Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: 85/2000/QĐ-NHNN14 Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: Lê Đức Thuý
Ngày ban hành: 09/03/2000 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 85/2000/QĐ-NHNN14

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

SỐ 85 /2000/QĐ-NHNN14 NGÀY 9 THÁNG 3 NĂM 2000 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế nghiệp vụ thị trường mở

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng tham gia nghiệp vụ thị trường mở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Lê Đức Thuý

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 85 /2000/QĐ-NHNN14 ngày 9 tháng 3 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định việc mua, bán tín phiếu Kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loại giấy tờ có giá ngắn hạn khác (sau đây gọi tắt là giấy tờ có giá) giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Thời hạn còn lại: Là thời gian thanh toán còn lại của giấy tờ có giá ngắn hạn, tính từ ngày giấy tờ có giá được mua, bán thông qua nghiệp vụ thị trường mở đến ngày đến hạn thanh toán.

2. Bán và cam kết mua lại (gọi tắt là giao dịch có kỳ hạn): Là việc bên bán (Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng) bán và chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá cho bên mua (tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước) đồng thời cam kết mua lại và nhận lại quyền sở hữu giấy tờ có giá đó sau một thời hạn nhất định.

3. Mua hoặc bán hẳn: Là việc mua, bán và chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá từ bên bán cho bên mua và không kèm theo thoả thuận mua, bán lại giấy tờ có giá.

4. Đấu thầu khối lượng: Là việc xác định khối lượng trúng thầu của các tổ chức tín dụng tham gia nghiệp vụ thị trường mở trên cơ sở khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng, khối lượng giấy tờ có giá mua hoặc bán và lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo.

5. Đấu thầu lãi suất: Là việc xác định lãi suất trúng thầu của các tổ chức tín dụng tham gia nghiệp vụ thị trường mở trên cơ sở lãi suất dự thầu của các tổ chức tín dụng và khối lượng giấy tờ có giá mua hoặc bán do Ngân hàng Nhà nước thông báo.

6. Ngày thông báo: Là ngày Ngân hàng Nhà nước gửi thông báo về việc mua hoặc bán các giấy tờ có giá.

7. Ngày đấu thầu: Là ngày các tổ chức tín dụng nộp đơn dự thầu, Ngân hàng Nhà nước tổ chức xét thầu và thông báo kết quả đấu thầu.

8. Ngày thanh toán: Là ngày các tổ chức tín dụng trúng thầu thực hiện giao, nhận và thanh toán các giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước, sau 2 ngày kể từ ngày đấu thầu.

Điều 3. Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở

Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở được Ngân hàng Nhà nước thành lập do một Phó Thống đốc làm Trưởng ban và các thành viên là đại diện của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước. Ban điều hành nghiệp vụ Thị trường mở được tổ chức và hoạt động theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 4. Thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở

Thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở là các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng có đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế này.

Điều 5. Điều kiện tham gia thị trường mở

Các tổ chức tín dụng được công nhận là thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố);

2. Có đủ các phương tiện cần thiết để tham gia nghiệp vụ thị trường mở gồm nối mạng máy vi tính với Ngân hàng Nhà nước, có máy FAX và điện thoại để giao dịch với Ngân hàng Nhà nước;

3. Có đăng ký tham gia nghiệp vụ thị trường mở (theo Phụ lục số 01/TTM đính kèm Quy chế này).

Điều 6: Công nhận thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở

Các tổ chức tín dụng có đủ các điều kiện được quy định tại Điều 5 của Quy chế này, được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy công nhận là thành viên của thị trường.

Điều 7. Uỷ quyền tham gia giao dịch

Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng là người quyết định và ký các giấy tờ có liên quan đến giao dịch nghiệp vụ Thị trường mở. Tổng Giám đốc (Giám đốc) có thể uỷ quyền cho Phó Tổng Giám đốc (phó Giám đốc) hoặc Giám đốc Hội sở giao dịch hoặc Giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng thực hiện các quyết định và ký các văn bản giao dịch Nghiệp vụ thị trường mở và phải chịu trách nhiệm về sự uỷ quyền đó.

Điều 8. Các loại giấy tờ có giá được giao dịch thông qua thị trường mở

Tín phiếu Kho bạc.

Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

Các loại giấy tờ có giá ngắn hạn khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể trong từng thời kỳ.

Điều 9. Phương thức mua hoặc bán giấy tờ có giá

Ban Điều hành nghiệp vụ thị trường mở quyết định mỗi phiên giao dịch chỉ áp dụng một trong hai phương thức sau

1. Bán và cam kết mua lại (giao dịch có kỳ hạn).

2. Mua hoặc bán hẳn.

Điều 10. Cấp mã số giao dịch cho các tổ chức tín dụng

Các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công nhận là thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở được cấp mã số (code), mã khoá để giao dịch qua máy vi tính, máy FAX và mã số chữ ký cho những người đại diện được tổ chức tín dụng uỷ quyền tham gia giao dịch để thực hiện chế độ bảo mật đối với các giao dịch nghiệp vụ thị trường mở.

Điều 11. Ngày giao dịch và định kỳ tổ chức thực hiện nghiệp vụ thị trường mở

1. Ngày giao dịch nghiệp vụ Thị trường mở được tính theo ngày làm việc, không tính ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ và nghỉ tết.

2. Định kỳ và ngày tổ chức thực hiện nghiệp vụ thị trường mở do Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở quy định cụ thể trong từng thời kỳ.

Chương 2

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 12. Điều kiện giao dịch thông qua thị trường mở của giấy tờ có giá

Các giấy tờ có giá quy định Điều 8 của Quy chế này được giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở phải có đủ điều kiện sau đây:

Có thể giao dịch được;

Được phát hành bằng đồng Việt Nam;

Đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định về việc đăng ký giấy tờ có giá ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước;

Giấy tờ có giá được mua, bán hẳn phải có thời hạn còn lại tối đa là 90 ngày.

Điều 13. Phương thức đấu thầu

Việc mua hoặc bán các loại giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng thực hiện thông qua phương thức đấu thầu khối lượng hoặc đấu thầu lãi suất.

Đấu thầu khối lượng

a. Ngân hàng Nhà nước thông báo cho các tổ chức tín dụng mức lãi suất và khối lượng các loại giấy tờ có giá cần mua hoặc cần bán.

b. Tổ chức tín dụng dự thầu khối lượng các loại giấy tờ có giá cần mua hoặc cần bán theo mức lãi suất Ngân hàng Nhà nước thông báo.

c. Trường hợp tổng khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng bằng hoặc thấp hơn khối lượng Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc cần bán thì khối lượng trúng thầu của từng tổ chức tín dụng là khối lượng dự thầu của tổ chức tín dụng đó.

d. Trường hợp tổng khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng vượt quá khối lượng Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc cần bán, khối lượng giấy tờ có giá trúng thầu được phân bổ theo tỷ lệ thuận với khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng và được làm tròn đến 10 triệu đồng.

