Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: 351/2004/QĐ-NHNN Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: Lê Đức Thuý
Ngày ban hành: 07/04/2004 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc
---------------

Số: 351/2004/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ MÔI GIỚI TIỀN TỆ

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997.
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về môi giới tiền tệ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 

 

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG




Lê Đức Thuý

 

QUY CHẾ

VỀ MÔI GIỚI TIỀN TỀ

Ban hành kèm theo Quyết định số 351/2004/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 4 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về môi giới tiền tệ của các tổ chức tín dụng. 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức môi giới tiền tệ (gọi tắt là Bên môi giới) bao gồm các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Luật Các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động môi giới tiền tệ;

2. Khách hàng được môi giới tiền tệ bao gồm các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Luật Các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính nước ngoài. 

Điều 3. Định nghĩa về môi giới tiền tệ

Môi giới tiền tệ (gọi tắt là môi giới): Là hoạt động cung ứng dịch vụ của các tổ chức tín dụng để dàn xếp, tạo điều kiện cho các giao dịch bao gồm các giao dịch vay, cho vay, nhận tiền gửi, gửi tiền; mua, bán giấy tờ có giá; mua, bán ngoại tệ và các giao dịch khác giữa các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính nước ngoài, có thu phí môi giới. 

Điều 4. Nguyên tắc môi giới

1. Trung thực, công bằng, vì lợi ích của khách hàng: Bên môi giới phải phản ánh đúng, đầy đủ, trung thực các thông tin về giá cả, giá trị giao dịch và các thông tin khác được khách hàng cho phép Bên môi giới cung cấp; Không đưa ra mức giá cả có thể làm cho khách hàng hiểu lầm về giá cả thị trường; Không được đối xử ưu đãi đối với các khách hàng có quan hệ thân thiết; Không được thực hiện các hành vi giao dịch làm ảnh hưởng tới lợi ích của khách hàng; Bên môi giới phải tìm mọi biện pháp và có bằng chứng chứng minh đã tìm mọi biện pháp để mang lại giao dịch với mức giá tối ưu cho khách hàng;

2. Không tiết lộ thông tin về tên, địa chỉ giao dịch và thông tin mật của khách hàng khi chưa được khách hàng đồng ý, trừ trường hợp có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước;

3. Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước khi thực hiện lệnh của tổ chức tín dụng của mình. 

Điều 5. áp dụng các điều ước và tập quán quốc tế khi có bên nước ngoài tham gia

1. Các điều ước quốc tế về môi giới mà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định tại Quy chế này, thì áp dụng quy định tại các điều ước quốc tế đó.

2. Các bên có thể thoả thuận áp dụng các quy tắc, tập quán và thông lệ quốc tế về môi giới, nếu các quy tắc, tập quán và thông lệ đó không trái với pháp luật Việt Nam. 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Cơ quan cấp Giấy phép hoạt động môi giới

Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) cấp và thu hồi Giấy phép hoạt động môi giới (sau đây gọi tắt là Giấy phép). 

Điều 7. Điều kiện cấp Giấy phép

Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép cho các tổ chức tín dụng đáp ứng các điều kiện cơ bản sau đây:

1. Có nhu cầu hoạt động môi giới;

2. Có bộ phận hoặc công ty trực thuộc thực hiện môi giới thuộc tổ chức tín dụng;

3. Người quản trị, điều hành của bộ phận hoặc công ty trực thuộc thực hiện môi giới (Trưởng, phó Phòng, hoặc Trưởng, phó Ban, hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc) có trình độ chuyên môn về kinh tế, tài chính, ngân hàng phù hợp với hoạt động môi giới; có kiến thức và kinh nghiệm về kiểm soát rủi ro;

4. Có phương án thực hiện môi giới khả thi;

5. Có hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

6. Có cơ sở vật chất, hệ thống kỹ thuật tin học và phương tiện thông tin liên lạc (điện thoại, thiết bị ghi âm, máy vi tính và các thiết bị khác) đáp ứng yêu cầu của hoạt động môi giới. 

