Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 66/23/2026/NQ-CP Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Ngày ban hành: 24/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66.23/2026/NQ-CP

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ NHẰM XỬ LÝ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CẤP BÁCH TRONG THỰC HIỆN CAM KẾT QUỐC TẾ VỀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO YÊU CẦU VỀ THUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị quyết ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm xử lý khó khăn, vướng mắc trong pháp luật về phòng, chống rửa tiền nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách trong thực hiện cam kết quốc tế về trao đổi thông tin theo yêu cầu về thuế.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách đặc thù nhằm xử lý khó khăn, vướng mắc trong pháp luật về phòng, chống rửa tiền nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách trong thực hiện cam kết quốc tế về trao đổi thông tin theo yêu cầu về thuế.

2. Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến khái niệm chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin nhận biết khách hàng, xác minh thông tin nhận biết khách hàng, minh bạch thông tin của thỏa thuận pháp lý, tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro, tần suất cập nhật thông tin nhận biết khách hàng.

3. Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 2. Ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 như sau:

“7. Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với khách hàng, bao gồm thỏa thuận pháp lý, hoặc cá nhân mà khách hàng thực hiện giao dịch thay mặt họ.”.

2. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền như sau:

“4. Ngoài các thông tin nhận biết khách hàng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, đối tượng báo cáo thu thập các thông tin khác trong một số trường hợp cụ thể sau:

a) Khi khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý dưới hình thức ủy thác, đối tượng báo cáo thu thập các thông tin gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (đối với tổ chức nhận ủy thác) hoặc tên người nhận ủy thác (đối với cá nhân nhận ủy thác); địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức nhận ủy thác, địa chỉ quốc tịch đối với cá nhân nhận ủy thác; thông tin đăng ký/cấp phép do cơ quan thẩm quyền nước ngoài cấp đối với bên nhận ủy thác (nếu có); cơ cấu của ủy thác; thông tin về tên, số định danh của bên ủy thác, người thụ hưởng hoặc nhóm người thụ hưởng, người thụ hưởng tiềm năng, người giám sát (nếu có), bất kỳ cá nhân nào có quyền kiểm soát cuối cùng đối với ủy thác, và người có liên quan khác (nếu có).

Khi khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý dưới hình thức khác có bản chất tương tự ủy thác, đối tượng báo cáo thu thập thông tin đối với tất cả các bên giữ vai trò tương đương với hình thức ủy thác nêu trên;

b) Đối tượng báo cáo xác định và thu thập thông tin về người thụ hưởng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ ngay khi người thụ hưởng được chỉ định bởi bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm.

Trong trường hợp người thụ hưởng là cá nhân hoặc pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý, thông tin thu thập bao gồm họ và tên hoặc tên giao dịch đầy đủ của người thụ hưởng.

Trong trường hợp bảo hiểm nhóm, thông tin thu thập gồm giấy tờ tùy thân, tài liệu chứng minh quan hệ với người được bảo hiểm của người thụ hưởng và các tài liệu cần thiết khác cho phép đối tượng báo cáo có thể xác định được người thụ hưởng ở thời điểm chi trả.

Việc xác minh thông tin về người thụ hưởng phải được thực hiện tại thời điểm chi trả.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền như sau:

“1. Đối tượng báo cáo sử dụng các tài liệu, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng, bao gồm:

a) Đối với khách hàng cá nhân: Căn cước, Căn cước điện tử, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực; giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp, văn bản chứng minh tư cách đại diện (nếu có);

b) Đối với khách hàng tổ chức: giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực; tài khoản định danh điện tử, quyết định về tổ chức lại, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động của tổ chức (nếu có); điều lệ của tổ chức (nếu có); quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có); các tài liệu, dữ liệu liên quan đến người thành lập, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của tổ chức, chủ sở hữu hưởng lợi;

c) Đối với khách hàng tham gia thỏa thuận pháp lý: Văn bản thành lập thỏa thuận pháp lý; tài liệu đăng ký thỏa thuận pháp lý (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan đến việc thành lập thỏa thuận pháp lý (nếu có);

d) Các tài liệu, dữ liệu và nguồn thông tin đáng tin cậy khác có liên quan.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 Luật Phòng, chống rửa tiền như sau:

“Điều 22. Minh bạch thông tin của thỏa thuận pháp lý

1. Bên nhận ủy thác trong thỏa thuận pháp lý dưới hình thức ủy thác có trách nhiệm thu thập, cập nhật các thông tin nhận dạng về bên ủy thác, bên nhận ủy thác, người thụ hưởng hoặc nhóm người thụ hưởng, người thụ hưởng tiềm năng, người giám sát (nếu có), bất kỳ cá nhân nào có quyền kiểm soát cuối cùng đối với ủy thác (nếu có).

Trường hợp các bên có liên quan trong thỏa thuận pháp lý nêu trên là pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý, thông tin thu thập, cập nhật bao gồm các thông tin cơ bản và thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý đó.

2. Bên giữ vai trò tương đương với vai trò bên nhận ủy thác trong thỏa thuận pháp lý dưới hình thức khác có bản chất tương tự ủy thác có trách nhiệm thu thập, cập nhật các thông tin nhận dạng đối với các bên giữ vai trò tương đương như đối với hình thức ủy thác nêu tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp các bên có liên quan trong thỏa thuận pháp lý dưới hình thức khác có bản chất tương tự ủy thác là pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý, thông tin thu thập, cập nhật bao gồm các thông tin cơ bản và thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý đó.

3. Ngoài các thông tin thu thập tại khoản 1 và 2 Điều này, bên nhận ủy thác hoặc bên giữ vai trò tương đương với vai trò bên nhận ủy thác có trách nhiệm thu thập thông tin cơ bản về các đại lý hoặc nhà cung cấp dịch vụ được quản lý khác của thỏa thuận pháp lý (nếu có).

4. Các thông tin quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này phải được lưu trữ ít nhất 05 năm kể từ thời điểm bên nhận ủy thác hoặc bên giữ vai trò tương đương với vai trò bên nhận ủy thác ngừng tham gia vào hoạt động thỏa thuận pháp lý.

5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền, thực hiện điều tra, truy tố, xét xử có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định số 19/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền như sau:

“Điều 7. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi

1. Chủ sở hữu hưởng lợi đối với khách hàng là cá nhân được xác định như sau:

a) Trường hợp khách hàng mở tài khoản, đối tượng báo cáo xác định một hoặc nhiều cá nhân sở hữu cuối cùng trên thực tế tài khoản hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế hoạt động của tài khoản đó;

b) Trường hợp khách hàng thiết lập mối quan hệ hoặc thực hiện giao dịch với đối tượng báo cáo, đối tượng báo cáo xác định một hoặc nhiều cá nhân cuối cùng trên thực tế kiểm soát mối quan hệ, giao dịch đó.

2. Chủ sở hữu hưởng lợi đối với khách hàng là tổ chức được xác định như sau:

a) Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của khách hàng.

Cá nhân sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của khách hàng thông qua tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác. Đối tượng báo cáo phải rà soát từng tầng trong cấu trúc sở hữu của khách hàng để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

Trường hợp nhóm cá nhân có liên quan đến nhau thông qua mối quan hệ nhân thân hoặc hợp đồng có tổng sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của khách hàng, đối tượng báo cáo xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của khách hàng;

b) Khi không có cá nhân hoặc nhóm cá nhân nào được xác định theo tiêu chí tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc khi có nghi ngờ các cá nhân đã được xác định theo tiêu chí tại điểm a khoản 2 Điều này không phải là Chủ sở hữu hưởng lợi của khách hàng, đối tượng báo cáo xác định cá nhân kiểm soát khách hàng thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thực hiện thông qua một hoặc nhiều quyền như: Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc, các cơ quan quản trị, điều hành khác của tổ chức; sửa đổi, bổ sung điều lệ của tổ chức; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của tổ chức; tổ chức lại, giải thể tổ chức;