Đấu thầu lãi suất

a. Ngân hàng Nhà nước công bố khối lượng các loại giấy tờ có giá cần mua hoặc cần bán.

b. Tổ chức tín dụng dự thầu theo các mức lãi suất và khối lượng giấy tờ có giá cần mua, cần bán tương ứng với các mức lãi suất đó. Lãi suất dự thầu được tính theo tỷ lệ %/năm và được làm tròn đến 2 con số sau dấu phẩy.

c. Các đơn dự thầu của các tổ chức tín dụng được xếp theo thứ tự lãi suất dự thầu giảm dần trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước mua giấy tờ có giá, hoặc lãi suất dự thầu tăng dần trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán giấy tờ có giá.

d. Lãi suất trúng thầu là lãi suất dự thầu thấp nhất (trường hợp Ngân hàng Nhà nước mua giấy tờ có giá) hoặc lãi suất dự thầu cao nhất (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán giấy tờ có giá) mà tại mức lãi suất đó đạt được khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc cần bán.

e. Khối lượng trúng thầu của các tổ chức tín dụng là khối lượng của các mức dự thầu có lãi suất bằng và cao hơn mức lãi suất trúng thầu (trường hợp Ngân hàng Nhà nước mua giấy tờ có giá) hoặc có lãi suất dự thầu bằng và thấp hơn lãi suất trúng thầu (trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán giấy tờ có giá) .

g. Trong từng thời kỳ, Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở sẽ thông báo việc áp dụng phương thức xét thầu theo mức lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ.

- Lãi suất thống nhất: Toàn bộ khối lượng trúng thầu được tính thống nhất theo mức lãi suất trúng thầu.

- Lãi suất riêng lẻ: Từng mức khối lượng trúng thầu được tính tương ứng với từng mức lãi suất dự thầu.

h. Trường hợp tại mức lãi suất trúng thầu, tổng khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng vượt quá khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc cần bán, thì khối lượng giấy tờ có giá trúng thầu của các tổ chức tín dụng tại mức lãi suất trúng thầu được tính theo tỷ lệ thuận với khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng tại mức lãi suất trúng thầu và được làm tròn đến 10 triệu đồng;Trường hợp tại mức lãi suất trúng thầu của một tổ chức tín dụng có nhiều loại giấy tờ có giá cần bán hoặc cần mua, Ngân hàng Nhà nước xét thầu xác định theo thứ tự từng loại giấy tờ có giá như sau:

- Giấy tờ có giá đăng ký bán hoặc đăng ký mua có khối lượng lớn hơn.

- Giấy tờ có giá có thời hạn bán hoặc mua ngắn hơn (trường hợp mua hoặc bán hẳn).

- Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá ngắn hơn.

Điều 14. Xác định khối lượng, thời hạn giấy tờ có giá cần mua, cần bán

1. Từ 8 giờ đến 10 giờ ngày thông báo, Trưởng Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở hoặc Phó Trưởng ban được Trưởng ban uỷ quyền họp với các thành viên trong Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở để xác định các nội dung chính như sau:

Khối lượng các loại giấy tờ có giá cần mua hoặc cần bán;

Phương thức đấu thầu;

Phương thức xét thầu (Trường hợp đấu thầu lãi suất);

Thời hạn của giao dịch mua bán có kỳ hạn;

Lãi suất mua hoặc bán (Trường hợp đấu thầu khối lượng).

2. Việc xác định các nội dung trên dựa vào các căn cứ sau đây:

Mục tiêu của chính sách tiền tệ;

Kết quả dự báo vốn khả dụng;

Khối lượng, lãi suất trúng thầu của các loại giấy tờ có giá ngắn hạn Ngân hàng Nhà nước đã mua hoặc đã bán thông qua nghiệp vụ thị trường mở tại phiên đấu thầu gần nhất;

Tham khảo các loại lãi suất hiện hành trên thị trường;

Tình hình hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng.

3. Chậm nhất đến 11 giờ 30 ngày thông báo, Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở sẽ thông báo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Nghiệp vụ thị trường mở) các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 15. Thông báo mua, bán giấy tờ có giá

Từ 13 giờ đến 14 giờ 30 ngày thông báo, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thông báo mua giấy tờ có giá (Phụ lục 02/TTM) hoặc bán giấy tờ có giá (Phụ lục 03/TTM) cho các tổ chức tín dụng và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thông qua mạng máy vi tính với nội dung chính như sau:

1. Ngày đấu thầu;

2. Ngày thanh toán;

3. Các loại giấy tờ có giá cần mua hoặc cần bán;

4. Kỳ hạn của giấy tờ có giá;

5. Hình thức các loại giấy tờ có giá cần mua, cần bán (chứng chỉ, ghi sổ);

6. Khối lượng cần mua hoặc cần bán (tính theo giá trị khi đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá);

7. Ngày đến hạn thanh toán của từng loại giấy tờ có giá ngắn hạn (Trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán);

8. Thời hạn của giao dịch có kỳ hạn;

9. Phương thức đấu thầu;

10. Phương thức xét thầu (Trường hợp đấu thầu lãi suất);

11. Phương thức mua, bán;

12. Lãi suất Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi mua hoặc bán (Trường hợp đấu thầu khối lượng).

Tại mỗi phiên giao dịch mua hoặc bán, Ngân hàng Nhà nước chỉ áp dụng một thời hạn mua hoặc bán bán thống nhất cho các loại giấy tờ có giá và chỉ áp dụng một phương thức đấu thầu lãi suất hoặc đấu thầu khối lượng.

Điều 16. Nộp đơn dự thầu

Từ 8 giờ đến 10 giờ ngày đấu thầu (ngay sau ngày thông báo), các tổ chức tín dụng căn cứ vào thông báo mua hoặc bán giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước để nộp đơn dự thầu đăng ký mua (phụ lục số 04/TTM) hoặc đăng ký bán (phụ lục số 05/TTM) với Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Nghiệp vụ thị trường mở) thông qua mạng máy vi tính với các nội dung sau:

1. Các loại giấy tờ có giá cần mua hoặc cần bán;

2. Kỳ hạn của giấy tờ có giá;

3. Hình thức các loại giấy tờ có giá cần mua hoặc cần bán (chứng chỉ, ghi sổ);

4. Khối lượng cần mua hoặc cần bán (tính theo giá trị khi đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá );

5. Các mức lãi suất dự thầu của từng loại giấy tờ có giá cần mua hoặc cần bán (trường hợp đấu thầu lãi suất);

6. Ngày đến hạn thanh toán của từng loại;

7. Phương thức mua hoặc bán;

8. Thời hạn mua hoặc bán của từng loại (số ngày);

9. Mã số chữ ký của người giao dịch (người lập biểu), người kiểm soát và người có thẩm quyền.

Trong thời hạn nộp đơn dự thầu, tổ chức tín dụng có thể thay đổi nội dung đơn dự thầu bằng đơn dự thầu mới hoặc huỷ bỏ đơn dự thầu thông qua mạng máy vi tính. Những thay đổi về nội dung đơn dự thầu của tổ chức tín dụng chỉ có hiệu lực sau khi đơn dự thầu cũ bị huỷ bỏ.