Điều 8. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép

1. Hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép gồm:

a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép;

b. Phương án thực hiện môi giới 3 năm đầu, trong đó nêu rõ phương thức tổ chức thực hiện môi giới, cơ sở vật chất, trang bị hệ thống kỹ thuật tin học và phương tiện thông tin liên lạc đảm bảo hoạt động môi giới, hiệu quả và lợi ích kinh tế của tổ chức tín dụng;

c. Danh sách, lý lịch, các văn bằng (bản sao có xác nhận của công chứng Nhà nước) chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của người quản trị, điều hành và nhân viên của bộ phận hoặc công ty trực thuộc thực hiện môi giới;

2. Hồ sơ xin cấp Giấy phép đối với tổ chức tín dụng phải lập thành 2 bộ bằng tiếng Việt. Các tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng cổ phần) gửi hồ sơ xin cấp Giấy phép cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các ngân hàng). Các tổ chức tín dụng cổ phần gửi hồ sơ xin cấp Giấy phép cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt trụ sở chính);

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp Giấy phép của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép.

Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) giải thích rõ lý do bằng văn bản. Trường hợp có sửa đổi, bổ sung, thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn cấp phép;

4. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể các nghiệp vụ mà tổ chức tín dụng được môi giới. Tổ chức tín dụng phải hoạt động đúng theo các nghiệp vụ được quy định trong Giấy phép. Cấm làm giả, tẩy xoá, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép;

5. Trường hợp có bổ sung hoặc thay đổi các nghiệp vụ được môi giới trong Giấy phép thì tổ chức tín dụng làm thủ tục xin cấp lại hoặc cấp Giấy phép bổ sung;

6. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép phải đăng báo trung ương, địa phương theo quy định của pháp luật về những nội dung quy định trong Giấy phép. 

Điều 9. Thu hồi Giấy phép

Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép có thể bị thu hồi Giấy phép khi xảy ra một trong những trường hợp sau đây:

1. Có chứng cứ là trong hồ sơ xin cấp Giấy phép có những thông tin cố ý làm sai sự thật;

2. Tự nguyện xin chấm dứt hoạt động môi giới, giải thể hoặc phá sản;

3. Hoạt động sai mục đích;

4. Không còn đáp ứng đủ các điều kiện cấp Giấy phép theo quy định tại Quy chế này

Trường hợp thu hồi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng về việc thu hồi Giấy phép trong phạm vi 14 ngày.  

Điều 10. Phạm vi môi giới

Các tổ chức tín dụng được cung cấp dịch vụ môi giới đối với một hoặc một số nghiệp vụ sau:

1. Vay, cho vay;

2. Mua, bán các khoản nợ;

3. Gửi tiền, nhận tiền gửi;

4. Mua, bán giấy tờ có giá;

5. Giao dịch ngoại hối giao ngay;

6. Giao dịch có kỳ hạn ngoại hối;

7. Giao dịch hoán đổi ngoại hối, lãi suất;

8. Giao dịch quyền lựa chọn ngoại hối;

9. Các nghiệp vụ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 

Điều 11. Hình thức thực hiện môi giới

1. Bên môi giới có thể thực hiện môi giới thông qua giao dịch trực tiếp hoặc gián tiếp qua mạng máy vi tính và/hoặc điện thoại với khách hàng, hoặc các hình thức khác do các bên thoả thuận;

2. Việc giao dịch bằng điện thoại giữa các bên phải được ghi âm lại để làm bằng chứng trong trường hợp có sự khác nhau về thông tin liên quan đến giao dịch, hoặc phát sinh tranh chấp giữa các bên. 

Điều 12. Phí môi giới

Các bên tham gia môi giới tự thoả thuận mức phí môi giới, nhưng tối đa không vượt quá 0,02%/trị giá của từng món giao dịch. 