c) Trong trường hợp không có cá nhân, nhóm cá nhân nào được xác định theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, đối tượng báo cáo xác định cá nhân giữ vị trí quản lý cấp cao có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho tổ chức, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong tổ chức;

d) Trường hợp tổ chức là doanh nghiệp đã niêm yết trên các thị trường chứng khoán trong nước và nước ngoài mà đối tượng báo cáo có thể khai thác được thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, đồng thời thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của tổ chức đã được công bố, đối tượng báo cáo xác định chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân được công bố đó.

3. Chủ sở hữu hưởng lợi của khách hàng là quỹ (được thành lập theo pháp luật nước ngoài) bao gồm các cá nhân giữ vai trò: sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ, người thụ hưởng hoặc nhóm người thụ hưởng, và bất kỳ cá nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện quyền kiểm soát cuối cùng theo pháp luật hoặc trên thực tế đối với quỹ.

Trường hợp một trong các vai trò quy định nêu trên do một tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý nắm giữ thì chủ sở hữu hưởng lợi của tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý đó được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của quỹ.

Trường hợp người thụ hưởng của quỹ được chỉ định theo tiêu chí hoặc theo nhóm, đối tượng báo cáo xác định các tiêu chí về người hoặc nhóm người thụ hưởng của quỹ để có thể xác định được danh tính của người thụ hưởng tại thời điểm chi trả.

4. Chủ sở hữu hưởng lợi đối với thỏa thuận pháp lý được xác định như sau:

a) Đối với thỏa thuận pháp lý dưới hình thức ủy thác, chủ sở hữu hưởng lợi bao gồm: người ủy thác, người nhận ủy thác, người thụ hưởng hoặc nhóm người thụ hưởng, người thụ hưởng tiềm năng, người giám sát (nếu có) và bất kỳ cá nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp có quyền kiểm soát cuối cùng theo pháp luật hoặc trên thực tế đối với ủy thác.

Trường hợp người thụ hưởng của thỏa thuận pháp lý được chỉ định theo tiêu chí hoặc theo nhóm, đối tượng báo cáo xác định các tiêu chí về người hoặc nhóm người thụ hưởng của thỏa thuận pháp lý để có thể xác định được danh tính của người thụ hưởng tại thời điểm chi trả, thời điểm người thụ hưởng có ý định thực hiện các quyền đã được xác lập, thời điểm kết thúc giai đoạn tích lũy hoặc thời điểm bên nhận ủy thác thực hiện quyền tự quyết theo thỏa thuận;

b) Đối với thỏa thuận pháp lý dưới hình thức khác có bản chất tương tự ủy thác, chủ sở hữu hưởng lợi bao gồm những người giữ vai trò tương đương như đối với hình thức ủy thác nêu tại điểm a khoản 4 Điều này;

c) Trường hợp các bên có liên quan trong thỏa thuận pháp lý là pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý, đối tượng báo cáo phải xác định chủ sở hữu hưởng lợi của pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý đó.

5. Chủ sở hữu hưởng lợi đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là cá nhân thực tế thụ hưởng quyền lợi của người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.”.

6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 4 Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro về rửa tiền thấp, trung bình, cao dựa vào các yếu tố sau: khách hàng; sản phẩm, dịch vụ khách hàng đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng; vị trí địa lý nơi khách hàng cư trú hoặc có trụ sở chính và yếu tố khác do đối tượng báo cáo tự xác định, phân loại phù hợp với thực tế phát sinh và được quy định trong quy trình quản lý rủi ro. Việc phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro rửa tiền được thực hiện ngay hoặc không quá 10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận biết khách hàng theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Cập nhật thông tin nhận biết khách hàng theo tần suất tối thiểu 5 năm/lần hoặc khi có rủi ro mới phát sinh hoặc khi biết thông tin nhận biết khách hàng có sự thay đổi.”.

c) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 như sau:

“d) Phải áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng tăng cường trong trường hợp có nghi ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc trùng với kịch bản hoặc tình huống rủi ro cao nghi ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do đối tượng báo cáo xác định.”.