Tổng khối lượng giấy tờ có giá đăng ký mua hoặc bán của một tổ chức tín dụng trong một đơn dự thầu tối thiểu là 100 triệu đồng.

Điều 17. Đơn dự thầu không hợp lệ

Đơn dự thầu của tổ chức tín dụng bị coi là không hợp lệ trong các trường hợp sau đây:

1. Đơn dự thầu không đúng với mã số (code) quy định;

2. Mã số chữ ký của người đại diện tổ chức tín dụng trong đơn dự thầu không đúng với mã số chữ ký do Ngân hàng Nhà nước cấp;

3. Lãi suất dự thầu không làm tròn đến 2 con số sau dấu phẩy;

4. Đơn dự thầu ghi cụ thể yêu cầu mua theo giá rẻ nhất hoặc yêu cầu bán theo giá đắt nhất;

5. Tổng khối lượng giấy tờ có giá ghi trong một đơn dự thầu dưới 100 triệu đồng;

6. Các nội dung trong đơn dự thầu không được điền đúng theo quy định của Quy chế này;

7. Tổ chức tín dụng bán giấy tờ có giá mà không có giấy tờ có giá đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định; Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá đăng ký bán ngắn hơn thời hạn của hợp đồng bán và mua lại.

Đối với những đơn dự thầu không hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) sẽ thông báo cho tổ chức tín dụng biết qua mạng máy vi tính hoặc bằng FAX.

Điều 18. Tổ chức xét thầu

1. Từ 10 giờ đến 11 giờ 30 ngày đấu thầu, Ngân hàng Nhà nước thực hiện xét thầu. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao cho Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện xét thầu với sự chứng kiến của thành viên trong Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở do Trưởng Ban quyết định.

2. Việc xét thầu thực hiện theo nội dung thông báo của Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở và theo quy trình nghiệp vụ thị trường mở của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

3. Trường hợp tổ chức tín dụng bán giấy tờ có giá không có đủ giấy tờ có giá đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước hoặc thời hạn còn lại của giấy tờ có giá đăng ký bán ngắn hơn thời hạn của hợp đồng bán và mua lại, Ngân hàng Nhà nước chỉ chấp nhận xét thầu khối lượng tương ứng với khối lượng giấy tờ có giá đã đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước hoặc khối lượng giấy tờ có giá có thời hạn lớn hơn thời hạn của hợp đồng bán và mua lại.

Điều 19. Xác định giá mua hoặc giá bán giấy tờ có giá

1. Trường hợp bán có kỳ hạn kèm theo hợp đồng bán và mua lại:

a. Giá bán giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng xác định theo công thức sau:

GT

Gđ =

L x T

1 +

365 x 100

Gđ : Giá bán;

GT: Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán;

T : Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày);

L : Lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ (trường hợp đấu thầu lãi suất) hoặc lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo (trường hợp đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu thầu, tính theo %/năm;

365 : Số ngày quy ước của một năm.

b. Giá mua lại giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng xác định theo công thức sau:

L x Tb

Gv = Gđ x 1 +

365 x 100

Gv: Giá mua lại;

Gđ: Giá bán;

L: Lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ (trường hợp đấu thầu lãi suất) hoặc lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo (trường hợp đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu thầu, tính theo %/năm;

Tb: Thời hạn bán (số ngày);

365: Số ngày quy ước của một năm.

2. Trường hợp mua hoặc bán hẳn giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng:

Giá mua hoặc bán hẳn giấy tờ có giá được áp dụng như công thức quy định tại Khoản 1 Tiết a của Điều này.

Điều 20. Thông báo kết quả đấu thầu

1. Chậm nhất vào lúc 14 giờ ngày đấu thầu, Ngân hàng Nhà nước thông báo kết quả đấu thầu cho các tổ chức tín dụng tham gia đấu thầu và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố qua mạng máy vi tính. Thông báo kết quả đấu thầu bao gồm các nội dung chính như sau:

a. Ngày đấu thầu;

b. Khối lượng trúng thầu;

c. Khối lượng không trúng thầu;

d. Lãi suất trúng thầu;

e. Số tiền thanh toán;

g. Ngày thanh toán.

2. Thông báo kết quả đấu thầu là căn cứ để thực hiện việc giao, nhận, thanh toán giấy tờ có giá trong trường hợp mua hoặc bán hẳn giấy tờ có giá; đồng thời là căn cứ để lập hợp đồng bán và mua lại trong trường hợp mua, bán có kỳ hạn.

Điều 21. Lập và giao, nhận hợp đồng bán và mua lại

1. Hợp đồng bán và mua lại giấy tờ có giá do bên bán lập (Phụ lục số 06/TTM đính kèm Quy chế này).

2. Sau khi nhận được thông báo kết quả đấu thầu của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng bán giấy tờ có giá lập hợp đồng bán và mua lại, gửi cho Ngân hàng Nhà nước qua mạng vi tính và bằng FAX.

3. Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) lập hợp đồng bán và mua lại trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán giấy tờ có giá cho tổ chức tín dụng. Hợp đồng bán và mua lại do Ngân hàng Nhà nước lập được gửi cho tổ chức tín dụng trúng thầu qua mạng vi tính và bằng FAX.

4. Thời hạn lập và gửi hợp đồng bán và mua lại chậm nhất vào lúc 15 giờ ngày đấu thầu.

5. Sau khi nhận được hợp đồng bán và mua lại, người có thẩm quyền của tổ chức tín dụng trúng thầu hoặc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước ký tên và đóng dấu trên bản FAX hợp đồng và gửi cho bên bán qua mạng vi tính và bằng FAX chậm nhất vào lúc 15 giờ 30 ngày đấu thầu.

6. Bộ phận Nghiệp vụ thị trường mở (Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước) sẽ chuyển bằng máy FAX bản hợp đồng bán và mua lại cho các bộ phận có liên quan của Sở Giao dịch và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trước 16 giờ 30 cùng ngày.

7. Hợp đồng bán và mua lại là căn cứ để thực hiện việc thanh toán và giao, nhận giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng trong trường hợp giao dịch có kỳ hạn.

Điều 22. Thanh toán và chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá

1. Khi nhận được thông báo kết quả thầu hoặc hợp đồng bán và mua lại đã được các bên ký kết, bên bán phải chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá cho bên mua; đồng thời, bên mua phải thanh toán tiền mua giấy tờ có giá cho bên bán. Việc thanh toán và chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá thực hiện trong ngày thanh toán.