Điều 13. Quy trình thực hiện môi giới

1. Trước khi thực hiện môi giới với khách hàng có quan hệ lần đầu, Bên môi giới và Khách hàng ký một hợp đồng ghi rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện môi giới. Nội dung hợp đồng do các bên tự thoả thuận;

2. Vào ngày làm việc, Bên môi giới tập hợp các thông tin của Khách hàng về lãi suất, tỷ giá, giá trị giao dịch, thời hạn, các điều kiện thực hiện và các thông tin khác liên quan tới các nghiệp vụ quy định tại Điều 10 Quy chế này;

3. Trên cơ sở thông tin thu thập được, Bên môi giới thông báo cho Khách hàng biết về khả năng thực hiện giao dịch. Trường hợp có sự chấp thuận của các khách hàng về giao dịch đề nghị được môi giới, Bên môi giới thông báo tên, địa chỉ liên lạc của các khách hàng cho nhau để khách hàng thực hiện các thủ tục cần thiết để hoàn thành giao dịch.

4. Sau khi thực hiện từng lần môi giới (hoặc định kỳ sau khi tổng hợp các món môi giới thực hiện trong kỳ), Bên môi giới lập Giấy xác nhận thực hiện môi giới (sau đây gọi là Giấy xác nhận) gửi cho Khách hàng qua FAX, hoặc telex, hoặc mạng vi tính, hoặc phương tiện khác và được Khách hàng ký xác nhận và gửi trả lại cho Bên môi giới. Giấy xác nhận gồm các nội dung chính như sau: Tên, địa chỉ của các bên; Tên của nhân viên thực hiện giao dịch; Nội dung nghiệp vụ được môi giới, giá trị, giá cả của các khoản được môi giới; Phí môi giới; Phương thức thanh toán; Quyền và nghĩa vụ của các bên; Thời hạn hiệu lực và các nội dung khác có liên quan. Giấy xác nhận có chữ ký của Khách hàng là căn cứ để thanh toán phí môi giới giữa Bên môi giới và Khách hàng.

5. Trường hợp khách hàng không chấp thuận thực hiện giao dịch với một khách hàng khác sau khi Bên môi giới thông báo tên và địa chỉ giao dịch, thì Bên môi giới thông báo lại kết quả cho khách hàng bị từ chối giao dịch. Bên môi giới và khách hàng có thể thoả thuận tiếp tục tìm đối tác khác cho khách hàng. Nếu giao dịch đề nghị được môi giới không có kết quả thì tuỳ từng trường hợp cụ thể, bên môi giới và khách hàng có thể thoả thuận áp dụng hoặc không áp dụng quyền đòi bồi thường thiệt hại hoặc phí môi giới và các chi phí hợp lý khác có liên quan. 

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Bên môi giới

1. Nghĩa vụ của Bên môi giới

a. Thực hiện các nguyên tắc môi giới quy định tại Điều 4 Quy chế này;

b. Bồi thường thiệt hại do Bên môi giới gây ra cho Khách hàng;

c. Có thiết bị ghi âm hoặc các thiết bị khác để lưu giữ các chứng cứ của giao dịch trong trường hợp có sự khác biệt về các thông tin liên quan đến các giao dịch hoặc tranh chấp giữa các bên tham gia;

d. Bảo quản băng ghi âm giao dịch, các giấy tờ liên quan đến giao dịch và các bằng chứng cần thiết khác theo quy định. Băng ghi âm giao dịch bao gồm tên của các bên đối tác, các công cụ giao dịch, thời gian giao dịch, tên của nhân viên thực hiện giao dịch, ngày thanh toán và các thông tin liên quan khác;

2. Quyền của Bên môi giới

Bên môi giới có quyền yêu cầu Khách hàng:

a. Trả phí môi giới;

b. Thanh toán các chi phí hợp lý liên quan đến việc môi giới theo thoả thuận;

c. Thanh toán tiền phạt trong trường hợp Khách hàng không thực hiện đúng giao dịch đề nghị được môi giới. 