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Đối với khách hàng có mức độ rủi ro về rửa tiền trung bình, đối tượng báo cáo phải áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền, cập nhật thông tin nhận biết khách hàng theo tần suất tối thiểu 2 năm/lần hoặc khi có rủi ro mới phát sinh hoặc khi biết thông tin nhận biết khách hàng có sự thay đổi.”.

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 5 như sau:

“e) Cập nhật thông tin nhận biết khách hàng theo tần suất tối thiểu 1 năm/lần hoặc khi có rủi ro mới phát sinh hoặc khi biết thông tin nhận biết khách hàng có sự thay đổi”.”

Điều 3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.

2. Trường hợp Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12, Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15; Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền và Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2025/TT-NHNN ngày 15 tháng 9 năm 2025 hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các Điều, khoản của Nghị quyết này có nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các văn bản nêu trên chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản đó có hiệu lực thi hành.

3. Trong thời gian các quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.

4. Thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi đã được thu thập, cập nhật, xác minh, lưu trữ hoặc cung cấp theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục có giá trị pháp lý và được sử dụng theo quy định của pháp luật. Việc Nghị quyết này hết hiệu lực không làm phát sinh nghĩa vụ thực hiện lại các công việc đã được thực hiện hợp pháp theo quy định của Nghị quyết này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Tổ chức thực hiện:

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

b) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp nhận, tổng hợp, xử lý các vấn đề liên quan; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan kịp thời theo dõi, hướng dẫn, giải đáp nhằm tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện Nghị quyết này

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Quốc hội (để b/c);
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để b/c);
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao:
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 66.23/2026/NQ-CP

Hanoi, July 24, 2026

 

RESOLUTION

ISSUING SPECIFIC MECHANISMS AND POLICIES TO ADDRESS DIFFICULTIES AND OBSTACLES IN ANTI-MONEY LAUNDERING LEGISLATION IN RESPONSE TO URGENT REQUIREMENTS FOR FULFILLING INTERNATIONAL COMMITMENTS ON THE EXCHANGE OF INFORMATION UPON REQUEST FOR TAX PURPOSES

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Anti-Money Laundering No. 14/2022/QH15;

Pursuant to Resolution No. 206/2025/QH15 of the National Assembly on mechanisms for addressing difficulties and obstacles arising from legal provisions;

At the proposal of the Governor of the State Bank of Vietnam and the Minister of Finance;

The Government hereby issues promulgates the Resolution on specific mechanisms and policies to address difficulties and obstacles in anti-money laundering legislation in response to urgent requirements for fulfilling international commitments on the exchange of information upon request for tax purposes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Resolution provides for specific mechanisms and policies to address difficulties and obstacles in anti-money laundering legislation in response to urgent requirements for fulfilling international commitments on the exchange of information upon request for tax purposes.

2. This Resolution amends certain provisions of the Law on Anti-Money Laundering 2022 and its implementing documents relating to the concepts of beneficial owner, customer due diligence (CDD) information, verification of CDD information, transparency of information on legal arrangements, criteria for identifying beneficial owners, customer risk categorization and frequency of updating CDD information.

3. This Resolution applies to state authorities, organizations and individuals related to the implementation of the provisions of clause 2 of this Article.

Article 2. Issuance of specific mechanisms and policies to address difficulties and obstacles in the implementation of the Law on Anti-Money Laundering 2022 and its implementing documents

1. Amendments to clause 7 of Article 3 of the Law on Anti-Money Laundering No. 14/2022/QH15 as follows:

"7. Beneficial owner means one or more natural persons who directly or indirectly hold ultimate ownership or ultimate effective control over a customer, including a legal arrangement, or the natural person on whose behalf a customer conducts a transaction."