2. Trường hợp tổ chức tín dụng trúng thầu mua giấy tờ có giá không đủ tiền để thanh toán, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) sẽ trích tài khoản của tổ chức tín dụng trúng thầu tại Ngân hàng Nhà nước cho đủ số tiền tương ứng với khối lượng trúng thầu; nếu không đủ số tiền phải thanh toán thì Ngân hàng Nhà nước sẽ huỷ bỏ phần kết quả trúng thầu chưa được thanh toán .

3. Vào ngày kết thúc hợp đồng bán và mua lại, bên mua và bên bán sẽ thực hiện chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá và thanh toán theo cam kết của các bên tại hợp đồng bán và mua lại.

4. Trường hợp đến hạn phải thanh toán mà tổ chức tín dụng bán và cam kết mua lại giấy tờ có giá không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền phải thanh toán thì Ngân hàng Nhà nước ( Sở Giao dịch) sẽ trích tài khoản của tổ chức tín dụng đó tại Ngân hàng Nhà nước cho đủ số tiền phải thanh toán. Sau khi áp dụng biện pháp trên mà vẫn chưa đủ số tiền phải thanh toán thì Ngân hàng Nhà nước sẽ tạm giữ khối lượng giấy tờ có giá tương ứng với số tiền còn thiếu vào tài khoản riêng. Sau 10 ngày kể từ ngày đến hạn phải thanh toán , tổ chức tín dụng không thanh toán đủ số tiền phải thanh toán , Ngân hàng Nhà nước sẽ bán khối lượng giấy tờ có giá đó để thu hồi vốn . Việc thanh toán được thực hiện thông qua tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước.

Điều 23. Xử lý vi phạm

Các tổ chức tín dụng tham gia đấu thầu vi phạm 3 lần liên tiếp một trong các trường hợp sau đây, Ngân hàng Nhà nước sẽ tạm đình chỉ việc tham gia mua, bán trong thời gian 3 tháng kể từ ngày có thông báo vi phạm lần thứ 3:

1. Không đăng ký đủ giấy tờ có giá tương ứng với khối lượng đăng ký đấu thầu (đối với trường hợp tổ chức tín dụng bán giấy tờ có giá);

2. Không đủ số tiền phải thanh toán tương đương với khối lượng trúng thầu được Ngân hàng Nhà nước thông báo;

3. Không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền phải thanh toán trong trường hợp đến hạn thanh toán đối với trường hợp tổ chức tín dụng bán và cam kết mua lại.

Điều 24. Báo cáo thực hiện nghiệp vụ thị trường mở

Sau mỗi phiên giao dịch, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước lập báo cáo (Phụ lục số 07/TTM đính kèm Quy chế này) gửi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tín dụng về kết quả đấu thầu của phiên giao dịch đó.

Hàng tháng, quý, năm, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện nghiệp vụ thị trường mở trong kỳ cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở và các đơn vị có liên quan.

Chương 3

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Vụ Tín dụng:

a. Cung cấp thông tin về hoạt động tái cấp vốn cho Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở và Bộ phận Quản lý vốn khả dụng.

b. Phối hợp với Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước để xác định cơ cấu của giấy tờ có giá giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở.

2. Vụ Chính sách tiền tệ:

a. Quản lý, theo dõi và cung cấp kết quả dự báo vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng theo định kỳ cho Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở theo Quy chế quản lý vốn khả dụng.

b. Đề xuất với Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở về khối lượng các loại giấy tờ có giá ngắn hạn cần mua, cần bán, thời hạn cần mua hoặc bán và dự kiến các mức lãi suất áp dụng khi mua, bán giấy tờ có giá.

c. Phối hợp với Vụ Tín dụng, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ sung hoặc loại bỏ các loại giấy tờ có giá làm công cụ cho nghiệp vụ thị trường mở.

3. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước:

a. Xem xét, công nhận tổ chức tín dụng là thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở; Phối hợp với Cục Công nghệ tin học ngân hàng quy định mã số, mã khoá để giao dịch qua mạng máy vi tính, máy Fax và mã số chữ ký của những người tham gia giao dịch nghiệp vụ thị trường mở.

b. Thực hiện các giao dịch mua hoặc bán giấy tờ có giá với các tổ chức tín dụng.

c. Thực hiện đăng ký, quản lý và theo dõi các giấy tờ có giá.

d. Thanh toán các giấy tờ có giá.

e. Ban hành quy trình hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ thị trường mở.

g. Phối hợp với Vụ Tín dụng và Vụ Chính sách tiền tệ tham mưu cho Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở xác định cơ cấu, thời hạn cần mua, cần bán của các loại giấy tờ có giá.

h. Thực hiện giao, nhận, lưu ký giấy tờ có giá và hạch toán kế toán theo quy định.

i. Tổng hợp, theo dõi và báo cáo các thông tin về nghiệp vụ thị trường mở gửi Ban Điều hành Nghiệp vụ thị trường mở, Vụ Tín dụng và Vụ Chính sách tiền tệ.

4. Vụ Kế toán-Tài chính:

Hướng dẫn quy trình hạch toán kế toán có liên quan đến nghiệp vụ thị trường mở.

5. Cục Công nghệ tin học ngân hàng:

Lập chương trình phần mềm cho nghiệp vụ thị trường mở và tổ chức cài đặt chương trình để đảm bảo hoạt động an toàn và bảo mật.

6. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước:

a. Thực hiện giao, nhận, lưu ký các giấy tờ có giá, thanh toán và hạch toán kế toán theo quy định.

b. Thông báo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước số dư tài khoản lưu ký giấy tờ có giá của các tổ chức tín dụng.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung

Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

PHỤ LỤC SỐ 01/TTM

TÊN NGÂN HÀNG

Số:.......

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..........., ngày..... tháng..... năm......

GIẤY ĐĂNG KÝ THAM GIA NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng)

Tên ngân hàng: ...............................................................................

Địa chỉ : ................................................................................

Điện thoại : ................................................................................

TELEX : ................................................................................

Tài khoản tiền gửi VND: ............................ tại ..............................

........................................................................

Xin đăng ký tham gia thực hiện nghiệp vụ thị trường mở tại NHNN và cam kết chấp hành đầy đủ các quy định tại Quy chế Nghiệp vụ Thị trường mở.

Chúng tôi xin giới thiệu chữ ký và xin cấp mã số chữ ký cho những người có tên sau đây tham gia giao dịch nghiệp vụ thị trường mở:

Chức vụ Chữ ký 1 Chữ ký 2

Người có thẩm quyền:

- Người thứ nhất:

- Người thứ hai:

Người kiểm soát:

- Người thứ nhất:

- Người thứ hai:

Người giao dịch (người lập biểu):

- Người thứ nhất:

- Người thứ hai:

Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng ..........