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của Khách hàng

1. Nghĩa vụ của Khách hàng

a. Thông báo trung thực, chính xác nhu cầu được môi giới;

b. Thực hiện đúng các giao dịch được môi giới;

c. Thanh toán phí môi giới và các chi phí liên quan đến việc môi giới;

d. Bồi thường thiệt hại (nếu có) cho Bên môi giới;

2. Quyền của Khách hàng

a. Thoả thuận nội dung liên quan trong Hợp đồng và Giấy xác nhận thực hiện môi giới;

b. Từ chối thực hiện các giao dịch do Bên môi giới thông báo, nếu giao dịch đó không đáp ứng nhu cầu của khách hàng hoặc khách hàng đối tác không có đủ uy tín;

c. Đề nghị Bên môi giới sửa đổi các nội dung trong Giấy xác nhận thực tiễn môi giới hoặc kiểm tra lại băng ghi âm hoặc các tài liệu khác khi các nội dung đó không phù hợp với nội dung của giao dịch;

d. Yêu cầu Bên môi giới bồi thường thiệt hại do Bên môi giới gây ra.

Điều 16. Thanh tra, kiểm tra

Các tổ chức tín dụng chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiện hành. 

Điều 17. Xử lý vi phạm

Các tranh chấp phát sinh do các tổ chức tín dụng không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Vụ Các ngân hàng

a. Thẩm định hồ sơ xin cấp Giấy phép của tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng cổ phần);

b. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp, thu hồi Giấy phép đối với các tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng cổ phần);

c. Nhận báo cáo về việc cấp, thu hồi Giấy phép đối với các tổ chức tín dụng cổ phần của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố;

d. Thông báo cho Vụ Tín dụng danh sách các tổ chức tín dụng được cấp hoặc bị thu hồi Giấy phép;

2. Vụ Tín dụng

a. Phối hợp với Vụ Các ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước trong việc cấp, thu hồi Giấy phép và thanh tra, kiểm tra hoạt động môi giới của các tổ chức tín dụng;

b. Hướng dẫn các tổ chức tín dụng trong quá trình thực hiện môi giới và trình Thống đốc sửa đổi, bổ sung Quy chế khi cần thiết.

c. Nhận báo cáo về tình hình thực hiện môi giới của các tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép.

3. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện môi giới của các tổ chức tín dụng.

4. Cục Công nghệ tin học ngân hàng

a. Phối hợp với Vụ Các ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thẩm định và trình Thống đốc phê duyệt phương án trang bị hệ thống kỹ thuật tin học và phương tiện thông tin cho hoạt động môi giới của các tổ chức tín dụng;

b. Xây dựng quy định, phần mềm thu thập thông tin, số liệu về hoạt động môi giới qua mạng máy tính.

5. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (nơi tổ chức tín dụng cổ phần đặt trụ sở chính)

a. Thẩm định hồ sơ xin cấp Giấy phép của tổ chức tín dụng cổ phần,

b. Xem xét, quyết định cấp, thu hồi Giấy phép đối với tổ chức tín dụng cổ phần;

c. Tổng hợp tình hình thực hiện môi giới của các tổ chức tín dụng cổ phần được cấp Giấy phép trên địa bàn gửi Vụ Tín dụng;

d. Báo cáo Vụ Các Ngân hàng về việc cấp, thu hồi Giấy phép đối với các tổ chức tín dụng cổ phần. 

Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép

1. Định kỳ hàng tháng, báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) về tình hình thực hiện môi giới (theo mẫu biểu kèm theo Quy chế này); Riêng các tổ chức tín dụng cổ phần được cấp Giấy phép gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (nơi đặt trụ sở chính);

2. Căn cứ Quy chế này và các quy định của văn bản pháp luật có liên quan, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện môi giới tiền tệ phù hợp với điều kiện, đặc điểm và điều lệ của từng tổ chức tín dụng. 

Điều 20. Thay thế, sửa đổi, bổ sung Quy chế

Việc thay thế, sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.


Tên tổ chức tín dụng

(NHNN chi nhánh tỉnh, TP) 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MÔI GIỚI TIỀN TỆ

Tháng..... năm.....

