điều kiện và điều khoản qui định trong Thông tư này.
2. Giám sát việc sử dụng vốn vay
của Người vay lại, đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ, đôn đốc và thực hiện thu
hồi nợ gốc, nợ lãi của Khoản cho vay lại đầy đủ, đúng hạn.
3. Chuyển các khoản nợ thu hồi
được từ Người vay lại về tài khoản Quỹ tích lũy trả nợ của Bộ Tài chính đúng thời
hạn qui định.
4. Báo cáo Bộ Tài chính về thực
trạng sử dụng vốn của Người vay lại, tình hình thu hồi nợ và các vướng mắc phát
sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao.
5. Xây dựng và báo cáo Bộ Tài
chính kế hoạch cấp bù phí quản lý Khoản cho vay lại để Bộ Tài chính xem xét, bố
trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước.
Điều 11.
Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Bố trí ngân sách và thực hiện
việc trả nợ các nghĩa vụ nợ (gốc, lãi) của các khoản huy động từ trái phiếu quốc
tế và vay tổ chức tín dụng nước ngoài;
2. Cân đối ngân sách nhà nước để
cấp bù phí quản lý cho Cơ quan cho vay lại;
3. Giám sát việc cho vay lại, sử
dụng vốn vay và thực hiện thu hồi nợ (gốc, lãi) của Người vay lại và Cơ quan
cho vay lại.
Điều 12. Chế
độ báo cáo, quyết toán, kiểm tra
1. Báo cáo, quyết toán của Người
vay lại
a) Người vay lại có trách nhiệm
thực hiện chế độ báo cáo, quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước và
quy định tại Thông tư này;
b) Định kỳ hàng quý, năm Người
vay lại có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính, Cơ quan cho vay lại về tình hình sử
dụng và trả nợ đối với Khoản cho vay lại.
2. Hạch toán, báo cáo và quyết
toán của Cơ quan cho vay lại
a) Cơ quan cho vay lại mở tài
khoản hạch toán và theo dõi riêng Khoản cho vay lại, việc trả nợ và thu hồi nợ
của Dự án;
b) Định kỳ hàng quý, năm hoặc
theo yêu cầu đột xuất Cơ quan cho vay lại báo cáo Bộ Tài chính về tình hình cho
vay lại, trả nợ và thu hồi nợ đối với Khoản cho vay lại.
3. Kiểm tra của Bộ Tài chính
a) Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất,
Bộ Tài chính kiểm tra tình hình cho vay lại, trả nợ và thu hồi nợ của Cơ quan
cho vay lại;
b) Theo yêu cầu quản lý, Bộ Tài
chính kiểm tra việc sử dụng vốn vay của Người vay lại.
Điều 13.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2007/QĐ-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế huy động, cho vay và trả nợ vốn đối với Dự
án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất.
2. Bộ Tài chính, Ngân hàng Phát
triển Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có trách nhiệm thực hiện đúng các quy
định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện Thông
tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để
nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các PTTg;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Ngân hàng phát triển Việt Nam;
- Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Vụ NSNN, Vụ PC;
- Lưu VT (2), Cục QLN&TCĐN.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Xuân Hà
|