(Ký tên, đóng dấu)

(Họ và tên)

THE STATE BANK
-----------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
--------------

No. 85/2000/QD-NHNN14

Hanoi, March 9, 2000

 

DECISION

PROMULGATING THE REGULATION ON OPEN-MARKET OPERATIONS

THE STATE BANK GOVERNOR

Pursuant to December 12, 1997 Law No.01/1997/QH10 on the Vietnam State Bank and December 12, 1997 Law No.02/1997/QH10 on Credit Institutions;
Pursuant to the Government’s Decree No.15/CP of March 2, 1993 on the tasks, powers and State management responsibilities of the ministries and the ministerial-level agencies;
At the proposal of the Director of the Credit Department,

DECIDES:

Article 1.- To promulgate together with this Decree the Regulation on open-market operations.

Article 2.- This Decision takes effect 15 days after its signing.

Article 3.- The Director of the Office, the Director of the Monetary Policy Department, the Director of the State Bank’s Transaction Bureau, the Director of the Credit Department, the heads of the relevant units under the State Bank, the directors of the State Bank’s branches in the provinces and centrally-run cities, the chairmen of the managing boards and the general directors (directors) of the credit institutions participating in open-market operations shall have to implement this Decision.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

STATE BANK GOVERNOR




Le Duc Thuy

 

REGULATION

ON OPEN-MARKET OPERATIONS
(Promulgated together with the State Bank Governor’s Decision No.85/2000/QD-NHNN14 of March 9, 2000)

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- Regulation scope and application objects

This Regulation specifies the purchase and sale of treasury bills, deposit certificates, State Bank credit bills and other short-term valuable papers (hereinafter referred collectively to as valuable papers) between the State Bank and credit institutions on the monetary market, in order to realize the national monetary policy.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. Remaining term is the remaining payment term of short-term valuable papers, counting from the date such valuable papers are purchased or sold through open-market operations till the due payment date.

2. Sale and redemption commitment (called forward transaction for short) are undertakings whereby the seller (the State Bank or a credit institution) sells and transfers the ownership right over valuable papers to the buyer (a credit institution or the State Bank), and at the same time commits to buy back such valuable papers and receive back the ownership right thereover after a definite duration.

3. Definitive purchase or sale is the purchase, sale and transfer of ownership right over valuable papers from the seller to the purchaser, not accompanied by a commitment to buy back or resell such valuable papers.

4. Volume bidding is the determination of bid-winning volume of credit institutions participating in open-market operations on the basis of tendering volume of such credit institutions, volume of purchased or sold valuable papers, and interest rate(s) notified by the State Bank.

5. Interest rate bidding is the determination of bid-winning interest rate of credit institutions participating in open-market operations on the basis of tendering interest rates offered by such credit institutions, and volume of purchased or sold valuable papers notified by the State Bank.

6. Notification date is the date when the State Bank sends notices on the purchase or sale of valuable papers.

7. Bidding date is the date when credit institutions submit their tender applications, and the State Bank organizes the bid evaluation and announces the bidding results.

8. Payment date is the date when bid-winning credit institutions carry out the delivery, reception of and payment for valuable papers with the State Bank, 2 days after the bidding date.

Article 3.- The Board for Management of Open-Market Operations

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 4.- Members participating in open-market operations

Members participating in open-market operations are credit institutions established and operating under the Law on Credit Institutions and fully meeting the conditions prescribed in Article 5 of this Regulation.

Article 5.- The conditions for participating in open markets

Credit institutions shall be recognized as members participating in open-market operations when they fully meet the following conditions:

1. Having deposit accounts at the State Bank (the State Bank’s Transaction Bureau or its provincial/municipal branches);

2. Having adequate facilities necessary for participation in the open-market operations, including computer networks hooked up with the State Bank’s, facsimiles and telephones for transactions with the State Bank;

3. Having registered to participate in the open-market operations.

Article 6.- Recognition of members to participate in open-market operations

Credit institutions that fully meet the conditions prescribed in Article 5 of this Regulation shall be recognized in writing by the State Bank as the market’s members.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



General directors (directors) of credit institutions shall decide and sign papers related to the open-market operation transactions. General directors (directors) may authorize deputy general directors (deputy directors) or directors of transaction offices or directors of branches of credit institutions to implement their decisions and sign documents for open-market operation transactions, and shall be responsible for such authorization.

Article 8.- Valuable papers which can be transacted through open markets include:

1. Treasury bills.

2. The State Bank’s credit bills.

3. Other kinds of short-term valuable papers specified by the State Bank Governor in each period.

Article 9.- Modes of purchasing or selling valuable papers

The Board for Management of Open-Market Operations shall decide upon each trading session that either of the following modes shall apply:

- Sale and redemption commitment (forward transactions)

- Definitive purchase or sale.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Credit institutions recognized by the State Bank as members participating in open-market operations shall be granted codes and passwords for conducting transactions via computers and/or facsimiles, as well as codes of signatures of representatives authorized by such credit institutions to participate in transactions, in order to observe the confidentiality regime for open-market operation transactions.

Article 11.- Transaction days and regular organization of performance of open-market operations

1. Days for open-market operation transactions shall be counted according to working days, excluding weekends, public holidays and new year holidays.

2. Fixed time and date for organizing the performance of open-market operations shall be specified by the Board for Management of Open-Market Operations in each period.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 12.- Conditions for valuable papers to be transacted through open markets

Valuable papers specified in Article 8 of this Regulation shall be transacted through open-market operations when they fully meet the following conditions:

1. Being transactable;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. Being registered at the State Bank according to the State Bank’s regulations on registration of short-term valuable papers;

4. Having a maximum remaining term of 90 days, for valuable papers to be definitively purchased or sold.

Article 13.- Bidding modes

The purchase or sale of valuable papers of all kinds between the State Bank and credit institutions shall be effected by mode of volume bidding or interest rate bidding.

1. Volume bidding:

a/ The State Bank shall notify credit institutions of the interest rates and the volumes of assorted valuable papers that need to be purchased or sold.

b/ Credit institutions shall make their tenders on the volume of assorted valuable papers that need to be purchased or sold at the interest rate notified by the State Bank.

c/ In cases where the total volume tendered by credit institutions is equal to or lower than the volume that the State Bank needs to purchase or sell, the bid-winning volume of each credit institution shall be its tendering volume.

d/ In cases where the total volume tendered by credit institutions exceeds the volume that the State Bank needs to purchase or sell, the bid-winning valuable paper volume shall be distributed in proportion to the volumes tendered by such credit institutions, and rounded up to 10 million dong.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ The State Bank shall announce the volume of valuable papers of various kinds that need to be purchased or sold.

b/ Credit institutions shall make their tenders upon different interest rates and volumes of valuable papers that need to be purchased or sold respectively subject to such interest rates. Tendering interest rates shall be calculated in percentage per year (%/year) and shall be rounded up to decimals with 2 numerals following the decimal point.

c/ Credit institutions’ tender applications shall be put in order of tendering interest rates from higher to lower ones for cases where the State Bank purchases valuable papers, or from lower to higher ones for cases where the State Bank sells valuable papers.

d/ Bid-winning interest rate shall be the lowest tendering interest rate (in cases where the State Bank purchases valuable papers) or the highest tendering interest rate (in cases where the State Bank sells valuable papers), provided that at such interest rate, the volume of valuable papers that the State Bank need to purchase or sell can be obtained.

e/ The bid-winning volume of credit institutions is the total of tendering volumes with interest rates equal to or higher than the bid-winning interest rate (in cases where the State Bank purchases valuable papers) or with tendering interest rates equal to or lower than the bid-winning interest rate (in cases where the State Bank sells valuable papers).

f/ In each period, the Board for Management of Open-Market Operations shall announce the application of the bid evaluation mode according to the uniform interest rate or particular interest rates.