Đơn vị: Triệu VND, nghìn USD 

STT

Tên nghiệp vụ

Số món

Doanh số

Lãi suất bình quân

Tỷ giá bình quân

Ghi chú

VND

USD

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Vay, cho vay*

 

 

 

 

 

 

2

Mua, bán các khoản nợ

 

 

 

 

 

 

3

Gửi tiền, nhận tiền gửi*

 

 

 

 

 

 

4

Mua, bán giấy tờ có giá

 

 

 

 

 

 

5

Giao dịch ngoại hối giao ngay

 

 

 

 

 

 

6

Giao dịch có kỳ hạn ngoại hối

 

 

 

 

 

 

7

Giao dịch hoán đổi ngoại hối, lãi suất

 

 

 

 

 

 

8

Giao dịch quyền lựa chọn ngoại hối

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Nơi nhận báo cáo:

+ Vụ tín dụng - NHNN

+ NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố: Nhận báo cáo của các TCTD cổ phần

- Đối tượng lập báo cáo:

+ Các TCTD được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động môi giới tiền tệ

+ NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố (nơi có trụ sở chính của TCTDCP được cấp Giấy phép) tổng hợp số liệu trên địa bàn gửi Vụ Tín dụng.

- Thời hạn gửi báo cáo:

+ TCTD (trừ TCTDCP) gửi Vụ Tín dụng NHNN trước ngày 15 tháng sau.

+ TCTDCP gửi NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trước ngày 10 tháng sau

+ Chi nhánh NHNN tỉnh, TP (tổng hợp số liệu trên địa bàn) gửi Vụ tín dụng trước ngày 15 tháng sau.

- Cột (4): Doanh số của từng nghiệp vụ được môi giới bằng đồng Việt Nam.

- Cột (5): Doanh số của từng nghiệp vụ được môi giới bằng đồng Đô la Mỹ (Các ngoại tệ khác quy đổi ra USD).

- Cột (6): Lãi suất tính bình quân số học (%năm). Lãi suất vay/cho vay, gửi tiền/nhận tiền gửi tính bình quân số học theo từng kỳ hạn: qua đêm, 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng.

* Nghiệp vụ vay/cho vay, gửi tiền/nhận tiền gửi (hàng 1 và 3) phân theo từng kỳ hạn: qua đêm, 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng. 

Lập bảng

Kiểm soát

Tổng Giám đốc (Giám đốc)

(Ký tên, đóng dấu)

 

THE STATE BANK

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence Freedom Happiness

 

No. 351/2004/QD-NHNN

Hanoi, April 07th, 2004

 

DECISION

ON THE ISSUANCE OF THE REGULATION ON MONEY BROKERAGE

THE GOVERNOR OF THE STATE BANK

- Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 01/2997/QH10 dated 12 December, 1997 and the Law on the amendment, supplement of several Articles of the Law on the State Bank of Vietnam No. 10/2003/QH11 dated 17 June, 2003;
- Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 02/1997/QH10 dated 12 December, 1997;
- Pursuant to the Decree No. 86/2002/ND-CP dated 05 November, 2002 of the Government providing for the function, authority and organizational structure of the ministries and ministerial level agencies;
- Upon the proposal of the Director of Credit Department,

DECIDES:

Article 1. To issue in conjunction with this Decision the Regulation on the money brokerage

Article 2. This Decision shall be effective after 15 days from its publication in the Official Gazette.

Article 3. The Director of Administrative Department, the Director of Credit Department, Heads of related units of the State Bank of Vietnam, General Managers of the State Bank's branches in provinces, cities under the central Government's management, Chairperson of the Board of Directors, General Directors (Directors) of Credit Institutions shall be responsible for the implementation of this Decision.

THE GOVERNOR OF THE STATE BANK




Le Duc Thuy

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



ON MONEY BROKERAGE
(issued in conjunction with the Decision No. 351/2004/QD-NHNN dated 7 April, 2004 of The Governor of The State Bank)

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Governing scope

This Regulation shall govern the money brokerage of Credit Institutions

Article 2. Subjects of application

1. Money brokerage organization (referred to as the Broker) shall include Credit Institutions set up and operating in Vietnam in accordance with the Law on Credit Institutions, which are granted with the Licence for money brokerage activity by the State Bank

2. Customers provided with money brokerage service shall include Credit Institutions, which are set up and operating in Vietnam in accordance with the Law on Credit Institutions and foreign financial institutions.