2. Addition of clause 4 after clause 3 of Article 10 of the Law on Anti-Money Laundering as follows:

"4. In addition to the CDD information prescribed in clauses 1, 2 and 3 of this Article, reporting entities shall collect other information in the following specific cases:

a) Where a customer participates in a legal arrangement in the form of a trust, reporting entities shall collect the following information: the full trading name and abbreviation (for corporate trustees) or the name of the trustee (for individual trustees); the registered office address for corporate trustees, or the nationality, address for individual trustees; registration or licensing information issued by the competent foreign authority in respect of the trustee (if any); the structure of the trust; information on the name and identification number of the settlor, the beneficiary or class of beneficiaries, potential beneficiaries, the protector (if any), any natural person who exercises ultimate effective control over the trust, and other related persons (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Reporting entities shall identify and collect information on the beneficiary of a life insurance policy as soon as the beneficiary is designated by the policyholder or the insured person.

Where the beneficiary is a natural person, a legal person or a legal arrangement, the information collected shall include the full name or full trading name of the beneficiary.

In the case of group insurance, the information collected shall include identity documents, documents evidencing the relationship between the beneficiary and the insured person, and other necessary documents enabling the reporting entity to identify the beneficiary at the time of payout.

Verification of information on the beneficiary must be carried out at the time of payout."

3. Amendments to clause 1 of Article 12 of the Law on Anti-Money Laundering as follows:

"1. Reporting entities shall use the following documents and data to verify CDD information:

a) For individual customers: a citizen identity card, electronic citizen identity card, national identity card or valid passport; other documents issued by the competent authority; and a document evidencing representative capacity (if any);

b) For organizational customers: a valid establishment license, establishment decision or enterprise registration certificate; electronic identity account; decision on restructuring, dissolution, bankruptcy or termination of operations of the organization (if any); charter of the organization (if any); appointment decision or contract for engagement/hiring for the Director or General Director, chief accountant or person in charge of accounting (if any); documents and data relating to the founder(s), legal representative, authorized representative of the organization and beneficial owner(s);

c) For customers participating in a legal arrangement: the instrument establishing the legal arrangement; the registration document of the legal arrangement (if any); and other documents relevant to the establishment of the legal arrangement (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Amendments to Article 22 of the Law on Anti-Money Laundering as follows:

"Article 22. Transparency of information on legal arrangements

1. The trustee in a legal arrangement in the form of a trust shall be responsible for collecting and updating identifying information on the settlor, trustee, beneficiary or class of beneficiaries, potential beneficiaries, the protector (if any) and any natural person who exercises ultimate effective control over the trust (if any).

Where any of the parties involved in the above legal arrangement is a legal person or a legal arrangement, the information collected and updated shall include basic information and beneficial ownership information of that legal person or legal arrangement.

2. The person holding an equivalent position to that of the trustee in a legal arrangement of a similar nature to a trust shall be responsible for collecting and updating identifying information on the parties holding equivalent roles as in the trust form referred to in clause 1 of this Article.

Where any of the parties involved in a legal arrangement of a similar nature to a trust is a legal person or a legal arrangement, the information collected and updated shall include basic information and beneficial ownership information of that legal person or legal arrangement.

3. In addition to the information collected under clauses 1 and 2 of this Article, the trustee or the person holding an equivalent position to that of the trustee shall be responsible for collecting basic information on any agents or other regulated service providers of the legal arrangement (if any).

4. The information prescribed in clauses 1, 2 and 3 of this Article must be retained for at least five years from the time the trustee or the person holding an equivalent position to that of the trustee ceases to be involved in the legal arrangement.

5. The State Bank of Vietnam and competent state authorities, in the exercise of their state management functions and duties in the field of anti-money laundering, and in conducting investigation, prosecution and adjudication, shall have the right to require organizations and individuals to provide the information prescribed in clauses 1, 2 and 3 of this Article."