- Unified interest rate: The whole bid-winning volume shall be determined according to the bid-winning interest rate.

- Separate interest rates: Each bid-winning volume shall be determined corresponding to each tendering interest rate.

g/ In cases where the total tendering volume of credit institutions, at the bid-winning interest rate, exceeds the volume of valuable papers that the State Bank needs to purchase or sell, the bid-winning valuable paper volume of credit institutions at the bid-winning interest rate shall be calculated in proportion to the volume tendered by such credit institutions at such bid-winning interest rate and rounded up to 10 million dong. In cases where there are various kinds of valuable papers that need to be purchased or sold at the bid-winning interest rate of a credit institution, the State Bank, when evaluating bids, shall put such valuable papers in the following priority order:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



- Valuable papers with shorter selling or purchasing terms (in case of definitive purchase or sale).

- Valuable papers with shorter remaining terms.

Article 14.- Determination of volumes and terms of valuable papers that need to be purchased or sold

1. From 08.00 hrs to 10.00 hrs on the notification date, the Head of the Board for Management of Open-Market Operations or Deputy-Head authorized by the Head shall meet with the Board’s members to determine the following principal contents:

a/ Volume of assorted valuable papers that need to be purchased or sold;

b/ Bidding mode;

c/ Bid evaluation mode (in case of interest rate bidding);

d/ Terms of forward purchase or sale transactions;

e/ Purchasing or selling interest rates (in case of volume bidding)

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ Objectives of the monetary policy;

b/ Predicted liquidity capital amount;

c/ Bid-winning volumes and interest rates of assorted short-term valuable papers already purchased or sold by the State Bank through open-market operations at the latest bidding session;

d/ Reference to current interest rates on the market;

e/ Situation on the State Bank’s activities of reallocating capital to credit institutions.

3. At 11.30 hrs on the notification date at the latest, the Board for Management of Open-Market Operations shall notify the State Bank’s Transaction Bureau (the section for open-market operations) of the contents specified in Clause 1 of this Article.

Article 15.- Notices on purchase or sale of valuable papers

From 13.00 hrs to 14.30 hrs on the notification date, the State Bank’s Transaction Bureau shall send notices on purchase or sale of valuable papers to credit institutions and the State Bank’s branches via computer networks with the following principal contents:

1. Bidding date;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. Kinds of valuable papers that need to be purchased or sold;

4. Terms of valuable papers;

5. Forms of valuable papers that need to be purchased or sold (certificates or book entries);

6. Volume to be purchased or sold (calculated according to the value of valuable papers when they are due for payment);

7. Due payment date of each kind of short-term valuable papers (in cases where the State Bank sells them);

8. Terms of forward transactions;

9. Bidding mode;

10. Bid evaluation mode (in case of interest rate bidding);

11. Purchase or sale modes;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



At each purchase or sale transaction session, the State Bank shall apply only one uniform purchase or sale term to different kinds of valuable papers and apply either mode of interest rate bidding or volume bidding.

Article 16.- Submission of tender applications

From 08.00 hrs to 10.00 hrs on the bidding date (immediately after the notification date), credit institutions shall base themselves on the State Bank’s notices on purchase or sale of valuable papers to submit tender applications for purchase or sale registration with the State Bank’s Transaction Bureau (the section for open-market operations) via the computer networks with the following contents:

1. Kinds of valuable papers that need to be purchased or sold;

2. Terms of valuable papers;

3. Forms of valuable papers that need to be purchased or sold (certificates or book entries);

4. Volume to be purchased or sold (calculated according to the value of valuable papers when they are due for payment);

5. Tendering interest rate of each kind of valuable papers that need to be purchased or sold (in case of interest rate bidding);

6. Due payment date of each kind;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



8. Purchase or sale term of each kind (number of days);

9. Codes of signatures of transaction participants (table makers), controllers and competent persons.

Within the time limit for submission of tender applications, credit institutions may change contents of their tender applications to new ones or cancel their tender applications via computer networks. Changes to contents of credit institutions’ tender applications shall be effective only after the previous tender applications are revoked.

The total volume of valuable papers registered for purchase or sale by a credit institution in a tender application must be at least 100 million dong.

Article 17.- Invalid tender applications

A credit institution’s tender application shall be considered invalid in the following cases:

1. The tender application is not compatible with the prescribed code;

2. The code of the signature of the credit institution’s representative in the tender application does not match the signature code granted by the State Bank;

3. The tendering interest rate has not yet been rounded up to decimals with two numerals after the decimal point;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



5. The total volume of valuable papers inscribed in a tender application is lower than 100 million dong;

6. The tender application’s contents are not properly filled in according to provisions of this Regulation;

7. The credit institution sells valuable papers but has no valuable papers registered at the State Bank as prescribed. The remaining term of valuable papers registered for sale is shorter than the term of contracts for sale and redemption.

For invalid tender applications, the State Bank (the Transaction Bureau) shall notify the concerned credit institutions thereof via computer networks or facsimile.

Article 18.- Organization of bid evaluation

1. From 10.00 hrs to 11.30 hrs on the bidding date, the State Bank shall carry out the bid evaluation. The State Bank Governor shall assign the Director of the State Bank’s Transaction Bureau to organize the bid evaluation to the witness of members of the Board for Management of Open-Market Operations to be decided by the Board’s Chairman.

2. The bid evaluation shall be carried out according to the contents notified by the Board for Management of Open-Market Operations and the procedural process for open-market operations prescribed by the State Bank’s Transaction Bureau.

3. In cases where a valuable paper-selling credit institution does not have enough valuable papers registered at the State Bank or the remaining term of valuable papers registered for sale is shorter than the term of the sale and redemption contract, the State Bank shall only accept to carry out bid evaluation for a volume equal to that of valuable papers already registered at the State Bank or a volume of valuable papers with a term longer than that of the sale and redemption contract.