Article 3. Definition of money brokerage

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 4. Principles of brokerage

1. Faithfulness, fair, and for customers' sake: The broker must reflect truly, fully, faithfully information of prices, transaction value and other information, which customers permit the broker to provide with; Any price level that may cause the misunderstanding of market price to customers shall not be permitted to provide; It is not permitted to provide any preferential treatment to customers with whom the broker has close relationship; It is not permitted to carry out any transaction, which may affect customers' interests; The Broker must seek all possible measures and have evidences proving that they have sought every measure to provide customers with transactions with the most optimum price;

2. It is not permitted to disclose information relating to name, business address and confidential information of customers without their consent, except for the case where it is requested by the State competent agencies.

3. Priority shall be given to the performance of customers' order over that of their credit institutions.

Article 5. Application of international treaties and rules in the event of a foreign party's participation

1. In case where international treaties on brokerage to which the Socialist Republic of Vietnam is signatory or has acceded to contain provisions other than those in this Regulation, provisions in those international treaties shall be applicable.

2. Parties may agree on the application of international regulations, customs and rules on the brokerage if they are not contrary to applicable laws of Vietnam.

Chapter II.

SPECIFIC PROVISIONS

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



The State Bank (Banks Department or branches of the State Bank in provinces, cities) shall issue and revoke the License for brokerage activity (hereinafter referred to as the License).

Article 7. Condition for License issuance

The State Bank of Vietnam shall issue the License to Credit Institutions, which satisfy basic conditions as follows:

1. There is a requirement for the brokerage activity;

2. Having a department or a subsidiary in their organization, which engages in the brokerage activity;

3. The administrator, manager of the brokerage department or subsidiary (The Head, Deputy Heads of the Department, or the Director, Deputy Directors) possess the professional expertise in economics, finance, banking in line with the brokerage activity; the knowledge of and experience in risk management;

4. Availability of feasible plan on the brokerage performance;

5. Availability of the internal control system in accordance with applicable provisions of the State Bank;

6. Availability of the material foundation, system of informatics technique and means of communication (telephone, recording devices, computers and other devices), which satisfy requirements of brokerage activity.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. The application file for the License by the State Bank shall include:

a. An application for the License;

b. Plan for the brokerage performance in the first 3 years, which clearly state the organization method for the brokerage, material foundation, equipment of the informatics technique system and means of communication that ensure brokerage activity, the efficiency and economic benefits to the Credit Institution;

c. List, CVs, qualification's certificates (copies certified by the State public notary agency) proving the capacity and professional level of the administrator, manager and staff of the department or the subsidiary that engages in the brokerage activity.

2. The application file for the License of credit institutions shall be made in 2 sets in Vietnamese. Credit Institutions (except for joint stock credit institutions) shall submit the application file for the License to the State Bank (Banks Department). Joint stock Credit Institutions shall submit their application file for the License to the State Bank's branches in provinces, cities (where the Head offices of joint stock credit institutions are located);

3. Within a period of 30 business days from the date of full receipt of the application file for the License from credit institutions, the State Bank (Banks Department or the State Bank's branches in provinces, cities) shall issue or refuse to issue the License. In case of refusal, the State Bank (Banks Department or the State Bank's branches in provinces, cities) shall clearly state reasons thereof in writing. In case of any amendment, supplement, the time for the amendment, supplement of the file shall not be counted to the time limit for the License processing.

4. The State Bank shall provide in details for the operations, which credit institutions are permitted to carry out as the broker. Credit Institutions shall only carry out operations stated in the License. The falsification, erasure, assignment, leasing, lending of the License are strictly forbidden.

5. In case where operations stated in the License are to be supplemented or amended, the Credit Institutions shall proceed with procedures for the issuance of a new License or a supplemented License.

6. Licensed Credit Institutions shall publish in a central, local newspaper the contents stipulated in the License in accordance with provisions of applicable laws.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Licensed Credit Institutions may be revoked their License in the event of one of following cases:

1. Availability of evidences proving that the application file for the License has contained information, which have been intentionally falsified.

2. The credit institution applies for a voluntary termination of the brokerage activity, the dissolution or bankruptcy;

3. Having operated in contrary to their purposes;

4. Not being able to fully satisfy conditions for the License in accordance with provisions stated in this Regulation

In case of the License revocation, the State Bank shall give written notice to Credit institutions of the License revocation within a period of 14 days.