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



"Article 7. Criteria for identifying beneficial owners

1. The beneficial owner in respect of a customer who is a natural person shall be identified as follows:

a) Where a customer opens an account, the reporting entity shall identify one or more natural persons who ultimately own the account or exercise ultimate effective control over the operation of that account;

b) Where a customer establishes a relationship or conducts a transaction with a reporting entity, the reporting entity shall identify one or more natural persons who ultimately and effectively control that relationship or transaction.

2. The beneficial owner in respect of a customer that is an organization shall be identified as follows:

a) A natural person who directly or indirectly, or both directly and indirectly, owns 25% or more of the charter capital or 25% or more of the total voting shares of the customer.

An indirect owner is a natural person who owns 25% or more of the charter capital or 25% or more of the total voting shares of the customer through another organization or legal arrangement. Reporting entities must apply the look-through approach (reviewing ownership through successive layers) to identify the beneficial owner.

Where a group of individuals connected through personal or contractual relationships holds a combined direct or indirect, or both direct and indirect, ownership of 25% or more of the charter capital or 25% or more of the total voting shares of the customer, the reporting entity shall identify the individuals in that group as the beneficial owners of the customer;

b) Where no natural person or group of natural persons is identified under the criteria in point a of clause 2 of this Article, or where there are grounds to suspect that the natural persons identified under the criteria in point a of clause 2 of this Article are not the beneficial owners of the customer, the reporting entity shall identify the natural person who controls the customer through other means, whether under the law or in practice. Control may be exercised through one or more of the following powers: appointing, dismissing or removing the majority or all of the members or the chairperson of the board of directors, the majority or all of the members or the chairperson of the members' council, the Director, General Director or other governance and management bodies of the organization; amending the charter of the organization; changing the organizational structure; deciding the financial, investment and operating policies of the organization; restructuring or dissolving the organization;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Where the organization is a company listed on a domestic or foreign stock exchange from which the reporting entity is able to access beneficial ownership information, and where the beneficial ownership information of the organization has been disclosed, the reporting entity shall identify the disclosed individual as the beneficial owner.

3. The beneficial owners of a customer that is a fund (established under foreign law) shall include the natural persons in the following roles: founder, member of the fund management board, beneficiary or class of beneficiaries, and any natural person who directly or indirectly exercises ultimate effective control, whether under the law or in practice, over the fund.

Where any of the above roles is held by an organization or a legal arrangement, the beneficial owners of that organization or legal arrangement shall be identified as the beneficial owners of the fund.

Where the beneficiaries of the fund are designated by criteria or by class, the reporting entity shall identify the criteria for the beneficiary or class of beneficiaries of the fund so that the identity of the beneficiary can be determined at the time of payout.

4. The beneficial owner in respect of a legal arrangement shall be identified as follows:

a) For a legal arrangement in the form of a trust, the beneficial owners shall include: the settlor, the trustee, the beneficiary or class of beneficiaries, potential beneficiaries, the protector (if any) and any natural person who directly or indirectly exercises ultimate effective control, whether under the law or in practice, over the trust.

Where the beneficiaries of the legal arrangement are designated by criteria or by class, the reporting entity shall identify the criteria for the beneficiary or class of beneficiaries of the legal arrangement so that the identity of the beneficiary can be determined at the time of payout, the time at which the beneficiary intends to exercise the rights already established, the time of completion of the accumulation period, or the time at which the trustee exercises discretionary powers under the arrangement;

b) For a legal arrangement of a similar nature to a trust in another form, the beneficial owners shall include persons holding equivalent roles to those in the trust form referred to in point a of clause 4 of this Article;

c) Where any of the parties involved in the legal arrangement is a legal person or a legal arrangement, the reporting entity must identify the beneficial owners of that legal person or legal arrangement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Amendments to certain points and clauses of Article 4 of Circular No. 27/2025/TT-NHNN of September 15, 2025 of the Governor of the State Bank of Vietnam providing guidance on certain articles of the Law on Anti-Money Laundering:

a) Amendments to point c of clause 1 as follows:

"c) Categorize customers according to low, medium and high money laundering risk levels based on the following factors: the customer; the products and services the customer is using or intends to use; the geographical location of the customer's residence or registered office; and other factors self-determined and categorized by the reporting entity in accordance with actual circumstances as prescribed in the money laundering risk management procedures. Customer risk categorization shall be carried out immediately or within no more than 10 working days from the point at which CDD is applied as prescribed in the Law on Anti-Money Laundering."

b) Amendments to point b of clause 2 as follows:

"b) Update CDD information at a minimum frequency of once every five years, or when emerging risks arise, or when it becomes known that CDD information has changed."

c) Addition of point d after point c of clause 2 as follows:

"d) Enhanced due diligence (EDD) measures must be applied where there are suspicions relating to money laundering, terrorist financing, financing of the proliferation of weapons of mass destruction (hereinafter referred to as proliferation financing), or where the case coincides with high-risk scenarios or situations suspected of involving money laundering, terrorist financing or proliferation financing as determined by the reporting entity."

d) Amendments to clause 4 as follows:

"4. For customers with a medium money laundering risk level, reporting entities must apply customer due diligence (CDD) measures as prescribed in the Law on Anti-Money Laundering and the Government's Decree elaborating certain articles of the Law on Anti-Money Laundering, and must update CDD information at a minimum frequency of once every two years, or when emerging risks arise, or when it becomes known that CDD information has changed."

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



"e) Update CDD information at a minimum frequency of once every year, or when emerging risks arise, or when it becomes known that CDD information has changed."

Article 3. Implementation and entry into force

1. This Resolution comes into force as of July 24, 2026 and shall remain in force until the end of February 28, 2027.

2. Where the Law on amendments to certain articles of the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12, the Law on Anti-Money Laundering No. 14/2022/QH15 and the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15; the Decree on amendments to certain articles of Decree No. 19/2023/ND-CP of April 28, 2023 elaborating certain articles of the Law on Anti-Money Laundering; and the Circular on amendments to certain articles of Circular No. 27/2025/TT-NHNN of September 15, 2025 providing guidance on certain articles of the Law on Anti-Money Laundering come into force before March 1, 2027, the Articles and clauses of this Resolution whose provisions are amended or replaced by the above-mentioned documents shall cease to be in force from the time those documents come into force.

3. During the period in which the provisions of this Resolution are in force, where the provisions of this Resolution differ from those of relevant legal normative documents, the provisions of this Resolution shall govern.

4. Information, files, documents and data relating to beneficial owners that have been collected, updated, verified, stored or provided in accordance with the law prior to the date this Resolution comes into force shall continue to have legal validity and shall be used in accordance with the law. The expiration of this Resolution does not give rise to an obligation to redo the actions already lawfully carried out in accordance with the provisions of this Resolution, unless otherwise prescribed by law.

5. Implementation:

a) Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Chairpersons of People's Committees of provinces and centrally-affiliated cities, and related organizations and individuals shall be responsible for implementing this Resolution.

b) The State Bank of Vietnam shall serve as the focal agency assisting the Government and the Prime Minister in receiving, consolidating and handling related issues; and shall take charge and coordinate with relevant ministries and sectors to promptly monitor, guide and provide responses in order to address obstacles and difficulties in the course of implementing this Resolution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Van Thang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Resolution No. 66.23/2026/NQ-CP dated July 24, 2026 on issuing specific mechanisms and policies to address difficulties and obstacles in anti-money laundering legislation in response to urgent requirements for fulfilling international commitments on the exchange of information upon request for tax purposes

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/03/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/04/2024

Ban hành: 16/06/2010

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/11/2010

199

DMCA.com Protection Status
IP: 74.7.243.45