Article 19.- Determination of purchasing price or selling price of valuable papers

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a/ The selling price between the State Bank and credit institutions shall be determined according to the following formula:

Gd

=

GT

1

+

L x T

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Gd: Selling price;

GT: Value of valuable papers when they are due for payment;

T: Remaining term of valuable papers (number of days);

L: Unified interest rate or separate interest rate (in case of interest rate bidding) or interest rate announced by the State Bank (in case of volume bidding) at the bidding session, calculated in percentage per year (%/year);

365: Conventional number of days of a year.

b/ The re-purchase price between the State Bank and credit institutions shall be determined according to the following formula:

Gv

=

Gd

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1

+

L x Tb

365 x 100

Gv: Re-purchase price;

Gd: Selling price;

L: Unified interest rate or separate interest rate (in case of interest rate bidding) or interest rate announced by the State Bank (in case of volume bidding) at the bidding session, calculated in percentage per year (%/year);

Tb: Sale term (number of days);

365: Conventional number of days of a year.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Definitive purchase or sale prices of valuable papers shall be determined according to the formula prescribed in Clause 1, Paragraph a of this Article.

Article 20.- Notification of bidding results

1. At 14.00 hrs on the bidding date at the latest, the State Bank shall notify the bidding results to credit institutions participating in the bidding and the State Bank’s provincial/municipal branches via the computer network. A bidding result notice shall include the following principal contents:

a/ Bidding date;

b/ Bid-winning volume;

c/ Bid-failing volume;

d/ Bid-winning interest rate;

e/ Payment amount;

f/ Payment date.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 21.- Making, hand-over and reception of sale and redemption contracts

1. Contracts for sale and redemption of valuable papers shall be made by the sellers.

2. Upon receiving notices on the bidding results sent by the State Bank, credit institutions that sell valuable papers shall make sale and redemption contracts and send them to the State Bank via computer networks and facsimile.

3. The State Bank (the Transaction Bureau) shall make sale and redemption contracts in cases where the State Bank sells valuable papers to credit institutions. Sale and redemption contracts made by the State Bank shall be sent to the bid-winning credit institutions via computer networks and facsimile.

4. Sale and redemption contracts must be made and sent not later than 15.00 hrs on the bidding date.

5. Upon receiving sale and redemption contracts, the competent persons of the bid-winning credit institutions or the State Bank’s Transaction Bureau shall put their signatures and affix seals on the facsimiled contracts, then send them to the sellers via computer networks and facsimile not later than 15.30 hrs on the bidding date.

6. The section for open-market operations (the State Bank’s Transaction Bureau) shall send such sale and redemption contracts via facsimile to the concerned sections of the Transaction Bureau and the State Bank’s branches before 16.30 hrs on the same day.

7. Sale and redemption contracts shall serve as basis for effecting the payment, delivery and reception of valuable papers between the State Bank and credit institutions in case of forward transactions.

Article 22.- Payment for and transfer of ownership right over valuable papers

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. In cases where a bid-winning credit institution that purchases valuable papers has not enough money to pay, the State Bank (the Transaction Bureau) shall make deduction from such bid-winning credit institution’s account at the State Bank to fully cover the payment for the bid-wining volume. If such deduction is still not enough to fully cover the payable amount, the State Bank shall cancel the unpaid bid-winning part.

3. On the date when the sale and redemption contract expires, the purchaser and seller shall effect the transfer of ownership right over valuable papers and make payment according to the parties’ commitments in such sale and redemption contract.

4. When the payment term is due, and the credit institution that has sold and committed to buy back valuable papers fails to make payment or fails to pay in full the payable amount, the State Bank (the Transaction Bureau) shall make deduction from such credit institution’s account at the State Bank to make up for the deficit. If after the above-said measure is applied, the payable amount is still not fully covered, the State Bank shall temporarily withhold the unpaid volume of valuable papers in a separate account. If 10 days after the payment term is due, the credit institution still fails to pay in full the payable amount, the State Bank shall sell the withheld volume of valuable papers to recover their capital. The payment shall be effected via the credit institution’s deposit account at the State Bank.

Article 23.- Handling of violations

Credit institutions participating in the bidding that commit for 3 consecutive times one of the following breaches shall be temporarily suspended by the State Bank from participating in the purchase and sale for a period of 3 months from the date the notice on the 3rd breach is sent:

1. Failing to adequately register a volume of valuable papers corresponding to that already registered for bidding (for cases where credit institutions sell valuable papers);

2. Having not enough money to pay for the bid-winning volume notified by the State Bank;

3. Failing to pay or failing to pay in full the payable amount when the payment term is due for cases where credit institutions sell and commit to buy back.

Article 24.- Reporting on the performance of open-market operations

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Monthly, quarterly and annually, State Bank’s Transaction Bureau shall review and report on the performance of open-market operations in the period to the State Bank Governor, the Board for Management of Open-Market Operations and the concerned units.

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 25.- Responsibilities of the units attached to the State Bank

1. The Credit Department:

a/ To provide information on the capital reallocation activities to the Board for Management of Open-Market Operations and the section for management of liquidity capital.

b/ To coordinate with the State Bank’s Transaction Bureau in determining the structure of valuable papers to be transacted through open-market operations.

2. The Monetary Policy Department:

a/ To manage, monitor and provide the results of forecast on liquidity capital of credit institutions regularly to the Board for Management of Open-Market Operations according to the Regulation on management of liquidity capital.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c/ To coordinate with the Credit Department and the State Bank’s Transaction Bureau in proposing the State Bank Governor to add new kinds of valuable papers to serve as instruments for open-market operations, or cancel certain existing ones.

3. The State Bank’s Transaction Bureau:

a/ To consider and recognize credit institutions as members to participate in open-market operations; to coordinate with the Banking Information Technology Department in providing for codes and passwords for conducting transactions via computer networks, facsimiles and codes of signatures of persons participating in transactions of open-market operations.

b/ To conduct transactions of purchasing or selling valuable papers with credit institutions.

c/ To carry out the registration, management and monitoring of valuable papers.

d/ To make payments for valuable papers.

e/ To promulgate and guide the procedures for the performance of open-market operations.

f/ To coordinate with the Credit Department and the Monetary Policy Department in providing advice to the Board for Management of Open-Market Operations on determining the structure, purchase or sale terms of valuable papers.

g/ To effect the delivery, reception and custody of valuable papers and to conduct the accounting and book-keeping activities according to regulations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



4. The Accountancy and Finance Department:

To guide the accounting and book-keeping procedures related to the open-market operations.

5. The Banking Information Technology Department:

To design software programs for open-market operations and organize the loading of such programs in computers, in order to ensure the safety and confidentiality of operations.

6. The State Bank’s branches:

a/ To effect the delivery, reception and custody of valuable papers, and to conduct the payment, accounting and book-keeping according to regulations.

b/ To notify the State Bank’s Transaction Bureau of the balance of custody accounts of valuable papers of credit institutions.

Article 26.- Amendments and supplements

The amendments and supplements to this Regulation shall be decided by the State Bank Governor.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



APPENDIX NO. 01/TTM

NAME OF THE BANK

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence-freedom-happiness

No.

Date:--------------------

REGISTRATION FOR PARTICIPATING TO THE OPEN MARKET OPERATION

To: The State Bank of Vietnam (The Credit Department)

Name of the Bank: ------------------------------------------------------------------------------

Address: ------------------------------------------------------------------------------------------

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Telex:----------------------------------------------------------------------------------------------

VND deposit account: --------------------------- at -------------------------------------------

hereby registers the participation to the open market operation at the State Bank and undertakes to comply fully with provisions of the Regulation on open market operation.