Article 10. Brokerage scope

Credit Institutions shall be entitled to provide brokerage service in respect of one or several of following operations:

1. Borrowing, lending;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



3. Depositing, deposit taking;

4. Purchase, sale of valuable paper;

5. Spot foreign exchange transaction;

6. Forward foreign exchange transaction;

7. Swap foreign exchange, interest rate transaction;

8. Foreign exchange option transaction;

9. Other operations in accordance with applicable provisions of the State Bank

Article 11. Forms of brokerage performance

1. The Broker may perform the brokerage in a direct transaction or an indirect transaction through the computer network and/or the telephone with customers, or in other forms agreed upon by the parties.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 12. Brokerage fee

The brokerage fee shall be agreed upon by the parties to the brokerage, but it shall not be permitted to exceed 0.02% of each transaction's value at the maximum.

Article 13. Sequential procedure for the brokerage performance

1. Prior to the provision of the brokerage service to a new customer, the broker and the customer shall enter into a contract, which clearly states the interests and obligations of the parties in the brokerage performance. Contents of the contract shall be agreed upon by the parties themselves;

2. On business days, the Broker shall gather information provided by the Customer of the interest rates, exchange rate, transaction value, duration, conditions for the performance and other information relating to operations, which are stipulated in Article 10 of this Regulation.

3. The Broker shall, on the basis of gathered information, give notice to the Customer of the possibility of the transaction performance. In case where the Customers accepts the transaction proposed for the brokerage, the Broker shall inform the names, contact addresses of customers to one another so that customers can carry out necessary procedures to complete their transaction.

4. After each brokerage is performed (or periodically after consolidation of transactions performed in the period), the Broker shall draw a written Confirmation of the performed brokerage (hereinafter referred to as the Confirmation) to send to customers per fax or telex, or through the computer network, or other means for their confirming signature and return to the Broker. The Confirmation shall consist of following main contents: Name, address of the parties; Name of the staff who has performed the transaction; the content of the operation, value, prices of transactions made through the brokerage; Brokerage fee; Mode of payment: Rights and obligations of the parties; Effective term and other related contents. The Confirmation with the customer's signature shall be used as a basis for the payment of the brokerage fee between the Broker and Customer.

5. In case where the customer does not agree to carry out the transaction with another customer after the Broker has informed of the latter's name and business address, the Broker shall give notice of that refusal to the customer, who has been refused. The Broker and the customer may agree on the continuous seeking of other partner for him. If the transaction requested for the brokerage does not bring any result, the broker and the customer may, depending on each specific case, agree on whether or not to use the right to claim for the damage compensation or brokerage fee or other related reasonable expenses.

Article 14. Rights and obligations of the Broker

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



a. To comply with brokerage principles as provided for in Article 4 of this Regulation;

b. To make compensation for damages caused by him to the customer;

c. To possess recording device or other devices for the preservation of transaction's evidences for case where there is some difference in information relating to transactions or a dispute occurs between participating parties;

d. To maintain transaction recording tape, documents relating to the transaction and other necessary evidences under applicable provisions. The transaction recording tape shall include the name of partners, transaction instruments, transaction time, the name of the staff who has perform the transaction, payment date and other related information;

2. Rights of the Broker

The Broker shall have the right to request the customer:

1. To pay the brokerage fee;

2. To pay reasonable expenses relating to the brokerage under the agreement;

3. To pay fine in case where the customer fails to perform transactions requested for brokerage.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. Obligations of Customers

a. To honestly, accurately inform of its brokerage demand

b. To correctly perform transactions provided with the brokerage

c. To pay brokerage fee and expenses relating to the brokerage;

d. To compensate for damages (if any) to the Broker.

2. Rights of the customer

a. To agree on relevant contents in the Contract and the Confirmation of the brokerage performance;

b. To refuse to perform transactions informed by the Broke, if those transactions do not satisfy customer's demand or the counter-partner does not possess full prestige;

c. To request the Broker to amend the contents stated in the Confirmation of the brokerage performance or to re-check the recording tape or other documents when those contents are not appropriate with transaction's contents;

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 16. Inspection, examination

Credit Institutions shall be subject to the inspection, examination and supervision of the State Bank under current provisions.