We introduce the signatures and apply for the signature codes for following persons to participate to open market transactions:

Position :  Signature 1        Signature  2.

Competent persons:

1. Person:

2. Person:

Controller

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. Controller:

Dealer:

1. Dealer:

2. Dealer:

 

 

GENERAL DIRECTOR (DIRECTOR)
(Sign, seal)
(Full name)

 

APPENDIX NO. 02/TTM

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



No. -----------/TTM

 

NOTICE OF PURCHASE OF SHORT-TERM VALUABLE PAPER

Date:---------------------------------

To:-----------------------------------

Based on the Notice dated ------------ by the Executive Board of the open market operation, the Banking Operation Department of the State Bank gives hereby the Notice of purchase of short-term valuable paper with following main contents:

- Auction date:

- Mode of auction:

- Form of tender appraisal:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Type of short-term valuable paper

Term of short-term valuable paper

Form of short-term valuable paper

Volume of short-term, valuable paper in terms of value at the payment date (VND million)

Purchasing interest rate (% per annum)

Mode of Purchase

Outright purchase (maximum remaining period of short-term valuable paper)

Term purchase (purchase term)

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

The Director of the Banking Operation Department

(1) Interest rate announced by the State Bank in the event of auction by volume.

 

APPENDIX NO. 03/TTM

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



No. -----------/TTM

 

NOTICE OF SALE OF SHORT-TERM VALUABLE PAPER

Date:---------------------------------.

To:-----------------------------------

Based on the Notice dated ------------ by the Executive Board of the open market operation, the Banking Operation Department of the State Bank gives here by the Notice of sale of short-term valuable paper with following main contents:

- Auction date:

- Mode of auction:

- Form of tender appraisal:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Type of short-term valuable paper

Term of short-term valuable paper

Form of short-term valuable paper

Volume of short-term, valuable paper in terms of value at the payment date (VND million)

Payment date of short-term valuable paper

Selling interest rate (% per annum)

Mode of Sale

Outright sale (maximum remaining period of short-term valuable paper)

Term sale (sale term)

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

The Director of the Banking Operation Department

(1) Interest rate announced by the State Bank in the event of auction by volume.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



APPENDIX NO. 04/TTM

STATE BANK OF VIETNAM
OPERATION DEPARTMENT
------------

No. -----------/TTM

 

REGISTRATION FOR THE PURCHASE OF SHORT-TERM VALUABLE PAPER

Date:---------------------------------

To: Banking Operation Department

Based on the Notice of sale of short-term valuable paper No. ----------dated-------------of the Banking Operation Department, ------------(name of the credit institution) gives hereby the Registration for the purchase of short-term valuable paper as follows:

Type of short-term valuable paper

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Form of short-term valuable paper

Volume of short-term, valuable paper in terms of value at the payment date (VND million)

Payment date of short-term valuable paper

Interest of auction (% per annum)

Mode of Purchase

 

Outright purchase (maximum remaining period of short-term valuable paper)

Term purchase (purchase term)

Purchase price

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

In number

In words

 

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



DEALER
(Signed)

CONTROLLER
(Signed)

GENERAL DIRECTOR (DIRECTOR)
(Signed)

(1) Auction for interest rate.

(2) Auction by volume

 

APPENDIX NO. 05/TTM

STATE BANK OF VIETNAM
OPERATION DEPARTMENT
------------

No. -----------/TTM

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



REGISTRATION FOR THE SALE OF SHORT-TERM VALUABLE PAPER

Date:---------------------------------

To: Banking Operation Department

Based on the Notice of purchase of short-term valuable paper No. ----------dated-------------of the Banking Operation Department, ------------(name of the credit institution) gives hereby the Registration for the sale of short-term valuable paper as follows:

Type of short-term valuable paper

Term of short-term valuable paper

Form of short-term valuable paper

Volume of short-term, valuable paper in terms of value at the payment date (VND million)

Payment date of short-term valuable paper

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Mode of Sale

Sale price

Outright sale (maximum remaining period of short-term valuable paper)

Term sale (sale term)

 

 

 

In number

In words

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

 

 

DEALER
(Signed)

CONTROLLER
(Signed)

GENERAL DIRECTOR (DIRECTOR)
(Signed)

 (1) Auction for interest rate.

(2) Auction by volume

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



APPENDIX 06/TTM
(prepared by the selling party)

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence-freedom-happiness

THE SALE AND REPURCHASE AGREEMENT FOR SHORT-TERM VALUABLE PAPER

Date:---------------------------------

Based on the Decision No. 85/2000/QD-NHNN14 of the Governor of the State Bank on the issuance of the Regulation on the open market operation and the announcement of the winning results of the auction by the Banking Operation Department dated 9 March 2000.

The selling party:------------------------------------(hereinafter referred to as party A)

Address: -------------------------------------------------------------------------------------------

Tel:------------------------------------------------------Fax:--------------------------------------

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



The purchasing party:------------------------------------(hereinafter referred to as party B)

Address: -------------------------------------------------------------------------------------------

Tel:------------------------------------------------------Fax:-------------------------------------

Account No. --------------------------------------------------------------------------------------

The parties hereto agree on the contents of the Agreement as follows (Form attached):

1. Party A agrees to sell short-term valuable to party B at the price of -----------(amount) for a period of-------. Party A shall be responsible for the delivery of short-term valuable paper to Party B and Party B shall be responsible to make full payment of the short-term valuable paper to Party A on-------------(date of payment).

2. Party A commits to repurchase above-mentioned short-term valuable paper at the repurchase price of --------------(amount) at the expiration of the Agreement. Party B shall be responsible to deliver above-mentioned short-term valuable paper to Party A and Party A shall be responsible to make full payment of the repurchase of the short-term valuable paper at----------------(the expiry date of the Agreement)

3. This Agreement shall be effective from ----------------. The two parties commit to comply with the agreed contents of this Agreements and provisions of the Regulation on open market operation issued in conjunction with the Decision No. 85/2000/QD-NHNN14 dated 9 March 2000 of the Governor of the State Bank.

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



REPRESENTATIVE OF SELLING PARTY
(Party B)

 

Form attached to the Appendix No. 06/TTM

Type of short-term valuable paper

Term of short-term valuable paper

Form of short-term valuable paper

Volume of short-term, valuable paper in terms of value at the payment date (VND million)

Term of the term transaction

Uniform interest rate or single interest rate or interest rate announced by the State Bank (% per annum)

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Reselling price

Date of delivery, receipt and payment upon the expiration of the sale and repurchase agreement

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



(9)

Note: Seal on the Fax copy

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 85/2000/QĐ-NHNN14 ngày 09/03/2000 về Quy chế nghiệp vụ thị trường mở do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


8.618

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 18.232.59.38