Article 17. Dealing with violation

Disputes arising due to the incorrect and inadequate compliance with obligations by credit institutions in accordance with this Regulation shall be dealt with under current provisions.

Chapter III

IMPLEMENTING PROVISIONS

Article 18. Responsibilities of units of the State Bank

1. Banks Department

a. To appraise the application file for the License by Credit Institutions (except for joint stock credit institutions)

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



c. To receive the report on the issuance, revocation of the License in respect of joint stock Credit Institutions from the State Bank's branches in provinces, cities;

d. To inform the Credit Department of the list of credit institutions, which are licensed or revoked of the license;

2. Credit Department

a. To coordinate with Banks Department, the State Bank's branches in provinces, cities and the State Bank's Inspector in the issuance, revocation of the License and inspection, examination for the brokerage activity of Credit Institutions

b. To provide guidance to Credit Institutions during process of brokerage performance and submit to the Governor for the amendment, supplement of the Regulation, where necessary.

c. To receive the report on the performance of brokerage by Licensed Credit Institutions.

3. The State Bank's Inspector

To inspect, examine the brokerage performance of Credit Institutions

4. The Banking Informatics Technology Department

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b. To set up provisions, information collection software, data on brokerage activity through the computer networks.

5. Branches of the State Bank in provinces, cities (where joint stock credit institutions locate their head office)

a. To appraise the application file of joint stock credit institutions for the License;

b. To consider, decide on the issuance, revocation of the License in respect of joint stock credit institutions;

c. To consolidate the brokerage performance of the licensed joint stock credit institutions in the locality to send to the Credit Department

d. To report Banks Department on the issuance, revocation of the License in respect of joint stock credit institutions.

Article 19. Responsibilities of Credit Institutions licensed by the State Bank

1. To report the State Bank (Credit Department) on the brokerage performance (under the form attached to this Regulation) on monthly basis; Licensed joint stock credit institutions shall submit the reports to the State Bank's branches in provinces, cities (where their head office is located).

2. To issue documents guiding the performance of money brokerage in line with conditions, features and charters of each credit institution on the basis of this Regulation and applicable provisions of related legal documents,

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



The replacement, amendment of, supplement to this Regulation shall be decided upon by the State Bank's Governor.

REPORT ON THE PERFORMANCE OF MONEY BROKERAGE
Month......... Year..............

Note: - Report receiver:

+ Credit Department of the State Bank

+ Branches of the State Bank in provinces, cities: receive reports of joint stock credit institutions

- Reporting subjects: + Credit Institutions which are granted with the License for money brokerage activity by the State Bank

+ Branches of the State Bank in provinces, cities (where licensed joint stock credit institutions locate their head office) shall consolidate data

- Reporting time limit: + Credit Institutions (CIs) (except for joint stock CIs) shall submit their report to the Credit Department of SBV prior to the 15th of following month

+ Joint stock CIs shall submit their report to SBV's branches in provinces, cities prior to the 10th of following month

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



- Column (4): Turnover in VND of each operation provided with the brokerage service

- Column (5): Turnover in USD of each operation provided with the brokerage service (other foreign currencies shall be converted into USD)

- Column (6): Interest rate calculated under arithmetic average method (% per annum). Interest rates applicable to the borrowing/lending, depositing/deposit taking shall be calculated under arithmetic average method of each term: overnight, 1 week, 2 weeks., 1 month, 3 months, 6 months, 6 months, 12 months, over 12 months.

* The operations of borrowing/ lending, depositing/deposit taking (row 1 and 3) classified under each specific term: overnight, 1 week, 2 weeks, 1 month, 3 months, 6 months, 12 months and over 12 months

Drawer

Controller

General Director (Director)

(Sign, seal)

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 351/2004/QĐ-NHNN ngày 07/04/2004 về Quy chế về môi giới tiền tệ do Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


18.722
s250

DMCA.com Protection Status
IP: 44.210.237.158